1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Cách mạng khoa học công nghệ và việc áp dụng nó vào sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở việt nam hiện nay (recovered)

71 823 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 291,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUCuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã và đang đem lại những thành tự to lớn cho sự phát triển của nhân loại, nó đẩy nhanh sự phát triển của lực lượng sản xuất, tạo năng suất lao động cao và làm chuyển biến mạnh mẽ cơ cấu kinh tế của các quốc gia và đồng thời làm thay đổi sâu sắc mọi mặt của đời sống xã hội loài người. Bước vào thế kỷ XXI, trong các lĩnh vực chính trị, quân sự, kỹ thuật, văn hoá, giáo dục – đào tạo, môi trường … đều có những biến đổi sâu sắc. Cùng với sự xuất hiện các cơ hội phát triển mới, nguy cơ tụt hậu về kinh tế, khoa học và công nghệ thông tin … sẽ là những thách thức lớn đối với nhiều quốc gia trên thế giới. Khoa học – công nghệ luôn đóng vai trò quan trọng trong việc nắm bắt các cơ hội phát triển mới, rút ngắn khoảng cách giữa các quốc gia, đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế khu vực và kinh tế thế giới và làm biến đổi nền sản xuất, điều này kéo theo sự thay đổi lớn trong các lĩnh vực kinh doanh cũng như trong quản lý của mỗi một đơn vị doanh nghiệp. Sự phát triển của khoa học công nghệ cũng làm cho quá trình cạnh tranh giữa các doanh nghiệp và các quốc gia trở nên khốc liệt. Điều này đòi hỏi các nhà quản lý kinh tế phải có những chính sách phù hợp để phát triển nền sản xuất kinh doanh và đặc biệt là việc thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá – hiện đại hoá ở Việt Nam.Trong sự nghiệp CNH HĐH hiện nay KHCN đang chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng. Bởi vì nước ta tiến lên CNXH từ một nền kinh tế phổ biến là sản xuất nhỏ, lao động thủ công là phổ biến. Cái thiếu thốn của chúng ta là một nền đại công nghiệp. Chính vì vậy, chúng ta phải tiến hành CNH HĐH. Trong thời đại ngày nay, CNH phải gắn liền với HĐH. CNH HĐH ở nước ta là nhằm xây dựng CSVC kỹ thuật cho CNXH. Đó là nhiệm vụ trung tâm trong suốt thời kỳ quá độ tiến lên CNXH ở nước ta.Chính vì vậy, em xin chọn đề tài: “Cách mạng khoa học công nghệ và việc áp dụng nó vào sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay” Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, sự nghiên cứu về đề tài còn nhiều thiếu sót, kính mong các giảng viên giúp đỡ và giúp em bổ sung những thiếu sót để em có thể hoàn thiện đề tài tiểu luận của mình.Em xin chân thành cảm ơn

Trang 1

Lời mở đầu

I CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ 5

1.1 Sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ 5

1.2 Lý luận chung về công nghệ 11

1.2.1 Công nghệ là gì ? 11

1.2.2 Các bộ phận cấu thành của công nghệ 13

1.2.3 Các thuộc tính của công nghệ 14

1.3 Vai trò của công nghệ đối với sự phát triển kinh tế- xã hội 15

Bảng 1.1 Đóng góp của các yếu tố vào mức tăng trưởng GDP thực tế 18

II SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM VÀ THỰC TRẠNG CỦA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VIỆT NAM TRONG SỰ NGHIỆP CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẤT NƯỚC 20

2.1 Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta 20

2.1.1 Thế nào là Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa ? 20

2.1.2 Đặc điểm của quá trình CNH – HĐH: 20

2.1.3 Vai trò của khoa học – công nghệ đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam 23

2.2 Ứng dụng khoa học – công nghệ ở Việt Nam hiện nay 26

2.2.1 Sự phát triển công nghệ ở Việt Nam 26

2.2.2 Thực trạng phát triển công nghệ Việt Nam trong sự nghiệp công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nước 29

2.2.3 Thành tựu đạt được thông qua hoạt động chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam thời gian qua 33

2.2.4 Một số hạn chế còn tồn tại 37

2.3 Quan điểm và giải pháp phát triển khoa học và công nghệ của Việt Nam……….46

Trang 2

III LIÊN HỆ THỰC TIỄN TỈNH NAM ĐỊNH 48

3.1 Tổng quan tình hình kinh tế Nam Định 48 3.2 Ứng dụng khoa học công nghệ trong phát triển kinh tế tỉnh Nam Định51

3.2.2 Về tỷ lệ giá trị sản phẩm công nghệ cao trong tổng GDP: 583.2.3 Về tình hình kinh phí phục vụ nghiên cứu - phát triển trên doanh thu trong các doanh nghiệp: 583.2.4 Về chỉ số năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP): 593.2.5 Về áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo các tiêu chuẩn quốc tế 603.2.6 Về nhân lực khoa học và công nghệ: 613.2.7 Về các tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ: 62

Kết luận

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU - -

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã và đang đem lạinhững thành tự to lớn cho sự phát triển của nhân loại, nó đẩy nhanh sự pháttriển của lực lượng sản xuất, tạo năng suất lao động cao và làm chuyển biếnmạnh mẽ cơ cấu kinh tế của các quốc gia và đồng thời làm thay đổi sâu sắcmọi mặt của đời sống xã hội loài người

Bước vào thế kỷ XXI, trong các lĩnh vực chính trị, quân sự, kỹ thuật, vănhoá, giáo dục – đào tạo, môi trường … đều có những biến đổi sâu sắc Cùngvới sự xuất hiện các cơ hội phát triển mới, nguy cơ tụt hậu về kinh tế, khoahọc và công nghệ thông tin … sẽ là những thách thức lớn đối với nhiều quốcgia trên thế giới

Khoa học – công nghệ luôn đóng vai trò quan trọng trong việc nắm bắtcác cơ hội phát triển mới, rút ngắn khoảng cách giữa các quốc gia, đẩynhanh quá trình hội nhập kinh tế khu vực và kinh tế thế giới và làm biến đổinền sản xuất, điều này kéo theo sự thay đổi lớn trong các lĩnh vực kinhdoanh cũng như trong quản lý của mỗi một đơn vị doanh nghiệp Sự pháttriển của khoa học công nghệ cũng làm cho quá trình cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp và các quốc gia trở nên khốc liệt Điều này đòi hỏi các nhàquản lý kinh tế phải có những chính sách phù hợp để phát triển nền sản xuấtkinh doanh và đặc biệt là việc thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá – hiện đạihoá ở Việt Nam

Trang 4

Trong sự nghiệp CNH - HĐH hiện nay KHCN đang chiếm một vị trí đặc biệt quan trọng Bởi vì nước ta tiến lên CNXH từ một nền kinh tế phổ biến

là sản xuất nhỏ, lao động thủ công là phổ biến Cái thiếu thốn của chúng ta

là một nền đại công nghiệp Chính vì vậy, chúng ta phải tiến hành CNH HĐH Trong thời đại ngày nay, CNH phải gắn liền với HĐH CNH - HĐH ởnước ta là nhằm xây dựng CSVC kỹ thuật cho CNXH Đó là nhiệm vụ trungtâm trong suốt thời kỳ quá độ tiến lên CNXH ở nước ta

-Chính vì vậy, em xin chọn đề tài: “Cách mạng khoa học công nghệ và việc áp dụng nó vào sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay”

Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, sự nghiên cứu về đề tài cònnhiều thiếu sót, kính mong các giảng viên giúp đỡ và giúp em bổ sungnhững thiếu sót để em có thể hoàn thiện đề tài tiểu luận của mình

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 5

NỘI DUNG

- -I CUỘC CÁCH MẠNG KHOA HỌC – CÔNG NGHỆ

I.1 Sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ

Những thời đại Kinh tế khác nhau ở chỗ không phải là chúng sản xuất racái gì mà là chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động gì vàkhám phá được gì cho nền sản xuất kinh doanh Như vậy sự phát triển củacông nghệ có thể được biết tới qua những mốc lịch sử lớn sau đây:

 Thứ nhất: những công cụ nguyên thuỷ: hòn đá, cây gậy nhọn, cung tên

và những tư liệu lao động khác như ngọn lửa, một số động vật được thuầndưỡng … Đây có thể xem như là sự khám phá tìm tòi nghiên cứu cũng như

là những phát minh của con người ở thủa còn sơ khai

 Thứ hai: thời đại đồ đá, đây là một giai đoạn phát triển khá dài vàđược phân rõ thành 2 giai đoạn:

 Thời đại đồ đá cũ: Con người sử dụng các công cụ là một phần trongquá trình khám phá và sự tiến hóa Con người thuở ban đầu tiến hóa, biết đibằng 2 chân, có bộ não bằng khoảng 1/3 bộ não người hiện đại Việc sửdụng công cụ đã không có thay đổi đáng kể trong hầu hết giai đoạn ban đầucủa lịch sử loài người, nhưng vào khoảng thời gian cách đây 50.000 năm,

Trang 6

những hành vi phức tạp và sử dụng các công cụ xuất hiện, làm nhiều nhàkhảo cổ học kết nối với sự xuất hiện các ngôn ngữ hiện đại một cách đầy đủ.

