1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

ghiên cứu một số chỉ số hình thái thể lực và trí tuệ của học sinh trường THPT Trần Quốc Tuấn, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định

47 347 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hà Nội, tháng 05 năm 2016 Sinh viên Lê Thị Thanh Lan TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2 KHOA SINH - KTNN ====== LÊ THỊ THANH LAN NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ SỐ HÌNH THÁI, THỂ LỰC VÀ TRÍ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH - KTNN

======

LÊ THỊ THANH LAN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ SỐ HÌNH THÁI, THỂ LỰC VÀ TRÍ TUỆ CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TUẤN,

HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

Quý Đôn đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình

Hà Nội, tháng 05 năm 2016

Sinh viên

Lê Thị Thanh Lan

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH - KTNN

======

LÊ THỊ THANH LAN

NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ SỐ HÌNH THÁI, THỂ LỰC VÀ TRÍ TUỆ CỦA HỌC SINH TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TUẤN,

HUYỆN HẢI HẬU, TỈNH NAM ĐỊNH Chuyên ngành: Sinh lý Người và Động vật

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Người hướng dẫn khoa học ThS PHẠM TRỌNG KHÁ

Hà Nội- 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo – Thạc sĩ PHẠM

TRỌNG KHÁ – người đã giúp đỡ, tận tình hướng dẫn em trong quá trình học

tập nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm, các thầy cô giáo khoa Sinh – KTNN, tổ bộ môn giải phẫu sinh lý người và động vật đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn giám hiệu và các em học sinh trường THPT Trần Quốc Tuấn đã giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình

Hà Nội, tháng 05 năm 2016

Sinh viên

Lê Thị Thanh Lan

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Nghiên cứu một số

chỉ số hình thái thể lực và trí tuệ của học sinh trường THPT Trần Quốc Tuấn, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định” là công trình nghiên cứu của riêng

tôi, kết quả không trùng với kết quả của tác giả nào Đề tài được thực hiện từ tháng 10 năm 2015 đến tháng 5 năm 2016, được nghiên cứu trên đối tượng là học sinh trường THPT Trần Quốc Tuấn – tỉnh Nam Định Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Hà Nội, tháng 05 năm 2016

Sinh viên

Lê Thị Thanh Lan

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

1.1 Tổng quan về hình thái thể lực 4

1.1.1.Khái niệm hình thái thể lực và các chỉ tiêu đánh giá 4

1.1.2.Tình hình nghiên cứu hình thái thể lực trên thế giới 5

1.1.3 Tình hình nghiên cứu hình thái thể lực ở Việt Nam 6

1.2 Trí tuệ 8

1.2.1 Những khái niêm chung về trí tuệ 8

1.2.2 Tình hình nghiên cứu về trí tuệ trên thế giới 9

1.2.3 Tình hình nghiên cứu về trí tuệ ở Việt Nam 9

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.1 Đối tượng nghiên cứu 11

2.2 Thời gian nghiên cứu 11

2.3 Địa điểm tiến hành nghiên cứu 11

2.4 Phương pháp nghiên cứu 11

2.4.1 Cách bố trí thí nghiệm 11

2.4.2 Phương pháp xác định các chỉ số 11

2.4.2.1 Phương pháp xác định các chỉ số hình thái thể lực 11

2.4.2.2 Phương pháp đánh giá năng lực trí tuệ 13

2.4.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 13

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 16

3.1 Các chỉ số hình thái thể lực của học sinh THPT Trần Quốc Tuấn 16

3.1.1 Chiều cao đứng theo tuổi và giới tính 16

Trang 6

3.1.2 Cân nặng theo tuổi và giới tính 18

3.1.3 Vòng ngực trung bình theo tuổi và giới tính 21

3.1.4 Chỉ số BMI 23

3.1.5 Chỉ số Pignet 26

3.2 Chỉ số IQ của học sinh THPT Trần Quốc Tuấn theo tuổi và giới tính 28

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 33

1 Kết luận 33

1.1 Kết luận về các chỉ số hình thái thể lực 33

1.2 Kết luận về trí tuệ 34

2 Kiến nghị 34

TÀI LIỆU THAM KHẢO 36

PHỤ LỤC 39

Trang 7

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Sự phân bố đối tượng nghiên cứu 12

Bảng 2.2: Bảng đánh giá BMI 13

Bảng 2.3: Đánh giá chỉ số pignet theo Nguyễn Quang Quyền, Đinh Như Cương 14

Bảng 2.4: Phân bố mức trí tuệ theo Dwahsler 15

Bảng 3.1: Chiều cao đứng trung bình của học sinh theo lớp tuổi và theo giới tính 16

Bảng 3.2: Cân nặng trung bình của học sinh theo lớp tuổi và theo giới tính 19 Bảng 3.3: Vòng ngực trung bình của học sinh theo lớp tuổi và theo giới tính

