1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phương pháp dạy học phép tu từ so sánh ở lớp 3

36 455 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 366 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS lớp 3 nhận biết đợc các hình ảnh so sánh nhng việc vận dụng kiến thức về phép so sánh vào nói,viết thì còn nhiều hạn chế.. So sánh tu từ So sánh tu từ còn gọi: so sánh hình ảnh là một

Trang 1

Ph¬ng ph¸p d¹y häc

phÐp tu tõ so s¸nh ë líp 3

Hä vµ tªn : Ph¹m V¨n Lý Ngµy sinh : 02/02/1989

Hµ néi - 2016

Trang 2

1 lý do chọn đề tài

Trong cuộc sống hàng ngày, khi trò chuyện, giao tiếp với những ngời xungquanh không ai không một lần sử dụng phép tu từ so sánh

“So sánh” là “cách nói” rất quen thuộc và phổ biến trong cuộc sống cũng

nh trong sáng tạo văn chơng Nhờ phép so sánh, ngời viết có thể gợi ra nhữnghình ảnh cụ thể, những cảm xúc thẩm mĩ lành mạnh, đẹp đẽ cho ngời đọc, ngờinghe So sánh đợc coi là một trong những phơng thức tạo hình, gợi cảm hiệu quảnhất, có tác dụng lớn trong việc tái hiện đời sống, hình thành và phát triển trí tởngtợng, óc quan sát và khả năng nhận xét, đánh giá của con ngời Mặt khác, nó cònlàm cho tâm hồn và trí tuệ của con ngời thêm phong phú, giúp con ngời cảm nhậnvăn học và cuộc sống một cách tinh tế hơn, sâu sắc hơn

Xuất phát từ vai trò và tác dụng của phép tu từ so sánh, từ mục tiêu củamôn Tiếng Việt ở tiểu học, ngay từ lớp 1, các bài học của sách giáo khoa đã đavào khá nhiều hình ảnh so sánh Tuy nhiên, đến lớp 3 HS mới chính thức đợchọc về phép tu từ so sánh trong phân môn Luyện từ và câu

Sách giáo khoa Tiếng Việt 3 đã giới thiệu sơ bộ về phép so sánh, hình thànhnhững hiểu biết và kĩ năng ban đầu về so sánh cho HS thông qua các bài tập thựchành Từ đó, giúp HS cảm nhận đợc cái hay của một số câu văn, câu thơ và vậndụng phép so sánh vào quan sát sự vật, hiện tợng xung quanh và thể hiện vào bàitập làm văn đợc tốt hơn Mặt khác, việc dạy phép tu từ so sánh cho HS lớp 3 cũng

là một cách chuẩn bị dần để các em sử dụng thành thạo hơn phép tu từ này khilàm các bài văn kể chuyện, miêu tả ở lớp 4, lớp 5

Trong thực tế, GV và HS lớp 3 còn gặp nhiều khó khăn khi dạy học về phép

tu từ so sánh, hiệu quả dạy học về phép tu từ so sánh cha cao HS lớp 3 nhận biết

đợc các hình ảnh so sánh nhng việc vận dụng kiến thức về phép so sánh vào nói,viết thì còn nhiều hạn chế GV còn lúng túng khi lựa chọn các phơng pháp hớngdẫn HS tìm hiểu cách so sánh và tác dụng của phép so sánh Việc đánh giá kỹnăng sử dụng phép so sánh của HS cũng cha có các tiêu chí cụ thể, nhiều khi, sự

đánh giá của GV còn mang tính chất cảm tính và kinh nghiệm chủ nghĩa Bêncạnh đó, các công trình nghiên cứu về vấn đề này hầu nh cha có, vì vậy, GV tiểuhọc còn gặp nhiều khó khăn trong việc tìm các tài liệu tham khảo

Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu:

3.Bố cục đề tài

- Phụ lục nội dung chính của luận văn gồm 3 chơng:

Chơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu.

Chơng 2: Phơng pháp dạy học về phép tu từ so sánh ở lớp 3.

Chơng 3: Thử nghiệm và kết quả thử nghiệm.

Chơng 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn 1.cơ sở lí luận

1 Phép tu từ so sánh và việc dạy học phép tu từ so sánh ở lớp 3

1 Phép tu từ so sánh

a So sánh logic

Trang 3

So sánh logic là một biện pháp nhận thức trong t duy của con ngời, là việc

đặt hai hay nhiều sự vật, hiện tợng vào các mối quan hệ nhất định nhằm tìm ra các

sự giống nhau và khác biệt giữa chúng

b So sánh tu từ

So sánh tu từ (còn gọi: so sánh hình ảnh) là một biện pháp tu từ trong đóngời ta đối chiếu các sự vật với nhau miễn là giữa các sự vật có một nét tơng đồngnào đó để gợi ra hình ảnh cụ thể, những cảm xúc thẩm mỹ trong nhận thức ngời

đọc, ngời nghe

Ví dụ:

Bà nh quả ngọt chín rồi Càng thêm tuổi tác, càng tơi lòng vàng

(TV3, t.1, tr.7)

ở ví dụ trên, bà“ ” đợc ví nh quả ngọt đã chín, bà càng có tuổi thì tình cảmcủa bà càng sâu sắc, càng ngọt ngào nh quả chín trên cây Với sự so sánh này, ng-

ời cháu đã thể hiện đợc tình cảm yêu thơng, quý trọng của mình đối với bà

Nh vậy, so sánh tu từ khác với so sánh logic ở tính hình tợng, tính biểu cảm

và tính dị loại của sự vật Nếu nh giá trị của so sánh logic là xác lập đợc sự tơng

đơng giữa hai đối tợng thì giá trị của so sánh tu từ là ở sự liên tởng, sự phát hiện

và gợi cảm xúc thẩm mĩ ở ngời đọc, ngời nghe

Hình thức đầy đủ nhất của phép so sánh tu từ gồm 4 yếu tố:

- Yếu tố (2) là cơ sở so sánh, đây là yếu tố chỉ tính chất sự vật hay trạng

thái của hành động đợc nhìn nhận theo một cách nào đó có vai trò nêu rõ phơngdiện so sánh

- Yếu tố (3) là mức độ so sánh thờng đợc diễn ra ở mức độ ngang bằng nh

nhau Ngoài từ “nh ” còn có các từ: “tựa , tựa nh” “ ” “, giống nh” “ ”, , lành là , ” “

nh thể”

- Yếu tố (4) là cái đợc so sánh tức là cái đa ra để làm chuẩn so sánh.

Khi xem xét phép so sánh, có thể dựa vào mặt cấu trúc hoặc dựa vào mặtngữ nghĩa của nó

Dựa vào cấu trúc, có thể chia ra các dạng so sánh nh sau:

Trang 4

Nh thuyền không lái nh ai không chồng.

