1. Trang chủ
  2. » Tất cả

QUAN TRI NHAN TAI

159 4 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 82,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản trị nhân tài là công tác quản lý những người giỏi trong phạm vi nội bộ một tổ chức, là sự đối xử của tổ chức doanh nghiệp với người lao động.. Mục tiêu cơ bản của quản trị nhân tài

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

BỘ MÔN: QUẢN TRỊ NHÂN SỰ

BÀI LÀM NHÓM 9

ĐỀ TÀI: QUẢN TRỊ NHÂN TÀI VÀ CHÍNH SÁCH ĐÃI NGỘ NHÂN TÀI CỦA GOOGLE

DANH SÁCH NHÓM 9

1 Nguyễn Thị Hồng Nga (nhóm trưởng) 1353801015163

Tổng hợp, thực hiện bài tiểu luận, bài PowerPoint

2 Trần Thị Ngọc Biển 1351101030217

Tìm tài liệu, thuyết trình

3 Trần Minh Thảo 135380101 2359

Tìm tài liệu, thuyết trình

4 Mai Thị Hoàng Yến 1353801012353

Tìm tài liệu

NĂM HỌC 2016-2017

1

Trang 3

Mục lục

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Trang 5

Quản trị nhân tài là công tác quản lý những người giỏi trong phạm vi nội bộ một

tổ chức, là sự đối xử của tổ chức doanh nghiệp với người lao động Mục tiêu cơ bản của quản trị nhân tài trong doanh nghiệp là thu hút, lôi cuốn những người giỏi về với doanh nghiệp; sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động và nâng cao tính hiệu quả của doanh nghiệp; động viên, thúc đẩy nhân viên, tạo điều kiện cho họ bộc lộ, phát triển và cống hiến tài năng cho doanh nghiệp, giúp họ gắn bó, tận tâm, trung thành với doanh nghiệp

Trang 6

Quản trị nhân tài xuất phát từ vai trò quan trọng của con người Con người là yếu

tố cấu thành nên tổ chức doanh nghiệp, vận hành doanh nghiệp và quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Xét về mặt kinh tế, quản trị nhân tài giúp cho các doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng, nâng cao năng suất lao động và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp về nguồn nhân lực Về mặt xã hội, quản trị nhân tài thể hiện quan điểm rất nhân bản về quyền lợi của người lao động, đề cao vị thế và giá trị của người lao động, chú trọng giải quyết hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa tổ chức, doanh nghiệp

và người lao động

Trang 7

Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đang không chỉ tàn phá các doanh nghiệp

về tiềm lực mà đồng thời đang đặt nhiều doanh nghiệp vào “Cuộc chiến nhân tài” Tìm được nhân tài đã khó nay phải giữ những nhân viên giỏi của mình trước sự nhòm ngó

và chèo kéo của các doanh nghiệp khác lại là việc còn khó hơn rất nhiều

Trang 8

Chính vì điều ấy, nhóm em xin được chọn đề tài “Quản trị nhân tài trong

doanh nghiệp” cùng với đó, trong khả năng thu thập tài liệu của mình, nhóm xin phép

được minh họa cho bài tiểu luận của mình bằng những hồ sơ tài liệu về “Chính sách

đãi ngộ nhân tài” của một trong những công ty phần mềm lớn nhất thế giới: Google.

Trang 16

I Nhận diện người tài

Trang 17

Trong thời buổi kinh tế tri thức, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thường thể hiện về mặt sản phẩm, kỹ thuật, công nghệ, phương pháp quản lý… Mọi thứ đó đều do con người tạo nên Như vậy, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp với nhau, thực chất là cạnh tranh về con người, đặc biệt là người giỏi Trong cạnh tranh, doanh nghiệp nào có người giỏi nắm được tri thức kỹ thuật, biết sáng tạo, thì doanh nghiệp đó đứng được ở thế chủ động Vậy thế nào là người giỏi?

