Quản lý đào tạo nghề điện theo tiếp cận chuẩn đầu ra ở Trường trung cấp nghề Nam Thái nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý đào tạo nghề điện theo tiếp cận chuẩn đầu ra ở Trường trung cấp nghề Nam Thái nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý đào tạo nghề điện theo tiếp cận chuẩn đầu ra ở Trường trung cấp nghề Nam Thái nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý đào tạo nghề điện theo tiếp cận chuẩn đầu ra ở Trường trung cấp nghề Nam Thái nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý đào tạo nghề điện theo tiếp cận chuẩn đầu ra ở Trường trung cấp nghề Nam Thái nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý đào tạo nghề điện theo tiếp cận chuẩn đầu ra ở Trường trung cấp nghề Nam Thái nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý đào tạo nghề điện theo tiếp cận chuẩn đầu ra ở Trường trung cấp nghề Nam Thái nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý đào tạo nghề điện theo tiếp cận chuẩn đầu ra ở Trường trung cấp nghề Nam Thái nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý đào tạo nghề điện theo tiếp cận chuẩn đầu ra ở Trường trung cấp nghề Nam Thái nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý đào tạo nghề điện theo tiếp cận chuẩn đầu ra ở Trường trung cấp nghề Nam Thái nguyên (LV thạc sĩ)Quản lý đào tạo nghề điện theo tiếp cận chuẩn đầu ra ở Trường trung cấp nghề Nam Thái nguyên (LV thạc sĩ)
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ VĂN TUYÊN
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ ĐIỆN THEO TIẾP CẬN CHUẨN ĐẦU RA Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ NAM THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LÊ VĂN TUYÊN
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ ĐIỆN THEO TIẾP CẬN CHUẨN ĐẦU RA Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ NAM THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN QUANG UẨN
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào khác.
Tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày 19 tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn
Lê Văn Tuyên
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Lãnh đạo và thầy cô giáo trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên, Ban Lãnh đạo, cán bộ và giáo viên Trường trung cấp nghề Nam Thái Nguyên đã quan tâm, tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp các thông tin và tham gia đóng góp các ý kiến quý báu cho tác giả trong quá trình thực hiện luận văn
Tác giả xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới
GS.TS Nguyễn Quang Uẩn đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả về kiến
thức cũng như phương pháp luận trong suất thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn Do trình độ hiểu biết và thời gian nghiên cứu có hạn, chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những hạn chế và khuyết điểm nhất định Tác giả rất mong nhận được
sự chỉ dẫn và đóng góp ý kiến của quý thầy cô và đồng nghiệp để luận văn thêm hoang thiện
Xin trân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 19 tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn
Lê Văn Tuyên
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3
7 Các phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ ĐIỆN THEO TIẾP CẬN CHUẨN ĐẦU RA Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ 6
1.1 Khái quát nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các nghiên cứu về đào tạo nghề và quản lý đào tạo nghề ở nước ngoài 6
1.1.2 Các nghiên cứu về đào tạo nghề và quản lý đào tạo nghề ở trong nước theo tiếp cận chuẩn đầu ra của Trường trung cấp nghề Nam Thái Nguyên 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 8
1.2.1 Khái niệm đào tạo 8
1.2.2 Khái niệm về quản lý 9
1.2.3 Khái niệm về quản lý đào tạo 10
1.2.4 Khái niệm đào tạo nghề điện 10
Trang 61.3 Một số vấn đề lý luận về quá trình đào tạo nghề, đào tạo nghề điện và quản lý
đào tạo nghề điện theo chuẩn đầu ra 11
1.3.1 Quá trình đào tạo nghề, bản chất của quá trình đào tạo nghề 11
1.3.2 Quản lý đào tạo nghề điện theo chuẩn đầu ra nghề 15
1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý đào tạo nghề điện theo tiếp cận chuẩn đầu ra của Trường trung cấp nghề 27
Kết luận chương 1 32
Chương 2 THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO NGHỀ ĐIỆN VÀ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ NAM THÁI NGUYÊN 33
2.1 Vài nét về Trường trung cấp nghề Nam Thái Nguyên 33
2.1.1 Quá trình phát triển 33
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, mục tiêu, thời gian đào tạo của nhà trường 34
2.1.3 Thực trạng thuận lợi và khó khăn trong đào tạo hệ trung cấp nghề của Trường trung cấp nghề Nam Thái Nguyên 35
2.2 Thực trạng đào tạo nghề điện theo chuẩn 37
2.2.1 Quan niệm về chuẩn đầu ra trình độ trung cấp nghề 37
2.2.2 Thực trạng thực hiện các mục tiêu, đào tạo nghề theo chuẩn đầu ra ở Trường trung cấp nghề Nam Thái Nguyên 38
2.2.3 Đánh giá việc thực hiện các yêu cầu nghề điện theo chuẩn đầu ra ở Trường trung cấp nghề nam Thái Nguyên 40
2.2.4 Đánh giá chung về đào tạo, quản lý đào tạo theo chuẩn đầu ra 57
2.3 Thực trạng biện pháp quản lý đào tạo nghề điện theo tiếp cận chuẩn đầu ra ở Trường trung cấp nghề Nam Thái Nguyên 58
2.3.1 Đánh giá chung và các biện pháp quản lý quá trình đào tạo nghề điện theo tiếp cận chuẩn đầu ra của Trường trung cấp nghề Nam Thái Nguyên 58
2.3.2 Thực hiện các biện pháp quản lý theo chuẩn đầu ra 60
2.4 Ảnh hưởng của các yếu tố đến việc quản lý đào tạo nghề điện theo tiếp cận chuẩn đầu ra 69
Kết luận chương 2 72
Trang 7Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ ĐIỆN THEO
NGHỀ NAM THÁI NGUYÊN 73
3.1 Một số nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lí đào tạo nghề điện theo tiếp cận chuẩn đầu ra 73
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 73
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 73
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 74
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 75
3.1.5 Đảm bảo tính thực tiễn 75
3.2 Một số biện pháp quản lý đào tạo theo tiếp cận chuẩn đẩu ra của Hiệu trưởng trường trung cấp nghề Nam Thái Nguyên 76
3.2.1 Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, GV, cán bộ tham mưu, học sinh phấn đấu nâng cao chất lượng đào tạo theo chuẩn đầu ra 76
3.2.2 Hoàn thiện nội dung, chương trình, tài liệu phục vụ đào tạo đáp theo chuẩn đầu ra 78
3.2.3 Tăng cường việc xây dựng kế hoạch, đào tạo sát thực và tổ chức thực hiện kế hoạch có hiệu quả đáp ứng yêu cầu chuẩn đầu ra 80
3.2.4 Đẩy mạnh sự phối hợp có hiệu quả giữa các cơ sở tham gia đào tạo 81
3.2.5 Tăng cường CSVC, trang thiết bị phục vụ đào tạo nhằm đáp ứng đào tạo cho học sinh theo chuẩn đầu ra 83
3.2.6 Quản lý chặt chẽ việc kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo theo chuẩn đầu ra 84
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 85
3.4 Khảo nghiệm nhận thức của khách thể về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của biện pháp đề xuất 86
3.4.1 Tổ chức khảo nghiệm 86
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 87
3.5 Gắn dạy nghề với việc làm và xuất khẩu LĐ, với sản xuất và dịch vụ 89
Kết luận chương 3 90
Trang 8KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91
1 Kết luận 91
1.1 Về lý luận 91
2 Kiến nghị 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
BLĐTB&XH : Bộ lao động thương binh và xã hội
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Đánh giá thực hiện các mục tiêu đào tạo trung cấp nghề điện theo chuẩn
đầu ra 39
Bảng 2.2 Kết quả đánh giá thực hiện các yêu cầu chung theo chuẩn đầu ra ngành đào tạo nghề điện 41
Bảng 2.3 Kết quả đánh giá yêu cầu về kiến thức chung 45
Bảng 2.4 Kết quả đánh giá yêu cầu về kiến thức chuyên môn 47
Bảng 2.5 Kết quả đánh giá yêu cầu về kỹ năng 49
Bảng 2.6 Kết quả đánh giá thực hiện yêu cầu về thái độ 51
Bảng 2.7 Kết quả đánh giá yêu cầu về vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp 54
Bảng 2.8 Kết quả đánh giá yêu cầu về khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp ra trường 56
Bảng 2.9 Đánh giá chung thực hiện quản lý quá trình đào tạo trình độ trung cấp nghề điện theo chuẩn đầu ra 58
Bảng 2.10 Đánh giá biện pháp xây dựng kế hoạch đào tạo theo chuẩn đầu ra 60
Bảng 2.11 Kết quả thực hiện xây dựng bộ máy đào tạo và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo theo chuẩn 63
