1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tăng cường công tác an toàn phòng chống cháy nổ trên tàu biển việt nam

75 649 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 3,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Buồng máy Buồng máy là các buồng máy loại A và tất cả các không gian khác có chứađộng cơ đẩy tàu, nồi hơi, thiết bị nhiên liệu, các động cơ đốt trong và động cơhơi nước, các máy phát điệ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng luận văn này là công trình nghiên cứu của riêngtôi Các nội dung nghiên cứu, số liệu, kết quả trong đề tài này là trung thực vàchưa từng được công bố dưới bất kì hình thức nào trước đây Những số liệuphục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập và cóghi rõ nguồn trong phần tài liệu tham khảo

Ngoài ra, luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như sốliệu của tác giả khác, cơ quan tổ chức khác nhưng đều có trích dẫn và chú thích

rõ nguồn gốc

Nếu có bất kì gian lận nào, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về nội dungluận văn của mình Đồng thời, Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam không liênquan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thựchiện luận văn (nếu có)

Hải Phòng, ngày 18 tháng 11 năm 2016

Tác giả

Hoàng Văn Tùng

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự phân công của Ban Chủ nhiệm Khoa Hàng hải, và sự đồng ý củagiáo viên hướng dẫn Ths Trần Văn Sáng, tôi đã thực hiện nghiên cứu đề tài

“Tăng cường công tác an toàn phòng chống cháy nổ trên tàu biển Việt Nam”.

Để hoàn thành luận văn này, tác giả xin được trân trọng gửi lời cảm ơn sâusắc đến các thầy giáo trong Ban Chủ nhiệm Khoa Hàng hải, các phòng, ban, thưviện,vv… đã đóng góp, tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tác giả trong việc cungcấp tài liệu, số liệu để có thể hoàn thành luận văn

Tác giả xin được bày tỏ cảm ơn chân thành đến thầy giáo ThS Trần VănSáng đã chỉ dẫn, hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình làm luận văn, để có thểhoàn thành luận văn dầy đủ và chi tiết

Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè và ngườithân đã động viên, đóng góp ý kiến cũng như hết sức giúp đỡ để tác giả có thểhoàn thành được luận văn này

Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnhnhất song buổi đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận vớithực tế, nội dung khá lớn cũng như hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm, việcthu thập và phân tích tài liệu vẫn còn gặp nhiều khó khăn, vì vậy, không thểtránh khỏi những thiếu xót, khuyết điểm nhất định mà bản thân chưa thấy được Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến xây dựng quí báu của cácthầy giáo, các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn chỉnh hơn

Tác giả xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH VẼ vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC AN TOÀN PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 4

1.1 Qui định chung 4

1.2 Quy định của Việt Nam về an toàn phòng chống cháy nổ 31

1.3 Kết luận chương I 35

CHƯƠNG II THỰC TIỄN ÁP DỤNG TRÊN CÁC ĐỘI TÀU 36

2.1 Thực tiễn áp dụng các quy định về phòng chống cháy nổ trên thế giới 36

2.2 Thực tiễn áp dụng các quy định về phòng chống cháy nổ của Việt Nam 41

2.3 Kết luận chương II 46

CHƯƠNG III CÁC BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC AN TOÀN PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ TRÊN TÀU BIỂN 47

3.1 Các nguyên nhân chính gây ra cháy nổ trên tàu biển 47

3.1.1 Hút thuốc bất cẩn 48

3.1.2 Buồng máy nhiệt độ cao, các nguy cơ gây cháy chưa được quan tâm đúng mức 50

3.1.3 Chập điện 50

3.1.4 Hoạt động hàn, cắt và các công việc phát ra tia lửa điện 52

3.1.5 Tiếp nhận nhiên liệu và các hoạt động dịch vụ khác 53

3.1.6 Bất cẩn trong việc sử dụng nhà bếp 54

3.1.7 Thiếu kiến thức cũng như quy trình bảo quản một số loại hàng hóa đặc biệt 55

Trang 6

3.1.8 Các nguyên nhân gây cháy khác 55

3.2 Giải pháp tăng cường an toàn phòng chống cháy nổ trên tàu biển Việt Nam .55

3.2.1 Giải pháp tổng quan 55

3.3.2 Giải pháp giảm thiểu nguy cơ cháy trong các không gian cụ thể 58

3.4 Kết luận 62

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

SOLAS 74 International Convention For the Safety of Life at Sea, 1974

(Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển, 1974)

FSS code Internation code for Fire Safety Systems (Bộ luật quốc tế về

Trang 8

Hình 2.3 Cháy tàu chở hoá chất MARITIME MAISE 40

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, nền kinh tế ngày càng phát triển, xu thế toàn cầu hóa, hợp tácphát triển giữa các quốc gia đang là xu thế chung của thời đại Cùng với sự đổimới chính sách của các nước, việc trao đổi, buôn bán hàng hóa có điều kiện đểphát triển mạnh mẽ Trong nền kinh tế toàn cầu như hiện nay, vận tải luônchứng minh được vai trò của mình, vận tải như là huyết mạch của nền kinh tế,vận tải liên kết các nền kinh tế, rút ngắn khoảng cách về không gian địa lí nhằmgiảm chi phí, giảm giá thành sản phẩm và thúc đẩy ngành thương mại phát triển.Ngành vận tải phát triển sẽ là động lực và kéo theo các ngành kinh tế khác pháttriển theo

Trong thương mại quốc tế thì vận tải biển đóng vai trò đặc biệt quan trọng,khoảng 80% lượng hàng hóa xuất nhập khẩu được vận chuyển bằng đường biển,

đó là do các ưu thế đặc trưng của vận tải biển đã tạo ra cho mình như: phạm vivận tải rộng, sức chuyên chở lớn và chi phí thấp Không những thế, vận tải biểncòn đẩy mạnh, tạo ra thế chủ động cho kinh tế đối ngoại, tăng nguồn thu ngoại

tệ cho quốc gia Do vậy ngành vận tải biển trở thành ngành dịch vụ rất tiềmnăng Việt Nam có những lợi thế lớn để phát triển hình thức vận tải biển như vịtrí địa lí có đường bờ biển dài và có nhiểu cảng biển lớn và trong những nămgần đây ngành vận tải biển của Việt Nam đã không ngừng phát triển và vươn xa,đóng góp không nhỏ vào sự phát triển của đất nước Tàu biển đang ngày càngtăng mạnh cả về số lượng và chủng loại, trên các tàu đã được lắp đặt rất nhiềucác trang thiết bị hiện đại, các chương trình ứng dụng hữu ích Mỗi một thiết bị,chương trình đều mang lại hiệu quả cao trong việc khai thác tàu an toàn Mặc dùvậy, chúng vẫn cần có yếu tố con người can thiệp vào, vai trò của yếu tố conngười là không thể thiếu trên các tàu biển kể cả các tàu biển hiện đại Tuy nhiên,khi làm việc con người có thể sẽ có những bất cẩn hoặc sai sót Và đôi khinhững bất cẩn đó lại có thể gây ra những rủi ro vô cùng lớn, điển hình như rủi rocháy nổ trên tàu biển, hậu quả của tai nạn rủi ro cháy nổ có thể rất to lớn, cả về

Trang 10

mặt kinh tế, sinh mạng của con người và môi trường Thậm chí có thể ảnhhưởng đến cả ngành vận tải biển và nền kinh tế của một quốc gia.

