Bảo hiểm xã hội không phải đơn thuần chỉ là số tiền mà người lao động và chủ sử dụng lao động đóng góp vào quỹ bảo hiểm xã hội để giải quyết chế độ chính sách cho người tham gia bảo hiểm
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệunêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳcông trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đãđược chỉ rõ nguồn gốc
Hải Phòng, ngày tháng năm 2016.
Tác giả Phạm Thị Vân Anh
Trang 2Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.
TS Nguyễn Thái Sơn đã nhiệt tình hướng dẫn, bổ sung kiến thức, gợi mởnhiều vấn đề quan trọng giúp tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, khoa đào tạo sau đại họctrường Đại học Hải Phòng và các thầy cô giáo đã cung cấp cho tôi nhữngthông tin, kiến thức, truyền đạt những kinh nghiệm trong quá trình học để tôi
có thể ứng dụng vào nội dung của bản luận văn
Tôi xin cảm ơn Ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ, viên chức cơ quanBHXH thành phố Hải Phòng đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quátrình học tập và nghiên cứu; trân trọng cảm ơn các cơ quan, đơn vụ đã cộngtác giúp đỡ tôi trong quá trình học thu thập thông tin, dữ liệu, nghiên cứu luậnvăn
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp
đã luôn bên tôi, động viên và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi yên tâm họctập và nghiên cứu
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT, CHỐNG THẤT THU BHXH .5
1.1 Khái quát chung về Bảo hiểm xã hội 5
1.1.1.Khái niệm về Bảo hiểm 5
1.1.2 Khái niệm Bảo hiểm xã hội: 5
1.1.3 Đặc điểm của Bảo hiểm xã hội 6
1.1.4 Nội dung, mục đích và ý nghĩa của Bảo hiểm xã hội 8
1.2 Thất thu Bảo hiểm xã hội 10
1.2.1 Khái niệm thất thu Bảo hiểm xã hội 10
1.2.2 Phân loại thất thu BHXH 11
1.2.3 Nguyên nhân gây thất thu BHXH 11
1.3 Kiểm soát, chống thất thu Bảo hiểm xã hội 14
1.3.1 Thu BHXH 14
1.3.2 Quy trình thu BHXH [8] 14
1.3.3 Nội dung cơ bản của công tác thu BHXH 16
1.3.4 Vai trò của công tác kiểm soát, chống thất thu BHXH 17
1.3.5 Các phương pháp, công cụ kiểm soát, chống thất thu BHXH 18
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kiểm soát, chống thất thu BHXH 19
Trang 41.4.1 Các chỉ tiêu về số tiền thu BHXH và tỷ lệ tăng tiền thu BHXH hàng năm 19
1.4.2 Chỉ tiêu về số lượng và tỷ lệ tăng số đơn vị sử dụng lao động 20
1.4.3 Tiền nợ BHXH và tỷ lệ nợ BHXH theo loại hình đơn vị SDLĐ 20
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát, chống thất thu BHXH 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG BHXH VÀ CHỐNG THẤT THU BHXH Ở CÁC DOANH NGHIỆP TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2011-2015 23
2.1 Giới thiệu về Bảo hiểm xã hội Hải Phòng 23
2.2 Thực trạng hoạt động quản lý thu BHXH tại BHXH Hải Phòng 27
2.2.1 Tổng quan về hoạt động quản lý BHXH qua các giai đoạn 27
2.2.2 Đối tượng tham gia BHXH và tỷ lệ thu BHXH bắt buộc: 28
2.2.3 Phân cấp và quy trình quản lý thu 31
2.2.4 Thực trạng công tác thu BHXH ở các doanh nghiệp tại BHXH Hải Phòng trong giai đoạn 2011-2015 33
2.3 Thực trạng thất thu BHXH ở các doanh nghiệp tại BHXH thành phố Hải Phòng 39
2.3.1 Thất thu BHXH do đơn vị sử dụng lao động không tham gia BHXH .39 2.3.2 Thất thu BHXH do đơn vị sử dụng lao động không đóng BHXH cho người lao động thuộc diện phải tham gia 42
2.3.3 Thất thu BHXH do đơn vị đóng không đúng mức tiền lương theo quy định 43
2.3.4 Thất thu do đơn vị nợ đọng BHXH đóng không đúng thời gian quy định .46
2.3.5 Kết quả nghiên cứu từ kiểm tra và khảo sát doanh nghiệp 49
2.4 Đánh giá chung về tình hình thất thu tại BHXH Hải Phòng 49
2.5 Công tác kiểm soát, chống thất thu BHXH của BHXH Hải Phòng 51
Trang 5CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT CHỐNG
THẤT THU BHXH Ở CÁC DOANH NGHIỆP TẠI BHXH HẢI PHÒNG 53
3.1 Mục tiêu chống thất thu BHXH đến năm 2020 53
3.1.1 Mục tiêu của ngành 53
3.1.2 Mục tiêu của BHXH thành phố Hải Phòng 53
3.2 Các biện pháp chống thất thu tại BHXH Hải Phòng 54
3.2.1 Nhóm biện pháp về thực thi các quy định của Luật pháp, chủ trương, chính sách 54
3.2.2 Nhóm biện pháp đối với cơ quan BHXH 56
3.2.3 Nhóm biện pháp đối với doanh nghiệp (người sử dụng lao động) 58
3.2.4 Nhóm biện pháp liên quan đến mức đóng BHXH: 58
3.3 Hoàn thiện nghiệp vụ thu và chống thất thu quỹ BHXH 59
3.4 Ứng dụng công nghệ thông tin vào trong công tác quản lý 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
DNFDI Doanh nghiệp vốn đầu tư nước ngoài
2.1 Số đơn vị tham gia BHXH bắt buộc năm 2015 332.2 Kết quả thu BHXH bắt buộc từ năm 2011 - 2015 352.3 Tình hình quản lý thu BHXH bắt buộc từ năm 2011 - 2015 36
Trang 72.4 Kết quả thu BHXH bắt buộc theo khối loại hình năm 2011
2.8 Số tiền nợ đọng BHXH bắt buộc của các đơn vị tại BHXH
Hải Phòng
48
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
2.1 Tổ chức bộ máy BHXH TP Hải Phòng 26
2.1 Một số đơn vị tham gia BHXH bắt buộc năm 2015 34
2.2 Diễn biến tình hình thu BHXH bắt buộc từ năm 2011 -
2.3 Tình hình thu theo khối, loại hình 37
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
An sinh xã hội có vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triểnbền vững của mỗi quốc gia Do đó chế độ an sinh xã hội đều có liên quan đếnquyền lợi và sự phát triển của con người, bởi con người chính là mục tiêu “hạtnhân” của phát triển bền vững Ngày nay an sinh xã hội được coi là công cụ
để xây dựng một xã hội phát triển, công bằng, văn minh Nó cũng thể hiệnquyền của con người, đảm bảo sự đoàn kết, thống nhất và tương trợ cộngđồng đối với những rủi ro trong cuộc sống Giải quyết tốt vấn đề an sinh xãhội sẽ góp phần nâng cao năng suất lao động, thúc đầy nền kinh tế của đấtnước phát triển
Ở Việt Nam, bảo hiểm xã hội đã phát huy vai trò trụ cột trong hệ thống
an sinh xã hội Những năm qua, chính sách bảo hiểm xã hội đã tác động tíchcực tới việc phát triển kinh tế, ổn định tình hình chính trị, xã hội góp phầnthực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng và vănminh”
Bảo hiểm xã hội không phải đơn thuần chỉ là số tiền mà người lao động
và chủ sử dụng lao động đóng góp vào quỹ bảo hiểm xã hội để giải quyết chế
độ chính sách cho người tham gia bảo hiểm xã hội Thông qua các chế độchính sách bảo hiểm xã hội cũng cho thấy sự sẻ chia giữa những người laođộng trong xã hội, tạo thu nhập ổn định cho người lao động khi hết tuổi laođộng Từ đó giúp người lao động yên tâm làm việc, bên cạnh đó giúp chủ sửdụng lao động có nguồn nhân lực ổn định, thực hiện hoạch định chiến lượcsản xuất, kinh doanh nhằm tăng doanh thu, tạo ra nhiều của cải, vật chất cho
xã hội…Tuy nhiên, hiện nay ở Việt Nam nói chung và trên địa bàn thành phốHải Phòng nói riêng, bên cạnh các đơn vị, doạnh nghiệp thực hiện tốt các chế
độ, chính sách về Bảo hiểm xã hội cho người lao động thì còn có những đơn
vị, đặc biệt là doanh nghiệp cố tình né tránh không tham gia bảo hiểm xã hội
Trang 10cho người lao động hoặc tham gia không đủ số lượng lao động, không đúngmức lương, tình trạng nợ đọng bảo hiểm xã hội kéo dài…dẫn đến thiệt thòiquyền lợi của người lao động, ảnh hưởng xấu tới tình hình xã hội.