 Thời đại đồ đá mới: Sự phát triển công nghệ của loài người bắt đầunhanh trong thời kỳ đồ đá mới Sự phát minh ra các lưỡi rìu đá được đánhbóng là một tiến bộ quan trọng do nó cho phép chặt rừng trên diện rộng đểtrồng trọt Việc phát hiện ra nông nghiệp cho phép cung cấp thức ăn cho sốlượng người nhiều hơn, và sự chuyển tiếp sang lối sống định canh định cư

đã làm tăng số lượng trẻ con, vì trẻ nhỏ không cần thiết phải bế như lối sống

du canh du cư Thêm vào đó, trẻ con có thể góp sức lao động để tàm tăng sốlượng cây trồng dễ dàng hơn việc họ chỉ sống theo phương thức hái lượm –săn bắt Với sự gia tăng dân số và sức lao động này đã dẫn đến sự gia tăngchuyên môn hóa lao động Sự xuất hiện các cấu trúc xã hội có thứ bậc ngàycàng gia tăng, đặc biệt là chuyên môn hóa về lao động, thương mại và chiếntranh giữa các nền văn hóa lân cận, và sự cần thiết phải hành động tập thể đểvượt qua những thách thức môi trường, như việc xây dựng đê và hồ chứanước đều có vai trò rất quan trọng

 Thứ ba: thời đại đồ đồng

 Thứ tư: thời đại đồ sắt

 Thứ năm: thời đại cơ khí hoá Mở đầu bằng cuộc công nghệ côngnghiệp cuối thế kỷ 18 và được phát triển mạnh hơn cao hơn với việc ứngdụng rộng rãi của điện khí hoá từ đầu thế kỷ 19

Thế giới đã trải qua hai cuộc cách mạng kỹ thuật Cuộc cách mạng kỹthuật lần thứ nhất diễn ra đầu tiên ở nước Anh vào 30 năm cuối thế kỷ XVIII

và hoàn thành vào những năm 50 đầu thế kỷ XX với nội dung chủ yếu là cơ

Trang 7

khí hóa, thay thế lao động thủ công bằng lao động sử dụng máy móc Cuộccách mạng kỹ thuật lần thứ hai còn gọi là cuộc cách mạng khoa học và côngnghệ hiện đại, xuất hiện vào những năm 50 của thế kỷ XX Khoa học, côngnghệ thế kỷ XX đã phát triển như vũ bão Nguồn gốc của sự phát triển này là

ba phát minh vĩ đại nhất của trí tuệ nhân loại nửa đầu thế kỷ XX:

 Thuyết tương đối của Anhxtanh

 Thuyết lượng tử của Flăngcơ

 Mật mã di truyền của Oatxơn và Gricơ

Những phát minh này là đã mở ra thế giới vi mô của vật chất và hìnhthành nên hệ thống công nghệ mới

Hệ thống công nghệ mới ra đời bao gồm: Công nghệ vi điện tử, máytính; Quang điện tử, lade; Vật liệu mới, hạt nhân, gen, tế bào…Quá trìnhxuất hiện và phát triển bùng nổ của những công nghệ cao này chính là đặctrưng của cuộc cách mạng khoa học và công nghệ mới- cuộc cách mạngkhoa học và công nghệ hiện đại ở thế kỷ XX

Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đã tạo nên sự thay đổi

to lớn trên nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế, chính trị và xã hội, cụ thể là:

- Về tự động hóa: sử dụng ngày càng nhiều máy tự động quá trình, máycông cụ điều khiển bằng số, rô bốt

- Về năng lượng: ngoài những dạng năng lượng truyền thống (nhiệt điện,thủy điện) ngày nay đã và đang chuyển sang lấy dạng năng lượng nguyên tử

là chủ yếu và các dạng năng lượng "sạch" như năng lượng mặt trời, v.v

Trang 8

- Về vật liệu mới: chỉ chưa đầy 40 năm trở lại đây các vật liệu mới đãxuất hiện với nhiều chủng loại rất phong phú và có nhiều tính chất đặc biệt

mà vật liệu tự nhiên không có được Ví dụ: vật liệu tổng hợp (composit);gốm Zincôn hoặc cácbuasilích chịu nhiệt cao…

- Về công nghệ sinh học: được ứng dụng ngày càng nhiều trong côngnghiệp, nông nghiệp, y tế, hóa chất, bảo vệ môi trường… như công nghệ visinh, kỹ thuật cuzin, kỹ thuật gen và nuôi cấy tế bào

- Về điện tử và tin học: đây là lĩnh vực vô cùng rộng lớn, hấp dẫn đangđược loài người đặc biệt quan tâm, nhất là lĩnh vực máy tính diễn ra theobốn hướng: nhanh (máy siêu tính); nhỏ (vi tính); máy tính có xử lý kiến thức(trí tuệ nhân tạo); máy tính nói từ xa (viễn tin học)

Vào giữa những năm 80 của thế kỷ XX, cuộc cách mạng khoa học vàcông nghệ hiện đại chuyển sang giai đoạn mới- giai đoạn đã và đang cónhiều quan điểm khác nhau khi đặt tên gọi cho nó Có người cho rằng đó làgiai đoạn công nghiệp siêu dẫn; có ý kiến cho là giai đoạn vi điện tử; ý kiếnkhác lại cho là giai đoạn tin học hoá; các nhà tương lai học gọi là giai đoạnvăn minh trí tuệ, và theo họ nền văn minh này diễn ra sau nền văn minhnông nghiệp và nền văn minh công nghiệp

Mặc dù có thể còn có ý kiến khác nhau, song nhiều ý kiến nhất trí chorằng, cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiên đại kể trên có hai đặctrưng chủ yếu:

- Một là, khoa học - công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp(bao gồm cả khoa học tự nhiên, khoa học xã hội -nhân văn ) do con ngườitạo ra và thông qua con người tác động trở lại đời sống kinh tế, xã hội Vì

Trang 9

vậy, nó đòi hỏi cần phải có chính sách đầu tư cho khoa học - công nghệ mộtcách thích ứng.