Bảng 2.12 Đánh giá việc chỉ đạo của cán bộ quản lý nhà trường trong quản lý đào tạo theo chuẩn 65
Bảng 2.13 Đánh giá việc kiểm tra, đánh giá rút kinh nghiệm việc quản lý đào tạo trình độ trung cấp nghề theo chuẩn 68
Bảng 2.14 Đánh giá ảnh hưởng các yếu tố đến việc quản lý đào tạo nghề trung cấp điện 69
Bảng 3.1 Khảo nghiệm nhận thức về mức độ, độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất 87
Trang 12là thước đo chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội Mục tiêu đào tạo lực lượng lao động có năng lực, có tay nghề đáp ứng được yêu cầu công việc, cũng như yêu cầu
xã hội đối với ngành nghề đào tạo Chuẩn đầu ra đóng vai trò trung tâm để xác định đặc điểm của một nghề trên quan điểm, môi trường làm việc và các điều kiện làm việc thực tế gồm: Hệ thống kỹ năng, kiến thức, thái độ làm việc Chuẩn nghề là thước
đo chất lượng đầu ra nghề đào tạo lực lượng lao động có đủ khả năng đáp ứng nhu cầu nghề cụ thể Trên cơ sở chuẩn đầu ra là xuất phát điểm, xây dựng các chương trình đào tạo hướng tới nhu cầu xã hội, cũng là cái đích của công tác quản lý đào tạo
đó là thước đo để đánh giá, công nhận chuẩn đầu ra của một cơ sở đào tạo nghề Nâng cao chất lượng đào tạo là yêu cầu, nhiệm vụ cấp bách đối với các cơ sở đào tạo nghề trung cấp, xây dựng phát triển ngành nghề đào tạo xuất phát từ yêu cầu nguồn nhân lực đáp ứng công việc thực tế của cơ sở sản xuất, đơn vị Chương trình đào tạo phù hợp với từng cấp, trình độ và loại hình đào tạo, đảm bảo tính thiết thực, hiện đại, giải quyết kịp thời, có hiệu quả những yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn công việc
Trang 13của các trường trên cả nước thì Trường trung cấp nghề Nam Thái Nguyên cũng có vai trò quan trọng trong thực hiện mục tiêu đó Tuy nhiên, hiện nay thực trạng đào tạo ở các Trường chủ yếu vẫn theo hình thức dạy học truyền thống Thực trạng quản lý đào tạo nghề điện, theo chuẩn đầu ra của các trường chủ yếu dừng lại ở mức văn bản, hành chính Nhà nước Kết quả học tập của học viên vẫn còn thấp, học viên chưa tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập, kỹ năng tay nghề chưa cao, chưa đáp ứng được với các doanh nghiệp, các đơn vị sử dụng sản phẩm đào tạo
Trường trung cấp nghề Nam Thái Nguyên là một trong những Trường mới được thành lập nhưng có nề nếp dạy học tốt chú trọng đến chuẩn đầu ra trong các trường đào tạo nghề điện, nhà trường có nghề điện nghề trọng điểm quốc gia được đầu tư rất nhiều trang thiết bị hiện đại Việc đổi mới quản lý đào tạo nghề điện, tuy có được quan tâm, nhưng vẫn còn có những bất cập Vì thế học viên chưa phát huy được tính tích cực học tập, kết quả học tập chưa cao, dẫn đến chất lượng đầu ra chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo nghề điện Do vậy, việc tìm kiếm, đề xuất các biện pháp quản lý đào tạo nghề, khi ra trường đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp, của học sinh của Trường trung cấp nghề Nam Thái Nguyên là vấn đề thực tiễn có tính cấp thiết cần được giải quyết
Xuất phát từ những lý do nêu trên, tác giả đã lựa chọn nghiên cứu đề tài:
“Quản lý đào tạo nghề điện theo tiếp cận chuẩn đầu ra ở Trường trung cấp nghề
Nam Thái nguyên”
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lí luận và thực tiễn đào tạo quản lí đào tạo nghề theo chuẩn đầu ra từ
đó đề xuất một số biện pháp quản lý đào tạo nghề điện theo tiếp cận chuẩn đầu ra, đáp ứng mục tiêu đào tạo nghề điện và thị trường lao động nghề điện trong thực tiễn, sẽ góp phần nâng cao kết quả đào tạo của Trường trung cấp nghề Nam Thái Nguyên
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động đào tạo nghề điện và quản lý đào tạo nghề theo chuẩn đầu ra của Trường trung cấp nghề
Trang 143.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý đào tạo nghề điện theo tiếp cận chuẩn đầu ra của Trường trung cấp nghề Nam Thái Nguyên
4 Giả thuyết khoa học
Việc đào tạo và quản lý đào tạo nghề điện của Trường trung cấp nghề Nam Thái Nguyên đã có những kết quả nhất định, song còn có những bất cập, chưa thực sự đáp ứng chuẩn đầu ra và thị trường lao động
Nếu đề xuất và sử dụng các biện pháp quản lý đào tạo, theo tiếp cận chuẩn đầu
ra thì sẽ góp phần nâng cao kết quả đào tạo nghề phù hợp với mục tiêu đào tạo nghề điện và đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động có kết quả
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu một số vấn đề lý luận về đào tạo quản lý đào tạo nghề điện
theo tiếp cận chuẩn đầu ra
5.2 Khảo sát đánh giá thực trạng đào tạo và thực trạng quản lý đào tạo nghề
điện của Trường trung cấp nghề Nam Thái Nguyên, lý giải nguyên nhân, thực trạng
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lí đào tạo nghề theo tiếp cận chuẩn đầu ra của
Trường trung cấp nghề Nam Thái nguyên
6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu một số biện pháp quản lý đào tạo nghề điện theo tiếp cận chuẩn đầu ra của Hiệu trưởng Trường trung cấp nghề Nam Thái Nguyên
6.2 Giới hạn về khách thể nghiên cứu
Công tác quản lý đào tạo học tập nghề điện và quản lý hoạt động học tập ở hệ trung cấp nghề của nhà trường Luận văn không nghiên cứu công tác quản lý liên kết đào tạo và các lớp đào tạo ngắn hạn
6.3 Giới hạn về địa bàn khảo sát và thời gian nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu tại Trường trung cấp nghề Nam Thái Nguyên trong năm học 2014- 2015
7 Các phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận
Sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu lý luận, các văn bản về dạy học, học tập của Trường trung cấp nghề Nam Thái Nguyên, từ đó xây dựng cơ sở lý luận của
Trang 15đề tài, xác định khái niệm công cụ, lựa chọn các tiêu chí, các thang đo và các phương pháp đánh giá và quản lý đào tạo nghề điện theo tiếp cận chuẩn đầu ra của Trường trung cấp nghề Nam Thái Nguyên
7.2.1 Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến của các nhà quản lý, các chuyên gia giáo dục, các chuyên gia quản lý về
hệ thống khái niệm công cụ, về các phương pháp đánh giá chuẩn đẩu ra
7.2.2 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm học tập và quản lý
Trên cơ sở các số liệu kết quả học tập tại Trường trung cấp nghề Nam Thái nguyên trong những năm qua, thực hiện việc phát vấn, lấy ý kiến thăm dò, tổng hợp kinh nghiệm quản lý học tập đem lại hiệu quả từ đó làm cơ sở đề xuất các biện pháp quản lý
7.2.3 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi nhằm:
Khảo sát, đánh giá thực trạng học tập của Trường trung cấp nghề Nam Thái nguyên đánh giá thực trạng quản lý đào tạo nghề điện, học tập của nhà trường; lý giải nguyên nhân của hai thực trạng
Khảo nghiệm nhận thức của cán bộ quản lý nhà trường, giáo viên, học viên về mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý học tập được đề xuất
7.3 Phương pháp sử lý số liệu bằng thống kê toán học
Sau khi thu thập số liệu, chúng tôi sử dụng chương trình SPSS để xử lý số liệu đã thu thập
Trang 168 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kiến nghị, luận văn gồm ba chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý đào tạo nghề điện theo theo tiếp cận
chuẩn đầu ra ở Trường trung cấp nghề
Chương 2: Thực trạng đào tạo nghề và thực trạng quản lý đào tạo nghề điện, ở
Trường trung cấp nghề Nam Thái Nguyên
Chương 3: Một số biện pháp quản lí đào tạo nghề điện theo tiếp cận chuẩn
đầu ra của Hiệu Trưởng Trường trung cấp nghề Nam Thái Nguyên
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ ĐIỆN
THEO TIẾP CẬN CHUẨN ĐẦU RA Ở TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
1.1 Khái quát nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu về đào tạo nghề và quản lý đào tạo nghề ở nước ngoài
Giáo dục nghề nghiệp bao giờ cũ là yếu tố quan trọng đối với việc cung cấp và phát triển nguồn nhân lực lao động của quốc gia đó cả về kinh tế và xã hội Quốc gia
đó dù phát triển hay đang phát triển cơ cấu chính trị TBCN hay XHCN thì tầm quan trọng của giáo dục, đặc biệt là giáo dục dạy nghề được khẳng định trong xã hội rằng không một xã hội nào có thể tồn tại mà không có lao động sản xuất Trong lao động sản xuất, người lao động biết kiến thức, kỹ năng mà giáo dục nghề nghiệp cung cấp
