Nhân dịp Dự thảo Luật Dân sự sửa đổi 2015 đã được đệ trình Quốc hội,Ban nghiên cứu chung Luật Dân sự của Dự án JICA, đứng từ góc độ đã vàđang hỗ trợ sửa đổi Luật Dân sự 2015, đã quyết đị
Trang 1Lời nói đầu
Từ năm 1996 đến nay, JICA đã và đang triển khai dự án hỗ trợ về cải cách
hệ thống pháp luật và tư pháp với cơ quan đối tác là Bộ Tư pháp Việt Nam.Cũng giống như thời kỳ hỗ trợ xây dựng Luật Dân sự sửa đổi 2005 (sauđây gọi là Luật hiện hành), JICA hiện đang hợp tác với nhóm soạn thảo Dựthảo Luật Dân sự sửa đổi mà trọng tâm là Bộ Tư pháp Việt Nam, để hỗ trợcho công tác sửa đổi Luật Dân sự 2015 lần này Nhóm soạn thảo Bộ Tưpháp căn cứ vào kiến thức về Luật Dân sự, Luật học Dân sự của các nướctrong đó có Nhật Bản có được từ sự hỗ trợ của JICA và dựa trên xét đoáncủa chính mình để soạn thảo ra Dự thảo Luật Dân sự sửa đổi
Nhân dịp Dự thảo Luật Dân sự sửa đổi 2015 đã được đệ trình Quốc hội,Ban nghiên cứu chung Luật Dân sự của Dự án JICA, đứng từ góc độ đã vàđang hỗ trợ sửa đổi Luật Dân sự 2015, đã quyết định trình bày bản “Quanđiểm” về Luật Dân sự sửa đổi lần này, trong đó trọng tâm là so sánh bản
Dự thảo Luật Dân sự sửa đổi (sau đây gọi là Dự thảo) đã được trình Quốchội vào tháng 10 năm 2014 với Luật Dân sự hiện hành
Tuy Việt Nam đã ban hành Luật Dân sự đầu tiên vào năm 1995 dựa trênchính sách đổi mới, nhưng có thể nói là do tình thế kinh tế chính trị củaViệt Nam thời kỳ đó, nên Luật Dân sự 1995 chưa được đầy đủ với tư cách
là Luật cơ bản điều chỉnh nền kinh tế thị trường Nhìn từ quan điểm củapháp luật kinh tế thị trường, Luật Dân sự sửa đổi 2005 vẫn còn tồn tại vấn
đề về khái niệm quyền sở hữu và bảo vệ an toàn giao dịch Về điều này, đểđáp ứng với xã hội Việt Nam đang nhanh chóng chuyển dịch sang kinh tếthị trường, Dự thảo Luật Dân sự sửa đổi lần này thể hiện một bước tiến bộlớn về chủ thể pháp luật với tư cách là chủ thể giao dịch; khái niệm quyềntài sản như quyền sở hữu với tư cách là đối tượng của giao dịch; bảo vệ antoàn giao dịch nền tảng của trao đổi hàng hóa thuận lợi Chúng tôi hiểurằng cần tránh đưa ra đánh giá về bản Dự thảo này thuần túy dựa trênchuẩn mực của Luật Dân sự các nước khác mà không cân nhắc đến bộ máynhà nước và tình trạng phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam Tuy nhiên,trong bản “Quan điểm” này chúng tôi mong muốn, dựa trên Dự thảo này,chỉ ra việc áp dụng nguyên tắc pháp lý của kinh tế thị trường đã tiến đượcđến đâu, còn tồn tại vấn đề nào
Chúng tôi hết sức vui mừng nếu có thể đóng góp một phần nhỏ vào việc giúp các quí vị, các nhà soạn thảo luật liên quan hiểu thêm về ý nghĩa của Luật Dân sự sửa đổi 2015 Tài liệu này là bản tóm tắt nội dung của “Quan
Trang 2điểm” của Ban nghiên cứu chung Luật Dân sự của JICA đối với Dự thảo Luật Dân sự sửa đổi Việt 2015.
I Những điểm cải cách chính
Luật Dân sự là luật chung của Luật tư, điều chỉnh quan hệ pháp luật giữacác bên tư nhân trong xã hội kinh tế thị trường Về điểm là Luật tư, LuậtDân sự khác với Luật công như Hiến pháp và các luật hành chính điềuchỉnh quan hệ giữa cơ quan nhà nước và quan hệ giữa nhà nước và tư nhân.Hơn nữa, khi luật chuyên ngành như Luật thương mại, Luật chứng khoán
có giá không có qui định đặc biệt về lĩnh vực pháp luật chuyên ngành, thìLuật Dân sự, với tư cách là luật chung, sẽ được áp dụng trong quan hệ Luậttư
Luật Dân sự hiện hành vẫn còn sót lại những ảnh hưởng của thể chế nhànước với nền kinh tế kế hoạch mang tính tập trung quyền lực vào trungương, nên trong qui định của Luật Dân sự là Luật tư có trộn lẫn qui địnhmang tính Luật công; nhà nước có vị trí riêng biệt với tư nhân về mặtquyền lợi như quyền sở hữu và chủ thế giao dịch; thiếu các cân nhắc đến antoàn động của giao dịch (bảo vệ người thứ ba ngay tình) v.v Trong khi đó,
Dự thảo lần này đưa vào khá nhiều nguyên lý luật của pháp luật kinh tế thịtrường, tiến gần đến Luật Dân sự của các nước khác Tuy nhiên, Dự thảovẫn còn những điểm cần nghiên cứu thêm Dưới đây, chúng tôi xin nêu ranhững sửa đổi chủ yếu và cụ thể được đề xuất trong Dự thảo
1 Làm rõ chủ thể pháp luật
(1) Chủ thể pháp luật trong Luật tư là chủ thể giao dịch dân sự, là chủ thểcủa quyền lợi như quyền sở hữu Đối với đối tác giao dịch, phải rõ rànggiao dịch với ai, phải rõ ràng quyền lợi thuộc về ai Do đó, Luật Dân sựcủa các nước công nhận chủ thể pháp luật đối với cá nhân và pháp nhân.Luật hiện hành, ngoài cá nhân và pháp nhân, từ điều 106 trở đi, công nhậntính chất chủ thể pháp luật của hộ gia đình và tổ hợp tác hoạt động trênthực tế với tư cách là đơn vị mang tính xã hội tại Việt Nam Tuy nhiên,nhìn bên ngoài thì không rõ về thành viên và quan hệ tài sản của hộ giađình và tổ hợp tác Dự thảo không qui định hộ gia đình và tổ hợp tác như làchủ thể pháp luật, tại điều 117 qui định rằng “hộ gia đình và tổ hợp táctham gia quan hệ dân sự thông qua người đại diện hoặc thành viên củamình” Có thể đánh giá rằng, cũng giống như Luật Dân sự của các nước
Trang 3khác, căn cứ vào yêu cầu về tính chất rõ ràng của chủ thể trong giao dịch,
Dự thảo chỉ công nhận tính chất chủ thể pháp luật với tư cách là chủ thểtrong giao dịch đối với cá nhân – tự nhiên nhân và pháp nhân được côngnhận tư cách pháp nhân
(2) Tuy nhiên, hộ gia đình và tổ hợp tác hoạt động trên thực tế như là đơn
vị mang tính xã hội tại xã hội Việt Nam, cho nên trường hợp không côngnhận tính chất chủ thể pháp luật của hộ gia đình và tổ hợp tác thì cần xácđịnh địa vị pháp lý của những đơn vị mang tính xã hội này Đây vấn đềcần nghiên cứu trong thời gian tới Bênh cạnh đó, sự khác biệt giữa giađình qui định tại điều 24 Dự thảo với hộ gia đình cũng chưa được làm rõ
Về pháp nhân, cần phải nghiên cứu đưa ra qui định chi tiết hơn về cơ cấu
tổ chức, điều hành pháp nhân trong Luật hiện hành và Dự thảo Có lẽ cầnphải nghiên cứu cả các qui định về pháp nhân nước ngoài, qui định về phápnhân quĩ
Quyền sở hữu trong Luật Dân sự - pháp luật của nền kinh tế trao đổi hànghóa – nền kinh tế thị trường, mang ý nghĩa là quyền lợi mà theo đó chủ thểquyền có thể tự do sử dụng, thu lợi, định đoạt, người có quyền được trựctiếp thực hiện nội dung quyền lợi đối với vật mà thông không qua ngườikhác, và là quyền lợi có thể tuyên bố với bất cứ ai (trong khi đó, trái quyềnđược hiểu là quyền yêu cầu người có nghĩa vụ chu cấp nhất định, là quyềnlợi có thể tuyên bố với người có nghĩa vụ, nhưng không thể tuyên bố vớingười thứ ba) Nếu cho rằng quyền sở hữu là quyền như thế, thì cho dùngười có quyền sở hữu là tư nhân hay nhà nước hoặc tổ chức chính trị thìquyền chi phối một cách tuyệt đối, loại trừ đối với vật cũng không thay đổi
Vì vậy, qui định hình thức sở hữu đa dạng như Luật hiện hành không có ýnghĩa với pháp luật giao dịch hàng hóa=pháp luật kinh tế thị trường Tưnhân, nhà nước hay tổ chức chính trị, một khi xuất hiện với tư cách là chủ
Trang 4thể giao dịch trong nền kinh tế thị trường, thì về pháp luật dân sự, đều đượcxem như là người chi phối một cách tuyệt đối, loại trừ (độc quyền) đối vớivật sở hữu.