- Hai là, thời gian cho một phát minh mới của khoa học - công nghệ rađời thay thế cho phát minh cũ có xu hướng rút ngắn lại và phạm vi ứng dụngvào sản xuất và đời sống ngày càng mở rộng Vì vậy, đòi hỏi cần được kếthợp chặt chẽ giữa chiến lược khoa học - công nghệ với chiến lược kinh tế -

xã hội

Trong giai đoạn hiện nay, khoa học và công nghệ luôn gắn bó chặt chẽvới nhau: khoa học là tiền đề trực tiếp của công nghệ và công nghệ lại là kếtquả trực tiếp của khoa học Vì vậy ở nước ta hiện nay nâng cao năng lực vàhiệu quả hoạt động của khoa học và công nghệ là tùng bước tạo tiền đề chokinh tế tri thức ra đời

Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ Khởi đầu từ những thập niên 50của thế kỷ 20 với tên gọi này người ta muốn nhấn mạnh đến sự kết nối trựctiếp từ những phát minh khoa học đến những ứng dụng vào kỹ thuật côngnghệ Nếu trước đây từ những phát minh khoa học đến những ứng dụng vào

kỹ thuật công nghệ thường phải mất một thời gian khá dài, có khi cả trămnăm, nghìn năm, thì ngày nay khoảng cách đó được rút ngắn đi rất nhiều.Vào thời đại của C.Mác đã sớm nhận thấy xu hướng ấy khi đưa ra nhận định: “Khoa học ngày trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp”

Ở Châu Âu, sau đêm dài trung cổ, nhiều ngành khoa học đã có bước pháttriển nhảy vọt trong 2 thế kỷ 17 và 18 Khởi đầu là toán học, thiên văn học,vật lý học, hoá học, với những nhà bác học điển hình như :

Trang 10

-Galia (1564- 1642) là nhà thiên văn học người Italia Người đầu tiêndùng kính viễn vọng quan sát mặt trời, mặt trăng và các hành tinh Ông nổitiếng về công lao chứng minh thuyết vũ trụ của Copernic, phát minh ra luậtquán tính, luật rơi tự do…

-Niwton (1642- 1727) nhà khoa học người Anh, ông là nhà toán học, vật

lý học, thiên văn học, cơ học, phát minh ra định luật vạn vật hấp dẫn Cácquy luật của cơ học cổ điển … kể từ đây, mở ra thời kỳ mới- thời đại cơ giớihoá

-Leonard de Vinci- danh hoạ vĩ đại Ông đã vẽ các kiểu máy tiện, máybơm, vũ khí, máy bay, nghiên cứu địa chất

-Copernic (1473-1543)-người Ba Lan, phát hiện ra mặt trời là trung tâm

Trang 11

Cuộc cách mạng công nghệ diễn ra đầu tiên ở Anh (trong khoảng thờigian 1750-1830) rồi sau đó lan rộng sang Pháp, Đức và một số nước Châu

Âu cụ thể là:

-Máy kéo Sợi (1735) và tiếp sau là máy dệt

-Máy hơi nước (1784) và tiếp sau đó là ôtô chạy bằng hơi nước (1789).-Đầu tàu hoả chạy bằng hơi nước (1803)

-Tàu biển chạy bằng hơi nước (1851)

-Động cơ đốt trong (1860) và tiếp sau là ôtô chạy bằng động cơ đốt trong(1886)

-Điện tín (1843), liên lạc điện thoại (1875), trạm điện thoại (1878)

-Đèn điện (1878)

-Từ đầu thế kỷ XX, điện được ứng dụng rộng rãi vào sản xuất và vàonhiều ngành kỹ thuật cơ khí hoá được phát triển và nâng cao nhờ Điện khíhoá

Tất cả những thành tựu về công nghệ đã dẫn đến kết quả làm cho lựclượng sản xuất phát triển, năng suất lao động tăng cao Nhờ đó mà loàingười chuyển từ phương thức sản xuất này lên phương thức sản xuất kháccao hơn, chuyển từ nền văn minh này lên nền văn minh khác tiên tiến hơn

I.2 Lý luận chung về công nghệ

I.2.1 Công nghệ là gì ?

Trang 12

Công nghệ luôn được hiểu theo một nghĩa rộng là sự ứng dụng các tríthức khoa học vào giải quyết một nhiệm vụ thực tiễn Như vậy công nghệ làmột sản phẩm do con người tạo ra làm công cụ để sản xuất ra của cải vậtchất Cho tới này định nghĩa về công nghệ chưa toàn diện thống nhất, điềunày được lý giải là do số lượng các công nghệ có nhiều đến mức không thểthống kê được Người sử dụng công nghệ trong những điều kiện và hoàncảnh khác nhau dẫn đến sự hiểu biết về công nghệ cũng khác nhau.

 Theo UNIDO (United Nation’s Industrial Development organization)– tổ chức phát triển công nghệ của liên hợp quốc thì : công nghệ là việc ápdụng khoa học vào công nghiệp bằng cách sử dụng các kết quả nghiên cứu

Định nghĩa này được coi là bước ngặt trong lịch sử quan niệm về côngnghệ Định nghĩa này không coi công nghệ phải gắn chặt với quá trình sảnxuất chế tạo ra các sản phẩm cụ thể mà mở rộng khái niệm ra các lĩnh vựcmới như dịch vụ và quản lý

 Cuối cùng một định nghĩa được coi là khái quát nhất về công nghệ :công nghệ là tất cả những cái gì dùng để biến đổi đầu vào thành đầu ra

Trang 13

Khái niệm “công nghệ cao” cũng chỉ mới xuất hiện từ những năm 70-80của thế kỷ XX khi một loạt công nghệ mới ra đời - Trong sx dựa vào côngnghệ mới, chi phí vật chất ( nguyên liệu) cho sản phẩm ngày càng ít, trongkhi giá trị sản phẩm ngày càng tăng.

+ Vào những năm 20 của thế kỷ XX, chi phí nguyên liệu và năng lượngcho 1 chiếc xe hơi chiếm 60% tổng chi phí sx

- Đến những năm 80 của thế kỷ XX, chi phí sx cho 1 cụm vi mạch bándẫn: chi phí vật chất chỉ còn chiếm 2% so với 98% cho phần trí tuệ trongtổng chi phí

+ Chi phí nguyên liệu sx dây cáp đồng là 80 %; còn chi phí nguyên liệucho dây cáp điện thoại bằng sợi thủy tinh trong những năm 90 là 10%

+ Dây cáp đồng chỉ có thể chuyển tải được 1 trang thông tin/1 giây trongkhi dây cáp quang có thể chuyển tải hàng vạn tập sách trong 1 giây

- Hiện nay, những lĩnh vực công nghệ cao đó là: Công nghệ thông tin,công nghệ sinh học, năng lượng mới, vật liệu mới, công nghệ vũ trụ, côngnghệ biển, công nghệ sạch, công nghệ quản lý

I.2.2 Các bộ phận cấu thành của công nghệ

Công nghệ là phương tiện để giải quyết các mục tiêu kinh tế nên thước

đo của hoạt động công nghệ là phần tăng trưởng kinh tế, góp phần vào việcnâng cao năng suất lao động, thực hiện mục tiêu kinh tế xã hội

Công nghệ phụ thuộc vào môi trường kinh tế, môi trường xã hội trongthực tế Yêu cầu chất lượng, xu thế phát triển của thị trường, sản phẩm lànhân tố hạn chế sự lựa chọn Đồng thời lựa chọn công nghệ lại bị ràng buộc

Trang 14

bởi quan hệ buôn bán trong nước và quốc tế, do đó vấn đề áp dụng côngnghệ vào quá trình phát triển kinh tế giải quyết một mục tiêu cụ thề là mộttập hợp các vấn đề cần tính toán và đồng bộ.

Bất cứ một công nghệ nào, dù công nghệ đơn giản hay công nghệ phứctạp thì cũng đều được cấu thành từ 4 yếu tố cơ bản, bốn thành phần đó tácđộng qua lại lẫn nhau và hợp thành một chính thể khoa học

+Con người- đội ngũ lao động kỹ thuật vận hành điều khiển và quản lý

có kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm (Human ware - Viết tắt là H)

+Thiết bị máy móc, dụng cụ, phụ tùng Đây là phần vật chất, phần cứngcủa công nghệ được gọi là kỹ thuật (Techro ware - viết tắt là T)

+Thông tin dữ liệu, dữ kiện, thuyết minh kỹ thuật, đặc trưng kỹ thuật, tàiliệu hướng dẫn (Inforware- viết tắt là I)

+Quản lý là chỉ các hoạt động giữ mối liên kết trong phân bổ các nguồnlực, thiết kế và thực thi các chính sách quản lý sản xuất và kinh doanh Cóthể gọi đây là phần tổ chức của công nghệ (Orga ware - viết tắt là O)

Vậy trong 4 bộ phận cấu thành cơ bản đó thì con người đóng vai trò chủđạo trong quá trình vận hành và biến đổi công nghệ Nhờ đó sử dụng tốthơn các nguồn lực, thiết bị là cốt lõi Nhưng thiết bị lại do con người lắp đặt

và vận hành: thông tin là sự tích luỹ kiến thức Khối lượng kiến thức càngtăng càng đỏi hỏi công tác quản lý thông tin ngày càng cao; tổ chức là quátrình điều phối thông tin Nhận xét tổng thể lại, con người, thiết bị cùng vớivật tư tạo thành các nguồn lực cho sản xuất và kinh doanh, hay nói một cáchkhác công nghệ được phân thành :

Trang 15

-Phần cứng là sản phẩm tồn tại ở dạng vật chất.