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, việc nghiên cứu đề tài

“Tăng cường công tác an toàn phòng chống cháy nổ trên tàu biển Việt Nam”

được tiến hành nhằm tìm hiểu những qui định, công tác phòng chống cháy nổtrên tàu biển Việt Nam, đồng thời đề ra những biện pháp nâng cao an toàn, giảmthiểu đến mức tối đa những tai nạn rủi ro cháy nổ có thể xảy ra cũng như hậuquả của chúng

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

“Tăng cường công tác an toàn phòng chống cháy nổ trên tàu biển Việt Nam” là một đề tài được nghiên cứu nhằm phân tích, đánh giá những nguyên

nhân và hậu quả của rủi ro cháy nổ có thể xảy ra trên tàu biển, nâng cao nhậnthức và trách nhiệm của thuyền viên Đồng thời đưa ra những biện pháp tăngcường công tác an toàn trong phòng chống cháy nổ, giảm thiểu tối đa những rủi

ro có thể xảy ra cũng như đảm bảo an toàn sinh mạng và tài sản trên tàu biểnViệt Nam

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu tập trung vào tất cả các tàu biển mang quốc tịch ViệtNam hoạt động trên các vùng biển Đồng thời, xây dựng nên hệ thống kiến thứccũng như các biện pháp tăng cường công tác an toàn phòng chống cháy nổ

4 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Đề tài đã sử dụng các phương pháp: phân tích, tổng hợp, thống kê, logic vàthực tiễn hành hải để đạt được mục đích nghiên cứu

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Rủi ro cháy nổ trên tàu biển là nguy cơ tiềm ẩn, có thể xảy ra bất kì lúc nào

và hậu quả của chúng gây ra có thể hết sức nặng nề về kinh tế thậm chí là cả

sinh mạng con người Vì vậy, nghiên cứu đề tài “Tăng cường công tác an toàn

Trang 11

phòng chống cháy nổ trên tàu biển Việt Nam” là hết sức cần thiết và có ý

nghĩa

Với kết quả nghiên cứu của đề tài, sẽ giúp cho các chủ tàu Việt Nam đánhgiá viêc thực hiện những quy định trong công tác an toàn phòng chống cháy nổcũng như sẽ có những biện pháp để khắc phục và nâng cao an toàn hệ thốngphòng chống cháy nổ trên tàu biển

Đề tài có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các sinh viên chuyên ngànhĐiều khiển tàu biển trong việc học tập và làm quen với công tác an toàn phòngchống cháy nổ trên tàu biển Việt Nam

Trang 12

CHƯƠNG I TỔNG QUAN CÁC QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC

AN TOÀN PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ

An toàn phòng chống cháy nổ vẫn luôn là vấn đề thu hút được rất nhều sựquan tâm, tìm hiểu Xét về mặt ý nghĩa, an toàn phòng chống cháy nổ bao hàmcông tác an toàn khi phòng cháy nổ và an toàn khi chữa cháy Hoạt động phòngcháy và hoạt động chữa cháy tuy là hai khái niệm có nội hàm khác nhau nhưnglại có quan hệ rất chặt chẽ với nhau, tạo nên một chỉnh thể thống nhất vớiphương châm: tích cực, chủ động trong phòng ngừa và sẵn sàng dập tắt đámcháy khi có cháy xảy ra trong mọi trường hợp Vì vậy ta có thể khái quát kháiniệm chung về công tác phòng chống cháy nổ là tổng hợp các biện pháp, giảipháp về tổ chức, chiến thuật và kỹ thuật nhằm loại trừ và hạn chế nguyên nhân,điều kiện gây cháy; tạo điều kiện thuận lợi cho việc huy động lực lượng, phươngtiện để chủ động cứu người, cứu tài sản, chống cháy lan và chữa cháy kịp thời,

có hiệu quả khi có cháy xảy ra

1.1 Qui định chung

Mục đích của an toàn phòng chống cháy nổ trên tàu biển:

Ngăn ngừa khả năng cháy nổ;

Giảm tác hại của hỏa hoạn tới con người;

Giảm tác hại của hỏa hoạn tới con tàu, hàng hóa trên tàu và môi trường;Cách ly, kiểm soát và dập tắt cháy, nổ tại nơi phát sinh;

Có đủ phương tiện và dễ dàng thực hiện việc thoát hiểm cho hành khách(nếu có) và thuyền viên

Yêu cầu về chức năng:

Để thực hiện được các mục đích an toàn phòng chống cháy nổ đã đề ra, cácyêu cầu về chức năng phải được áp dụng một cách phù hợp:

Chia tàu thành các không gian thẳng đứng chính và nằm ngang bằng cáckết cấu ngăn chia và chịu nhiệt;

Trang 13

Tách biệt các phòng ở với phần còn lại của tàu bằng các kết cấu ngăn chia

và kết cấu chịu nhiệt;

Sử dụng hạn chế các loại vật liệu dễ cháy;

Phát hiện cháy tại vùng phát sinh;

Cô lập đám cháy và dập tắt cháy tại vùng phát sinh;

Bảo vệ các phương tiện thoát hiểm và lối vào để chữa cháy;

Các phương tiện chữa cháy phải luôn luôn sẵn sàng sử dụng được;

Hạn chế tuyệt đối khả năng bắt lửa của các chất khí dễ cháy có thể thoát ra

từ hàng hóa.[1]

Các định nghĩa cơ bản:

Cháy là một phản ứng hóa học tạo ra khói, có tỏa nhiệt và ánh sáng Quátrình này gọi là quá trình phát hỏa và tất nhiên khi cháy ta có thể dễ dàng nhìnthấy ngọn lửa do đám cháy tạo ra

Cháy gây ra bởi quá trình phản ứng tiếp xúc giữa 3 yếu tố:

Nhiệt: Trong thực tế, có nhiều

nguồn nhiệt khác nhau có thể gây cháy

như:

Nguồn nhiệt trực tiếp: Ngọn lửa trần

(bếp, đèn thắp sáng, bật diêm, tàn thuốc

lá, hàn cắt…)

Nguồn nhiệt do ma sát sinh ra: Nhiệt

do máy móc hoạt động sinh ra, do thiết bị

thiếu dầu mỡ, ma sát giữa sắt với sắt…

Nguồn nhiệt do phản ứng hóa học giữa

các chất hóa học với nhau

Hình 1.1 Tam giác cháy

Nguồn nhiệt do sét đánh

Nguồn nhiệt do điện sinh ra: Chập điện, chập mạch, điện quá tải, tiếp xúckém…

Trang 14

Nhiên liệu (Chất cháy): Bất kì cái gì có thể cháy được đều là nhiên liệu

(chất cháy) của quá trình cháy Nhiên liệu (Chất cháy) có 3 loại chính:

Thể rắn: Gỗ, bông, vải, lúa gạo, nhựa…

Thể lỏng: Xăng, dầu, Benzen, Axeton…

Thể khí: Axetilen (C2H2), oxit cacbon (CO), Metan (CH4)…

Oxy: Oxy luôn có sẵn trong không khí chúng ta hít thở hàng ngày, thực tế

trong môi trường oxy chiếm 21% thể tích không khí Trong quá trình cháy thìoxy quanh đám cháy sẽ là thành phần tham gia và duy trì sự cháy Để duy trì sựcháy, phải có từ 14 – 21% oxy trong không khí, có càng nhiều oxy thì đám cháycàng trở nên mạnh và dữ dội hơn Tuy nhiên trong thực tế cá biệt có một số loạichất cháy cần rất ít, thậm chí không cần cung cấp oxy từ môi trường bên ngoài

Vì bản thân chất cháy đó đã có chứa thành phần oxy, và dưới tác dụng của nhiệtchất cháy đó sinh ra oxy tự do đủ để duy trì sự cháy

VD: Kaly Clorat (KClO3), Kalymanganoxit (KMnO4), Nitorat Amoni(NH4NO3)…

Khi đám cháy được phát ra tại một điểm nào đó, chúng sẽ nhanh chóng làmgia tăng nhiệt độ tại điểm đó, đồng thời nhiệt lượng sẽ lan tỏa rất nhanh ra xungquanh đám cháy Nhiệt lượng sẽ làm gia tăng nhiệt độ các nguồn nhiên liệuquanh đó Do nguồn oxy có sẵn trong không khí nên phản ứng cháy rất dễ dànglan rộng ra Hay nói cách khác là đám cháy sẽ nhanh chóng lan rộng ra xungquanh Nhiệt lượng càng cao (độ lớn của đám cháy), nguồn oxy càng nhiều (tácđộng của gió), và nguồn nguyên liệu (chất cháy) càng lớn thì đám cháy càng dữdội

Vì vậy muốn hạn chế phát sinh đám cháy thì chúng ta cần kiểm soát mộttrong ba yếu tố trong tam giác cháy Vì trong không khí luôn tồn tại Oxy nênviệc kiểm soát Oxy để dập tắt đám cháy rất khó có thể thực hiện được, tuy nhiêntrong một số trường hợp và trong một số không gian cháy kín chúng ta có thể ápdụng một số biện pháp để kiểm soát Oxy và ngăn chặn sự cháy như: dùng cátphủ lên ngọn lửa hoặc những lớp phủ dày tương tự, dùng bọt chữa cháy bao phủ

