1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Truyền thông về Khoa học Công nghệ trên Đài Truyền hình Việt Nam (Khảo sát chương trình Công nghệ - Đời sống trên VTV1 và Bảy ngày công nghệ trên VTV2 năm 2014)

20 586 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRẦN THỊ QUYÊN TRUYỀN THÔNG VỀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRÊN ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM KHẢO SÁT CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ - ĐỜ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

TRẦN THỊ QUYÊN

TRUYỀN THÔNG VỀ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TRÊN ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM (KHẢO SÁT CHƯƠNG TRÌNH CÔNG NGHỆ - ĐỜI SỐNG TRÊN VTV1 VÀ BẢY NGÀY CÔNG NGHỆ

TRÊN VTV2 NĂM 2014)

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: BÁO CHÍ HỌC

MÃ SỐ: 60320101

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Huyền

Hà Nội – 2016

MỤC LỤC

Footer Page 1 of 166.

Trang 2

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài 6

5 Phương pháp nghiên cứu 7

6 Ý nghĩa l{ luận và thực tiễn của đề tài 8

7 Kết cấu của luận văn 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TRUYỀN THÔNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 10

1.1 Khái niệm cơ bản về truyền thông khoa học và công nghệ 10

1.1.1 Khái niệm về khoa học và công nghệ 10

1.1.2 Khái niệm truyền thông và truyền thông về khoa học và công nghệ Error! Bookmark not defined

1.2 Chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về Phát triển khoa học và công nghệ và vai trò của báo chí và truyền thông hiện nay Error! Bookmark not defined

1.2.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước Error! Bookmark not defined 1.2.2 Vai trò của báo chí và truyền thông trong hoạt động khoa học và công nghệ Error!

Bookmark not defined

1.3 Thế mạnh và hạn chế truyền hình trong việc truyền thông về khoa học và công nghệ

Error! Bookmark not defined

1.3.1 Thế mạnh của truyền hình về truyền thông khoa học và công nghệ Error! Bookmark not defined 1.3.2 Hạn chế của truyền hình về truyền thông khoa học và công nghệ Error! Bookmark not defined

Tiểu kết chương 1 Error! Bookmark not defined

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH VỀ KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM Error! Bookmark not defined

2.1 Quy trình tổ chức sản xuất và phát sóng các chương trình Công nghệ và Đời sống (VTV1) và chương trình Bảy ngày Công nghệ (VTV2) Error! Bookmark not defined

2.1.1 Xác định đề tài và phân công thực hiện Error! Bookmark not defined 2.1.2 Lập đề cương và kế hoạch sản xuất tiền kz Error! Bookmark not defined 2.1.3 Thực hiện các khâu hậu kz, hoàn thành sản phẩm Error! Bookmark not defined 2.1.4 Nghiệm thu và phát sóng Error! Bookmark not defined

Footer Page 2 of 166.

Trang 3

2.2 Nội dung các chương trình Công nghệ và Đời sống (VTV1) và chương trình Bảy ngày Công nghệ (VTV2) Error! Bookmark not defined

2.2.1 Kết cấu chương trình Error! Bookmark not defined 2.2.2 Nội dung các chương trình về khoa học và công nghệ Error! Bookmark not defined

2.3 Hình thức thể hiện của các chương trình Công nghệ - Đời sống (VTV1), và chương trình Bảy ngày Công nghệ (VTV2) Error! Bookmark not defined

2.3.1 Tin truyền hình Error! Bookmark not defined 2.3.2 Thể loại phóng sự truyền hình Error! Bookmark not defined 2.3.3 Thể loại phỏng vấn, tọa đàm truyền hình Error! Bookmark not defined

2.4 Các ý kiến đánh giá về các chương trình khoa học và công nghệ Error! Bookmark not defined

2.4.1 Ý kiến của khán giả Error! Bookmark not defined

2.4.2 Ý kiến của người tổ chức sản xuất và phóng viên phụ trách các chương trình khoa học và

công nghệ trên Đài Truyền hình Việt Nam Error! Bookmark not defined 2.4.3 Ý kiến của chuyên gia về khoa học và công nghệ Error! Bookmark not defined