Trong thời gian học tập, tiếp thu những kiến thức cơ bản trong khóahọc; qua thời gian, kinh nghiệm thực tiễn công tác tại cơ quan Bảo hiểm xãhội thành phố Hải Phòng, được tiếp xúc với nhiều người lao động và chủ sửdụng lao động Tôi nhận thấy để thực hiện nghiêm các chế độ chính sách vềbảo hiểm xã hội của Nhà nước, để công tác thu bảo hiểm xã hội đạt hiệu quả,chống thất thu quỹ bảo hiểm xã hội và đảm bảo quyền lơi cho người lao độngthì việc nghiên cứu đề tài “Một số biện pháp tăng cường kiểm soát, chống thấtthu bảo hiểm xã hội của các doanh nghiệp tại Bảo hiểm xã hội thành phố HảiPhòng” là hết sức quan trọng và cần thiết
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở các lý luận về quản lý thu và chống thất thu Bảo hiểm xã hội đề tàinhận diện thực trạng thất thu bảo hiểm xã hội tại thành phố Hải Phòng và đềxuất giải pháp chống thất thu Bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội thành phốHải Phòng, góp phần tăng nguồn thu bảo hiểm xã hội phát triển kinh tế, ổnđịnh tình hình an ninh chính trị và thực hiện tốt công tác an sinh xã hội tạithành phố Hải Phòng
Trang 11nguồn thu BHXH; phát triển kinh tế, ổn định tình hình an ninh chính trị vàthực hiện tốt công tác an sinh xã hội tại thành phố Hải Phòng.
3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung chủ yếu vào các nội dungsau:
- Thực trạng thất thu BHXH tại Bảo hiểm xã hội thành phố Hải Phòng
- Một số biện pháp tăng cường kiểm soát, chống thất thu BHXH tại Bảohiểm xã hội thành phố Hải Phòng
4 Giả thuyết nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng thất thu bảo hiểm xã hội,tìm ra yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến công tác chống thất thu bảo hiểm xã hộitrên địa bàn thành phố Hải Phòng
- Tìm ra nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng nợ, trốn, tránh nộpbảo hiểm xã hội bắt buộc của các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố HảiPhòng
- Tìm ra nguyên nhân chủ yếu dẫn đến hạn chế trong công tác chốngthất thu bảo hiểm xã hội của người lao động trên địa bàn thành phố HảiPhòng
- Đề xuất biện pháp tăng cường kiểm soát, chống thất thu bảo hiểm xãhội của các doanh nghiệp trần địa bàn thành phố Hải Phòng
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích nghiên cứu nói trên, luận văn tập trung giảiquyết các nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực trạng về công tác thuBHXH bắt buộc tại BHXH thành phố hải Phòng
Trang 12- Phân tích và đánh giá thực trạng về chống thất thu BHXH bắt buộc tạiBảo hiểm xã hội thành phố Hải Phòng, chỉ ra những kết quả đạt được, nhữnghạn chế, thiếu sót, nguyên nhân và những vấn đề đang đặt ra hiện nay.
- Đề xuất phương hướng và biện pháp chủ yếu tăng cường chống thấtthu BHXH bắt buộc trên địa bàn thành phố Hải Phòng giai đoạn 2015 - 2020
6 Giới hạn nghiên cứu
* Phạm vi nội dung
- Các vấn đề lý luận và thực tiễn về thu BHXH và thất thu BHXH
- Thực trạng thất thu BHXH tại Bảo hiểm xã hội thành phố Hải Phòng
- Các biện pháp chống thất thu BHXH tại Bảo hiểm xã hội thành phốHải Phòng
Do điều kiện về thời gian và nguồn lực, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu
về BHXH bắt buộc, không nghiên cứu về BHYT, BH thất nghiệp
* Phạm vi về không gian
Đề tài được nghiên cứu trong phạm vi quản lý của cơ quan Bảo hiểm
xã hội thành phố Hải Phòng
* Phạm vi về thời gian
- Các số liệu thực trạng được thu thập từ năm 2011-2015
7 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu: vận dụng phương pháp duy vật biện chứngkết hợp với duy vật lịch sử, phân tích, so sánh, tổng hợp, kết hợp phân tích lýluận và thực tiễn
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT, CHỐNG THẤT THU BHXH 1.1 Khái quát chung về Bảo hiểm xã hội
1.1.1.Khái niệm về Bảo hiểm
Bảo hiểm là một cách thức trong quản trị (rủi ro), thuộc nhóm biệnpháp tài trợ rủi ro, được sử dụng để đối phó với những rủi ro có tổn thất,thường là tổn thất về tài chính, nhân mạng
Bảo hiểm được xem là một cách thức chuyển giao rủi ro tiềm năng mộtcách công bằng từ một cá thể sang cộng đồng thông qua phí bảo hiểm
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về Bảo hiểm được xây dựng dựatrên từng góc độ nghiên cứu, ví dụ như:
- Xét về mặt xã hội: “Bảo hiểm là sự đóng góp của số đông vào sự bấthạnh của số ít”.[1, 5]
- Xét về góc độ kinh tế, luật pháp: Bảo hiểm là một nghiệp vụ qua đómột bên là người được bảo hiểm cam đoan trả một khoản tiền gọi là phí bảohiểm thực hiện mong muốn để cho mình hoặc để cho một người thứ ba trongtrường hợp xảy ra rủi ro sẽ nhận được một khoản đền bù các tổn thất được trảbởi các bên khác: đó là người bảo hiểm Người bảo hiểm nhận trách nhiệmđối với toàn bộ rủi ro và đền bù các thiệt hại theo phương pháp của thống kê
- Xét góc độ kỹ thuật tính: Bảo hiểm có thể định nghĩa là một phươngpháp hạ giảm rủi ro bằng cách kết hợp số lượng đầy đủ các đơn vị khối tượng
để biến tổn thất cá thể thành tổn thất cộng đồng và có thể dự tính được
1.1.2 Khái niệm Bảo hiểm xã hội:
Theo Từ điển bách khoa Việt Nam “Bảo hiểm xã hội là một chế độpháp định bảo vệ người lao động, sử dụng nguồn tiền đóng góp của người laođộng, của người sử dụng lao động và được sự tài trợ, bảo hộ của Nhà nướcnhằm trợ giúp vật chất cho người được bảo hiểm và gia đình trong trường hợp
Trang 14bị giảm hoặc mất thu nhập bình thường do ốm đau, tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp, thai sản, thất nghiệp, hết tuổi lao động theo quy định của phápluật hoặc chết.”[1, tr 5].