Trang 15

lên ngọn lửa ngăn tiếp xúc với không khí, sử dụng khí CO2 để chữa cháy, điềnđầy không gian kín Để có thể kiểm soát một trong ba yếu tố của đám cháychúng ta nên kiểm soát chất cháy hoặc nguồn nhiệt Điều này có thể dễ dàngthực hiện hơn, để kiểm soát nguồn nhiệt ta có thể sử dụng biện pháp phun nướcvào ngọn lửa, song nước sẽ bốc hơi khi gặp nhiệt nhưng hơi nước sẽ làm giảmnhiệt độ trong không gian, nhưng với những đám cháy ở nhiệt độ rất cao thìnước sẽ bị tách ra thành oxy và hydro gây ra tác dụng ngược cung cấp oxy chođám cháy; mặt khác chất cháy được coi như nguyên liệu cho sự cháy, giải phápcuối cùng là ta có thể loại bỏ hết chất cháy trong khu vực, ngăn không cho chấtcháy tiếp xúc với ngọn lửa Một kĩ thuật hết sức phổ biến tuy nhiên cũng đòi hỏi

có sự tính toán và kĩ thuật cao chính là “dùng lửa khống chế lửa” Chúng ta cóthể hiểu kĩ thuật này chính là ta sử dụng một ngọn lửa được kiểm soát để đốt hếtchất cháy nằm phía trước đám cháy chính, và khu vực đó sẽ trở thành khu vựctrống, khi đám cháy lan đến khu vực này sẽ không còn bất cứ chất nào để cháy,đám cháy sẽ dừng lại

Nổ, bản chất của nổ là sự gia tăng áp

suất đột ngột ở không gian hạn chế Đôi khi nổ xảy ra ở một vài đám cháy đó là

do những đám cháy đó có nguồn nguyên liệu cháy dồi dào Đám cháy phát triểnrất nhanh trong thời gian cực ngắn, lúc này nhiệt độ tại tâm đám cháy tăng lênmột cách nhanh chóng làm tăng áp suất của điểm cháy lên, quá trình nổ xảy rangay lúc đó

Căn cứ vào tính chất nổ, chia thành

hai loại nổ chính là: nổ lý học và nổ hóa

học

Nổ lý học: Là nổ do áp suất trong

một thể tích tăng lên quá cao, thể tích đó

không chịu được áp lực lớn nên bị nổ

Trang 16

Nổ hóa học: Là hiện tượng cháy xảy ra với tốc độ nhanh làm hỗn hợp khíxung quanh giãn nở một cách đột biến sinh ra công gây nổ.

Trang 17

Điểm bắt cháy (Flash point)

Là nhiệt độ theo thang °C, mà tại nhiệt độ đó chất sinh ra đủ khí dễ cháy để

có thể bắt cháy, được đo bằng thiết bị đo điểm bắt cháy

Buồng máy

Buồng máy là các buồng máy loại A và tất cả các không gian khác có chứađộng cơ đẩy tàu, nồi hơi, thiết bị nhiên liệu, các động cơ đốt trong và động cơhơi nước, các máy phát điện và các máy điện chính, các trạm bơm dầu, máylạnh, thiết bị cân bằng, các máy thông gió và điều hoà không khí và các buồngtương tự và các không gian kín dẫn đến các buồng nói trên.[1]

Buồng máy loại A: là những buồng và các không gian kín dẫn đến buồng

đó, có chứa: động cơ đốt trong làm động lực chính đẩy tàu, hoặc động cơ đốttrong dùng cho các mục đích khác không phải là động lực chính đẩy tàu, nếutổng công suất ra của các máy này không nhỏ hơn 375 kW, hoặc nồi hơi đốt dầu

và các thiết bị nhiên liệu hoặc các thiết bị đốt dầu không phải nồi hơi, ví dụ nhưthiết bị tạo khí trơ, lò đốt [1]

Khu vực sinh hoạt

Là khoảng không gian được sử dụng làm buồng công cộng, hành lang,phòng vệ sinh, phòng ở, phòng làm việc, phòng khám bệnh, phòng chiếu phim,phòng giải trí, phòng cắt tóc, phòng đựng bát đĩa không có thiết bị nấu ăn và cácbuồng tương tự như các không gian trên.[1]

Trạm điều khiển trung tâm

Là trạm điều khiển mà tại đó tập trung các chức năng điều khiển và chỉbáo: hệ thống phát hiện và báo động cháy cố định, hệ thống phát hiện, báo cháy

và phun nước tự động, bảng chỉ báo cửa chống cháy, bảng điều khiển đóng các

Trang 18

cửa chống cháy, bảng chỉ báo các cửa kín nước, bảng điều khiển đóng các cửakín nước, quạt thông gió, báo động chung/cháy, v.v…[1]

Tàu khách

Là tàu biển chở nhiều hơn 12 hành khách (không tính đến trẻ em dưới 1tuổi) Hành khách trên tàu được hiểu không phải là Thuyền trưởng, thuyền viênhoặc những người được tuyển dụng làm bất kì công việc nào trên tàu phục vụcông việc kinh doanh của tàu.[4]

Tàu hàng

Là bất kì tàu biển nào nhưng không phải là tàu khách

Những quy định trong công tác an toàn phòng chống cháy nổ:

Theo Quy định 4, Chương II – 2, Công ước an toàn sinh mạng con người trên biển SOLAS 74, các chất có khả năng gây cháy trên tàu biển và các quy

định nhằm giảm thiểu nguy cơ gây cháy của các chất đó:

Hệ thống dầu đốt, dầu bôi trơn và các loại dầu dễ cháy khác:

Tàu biển nên hạn chế sử dụng các loại dầu đốt có điểm bắt cháy nhỏ hơn60°C, trừ các trường hợp khác quy định được phép sử dụng;

Đối với các trạm phát điện sự cố, có thể sử dụng nhiên liệu dầu đốt có điểmbắt cháy lớn hơn hoặc bằng 43°C;

Có thể sử dụng dầu đốt có điểm bắt cháy nằm trong khoảng từ 43°C đến60°C khi thỏa mãn các điều kiện:

Các két chứa dầu đốt, trừ các két được bố trí trong khoang đáy đôi, phảiđược bố trí ngoài buồng máy loại A;

Các phương tiện, thiết bị đo nhiệt độ của dầu phải được lắp đặt trên đườngống hút của bơm dầu nhiên liệu;

Ở cả đầu vào và đầu ra của thiết bị lọc dầu, phải được trang bị lắp đặt cácvan chặn;

Các điểm ống nối phải được ghép nối bằng phương pháp phù hợp có thể là:phương pháp hàn nối, hàn kiểu nón tròn hoặc kiểu nối tổ hợp hình cầu đến mức

có thể được;

Trang 19

Trên các tàu hàng, nhiên liệu có điểm bắt cháy thấp hơn khác với quy địnhbên trên có thể được phép sử dụng (ví dụ như dầu thô), với điều kiện nhiên liệu

đó không được lưu trữ trong các két đặt trong buồng máy và toàn bộ việc lắpđặt, cất giữ lượng nhiên liệu đó phải được Cục quản lý an toàn phê duyệt

Hệ thống dầu đốt

Trên tàu có sử dụng dầu đốt, việc bố trí dự trữ, phân phối và sử dụng dầuđốt phải sao cho đảm bảo an toàn đối với con người trên tàu, cho tàu và tối thiểuphải thỏa mãn các yêu cầu:

Vị trí dầu đốt: Đến mức có thể thực hiện được, các phần của hệ thống dầuđốt có chứa dầu được hâm nóng có áp suất cao hơn 0.18 N/mm2 không được bốtrí ở các vị trí bị che kín mà khi có các khuyết tật và các rò rỉ không thể pháthiện ngay được Khu vực trong buồng máy, nơi có các phần như vậy của hệthống dầu đốt phải được cung cấp đầy đủ ánh sáng

Không được bố trí két dầu đốt ở những nơi mà trong trường hợp dầu đốttràn hoặc rò rỉ ra khỏi két chứa có thể gây nguy cơ cháy, nổ do tiếp xúc với các

bề mặt bị đốt nóng

Các đường ống dầu đốt khi bị hư hỏng có thể làm cho dầu thoát ra từ cáckét dự trữ (két lắng hoặc két trực nhật có thể tích từ 500 lít trở lên bố trí trên đáy

Trang 20

đôi) phải lắp đặt một van chặn ngay tại vị trí két và có khả năng đóng được từmột vị trí an toàn bên ngoài khi có đám cháy xảy ra trong buồng có bố trí két đó.Phải trang bị thiết bị an toàn có hiệu quả xác định được lượng dầu đốt cònlại trong két bất kỳ.