Trang 18

1 Định nghĩa về người giỏi

Trang 19

Việc xác định thế nào là người giỏi là rất khó! Nhiều người cho rằng : người giỏi

là những người biết làm việc và được việc; và họ phải là: 

Trang 20

 Là người sáng tạo trong công việc, luôn tạo ra cái mới và có ích thật sự cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 

Trang 21

 Là người luôn tiến bộ trong công việc, có năng lực học tập cao, giá trị đóng góp cho công việc mỗi ngày một lớn hơn 

Trang 22

 Là người có sự cống hiến thực tế.(Điểm này để phân biệt với những người có bằng cấp.) 

Trang 23

 Là người có tâm và có đạo đức với công việc, đồng nghiệp

Trang 24

Khi đề cập đến người giỏi, hàm ý nói đến một con người đã sẵn có một tố chất và trong điều kiện nào đó cho phép thì họ có thể đóng góp tương đối lớn; giá trị mà họ tạo

ra lớn hơn nhiều so với người bình thường Họ thường là vật dẫn truyền tri thức mà tri thức lại tạo nên giá trị

Trang 25

Bên cạnh đó, người giỏi còn là những người đầy đủ tố chất ,năng lực và chỉ cần tạo điều kiện thì họ có thể bật lên và có đóng góp tương đối lớn.

Trang 26

Định nghĩa về người giỏi là như vậy nhưng mỗi người sẽ có những tiêu chí riêng, những cách riêng để xác định người giỏi; dù vậy chắc chắn rằng năng lực thực sự cần được chứng minh qua kết quả công việc.

Trang 27

Người giỏi chiếm một vai trò rất quan trọng, là cái gốc cho sự thành công của tổ chức Cổ nhân có nói : “Người là linh hồn của vạn vật , không có con người sẽ không thành sự việc gì, không có người hiền tài sẽ không thành đại sự” Người giỏi là người biết cách quy tụ và sử dụng những người giỏi hơn mình Người giỏi thật sự là vốn liếng quan trọng nhất của một tổ chức, là yếu tố tiên quyết trong sự thành bại của tổ chức Theo nguyên tắc Pareto: 20% nhân viên xuất sắc mang lại 80% hiệu quả kinh doanh

Trang 28

2 Đặc tính của người giỏi

Trang 29

Thứ nhất, người giỏi thường có sẵn trong mình một cá tính độc lập, tự chủ, năng

động và siêu việt, tức là không chịu sự hạn chế của cuộc sống, của khu vực, của xã hội mà có thể tùy theo năng lực, sở thích và hoàn cảnh của cá nhân để hoạt động và làm việc ở mức độ lớn nhất Họ luôn tự kiểm soát công việc của mình

Trang 30

Thứ hai, người giỏi là người có suy nghĩ sâu sắc, luôn luôn sáng tạo trong suy

nghĩ Người giỏi so với người bình thường mà nói, những vấn đề mà họ suy nghĩ thường sâu sắc hơn, nhu cầu về tinh thần và tâm lý cũng cao hơn người bình thường

Tố chất quan trọng nhất của người giỏi là năng lực sáng tạo và tinh thần sáng tạo, mà trong sáng tạo thì không có chuyện thiểu số phục tùng đa số Do đó, để phát huy được

tố chất quan trọng đó, người giỏi cần có một môi trường sáng tạo, hòa nhập vào hoàn cảnh và được mọi người chấp nhận

Trang 31

Văn hóa phương Đông coi trọng sự khiêm tốn, phương Tây coi trọng sự sáng tạo

cá nhân Trong một hoàn cảnh xã hội lớn như vậy, làm thế nào để người giỏi có được cảm giác qui thuộc gần gũi trở thành mấu chốt của việc khai mở tiềm năng người giỏi