(Ca dao)Dạng so sánh này có rất nhiều trong thành ngữ so sánh: đông nh hội, xấu

nh ma, lặng nh tờ, ngọt nh đờng, sầu nh da, trong nh thạch, sạch nh sơng

Dạng 3: So sánh vắng yếu tố (2):

So sánh vắng yếu tố 2 còn gọi là so sánh chìm, tức là so sánh không có cơ

sở so sánh Thông thờng, khi bớt cơ sở so sánh thì phần thuyết minh miêu tả ở cái

đợc so sánh sẽ rõ ràng hơn Ngoài ra, nó còn tạo điều kiện cho sự liên tởng rộngrãi, phát huy sự sáng tạo của ngời đọc, ngời nghe hơn là so sánh có đủ 4 yếu tố.Dạng so sánh này kích thích sự làm việc của trí tuệ và tình cảm nhiều hơn để cóthể xác định đợc những nét giống nhau giữa 2 đối tợng ở 2 vế và từ đó nhận ra đặc

điểm của đối tợng đợc miêu tả

Ví dụ: Đây con sông nh dòng sữa mẹ

(TV3, t.1, tr.106)

con sông” đợc so sánh nh “dòng sữa mẹ” và từ hình ảnh so sánh này ngời

đọc có thể suy nghĩ, liên tởng tới nhiều hình ảnh khác nhau

Chẳng hạn:

Con sông đầy ăm ắp nh dòng sữa mẹ Con sông ngọt ngào nh dòng sữa mẹ Con sông tốt lành nh dòng sữa mẹ

Dạng 4: So sánh vắng yếu tố (2) và yếu tố(3)

Đây là một dạng so sánh không đầy đủ, chỉ có cái so sánh và cái đợc sosánh Yếu tố (2) và (3) đợc thay thế bằng chỗ ngắt giọng, dấu gạch ngang hoặc làhình thức đối chọi

Ví dụ:

Thân dừa bạc phếch tháng năm Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao

Đêm hè hoa nở cùng sao Tàu dừa - chiếc lợc chải vào mây xanh

(TV3, t.1, tr.43)Tác giả đã rất thành công khi sử dụng hình thức so sánh này Trong đoạnthơ trên, nhà thơ đã dùng chỗ ngắt giọng (đợc ghi lại bằng gạch ngang) và đốichọi (giữa quả dừa và tàu dừa) để tạo nên một hình thức so sánh có âm điệu nhịpnhàng Cách so sánh thứ nhất vừa đúng vừa lạ: những quả dừa có khác gì đàn lợncon mà đàn lợn con này lại nằm trên cao Cách so sánh thứ hai vừa đẹp vừa lạ: tàudừa mà thành chiếc lợc, mây xanh mà thành suối tóc thì thật kì diệu và thơ mộng

Ngoài ra, còn có trờng hợp yếu tố (1) và yếu tố (4) đổi chỗ cho nhau, còngọi là so sánh đổi chỗ

so sánh với nhiều đối tợng đợc so sánh

Ví dụ: Đất Ê-ti-ô-pi-a là cha, là mẹ, là anh em ruột thịt của chúng tôi.

Trang 5

chết chạy nhanh hơn gió” Trong tâm thức của mỗi ngời, gió là vị thần chạy

nhanh hơn cả, và không có cách nói nào miêu tả sự chạy nhanh của thần chết hayhơn bằng một sự so sánh nh thế Tuy nhiên, ngời mẹ vẫn đuổi kịp thần chết, bởimột điều: không có gì chiến thắng đợc trái tim ngời mẹ, không có gì so sánh đợcvới tình yêu của mẹ dành cho con

Dạng 3: So sánh bậc cao nhất (bậc tuyệt đối)

Đây là dạng so sánh dùng để khẳng định một việc gì đó theo cách nhìnnhận, cách đánh giá riêng của ngời so sánh

Ví dụ: Ôi lòng Bác bao la trong di chúc

Vẫn hạt lúa củ khoai chân chất bình thờng

Cả dân tộc khóc Ngời thơng mình nhất

Ngời đợc thơng trên tất cả ngời thơng Ngời suốt đời quên mình cho Tổ quốc

(Việt Phơng)Cũng có thể so sánh bậc cao nhất đợc thể hiện bằng câu hỏi tu từ:

Ví dụ: Gì sâu bằng những tra thơng nhớ

Hiu quạnh bên trong một tiếng hò?

(Tố Hữu)Những ví dụ trên cho ta thấy các đối tợng đợc đa ra để so sánh khác nhau

về bản chất Nhng do một cách nhìn đặc biệt, các đối tợng vốn là khác loại, khácbản chất có thể chuyển hóa đợc cho nhau, có những đặc điểm, những nét giốngnhau Một so sánh đẹp là một so sánh phát hiện, phát hiện ra những gì nhiều ngờikhông nhìn ra, không nhận thấy

Nh vậy, So sánh tu từ là “một biện pháp tu từ ngữ nghĩa, trong đó ngời ta

đối chiếu hai đối tợng khác loại của thực tế khách quan không đồng nhất với nhau hoàn toàn mà chỉ có một nét giống nhau nào đó, nhằm diễn tả bằng hình

ảnh một lối tri giác mới mẻ về đối tợng” [10.tr.154].

c Chức năng của so sánh tu từ

- Chức năng nhận thức

Paolơ cho rằng: “Sức mạnh của so sánh là nhận thức” [9.tr.193] Bản chất

của sự so sánh là lấy một hình ảnh cụ thể để miêu tả một hình ảnh cha đợc cụ thể

(Hồ Chí Minh)Nhờ “tiếng hát xa” mà ngời đọc có thể hình dung ra âm thanh của tiếng

suối và có tình cảm với tiếng suối Nhờ “vẽ” mà ngời đọc hình dung ra rõ rệt độ

sáng và đờng nét của cảnh rừng với đêm trăng

- Chức năng biểu cảm- cảm xúc

Trang 6

Bên cạnh chức năng nhận thức, phép so sánh còn có chức năng biểu cảm xúc Gôlúp nói: “hầu nh bất kì sự biểu đạt hình ảnh nào cũng có thể chuyển thành hình thức so sánh”[9.tr.192] Trong lời nói hàng ngày, chúng ta đã gặp rất

cảm-nhiều cách ví von rất hay, rất có hình ảnh, rất thấm thía Mỗi một sự so sánh làmột lời nhận xét mà ít có cách nói nào diễn đạt hiệu quả hơn: gầy nh mắm, béo

nh lợn, hôi nh cú, gầy nh quỷ

Rõ ràng cũng nói về biển nhng nếu nói theo cách bình thờng là: “Biển rất rộng và nớc có màu xanh thẳm ” thì sẽ không tác động nhiều đến ngời nghe bằngcách nói của Vũ Tú Nam: “Mặt biển sáng trong nh tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch” (TV3, tr 8) Bởi vì, ở cách nói thứ hai không chỉ đơn thuần là thông tin, sự

kiện mà nó còn thể hiện thái độ của ngời nói đối với sự kiện đó Đúng là cũng nói

về biển nhng qua xúc cảm của nhà văn, biển trở nên đẹp và có hồn hơn bởi vì nhàvăn đã sử dụng phép so sánh trong khi miêu tả

Với chức năng biểu cảm, so sánh là “cách nói” dễ đi vào lòng ngời, dễchiếm đợc lòng ngời, làm cho ngời ta dễ nhớ, dễ thuộc và nhớ lâu So sánh tu từchính là một phơng thức tạo hình, gợi cảm, là đôi cánh giúp cho chúng ta bay vàothế giới của cái đẹp, của trí tởng tợng vô cùng phong phú

d Sự phát triển của cấu trúc so sánh

Cấu trúc của phép tu từ so sánh luôn luôn vận động và phát triển theo quátrình phát triển của t duy và quá trình hoàn thiện các phong cách chức năng trongtiếng Việt Quá trình này đợc thể hiện qua sự biến đổi về cấu trúc hình thức và nộidung ngữ nghĩa bên trong của phép so sánh

Thứ nhất, về mặt hình thức, trong thời kì hiện đại, phép so sánh có chiều

h-ớng phát triển về độ dài cấu trúc dới các dạng sau:

A x B (ca dao)  A x B x C (thơ hiện đại)

(Ca dao)

Ví dụ 2: A x B xC:

Nhớ em nh một vết thơng Trong lòng nh vỡ mảnh gơng trong lòng

(Xuân Diệu)

Ví dụ 3: A x B1 x B2 x B3:

Một dãy núi mà hai màu mây Nơi nắng nơi ma khí trời cũng khác

Nh anh với em, nh Nam với Bắc

Nh Đông với Tây một dải rừng liền.