Nếu sử dụng ống đo, thì vị trí ống đo không được đặt ở nơi có nguy cơcháy do dầu tràn từ ống đo Đặc biệt, chúng không được kết thúc trong buồnghành khách hoặc buồng thuyền viên

Ngăn ngừa quá áp: Phải có các quy định để ngăn chặn áp suất vượt quá chophép trong bất kỳ két dầu nào hoặc bất kỳ phần nào của hệ thống dầu đốt, baogồm cả các ống cấp dầu từ các bơm trên tàu Các van an toàn, các ống dầu tràn

và thông khí phải được xả tới vị trí không có nguy cơ cháy, nổ và tuyệt đốikhông được dẫn đến khu vực có thuyền viên, hành khách và các không gian đặcbiệt, không gian chứa hàng ro-ro kín, buồng máy hoặc các không gian tương tự.Ống dầu đốt:

Các ống dẫn dầu đốt, các van xả và van chặn của chúng cùng với các thiết

bị đi kèm phải được làm bằng thép hoặc các vật liệu có đặc tính phù hợp đãđược cấp phép, trừ khi Chính quyền hàng hải cho phép sử dụng các ống mềm tạicác vị trí cần thiết

Các đường cấp dầu đốt ngoài có áp suất cao nối giữa bơm cao áp và các vòiphun nhiên liệu phải được bảo vệ bằng hệ thống ống bọc có khả năng chứa đượcdầu khi đường ống cao áp bị hư hỏng

Các đường ống dẫn nhiên liệu không được bố trí ngay phía trên hoặc gầncác thiết bị có nhiệt độ cao, bao gồm: nồi hơi, đường ống dẫn hơi, bầu khí xả,bầu giảm âm hoặc các thiết bị khác yêu cầu phải được cách nhiệt

Các bộ phận trong hệ thống nhiên liệu của động cơ diesel phải được thiết

kế và lắp đặt có tính đến áp suất lớn nhất có thể gặp trong quá trình khai thác.Trong trường hợp một nguồn cấp nhiên liệu cung cấp cho toàn bộ hệ thốnggồm nhiều máy móc, phải có biện pháp cách ly giữa đường ống cung cấp nhiênliệu vào và đường nhiên liệu ra cho từng máy

Trang 21

Nếu Chính quyền hàng hải cho phép bố trí đường ống dẫn dầu hoặc chấtlỏng dễ cháy qua các khu vực ở và phục vụ, các đường ống dẫn dầu hoặc chấtlỏng dễ cháy phải làm bằng vật liệu được Chính quyền hàng hải phê duyệt cóxét đến nguy cơ cháy.

Các bề mặt có nhiệt độ cao:

Các bề mặt có nhiệt độ cao hơn 220°C có thể dẫn đến nguy cơ cháy khi có

hư hỏng của hệ thống dầu đốt phải được bảo vệ một cách thích đáng

Các bơm dầu có áp suất cao, các bầu lọc và thiết bị hâm dầu phải có cácbiện pháp ngăn ngừa dầu rò rỉ tránh tiếp xúc với các bề mặt có nhiệt độ cao

Hệ thống dầu bôi trơn: Hệ thống chứa, phân phối và sử dụng dầu trong hệthống bôi trơn có áp suất phải đảm bảo an toàn cho tàu và người trên tàu

Hệ thống dầu dễ cháy khác: Hệ thống chứa, phân phối và sử dụng các loạidầu có áp suất dễ cháy khác trong các hệ thống truyền động, hệ thống khởi động

và điều khiển, hệ thống hâm nóng phải sao cho đảm bảo an toàn cho tàu vàngười trên tàu Phải lắp đặt các phương tiện hứng và chứa dầu rò rỉ phía dướicác van và xi lanh thủy lực

Hệ thống dầu đốt trong buồng máy không có người trực ca thường xuyên:Ngoài việc phải tuân thủ những yêu cầu như đối với các hệ thống dầu ở trên, thì

hệ thống dầu đốt trong buồng máy không có người trực ca thường xuyên phảithỏa mãn các yêu cầu:

Nếu các két dầu đốt trực nhật được nạp bằng phương pháp tự động hoặcđiều khiển từ xa thì phải có biện pháp ngăn ngừa dầu tràn một cách phù hợp.Nếu các két dầu đốt trực nhật và các két lắng có sử dụng trang thiết bị hâmnóng dầu, phải được báo động nhiệt độ cao khi nhiệt độ trong két có thể vượtquá nhiệt độ bắt cháy của dầu đốt

Hệ thống nhiên liệu khí sử dụng cho sinh hoạt: Các hệ thống nhiên liệu khí

sử dụng cho các mục đích sinh hoạt phải được Chính quyền hàng hải phê duyệtđạt tiêu chuẩn về an toàn Các bình chứa khí phải được bố trí ở các boong hởhoặc ở những không gian được thông gió tốt

Trang 22

Khu vực hàng trên tàu chở hàng lỏng:

Cách ly các két dầu hàng:

Các buồng bơm làm hàng, các két hàng, két lắng và các khoang cách lyphải được bố trí phía trước buồng máy Tuy nhiên, các két dầu đốt không cầnthiết phải bố trí phía trước buồng máy Các két hàng và két lắng phải được cách

ly với buồng máy bằng khoang cách ly, buồng bơm, két dầu đốt hoặc két dằn.Các trạm kiểm soát hàng chính, trạm điều khiển, khu vực sinh hoạt và phục

vụ (trừ các buồng cách ly chứa thiết bị làm hàng) phải được bố trí phía sau tất cảcác két hàng, két lắng và các không gian cách ly các két hàng hoặc két lắng vớicác buồng máy; nhưng không cần thiết phải bố trí phía sau các két dầu nhiênliệu và các két dằn, phải bố trí sao cho hư hỏng riêng lẻ của một boong hoặcvách không có khí hoặc hơi từ các két hàng thâm nhập vào các trạm điều khiểnlàm hàng chính, trạm điều khiển hoặc các khu vực sinh hoạt và phục vụ

Chính quyền hàng hải có thể cho phép các trạm điều khiển làm hàng chính,trạm điều khiển, khu vực sinh hoạt và các khu vực phục vụ được bố trí phíatrước các két hàng, két lắng và các không gian cách ly các két hàng và két lắngvới buồng máy, nhưng không cần thiết trước các két dầu nhiên liệu hoặc các kétdằn Các buồng máy, không phải là buồng máy loại A, có thể cho phép bố tríphía trước các két hàng và két lắng, với điều kiện chúng được cách ly với kéthàng và két lắng bằng khoang cách ly (buồng bơm hàng, két dầu đốt hoặc kétdằn) và có ít nhất một một bình chữa cháy xách tay

Có thể bố trí vị trí điều khiển hàng hải phía trên khu vực chứa hàng nếu xétthấy cần thiết, trong trường hợp đó nó chỉ dùng cho mục đích hàng hải và phảiđược phân cách khỏi mặt boong của két hàng bằng một khoảng không gian hở

có chiều cao ít nhất là 2 m

Các phương tiện để giữ chất lỏng tràn trên mặt boong phải được trang bịsao cho chất lỏng tràn không vào các khu vực sinh hoạt và phục vụ Có thể thựchiện được điều này bằng cách sử dụng các tấm quây cố định có chiều cao tối

Trang 23

thiểu 300 mm kéo dài liên tục từ mạn này sang mạn kia Phải đặc biệt quan tâmđến các trang bị có liên quan đến việc xếp dỡ hàng ở phía đuôi tàu.