để sản xuất ra những sản phẩm phục vụ cho xã hội Trên thế giới hiện nay, các nước đang phát triển KT - XH khác nhau thì sự phát triển ở mức độ giáo dục nghề nghiệp cũng khác nhau với nhiều hình thức đa dạng và phong phú đặc biệt là các nước cóa nhiều thành công trong đào tạo nghề như CHLB Đức, xinh ga po, Hàn Quốc, Nhật Bản,… Trong quá trình phát triển công tác đào tạo nghề, trên thế giới đã có nhiều công trình , tài liệu về đào tạo nghề như một số tác giả:
- Vargas Zuniga, (2004) trong cuốn ‘‘quality management in vocational traning’’ [44] đã viết về quản lý đào tạo nghề Tác giả đã nghiên cứu những đặc điểm
và khuynh hướng quản lý chất lượng đang thể hiện trong đào tạo nghề Tác giả đề cập đến quản lý chất lượng đào tạo nghề, những tiêu chuẩn đánh giá và vấn đề đánh ra chuẩn đầu ra Tác giả đưa ra các ứng dụng của các tiêu chuẩn chất lượng, phản ánh những kinh nghiệm, động cơ của những người trong và ngoài cơ sở đào tạo nghề đang tiếp xúc, với vai trò của việc quản lý trong quá trình đào tạo nghề
Tác giả cho rằng, để đào tạo nghề có chất lượng thì cần có hệ thống quản lý tốt các quy trình, tiêu chuẩn và các chức năng quản lý
- Robert E Norton, (1997) viết Dacum Handbook ‘‘sổ tay xây dựng chương trình theo phương pháp Dacum và tổ chức phân tích nghề’’ [42] Dacum là chữ viết
Trang 18tắt của Davelop ACurriculum được sử dụng như một phương pháp hiệu quả trong việc phân tích nghề Dacum nhằm xây dựng một biểu đồ Dacum, trình bày ở dạng ma trận các nhiệm vụ và công việc của một nghề những công việc trong biểu đồ Dacum
là cơ sỏ quan trọng để xây dựng các Modul cho chương trình đào tạo
Nhìn chung có nhiều công trình nghiên cứu về công tác quản lý đào tạo nghề Những nghiên cứu đó đã làm nổi bật tầm quan trọng của một quy trình quản lý đào tạo nghề tốt nhất với chất lượng chuẩn trong quá trình đào tạo Nhiều công trình đã phân tích các chức năng quản lý ứng dụng vào công tác quản lý đào tạo nghề, chỉ rõ người quản lý cần biết cách lập kế hoạch đào tạo nghề dựa trên nhu cầu của xã hội như thế nào, làm thế nào để quản lý việc thực hiện chương trình, đào tạo kiểm tra đánh giá GV và người học như thế nào để khuyến khích sự sáng tạo và đam mê của người dạy và người học Kinh nghiệm các nước cho thấy chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào rất nhiều vào quy trình quản lý, từ việc hoạch định chính sách sáng tạo cho đến việc tạo ra cơ chế, quy trình quản lý đến việc giám sát, kiểm tra trong quá trình quản lý Quản lý là yếu tố sinh ra chất lượng của các yếu tố trên tạo ra sự gắn kết các yếu tố đó lại với nhau hướng vào mục tiêu chung thúc đẩy quá trình đảm bảo chất lượng đầu ra và đáp ứng nhu cầu sử dụng lao động của xã hội
1.1.2 Các nghiên cứu về đào tạo nghề và quản lý đào tạo nghề ở trong nước theo tiếp cận chuẩn đầu ra của Trường trung cấp nghề Nam Thái Nguyên
Trong thực tế đã có nhiều công trình nghiên cứu và đóng góp nhiều trong thực tiễn quản lý đào tạo nghề như:
- Trong công trình ‘‘Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực’’, tác giả Trần Khánh Đức [17] Đã trình bày phân tích kết quả giảng dạy bước đầu của tác giả trong phạm vi một số vấn đề lý luận và thực tiễn giáo dục, quản lý giáo dục và phát triển nguồn nhân lực Trong đó có nhiều nội dung nghiên cứu liên quan đến đào tạo nghề như: Sư phạm kỹ thuật và công nghệ dạy học, phát triển chương trình giáo dục hiện đại; chất lượng giáo dục và quản lý chất lượng đào tạo…
- ‘‘Tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý cho các bộ quản lý dạy nghề’’ do Nguyễn Đức Trí chủ biên, xuất bản năm 2008 [37]: Tài liệu đã phân tích từng chuyên
đề quản lý trong cơ sở đào tạo nghề gồm: Một số vấn đề chung về quản lý và quản lý giáo dục; quản lý chất lượng dạy nghề; những năng lực cốt yếu của người cán bộ
Trang 19quản lý dạy nghề, lập kế hoạch và phát triển, triển khai hoạt động dạy nghề; quản lý quá trình đào tạo tại trường trung cấp nghề; quản lý nhân sự trong nhà trường; quản
lý cơ sở vật chất ở trường trung cấp nghề; quản lý tài chính trong nhà trường
Bên cạnh những tác giả trên Trần Khánh Đức đã xuất bản cuốn ‘‘Sư phạm kỹ thuật’’ năm 2002 [18] Tác giả đã nghiên cứu một số vấn đề lý luận và thực tiễn đào tạo nghề nghiệp, phân tích các nhân tố có ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của các hoạt động quản lý, nghiên cứu và giảng dạy trong các trường sư phạm kỹ thuật, cơ
sở đào tạo nghề như phương thức quản lý của nhà trường, phát triển chương trình, phương pháp đào tạo mới, phương pháp nghiên cứu khoa học sư phạm kỹ thuật…
Bên cạnh những công trình nghiên cứu mang tính phổ quát đó, trong những năm gần đây cũng có nhiều luận văn thạc sỹ đã đề cập đến công tác quản lý đào tạo nghề và quản lý đào tạo theo chuẩn nghề như:
‘‘Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên các trường trung học phổ thông ở huyện
Mê Linh, Thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp’’ của tác giả
Đào Ánh Phượng, Hà Nội - 2012 [31]
- ‘‘Biện pháp nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trường trung học phổ thông Thịnh long, tỉnh Nam Định’’ của tác giả Nguyễn Văn Chiểu, Hà Nội - 2012 [13]
Các đề tài trên đã đề cập vấn đề biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục, cụ thể là nâng cao chất lượng đào tạo nghề, nghiên cứu nhiều khía cạnh khác nhau của quá trình quản lý đào tạo, trong đó các tác giả đã đánh giá cụ thể về thực trạng công tác quản lý đào tạo của từng nhà trường, từng địa phương và đề ra các biện pháp quản lý phù hợp nhằm giải quyết những vướng mắc của từng cơ sở giáo dục đào tạo cụ thể Các biện pháp được ứng dụng, thực hiện các chức năng quản lý như lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá Một số luận văn nghiên cứu ứng dụng các phương pháp quản lý để nâng cao chất lượng đào tạo nghề và đào tạo nghề theo chuẩn đầu ra
1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Khái niệm đào tạo
Theo Từ điển bách khoa Việt Nam: [35]
‘‘Đào tạo là quá trình tác động đến một con người đó lĩnh hội và nắm bắt những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất định, góp phần của
Trang 20mình vào phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người Về cơ bản đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn với giáo dục đạo đức nhân cách’’.Theo viện từ điển học‘‘ Đào tạo là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo…, một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì
và phát triển nền văn minh của loài người’’
Về cơ bản, đào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường, gắn với giáo dục đạo đức, nhân cách, cho người học Kết quả và trình độ được đào tạo của một con người còn do việc tự đào tạo của người đó thể hiện ra ở việc tự học và tham gia các hoạt động xã hội, lao động sản xuất rồi tự rút ra kinh nghiệm và tự quyết định Tùy theo tính chất chuẩn bị cho cuộc sống và cho lao động người ta phân biệt đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề nghiệp Hai loại này gắn bó hỗ trợ cho nhau với các nội dung do các đòi hỏi của sản xuất, của quan hệ xã hội, của khoa học kỹ thuật, văn hóa vùng miền
Vậy, có thể hiểu: Đào tạo là một quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp
từ đầu, đồng thời giáo dục phẩm chất đạo đức thái độ cho học sinh để họ trở thành người công dân, người các bộ, người lao động có chuyên môn, có nghề nghiệp nhất định nhằm thỏa mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của mỗi cá nhân, đáp ứng yêu cầu của xã hội trong mỗi gia đoạn lịch sử nhất định
Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể để người học chủ động lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định
1.2.2 Khái niệm về quản lý
Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức ( chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất
Trang 21Quản lý là một hệ thống xã hội là tác động có mục đích đến tập thể người thành viên, nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạt tới mục đích dự kiến
Quản lý là sự thống nhất hoàn hảo giữa lý luận và thực tiễn, quản lý là một công việc mà người lãnh đạo học suốt đời không thấy chán và cũng là sự khởi đầu của những gì họ nghiên cứu
Các khái niệm ( thuộc lĩnh vực quản lý xã hội) trên đây, tuy khác nhau song chúng có chung những dấu hiệu chủ yếu sau:
- Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội
- Hoạt động quản lý là những tác động có tính hướng đích
- Hoạt động quản lý là những tác động phối hợp nỗ lực của các cá nhân nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức
Quản lý là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó
1.2.3 Khái niệm về quản lý đào tạo
Quản lý đào tạo là một phương thức quản lý hướng tới người học, thỏa mãn nhu cầu người học, quản lý cá nhân, tổ chức, của cơ sở đào tạo Cơ sở đào tạo và các
cá nhân, cơ sở phải chịu trách nhiệm về chất lượng công việc của mình và từng bước cải thiện chất lượng đào tạo Quản lý đào tạo có nhiệm vụ quản lý toàn bộ sự hoạt
động của cán bộ, giáo viên, học sinh, kế hoạch chương trình đào tạo của nhà trường
1.2.4 Khái niệm đào tạo nghề điện
Đào tạo nghề điện là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, đã trang bị cho người học có được những tri thức, những kỹ năng, kỹ xảo để thiết kế, lắp đặt, sửa chữa các loại trang thiết bị điện và vận hành, điều khiển dây truyền, thiết bị làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội
Đào tạo là tập hợp các kiến thức và kỹ năng mà người học nghề phải đạt được thông qua một quá trình đào tạo, nhằm phục vụ một phạm vi lao động nhất định trong
xã hội khi tham gia vào lao động xã hội theo nghề nghiệp, chất lượng tay nghề của học sinh sau khi tốt nghiệp ra trường vào các công ty, nhà máy làm theo đúng chuyên ngành đã được học, tay nghề làm được phù hợp với các trang thiết bị của nhà máy,
Trang 22các công ty doanh nghiệp khi nhận học sinh vào không cần đào tạo lại, mà bắt tay vào sản xuất được ngay
Mặc dù khái niệm được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau song chúng ta có thể nhận thấy một số nét đặc trưng nhất định sau:
- Đó là hoạt động, là một nghề, một công việc về công việc của con người được lặp đi lặp lại
- Là sự lựa chọn, phân công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội
- Là lao động kỹ năng, kỹ xảo chuyên biệt có giá trị trao đổi trong xã hội đòi hỏi phải có một quá trình đào tạo nhất định
1.3 Một số vấn đề lý luận về quá trình đào tạo nghề, đào tạo nghề điện và quản
lý đào tạo nghề điện theo chuẩn đầu ra
1.3.1 Quá trình đào tạo nghề, bản chất của quá trình đào tạo nghề
1.3.1.1 Khái niệm đào tạo nghề
Đào tạo nghề là quá trình truyền thụ và lĩnh hội một hệ thống tri thức nghề, kỹ năng nghề nhất định được khái quát trong đào tạo nghề và tư duy con người rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo và năng lực nghề để hình thành nhân cách nghề nghiệp, quá trình này được thực hiện chủ yếu thông qua việc dạy và học theo các nghề đào tạo
Trong công tác đào tạo nghề phải quán triệt các nguyên tắc đảm bảo quan điểm đường lối, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Đảng, Nhà nước, đảm bảo đào tạo theo nhu cầu, đào tạo gắn liền với thực tiễn, đào tạo có hiệu quả, có các nguyên tắc đào tạo nghề cơ bản sau
- Nguyên tắc đảm bảo quan điểm đường lối, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nước trong đào tạo: Đỏi hỏi nội dung chương trình, giáo trình đào tạo phải phản ánh các đường lối, chủ chương chính sách của Đảng và Nhà nước, phải luôn được cải tiến và không ngừng hoàn thiện quá trình đổi mới đất nước
- Nguyên tắc đảm bảo đ ào tạo theo nhu cầu: Đào tạo phải theo nhu cầu của xã hội, nội dung chương trình, giáo trình đào tạo được xác định trên cơ sở nhu cầu thực tiễn của sản xuất, tránh việc đào tạo những gì mà xã hội không có nhu cầu
- Nguyên tắc đảm bảo đào tạo gắn với thực hành, học đi đôi với hành: Nội dung chương trình gắn với thực tiễn, phải trang bị cho học sinh có những kiến thức,
Trang 23kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nhất định sát thực tiễn sau khi tốt nghiệp họ có thể đảm đương được công việc xã hội phân công
1.3.1.2 Quá trình đào tạo nghề
Đào tạo luôn được xác định là một quá trình Quá trình đào tạo là quá trình tác
động có mục đích, tổ chức, kế hoạch và hệ thống giáo dục đến người học nhằm giúp họ hình thành phẩm chất nhân cách, nắm vững kiến thức chuyên môn về một ngành nghề được đào tạo; có khả năng phát hiện, giải quyết vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành đào tạo, đáp ứng mục tiêu đào tạo
Bản chất của quá trình đào tạo là quá trình phối hợp hoạt động của cán bộ,
GV, HS nhằm phát triển nhân cách của học sinh, quá trình đào tạo thực hiện ba chức năng; giáo dục, giáo dưỡng và phát triển trong mối quan hệ
Quá trình đào tạo được cấu thành bởi các thành tố cơ bản như: Mục tiêu, nội dung, hình thức; tổ chức phương thức đào tạo; chủ thể đào tạo; đối tượng đào tạo; các điều kiện đảm bảo quá trình đào tạo (cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, tài chính, môi trường đào tạo…) kết quả đào tạo (chất lượng và hiệu quả đào tạo) Ở các trường trung cấp nghề quá trình đào tạo được phân hóa thành hai quá trình: quá trình dạy học
và quá trình giáo dục, trong đó quá trình dạy học là bộ phận cấu thành cơ bản, chủ yếu nhất, là sự biểu hiện tập trung nhất của quá trình đào tạo với các chức năng giáo dưỡng, giáo dục và thực hiện các nhiệm vụ dạy kiến thức - nghề nghiệp, dạy kỹ năng, phương pháp, dạy thái độ, quá trình dạy học chính là sự biểu hiện cụ thể, sự phản ánh
về cơ bản chất của quá trình đào tạo
Quá trình đào tạo là do nhà trường tổ chức, quản lý và chỉ đạo nhưng có mối quan hệ tương tác, liên thông với các tổ chức đào tạo khác, các tổ chức, cơ quan khoa học, kỹ thuật, công nghệ, văn hóa….mà học sinh có điều kiện tham gia hoạt động Trong bối cảnh của phát triển của nền kinh tế thị trường cũng như các cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công nghệ ngày nay các mối quan hệ đó là một trong những điều kiện để tối ưu hóa việc quản lý đào tạo
1.3.1.3 Bản chất của quá trình đào tạo nghề
Bao gồm các hoạt động của giáo viên, học sinh trong quá trình thực hiện kế hoạch, nội dung chương trình giảng dạy để đạt mục tiêu đào tạo và yêu cầu của các nội dung của công tác quản lý đào tạo Đào tạo là phối hợp các hoạt động của cán bộ, giáo viên, học sinh nhằm phát triển nhân cách của học sinh do nhà trường tổ chức
Trang 24Đào tạo phải thực hiện đồng thời ba chức năng đó là: giáo dục, giáo dưỡng, phát triển mối quan hệ tác động và ảnh hưởng nhân cách lẫn nhau nhằm mục đích cải biến nhân cách học sinh
Quá trình đào tạo có các yếu tố và quan hệ trực tiếp đến hoạt động phát triển nhân cách của học sinh bao gồm: Mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, hình thức đào tạo, phương tiện đào tạo, phương pháp đào tạo, giáo viên và học sinh trong đó giáo viên là yếu tố chủ đạo, học sinh là yếu tố trung tâm của quá trình đào tạo và kết quả đào tạo là cuối cùng để đánh giá chuẩn đầu ra chất lượng của sản phẩm đào tạo được
xã hội thừa nhận
- Mục tiêu đào tạo: Là mong muốn đạt được kết quả chuẩn sau khi kết thúc
quá trình đào tạo, thể hiện phải đạt được về nhân cách của người học, kỹ năng, kiến thức được xã hội sử dụng sản phẩm đào tạo Mục tiêu đào tạo là quy định nội dung và phương pháp đào tạo, đồng thời phải kiểm tra, đánh giá kết quả và chất lượng chuẩn đầu ra của quá trình đào tạo
Mục tiêu đào tạo là những yêu cầu, đòi hỏi về kiến thức, kỹ năng, thái độ, các yêu cầu giáo dục toàn diện mà học sinh phải đạt được sau khi tốt nghiệp Mục tiêu đào tạo phải do nhu cầu thực tiễn của người học và nhu cầu của xã hội, mục tiêu đào tạo quy định nội dung và phương pháp đào tạo, đồng thời là căn cứ kiểm tra, đánh giá kết quả, chất lượng đào tạo
- Nội dung chương trình đào tạo: Nội dung chương trình phải phù hợp với
trình độ nhận thức của học sinh, từng vùng miền và nhu cầu của người cần học được
xã hội sử dụng, phải thực hiện đúng mục tiêu đào tạo trên mọi mặt như chính trị, đạo đức, văn hóa, khoa học kỹ thuật tay nghề và có thể có những nội dung đào tạo khác nhau do nhu cầu của thị trường, phải cụ thể hóa mục tiêu đào tạo để hình thành phẩm chất năng lực của học sinh và thực hiện yêu cầu của mục tiêu đào tạo
Nếu nội dung đào tạo được xây dựng khoa học, phù hợp với thực tiễn, bám sát nhu cầu của xã hội thì chất lượng đào tạo của nhà trường sẽ được nâng cao, nội dung đào tạo là yếu tố rất quan trọng trong giáo dục và tạo ra một nguồn nhân lực có tay nghề cao cả về số lượng và chất lượng phù hợp với xu hướng phát triển của khoa học kỹ thuật của nền kinh tế thì việc cập nhật và đổi mới xây dựng, kế hoạch, nội dung chương trình đào tạo phải thường xuyên đổi mới cho phù hợp với nhu cầu của xã hội
Trang 25- Hình thức tổ chức đào tạo: Là yếu tố đảm bảo cho nhà trường thực hiện tốt
mục tiêu đào tạo, kế hoạch đào tạo là yếu tố quan trọng quyết định chất lượng đào tạo của nhà trường
