1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THIẾT kế bản vẽ THI CÔNG TUYẾN ĐƯỜNG QUA HAI điểm a b THUỘC địa PHẬN xã lưu KIẾM HUYỆN THỦY NGUYÊN – TP hải PHÒNG

197 2,5K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 197
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện naycủa đất nước, nhu cầu về xây dựng hạ tầng cơ sở để phục vụ sự tăng trưởng nhanh chóng và vững chắc trở nên rất thiết yếu, trong đó nổi

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Tại mỗi quốc gia, giao thông vận tải là luôn một bộ phận quan trọng trong kết cấu

hạ tầng kinh tế xã hội, là động lực thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế phát triển, là cơ sở trongviệc tăng cường quốc phòng an ninh Bởi vậy, cần ưu tiên đầu tư phát triển giao thông vậntải đi trước một bước, với tốc độ nhanh và bền vững Tuy nhiên ở nước ta hiện nay thựctrạng cơ sở hạ tầng giao thông vẫn còn rất yếu và thiếu, chưa đáp ứng được yêu cầu củanền kinh tế đang phát triển rất nhanh Do vậy, trong giai đoạn phát triển kinh tế hiện naycủa đất nước, nhu cầu về xây dựng hạ tầng cơ sở để phục vụ sự tăng trưởng nhanh chóng

và vững chắc trở nên rất thiết yếu, trong đó nổi bật lên là nhu cầu xây dựng các công trìnhgiao thông Bên cạnh các công trình đang được xây dựng mới còn có hàng loạt các dự áncải tạo và nâng cấp

Xuất phát từ vai trò hết sức quan trọng đó, việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thôngvận tải có đủ năng lực phục vụ yêu cầu trong giai đoạn hiện tại và trong tương lai đang làvấn đề hàng đầu được các ngành, các cấp rất quan tâm

Nhận thức được điều đó, và muốn góp sức mình vào sự phát triển chung của đất

nước, bản thân em đã chọn và đi sâu nghiên cứu chuyên ngành Đường Ô Tô & Đường

Đô Thị thuộc Khoa Công Trình trường Đại Học Hàng Hải Việt Nam.

Đồ án tốt nghiệp là kết quả của quá trình tích luỹ kiến thức trong thời gian học tập

và nghiên cứu tại trường Sau thời gian nghiên cứu, tích luỹ tại trường em đã được thựchiện đồ án tốt nghiệp với đề tài:

THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG TUYẾN ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM A - B THUỘC ĐỊA PHẬN XÃ LƯU KIẾM - HUYỆN THỦY NGUYÊN – TP HẢI PHÒNG.

Đây là công trình quan trọng với khối lượng công việc rất lớn bao gồm tất cả cácbước từ Thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật, và kỹ thuật thi công Chính vì vậy mặc dù đã cốgắng hết mình nhưng chắc chắn em không tránh khỏi sai sót Em rất mong được sự đóng

góp ý kiến của các thầy giáo để em có được thêm nhiều điều bổ ích hơn

Em xin vô cùng cảm ơn các thầy giáo trong Bộ môn KỸ THUẬT CẦU ĐƯỜNG,

các thầy cô giáo trong trường Đại Học HÀNG HẢI VIỆT NAM đã từng giảng dạy em

trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu tại trường Đặc biệt là thầy giáo T.S NGUYỄN

PHAN ANH người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ để em hoàn thành tốt Đồ án tốt nghiệp

này

HẢI PHÒNG, ngày 20 tháng 9 năm 2016

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

PHẦN I HỒ SƠ BÁO CÁO GIAI ĐOẠN LẬP DỰ ÁN ĐOẠN HUYỆN THỦY NGUYÊN - HẢI PHÒNG CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Tổng quan về tuyến đường 10

1.2 Giới thiệu bình đồ địa hình và vị trí xây dựng tuyến đường A-B 10

1.3.1 Các nguôn tài liêu liên quan 10

Loại khoáng sản 11

1.5 Tình hình kinh tế xã hội trong khu vực có dự án 11

1.5.1 Tình hình dân số 11

Số lượng 12

Số lượng 12

1.5.1.1 Nông nghiệp 12

1.5.1.2Lâm nghiệp 12

1.6.1- Hệ thống thuỷ lợi và mạng lưới cung cấp nước sạch: 17

1.3 Điều kiện địa hình tự nhiên của tuyến 18

1.4 Điều kiện đia chât 18

CHƯƠNG 2:QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT 2.1.1 “Các quy trình, quy phạm áp dụng” 20

2.1.2 “Cơ sở xác định” 20

2.1 “Xác định quy mô, cấp hạng và các tiêu chuẩn kỹ thuật.” 20

2.2.1 “Xác định cấp hạng của tuyến đường.” 20

4.1 “Xác định độ dốc dọc lớn nhất.” 21

4.2 “.Xác định số làn xe yêu cầu tối thiểu.” 21

4.3 “.Xác định bề rộng của một làn xe.” 22

4.4 “.Xác định bề rộng lề đường.” 22

4.5 “.Xác định bề rộng lề gia cố.” 22

4.6 “.Xác định bề rộng tối thiểu nền đường.” 22

4.7 “.Xác định bán kính đường cong nhỏ nhất.” 23

4.8 “.Xác định bán kính đường cong thông thường.” 23

4.9 “.Xác định bán kính đường cong tối thiểu không siêu cao.” 23

4.10 Xác định chiều dài tầm nhìn một chiều S1 24

4.11 “.Xác định chiều dài tầm nhìn hai chiều S2.” 25

4.12 Xác định chiều dài tầm nhìn tránh xe S3 26

4.13 “.Xác định chiều dài tầm nhìn vượt xe s4.” 27

4.14 Xác định bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu 28

4.15 Xác định bán kính đường cong đường cong đứng lồi tối thiếu 28

4.16 Xác định độ mở rộng đường cong 29

Trang 3

4.1 “.Xác định siêu cao và đoạn nối siêu cao.” 30

4.2 “.Nối tiếp đường cong trên bình đồ.” 31

4.3 “.Kết luận và tổng hợp.” 31

CHƯƠNG 3 : “ THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ ” 3 1“Nguyên tắc thiết kế” 33

3.2 “Xác định các điểm khống chế:” 33

3.3.Quan điểm thiết kế - xác định bước compa: 33

3.4.“Vạch tuyến trên bình đồ:” 34

4.4 Bố trí đường cong chuyển tiếp 34

CHƯƠNG 4: “ QUY HOẠCH VÀ THIẾTKẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ” 4 1 “Tổng quan.” 38

4 2.1 Số liệu thiết kế 38

4 2.2 “Xác định các đặc trưng thuỷ văn và tính toán:” 38

4 2.3 Xác định khẩu độ cống và bố trí cống 41

4 2 Kết quả thiết kế 42

4.3 Rãnh thoát nước 42

CHƯƠNG 5: “ THIẾT KẾ TRẮC DỌC VÀ TRẮC NGANG ” 5.1 “Thiết kế trắc dọc” 43

5.1.1 “Các căn cứ” 43

5.1.2 Nguyên tắc thiết kế đường đỏ 43

5.1.3 Thiết kế đường cong đứng 44

6.1 Nguyên tắc thiết kế: 44

6.5 Tính toán khối lượng đào đắp: 45

5.2 Thiết kế trắc ngang 47

5.3 Tính toán khối lượng đào, đắp 47

CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG 6.1 Xác định các số liệu phụcvụ tính toán 49

6.1.1 Tải trọng 49

6.1.2 Đất nền 50

6.1.3 Vật liệu 50

7.4 Xác định phân kỳ đầu tư: 50

7.5 Xác định các điều kiện cung cấp vật liệu, bán thành phẩm và cấu kiện 51

7.6 Xác định các điều kiện thi công 51

7.7 Quan điểm cấu tạo thiết kế 51

7.7.1 Quan điểm chung: 51

6.2.1 Đề xuất phương án kết cấu tầng mặt áo đường 52

Trang 4

CHƯƠNG 8: LUẬN CHỨNG KINH TẾ - KỸ THUẬT

SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN TUYẾN

8.1 Chỉ tiêu chất lượng sử dụng 60

8.2 Nhóm chỉ tiêu xây dựng 60

8.3 Nhóm chỉ tiêu về kinh tế 60

8.3.1 “Xác định chi phí thường xuyên quy đổi của phương án tuyến (đồng)”63 8.3.2 Kết quả tổng chi phí xây dựng 63

CHƯƠNG 9: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ 9.1 Căn cứ lập tổng mức đầu tư 65

9.2 Cấu thành của tổng mức đầu tư 65

9.2.1 Chi phí xây dựng: 65

9.2.2 Chi phí dự phòng 65

9.3 Kết quả tính : 65

CHƯƠNG 10: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA TUYẾN ĐƯỜNG ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG 11.1 Mục đích 66

11.2 Những tác động môi trường do việc XD và KT dự án 66

11.2.1 Ô nhiễm không khí 67

11.2.2 Mức ồn và rung 67

11.2.3 Nguy cơ ô nhiễm nước 67

11.2.4 Ảnh hưởng đến tài nguyên môi trường được con người sử dụng 67

11.3.Các giải pháp nhằm khắc phục các ảnh hưởng tiêu cực của dự án đến môi trường 67

11.3.1 Giải pháp khắc phục những ảnh hưởng tới môi trường nhân văn và kinh tế xã hội 67 11.3.2 Giải pháp khắc phục những ảnh hưởng tới chế độ thuỷ văn 68

11.3.3 Giải pháp khắc phục những ảnh hưởng do thi công 69

PHẦN II THIẾT KẾ KỸ THUẬT DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM A-B (Đoạn từ Km0+00 đến Km1+00) CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Giới thiệu về dự án 71