(Phạm Tiến Duật)

Thứ hai, về mặt nội dung ngữ nghĩa, sự thay đổi cấu trúc A x B còn đợc

biểu hiện qua sự biến đổi về quan hệ ngữ nghĩa giữa hai vế Xét về mức độ ýnghĩa, mô hình so sánh thờng gặp trong ca dao là:

A - x - B (trừu tợng) (cụ thể)

Trang 7

A - B: cụ thể - trừu tợng

Ví dụ: A - B: (trừu tợng) - (trừu tợng)

Anh nhớ em nh đông về nhớ rét Tình yêu ta nh cánh kiến hoa vàng Nghe xuân đến chim rừng lông trở biếc Tình yêu làm đất lạ hoá quê hơng

(Chế Lan Viên)

Ví dụ: A - B: (Cụ thể) - (Cụ thể)

Quả cà chua nh cái đèn lồng nhỏ xíu Thắp mùa đông ấm những đêm thâu.

(Phạm tiến Duật)

Ví dụ: A - B: (Cụ thể - trừu tợng)

Nghe nh tiếng của cha ông dựng nớc Truyền con cháu phải ngẩng cao mà bớc Nghe nh lời cây cỏ gió ma

Đang hát tiếp bài ca bất khuất ngàn xa

(Lê Anh Xuân)Tóm lại, so sánh tu từ có ý nghĩa rất quan trọng Nó là một phơng pháp làmtăng hiệu quả trong việc sử dụng ngôn ngữ Tất nhiên, mức độ hiệu quả tuỳ thuộcvào khả năng cụ thể, vào vốn ngôn ngữ và sự rèn luyện kĩ năng thờng xuyên ởmỗi ngời

2 Dạy học phép tu từ so sánh ở lớp 3

a Mục tiêu của việc dạy học phép tu từ so sánh ở tiểu học

Thống nhất với mục tiêu của chơng trình Tiếng Việt ở tiểu học, mục tiêucủa việc dạy biện pháp tu từ so sánh ở lớp 3 là rèn luyện kĩ năng Thông qua việcgiải bài tập, HS nhận diện phép tu từ so sánh tức là chỉ ra đợc hình ảnh, nhân vậthoặc chi tiết đợc sử dụng trong bài đồng thời hiểu đợc tác dụng của phép tu từ sosánh

Ngoài việc nắm đợc dấu hiệu và hiểu đợc giá trị biểu cảm của phép tu từ sosánh, chơng trình còn yêu cầu HS biết vận dụng so sánh tu từ vào việc nói viết,

nh biết dùng những hình ảnh so sánh sinh động trong giao tiếp, trong làm văn haykhi kể lại một câu chuyện mà các em đợc nghe, đợc đọc Đây cũng là một cáchchuẩn bị dần để các em sử dụng thành thạo hơn phép so sánh tu từ khi làm cácbài văn kể chuyện, miêu tả ở lớp 4 hoặc lớp 5

Mặc dù những kiến thức về so sánh đợc dạy cho HS lớp 3 còn ở mức độ sơgiản song thông qua đó chơng trình còn muốn bớc đầu trang bị cho HS nhữngcách nói, cách nhìn giản dị mà sâu sắc, tinh tế về đời sống, văn hoá, văn học củacon ngời Việt Nam Từ đó, góp phần hình thành và phát triển t tởng, tình cảm vànhân cách HS

b Phân tích nội dung dạy học phép tu từ so sánh ở lớp 3

Nội dung về phép tu từ so sánh chiếm một dung lợng không lớn trongchơng trình Tiếng Việt lớp 3 Tất cả chỉ có 7 tiết học khoảng 1/5 tổng số thờigian của phân môn Luyện từ và câu và 1/35 tổng số thời gian của môn TiếngViệt

Phép tu từ so sánh đợc dạy ở học kì I, cứ 2 tuần một tiết Có thể thống kênội dung dạy học về phép tu từ so sánh cụ thể nh sau:

Bảng 1: Thống kê nội dung dạy học phép tu từ so sánh trong phân môn Luyện

từ và câu:

1 Măng non Làm quen với phép so sánh 8

3 Mái ấm Tìm hình ảnh so sánh và nhận biết các

5 Tới trờng So sánh hơn kém, cách thêm các từ so

sánh vào những câu cha có từ so sánh 43

7 Cộng đồng So sánh sự vật với con ngời 58

Trang 8

10 Quê hơng Làm quen so sánh âm thanh với âm

12 Bắc- Trung-Nam So sánh hoạt động với hoạt động 98

15 Anh em một nhà Đặt câu có hình ảnh so sánh 126 Qua phân tích nội dung dạy học, chúng ta thấy rằng, lớp 3 dạy phép tu từcho HS thông qua hệ thống các bài tập, Sách giáo khoa Tiếng Việt 3 có những loạibài tập sau:

b.1 Bài tập nhận biết phép tu từ so sánh

ở loại bài tập này, hình thức bài tập thờng là nêu ngữ liệu (câu văn, câu thơ;

đoạn văn, đoạn thơ) trong đó, có sử dụng phép tu từ so sánh; yêu cầu HS chỉ racác hình ảnh so sánh, các sự vật đợc so sánh, các vế so sánh, các từ so sánh, các

đặc điểm so sánh với nhau trong các ngữ liệu đó Sau đây, là một số dạng bàitập trong loại bài tập nhận biết

1Dạng: Tìm những sự vật đợc so sánh:

Là dạng bài tập giúp HS bớc đầu nắm đợc cấu trúc của phép so sánh Vớiyêu cầu tìm những sự vật đợc so sánh với nhau các em sẽ tìm ra yếu tố 1(cái sosánh) và yếu tố 4 (cái đợc so sánh) trong phép so sánh Đây là những sự vật tồn tạixung quanh các em, gần gũi và quen thuộc đối với cuộc sống của các em, giúpcác em dễ dàng liên tởng đến sự tơng đồng giữa chúng

Ví dụ: Tìm những sự vật đợc so sánh với nhau trong các câu thơ dới đây:

ơ, cái dấu hỏi Trông ngồ ngộ ghê,

Nh vành tai nhỏ Hỏi rồi lắng nghe

(TV3, t.1, tr.8)

Ai đi học mà chẳng biết cái dấu hỏi, ai mà chẳng biết đến cái vành tai củamình và chắc rằng ai cũng nhận ra chúng đều cong cong nh nhau Tuy nhiên,phép so sánh vẫn gợi cho các em một sự thích thú bởi một sự khám phá mới lạ.Cái mới lạ này nó tồn tại ngay trong những sự vật tởng chừng nh vô cùng quenthuộc, quen thuộc nh chẳng còn gì để mà khám phá

Dạng 2: Tìm những hình ảnh so sánh:

Dạng bài tập không chỉ yêu cầu HS tìm những sự vật đợc so sánh với nhaumột cách riêng lẻ mà còn phải tìm cả hình ảnh so sánh Tức là, các em phải tìm cảcấu trúc có thể đầy đủ hoặc không đầy đủ của phép so sánh Những hình ảnh sosánh này sẽ đem lại cho các em những cảm xúc tốt đẹp, những cách nhìn mới mẻ

về sự vật, về cuộc sống xung quanh

Ví dụ: Tìm hình ảnh so sánh trong câu văn dới đây:

Những đêm trăng sáng, dòng sông là một đờng trăng lung linh dát vàng.