21

Bảng 3.4: Chỉ số BMI của học sinh theo lớp tuổi và theo giới tính 23

Bảng 3.5: Đánh giá BMI theo lớp tuổi và theo giới tính 25

Bảng 3.6: Chỉ số pignet của học sinh theo lớp tuổi và theo giới tính 26

Bảng 3.7: Đánh giá pignet của học sinh theo lớp tuổi và theo giới tính 28

Bảng 3.8: Chỉ số IQ của học sinh theo lớp tuổi và theo giới tính 29

Bảng 3.9: Tỉ lệ phần trăm học sinh theo các mức trí tuệ 31

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện chiều cao đứng trung bình của học sinh theo lớp tuổi và theo giới tính 17 Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi chiều cao của học sinh nam và nữ theo các lớp tuổi 18 HÌnh 3.3: Biểu đồ so sánh về cân nặng trung bình của học sinh theo lớp tuổi

và theo giới tính 20 Hình 3.4: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi chiều cao của học sinh nam và học sinh

nữ theo các lớp tuổi 20 Hình 3.5: So sánh VNTB của học sinh theo lớp tuổi và theo giới tính 22 Hình 3.6: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi VNTB của học sinh nam và học sinh

nữ theo lớp tuổi và theo giới tính 22 Hình 3.7: Biểu đồ so sánh chỉ số BMI của học sinh theo tuổi và theo giới tính 24 Hình 3.8: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi chỉ số BMI của học sinh theo các lớp tuổi 26 Hình 3.9: Biểu đồ so sánh chỉ số pignet của học sinh theo lớp tuổi và theo giới tính 27 Hình 3.10: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi chỉ số pignet của học sinh theo lớp tuổi và theo giới tính 28 Hình 3.11: Biểu đồ so sánh chỉ số IQ của học sinh theo lớp tuổi và theo giới tính 30 Hình 3.12: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm học sinh theo mức trí tuệ 31

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

THPT : Trung học phổ thông VNTB : Vòng ngực trung bình

TB : Trung bình

IQ : Intelligece Quetien BMI : Body Mass Index

ĐHSP : Đại học sư phạm

Trang 10

MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài

Nước Việt Nam đang trên đà phát triển cùng với sự phát triển của các quốc gia trên thế giới Hình thái thể lực và trí tuệ của con người là nền tảng cho

sự phát triển của đất nước.Vì vậy, nâng cao tầm vóc, thể trạng và trí tuệ người Việt Nam góp phần phát triển giống nòi phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước là vần đề đang được quan tâm Mà lứa tuổi thanh thiếu niên hiện tại sẽ là những nguồn nhân lực tương lai của đất nước, đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Vì vậy, thanh thiếu niên ngày nay cần được giáo dục toàn diện cả về thể chất, tri thức, ở mọi lứa tuổi ngay từ khi còn ngồi trên nghế nhà trường

Hình thái và thể lực là những đặc điểm phản ánh một phần thực trạng của

cơ thể và liên quan đến khả năng lao động và khía cạnh thẩm mĩ của con người Tuy nhiên, tầm vóc người Việt Nam vẫn còn thua kém rất nhiều so với một số nước Châu Á và càng xa hơn so với các quốc gia Châu Âu Về sức bền chung trong vận động, thanh niên nước ta xếp loại rất kém so với các nước trong khu vực Đây là vấn đề cần được quan tâm, khắc phục, vì tầm vóc và thể trạng là yếu tố rất quan trọng về chất lượng con người, là nền tảng cho sự phát triển đất nước [1]

Bên cạnh đó,trong bảng xếp hạng trí tuệ của Tổ chức sở hữu trí tuệ toàn cầu, Việt Nam đứng 76/141, nằm trong tốp nửa dưới của thế giới; so với các nước trong khu vực Đông Nam Á, Việt Nam đứng giữa trong bảng xếp hạng có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.Và xã hội ngày càng phát triển thì trí tuệ càng có vai trò quan trọng Do đó để tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao, cần phải tạo mọi điều kiện tốt nhất cho thanh thiếu

Trang 11

vững thể chất và trí tuệ của học sinh, từ đó mới có thể đề xuất các biện pháp hữu hiệu nhằm phát triển thế hệ tương lai một cách tốt nhất [1]

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về thể lực và trí tuệ của học sinh Việt Nam, tuy nhiên việc nghiên cứu phải được tiến hành thường xuyên,nhằm đánh giá sự thay đổi về thể chất và trí tuệ của các em qua từng giai đoạn phát triển đất nước Hiện nay, các công trình nghiên cứu về vấn đề này tại tỉnh Nam Định nói chung, huyện Hải Hậu nói riêng còn rất ít Trường THPT Trần Quốc Tuấn nằm ở khu vực có địa hình bằng phẳng, vị trí địa lý thuận lợi cho giao lưu phát triển kinh tế, đời sống vật chất của người dân tương đối ổn định Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có một công trình nghiên cứu nào về các chỉ số hình thái thể lực

và trí tuệ cho học sinh THPT Trần Quốc Tuấn

Xuất phát từ những nhu cầu thực tế trên và với mong muốn đóng góp một phần công sức của mình vào sự phát triển quê hương đất nước, chúng tôi thực

hiện đề tài: “ Nghiên cứu một số chỉ số hình thái thể lực và trí tuệ của học

sinh trường THPT Trần Quốc Tuấn, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định”

2 Mục đích nghiên cứu

- Xác định được thực trạng sự phát triển một số chỉ số hình thái thể lực ( chiều cao, cân nặng, vòng ngực trung bình, chỉ số BMI, chỉ số pignet) của học sinh trường THPT Trần Quốc Tuấn

- Xác định được chỉ số IQ của học sinh trường THPT Trần Quốc Tuấn

- Góp phần đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường phát triển thể chất và phát huy năng lực học sinh trường THPT Trần Quốc Tuấn

3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn

- Ý nghĩa khoa học:

Trang 12

 Xác định được năng lực trí tuệ của học sinh trường THPT Trần Quốc Tuấn

 Đánh giá được đặc điểm phát triển một số chỉ số hình thái thể lực của học sinh trường THPT Trần Quốc Tuấn

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả có thể bổ sung số liệu cho hướng nghiên cứu

về thể lực, trí tuệ của học sinh trường THPT, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục thanh thiếu niên