-Phần mềm là sản phẩm của trí tuệ, các bí quyết thông số, phươngpháp…

I.2.3 Các thuộc tính của công nghệ

Công nghệ là một loại hàng hoá đặc biệt, tuy nhiên với tư cách là một hệthống công cụ chế biến vật chất và chế biến thông tin, hàng hoá công nghệ

có những thuộc tính riêng Các thuộc tính này quy định và ảnh hưởng trựctiếp đến việc mua bán định giá, trao đổi, sử dụng công nghệ Công nghệ baogồm 4 thuộc tính cơ bản -Tính hệ thống

I.3 Vai trò của công nghệ đối với sự phát triển kinh tế- xã hội.

Khoa học công nghệ là một trong bốn nguồn lực quyết định sự phát triểnkinh tế xã hội của mỗi quốc gia Ngày nay, khi mà nhân loại bước vào kỷnguyên tri thức thì khoa học công nghệ càng khẳng định hơn vai trò quyếtđịnh đến quá trình tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia Đặc biệt là đối vớicác nước đang phát triển trong quá trình tiến hành CNH- HĐH, nó chính làđộng lực lớn thúc đẩy và góp phần tích cực rút ngắn quá trình này

Trang 16

Trong điều kiện của cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện nay, việc tìm ra những công nghệ mới, vật liệu mới và những nguồn năng lượng mới

đã xuất hiện một kiểu tăng trưởng mới về chất – tăng trưởng kinh tế theo

chiều sâu trong điều kiện sản xuất phát triển dựa trên cơ sở cuộc cách mạng khoa học hiện đại Khoa học công nghệ là điều kiện để có sản phẩm cuối

cùng đạt chất lượng cao, làm tăng nhanh năng suất lao động, đảm bảo an

toàn sản xuất, chống ỗ nhiễm môi trường và sử dụng hợp lý tài nguyên quốc gia, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu của

Trong công nghiệp, KHCN có những đổi mới, cải tiến công nghệ ở cáccác lĩnh vực, qua đó, Việt Nam đã tự chủ, sản xuất được nhiều loại thiết bị

cơ khí chính xác, thiết bị siêu trường, siêu trọng…

KHCN cũng góp phần nâng trình độ y học của Việt Nam ngang tầm vớicác nước trong khu vực và trên thế giới Việt Nam đã chủ động sản xuấtđược 9/10 loại vaccine phục vụ tiêm chủng mở rộng, giảm tỉ lệ mắc và tửvong đối với nhiều bệnh như bại liệt, viêm não…

Hoạt động hợp tác quốc tế về KHCN của nước ta ngày càng được mở

Trang 17

của trên 70 quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế; là thành viên chínhthức và không chính thức của gần 100 tổ chức quốc tế và khu vực vềKHCN.

KHCN là nền tảng và động lực thúc đẩy CNH-HĐH

Nhấn mạnh vai trò của KHCN trong phát triển kinh tế-xã hội của đấtnước, Đảng và Nhà nước khẳng định: “KHCN cùng với giáo dục đào tạo làquốc sách hàng đầu”, “là nền tảng và động lực đẩy mạnh công nghiệp hóa vàhiện đại hóa đất nước” Vì vậy, bằng mọi cách phải đưa KHCN thực sự đivào cuộc sống, đảm bảo KHCN phải là lực lượng sản xuất trực tiếp và đủmạnh để phục vụ đắc lực cho sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế-xãhội của đất nước

Ngành KHCN cần sớm khắc phục một số hạn chế trong thời gian tới, đó

là trình độ công nghệ của Việt Nam còn chưa cao; đóng góp của yếu tố côngnghệ, tri thức vào từng sản phẩm còn hạn chế; KHCN chưa phát triển tươngxứng với tiềm năng…

Theo đó, cần tăng cường đầu tư phát triển KHCN và đào tạo nguồn nhânlực chất lượng cao, đồng thời đặc biệt chú trọng tới việc đãi ngộ, tôn vinhnhững nhà khoa học có những đóng góp lớn cho đất nước

Ngành KHCN tiếp tục đẩy mạnh việc hoàn thiện và phát triển thị trườngcông nghệ; tập trung chuyên sâu hoạt động nghiên cứu khoa học; chuyểndịch cơ cấu kinh tế; phát triển nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ… trên nềntảng của KHCN; đổi mới ứng dụng công nghệ trong tất cả các ngành, cáclĩnh vực nhằm tăng sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ

Trang 18

Cùng với đó, mở rộng hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KHCN, đặc biệt làviệc tiếp cận, cải tiến các sản phẩm KHCN của các nước phục vụ trực tiếpcho hoạt động sản xuất và phát huy hiệu quả vai trò của các quỹ phát triểnKHCN.

Khoa học-Công nghệ đóng góp to lớn cho phát triển kinh tế-xã hội

50 năm qua, ngành Khoa học - Công nghệ (KHCN) đã có những đónggóp tích cực cho sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế-xã hội của đấtnước Hoạt động KHCN đã gắn với công tác quản lý kinh tế-xã hội, chútrọng tới tính hiệu quả, hướng tới doanh nghiệp, thị trường và khẳng địnhđược vai trò trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh và năng lựccạnh tranh của nền kinh tế Đặc biệt, từ năm 1986 tới nay, quán triệt sâu sắcđường lối đổi mới của Đảng, Bộ KHCN đã tham mưu, đóng góp trực tiếpvào việc xây dựng các đường lối, chủ trương về phát triển KHCN của Đảng

và Nhà nước

Qua nghiên cứu vai trò cụ thể của khoa học công nghệ đối với tăngtrưởng kinh tế, nhà kinh tế học P.A Samuelson và W.P.Nordhaus đã dùngcác phân tích của mình để tính toán phần đóng góp của khoa học công nghệtrong tăng trưởng kinh tế của Hoa Kỳ từ 1900 đến 1984 và đã rút ra kết luận:Trong mức tăng trưởng 2,2%/năm về sản lượng theo đầu công nhân, khoảng

0,5% là do tăng yếu tố tư bản (vốn), và do yếu tố công nghệ là 1,7% Như vậy, nhân tố khoa học công nghệ giữ một vai trò vô cùng đặc biệt đối với

tăng trưởng kinh tế

Cũng theo nghiên cứu của các nhà kinh tế học cho thấy: từ năm 1981, ở

Mỹ với mức tăng trưởng trung bình là 3,2%/năm thì sự đóng góp của yếu tố

Trang 19

đầu vào: đất đai, vốn, lao động chỉ chiếm 1,1 %, còn yếu tố giáo dục và khoa học công nghệ chiếm tới 2,1% ( Bảng 1.1 )

Bảng 1.1 Đóng góp của các yếu tố vào mức tăng trưởng GDP thực tế

hàng năm

% của tổng số

34 15 19 0 Giáo dục và tiến bộ khoa học

Trang 20

Thực tế lịch sử cho thấy, nước Anh cần 120 năm để CNH, trong khi đó Mỹ

và Tây Âu chỉ cần 60 năm, còn các con rồng Châu Á chỉ mất 30 năm là hoànthành quá trình CNH Trong tương lai sẽ hứa hẹn thời gian hoàn thành quátrình CNH tiếp tục rút ngắn

Cách mạng khoa học và công nghệ đã làm thay đổi chiến lược kinh tế vàchiến lược thị trường Sự xuất hiện của các ngành công nghệ cao đưa đến kếtquả là năng suất lao động được nâng lên vượt bậc và thực sự hiệu quả hơn

Vì vậy, các nước tư bản phát triển và các công ty xuyên quốc gia đều coiviệc phát triển khoa học công nghệ với các ngành công nghệ cao là con bàitrong cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường.