(TV3, t.1, tr.24)

Dạng 3: Tìm các từ so sánh

Trong sinh hoạt hằng ngày, chúng ta thờng dùng từ nh khi muốn so sánhmột thứ gì đó Chẳng hạn đẹp nh tiên, xấu nh ma, hiền nh bụt Tuy nhiên, trong

phép tu từ so sánh có rất nhiều những từ dùng để so sánh nh: là tựa, giống, nh thể,

nh là, Để giúp các em nhận ra đợc sự phong phú, đa dạng cũng nh sự tinh tế

của so sánh tu từ, sách giáo khoa đã cung cấp cho các em dạng bài tập tìm các từ

so sánh

Ví dụ: Hãy ghi lại các từ chỉ sự so sánh trong những câu sau

a Mắt hiền sáng tựa vì sao

Bác nhìn đến tận Cà mau cuối trời

Hàng xoan trớc ngõ Hoa xao xuyến nở

Nh mây từng chùm

Trời là cái tủ ớp lạnh

Trang 9

Mùa hè

Trời là cái bếp lò nung

(TV3, t.1, t.43)

Dạng 4: Tìm các đặc điểm so sánh

So sánh tu từ không chỉ là đối chiếu 2 đối tợng khác loại của thực tế khách

quan mà đối tợng của so sánh tu từ có thể là đối tợng cùng loại: âm thanh với âmthanh, hoạt động với hoạt động điều quan trọng tất cả những so sánh này đềugợi lên những cảm xúc thẩm mĩ, đều là kết quả của sự liên tởng, sự phát hiện màkhông phải ai cũng nhìn ra và nhận thấy Đây là dạng bài tập tìm hiểu thêm về đặc

điểm của phép so sánh với những kiểu so sánh khác nhau

- So sánh âm thanh với âm thanh:

Ví dụ: Hãy tìm những âm thanh đợc so sánh với nhau trong câu thơ dới

đây:

Tiếng suối trong nh tiếng hát xa Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa.

(Hồ Chí Minh)Không phải ngẫu nhiên mà Chế Lan Viên khen thơ của Chủ tịch Hồ ChíMinh: “một vị Chủ tịch nớc mà có đợc một so sánh tiếng suối trong nh tiếng hát

xa ” Đúng là, phải có một thính giác nhạy bén, một tâm hồn tế nhị và một sựthẩm âm nh thế nào mới nghe đợc cái trong trẻo của tiếng hát xa và chỉ có những

âm thanh trong trẻo mới vang xa không bị những âm thanh hỗn loạn nhấn chìm.Tiếng suối của đêm khuya tĩnh mịch dới vầng trăng cũng có tiếng vang xa nh thế

Ví dụ: Trong những đoạn trích sau, những hoạt động nào đợc so sánh vớinhau: “Xuồng con đậu quanh thuyền lớn giống nh đàn con nằm quanh bụng mẹ Khi có gió, thuyền mẹ cót két rên rỉ, đám xuồng con lại húc húc vào mạn thuyền

nh đòi bú tí.”

(TV3, t.1, tr.98)Những chiếc “xuồng con” bỗng trở thành những đứa con đang vòi vĩnh đòi

bú tí quanh bụng mẹ và cái hành động “cót két rên rỉ” “rất mẹ” của xuồng mẹ đã

tạo nên một hình ảnh so sánh rất đáng yêu, vừa trẻ thơ lại cũng rất nên thơ

b.2 Bài tập vận dụng phép tu từ so sánh

Dạng 1: Bài tập nhận biết tác dụng của phép tu từ so sánh

Để nhận biết đợc tác dụng của phép so sánh, bài tập đã mở ra cho HS mộthớng tiếp nhận mới đó là tự mình đa ra những đánh giá, những nhận xét của riêngmình dới dạng nh phát biểu cảm nghĩ Chính vì mọi so sánh đều mang đậm dấu

ấn cá nhân của ngời so sánh nên mỗi HS sẽ có một cách cảm thụ của riêng mình

Ví dụ: Trong những hình ảnh so sánh ở bài tập, em thích hình ảnh nào? Vìsao?

a Hai bàn tay em

Nh hoa đầu cành.

b Mặt biển sáng trong nh tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.

c Cánh diều nh dấu á

Ai vừa tung lên trời

Trông ngồ ngộ ghê,

Nh vành tai nhỏ

Hỏi rồi lắng nghe.

(TV3, t.1, tr.8)

Đây cũng là loại bài tập kích thích sự tởng tợng, khả năng liên tởng của các

em, tạo cơ hội cho các em hoá thân vào phép so sánh để cảm nhận đợc cái hay,cái đẹp của phép so sánh

Ví dụ: Đọc đoạn thơ sau:

Đã có ai lắng nghe Tiếng ma trong rừng cọ

Nh tiếng thác dội về

Nh ào ào trận gió

Trang 10

Qua sự so sánh trên, em hình dung tiếng ma trong rừng cọ ra sao?

(TV3, t.1, tr.80)

Dạng 2: Bài tập đặt câu có dùng phép tu từ so sánh

Đây là yêu cầu cao nhất mà các em phải thực hiện khi học phép so sánh.Với những kiến thức đã đợc học, cộng với sự tri giác qua các bức tranh HS sẽ tìm

đợc sự giống nhau giữa các sự vật trong tranh từ đó viết ra những câu có hình ảnh

so sánh Hoặc từ những cấu trúc cho trớc, HS sẽ tìm những từ phù hợp điền vàochỗ trống để hoàn chỉnh thành câu

Ví dụ 1: Quan sát từng cặp sự vật đợc vẽ dới đây rồi viết những câu có hình ảnh so sánh các sự vật trong tranh

(TV3, t.1, tr.126)

Ví dụ 2: Tìm những từ ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống:

a Công cha nghĩa mẹ đợc so sánh nh , nh

b Trời ma, đờng đất sét trơn nh

c ở thành phố có nhiều toà nhà cao nh

(TV3, t.1, tr.126)

c Một số nhận xét về nội dung dạy học phép so sánh tu từ ở lớp 3

Qua khảo sát về nội dung chơng trình dạy học phép so sánh ở lớp 3, chúngtôi nhận thấy một số điểm nh sau:

Thứ nhất, nội dung dạy học phù hợp với trình độ nhận thức của HS Trong

thực tế, từ trớc tuổi đến trờng, HS đã biết nói những câu có hình ảnh so sánh rấtngộ nghĩnh Tuy nhiên, đó chỉ là những câu nói thói quen, cảm tính chứ cha dựatrên một sự hiểu biết nào về phép so sánh tu từ Bởi vậy, chơng trình đợc sắp xếp

từ dễ đến khó Đầu tiên là việc nhận diện những sự vật đợc so sánh, những dạng

so sánh sau đó vận dụng những kiến thức này vào việc dùng từ, đặt câu Nhữnghiểu biết và kĩ năng cơ bản này sẽ giúp các em học hỏi đợc cái hay của một sốcâu thơ, câu văn, học hỏi cách quan sát những sự vật, cuộc sống thể hiện vào bàitập làm văn của mình Hơn nữa những kiến thức về tu từ so sánh sẽ giúp các emnâng cao khả năng nói trong các cuộc giao tiếp

Ngữ liệu để dạy phép so sánh thể hiện tính linh hoạt và sinh động rất phùhợp với tâm lí lứa tuổi HS tiểu học Đó là những câu thơ, câu văn vừa chứa đựngnội dung bài học, vừa mang dấu ấn ngộ nghĩnh trẻ thơ Đó là cánh diều chở đầy

những ớc mơ thời thơ bé (cánh diều nh dấu á- ai vừa tung lên trời), hay là ông trăng tròn luôn gắn với những đêm rằm (ông trăng tròn sáng tỏ, soi rõ sân nhà

em, trăng khuya sáng hơn đèn, ơi ông trăng sáng tỏ).