Về điều này, phương án 2 điều 206 Dự thảo qui định hình thức sở hữu là
sở hữu chung Trong trường hợp sở hữu chung, nhiều người có quyền sởhữu (người có quyền sở hữu chung) nên không thể chỉ dựa trên ý chí củatừng người để tự ý sử dụng, thu lợi, định đoạt Vì vậy nên cần đặt ra qui tắcđặc biệt để thực hiện nội dung quyền lợi (sử dụng, thu lợi, định đoạt) đốivới vật thuộc sở hữu chung Chính vì thế mà, người ta công nhận hình thức
sở hữu chung khác với sở hữu riêng, đặt ra qui định đặc biệt về vật thuộc sởhữu chung
(2) Mặt khác, khoản 2 điều 206 Dự thảo lại công nhận hình thức sở hữutoàn dân Tuy nhiên, đối tượng của sở hữu toàn dân là vật vốn dĩ khôngthuộc đối tượng của sở hữu tư nhân, như vùng trời, vùng biển, hoặc là tàisản công như đường công do nhà nước quản lý Nếu như vậy, thì các vậtnày không thuộc đối tượng áp dụng luật dân sự vì không thuộc đối tượngcủa giao dịch dân sự, hoặc trường hợp có tồn tại vật có thể giao dịch, thìcoi nó là vật thuộc sở hữu riêng của nhà nước là đủ, không cần thiết quiđịnh trong luật dân sự là luật tư, khái niệm đặc biệt là sở hữu toàn dân Vềvật là đối tượng của sở hữu toàn dân, chưa qui định rõ ai có thể sử dụng,thu lợi trên thực tế, ai có thể quyết định định đoạt
Hình thức sở hữu gọi là sở hữu toàn dân rõ ràng là khái niệm mang tínhchính trị trong Hiến pháp v.v, và là khái niệm pháp lý không có ý nghĩatrong Luật Dân sự - luật của giao dịch thị trường
3 Bảo vệ giao dịch – bảo vệ người thứ ba ngay tình trong giao dịch
(1) Điểm a khoản 1 điều 158 Dự thảo qui định, trong trường hợp đối táccủa hành vi không có quyền đại diện (người thứ ba) có căn cứ để tin tưởngrằng người xác lập, thực hiện hành vi pháp lý với mình có quyền đại diện
và không có lỗi về việc đã tin tưởng đó, thì giao dịch dân sự mà ngườikhông có quyền đại diện thực hiện làm phát sinh quyền lợi nghĩa vụ giữangười được đại diện và người thứ ba (giống như có quyền đại diện) Đây làqui định bảo vệ người thứ ba ngay tình trong giao dịch, không có trongLuật hiện hành
Hơn nữa, điều 145 Dự thảo qui định nếu người thứ ba nhận chuyểnnhượng tài sản là đối tượng của giao dịch dân sự vô hiệu, thì điều kiện để
Trang 5người thứ ba có được tài sản trong trường hợp tài sản đó không cần đăng
ký quyền sở hữu là sự ngay tình không có lỗi của người thứ ba (khoản 1),còn trong trường hợp tài sản đó cần đăng ký quyền sở hữu thì điều kiện làgiao dịch được đăng ký tại cơ quan nhà nước, và người thứ ba đã không thểbiết rằng tài sản đó đã bị định đoạt bất hợp pháp không theo ý chí củangười sở hữu (khoản 2) Liên quan đến bảo vệ người thứ ba ngay tình cóđược tài sản từ người không xác lập được quyền do giao dịch vô hiệu, điều
138 Luật Dân sự hiện hành qui định có được động sản không cần đăng ký
do ngay tình, nhưng không có qui định cho bất động sản
Luật hiện hành ưu tiên an toàn tĩnh, tức là tôn trọng người có quyền lợithực sự Tuy nhiên, , Luật Dân sự của các nước khác, với tư cách là luậtkinh tế thị trường, lại ưu tiên an toàn động tức là bảo vệ niềm tin của ngườithứ ba trong giao dịch ngay tình không có lỗi, nhằm đảm bảo giao dịch thịtrường ổn định Có thể đánh giá cao Dự thảo ở chỗ đã đưa vào áp dụng chế
độ bảo vệ người thứ ba ngay tình như là hình thức cần có của pháp luậtkinh tế thị trường
(2) Điểm a khoản 1 điều 158 Dự thảo qui định điều kiện bảo vệ đối tác(người thứ ba) trong hành vi không có quyền đại diện Mặt khác, điều 157
Dự thảo qui định hành vi không có quyền đại diện rộng hơn, ví dụ nhưtrường hợp hầu như đã không trao quyền đại diện, vượt quyền đại diện,v.v Do đó, trong trường hợp người không có quyền đại diện xử sự như
là mình có quyền đại diện mà người được đại diện hoàn toàn không biết,còn người thứ ba tin rằng có quyền đại diện và thực hiện giao dịch, thì theođiểm a khoản 1 điều 158, người được đại diện phải gánh vác quyền lợinghĩa vụ, cho dù là không liên quan gì Việc ưu tiên an toàn động (bảo vệngười thứ ba), mặt khác lại gây phương hại đến an toàn tĩnh (xâm phạmquyền lợi của người được đại diện) Có lẽ cần nghiên cứu thêm về điềukiện nhằm bảo vệ người thứ ba trong dự thảo, trên cơ sở so sánh với quiđịnh hành vi không có quyền đại diện của Luật Dân sự Nhật Bản Hơn nữa,điểm b khoản 1 điều 158 Dự thảo qui định rằng người thứ ba có quyền yêucầu người được đại diện trả lời về việc công nhận hay không công nhậnhành vi không có quyền đại diện Khi người được đại diện không trả lờitrong thời gian hợp lý thì giao dịch dân sự được xác lập Khi cân nhắc đếnđịnh nghĩa rộng của hành vi không có quyền đại diện tại điều 157, cần xemxét qui định trong trường hợp người được đại diện không trả lời được coinhư đã từ chối như là một lựa chọn cho điều này
Trang 6Cũng cần nghiên cứu thận trọng điều kiện bảo vệ an toàn động như thế nàođối với điều 184 Dự thảo về người thứ ba ngay tình nhận chuyển nhượngtài sản từ người không có được quyền lợi Chúng tôi đánh giá cao việc Dựthảo đưa vào qui định mới bảo vệ người ngay tình đối với động sản, bấtđộng sản cần đăng ký tại khoản 2 điều 145 Tuy nhiên, tiền đề cho việc bảo
vệ này là phải hoàn thiện chế độ đăng ký đối với những tài sản này Nếuviệc bảo vệ người thứ ba ngay tình được đưa vào nơi mà chế độ đăng kýđáng tin cậy chưa được hoàn thiện, thì không chỉ người có quyền lợi thực
sự bị thiệt hại, an toàn tĩnh bị phương hại mà còn đánh mất niềm tin vàochế độ đăng ký, dẫn đến an toàn động tức là quan hệ tin cậy trong giao dịch
sẽ bị phương hại Vấn đề cấp thiết là hoàn thiện chế độ đăng ký để côngkhai quyền bảo đảm bằng vật như quyền thế chấp, khi tiếp nhận đầu tư tàichính là thứ không thể thiếu đối với sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam
4 Xác định thời hiệu là nguyên nhân hưởng quyền, mất quyền trong luật nội dung, qui định 2 loại thời hiệu là thời hiệu hưởng quyền, thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ
Điều 155 Luật hiện hành qui định 4 loại thời hiệu là thời hiệu hưởngquyền, thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ, thời hiệu khởi kiện, thời hiệu yêu cầugiải quyết việc dân sự Trong khi đó khoản 2 điều 164 Dự thảo hủy bỏ thờihiệu khởi kiện và thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự do chúng hạnchế thời hạn của thủ tục tố tụng và công nhận 2 loại thời hiệu là thời hiệuhưởng quyền và thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ như là nguyên nhân hưởngquyền, mất quyền trong luật nội dung Thời hiệu là cơ chế mà người chiếmhữu vật có được quyền sở hữu đối với vật bị chiếm hữu (kết quả là người
sở hữu thực sự mất quyền) hoặc mất quyền yêu cầu ví dụ trái quyền, do trảiqua một thời gian Từ xa xưa, đã có những tranh luận như lý do tồn tại của
cơ chế thời hiệu là gì, thời hiệu có vị trí pháp lý như thế nào Có hệ thốngpháp luật coi thời hiệu là cơ chế thủ tục tố tụng và có hệ thống pháp luậtcoi thời hiệu là cơ chế của Luật nội dung, trong đó “qua một thời gian nhấtđịnh” là nguyên nhân có được và mất quyền Với những Luật Dân sự hiệnđại đã chia rõ luật nội dung và luật thủ tục tố tụng thì có nhiều ví dụ cơ cấuthời hiệu như là cơ chế trong luật nội dung Có thể nói rằng khoản 2 điều
164 có cách suy nghĩ gần với tiêu chuẩn toàn cầu
II Những vấn đề cần nghiên cứu thêm
Trang 71 Phần vật quyền và phần trái quyền theo từng phần riêng của Luật Dân sự
Về phân chia phần trong Luật Dân sự, Dự thảo đề xuất phương án 2 với