Tiểu kết chương 2 Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM VÀ GIẢI PHÁP Error! Bookmark not defined 3.1 Ưu, nhược điểm của hoạt động truyền thông về khoa học và công nghệ trên Đài truyền hình Việt Nam Error! Bookmark not defined

3.1.1 Ưu điểm của hoạt động truyền thông về khoa học và công nghệ trên

Đài Truyền hình Việt Nam Error! Bookmark not defined

3.1.2 Nhược điểm của hoạt động truyền thông về khoa học và công nghệ trên

Đài Truyền hình Việt Nam Error! Bookmark not defined

3.2 Nguyên nhân của những ưu điểm và hạn chế của các chương trình truyền thông về khoa học và công nghệ trên đài truyền hình Việt Nam Error! Bookmark not defined

3.3 Giải pháp Error! Bookmark not defined

3.3.1 Về cơ chế chính sách Error! Bookmark not defined 3.3.2 Về quản lý Error! Bookmark not defined 3.3.3 Về đào tạo và nhân lực Error! Bookmark not defined 3.3.4 Về nội dung Error! Bookmark not defined 3.3.5 Về hình thức Error! Bookmark not defined

Footer Page 3 of 166.

Trang 4

3.3.6 Cơ sở vật chất Error! Bookmark not defined

Tiểu kết chương 3 Error! Bookmark not defined

KẾT LUẬN Error! Bookmark not defined TÀI LIỆU THAM KHẢO 10 PHỤ LỤC

Footer Page 4 of 166.

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

KH&CN : Khoa học và công nghệ

PGS.TSKH : Phó giáo sư.Tiến sĩ khoa học

VNPT : Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam

Footer Page 5 of 166.

Trang 6

DANH MỤC BẢNG - BIỂU ĐỒ - HÌNH ẢNH Danh mục bảng

Bảng 2.1: Kết cấu của hai chương trình Bảy ngày công nghệ và Công nghệ và Đời sống Error! Bookmark not defined.

Bảng 2.2 Ví dụ minh họa hai chương trình Bảy ngày công nghệ và Công nghệ và Đời sống Error! Bookmark not defined.

Bảng 2.3 Ví dụ tin truyền hình trong chương trình Bảy ngày công nghệ Error! Bookmark not defined.

Danh mục biểu đồ

Biểu đồ 2.1 Nội dung các tác phẩm về khoa học và công nghệ trên chương trình Công nghệ và Đời

sống VTV1 Error! Bookmark not defined

Biểu đồ 2.2: Nội dung các tác phẩm về khoa học và công nghệ trên chương trình Bảy ngày công

nghệ VTV2 Error! Bookmark not defined

Biểu đồ 2.3 Thể loại báo chí về khoa học và công nghệ trên chương trình Công nghệ và Đời sống

VTV1 Error! Bookmark not defined

Biểu đồ 2.4 Thể loại báo chí về khoa học và công nghệ trên chương trình Bảy ngày công nghệ

VTV2 Error! Bookmark not defined

Biểu đồ 2.5 Số liệu tần suất xem chương trình khoa học và công nghệ theo khảo sát từ phiếu điều

tra xã hội học online Error! Bookmark not defined

Biểu đồ 2.6 Số liệu khảo sát nội dung được công chúng quan tâm khi xem các chương trình khoa

học và công nghệ Error! Bookmark not defined

Danh mục hình ảnh

Hình ảnh 2.1 Minh họa thiết bị lọc bụi trong chương trình Bảy ngày công nghệ 8/9/2014 Error! Bookmark not defined

Hình ảnh 2.2 Minh họa chương trình Công nghệ và Đời sống ngày 28/12/2014 Error! Bookmark not defined

Footer Page 6 of 166.

