Luận văn Thạc sĩ: “ Tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Liên Chiểu” của Tác giả Hoàng Thị Lan Phương, Đại học kinh tế Đà nẵng thực hiện năm 2010, tá
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng Các kết quả nghiên cứu trong luận văn được tập hợp tại cơ quan Kho bạc Nhà nước Hải Dương và chưa từng được ai nghiên cứu và công bố trong bất cứ công trình khoa học nào
Tác giả luận văn
Phạm Thị Thanh Xuân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sỹ Quản lý kinh tế của mình, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân, học viên đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân và tập thể
Trước hết cho phép học viên được cảm ơn quý thầy, cô trường Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội, các thầy cô thuộc các Trường Đại học và các chuyên gia tham gia giảng dạy đã tận tình truyền đạt kiến thức trong suốt khóa học vừa qua Vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học tập không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu Luận văn mà còn là hành trang qúy báu trong công việc và trong cuộc sống
Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thày giáo PGS.TS Trần Đức Hiệp - Trường Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình hướng dẫn học viên trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn
Học viên xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, các đồng chí công chức công tác tại Kho bạc Nhà nước Hải Dương đã tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình trao đổi, hướng dẫn và cung cấp thông tin trong quá trình nghiên cứu Luận văn
Học viên xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và những người thân
đã động viên, giúp đỡ học viên thực hiện luận văn này
Trân trọng!
Học viên: Phạm Thị Thanh Xuân
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC 5
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng Ngân sách nhà nước 5
1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 8
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 8
1.2.2 Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 10
1.2.3 Các nhân tố tác động đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 22
1.2.4 Vai trò của hệ thống Kho bạc Nhà nước trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng Ngân sách nhà nước 27
1.3 Kinh nghiệm Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước của một số địa phương và bài học kinh nghiệm rút ra cho Kho bạc Nhà nước Hải Dương 29
1.3.1 Kinh nghiệm trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại KBNN Thái Bình 29
Trang 61.3.2 Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN của KBNN
Hải Phòng 31
1.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho KBNN Hải Dương 33
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1 Phương pháp thu thập thông tin 35
2.2 Phương pháp xử lý thông tin 35
2.2.1 Phương pháp phân tích tổng hợp 35
2.2.2 Phương pháp thống kê mô tả, so sánh và đối chiêu 37
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HẢI DƯƠNG 41
3.1 Khái quát về Kho bạc Nhà nước Hải Dương 41
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Kho bạc nhà nước Hải Dương 41
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước Hải Dương 42
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của Kho bạc Nhà nước Hải Dương 45
3.2 Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hải Dương giai đoạn 2012 - 2015 46
3.2.1.Tình hình lập kế hoạch, phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách nhà nước 46
3.2.2.Thực trạng thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước Hải Dương 49
3.2.2 Thực trạng kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng NSNN qua Kho bạc Nhà nước Hải Dương 55
3.3 Đánh giá chung về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hải Dương giai đoạn 2012-2015 62
Trang 73.3.1 Một số kết quả đạt được trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hải Dương 62 3.3.2 Một số hạn chế và nguyên nhân trong quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản bằng Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hải Dương 64
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HẢI DƯƠNG 72 4.1.Mục tiêu và phương hướng hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hải Dương 72
4.1.1.Mục tiêu quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hải Dương 72 4.1.2.Phương hướng hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hải Dương đến năm 2020 73
4.2.Một số giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hải Dương 76
4.2.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý vốn ĐT XDCB bằng Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hải Dương 76 4.2.2 Cải cách thủ tục hành chính trong công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB nguồn ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 79 4.2.3 Hiện đại hóa công nghệ thông tin trong công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua Kho bạc nhà nước 80 4.2.4 Thường xuyên phối kết hợp với các sở, ban, ngành và các chủ đầu
tư trong quản lý đầu tư XDCB 81 4.2.5 Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hải Dương 82
KẾT LUẬN 85 TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 8i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
2 ĐTXDCB Đầu tƣ xây dựng cơ bản
7 TABMIS Hệ thống Thông tin Quản lý
Ngân sách và Kho bạc
8 TTVĐT Thanh toán vốn đầu tƣ
Trang 9ii
DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 1.1 Quy trình lập kế hoạch và phân bổ nguồn vốn đầu
tư xây dựng cơ bản theo quy định của Nhà nước 14
2 Bảng 3.1 Kết quả thu chi NSNN qua KBNN Hải Dương
giai đoạn từ năm 2011 - năm 2015 41
Trang 10iii
DANH MỤC HÌNH
1 Hình 3.1 Tổ chức bộ máy Kho bạc Nhà nước Hải Dương 45
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 3.1 Kết quả thanh toán vốn ĐTXDCB qua KBNN
Trang 111
MỞ ĐẦU
1 Về tính cấp thiết của đề tài:
Ở mỗi quốc gia, để đánh giá được mức độ phát triển kinh tế - xã hội nói chung, một trong những lĩnh vực và có vai trò quyết định hàng đầu là hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB)
Có thể khẳng định, đầu tư XDCB là hoạt động quan trọng tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, là tiền đề cơ bản
để thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Trong bối cảnh tình hình kinh tế nước ta gặp rất nhiều khó khăn, nguồn thu bị thu hẹp, với quyết tâm nâng cao chất lượng và hiệu quả đầu tư từ nguồn NSNN, nhiều nội dung quản
lý nguồn vốn này đã được hình thành: Từ việc ban hành pháp luật, xây dựng
và thực hiện cơ chế, chính sách quản lý đến việc xây dựng quy trình, thủ tục cấp phát và quản lý sử dụng vốn
Cũng như trong cả nước, việc quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN Hải Dương cũng được chú trọng Các cấp chính quyền tỉnh và đặc biệt
là hệ thống Kho bạc Nhà nước trên địa bàn đã có nhiều nỗ lực trong việc triển khai thực hiện cơ chế chính sách chung, cải tiến quy trình, thủ tục cấp phát và quản lý sử dụng, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra Những nỗ lực đó đã góp phần quan trọng vào việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả và chấp hành đúng quy định về quản lý tài chính đầu tư và xây dựng của pháp luật hiện hành; kịp thời phát hiện những khoản chi đầu tư sai mục đích, sai nguyên tắc, vi phạm quy trình, sai định mức chi tiêu , góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN theo nhiệm vụ được giao Bên cạnh những kết quả đã đạt được trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chung của toàn hệ thống KBNN, công tác quản lý vốn đầu
tư XDCB bằng NSNN qua KBNN ở nhiều địa phương, trong đó có tỉnh Hải
Trang 122
Dương còn bộc lộ nhiều tồn tại, hạn chế như giải ngân vốn đầu tư còn chậm; hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN còn hạn chế, tình trạng thất thoát, lãng phí vốn đầu tư XDCB từ NSNN vẫn còn xảy ra, một số chế độ tiêu chuẩn định mức chi tiêu lạc hậu so với thực tế; việc phân bổ vốn đầu tư trên địa bàn đôi lúc còn bị động, thiếu kiểm soát, còn nhiều bất cập gây ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý vốn đầu tư trên địa bàn; Bên cạnh đó, trình độ nghiệp vụ của đội ngũ làm công tác quản lý vốn đầu tư bằng NSNN qua KBNN chưa đồng đều, số lượng lại ít do đó chưa đáp ứng được yêu cầu trong tình hình mới; ý thức trách nhiệm của chủ đầu tư trong chấp hành thanh toán,
sử dụng vốn đầu tư XDCB chưa cao Do vậy, yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB bằng NSNN nói chung, công tác quản lý vốn đầu tư bằng NSNN qua KBNN Hải Dương nói riêng là cần thiết
và cấp bách trong thời điểm hiện tại
Trong điều kiện cả nước đang đẩy mạnh cải cách hành chính, đổi mới quản
lý chi tiêu công, thực hành tiết kiệm và chống thất thoát, lãng phí thì việc hoàn thiện quản lý chi tiêu công nói chung và quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN đang đặt ra rất bức xúc Việc tìm kiếm những giải pháp hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN Hải Dương là vấn đề rất cấp thiết Vì vậy
“Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hải Dương” đã được tác giả lựa chọn làm đề tài nghiên cứu
Đề tài này hướng đến trả lời câu hỏi nghiên cứu sau:
Làm thế nào để hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN Hải Dương ?