tựa đề Phần 2I “Vật quyền”, Phần 3 “Trái quyền” (Phương án 1 “Quyền sởhữu và các vật quyền khác”, “Nghĩa vụ và hợp đồng”), trên nền tảng củaPhần Vật quyền, ngoài quyền sở hữu, qui định quyền địa dịch, quyềnhưởng dụng, quyền bề mặt, quyền ưu tiên là các vật quyền khác Phần 2Luật hiện hành có tựa đề là “Tài sản và quyền sở hữu”, không qui dịnh vềcác vật quyền khác như Dự thảo qui định Như đã nêu ở trên, vật quyền làquyền lợi đối với vật, là quyền lợi mang tính loại trừ tính tuyệt đối nên cầnphải công khai (đăng ký, giao vật), phân biệt với trái quyền là quyền yêucầu người có nghĩa vụ chu cấp một cách tương đối (tính chất đối nhân).Tính chất của quyền lợi trong vật quyền và trái quyền là khác nhau, chonên nên qui định chúng theo các phần riêng rẽ thì sẽ dễ hiểu về mặt hệthống Có lẽ đề tựa của các phần nên theo phương án 2 cho dễ hiểu
Trong Phần Vật quyền của Luật Dân sự theo phương thức Pandekten để
chia các phần như Luật Dân sự Nhật Bản, Luật Dân sự Đức, thì ngoài vậtquyền mà Dự thảo qui định, còn có quyền bảo đảm trái quyền như quyềncầm giữ, quyền thế chấp Lý do là vì các quyền bảo đảm trái quyền này cóthể tuyên bố với người thứ ba, và được ưu tiên thanh toán Dự thảo qui địnhquyền ưu tiên trong Phần Vật quyền, nhưng lại qui định quyền cầm giữ,quyền thế chấp vào Phần Trái quyền như Luật hiện hành Nếu qui địnhquyền bảo đảm trái quyền vào Phần Trái quyền vì lý do đó là quyền lợi liênquan đến bảo đảm trái quyền, thì sẽ khó giải thích có hệ thống nếu khôngqui định cả quyền ưu tiên vào Phần Trái quyền
2 Làm rõ nguyên trắc trách nhiệm có lỗi và đưa vào áp dụng trách nhiệm không có lỗi một cách thận trọng
Một trong những nguyên tắc cơ bản của Luật Dân sự hiện đại là nguyêntắc trách nhiệm có lỗi Đó là do một khi đã thực hiện nghĩa vụ chú ý vàhành động mà gây thiệt hại cho người khác thì không bị truy cứu tráchnhiệm pháp lý, để bảo đảm tự do hoạt động của cá nhân, làm cho xã hộiphát triển năng động nhờ vào các hoạt động tự do, tràn trề sự sáng tạo,dụng công của người dân
Khi qui định trách nhiệm không thực hiện hợp đồng, từ điều 374 trở đi của
Dự thảo bắt người vi phạm nghĩa vụ (người có nghĩa vụ) chịu trách nhiệm
Trang 8chứng minh về cố ý, có lỗi (miễn trách nhiệm), nhưng điều 376 và điều 386
Dự thảo bắt cả người gây hại trong hành vi trái pháp luật chịu trách nhiệmchứng minh về miễn trách nhiệm do không cố ý, không có lỗi Có thể rằng
Dự thảo áp dụng trách nhiệm có lỗi, nhưng các khái niệm như nghĩa vụ, bấtkhả kháng v.v thì không rõ ràng, hơn nữa khi so sánh với Luật Dân sự củacác nước khác thì nguyên tắc trách nhiệm có lỗi không rõ ràng ở chỗ bắtngười có hành vi (người có nghĩa vụ, người gây hại) chịu trách nhiệmchứng minh không có lỗi Nên nghiên cứu để làm rõ khái niệm nghĩa vụcũng như căn cứ lý luận của việc hoán đổi trách nhiệm chứng minh
Tuy nhiên từ thế kỷ 20, cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật hiện đại,ngành công nghiệp hóa chất khổng lồ phát triển mạnh và đối mặt với nhiềuthiệt hại trầm trọng xảy ra do các sự cố qui mô lớn không lường trướcđược, trách nhiệm có lỗi bị phê phán, và người ta tìm cách đưa vào áp dụngtrách nhiệm không có lỗi thông qua luật chuyên ngành Ví dụ: Dự thảo quiđịnh trách nhiệm không có lỗi đối với thiệt hại do cơ sở nguy hiểm cao độgây ra tại điều 622, qui định tráchh nhiệm bồi thường đối với ô nhiễm môitrường tại điều 623 Tuy nhiên, khái niệm như cơ sở nguy hiểm cao độ, ônhiễm v.v không rõ ràng, trách nhiệm không có lỗi bị mở rộng không giớihạn có nguy cơ gánh chịu chi phí bồi thường thiệt hại to lớn về mặt xã hội
Ở một số nước khác, cũng đang xúc tiến nghiên cứu xem phân chia về mặt
xã hội các thiệt hại phát sinh từ các nguồn nguy hiểm cao độ mới như thếnào và bằng phương pháp nào (chế độ bồi thường thiệt hại nào?), để ápdụng các cơ chế mới Dự thảo cũng nên nghiên cứu lại từ góc độ lý luận cơbản về bồi thường thiệt hại
Trang 10đổi ý kiến giữa Ban nghiên cứu với nhóm soạn thảo Dự thảo Luật
thảo do JICA tổ chức vào tháng 3/2015 tại Tokyo
t h ố n g p h á p l u ậ t v à t ư p h á p ( G i a i đ o ạ n 1 ) c ũ n g đ ã t r ì n h b à y q u a n
sự sửa đổi 2015 đang bước vào giai đoạn cuối, nên các thành viên
những điều đã được thảo luận trong chuyến nghiên cứu Nhật Bản
nói trên Đó là những ý kiến đóng góp của phía Nhật Bản đối với
những vấn đề, câu hỏi mà bên Việt Nam đã đặt ra từ trước Đây là
bản tóm tắt lại những vấn đề chính với mục đích chia sẻ thông tin
không chỉ với các thành viên phía Việt Nam tham dự đoàn nghiên
vì lý do hạn chế về mặt thời gian, nên Bản Quan điểm này không
t h ể n g h i ê n c ứ u m ộ t c á c h b a o t r ù m , t ổ n g q u á t đ ố i v ớ i t o à n b ộ D ự
đ ư ợ c v ề đ ộ c h í n h x á c c ủ a b ả n d ị c h D ự t h ả o L u ậ t D â n s ự s ử a đ ổ i
2 0 1 5 t ừ t i ế n g V i ệ t s a n g t i ế n g N h ậ t , n ê n k h ô n g t h ể p h ủ n h ậ n k h ả
dịch sai, rất mong quý vị thông cảm và lượng thứ
Đố i tư ợn g ng hi ên c ứu c ủa B ản Q ua n đi ể m n à y là D ự th ảo Lu ật
Trang 11D â n s ự s ử a đ ổ i 2 0 1 5 , d o C h í n h p h ủ V i ệ t N a m tr ì n h l ê n Q u ố c h ộ i
luật nào đó, mà không có đề cập đặc biệt gì, thì là điều luật trong
Dự thảo nêu trên
I Đánh giá tổng quát
Nước cộng hòa xã hội c hủ nghĩa Việt Nam, song song với việc
duy trì thể chế chính trị xã hội chủ nghĩa, đã tiến hành công cuộc
đ ổ i m ớ i t h o á t k h ỏ i n ề n k i n h t ế k ế h o ạ c h t ậ p t r u n g q u y ề n l ự c v à o
không sâu đối với tự chủ cá nhân khi xây dựng Luật, cũng như sự
thiếu hiểu biết của người tham gia xây dựng luật về các khái niệm
pháp luật và kỹ thuật lập pháp về luật tư Tuy nhiên, trải qua gần
2 0 n ă m k ể t ừ k h i L u ậ t D â n s ự 1 9 9 5 đ ư ợ c b a n h à n h , t r ê n t h ự c t ế ,
Việt Nam đã tham gia hội nhập sâu vào kinh tế toàn cầu, nền kinh
tế thị trường Việt Nam đã trở nên rõ nét, Luật Dân sự với tư cách
là luật chung của kinh tế thị trường, đã nâng cao tầm quan trọng,
v a i t r ò c ủ a m ì n h t r o n g đ ờ i s ố n g s i n h h o ạ t c ủ a n g ư ờ i d â n C ó t h ể
n ó i r ằ n g , t r o n g c ô n g t á c s ử a đ ổ i L u ậ t D â n s ự l ầ n n à y , n h i ề u c ả i
của xã hội Việt Nam
So với Luật Dân sự 2005 và cả Luật Dân sự 1995, Dự thảo Luật
D â n s ự s ử a đ ổ i 2 0 1 5 ( s a u đ â y g ọ i l à D ự t h ả o ) t h ể h i ệ n m ộ t b ư ớ c
tiến lớn, cụ thể là đã hoàn thiện hệ thống pháp luật cơ bản của xã
hội kinh tế thị trường Nền tảng của kinh tế thị trường = trao đổi
hàng hóa là: các bên đương sự bình đẳng với nhau, dựa trên ý chí
c ủ a m ì n h , t ự d o t h ự c h i ệ n g i a o d ị c h đ ố i v ớ i t à i s ả n m à m ì n h c h i
p h ố i Đ ể b ả o đ ả m c h o v i ệ c t r a o đ ổ i h à n g h ó a đ ư ợ c t h u ậ n l ợ i , a n
Trang 12hàng h đ óa,q đ ãm suic c ịnhn c tột p ốl đơ l hế hư: hủ hể háp uật ộc ập
v ớ i t ư c á c h l à c h ủ t h ể c ủ a g i a o d ị c h t ự d o ; t à i s ả n , q u y ề n s ở h ữ u
do giao dịch v.v Tuy nhiên, trong bối cảnh nêu ở trên, Luật Dân
s ự V i ệ t N a m v ẫ n c ò n t ồ n t ạ i m ộ t s ố k h á i n i ệ m p h á p l ý v à c ơ c h ế
c ủ a x ã h ộ i V i ệ t N a m t r u y ề n t h ố n g , c ũ n g n h ư c ủ a n ề n k i n h t ế x ã
h ộ i c h ủ n g h ĩ a L ầ n n à y , t r o n g m ộ t s ố q u i đ ị n h m ớ i đ ư ợ c đ ư a v à o
D ự t h ả o , c ó n h ữ n g q u i đ ị n h s ử a đ ổ i k h á i n i ệ m p h á p l ý v à c ơ c h ế
truyền thống hoặc có tính chất xã hội chủ nghĩa, còn tồn tại trong
d ự a t r ê n n g u y ê n t ắ c p h á p l ý c ơ b ả n c ủ a n ề n k i n h t ế t h ị t r ư ờ n g ,
giống như Luật Dân sự của các nước trong đó có Nhật Bản Dưới
“ C h ủ t h ể p h á p l u ậ t ” , “ Q u y ề n s ở h ữ u ” , “ A n t o à n c ủ a g i a o d ị c h ” ,
“ C h ế đ ị n h t h ờ i h i ệ u ” , v à n ộ i d u n g c h i t i ế t c ủ a c á c v ấ n đ ề n à y s ẽ
được trình bày ở phần dưới Ở đây, chủ yếu đề cập về ý nghĩa của
các qui định sửa đổi này trong Dự thảo
1 Làm rõ tính chất chủ thể pháp luật
T r o n g “ P h ầ n 1 : N h ữ n g n g u y ê n t ắ c c h u n g ” , L u ậ t h i ệ n h à n h đ ặ t