Theo Điều 3 Luật Bảo hiểm số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006:
“Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thunhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thaisản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặcchết, trên cơ sở đóng vào quỹ Bảo hiểm xã hội”[1, tr 18]
Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội mà người laođộng và người sử dụng phải tham gia
Mặc dù cách diễn đạt khác nhau nhưng nhìn chung cả hai khái niệm trênđều thể hiện rất rõ bản chất và đặc trưng cần có của Bảo hiểm xã hội Cụ thể là:
- Bảo hiểm xã hội là những quy định của nhà nước nhằm đảm bảoquyền lợi của người lao động
- Người lao động được trợ giúp vật chất trong những trường hợp ốmđau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi laođộng hoặc chết
- Người lao động phải có trách nhiệm đóng góp để bảo đảm quyền lợicho chính họ
1.1.3 Đặc điểm của Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm ra đời, tồn tại và phát triển như một nhu cầu khách quan Nềnkinh tế càng phát triển thì việc thuê mướn lao động càng trở nên phổ biến thìviệc đòi hỏi sự phát triển và đa dạng của Bảo hiểm xã hội Bảo hiểm xã hộiđược hình thành trên cơ sỏ quan hệ lao động, giữa các bên cùng tham gia vàđược hưởng bảo hiểm xã hội Nhà nước ban hành các chế độ, chính sách Bảohiểm xã hội và tổ chức ra cơ quan chuyên trách, thực hiện nhiệm vụ quản lýhoạt động Bảo hiểm xã hội Chủ sử dụng lao động và người lao động có tráchnhiệm đóng góp để hình thành quỹ Bảo hiểm xã hội Người lao động và gia
Trang 15đình của họ được cung cấp tài chính từ quỹ Bảo hiểm xã hội khi họ có đủ điềukiện theo chế độ Bảo hiểm xã hội quy định Từ mối quan hệ về Bảo hiểm xãhội, cho ta thấy xem xét một cách toàn diện thì Bảo hiểm xã hội có những đặcđiểm cơ bản sau:
Thứ nhất: Bảo hiểm xã hội là hoạt động dịch vụ công, mang tính xã hội
cao, lấy hiệu quả xã hội làm mục tiêu hoạt động Hoạt động Bảo hiểm xã hội
là quá trình tổ chức, triển khai thực hiện các chế độ chính sách Bảo hiểm xãhội của tổ chức quản lý Bảo hiểm xã hội đối với người lao động tham gia vàhưởng các chế độ Bảo hiểm xã hội
Thứ hai: Bảo hiểm xã hội là một loại hàng hóa tư nhân mang tính bắt
buộc do Nhà nước cung cấp, nên việc tham gia Bảo hiểm xã hội về nguyêntắc là bắt buộc đối với người lao động, do nhà nước quản lý và cung cấp dịch
vụ Hiện nay ở nước ta việc tham gia BHXH bắt buộc do Nhà nước quản lý
và cung cấp
Thứ ba: Cơ chế hoạt động của Bảo hiểm xã hội theo cơ chế ba bên: Cơ
quan Bảo hiểm xã hội - Người sử dụng lao động - Người lao động, cộng thêm
cơ chế quản lý của Nhà nước Bảo hiểm xã hội bắt buộc nhà nước đứng rathực hiện do vậy thực sự chưa có thị trường Bảo hiểm xã hội ở Việt Nam Xétthực chất thị trường Bảo hiểm xã hội ở Việt Nam thể hiện độc quyền, đó là: Cungcấp Bảo hiểm xã hội do Nhà nước độc quyền cung, cầu thì bắt buộc cầu và mứchưởng Bảo hiểm xã hội còn thấp nên dẫn đến chất lượng dịch vụ còn kém
Thứ tư: Thực hiện thống nhất việc quản lý nhà nước về Bảo hiểm xã
hội thực hiện nhiệm vụ thu, quản lý và chi trả các chế độ Bảo hiểm xã hộichặt chẽ, đúng đối tượng và đúng thời hạn Nguồn đóng góp của các bên thamgia được đưa vào quỹ riêng, độc lập với Ngân sách nhà nước và quỹ Bảo
Cơ quan bảo hiểm xã hội
Người sử dụng lao động Người lao động
Trang 16hiểm xã hội được quản lý tập trung, thống nhất và được sử dụng theo nguyêntắc hạch toán cân đối thu - chi theo quy định của pháp luật, bảo toàn và pháttriển.
Thứ năm: Người lao động được hưởng trợ cấp Bảo hiểm xã hội trên cơ
sở mức đóng và thời gian đóng Bảo hiểm xã hội, có chia sẻ rủi ro và thừa kế.Thông thường, mức đóng góp và mức hưởng trợ cấp đều có mối liên hệ đếnthu nhập (Tiền lương, tiền công) của người lao động Điều này thể hiện tínhcông bằng xã hội gắn liền giữa quyền và nghĩa vụ của người lao động
1.1.4 Nội dung, mục đích và ý nghĩa của Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm xã hội là một chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, là trụcột trong hệ thống an sinh xã hội của nhà nước, giữ vai trò quan trọng trongđời sống kinh tế xã hội ở nước ta Từ khí ra đời và phát triển cho đến nay,Bảo hiểm xã hội luôn giữ vững bản chất là hoạt động vừa mang tính cộngđồng, vừa mang tính kinh tế lại vừa mang tính nhân văn, xã hội “Bảo hiểm
xã hội là nhu cầu của người lao động và có nhiệm vụ bảo vệ người lao độngtrước hiểm họa của thế giới công việc nguy hiểm” Điều đó được giải thíchbởi việc người lao động luôn đe dọa bởi các rủi ro làm giảm hoặc mất khảnăng lao động, mất việc làm dẫn đến giảm hoặc mất nguồn thu nhập, gây khókhăn cho cuộc sống và gia đình họ Những rủi ro đó có thể do:
- Quy luật “Sinh - lão - bệnh - tử” Theo quy luật này, trong cuộc đờingười lao động sẽ gặp rủi ro làm giảm hoặc mất nguồn thu nhập từ lao động;
- Lực lượng sản xuất phát triển, một mặt thúc đẩy sản xuất tạo điều kiệnthuận lợi cho người lao động, mặt khác cũng gây những hậu quả không nhỏnhư: tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp…
- Ô nhiễm môi trường làm cho người lao động suy giảm sức khỏe, dễmắc bệnh…
- Môi trường kinh tế - xã hội; kinh tế khủng hoảng hoặc kém phát triểndẫn đến tình trạng thất nghiệp, xã hội kém phát triển dẫn đến ốm đau, bệnhtật…
Trang 17Khi Việt Nam chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, vậnhành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, hệ thống BHXHcũng phải chuyển đổi cho phù hợp với xu hướng chung, đối tượng tham giađược mở rộng đến người lao động thuộc mọi thành phần kinh tế, người laođộng phải tham gia đóng BHXH, quỹ BHXH tách ra hoạt động độc lập, tựcân đối thu chi Chính sách xã hội là loại chính sách được thể chế hóa bằngpháp luật của nhà nước dưới dạng hệ thống hóa các quan điểm, chủ trương,phương hướng và biện pháp để giải quyết những vấn đề xã hội nhất định,trước hết là những vấn đề xã hội liên quan đến công bằng xã hội, nhằm gópphần ổn định, phát triển đất nước, thúc đẩy tiến bộ xã hội Chính sách BHXH
là một trong những chính sách xã hội cơ bản, liên quan đến quyền và lợi íchcủa người lao động, có vai trò to lớn trong việc ổn định đời sống cho ngườilao động
Ý nghĩa của Bảo hiểm xã hội đối với nhà nước:
- Bảo hiểm xã hội góp phần đảm bảo an sinh xã hội Kể từ khi nền kinh
tế chuyển sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đã manglại gương mặt tươi sáng cho sự phát triển toàn diện của đất nước Cùng với sựphát triển kinh tế là sự lớn mạnh không ngừng của hệ thống an sinh xã hội,đặc biệt là chính sách BHXH đã phát huy vai trò trụ cột trong hệ thống ansinh xã hội, góp phần tích cực vào việc ổn định xã hội, thực hiện mục tiêu
“dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”
- Bảo hiểm xã hội góp phần vào việc phân phối lại thu nhập quốc dân.Bảo hiểm xã hội là một công cụ đắc lực của Nhà nước, góp phần vào việcphân phối lại thu nhập quốc dân một cách công bằng, hợp lý giữa các tầng lớpdân cư, đồng thời giảm chi cho ngân sách nhà nước, đảm bảo an sinh xã hộibền vững
- Bảo hiểm xã hội góp phần tăng nguồn vốn cho phát triển đất nước.Quỹ BHXH càng phát triển lớn mạnh thì phần quỹ BHXH nhàn rỗi được đầu
Trang 18tư trở lại nền kinh tế, như vậy sẽ tăng được nguồn vốn cho phát triền đấtnước, tạo việc làm cho người lao động và nguồn thu cho đất nước.