Đề tài so sánh cũng đợc mở rộng, đối tợng đợc nói đến không chỉ là vẻ đẹpcủa tuổi măng non (trẻ em nh búp trên cành, biết ăn ngủ, biết học hành là ngoan)

mà đó còn là tình yêu dành cho những ngời thân, cho bà (bà nh quả ngọt chín rồi, càng thêm tuổi tác càng tơi lòng vàng), cho mẹ (những ngôi sao thức ngoài kia, chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con, đêm nay con ngủ giấc tròn, Mẹ là ngọn gió của con suốt đời) Cao hơn nữa đó là tình yêu dành cho Bác Hồ vĩ đại (Mắt hiền sáng tựa vì sao, Bác nhìn đến tận Cà mau cuối trời) Không chỉ thế, nội

dung dạy học còn mở ra cho các em những chân trời mới lạ Đó là vẻ đẹp củanhững miền đất nớc Miền Trung với vẻ đẹp nên thơ của xứ Nghệ (Đờng vô xứ nghệ quanh quanh, non xanh nớc biếc nh tranh hoạ đồ), miền Nam với dòng sông

Vàm Cỏ thân thơng (đây con sông nh dòng sữa mẹ- nớc về xanh ruộng lúa, vờn cây- và ăm ắp nh lòng ngời mẹ- chở tình thơng trang trải đêm ngày) Dù là ở miền

nào, miền Nam hay miền Bắc, là thành thị hay nông thôn thì mọi ngời cũng đều là

anh em nh thể tay chân, rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần).

Thứ hai, chơng trình đã cung cấp những kiến thức cơ bản về biện pháp tu

từ so sánh Mặc dù, mục đích của dạy học phép tu từ so sánh ở lớp 3 là cung cấp

cho các em những kiến thức sơ giản về phép tu từ so sánh nhng chơng trình đã lựachọn hình thành các kiến thức cơ bản về phép tu từ này cho HS Các em đợc làmquen với cấu trúc hoàn chỉnh của phép so sánh với đầy đủ cả 4 yếu tố (cái sosánh, phơng diện so sánh, từ so sánh, và cái đợc so sánh) Ví dụ:

Tiếng suối trong nh tiếng hát xa

Trang 11

1 2 3 4

(TV3, t.1,tr.80)

Từ cấu trúc này, các em đợc làm quen với các dạng so sánh không đầy đủ:

So sánh vắng yếu tố 2 (phơng diện so sánh) Ví dụ:

Cánh diều nh dấu á‘ ”

1 3 4

(TV3, t.1,tr.8)Các em còn đợc làm quen với so sánh vắng yếu tố 2 và yếu tố 3 Ví dụ:

Thân dừa bạc phếch tháng năm Quả dừa - đàn lợn con nằm trên cao

1 4

Đêm hè, hoa nở cùng sao Tàu dừa - chiếc l ợc chải vào mây xanh.

- So sánh âm thanh với âm thanh:

- Tiếng suối trong nh tiếng hát xa

- Tiếng chim kêu nh tiếng xóc của những rổ tiền đồng

- So sánh hoạt động với hoat động:

- Con trâu đen chân đi nh đập đất

- Tàu cau v ơn nh (tay) vẫy

Ngoài ra các em còn đợc làm quen với các dạng so sánh

- So sánh ngang bằng:

Đêm nay con ngủ giấc tròn

Mẹ là ngọn gió của con suốt đời.

- So sánh bậc hơn kém:

Bế cháu ông thủ thỉ Cháu khoẻ hơn ông nhiều.

Biện pháp tu từ luôn luôn vận động và phát triển theo quá trình phát triểncủa t duy và quá trình hoàn thiện các phong cách chức năng trong tiếng Việt.Vìvậy, chơng trình cũng giới thiệu sơ lợc cho các em về sự phát triển của cấu trúc sosánh một cách sơ lợc nhất

A

Nh tiếng thác dội về

Trang 12

Nh ào ào trận gió.

B2

(TV3,t.1, tr.125)

Về mặt nội dung ngữ nghĩa: Sự thay đổi của cấu trúc A x B còn đợc thể

hiện qua sự biến đổi về quan hệ ngữ nghĩa của 2 vế Xét về mức độ ý nghĩa, môhình so sánh các em thờng gặp là:

Dạng: A x B

(trừu tợng) (cụ thể)

Ví dụ: Mặt biển sáng trong nh tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.

(TV3,t.1, tr.8)hoặc:

2 Các phơng pháp dạy học tiếng Việt thờng đợc sử dụng ở tiểu học

Để việc dạy học tiếng Việt có hiệu quả, cần sử dụng các phơng pháp dạyhọc nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của HS Các phơng pháp đặc trng củamôn học: phơng pháp thực hành giao tiếp, phơng pháp rèn luyện theo mẫu,phơngpháp phân tích ngôn ngữ, phơng pháp trò chơi học tập tiếng Việt, phơng phápthảo luận nhóm, các phơng pháp dạy học khác nh: diễn giải, thảo luận, sử dụngphơng tiện trực quan vẫn đợc vận dụng phối kết hợp với các phơng pháp đã đợcnêu trên một cách hợp lí để dạy tiếng Việt

Sau đây chúng tôi xin trình bày một số phơng pháp dạy học mà chúng tôi chorằng sẽ có tác dụng rất tích cực trong quá trình dạy học về phép tu từ so sánh và ứngdụng các phơng pháp này vào việc dạy phép so sánh cho HS lớp 3

- Phơng pháp phân tích ngôn ngữ

Viện sĩ Chê-cu-chép A.V đã định nghĩa phơng pháp phân tích ngôn ngữ làphơng pháp “HS d ới sự chỉ dẫn của thầy giáo vạch ra những hiện tợng ngôn ngữ nhất định từ các tài liệu ngôn ngữ cho trớc, quy các hiện tợng đó vào một phạm trù nhất định và chỉ rõ những đặc trng của chúng ” Nh vậy, thực chất của phơngpháp này là từ việc quan sát, phân tích các hiện tợng ngôn ngữ theo các chủ đềnhất định và tìm ra những dấu hiệu đặc trng của các hiện tợng ấy Phơng phápphân tích ngôn ngữ tiến hành qua các thao tác cơ bản sau:

Phân tích - phát hiện Trên cơ sở các tài liệu mẫu thầy giáo sử dụng các câuhỏi định hớng để HS quan sát, so sánh đối chiếu tìm ra các nét đặc trng cơ bảncủa khái niệm và quy tắc mới Thao tác này thờng đợc áp dụng trong quá trìnhhình thành quy tắc, khái niệm mới của bài học

Phân tích - chứng minh Sau khi đã sơ bộ hình thành đợc tri thức mới, HScần củng cố và khắc sâu chúng và hình thành các kĩ năng cụ thể Muốn đạt mục

Trang 13

đích này chúng ta cần phải cho HS tiến hành thao tác phân tích - chứng minh.Cách phân tích này đợc tiến hành nh sau: GV đa ra các tài liệu ngôn ngữ chứacác hiện tợng ngôn ngữ mà các em mới đợc học, yêu cầu các em phát hiện vàchứng minh chúng bằng việc vận dụng tri thức mới đợc học, yêu cầu các em pháthiện và chứng minh chúng bằng việc vận dụng tri thức mới đợc học Thao tác này