“Chương 5: Hộ gia đình và tổ hợp tác”, ngang hàng với “Chương
111 trở đi qui định về tài sản, quyền lợi nghĩa vụ của Hộ gia đình
và tổ hợp tác không có tư cách pháp nhân, và công nhận tính của
cách là chủ thể trong giao dịch đối với cá nhân – tự nhiên nhân và
c h ấ t c h ủ t h ể p h á p l u ậ t c ủ a h ộ g i a đ ì n h , t ổ h ợ p t á c v ớ i t ư c á c h l à
Trang 13chủ t chể g ủad m iaok t ịch,x đ đà n hônga l t hể ác ịnh ược gay i à hànhviên của hộ gia đình, tài sản nào là tài sản riêng của hộ gia đình,
xét ở góc độ chính sách lập pháp, là điều không thích hợp
Tuy nhiên, cho dù không công nhận tính chất chủ thể pháp luật
của hộ gia đình và tổ hợp tác, thì trong thực tế xã hội vẫn tồn tại
n h ó m g ọ i l à h ộ g i a đ ì n h v à t ổ h ợ p t á c , t à i s ả n c ủ a n ó đ ư ợ c x ử l ý
hợp tác có quyền lợi và nghĩa vụ thông qua thành viên của mình,
t h ì c ầ n c ó n g h i ê n c ứ u r i ê n g v ề đ ị a v ị p h á p l ý h a y q u a n h ệ q u y ề n
lợi nghĩa vụ của hộ gia đình và tổ hợp tác
2 Sắp xếp lại hình thức sở hữu phức tạp
nhau, ngoài sở hữu riêng và sở hữu chung như: sở hữu nhà nước,
s ở h ữ u t ậ p t h ể , s ở h ữ u c ủ a t ổ c h ứ c c h í n h t r ị , s ở h ữ u c ủ a t ổ c h ứ c
chính trị xã hội, sở hữu của tổ chức xã hội và tổ chức xã hội nghề
nghiệp v.v Trong khi đó, phương án 2 của điều 206 Dự thảo đã
sắp xếp lại các hình thức sở hữu của Luật hiện hành, chỉ qui định
c á c h ì n h t h ứ c s ở h ữ u l à s ở h ữ u t o à n d â n , s ở h ữ u r i ê n g , s ở h ữ u
trao đổi hàng hóa – nền kinh tế thị trường, mang ý nghĩa là quyền
l ợ i m à t h e o đ ó c h ủ t h ể q u y ề n c ó t h ể t ự d o s ử d ụ n g , t h u l ợ i , đ ị n h
đoạt mà không bị người khác cản trở Cho dù ai là chủ thể quyền,
thì nội dung chính của quyền sở hữu cũng không thay đổi Trường
hợp chủ thể quyền sở hữu là tổ chức công với trường hợp chủ thể
tổ chức đoàn thể có đặc quyền đi nữa, thì những tổ chức đoàn thể
Trang 14n à y c ũ n g c h ỉ t h ự c h i ệ n q u y ề n s ở h ữ u d ự a t r ê n đ ặ c q u y ề n đ ó m à
t h ô i , c ò n b ả n t h â n q u y ề n s ở h ữ u t h ì k h ô n g m a n g n ộ i d u n g k h á c
biệt gì
Mặt khác, điều 206 của Dự thảo lại công nhận hình thức sở hữu
toàn dân đã được điều 172 Luật hiện hành qui định Tuy nhiên, sở
tư nhân, như vùng trời, vùng biển, hoặc là để (2) chỉ vật thuộc sở
hữu nhà nước mà thôi Ở vế (1) thì, bản thân Luật công đã có qui
định, và nó nằm ngoài Luật tư, không thuộc đối tượng của quyền
chủ thể của sở hữu riêng hoặc sở hữu chung Chính vì vậy, có thể
n ó i r ằ n g , x é t t r ê n p h ư ơ n g d i ệ n k h á i n i ệ m c ủ a L u ậ t t ư , t h ì k h ô n g
cần công nhận hình thức sở hữu đặc biệt gọi là “sở hữu toàn dân”
Trong khi đó, sở hữu chung cũng có thể gọi là hình thức sở hữu
đặc biệt, lý do là vì có nhiều chủ thể sở hữu cho nên phương pháp
r a q u y ế t đ ị n h c ủ a c h ủ t h ể s ở h ữ u c h u n g v ề v i ệ c s ử d ụ n g , t h u l ợ i ,
định đoạt vật sở hữu và việc phân chia vật sở hữu chung được đặt
thành vấn đề
T r o n g L u ậ t D â n s ự - p h á p l u ậ t c ủ a k i n h t ế t h ị t r ư ờ n g , x é t t r ê n
quan điểm tài sản hàng hóa- đối tượng của giao dịch, thì cần phải
qui định quyền sở hữu và chỉ như thế là đủ
3 Tăng cường bảo vệ người thứ ba ngay tình trong giao dịch
dịch dân sự vô hiệu, thì điều kiện để người thứ ba có được tài sản
n g a y t ì n h k h ô n g c ó l ỗ i c ủ a n g ư ờ i t h ứ b a ( k h o ả n 1 ) , c ò n t r o n g
t r ư ờ n g h ợ p t à i s ả n đ ó c ầ n đ ă n g k ý q u y ề n s ở h ữ u t h ì đ i ề u k i ệ n l à
giao dịch được đăng ký tại cơ quan nhà nước, và người thứ ba đã
Trang 15không thể biết rằng tài sản đó đã bị định đoạt bất hợp pháp không
theo ý chí của người sở hữu (khoản 2) (lược khoản 3)
C á c q u i đ ị n h n ê u t r ê n đ ề u l à q u i đ ị n h b ả o v ệ n g ư ờ i t h ứ b a n g a y
kinh tế thị trường Luật hiện hành, tại điều 145 qui định rằng, đối
v ớ i h à n h v i c ủ a n g ư ờ i k h ô n g c ó q u y ề n đ ạ i d i ệ n , n g ư ờ i t h ứ b a c ó
t h ể y ê u c ầ u n g ư ờ i đ ư ợ c đ ạ i d i ệ n t r ả l ờ i c ó đ ồ n g ý l à m p h á t s i n h
không có quyền đại diện, cho nên không thể nói rằng qui định của
luật h hiện đ đ ànhb v người tủ ểb hứBảo c a.ệđ ②liên qên ạnhuan ó,
đ ế n v i ệ c b ả o v ệ n g ư ờ i t h ứ b a n h ậ n c h u y ể n n h ư ợ n g t à i s ả n l à đ ố i
v ệ n g ư ờ i t h ứ b a t r o n g t r ư ờ n g h ợ p t à i s ả n l à đ ộ n g s ả n k h ô n g c ầ n
đ ă n g k ý , n h ư n g đ i ề u 2 5 7 L u ậ t h i ệ n h à n h đ ặ t r a q u i đ ị n h n g o ạ i l ệ
của v biệc v n ảo t bệ n gườit t rongthứ rườngha h gayđ ợpình ợp ồng
chuyển n khượngđ b v hôngb l c b ịmền Mất.ù, k ậtặtđ ị hác,ấy ắp,ối
cảnh toàn cầu hóa
hưởng quyền, mất quyền trong luật nội dung
Trong số các thời hiệu được qui định tại điều 155 Luật hiện hành,
k h o ả n 2 đ i ề u 1 6 4 D ự t h ả o đ ã h ủ y b ỏ t h ờ i h i ệ u k h ở i k i ệ n v à t h ờ i
h i ệ u h ư ở n g q u y ề n m à đ i ề u 1 6 5 D ự t h ả o q u i đ ị n h t ư ơ n g ứ n g v ớ i
Thời hiệu miễn trừ nghĩa vụ mà điều 166 Dự thảo qui định tương
ứ n g v ớ i t h ờ i h i ệ u m ấ t q u y ề n c ủ a c á c L u ậ t D â n s ự t r ê n T ù y t h e o
Trang 16mất quyền Trong Luật Dân sự hiện đại phân tách rõ luật nội dung
và luật thủ tục tố tụng (luật hình thức), thì Luật Dân sự của nhiều
n ư ớ c l ự a c h ọ n q u a n n i ệ m c ủ a v ế s a u ( c ơ c h ế c ủ a l u ậ t n ộ i d u n g )
Như vậy, có thể nói rằng đề xuất tại khoản 2 điều 164 Dự thảo đã
ở phần sau
Từ một số ví dụ nêu trên, xét trên quan điểm Luật Dân sự là luật
chung – nền tảng của nền kinh tế thị trường, có thể thấy rằng Dự
chúng tôi trình bày về các vấn đề cụ thể của Dự thảo, với hy vọng
rằng các nội dung này sẽ có giá trị tham khảo cho Chính phủ Việt
Nam khi tiến hành nghiên cứu xem xét hơn nữa đối với Luật Dân
là luật chung điều chỉnh các quan hệ dân sự”, làm rõ Luật Dân sự
c á c q u ố c g i a t h ị d â n h i ệ n đ ạ i , n g ư ờ i t a g ọ i n g à n h l u ậ t đ i ề u c h ỉ n h
q u a n h ệ g i ữ a c ơ q u a n n h à n ư ớ c v ớ i c ơ q u a n n h à n ư ớ c , q u a n h ệ
g i ữ a c ơ q u a n n h à n ư ớ c v ớ i t ư n h â n ( t h ị d â n ) l à L u ậ t c ô n g , c ò n
n g à n h l u ậ t đ i ề u c h ỉ n h q u a n h ệ g i ữ a c á c b ê n t ư n h â n l à L u ậ t t ư
Trang 17Trên cơ sở đó, tạo ra hệ thống pháp luật điều chỉnh trong đó Luật
h ệ b ì n h đ ẳ n g T ro n g k h i đ ó , ở n h à n ư ớ c x ã h ộ i c h ủ n g h ĩa t h ì n ề n
k i n h t ế k ế h o ạ c h m a n g t í n h c h ấ t t ậ p t r u n g q u y ề n l ự c v à o c h í n h
d ù đ ã t r ả i q u a đ ổ i m ớ i , n h ư n g L u ậ t D â n s ự V i ệ t N a m 1 9 9 5 t r o n g
l ờ i m ở đ ầ u , v à đ i ề u 1 , đ i ề u 2 l ạ i n h ấ n m ạ n h p h ả i ư u t i ê n l ợ i í c h ,
trật tự quốc gia Điều này có thể là do, những người tham gia xây
d ự n g l u ậ t k h i đ ó , t r o n g b ố i c ả n h L u ậ t c ô n g c h i p h ố i á p đ ả o , đ ã
thiếu nhận thức rõ ràng rằng Luật Dân sự là luật để bảo đảm quan
hệ bình đẳng giữa các bên tư nhân = Luật tư Dự thảo lần này, tại
điều 1, đã làm rõ Luật Dân sự là luật qui định quyền lợi nghĩa vụ
t r o n g q u a n h ệ d â n s ự , c ũ n g n h ư k h o ả n 1 đ i ề u 1 0 D ự t h ả o đ ã q u i
định Luật Dân sự là luật chung của Luật tư Nếu so sánh với Luật
hiện hành tại điều 1 cho thêm trách nhiệm bảo vệ lợi ích của nhà
n ư ớ c v à l ợ i í c h c h u n g v à o n h i ệ m v ụ c ủ a L u ậ t D â n s ự , t h ì c ó t h ể
n ó i r ằ n g D ự t h ả o l ầ n n à y k h ẳ n g đ ị n h r õ r à n g b ằ n g đ i ề u l u ậ t r ằ n g
Luật Dân sự là Luật tư điều chỉnh quan hệ pháp luật giữa các bên
tư nhân Tuy nhiên, qui định của Phần “Những nguyên tắc chung”