1.2 Khái quát về đoạn tuyến được thiết kế kỹ thuật 71

1.3.1 Địa hình 71

1.3.2 Thủy văn 71

1.3.3 Kinh tế chính trị, xã hội 71

Trang 5

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ BÌNH ĐỒ KỸ THUẬT

2.1 Chuẩn bị 72

2.2 Khảo sát tuyến 72

2.2.1 Khảo sát tình hình địa chất 72

2.3 Thiết kế kỹ thuật bình đồ tuyến 73

CHƯƠNG 3: “ THIẾT KẾ TRẮC DỌC, TRẮC NGANG ” 3.1 “Thiết kế trắc dọc” 74

3.1.1 “Yêu cầu khi vẽ trắc dọc kỹ thuật” 74

3.1.2 “Trình tự thiết kế” 74

3.2 Trắc ngang 74

3.2.1 “Thông số của trắc ngang” 74

3.3 Tính toán khối lượng đào đắp 75

CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CHI TIẾT CỐNG 4.1 Khảo sát thủy văn 76

4.1.1 Xác định diện tích khu vực tụ nước (hoặc lưu vực) F 76

4.1.2 Xác định chiều dài và độ dốc bình quân của suối chính 76

4.1.3 Điều tra hình thái và điều tra lũ 76

4.2 Tính toán lưu lượng 76

4.2.1 Số liệu tính toán 76

4.2.2 Tính toán lưu lượng 77

4.2.3 Tính chiều sâu nước chảy tự nhiên 77

4.2.4 Xác định mực nước dâng trước cống, độ dốc phân giới, tốc độ nước chảy trong cống và ở hạ lưu cống 78

a Xác định mực nước dâng trước cống H 78

b Tính vận tốc cửa vào 78

c Xác định mực nước phân giới hk 78

d Xác định độ dốc phân giới ik 78

e Xác định mực nước cuối cống h0 79

f Xác định vận tốc nước chảy trong cống V0 79

4.2.5 Gia cố thượnglưu cống 79

4.2.6 Gia cố hạ lưu cống 80

CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ CHI TIẾT CONG NẰM P1 (Từ Km0+32,28 đến Km0+759,68) 5.1 Số liệu thiết kế 82

5.2 Tính toán 82

5.3 Xác định phạm vi dỡ bỏ Z 82

5.5.1 Bố trí cọc tiêu 83

5.5.2 Bố trí biển báo 83

Trang 6

PHẦN III THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG

DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG QUA HAI ĐIỂM A-B

CHƯƠNG I: CÔNG TÁC CHUẨN BỊ THI CÔNG

1.1 Vật liệu xây dựng và dụng cụ thí nghiệm tại hiện trường 85

1.2 Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công 85

1.2.1 Công tác khôi phục cọc và định vị phạm vi thi công 85

1.2.2 Công tác xây dựng lán trại 85

1.2.3 Công tác xây dựng kho, bến bãi 85

1.2.4 Công tác làm đường tạm 85

1.2.5 Công tác phát quang, chặt cây, dọn mặt bằng thi công 85

1.2.6 Phương tiện thông tin liên lạc 86

1.2.8 Công tác định vị tuyến đường – lên ga phóng dạng 86

1.2.9 Kết luận 86

1.3 Công tác định vị tuyến đường – lên khuôn đường 87

CHƯƠNG 2: “ Tính toán khối lượng các lớp kết cấu áo đường ” 4.1 Sơ bộ kết cấu mặt đường 87

4.2 Khối lượng thi công mặt đường 87

4.2.1 “Diện tích xây dựng mặt đường” 87

CHƯƠNG 3 2.1 “Khối lượng vật liệu cống BTCT và tính toán hao phí máy móc, nhân công” 89

2.2.1 “Tính toán năng suất vận chuyển và lắp đặt cống” 89

2.2.2 Công tác móng và gia cố 89

2.2.3 Tính toán khối lượng xây lắp 2 đầu cống 89

2.2.4 Tính toán công tác phòng nước mối nối cống 89

2.2.5 Tính toán khối lượng đất đắp trên cống 89

2.2.6 Tính toán số ca máy cần thiết để vận chuyển vật liệu 90

2.2 Tổng hợp công xây dựng cống 90

CHƯƠNG 4: LỰA CHỌN THI CÔNG 4.5 Quyết định chọn phương pháp thi công 91

4.6 Tính các thông số của dây chuyền 91

4.2.1 Thời gian hoạt động của dây chuyền (Thd) 91

4.7 Chọn hương thi công và lập tiến độ tổ chức thi công chi tiết 92

CHƯƠNG 5: LẬP QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THICÔNG MẶT ĐƯỜNG 5.1 Các tiêu chuẩn công tác nền mặt đường 94

5.2 Công tác chuẩn bị, và lu sơ bộ lòng đường 94

5.2.1 Nội dung công việc 94

5.2.2 Yêu cầu đối với lòng đường khi thi công xong 94

5.2.3 Công tác lu lèn lòng đường 94

Trang 7

5.3 Thi công lớp CPDD loại II (dày 17cm) lớp dưới 95

5.3.1 Thi công lề đất cho lớp CPDD loại II (lớp dưới) dày 17cm 96

5.3.1.1 Khối lượng vật liệu thi công 96

5.3.1.2 Vận chuyện vật liệu 96

5.3.1.3 San vật liệu 97

5.3.1.4 Lu lèn lề đất 98

5.3.1.5 Xén cắt lề đất 100

5.3.2Thi công lớp CPDD loại II (lớp dưới) dày 17cm 101

5.3.2.1 Chuẩn bị vật liệu 101

5.3.2.2 Vận chuyện vật liệu 102

5.3.2.3 Rải CPDD loại II bằng máy rải chuyên dụng 103

5.3.2.4 Đầm nén lớp CPDD loại II 103

5.3.2.5Kiểm tra và nghiệm thu 105

5.4 “ Thi công lớp CPDD loại II (lớp trên) dày 17cm ” 105

5.4.1 “Thi công lề đất cho lớp CPDD loại II (lớp trên) dày 17cm” 105

5.4.1.1 “Khối lượng vật liệu thi công” 105

5.4.1.2 Vẩn chuyện vật liệu 106

5.4.1.3 San vật liệu 107

5.4.1.4 Lu lèn lề đất 108

5.4.1.5 Xén cắt lề đất 110

5.4.2 Thi công lớp CPDD loại II (lớp trên) dày 17cm 111

5.4.2.1 Chuẩn bị vật liệu 111

5.4.2.2 Vận chuyện vật liệu 111

5.4.2.3 Rải CPDD loại II bằng máy rải chuyên dụng 112

5.4.2.4 Đầm nén lớp CPDD loại II 113

5.4.2.5 Kiểm tra và nghiệm thu 116

5.5 Thi công lớp CPDD loại I (dày 17cm) lớp dưới 116

5.5.1.1 Khối lượng vật liệu thi công 116

5.5.1.2 Vẩn chuyện vật liệu 116

5.5.1.3 San vật liệu 117

5.5.1.4 Lu lèn lề đất 118

5.5.1.5 Xén cắt lề đất 121

5.5.2 Thi công lớp CPDD loại I 122

5.5.2.1 Chuẩn bị vật liệu 122

5.5.2.2 Vận chuyện vật liệu 122

5.5.2.3 Rải CPDD loại I bằng máy rải chuyên dụng 123

5.5.2.4 Đầm nén lớp CPDD loại I 124

5.5.3 Kiểm tra và nghiệm thu 126

5.6 Thi công lớp BTN chặt 15 rải nóng (B = 8m, h = 7cm) 126

5.6.1 Tính tốc độ dây chuyền và thời gian giãn cách 126

5.6.2 Chuẩn bị lớp móng 126

5.6.3 Tính toán khối lượng vật liệu BTN chặt 15 126

5.6.4 Vận chuyển vật liệu 127

5.6.5 Rải hỗn hợp BTN chặt 15 128

Trang 8

5.6.7.1 Lu sơ bộ 128

5.6.7.2 Lu lèn chặt 129

5.6.7.3 Lu hoàn thiện 130

5.7 Thi công lớp bê tông nhựa chặt 10 (B = 8m h = 5cm) 130

5.7.1 Tính toán khối lượng vật liệu BTN chặt 10 130

5.7.2 Vẩn chuyển vật liệu 131

5.7.3 Rải hỗn hợp BTN chặt 10 131

5.7.4 Lu lèn lớp BTN chặt 10 132

5.7.4.1 Lu sơ bộ 132

5.7.4.2 Lu lèn chặt 133

5.7.4.3 Lu hoàn thiện 133

5.8 Thi công lề đất lớp mặt (H = 12cm) và hoàn thiện mặt đường 134

5.8.1 Khối lượng vật liệu thi công 134

5.8.2 Vận chuyển vật liệu 134

5.8.3 San vật liệu 135

5.8.4 Đầm nén lề đất 135

5.8.5 “Xén cắt lề -Hoàn thiện mái ta luy theo đúng dốc mái ta luy thiết kế 1:1,5” 136

Quy trình công nghệ thi công 137

" CHƯƠNG 6 " : " TỔ CHỨC CUNG CẤP VẬT TƯ " 6.1 "Lượng vật tư cần thiết để hoàn thành công việc" 140

6.2 "Kế hoạch dự trữ vật liệu" 140

4.2.2 Dự trữ thường xuyên 140

4.2.3 Dự trữ bảo hiểm 140

4.2.4 Dự trữ đặc biệt 140

4.2.5 "Lượng vật liệu nhỏ nhất cần dự trữ" 141

4.2.6 "Lượng vật liệu lớn nhất cần dự trữ" 141

4.8 "Xác định kích thước kho bãi" 141

PHỤ LỤC BẢNG Bảng 1.3.1 : Bảng cắm cọc phương án tuyến I 142

Bảng 1.4.1 : Bảng tính toán thủy văn và lựa chọn cống phương án I 144

Bảng 1.5.1 : Bảng tính toán độ chênh lệch của tim đường mong muốn với nền tự nhiên phương án 1 146