Trang 32

Thứ ba, người tài giỏi thường có tật Con người luôn có cả ưu điểm và khuyết

điểm, không ai toàn vẹn cả, người giỏi cũng không nằm ngoài số đó Người tài cao không câu nệ những điều nhỏ nhặt, người có tài khác lạ sẽ có tính khí khác lạ Tài trí càng cao thì khuyết điểm càng thể hiện rõ Dùng người giỏi phải nhìn thấy cái lớn mà quên đi cái nhỏ Đòi hỏi cầu toàn là điều kỵ trong quá trình quản lý người giỏi Việc cầu toàn sẽ ức chế tính tích cực công tác của con người, cản trở sự trưởng thành của

họ, ngăn cản họ phát huy tưởng tượng và tư duy sáng tạo Nó tạo nên sự lãng phí rất lớn trong việc tạo người giỏi, nhất là những người xuất sắc Do vậy, nên tập trung vào điểm mạnh để tạo ra những người xuất sắc

Trang 33

Thứ tư, người giỏi luôn có tính hai mặt Người giỏi không phải thứ đưa tay ra là

có thể nhặt được Một sai sót nhỏ có thể dẫn đến sự mất mát một người giỏi Có nhứng người giỏi luôn có ý chí làm chủ; mục đích của họ khi làm việc là học hỏi, tích lũy kinh nghiệm để sau này tách ra xây dựng sự nghiệp cho riêng mình Đối với những người như vậy việc giữ họ ở lại là không dễ Thêm vào đó, khi người giỏi ra đi, họ còn kéo theo hàng loạt người giỏi đi cùng với họ

Trang 34

3 Yêu cầu của nhân viên giỏi đối với tổ chức, công ty

Trang 35

Người giỏi luôn có một vai trò rất lớn trong thành công của tổ chức, công ty họ làm việc Vậy để đạt được điều đó, họ cần tổ chức, doanh nghiệp họ làm việc: 

Trang 36

 Tin cậy, giao những công việc mang tính thử thách và hấp dẫn để họ có khả năng cống hiến hết năng lực của mình và đem lại kết quả hoàn hảo 

Trang 37

 Không áp đặt phương pháp và cách thức làm việc

Trang 38

 Tạo điều kiện và trao cho họ những phương tiện và công cụ để hoàn thành công việc xuất sắc công việc 

Trang 39

 Bình đẳng trong quan hệ, ủng hộ những ý kiến đúng của họ, công nhận thành quả

mà họ đã tạo ra, khen thưởng xứng đáng 

Trang 40

 Tạo điều kiện cho họ học hỏi, phát triển nghề nghiệp và thăng tiến 

Trang 41

 Quản lý của họ phải là người uy tín, công bằng, thân tình, cộng tác và thông cảm

Trang 42

Ở các nước phát triển, điều kiện vật chất tương đối đầy đủ, mặt bằng lương tương đối cao; những người giỏi không bận tâm nhiều về giá trị vật chất mà họ có khuynh hướng lựa chọn nơi làm việc thỏa mãn bản thân cao nhất Trong khi đó, ở một đất nước kinh tế đang phát triển như Việt Nam, tiền lương và vật chất ảnh hưởng khá lớn đến sự ra đi hay ở lại của người giỏi.

Trang 43

4.Các tiêu chí để nhận diện nhân viên giỏi

Trang 44

a Tiêu chí định tính: 

Trang 45

 Luôn hoàn thành xuất sắc mục tiêu công việc

Trang 46

 Đảm trách công việc đòi hỏi kỹ năng/ kiến thức thị trường lao động 

Trang 47

 Thành quả cá nhân đóng góp vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Trang 48

 Không ngừng cải thiện hiệu quả công việc 

Trang 49

 Tâm huyết với sự phát triển của doanh nghiệp

Trang 50

b Tiêu chí định lượng 

Trang 51

Năng lực + thành tích chính là cơ sở để xác định nhân viên giỏi trong doanh nghiệp

Trang 53

II VẤN ĐỀ SỬ DỤNG NGƯỜI TÀI TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 54

Nguồn nhân lực là tài sản quý giá và quan trọng nhất của doanh nghiệp Do vậy, công tác quản trị nhân sự được xem là nhiệm vụ trung tâm và quan trọng nhất trong quản trị doanh nghiệp Một doanh nghiệp không thể đạt mục tiêu kinh doanh của mình nếu như không giải quyết tốt mối quan hệ giữa người với người trong hoạt động của doanh nghiệp Nhà quản trị dù tài giỏi đến mấy cũng cần phải có đội ngũ nhân viên giỏi, nhiệt tình làm việc nhằm hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra với hiệu quả cao