t r o n g D ự t h ả o c h o t h ấ y , n h ậ n t h ứ c “ L u ậ t D â n s ự l à L u ậ t t ư đ i ề u
c h ỉ n h q u a n h ệ p h á p l u ậ t g i ữ a c á c b ê n t ư n h â n ” v ẫ n c h ư a t r i ệ t đ ể
l ợ i d â n s ự , đ i ề u 4 b ả o v ệ h ợ p đ ồ n g , đ i ề u 1 5 t h ự c h i ệ n q u y ề n d â n
sự, điều 16 hạn chế quyền dân sự v.v đúng là các qui định của
Luật tư là bình đẳng giữa các bên tư nhân (điều 3) hay tự do thỏa
n h â n H ơ n n ữ a , c á c q u i đ ị n h c ủ a đ i ề u 2 0 y ê u c ầ u b ồ i t h ư ờ n g n h à
n ư ớ c , đ i ề u 2 1 / đ i ề u 2 2 g i ả i q u y ế t t r a n h c h ấ p d â n s ự t ạ i T ò a á n
v.v là vấn đề về quyền hạn, nghĩa vụ của cơ quan nhà nước đối
với tư nhân, không phải là qui định của Luật tư Đối với người có
quyền tài sản, ví dụ như người có quyền sở hữu, Dự thảo qui định
các nghĩa vụ như: điều 189 nghĩa vụ bảo vệ môi trường, điều 190
Trang 18vụ t uânt p hủl v xhápd uậtn c ềq đây n ựng,đ l hưng ác ui ịnh ày ều iên
q u a n đ ế n n g h ĩ a v ụ t h u ộ c l ĩ n h v ự c L u ậ t c ô n g t r o n g đ ó t ư n h â n c ó
n g h ĩ v ụ đ ố i v ớ i n h à n ư ớ c , c ô n g c ộ n g M ặ c d ù D ự t h ả o n h ậ n t h ứ c
khá rõ ràng rằng Luật Dân sự là Luật tư điều chỉnh quan hệ pháp
các vấn đề sau Quyền nhân thân nêu ở mục 2(2) được qui định là
quyền dân sự gắn liền với cá nhân, không thể chuyển nhượng cho
t h â n , c ó q u y ề n n h â n t h â n p h ả i đ ư ợ c x á c đ ị n h l à q u y ề n l ợ i t r o n g
l ĩ n h v ự c L u ậ t c ô n g ( q u y ề n c ơ b ả n c ủ a c o n n g ư ờ i q u i đ ị n h t r o n g
Hiến pháp, trong lĩnh vực Luật công), đây là các quyền nhân thân
mà người ta sẽ phả i đặt câu hỏi nếu coi là đó là quyền trong lĩnh
v ự c l u ậ t t ư C ó t h ể k ể r a n h ư : q u y ề n x á c đ ị n h d â n t ộ c ( đ i ề u 3 4 ) ,
q u y ề n đ ố i v ớ i q u ố c t ị c h ( đ i ề u 3 6 ) , q u y ề n x á c n h ậ n l ạ i g i ớ i t í n h
doanh (Điều 48), quyền lập hội (điều 50) v.v
N h ư đ ư ợ c t r ì n h b à y ở p h ầ n d ư ớ i , n ế u c o i L u ậ t D â n s ự k h ô n g
phải là qui phạm xét xử khi giải quyết tranh chấp về quyền nghĩa
v ụ g i ữ a c á c b ê n t ư n h â n , m à l à q u i p h ạ m h à n h v i g i ữ a n g ư ờ i d â n
Luật Dân sự Nhưng trong trường hợp đó, cần phải đặt câu hỏi lại
nhà nước yêu cầu công dân tuân thủ các qui định có nội dung như
thế nào và dựa trên căn cứ nào
2 Luật Dân sự với tư cách là “qui phạm xét xử”
(1) “Luật” và “Đạo đức”
T r o n g q u i p h ạ m đ i ề u c h ỉ n h h à n h v i c ủ a c o n n g ư ờ i ( q u i p h ạ m
h à n h v i ) c ó n h i ề u l o ạ i k h á c n h a u n h ư đ ạ o đ ứ c , q u i t ắ c , q u i c h ế
tro ng x ã hộ i (ví d ụ nh ư cộ ng đ ồn g bộ l ạ c, d oa nh n gh iệ p) , qu i t ắ c
p h ạ m v à p h â n c h i a t í n h c h ấ t c ủ a q u i p h ạ m c h í n h l à s ự p h ả n ứ n g
t h ì b ả n t h â n n g ư ờ i v i p h ạ m s ẽ c ả m t h ấ y k h ổ s ở v ì l ư ơ n g t â m c ắ n
Trang 19rứt, đối với vi phạm qui tắc của công ty thì phải chịu những xử lý
n h ấ t đ ị n h t h e o q u i t ắ c c ủ a c ô n g t y T r o n g k h i đ ó , q u i p h ạ m p h á p
l u ậ t đ ư ợ c b ả o đ ả m t h i h à n h b ở i s ự c ư ỡ n g c h ế c ủ a q u y ề n l ự c n h à
thì sẽ bị cơ quan công quyền có quyền hạn cưỡng chế thi hành (ví
dụ như: đối với việc chậm nộp thuế thì bị cơ quan thuế cưỡng chế
nộp thuế), hoặc luật pháp được thi hành thông qua xét xử của Tòa
án (ví dụ như bị xử phạt hình sự khi vi phạm Luật Hình sự)
T r o n g x ã h ộ i t h ờ i t r u n g c ổ , n h à v u a , l ã n h c h ú a p h o n g k i ế n d ù n g
p h á p l u ậ t n h ư l à p h ư ơ n g t i ệ n đ ể t h ự c h i ệ n q u y ề n l ự c c ủ a m ì n h ,
l u ậ t p h á p d o n g ư ờ i c ó q u y ề n l ự c b a n r a l à q u i p h ạ m h à n h v i c ủ a
của người dân không bị xâm phạm bởi sự lạm dụng quyền lực nhà
n ư ớ c , “ N g u y ê n t ắ c p h á p t r ị ” , “ C a i t r ị b ằ n g l u ậ t p h á p ” đ ư ợ c đ ề
xướng Đối với quyền lực nhà nước như cơ quan, quan chức hành
m ạ n h v i ệ c p h ả i t h ự c h i ệ n h o ạ t đ ộ n g h à n h c h í n h v à x é t x ử t h e o
pháp luật Điều đó có nghĩa là, pháp luật được qui định một cách
t h ẩ m p h á n l à n h ữ n g n g ư ờ i t h ự c h i ệ n c ô n g t á c h à n h c h í n h , x é t x ử
( p h á p l u ậ t h à n h c h í n h d à n h c h o q u a n c h ứ c h à n h c h í n h , x é t c h o
l ý h à n h c h í n h ) V ì c ô n g t á c h à n h c h í n h v à x é t x ử đ ư ợ c t h ự c h i ệ n
t u â n t h e o p h á p l u ậ t , n ê n k ế t q u ả l à h à n h v i h à n h c h í n h đ ó , h a y
Trang 20dụ: điều 1 trong Phần Những nguyên tắc chung Luật Dân sự Nhật
Bản qui định các nguyên tắc cơ bản sau:
1 Quyền lợi tư phải phù hợp với phúc lợi công cộng
2 Việc thực hiện quyền và nghĩa vụ phải tín nghĩa và trung
Trong khi đó, trong qui định tại Phần Những nguyên tắc chung của
Dự thảo lại gồm cả các qui định không thể nói là đã qui định điều
chung như giữ gìn đạo đức, tôn trọng lợi ích quốc gia, dân tộc, và
ý nghĩa về mặt luật tư cũng như hậu quả pháp lý của chúng không
rõ ràng Nguyên tắc thiện chí, trung thực của điều 5 Dự thảo cũng
Trang 21sự cũng chỉ là qui định đương nhiên về mặt pháp lý Dự thảo Điều
9 Nguyên tắc hòa giải được qui định ra từ thời Luật Dân sự 1995,
v à c ó l ẽ đ â y l à q u i đ ị n h b u ộ c p h ả i c ó đ ố i v ớ i V i ệ t N a m v à o t h ờ i
điểm đó, khi mà Tòa án còn yếu, và khả năng giải quyết tranh chấp
của tòa án chưa cao Tuy nhiên, việc luật “khuyến khích” công dân
g i ả i q u y ế t t r a n h c h ấ p b ằ n g h ò a g i ả i c ó ý n g h ĩ a g ì ? ( T ạ i D ự t h ả o
điều 21 thì Tòa án chịu trách nhiệm bảo vệ quyền dân sự) Ngược
lại, việc qui định nguyên tắc hòa giải trong Luật Dân sự có nguy cơ
l à m g i a t ă n g r ủ i r o l à b ê n y ế u t h ế p h ả i c h ị u k ế t q u ả b ấ t l ợ i m à
không thông qua xét xử của tòa án
(2) Qui định của Luật Dân sự có chức năng là qui phạm xét xử
Ở mục (1) chúng tôi đã trình bày rằng pháp luật xét cho cùng là
qui phạm được bảo đảm bởi sức cưỡng chế của cơ quan nhà nước
L u ậ t D â n s ự , v ớ i t ư c á c h l à L u ậ t c h u n g c ủ a L u ậ t t ư , đ i ề u c h ỉ n h
q u a n h ệ q u y ề n l ợ i n g h ĩ a v ụ g i ữ a c á c b ê n t ư n h â n b ì n h đ ẳ n g v ớ i
nhau, nhưng qui định này được dự liệu sẽ trở thành qui phạm mà
t r ư ờ n g h ợ p p h á t s i n h t r a n h c h ấ p v ề q u a n h ệ q u y ề n l ợ i n g h ĩ a v ụ
giữa các bên tư nhân Qui định của Luật Dân sự là “qui phạm xét
xử” có chức năng là qui phạm hành vi đối với thẩm phán khi tiến
hành xét xử Qui phạm xét xử là qui phạm mà thẩm phán phải lấy
l à m c h u ẩ n m ự c x é t x ử k h i t i ế n h à n h x é t x ử đ ể g i ả i q u y ế t t r a n h
h i ệ n q u i t ắ c s ẽ l à t i ê u c h u ẩ n k h i x é t x ử t r a n h c h ấ p p h á t s i n h l i ê n
quan đến quyền nghĩa vụ về mặt luật tư, cho nên câu chữ của điều
luật (qui định) phải được qui định rõ rằng, theo đó khi có các tình
t i ế t n h ư t h ế n à o ( đ i ề u k i ệ n p h á p l ý ) t h ì s ẽ p h á t s i n h k ế t q u ả ( h ậ u
quả) pháp lý như thế nào? Nếu từ đầu qui định rõ trong điều luật
rằng “khi có điều kiện A/B thì có hậu quả pháp lý là C”, thì thẩm
phán sẽ nhận định trong vụ việc tranh chấp có tình tiết (điều kiện)
hậu quả pháp lý C Tuy nhiên, nếu điều kiện/hậu quả không được
q u i đ ị n h r õ r à n g t r o n g đ i ề u l u ậ t , t h ì p h á n đ o á n c ủ a t h ẩ m p h á n
không tránh khỏi tùy tiện Nếu A không được qui định rõ ràng thì
c ó t h ể t h ẩ m p h á n s ẽ c ô n g n h ậ n h ậ u q u ả p h á p l ý C đ ố i v ớ i c ả a / B
c h ứ k h ô n g p h ả i A , n ế u C k h ô n g đ ư ợ c q u i đ ị n h r õ r à n g t h ì c ó t h ể
Trang 22thẩm phán sẽ tùy tiện tuyên hậu quả pháp lý c với tư cách là C.
