1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Điều tra nhận thức về giới tính và sức khỏe sinh sản của học sinh tại trường THPT Liên Hà - Đông Anh - Hà Nội và THPT Thái Ninh - Thái Thụy - Thái Bình

64 426 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng ta cần phải giáo dục về giới tính và SKSS cho mọi người đặc biệt với thế hệ trẻ, lứa tuổi thanh niên học sinh THPT, lứa tuổi này chiếm số lượng tương đối lớn, là nguồn lực và làm c

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA SINH – KTNN -

HÀ THỊ THẢO

ĐIỀU TRA NHẬN THỨC VỀ GIỚI TÍNH

VÀ SỨC KHỎE SINH SẢN CỦA HỌC SINH TẠI TRƯỜNG THPT LIÊN HÀ - ĐÔNG ANH - HÀ NỘI

VÀ THPT THÁI NINH - THÁI THỤY - THÁI BÌNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Sinh lý người và động vật

Người hướng dẫn khoa học PGS.TS MAI VĂN HƯNG

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn và kính trọng sâu sắc tới thầy – PGS.TS Mai Văn Hưng – Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc gia Hà Nội, thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình

làm khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn cô – Thạc sĩ Ngô Thị Hải Yến đã giúp đỡ và chỉ bảo tôi để tôi có thể hoàn thành khóa luận này

Tôi xin cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Sinh – KTNN và bộ môn Sinh lý người và động vật đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi học tập và tạo điều kiện cho tôi thực hiện khóa luận

Xin cảm ơn sự hợp tác, giúp đỡ của Ban giám hiệu, các thầy cô giáo, các em học sinh tại trường THPT Liên Hà – huyện Đông Anh – thành phố Hà Nội và THPT Thái Ninh – huyện Thái Thụy – tỉnh Thái Bình đã tạo điều kiện cho tôi khảo sát thực nghiệm

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn nhiệt tình giúp đỡ, động viên, quan tâm, tiếp thêm niềm tin và nghị lực cho tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận

Trong quá trình nghiên cứu, không tránh khỏi những điều thiếu sót và hạn chế Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Hà Thị Thảo

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Để đảm bảo tính trung thực của đề tài, tôi xin cam đoan nhƣ sau :

- Đề tài này tôi không hề sao chép từ bất cứ đề tài có sẵn nào

- Đề tài của tôi không trùng với một đề tài nào khác

- Kết quả thu đƣợc trong đề tài là do nghiên cứu, điều tra thực tiễn, đảm bảo tính chính xác và trung thực

Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Hà Thị Thảo

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục ti u nghi n cứu 2

3 nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Các vấn đề về SKSS 3

1 1 1 hái ni m 3

1.1.2 SKSS và giới tính 3

1.1.3 Sức khỏe sinh sản vị thành niên 8

1 1.4 Những nguy cơ về sức khỏe sinh sản do thai nghén ở tuổi vị thành niên 9

1.1.5 Những nguy cơ lây nhiễm b nh LQĐTD và HIV/AID 9

1.1.6 Bảo b sức khỏe sinh sản vị thành niên 11

1 1 7 Th c tiễn chăm s c ở Vi t m 11

1.2 Một số vấn đề giới tính 14

1.2.1 Quan ni m về giới tính 14

1.2.2 Những th y đổi về hình thái và sinh lí tuổi dậy thì của nam giới 15

1.2.3 Những th y đổi về hình thái và sinh lí tuổi dậy thì của nữ giới 17

1 3 iáo d c giới t nh 19

1 3 1 hái ni m giáo d c giới t nh 19

1 3 2 iáo d c giới t nh ở Vi t m 20

1.4 Sơ lược tình hình nghiên cứu về giới tính và SKSS 21

1.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 21

1.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 24

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Đối tượng nghiên cứu 27

Trang 5

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 27

2.3 Phương pháp nghi n cứu 28

2 3 1 Phương pháp chọn mẫu 28

2 3 2 Phương pháp nghiên cứu tài li u 28

2 3 3 Phương pháp soạn câu hỏi 28

2 3 4 Phương pháp điều tra thức tế bằng h thống câu hỏi trắc nghi m 28

2 3 5 Phương pháp xử lý số li u 28

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 29

3.1 Những hiểu biết của học sinh THPT Liên Hà và THPT Thái Ninh về giới tính và SKSS 29

3.1.1 Những hiểu biết về vấn đề giới tính 29

3.1.2 Những hiểu biết về dấu hi u tuổi dậy thì và những vấn đề gặp ở tuổi dậy thì 33

3.1.3 Những hiểu biết về tình bạn và tình yêu 37

3.1.4 Những hiểu biết về s th tinh và cách phòng tránh thai 40

3.1.5 Những hiểu biết về virut HIV và căn b nh thế kỉ AIDS 43

3.2 So sánh nhận thức giữa trường THPT Li n Hà và trường THPT Thái Ninh 47

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

KẾT LUẬN 50

KIẾN NGHỊ 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

PHỤ LỤC 53

Trang 6

DANH MỤC BẢNG – BIỂU ĐỒ

BẢNG

Bảng 2.1 Phân bố học sinh tham gia nghiên cứu 27

Bảng 3.1 Tỷ lệ nhận thức của học sinh THPT về giới tính 29

Bảng 3.2 Tỷ lệ nhận thức của học sinh THPT về tuổi dậy thì 33

Bảng 3.3 Tỷ lệ nhận thức của học sinh THPT về tình bạn và tình yêu 37

Bảng 3.4 Tỷ lệ nhận thức của học sinh THPT về sự thụ tinh 40

và cách phòng tránh thai 40

Bảng 3.5 Tỷ lệ nhận thức của học sinh THPT về HIV/AIDS 44

Bảng 3.6 So sánh nhận thức về giới tính và SKSS giữa 47

trường THPT Li n Hà và trường THPT Thái Ninh 47

BIỂU ĐỒ Hình 3.1.Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ học sinh nhận thức đúng về giới tính 32

Hình 3.2.Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ học sinh nhận thức đúng về tuổi dậy thì 36

Hình 3.3.Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ học sinh nhận thức đúng về tình bạn và tình yêu 39

Hình 3.4 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ nhận thức đúng của học sinh THPT về sự thụ tinhvà cách phòng tránh thai 43

Hình 3.5.Biểu đồ biểu diễn tỉ lệ nhận thức đúng của học sinh THPT về HIV/AIDS 46

Hình 3.6 Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ nhận thức đúng của học sinh THPT về giới tính và SKSS 48

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT

[AIDS] : Acquired immune deficiency syndrome (Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải)

[BLTQĐTD] : Bệnh lây truyền qua đường tình dục

[UNFPA] : United Nations Population Fund

(Quỹ dân số Liên Hợp Quốc )

(Tổ chức y tế thế giới )

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiện nay, số vị thành niên tới hơn 1 tỉ người, chiếm 15% dân số thế giới Ở Việt Nam tỷ lệ người trẻ đông đảo chưa từng thấy, trong quá trình phát triển 50% dân số dưới 20 tuổi và chỉ có 5% dân số già trên 65 tuổi VTN 10-19 tuổi có tới 23% dân số, tức là 17 triệu người Hơn nữa mỗi ngày trên thế giới có ít nhất 1600 phụ nữ chết do biến chứng của thai nghén và sinh đẻ Biến chứng do thai nghén, sinh đẻ và nạo phá thai không an toàn là nguyên nhân dẫn đến tử vong hoặc vô sinh

Hàng năm có khoảng 15 triệu trẻ em trên thế giới được sinh ra bởi các

cô gái tuổi vị thành niên, chiếm 11% tổng số sinh Ước tính mỗi năm có khoảng 75 triệu trường hợp thai nghén ngoài ý muốn Khoảng 20 – 40% số sinh con là không mong muốn hoặc chưa đúng lúc Hậu quả của sự việc trên

là tạo n n khó khăn cho nhiều gia đình và đe dọa sức khỏe cũng như sự an toàn về tinh thần đối với hàng triệu bà mẹ, trẻ em đặc biệt là các bà mẹ tuổi vị thành niên [3]