Tổ chức đào tạo bao gồm: Xác định mục tiêu, nội dung đào tạo đúng đắn, phù hợp với thực tiễn, áp dụng phương pháp dạy học tích cực, xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, giao lưu học hỏi, cán bộ quản lý giáo dục, xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm các trang thiết bị, phương tiện, đồ dùng phục vụ cho công tác giảng dạy và học tập, tăng cường hợp tác với các công ty, đơn vị đóng trên địa bàn tổ chức các hoạt động kiểm tra đánh giá chất lượng đào tạo, kiểm tra chéo giữa các đơn vị đào tạo, hợp tác đầu tư, kêu gọi tài trợ về cơ sở vật chất, trang thiết
bị, tái tạo nguồn nhân lực cho thị trường lao động
- Phương pháp đào tạo: Thực hiện các nội dung đào tạo do giáo viên, học
sinh, nhằm hình thành và phát triển nhân cách của người học đạt được mục tiêu, nội dung đã xác định Phương pháp đào tạo bao gồm: Các phương pháp giảng dạy, học tập, giáo dục, rèn luyện học sinh về đạo đức, lối sống Trong mối quan hệ giữa người dạy và người học thì người dạy tổ chức điều khiển còn học sinh là người tự tổ chức,
tự điều khiển, tự lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo bằng những thao tác, hành động của riêng mỗi học sinh tự tiếp thu, dưới vai trò tổ chức điều khiển của giáo viên, phương pháp dạy của giáo viên là cách tổ chức, truyền đạt nội dung của bài giảng cho học sinh một cách khoa học và dễ hiểu Phương pháp học của học sinh là tiếp thu kiến thức, tham gia vào hoạt động giảng dạy của giáo viên một cách chủ động và sáng tạo vì vậy phương pháp dạy học có vai trò mạnh mẽ đến quá trình đào tạo và ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng đào tạo
- Phương tiện đào tạo: Các điều kiện đảm bảo cho việc dạy học và giáo dục
chính là cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động dạy, hoạt động học như là: Bàn ghế, phòng học, giảng đường, tư liệu, thư viện, các trang thiết bị kỹ thuật như máy chiếu, máy vi tính các mô hình trực quan vật thật, vật tư, hệ thống giáo trình, tranh ảnh, các tài liệu tham khảo… khuyến khích các mô hình giáo viên tự làm đưa vào giảng dạy Những yếu tố này mà đáp ứng đầy đủ, trang thiết bị hiện đại, phù hợp với nội dung chương trình đào tạo và được khai thác triệt để, đúng mục đích sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường
Trang 26- Đánh giá quá trình đào tạo: Phải đánh giá nhận thức của từng học sinh, hoạt
động giảng dạy của giáo viên Cần đánh giá thông tin sử dụng lao động sau khi đào tạo của các công ty Quá trình kiểm tra đánh giá là khâu quan trọng và cơ bản của quá trình đào tạo, kiểm tra đánh giá gây tác động và ảnh hưởng lớn và có hiệu quả cho sự thay đổi kết quả đào tạo, ảnh hưởng tới chất lượng đào tạo Kiểm tra đánh gái phải khoa học, khách quan, công khai đạt chuẩn theo quy định sẽ kéo theo sự thay đổi Nếu kiểm tra, đánh giá đi lệch hướng với mục tiêu đào tạo, phương pháp không phù hợp với mục đích kiểm tra, đánh giá thì nó sẽ mang lại những tác động tiêu cực là hạn chế chất lượng đào tạo
1.3.2 Quản lý đào tạo nghề điện theo chuẩn đầu ra nghề
1.3.2.1 Khái niệm về quản lý đào tạo nghề điện theo tiếp cận chuẩn đầu ra
Quản lý đào tạo nghề điện: Là một trong những nội dung cụ thể của quản lý Nhà trường, quản lý quá trình đào tạo được hiểu là hệ thống tác động có mục đích, có
kế hoạch, hợp quy luật với chủ thể quản lý nhằm làm cho quá trình đào tạo được thực hiện có kết quả đạt mục tiêu trong những điều kiện và môi trường nhất định
Quản lý đào tạo nghề điện là quản lý chương trình đào tạo, hình thức tổ chức, phương tiện dạy học, phương pháp dạy học, cơ sở vật chất trang thiết bị điện, kế hoạch thực tập, trải nghiệm tại các doanh nghiệp Kỹ năng tay nghề đấu lắp các trang thiết bị, vận hành các mạch máy, hệ thống điện, các cơ sở sản xuất…
Học sinh sau khi ra trường là lực lượng nòng cốt cung cấp cho các khu công nghiệp góp phần trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
1.3.2.2 Chuẩn đầu ra nghề
Chuẩn nghề là thước đo để đánh giá năng lực nghề Năng lực nghề là khả năng làm được, thực hiện có hiệu quả một công việc nào đó Tiêu chuẩn là quy định về những nội dung cơ bản, đặc trưng thuộc mỗi lĩnh vực cần đạt được
Chuẩn đầu ra nghề là bộ tiêu chuẩn, tiêu chí với các cấp độ từ thấp lên cao do
cơ quan nhà nước hoặc các tổ chức nghề quy định
Hiện nay xuất phát từ những yêu cầu thực tế, về đào tạo cán bộ, giáo viên
để đáp ứng yêu cầu công việc, đáp ứng được các tiêu chuẩn, tiêu chí mà công nghiệp phát triển Bộ lao động thương binh và xã hội ra văn bản hướng dẫn các
Trang 27trường đại học, cao đẳng nghề, trung cấp nghề xây dựng và công bố chuẩn đầu ra Chuẩn đầu ra đối với các trường trung cấp nghề là sự khẳng định học sinh làm được những gì, kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành, thái độ, hành vi, thể chất mà học sinh phải đạt được khi tốt nghiệp ở một ngành đào tạo hoặc ở một chương trình đào tạo Chuẩn đầu ra chính là các tiêu chí cần đạt được của học sinh khi tốt nghiệp, phải được cụ thể hóa từ mục tiêu, đến nội dung chương trình đào tạo của ngành (chuyên môn) Chuẩn đầu ra chính là các tiêu chí góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của từng cơ sở đào tạo và toàn ngành, đó là sự cam kết và khẳng định của nhà trường về chất lượng đào tạo trình độ trung cấp với xã hội về năng lực học sinh ngành điện công nghiệp sau khi tốt nghiệp ra trường
Chuẩn đầu ra là cơ sở chính để xác định lại mục tiêu đào tạo; xây dựng và rà soát chương trình giáo dục trung cấp nghề, chương trình chi tiết, từng học phần, xây dựng kế hoạch dạy học, kế hoạch nghiên cứu khoa học và những kế hoạch phục vụ cho việc dạy học của nhà trường và là căn cứ đổi mới nội dung, kết cấu chương trình, phương pháp dạy học, thi kiểm tra đánh giá và chuẩn bị các điều kiện đảm bảo chất lượng
Chuẩn đầu ra là cơ sở để đơn vị tiếp nhận học sinh sau khi tốt nghiệp đánh giá được
sự phù hợp giữa kết quả đào tạo và mục tiêu đào tạo với yêu cầu thực tiễn và có sự phản hồi với cơ sở đào tạo làm cơ sở hoàn thiện sản phẩm đào tạo theo chuẩn nghề nghiệp
1.3.2.3 Mục tiêu, yêu cầu, các tiêu chuẩn về chuẩn đầu ra nghề điện
a Mục tiêu: Mục tiêu dạy nghề trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người
học nghề có kiến thức về chuyên môn và năng lực thực hành các công việc của một nghề; có khả năng làm việc độc lập và ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc;
có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe, tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm,
tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn
- Chuẩn đầu ra là một hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất, năng lực, chuyên môn, nghiệp vụ của một ngành đào tạo
- Chuẩn đầu ra là những quy định về nội dung kiến thức chuyên môn, kỹ năng, thực hành, giải quyết công việc mà người học có thể đảm nhận khi tốt nghiệp
- Chuẩn đầu ra là một hệ thống các tiêu chuẩn đáp ứng các yêu cầu của ngành đào tạo
Trang 28b Yêu cầu:
* Yêu cầu về kiến thức:
- Tri thức chuyên môn
- Tri thức nghề nghiệp
* Yêu cầu về kỹ năng:
+ Kỹ năng cứng: - Kỹ năng chuyên môn; kỹ năng thực hành; kỹ năng xử lý tình huống; kỹ năng giải quyết vấn đề
+ Kỹ năng mềm: - Kỹ năng làm việc nhóm; kỹ năng sử dụng ngoại ngữ; kỹ năng sử dụng tin học
* Yêu cầu về thái độ: - Phẩm chất đạo đức; ý thức nghề nghiệp; tác phong nghề
nghiệp; thái độ phục vụ; cập nhật kiến thức; sáng tạo trong công việc
* Vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp
* Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
c Tiêu chuẩn:
* Tiêu chuẩn 1: Yêu cầu về kiến thức: + Kiến thức chung; kiến thức giáo dục
chính trị; hiểu biết cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh; hiểu biết đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước; an ninh quốc phòng; kiến thức giáo dục quốc phòng; rèn luyện thể lực; tác phong quân sự
- Công nghệ thông tin; sử dụng một số phần mềm hỗ trợ; Ngoại ngữ; khai thác thông tin chuyên ngành bằng tiếng Anh
* Kiến thức chuyên môn:
- Nắm được cấu tạo, tính năng, nguyên lý tác dụng của các thiết bị điện
- Xác định được các dạng hư hỏng thường gặp trong các thiết bị điện, trang bị điện trong sản xuất, trong sinh hoạt, vận dụng kiến thức, kỹ năng về điện, giải quyết các tình huống trong ứng dụng điện Có thể tiếp tục học chuyên ngành điện ở các bậc học cao hơn
- Có phương pháp tổ chức, quản lý công việc chuyên môn
* Tiêu chuẩn 2: Yêu cầu về kỹ năng;
+ Kỹ năng cứng