đợc lặp đi lặp lại một số lần cho đến lúc GV yên tâm là các em đã nắm và ápdụng đợc khái niệm và quy tắc mới

Phân tích - phán đoán Nhờ phân tích - chứng minh HS đã hình thành đợccác kĩ năng cơ bản và thầy giáo kiểm tra đợc kiến thức của các em Tuy vậy, thaotác này đòi hỏi khá nhiều thời gian Để tiết kiệm thời gian và thành thục hóa kĩnăng mới đợc hình thành, thầy giáo chuyển sang giai đoạn cho HS tiến hành phântích - phán đoán

Phân tích - tổng hợp Điều quan trọng trong bài học Tiếng Việt là phải hớng

HS sử dụng hiện tợng ngôn ngữ vào hoạt động giao tiếp Thao tác phân tích tổnghợp là bớc cao nhất, bớc cuối cùng của quá trình phân tích cần hớng tới mục đíchnày

- Phơng pháp rèn luyện theo mẫu

Quá trình hình thành và phát triển ngôn ngữ của con ngời gắn liền với quátrình “bắt chớc”, học tập các lời nói của ngời khác trong hoạt động giao tiếp Môphỏng cũng là phơng pháp rèn luyện và hình thành các kĩ năng thực hành tiếngViệt nói chung

Từ chức năng của ngôn ngữ là phơng tiện giao tiếp “trọng yếu nhất của xãhội loài ngời” và từ mục đích của việc dạy tiếng là hình thành và nâng cao khảnăng giao tiếp cho HS có thể thấy giao tiếp vừa là mục đích, lại cũng vừa là phơngthức để dạy học tiếng Việt Điều này chứng tỏ, phơng pháp giao tiếp là phơngpháp quan trọng trong việc tổ chức dạy học tiếng Việt nói chung và biện pháp tu

từ nói riêng

sánh cái đó với cái gì và so sánh trong hoàn cảnh nào?

- HS căn cứ vào nhiệm vụ giao tiếp để tạo ra các hình ảnh so sánh cụ thể

- Đánh giá, nhận xét, rút kinh nghiệm

- Phơng pháp thảo luận nhóm

Thảo luận nhóm là một cách học tạo điều kiện cho HS luyện tập khả năng giao tiếp, khả năng hợp tác và khả năng thích ứng với hoàn cảnh xung quanh

2 Cơ sở thực tiễn

1 Thực trạng nhận thức của GV về dạy học phép so sánh ở tiểu học

Để tìm hiểu tình hình nhận thức của GV tiểu học về việc dạy học phép tu từ

so sánh, chúng tôi đã xây dựng phiếu điều tra725 GV ở 2 tỉnh Nghệ An và ThanhHoá Sau khi xử lí số liệu, chúng tôi thu đợc kết quả sau:

21,31 % số GV đợc hỏi phép tu từ là cách sử dụng từ ngữ có màu sắc tutừ

23,69% số GV đợc hỏi phép tu từ là cách sử dụng những phơng tiện ngônngữ mà ngoài ý nghĩa cơ bản chúng còn có ý nghĩa bổ sung gọi là màu sắc tu từ

Chỉ có 55% số GV đợc hỏi cho rằng phép tu từ là cách phối hợp sử dụngcác phơng tiện ngôn ngữ một cách đặc biệt để tạo ra hiệu quả tu từ trong biểu

Nh vậy số GV (50%) đợc điều tra đã hiểu cha đầy đủ, chính xác về việcdạy học biện pháp tu từ so sánh cho HS

Qua điều tra, chúng tôi nhận thấy sự hạn chế về mặt nhận thức của GV là

do một số nguyên nhân sau:

Trang 14

- GV cha nắm đợc dạy học phép so sánh cho HS là gì điều này sẽ dẫn đếnviệc việc xác định sai mục đích, mức độ dạy học các bài về phép so sánh.

- Do một số GV có trình độ đào tạo nhất định dẫn đến kiến thức về phongcách học của GV còn học chế Số GV cha hiểu rõ khái niệm biện pháp tu từ(45%)

2 Thực tế dạy và học phép tu từ so sánh ở tiểu học hiện nay

a Về phía GV

Sau khi xử lí số liệu từ 725 phiếu điều tra nhận thức các GV ở 2 tỉnh Nghệ

An và Thanh Hoá, chúng tôi thu đợc kết quả nh sau:

Bảng 2: Bảng điều tra thực tế dạy học phép tu từ so sánh ở lớp 3

TT Nội dung điều tra Rất thành Mức độ

thạo Thànhthạo Khó khăn,lúng túng

1 dạy BPTT so sánh cho HS lớp 3Xác định mục đích của việc (36.14%)262 (41.38%)300 (22.48%)163

2 Nắm mức độ nội dung chơngtrình của từng bài (17.20%)125 (51.69%)374 (31.11%)2263

Xác định phơng pháp, phơng

tiện dạy học và các hình thức tổ

chức dạy học phù hợp với nội

dung bài dạy

146(20.14%) (39.45%)286 (40.41%)293

4 tiết dạy phép tu từ so sánh choXây dựng quy trình của một

HS lớp 3

170(23.45%) (40.27%)292 (36.28%)263

5 Thiết kế hệ thống bài tập giúpHS chiếm lĩnh kiến thức (13.79%)100 (29.38%)213 (56.83%)412

6 Kiểm tra đánh giá khả năngnhận diện và vận dụng các

phép tu từ

155(21.38%) (43.31)314 (35.31%)250

Bảng 2 cho thấy:

- Chỉ có 36.14% GVTH đợc hỏi cho rằng họ rất thành thạo trong việc xác

định mục đích của việc dạy phép tu từ so sánh ở lớp 3 Có 41.38% cho rằng họ ởmức thành thạo.Vẫn có 22.48% cho rằng họ còn khó khăn lúng túng trong việcxác định mục đích yêu cầu của một bài dạy phép tu từ

- Chỉ có 17.20% số GVTH đợc hỏi cho rằng, họ rất thành thạo trong việcxác định mức độ nội dung chơng trình nói chung cũng nh nội dung của từng bài

về phép tu từ Có 51.69% GVTH cho rằng họ ở mức độ thành thạo Còn 31.11%cho rằng họ còn rất lúng túng trong việc nắm vững mức độ nội dung của từng bàihọc cụ thể

- Chỉ có 20.14% GVTH đợc hỏi cho rằng họ rất thành thạo trong việc lựachọn phơng pháp, phơng tiện và hình thức tổ chức dạy học phù hợp với nội dungbài học Có 39.45% GV đợc hỏi cho rằng họ ở mức thành thạo Có tới 40.41%cho rằng họ rất lúng túng, khó khăn trong việc sử dụng phù hợp các phơng pháp,phơng tiện, và hình thức tổ chức dạy học trong các tiết dạy

- Chỉ có 23.45% số GV đợc hỏi cho rằng họ rất thành thạo trong việc xâydựng quy trình một tiết dạy bài phép tu từ Có 40.27% cho rằng họ ở mức thànhthạo Có 36.28% cho rằng họ còn lúng túng trong việc xây dựng quy trình mộttiết dạy phù hợp với nội dung bài dạy

- Chỉ có 13.79% số GVTH đợc hỏi cho rằng họ rất thành thạo trong việcthiết kế hệ thống bài tập nhằm giúp HS chiếm lĩnh kiến thức Có 29.38 % chorằng họ ở mức thành thạo Có tới 56.83% cho rằng họ còn khó khăn, lúng túngtrong việc tự thiết kế hệ thống bài tập cho HS

Trang 15

- Chỉ có 21.28% số GVTH đợc hỏi cho rằng họ rất thành thạo trong việc tổchức quá trình kiểm tra, đánh giá để xác định mức độ tri thức Có 43.31% chorằng họ ở mức độ thành thạo Vẫn còn 35.31% cho rằng họ còn khó khăn, lúngtúng trong việc tổ chức quá trình kiểm tra, đánh giá để xác định khả năng nhậndiện và vận dụng phép tu từ so sánh.