Ý nghĩa của Bảo hiểm xã hội đối với xã hội cộng đồng
Bảo hiểm xã hội góp phần giảm bớt gánh nặng cho xã hội Quỹ BHXH
là do các bên tham gia quan hệ lao động đóng góp trong quá trình lao động,việc chi trả các chế độ BHXH cho người tham gia BHXH được trích từ quỹBHXH như vậy nhà nước cũng bớt gánh nặng trong thực hiện các chính sách
xã hội
Bảo hiểm xã hội còn có vai trò quan trọng trong việc ổn định đời sống
xã hội Chính sách BHXH được thực hiện cho phần lớn người lao động thuộcmọi thành phần kinh tế, do vậy có vai trò góp phần thực hiện công bằng xãhội giữa “làm” và “hưởng”, giữa người lao động trong các thành phần kinh tế,làm lành mạnh hóa thị trường lao động, tạo điều kiện cho người lao động tự
do di chuyển, củng cố lòng tin cho người dân vào chế độ, tạo nền tảng vữngchắc cho một thể chế chính trị xã hội Mặt khác, gia đình là một tế bào của xãhội, gia đình ổn định và phát triển góp phần làm cho xã hội ổn định và pháttriển
1.2 Thất thu Bảo hiểm xã hội
1.2.1 Khái niệm thất thu Bảo hiểm xã hội
Thất thu BHXH được hiểu là việc các đơn vị, doanh nghiệp khôngtham gia (trốn tham gia) BHXH cho người lao động, người lao động thuộcdiện phải tham gia BHXH nhưng không muốn tham gia, có tham gia nhưngkhông tham gia cho đủ số lao động; đóng BHXH với mực thấp hơn mựclương thực tế của người lao động; chậm đóng, nợ đọng, chây ỳ…gây thất thuquỹ BHXH
Chống thất thu BHXH là quá trình, là sự tác động bằng những giảipháp, biện pháp nhằm giảm số người thuộc diện tham gia BHXH nhưng
Trang 19không được tham gia hoặc không tham gia BHXH; đảm bảo thu đúng, thu đủ,thu kịp thời, hạn chế nợ đọng, chây ỳ hay không đóng BHXH cho người laođộng.
1.2.2 Phân loại thất thu BHXH
* Trốn đóng BHXH là việc các đơn vị, doanh nghiệp không thanh toánkhoản tiền BHXH phải nộp theo quy định Để trốn đóng BHXH, các đốitượng tham gia có nhiều hình thức cụ thể với mức độ tinh vi khác nhau
Hình thức trốn đóng BHXH rõ ràng nhất là các đối tượng thuộc diệntham gia BHXH bắt buộc hoàn toàn không đăng ký tham gia BHXH Hìnhthức này rất dễ nhận thấy ở những nước mà sự cưỡng chế tuân thủ luật không
hề có hiệu quả, trốn đóng BHXH diễn ra tràn lan Có các trường hợp chủ sửdụng lao động đăng ký BHXH rồi nhưng lại không chuyển tiền đóng BHXH
Tinh vi và sáng tạo hơn là các hình thức trốn đóng một phần Tức là cácđối tượng tham gia BHXH vẫn đăng ký đóng BHXH theo quy định, nhưngtìm mọi cách để chỉ đóng một phần so với toàn bộ số tiền phải đóng BHXHtheo nghĩa vụ Trốn đóng một phần là khi thu nhập của người lao động khôngđược khai báo đầy đủ để chỉ đóng BHXH thấp hơn số tiền BHXH nhẽ ra phảiđóng tính theo số thu nhập thực tế mà người lao động nhận được Hình thứcđóng dựa vào khai giảm mức thu nhập, về cơ bản thường đòi hỏi có sự cấukết giữa người lao động và người sử dụng lao động Trốn đóng một phần ởdạng khác là khi người sử dụng lao động không đóng cho toàn bộ số lao độngcủa mình bằng cách khai giảm số lượng lao động, hoặc khai báo số lượng laođộng ít hơn mức quy định phải đóng BHXH Chẳng hạn nếu Luật BHXH quyđịnh doanh nghiệp có từ 10 lao động trở lên mới phải đóng BHXH thì doanhnghiệp chỉ khai báo sử dụng dưới 10 lao động
Trang 201.2.3 Nguyên nhân gây thất thu BHXH
Các nguyên nhân dẫn đến không tuân thủ việc đóng BHXH cần phảiđược nhìn nhận và đánh giá đa chiều và trong các mối quan hệ tác động qualại lẫn nhau của các tác nhân bởi nhiều lý do Các nguyên nhân có thể là chủquan từ nhận thức và ý thức của các chủ thể vi phạm, có thể khách quan docác tác động từ môi trường hoạt động của hệ thống BHXH như khung pháp lýBHXH, vai trò của tổ chức Công đoàn…Các nguyên nhân có thể chỉ từ mộtchủ thể nhưng có thể phát sinh đồng thời từ nhiều chủ thể Chẳng hạn, trốnđóng có thể do cấu kết giữa người lao động và chủ sử dụng lao động
Nguyên nhân từ phía các đối tượng tham gia BHXH tập trung vào một
số nhóm chủ yếu:
- Nhận thức không đầy đủ về quyền lợi và nghĩa vụ BHXH Đối tượngchính không tuân thủ Luật BHXH là chủ sử dụng lao động Họ chỉ mới nghĩđến lợi nhuận hiện tại mà không nhìn thấy vai trò của việc tham gia BHXHcho người lao động trong chính sách nhân sự, có ảnh hưởng tới lợi nhuận tiềmnăng của doanh nghiệp Đối với người lao động, có không ít trường hợp thực
sự không biết mình có quyền được hưởng BHXH và tham gia BHXH Mặtkhác, lại cũng có bộ phận biết quyền và nghĩa vụ BHXH nhưng lại hiểukhông thấu đáo Tiền đóng BHXH là một khoản chiết khấu từ lương nên họcho rằng số tiền đó chính là nguyên nhân làm giảm thu nhập hiện tại và khôngmuốn đóng BHXH
- Ý thức tuân thủ pháp luật BHXH không tốt Có những người sử dụnglao động có nhận thức về BHXH nhưng vẫn cố tình trốn đóng BHXH hoặcchây ỳ Phần lớn do người sử dụng lao động là các doanh nghiệp không cóchiến lược kinh doanh bền vững mà chủ yếu là làm ăn theo kiểu “chộp giật”,chỉ muốn càng thu được nhiều lợi nhuận hiện tại càng tốt Cách thường làm làtrốn đóng BHXH để giảm chi phí
Trang 21- Tình trạng khó khăn về tài chính Một số chủ sử dụng lao động khởi
sự kinh doanh, vốn ít và còn nhiều khó khăn nên đôi khi lờ đi trách nhiệm vànghĩa vụ BHXH cho người lao động Khá hơn một chút là họ có đăng kýtham gia BHXH, nhưng không đầy đủ, chỉ tập trung cho một số ít người laođộng cần thiết Một số khác lại đang ở tình trạng làm ăn suy yếu, có xu hướngthua lỗ, do đó sẽ chây ỳ đóng BHXH hoặc chiếm dụng tiền đóng BHXH đểtăng vốn làm ăn Nguyên nhân này càng bộc lộ rõ trong các giai đoạn khủnghoảng nền kinh tế, lạm phát cao
Nguyên nhân từ phía Cơ quan Bảo hiểm xã hội gắn với năng lực quản
Quy định chính sách BHXH chưa thật rõ ràng, chưa ổn định và khôngtạo được sự hấp dẫn nên làm cho người lao động và chủ sử dụng lao độngnhận thức không đầy đủ, thậm chí là hiểu sai về BHXH
Khung pháp lý về BHXH chưa hoàn chỉnh Chẳng hạn, pháp luậtBHXH không quy định rõ về quyền hạn của Thanh tra bảo hiểm xã hội quyđịnh về xử phạt vi phạm về BHXH không đủ mức làm công cụ ngăn chặn viphạm của chủ sử dụng lao động
Trang 22Môi trường kinh doanh cùng với các thay đổi trong chính sách pháttriển kinh tế không thuận lợi làm cho chủ sử dụng lao động có thêm động cơtrốn đóng BHXH.