Bảng 1.5.3 : Bảng yếu tố cong đứng phương án I 147

Bảng 1.5.5 : Bảng khối lượng đào đắp phương án I 148

Bảng 1.7.2 :Bảng thông số đặc trưng của đất trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đường Bảng 1.7.3 : Các đặc trưng cơ lý của vật liệu làm đường 153

Bảng 1.7.4 : Đơn giá xây dựng cơ bản Tỉnh HẢI PHÒNG năm 2015 153

Bảng 1.7.5 : Bảng tính toán lớp móng phương án I 154

Bảng 1.8.1 : Bảng chi phí xây dựng nền đường 154

Bảng 1.8.2 : Bảng chi phí xây dựng áo đường 154

Bảng 1.8.3 : Bảng tính toán chi phí xây dựng cống hai phương án 154

Bảng 1.8.8 : Bảng tổng hợp so sánh các phương án tuyến theo 3 nhóm chỉ tiêu 156

Trang 9

Bảng 2.2.2 : Bảng tọa độ các cọc 161

Bảng 2.2.3 : Bảng tọa độ cọc chi tiết trong đường cong nằm P1 163

Bảng 2.3.1 : Bảng tính toán thủy văn, lựa chọn cống và xác định cao độ khống chế .166

Bảng 2.3.2 : Bảng xác định lý trình và cao độ điểm TĐ và TC các đường cong đứng .167

Bảng 2.3.10 : Bảng tính toán khối lượng đào đắp 167

TRẮC NGANG THIẾT KẾ KỸ THUẬT (Đoạn tuyến từ KM0+00 đến KM1+00) Bảng 3.2.2 : Bảng năng suất vận chuyển cống 177

Bảng 3.2.3 : Bảng xác định số ca vận chuyển và cẩu cống lên ô tô 177

Bảng 3.2.4 : Bảng tính toán số ca máy lắp đặt cống 177

Bảng 3.2.5 : Bảng tổng hợp khối lượng và số ca máy đào hố móng 177

Bảng 3.2.6 : Bảng khối lượng làm móng cống và số công 178

Bảng 3.2.7 : Bảng khối lượng gia cố thượng, hạ lưu 178

Bảng 3.2.8 : Bảng tổng hợp số công gia cố thượng, hạ lưu 178

Bảng 3.2.9 : Bảng tổng hợp số công xây dựng 2 đầu cống 178

Bảng 3.2.10 : Bảng tổng hợp số công phòng nước mối nối 178

Bảng 3.2.11 : Bảng tổng hợp khối lượng và số ca máy đắp đất trên cống 179

Bảng 3.2.12 : Bảng tổng hợp số ca máy vận chuyển vật liệu 179

Bảng 3.2.13 : Bảng tổng hợp số công xây dựng cống 179

Bảng 3.2.14 :Bảng tổng hợp số ca máy, số công và số ngày công tác cho từng vị trí cống 179

BẢNG DỰ TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG HẠNG MỤC : ĐƯỜNG KM 0+00 – KM 1+00 180

Trang 10

PHẦN I

HỒ SƠ BÁO CÁO GIAI ĐOẠN LẬP DỰ ÁN ĐOẠN HUYỆN THỦY NGUYÊN - HẢI PHÒNG

Trang 11

CHƯƠNG I GIỚI THIỆU CHUNG

1.1 Tổng quan về tuyến đường

“Dự án xây dựng tuyến đường A-Bdo sở giao thông vận vải thành phố Hải Phòng làm chủ đầu tư Tuyến A-B góp phần hoàn thiện tuyến đường , là tuyến đường huyết mạchnối huyện Thủy Nguyên với tỉnh Quảng Ninh Đây là tuyến giao thông chính của huyện,

là con đường ngắn nhất nối liền Xã Lưu Kiếm với hệ thống đường Thông qua con đườngnày thúc đẩy phát triển kinh tế trong vùng, phát huy được thế mạnh về du lịch… Việc xâydựng tuyến đường này xẽ đáp ứng được nhu cầu đi lại và giao thương hang hóa trong vùng và với các vùng khác Tuyến đường sẽ rút ngắn thời gian đi lại, đảm bảo an toàn giao thông, tăng tuổi thọ phương tiện tham gia giao thông Để có được tuyến đường như vậy ta cần kêu gọi đầu tư, trước hết là có một quy hoạch dự án khả thi cho việc xây dựng tuyên A-B”

1.2 Giới thiệu bình đồ địa hình và vị trí xây dựng tuyến đường A-B

Tuyên A-B đi qua địa phận xã Lưu Kiếm - Huyện Thủy Nguyên – T.P Hải Phòng

“Tuyến A-B có chiều dài tổng cộng khoảng 3km theo đường chim bay dân cư sinh sống hai bên đường là rải rác.”

Địa hình đồi núi

Bình đồ thiết kế có tỉ lệ 1:10000

“Khoảng cách giữa các đường đồng mức là 5m”

1.3.1 Các nguôn tài liêu liên quan

Đ c thiên nhiên u đãi, huy n Thu Nguyên có tr l ng khá l n các lo iượ ư ệ ỷ ữ ượ ớ ạkhoáng s n phi kim lo i Đó là đá vôi phía B c huy n, ch y dài t xã An S n, L iả ạ ở ắ ệ ạ ừ ơ ạXuân qua xã Liên Khê, L u Ki m, L u Kỳ đ n xã Minh Tân, Minh Đ c Thêm vào đóư ế ư ế ứ

là d i đ t sét ch y t xã Kỳ S n đ n các xã Chính Mỹ, Minh Tân, L u Ki m, Minhả ấ ạ ừ ơ ế ư ế

Đ c Xen kẽ v i các núi đá vôi, đ t sét là khu v c m Silic khá l n thu c đ a bàn ứ ớ ấ ự ỏ ớ ộ ị ở

Trang 12

B ng 1 - Tr l ả ữ ượ ng các lo i khoáng s n đang khai thác ạ ả

TT Lo i khoáng s n ạ ả Di n tích (ha) ệ Tr l ữ ượ ng (1000m 3 )

“V i các lý do nêu trên vi c xây d ng tuy n đ ng là h t s c c n thi tớ ệ ự ế ườ ế ứ ầ ế ”

1.5 Tình hình kinh tế xã hội trong khu vực có dự án

1.5.1 Tình hình dân số

Dân cư: Dân cư của Thuỷ Nguyên là một cộng đồng gồm dân địa phương

và dân từ nơi khác di cư đến sinh sống ở đây được diễn ra từ rất sớm: Di tích thờ tướnglĩnh các vua Hùng cho biết từ thời lập nước đã có người từ miền núi xuống đây lậpnghiệp

- Văn hoá, tín ngưỡng: Nằm ở vị trí giao cắt của nhiều trục giao thông nên quátrình giao lưu văn hoá của huyện Thuỷ Nguyên có nhiều nét độc đáo và diễn ra khá mạnh.Hội hát Đúm, Đu Tiên, hội mở mặt Phục Lễ, hát ca trù Đông Môn đây là các sinh hoạtvăn hoá, tín ngưỡng với những sắc thái rất đặc trưng của con người Thuỷ Nguyên

Các di tích LSVH gồm có: đền thờ Trần Quốc Bảo, đền thờ Trạng nguyên Lê íchMộc và cụm di tích Liên Khê như:Đền Thụ Khê (Từ Thụ), Chùa Thiểm Khê (Hoa LinhTự), Chùa Mai Động (Lê Sơn Tự) Ngoài ra còn có khu di chỉ đồ đá, đồ đồng TràngKênh và Việt Khê

Trang 13

B ng 3 - Tình hình dân s huy n Thu Nguyên ả ố ệ ỷ

Ngu n: Niêm giám th ng kê Thu Nguyên 2005 ồ ố ỷ

Trong nh ng năm qua (t 1998 - 2005), t l dân s thành th so v i t ng dânữ ừ ỷ ệ ố ị ớ ổ

s trung bình c a huy n h u nh ít thay đ i qua t ng năm (ch dao đ ng trongố ủ ệ ầ ư ổ ừ ỉ ộkho ng 5,0 - 6,0%) Đây là ch tiêu ph n ánh trình đ đô th hoá c a huy n còn ả ỉ ả ộ ị ủ ệ ở

m c th p so v i các n i khác c a vùng đ ng b ng sông H ng, m c dù Thu Nguyênứ ấ ớ ơ ủ ồ ằ ồ ặ ỷ

là huy n có đi u ki n đ đô th hoá trên đ a bàn.ệ ề ệ ể ị ị

Trang 14

2 Ngành chăn nuôi 50,1 52,3 57,6 58,7

Ngu n: Báo cáo K ho ch phát tri n KTXH huy n Thu Nguyên 2006 ồ ế ạ ể ệ ỷ

- Cây công nghi p ệ Thu Nguyên đ c tr ng không nhi u, hàng năm di nở ỷ ượ ồ ề ệtích cây công nghi p ch dao đ ng trong kho ng t 70 - 80 ha, t p trung vào m t sệ ỉ ộ ả ừ ậ ộ ố

lo i cây nh : thu c lào, đ u t ng, mía,….ạ ư ố ậ ươ

- Cây rau th c ph m ự ẩ : Trong nh ng năm qua di n tích cây rau th c ph m c aữ ệ ự ẩ ủhuy n luôn n đ nh m c 1350 - 1450ha, trong huy n đã hình thành nhi u khuệ ổ ị ở ứ ệ ề

v c tr ng rau mang tính s n xu t hàng hoá (Thu Đ ng, Hoà Bình, Thiên H ng,ự ồ ả ấ ỷ ườ ươv.v…), v c b n đã đáp ng đ c yêu c u tiêu dùng c a ng i dân và m t ph nề ơ ả ứ ượ ầ ủ ườ ộ ầcung c p cho khu v c n i thành Đ n năm 2005 di n tích rau đ u đ t 1.440 ha vàấ ự ộ ế ệ ậ ạ

s n l ng đ t 24.725 t n.ả ượ ạ ấ

- Nuôi tr ng và khai thác thu s n ồ ỷ ả

Trong nh ng năm qua thu s n đã có b c phát tri n v t b c, kinh t thuữ ỷ ả ướ ể ượ ậ ế ỷ

s n phát tri n m nh c b n lĩnh v c: nuôi tr ng, khai thác, ch bi n và d ch v ;ả ể ạ ở ả ố ự ồ ế ế ị ụtrong đó khai thác h i s n đã tăng nhanh c v ph ng ti n tàu thuy n và s n l ngả ả ả ề ươ ệ ề ả ượđánh b t Giá tr s n xu t c a ngành năm 2005 đ t trên 140,1 t đ ng.ắ ị ả ấ ủ ạ ỷ ồ