Thực chất của quá trình CNH – HĐH ở các nước đang phát triển chính là

sự vận dụng thành tựu của khoa học công nghệ dựa trên những đổi mới côngnghệ nhằm chuyển hệ thống kinh tế xã hội từ trạng thái năng suất thấp, hiệuquả thấp, sử dụng lao động thủ công là chính, sang một hệ thống có năngsuất cao, dựa trên những phương pháp công nghiệp, những công nghệ tiêntiến CNH - HĐH cũng là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngtăng nhanh các ngành có hàm lượng khoa học công nghệ giá trị cao Muốnđạt mục tiêu trên phải đổi mới công nghệ trong toàn bộ nền kinh tế, phải sửdụng có hiệu quả thành tựu khoa học và công nghệ của thế giới

II SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ Ở VIỆT NAM VÀ THỰC TRẠNG CỦA PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VIỆT NAM TRONG SỰ NGHIỆP

CÔNG NGHIỆP HOÁ, HIỆN ĐẠI HOÁ ĐẤT NƯỚC.

2.1 Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta

2.1.1 Thế nào là Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa ?

Trang 21

Công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH – HĐH ) là quá trình chuyển đổicăn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lýkinh tế - xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cáchphổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiêntiến, hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghệ nhằm tạo ra năng suất laođộng cao

2.1.2 Đặc điểm của quá trình CNH – HĐH:

Thứ nhất: công nghiệp hóa phải gắn liền với hiện đại hóa, phải chuyểnlao động từ thủ công sang sử dụng lao động cơ khí, tranh thủ áp dụng cácthành tựu khoa học kỹ thuật tiến bộ của thế giới tạo ra các bước nhảy vọt vềkinh tế

Thứ hai: CNH – HĐH nhẵm mục tiêu dân giàu nước mạnh, độc lập dânchủ và tiến bộ xã hội Công nghiệp hóa là tất yếu với tất cả các nước đangphát triển nhưng với mỗi nước, mục tiêu và tính chất của công nghiệp hóa cóthể khác nhau Ở nước ta, công nghiệp hóa nhằm xây dựng cơ sở vật chất kỹthuật cho chủ nghĩa xã hội, tăng cường sức mạnh để bảo vệ nền độc lập dântộc

Thứ ba: công nghiệp hóa hiện đại hóa trong điều kiện cơ chế thị trường

có sự điều tiết của nhà nước Trong cơ chế này nhà nước vẫn giữ vai trò hếtsức quan trọng trong vấn đề công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Tuynhiên, CNH – HĐH không xuất phát từ chủ quan của nhà nước, nó đòi hỏiphải vận dụng các quy luật khách quan mà trước hết đố là các quy luật củakinh tế thị trường

Trang 22

Thứ tư: công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân trong bốicảnh toàn cầu hóa nền kinh tế, vì thế mở cửa nền kinh tế quốc dân trong bốicảnh toàn cầu hóa kinh tế là tất yếu đối với đất nước ta Công nghiệp háotrong điều kiện chiến lược kinh tế mở có tể đi nhanh nếu ta biết tận dụng,tranh thủ được những thành tựu của thế giới và sự giúp đỡ quốc tế để pháttriển nhanh nền kinh tế

Trong lịch sử công nghiệp hóa trên thế giới, có nhiều con đường côngnghiệp háo nhưng thể hiện ở hai con đường chính đó là công nghiệp hóa cổđiển và công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa Con đường công nghiệp hóa

cổ điển là quá trình công nghiệp hóa mà nhiều nước trước đây đã trải quanhư Anh, Pháp, Mỹ, Nhật, Đức, Liên Xô (cũ)…thường đó là những nước cónền khoa học công nghệ tiên tiến đương thời Do đó, những bước tiến củacông nghiệp hóa thường gắn với những sáng chế phát minh của chính nước

đó hay thời đại đó Vì vậy quá tình công nghiệp hóa thường kéo dài hàngtrăm năm theo đà phát triển của khoa học kỹ thuật, ở thời kỳ phôi thai

Ngày nay với các nước đi sau tình hình đang đổi khác, để giải quyết mộtvấn đề trong công nghiệp hóa có rất nhiều giải pháp hay công nghệ sẵn sangđem ra sử dụng Tiến hành công nghiệp hóa theo hướng tận dụng lợi thế như

đã nói của các nước công nghiệp phát triển muộn chính là công nghiệp hóagắn liền với hiện đại hóa Theo con đường công nghiệp hóa gắn với hiện đạihóa thì thời gian ngắn hơn rất nhiều so với con đường công nghiệp hóa cổđiển Ví dụ như, ở Anh, công nghiệp hóa được coi là bắt đầu từ năm 1780 vàphải tới 58 năm sau đó thì thu nhập bình quân đầu người mới tăng lên gấpđôi; ở Mỹ công nghiệp hóa bắt đầu từ năm 1839 và để đạt được mức thunhập gấp đôi cũng cần tới 47 năm Nước Nhật bắt đầu công nghiệp hóa vào

Trang 23

năm 1880 và đã rút ngắn được thời gian tăng gấp đôi thu nhập xuống còn 34năm Các nước đi sau điển hình cho con đường công nghiệp hóa gắn vớihiện đại hóa thì Hàn Quốc đạt kết quả trong vòng 11 năm ( 1966 – 1977 ).Mới đây trung quốc đã rút ngắn thời gian đó xuống còn 10 năm ( 1977 –

2.1.3 Vai trò của khoa học – công nghệ đối với quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam

Qua nghiên cứu những ứng dụng của công nghệ nước ngoài vào ViệtNam trong những năm qua, chúng ta có thể thấy được khái quát thực trạngcủa hoạt động chuyển giao công nghệ nước ngoài vào Việt Nam Theo PhóThủ tướng Phạm Gia Khiêm thì “ nhìn chung công nghệ được chuyển giaovào Việt Nam thời gian qua có trình độ cao hơn công nghệ nước ta hiện cóhoặc trong nước chưa có”

- Trước hết, hoạt động chuyển giao công nghệ đã góp phần chuyển dịch cócấu của nền kinh tế theo hướng tích cực Nó làm tăng tỷ trọng công nghiệp

Trang 24

trọng lớn sang một nền kinh tế có tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ ngày càngchiếm ưu thế Đây là sự chuyển dịch phù hợp với quá trình CNH- HĐH đấtnước và phù hợp với sự phát triển của các nền kinh tế hiện đại.

- Ngoài ra, việc tiếp thu và ứng dụng các dây chuyền công nghệ hiện đạivào sản xuất góp phần cải thiện nền công nghiệp lạc hậu của ta Nhiều côngnghệ tiên tiến, hiện đại đã được chuyển giao vào nước ta trong các lĩnh vựcnhư khai thác dầu khí, thông tin, viễn thông, xây dựng,.tạo nền tảng cho cácngành công nghiệp chủ chốt của nước ta Từ đó, thúc đẩy rút ngắn quá trìnhcông nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước, góp phần nâng cao chất lượng cuộcsống

Trong sự nghiệp CNH - HĐH hiện nay KHCN đang chiếm một vị trí đặcbiệt quan trọng Bởi vì nước ta tiến lên CNXH từ một nền kinh tế phổ biến

là sản xuất nhỏ, lao động thủ công là phổ biến Cái thiếu thốn của chúng ta

là một nền đại công nghiệp Chính vì vậy, chúng ta phải tiến hành CNH HĐH Trong thời đại ngày nay, CNH phải gắn liền với HĐH CNH - HĐH ởnước ta là nhằm xây dựng CSVC kỹ thuật cho CNXH Đó là nhiệm vụ trungtâm trong suốt thời kỳ quá độ tiến lên CNXH ở nước ta

