Hệ thống điều khiển đóng ngắt aptomat máy chính tàu Ngọc Sơn.... Hệ thống phân chia tải tác dụng trên tàu Ngọc Sơn..... Hệ thống phân chia tải tác dụng trên tàu Ngọc Sơn.... Chúng ta cũn
Trang 1BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
Trang 2HẢI PHÒNG - 2016
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
NGÀNH:KĨ THUẬT ĐIỀU KHIỂN VÀ TỰ ĐỘNG HÓA (D520216)
CHUYÊN NGÀNH: ĐIỆN TỰ ĐỘNG TÀU THỦY (D103)
Người hướng dẫn: Th.S Phan Đăng Đào
Trang 3HẢI PHÒNG - 2016
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Hồ sơ kĩ thuật điện tàu Ngọc Sơn – 6500 T.
2 Bùi Thanh Sơn – Trạm phát điện tàu thủy, Nhà xuất bản Giao thông năm
2000
3 Lưu Đình Hiếu - Truyền động điện tàu thủy, Nhà xuất bản Xây Dựng, năm
2002
Trang 4NHẬN XÉT TÓM TẮT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
1 Tinh thần thái độ, sự cố gắng của sinh viên trong quá trình thực hiện Đồ án/khóa luận:
2 Đánh giá chất lượng Đồ án/khóa luận tốt nghiệp (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trên các mặt: lý luận, thực tiễn, chất lượng thuyết minh và các bản vẽ):
3 Chấm điểm của giảng viên hướng dẫn
Hải Phòng, ngày tháng năm 20
Giảng viên hướng dẫn
ThS Phan Đăng Đào
Trang 5ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI PHẢN BIỆN
1 Đánh giá chất lượng Đồ án/khóa luận tốt nghiệp về các mặt: thu thập và phân tích số liệu ban đầu, cơ sở lý thuyết, vận dụng vào điều kiện cụ thể, chất lượng thuyết minh và các bản vẽ, mô hình (nếu có) …:
2 Chấm điểm của người phản biện
Hải Phòng, ngày tháng năm 2016
Người phản biện
Trang 7Mục lục
Trang
Lời nói đầu
Chương I: Trang thiết bị điện tàu Ngoc Sơn
1.1. Nghiên cứu về trang bị điện quạt gió buồng máy tàu Ngọc Sơn
1.1.1. Tác dụng và vai trò của quạt gió
1.1.2. Giới thiệu các phần tử trong hệ thống
1.1.3. Phân tích cấu trúc hoạt động của hệ thống
1.1.4. Phân tích các báo động bảo vệ của hệ thống
1.1.5. Nhận xét và đánh giá hệ thống
1.2. Nghiên cứu các hệ thốngđiều khiển bơm làm mát trên tàu
1.2.1. Tác dụng và vai trò của bơm làm mát
1.2.2. Giới thiệu các phần tử trong hệ thống
1.2.3. Phân tích cấu trúc hoạt động của hệ thống
1.2.4. Phân tích các báo động bảo vệ
1.2.5. Nhận xét và đánh giá về hệ thống
1.3. Hệ thống điều khiển máy nén khí
1.3.1. Tác dụng và vai trò của máy nén khí
1.3.2. Giới thiệu các phần tử trong hệ thống
1.3.3. Phân tích cấu trúc hoạt động của máy nén khí
1.3.4. Phân tích các báo động và bảo vệ
1.3.5. Nhận xét và đánh giá về hệ thống
Chương II: Nghiên cứu bảng điện chính trên tàu Ngọc Sơn
2.1 Giới thiệu các phần tử chính trên tàu Ngọc Sơn
2.2 Nghiên cứu các hệ thống đo lường điện trên bảng điện chính
2.2.1 Đo điện áp và tần số
2.2.2 Đo dòng điện
2.2.3 Đo công suất
2.2.4 Đo điện trở cách điện
2.3 Hệ thống điều khiển đóng ngắt aptomat máy chính tàu Ngọc Sơn
2.3.1 Điều khiển đóng ngắt bằng tay
2.3.2 Điều khiển đóng ngắt tự động
2.4 Hệ thống phân chia tải tác dụng trên tàu Ngọc Sơn
Trang 82.4.1 Phân tích hệ thống điều khiển động cơ secvo
• Giới thiệu các phần tử
• Nguyên lý hoạt động
• Các bảo vệ
2.4.2 Phân chia tải tác dụng bằng tay
2.4.3 Phân chia tải tác dụng tự động