Trang 7

Hình ảnh 2.3 Tin ngắn về Lễ trao giải Sao Khuê trên chuyên mục Bảy ngày công nghệ Error! Bookmark not defined

Hình ảnh 2.4 Phóng sự Cảnh báo tình trạng lừa đảo qua facebook Error! Bookmark not defined

Hình ảnh 2.5 Phóng sự chân dung vợ chồng giáo sư Trần Thanh Vân, Lê Kim Ngọc ở Làng trẻ em

SOS Đà Lạt Error! Bookmark not defined Hình ảnh 2.6 Biên tập viên Hà Bình thực hiện phỏng vấn khách mời tại trường quay Error! Bookmark not defined

Footer Page 7 of 166.

Trang 8

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, khoa học và công nghệ đang phát triển trong thời kz quá trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, tác động đến mọi quốc gia, dân tộc Trên thế giới, tốc độ phát minh khoa học ngày càng gia tăng Khoảng cách từ phát minh đến ứng dụng đang ngày càng được rút ngắn

Đối với Việt Nam, đẩy mạnh sự phát triển khoa học và công nghệ không chỉ bắt nguồn từ đòi hỏi bức xúc của quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá mà còn bắt nguồn từ yêu cầu phát triển đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Phát triển khoa học và công nghệ góp phần tăng nhanh năng suất, chất lượng, sức cạnh tranh của nền kinh tế, hướng đến xây dựng lộ trình phát triển kinh tế tri thức và nền kinh tế xanh, bền vững đến năm 2020 Do vậy, thời gian gần đây, các hoạt động nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ được đẩy mạnh, quản l{ khoa học – công nghệ

có đổi mới, thị trường khoa học và công nghệ được hình thành, đầu tư cho khoa học và công nghệ được nâng lên

Đảng và Nhà nước cũng đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách tạo điều kiện thuận lợi để phát triển khoa học và công nghệ như: Nghị quyết số 20-NQ/TW của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về Phát triển khoa học và công nghệ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Nghị quyết 46/NQ-CP của Chính phủ về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 20-NQ/TW; Luật khoa học và công nghệ (năm 2013) và Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn

2011 – 2020 theo quyết định số 418 QĐ/TTG của Thủ tướng Chính phủ năm 2012 Các chủ trương, chính sách này đều nhấn mạnh vai trò của hoạt động truyền thông khoa học và công nghệ

Để hiện thực hóa chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, ngành khoa học và công nghệ Việt Nam cũng có nhiều đột phá lớn trong nghiên cứu, phát minh, chuyển giao và ứng dụng khoa học và công nghệ Nếu như năm 2013 được đánh giá là một năm sôi động của ngành khoa học và công nghệ thì năm 2014 là một năm đánh dấu những bước tiến lớn của ngành với nhiều thành tựu nghiên cứu nổi bật như: Nghiên cứu thành công vắc xin Rotavin – M1 phòng bệnh tiêu chảy; Ghép thành công tụy thận từ người cho chết não; Làm chủ công nghệ trong công tác đóng tàu quân sự; Chế tạo và thương mại hóa sản phẩm vi mạch đầu tiên; Hạ thủy thành công giàn trung tâm HRD sử dụng để khai thác dầu mỏ xuất khẩu cho Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam; …Cùng với những thành quả mang tính đột phá của ngành khoa học và công nghệ, lực lượng báo chí và đội ngũ phóng viên, biên tập viên, nhà báo khắp cả nước đã liên tục sát cánh cùng ngành khoa học

và công nghệ, tích cực tham gia truyền thông về khoa học và công nghệ Như vậy, để khoa học và công nghệ đạt được các mục tiêu đề ra và ngày càng phát triển thì vai trò của hoạt động truyền thông về khoa học và công nghệ được ghi nhận và đánh giá cao Truyền thông khoa học và công nghệ là một quá trình tác động qua lại liên tục giữa hai hay nhiều đối tượng để cùng nhau chia sẻ các thông tin, kiến thức, thái độ, kinh nghiệm và kỹ năng về khoa học và công nghệ, nhằm nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của đối tượng được tác động Có thể nói, trong kỷ nguyên khoa học và công nghệ, truyền thông khoa học và công nghệ góp phần tạo ra một xã hội đổi mới sáng tạo, một thế hệ nhà khoa học, doanh nhân kiểu mới, tận tụy nghiên cứu và ứng dụng khoa học và

Footer Page 8 of 166.