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
Mục tiêu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN Hải Dương trong giai đoạn
Trang 133
2012-2015, luận văn chỉ ra các hạn chế, nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB qua KBNN Hải Dương trong những năm tới
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý vốn đầu tư xây dựng
cơ bản từ nguồn Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trong điều kiện hiện nay
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hải Dương
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hải Dương trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý vốn đầu tư XDCB
từ nguồn NSNN qua Kho bạc Nhà nước Hải Dương
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Nghiên cứu những nội dung cơ bản của công tác Quản lý
vốn đầu tư xây bằng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Hải Dương
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu ở địa bàn Hải Dương (vốn đầu
tư XDCB từ NSNN qua KBNN Hải Dương)
- Về thời gian: Đề tài được tiến hành từ năm 2012 đến năm 2015 do đó
đề tài sử dụng các số liệu liên quan đến thực trạng công tác quản lý vốn đầu
tư XDCB từ nguồn NSNN qua KBNN Hải Dương trong 3 năm trở lại đây (từ năm 2012 - 2015)
Trang 144
4 Một số đóng góp của luận văn
- Góp phần làm rõ thêm một số vấn đề lý luận về ĐT XDCB từ nguồn
vốn NSNN, về quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN qua KBNN
- Qua việc đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN qua KBNN trên địa bàn tỉnh Hải Dương, làm rõ thêm những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân hạn chế; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN trên địa bàn tỉnh Hải Dương
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
gồm có 4 chương:
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu, những vấn đề lý luận và
thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn
vốn Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hải Dương
Chương 4 Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn
đầu tư xây dựng cơ bản bằng Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Hải Dương
Trang 155
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, NHỮNG VẤN ĐỀ
LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
CƠ BẢN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC
NHÀ NƯỚC
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng Ngân sách nhà nước
Quản lý, kiểm soát vốn đầu tư XDCB thuộc Ngân sách Nhà nước luôn
là mối quan tâm lớn của Đảng, Nhà nước và của các cấp, các ngành Thực hiện tốt công tác quản lý vốn ĐTXDCB qua KBNN góp phần quan trọng trong việc giám sát sự phân phối và sử dụng nguồn lực Tài chính nhà nước một cách đúng mục đích, có hiệu quả; đồng thời là một biện pháp hữu hiệu để thực hành tiết kiệm, chống lãng phí Do quản lý vốn đầu tư XDCB qua KBNN là vấn đề quan trọng liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực nên đến nay
đã có không ít công trình nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực này, trong đó, có thể nêu ra một số công trình nghiên cứu như sau:
Luận án Tiến sỹ “Quản lý chi Ngân sách Nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Bình Định ” của tác giả Trịnh Thị Thúy Hồng,
trường Đại học kinh tế quốc dân, thực hiện năm 2012 Luận án có khá nhiều
điểm tương đồng với đề tài nghiên cứu Luận án đã nhấn mạnh chi Ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản là cần thiết và luận giải được sự cần thiết của chi Ngân sách Nhà nước cho đầu tư xây dựng cơ bản, đưa ra các chỉ tiêu đánh giá quản lý chi Ngân sách Nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản, Luận án có cơ sở sát đáng để đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý chi NSNN trong đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Đề tài của tác giả Trịnh Thị Thúy Hồng đã nêu bật ra những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý chi
Trang 16kinh tế Đà Nẵng, thực hiện năm 2012 Luận văn này đã hệ thống hóa, phân
tích và tổng hợp những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý, thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN Bên cạnh việc kế thừa một số nội dung nhất định về mặt lý luận cũng như định hướng một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn ĐT XDCB bằng Ngân sách Nhà nước qua KBNN Đề tài đã đề cập đến công tác quản lý, thanh toán vốn ĐT XDCB nói chung và tại KBNN Đà Nẵng nói riêng
Luận văn Thạc sĩ: “Tăng cường Quản lý, thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN tỉnh Quảng Ngãi ” của tác giả Dương Thị Ánh Tiên, Đại học Đà
nẵng, thực hiện năm 2012 Về lý luận và thực tiễn, tác giả đã đưa ra nhiều những vấn đề quan trọng liên quan đến công tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN Đánh giá kết quả đạt được, nêu lên những hạn chế,
từ đó tìm ra những giải pháp hữu hiệu, đề xuất những kiến nghị để hoàn thiện công tác quản lý vốn ĐT XDCB qua KBNN Quảng Ngãi Tuy nhiên luận văn cũng chỉ đánh giá kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại trong công tác vốn đầu tư XDCB nói chung tại KBNN Quảng Ngãi
Luận văn Thạc sĩ: “ Tăng cường kiểm soát chi vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại Kho bạc Nhà nước Liên Chiểu” của Tác giả Hoàng Thị Lan Phương,
Đại học kinh tế Đà nẵng thực hiện năm 2010, tác giả đã tìm hiểu, nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực trạng của công tác kiểm soat thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn NSNN qua Kho bạc Nhà nước, đề xuất một số giải pháp nhằm bổ sung, hoàn thiện để tăng cường kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn NSNN Tuy
Trang 17Ba Đình” của Tác giả Nguyễn Thị Bích Hạnh thực hiện năm 2015 Luận văn phân tích thực trạng công tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN tại KBNN Quận Ba Đình, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN Tuy nhiên Luận văn chỉ nghiên cứu thực trạng công tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư tại KBNN Quận Ba Đình
Ở cách tiếp cận khác, bài viết “Kiểm soát – Thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản: Kết quả và kiến nghị” của tác giả Nguyễn Duy Phương đăng trên tạp chí Ngân quỹ quốc gia số 108 (6/2011) tác giả đã đánh giá chung về kết quả thực hiện quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư qua Kho bạc Nhà nước, nêu lên một số khó khăn vướng mắc trong quá trình thực hiện và đề xuất kiến nghị về hoàn thiện quy trình thực hiện một cửa trong kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB qua Kho bạc Nhà nước Tuy nhiên trong bài viết tác giả mới chỉ quan tâm nhiểu đến quy trình kiểm soát, thanh toán vốn ĐTXDCB nói chung