2.5 Hệ thống phân chia tải tác dụng trên tàu Ngọc Sơn
2.5.1 Cơ sở lý thuyết
2.5.2 Phân chia tải phản tác dụng trên tàu Ngọc Sơn
2.6 Các hệ thống bảo vệ và ngắt sự cố từ xa trên tàu Ngọc Sơn
2.6.1 Bảo vệ ngắn mạch
2.6.2 Bảo vệ quá tải
2.6.3 Bảo vệ công suất ngược
2.6.4 Bảo vệ thấp áp, cao áp
2.7 Hệ thống lấy điện bờ
2.7.1 Yêu cầu lấy điện bờ
2.7.2 Phân tích sơ đồ lấy điện bờ
Chương III: Tính toán công suất trạm phát điện trên tàu Ngọc Sơn
3.1 Cơ sở lý thuyết
3.1.1 Các phương pháp tính toán công suất gần đúng
3.1.2 Phương pháp tính toán theo bảng tải
3.2 Tính toán công suất trạm phát cho tàu Ngọc Sơn (Theo phương pháp bảng tải)
3.3 Nhận xét và đánh giá
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình phát triển của nền kinh tế quôc dân, đi đôi với các lĩnh vựcnhư: Công nghiệp, nông nghiệp… thì ngành giao thông vận tải biển cũng chiếmmột vị trí quan trọng ở mỗi quốc gia Nó là mạch máu giao thông nối liền giữacác vùng kinh tế của một đất nước và giữa các nước trên thế giới với nhau Nóđáp ứng và phục vụ tích cực cho đời sống mọi mặt của nhân dân nói chung Chính vì lợi ích kinh tế to lớn và tầm quan trọng đó mà ngày nay đội tàucủa nước ta đã phát triển hết sức mạnh mẽ về số lượng, tải trọng cũng như mức
độ hiện đại của trang thiết bị trên tàu Chúng ta cũng đã có những thuyền viên,
kỹ thuật viên có trình độ kỹ thuật cao, nắm vững được những nguyên lý cơ bản,nắm vững được bản chất của quá trình làm việc và đặc điểm kỹ thuật của các hệthống tự động, để từ đó có thể sử dụng hiệu quả các thiết bị trên tàu và tiến tới
có thể thiết kế, chế tạo những trang thiết bị mới
Sau khi học tập và rèn luyên tại trường cùng với những quá trình thựctập tại các nhà máy, phân xưởng và đặc biệt là quá trình thực tập tốt nghiệp tạinhà máy đóng tàu Bạch Đằng em được khoa Điện _ Điện tử tàu biển giao cho
đề tài thiết kế tốt nghiệp như sau: “ Nghiên cứu trang thiết bị điện trên tàu
Ngọc Sơn - Đi sâu nghiên cứu tính toán công suất trạm phát “
Sau thời gian ba tháng, với sự nỗ lực nghiên cứu của bản thân đồng thời
được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Phan Đăng Đào cùng các thầy cô
giáo trong khoa Điện - Điện tử , đã giúp đỡ em hoàn thành đồ án tốt nghiệp củamình Tuy nhiên, do khả năng còn hạn chế, nên đồ án tốt nghiệp của em khôngthể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự bổ sung, góp ý kiến củacác thầy cô và các bạn để đồ án của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hải Phòng, tháng 12 năm 2016
Sinh viên: Trần Hà Xuyên
9
Trang 10GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TÀU NGỌC SƠN
Tàu Ngọc Sơn, ký hiệu H-209, là con tàu do Nhật Bản thiết kế và được đóngmới tại nhà náy đóng tàu Bến Kiền_Hải Phòng Tàu Ngọc Sơn là con tàu hangmới nhất từ trước đến nay ở nhà máy đóng tàu Bến Kiền
Ngọc Sơn_H209 là một loại tàu chở hang tổng hợp, trọng tải 6500t, thiết kếđiện thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật cấp không hạn chế, quy phạm phân cấp vàđóng tàu biển vỏ théo của Đăng kiểm Việt Nam