Trang 13

Chương 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Thể lực

1.1.1 Hình thái thể lực và các chỉ tiêu đánh giá

Hình thái và thể lực là khái niệm phản ánh đặc điểm, cấu trúc tổng hợp của cơ thể, có liên quan chặt chẽ với sức lao động và thẩm mĩ của con người Vì vậy, các chỉ số này từ lâu đã được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu [7]

Các chỉ tiêu về hình thái thể lực mang tính đặc thù về mặt giới tính, chủng tộc, lứa tuổi, nghề nghiệp trong môi trường sống nhất định Trong mối quan hệ giữa môi trường và sức khỏe, các đặc điểm hình thái thể lực được coi là thước đo về mặt sức khỏe và khả năng lao động Các công trình nghiên cứu hình thái thể lực được bắt đầu rất sớm trong lịch sử và đến nay việc nghiên cứu hình thái thể lực vẫn phát triển mạnh mẽ và được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực như y học, thể thao, giáo dục,… [4]

Để đánh giá thể lực người ta dùng các chỉ tiêu khác nhau, tuỳ vào mục đích nghiên cứu mà lựa chọn chỉ tiêu riêng Các chỉ tiêu hình thái thể lực được lựa chọn trong đề tài này là: chiều cao, trọng lượng, vòng ngực, BMI, pignet [9]

 Chiều cao đứng: Là chiều cao của cơ thể đứng trên nền phẳng Sự phát triển kích thước chiều cao phụ thuộc sự phát triển của xương Chiều cao của mỗi người được quy định bởi di truyền, giới tính và chịu ảnh hưởng nhất định của điều kiện môi trường sống (chế độ dinh dưỡng, điều kiện lao động, luyện tập thể dục thể thao…)

 Trọng lượng cơ thể (Đơn vị: kg): Là số đo được sử dụng để đánh giá thể lực mỗi người Ngoài yếu tố dinh dưỡng thì điều kiện môi trường sống cũng ảnh hưởng đến việc quy định trọng lượng cơ thể

 Vòng ngực trung bình: là vòng ngực đo ở hai thì hít vào và thở ra hết sức sau đó lấy trung bình cộng

Trang 14

 Chỉ số Pignet là chỉ số phức hợp, phản ánh mối quan hệ giữa 3 chỉ số hình thái là chiều cao, cân nặng và vòng ngực, được dùng để đánh giá thể lực học sinh

 BMI là chỉ số phức hợp, phản ánh mối quan hệ giữa 2 chỉ số là chiều cao và cân nặng Được dùng để đánh giá mức độ dinh dưỡng của học sinh

1.1.2 Tình hình nghiên cứu về hình thái thể lực trên thế giới

Nghiên đầu tiên về cứu chiều cao đứng được thực hiện bởi Philiber G.Monbeilar trên con trai của mình từ năm 1759 đến năm 1777 Trong 18 năm liên tục, cậu bé được đo 2 lần mỗi năm, cách nhau 6 tháng Đây là một nghiên cứu tốt nhất đã được tiến hành cho đến nay và được trích dẫn trong các nghiên cứu về tăng trưởng trong suốt thế kỉ XIX [23]

Quyển sách đầu tiên về sự tăng trưởng chiều dài ở người “Wachstumder menschen in die Lange” của J.A.Stoeller được xuất bản ở Magdeburg (Đức) vào năm 1792 Tuy nhiên, các nghiên cứu này chưa có số liệu đo cụ thể [23]

Tiếp theo là chỉ số vòng ngực, vào những năm 20 của thế kỉ trước, các bác sĩ lâm sàng là những người đầu tiên lưu ý tới số đo vòng ngực, khi họ nhận thấy mối liên quan giữa mức độ phát triển của lồng ngực và các bệnh cơ quan

hô hấp Dần dần đến cuối thế kỉ 19, vòng ngực đã trở thành một chỉ tiêu đánh giá thể lực quan trọng, sau chiều cao [23]

Rodolf Martin người đặt nền móng cho nhân trắc học hiện đại qua 2 tác phẩm nổi tiếng là "Giáo trình về nhân trắc học" và "Kim chỉ nam đo đạc cơ thể

và xử lý thống kê" Trong các công trình này, ông đã đề xuất một số phương pháp và dụng cụ đo đạc một số kích thước của cơ thể, cho đến nay vẫn được sử dụng [14]

Trang 15

Sau Rudolf Martin đã có nhiều công trình bổ sung và hoàn thiện quan điểm của Rudolf Martin phù hợp với mỗi nước Vấn đề nhân trắc học còn được thể hiện qua công trình của P.N.Baskirov – “Nhân trắc học – 1962”, Evan Dervael – “Nhân trắc học - 1964”, công trình của Bunak (1941), A.M.Uruxon (1962) Đặc biệt một trong những công trình khoa học nghiên cứu hoàn chỉnh nhất và thời sự nhất trong lĩnh vực nhân trắc học trong những năm gần đây là tác phẩm:“ Tăng trưởng phương pháp và sự nối tiếp” của M.Sempe, G.Pedsson

và M.P.Rogpernot (1987) [14]

Năm 1977, hiệp hội các nhà tăng trưởng đã được thành lập đánh dấu một bước phát triển mới của việc nghiên cứu vấn đề này trên thế giới [8]

1.1.3 Tình hình nghiên cứu về hình thái thể lực ở Việt Nam

Hình thái thể lực người Việt Nam được nghiên cứu lần đầu tiên vào năm

1875 do Mondiere thực hiện trên trẻ em [2] Vào những năm 30 của thế kỉ XX tại viện Viễn Đông Bác Cổ, sau đó tại trường Đại học Y khoa Đông Dương (1936 - 1944) đã xuất hiện một công trình nghiên cứu đáng chú ý Tác phẩm " Những đặc điểm nhân chủng và sinh học của người Đông Dương" của P.Huard

và Đỗ Xuân Hợp được xem là một công trình nghiên cứu đầu tiên về hình thái người Việt Nam Tuy số lượng điều tra chưa nhiều, nhưng các tác giả này đã nêu được đặc điểm nhân trắc của người Việt Nam đương thời