Ngay từ khi bắt đầu quá trình đổi mới, Đảng và Nhà nước ta đã quan tâmhoàn thiện và đổi mới quan điểm, các chủ trương, chính sách trong lĩnh vựckhoa học và công nghệ Nghị quyết 26 của Bộ Chính trị (Khoá VI) đã nêurõ: "Đại hội lần thứ VI của Đảng đề ra đường lối đổi mới, coi khoa học vàcông nghệ là một động lực mạnh mẽ của sự nghiệp đổi mới, ổn định tìnhhình và phát triển kinh tế xã hội theo định hướng XHCN, coi những ngườilàm khoa học và công nghệ là đội ngũ cán bộ tin cậy, quý báu của Đảng,Nhà nước và nhân dân ta" Nghị quyết của Hội nghị lần thứ 7 BCHTW

Trang 25

(Khoá VII) trong phần về chủ trương phát triển công nghiệp và công nghệđến năm 2000 đã nêu rõ quan điểm: "Khoa học, công nghệ là nền tảng củaCNH - HĐH Kết hợp công nghệ truyền thống với công nghệ hiện đạitranh thủ đi nhanh vào hiện đại ở những khâu quyết định" Trong Báo cáochính trị tại Đại hội VIII vừa qua Đảng lại nhấn mạnh: "Khơi dậy trong nhândân lòng yêu nước, ý trí quật cường, phát huy tài trí của người Việt Nam,quyết tâm đưa nước nhà ra khỏi nghèo nàn và lạc hậu bằng KHCN" Đại hộiđại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng đã chỉ ra: "Con đường CNH - HĐH

ở nước ta cần và có thể rút ngắn thời gian vừa có những bước tuần tự, vừa cóbước nhảy vọt phát huy những lợi thế của đất nước, tận dụng mọikhả năng để đạt trình độ công nghệ tiên tiến, đặc biệt là công nghệ thôngtin và công nghệ sinh học, tranh thủ ứng dụng ngày càng nhiều hơn, ở mứccao hơn và phổ biến hơn những thành tựu mới về khoa học và công nghệ,từng bước phát triển kinh tế tri thức Phát huy nguồn lực trí tuệ và sức mạnhtinh thần của người Việt Nam, coi phát triển GD và ĐT, khoa học vàcông nghệ là nền tảng và động lực của sự nghiệp CNH - HĐH"

Từ năm 1996 đất nước ta chuyển sang giai đoạn đẩy mạnh CNH - HĐH,phấn đấu đến năm 2020 cơ bản trở thành một nước công nghiệp Đây cũng

là một yếu tố có ý nghĩa quyết định chống lại "nguy cơ tụt hậu xa hơn vềkinh tế so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới"

Nền tảng KHCN ở VN thì vẫn có song rất yếu kém do không được quantâm Xu thế VN hiện nay là dưới sức ép phải phát triển nhiều mặt nhất là cơ

sở hạ tầng cho công nghiệp, năng lượng, viễn thông, giao thông vận tải do

đó chú trọng vào đầu tư xây dựng dựa trên cơ sở nhập công nghệ và kỹ thuậthàng loạt với giá cao Đáng nói là mặc dù trong đầu tư luôn nêu ra vấn đề

Trang 26

chuyển giao công nghệ, nhưng thực chất các quá trình này chỉ là hình thức,nội dung chẳng được bao nhiêu Lấy ví dụ chúng ta luôn tự ca ngợi về thànhtích của ngành đóng tàu và thực sự cũng có nhiều đơn đặt hàng đóng các tàu

có trọng tải nhỏ và vừa, thế nhưng thực chất VN chỉ gia công vỏ tàu Nhữnghạng mục quan trọng như máy tàu, các thiết bị nghi khí hàng hải (ra đa, máy

đo sâu, la bàn, thiết bị viễn thông, GPS, thiết bị chống cháy ), trang bị nộithất trên tàu, thiết kế, giám sát thi công, chỉ đạo kỹ thuật vẫn phải trông đợivào nước ngoài Như vậy thực chất chúng ta chỉ cho thuê bến bãi nhà xưởng

và nhân lực rẻ mạt chứ đã làm gì đáng kể Ngay cả đầu tư viễn thông là mộtlĩnh vực rất phát triển và có hiệu quả cũng vậy Thực chất chúng ta đã tự sửdụng chất xám trong xây lắp, khai thác nhưng phần hồn là thiết bị và côngngfhệ thì vẫn phụ thuộc vào nước ngoài Rất nhiều lĩnh vực mà đầu tư chủyếu là chất xám VN hoàn toàn có thể vươn lên và chiếm lĩnh thị trườngtrong nước, thậm chí tính tới xuất khẩu ra nước ngoài như tự động hoá và tinhọc, ấy thế mà do công nghiệp trong nước đang quá phụ thuộc vào nướcngoài như nói trên, hơn nữa sự quan tâm bằng chính sách nâng đỡ cụ thể củachính phủ còn chưa tới tầm, khiến cho cán bộ KHKT trong hai lĩnh vực trênphải ê chề ngồi mà xem đồng tiền trong nước chảy ồ ồ vào túi người nướcngoài Nói không quá có quá nhiều dự án thuộc lĩnh vực TĐH chẳng hạn,đầu tư nước ngoài đang có mức giá thành gấp vài trăm %, thậm chí cả chục

% so với khả năng đầu tư trong nước Trong lĩnh vực này, nhiều chủ đầu tưtrong nước đang ngoảng mặt đi để nhìn vào người nước ngoài, bất chấp cácchủ trương Nhà nước lúc nào cũng hô hào ủng hộ phát triển nội lực.v.v Nếu thực sự được quan tâm, CMKHCN trong nước chắc chắn sẽ tạo rađột biến để nâng đất nước lên tầm các nước trong khu vực như Singgapo,Malaixia, Nhưng yếu tố hàng đầu là sự chuyển hướng quyết liệt sang sự

Trang 27

làm ăn chính quy, minh bạch, loại trừ tham nhũng ra khỏi bộ máy côngquyền Việc đó nên bắt đầu bằng việc thực hiện một nền hành chính nhanhnhạy và trong sạch thông qua mô hình chính phủ điện tử Đó chính là mộtcuộc cách mạng KHCN rất hữu ích hiện nay, bởi vì nó không chỉ đem lạihiệu quả tăng vọt năng suất lao động, mà nó còn ngăn chặn khá triệt để quốcnạn tham nhũng khủng khiếp hiện nay Vấn đề là ai muốn, ai sắn tay vàolàm Cứ xem diễn tiến cái dự án 113 trong lĩnh vực CNTT do Chính phủtrực tiếp điều hành vừa qua thì rõ nhất thực chất cuộc CMKHCN ở VN hiệnnay như thế nào.

2.2 Ứng dụng khoa học – công nghệ ở Việt Nam hiện nay

2.2.1 Sự phát triển công nghệ ở Việt NamViệt Nam hiện tại là một quốc gia đang trên đường phát triển và tăngtrưởng về mọi mặt, trong đó có cả công nghệ.Nhưng cho dù có tăng trưởngđến đâu đi chăng nức khi nghiên cứu về vấn đề này, ta cũng sẽ không thể bỏqua được những bước ngoặt, những khám phá có tính chất lịch sử mà dântộc đã đạt được từ thủa bình minh của loài người Lịch sử, phát triển củacông nghệ ở Việt Nam đã được biết đến qua các mốc lớn sau:

*Thứ nhất: Nền văn hóa vi sơn, vào cuối thời đại đồ đá cũ, cách đâykhoảng 23 nghìn năm

*Thứ hai: Văn hoá hoà bình, vào đầu thời đàu đồ đá mới, cách đâykhoảng 10 nghìn năm ở giai đoạn này, con Người đã tìm tòi và phát minh racông cụ sản xuất bằng đá, làm đồ gốm, thuần dưỡng các loại động vật hoangdã

Trang 28

*Thứ ba: Văn hoá Đông Sơn, nổi tiếng với công nghệ đúc đồng cách đâykhoảng 4 nghìn năm Vào thời kỳ này, đã hình thành nên các Nhà nước.