Tàu Ngọc Sơn mang quốc tịch Việt Nam, cảng đăng ký là cảng Hải Phòng.Tàu hoạt động trên tuyến biển quốc tế trong vùng Đông Nam Á và Biển Dôngthuộc vùng biển cấp không hạn chế Các thông số kích thước chủ yếu:
- Chiều dài lớn nhất là : 102,79m
- Chiều dài giữa 2 đường vuông góc : 94,5m
- Chiều rộng giữa tàu : 17m
- Chiều cao mạn : 8,8m
- Trọng tải DWT : 6500t
- Vận tốc khai thác tàu : 12,44HL/h
• Thông số của Máy chính _ Tàu Ngọc Sơn:
Máy chính của tàu do hang HANSHIN của Nhât Bản chế tạo nhẫnhiệu LH41L Máy chính là động cơ 4 kỳ Việc vận hành và điều khiểnmáy chính được thực hiện trực tiếp trên máy hoặc điều khiển từ xa
Máy chính được via bằng động cơ điện và khởi động bằng khí nén có
Trang 11- Khởi động bằng khí khởi động
- Chu trình cháy : 1 – 4 – 2 – 6 – 3 – 5
• Cabin tàu có 4 tầng
- Tầng 1:
Bố trí các thiết bị chằng buộc, cột bích, tời neo đuôi
Khu vực sinh hoạt của thuyền gồm: bếp, buồng ăn
- Tầng 2: Bố trí phòng ở sĩ quan, câu lạc bộ sĩ quan, buồng quạtđiều hòa trung tâm
- Tầng 3: Bố trí phòng cho chỉ huy, thuyền trưởng, máy trưởng,phó nhất, phó hai, sĩ quan điện, hoa tiêu
- Tầng 4: Là lầu lái, nơi đặt toàn bộ các trang thiết bọ hàng hải,buông vô tuyến điện
• Các trang thiết bị trên boong:
- Hệ thống tời neo (mũi): Đây là hệ Điện _ Thủy lực Neo mũicái
- Hệ thống làm hàng cảu tàu kiểu Điện _ Thủy lực, sử dụng cáctời đơn Nhiệm vụ của chúng là tham gia làm hàn thu thả dâycáp, đóng nắp mở hầm hàng
• Bồng máy:
- Tầng 1: Là nơi đặt máy chính Tầng 1 còn đặt các máy phụnhư bơm ballast, bơm nước sinh hoạt, bơm dầu FO, LO, DO,các bảng điều khiển động cơ
- Tầng 2: bố trí hai máy phát điện cùng serris với tổng công suất600KVA, Udm = 450V, f = 60HZ, Idm = 225A
- Tầng 3: Gồm các buồng điều khiển, trong đó có đặt các bảngđiện, bảng điều khiển máy tính, hệ thống tự động kiểm tra
- Tầng 4: bố trí các kho vật tư phục vụ cho việc thay thế, sửachữa Nhìn chung các thiết bị trên tàu được bố trí rất khoa học,
11
Trang 12tính thực tiễn cao thuận tiện trong quá trình vận hành, khaithác, sửa chữa.
Chương I: Trang thiết bị điện tàu Ngọc Sơn
1.1 Nghiên cứu về trang thiết bị điện quạt gió buồng máy tàu Ngọc Sơn
1.1.1 Tác dụng và vai trò của quạt gió
Hệ thống quạt gió buồng máy là hệ thống rất quan trọng trên tàu thuỷ,nhiệm vụ chính của hệ thống là thông gió và làm mát buồng máy Vì tính chấtrất quan trong đó, nên hệ thống được thiết kế để có thể điều khiển ở nhiều vị tríkhác nhau để có thể đưa hệ thống vào làm việc một cách nhanh nhất
1.1.2 Giới thiệu các phần tử trong hệ thống
- Supply : Khởi động theo chiều thuận
- Exhaust : Khởi động theo chiều ngược
- Stop : Dừng
- 52 : Aptomat
- F1, F2 : Cầu chì bảo vệ ngắn mạch
- 88F , 88R : Contactor cấp nguồn
- 4FX : Tiếp điểm để khởi động hoặc dừng theo chiều thuận
- 4RX : Tiếp điểm để khởi động hoặc dừng theo chiều ngược
- 51 : Rơle nhiệt bảo vệ quá tải
1.1.3 Phân tích cấu trúc hoạt động của hệ thống quạt gió
Đóng aptomat 52, cuộn hút SHC có điện giữ nguyên trạng thái đóng củaaptomat Điện áp 440V-AC sau khi qua máy biến áp hạ áp T xuống còn 20V
Trang 13được chỉnh lưu thành nguồn một chiều cấp cho khối SIC-107, đèn WLsáng báokhối SIC-107 được cấp nguồn.