Trang 55

Trong điều kiện nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển theo xu thế hội nhập kinh tế thế giới, người lao động - đặc biệt là lao động giỏi, lao động có chất lượng cao

- ngày càng có nhiều cơ hội lựa chọn nghề nghiệp và nơi làm việc Thực trạng gần đây trong các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các công ty nhà nước, tỷ lệ nhân viên giỏi thôi việc có xu hướng tăng Hiện tượng này có thể do nhiều nguyên nhân, nhưng các nhà quản trị doanh nghiệp Việt Nam cần sớm nhận thấy đây là một vấn đề tiềm tàng phải có ngay những giải pháp thoả đáng để giải quyết nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư ngày càng nhiều vào Việt Nam

Trang 56

Vậy thế nào là một nhân viên giỏi? Đó là những người có đạo đức nhân cách tốt;

có trình độ học vấn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ tương thích với công việc, biết vận dụng tốt kiến thức đã học vào công việc cụ thể; có khả năng tự nghiên cứu để bổ sung, cập nhật kiến thức mới, học một biết mười, có tính đam mê và sáng tạo trong công việc, hợp tác tốt với đồng nghiệp

Trang 57

Nhân viên giỏi thường được bố trí vào các vị trí sau đây trong doanh nghiệp:

Trang 58

 Quản trị viên cấp trung 

Trang 59

 Quản trị viên cơ sở 

Trang 60

 Những người thực hiện

Trang 61

Như vậy, nhân viên giỏi không phải chỉ là những người làm công tác quản trị mà còn là những người trực tiếp thực hiện các quyết định quản trị Một doanh nghiệp không thể hoạt động ổn định, phát triển và hiệu quả nếu như có "lắm thầy mà thiếu thợ"

Trang 62

Động cơ làm việc của con người nói chung là để thoả mãn nhu cầu Động lực thúc đẩy con người tích cực trong công việc chính là mức độ thoả mãn các nhu cầu bằng các lợi ích nhận được từ việc làm của họ Theo thuyết phân cấp các nhu cầu của A.Maslow, nhu cầu của con người chia thành 5 loại và được sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao: nhu cầu sinh lý, nhu cầu an toàn, nhu cầu xã hội, nhu cầu tự trọng, nhu cầu tự thể hiện Nhân viên giỏi là những người ở cấp độ nhu cầu bậc cao, họ có sự cân nhắc công việc với các quan hệ xã hội, họ làm việc với lòng tự trọng và có nhu cầu khẳng định tài năng rất lớn Nhân viên giỏi là những người đề cao sự logic, khoa học, không chấp nhận những điều áp đặt vô lý

Trang 63

Xu hướng gần đây nhân viên giỏi thôi việc ở các công ty người thường là để xin việc ở các công ty vốn đầu tư nước ngoài hoặc một số doanh nghiệp Việt Nam lớn thuộc thành phần kinh tế dân doanh Một số nguyên nhân chủ yếu dễ nhận thấy là:

Trang 64

Thứ nhất, do điều kiện làm việc ở đa số các công ty nhà nước kém hơn, thu nhập

kém hơn do hậu quả của những năm kinh doanh không hiệu quả, thậm chí thua lỗ nên hạn chế về kinh phí đầu tư; hoặc do cơ chế quản lý tài chính của nhà nước Nếu như các doanh nghiệp dân doanh bị pháp luật ràng buộc phải đảm bảo mức lương tối thiểu cho người lao động thì các công ty nhà nước lại bị ràng buộc về mức lương tối đa và mức trích lập các quỹ phúc lợi, quỹ khen thưởng từ lợi nhuận cũng bị hạn chế

Trang 65

Nguyên nhân thứ hai xuất phát từ sự so sánh về cơ hội thăng tiến và mối quan hệ

với nhà quản trị cấp cao Một quan điểm trong công tác quy hoạchN, bổ nhiệm cán bộ