Hạn chế các cửa trên vách quây:

Các cửa lấy không khí và các lỗ khoét ở các khu vực sinh hoạt, phục vụ,các trạm điều khiển và các buồng máy phải không được hướng ra khu vực chứahàng Chúng phải được bố trí trên các vách ngang không hướng ra khu vực hànghoặc ở mạn phía ngoài của thượng tầng hoặc lầu ở khoảng cách ít nhất bằng 4%chiều dài của tàu nhưng không nhỏ hơn 3 m tính từ mép cuối của của thượngtầng hoặc lầu hướng ra khu vực hàng Khoảng cách này không được phép vượtquá 5 m

Cửa sổ và cửa húp lô hướng ra khu vực hàng và bố trí ở hai bên mạn củathượng tầng và lầu bên trong khu vực giới hạn phải là cố định (không mở được).Các đèn chiếu sáng được chụp kín khí và đã được kiểm định có thể được

bố trí trên các vách và boong ngăn cách buồng bơm với các không gian khác đểchiếu sáng buồng bơm, với điều kiện chúng có đủ sức bền, đủ tính toàn vẹn vàkín khí

Các cửa thông gió vào, ra và các cửa khác trên vách quây thượng tầng vàlầu, đặc biệt đối với buồng máy phải bố trí xa về đuôi tàu đến mức có thể thựchiện được Vấn đề này cũng cần phải được xem xét, tính toán kĩ lưỡng nếu tàu

có nhận hoặc trả hàng phía đuôi Các nguồn gây tia lửa, ví dụ như thiết bị điện,phải được bố trí sao cho tránh được nguy cơ gây cháy nổ.[1]

Trang 24

Các hệ thống thông hơi ở mỗi két hàng có thể lắp đặt độc lập hoặc hệ thốngthông hơi của nhiều két hàng có thể kết hợp lại với nhau và có thể kết hợp vớiđường ống dẫn khí trơ.

Nếu việc nhận hàng, nước dằn hoặc trả hàng của một hoặc một nhóm cáckét hàng cách ly với hệ thống thông hơi chung được thực hiện, két hàng hoặcnhóm két hàng đó phải được trang bị phương tiện bảo vệ quá áp hoặc thấp áp.Các hệ thống thông hơi phải được nối tới đỉnh của mỗi két hàng và phải tự

xả chất lỏng đọng trong hệ thống vào các két hàng trong mọi điều kiện chúi vànghiêng thông thường của tàu.[1]

Các nguồn khác gây cháy và khả năng gây cháy khác:

Lò sưởi điện: Các lò sưởi điện, nếu được phép sử dụng, phải được cố định

vị trí và có kết cấu sao cho giảm đến mức tối thiểu khả năng gây cháy Khôngđược trang bị các lò sưởi có phần sinh nhiệt không được bảo vệ mà vải, rèmhoặc vật liệu tương tự khác có thể bị cháy xém hoặc gây cháy do nhiệt từ phầnđó

Thùng chứa rác: Các thùng chứa rác phải được làm bằng vật liệu khôngcháy và không có cửa ở cạnh hoặc đáy

Mặt cách ly chống thấm dầu: các khu vực có thể có dầu thấm, bề mặt cách

ly phải không thấm dầu hoặc hơi dầu

Lớp bọc mặt boong: Các lớp bọc mặt boong, nếu sử dụng trong khu vực ở,phục vụ hoặc nếu áp dụng trên các ban công buồng ở của các tàu khách đượcđóng vào hoặc sau ngày 1 tháng 7 năm 2008 và các trạm điều khiển, phải là vậtliệu được kiểm định không dễ cháy, điều này được xác định phù hợp với Bộ luậtcác quy trình thử lửa

Kiểm soát đám cháy lây lan

Mục đích nhằm hạn chế sự lây lan của đám cháy sang các khu vực xungquanh, cô lập đám cháy tại nơi phát sinh và hạn chế sự phát triển của chúng.Kiểm soát cung cấp khí và chất lỏng dễ cháy cho các không gian

Trang bị đóng kín và thiết bị ngừng thông gió:

Trang 25

Các đường vào và đường ra chính của mọi hệ thống thông gió phải có khảnăng đóng kín từ bên ngoài các không gian được thông gió Các phương tiệnđóng kín phải dễ dàng tiếp cận và phải được chỉ báo rõ ràng dễ thấy, cố định vàphải chỉ báo chính xác vị trí đóng hoặc mở cho từng khu vực.

Nguồn năng lượng sử dụng trong việc thông gió cho các khu vực ở, dịch

vụ, khu vực hàng, các trạm điều khiển và buồng máy phải có khả năng đượcngắt từ vị trí phía ngoài không gian đó Vị trí này phải dễ dàng tiếp cận và đảmbảo không bị cản trở hoặc bị ngắt nguồn năng lượng trong trường hợp xảy racháy trong các không gian nó phục vụ

Trên các tàu khách chở nhiều hơn 36 khách, nguồn năng lượng thông gió,trừ thông gió buồng máy, các trạm điều khiển các quạt thông gió có thể đượcnhóm lại với nhau đảm bảo việc có thể dừng hoạt động của hệ thống thông gió

từ một trong hai vị trí riêng biệt được bố trí xa nhau đến mức có thể được Cácquạt của hệ thống thông gió các không gian chứa hàng phải có khả năng dừng từ

vị trí an toàn phía ngoài các không gian đó.[1]

Phương tiện điều khiển trong buồng máy:

Phải trang bị các phương tiện điều khiển mở và đóng các cửa trời, các cánhchắn gió, đóng các cửa trong ống khói mà thông thường cho phép thoát khí.Phải trang bị các phương tiện dừng các quạt thông gió Hệ thống điều khiểnthông gió các buồng máy phải được nhóm lại với nhau để có thể vận hành chúng

từ hai vị trí, một vị trí phải nằm ngoài không gian đó Phương tiện dừng thônggió các buồng máy phải độc lập hoàn toàn với các phương tiện dừng quạt giócủa các không gian khác

Các quạt gió, bơm chuyển dầu đốt, bơm của thiết bị nhiên liệu, bơm cấpdầu bôi trơn, bơm tuần hoàn dầu cấp nhiệt và thiết bị phân ly dầu (thiết bị lọc)phải có khả năng điều khiển dừng cưỡng bức

Các thiết bị điều khiển trong buồng máy phải được bố trí ở không gian phíangoài không gian liên quan để chúng không thể bị cản trở hoặc bị ngừng hoạtđộng trong trường hợp xảy ra cháy ở không gian mà chúng phục vụ

Trang 26

Trên các tàu khách, các thiết bị điều khiển trong buồng máy và các thiết bịcủa hệ thống chữa cháy yêu cầu bất kì phải được bố trí tại một vị trí điều khiểnhoặc nhóm lại ở một số càng ít càng tốt vị trí điều khiển thỏa mãn yêu cầu củaChính quyền Hàng hải Các vị trí như vậy phải có lối đi an toàn từ boong hở.Các yêu cầu bổ sung đối với các phương tiện điều khiển trong buồng máykhông có người trực ca thường xuyên:

Đối với các buồng máy không có người trực ca thường xuyên, Chính quyềnhàng hải có thể đưa ra những xem xét đặc biệt để duy trì tính chống cháy toànvẹn của các buồng máy, vị trí và việc tập trung các thiết bị điều khiển hệ thốngchữa cháy, các hệ thống ngắt yêu cầu (ví dụ, thông gió, bơm nhiên liệu ) và cóthể yêu cầu các trang bị chữa cháy, các thiết bị chữa cháy khác và thiết bị thở bổsung

Trên các tàu khách, các yêu cầu này phải ít nhất là tương đương với cácyêu cầu cho buồng máy có người trực ca thường xuyên

Trên tàu khách, trừ các không gian chứa hàng, tất cả các lớp bọc, sàn, tấmchắn gió và trần phải làm bằng vật liệu không cháy được trừ trong các buồng thưtín, buồng chứa hành lý và buồng tắm hơi hoặc các khoang lạnh trong khu vựcdịch vụ

Các vách và boong một phần được sử dụng để phân chia một không giancho mục đích tiện dụng hoặc trang trí phải là vật liệu không cháy

Các lớp bọc, trần và các vách hoặc boong một phần sử dụng để che hoặcngăn cách với ban công buồng ở liền kề phải là vật liệu không cháy