Một bài viết có tựa đề “Giải pháp hạn chế thất thoát, lãng phí trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại KBNN Kiên Giang” của Tác giả Trần
Thanh Đạm đăng trên Tạp chí quản lý ngân quỹ quốc gia số 153 tháng 3/2015
đã nêu lên nguyên nhân dẫn đến thất thoát trong đầu tư và xây dựng, đưa ra các giải pháp hạn chế thất thoát, lãng phí và tiêu cực trong đầu tư và xây dựng
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã đề cập đến một số vấn
đề lý luận và thực tiễn về quản lý vốn NSNN dưới những góc độ nhất định và
Trang 188
đưa ra một số giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý vốn NSNN qua
hệ thống KBNN Tuy nhiên, do địa bàn nghiên cứu của các đề tài khác nhau, cho nên trong những công trình nghiên cứu trên chưa đánh giá khái quát hết những tồn tại, hạn chế của quản lý vốn NSNN qua KBNN, cũng như nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế đó
Từ thực trạng công tác quản lý vốn ĐT XDCB bằng NSNN qua KBNN Hải Dương tác giả nghiên cứu làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn của công tác quản lý vốn ĐT XDCB bằng Ngân sách Nhà nước qua KBNN để đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vốn ĐT XDCB bằng NSNN qua KBNN Hải Dương đáp ứng yêu cầu đổi mới, nâng cao chất lượng công
tác quản lý vốn ĐT XDCB bằng NSNN
1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm của quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Khái niệm:
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN là tổng thể các biện pháp, công cụ, cách thức mà nhà nước tác động vào quá trình huy động, cấp phát và sử dụng vốn từ NSNN để đạt các mục tiêu kinh tế xã hội đề ra trong từng giai đoạn
Quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN qua KBNN là việc KBNN thực hiện quản lý, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN theo các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn và định mức chi tiêu do Nhà nước quy định trên những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong quá trình cấp phát, thanh toán và chi trả các khoản chi về XDCB của NSNN
Đặc điểm quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN:
Nguồn vốn xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước được cấp phát theo
Trang 199
kế hoạch với quy trình chặt chẽ gồm nhiều khâu: Xây dựng chính sách, định mức tiêu chuẩn, xây dựng kế hoạch, phân bổ kế hoạch, kiểm soát thanh toán, thanh quyết toán, chế độ kiểm tra, báo cáo Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản là quản lý từ khâu lập kế hoạch đến khâu quyết toán, kiểm tra và thanh tra các khâu từ hình thành đến thanh toán vốn đầu tư XDCB
Chủ thể quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm các cơ quan chính quyền, các cơ quan chức năng được phân cấp quản lý vốn đầu tư từ NSNN Mỗi cơ quan chức năng thực hiện quản lý ở từng khâu trong quá trình quản lý vốn ngân sách nhà nước Trong quá trình quản lý vốn ngân sách nhà nước Kho bạc Nhà nước được giao nhiệm vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư nguồn Ngân sách Nhà nước
Kho bạc Nhà nước kiểm tra, kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB theo luật định và quyết định của cấp có thẩm quyền; hướng dẫn và tổ chức thực hiện theo đúng chế độ quy định; thông tin đầy đủ cho các cấp điều hành ngân sách; tham mưu đầy đủ cho cấp ủy, chính quyền các cấp trong việc quản
lý chỉ đạo hoạt động liên quan đến đầu tư XDCB Thực hiện các tác nghiệp chủ yếu như kiểm soát, tạm ứng, thanh toán, thu hồi tạm ứng vốn đầu tư XDCB…; chuyển vốn, hạch toán kế toán, quyết toán đúng chế độ kế toán NSNN; đối chiếu, xác nhận, nhận xét các số liệu liên quan và quản lý sử dụng vốn của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án, công trình Thông qua việc cấp phát, thanh toán các khoản chi NSNN, KBNN tiến hành tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình thanh toán vốn đầu tư XDCB cũng như chi NSNN theo từng địa bàn, từng cấp, từng ngành từ đó rút ra những kết quả đạt được, hạn chế, nguyên nhân, từ đó, cùng với các cơ quan quản lý có thẩm quyền tiến hành nghiên cứu và hoàn thiện cơ chế chính sách cho công tác kiểm soát và thanh toán các khoản chi qua KBNN
Trang 2010
Nguyên tắc quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ Ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước là tất cả các khoản chi đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước phải được kiểm tra, kiểm soát trong quá trình chi trả, thanh toán đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng quy trình, đúng khối lượng hoàn thành, phải có trong kế hoạch được giao
Mục đích quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước là đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, đúng nguyên tắc, đúng tiêu chuẩn, chế độ quy định và có hiệu quả cao, chống lãng phí, thất thoát, tiêu cực trong quá trình sử dụng vốn Ngân sách Nhà nước
1.2.2 Nội dung quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN phụ thuộc vào chủ thể quản lý và cấp quản lý Quản lý vốn đầu tư XDCB bằng ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước bao gồm các nội dung chủ yếu là kiểm soát thanh toán vốn đầu tư
1.2.2.1 Lập kế hoạch đầu tư, phân bổ , thẩm tra phân bổ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
Lập kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách nhà nước:
Tất cả dự án đầu tư của các cơ quan, đơn vị thuộc ngân sách nhà nước
để được khởi công xây dựng thực hiện đầu tư, cải tạo sửa chữa đều phải thực hiện đăng ký ghi kế hoạch và được duyệt trong kế hoạch đầu tư hàng năm Thủ tướng chính phủ duyệt kế hoạch đối với các dự án cấp quốc gia, các Bộ, ngành duyệt kế hoạch đối với các dự án thuộc Bộ, ngành quản lý, Ủy ban nhân dân các cấp duyệt kế hoạch đối với các dự án địa phương quản lý Các chủ đầu tư chịu trách nhiệm đăng ký nhu cầu danh mục và kế hoạch vốn đầu
Trang 2111
tư hàng năm (kế hoạch đầu tư xây dựng mới, kế hoạch cải tạo sửa chữa) với
cơ quan cấp trên chủ đầu tư và các Bộ, ngành, UBND các cấp
Cơ quan cấp trên chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổng hợp nhu cầu chi đầu
tư lập biểu đăng ký kế hoạch nhu cầu vốn, phân bổ vốn kế hoạch, trình các Bộ, ngành, UBND các cấp phê duyệt theo đúng thời gian và mẫu biểu quy định
Khi có nhu cầu điều chuyển vốn, điều chỉnh thành phần vốn và bổ sung vốn để thanh toán khối lượng hoàn thành còn thiếu vốn thanh toán, các chủ đầu tư và cấp trên chủ đầu tư phải thực hiện việc đăng ký điều chỉnh kế hoạch với các Bộ, ngành, UBND các cấp
Phân bổ vốn đầu tư:
- Thứ nhất: Xác định điều kiện và nguyên tắc phân bổ vốn