- Ngành công nghi p - ti u th công nghi p ệ ể ủ ệ

Công nghi p c a Thu Nguyên trong th i kỳ v a qua đã phát tri n t ng đ iệ ủ ỷ ờ ừ ể ươ ố

m nh, năm 2005 t ng giá tr s n xu t c a ngành công nghi p trên đ a bàn đ tạ ổ ị ả ấ ủ ệ ị ạ2948,7 t đ ng (tăng g p 2,2 l n so v i năm 1998), trong đó giá tr s n xu t côngỷ ồ ấ ầ ớ ị ả ấnghi p c a các đ n v , c s s n xu t công nghi p do Trung ệ ủ ơ ị ơ ở ả ấ ệ ương và Thành phố

qu n lý đóng trên đ a bàn huy n đ t 2.688,4 t đ ng; giá tr s n xu t công nghi p –ả ị ệ ạ ỷ ồ ị ả ấ ệ

ti u th công nghi p do huy n qu n lý đ t 260,3 t đ ng.ể ủ ệ ệ ả ạ ỷ ồ

Giá tr GDP c a ngành công nghi p t o ra năm 2005 đ t 688,6 t đ ng, tăngị ủ ệ ạ ở ạ ỷ ồ

g p 2,3 l n so v i năm 1998 (trong đó giá tr GDP công nghi p do Trung ng vàấ ầ ớ ị ệ ươThành ph qu n lý đ t 571,5 t đ ng).ố ả ạ ỷ ồ

Giá tr s n xu t công nghi p - ti u th công nghi p c a huy n qu n lý tăngị ả ấ ệ ể ủ ệ ủ ệ ảnhanh t năm 1998 cho t i nay Năm 1998 giá tr s n xu t công nghi p m i đ từ ớ ị ả ấ ệ ớ ạ54,1 t đ ng, thì đ n năm 2005 giá tr s n xu t c a ngành đã đ t 260,3 t đ ng ỷ ồ ế ị ả ấ ủ ạ ỷ ồ

V trình đ công ngh c a ngành hi n nay còn h n ch r t nhi u, h u h tề ộ ệ ủ ệ ạ ế ấ ề ầ ếcác c s s n xu t công nghi p thu c huy n qu n lý đ u là các đ n v th côngơ ở ả ấ ệ ộ ệ ả ề ơ ị ủnghi p, kỹ thu t thô s , l c h u, trang b đ n gi n, cũ kỹ l c h u, tình tr ng s nệ ậ ơ ạ ậ ị ơ ả ạ ậ ạ ả

xu t mang n ng tính nh l , phân tán Hi n nay có m t s c s c n đ u t đ thayấ ặ ỏ ẻ ệ ộ ố ơ ở ầ ầ ư ể

đ i dây chuy n công ngh , thi t b , song ngu n đ u t còn r t khó khăn do v y đãổ ề ệ ế ị ồ ầ ư ấ ậ

nh h ng không nh t i quá trình đi lên c a ngành

Các đ n v công nghi p và ti u th công nghi p do huy n qu n lý th ng cóơ ị ệ ể ủ ệ ệ ả ườquy mô nh , t p trung khu v c th tr n Núi Đèo, th tr n Minh Đ c nh : Công tyỏ ậ ở ự ị ấ ị ấ ứ ư

Trang 15

d ng, ch bi n g , c khí s a ch a, s n xu t công c ph c v nông nghi p, ngự ế ế ỗ ơ ử ữ ả ấ ụ ụ ụ ệ ưnghi p, ch bi n l ng th c, th c ph m, may m c, v.v…V lo i hình, các đ n vệ ế ế ươ ự ự ẩ ặ ề ạ ơ ịcông nghi p và ti u th công nghi p c a huy n phát tri n theo các lo i hình khá đaệ ể ủ ệ ủ ệ ể ạ

d ng nh : Công ty TNHH, các HTX chuy n đ i, t h p s n xu t, h gia đình, v.vạ ư ể ổ ổ ợ ả ấ ộ

B ng 13 - Giá tr s n xu t ngành công nghi p - xây d ng ả ị ả ấ ệ ự

+ Công nghi p khai thác: Đ n năm 2005 các ngành khai thác có 51 c s s nệ ế ơ ở ả

xu t, trong đó h u h t là c s s n xu t khai thác đá T ng s lao đ ng c a cácấ ầ ế ơ ở ả ấ ổ ố ộ ủngành khai thác có 1539 lao đ ng Giá tr s n xu t c a ngành đ t 56 t đ ng, nămộ ị ả ấ ủ ạ ỷ ồ

2005 toàn huy n đã khai thác đ c 766.000 mệ ượ 3 đá các lo i (không tính l ng đáạ ượkhai thác c a các đ n v Trung ng và đ a ph ng).ủ ơ ị ươ ị ươ

Khai thác đá là m t ngh truy n th ng Thu Nguyên d i nhi u hình th cộ ề ề ố ở ỷ ướ ề ứkhác nhau Hi n nay, trên đ a bàn huy n có nhi u đ n v đang tham gia ho t đ ngệ ị ệ ề ơ ị ạ ộkhai thác đá, trong đó có m t s đ n v có quy mô ho t đ ng l n nh : Công ty xiộ ố ơ ị ạ ộ ớ ưmăng ChinFon, Công ty xi măng H i Phòng, Công ty đá, ph gia và xây d ng Minhả ụ ự

Đ c ứ Các đ n v này có s n l ng khai thác hàng năm kho ng 2,3 – 2,5 tri u t n.ơ ị ả ượ ả ệ ấNgoài ra còn m t s công ty TNHH, HTX đang ti n hành khai thác v i quy mô nh ,ộ ố ế ớ ỏ

s n l ng khai thác kho ng 0,7 - 1 tri u t n/năm Di n tích khu v c khai thác nh ,ả ượ ả ệ ấ ệ ự ỏ

nh ng l i gi i quy t vi c làm th ng xuyên cho hàng nghìn lao đ ng ư ạ ả ế ệ ườ ộ

- Xây d ng ự

Trong nh ng năm g n đây ngành xây d ng đã phát tri n m nh, đáp ng đ cữ ầ ự ể ạ ứ ượyêu c u ph c v phát tri n s n xu t và đ i s ng c a nhân dân trong huy n, có kháầ ụ ụ ể ả ấ ờ ố ủ ệnhi u các công trình xây d ng do các đ n v c a huy n th c hi n đ t ch t l ngề ự ơ ị ủ ệ ự ệ ạ ấ ượ

t t Trong t ng v n đ u t toàn xã h i năm 2005 bao g m: v n ngân sách 40%, v nố ổ ố ầ ư ộ ồ ố ốdoanh nghi p 22%, v n dân c 38%, vi c gi i ngân ngu n v n XDCB hàng năm đ uệ ố ư ệ ả ồ ố ề

Trang 16

b n đã đ c chú ý, các d án, các công trình do huy n làm ch đ u t đ u đ c tả ượ ự ệ ủ ầ ư ề ượ ổ

ch c tri n khai th c hi n theo đúng quy đ nh c a Nhà n c, đ m b o đúng ti nứ ể ự ệ ị ủ ướ ả ả ế

đ , th i gian, ch t l ng.ộ ờ ấ ượ

Công tác XDCB đã đi vào n n p, đ m b o th t c XDCB t khâu chu n bề ế ả ả ủ ụ ừ ẩ ị

đ u t đ n k t thúc đ u t Nh ng công trình hoàn thành đ a vào s d ng đ mầ ư ế ế ầ ư ữ ư ử ụ ả

b o ch t l ng, công tác ki m tra giám sát đ c tăng c ng Trong giai đo n 1998 -ả ấ ượ ể ượ ườ ạ

2005, ho t đ ng c a ngành xây d ng đã phát tri n m nh tăng tr ng c a ngànhạ ộ ủ ự ể ạ ưở ủ

đ t 21 - 22%/năm C s h t ng trong huy n đã t ng b c đ c đ i m i, hàngạ ơ ở ạ ầ ệ ừ ướ ượ ổ ớnăm có hàng trăm công trình, d án đ c tri n khai s a ch a, xây d ng m i trên cácự ượ ể ử ữ ự ớlĩnh v c v giao thông, s n xu t công nghi p, đi n, y t , tr ng h c, tr s làm vi c,ự ề ả ấ ệ ệ ế ườ ọ ụ ở ệ