Trang 9

2

công nghệ, gắn với nhu cầu của đất nước, gắn với hoàn cảnh, môi trường hội nhập hiện nay.Quyết định số 418/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ giai đoạn 2011 – 2020, có 6 giải pháp thì giải pháp thứ 6 chính là thông tin, truyền thông khoa học và công nghệ Theo đó, cần đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao nhận thức xã hội về vai trò của khoa học và công nghệ Tăng cường hoạt động truyền thông và tuyên truyền sâu rộng trong

xã hội, đặc biệt là trong các doanh nghiệp về chủ trương, chính sách, pháp luật về khoa học và công nghệ, về vai trò động lực then chốt của khoa học và công nghệ đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước Qua đây, có thể điểm qua những vai trò chính của báo chí, truyền thông trong phát triển khoa học và công nghệ như sau:

Trước hết, báo chí, truyền thông luôn đi đầu trong tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách

về khoa học và công nghệ Có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tác động vào việc vận động chính sách, tạo dư luận xã hội hướng tới hoàn thiện các cơ sở pháp l{, thể chế, chính sách cho phát triển khoa học và công nghệ Điển hình là khoa học và công nghệ đã được thông qua với tỉ lệ phiếu rất cao, các chủ trương, chính sách do Bộ khoa học và công nghệ xin { kiến của các Bộ, ngành, cũng nhận được sự đồng thuận cao

Phản ánh thực trạng và phản biện xã hội trong lĩnh vực khoa học và công nghệ: Báo chí truyền thông chính là cầu nối 4 nhà: Nhà nước – Nhà khoa học - Doanh nghiệp – Nhà nông, tham gia tích cực vào thúc đẩy ứng dụng khoa học và công nghệ mới

Bên cạnh đó, báo chí, truyền thông cũng thường xuyên nêu gương các điển hình tiên tiến,

mô hình, cách làm mới trong hoạt động khoa học và công nghệ, nhằm nhân rộng kết quả nghiên cứu, đưa những hiệu quả thiết thực nhất vào đời sống

Truyền thông về khoa học và công nghệ còn đóng vai trò làm diễn đàn xã hội, đăng tải các luồng { kiến khác nhau về vấn đề khoa học và công nghệ của đất nước, các địa phương, các ngành Đặc biệt là đăng tải { kiến của chuyên gia, nhà quản l{ về một vấn đề khoa học và công nghệ đang tranh cãi, { kiến người dân được thụ hưởng hoặc chịu tác động hoạt động khoa học và công nghệ

đó Đồng thời, tổng kết các bài học kinh nghiệm từ thực tiễn để điều chỉnh chủ trương, chính sách cho phù hợp, nhất là những lĩnh vực có ảnh hưởng rộng rãi đến đời sống nhân dân

Thông tin về khoa học và công nghệ đang xuất hiện hàng ngày, hàng giờ trên các tờ báo, trang báo, các đài phát thanh, truyền hình Đặc biệt, trên các đài truyền hình còn có nhiều chuyên đề, chuyên mục riêng về khoa học và công nghệ như: Tuần công nghệ (VTC2), Xã hội thông tin (VTC1), Bảy ngày công nghệ (VTV2) và Công nghệ - Đời sống (VTV1) Có thể nói, truyền hình vẫn đã và đang là kênh truyền thông hấp dẫn và phổ biến ở Việt Nam

Song thực trạng chung của truyền thông về khoa học và công nghệ ở Việt Nam hiện nay như thế nào? Hiện nay, công tác truyền thông trên truyền hình đang được thực hiện ra sao? Hoạt động này mang lại những hiệu quả thực tế như thế nào phục vụ cho chiến lược phát triển khoa học và công nghệcủa Chính phủ? Đây là câu hỏi đang được đặt ra cho các nhà quản l{, nhà khoa học, chuyên gia và những người làm truyền thông về khoa học công nghệ

Qua nghiên cứu, thì hiện mới chỉ có một vài hội thảo và một vài công trình lẻ tẻ bàn về truyền thông khoa học và công nghệ nói chung và truyền thông về khoa học và công nghệ trên truyền

Footer Page 9 of 166.