- Muốn thổi gió vào buồng máy ta ấn nút SUPPLY, tiếp điểm 4FX đóng lại cấpnguồn cho rơle 88F Rơle 88F có điện đóng tiếp điểm 88F ở mạch động lực cấpnguồn cho động cơ lai quạt gió quay theo chiều thổi khí vào buồng máy, đồngthời tiếp điểm 88F (13-14) đóng lại cấp tín hiệu tới chân GLF của khối SIC-107,đèn SUPPLY RUNNING (GL) sáng báo quạt đang hoạt động theo chiều thổigió vào
- Muốn quạt quay theo chiều hút khí ra ta ấn nút EXHAUST, tiếp điểm4RXđóng lại cấp nguồn cho rơle 88R Rơle 88R có điện đóng tiếp điểm 88R ởmạch động lực cấp nguồn cho động cơ quay theo chiều hút khí ra, đồng thời tiếpđiểm 88R(13-14) đóng lại cấp tín hiệu đến chân GLR của khối SIC-107, đènEXHAUST RUNNING(GL) sáng báo quạt đang quay theo chiều hút khí ra
- Nếu quạt đang quay theo chiều thổi gió vào buồng máy mà ta muốn đổi chiềuquay
của quạt, tức là hút khí ra thì trước tiên ta phải dừng động cơ bằng cách ấn nútSTOP
đợi cho động cơ dừng hẳn rồi mới được khởi động cơ theo chiều hút gió ra
- Muốn ngừng quạt gió ta ấn nút STOP làm tiếp điểm 4FX (hoặc 4RX) mở ra,rơle 88F(hoặc rơle 88R) mất điện mở các tiếp điểm, động cơ ngừng hoạt động
*/ Bảo vệ ngắn mạch :
- Bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển bằng các cầu chì F1 và F2
- Bảo vệ ngắn mạch cho mạch động lực bằng aptomat 52
- Bảo vệ ngắn mạch cho khối SIC-107 bằng các cầu chì
*/ Bảo vệ quá tải :
- Khi động cơ bị quá tải rơle nhiệt 51 tác động đóng tiếp điểm 51(13-14)cấp tín hiệu đến chân 51 của khối SIC-107, sau khi xử lý sẽ mở tiếp điểm 4FX
13
Trang 14(hoặc 4RX) ngắt nguồn contactor 88F (hoặc 88R), động cơ lai quạt gió ngừnghoạt động.
Trang 161.2. Nghiên cứu các hệ thống điều khiển bơm làm mát
- Làm mát cho động cơ chính trong quá trình làm việc
- Làm mát nhiên liệu cung cấp cho động cơ
- 4X : Tiếp điểm để khởi động hoặc dừng bơm
- 51 : Rơle nhiệt bảo vệ quá tải
Đóng aptomat 52, cuộn hút SHC có điện giữ nguyên trạng thái đóng củaaptomat Điện áp 440V-AC sau khi qua máy biến áp hạ áp T xuống còn 20Vđược chỉnh lưu thành nguồn một chiều cấp cho khối SIC-107, đèn WLsángbáo khối SIC-107 được cấp nguồn
Để khởi động bơm, ta ấn nút Start, tín hiệu được gửi đến tiếp điểm 4X,đóng tiếp điểm 4X, contactor 88 có điện, tiếp điểm 88 (13-14) có điện đèn báochạy GL sáng Tiếp điểm 88 đóng lại, bơm hoạt động
Muốn dừng bơm, ta ấn nút Stop, tín hiệu được gửi đến tiếp điểm 4X, mởtiếp điểm 4X, contactor 88 mất điện, tiếp điểm 88 mở ra, bơm dừng
1.2.4 Phân tích các báo động, bảo vệ
Trang 17*/ Bảo vệ ngắn mạch :
- Bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển bằng các cầu chì F1 và F2
- Bảo vệ ngắn mạch cho mạch động lực bằng aptomat 52
- Bảo vệ ngắn mạch cho khối SIC-107 bằng các cầu chì
*/ Bảo vệ quá tải :
- Khi động cơ bị quá tải rơle nhiệt 51 tác động đóng tiếp điểm 51 cấp tínhiệu đến chân 51 của khối SIC-107, sau khi xử lý sẽ mở tiếp điểm 4FX (hoặc4RX) ngắt nguồn contactor 88F (hoặc 88R), bơm dừng hoạt động
Trang 20Chương II: Nghiên cứu bảng điện chính trên tàu Ngọc Sơn