- Lắp đặt đúng yêu cầu kỹ thuật hệ thống điện cho một cơ sở sản xuất vừa và nhỏ; sửa chữa, bảo trì, chỉnh định các thiết bị điện trên dây truyền sản xuất theo đúng
Trang 29yêu cầu kỹ thuật; phán đoán đúng và sửa chữa được các hư hỏng thường gặp trong hệ thống điều khiển tự động; vận hành được các hệ thống tự động
Hiểu, tự lắp đặt, vận hành các thiết bị điện công nghiệp hiện đại và nâng cao dần; bảo đảm khi lắp đặt và vận hành các thiết bị
+ Kỹ năng mềm;
- Làm việc độc lập, kỹ năng làm việc nhóm, tổ chức sản xuất và áp dụng công
nghệ; tư duy độc lập, sáng tạo; kỹ năng giao tiếp (nói, viết, sử dụng phương tiện công
cụ thông tin hiện đại Sử dụng tiếng Anh có hiệu quả trong công việc; sử dụng một số phần mềm trong ngành học
* Tiêu chuẩn 3: Về thái độ:
- Phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống đúng đắn
- Vận dụng đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng vào cuộc sống; Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, tham gia hoạt động chính trị - xã hội, thực hiện nghĩa vụ công dân; Yêu nghề, nghiêm chỉnh chấp hành Điều lệ, Quy chế, Quy định, có ý thức
tổ chức kỷ luật, trách nhiệm với công việc; Có phương pháp làm việc khoa học, nhạy bén tiếp cận với khoa học công nghệ mới; Tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học
có hiệu quả, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất; Thiết lập quan hệ cộng tác tốt với đồng nghiệp trong chuyên môn, trong giao tiếp xã hội
* Tiêu chuẩn 4: Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp
- Vận hành các trạm điện, hệ thống cung cấp điện cho khu dân cư, cơ sở sản xuất, lắp đặt các hệ thống điện khác
- Làm việc trực tiếp, gián tiếp cho các cơ sở sản xuất kinh doanh, các thiết kế, lắp đặt, sửa chữa, bảo trì hệ thống cung cấp điện, thiết bị điện, tự động hóa; Làm việc trực tiếp hoặc gián tiếp cho các cơ sở đào tạo nghề; Có khả năng tự tạo việc làm
* Tiêu chuẩn 5: Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
- Tích cực tự học, tự nghiên cứu, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tiếp tục theo học đúng chuyên ngành ở các bậc học cao
- Tự rèn luyện, tự đánh giá về chính trị, đạo đức, lối sống, nâng cao chất lượng hiệu quả công việc
- Phát hiện, giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn, hoạt động nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu cuộc sống
Trang 301.3.2.4 Quản lý đào tạo nghề điện trình độ trung cấp theo chuẩn
a Quản lí đào tạo nghề
- Quản lý đào tạo nghề ở trình độ trung cấp nghề là hệ thống có tác động, có mục đích, có kế hoạch, phù hợp với quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hoạt động đào tạo nghề của các đơn vị vận hành theo đúng hệ thống đào tạo nghề phát triển, vận hành theo đường lối chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước thực hiện tốt mục đích đã đề ra là đào tạo nên những người lao động có tri thức, có kỹ năng nghề nghiệp, có phẩm chất đạo đức của người lao động trong thời đại mới những yêu cầu của xã hội, đáp ứng sự nghiệp phát triển KT- XH của đất nước trong thời kỳ đổi mới
- Quản lý đào tạo nghề bao gồm: Quản lý mục tiêu đào tạo, quản lý nội dung, chương trình kế hoạch đào tạo nghề; Quản lý hình thức tổ chức đào tạo; Quản lý các phương pháp đào tạo; Quản lý các phương tiện, điều kiện, trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo theo chuẩn; Quản lý sự phối hợp, liên kết đào tạo; Quản lý đánh giá kết quả đào tạo; quản lý việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
b Quản lý mục tiêu đào tạo nghề
- Quản lý mục tiêu đào tạo là quản lý việc xây dựng và thực hiện mục tiêu đào tạo, đáp ứng những yêu cầu lâu dài và trước mắt của xã hội đối với sự phát triển nhân cách, năng lực làm việc của người học nghề, quản lý một hệ thống những yêu cầu đối với sự phát triển nhân cách của người được đào tạo, đối với những phẩm chất và năng lực cần có của người học sau từng giai đoạn học tập gồm:
- Quản lý việc xây dựng mục tiêu đào tạo, thực chất là xây dựng kế hoạch theo chu trình: thu thập thông tin về ngành nghề, lập kế hoạch (kế hoạch nhân lực, vật lực, tài lực) Tổ chức thực hiện (Quản lý tiến độ thực hiện mục tiêu) Chỉ đạo đôn đốc, giám sát phối hợp với các đơn vị) Kiểm tra (Kiểm tra từng phần, kiểm tra tổng thể)
- Mục tiêu đào tạo nghề điện ở trình độ trung cấp của nhà trường là nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, có đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khỏe, nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển KT - XH
- Mục tiêu là định hướng, nhưng thực hiện được mục tiêu cũng phải có đội ngũ, cán bộ giáo viên, đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, có điều kiện về cơ sở
Trang 31vật chất, nội dung và chương trình đào tạo phải sát với thực tế, nhu cầu người cần học, với mục tiêu đề ra
- Quản lý đào tạo nghề điện theo chuẩn đầu ra dựa trên các tiêu chí:
+ Về đào tạo kiến thức
+ Về đào tạo kỹ năng: Kỹ năng cứng
Kỹ năng mềm + Vị trí việc làm của người học sau khi tốt nghiệp
+ Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp
Lực lượng học sinh sau khi đào tạo là một bộ phận cấu thành cung cấp nguồn nhân lực, lực lượng lao động thực hiện các công việc được giao, phù hợp với thực tiễn của các công ty có nhu cầu sử dụng lao động, phù hợp với sự phát triển của các ngành công nghiệp, mang lại công việc có mức lương ổn định, nâng cao mức sống cho lực lượng lao động cuộc sống tự do, hạnh phúc cải thiện nền kinh tế hộ gia đình, nâng cao mức sống xã hội phát triển Vậy phải bám sát mục tiêu đào tạo, nhu cầu người cần đào tạo và những vấn đề thực tiễn đòi hỏi
c Quản lý thực hiện nội dung, chương trình, kế hoạch đào tạo nghề
Theo Luật Dạy nghề[28]: ‘‘Nội dung dạy nghề phải phù hợp với mục tiêu dạy
nghề, tập trung vào năng lực thực hành các công việc của một nghề, nâng cao trình
độ học vấn theo yêu cầu đào tạo, bảo đảm tính hệ thống cơ bản, phù hợp với thực tiễn và sự phát triển của khoa học, công nghệ’’
Chương trình dạy nghề phải thể hiện mục tiêu dạy nghề, quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với mỗi mô đun, môn học của mỗi nghề đào tạo
Quản lý nội dung, chương trình là quản lý việc xây dựng nội dung đào tạo, kế hoạch đào tạo, nội dung chương trình giảng dạy và quá trình thực tế của giáo viên và học sinh sao cho kế hoạch, nội dung, chương trình giảng dạy được thực hiện đầy đủ
và đảm bảo về thời gian, quán triệt được mục tiêu đào tạo đề ra Khi xác định nội dung đào tạo cho một nghề cụ thể phải lựa chọn nội dung phù hợp với mục tiêu đề ra, phát huy được tài nguyên, tiềm năng mà con người đang cần khai thác, phù hợp với phương hướng và chính sách phát triển KT - XH của mỗi địa phương, vùng miền phản ánh và tiếp thu được tiến bộ khoa học kỹ thuật nơi nhà trường cần đào tạo Để
Trang 32đáp ứng với nền kinh tế thị trường, nội dung chương trình phải xây dựng theo thực tiễn, kiến thức hiện đại, sáng tạo linh hoạt trong công việc
Quản lý thực hiện nội dung, chương trình đào tạo cần theo chu trình, hoạch định, xây dựng bộ máy tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra
Trong đó, hoạch định: Thu thập thông tin, phân tích ngành nghề, trú trọng bổ sung kiến thức mới, quán triệt kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo, chuẩn bị CSVC, trang thiết bị, đội ngũ GV, lập kế hoạch về nhân lực, điều kiện, lịch trình tiến
độ, quy trình kế hoạch dự giờ kiểm tra, tài chính vật tư, phương tiện, xây dựng bộ máy tổ chức: Tổ chức thực hiện xem xét nội dung chương trình các môn học, tiến độ thực hiện, triển khai khóa học, giám sát đôn đốc, phối hợp các đơn vị, phòng khoa…, kiểm tra từng phần, từng bộ phận, tổng thể, kiểm tra kết quả, chất lượng hiệu quả thực hiện chương trình đào tạo
Nội dung đào tạo chịu sự quy định, chi phối, định hướng của mục đích đào tạo và được cụ thể trong chương trình, kế hoạch đào tạo cũng như là một hoạt động giáo dục trong và ngoài nhà trường với mục tiêu chung là hoàn thiện nhân cách người lao động mới
Nội dung đào tạo luôn thay đổi, cải tiến cho phù hợp với yêu cầu xã hội, phù hợp với từng thời kỳ, thời điểm lịch sử Khi nội dung thay đổi thì phương pháp, phương tiện đào tạo cũng phải có thay đổi tương ứng
Quản lý nội dung, chương trình, kế hoạch đào tạo nghề là quản lý việc xây dựng và thực hiện nội dung đào tạo nghề theo mục tiêu, yêu cầu đạt ra bao hàm cả việc quản lý nội dung giảng dạy và cách thức tổ chức dạy học