Năm 2005, giá tr s n xu t xây d ng c a các đ n v trên đ a bàn đ t 642,8 tị ả ấ ự ủ ơ ị ị ạ ỷ

đ ng, trong đó giá tr s n xu t ngành xây d ng do huy n th c hi n đ t 379,7 t đ ngồ ị ả ấ ự ệ ự ệ ạ ỷ ồ(g p 8,5 l n so v i năm 1998) Đ n năm 2005 t ng giá tr GDP do ngành xây d ng đ tấ ầ ớ ế ổ ị ự ạ

162 t đ ng, trong đó giá tr GDP xây d ng do huy n qu n lý đ t 113,9 t đ ng.ỷ ồ ị ự ệ ả ạ ỷ ồ

Du lịch và dịch vụ

Tài nguyên du lịch được hình thành từ hai yếu tố: yếu tố tự nhiên và yếu tố

xã hội, nhân văn

* Yếu tố tự nhiên

Về cảnh quan hang động: Quá trình hoạt động của vỏ Trái đất để lại trên địa bàn

huyện Thuỷ Nguyên nhiều hang động kỳ thú mà hiện nay vẫn còn giữ nguyên vẻ hoang

sơ ban đầu

Cảnh quan sinh thái: huyện Thuỷ Nguyên có khá nhiều cảnh quan đẹp, trong đó

phải kể đến hồ sông Giá, sông Hòn Ngọc

M ng l i giao thông trong vùngạ ướ

- Mạng lưới giao thông

- Giao thông đường bộ:

+ Quốc lộ 10: Đây là tuyến quốc lộ duy nhất chạy qua huyện (từ phà Bính đến phàRừng) trong những năm qua tuy đã được cải tạo, sửa chữa nhiều lần song chưa được đầu

tư lớn để nâng cấp một cách toàn diện Hiện nay Quốc lộ 10 mới đi qua huyện (từ KiềnBái qua Kênh Giang - cầu Đá Bạc nối với Quốc lộ 18 tại khu vực thuộc Thị xã Uông Bícủa tỉnh Quảng Ninh) đã hoàn thành, đây là tuyến trục giao thông lớn của dải ven biểnBắc Bộ, sẽ là một điều kiện cực kỳ thuận lợi để các địa phương trong vùng mở ra sự giaolưu và phát triển kinh tế của huyện với các khu vực lân cận

+ Tỉnh lộ 351 và 352: Đường 351 đoạn đi qua huyện từ thị trấn Núi Đèo đến cầuKiền dài 10 km, hiện tại đã được cải tạo, tu bổ và nâng cấp

Đường 352 bắt đầu từ Trịnh Xá tới Lại Xuân và nhập với đường 18 tại khu vựcĐông Triều - Mạo Khê Đây là tuyến tỉnh lộ khá dài đi qua huyện Hiện tại đã xuống cấpcần được tu bổ và sữa chữa

Trang 17

+ Ngoài các tuyến giao thông đường bộ lớn kể trên, Thuỷ Nguyên còn có rất nhiềucác tuyến trục giao thông huyện và các tuyến đường liên xã, liên thôn Trong thời gian quaThành phố và huyện đã đầu tư khá lớn vào việc cải tạo, nâng cấp các tuyến giao thông này.Hiện nay trên toàn huyện tất cả các xã đều có đường ô tô vào đến trung tâm xã Đến naytrên toàn huyện đã có 170/400km đường liên xã, liên thôn được nhựa hoá

- Giao thông đường thuỷ: Là huyện có sông biển bao quanh nên việc phát triểngiao thông đường thuỷ của huyện là rất quan trọng, toàn huyện có 84 km đường sông.Tuy vậy tất cả đều để phục vụ vận chuyển hàng hoá trong đó chủ yếu để vận chuyển vậtliệu xây dựng, trên địa bàn huyện Thuỷ Nguyên có một số cảng sông như: bến Đá Bạc,Xuân Lai phục vụ chuyển chở vật liệu xây dựng, bến Kiền phục vụ vận chuyển hàng hoá

và khách du lịch, bến Minh Đức phục vụ vận chuyển hàng hoá và hành khách, bến CốngSơn và Lập Lễ phục vụ vận chuyển hải sản và du lịch

Nhìn chung tất cả các tuyến giao thông đường thuỷ của huyện cần nạo vét thườngxuyên để đảm bảo sự an toàn và đi lại dễ dàng của các phương tiện vận tải

1.7Một số dự án ưu tiên cần đầu tư.

+ Giai đoạn 2006 - 2010:

- Triển khai thực hiện các dự án về hạ tầng kỹ thuật trong quy hoạch thị trấn NúiĐèo và thị trấn Minh Đức (trung tâm văn hoá, đài tưởng niệm liệt sỹ, đường bao thị trấn,nhà máy nước, bể bơi thị trấn Núi Đèo)

- Thực hiện quy hoạch hệ thống các thị tứ

- Dự án xây dựng hạ tầng khu đô thị bắc sông Cấm

- Triển khai xây dựng các dự án về công nghiệp như:

+ Xây dựng hạ tầng KCN nam Vinashin

+ Xây dựng hạ tầng KCN Đông Sơn – Kênh Giang

+ Xây dựng hạ tầng cụm CN Gia Minh - Lưu Kiếm

+ Xây dựng phát triển các làng nghề: Lại Xuân – Chính Mỹ – Mỹ Đồng

- Nâng cấp trung tâm dạy nghề thành trường dạy nghề

- Dự án bảo tồn, trùng tu các di tích lịch sử đã xếp hạng: đền Trần Quốc Bảo, khôiphục lễ hội Bach Đằng

- Xây dựng hạ tầng thị trấn Minh Đức và các thị tứ cùng khu du lịch hồ sông Giá, dulịch đồi Chõi

- Xây dựng nhà máy nước 60.000 m3/ngđ tại khu vực Minh Đức, phục vụ khu đô thịbắc sông Cấm và các khu vực lân cận

- Làm mới đường giao thông từ cảng cá Mắt Rồng đến đường 10 cũ vào KCN phíabắc, đường Minh Đức – Gia Minh, đường Lưu Kiếm – Lại Xuân Cứng hoá hệ thống đêsông và đê biển

- Phối kết hợp triển khai xây dựng tuyến đường vành đai 3: Vũ Yên -Lập Lễ - Ngũ

Trang 18

- Nâng cấp tuyến đường 352 - cầu Dinh và đề nghị Thành phố cho xây dựng cầuDinh từ An Sơn đi Kinh Môn.

- Xây dựng cầu Chính Mỹ, cống Sáu Phiên

- Mở mới tuyến đường lên đỉnh núi Sơn Đào

- Xây dựng tuyến đường bờ bắc và bờ nam hồ sông Giá

- Xây dựng công viên nước và trung tâm bơi lội hồ sông Giá

- Xây dựng bến vận tải An Lư

- Dự án đầu tư nâng cao năng lực của các trạm y tế cấp xã

- Xây dựng trung tâm quốc phòng và trường bắn của huyện

- Cải tạo xây dựng khu nghĩa trang tại khu vực đập Phi Liệt

- Dự án xây dựng nhà máy gạch tuy nen tại Lưu Kiếm

- Dự án nhà máy nhiệt điện tại Tam Hưng

- Dự án nhà máy đóng tàu Nam Triệu

- Xây dựng sân golf tại xã Liên Khê – Lưu Kiếm

+ Giai đoạn 2011 - 2020

- Dự án khu du lịch sinh thái đảo Vũ Yên

- Hoàn thiện khu đô thị bắc Cấm

- Xây dựng nhà máy chế biến thuỷ sản tại Lập Lễ, Phả Lễ

- Xây dựng mở rộng KCN An Sơn – Lại Xuân

- Dự án phát triển viễn thông, Internet tại thị trấn Núi Đèo

- Xây dựng nhà máy chế biến rác thải công nghiệp

- Xây dựng khu du lịch Tân Quang Minh giai đoạn II

1.6.1- Hệ thống thuỷ lợi và mạng lưới cung cấp nước sạch:

- Hệ thống công trình

Toàn hệ thống có 76 cống lớn nhỏ dưới đê các sông: Cấm, Bạch Đằng, Đá Bạc vàKinh Thày Cụm cống An Sơn I, An Sơn II và cống Cao Kênh là các đầu mối lấy nướctrong vụ đông xuân để cấp cho toàn hệ thống Các cống Bính Động, Sáu Phiên, ĐôngXuân, Minh Đức là các đầu mối tiêu Ngoài ra hai bên bờ sông Giá còn có nhiều cống lấynước và tiêu nước

Toàn huyện hiện có 196 trạm bơm với 234 máy bơm các loại nhưng phần lớn làcác máy bơm có công suất nhỏ từ 350 đến 540 m3/h Mặt khác các trạm bơm được xâydựng và khai thác đã lâu nên hầu hết đều bị xuống cấp, khả năng phục vụ giảm nhiều sovới thiết kế

- Hệ thống kênh mương

Trang 19

Cả hệ thống có 165 km kênh trục và kênh cấp I, trong đó có 2 trục chính là kênh HònNgọc, hồ sông Giá và một số đầm tự nhiên như đầm An Lư, đầm Phán Đạt.