Trang 27

An toàn phòng chống cháy nổ

Hệ thống phát hiện và báo động

Hệ thống phát hiện và báo động là một hệ thống có vai trò hết sức quantrọng và không thể thiếu trong công tác phòng chống cháy nổ Nhờ có hệ thốngnày mà ta có thể phát hiện đám cháy trong không gian phát sinh một cách nhanhnhất và đưa ra các báo động

để mọi người trong không gian đó và các không gian lân cận có thể thoát hiểm

an toàn và đưa ra phương án thực hiện chữa cháy Tuy nhiên, để có được hiệuquả cao nhất, thì hệ thống phát hiện và báo động phải thỏa mãn các quy định:Yêu cầu kĩ thuật

Hệ thống phát hiện và báo cháy phải phù hợp với bản chất của không gianđược bảo vệ, nguy cơ cháy và các nguy cơ phát sinh khói và khí; tuyệt đốikhông được dùng hệ thống phát hiện và báo động cháy vào mục đích khác trừtrường hợp dùng để đóng các cửa chống cháy hoặc chức năng tương tự tại bảngđiều khiển

Hệ thống và thiết bị phải được thiết kế phù hợp để có thể chịu được sự daođộng điện áp của nguồn cấp điện và chế độ chuyển mạch, sự thay đổi nhiệt độcủa môi trường, sự rung động,

độ ẩm, va đập và ăn mòn thường

thấy trên tàu

Phải có tối thiểu hai nguồn

cấp năng lượng cho thiết bị điện

tử của hệ thống phát hiện và báo

cháy, và một nguồn là nguồn sự

cố Các dây dẫn cấp nguồn cho

hệ thống chỉ được sử dụng duy

nhất cho mục đích này, và phải được đấu vào cầu giao chuyển mạch tự động đặt

ở bảng điều khiển hoặc gần bẳng điều khiển của hệ thống phát hiện và báo cháy.Các dây dẫn điện cho hệ thống phát hiện và báo cháy phải tránh nhà bếp, buồng

Hình 1.3 Hệ thống cảm biến và báo

động

Trang 28

máy loại A, và những buồng có nguy cơ cháy cao khác (trừ trường hợp lắp đặtphát hiện và báo cháy cho chính những buồng ấy hoặc nối vào nguồn cấp đặttrong đó).

Các cảm biến phải phát hiện được nhiệt, khói, hoặc các sản phẩm cháykhác, ngọn lửa hoặc sự kết hợp của các yếu tố trên Các cảm biến ngọn lửa chỉđược dùng như phương án bổ sung cho cảm biến khói và nhiệt

Các cảm biến khói phải được đặt ở tất cả các hành lang, cầu thang và lốithoát trong khu vực buồng sinh hoạt Các cảm biến này phải có độ nhạy hoạt

động khi mật độ khói nhỏ hơn hoặc bằng 12.5%/m, nhưng chưa hoạt động khi mật độ khói nhỏ hơn hoặc bằng 2%/m.

Các cảm biến nhiệt phải có độ nhạy hoạt động khi nhiệt độ vượt quá 78°Cnhưng chưa hoạt động khi nhiệt độ nhỏ hơn hoặc bằng 54°C (với tốc độ tăng

nhiệt nhỏ hơn 1°C/phút) Với tốc độ tăng nhiệt cao hơn, cảm biến nhiệt phải

hoạt động trong giới hạn nhiệt được Đăng kiểm quy định Đối với các cảm biếnnhiệt lắp dặt trong các buồng xấy, hoặc các buồng chức năng có nhiệt độ môitrường thường cao thì nhiệt độ làm việc của cảm biến có thể lên đến 130°C và

có thể lên tới 140°C đối với các buồng xông hơi

Tất cả các cảm biến đều phải có chức năng thử hoạt động phù hợp và có thểkhôi phục lại khả năng cảm biến bình thường mà không phải thay đổi bất cứ chitiết hay bộ phận nào

Các cảm biến phải được lắp đặt cao hơn đầu người và phải cách các váchtối thiểu là 0,5m (ngoại trừ trong hành lang, cầu thang và các kho)

Trang 29

Bảng 1.1 Khoảng cách giữa các cảm biến

Kiểu cảm

biến

Diện tích lớn nhất củanền sàn/1 cảm biến

Khoảng cách lớnnhất giữa các tâm

Khoảng cáchlớn nhất từ vách

Điểm báo cháy hoạt động bằng tay

Các điểm báo cháy hoạt động bằng

tay phải thỏa mãn Bộ luật các hệ thống

an toàn chống cháy phải được trang bị

trong toàn bộ các khu vực ở, khu vực

phục vụ và các trạm điều khiển Tại mỗi

cửa thoát phải được trang bị một điểm

báo cháy bằng tay Các điểm báo cháy

bằng tay phải dễ dàng tiếp cận trong

các hành lang của mỗi boong và sao cho không có phần nào của hành lang cácđiểm báo cháy bằng tay quá 20m

Các trang thiết bị và phương tiện chữa cháy

Hệ thống cấp nước

Đường ống chữa cháy chính và họng

chữa cháy:

Đường ống chữa cháy và họng chữa

cháy phải được làm từ vật liệu khó bị hư

hỏng khi đốt nóng trừ khi có biện pháp

bảo vệ phù hợp

Phải được bố trí sao có thể tháo lắp

các vòi chữa cháy một cách dễ dàng, có khả năng sẵn sàng cung cấp nước chữa

cháy trong mọi trường hợp và tránh bị đóng băng khi nhiệt độ xuống thấp.

Hình 1.4 Điểm báo cháy bằng tay

Hình 1.5 Đường ống chữa cháy

Trang 30

Đường kính của đường ống chữa cháy chính và các ống nhánh cấp nướcphải đủ để phân phối hiệu quả lượng nước xả yêu cầu lớn nhất khi hai bơm chữacháy làm việc đồng thời, trừ trường hợp trên các tàu hàng, đường kính chỉ cần

đủ để cung cấp nước với lưu lượng 140 m3/giờ

Số lượng và vị trí các họng chữa cháy

phải sao cho có ít nhất hai tia nước xuất phát

từ các họng khác nhau, một trong số đó xuất

phát từ một vòi rồng đơn có thể phun tới

phần bất kỳ của tàu mà thông thường thuyền

viên hoặc hành khách có thể tới được trong

khi tàu đang hành trình và tới phần bất kỳ

của khoang hàng bất kỳ không có hàng,

khoang hàng ro-ro hoặc chở ô tô bất kỳ, trong trường hợp cuối, hai đầu phunphải tới phần bất kỳ của khoang đó, mỗi đầu phun xuất phát từ một vòi rồngđơn Ngoài ra, phải bố trí các họng chữa cháy như vậy gần các lối vào các khônggian được bảo vệ

Nếu buồng máy loại A có lối vào ở vị trí thấp từ hầm trục liền kề, thì phảitrang bị hai họng chữa cháy ở bên ngoài nhưng gần cửa ra vào buồng máy đó

Áp suất tại các họng chữa cháy:

Đối với tàu khách:

Tổng dung tích từ 4.000 trở lên 0.40 N/mm2Tổng dung tích nhỏ hơn 4.000 0.30 N/mm2Đối với tàu hàng:

Tổng dung tích từ 6.000 trở lên 0.27 N/mm2Tổng dung tích nhỏ hơn 6.000 0.25 N/mm2

Lưu ý: Áp suất tối đa tại họng chữa cháy bất kỳ không được vượt quá áp

suất mà tại áp suất đó có thể điều khiển vòi chữa cháy một cách hiệu quả

Đối với các tàu có tổng dung tích từ 500 trở lên phải được trang bị ít nhấtmột bích nối bờ quốc tế thỏa mãn các yêu cầu của Bộ luật các hệ thống an toàn

Hình 1.6 Họng chữa cháy

Trang 31

chống cháy; và phải có phương tiện để sử dụng được bích nối bờ quốc tế này ở

cả hai mạn tàu

Bơm chữa cháy:

Bơm chữa cháy là những bơm có đủ điều kiện hoạt động cấp nước cho hoạtđộng chữa cháy được quy định hoặc có thể là các bơm vệ sinh, nước dằn, hútkhô hoặc bơm dùng chung có thể được chấp nhận là bơm chữa cháy với điềukiện bình thường chúng không dùng để bơm dầu và nếu chúng thỉnh thoảngđược dùng để bơm hoặc chuyển dầu đốt, thì phải trang bị các hệ thống chuyểnđổi thích hợp

Số lượng các bơm chữa cháy:

Đối với tàu khách:

Tổng dung tích từ 4.000 trở lên Ít nhất 3 cáiTổng dung tích nhỏ hơn 4.000 Ít nhất 2 cáiĐối với tàu hàng:

Tổng dung tích từ 1.000 trở lên Ít nhất 2 cáiTổng dung tích nhỏ hơn 1.000, Ít nhất 2 cái, được dẫn độngbằng cơ giới, 1 trong 2 phải được dẫn động độc lập

Đầu phun chữa cháy:

Đầu phun tiêu chuẩn là loại có đường kính 12

mm, 16 mm, 19 mm, hoặc gần với đường kính nói

trên Nếu thấy cần thiết có thể trang bị loại đầu phun

có đường kính lớn hơn

Đối với buồng sinh hoạt, buồng phục vụ phải sử

dụng đầu phun có đường kính 12 mm

Đối với buồng máy sử dụng đầu phun thì đầu

phun phải có 2 tác dụng là phun sương và phun tia Hình 1.7 Đầu phun

Trang 32

Vòi rồng chữa cháy:

Vòi rồng chữa cháy phải có chiều dài từ 10

m đến 15 m khi trang bị để chữa cháy cho

buồng máy và dài từ 10 m đến 20 m khi trang

bị chữa cháy cho các buồng khác và boong hở

Vòi rồng chữa cháy phải được làm bằng

vật liệu không bị suy giảm chất lượng theo thời

gian đã được Đăng kiểm Việt Nam duyệt và phải có đủ độ bền để chịu được ápsuất Mỗi vòi rồng cần phải được gắn đầu phun và bích nối cần thiết vòi rồngcùng với các phụ kiện đi cùng với chúng phải được bố trí ở những nơi dễ nhìnthấy để sẵn sàng sử dụng gần các họng và các bích cấp nước phục vụ

Đối với tàu có tổng dung tích 1000 trở lên trang bị vòi rồng với số lượng 1chiếc/30m chiều dài, nhưng trong mọi trường hợp không được ít hơn 5 chiếc(không bao gồm các vòi rồng yêu cầu cho buồng máy loại A)

Đối với tàu có tổng dung tích dưới 1000, số lượng vòi rồng trong mọitrường hợp không được ít hơn 3 chiếc

Các bình chữa cháy xách tay phải

thỏa mãn các yêu cầu của Bộ luật các

hệ thống an toàn chống cháy Mỗi bình

chữa cháy bằng bột hoặc CO2 phải có

khối lượng ít nhất là 5kg, và mỗi bình

chữa cháy bằng bọt phải có thể tích ít

nhất là 9 lít Khối lượng của tất cả các

bình chữa cháy không được vượt quá

23kg và chúng phải có khả năng chữa cháy ít nhất là tương đương với bình chữacháy bằng chất lỏng loại 9 lít Và tính tương đương của các bình chữa cháy phảiđược Đăng kiểm chấp nhận

Bố trí các bình chữa cháy xách tay

Hình 1.8 Vòi rồng

Hình 1.9 Bình chữa cháy xách

tay

Trang 33

Các khu vực ở, phục vụ và trạm điều khiển phải được trang bị các bìnhchữa cháy xách tay có kiểu thích hợp với số lượng thỏa mãn yêu cầu của Chínhquyền hàng hải Các tàu có tổng dung tích từ 1.000 trở lên phải có ít nhất 5 bìnhchữa cháy xách tay, còn những tàu có dung tích dưới 1.000 GT thì phải trang bị

ít nhất 4 bình chữa cháy xách tay

Một trong những bình chữa cháy xách tay dùng cho một không gian nào

đó, phải được bố trí gần lối ra vào buồng đó

Các bình chữa cháy CO2 không được đặt trong các khu vực ở Trong cáctrạm điều khiển và những không gian khác có chứa các thiết bị điện hoặc điện tửhoặc các trang bị cần thiết cho an toàn của tàu, bình chữa cháy xách tay đượctrang bị phải có công chất dập cháy không dẫn điện và không gây hại cho cácthiết bị và trang bị

Các bình chữa cháy phải được bố trí ở vị trí sẵn sàng sử dụng và dễ nhìnthấy mà có thể lấy được nhanh chóng và dễ dàng bất kỳ lúc nào nếu xảy ra cháy

và sao cho khả năng phục vụ của chúng không bị ảnh hưởng bởi thời tiết, rungđộng hoặc các yếu tố ngoại cảnh khác Các bình chữa cháy xách tay phải có cơcấu chỉ rõ chúng đã được sử dụng hay chưa

Nạp dự trữ

Các bình nạp dự trữ phải được trang bị cho 100% cho 10 bình chữa cháyđầu tiên và 50% cho các bình chữa cháy còn lại có khả năng nạp lại trên tàu.Không yêu cầu nhiều hơn tổng số 60 bình nạp dự trữ Hướng dẫn về việc nạp lạibình chữa cháy phải có trên tàu

Đối với các bình chữa cháy không thể nạp lại trên tàu, phải trang bị bổsung các bình chữa cháy xách tay có cùng khối lượng, kiểu, sản lượng và sốlượng như quy định thay cho các bình nạp dự trữ

Hệ thống chữa cháy cố định

Hệ thống chữa cháy cố định có thể là một trong các hệ thống chữa cháysau:

Hệ thống chữa cháy cố định bằng khí

Trang 34

Hệ thống chữa cháy cố định bằng bọt có độ nở cao

Hệ thống chữa cháy cố định bằng phun nước có áp suất

Tất cả các hệ thống chữa cháy cố định trên có khác nhau về phương thứcnhưng đều phải thỏa mãn Bộ luật các hệ thống an toàn chống cháy

Các bình chứa các chất khí chữa cháy phải được thiết kế chịu được áp lựcphù hợp và phải được Cục quản lý an toàn kiểm tra và chứng nhận được sửdụng

Trước khi xả khí vào không gian chữa cháy, các báo động sẽ tự động đượckích hoạt, các báo động sẽ kéo dài trong khoảng thời gian cần thiết để sơ tán hếttất cả mọi người, nhưng trong mọi trường hợp không được phép ít hơn 20 giâytrước khi xả khí chữa cháy

Trang 35

Các phương tiện điều khiển, kiểm soát của bất kì hệ thống chữa cháy bằngkhí CO2 nào đều phải dễ dàng tiếp cận, vận hành đơn giản và có thể được nhómlại với nhau tại càng ít vị trí càng tốt và đặt tại những nơi mà ngọn lửa không thểtiếp cận được.

Số lượng:

Đối với không gian vận chuyển hàng hóa, số lượng các bình CO2 trừ khi cóquy định khác, phải đủ để cung cấp cho một thể tích tối thiểu khí tự do bằng30% tổng thể tích của không gian vận chuyển hàng hóa lớn nhất được bảo vệtrên tàu

Đối với không gian máy móc, số lượng bình CO2 phải đủ để cung cấp chothể tích tối thiểu của khí tự do lớn hơn các thể tích sau:

40% tổng thể tích của không gian máy móc lớn nhất được bảo vệ, đã loạitrừ thể tích phần vỏ; ( Đối với tàu hàng dưới 2.000 tổng dung tích có hai haynhiều không gian máy móc không phải là riêng biệt và được coi như một khônggian thì tỉ lệ này là 35%); hoặc 35% tổng thể tích không gian máy móc lớn nhấtđược bảo vệ bao gồm cả thể tích phần vỏ (Đối với tàu hàng dưới 2.000 tổngdung tích có hai hay nhiều không gian máy móc không phải là riêng biệt vàđược coi như một không gian thì tỉ lệ này là 30%)