Từ năm 1954 đến nay việc nghiên cứu hình thái được đẩy mạnh và chuyên môn hóa, thực hiện qua việc thành lập bộ môn hình thái học ở một số trường đại học và viện nghiên cứu [22]

Năm 1975, cuốn "Hằng số sinh học người Việt Nam" [24] do Nguyễn Tấn Gi Trọng chủ biên được xuất bản, đây là tập hợp kết quả 10 năm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học về Sinh y học Việt Nam

Trang 16

Năm 1991, Đào Huy Khuê [9] nghiên cứu gần 50 chỉ số nhân trắc của

1478 học sinh phổ thông, từ đó rút ra kết luận về sự tăng trưởng không đều theo thời gian của các kích thước hình thái thể lực, các dấu hiệu dậy thì ở hai giới học sinh 6-17 tuổi ở thị xã Hà Đông Năm 1992 có công trình nghiên cứu của Thẩm Thị Hoàng Điệp [4] cũng trên đối tượng là học sinh phổ thông

Năm 1998, Trần Đình Long Và cs đã nghiên cứu trên học sinh nhóm tuổi

từ 6-16 ở thị xã Thái Bình Các tác giả nhận thấy từ 11-14 tuổi, trẻ nữ vượt trội hơn trẻ nam về các kích thước nghiên cứu, còn từ 15-16 tuổi trẻ nam lại phát triển vượt trội so với trẻ nữ [13]

Năm 2002, Trần Thị Loan nghiên cứu một số chỉ số thể lực của 3023 học sinh từ 6-17 tuổi tại một số trường phổ thông thành phố Hà Nội về các chỉ số chiều cao đứng, cân nặng, vòng ngực trung bình, chỉ số Pignet và BMI ở học sinh nam và nữ [12]

Năm 2006, Trung tâm Tâm lý học và sinh lý lứa tuổi thuộc Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục [19] đã nghiên cứu các chỉ số cơ bản về sinh lý

và tâm lý của 12.824 học sinh phổ thông 8-20 tuổi Năm 2008 có công trình nghiên cứu của Đỗ Hồng Cường [2] về các chỉ số sinh học của học sinh THCS các dân tộc ở tỉnh Hòa Bình

Năm 2010, Hoàng Quý Tỉnh đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm hình thái cơ thể trẻ em người dân tộc Thái, Hmông, Dao ở Yên Bái và các yếu

tố liên quan Kết quả cho thấy, các chỉ số sinh học của trẻ em các dân tộc nghiên cứu thể hiện tính quy luật phát triển cơ thể người Việt Nam [21]

Đến năm 2013, Mai Văn Hưng và Trần Long Giang cũng đã nghiên cứu một số đặc điểm nhân trắc cơ bản của học sinh trung học phổ thông tại Hà Nội Kết quả cho thấy đặc điểm nhân trắc cơ bản của học sinh một số trường THPT tại Hà Nội có sự khác biệt theo 4 vùng sinh thái của Hà Nội, trong đó vùng nội

Trang 17

thành cũ tốt nhất, tiếp đó đến vùng nội thành mới, sau đó là ngoại thành và thấp nhất là nông thôn [9]

Những năm gần đây, có nhiều công trình nghiên cứu trên quy mô lớn về hình thái thể lực người Việt Nam (trong đó có học sinh), nhằm đưa ra những kết luận mới về đặc điểm hình thái thể lực, quy luật phát triển của cơ thể Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về hình thái thể lực của con người nói chung

và của học sinh nói riêng khá phong phú Với tốc độ phát triển của ngành khoa học và công nghệ khác nhau như ngày nay, vấn đề nhân trắc học sẽ còn được nghiên cứu sâu rộng và toàn diện hơn

1.2 Trí tuệ

1.2.1 Những khái niệm chung về trí tuệ

Trí tuệ là thành tố quan trọng không thể thiếu được trong cấu trúc nhân cách của con người Vì thế có thể nói phát triển trí tuệ là phát triển nhân cách Điều này hoàn toàn phù hợp với mục tiêu giáo dục để đào tạo con người có nhân cách toàn diện Bởi vậy, việc nghiên cứu trí tuệ được coi là lĩnh vực liên ngành, đòi hỏi sự kết hợp của các nhà sinh lí học, tâm lí học, toán học và các ngành khoa học khác [17]

Tuy nhiên khái niệm trí tuệ (trí thông minh) vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau:

 Quan điểm thứ nhất: coi trí tuệ là năng lực học tập

 Quan điểm thứ hai: coi trí tuệ là năng lực tư duy trừu tượng

 Quan điểm thứ ba: coi trí tuệ là năng lực thích ứng

Có thể nói trí tuệ là năng lực trí óc của con người Các nhà khoa học đã dùng thuật ngữ “năng lực trí tuệ” để biểu thị cho hoạt động đó Các nhà khoa học đã dùng thuật ngữ để mô tả năng lực trí tuệ như: trí khôn, trí lực, trí thông minh, nhưng chúng đều bắt nguồn từ tiếng Anh là Intelligence

Trang 18

Bản chất của trí thông minh (theo Phạm Hoàng Gia) là một phẩm chất cao của tư duy sáng tạo đưa đến sự giải quyết vấn đề một cách mau lẹ và thích hợp trong tình hình mới Cho nên nó không chỉ thể hiện ở sự nhận thức mà biểu hiện cả trong hành động thực tiễn [6]