+ Các dự án đầu tư được phân bổ kế hoạch vốn đầu tư nguồn NSNN hàng năm khi có đủ các điều kiện:
Đối với dự án chuẩn bị đầu tư: Phải phù hợp với quy hoạch phát triển Đối với các dự án thực hiện đầu tư: Phải có quyết định đầu tư từ thời điểm trước ngày 31 tháng 10 năm trước năm kế hoạch Thời gian và vốn bố trí để thực hiện các dự án nhóm B không quá 5 năm, các dự án nhóm C không quá 3 năm
+ Các dự án thuộc Trung ương quản lý Sau khi được Thủ tướng chính phủ giao dự toán ngân sách hàng năm, các Bộ phân bổ kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý
+ Các dự án vốn đầu tư thuộc địa phương quản lý: Ủy ban nhân các cấp lập phương án phân bổ trình Hội đồng nhân dân quyết định Theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân phân bổ và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ điều kiện quy định đảm bảo khớp đúng với các chỉ tiêu được giao
Sở Tài chính có trách nhiệm phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư dự
Trang 22+ Sau khi phân bổ kế hoạch vốn đầu tư:
- Các Bộ gửi kế hoạch vốn đầu tư về Bộ Tài chính và Kho bạc Nhà nước (trung ương) Kho bạc Nhà nước chuyển kế hoạch vốn các dự án của các Bộ về Kho bạc Nhà nước địa phương để làm căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn
- UBND các tỉnh gửi kế hoạch vốn đầu tư về Bộ Tài chính, đồng gửi Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước (tỉnh) để theo dõi, làm căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn;
- UBND các huyện gửi kế hoạch vốn đầu tư về Sở Tài chính, đồng thời gửi Phòng Tài chính kế hoạch và Kho bạc Nhà nước (huyện) để theo dõi, làm căn cứ kiểm soát, thanh toán vốn
- Đồng thời với việc gửi kế hoạch cho các cơ quan nêu trên, các Bộ và Ủy ban Nhân dân các cấp giao chỉ tiêu kế hoạch cho các chủ đầu tư để thực hiện
+ Thứ hai: Thẩm tra phân bổ vốn đầu tư
Đối với dự án do các Bộ quản lý:
Sau khi nhận được kế hoạch phân bổ vốn đầu tư của các Bộ, Kho bạc Nhà nước triển khai công tác kiểm soát thanh toán theo quy định Trường hợp
dự án không đủ thủ tục đầu tư, Kho bạc Nhà nước không thanh toán
Bộ Tài chính sẽ có ý kiến thẩm tra phân bổ gửi các Bộ trong thời hạn 5 ngày làm việc sau khi nhận được kế hoạch phân bổ vốn đầu tư của các Bộ Trường hợp dự án phân bổ không đúng quy định, Bộ Tài chính có ý kiến để Kho bạc Nhà nước dừng thanh toán, nếu đã thanh toán thì thực hiện thu hồi số vốn đã thanh toán cho dự án đó Các Bộ có trách nhiệm chỉ đạo chủ đầu tư
Trang 2313
các dự án được phân bổ vốn không đúng quy định hoàn trả ngân sách nhà nước số vốn đã thanh toán và chịu trách nhiệm về hậu quả do việc phân bổ không đúng quy định gây ra
- Đối với dự án do các tỉnh, huyện quản lý: Trong quá trình tham gia với các đơn vị liên quan, Sở Tài chính, Phòng tài chính Kế hoạch thực hiện luôn nhiệm vụ thẩm tra kế hoạch phân bổ vốn đầu tư trước khi các cơ quan trình UBND cấp tỉnh, cấp huyện quyết định Căn cứ quyết định và kế hoạch vốn đầu tư của UBND cấp tỉnh, cấp huyện, Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toán và thông báo Sở Tài chính, Phòng Tài chính Kế hoạch để trình UBND cấp tỉnh, cấp huyện xử lý
+ Thứ ba: Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư:
Định kỳ các Bộ và địa phương rà soát tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu
tư của các dự án trong năm để điều chỉnh vốn đầu tư theo thẩm quyền chuyển vốn từ các dự án không có khả năng thực hiện sang các dự án thực hiện vượt tiến độ, còn nợ khối lượng, các dự án có khả năng hoàn thành vượt kế hoạch trong năm
Trước khi gửi kế hoạch điều chỉnh vốn đầu tư từng dự án cho các cơ quan tài chính, đầu tư, các Bộ, địa phương chỉ đạo chủ đầu tư chốt thời điểm thanh toán và làm việc với Kho bạc nhà nước để xác nhận số vốn thuộc kế hoạch năm đã thanh toán cho dự án, xác định số dư không thực hiện được, đảm bảo cho kế hoạch của dự án sau khi điều chỉnh không thấp hơn số vốn Kho bạc Nhà nước đã thanh toán
Các Bộ và địa phương thực hiện việc điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư, gửi
cơ quan Tài chính đồng cấp và Kho bạc Nhà nước để làm căn cứ thanh toán
Trang 2414
Bảng 1.1 Quy trình lập kế hoạch và phân bổ nguồn vốn đầu tư xây dựng
cơ bản theo quy định của Nhà nước
1.2.2.2 Thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng Ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
Thứ nhất: Mở tài khoản
Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án (sau đây gọi chung là Chủ đầu tư) được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi thuận tiện cho giao dịch của chủ đầu tư và thuận tiện cho việc kiểm soát thanh toán của Kho bạc Nhà nước và thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về chế độ mở và sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước
Thứ hai: Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ kiểm soát, thanh toán
- Để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, chủ
đầu tư phải gửi đến Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản các tài liệu của dự án
- Các tài liệu làm căn cứ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ, theo đúng quy định của pháp luật về hình thức, nội dung, thẩm quyền quyết định… Các tài liệu làm căn cứ kiểm soát thanh toán vốn đầu
tư của từng công trình, dự án bao gồm: Tài liệu cơ sở của công trình, dự án gồm
Trang 2515
Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật đối với các dự
án chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật), quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu, dự toán và quyết định phê duyệt dự toán (những tài liệu này chỉ gửi một lần đến KBNN từ khi phát sinh đến kết thúc dự án, trừ trường hợp điều chỉnh, bổ sung); tài liệu bổ sung hàng năm (Kế hoạch vốn) và hồ sơ gửi từng lần (Bảng xác định khối lượng công việc hoàn thành, Giấy đề nghị thanh toán VĐT, Giấy rút VĐT) đến KBNN đề nghị thanh toán vốn đầu tư cho công trình, dự án
Thứ ba: Triển khai thanh toán vốn đầu tư
Nhà nước cấp vốn cho chủ đầu tư để chủ đầu tư thanh toán cho nhà thầu theo hợp đồng hoặc thanh toán cho các công việc của dự án thực hiện không thông qua hợp đồng, bao gồm:
- Thanh toán tạm ứng;
- Thanh toán khối lượng hoàn thành
Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát chặt trẽ trong quá trình thanh toán, đảm bảo thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ, đúng quy định
Thứ tư: Thanh toán tạm ứng
Việc tạm ứng vốn của chủ đầu tư cho nhà thầu chỉ cho các công việc cần thiết phải tạm ứng trước và phải được quy định rõ đối tượng, nội dung và công việc cụ thể trong hợp đồng Mức vốn tạm ứng, thời điểm tạm ứng và việc thu hồi tạm ứng phải theo quy định của Nhà nước đối với từng loại hợp đồng cụ thể như sau:
1 Mức vốn tạm ứng:
1.1 Đối với hợp đồng thi công xây dựng:
- Hợp đồng có giá trị dưới 10 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 20% giá trị hợp đồng;
- Hợp đồng có giá trị từ 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, mức tạm ứng tối thiểu bằng 15% giá trị hợp đồng;
Trang 261.3 Đối với hợp đồng tư vấn:
Mức tạm ứng tối thiểu bằng 25% giá trị hợp đồng
1.4 Mức tạm ứng tối đa của các loại hợp đồng trên là 50% giá trị hợp đồng Trường hợp đặc biệt cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định đầu tư cho phép
1.5 Đối với công việc giải phóng mặt bằng:
Mức vốn tạm ứng theo tiến độ thực hiện trong kế hoạch giải phóng mặt bằng Các Bộ và Uỷ ban nhân dân các cấp phải bố trí đủ vốn cho công tác giải phóng mặt bằng
1.6 Ngoài mức vốn ứng tối đa theo các hợp đồng nêu trên, đối với một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước
để đảm bảo tiến độ thi công và một số loại vật tư phải dự trữ theo mùa, mức vốn tạm ứng theo nhu cầu cần thiết và do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu
1.7 Mức vốn tạm ứng cho tất cả các khoản quy định từ điểm 1.1 đến điểm 1.6 nêu trên không vượt kế hoạch vốn hàng năm đã bố trí cho gói thầu,
dự án
1.8 Việc tạm ứng vốn được thực hiện sau khi hợp đồng có hiệu lực; trường hợp trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng thì nhà thầu phải có bảo lãnh khoản tiền tạm ứng
2 Thu hồi vốn tạm ứng:
2.1 Vốn tạm ứng được thu hồi qua các lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng, bắt đầu thu hồi từ lần thanh toán đầu tiên và thu hồi hết khi giá trị thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng Mức
Trang 2717
thu hồi từng lần do chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu và quy định cụ thể trong hợp đồng
2.2 Đối với công việc giải phóng mặt bằng:
- Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ: sau khi chi trả cho người thụ hưởng, chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời hạn chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày chi trả cho người thụ hưởng
- Đối với việc mua nhà tái định cư và các công việc giải phóng mặt bằng khác: vốn tạm ứng được thu hồi vào từng kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi hết khi đã thực hiện xong công việc giải phóng mặt bằng
3 Trách nhiệm của chủ đầu tư trong quá trình tạm ứng vốn:
Chủ đầu tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán mức tạm ứng hợp lý, quản lý việc sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả và có trách nhiệm hoàn trả đủ số vốn đã tạm ứng theo quy định
Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi nhưng không sử dụng, nếu quá thời hạn 6 tháng quy định trong hợp đồng phải thực hiện khối lượng mà nhà thầu chưa thực hiện do nguyên nhân khách quan hay chủ quan hoặc sau khi ứng vốn mà nhà thầu sử dụng sai mục đích chủ đầu tư có trách nhiệm cùng Kho bạc Nhà nước thu hồi hoàn trả vốn đã tạm ứng cho ngân sách nhà nước Trường hợp đến hết năm kế hoạch mà vốn tạm ứng chưa thu hồi hết do hợp đồng chưa được thanh toán đạt đến tỷ lệ quy định thì tiếp tục thu hồi trong kế hoạch năm sau và không trừ vào kế hoạch thanh toán vốn đầu tư năm sau
4 Hồ sơ thanh toán tạm ứng:
Để được thanh toán tạm ứng, chủ đầu tư gửi đến Kho bạc Nhà nước các tài liệu sau:
- Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư;
- Chứng từ chuyển tiền;
Trang 2818
- Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng chủ đầu tư và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng), chủ đầu tư gửi Kho bạc Nhà nước bản sao có đóng dấu sao y bản chính của chủ đầu tư
5 Nhà nước cấp vốn cho chủ đầu tư để thanh toán tạm ứng trong năm
kế hoạch chậm nhất là đến ngày 31 tháng 12 (trừ trường hợp thanh toán tạm ứng để thực hiện giải phóng mặt bằng thì được thực hiện đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau) Chủ đầu tư có thể được thanh toán tạm ứng một lần hoặc nhiều lần cho một hợp đồng căn cứ vào nhu cầu thanh toán vốn tạm ứng nhưng không vượt mức vốn tạm ứng theo quy định nêu trên; trường hợp kế hoạch vốn bố trí không đủ mức vốn tạm ứng thì chủ đầu tư được tạm ứng tiếp trong kế hoạch năm sau
6 Kiểm tra, đánh giá thực hiện và thu hồi tạm ứng vốn
Kho bạc Nhà nước đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện đúng quy định về việc thu hồi vốn tạm ứng, phối hợp với chủ đầu tư thực hiện kiểm tra vốn đã tạm ứng để thu hồi những khoản tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm kiểm tra và đảm bảo thu hồi hết số vốn đã tạm ứng khi thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng
Hằng quý các chủ đầu tư có báo cáo đánh giá tình hình thực hiện tạm ứng vốn, thu hồi tạm ứng vốn gửi Kho bạc Nhà nước và cơ quan cấp trên của chủ đầu tư, báo cáo nêu rõ việc thực hiện và thu hồi số vốn đã tạm ứng
- Hằng quý Kho bạc Nhà nước có báo cáo đánh giá tình hình thực hiện tạm ứng vốn, thu hồi tạm ứng vốn của các Bộ, ngành và địa phương gửi cơ quan Tài chính đồng cấp, trong báo cáo phân loại rõ số dư tạm ứng đến từng thời kỳ, để có biện pháp xử lý số dư tạm ứng chưa thu hồi
Thứ năm: Thanh toán khối lượng hoàn thành
+ Đối với các công việc được thực hiện thông qua hợp đồng xây dựng:
Trang 2919
Việc thanh toán hợp đồng phải phù hợp với loại hợp đồng, giá hợp đồng và các điều kiện trong hợp đồng Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán, thời hạn thanh toán, hồ sơ thanh toán và điều kiện thanh toán phải được quy định rõ trong hợp đồng
+ Đối với hợp đồng trọn gói:
Thanh toán theo tỉ lệ phần trăm giá hợp đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình, khối lượng công việc tương ứng với các giai đoạn thanh toán được ghi trong hợp đồng
+ Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định:
Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá trong hợp đồng
+ Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh:
Thanh toán trên cơ sở khối lượng thực tế hoàn thành (kể cả khối lượng tăng hoặc giảm được phê duyệt theo thẩm quyền, nếu có) được nghiệm thu và đơn giá
đã điều chỉnh do trượt giá theo đúng các thoả thuận trong của hợp đồng
+ Đối với hợp đồng theo thời gian:
- Chi phí cho chuyên gia được xác định trên cơ sở mức lương cho chuyên gia và các chi phí liên quan do các bên thỏa thuận trong hợp đồng nhân với thời gian làm việc thực tế được nghiệm thu (theo tháng, tuần, ngày, giờ)
- Các khoản chi phí ngoài mức thù lao cho chuyên gia thì thanh toán theo phương thức quy định trong hợp đồng
+ Đối với hợp đồng theo tỷ lệ phần trăm (%):