2.1 Giới thiệu các phần tử chính trong bảng điện chính trên tàu Ngọc Sơn
* Panel số 1: 220V FEEDER PANEL
- 3 bóng đèn chỉ báo điện trở cách điện giữa các pha với mát
- Đồng hồ Ampe kế đo dòng điện 3 pha R, S, T có công tắc chuyển mạch
đo Đồng hồ Vô kế đo điện áp dây RS, ST, TR, có công tắc chuyển mạch
đo, Đồng hồ Megaom và nút thử kiểm tra điện trở cách điện
- Các aptomat cấp nguồn cho các phụ tải: bảng điện chiếu sáng PL1-PL8,bảng điện sự cố PL12, bảng điện bếp PL10, quạt gió buồng máy lái 13,các thiết bị vô tuyến, 3 aptomat cấp nguồn 220VAC từ biến áp 3 pha
* Panel số 2: NO.2 GROUP STARTER
- Gồm 4 ngăn trong đó có các ô: NO.2 COOL F.W PUMP, NO.2 COOL
SW PUMP, NO.2 E/R VENT FAN, DO TRANS PUMP, MO.2 FOSUPPLY PUMP, SW SERV PUMP, FIRE & GS PUMP, M/E ST-BY
LO PUMP có aptomat cấp nguôn và có bộ khởi động tại bảng và đồng
hồ ampe kế theo dõi quá trình hoạt động của động cơ
- NO.2 MAIN AIR COMP chỉ có aptomat cấp nguồn
- NO.2 440V FEEDER PANEL TR: 3 aptomat cấp nguồn 440VAC từbảng điện chính tới cuộn sơ cấp của biến áp 3 pha
* Panel số 3: NO.2 MAIN GENERATOR PANEL
( AC 450V, 300KVA, 60Hz)
- 3 đèn báo: R_Đỏ: ACB mở
G_Xanh: ACB đóng W_Trắng: Máy phát hoạt động
+ Tần số kế (FM21) đo tần số của máy phát số 2
- Rơle bảo vệ quá tải và role bảo vệ công suất ngược cho máy phát
Trang 21- Các nút ấn: STOP ENG_Dừng Diesel
- 2 đồng hồ đo công suất tác dụng của 2 máy phát 1 và 2
- SYSCHRO SCOPE: đồng bộ kế dung để hòa đồng bộ
- Các công tắc CS21 và CS11: đóng mở các aptomat của 2 máy phátNO.1 và NO.2
- Công tắc chọn máy phát hòa: SYSCHROSCOPE G1 hoặc G2
- Các đèn báo trạng thái của 2 máy phát ( hiển thị bằng đèn led )
- Các tay điều khiển động cơ secvo GS1 và GS2; điều khiển lượng dầuvào các diesel lai máy phát
- Các nút ấn dừng chuông ( BUZZER STOPE ), tắt tín hiệu nhấp nháy (FLICKER STOPE ), nút ấn RESET, thử đèn
* Panel số 5: NO.1 MAIN GENERATOR PANEL
( 450V, 300KVA, 60Hz)( Các phần tử và cách bố trí tương tự như Panel của máy phát số 1)
* Panel số 6: NO.1 440V FEEDER PANEL
- Đồng hô Megaom đo điện trở cách điện
- 3 đèn kiểm tra cách điện 3 pha R, S, T với đất ( đèn trắng ): EARTHLAMP
- Đèn báo dung nguồn điện bờ ( đèn trắng ): SHORE
- Nút ấn thử đnè kiểm tra cách điện
- Các apstomat cấp nguồn cho các phụ tải, các bảng điện phụ:
NO.1 ST.GEAR: Máy lái số 1
AUX BOLLER: Nồi hơi phụ
NO.1 PROV RÈ MACHINE: Mấy lạnh số 1
ACCOM LADDER WINCH: Tời nâng hạ cầu thang mạn
LIFE BOAT WINCH ( S.S ): Tời nâng hạ cứu sinh mạn phải
P3 DIST BOARD, P1, P2: Bảng phân phối số 1, 2, 3
GSP3 STARTER: Bảng cấp cho các bơm tầng dưới buồng máy
CO2 ROOM FAN: Quạt giố buồng CO2
L.O PURIFIER: Máy lọc dầu L.O
21
Trang 22 AIR COND UNIT ( CONT, R/M ): Máy điều hòa buồng điềukhiển máy
RESCUE/LIFE BOAT WINCH: Xuồng cấp cứu mạn trái
NO.1 HYD OIL P.N, NO.2, NO.3, NO.4: Các tổ bơm thủy lực số
1, 2, 3, 4
Hộp kết nối điện bờ
* Panel số 7: NO.1 GROUP STARTER
Gồm các aptomat cấp nguồn cho các phụ tải, các bộ khởi động tại bảng vàcác đồng hồ ampe kế theo dõi quá trình làm việc của các động cơ