Các công trình nghiên cứu của nhiều nhà khoa học đã chứng minh, có thể

sử dụng trắc nghiệm hay “test” trí tuệ để đánh giá mức độ phát triển trí tuệ Tuỳ mục đích nghiên cứu và điều kiện cụ thể mà người ta nên chọn loại test nào cho phù hợp để đánh giá trí tuệ đạt hiệu quả cao nhất

1.2.2 Tình hình nghiên cứu về trí tuệ trên thế giới

Người đầu tiên nghiên cứu một cách chính thống về trí tuệ là F.J.Gall Vào đầu thế kỉ XVII, ông đã đưa ra thuật ngữ "não tướng học" và cho rằng chức năng trí tuệ tập trung ở các vùng chuyên biệt nên có thể đánh giá trí tuệ con

người qua đường nét và qua sọ não [6]

Sau năm 1905, nhà tâm lý học Pháp A.Binet cộng tác với nhà tâm thần học T.Simon thực hiện các trắc nghiệm nghiên cứu năng lực trí tuệ của ở các lứa tuổi khác nhau (3-15 tuổi) [20]

Các yếu tố thành phần của trắc nghiệm chính là nhằm xác định óc phán đoán và sự thông hiểu mà Binet cho đó là hai thành phần quan trọng của trí thông minh Như vậy, lần đầu tiên xuất hiện thang đo lường trí tuệ Binet- Simon [20]

Năm 1912, nhà tâm lý học Đức V.Stem đã đưa ra khái niệm “hệ số thông minh” (Intelligece Quetient) viết tắt là IQ và xem nó như là chỉ số của nhịp độ phát triển trí tuệ, đặc trưng cho một đứa trẻ nào đó [18]

Năm 1936, Raven xây dựng và công bố trắc nghiệm khuôn hình tiếp diễn (test Raven) Năm 1960, test Raven được UNESCO chính thức sử dụng để

Trang 19

Năm 1983, H Gardner dựa trên quan niệm não bộ tạo ra các hệ thống riêng biệt cho những năng lực thích ứng khác nhau mà ông gọi là “các trí tuệ” Theo H Gadner có 7 kiểu trí tuệ khác nhau [11]

Cho đến nay, trắc nghiệm Raven được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới như Nga, Mĩ, Anh, Pháp,…, mang lại lợi ích trông thấy trong việc giải quyết các vấn đề thực tiễn của sản xuất, giáo dục, dạy học, bảo vệ sức khoẻ

1.2.3 Tình hình nghiên cứu về trí tuệ ở Việt Nam

Ở Việt Nam, trước năm 1975 nghiên cứu về trí tuệ còn hạn chế, chỉ thường dùng trong ngành y tế do các cán bộ ngành y thực hiện nhằm mục đích chuẩn đoán bệnh tâm thần ở một số bệnh viện [20]

Trần Trọng Thủy (1989) là một trong số những tác giả đầu tiên nghiên cứu sự phát triển trí tuệ của học sinh Việt Nam Ông đã tìm hiểu sự phát triển trí tuệ bằng test Raven Qua nghiên cứu tác giả đã xác định chiều hướng, cường

độ, trình độ và chất lượng phát triển trí tuệ của học sinh, đồng thời cũng đề cập đến mối tương quan giữa sự phát triển thể lực và trí tuệ của học sinh [18]

Năm 1991, Ngô Công Hoàn [7] nghiên cứu sự phát triển của học sinh thành phố Huế và Hà Nội đã nhận thấy có sự chênh lệch về mức độ phát triển trí tuệ giữa học sinh thường và học sinh chuyên toán

Năm 1996, Tạ Thúy Lan, Trần Thị Loan đã nghiên cứu đánh giá sự phát triển trí tuệ của học sinh thành phố và học sinh nông thôn Kết quả cho thấy không có sự khác biệt giữa học sinh nam và học sinh nữ, nhưng học sinh thành phố có mức trí tuệ cao hơn học sinh nông thôn [10]

Năm 2002, Trần Thị Loan nghiên cứu trí tuệ của học sinh 6-17 tuổi ở quận Cầu Giấy (Hà Nội) có nhận xét rằng quá trình phát triển trí tuệ của học sinh diễn ra liên tục tương đối đồng đều và không có sự khác biệt về giới tính [12]

Trang 20

Năm 2005, trong luận văn thạc sỹ khoa học sinh học, Nguyễn Xuân Thành cũng đã nghiên cứu năng lực trí tuệ của sinh viên một số ngành học thuộc Đại học Sư Phạm Hà Nội 2 [18]

Các cán bộ giảng dạy, nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên khoa Sinh- KTNN và khoa tâm lý- giáo dục Trường ĐHSP Hà Nội và ĐHSP Hà Nội

2 hiện nay vẫn đang sử dụng test để nghiên cứu trí tuệ của học sinh, sinh viên

Trang 21

Chương 2 : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Khách thể: Học sinh trường THPT Trần Quốc Tuấn, bao gồm 102 học sinh nam và 140 học sinh nữ Các học sinh được nghiên cứu có sức khoẻ và tâm sinh lý bình thường

Đối tượng: Một số chỉ số hình thái thể lực và trí tuệ của học sinh trường THPT Trần Quốc Tuấn, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định

Sự phân bố học sinh tham gia nghiên cứu có thể thấy ở bảng 2.1:

Bảng 2.1: Sự phân bố đối tượng nghiên cứu

2.3 Địa điểm tiến hành nghiên cứu

Địa điểm: Trường THPT Trần Quốc Tuấn, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Cách bố trí thí nghiệm

Mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu nghiên cứu của "Dự án điều tra cơ bản các chỉ số sinh học người Việt Nam" Mẫu cỡ lớn được áp dụng khi điều tra các chỉ số sinh học đơn giản tốn ít kinh phí như: chiều cao, cân nặng, vòng ngực trung bình

2.4.2 Phương pháp xác định các chỉ số

Trang 22

2.4.2.1 Phương pháp xác định các chỉ số hình thái thể lực

- Phương pháp đo chiều cao đứng:

Dùng thước dây để đo với độ chính xác đến mm Chiều cao đứng được xác định ở tư thế đứng thẳng trên nền phẳng, hai gót chân sát vào nhau sao cho

4 điểm chẩm, lưng, mông, gót chạm vào thước đo

Chiều cao đứng của học sinh được tính theo đơn vị centimet (cm)

- Cân nặng:

Dụng cụ đo là cân đồng hồ có độ chính xác đến 0,1 kg Cân đặt trên mặt phẳng ngang Khi cân, học sinh chỉ mặc quần áo mỏng, không đi dày dép và đứng yên ở vị trí giữa bàn cân, đo xa bữa ăn

Đơn vị tính trọng lượng cơ thể là (kg)

Đơn vị đo VNTB là centimet (cm)

Các chỉ số trên đều được đo vào buổi sáng tại các thời điểm nhất định có phòng

to đủ rộng, đủ ánh sáng để công việc có hiệu quả

- Chỉ số BMI (Body Mass Index): Còn gọi là chỉ số số khối cơ thể

BMI= Cân nặng(kg)/ [Chiều cao đứng (m)]2

Bảng 2.2:Bảng đánh giá BMI

BMI = 18.50-24.99: Bình thường BMI = 25-29.99: Quá cân độ 1

BMI = 30-39.99: Quá cân độ 2 BMI≥ 40 : Quá cân độ 3

BMI = 17 - 18.45: CED độ 1 BMI = 16 - 16.99: CED độ 2 BMI < 16 : CED độ 3

Trang 23

Pignet = Chiều cao đứng (cm) – [ Cân nặng (kg) + VNTB (cm)]

Bảng 2.3: Đánh giá chỉ số Pignet theo Nguyễn Quang Quyền, Đỗ Như

Cương [12]

Pignet = 27.5 - 33.9 : Trung bình Pignet = 0 - 20.8 : cường tráng

Pignet = 20.9 - 24.1 : rất khoẻ Pignet = 24.2 - 27.4 :khoẻ

Pignet = 34 – 37.2 : yếu Pignet = 37.3- 40.5 : rất yếu Pignet ≥ 40.6 : yếu kém

2.4.2.2 Phương pháp đánh giá năng lực trí tuệ

Năng lực trí tuệ được xác định bằng phương pháp trắc nghiệm test Raven Bộ test Raven chuẩn gồm 60 khuôn hình, chia làm 5 bộ A, B, C, D, E Mỗi bộ gồm 12 khuôn hình được cấu trúc theo nguyên tắc độ khó tăng dần từ khuôn hình 1 đến 12

Phát cho mỗi đối tượng nghiên cứu một quyển test Raven và một phiếu trả lời Sau khi nghe hướng dẫn, các nghiệm thể ghi thông tin và làm bài một cách độc lập từ bộ A đến bộ E, từ bài 1 đến bài 12 Sau khi học sinh làm xong, phiếu sẽ được thu lại để xử lý kết quả

Việc đánh giá test Raven như sau: Mỗi bài test làm đúng được một điểm, điểm tối đa của test là 60 điểm Cộng tổng các điểm làm được và ghi vào cột

Chỉ số thông minh IQ của từng nghiệm thể được tình theo công thức của D.Wechsler

IQ = x 15 + 100 Trong đó: X: Là điểm trắc nghiệm

: Là điểm test trung bình của đối tượng ở cùng một độ tuổi SD:Là độ lệch chuẩn

Như vậy, mỗi học sinh sẽ có một IQ tương đương Trên cơ sở điểm IQ, Người ta áp dụng phân loại thành 7 mức trí tuệ được xác định theo bảng