Từ kết quả điều tra, chúng tôi rút ra một số nhận xét sau đây:

- Nhìn chung, nhiều GV đã nắm đợc mục đích của việc dạy phép tu từ sosánh cho HS Biết sử dụng linh hoạt các phơng pháp dạy học mới nhằm phát huytính tích cực, chủ động của HS; biết phối hợp nhiều hình thức dạy học để tổ chứccác hoạt động học tập giúp HS tự tin và bộc lộ đợc năng lực của mình Một số GVbiết sử dụng linh hoạt các phơng tiện dạy học giúp các em tiếp cận với phép sosánh một cách dễ dàng hơn

Tuy nhiên, một số GV còn lúng túng trong việc xác định phơng pháp dạyhọc là vì do đặc trng của phân môn Luyện từ và câu nói chung và phần dạy cácphép tu từ nói riêng không có những bài học, những phần của bài học dạy riêngkiến thức về tu từ mà chỉ có một dạng bài học gồm các bài tập nhằm giúp HSnhận diện các phép tu từ thông qua bài tập thực hành và giúp HS thực hành vậndụng các kiến thức đó vào việc nói và viết Do đặc điểm này, PPDH của phầnLuyện từ và câu nói chung và các bài về phép so sánh nói riêng tập trung vào việc

tổ chức các hoạt động học tập mang tính thực hành là chính Có 3 nhóm phơngpháp cụ thể để dạy về phép tu từ so sánh sau:

đợc sự bắt chớc vô thức và sự học tập mẫu một cách có ý thức của HS Hậu quảcho ra hàng loạt các hình ảnh so sánh giống nhau Cứ nói đến da là trắng nh tuyết,nói đến dáng là thon thả, mảnh mai, không giống với đối tợng đợc tả

GV cũng cha chú ý sử dụng nhóm PP thứ 3 Chơng trình Tiếng Việt tiểuhọc đợc xây dựng theo quan điểm tích hợp giữa các phân môn Do đó, việc dạy

HS sử dụng phép so sánh tu từ không chỉ là nhiệm vụ của riêng phân môn Luyện

từ và câu Ví dụ, ở bài Tập đọc Anh đom đóm bài tập 3 yêu cầu HS tìm một hình

ảnh đẹp của anh đom đóm trong bài thơ Bài tập này tích hợp giữa nội dung đọchiểu với nội dung nhận diện phép so sánh tạo ra hình ảnh đẹp trong bài Nếu biết

sử dụng phơng pháp dạy học tích hợp thì ngoài việc làm cho HS làm rõ đom đóm

đã làm những việc gì trong đêm thì sau đó GV có thể hỏi HS xem những dòng thơnào trong bài có hình ảnh so sánh, hình ảnh đó so sánh cái gì với cái gì Với cáchlàm này, HS vừa đợc hiểu các chi tiết trong bài vừa nhận diện đợc phép tu từ sosánh Nhng thực tế cho thấy, rất nhiều GV cha biết khai thác nội dung có liênquan đến phép so sánh ở các phân môn

Một số GV cha biết sử dụng phơng tiện dạy học một cách hợp lí, có rấtnhiều phơng tiện dạy học nh tranh ảnh, bảng con, phiếu giao việc Tuy nhiên,dạy phép tu từ so sánh thì phơng tiện chính và đạt hiệu quả cao nhất đó là ngônngữ của GV Bởi vậy, nếu sử dụng các phơng tiện không hợp lí thì không nhữngkết quả giờ học không cao mà còn làm mất cái hay của các phép tu từ

Một số GV còn lúng túng trong việc xây dựng quy trình của một tiết dạycác bài về phép tu từ Một số GV, sau khi kiểm tra bài cũ và kiểm tra bài mới thìlần lợt hớng dẫn HS làm các bài tập trong sách giáo khoa mà không tổ chức cho

HS tìm hiểu mục đích của bài tập, tìm cách giải qua việc phân tích các chỉ dẫnlàm bài nêu trong đầu bài, cũng không tổ chức cho HS báo cáo kết quả, đánh giá,nhận xét để rút kinh nghiệm lần sau

Một số GV khi dạy về phép tu từ đã không nắm vững mức độ nội dung củacả chơng trình và của từng bài cụ thể dẫn đến việc dạy quá cao hoặc quá thấp so

Trang 16

với chơng trình Yêu cầu của việc dạy phép tu từ so sánh ở lớp 3 là giúp HS nắm

đợc dấu hiệu và hiểu đợc giá trị biểu cảm của các phép đó Từ đó, biết vận dụngcác hình ảnh so sánh vào bài tập làm văn của mình Tuy nhiên, còn rất nhiều GVmới chỉ chú tâm vào việc dạy cho HS nhận biết phép tu từ so sánh còn việc vậndụng thì cha đợc chú ý nhiều

Dạy phép tu từ so sánh cho HS tiểu học thực chất là việc dạy cho các emcách sử dụng ngôn ngữ để tạo hiệu quả cao trong khi nói và viết Sử dụng phép tu

từ trong khi nói và viết cũng chính là nâng cao khả năng nhận xét, đánh giá, bộc lộtình cảm của mình trớc một đối tợng nào đó Vì vậy, ngôn ngữ thờng mang tính cánhân riêng biệt Điều này, đòi hỏi GV phải có vốn kiến thức nhất định về phongcách học, biết thiết kế hệ thống bài tập phù hợp nhằm làm đa dạng hoá các hoạt

động học tập tạo hứng thú cho HS để HS học tập có hiệu quả cao hơn Từ đó, có cơhội vận dụng kĩ năng sử dụng phép tu từ Thế nhng trong thực tế, yêu cầu này cha

đợc nhiều GV quan tâm đúng mức, có rất nhiều GV tổ chức cho HS luyện tập chỉtrong phạm vi những bài tập trong sách giáo khoa Rất ít GV sáng tạo ra các bài tậpmới, các tình huống mới tạo ra hoàn cảnh sử dụng từ của HS Cha có phép cụ thểtạo cho HS thói quen sử dụng phép so sánh trong khi nói và viết hay trong giao tiếphàng ngày

Nhiều GV còn rất lúng túng trong việc kiểm tra đánh giá khả năng nhậndiện và vận dụng các phép tu từ của HS Nhiều GV không biết cho điểm thế nàotrớc các câu so sánh của HS nh: “Con đờng thẳng tắp nh cái thớc” hay “Đầu em

bé tròn nh quả bởi ” Bởi vì, trong câu của các em đã có đủ bốn yếu tố: Cái sosánh, cơ sở so sánh, từ so sánh (mức độ so sánh) và đối tợng đợc so sánh

Nói đến phép tu từ là nói đến lời nói mang đậm tính cá nhân mà việc đánhgiá các kĩ năng sử dụng từ của HS cũng cha có các tiêu chí cụ thể Chính vì vậy,nhiều GV cũng cha đánh giá đúng những bài viết của các em có thể hiện nghĩaliên cá nhân trong bài, có nghĩa là các em đã biết thể hiện thái độ tình cảm củamình trong cách sử dụng các phép tu từ