L u ậ t D â n s ự h i ệ n đ ạ i b a o g ồ m c ả L u ậ t D â n s ự N h ậ t B ả n , đ ư ợ c
qui định trên cơ sở dự liệu rằng nó là qui phạm xét xử Tuy nhiên,
được xây dựng trên ý thức rõ ràng rằng, nó là qui phạm xét xử, và
N g a y c ả t r o n g D ự t h ả o c ũ n g c ó v ấ n đ ề v ề m ặ t q u i p h ạ m x é t x ử ,
thể nêu ra một số ví dụ sau đây
(i) Dự thảo Khoản 4 điều 235 (chia tài sản thuộc sở hữu chung
của vợ chồng)
Khoản 4 điều 235 Dự thảo (Khoản 4 điều 219 Luật Dân sự hiện
hành) về phân chia tài sản thuộc sở hữu chung qui định rằng: “Tài
sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng có thể chia theo thỏa thuận
hoặc theo quyết định của Tòa án” nhưng lại không qui định trong
để quyết định chia tài sản Có thể là phó thác cho Tòa lượng định,
nhưng như vậy thì có rủi ro là thẩm phán sẽ quyết định một cách
tùy tiện Điều 250, khoản 2 điều 258 Luật Dân sự Nhật Bản trước
hết suy đoán rằng phần sở hữu của các đồng sở hữu là bằng nhau,
s a u đ ó q u i đ ị n h r õ r à n g v ề t i ê u c h u ẩ n v à p h ư ơ n g p h á p p h â n c h i a
mà tòa án thực hiện, theo đó, khi tiến hành phân chia vật thuộc sở
hữu chung, về nguyên tắc là phân chia hiện vật, trường hợp không
trước tiêu chuẩn để thẩm phán xét xử
(ii) Quyền nhân thân
Trang 23xác đ dịnh t q ân x ộc,n q uyềnt g tác q hậnt d uốc ịch, iới ính, uyền ự o
t ô n g i á o , t í n n g ư ỡ n g , q u y ề n t ự d o đ i l ạ i , c ư t r ú , q u y ề n l a o đ ộ n g ,
q u y ề n t ự d o k i n h d o a n h , q u y ề n t ự d o l ậ p h ộ i c ầ n p h ả i đ ư ợ c x á c
định rõ ràng về điều kiện c ầu thành của từng quyền nhân thân và
hậu quả pháp lý của nó về mặt luật tư (cụ thể như dự liệu rằng khi
ai xâm phạm lợi ích nào của ai, với hình thức nào, thì sẽ phát sinh
tranh chấp dân sự yêu cầu giải quyết như thế nào), nên những qui
quan hệ lao động, đã có nhiều qui định pháp luật điều chỉnh quan
h ệ l a o đ ộ n g , n ê n k h i x â y d ự n g đ i ề u k i ệ n , h ậ u q u ả c ủ a q u y ề n l a o
đ ộ n g v ề m ặ t L u ậ t t ư , c ầ n c ó s ự đ i ề u c h ỉ n h v ớ i c á c q u i đ ị n h p h á p
luật lao động này
c ũ n g c ó v ấ n đ ề ( q u y ề n n h ậ n b ộ p h ậ n c ơ t h ể c ủ a n g ư ờ i k h á c )
Khoản 2 điều 40 Dự thảo công nhận “Quyền nhận bộ phận cơ thể
của người khác để chữa trị cho mình” như là quyền lợi trong Luật
tư, nhưng có khả năng phát sinh vấn đề lớn trong trường hợp cấy
g h é p n ộ i t ạ n g B ở i v ì , k h ô n g t h ể k h ẳ n g đ ị n h r ằ n g q u i đ ị n h n à y
không khuyến khích việc mua bán nội tạng Khoản 4 điều này qui
Trang 24định rằng việc cung cấp, tiếp nhận bộ phận cơ thể được thực hiện
theo qui định pháp luật Điều này có vẻ như là đã có sự cân nhắc
s ự h i ệ n h à n h đ ã c ó q u i đ ị n h n à y n h ư n g v ấ n đ ề l à m s a o đ ể c ư ỡ n g
chế thực hiện? có thể yêu cầu bồi thường thiệt hại hay không? và
n ế u D ự t h ả o l ầ n n à y c ũ n g c h o q u y ề n n à y t i ế p t ụ c t ồ n t ạ i t h ì c ầ n
phải nghiên cứu đầy đủ điều kiện, hậu quả pháp lý của quyền này
h i ệ n t h e o q u i đ ị n h p h á p l u ậ t , m à k h ô n g q u i đ ị n h đ i ề u k i ệ n c ấ u
t h à n h v à h ậ u q u ả p h á p l ý c ủ a q u y ề n n à y , t h ì s ẽ k h ô n g p h á t h u y
chức năng là qui phạm xét xử
(3) Giải thích pháp luật của thẩm phán
Luật Dân sự làm tiêu chuẩn để giải quyết tranh chấp về mặt Luật
t ư g i ữ a c á c b ê n t ư n h â n T u y n h i ê n , q u i đ ị n h p h á p l u ậ t m à t h ẩ m
phán lấy làm tiêu chuẩn, lại được xây dựng từ các khái niệm pháp
luật và câu văn trừu tượng Thẩm phán áp dụng qui định pháp luật
ngữ” bản thân nó vốn dĩ không kết nối một cách tất nhiên với “sự
Trang 25đ ị n h t ì n h t i ế t c ủ a v ụ t r a n h c h ấ p , v ừ a t ì m r a q u i p h ạ m c ó t h ể á p
d ụ n g v à o v ụ v i ệ c đ ó b ằ n g c á c h g i ả i t h í c h p h á p l u ậ t , v à t h ể h i ệ n
đ ư ờ n g l ố i g i ả i q u y ế t t r a n h c h ấ p ( c ư ỡ n g c h ế t h i h à n h , b ồ i t h ư ờ n g
bằng tiền v.v ) cho các bên đương sự có tranh chấp
Tuy n hi ên , đố i vớ i vi ệc x é t xử, t ron g đó t hẩ m ph á n đị nh á p dụ ng
( á p ) p h á p l u ậ t v à o v ụ á n c ụ t h ể đ ể d ẫ n đ ế n g i ả i q u y ế t t r a n h c h ấ p
v à l à t h a o t á c k h ô n g t h ể t r á n h đ ư ợ c N ế u g i ả i t h í c h p h á p l u ậ t l à
đi ều k iệ n ti ền đ ề đ ươ ng n hiê n t ron g xé t xử , th ì đ ể v iệ c gi ải t hí ch
điều luật không bị tùy tiện theo thẩm phán, làm cho xét xử không
đ ư ợ c c ô n g b ằ n g c h í n h đ á n g , đ i ề u q u a n t r ọ n g l à : t h ứ n h ấ t l à q u i
định rõ điều kiện/hậu quả pháp lý của điều luật ngay từ giai đoạn
x â y d ự n g l u ậ t ; t h ứ h a i l à n â n g c a o t ư c h ấ t c ủ a t h ẩ m p h á n ; v à t h ứ
ba là bảo đảm tính minh bạch của thủ tục xét xử bao gồm cả cách
viết của Tòa án
(4) Giải quyết tranh chấp ngoài Tòa án
dụ: qui phạm hành vi mang tính đạo lý đối với công dân như phải
thực hiện nghĩa vụ dân sự, và các điều luật cho dù có qui định thì
rằ ng điề u 17 Dự thảo qui định về phương pháp bảo vệ quyền dân
sử dụng chủ thể khác hoặc cơ quan, tổ chức có quyền hạn, nhưng
n ế u c h i ế u t h e o t h ứ t ự c ủ a q u i đ ị n h n à y t h ì c ó k h ả n ă n g q u i đ ị n h
n à y đ ư ợ c h i ể u t h e o n g h ĩ a : v ề m ặ t n g u y ê n t ắ c , đ ư ơ n g s ự t ự g i ả i
quyết (tự bảo vệ bằng sức của mình) Đoạn sau của điều 9 và điều
thảo, vì qui định này có thể khiến người ta hiểu ngược nguyên tắc
Trang 26c ủ a L u ậ t D â n s ự h i ệ n đ ạ i c ấ m đ ư ơ n g s ự t ự g i ả i q u y ế t ( t ự b ả o v ệ
b ằ n g s ứ c c ủ a m ì n h ) t h à n h n g o ạ i l ệ X i n l ỗ i c ô n g k h a i , b u ộ c c ả i
trường hợp xúc phạm danh dự thì chỉ cần qui định tại phần về xúc
p h ạ m d a n h d ự , k h ô n g n ê n c ô n g n h ậ n m ộ t c á c h t ổ n g q u á t p h ư ơ n g
thức xin lỗi công khai, buộc cải chính tại điều 17 Dự thảo là điều
vực Luật dân sự
Về ng uy ên t ắc h òa gi ải c ủa đ iề u 9 D ự thả o , nh ư đã t rìn h bà y ở
th ể dẫ n đ ến k ết q uả l à tr an h ch ấ p giữ a c ác bê n tư n hâ n đư ợc g iả i
q u y ế t b ằ n g h ò a g i ả i g i ữ a c á c đ ư ơ n g s ự t h e o h ư ớ n g b ấ t l ợ i c h o
người yếu thế, mà không qua xét xử
Điều 21 Dự thảo về bảo vệ quyền dân sự thông qua cơ quan nhà
nước có thẩm quyền, điều 21 Dự thảo về hủy quyết định đặc biệt
qui định về chủ thể pháp luật phức tạp trong Luật hiện hành Tuy
l à h ộ g i a đ ì n h q u i đ ị n h t ạ i đ i ề u 1 1 7 D ự t h ả o Tr o n g đ i ề u l u ậ t , h ộ
xác định hộ gia đình không phải là chủ thể độc lập mà vẫn cứ qui
định trong Luật Dân sự thì có lẽ cần làm rõ địa vị pháp lý của nó
trao cho nó địa vị rõ ràng thì chúng tôi e rằng nó sẽ tiếp tục được
Trang 27h i ệ n n h ư t h ế n à o , a i s ẽ l à n g ư ờ i đ ạ i d i ệ n c h o h ộ g i a đ ì n h , h a y c ó
các thành viên hay không v.v không rõ ràng về mặt pháp luật và
cứ bỏ mặc như vậy thì chủ thể pháp luật trên thực tế (nghĩa là chủ
l à c h ủ t h ể t r o n g x ã h ộ i g i a o d ị c h , v à n ế u t r o n g t r ư ờ n g h ợ p p h á t
s i n h t r a n h c h ấ p p h á p l ý l i ê n q u a n đ ế n c á c c h ủ t h ể n à y t h ì r ấ t c ó
gia đình được dùng làm đơn vị để cấp quyền sử dụng đất, cho nên
c ó t h ể h i ể u đ ư ợ c t h ự c t r ạ n g l à k h ô n g t h ể m ộ t s ớ m m ộ t c h i ề u m à
p h ủ n h ậ n t í n h c h ấ t c h ủ t h ể p h á p l u ậ t c ủ a h ộ g i a đ ì n h Tu y n h i ê n ,
nếu qui định hộ gia đình trong Luật dân sự mà vẫn giữ nguyên sự
cách là một tổ chức hay đoàn thể như thế này, thì trong tương lai
có thể ra gây nhiều trở ngại cho xã hội giao dịch Để xã hội Việ t
Nam trong tương lai phát triển thành xã hội kinh tế thị trường, thì
không thể thiếu được
(2) Gia đình
thảo qui định “sở hữu chung của các thành viên gia đình”, nhưng
không làm rõ, thành viên của gia đình được xác định như thế nào
tư cách pháp nhân, không chấp nhận người đứng tên trên đăng ký
l à “ g i a đ ì n h ” h o ặ c “ h ộ g i a đ ì n h ” k h ô n g c ó t ư c á c h p h á p n h â n , v à
t ấ t c ả c á c t h à n h v i ê n l à c á n h â n t r o n g “ g i a đ ì n h ” , “ h ộ g i a đ ì n h ”
Trang 28điều này có nghĩa là công nhận khả năng tồn tại pháp nhân không
có điều lệ Tuy nhiên, điều lệ qui định các qui phạm cơ bản giống
pháp nhân không có điều lệ, điều 91 Dự thảo dường như cân nhắc
đến pháp nhân công như cơ quan nhà nước không có điều lệ Nếu
nhân công này Đối với tất cả pháp nhân tư, Luật Dân sự phải coi
b ì n h đ ẳ n g v à o q u a n h ệ d â n s ự , v ớ i h à m ý r ằ n g t r ê n p h ư ơ n g d i ệ n
Luật Dân sự, cơ quan nhà nước cũng được đối xử ngang hàng với
p h á p n h â n t ư Ở b ấ t c ứ n ư ớ c n à o t h ì p h á p n h â n c ô n g l à c ơ q u a n
nhà nước v.v cũng không có điều lệ, nhưng cơ cấu tổ chức của nó
thì được qui định theo pháp luật
( i i ) T i ê u c h u ẩ n đ ể p h â n b i ệ t p h á p n h â n t h ư ơ n g m ạ i v à p h á p n h â n
phi thương mại không phải ở chỗ pháp nhân đó có mục đích mưu
c ầ u l ợ i n h u ậ n h a y k h ô n g , m à ở c h ỗ c ó t h ự c h i ệ n p h â n c h i a l ợ i
nhuận cho thành viên hay không, là điều hợp lý Trên thực tế, bản
c h i a l ợ i n h u ậ n h a y k h ô n g t h ì c h ỉ c ầ n n h ì n t h o á n g q u a s ổ s á c h k ế
Trang 29toán là rõ Đối với sự ổn định pháp luật, việc tuân theo cách phân
biệt rõ ràng khách quan như vậy để tạo khác biệt cho các luật cần
trên quan điểm an toàn giao dịch thì điều này là không thuận lợi
ch uy ê n ng àn h th ì kh ôn g có v ấn đ ề g ì Tu y nh iê n, c hú ng t a kh ôn g
thể nghĩ rằng luật chuyên ngành đáp ứng cho tất cả các pháp nhân
s ẽ đ ư ợ c x â y d ự n g L u ậ t D â n s ự l à L u ậ t c ơ b ả n c ủ a L u ậ t t ư , c ầ n
Dân sự hoặc luật chuyên ngành qui định về thủ tục thành lập, thủ
t ụ c t h a n h l ý , q u i đ ị n h v ề t ổ c h ứ c ( đ ạ i h ộ i t h à n h v i ê n , h ộ i đ ồ n g
quản trị v.v ), qui định về pháp nhân quĩ, qui định về kế toán và
sổ sách kế toán (quan trọng là phân biệt rạ ch ròi giữa tài sản của
pháp nhân và tài sản của thành viên) v.v
(v) Cần chuẩn bị trước các qui định rõ ràng cả với pháp nhân quĩ.