Trong những năm qua, với sự cố gắng của huyện, công tác thuỷ lợi, bảo vệ đê điều,phòng chống lụt bão đã được tăng cường và chú trọng, thuỷ lợi đã đảm bảo đủ nước tướitiêu cho sản xuất Công trình kiên cố hoá kênh mương (đặc biệt là việc kiên cố hoá kênhtưới sau trạm bơm) đã được tập trung chỉ đạo và đạt kết quả tốt Đến nay có 171,8/220 kmkênh sau trạm bơm được cứng hoá xong

- Hệ thống đê điều

Toàn hệ thống có 77,8km đê sông Các tuyến đê sông hàng năm đều được tu bổ,tôn cao, áp trúc đảm bảo chống đỡ nước sông lên to và gió bão

- Đánh giá chung về hiện trạng hệ thống thuỷ lợi

Hệ thống công trình và kênh mương trên hệ thống hiện nay về cơ bản đã đủ về sốlượng và được bố trí khá hợp lý, hầu hết các tiểu vùng đều có công trình phục vụ tưới,tiêu tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và phát triển kinh tế của huyện

Tuy nhiên do địa hình phức tạp nên chỉ có diện tích ở vùng thấp (cao trình < 0,7)

và vùng ven các kênh đầm lớn mới được tưới tự chảy, hạn cục bộ vẫn còn xảy ra Trong

vụ mùa hầu hết các cống trên bờ sông Cấm, sông Đá Bạc đều lấy phù sa vào đồng ruộng

và có thể đảm bảo nước tưới

1.3.Điều kiện địa hình tự nhiên của tuyến

“Xã Lưu Kiếm - Huyện Thủy Nguyên – T.P Hải Phòng có địa hình tự nhiên rấtphức tạp : bao gồm đồng bằng, đồi núi thấp và núi cao ”

“Tuyến A-B lằm trong đia hình đồi núi thuộc huyện Thủy Nguyên tuyến đi quanhiều khe suối nhỏ và chạy dọc theo suối chính tuyến không phải làm cầu vì không cắtquá con sông hay suối lớn nào ”

1.4.Điều kiện đia chât.

V đ a hình Thu Nguyên vào v trí chuy n ti p c a 2 vùng đ a lý t nhiênề ị ỷ ở ị ể ế ủ ị ự

l n M t s xã phía B c và Đông B c huy n có núi đá vôi và đ i đ t th p, đ a hìnhớ ộ ố ở ắ ắ ệ ồ ấ ấ ịkhông b ng ph ng, mang đ c đi m c a vùng bán s n đ a, các xã phía Nam có đ a hìnhằ ẳ ặ ể ủ ơ ị ị

b ng ph ng h n, mang đ c đi m c a vùng đ ng b ng.ằ ẳ ơ ặ ể ủ ồ ằ

Đặc điểm khí hậu

Khí hậu Thuỷ Nguyên mang những đặc tính chung của khí hậu miền bắc Việt Nam

là khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhưng do gần biển nên Thuỷ Nguyên còn chịu ảnh hưởngcủa khí hậu chuyển tiếp giữa đồng bằng ven biển với vùng đồi núi Đông Bắc

Nhiệt độ trung bình cả năm đạt từ 23 - 240C Độ ẩm tương đối trung bình hàngnăm biến động từ 88 - 92% cùng với lượng mưa bình quân hàng năm là 1.200 – 1.400mm

Trang 20

Thuỷ Nguyên nằm sát biển, chịu ảnh hưởjng trực tiếp chế độ gió bão từ Thái BìnhDương, hàng năm có khoảng 4 đến 5 cơn bão và áp thấp nhiệt đới đổ bộ trực tiếp, tốc độgió có khi lên tới cấp 11 – 12.

- Chế độ thủy văn

Thuỷ Nguyên có 4 con sông lớn chảy qua đó là: Sông Kinh Thày, sông Cấm, sông ĐáBạc, sông Bạch Đằng Ngoài bốn c.on sông lớn trên, Thuỷ Nguyên còn có sông Giá là consông chứa nước ngọt rất lớn của huyện

Do đặc điểm của hệ thống sông chảy qua huyện là cuối nguồn nên lượng phù sa ít,khả năng bồi tụ vùng ven biển, cửa sông chậm Hiện nay vùng đất ven biển huyện ThuỷNguyên đang có cốt đất thấp, thường xuyên bị ngập nước và có hiện tượng xâm thực vàođất liền gây nhiễm mặn khá rõ Vào mùa đông nguồn nước của các sông thường bị nhiễmmặn, nguồn nước ngọt chủ yếu của huyện dựa vào hồ sông Giá, kênh Hòn Ngọc và các

ao, hồ, đầm, ruộng trũng

6 - Tài nguyên đất

* Về diện tích và cơ cấu sử dụng đất:

Thuỷ Nguyên là huyện có diện tích đất tự nhiên lớn thứ hai trong số các quận,huyện của thành phố Hải Phòng, chiếm15,6% tổng diện tích tự nhiên toàn thành phố vàchỉ sau huyện Cát Hải (32.230 ha) Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Thuỷ Nguyên ởnăm 2005 là 24.279,9 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp của huyện có 14.597,4 ha baogồm cả đất mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, chiếm 60,1% diện tích đất toàn huyện

Trong tổng diện tích đất tự nhiên thì diện tích hiện đang được khai thác đưa vào sửdụng là 22.978,5 ha, chiếm 94,7% và còn 5,3% diện tích đất chưa sử dụng

Bảng 2 - hiện trạng sử dụng đất huyện Thuỷ Nguyên

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Thuỷ Nguyên 2005.

Mặc dù đã có những cố gắng nhiều trong việc chỉ đạo phát triển sản xuất thâm canh tăng

vụ nhưng trong những năm qua, diện tích gieo trồng trên toàn huyện cũng tăng không đáng kể,

hệ số sử dụng đất mới đạt khoảng từ 2,0 - 2,1 lần

* Về tính chất đất

Trang 21

Đất của huyện Thuỷ Nguyên chủ yếu là đất được bồi đắp do hệ thống sông TháiBình và sông Hồng; khu vực phía Bắc của huyện là vùng đất có thành phần cơ giới từ cátpha đến thịt nhẹ, tại khu vực phía tây đất có thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt trungbình Vùng đất giữa huyện có thành phần chủ yếu là thịt nhẹ và cát pha, khu vực phía namcủa huyện cũng là đất phù sa nhưng có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng,một số nơi ven biển, cửa sông đất có hiện tượng bị nhiễm chua, mặn.

Nhìn chung, huyện Thuỷ Nguyên có tiềm năng về đất đai Về tính chất thổ nhưỡng, có nhiều loại đất khác nhau, thích hợp cho việc phát triển nhiều loại cây trồng

Trang 22

CH ƯƠ NG 2 QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT2.1.1 “ Các quy trình, quy phạm áp dụng ”

“Đường ô tô - yêu cầu thiết kế: TCVN 4054 - 2005 [1]”

2.1.2 “ Cơ sở xác định ”

-“ Địa hình: Đồi núi”

- “Số liệu khảo sát và dự báo phát triển của giao thông”

“Theo số liệu về dự báo và điều tra giao thông, lưu lượng xe trên tuyến qua hai điểm

A - B vào năm đầu là 800 xe/ng.đ, có thành phần dòng xe”:

- Địa hình đồng đồi núi ( N)

- “Hệ số tăng trưởng xe hàng năm là : 6 %.”

2.1 “ Xác định quy mô, cấp hạng và các tiêu chuẩn kỹ thuật ”

2.2.1 “ Xác định cấp hạng của tuyến đường ”

Bảng 2.1 : Quy đổi xe/ngđ ra xcqđ/ngđ

Loại xe Thành phần(%) “Số lượng xe(xe/ngđ) quy đổiHệ số đổi năm đầuXe con quy

(xcqd/ngđ)

Xe con quyđổi năm 15(xcqd/ngđ)

Trang 23

“Thời gian tính toán cấp hạng đường cho tương lai là: 15 năm”

“Vậy ta có lượng xcqd năm thứ 15 là”:

“N15 = N1.(1+α)(t-1) =z1820.(1+0.06)(15-1) = z4115 (xcqd/ngd)”

“Dựa vào cá yếu tố :”

- “Mức độ quan trọng, chức năng phục vụ của đường”

- “Điều kiện tự nhiên của tuyến”

- “Lượng xcqđ năm cuối: Nxcqđ/ngđ”

Kiến nghị :

+“Thiết kế đường : Cấp III”

+ “Vận tốc thiết kế: Vtk= 60Km/h”

4.1 “ Xác đ nh đ d c d c l n nh t ị ộ ố ọ ớ ấ ”

-  “Xác đ nh đ d c d c theo s c kéo c a xe.ị ộ ố ọ ứ ủ ”

“Theo v n t c xe ch y thi t k đ đ m b o xe có kh năng v t d c ta tínhậ ố ạ ế ế ể ả ả ả ượ ốtoán v i hai lo i xe là xe t i và xe con theo công th c sauớ ạ ả ứ ”:

imax = D – f

Trong đó

+ D : “là y u t đ ng l c c a xe ,đ c xác đ nh t bi u đ nhân t đ ng l cế ố ộ ự ủ ượ ị ừ ể ồ ố ộ ự

h c c a xeọ ủ ”

+ f : “là h s c n lăn, ph thu c vào v t li u làm m t đ ngệ ố ả ụ ộ ậ ệ ặ ườ ”

“Do ta ch tính toán cho năm t ng lai là 15 năm và đi u ki n đ a hình là đ ngỉ ươ ề ệ ị ồ

b ng đ i nên ta ch n lo i m t đ ng bê tông nh aằ ồ ọ ạ ặ ườ ự ”

“Tra b ng đ i v i m t đ ng bê tông nh a ta có f = 0,01 ả ố ớ ặ ườ ự 0,02,ta ch n f =ọ0,02

V i v n t c thi t k V = 60 km/h, tra bi u đ nhân t đ ng l c h c ta có D =ớ ậ ố ế ế ể ồ ố ộ ự ọ0,17”

Trang 24

“Ncdgiờ = 0,12 4700,4 = 564,048 (xcqđ/h)”

+ “Nth : Năng l c thông hành xe t i đa Theo TCVN4054-05, ta chon Nự ố th =1000(xcqđ/h)cho đ ng không có d i phân cách trái chi u và không cóườ ả ềphân cách gi a ôtô v i xe thô s ữ ớ ơ”

+ “ Z : H s s d ng năng l c thông hành, v i Vệ ố ử ụ ự ớ tt = 60 Km/hta l yZ =ấ0,77cho vùng núi.”