Trang 10

3

hình nói riêng Đặc biệt là với Đài Truyền hình Việt Nam - một trong những cơ quan báo chí đi đầu trong truyền thông khoa học và công nghệ, trong đó, hai chương trình điển hình là: Công nghệ và Đời sống – chương trình khoa học và công nghệ ra đời từ nửa đầu những năm 2000, một trong các chương trình truyền thông về khoa học và công nghệ sớm nhất và chương trình Bảy ngày Công nghệ - là chương trình được coi là đại diện tiêu biểu cho lĩnh vực truyền thông về khoa học

và công nghệ trên Đài Truyền hình Việt Nam, thì thực sự chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu cụ thể về vấn đề này

Đây chính là l{ do mà tác giả lựa chọn đề tài "Truyền thông về khoa học công nghệ trên Đài Truyền hình Việt Nam" (Khảo sát chương trình Công nghệ - Đời sống trên VTV1, và Bảy ngày Công nghệ trên VTV2 năm 2014) để nghiên cứu

2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

2.1 Lịch sử nghiên cứu trên thế giới

Khoa học và công nghệ có mặt ở tất cả các khía cạnh của đời sống kinh tế - xã hội Khoa học và công nghệ tạo nên sự sáng tạo, sự đổi mới, thậm chí tạo nên một sự thay đổi lớn đến không ngờ Hiểu rõ khoa học và công nghệ sẽ làm cho chất lượng cuộc sống (vật chất và tinh thần) được nâng cao, sức khỏe tốt hơn, tuổi thọ con người được nâng lên rất nhiều Ham mê tìm tòi, nghiên cứu, sáng tạo đã trở thành nét văn hóa của mỗi người dân, đặc biệt là giới trẻ Do vậy, hoạt động truyền thông khoa học và công nghệ đã được triển khai hết sức sâu rộng và mạnh mẽ Bên cạnh

đó, chuyên gia nhiều nước đã có những nghiên cứu khoa học rất sâu sắc về sự phát triển của khoa học và công nghệ như: Cuốn “White Paper”(Sách Trắng) của Cục Khoa học và Công Nghệ Nhật Bản xuất bản từ năm 1958 về thực trạng phát triển khoa học và công nghệ của Nhật Bản

Song, trong luận văn này, tác giả chủ yếu đi sâu vàocông trình nghiên cứu về vấn đề truyền thông

về khoa học công nghệ Điển hình cho nghiên cứu về chủ đề này là cuốn “Journalism, Science and Society: Science Communication between News and Public Relations”của Martin W Bauer và Massimiano Bucchi – hai giáo sư tại trường Kinh tế London, xuất bản năm 2007 Martin W Bauer

và Massimiano Bucchi là các nhà khoa học chuyên nghiên cứu về sự tương tác giữa khoa học và công nghệ với truyền thông và thái độ của công chúng với khoa học và công nghệ Cuốn sách có

286 trang, tập trung vào hai mục đích chính:

Thứ nhất, chỉ ra sự gia tăng của các bảo trợ cá nhân với các nghiên cứu khoa học làm thay đổi bản chất của quá trình truyền thông khoa học bằng cách dùng tư duy xúc tiến thương mại thay vì tư duy báo cáo khoa học

Thứ hai, các tổ chức khoa học đang ngày càng áp dụng nhiều chiến lược và chiến thuật truyền thông độc đáo để quảng bá hình ảnh, uy tín và điều hành sản phẩm

Với các mục đích này, cuốn sách bao gồm bốn phần:

Chương 1: Các tác giả giới thiệu chung về những thay đổi của bối cảnh truyền thông khoa học trong nửa sau thế kỷ XX

Footer Page 10 of 166.

Ngày đăng: 22/03/2017, 06:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w