Vai trò của Tổ chức công đoàn tại các đơn vị sử dụng lao động (đặcbiệt là trong các doanh nghiệp nhỏ) hoặc không có hoặc chưa thực sự pháthuy và thậm chí không bảo vệ được quyền lợi BHXH của người lao động
1.3 Kiểm soát, chống thất thu Bảo hiểm xã hội
1.3.1 Thu BHXH
Mức thu BHXH được tính trên cơ sở tiền lương, tiền công của ngườilao động, đó là tổng mức tiền lương, tiền công (bao gồm các loại phụ cấp cótính chất như lương) ghi trên hợp đồng lao động Đối với các doanh nghiệpthì tiền lương và phụ cấp nói trên phải thực hiện theo đúng thang bảng lương
mà doanh nghiệp đã đăng ký với Sở, phòng lao động thương binh xã hội địaphương
- Đơn vị sử dụng lao động: có trách nhiệm hướng dẫn người lao động
kê khai tờ khai tham gia BHXH, BHYT Sau đó 02 lập danh sách lao độngtham gia BHXH, BHYT (Mẫu số D02-TS) và gửi cho cơ quan BHXH trongthời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng hoặc hợp đồng làm việc hoặcngày có hiệu lực ghi trong quyết định tuyển dụng Trong trường hợp đơn vị
kê khai đăng ký tham gia BHXH lần đầu thì phải gửi kèm theo Bản sao quyếtđịnh thành lập hoặc Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép hoạt động Đối với
Trang 23các đơn vị hoạt động sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, ngư nghiệp, diêmnghiệp đóng BHXH theo quý hoặc 6 tháng một lần thì phải gửi kèm theophương án kinh doanh và phương thức trả lương cho người lao động
- Cơ quan BHXH: Nhận hồ sơ, dữ liệu điện tử (nếu có) Kiểm tra giấy
tờ hồ sơ, nếu đúng theo quy định thì tiến hành hoàn thiện các thủ tục để trảcho đơn vị Trường hợp có sai sót thì hướng dẫn đơn vị sử dụng lao độnghoàn thiện, bổ sung các chứng từ theo đúng quy định
- Cơ quan BHXH: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra số lượng, tính hợp phápcủa các loại giấy tờ và hoàn thiện các thủ tục rồi chuyển trả người lao động.Trường hợp hồ sơ chưa đủ, cơ quan BHXH phải hướng dẫn cụ thể để đơn vịhoàn thiện [11]
* Lập và giao kế hoạch thu BHXH bắt buộc [8]
Bảo hiểm xã hội quận, huyện: căn cứ vào tình hình thực hiện của nămtrước, 06 tháng đầu của năm và dựa vào khả năng mở rộng, phát triển đốitượng trên địa bàn, lập 02 bản kế hoạch thu BHXH, BHYT, BHTN năm sau(Mẫu K11-TS) gửi 01 bản đến BHXH thành phố trước ngày 10/6 hàng năm
Bảo hiểm xã hội thành phố: Phòng Thu lập 02 bản kế hoạch thuBHXH, BHYT, BHTN; Phối hợp với các phòng có liên quan lập kế hoạchkinh phí hỗ trợ công tác thu đối với các đối tượng do thành phố trực tiếp thu;tổng hợp toàn thành phố, lập 02 bản kế hoạch thu BHXH, BHYT (Mẫu K01-TS), gửi BHXH VN 01 bản trước ngày 15/6 hàng năm
c Công tác quản lý thu BHXH bắt buộc
- BHXH thành phố và BHXH quận, huyện không được phép sử dụngtiền thu BHXH vào bất cứ mục đích gì Trường hợp đặc biệt, nếu sử dụng thìphải có ý kiến bằng văn bản của Tổng Gíam đốc BHXH Việt Nam
- Định kỳ hàng quý, BHXH tỉnh (Phòng Kế hoạch – Tài chính) vàBHXH quận, huyện gửi thông báo quyết toán cho Phòng Thu hoặc bộ phậnThu
Trang 24- Định kỳ 6 tháng hoặc hàng năm, BHXH Việt Nam tiến hành thẩmđịnh số thu BHXH đối với BHXH tỉnh.
* Quản lý tiền thu BHXH bắt buộc
- Đơn vị sử dụng lao động và người lao động có thể đóng BHXH theohai phương thức là chuyển khoản hoặc tiền mặt, cụ thể là đơn vị sử dụng laođộng có thể chuyển khoản vào tài khoản thu của cơ quan BHXH mở tại ngânhàng hoặc Kho bạc Nhà nước hoặc nộp tiền trực tiếp tại ngân hàng hoặc Khobạc Nhà nước; BHXH quận, huyện, BHXH thành phố chuyển toàn bộ số tiền
đã thu BHXH, BHYT, BHTN kịp thời về tài khoản chuyên thu của BHXHcấp trên theo quy định Số tiền thực thu BHXH, BHYT, BHTN là số tiền đãchuyển vào tài khoản chuyên thu của BHXH các cấp theo chứng từ báo cócủa ngân hàng, Kho bạc Nhà nước Cơ quan BHXH không được sử dụng tiềnthu BHXH cho bất cứ mục đích gì Trường hợp đặc biệt, nếu sử dụng thì phải
có ý kiến bằng văn bản của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam; cơ quanBHXH không được thực hiện việc gán thu bù chi cho các đơn vị sử dụng laođộng Những trường hợp cộng nối thời gian tham gia BHXH, truy thu, thoáithu BHXH phải được sự đồng ý bằng văn bản của BHXH Việt Nam
- Đơn vị sử dụng lao động, chậm nhất đến ngày cuối tháng, phải nộptiền đóng BHXH vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH Trường hợpđơn vị sử dụng lao động chậm nộp từ 30 ngày trở lên thì đơn vị sẽ bị bị xử lýtheo quy định của Nhà nước đồng thời còn phải đóng tiền lãi theo mức lãisuất của ngân hàng Nhà nước tại thời điểm đóng
1.3.3 Nội dung cơ bản của công tác thu BHXH
Yêu cầu đặt ra đối với hoạt động thu BHXH là phải thực hiện thuBHXH của tất cả đối tượng thuộc diện phải tham gia BHXH bắt buộc theoluật BHXH quy định, do đó công tác thu BHXH đòi hỏi phải nắm chính xácquá trình tham gia BHXH của từng người lao động và nguồn hình thành quỹBHXH Vì vậy hoạt động thu BHXH phải được xây dựng một cách đồng bộ
có hệ thống, đảm bảo các nguyên tắc và hướng đến mục tiêu phải đảm bảo
Trang 25việc xác định toàn bộ quá trình tham gia BHXH của từng đối tượng lao động
và cơ chế hoạt động của quỹ BHXH Nội dung cơ bản của hoạt động BHXHbao gồm:
- Đối tượng tham gia BHXH được phân thành hai dạng:
Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc là những người lao động trong độtuổi lao động nằm trong diện phải tham giatheo Luật BHXH
Đối tượng tham gia BXHH tự nguyện là những cá nhân tự nguyệntrong độ tuổi lao động thuộc những thành phần kinh tế khác, những người laođộng độc lập, tự do, nông dân, thợ thủ công…do công việc và nơi làm việckhông ổn định nên không được tham gia loại hình BHXH bắt buộc, BHXH làphương pháp chấp nhận được đối với những người lao động đã từng có quátrình tham gia BHXH bắt buộc nhưng chưa đủ điều kiện hưởng nay muốnđóng góp vào chế độ dài hạn
Về tỷ lệ thu BHXH, không phải ngẫu nhiên mà các nhà hoạch đinh, xâydựng các chính sách BHXH định ra một tỷ lệ bất kỳ mà dựa trên căn cứ phápluật, trong đó có các căn cứ chủ yếu:
- Các chế độ và mức hưởng tối đa cho từng chế độ BHXH đã đượcChính phủ quy định
- Giá trị thực tế của mức tiền lương tối thiểu ở các thời kỳ khác nhau
- Số người tham gia BHXH và dự kiến số tăng lên hàng năm
1.3.4 Vai trò của công tác kiểm soát, chống thất thu BHXH
Để đảm bảo sự công bằng khi tham gia BHXH, quyền lợi của người laođộng được hưởng trên cơ sở đóng BHXH, có thu mới có chi đó là nguyên tắchoạt động của các cơ quan BHXH Do đó thu BHXH là nhiệm vụ trọng tâmcủa ngành BHXH Bởi đây là công việc có vị trí quan trọng, có thể nói đây là
"đầu vào" đối với ngành và ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại và phát triểncủa ngành BHXH Mở rộng được đối tượng thu BHXH là công tác khá khókhăn phức tạp còn quản lý đối tượng thu BHXH đã được qui định là vấn đềcũng hết sức quan trọng và cần kiểm soát chặt chẽ đối tượng này, nếu không
Trang 26quản lý thì dẫn đến tình trạng lợi dụng việc tham gia BHXH để hưởng cácquyền lợi mặt khác cũng cần lưu ý các đơn vị lạm dụng tiền phải nộp BHXH
để sử dụng vào việc khác của đơn vị dẫn tới thu BHXH không đảm bảo haythất thu BHXH
Do buông lỏng quản lý và sử dụng kinh doanh của các cơ quan chứcnăng dẫn đến tình trạng có Doanh nghiệp có đăng ký thành lập doanh nghiệpnhưng không đăng ký sử dụng lao động Khi sử dụng lao động không có hợpđồng lao động cụ thể, hoặc kê khai số lao động thấp hơn thực tế, không đảmbảo các điều kiện qui định của bộ luật lao động, hoặc chỉ hợp đồng thuê laođộng làm việc dưới ba tháng hay dừng hợp đồng lao động không theo quyđịnh để trốn tránh việc nộp BHXH cho người lao động hay có sự khai man vềnhân thân và quỹ tiền đóng BHXH Do đó cơ quan BHXH không có cơ sởxác định hình thức hợp đồng lao động để khai thác đối tượng tham gia BHXHbắt buộc; mức tiền lương tiền công để tham gia BHXH cũng chưa đúng vớithực tế thu nhập của người lao động; ngoài việc trốn tránh tham gia BHXHcho người lao động thì việc nợ đọng BHXH và nộp chậm BHXH của cácdoanh nghiệp ngoài quốc doanh cũng là vấn đề hết sức nóng bỏng hiện nay.Trên thực tế đã có chế tài xử phạt vi phạm Luật lao động về BHXH nhưngchưa hợp lý, chưa qui định cụ thể đối với khu vực ngoài quốc doanh về thanhtra nộp phạt, qui định về nộp phạt còn quá thấp, chỉ mới dùng lại ở hình thứccảnh cáo, phạt tiền 2 triệu đồng, mức nộp phạt quá thấp , thậm chí không thểbắt nộp phạt được nên chưa có tính cưỡng chế và không mang lại hiệu quảcao Có những doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động số tiền nộp BHXH rấtlớn so với số tiền bị phạt nên họ cũng sẵn sàng trốn tránh, chần chừ về số tiềnnộp BHXH
1.3.5 Các phương pháp, công cụ kiểm soát, chống thất thu BHXH
Trong hệ thống BHXH bắt buộc, nghĩa vụ và trách nhiệm đóng gópđược cụ thể hóa trong các quy định của Luật và các văn bản dưới Luật Đây
Trang 27chính là căn cứ pháp lý để có thể xác định được các trường hợp trốn đóngBHXH gây thất thu quỹ BHXH và ở mức độ vi phạm nào.