“Tra b ng 7TCVN4054-2005 k t h p tính toán, đ i v i đ ng c p III cóả ế ợ ố ớ ườ ấV=60(km/h) thì b r ng t i thi u m t làn là 3 m v y ch n b r ng làn xe là 3mề ộ ố ể ộ ậ ọ ề ộ ”

4.4 “ Xác đ nh b r ng l đ ị ề ộ ề ườ ng ”

“Theo tiêu chu n TCVN4054-2005ẩ ” :

“C p đ ng III , v n t c thi t k V = 60 Km/hấ ườ ậ ố ế ế ”

Trang 25

“Tra b ng 11 TCVN4054:2005, quy đ nh v i đ ng c p III, đ a hình núi, cóả ị ớ ườ ấ ị

V = 60 km/h thì bán kính đ ng cong n m t i thi u gi i h n Rườ ằ ố ể ớ ạ min = 125 (m)”

“Quy t đ nh ch n bán kính đ ng cong n m t i thi u gi i h n : Rế ị ọ ườ ằ ố ể ớ ạ min =128,848 (m)”

4.8 “ Xác đ nh bán kính đ ị ườ ng cong thông th ườ ng ”

“Áp d ng công th c tính bán kính đ ng cong thông th ng ta cóụ ứ ườ ườ ” :

Trong đó:

+ “Xét trong đi u ki n khó khăn l yề ệ ấ = 0,07”

+ “Đ d c siêu cao thông th ng:ộ ố ườ ”

+“V=Vtk=60 km/h”

Trang 26

“Tra b ng 11 TCVN4054:2005, quy đ nh đ i v i đ ng c p III, đ a hình núi,ả ị ố ớ ườ ấ ị

cóV=60 km/h thì bán kính đ ng cong n m t i thi u thông th ng Rườ ằ ố ể ườ ttmin = 250(m)”

“Quy t đ nh ch n bán kính đ ng cong n m t i thi u thông th ng:Rế ị ọ ườ ằ ố ể ườ ttmin =

250 (m).”

4.9 “ Xác đ nh bán kính đ ị ườ ng cong t i thi u không siêu cao ố ể ”

“Bán kính đ ng cong đ c xác đ nh trong tr ng h p b t l i nh t là xeườ ượ ị ườ ợ ấ ợ ấ

“Quy t đ nh l ybán kính t i thi u không siêu cao ế ị ấ ố ể =1500 (m)”

4.10 Xác đ nh chi u dài t m nhìn m t chi u S1 ị ề ầ ộ ề

“Đi u ki n đ b trí t m nhìn làề ệ ể ố ầ  : Khi m i xe ch y v i v n t c V Đi u ki nỗ ạ ớ ậ ố ề ệ

đ xe có th nhìn th y m t kho ng S1 đ ng i đi u khi n có th k p th i hãmể ể ấ ộ ả ể ườ ề ể ể ị ờ

d ng xe tr c m t v t c đ nh an toànừ ướ ộ ậ ố ị ”

S đ tính toán ơ ồ

Ch ng ng i v tướ ạ ậ

Trang 27

+ “l pư: “Chi u dài dài xe ch y đ c trong th i gian ng i lái xe ph n ngề ạ ượ ờ ườ ả ứ

tâm lý,là th i gian t lúc ng i lái xe nh n ra ch ng ng i v t đ n khiờ ừ ườ ậ ướ ạ ậ ế

tác đ ng hãm xe phát huy hi u qu hãm hoàn toàn, trong thi t k đ ngộ ệ ả ế ế ườ

quy đ nh th i gian này là 1 giây L y V=Vị ờ ấ TK= 60 Km/h.”

Trang 28

“Tra b ng 10 TCVN 4054:2005, t m nhìn tr c xe ng c chi u Sả ầ ướ ượ ề 2 = 150m”

“=>Quy t đ nh ch n t m nhìn tr c xe ng c chi u Sế ị ọ ầ ướ ượ ề 2 = 150 m”

Trang 29

+ “r: bán kính t i thi u xe có th lái ngo t đ c tính theo đi u ki n n đ nhố ể ể ặ ượ ề ệ ổ ị

Trang 30

1-Sh 2

l3

Sh2 + l0

- “Đi u ki n t m nhìn : Hai xe ch y cùng chi u trên m t làn xe, đi u ki nề ệ ầ ạ ề ộ ề ệ

t m nhìn xe là xe 1 l i d ng làn xe bên c nh v t lên tr c xe đi tr c vàầ ợ ụ ạ ượ ướ ướquay v làn c a mìnhề ủ ”

- “T m nhìn v t xe S4 đ c tính theo công th c sauầ ượ ượ ứ ” :

Trang 31

“Khi xe ch y vào đ ng cong đ ng lõm th ng thì tâm lý ng i lái xe làạ ườ ứ ườ ườ

mu n cho xe ch y nhanh đ lên d c Do đó th ng phát sinh v n đ v t t i doố ạ ể ố ườ ấ ề ượ ả

l c li tâm , đ ng th i gây khó ch u cho hành khách Vì v y đ xe ch y trong đ ngự ồ ờ ị ậ ể ạ ườcong đ ng lõm đ c êm thu n, bán kính t i thi u đ ng cong n i đ ng lõm là :ứ ượ ậ ố ể ườ ố ứ ”

+ “ hp : Chi u cao đèn pha l y hề ấ p =1,2 m ”

+ “ : Góc m c a đèn pha xe, thông th ng l yở ủ ườ ấ ”= 1o

+ “S1 : Chi u dài t m nhìn 1 chi u, Sề ầ ề 1 = 75 m.”

“Tra b ng 19, TCVN 4054:2005, đ i v i đ ng c p III đ ng b ng, có V =60ả ố ớ ườ ấ ồ ằkm/hthì bán kính t i thi u gi i h n đ ng cong đ ng lõm Rố ể ớ ạ ườ ứ min=1000m.”

=>Quy t đ nh ch n ế ị ọ Rmin= 1121 m

4.15 Xác đ nh bán kính đ ị ườ ng cong đ ườ ng cong đ ng l i t i thi u ứ ồ ố ế

“Tr s t i thi u c a bán kính đ ng cong đ ng l i đ c xác đ nh t đi uị ố ố ể ủ ườ ứ ồ ượ ị ừ ề

ki n đ m b o t m nhìn ch y trên m t đ ng.ệ ả ả ầ ạ ặ ườ ”

Rmin=Trong đó:

+ “d1: kho ng cách t m t ng i lái đ n m t đ ngả ừ ắ ườ ế ặ ườ ”

+ “d2: chi u cao ch ng ng i v tề ướ ạ ậ ”

+ “S1: chi u dài t m nhìn 1 chi u ,Sề ầ ề 1=75 m”

+ “S2: t m nhìn 2 chi u ,Sầ ề 2=150 m”

-“Trong tr ng h p đ m b o t m nhìn 1 chi uườ ợ ả ả ầ ề ”

Trang 32

+“d1: kho ng cách t m t ng i lái đ n m t đ ng ,dả ừ ắ ườ ế ặ ườ 1=1,0m”

+ “d2: chi u cao ch ng ng i v t ,dề ướ ạ ậ 2=0.1m”

- “Trong tr ng h p đ m b o t m nhìn 2 chi u, ta có:ườ ợ ả ả ầ ề ”

Trong đó:

+ “d1: kho ng cách t m t ng i lái đ n m t đ ng ,dả ừ ắ ườ ế ặ ườ 1=1,0m”

+ “d2: chi u cao ch ng ng i v t ,dề ướ ạ ậ 2=1,2m”

“Tra b ng 19, TCVN 4054-05, đ i v i đ ng c p III cóả ố ớ ườ ấ V= 60 km/h,bán kính

đ ng cong đ ng l i t i thi u gi i h n b ng 2500 mườ ứ ồ ố ể ớ ạ ằ ”

“=>V y ta ch nậ ọ :Rmin=2500 m.”

4.16 “ Xác đ nh đ m r ng đ ị ộ ở ộ ườ ng cong ”

“ S đ tính toán đ m r ng đ ơ ồ ộ ở ộ ườ ng cong ”

- “Gi thi t quỹ đ o chuy n đ ng c a xe là đ ng trònả ế ạ ể ộ ủ ườ ” :

Trang 33

an toàn.Ta b trí e = 1,02 m phía b ng đ ng cong.ố ở ụ ườ ”

4.1 “ Xác đ nh siêu cao và đo n n i siêu cao ị ạ ố ”

4.2.1 “ Đo n n i siêu cao ạ ố ”

- “Chi u dài đo n n i siêu cao đ c tính theo công th c quay quanh timề ạ ố ượ ứ ” :

Lnsc = Trong đó :

“Chi u dài đo n n i siêu cao ng v i siêu cao 8% là:ề ạ ố ứ ớ ”

“Thay s vào ta đ c:ố ượ L nsc = m”

Trang 34

4.2.2 “ Chi u dài đo n chuy n ti p ề ạ ể ế ”

“Do v n t c thi t k V= 60(km/h), đ ng c p III nên theo TCVN 4054:2005ậ ố ế ế ườ ấ

ta c n ph i b trí đ ng cong chuy n ti p, vì v y đo n vu t siêu cao ta b tríầ ả ố ườ ể ế ậ ạ ố ốtrên đo n chuy n ti p Chi u dài t i thi u c a đ ng cong chuy n ti p (đ i v iạ ể ế ề ố ể ủ ườ ể ế ố ớ