Thanh toán theo tỷ lệ (%) của giá hợp đồng Tỷ lệ (%) cho các lần thanh toán do các bên thỏa thuận trong hợp đồng Khi bên nhận thầu hoàn thành tất cả các nghĩa vụ theo hợp đồng, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu số tiền bằng tỷ lệ (%) giá trị công trình hoặc giá trị khối lượng công việc đã hoàn thành được quy định trong hợp đồng
Trang 3020
+ Đối với hợp đồng kết hợp các loại giá hợp đồng:
Việc thanh toán được thực hiện tương ứng với các loại hợp đồng theo quy định tại khoản 1.1, 1.2, 1.3, 1.4, 1.5 trên đây
+ Đối với khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng:
Việc thanh toán các khối lượng phát sinh (ngoài hợp đồng) chưa có đơn giá trong hợp đồng, thực hiện theo các thỏa thuận bổ sung hợp đồng mà các bên đã thống nhất trước khi thực hiện và phải phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan Trường hợp bổ sung công việc phát sinh thì chủ đầu tư
và nhà thầu phải ký phụ lục bổ sung hợp đồng theo nguyên tắc sau đây:
a) Trường hợp khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng hoặc khối lượng phát sinh chưa có đơn giá trong hợp đồng thì được thanh toán trên cơ sở các bên thống nhất xác định đơn giá mới theo nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng về đơn giá cho khối lượng phát sinh;
b) Trường hợp khối lượng phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng 20% khối lượng công việc tương ứng ghi trong hợp đồng thì áp dụng đơn giá trong hợp đồng, kể cả đơn giá đã được điều chỉnh theo thỏa thuận của hợp đồng (nếu có)
để thanh toán;
c) Đối với hợp đồng theo đơn giá cố định và hợp đồng theo thời gian thì khi giá nhiên liệu, vật tư, thiết bị do Nhà nước áp dụng biện pháp bình ổn giá theo quy định của Pháp lệnh giá có biến động bất thường hoặc khi nhà nước thay đổi chính sách về thuế, tiền lương ảnh hưởng trực tiếp đến giá hợp đồng thì được thanh toán trên cơ sở điều chỉnh đơn giá nếu được phép của cấp quyết định đầu tư và các bên có thỏa thuận trong hợp đồng;
d) Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, thì đơn giá trong hợp đồng được điều chỉnh cho những khối lượng công việc mà tại thời điểm ký hợp đồng, bên giao thầu và bên nhận thầu cam kết sẽ điều chỉnh lại đơn giá do trượt giá sau một khoảng thời gian nhất định kể từ ngày hợp đồng có hiệu lực
Trang 3121
e) Đối với hợp đồng trọn gói và hợp đồng theo tỷ lệ (%): trường hợp có phát sinh hợp lý những công việc ngoài phạm vi hợp đồng đã ký (đối với hợp đồng thi công xây dựng là khối lượng nằm ngoài phạm vi công việc phải thực hiện theo thiết kế; đối với hợp đồng tư vấn là khối lượng nằm ngoài nhiệm vụ
tư vấn phải thực hiện) Trường hợp này, khi điều chỉnh khối lượng mà không làm thay đổi mục tiêu đầu tư hoặc không vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì chủ đầu tư và nhà thầu tính toán, thỏa thuận và ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng; trường hợp làm vượt tổng mức đầu tư được phê duyệt thì phải được Người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định; trường hợp thỏa thuận không được thì khối lượng các công việc phát sinh đó sẽ hình thành gói thầu mới, việc lựa chọn nhà thầu để thực hiện gói thầu này theo quy định hiện hành;
1.2.2.3 Kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước của Kho bạc Nhà nước
+ Kiểm soát hồ sơ, tài liệu dự án: Cán bộ kiểm soát chi nhận hồ sơ, tài liệu và thực hiện kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ, sự lô gich về thời gian các văn bản, tài liệu; số lượng và loại hồ sơ, lập phiếu giao nhận hồ sơ với chủ đầu tư
+ Kiểm soát thanh toán:
- Trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước căn cứ vào các điều khoản thanh toán được quy định trong hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và các điều kiện thanh toán) và giá trị từng lần thanh toán để thanh toán cho chủ đầu tư Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình; Kho bạc Nhà nước không chịu trách nhiệm về các vấn đề này Kho bạc Nhà nước căn cứ vào hồ sơ thanh toán và thực hiện thanh toán theo hợp đồng
- Kho bạc Nhà nước thực hiện kiểm soát thanh toán theo nguyên tắc
“thanh toán trước, kiểm soát sau” cho từng lần thanh toán và “kiểm soát trước,
Trang 3222
thanh toán sau” đối với lần thanh toán cuối cùng của hợp đồng Căn cứ vào nguyên tắc này, Kho bạc Nhà nước hướng dẫn cụ thể phương thức kiểm soát, thanh toán trong hệ thống Kho bạc Nhà nước, đảm bảo tạo điều kiện thuận lợi cho chủ đầu tư, nhà thầu và đúng quy định của Nhà nước
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ thanh toán theo quy định của chủ đầu tư, căn cứ vào hợp đồng (hoặc dự toán được duyệt đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng) và số tiền chủ đầu tư
đề nghị thanh toán, Kho bạc Nhà nước kiểm soát, cấp vốn thanh toán cho dự án
và thu hồi vốn tạm ứng theo quy định
- Kế hoạch vốn năm của dự án chỉ thanh toán cho khối lượng hoàn thành được nghiệm thu đến ngày 31 tháng 12 năm kế hoạch; thời hạn thanh toán khối lượng hoàn thành đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau (trong đó có thanh toán để thu hồi vốn đã tạm ứng), trừ các dự án được cấp có thẩm quyền cho phép kéo dài thời gian thực hiện và thanh toán
- Số vốn thanh toán cho từng công việc, hạng mục công trình, công trình không được vượt dự toán được duyệt hoặc giá gói thầu; tổng số vốn thanh toán cho dự án không được vượt tổng mức đầu tư đã được phê duyệt
Số vốn thanh toán cho dự án trong năm (bao gồm cả thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) không được vượt kế hoạch vốn cả năm đã
bố trí cho dự án Riêng đối với dự án ODA việc thanh toán tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành, không bị hạn chế bởi kế hoạch tài chính hàng năm của dự án nhưng không vượt quá kế hoạch tài chính chung của toàn dự án
1.2.3 Các nhân tố tác động đến quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
ĐTXDCB là hoạt động liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều cấp, nhiều ngành và nhiều cá nhân, đơn vị, tổ chức trong xã hội Do đó công tác quản lý vốn ĐTXDCB qua KBNN cũng chịu tác động của nhiều yếu tố với mức độ và phạm vi khác nhau Tuy nhiên những yếu tố chủ yếu và có tác động mạnh mẽ
Trang 3323
trực tiếp đến hoạt động quản lý vốn ĐT XDCB từ NSNN có thể chia thành
hai nhóm: nhóm bên trong và nhóm bên ngoài
1.2.3.1 Nhóm yếu tố bên trong
Đây là nhân tố cơ bản, quyết định đến chất lượng, hiệu quả của công tác quản lý, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước
- Về tổ chức bộ máy, trình độ năng lực cán bộ làm công tác Quản lý,
thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước
Tổ chức bộ máy phải gọn nhẹ, phù hợp với thực tế và mục tiêu quản lý của từng thời kỳ, tránh trùng lắp nhưng vẫn thanh tra, kiểm tra được lẫn nhau trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Nếu tổ chức bộ máy không phù hợp thì việc kiểm soát vốn đầu tư xây dựng cơ bản sẽ kém hiệu quả, chất lượng thấp,
dễ gây thất thoát, lãng phí
Trình độ, của cán bộ chuyên môn nghiệp vụ là yếu tố quyết định chất lượng, hiệu quả quản lý, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước Cán bộ thanh toán có trình độ chuyên môn cao, phẩm chất đa ̣o đức tốt sẽ xử lý công viê ̣c mô ̣t cách nhanh chóng và chính xác , chấp hành nghiêm chỉnh quy trình nghiệp vụ , qua đó đảm bảo viê ̣c thanh toán đầy đủ , kịp thời vốn đầu tư cho các dự án, đồng thời ha ̣n chế được rủi ro xảy ra sai pha ̣m
- Quy trình nghiê ̣p vu ̣ quản lý, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản
qua Kho bạc Nhà nước
Quy trình nghiê ̣p v ụ kiểm soát thanh toán v ốn đầu tư là trình tự các bước công viê ̣c phải thực hiê ̣n do Kho bạc Nhà nước quy đi ̣nh bằng văn bản , trong đó quy đi ̣nh rõ căn cứ , nô ̣i dung kiểm soát thanh toán v ốn đầu tư, trách nhiê ̣m của cán bô ̣ thanh toán , quy trình luân chuyển chứng từ và trách nhiê ̣m của các bộ phận có liên quan
Quy trình kiểm soát rõ ràng, minh bạch, được niêm yết công khai tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ, tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư trong việc
Trang 3424
chuẩn bị hồ sơ, tài liệu thanh toán gửi Kho bạc, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để cho việc giám sát của chủ đầu tư với Kho bạc và giám sát thực hiện giữa các bộ phận nghiệp vụ trong nội bộ Kho bạc
- Sự phối hợp với các Bộ , ngành, đi ̣a phương, chủ đầu tư và ban q uản
lý dự án
Trong công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, Kho bạc Nhà nước cần phải thường xuyên phối hợp với các Bộ , ngành, đi ̣a phương và ch ủ đầu tư cũng như ban quản lý dự án để tháo gỡ những khó khăn , vướng mắc trong viê ̣c thực hiê ̣n kế hoa ̣ch đầu tư , trong quá trình thanh toán v ốn đầu tư như hướng dẫn các ch ủ đầu tư các thủ tu ̣c , hồ sơ thanh toán, tham gia với các cơ quan quản lý Nhà nước trong cải cách , sửa đổi, bổ sung thủ tu ̣c đầu tư và xây dựng, bố trí kế hoa ̣ch đầu tư… Nhờ đó , Kho bạc Nhà nước có thể đẩy nhanh tiến đô ̣ giải ngân , nâng cao tỷ lê ̣ hoàn thành kế hoa ̣ch thanh toán vốn và ch ất lượng quản lý, thanh toán vốn đầu tư
- Ứng dụng công nghệ thông tin cũng góp phần trong nâng cao hiệu quả,
chất lượng quản lý Với trang thiết bị đầy đủ, ứng dụng nhiều phần mềm công nghệ thông tin trong quản lý, thanh toán giúp cho tiết kiệm được thời gian xử lý công việc, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển của tiền tệ trong thanh toán và góp phần làm tinh gọn bộ máy, tạo tiền đề cho những cải cách thủ tục hành chính
Qua những nghiên cứu về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản và thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước
và các nhân tố ảnh hưởng giúp cho chúng ta có được tư duy và cách nhìn khách quan, khoa học trong việc đánh giá thực trạng công tác quản lý, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước, từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước trong thời gian tới
Trang 3525
1.2.3.2 Nhóm yếu tố bên ngoài
- Môi trường pháp lý về quản lý đầu tư XDCB của ngân sách nhà nước: Môi trường pháp lý về quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản của ngân sách nhà nước là hê ̣ thống văn bản pháp quy về quản lý chi đầu tư xây d ựng
cơ bản của ngân sách nhà nư ớc bao gồm Luâ ̣t Ngân sách nhà nước , Luật xây dựng, Luật đấu thầu,… do Quốc hô ̣i ban hành , các Nghị định về quản lý đầu
tư và xây dựng do Chính phủ ban hành , các văn bản hướng dẫn quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản của các Bô ̣, ngành, đi ̣a phương Cơ chế chính sách và các quy định về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước thường hay thay đổi và không đồng bộ nên phần nào đã làm giảm hiệu lực của các văn bản quy phạm pháp luật, cá biệt có những điều, khoản thuộc các văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau lại mâu thuẫn với các văn bản ban hành trước hoặc không thể thực hiện được trong thực tế, gây khó khăn cho các tổ chức, đơn vị và cá nhân trong quá trình chuẩn bị, thực hiện dự án và giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản Vì vậy mô ̣t môi trường pháp lý ổn đi ̣nh , đồng bô ̣, thống nhất, đầy đủ và những quy đi ̣nh rõ ràng , cụ thể sẽ tạo điều kiê ̣n để Kho bạc Nhà nước kiểm soát chă ̣t chẽ , thanh toán đầy đủ , kịp thời vốn đầu tư cho các dự án, qua đó nâng cao chất lượng công tác kiểm soát thanh toán v ốn đầu
tư qua Kho bạc Nhà nước
- Công tác lập, phân bổ dự toán, kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm của các cấp, các ngành và các địa phương và cơ quan tài chính có tác động lớn đến công tác quản lý, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước
Nếu việc lập, phân bổ dự toán, kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm mà sát với tiến độ thực hiện dự án và ngân sách cân đối được nguồn thu thì công tác quản lý, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước gặp nhiều thuận lợi, công tác kiểm soát thanh toán, kế toán, quyết
Trang 36- Công tác quy hoạch, lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư:
Các bộ, ngành, địa phương, các tổ chức, đơn vị, cá nhân lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý và tổ chức thực hiện dự án đầu tư cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý, thanh toán vốn đầu tư XDCB qua Kho bạc Nhà nước
Nếu tuân thủ đúng các nguyên tắc, quy định của nhà nước về xây dựng cơ bản trong lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý và triển khai thực hiện dự án đầu tư thì việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư của Kho bạc Nhà nước sẽ thuận lợi, quá trình quản lý, thanh toán vốn sẽ nhanh chóng, rút ngắn thời gian luân chuyển của tiền trong lưu thông, tăng vòng quay của vốn, kích thích kinh tế phát triển
Ngược lại, nếu quá trình lập, thẩm định, phê duyệt dự án sơ sài, không tuân thủ đầy đủ chế độ quy định dẫn đến tình trạng khi thực hiện dự án phải điều chỉnh thay đổi quy mô, thiết kế của dự án, làm cho tổng vốn đầu tư cho
dự án tăng lên, việc thay đổi dự án cũng mất nhiều thời gian làm cho dự án khi hoàn thành đưa vào sử dụng không còn phát huy được hiệu quả như mục tiêu ban đầu Điều này cũng làm cho công tác quản lý, thanh toán vốn đầu tư
Trang 37Hệ thống kiểm tra, giám sát có vai trò và tác dụng tích cực trong quản
lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước, đây là phương pháp bảo đảm việc tuân thủ theo pháp luật của các chủ thể và các bên liên quan, có tác động phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật Qua các cuộc thanh tra cũng phát hiện ra những sai sót, kẽ hở của
cơ chế chính sách góp phần hoàn thiện hệ thống cơ chế chính sách
Các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, cơ quan Tài chính, Kho bạc Nhà nước định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra các chủ đầu tư, nhà thầu tham gia dự án
về tình hình sử dụng vốn tạm ứng, vốn thanh toán khối lượng hoàn thành và việc chấp hành chính sách, chế độ tài chính đầu tư phát triển của Nhà nước
Cơ quan Thanh tra, Kiểm toán, Tài chính các cấp định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra Kho bạc nhà nước về việc thực hiện chế độ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB
1.2.4 Vai trò của hệ thống Kho bạc Nhà nước trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng Ngân sách nhà nước
Kho bạc Nhà nước là cơ quan kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản nguồn ngân sách nhà nước đây là khâu cuối cùng trước khi vốn
ra khỏi ngân sách nhà nước, do đó tăng cường quản lý vốn đầu tư cơ bản bằng ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước một lần nữa đảm bảo việc sử dụng vốn đầu tư được sử dụng đúng mục đích, đúng đối tượng, hạn chế những thất thoát, lãng phí, tham ô trong quá trình thực hiện dự án như chi vượt kế hoạch vốn, chưa được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư, chủ đầu
tư và các nhà thầu mắc ngoặc để tăng giá, tăng khối lượng nghiệm thu hoặc
Trang 3828
nghiệm thu khống khối lượng công trình, chi không đúng các quy định trong hợp đồng, việc thực hiện dự án không đúng tiến độ
Trách nhiệm của KBNN trong kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư:
Hướng dẫn chủ đầu tư mở tài khoản để được thanh toán vốn đầu tư
Ban hành quy trình thanh toán vốn đầu tư để thực hiện thống nhất trong
Thường xuyên đôn đốc các chủ đầu tư thực hiện đúng quy định về tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng, phối hợp với chủ đầu tư thực hiện kiểm tra vốn
đã tạm ứng để thu hồi ngay những khoản tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích
Đôn đốc các chủ đầu tư thanh toán dứt điểm công nợ khi dự án đã quyết toán và tất toán tài khoản; Được quyền yêu cầu chủ đầu tư cung cấp hồ
sơ, tài liệu có liên quan đến dự án để phục vụ công tác kiểm soát, thanh toán vốn Khi cần thiết được nắm tình hình triển khai dự án thực tế tại hiện trường
Định kỳ và đột xuất kiểm tra các chủ đầu tư về tình hình thực hiện dự án, việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính, tình hình quản lý, sử dụng vốn đầu
Trang 3929
tư Được phép tạm dừng thanh toán vốn hoặc thu hồi vốn khi chủ đầu tư sử dụng sai mục đích, sai đối tượng, sai chế độ quản lý tài chính của nhà nước và đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền để xử lý Cán bộ thanh toán của Kho bạc không tham gia vào các Hội đồng nghiệm thu của các công trình dự án
Hết năm kế hoạch, xác nhận số thanh toán trong năm, lũy kế số thanh toán từ khởi công đến hết niên độ ngân sách nhà nước cho từng dự án hoặc xác nhận số vốn đã thanh toán theo yêu cầu quản lý
Chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và pháp luật của Nhà nước về việc nhận và thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu
tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.3 Kinh nghiệm Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản bằng Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước của một số địa phương và bài học kinh nghiệm rút ra cho Kho bạc Nhà nước Hải Dương
1.3.1 Kinh nghiệm trong quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản tại KBNN Thái Bình
Kho bạc Nhà nước Thái Bình Là một đơn vị thuộc hệ thống Kho bạc Nhà nước, trong 5 năm gần đây KBNN Thái Bình được đánh giá là Điểm
sáng trong công tác kiểm soát và thanh toán vốn đầu tư XDCB Với chức
năng và nhiệm vụ của mình, KBNN Thái Bình đã có nhiều phát hiện và đề
xuất trong khâu kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản, cải cách
thủ tục hành chính tạo thuận lợi cho khách giao dịch cũng như công tác kiểm soát, thanh toán của kho bạc Khi có thay đổi chính sách, chế độ về lĩnh vực quản lý vốn đầu tư XDCB, đơn vị cũng kịp thời tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức làm công tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư và các thành phần có liên quan ở KBNN huyện, KBNN tỉnh…, triển khai kịp thời các văn bản nghiệp vụ liên quan trực tiếp đến công tác quản lý, kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư cũng như các hoạt động nghiệp vụ Kho bạc thông qua mạng
Trang 4030
văn phòng điện tử và trên cổng thông tin điện tử KBNN, hộp thư điện tử
…giúp cho công chức kịp thời nắm vững chế độ hiện hành, nâng cao năng lực kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư Cũng qua thực hiện nhiệm vụ quản lý, kiểm soát vốn đầu tư, KBNN Thái Bình đã phát hiện và có nhiều đề xuất với KBNN Trung ương và các cấp bổ sung, hoàn thiện cơ chế kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB để đảm bảo tính đồng bộ và phù hợp với thực tiễn cơ sở
Đồng thời, đơn vị còn hệ thống hóa các loại báo cáo nghiệp vụ, tăng cường công tác kiểm tra báo cáo, chấn chỉnh, nâng cao chất lượng công tác báo cáo của các KBNN huyện Định kỳ hàng quý, 6 tháng, thực hiện thống
kê, báo cáo các cấp chính quyền và các ngành có liên quan ở địa phương về tình hình triển khai thực hiện các dự án, tình hình chấp hành chế độ quản lý vốn đã tạm ứng, các dự án chưa hoàn thiện hồ sơ thủ tục ban đầu… để phối hợp đôn đốc, chỉ đạo các chủ đầu tư, ban quản lý dự án Qua đó góp phần đẩy nhanh tiến độ giải ngân kế hoạch vốn hàng năm và hạn chế tình trạng vốn tạm ứng kéo dài với việc thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp trong quá trình thực hiện KSC nên trong 5 năm trở lại đây, kết quả giải ngân vốn đầu tư XDCB của KBNN Thái Bình đều đạt tỷ lệ từ 90% kế hoạch trở lên, và năm sau cao hơn năm trước Qua thống kê của KBNN Trung ương và của Bộ Tài chính, hầu hết các thời điểm trong năm 2014, KBNN Thái Bình đều đứng trong nhóm 5 đơn vị có tỷ lệ giải ngân vốn XDCB cao nhất trong toàn hệ thống với
tỷ lệ giải ngân đạt 92% kế hoạch vốn Trong năm 2015 vừa qua, KBNN Thái Bình đã không ngừng phát huy kết quả đạt được, tiếp tục đẩy mạnh công tác kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB, nhiều thời điểm đã vươn lên vị trí là
1 trong 3 đơn vị có tỷ lệ giải ngân cao nhất trong toàn hệ thống
Tính đến hết niên độ 2015, KBNN Thái Bình đã giải ngân đạt 98% kế hoạch vốn năm 2015 được giao, tiến độ giải ngân nhanh hơn cùng kỳ 2014 là 6%