*Thứ tư: Thế kỷ XIII-XV Việt Nam có chữ Nôm thế kỷ XVI XVII chữquốc Ngữ-Tiếng Việt bằng mẫu tự la tinh ra đời Đó là sáng tạo đặc biệt;đỉnh cao mới của con người Việt Nam và đất nước Việt Nam

Khi cuộc C M khoa học-công nghệ trên thế giới nổ ra tạo ra được mộtkhối lượng vật chất khổng lồ cho nhân loại, nhưng vì được thực hiện trongkhuôn khổ của chủ nghĩa tư bản cho nên bên cạnh những tác động tích cựcđối với sự tiến bộ của nhân loại, cũng đang gây ra những tác động bất lợi đốivới một số lực lượng xã hội và một số quốc gia ở thời điểm đó với nhữngquốc gia đang bị tụt hậu về kỹ thuật công nghệ thì trở thành một nguy cơ lớntrong số những quốc gia tụt hậu đó Việt Nam được xem như một quốc giađiển hình

Đất nước có nền kinh tế tăng trưởng chủ yếu bằng nông nghiệp Bị chiếntranh tàn phá nặng nề trong một thời gian dài, chủ trương của Đảng và Nhànước là đưa đất nước đi lên xã hội chủ nghĩa quá độ giai đoạn chủ nghĩa tưbản tiến hành đồng thời 3 cuộc cách mạng : cách mạng về quan hệ sản xuất,cách mạng về khoa học-kỹ thuật, cách mạng về tư tưởng văn hoá, trong đócách mạng về khoa học kỹ thuật là then chốt để đẩy mạnh công nghệ hoá vàhiện đại hoá đất nước

Nhờ có những áp dụng và nghiên cứu công nghệ mới vào nông nghiệp,nền nông nghiệp đã phát triển mạnh mẽ trong một giai đoạn dài, tạo ra nhiềuviệc làm; các ngành gốm sứ, vật liệu xây dựng đã được đưa công nghệ hiệnđại vào sản xuất cụ thể là lò tunen, sấy bằng năng lượng mặt trời nung bằng

Trang 29

khí đốt … đảm bảo việc làm cho lao động và góp phần tăng trưởng nền kinh

tế quốc dân

Công nghệ thông tin được phát triển và ứng dụng rộng rãi trong sản xuất

và quản lý của đất nước Đảng và nhà nước đang có chủ trương phát triểncông nghệ thông tin bởi công nghệ thông tin được đánh giá là cơ sở hạ tầngcủa sự phát triển kinh tế xã hội

Công nghệ sinh học được khám phá và đưa vào phục vụ nông nghiệp vàcông nghiệp cũng như y tế

Công nghệ phục vụ cho nền công nghiệp trong nước cũng được khámphá và áp dụng mạnh đặc biệt là đối với lĩnh vực công nghiệp chủ đạo như :Năng lượng luyện kim, chế tạo máy, xi măng, đóng tầu, lọc dầu

Ngoài ra kỹ thuật nhiệt đới cũng phần nào được đưa vào ứng dụng rộngrãi trên cơ sở nghiên cứu về mặt thuận lơị do thiên nhiên mang lại cho đấtnước, trên thực tế kỹ thuật công nghệ nhiệt đới đang được xem là một bộphận quan trọng của CM khoa học- kỹ thuật nước ta, có nhiệm vụ tìm rabiện pháp hạn chế yếu tố tiêu cực, khai thác yếu tố tích cực tác động đến cácthiết bị kỹ thuật, quy trình công nghệ, các cơ sở sản xuất

2.2.2 Thực trạng phát triển công nghệ Việt Nam trong sựnghiệp công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nước

Ở nước ta, thông qua các văn kiện của Đảng và nhà nước, vai trò vị trícủa khoa học công nghệ trong công cuộc công nghiệp hoá-hiện đại hoá đãđược xác định

Trang 30

Khoa học và giáo dục đóng vai trò then chốt trong toàn bộ sự nghiệp xâydựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ tổ quốc, là một động lực đưa đất nước rakhỏi nghèo nàn lạc hậu và vươn lên trình độ tiên tiến của thế giơí.

Khoa học-công nghệ là một động lực mạnh mẽ của sự nghiệp đổi mới.Khoa học-công nghệ là nền tảng của công nghiệp hoá-hiện đại hoá

Nhìn một cách tổng thể tình hình công nghệ trong nền kinh tế Việt Namhiện nay so với các nước trong khu vực Đông Nam Á nói riêng và cácnước… nói chung là rất thấp và lạc hậu, tỷ lệ các công nghệ và thiết bị hiệnđại rất thấp, trình độ cơ khí hoá của nền kinh tế chưa được cao, mức tiêu haonăng lượng, nhiên liệu và lãng phí nguyên liệu do nguyên nhân công nghệ

và kỹ thuật cao Những thiết bị và công nghệ lạc hậu hơn mức trung bìnhcủa thế giới khoảng 1-2 thế hệ Nhờ một phần lớn chuyển giao công nghệthông qua FDI đã đưa công nghệ và thiết bị của các ngành lắp ráp điện tử, ô

tô, lắp ráp xây dựng, thuỷ sản đông lạnh thuộc loại này Các thiết bị và côngnghệ lạc hậu 2- 3 thế hệ so với trung bình của thế giới, ví dụ như trongngành điện, giấy, đường và chế biến thực phẩm Các thiết bị lạc hậu từ 3 đến

5 thế hệ chủ yếu bao gồm công nghệ và thiết bị của các ngành đường sắt,đường bộ, cơ khí đóng tầu, vật liệu xây dựng…

Trong xu thế toàn cầu hoá về kỹ thuật, sự cạnh tranh về hàng hoá và dịch

vụ ở thị trường trong khu vực và thế giới ngày càng gay gắt, tính cạnh tranhcủa hàng hoá được nâng cao chủ yếu nhờ những tiến bộ khoa học-công nghệcủa nhân loại

Đảng và nhà nước cũng như các cơ quan thẩm quyền đã đưa ra danh mụclựa chọn công nghệ cao cần ưu tiên phát triển là : công nghệ thông tin, công

Trang 31

nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới và một số công nghệ cao khác trongmột số lĩnh vực cụ thể Trong đó công nghệ thông tin và công nghệ sinh họccần phát triển sớm với một số đối tượng cần ứng dụng công nghệ cao.

+Đối với công nghệ thông tin: phát triển được dựa trên 3 ngành kỹ thuật :điện tử, tin học, viễn thông Có tốc độ phát triển khá nhanh, vì nó được vínhư là cơ sở hạ tầng của kinh tế-xã hội, cho nên tất cả các quốc gia đều cónhững chiến lược phát triển riêng Đối với Việt Nam thì hiện nay đang ứngdụng công nghệ thông tin để phát triển viễn thông và thông tin liên lạc màchưa ứng dụng nó một cách có hiệu quả toàn diện trên bước đường côngnghiệp hoá-hiện đại hoá đất nước Và một lĩnh vực nữa là vi tính, vi tínhcũng đã được sử dụng rộng rãi trong thiết kế và sản xuất nhằm làm giảmnhiên liệu, năng lượng, vật liệu dùng cho một đơn vị sản phẩm, làm giảmchất thải và hạn chế tác động xấu đến môi trường trong nước Công nghệthông tin có thể hiện đại hoá các công nghệ cổ truyền và đảm bảo hiệu quảcho các công nghiệp truyền thống Do vậy, mục tiêu của Đảng đề ra cần đẩymạnh và xúc tiến có hiệu quả