Nhìn chung, việc dạy các phép tu từ ở lớp 3 hiện nay vẫn còn nhiều hạnchế Điều đó đã ảnh hởng đến chất lợng học tập của HS

Qua tìm hiểu GV tiểu học, cha đạt yêu cầu là do những nguyên nhân sau

đây:

- Vốn kiến thức của GV về phong cách học còn hạn chế

- Tài liệu tham khảo, mở rộng vốn hiểu biết cho GV và HS cha nhiều

- Phép tu từ so sánh là một nội dung mới đa vào chơng trình nên GV cha cókinh nghiệm trong việc lựa chọn PP và hình thức dạy học

Tóm lại, phép tu từ so sánh là một nội dung quan trọng trong chơng trìnhtiếng Việt lớp 3 nói riêng và chơng trình tiểu học nói chung Để dạy tốt đợc nộidung này đòi hỏi mỗi GV phải có ý thức tự học, tự bồi dỡng để nâng cao trình độ,

và tích luỹ kinh nghiệm trong quá trình dạy học của mình

- Cha cảm nhận đợc giá trị của phép so sánh

Kết quả khảo sát đợc thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3: Bảng điều tra việc học phép tu từ so sánh của HS ở lớp 3

Trang 17

TH

Đông Xuân

TH Thị Trấn

TH

Đông Tân

TH Trần Phú

TH

Đông Minh Tổng hợp

Lỗi nhận diện phép SS

Nhận diện các

SV đợc SS 12 30.0 15 37.5 11 27.5 14 35.0 17 34.0 69 32.86Nhận diện các

từ so SS 15 37.5 17 42.5 16 40.0 15 37.5 19 38.0 82 39.05Nhầm lẫn giữa

đợc so sánh với nhau trong câu (32.86 %) Chẳng hạn, với những câu nh “những hạt sơng sớm đọng trên lá long lanh nh những bóng đèn pha lê” HS thờng xác

định sự vật so sánh là “lá long lanh ” Đối với những phép so sánh có độ dài vềcấu trúc nh:

Đây con sông nh dòng sữa mẹ Nớc về xanh ruộng lúa, vờn cây

Và ăm ắp nh lòng ngời mẹ Chở tình thơng trang trải đêm ngày.

Với sự vật đợc so sánh là con sông, HS chỉ tìm đợc sự vật đợc so sánh là

dòng sữa mẹ ” mà không chỉ ra đợc “lòng ng ời mẹ”

Khi tìm các từ so sánh, đối với những phép so sánh có từ “nh” thì HS tìm ra

dễ dàng, còn đối với nhĩng phép so sánh có dùng từ là, tựa, tựa nh, giống thì các

em còn lúng túng

Cũng ở lỗi này, nhiều HS còn cho rằng “Trăng đêm nay sáng quá, trăng mai còn sáng hơn” là một phép so sánh tu từ bậc hơn kém Sở dĩ nh vậy, vì các

em cho rằng “sáng hơn” là dấu hiệu của dạng so sánh bậc hơn kém.

Có nhiều HS cha tạo ra đợc hình ảnh so sánh, hoặc tạo ra những hình ảnh

so sánh không đẹp Ví dụ, khi tả nớc da của một em bé, có HS viết: “da của bé trắng nh vôi” Các em không hiểu rằng màu trắng của vôi không phải dùng để chỉ

màu sắc của da Và điều quan trọng là các em không hiểu giá trị của một so sánh

tu từ là phải gợi lên đợc những cảm xúc thẩm mĩ trong lòng ngời đọc, ngời nghe

Rất nhiều HS cha cảm nhận đợc giá trị của phép so sánh tu từ mặc dù yêucầu của sự cảm nhận mới ở dạng phát biểu cảm nghĩ Chẳng hạn, với câu hỏi:

Trong những hình ảnh so sánh trên em thích hình ảnh nào? Vì sao? hầu hết các

em mới chỉ nêu đợc hình ảnh so sánh mình thích còn cha lí giải đợc tại sao lạithích

Có thể thấy, thực tế hiện nay còn rất nhiều HS mắc lỗi khi học về phép sosánh tu từ Điều này đợc giải thích do một số nguyên nhân nh do năng lực học tậpcủa HS còn yếu, do phơng pháp dạy học của GV cha linh hoạt dẫn đến kiếnthức về phép tu từ so sánh cho HS còn hạn chế

Về phía GV: Kiến thức về phong cách học của GV còn hạn chế GV cha

biết vận dụng linh hoạt các phơng pháp và hình thức và hình thức dạy học nên kếtquả học tập của HS cha cao Bên cạnh đó, GV phần lớn chỉ chú trọng đến việc

Trang 18

dạy cho HS cách nhận diện phép so sánh mà cha quan tâm nhiều tới việc dạy HScách cảm nhận và vận dụng các kiến thức về so sánh vào việc nói và viết.

Về phía HS: Do năng lực tiếp thu của một số HS còn yếu nên các em còn

mắc một số lỗi nh lỗi về nhận diện phép sánh, lỗi về cách cảm thụ và vận dụngcác hình ảnh so sánh vào bài làm của mình

Chơng 2 phơng pháp dạy học phép tu từ so sánh ở lớp 3

ứng dụng các phơng pháp dạy học tiếng Việt vào việc dạy phép tu từ so sánh cho HS lớp 3

1 ứng dụng phơng pháp phân tích ngôn ngữ vào việc dạy phép tu từ so sánh cho HS lớp 3

1 Đối với loại bài tập nhận diện

Cách tiến hành

Ví dụ: Tiết luyện từ và câu (Tiếng Việt 3)

Bài tập 2: Tìm những sự vật đợc so sánh với nhau trong các câu thơ, câuvăn dới đây:

a Hai bàn tay em

Nh hoa đầu cành.

b Mặt biển sáng trong nh tấm thảm khổng lồ bằng ngọc thạch.

c Cánh diều nh dấu á“ ”

Ai vừa tung lên trời.

d ơ, cái dấu hỏi

Trông ngồ ngộ ghê,

Nh vành tai nhỏ Hỏi rồi lắng nghe.

(TV3, t.1, tr.8)

Bớc 1: GV nêu nhiệm vụ và phổ biến hình thức tổ chức hoạt động

Thao tác 1: HS đọc to ngữ liệu trong sách giáo khoa, cả lớp đọc thầm bằng

mắt

Thao tác 2: GV nêu nhiệm vụ: Các em hãy đọc kĩ các câu thơ, câu văn rồi

tìm ra những sự vật đợc so sánh với nhau trong các câu thơ, câu văn đó

Thao tác 3: Phổ biến hình thức tổ chức hoạt động (làm việc theo nhóm

hoặc cá nhân)

Thao tác 4: Phát phiếu giao việc cho HS

Bớc 2: HS tiến hành phân tích ngữ liệu và ghi kết quả vào phiếu

Bớc 3: Tổ chức cho HS báo cáo kết quả

Thao tác 1: GV treo bảng phụ có ghi những câu thơ, câu văn làm ngữ liệu

trong sách giáo khoa

Thao tác: HS báo cáo kết quả GV dùng phấn gạch chân dới những sự vật

Hình thức tổ chức

2 Đối với loại bài tập vận dụng

Với loại bài này, khi sử dụng phơng pháp phân tích ngôn ngữ chủ yếu làthao tác phân tích chứng minh và phân tích phán đoán Vì vậy, GV cần hớng dẫn

HS các điều kiện cần thiết khi tiến hành các mức độ phân tích đó

Cách tiến hành

Ví dụ: Tiết Luyện từ và câu (Tiếng Việt 3)

Ngày đăng: 22/03/2017, 13:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w