Thể tích của khí CO2 tự do sẽ được tính toán với khối lượng 0,56m3/kg.Đối với không gian máy móc, hệ thống đường ống phải được lắp đặt saocho có thể thỏa mãn 85% lượng khí chữa cháy có thể được xả ra trong 2 phút.Phải có 2 bảng điều khiển riêng biệt để điều khiển giải phóng khí CO2 vàokhông gian được bảo vệ, và đảm bảo sự hoạt động của hệ thống báo động Mộtbảng điều khiển được sử dụng để mở các van của đường ống dẫn khí vào khônggian, và bảng điều khiển còn lại được sử dụng để mở van bình chứa CO2 Và cả

2 bảng điều khiển này được đặt trong một hộp rõ ràng và có đánh dấu cho từngkhông gian cụ thể, nếu hộp đó có thể khóa thì chìa khóa phải đặt trong một hộpkính có thể phá vỡ bằng tay và đặt ngay bên cạnh hộp điều khiển.[2]

Trang 36

Hệ thống chữa cháy cố định bằng bọt giãn nở cao:

Hệ thống chữa cháy cố định bằng bọt có độ nở cao phải được Cục quản lý

an toàn duyệt dựa trên cơ sở của sự hướng dẫn và phát triển bởi Tổ chức hànghải quốc tế

Hệ thống chữa cháy bằng bọt trong không gian máy móc phải có khả năng

xả nhanh qua miệng phun cố định một lượng bọt đủ để lấp đầy không gian lớnnhất được bảo vệ trung bình 1m chiều cao mỗi phút Lượng chất lỏng tạo bọt dựtrữ phải đủ để tạo ra lượng bọt bằng 5 lần thể tích lớn nhất của không gian đượcbảo vệ Độ giãn nở của bọt không được vượt quá 1000:1

Các ống dẫn bọt chữa cháy, cửa thông khí và số lượng các thiết bị tạo bọt

sẽ được quy định theo Cục quản lý an toàn sao cho tạo bọt và phân phối đạt hiệuquả cao nhất

Sự bố trí các thiết bị tạo bọt, đường ống dẫn bọt sao cho khi có cháy trongkhông gian được bảo vệ thì sẽ không gây bất cứ ảnh hưởng gì cho các thiết bịtạo bọt Nếu các thiết bị tạo bọt được đặt liền kề với không gian được bảo vệ thìcác ống dẫn bọt phải được lắp đặt sao cho đảm bảo khoảng cách tối thiểu từ thiết

bị tạo bọt và không gian được bảo vệ là 450 mm Các ống dẫn bọt phải được làmbằng thép có độ dày không nhỏ hơn 5 mm Ngoài ra, các van (đơn hoặc đa cánh)phải được chế tạo bằng thép không gỉ có độ dày không nhỏ hơn 3mm Các vanchặn phải tự động hoạt động (bằng điện, bằng khí nén, hoặc bằng thủy lực) khiđiều khiển từ xa máy tạo bọt liên quan đến chúng

Các thiết bị tạo bọt, nguồn điện của hệ thống, chất lỏng để tạo bọt và cácphương tiện điều khiển hệ thống phải dễ dàng tiếp cận, hoạt động đơn giản, và

Trang 37

có thể được nhóm lại ở một vài vị trí có thể mà tại đó không bị cản trở khi cócháy xảy ra trong không gian bảo vệ.[2]

Hệ thống chữa cháy cố định bằng bọt giãn nở thấp:

Sự nén bọt chữa cháy giãn nở thấp của hệ thống phải được sự chấp thuậncủa Cục quản lý dựa trên cơ sở của sự hướng dẫn và phát triển bởi Tổ chức hànghải quốc tế

Hệ thống phải có khả năng xả qua miệng phun cố định trong vòng 5 phútmột lượng bọt dày 150 mm đủ để bao phủ khu vực đơn lớn nhất mà tại đó códầu đốt có thể tràn ra Độ giãn nở bọt không được vượt quá 12:1

Phải có thiết bị để phân phối bọt một cách hiệu quả qua hệ thống ống vàvan điều khiển hoặc vòi cố định tới các vòi phun tương ứng để phân phối hữuhiệu dòng bọt bằng các đầu phun cố định lên những vị trí có nguy cơ cháy caotrong không gian được bảo vệ

Phương tiện kiểm soát và điều khiển của hệ thống phải dễ dàng tiếp cận,vận hành đơn giản và có thể nhóm lại với nhau ở một vài vị trí càng ít càng tốt

mà có thể tại đó không bị cản trở khi có cháy xảy ra trong không gian bảo vệ.[2]

Hệ thống chữa cháy cố định phun sương có áp suất:

Theo Chương 7, Bộ luật quốc tế các hệ thống an toàn phòng chống cháy

nổ FSS code quy định:

Yêu cầu lắp đặt:

Bất kì hệ thống chữa cháy cố định phun sương có áp suất nào được yêu cầulắp đặt trong không gian máy móc đều phải có bơm và vòi phun cùng loại đượcchấp thuận

Số lượng và sự phân bố các vòi phun phải đảm bảo được Cục quản lý antoàn chấp thuận sao cho đảm bảo có thể phân phối hơi nước trung bình ít nhất 5lít/m2/phút trong không gian được bảo vệ Trường hợp muốn gia tăng tỉ lệ phânphối hơi nước khi cần thiết phải có sự chấp thuận của Cục quản lý an toàn

Ngày đăng: 22/03/2017, 09:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. International Maritime Organization, Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển 1974 – International Convention for the Safety of Life at Sea 1974 (SOLAS 74) Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Convention for the Safety of Life at Sea 1974 (SOLAS 74)
Tác giả: International Maritime Organization
2. International Maritime Organization, Bộ luật quốc tế về các hệ thống an toàn phòng chống cháy nổ - International Code for Fire Safety Systems (FSS code) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật quốc tế về các hệ thống an toànphòng chống cháy nổ
3. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X, kì họp thứ 9, Luật Phòng cháy và chữa cháy, thông qua ngày 29 tháng 6 năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Phòng cháy và chữa cháy
4. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kì họp thứ 7, Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2005, Nhà xuất bản Tư pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2005
Nhà XB: Nhà xuất bản Tư pháp
5. Quy định số 41/2003/QĐ-BKHCN, Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6259-5:2003 Phòng, phát hiện và chữa cháy, ngày 31 tháng 12 năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6259-5:2003Phòng, phát hiện và chữa cháy
6. Tổ chức Hàng hải quốc tế IMO, Nghị quyết A. 973(24) Luật thực hiện các văn bản bắt buộc của IMO, ngày 1 tháng 12 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết A. 973(24) Luật thực hiện cácvăn bản bắt buộc của IMO
7. Chính phủ, Nghị định số 13/CP ngày 25 tháng 2 năm 1994 về Quản lý hoạt động Hàng hải tại cảng biển và các khu vực hàng hải của Việt Nam, Hà Nội ngày 25 tháng 2 năm 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 13/CP ngày 25 tháng 2 năm 1994 về Quản lý hoạtđộng Hàng hải tại cảng biển và các khu vực hàng hải của Việt Nam
8. ThS.TTr. Bùi Thanh Sơn, ThS.TTr. Phạm Vũ Tuấn, Giáo trình Pháp luật hàng hải 2, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Hải Phòng 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Pháp luật hàng hải 2
Tác giả: ThS.TTr. Bùi Thanh Sơn, ThS.TTr. Phạm Vũ Tuấn
Nhà XB: Trường Đại học Hàng hải Việt Nam
Năm: 2012
10. Cục Cảnh sát PCCC và CNCH, Báo cáo tổng kết tình hình cháy nổ năm 2014, ngày 30 tháng 12 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết tình hình cháy nổ năm 2014
Tác giả: Cục Cảnh sát PCCC và CNCH
Năm: 2014
11. Cục Cảnh sát PCCC và CNCH, Báo cáo tổng kết tình hình cháy nổ năm 2015, Hà Nội ngày 8 tháng 1 năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết tình hình cháy nổ năm 2015
Tác giả: Cục Cảnh sát PCCC và CNCH
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2016
12. Cục Cảnh sát PCCC và CNCH, Hội nghị sơ kết công tác 6 tháng đầu năm và triển khai chương trình 6 tháng cuối năm 2016, ngày 8 tháng 7 năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị sơ kết công tác 6 tháng đầu năm và triển khai chương trình 6 tháng cuối năm 2016
Tác giả: Cục Cảnh sát PCCC và CNCH
Năm: 2016

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w