ở các công ty nhà nước còn khá phổ biến, tuy không phải là quan điểm đúng đắn, chính thức nhưng vẫn còn chi phối và có ảnh hưởng khá nặng nề Đó là tư tưởng "sống lâu lên lão làng", "lựa chọn theo ê kíp" hay quá coi trọng lý lịch nhân thân hơn là chú trọng tài năng, phẩm chất thực sự của nhân viên Do vậy, những người trẻ, giỏi ít có cơ hội thăng tiến Nếu như các chủ doanh nghiệp dân doanh và doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài xem nhân viên giỏi như báu vật thì cũng không ít nhà quản trị cấp cao của các công ty nhà nước có tâm lý sợ nhân viên giỏi hơn mình Xuất phát từ những lý

do này, nhiều nhân viên giỏi phải làm việc với các nhà quản trị cấp cao không có tài năng, không đủ bản lĩnh nên xung đột xảy ra là điều tất nhiên

Trang 68

III Chính sách quản trị nhân tài của Google

Trang 69

1 Google - công ty đáng mơ ước của mọ người lao động

Trang 70

Google là một công ty Internet có trụ sở tại Hoa Kỳ, được thành lập vào năm

1998 Sản phẩm chính của công ty này là công cụ tìm kiếm Google, được nhiều người đánh giá là công cụ tìm kiếm hữu ích và mạnh mẽ nhất trên Internet Trụ sở của Google tên là "Googleplex" tại Mountain View, California Giám đốc công ty là Larry Page, một trong hai người sáng lập ra công ty Google được nhắc đến như một trong những công ty Internet có sự khởi đầu thành công nhất cũng như tốc độ tăng trưởng đáng ngưỡng mộ Năm 2003, Google là công cụ tìm kiếm được ưa thích nhất trên thế giới nhờ sự nhanh nhạy và chính xác khi xử lý các kết quả tìm kiếm Công cụ tìm kiếm Google được nhiều người ủng hộ và sử dụng nhiều vì nó có một cách trình bày ngắn gọn, đơn giản và đem lại kết quả rất chính xác và hợp lý Trong năm 2000, Google đã bắt đầu bán quảng cáo bằng từ khóa để đem lại kết quả thích hợp hơn cho người dùng Đến năm 2004, Google đã xử lý hơn 80% số lượng tìm kiếm trên Internet, trở thành công cụ tìm kiếm hữu ích và mạnh mẽ nhất trên Internet Công ty đã phát hành cổ phiếu với chỉ số index luôn tăng rất cao, mang lại doanh thu $16 tỷ USD (2008) Chỉ trong vòng 6 năm, từ quân số vỏn vẹn 3 người, Google đã có số lượng nhân viên lên đến hơn 20.000 người Và từ một gara ô tô tồi tàn, trụ sở chính của công ty được chuyển đến Mountain View, California với cái tên Googleplex (nghĩa là 10googol)

Trang 71

Bên cạnh sự vượt trội về công nghệ so với các đối thủ cạnh tranh, Google còn thành công nhờ khả năng thu hút và lưu giữ nhân tài dựa vào văn hóa công ty Văn hóa Google đã trở thành một huyền thoại, là biểu tượng thành công của các công ty Internet Google không ngừng thu hút nhân tài với những chính sách quản trị nhân lực độc đáo, và cái tên Googleplex đã trở thành địa điểm làm việc mơ ước không chỉ đối với người dân Mỹ Điều đó được xác minh bằng vị trí đứng đầu của Google trong danh sách bình chọn “Top công ty lý tưởng để làm việc” năm 2008 của tạp chí Fortune, CNN Không những vậy, Google còn được nhân viên của họ đánh giá 4,4 trên 5 sao tại trang Glassdoor và CEO Sundar Pichai cũng được xếp hạng CEO có điểm đánh giá cao nhất Ngoài ra, công ty còn tạo thêm 9.000 công việc mới trong năm vừa qua.

Ngày đăng: 22/03/2017, 14:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w