D ự t h ả o t r o n g q u á k h ứ đ ã c ó q u i đ ị n h v ề p h á p n h â n q u ĩ , n h ư n g
cách qui định đó chỉ qui định là có pháp nhân quĩ, chưa có đủ qui
định về pháp nhân quĩ Cũng cần có qui định chi tiết về thủ tục và
t ổ c h ứ c c ủ a p h á p n h â n q u ĩ K h á c b i ệ t m a n g t í n h q u y ế t đ ị n h g i ữ a
ph áp n hâ n q uĩ v à ph áp n hâ n h ội là ở ch ỗ: ①ph áp n hâ n q uĩ k hô ng
Trang 30có t hànhv ②cho diên, c ùb coi h anl c qhấp r q ànhđ à ơ uan a uyết ịnh
c ủ a p h á p n h â n q u ĩ , n h ư n g x á c đ ị n h c ơ q u a n g i á m s á t n ó n h ư t h ế
n à o T r ư ớ c đ â y N h ậ t B ả n đ ã c ó k i n h n g h i ệ m c ă y đ ắ n g l à ủ y v i ê n
Bản đã lập ra hội đồng giám sát, và cũng nên chuẩn bị sẵn cơ chế
đ ư ợ c t h ự c h i ệ n t h ế n à o C ũ n g g i ố n g n h ư p h á p n h â n h ộ i , c ầ n q u i
đ ị n h r õ r à n g v ề k ế t o á n M ặ t k h á c , n ế u l à p h â n b i ệ t l ợ i n h u ậ n v à
phi lợi nhuận, thì trên thực tế khó có thể hình dung ra pháp nhâ n
quĩ lợi nhuận nên có lẽ cần qui định ngay từ đầu pháp nhân quĩ là
phi lợi nhuận
2 Vật quyền và trái quyền
(1) Vật quyền và trái quyền với tư cách là quyền lợi
Từ điều 178 trở đi, Dự thảo đưa vào khái niệm vật quyền không
c ó t r o n g L u ậ t h i ệ n h à n h N g o à i q u y ề n s ở h ữ u , đ i ề u 1 8 0 D ự t h ả o
qui định quyền địa dịch, quyền hưởng dụng, quyền bề mặt, quyền
ư u t i ê n v à c á c q u y ề n k h á c t h e o q u i đ ị n h c ủ a p h á p l u ậ t l à v ậ t
quyền
Trong các quyền lợi trong Luật Dân sự với tư cách là luật kinh
quyền phi tài sản Quyền tài sản là quyền lợi có giá trị kinh tế, là
l à q u y ề n n h â n t h â n , q u y ề n t h â n p h ậ n , g ắ n l i ề n v ớ i q u y ề n c ơ b ả n
của con người, sự tôn nghiêm và đời sống của cá nhân, không thể
trở thành đối tượng giao dịch
p h á p l ý m à L u ậ t h ọ c L a M ã h i ệ n đ ạ i – h a y c ò n g ọ i l à L u ậ t h ọ c
tế - tức là việc sử dụng, thu lợi, định đoạt quyền tài sản Luật Dân
như vậy Trong khi đó, Luậ t D ân sự Pháp dùng khái niệm tài sản
(biens), và mặc dù không dùng từ vật quyền, nhưng nội dung của
q u y ề n s ở h ữ u l à m ộ t l o ạ i t à i s ả n t h ì g i ố n g n h ư k h á i n i ệ m v ậ t
Trang 31quyền Tên gọi của khái niệm pháp lý “vật quyền, trái quyền” thì
không quan trọng Quan trọng là làm rõ “vật quyền, trái quyền” là
các quyền lợi như thế nào, khi một quyền lợi nào đó là vật quyền
h a y l à t r á i q u y ề n t h ì v i ệ c x ử l ý n ó t r ê n p h ư ơ n g d i ệ n p h á p l ý s ẽ
khác nhau như thế nào
Vật quyền được tạo thành với tư cách là quyền chi phối đối với
“vật” Vì đối tượng của quyền lợi là vật, cho nên người có quyền
t h ế c ó t h ể c h i p h ố i “ đ ộ c q u y ề n ” đ ố i v ớ i v ậ t , t h ậ m c h í c ó t h ể l o ạ i
trừ người khác trong trường hợp có người khác xuất hiện Do đó,
c ả m ọ i n g ư ờ i ( l à q u y ề n t u y ệ t đ ố i ) , c ó t h ể c h u y ể n n h ư ợ n g c h o
n g ư ờ i t h ứ b a D o v ậ t q u y ề n l à q u y ề n t u y ệ t đ ố i , c ó t í n h l o ạ i t r ừ
đối với vật, không bị tuyên bố về vật quyền mà họ không dự kiến
t r ư ớ c , n g ư ờ i t a t h ô n g b á o r ộ n g r ã i v ề s ự t ồ n t ạ i c ủ a v ậ t q u y ề n
t h ô n g q u a q u a c ơ c h ế c ô n g k h a i , n h ằ m b ả o đ ả m a n t o à n c ủ a g i a o
dịch Hơn nữa, để không bị tuyên bố về quyền mang tính loại trừ
nội dung của chúng được qui định ngay từ đầu trong Luật Dân sự,
và các luật khác, và không thể tự ý tạo ra vật quyền mà pháp luật
nguyên tắc vật quyền pháp định
T r o n g k h i đ ó , t r á i q u y ề n đ ư ợ c h ì n h t h à n h v ớ i t ư c á c h l à q u y ề n
yêu cầu người có nghĩa vụ chu cấp (hành vi, bất tác vi) Người có
n g h ĩ a v ụ l à c o n n g ư ờ i , v à đ ã l à c o n n g ư ờ i t h ì c ó ý c h í t ự d o n ê n
khác với vật quyền là c ông nhận quyền chi phối trực tiếp đối với
vật, nội dung chu cấp (giá trị kinh tế) có thể được thực hiện thông
với trái quyền thì không thể cưỡng chế thực hiện nghĩa vụ trái với
ý chí của người có nghĩa vụ Hơn nữa, trái quyền được hình thành
t ừ q u y ề n y ê u c ầ u c h u c ấ p c ủ a n g ư ờ i c ó q u y ề n đ ố i v ớ i n g ư ờ i c ó
n g h ĩ a v ụ , c h o n ê n n g ư ờ i c ó t r á i q u y ề n k h ô n g t h ể t ự ý c h u y ể n
nhượng trái quyền cho người thứ ba Mặt khác, người có nghĩa vụ
c ó t h ể t h ỏ a t h u ậ n v ớ i n g ư ờ i c ó t r á i q u y ề n k h á c đ ể c h ị u n g h ĩ a v ụ
Trang 32m ớ i c ó n ộ i d u n g h o à n t o à n g i ố n g n h ư v ậ y ( n h ưn g q u a đ ó m à g â y
trái quyền) tuyên bố với người (người có nghĩa vụ)
V ậ t q u y ề n l à q u y ề n q u y ệ t đ ố i m a n g t í n h l o ạ i t r ừ ( đ ộ c q u y ề n ) ,
duy trì trật tự giao dịch, qui định của pháp luật về vật quyền ví dụ
n h ư y ê u c ầ u c ô n g k h a i v ậ t q u y ề n v v , v ề n g u y ê n t ắ c l à q u i p h ạ m
bắt buộc Trong khi đó, qui định của pháp luật về trái quyền được
hình thành bởi thỏa thuận tự do của các đương sự trong giao dịch
thị trường, nên về nguyên tắc là qui phạm tùy nghi, theo đó công
nhận sự sửa đổi theo thỏa thuận của đương sự
Khái niệm pháp luật “vật quyền và trái quyền” là cấu trúc pháp
c ủ a g i a o d ị c h ( t à i s ả n ) , v ớ i t ư c á c h l à q u y ề n c h i p h ố i đ ố i v ớ i v ậ t
( đ ộ n g s ả n , b ấ t đ ộ n g s ả n ) , h o ặ c v ớ i t ư c á c h l à q u y ề n y ê u c ầ u đ ố i
v ớ i n g ư ờ i c ó ý c h í t ự d o C ó t r ườ n g h ợ p c ù n g m ộ t g i á tr ị k i n h t ế
nhưng có thể được thực hiện theo cấu trúc pháp lý -vật quyền đối
với vật, hoặc theo cấu trúc pháp lý - trái quyền đối với người Lợi
ích kinh tế “hưởng hoa lợi” do khai thác công dụng của vật là đối
t ư ợ n g c ủ a q u y ề n h ư ở n g d ụ n g v ớ i t ư c á c h l à v ậ t q u y ề n , đ ư ợ c q u i
đ ị n h m ớ i t ừ đ i ề u 2 7 6 D ự t h ả o l ầ n n à y , n h ư n g c ũ n g c ó t h ể đ ư ợ c
t h ự c h i ệ n b ở i t r á i q u y ề n ( h ợ p đ ồ n g ) “ t h u ê m ư ớ n v ậ t ” c h ứ k h ô n g
q u y ề n “ q u y ề n t h u ê m ư ớ n ” m à đ i ề u k i ệ n đ ể đ ư ợ c l ợ i í c h k i n h t ế
dụ: khả năng chuyển nhượng) là khác nhau
phải nắm bắt chính xác khái niệm pháp lý cơ bản “vật quyền, trái
khi nhận thức đầy đủ khái niệm pháp lý “vật quyền, trái quyền” là
phương diện pháp lý, thì điều quan trọng hơn là xác định các điều
k i ệ n ( v í d ụ : t h ờ i h ạ n t ồ n t ạ i l i ê n t ụ c c ủ a q u y ề n ) n h ư t h ế n à o đ ể
công nhận hiệu lực pháp lý (ví dụ: lợi ích kinh tế) như thế nào đối
Trang 33với từng vật quyền, và các điều kiện đó có hợp lý không? (ví dụ:
trong Luật Dân sự