+Đối với công nghệ sinh học phục vụ nông nghiệp, công nghiệp và y tế:Việt Nam là nước có thiên nhiên nhiệt đới ẩm với nguồn gen rất đa dạngphong phú Công nghệ sinh học bao gồm từ kỹ thuật chọn, lai tạo giốngtruyền thống, công nghệ vi sinh, công nghệ mô, công nghệ tế bào đến côngnghệ di truyền có ý nghĩa quan trọng đối với sự phát triển toàn diện, bềnvững, tác động đến việc bảo vệ và cải thiện môi trường, thiên nhiên và sinhthái đất nước Thành tích trong việc tiếp thu các tiến bộ công nghệ sinh họccòn rất khiêm tốn nhưng thực lực nó cũng góp phần thúc đẩy mạnh mẽ nềnkinh tế quốc dân Đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất những mặt hàng nông

Trang 32

sản chủ lực để xuất khẩu, điển hình là mặt hàng gạo xuất khẩu (Việt Namđứng thứ 2 thế giới sau Thái Lan)

+Đối với các ngành công nghiệp truyền thống trên cơ sở công nghệ cao:

để đảm bảo tốc độ phát triển nhanh và đẩy mạnh công nghiệp hoá Nhu cầu

về năng lượng, vật liệu sẽ tăng mạnh, có 2 con đường để giải quyết nhu cầutrên nhập khẩu và sản xuất trong nước

Con đường sản xuất trong nước gặp nhiều khó khăn, đây là ngành côngnghiệp đã trở nên lỗi thời đối với các nước phát triển, nhưng những kinhnghiệm thực tế cho thấy ở Hàn Quốc, Indone Sia, Singapore, Thái Lanchúng vẫn phát huy được tác dụng Do vậy Việt Nam cần phải có một chiếnlược tổng thể đối với lĩnh vực này, vấn đề cốt lõi là phải sản xuất bằng côngnghệ cao để đảm bảo tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường trongnước khu vực và thế giới

+Đối với lĩnh vực kỹ thuật-công nghệ nhiệt đới: lĩnh vực này cần nênxem là một bộ phận quan trọng của công nghệ khoa học-kỹ thuật ở nước tabởi xét trên từng khía cạnh, từng góc độ cụ thể thì nó có nhiệm vụ tìm ra cácgiải pháp hạn chế tiêu cực Khai thác yếu tố tích cực tác động đến các mặtcủa nền kinh tế

+Đối với GTVT: GTVT được xem là mạch máu xuyên suốt tất cả cáclĩnh vực kinh tế, văn hoá, chính trị, an ninh quốc phòng Phát triển côngnghệ giao thông, vận tải đồng nghĩa với việc thúc đẩy xây dựng đất nước.Đưa công nghệ tiên tiến vào giao thông vận tải là việc đáp ứng tính đồng bộcủa nền sản xuất và lưu thông hàng hoá xuyên suốt toàn bộ quá trình Dovậy lĩnh vực này không thể không coi trọng và xúc tiến phát triển nhanh,

Trang 33

mặt khác nếu như phát triển chậm hoặc không đồng bộ sẽ đưa đất nước rơivào tình trạng tụt hậu so với khu vực và thế giới.

Trên đây là một số lĩnh vực công nghệ điển hình đang được Đảng và Nhànước chú trọng và có những định hướng, chiến lược phát triển để nhằm mụcđích đưa công nghệ Việt Nam trên mỗi lĩnh vực tiên tiến kịp với nhịp độ củakhu vực và đặc biệt là tiến kịp với xu thế hội nhập toàn cầu hoá về KT

Ở Việt Nam, nhờ có sự quan tâm đầu tư của Đảng và Nhà nước, trongnhiều thập kỷ qua, chúng ta đã đào tạo được trên 1,8 triệu cán bộ có trình độđại học và cao đẳng trở lên với trên 30 nghìn người có trình độ trên đại học(trên 14 nghìn tiến sĩ và16 nghìn thạc sĩ) và khoảng hơn 2 triệu công nhân

kỹ thuật; trong đó, có khoảng 34 nghìn người đang làm việc trực tiếp tronglĩnh vực KH&CN thuộc khu vực nhà nước

- Thời gian qua, đã xây dựng được một mạng lưới các tổ chức KH&CNvới trên 1.100 tổ chức nghiên cứu và phát triển thuộc mọi thành phần kinh

tế, trong đó có gần 500 tổ chức ngoài nhà nước trên 300 trường đại học vàcao đẳng, trong đó có 30 trường ngoài công lập Cơ sở vật chất kỹ thuật củacác viện, trung tâm nghiên cứu, các phòng thí nghiệm, các trung tâm thôngtin KH&CN, thư viện, cũng được tăng cường và nâng cấp Đã xuất hiện một

số loại hình gắn kết tốt giữa nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ vớisản xuất - kinh doanh Mặc dù ngân sách nhà nước còn hạn hẹp, nhưng với

sự nỗ lực rất lớn của Nhà nước, từ năm 2000 tỷ lệ chi ngân sách nhà nướccho KH&CN đã đạt 2%, đánh dấu một mốc quan trọng trong quá trình thựchiện chính sách đầu tư phát triển KH&CN của Đảng và Nhà nước

Nguồn: Cơ quan chủ quản: Bộ Khoa học và Công nghệ (MOST)

Trang 34

Địa chỉ : 39 Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Kể từ khi nền kinh tế nước ta mở cửa (1986) hội nhập với nền kinh tế khuvực nói riêng và nền kinh tế toàn cầu nói chung, hoạt động đầu tư nướcngoài cũng bắt đầu được đẩy mạnh Hoạt động này đã thúc đẩy nền kinh tếtrong nước phát triển và đạt được nhiều thành tựu đáng kể Mặc dù cònnhiều thua kém so với các nước trong khu vực nhưng bước đầu bức tranh vềmột nền công nghiệp tồi tàn, lạc hậu đã được cải thiện Đây là những cơ sở,

Trang 35

những định hướng để chúng ta xây dựng một nền công nghiệp hiện đại trongtương lai Hiện nay chúng ta đã gia nhập tổ chức thương mại WTO, đa vàđang trên con dưòng hội nhập với thế giới thì việc chuyễn giao công nghệ đểtrang bị cho công nghiệp lại thuận lợi hơn Có thể thấy kể từ đó chúng ta đãthu hút được một lượng vốn đầu tư khổng lồ, hàng ngàn hợp đông liên kết,liên doanh với cam kết hổ trợ hoàn toàn công nghệ tiên tiến nhất hiện nay a.

Về trình độ công nghệ: Chuyển giao công nghệ qua các dự án đầu tư trựctiếp nước ngoài đã góp phần nâng cao trình độ công nghệ của sản xuất.Trong hầu hết các ngành, công nghệ tiên tiến nước ngoài đã được đưa vàodưới dạng đổi mới đồng bộ hay từng dây chuyền công nghệ Thực tiễn “chiến lược đón đầu công nghệ” - một ưu thế của kẻ đi sau, các ngành bưuchính viễn thông, thăm dò khai thác dầu khí, đã tiếp nhận được những côngnghệ tiên tiến so với khu vực và thế giới Một số ngành khác cũng cải thiệnđược phần lớn dây chuyền sản xuất, phù hợp với điều kiện sản xuất kinhdoanh trong nước như: may mặc, giầy da, chế biến thuỷ sản Ngoài ra cònphải kể đến sự vực dậy của công ty Gang Thép Thái Nguyên thông qua mộtloạt các hoạt động chuyển giao công nghệ qua các dự án đầu tư trực tiếpnước ngoài của Trung Quốc, Đài Loan Như vậy, sự nâng cao trình độcông nghệ tại một số ngành then chốt của nền kinh tế quốc dân cũng như tạicác doanh nghiệp trung ương và địa phương đã góp phần nâng cao trình độcủa nền công nghệ Việt Nam thời gian qua b Về trang thiết bị Có thể nóicông nghệ chuyển giao vào Việt Nam chủ yếu là phần cứng của công nghệdưới dạng các trang thiết bị phục vụ sản xuất So với thế giới các công nghệdưới dạng các trang thiết bị phục vụ sản xuất So với thế giới, các công nghệnày có độ lạc hậu ít nhất từ 1- 2 thế hệ Nhưng so với nền công nghệ ViệtNam, đây là những trang thiết bị tương đối đồng bộ và có trình độ cơ khí

Ngày đăng: 22/03/2017, 12:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w