Cơ sở pháp lý đầu tiên được nhắc đến là quy định các đối tượng phảitham gia BHXH Luật BHXH quy định cụ thể các nhóm người lao động phảithực hiện đăng ký tham gia và đóng góp vào quỹ BHXH
Một số công cụ kiểm soát hữu hiệu chống thất thu quỹ BHXH:
a Kiểm soát đăng ký ban đầu nộp bảo hiểm xã hội
Kiểm soát ban đầu ở khâu đăng ký ban đầu nộp BHXH do bộ phận tiếpnhận hồ sơ thu BHXH thực hiện để đánh giá mức độ tuân thủ pháp luậtBHXH qua việc đăng ký, kê khai thông tin về nhân thân, mức lương, thu nhậpcủa người LĐ và đơn vị SDLĐ
b Kiểm soát thực hiện thu, đối chiếu bảo hiểm xã hội
Qua việc kiểm tra đối chiếu hồ sơ nộp BHXH tại trụ sở cơ quan BHXHphát hiện những sai sót yêu cầu người LĐ và người SDLĐ giải trình, bổ sung
để chứng minh tính chính xác, trung thực, hợp lý của các chỉ tiêu đã kê khaitrong hồ sơ đối chiếu nộp BHXH
Kiểm soát quản lý nợ bảo hiểm xã hội chống thất thu BHXH
Kiểm soát nợ BHXH là phương pháp đảm bảo cho việc tiền thu nộpBHXH đã kê khai được nộp vào quỹ BHXH đúng thời hạn, qua đó đánh giátính tuân thủ pháp luật của người LĐ và đơn vị SDLĐ
c Kiểm soát quản lý thông tin về quá trình tham gia BHXH
Thông tin về người nộp BHXH là yếu tố quan trọng và quyết định trongquản lý thu BHXH; các cơ quan chức năng tuỳ theo lĩnh vực công việc củamình mà có trách nhiệm cung cấp các thông tin liên quan đến người LĐ, đơn
vị SDLĐ và việc xác định nghĩa vụ nộp BHXH
Trang 281.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả kiểm soát, chống thất thu BHXH
1.4.1 Các chỉ tiêu về số tiền thu BHXH và tỷ lệ tăng tiền thu BHXH hàng năm
+
Số tiền phải đóngBHXH trong tháng(n) của đơn vị
(i-1)
+ Số tiền lãichậm nộp (1.2)
Chỉ tiêu này được dùng để đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch tổng
số tiền thu BHXH bắt buộc hàng năm, so sánh mức độ thu BHXH đạt đượccủa năm sau so với năm trước
1.4.2 Chỉ tiêu về số lượng và tỷ lệ tăng số đơn vị sử dụng lao động
(1) Tổng số đơn vị
SDLĐ năm (i) =
Tổng số các loại hình đơn vị SDLĐđang quản lý đến 31 tháng 12 năm (i) (1.3)
-Chỉ tiêu này đánh giá tổng số cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp sử dụnglao động có đăng ký tham gia đóng BHXH hằng năm và mức độ tăng (giảm)
so với năm trước Được phân loại thành các loại hình cơ quan Hành chínhNhà nước, Đảng, Đoàn thể, Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp Cổ phần,Trách nhiệm hữu hạn, Liên doanh làm cơ sở để BHXH thành phố xây dựng
(1.5)
Trang 29Từ đó một phần đánh giá được hiệu quả của công tác quản lý thu BHXH hằngnăm: tỷ lệ nợ BHXH cao đồng nghĩa với hiệu quả quản lý thu BHXH thấpdẫn đến thất thu quỹ BHXH Tuy nhiên chỉ tiêu nợ BHXH cũng không phảnánh hết được hiệu quả quản lý thu BHXh, mà còn liên quan đến chỉ tiêu tổng
số đơn vị sử dụng lao động, tổng số người lao động tham gia đóng BHXH,nguyên nhân của tình trạng BHXH,
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát, chống thất thu BHXH
a Hệ thống thể chế, chính sách về thu BHXH bắt buộc
Thể chế về thu BHXH bắt buộc, bao gồm các văn bản pháp luật quyđịnh về: Tổ chức bộ máy quản lý công tác thu; các quy định về thu BHXH;chống thất thu BHXH trách nhiệm, quyền hạn, nghĩa vụ của các tổ chức, cánhân trong quá trình thu BHXH; mối liên hệ giữa các cơ quan, tổ chức, cánhân trong quá trình thu BHXH
Nếu Nhà nước và ngành BHXH xây dựng được các quy tắc, quy định,các văn bản pháp quy hướng dẫn thu BHXH bắt buộc càng chặt chẽ, càng đầy
đủ, đồng bộ, toàn diện càng phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện kinh tếcủa người lao động thì thu BHXH bắt buộc càng có hiệu quả
b Trình độ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
Trang 30Đây là nhân tố có ảnh hưởng mạnh mẽ và trực tiếp đến công tác kiểmsoát, chống thất thu BHXH Thực tế cho thấy, những nơi có nguồn thu BHXHlớn là những địa phương có trình độ phát triển kinh tế - xã hội cao hơn so vớinơi khác
c Năng lực tổ chức, quản lý, điều hành, thực hiện công tác thu BHXH bắt buộc
Đây là nhân tố phản ánh trực tiếp đến chất lượng, hiệu quả công tácquản lý, điều hành, khai thác nguồn thu của cơ quan BHXH; là quá trình vậndụng, triển khai chủ trương, chính sách BHXH bắt buộc để tổ chức thực hiệnvào mỗi địa phương theo những mục tiêu đã định
d Trình độ nhận thức và ý thức trách nhiệm của người tham gia BHXH bắt buộc
Quỹ BHXH bắt buộc được hình thành từ việc đóng BHXH của người
sử dụng lao động và người lao động, được quản lý thống nhất, tập trung, độclập với ngân sách nhà nước và được Nhà nước bảo hộ Thực tế cho thấy, sốngười tham gia BHXH bắt buộc chỉ chiếm một tỷ trọng khiêm tốn trong tổng
số lao động xã hội
Bên cạnh đó, nguồn thu BHXH còn chịu ảnh hưởng lớn từ ý thức tráchnhiệm của người sử dụng lao động Hiện tượng trốn tránh đóng BHXH bắtbuộc cho người lao động và số tiền nợ đọng của các chủ doanh nghiệp lên tớicon số nhiều tỷ đồng đã gây không ít khó khăn cho ngành bảo hiểm
e Mức độ, hiệu quả đôn đốc kiểm tra giám sát và chế độ thưởng phạt đối với đội ngũ thực hiện và đối tượng tham gia BHXH bắt buộc
Muốn công tác kiểm soát, chống thất thu BXHH bắt buộc có hiệu quả,thu đúng, thu đủ, thu kịp thời thì bên cạnh tính tự giác phải luôn đi đôi vớiviệc đôn đốc thường xuyên, kiểm tra giám sát kịp thời Đồng thời phải luôngắn liền với chế độ khen kịp thời, thưởng phạt nghiêm minh
Trang 32CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG BHXH VÀ CHỐNG THẤT THU BHXH Ở
CÁC DOANH NGHIỆP TẠI BẢO HIỂM XÃ HỘI HẢI PHÒNG
GIAI ĐOẠN 2011-2015 2.1 Giới thiệu về Bảo hiểm xã hội Hải Phòng
Bảo hiểm xã hội thành phố Hải Phòng là cơ quan trực thuộc Bảo
hiểm xã hội Việt Nam có chức năng giúp Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hộiViệt Nam tổ chức thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảohiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảohiểm y tế tự nguyện; quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên địa bànthành phố Hải Phòng theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và quyđịnh của Pháp luật