Đối với việc phân chia các phần trong Luật Dân sự, Dự thảo đề
Nghĩa vụ dân sự và hợp đồng dân sự”
Như đã nêu ở mục (1), Luật học Pandekten chia quyền lợi mang
t í n h t à i s ả n t h à n h v ậ t q u y ề n v à t r á i q u y ề n , v à c ấ u t r ú c v ề m ặ t k ỹ
q u y ề n y ê u c ầ u đ ố i v ớ i n g ư ờ i L u ậ t D â n s ự Đ ứ c v à L u ậ t D â n s ự
N h ậ t B ả n đ ã b i ê n s o ạ n c ó h ệ t h ố n g q u i đ ị n h v ề v ậ t q u y ề n v à o
“Phần Vật quyền”, qui định về trái quyền vào “Phần Trái quyền”
Trong khi đó, Luật Dân sự Pháp ban hành trước Luật Dân sự Đức
v à L u ậ t D â n s ự N h ậ t B ả n g ầ n 1 t h ế k ỷ , t h ì á p d ụ n g p h ư ơ n g t h ứ c
c á c p h ầ n t h e o n g ư ờ i , v ậ t , h à n h v i v ớ i “ P h ầ n I N g ư ờ i ” , “ P h ầ n I I
Trang 34T à i s ả n v à c á c d ạ n g c ủ a q u y ề n s ở h ữ u ” , “ P h ầ n I I I C á c t r ạ n g t h á i
xác lập quyền sở hữu”
T u y n h i ê n , c á c l u ậ t n à y , v ớ i t ư c á c h l à l u ậ t c ủ a x ã h ộ i t r a o đ ổ i
hàng hóa của xã hội thị dân hiện đại, về cơ bản có chung cách suy
c h ủ t h ể p h á p l u ậ t c ủ a c á n h â n đ ộ c l ậ p ; s ự c h i p h ố i t u y ệ t đ ố i v ớ i
nhân bình đẳng v.v Và về vật quyền đối với vật, mà tiêu biểu là
q u y ề n s ở h ữ u , t h ì c ô n g n h ậ n t í n h t u y ệ t đ ố i , t í n h l o ạ i t r ừ ( đ ộ c
c ô n g n h ậ n h i ệ u l ự c t ư ơ n g L u ậ t D â n s ự c ủ a c á c n ư ớ c k h á c c ó s ự
phân chia phần khác nhau, nhưng sự khác biệt về chia phần và đặt
tựa đề không phải là vấn đề quan trọng lắm
Đ i ề u q u a n t r ọ n g c ủ a p h ư ơ n g á n 2 D ự t h ả o đ ề x u ấ t P h ầ n V ậ t
q u y ề n v à P h ầ n T r á i q u y ề n l à ở c h ỗ : k h i s o ạ n t h ả o h o ặ c s ử a đ ổ i
Luật Dân sự, thì nội dung và hiệu lực pháp lý của khái niệm pháp
lý “Vật quyền”, “Trái quyền” được sắp xếp đầy đủ Hơn nữa, đối
v ớ i c á c q u y ề n l ợ i v ề m ặ t v ậ t ( v í d ụ n h ư q u y ề n c ầ m g i ữ l à q u y ề n
b ả o đ ả m b ằ n g v ậ t ) t h ì đ i ề u q u a n t r ọ n g l à q u i đ ị n h r õ r à n g q u y ề n
lợi đó có nội dung và hiệu lực pháp lý thế nào (quyền cầm giữ có
r õ v ị t r í c ủ a q u y ề n l ợ i đ ó v ớ i t ư c á c h l à v ậ t q u y ề n ( c ó h i ệ u l ự c
pháp lý mạnh mẽ về tính tuyệt đối, tính loại trừ (độc quyền) v.v
như quyền sở hữu không?)
Trong trường hợp chia phần trong Luật Dân sự thà nh Phầ n Vật
quyền và Phần Trái quyền, thì việc qui định một quyền lợi đối với
n ư ớ c Q u y ề n b ả o đ ả m t h e o l u ậ t đ ị n h đ ư ợ c c ô n g n h ậ n t r ê n v ậ t đ ể
b ả o đ ả m c h o c á c t r á i q u y ề n n h ư q u y ề n ư u t i ê n , q u y ề n c ầ m g i ữ
v v l à n h ữ n g t h ứ đ ặ c b i ệ t k h ó p h á n đ o á n K h á c v ớ i q u y ề n b ả o
Trang 35định q uyềnư t v Pu I iênc q ào b đhầnt q I, k ác uyền ảo ảm rái uyền hác
v à o P h ầ n I I I V ề v ấ n đ ề n à y , c h ú n g t ô i s ẽ đ ề c ậ p t ạ i p h ầ n 4 ( 5 )
dưới đây
quyền cầm giữ, quyền ưu tiên v.v là quyền lợi đối với vật (quyền
vật như quyền cầm giữ, quyền thế chấp v.v cùng với các bảo đảm
bằng người như bảo lãnh
3 An toàn giao dịch
người thứ ba ngay tình không có lỗi trong trường hợp giao dịch
dân sự vô hiệu Cụ thể là đối với tài sản không cần đăng ký thì
người thứ ba được bảo vệ trong trường hợp người đó ngay tình
không có lỗi (xác lập quyền) (khoản 1), còn đối với tài sản cần
p h ả i đ ă n g k ý t h ì n g ư ờ i t h ứ b a đ ư ợ c b ả o v ệ t r o n g t r ư ờ n g h ợ p
ng ườ i th ứ b a k hô ng b iế t ho ặc k hô ng t hể biế t v iệ c tà i sản đ ó đã
b ị đ ị n h đ o ạ t b ấ t h ợ p p h á p k h ô n g t h e o ý c h í c ủ a n g ư ờ i s ở h ữ u
Trang 36ràng Có thể thấy rằng đây là qui định bảo vệ người thứ ba ngay
tình giống như điều 145 Dự thảo hay không? Tuy vậy, điều kiện
bảo vệ người thứ ba như ngay tình không có lỗi v.v là không rõ
ràng
N g ư ờ i t h ứ b a c ó đ ư ợ c đ ộ n g s ả n t ừ n g ư ờ i k h ô n g c ó q u y ề n
(người không xác lập được quyền do giao dịch với người vốn dĩ
t h ừ a đ i ề u 2 5 7 L u ậ t h i ệ n h à n h , đ i ề u 1 8 4 D ự t h ả o q u i đ ị n h n ế u
không có lỗi, vẫn không được bảo vệ (Người có quyền có quyền
chế đăng ký (thủ tục thẩm tra của cán bộ đăng ký) để thống nhất
Trang 37đ ă n g k ý s ứ c m ạ n h c ô n g t í n T r o n g k h i đ ó , ở N h ậ t B ả n , k h i x â y
c h ế b ả o v ệ n g ư ờ i n g a y t ì n h đ ố i v ớ i đ ộ n g s ả n b ấ t đ ộ n g s ả n c ầ n
đ ă n g k ý t h e o k h o ả n 2 đ i ề u 1 4 5 D ự t h ả o , t h ì v ấ n đ ề c ấ p t h i ế t l à
ph ải h oà n th iệ n c ơ ch ế đ ăn g ký Tron g trư ờn g hợ p do n hầ m lẫ n
t ế , h o ặ c k h ô n g đ ư ợ c đ ă n g k ý t h ì s ẽ p h á t s i n h t r á c h n h i ệ m b ồ i
thường thiệt hại của cơ quan nhà nước hữu quan
( 2 ) Đ i ể m a k h o ả n 1 đ i ề u 1 5 8 D ự t h ả o q u i đ ị n h h à n h v i k h ô n g c ó
quyền đại diện sẽ có hiệu lực đối với người được đại diện trong
trường h n ợpt b gườil đối t cáchứn ủaak àgườic q đ hông ó uyền ại
t ư ở n g N g ư ờ i t h ứ b a đ ư ợ c b ả o v ệ , v ì g i a o d ị c h d â n s ự đ ư ợ c x á c
l ậ p g i ữ a n g ư ờ i đ ư ợ c đ ạ i d i ệ n v à n g ư ờ i t h ứ b a Đ â y l à q u i đ ị n h
nh ằm b ả o vệ sự t in tư ởn g củ a ngư ời t hứ ba là đố i tá c gi a o dịc h
T u y n h i ê n , v i ệ c n g ư ờ i t h ứ b a đ ư ợ c b ả o v ệ , đ ồ n g n g h ĩ a v ớ i v i ệ c
người được đại diện bị thiệt hại, do đó có vấn đề khi buộc trách
nhiệm lên người được đại diện (công nhận giao dịch dân sự được
x á c l ậ p đ ể b ả o v ệ b ê n t h ứ b a ) t r o n g t r ư ờ n g h ợ p n g ư ờ i đ ư ợ c đ ạ i
diện hoàn toàn không liên quan đến hành vi không có quyền đại
B ả n , c h ỉ b ả o v ệ n g ư ờ i t h ứ b a t r o n g t r ư ờ n g h ợ p n g ư ờ i đ ư ợ c đ ạ i
diên như: trường hợp người được đại diện đã thể hiện trao quyền
sự Nhật Bản), trường hợp thực hiện hành vi đại diện sau khi mất
Trang 38thảo lại áp dụng kết luật ngược lại C húng tôi muốn lưu ý về sự
q u y ề n đ ạ i d i ệ n đ ã k h ô n g t r ả l ờ i v ì l ý d o n à o đ ó v à l ợ i í c h c ủ a
cân bằng ở đâu
T r o n g k i n h t ế t h ị t r ư ờ n g t h ì a n t o à n g i a o d ị c h đ ư ợ c c o i t r ọ n g
giao dịch trong Dự thảo cũng mạnh mẽ hơn Luật hiện hành Tuy
ràng về điều kiện, hậu quả pháp lý để bảo vệ người ngay tình, và
có nguy cơ không phát huy được chức năng đầy đủ của qui phạm
x é t x ử ( l à t i ê u c h u ẩ n c h o g i ả i q u y ế t t r a n h c h ấ p c ụ t h ể ) T r o n g
thời gian tới, trong quá trình xây dựng Dự thảo, khi cân nhắc lợi
a n t o à n t ĩ n h ( b ả o v ệ n g ư ờ i c ó q u y ề n t h ự c s ự ) , b ê n c ạ n h v i ệ c