Việc thực hiện trình tự hợp lý của cấu trúc chương trình, tính khoa học, tính tư tưởng, tính thực tiễn của nội dung và đảm bảo tính cân đối, phù hợp giữa lý thuyết và thực hành, giữa cơ bản chuyên sâu và truyền thống và hiện đại
Kế hoạch đào tạo nghề: Phải thể hiện phân bổ thời gian đào tạo cho tào khóa học, môn học quy định các môn học hoặc mô đun đào tạo hải được bố trí theo trình
tự, hợp lý, khoa học, quy định các môn học, thi kiểm tra hết môn, thi học kỳ, thi tốt nghiệp căn cứ vào chương trình khung, quy định đối với từng chuyên ngành đào tạo, nghiên cứu chương trình từng học phần, môn học, để triển khai cụ thể hóa nội dung, chương trình nhằm đảm bảo mục tiêu đào tạo
Trang 33d Quản lý hình thức tổ chức đào tạo nghề
+ Có 3 loại hình đào tạo nghề:
- Đào tạo nghề theo hình thức chính quy tập trung tại trường: thời gian đào tạo
từ một đến ba năm, dành cho những người học nghề có đủ điều kiện học nghề theo quy định của Bộ LĐ-TB&xh, Tổng ccj dạy nghề Việc xây dựng chương trình đào tạo dài hạn phải căn cứ vào nguyên tắc do các Bộ quy định, phải được cụ thể hóa bằng giáo trình, giáo trình giáo dục nghề nghiệp do hiệu trưởng Nhà trường phê duyệt, việc thẩm định do tổng cục dạy nghề thẩm định
- Đào tạo nghề cấp chứng chỉ nghề nghiệp: Còn gọi là dạy nghề ngắn hạn, thời gian thực hiện từ ba đến dưới mười hai tháng, dành cho những người có trình độ sức khỏe phù hợp với nghề cần học Hình thức tổ chức, học lý thuyết và thực hành theo lớp, kèm cặp tại xưởng, lấy thực hành là chính, vừa học, vừa làm, vừa chuyển giao công nghệ
- Tổ chức liên kết đào tạo: Liên kết đào tạo với các trường, các đơn vị sản xuất, trong quá trình liên kết đào tạo nhà trường phải thực hiện theo quy định chung
về nguyên tắc, điều kiện tổ chức liên kết Trong quá trình tổ chức quá trình đào tạo nghề phải tiến hành phối hợp đồng bộ giữa ba hình thức đào tạo trên
- Thực hiện các hoạt động đào tạo thông thường theo quy chế nhà nước riêng đối với đào tạo nghề theo chuẩn, thì phải tiến hành có các hoạt động quản lý, giáo dục, rèn luyện học sinh theo quy chế quản lý, giáo dục học sinh, nâng cao về tay nghề đáp ứng được nhu cầu của xã hội, hình thành phẩm chất đạo đức, nhân cách, tác phong người công nhân trong thời kỳ phát triển các ngành công nghiệp và cạnh tranh lao động giữa các nước
e Quản lý CSVC, phục vụ đào tạo nghề
- Phương tiện dạy học như máy móc, thiết bị, các mô hình trực quan vật thật, tranh ảnh và CSVC, nguồn tài chính là điều kiện quan trọng góp phần quyết định đến nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường
- Đảm bảo cung cấp đầy đủ trang thiết bị và nguyên vật liệu cho đào tạo
- Đảm bảo đủ nguồn tài chính cho việc xây dựng CSVC và các hoạt động khác cho công tác giảng dạy của nhà trường
- Đủ lớp học, xưởng thực hành, phòng thí nghiệm, thư viện, để đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập
Trang 34- Giáo trình tài liệu đủ cho học sinh và giáo viên
- Khai thác triệt để những trang thiết bị đã có của nhà trường và các trang thiết
bị công nghệ cao đáp ứng đào tạo theo chuẩn đầu ra
- Sử dụng hiệu quả những phòng học chuyên dùng
- Huy động các nguồn tài chính tài chợ cho nhà trường ngoài nguồn kinh phí
do sở lao động thương binh và xã hội tỉnh cấp
f Quản lý, kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo nghề
- Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh là khâu không thể thiếu trong quá trình học tập, giảng dạy Đánh giá là động lực thúc đẩy tích cực hoạt động học, dạy là công cụ thước đo trình độ người học Kiểm tra đánh giá giúp cho nhà quản lý điều chỉnh lại như nội dung, chương trình, kế hoạch dạy học, phương pháp dạy học, nội dung đổi mới và giúp giáo viên cũng luôn đổi mới
- Đảm bảo tính khách quan: Đánh giá kết quả học tập của học sinh vừa đòi hỏi
kết quả đánh giá phải phản ánh đúng kết quả lĩnh hội kiến thức và kỹ năng của học sinh và đòi hỏi kết quả đánh giá không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của những người đánh giá Nếu là được yêu cầu này thì mới có thông tin phản hồi chính xác, đảm bảo công bằng khách quan trong đánh giá, là một trong những yêu cầu có ý nghĩa giáo dục và xã hội
- Đảm bảo tính công khai: Đảm bảo công khai từ khi bắt đầu kiểm tra đánh giá
học sinh từ khâu chuẩn bị đến khi tiến hành đến công bố kết quả, có ý nghĩa xã hội, thể hiện tính dân chủ góp phần hạn chế tiêu cực trong giáo dục Ngoài ra cần phải đảm bảo ý nghĩa của việc kiểm tra, đánh giá kết quả như sau:
+ Đối với GV: Cần biết được thành tích học tập và thái độ của HS - HS học nghề và cả lớp học từ đó phân tích nguyên nhân, từ những kết quả thu được từ đó tìm
ra biện pháp để cải cách công tác giảng dạy
+ Đối với HS: Tự xác định được sự hiểu biết về nhận thức và năng lực của chính bản thân mình so với yêu cầu đặt ra của chương trình đào tạo
+ Đối với CBQL giáo dục: Rút ra được kinh nghiệm trong quá trình thanh kiểm tra kết quả đào tạo và từ đó phải điều chỉnh những mặt còn tồn tại và phát huy những kết quả
đã đạt được, phải có biện pháp quản lý chi tiết cụ thể, có kế hoạch hoạt động
- Đảm bảo đúng kế hoạch thực hiện kế hoạch, nội dung đào tạo, triển khai các
hình thức tổ chức đào tạo
Trang 35- Đảm bảo tính phối hợp đồng bộ trong đào tạo, phối hợp giữa các phòng,
khoa, các bộ tham gia đào tạo theo chuẩn đầu ra học sinh nhà trường
- Kiểm tra đánh giá các điều kiện, phương tiện, CSVC cơ chế chính sách phục
vụ đào tạo nghề theo chuẩn Rút kinh nghiệm điều chỉnh những hạn chế, thiếu sót trong việc quản lý đào tạo nghề theo chuẩn
1.3.2.5 Biện pháp quản lí đào tạo nghề điện theo tiếp cận chuẩn đầu ra của Hiệu trưởng Trường trung cấp nghề Nam Thái Nguyên
a Khái niệm biện pháp, biện pháp quản lý
- Khái niệm biện pháp: Biện pháp là cách thức giải quyết một vấn đề hoặc
thực hiện một chủ trương Về phương tiện quản lý thì biện pháp được các chủ thể quản lý đề ra, có tính bắt buộc đối với đối tượng quản lý, đồng thời biện pháp đề ra luôn được chủ động thi hành (Nguyễn Lân, 2000, Từ điển từ ngữ Việt Nam [26]
- Khái niệm biện pháp quản lý: Biện pháp quản lý đào tạo là cách thức giải
quyết vấn đề chủ thể quản lý trong quá trình quản lý đào tạo nhằm đạt được mục tiêu
đề ra Những biện pháp này sử dụng cho các hoạt động đào tạo từ khâu quả lý đến khâu đào tạo, khâu quản lý đầu ra Có bốn biện pháp quản lý đó là:
- Biện pháp thuyết phục: - Là cách tác động chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý
bằng lý lẽ làm cho họ nhận thức đúng đắn và tự nguyện thừa nhận các yêu cầu của nhà quản lý, từ đó có thái độ và hành vi phù hợp với các yêu cầu
- Biện pháp hành chính: - Tổ chức: Là cách tác động có chủ thể quản lý vào đối
tượng quản lý trên cơ sở quan hệ quyền lực tổ chức, quyền hạn hành chính
- Biện pháp kinh tế: Là cách tác động chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý
thông qua lợi ích kinh tế
- Biện pháp tâm lý - giáo dục: Là cách tác động vào đối tượng quản lý thông
qua tâm lý, tình cảm, tư tưởng con người Vậy trong thực tiễn hoạt động quản lý, chủ thể quản lý cần biết phối hợp các biện pháp quản lý một cách linh hoạt, sáng tạo hiệu quả thì mới đạt được những mục tiêu đề ra của hoạt động quản lý
b Vai trò hiệu trưởng với tư cách chủ thể quản lý đào tạo nghề theo chuẩn
+ Vai trò chủ thể quản lý đào tạo của Hiệu trưởng
Theo Điều 54 của Luật Giáo dục năm 2005 [27] quy định về Hiệu trưởng:
- Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận
Trang 36- Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý trường học
- Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng; thủ tục bổ nhiệm công nhận Hiệu trưởng đối với cơ sở dạy nghề do thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước về dạy nghề quy định
+ Vị trí nhiệm vụ, của Hiệu trưởng
Nhà trường, Hiệu trưởng là người đại diện cho cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của nhà trường Với trọng trách này Hiệu trưởng phải có chuyên môn sâu sắc, nghiệp vụ vững vàng giúp cho tập thể nhà trường phát triển, đáp ứng chất lượng giáo dục theo yêu cầu của xã hội
Hiệu trưởng là người tổ chức thực hiện dạy học giáo dục gắn với thực tiễn, vô cùng phong phú, đa dạng trong môi trường xã hội luôn biến đổi, nên họ phải năng động, có khả năng tạo sự đào kết, tạo nên sức mạnh trong tập thể thực hiện mục đích giáo dục
Hiệu trưởng là người nghiên cứu khoa học: Hiệu trưởng còn lôi cuốn tập thể