Bảo hiểm xã hội thành phố Hải Phòng chịu sự quản lý trực tiếp, toàn
diện của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và chịu sự quản lý hànhchính nhà nước trên địa bàn thành phố của Uỷ ban nhân dân thành phố HảiPhòng
BHXH thành phố Hải Phòng được thành lập theo Quyết định số84/QĐ-BHXH ngày 01/8/1995 BHXH thành phố Hải Phòng có đủ tư cáchpháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng có trụ sở tại Số 2 Thất Khê - HoàngVăn Thụ - Hồng Bàng - Hải Phòng
Từ 01/6/2007, BHXH thành phố chủ động xây dựng đề án cải cách thủtục hành chính theo yêu cầu "một cửa liên thông" và được Tổng Giám đốcBHXH Việt Nam phê duyệt theo Quyết định số 654/QĐ-BHXH ngày03/5/2007, tổ chức bộ máy của BHXH thành phố Hải Phòng có 11 phòngchức năng và 15 BHXH quận, huyện
Tính đến cuối năm 2015, BHXH thành phố Hải Phòng có tổng số 475
Trang 33cán bộ công chức, viên chức Trong đó có 395 người có trình độ đại học, 20người có trình độ thạc sỹ, 14 người có trình độ cao cấp chính trị, 2 người cótrình độ cử nhân chính trị, 100% cán bộ công chức viên chức sử dụng thànhthạo vi tính BHXH thành phố thường xuyên bồi dưỡng, rèn luyện để nângcao năng lực trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nhằm xâydựng đội ngũ cán bộ công tâm thạo việc, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầucải cách hành chính trong phục vụ tổ chức và công dân.
Với những nỗ lực, cố gắng và những thành tích đạt được, Bảo hiểm xãhội Hải Phòng đã được UBND thành phố Hải Phòng, BHXH Việt Nam đánhgiá cao thông qua những Bằng khen, giấy khen đã đạt được trong những nămqua Bảo hiểm xã hội Hải Phòng được Chủ tịch nước tặng Huân chương laođộng Hạng nhất, đó chính là những minh chứng cho sự lớn mạnh, phát triểncủa BHXH Hải Phòng Bảo hiểm xã hội Hải Phòng đã đạt được những thànhtựu hết sức to lớn cả về phạm vi bảo hiểm và chất lượng bảo hiểm Tính đến31/12/2015, BHXH Hải Phòng có tổng số đầu mối thu BHXH bắt buộc là6.334 đơn vị với 276.803 lao động Năm 2015, BHXH Hải Phòng đượcBHXH Việt Nam giao kế hoạch thu là 2.913.601 triệu đồng, số thu củaBHXH Hải Phòng là 3.105.899 triệu đồng, đạt 106,6% kế hoạch
Chức năng và nhiệm vụ của BHXH Hải Phòng
- Bảo hiểm xã hội thành phố Hải Phòng là cơ quan trực thuộc Bảo
hiểm xã hội Việt Nam có chức năng giúp Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hộiViệt Nam tổ chức thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảohiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảohiểm y tế tự nguyện; quản lý quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trên địa bànthành phố Hải Phòng theo quy định của Bảo hiểm xã hội Việt Nam và quyđịnh của Pháp luật
- Bảo hiểm xã hội thành phố Hải Phòng chịu sự quản lý trực tiếp,
toàn diện của Tổng giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam và chịu sự quản lý
Trang 34hành chính nhà nước trên địa bàn thành phố của Uỷ ban nhân dân thành phốHải Phòng.
BHXH thành phố Hải Phòng có các nhiệm vụ trọng tâm:
-Tham mưu, xây dựng, trình Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam kếhoạch phát triển BHXH thành phố trongdài hạn, ngắn hạn và chương trìnhcông tác hàng năm; tổ chức thực hiện kế họach, chương trình sau khi đượcphê duyệt
- Tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chế
độ chính sách về BHXH,BHYT theo quy định của Pháp luật; tổ chức khaithác, quản lý các đối tượng tham gia và hưởng chế độ BHXH, BHYT, BHTN
- Tổ chức thu BHXH, BHYT, BHTN đối với các đơn vị và cá nhân
- Tổ chức quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ BHXH, BHYT, BHTN choBHXH các quận, huyện; các đơn vị và cá nhân tham gia BHXH
- Tổ chức ký hợp đồng khám chữa bệnh BHYT với các cơ sở khámchữa bệnh ban đầu trên địa bàn thành phố Hải Phòng và tổ chức công tácgiám định chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế
- Tham mưu với Bảo hiểm xã hội Việt Nam việc xây dựng, sửa đổi, bổsung chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; kiến nghị với các
cơ quan chức năng thanh tra, kiểm tra các đơn vị, cá nhân trong việc thực hiệnBHXH, BHYT
- Cung cấp kịp thời, đầy đủ thông tin về việc đóng, quyền được hưởngcác chế độ bảo hiểm, thủ tục thực hiện BHXH, BHYT, BHTN khi đơn vị, cánhân tham gia bảo hiểm, tổ chức công đoàn yêu cầu hoặc theo yêu cầu của cơquan nhà nước có thẩm quyền
* Cơ cấu tổ chức của BHXH thành phố Hải Phòng
Tổ chức bộ máy của BHXH thành phố Hải Phòng được mô tả qua sơđồ:
Trang 35Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy BHXH TP Hải Phòng
P Tổng hợp - Hành
chínhPhòng Thu
BHXH Q.Hồng Bàng
BHXH Q.Dương Kinh
BHXH Q Hải An
BHXH Q Kiến AnBHXH Q Đồ Sơn
BHXH H.Thủy NguyênBHXH H An Lão
Trang 362.2 Thực trạng hoạt động quản lý thu BHXH tại BHXH Hải Phòng
2.2.1 Tổng quan về hoạt động quản lý BHXH qua các giai đoạn
Ngày 01 tháng 8 năm 1995 Tổng giám đốc BHXH Việt Nam có Quyếtđịnh số 84-QĐ/BHXH về việc thành lập BHXH thành phố Hải Phòng, BHXHHải Phòng chính thức hoạt động từ 01/8/1995 Trong 20 năm xây dựng vàphát triển toàn ngành BHXH Hải Phòng luôn hoàn thành xuất sắc các nhiệm
vụ được giao, các kết quả đạt được năm sau đều cao hơn năm trước
Hoạt động quản lý thu BHXH trước năm 1995
Thời kỳ đầu chức năng thu và quản lý quỹ BHXH chưa rõ, khi có Nghịđịnh 39/CP ngày 22/3/1962 mới quy định nguồn thu và cơ quan chịu tráchnhiệm Nguồn thu BHXH lúc này gồm: Tiền do cơ quan, đơn vị …của nhànước nộp hàng tháng vào quỹ BHXH theo một tỷ lệ phần trăm nhất định sovới tổng quỹ lương
Quy định về quản lý thu BHXH thời kỳ trước năm 1995 mặc dù có cơquan chịu trách nhiệm, nhưng cơ chế thực hiện lại không rõ nên đã phát sinhnhiều bất cập Cụ thể là phần quỹ do hệ thống Công đoàn thu và quản lý chỉđược phản ánh trên sổ sách còn thực tế là thực hiện phương thức khoán thu,khoán chi nghĩa là đơn vị sử dụng lao động tự chi trả cho người lao động khi