4.2.3 “ Chi u dài đo n m r ng ề ạ ở ộ ”

“Đo n m r ng đ c b trí trùng v i đo n vu t n i siêu cao theo t l tínhạ ở ộ ượ ố ớ ạ ố ố ỉ ệ

t đ u đo n vu t n i siêu cao đ đ t đ c đ m r ng toàn ph n cu i đ ngừ ầ ạ ố ố ể ạ ượ ổ ở ộ ầ ở ố ườcong vu t n i siêu caoố ố ”

4.2 “ N i ti p đ ố ế ườ ng cong trên bình đ ồ ”

“Trong th c t ,do đ a hình ph c t p hai hay nhi u đ ng cong liên ti pự ế ị ứ ạ ề ườ ế

g n nhau Đ tránh b t ng cho ng i lái xe và xe chuy n đ ng êm thu n h n,ầ ể ấ ờ ườ ể ộ ậ ơ

t o tính mỹ quan cho tuy n ta c n b trí đo n chêm gi a hai đ ng congạ ế ầ ố ạ ữ ườ ”

4.2.1 “ Hai đ ườ ng cong cùng chi u ề ”

- Chi u dài đo n chêm c n th a mãn đi u ki n:ề ạ ầ ỏ ề ệ

m

4.2.2 “ Hai đ ườ ng cong ng ượ c chi u ề ”

-“Tr ng h p c n ph i làm siêu cao thì c n ph i có đo n chêm và đo nườ ợ ầ ả ầ ả ạ ạchêm c n ph i đ dài đ b trí đ c đo n vu t n i m r ng cho haiầ ả ủ ể ố ượ ạ ố ố ở ộ

đ ng cong.ườ ”

“ L1, L2 là chi u dài đo n chuy n ti pề ạ ể ế ”

Trang 35

“Qua quá trình tính toán các y u t kỹ thu t c a tuy n và so sánh v i quyế ố ậ ủ ế ớ

ph m tiêu chu n thi t k đ ng TCVN 4054 – 05 Đ ng th i căn c vào tìnhạ ẩ ế ế ườ ồ ờ ứhình th c t c a tuy n đ ng ,đi u ki n kinh t – xã h i n i tuy n đi qua ta cóự ế ủ ế ườ ề ệ ế ộ ơ ế

b ng t ng h p sauả ổ ợ  :”

“ B ng 2.12: ả B ng t ng h p các ch tiêu kĩ thu t ả ổ ợ ỉ ậ ”

TT Các y u t kĩ thu t ế ố ậ Đ n vị ơ

Giá trị Tính toán ph m Qui ạ ch n L a ự ọ

9 “Đ m r ng trên đ ng congộ ở ộ ườ ” m 1,02 0,4 1,02

10 “thi u gi i h nBán kính đ ng cong n m t iể ớ ạ ườ” ằ ố m 128,849 250 128,849

11 “thi u Bán kính đ ng cong n m t iể ườ ằ ố

Trang 36

15 “Chi u dài t m nhìn tránh xeề ầ ”S3 m 112,689 120

16 “Chi u dài t m nhìn v t xeề ầ ượ ”S4 m 360 360 360

17 “đ ng l iBán kínht i thi u đ ng congứ ồ” ố ể ườ m 1623,408 2500 2500

18 “đ ng lõmBán kính t i thi u đ ng congứ ” ố ể ườ m 1121 1000 1121

19 “Chi u dài đ i d c t i thi uề ổ ố ố ể ” m 150 150 150

Trang 37

- “B n đ khu v c t l 1:10.000ả ồ ự ỉ ệ ”

“Thi t k tuy n đ ng qua 2 đi m A – Bế ế ế ườ ể ”

-“Chênh cao gi a 2 đ ng đ ng m c : 5 mữ ườ ồ ứ ”

-“Cao đ đi m A: 762.46 m.ộ ể ”

-“Cao đ đi m B: 740.00 m.ộ ể ”

3.2 “ Xác đ nh các đi m kh ng ch : ị ể ố ế ”

“Trên bình đ tr c d c theo đ ng chim bay, nghiên c u kỹ đ a hình, c nh ồ ắ ọ ườ ứ ị ả

quan thiên nhiên, xác đ nh các đi m kh ng ch mà t i đó tuy n ph i đi qua.ị ể ố ế ạ ế ả ”

- “Đi m đ u A, đi m cu i B.ể ầ ể ố ”

- “Đi m v t đèo.ể ượ ”

- “V trí v t sông, su i thu n l i.ị ượ ố ậ ợ ”

- “Cao đ khu dân c , tr n thành ph ,n i giao nhau v i các đ ng giao thôngộ ư ấ ố ơ ớ ườkhác”

- “Đánh d u nh ng khu v c b t l i v đ a ch t, thu văn mà tuy n nênấ ữ ự ấ ợ ề ị ấ ỷ ếtránh, các đi m t a mà tuy n nên ch y qua.ể ự ế ạ ”

3.3.Quan đi m thi t k - xác đ nh b ể ế ế ị ướ c compa:

Trang 38

+ “h: Chênh l ch gi a hai đ ng đ ng m c g n nhau; ệ ữ ườ ồ ứ ầ h= 8m.”

+ id= (0,90,95)idmax (0/00) (3.2)

+ idmax: D đ c d c l n nh t cho phép đ i v i c p đ ng (ộ ố ọ ớ ấ ố ớ ấ ườ 0/00)

Có th l y iể ấ d = idmax- 0,02 phòng tr ng h p tuy n vào đ ng cong b rút ng n ườ ợ ế ườ ị ắchi u dài mà tăng thêm đ d c d c th c t khi xe ch y.ề ộ ố ọ ự ế ạ

- “C p thi t k c a đ ng là c p III, t c đ thi t k là 60 Km/h.ấ ế ế ủ ườ ấ ố ộ ế ế ”

- “Nhu c u phát tri n kinh t trong t ng lai c a vùng tuy n đi qua.ầ ể ế ươ ủ ế ”

- “Xác đ nh đ ng d n h ng tuy n chung cho toàn tuy n và t ng ị ườ ẫ ướ ế ế ừ

đo n.ạ ”

- “C n ph i tránh các ch ng ng i v t m t d u tuy n có th dài ra.ầ ả ướ ạ ậ ặ ầ ế ể ”

“ 2.Nguyên t c v ch tuy n trên bình đ : ắ ạ ế ồ ”

“Có 3 ph ng pháp đi tuy n trên th c đ a:ươ ế ự ị ”

“ + Ph ươ ng pháp đi tuy n theo thung lũng sông ế :”

“ + Ph ươ ng pháp đi tuy n men theo s ế ườ n núi:”

“ + Ph ươ ng pháp đi tuy n theo đu ng phân thu ế ờ ỷ:

- “Tại những vùng có khó khăn về bình đồ phải tiến hành đi bước compa:”

Trong đó: “H - là chênh caogiữa hai đường đồng mức liên tiếp,H = 5m”

“ - là tỷ lệ bản đồ ( )”

“id- làđộ dốc dọc đều của tuyến, id = imax - 0.02= 0.05”

Trang 39

Do đó: “λ = = 1.0 cm (trên bình đồ)”

4.4 B trí đ ố ườ ng cong chuy n ti p ể ế

4.2.1 .Trình t tính toán và c m đ ự ắ ườ ng cong chuy n ti p.(L1=L2) ể ế

- S b xác đ nh các y u t c a đ ng cong tròn theo góc ngo t ơ ộ ị ế ố ủ ườ ặ và bánkính R theo các công th c sau: ứ

- “Tính toán và l a ch n chi u dài đ ng cong chuy n ti pự ọ ề ườ ể ế ” Lct

“Đ ng cong chuy n ti p là đ ng cong Clôtôit có ph ng trìnhườ ể ế ườ ươ ” LctR = A2

Trong đó:

+ “R : Bán kính đ ng congườ (m).”

+ “Lct : Chi u dài đo n chuy n ti pề ạ ể ế (m).”

+ A : Thông s c a đ ng cong, ph i th a mãn: A ố ủ ườ ả ỏ ³

V y ta có thông s đ ng cong A = ậ ố ườ

Chi u dài đ ng cong chuy n ti p xác đ nh theo công th c : L = ề ườ ể ế ị ứ (m)Trong đó:

+ “V : V n t c xe ch y tính toán ậ ố ạ V = 80 Km/h”

+ R : Bán kính đ ng cong trònườ

+ I : Đ tăng gia t c ly tâmộ ố I = 0,5 m/s3

L a ch n chi u dài đo n b trí Lự ọ ề ạ ố Tính A=

- Tính góc k p ẹ và ki m tra đi u ki n b trí đ ng cong chuy n ti p: ể ề ệ ố ườ ể ế ³2 n u không tho m n thì ph i tăng bán kính R ho c gi m Lế ả ả ả ặ ả ct

Trang 40

Xác đ nh to đ đi m cu i đ ng cong chuy n ti p theo công th c:ị ạ ộ ể ố ườ ể ế ứ

Tính đ d ch p và kho ng cách t t đi m đ u đ ng cong chuy n ti p đ nộ ị ả ừ ể ầ ườ ể ế ế

đi m đ u đ ng cong tròn theo công th c:ể ầ ườ ứ

- Xác đ nh chi u dài ph n còn l i c a đ ng cong tròn sau khi đã b tríị ề ầ ạ ủ ườ ố

đ ng cong chuy n ti p ườ ể ế

+ C m hai đ ng cong chuy n ti p v i g c to đ là NĐ và NC ắ ườ ể ế ớ ố ạ ộ

S đ b trí đ ng cong chuy n ti p:ơ ồ ố ườ ể ế

Ngày đăng: 22/03/2017, 09:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w