- NO.1 COOL SW PUMP: Bơm nươc biển là mát số 1
- NO.1 MAIN AIR COMP: Máy nén khí chính số 1
- NO.1 COOL FW PUMP: Bơm nước ngọt làm mát số 1
- NO.1 SUPPLY F.O PUMP: Bơm cấp dầu F.O
- F.O TRANS PUMP: Bơm chuyển dầu F.O ( không có ampe kế )
- NO.1 E/R VENT FAN: Quạt gió buồng máy số 1
- PRIF SPACE FAN: Quạt buồng phân ly ( không có ampe kế )
- BILGE & BALLAST PUMP: Bơm dằn tàu và la canh
- REF MACH COOL SW PUMP: Bơm nước biển làm mát máy lạnh
2.2 Nghiên cứu các hệ thống đo lường điện trên bảng điện chính
2.2.1 Đo điện áp và tần số (S11)
Sử dụng công tắc VFS11, vôn kế V11 và tần số kế FM11
Điện áp 3 pha của máy phát được lấy từ biến áp PT11 (S01) đưa đên 11V Điện áp Bus được lấy từ 52V (biến áp PT51) (S05)
Điện áp bờ được lấy từ SCV (S24)
- Giả sử muốn đo điện áp và tần số pha R-S ta đưa công tắc về vị trí R-S
Khi đó pha R đưa vào chân 1 ra chân 2 và đưa vào 1V1, pha S đưa vào chân 5 rachân 6 và đưa vào 1V2 , ta đo được điện áp và tần số pha R-S
- Giả sử muốn đo điện áp và tần số pha S-T ta đưa công tắc về vị trí S-T
Khi đó pha S đưa vào chân 5 ra chân 6 và đưa vào 1V2, pha T đưa vào chân 11
ra chân 12 và đưa vào 1V1, ta đo được điện áp và tần số pha S-T
- Giả sử muốn đo điện áp và tần số pha T-R ta đưa công tắc về vị trí T-R
Trang 23Khi đó pha R đưa vào chân 9 ra chân 10 và đưa vào 1V2, pha T đưa vào chân 11
ra chân 12 và đưa vào 1V1, ta đo được điện áp và tần số pha T-R
- Muốn đo điện áp và tần số BUS ta đưa công tắc về BUS
Khi đó pha R vào chân 13 ra chân 14 và đưa vào 1V1, pha S đưa vào chân 17 rachân 18 và đưa vào 1V2, ta đo được điện áp và tần số BUS
- Muốn đo điện áp bờ và tần số ta đưa công tắc về SHORE
Khi đó pha R đưa vào chân 3 ra chân 4 và đưa vào 1V1, pha S đưa vào chân 7 rachân 8 và đưa vào 1V2, ta đo được điện áp bờ
2.2.2 Đo dòng điện (S11)
Tín hiệu dòng 3 pha R, S, T được lấy từ biến dòng CT11 (S01) đưa đến đầu11A (S11) qua bộ biến đổi TD11 (Pha R vào 1 ra 2, Pha T vào 3 ra 4) và đưavào công tắc chuyển mạch đo AS11
1C4 là pha R, 1C5 là pha T, pha S còn lại
- Giả sử muốn đo dòng pha R thì công tắc AS11 đặt ở pha R
Khi đó pha R nối với A2, T nối S nối với A1, điện bờ ngắn mạch, ta đo đượcdòng pha R
- Giả sử muốn đo dòng pha S thì công tắc AS11 đặt ở pha S
Khi đó pha S nối với A1, T nối R nối với A2, điện bờ ngắn mạch, ta đo đượcdòng pha S
- Giả sử muốn đo dòng pha T thì công tắc AS11 đặt ở pha T.Khi đó pha T nốivới A2, S nối R nối với A1, điện bờ ngắn mạch, ta đo được dòng pha T
- Muốn đo dòng điện bờ thì công tắc AS11 đặt ở SHORE khi đó pha R, S, T nốivới nhau, khi đó K nối với A2, L nối với A1, ta đo được dòng điện bờ
2.2.3 Đo công suất (S11)
- Dòng 3 pha R, S, T được lấy từ biến dòng CT11 (S01) đưa đến đầu 11A (S11)
đi tới chân số 1, 2, 3 của bộ TD11
- Tín hiệu áp 3 pha của máy phát được lấy từ biến áp PT11 (S01) đưa đến 11V,đưa vào chân 5, 6, 7 của TD11
23
Trang 24- Bộ TD11 sẽ xử lý tín hiệu và đưa ra hiển thị trên đồng hồ công suất W11.Quan sát đồng hồ công suất W11 ta sẽ biết được công suất của máy phát.