đủ điều kiện hưởng các chế độ BHXH ngắn hạn, số còn lại nộp lên tổ chứcCông đoàn một tỷ lệ để chi hoạt động bộ máy quản lý Các chế tài pháp luậtđảm bảo cho việc thu, nộp BHXH gần như không có Với cơ chế kế hoạchhóa tập trung, bao cấp luôn gặp khó khăn, nên trước 1995 quỹ BHXH chỉ tồntại trên danh nghĩa, do quản lý BHXH không tập trung nên khi thực hiện đãphát sinh nhiều vấn đề chồng chéo…làm ảnh hưởng đến hoạt động BHXH,đặc biệt là công tác quản lý thu BHXH
Thu BHXH do ngành Lao động – thương binh và xã hội quản lý
Tỷ lệ thu BHXH trước năm 1988 là 1% trên tổng quỹ tiền lương đểthực hiện chi trả các chế độ BHXH: Lương hưu, trợ cấp mất sức lao động và
Trang 37trợ cấp tuất Đến năm 1988, Chính phủ điều chỉnh tỷ lệ thu BHXH trên 10%tổng quỹ lương do cơ quan, xia nghiệp nhà nước trích nộp trong đó 2% để chitrợ cấp khó khăn cho công nhân viên chức Đến năm 1993, Chính phủ đãnâng mức thu BHXH từ 8% lên 15% quỹ lương trong các cơ quan, xí nghiệpphải trích nộp vào quỹ BHXH trong đó người sử dụng lao động nộp 10%,người lao động nộp 5% tiền lương của bản thân Trong thời kỳ 1975-1994 chothấy tỷ lệ thu BHXH so với tỷ lệ chi BHXH là rất thấp, ngân sách nhà nướcluôn phải hỗ trợ cho việc chi trả các chế độ BHXH (Nguồn: Sở lao độngthương binh và xã hội, báo cáo năm 1975-2005).
Thu BHXH do Liên đoàn lao động quản lý
Từ năm 1975 đến năm 1994 Liên đoàn lao động thành phố quản lý sốtiền thu BHXH để chi trả các chế độ BHXH ngắn hạn như ốm đau, thai sản,tai nạn lao động, trợ cấp BHXH một lần Tỷ lệ thu bằng 5% quỹ tiền lương,tiền lương Quỹ BHXH không được quản lý tập trung và phương thức thu nộpBHXH là nộp phần chênh lệch sau khi chi trả các chế độ BHXH
Liên đoàn lao động thực hiện cơ chế khoán thu, khoán chi, tức là ủyquyền cho đơn vị sử dụng lao động tự thu, tự chi trả các chế độ BHXH ngắnhạn Vì vậy hoạt động quản lý thu BHXH do tổ chức Công đoàn chịu tráchnhiệm chỉ phản ánh trên sổ sách, chứng từ còn thực tế tiền thu BHXH đượcđơn vị sử dụng lao động giữ để chi trả chế độ cho người lao động Trong giaiđoạn 1975-1998, quỹ BHXH được ngân sách nhà nước hỗ trợ một phần
2.2.2 Đối tượng tham gia BHXH và tỷ lệ thu BHXH bắt buộc:
2.2.2.1.Đối tượng tham gia
Theo quan điểm của Tổ chức lao động thế giới (ILO) thì đối tượngtham gia BHXH phải là người những lao động nằm trong độ tuổi được quyđịnh trong luật lao động, đang làm việc, hoạt động trong mọi lĩnh vực nào đó
để tạo ra sản phẩm xã hội và tạo ra thu nhập cho bản thân Vì vậy đối tượng
Trang 38tham gia BHXH bắt buộc là những người lao động trong độ tuổi lao độngnằm trong diện phải tham gia BHXH theo luật lao động Đầu tiên các nướcđều thực hiện BHXH bắt buộc đối với công nhân viên chức Nhà nước, sau đómới mở rộng dần ra cho người lao động khu vực ngoài quốc doanh, các thànhphần kinh tế khác.
2.2.2.2 Tỷ lệ thu BHXH bắt buộc
Về tỷ lệ thu BHXH, không phải ngẫu nhiên mà các loại hoạch định,xây dựng chính sách BHXH định ra một tỷ lệ bất kỳ mà phải dựa trên các căn
cứ pháp luật, trong đó có các căn cứ chủ yếu sau:
- Các chế độ và mức hưởng tối đa cho từng chế độ BHXH đã được
chính phủ quy định
- Giá trị thực tế của mức tiền lương tối thiểu ở các thời kỳ khác nhau.
Trong nền kinh tế thị trường, BHXH được thực hiện theo cơ chế ba bênngười lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước
- Người lao động khi tham gia BHXH phải đóng góp một phần trong
tiền lương hoặc thu nhập của mình để tự bảo hiểm cho mình
- Người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng BHXH cho người lao
động mà họ thuê mướn hoặc sử dụng, thông qua đóng góp một phần trongquỹ lương trả cho người lao động
Trên cơ sở đó, các nhà hoạch định chính sách sẽ đề xuất tỷ lệ thu cụ thể
để hình thành quỹ BHXH theo cơ cấu:
+ Phần thu của người sử dụng lao động
+ Phần thu của người lao động
+ Phần Nhà nước đóng góp, hỗ trợ thêm
Trang 39+ Phần thu khác
Đây là cơ cấu hiện tại, còn những năm trước đây cơ cấu này không phảilúc nào cũng có đủ các nội dung trên Chẳng hạn, có thời kỳ người lao độngkhông phải đóng BHXH, lại có thời kỳ người sử dụng lao động không phảiđóng BHXH Như vậy cơ cấu này không phải là cố định mà tuỳ thuộc vàođiều kiện kinh tế, chính trị, xã hội của đất nước qua từng giai đoạn phát triển.Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế thị trường tỷ lệ đóng góp của từng bêntham gia có thể có sự thay đổi cho phù hợp với từng thời kỳ Tiếp đến để đảmbảo các đối tượng tham gia đóng góp theo đúng tỷ lệ đã quy định thì chínhsách về quản lý thu BHXH còn phải đưa ra các quy định cụ thể để buộc cácchủ thể tham gia phải thi hành nghĩa vụ đóng BHXH theo quy định
* Nội dung cơ bản của nguồn hình thành quỹ BHXH bao gồm:
Những đóng góp của các bên tham gia BHXH nêu trên là những nguồn
cơ bản hình thành quỹ BHXH; ngoài ra BHXH còn có các nguồn thu khácnhư thu từ các hoạt động đầu tư, thu từ các khoản nộp phạt do chậm nộpBHXH của các cơ quan, doanh nghiệp; thu từ các hỗ trợ của các tổ chức quốc
tế và các khoản thu khác Tổng quỹ BHXH được cơ cấu từ các nguồn thu nhưsau: Đóng góp của người lao động, của người sử dụng lao động, đóng góphoặc hỗ trợ của Nhà nước, thu từ nộp phạt do chậm nộp BHXH của doanhnghiệp, khoản hỗ trợ quốc tế, khoản thu từ lãi đầu tư và thu khác
Mặc dù quỹ được hình thành từ nhiều nguồn nhưng chỉ có những ngườitham gia BHXH được hưởng thụ các nguồn tài chính đó, và cơ quan BHXHđược quyền quản lý, sử dụng quỹ BHXH theo các chế độ, định mức mà Nhànước đã ban hành, đảm bảo chính xác, trung thực, công bằng và hiệu quả
Quỹ BHXH dùng để chi trả cho người được hưởng các chế độ BHXH:trợ cấp ốm đau, thai sản, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chế độhưu trí, tử tuất, chế độ nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ cho người lao