Ngày đăng: 22/03/2017, 06:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Thủ tướng chính phủ, Quyết định phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kì 2011- 2020, ngày 19/4/2011, Số 579/QD- TTg Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kì 2011- 2020
Tác giả: Thủ tướng chính phủ
Năm: 2011
2. Đỗ Hồng Cường (2008), Nghiên cứu một số chỉ số sinh học của học sinh trung học cơ sở các dân tộc ở tỉnh Hòa Bình, Luận án Tiến Sĩ Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số chỉ số sinh học của học sinh trung học cơ sở các dân tộc ở tỉnh Hòa Bình
Tác giả: Đỗ Hồng Cường
Nhà XB: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2008
3. Trịnh Bỉnh Dy, Đỗ Đình Hồ, Phạm Khuê, Nguyễn Quang Quyền, Lê Thành Uyên (1982), Về những thông số sinh lý học người Việt Nam, Nxb Khoa học kĩ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về những thông số sinh lý học người Việt Nam
Tác giả: Trịnh Bỉnh Dy, Đỗ Đình Hồ, Phạm Khuê, Nguyễn Quang Quyền, Lê Thành Uyên
Nhà XB: Nxb Khoa học kĩ thuật
Năm: 1982
4. Thẩm Thị Hoàng Điệp (1992), Đặc điểm hình thái thể lực của học sinh trường phổ thông cơ sở Hà Nội, Luận án phó tiến sĩ khoa học Y Dược, trường Đại học Y khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm hình thái thể lực của học sinh trường phổ thông cơ sở Hà Nội
Tác giả: Thẩm Thị Hoàng Điệp
Năm: 1992
5. Phạm Hoàng Gia (1993), Bản chất của sự thông minh, tạp chí nghiên cứu giáo dục, số (11), tr.1-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản chất của sự thông minh
Tác giả: Phạm Hoàng Gia
Năm: 1993
6. Nguyễn Kế Hào (1991), Khả năng phát triển trí tuệ của học sinh Việt Nam, Nghiên cứu giáo dục (số 10), tr. 2 – 3 , 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khả năng phát triển trí tuệ của học sinh Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Kế Hào
Năm: 1991
7. Nguyễn Văn Hoài, Nguyễn Đức Hồng, Nguyễn Thế Công (1994), Tầm vóc thể lực người VIệt Nam, bàn về đặc điểm sinh thể con người Việt nam, Nxb Khoa học - kĩ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tầm vóc thể lực người VIệt Nam, bàn về đặc điểm sinh thể con người Việt nam
Tác giả: Nguyễn Văn Hoài, Nguyễn Đức Hồng, Nguyễn Thế Công
Nhà XB: Nxb Khoa học - kĩ thuật Hà Nội
Năm: 1994
8. Mai Văn Hưng (2003), Nghiên cứu một số chỉ số sinh học và năng lực trí tuệ của sinh viên ở một số trường học phía Bắc, Luận án Tiến sĩ sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số chỉ số sinh học và năng lực trí tuệ của sinh viên ở một số trường học phía Bắc
Tác giả: Mai Văn Hưng
Năm: 2003
9. Mai Văn Hưng, Trần Long Giang, Nghiên cứu một số đặc điểm nhân trắc cơ bản của học sinh trung học phổ thông tại Hà Nội, Tạp chí khoa học ĐHQGHN, Nghiên cứu Giáo Dục, Tập 29, Số 1 (2013), tr 39-47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm nhân trắc cơ bản của học sinh trung học phổ thông tại Hà Nội
Tác giả: Mai Văn Hưng, Trần Long Giang
Nhà XB: Tạp chí khoa học ĐHQGHN
Năm: 2013
10. Đào Huy Khuê (1991), Đặc điểm về kích thước hình thái, về sự tăng trưởng và sự phát triển cơ thể của học sinh phổ thông 6-17 tuổi (thị xã Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm về kích thước hình thái, về sự tăng trưởng và sự phát triển cơ thể của học sinh phổ thông 6-17 tuổi
Tác giả: Đào Huy Khuê
Năm: 1991
12. Tạ Thúy Lan, Trần Thị Loan (1996), Nghiên cứu, đánh giá sự phát triển trí tuệ của học sinh nông thôn, Thông báo khoa học, (6), Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu, đánh giá sự phát triển trí tuệ của học sinh nông thôn
Tác giả: Tạ Thúy Lan, Trần Thị Loan
Nhà XB: Thông báo khoa học
Năm: 1996
13. Trần Thị Loan (2002), Nghiên cứu một số chỉ số thể lực và trí tuệ của học sinh từ 6-17 tuổi tại quận Cầu Giấy- Hà Nội, Luận án Tiến sĩ Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số chỉ số thể lực và trí tuệ của học sinh từ 6-17 tuổi tại quận Cầu Giấy- Hà Nội
Tác giả: Trần Thị Loan
Nhà XB: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2002
14. Trần Đình Long, Lê Nam Trà và cs (1989), Một số chỉ tiêu hình thái thể lực lứa tuổi (6-16) tuổi ở thị trấn Thái Bình, Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học, Viện Bảo vệ sức khỏe trẻ em 1991-1995; tr.230-237 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số chỉ tiêu hình thái thể lực lứa tuổi (6-16) tuổi ở thị trấn Thái Bình
Tác giả: Trần Đình Long, Lê Nam Trà, cs
Nhà XB: Kỷ yếu công trình nghiên cứu khoa học
Năm: 1989
15. Nguyễn Mỹ Lộc (2002), Tâm lý học sư phạm đại học”, Giáo dục đại học, Nxb ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học sư phạm đại học
Tác giả: Nguyễn Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb ĐHQG
Năm: 2002
16. Nguyễn Quang Quyền, Nhân trắc học và sự ứng dụng nghiên cứu trên người Việt Nam, Nxb.Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân trắc học và sự ứng dụng nghiên cứu trên người Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền
Nhà XB: Nxb.Y học
17. Lê Thị Tám, Nghiên cứu một số chỉ số hình thái thể lực và trí tuệ của học sinh trường trung học cơ sở và trung học phổ thông Phù Lưu, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang, Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số chỉ số hình thái thể lực và trí tuệ của học sinh trường trung học cơ sở và trung học phổ thông Phù Lưu, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang
Tác giả: Lê Thị Tám
18. Nguyễn Xuân Thành (2005), Nghiên cứu năng lực trí tuệ và một số chỉ số sinh học của sinh viên một số ngành học thuộc Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2, Luận văn Thạc sỹ khoa học sinh học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu năng lực trí tuệ và một số chỉ số sinh học của sinh viên một số ngành học thuộc Đại Học Sư Phạm Hà Nội 2
Tác giả: Nguyễn Xuân Thành
Nhà XB: Luận văn Thạc sỹ khoa học sinh học
Năm: 2005
19. Trần Trọng Thủy (1989), Tìm hiểu sự phát triển trí tuệ học sinh bằng test Raven, Tạp chí Nghiên cứu giáo dục, (6), tr. 19-21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu sự phát triển trí tuệ học sinh bằng test Raven
Tác giả: Trần Trọng Thủy
Năm: 1989
20. Trần Trọng Thủy (chủ biên) (1998), Các chỉ số cơ bản về sinh lí và tâm lí học sinh phổ thông hiện nay, Trung tâm Tâm lý Và Sinh lí lứa tuổi, Viện Chiến Lược Và chương trình giáo dục, Nxb. Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chỉ số cơ bản về sinh lí và tâm lí học sinh phổ thông hiện nay
Tác giả: Trần Trọng Thủy (chủ biên)
Nhà XB: Nxb. Giáo dục
Năm: 1998
21. Trần Trọng Thủy (1992), Khoa học chuẩn đoán tâm lý, Nxb Giáo dục, Hà nội, tr.5-129, 259-274 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học chuẩn đoán tâm lý
Tác giả: Trần Trọng Thủy
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1992