2.2.4 Đo điện trở cách điện (S07)
- 3 pha R, S, T được đưa vào để kiểm tra liên tục vào GRS61 để cấp cho đồng
2.3.1 Điều khiển đóng bằng tay (S21)
- Khi trên lưới chưa có điện, rơle 27B chưa có điện, tiếp điểm 21-22 của nó ởS21 vẫn đóng Khi máy phát đã đủ các điều kiện định mức ta đóng công tắcCS11 về vị trí CLOSE Rơle 152CX sẽ được cấp điện từ chân 14 của ICU-GP1qua tiếp điển 2-4 của CS11, qua tiếp điếp 21-22 của rơle 27B1 152CX có điệnđóng tiếp điểm 13-14 của nó lại cấp điện cho cuộn đóng của aptomat, đóngaptomat của máy phát cấp điện lên thanh cái
- Nếu như trên lưới đang có điện, ta cần đóng thêm 1 máy phát lên công tácsong song trên lưới thì khi đó rơ le 27B1 sẽ có điện làm mở tiếp điểm 21-22của nó ra, ta cần phải gạt công tắc lựa chọn máy phát cần hòa SYS, lựa chọnthời điểm thích hợp rồi đóng aptomat lên lưới bằng công tắc CS11 Máy phát
sẽ được đưa lên công tác song song trên lưới
Trang 25- Khi trên lưới đã có điện (có máy phát khác đang công tác) thì tiếp điểm 61-61của 27B1 mở ra Nếu điện áp của máy phát cần hòa đạt 96% điện áp định mứcthì rơ le 184X (1A-S38) có điện, đóng tiếp điểm 8-5 (2A-S39) của nó lại cấpđiện cho rơ le 125X1 và rơle 125X2 Tiếp điểm 8-12 của 125X1 (2A-S21)đóng lại Điều kiện điện áp đã đủ, bộ ASD sẽ xử lý và điều chỉnh cho điện áp
và tần số máy phát bằng với điện áp và tần số lưới Sau đó lựa chọn thời điểmthích hợp rồi đóng tiếp điểm 013-014 của nó lại, lúc này điện sẽ được cấp từchân 13 của ICU- GP1 qua tiếp điểm 013-014 của ASD, qua tiếp điểm 8-12của 225X1 tới rơ le 152CX, làm tiếp điểm 152CX 13-14 đóng lại, đóngaptomat máy phát lên lưới
2.3.3 Điều khiển ngắt aptomat (S21)
- Khi cắt máy phát ra khỏi lưới bằng tay, tay gạt công tắc CS11 về vị trí OPEN, điện sẽ được cấp từ chân 14 của ICU-GP1 qua tiếp điểm 5-7 của CS11 tớicấp điện cho rơ le 152TX làm tiếp điểm 13-14 (152TX) đóng lại cấp nguồncho cuộn mở để cắt aptomat ra khỏi lưới
- Khi máy phát đang công tác trên lưới mà sảy ra các sự cố như quá tải lớn,ngắn mạch, công suất ngược, điện áp thấp thì các rơ le 191X1(S39) và 91Z(S38) sẽ có điện đóng tiếp điểm của chúng cấp điện từ chân 13 của ICU-GP1tới rơle 152TX làm đóng tiếp điểm 13-14 của 152TX, aptomat máy phátđược ngắt nhằm đảm bảo an toàn cho máy phát và các hệ thống điện khác
2.4 Hệ thống phân chia tải tác dụng trên tàu Ngọc Sơn
2.4.1 Phân tích hệ thống điều khiển động cơ secvo (S17)