sư phạm vận dụng những kinh nghiệm trong và ngoài nhà trường để không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo đạt chất lượng cao
Nghiên cứu xây dựng kế hoạch, biên soạn chương trình, tài liệu dạy học, thực hiện kế hoạch mở lớp theo chỉ tiêu trên giao, báo cáo lãnh đạo việc thực hiện chỉ tiêu
- Chỉ đạo các bộ phận triển khai kế hoạch đào tạo nghề theo chuẩn
- Chỉ đạo các bộ phận tham gia quản lý đào tạo nghề theo chuẩn
- Phối hợp các phòng khoa tham gia tổ chức quản lý đào tạo nghề theo chuẩn
Trang 37c Mối quan hệ quản lý của Hiệu trưởng với các bộ phận, phòng, khoa quản lý trong nhà trường
Hiệu trưởng cần xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh trong nhà trường, xây dựng tinh thần đoàn kết, giúp đỡ nhau, tạo ra phong cách dân chủ, công khai lành mạnh, tạo động lực cho mỗi cá nhân phát triển
Phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể, tổ chức, đẩy mạnh phong trào thi đua, thực hiện tốt các cuộc vận động trong ngành, văn hóa chia sẻ, biết học hỏi lẫn nhau, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ GV - HS
Chi bộ và Ban giám hiệu nhà trường duy trì tốt mối quan hệ trên nguyên tắc đảm bảo sự lãng đạo của Đảng và nâng cao vai trò của BGH trong việc điều hành mọi hoạt động của nhà trường BGH tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các tổ chức quần chúng; công đoàn, phụ nữ, đoàn thanh niên hoạt động tốt, giải quyết kịp thời tâm tư nguyện vọng của CBQL, GV, HS để họ phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
Quan hệ giữa các phòng, khoa là mối quan hệ bình đẳng cùng cộng tác với nhau để hoàn thành mục tiêu đề ra
d Biện pháp quản lý đào tạo nghề điện của hiệu trưởng theo chuẩn đầu ra + Biện pháp xây dựng kế hoạch đào tạo theo chuẩn đầu ra
- Lập kế hoạch chung cho toàn khóa đào tạo:
- Lập kế hoạch cụ thể cho: Năm học;
- Học kỳ; Các hình thức đào tạo;
-Tính phù hợp của kế hoạch trong thực tiễn;
- Tính đồng bộ; Tính hiệu lực và khả thi của kế hoạch
+ Biện pháp xây dựng bộ máy đào tạo và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo theo chuẩn đầu ra
+ Các biện pháp quản lý:
- Thành lập các hội đồng: Đào tạo, chuyên môn khoa học; Phân công công việc cụ thể cho các bộ phận;
- Tạo ra sự đồng bộ về cơ cấu, chức năng nhiệm vụ giữa các bộ phận
Triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo theo chuẩn đầu ra;
- Phát huy vai trò tích cực, chủ động sáng tạo của các bộ phận; Phối hợp chặt chẽ có hiệu quả trong việc thực hiện kế hoạch đào tạo giữa các bộ phận;
- Tổ chức liên kết đào tạo giữa các cơ sở đào tạo, cơ sở sản xuất, cơ sở sử dụng lao động qua đào tạo
Trang 38* Biện pháp chỉ đạo của cán bộ quản lý nhà trường trong quản lý đào tạo
theo chuẩn đầu ra
Các biện pháp chỉ đạo:
- Chỉ đạo các bộ phận chức năng, các khoa, các tổ chuyên môn, các cơ sở
xây dựng kế hoạch triển khai kế hoạch đào tạo có hiệu quả cao
- Chỉ đạo việc xây dựng chương trình, nội dung đào tạo, quản lý sử dụng các
phương tiện, trang thiết bị, cơ sở thực hành, kinh phí phục vụ đào tạo
- Chỉ đạo phối hợp liên kết chặt chẽ, có hiệu quả giữa các cơ sở tham gia đào
tạo và tổ chức thực hành, các cơ quan sử dụng lao động sau đào tạo
- Chỉ đạo chặt chẽ khâu tuyển sinh, kiểm tra, thi, đánh giá kết quả đào tạo
* Biện pháp quản lý kiểm tra đánh giá quá trình và kết quả đào tạo
- Các biện pháp kiểm tra đánh giá phải xuất phát từ việc xem xét kết quả học
tập gồm kiến thức, kỹ năng, thái độ
- Cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá, tập huấn kỹ năng cấu trúc đề, hệ thống
câu hỏi kiểm tra, đánh giá
- Tập huấn, nâng cao nhận thức năng lực kiểm tra, đánh giá cho cán bộ quản
lý, giáo viên, tổ chức xây dựng kế hoạch và quy trình kiểm tra, đánh giá cho các bộ
môn và quản lý các quá trình kiểm tra, đánh giá
- Tăng cường chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin, theo dõi việc thiết kế bài
giảng, sử dụng trang thiết bị thực hành có hiệu quả
1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý đào tạo nghề điện theo tiếp cận chuẩn đầu
ra của Trường trung cấp nghề
1.3.3.1 Các yếu tố chủ quan
* Yếu tố về đội ngũ cán bộ, giáo viên
- Năng lực, trình độ của đội ngũ GV còn nhiều hạn chế chưa được chuẩn hóa,
CBQL chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc điều hành công tác giáo dục Đội ngũ giáo viên, CBQL là yếu tố then chốt để đảm bảo quy mô và nâng cao chất
lượng đào tạo Một bộ phận giáo viên dạy thực hành còn thiếu kinh nghệm sản xuất,
thực tế, khả năng tiếp cận kỹ thuật tiên tiến, công nghệ hiện đại còn hạn chế
Trang 39* Yếu tố về CSVC
- CSVC, trang thiết bị kỹ thuật dạy học còn thiếu về số lượng, lạc hậu về công nghệ, cũng chưa đáp ứng được một số yêu cầu đặt ra, đặc biệt là dạy thực hành, tính năng động, sáng tạo chưa nắm bắt kịp thời yêu cầu phát triển của thị trường, xã hội
* Nhận thức của Hiệu trưởng, cán bộ quản lý, về việc đánh giá xếp loại học sinh sau khi ra trường
- Năng lực của người lãnh đạo nhà trường và cán bộ quản lý công tác đào tạo Tùy theo mức độ đáp ứng giữa khả năng và yêu cầu, chúng ta có thể phân định rõ ràng các mức độ năng lực khác nhau Theo tác giả Nguyễn Đức Trí [35]: ‘‘Năng lực quản lý là khả năng thực hiện những nhiệm vụ, công việc và những tình huống nẩy sinh trong quản lý bảo đảm cho hoạt động của một tổ chức đạt mục tiêu đặt ra’’
- Vậy năng lực quản lý là một tổ hợp thuộc tâm lý phức tạp bao gồm những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm và nghệ thuật quản lý với đối tượng quản lý
- Năng lực lãnh đạo của hiệu trưởng có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của nhà trường Để đảm bảo thành công thì tất cả mọi người phải nỗ lực tham gia, cố gắng và phối hợp chặt chẽ với nhau Hiệu trưởng là người tổ chức điều hành đưa ra cái mới về nghề một cách bài bản theo kế hoạch Để thực hiện mục tiêu đó đòi hỏi Hiệu trưởng phải nắm được các nội dung về đổi mới dạy nghề, được quy định trong các văn bản pháp luật về dạy nghề, luật dạy nghề, các nghị định của chính phủ, quyết định của thủ tướng chính phủ, các quyết định thông tư của Bộ lao động thương binh
và xã hội
- Trên cơ sở đó Hiệu trưởng phải xây dựng kế hoạch, chiến lược, quy hoạch,
kế hoạch đổi mới nhà trường cho sát với điều kiện thực tế của nhà trường Sự năng động của Hiệu trưởng trong việc điều hành các hoạt động của nhà trường không những không đảm bảo cho nhà trường hoạt động theo đúng yêu cầu của cơ quan quản
lý dạy nghề mà còn giúp các cơ quan quản lý dạy nghề đưa ra quyết định đổi mới về
cơ chế, chính sách phù hợp với thực tiễn
- Tinh thần trách nhiệm, tính tích cực của Hiệu trưởng và các cán bộ QLGD nhà trường, sự nỗ lực và phấn đấu học tập rèn luyện của học sinh cũng góp phần quan trọng nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường
Trang 40- Nhận thức đúng vị trí và đặc điểm nguồn nhân lực con người trong thời đại hiện nay, con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của phát triển xã hội
- Khai thác hợp lý có hiệu quả nhất là lực lượng lao động đã qua đào tạo và lấy hiệu quả KT-XH làm tiêu chuẩn và thước đo để xác định phương hướng, gắn sử dụng lao động với việc không ngừng nâng cao chất lượng, lực lượng lao động đã và đang đào tạo tại nhà trường
- Trong quá trình phát triển phải phát triển nguồn nhân lực, cần phát huy các giá trị truyền thống văn hóa dân tộc, đồng thời tiếp thu những tinh hoa của các văn hóa nhân loại, tạo ra được môi trường thuận lợi cho sự cống hiến và hưởng thụ của con người
- Thực sự coi trọng chính sách cầu tài, khai thác triệt để lao động trí tuệ, xây dựng đội ngũ khoa học công nghệ đầu đàn
- Quan điểm, chủ trương của Bộ LĐTB&XH về công tác đào tạo nghề
Bộ LĐTB&XH đã thống nhất về việc mở rộng mạng lưới trường dạy nghề, nghề trọng điểm, góp phần thúc đẩy nhanh sự phát triển công tác đào tạo nhân lực cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, góp phần tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo trong cả nước trong những năm tới Bên cạnh đó các cơ sở dạy nghề cũng nhận được kinh phí từ các chương trình mục tiêu của Bộ LĐTB& XH trên cơ sở đó từng bước đi vào hoạt động có hiệu quả theo đúng chủ trương của nhà nước
Các cơ sở dạy nghề đã quán triệt tốt quan điểm, chủ trương của Đảng và nhà nước về công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm thống nhất cách quản lý, thực hiện
kế hoạch đào tạo theo từng lớp, từng khóa một cách khoa học có chất lượng cao