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1.Chiều cao đứng trung bình của học sinh lớp tuổi và theo giới tính - ghiên cứu một số chỉ số hình thái thể lực và trí tuệ của học sinh trường THPT Trần Quốc Tuấn, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Bảng 3.1. Chiều cao đứng trung bình của học sinh lớp tuổi và theo giới tính (Trang 25)
Hình 3.1. Biểu đồ thể hiện chiều cao đứng trung bình của học sinh theo tuổi - ghiên cứu một số chỉ số hình thái thể lực và trí tuệ của học sinh trường THPT Trần Quốc Tuấn, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Hình 3.1. Biểu đồ thể hiện chiều cao đứng trung bình của học sinh theo tuổi (Trang 26)
Hình 3.2: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi chiều cao của học sinh nam và nữ - ghiên cứu một số chỉ số hình thái thể lực và trí tuệ của học sinh trường THPT Trần Quốc Tuấn, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi chiều cao của học sinh nam và nữ (Trang 27)
Bảng 3.2. Cân nặng trung bình của học sinh theo lớp tuổi và theo giới tính - ghiên cứu một số chỉ số hình thái thể lực và trí tuệ của học sinh trường THPT Trần Quốc Tuấn, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Bảng 3.2. Cân nặng trung bình của học sinh theo lớp tuổi và theo giới tính (Trang 28)
Hình 3.3.Biểu đồ so sánh về cân nặng trung bình của học sinh theo lớp tuổi - ghiên cứu một số chỉ số hình thái thể lực và trí tuệ của học sinh trường THPT Trần Quốc Tuấn, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Hình 3.3. Biểu đồ so sánh về cân nặng trung bình của học sinh theo lớp tuổi (Trang 29)
Hình 3.4: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cân nặng của học sinh nam và - ghiên cứu một số chỉ số hình thái thể lực và trí tuệ của học sinh trường THPT Trần Quốc Tuấn, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Hình 3.4 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi cân nặng của học sinh nam và (Trang 29)
Bảng 3.3.Vòng ngực trung bình của học sinh theo lớp tuổi và theo giới tính - ghiên cứu một số chỉ số hình thái thể lực và trí tuệ của học sinh trường THPT Trần Quốc Tuấn, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Bảng 3.3. Vòng ngực trung bình của học sinh theo lớp tuổi và theo giới tính (Trang 30)
Hình 3.6: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi vòng ngực của học sinh nam và nữ - ghiên cứu một số chỉ số hình thái thể lực và trí tuệ của học sinh trường THPT Trần Quốc Tuấn, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi vòng ngực của học sinh nam và nữ (Trang 32)
Hình 3.7.Biểu đồ so sánh chỉ số BMI của học sinh theo lớp tuổi và theo giới - ghiên cứu một số chỉ số hình thái thể lực và trí tuệ của học sinh trường THPT Trần Quốc Tuấn, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Hình 3.7. Biểu đồ so sánh chỉ số BMI của học sinh theo lớp tuổi và theo giới (Trang 33)
Hình 3.8: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi chỉ số BMI của học sinh nam và nữ - ghiên cứu một số chỉ số hình thái thể lực và trí tuệ của học sinh trường THPT Trần Quốc Tuấn, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Hình 3.8 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi chỉ số BMI của học sinh nam và nữ (Trang 34)
Hình 3.9.Biểu đồ so sánh về chỉ số pignet của học sinh theo lớp tuổi và theo - ghiên cứu một số chỉ số hình thái thể lực và trí tuệ của học sinh trường THPT Trần Quốc Tuấn, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Hình 3.9. Biểu đồ so sánh về chỉ số pignet của học sinh theo lớp tuổi và theo (Trang 36)
Hình 3.10: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi chỉ số pignet của học sinh nam và nữ - ghiên cứu một số chỉ số hình thái thể lực và trí tuệ của học sinh trường THPT Trần Quốc Tuấn, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Hình 3.10 Biểu đồ thể hiện sự thay đổi chỉ số pignet của học sinh nam và nữ (Trang 37)
Bảng 3.7: Bảng đánh giá pignet theo tuổi và giới tính - ghiên cứu một số chỉ số hình thái thể lực và trí tuệ của học sinh trường THPT Trần Quốc Tuấn, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Bảng 3.7 Bảng đánh giá pignet theo tuổi và giới tính (Trang 37)
Hình 3.11.Biểu đồ so sánh về chỉ số IQ của học sinh theo lớp tuổi và theo - ghiên cứu một số chỉ số hình thái thể lực và trí tuệ của học sinh trường THPT Trần Quốc Tuấn, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Hình 3.11. Biểu đồ so sánh về chỉ số IQ của học sinh theo lớp tuổi và theo (Trang 38)
Hình 3.12: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm học sinh theo mức trí tuệ - ghiên cứu một số chỉ số hình thái thể lực và trí tuệ của học sinh trường THPT Trần Quốc Tuấn, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định
Hình 3.12 Biểu đồ thể hiện tỉ lệ phần trăm học sinh theo mức trí tuệ (Trang 40)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w