Ước tính mỗi năm tr n thế giới có khoảng 16 triệu nữ tuổi 13 đến 18 có thai, 95% trong số này tập trung ở các quốc gia có thu nhập trung bình hoặc thu nhập thấp “Cơn bão” văn hóa phẩm đồi trụy xâm nhập vào Việt Nam nhưng giới trẻ chưa được trang bị đầy đủ kiến thức về giới tính và SKSS, nhiều trẻ bước vào đời sống “chăn gối” trong độ tuổi vị thành niên Thực tế này khiến Việt Nam trở thành một trong những quốc gia có tỷ lệ phá thai cao nhất thế giới trong những năm gần đây [3]

Theo thống kê tại ba bệnh viện công thuộc thành phố Hồ Chí Minh gồm: Từ Dũ, Hùng Vương và Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản, trong năm qua tỷ lệ nữ ở tuổi vị thành ni n có thai đến khám tại đây chiếm 4% trong số các trường hợp có thai Trong số 90.649 ca sinh thì có tới 2.434 sản

Trang 9

phụ tuổi vị thành niên, 60.352 ca phá thai thì có đến 3.471 trường hợp nữ tuổi

vị thành niên (chiếm 5,81% tổng số ca phá thai) [3]

Tr n đây là những con số báo động đáng lo ngại, vì vậy chúng ta cần phải làm gì với thực trạng trên? Chúng ta cần phải giáo dục về giới tính và SKSS cho mọi người đặc biệt với thế hệ trẻ, lứa tuổi thanh niên học sinh THPT, lứa tuổi này chiếm số lượng tương đối lớn, là nguồn lực và làm chủ đất nước trong một tương lai không xa Vì vậy giáo dục giới tính và SKSS cho thanh niên học sinh là điều cần thiết và nhanh chóng được thực hiện

Do nhận thức ý nghĩa tầm quan trọng của vấn đề này và do xuất phát từ trách nhiệm của người giáo vi n đối với thế hệ trẻ mà tôi tiến hành nghiên

cứu đề tài : “ĐIỀU TRA NHẬN THỨC VỀ GIỚI TÍNH VÀ SKSS CỦA HỌC SINH TẠI TRƯỜNG THPT LIÊN HÀ - ĐÔNG ANH - HÀ NỘI

VÀ THPT THÁI NINH THÁI THỤY - THÁI BÌNH”

2 Mụ tiêu nghi n ứu

- Xác định thực trạng nhận thức về giới tính và SKSS của thanh niên, học sinh tại trường trung học phổ thông Từ đó giúp học sinh thấy được ý nghĩa vai trò về sự hiểu biết vấn đề này và tầm quan trọng của nó

- Đề ra các giải pháp để nâng cao nhận thức của học sinh THPT về giới tính và SKSS

về vấn đề này, để các em có lối sống lành mạnh , trưởng thành trong cách cư

xử với chính bản thân mình và môi trường xung quanh, tự tin bước vào đời

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Các vấn đề về SKSS

1.1.1

Chương trình hoạt động của Hội nghị Cairo, chương VII với ti u đề

“SKSS và quyền sinh sản” gồm các nội dung như: quyền sinh sản, sức khỏe sinh sản, KHHGD, phòng ngừa bệnh lây truyền qua đường tình dục, tình dục, quan hệ giới tính và vấn đề vị thành ni n Theo văn bản này, SKSS được định nghĩa như sau:

“Sức khỏe sinh sản – SKSS- là trạng thái hoàn toàn khỏe mạnh về thể chất, tinh thần và xã hội, mà không chỉ là không có bệnh tật hay không bị tàn phế về tất cả những gì liên quan tới hệ thống, chức phận và quá trình sinh sản”.[7]

Như vậy khái niệm SKSS là một khái niệm mở rộng, có ý nghĩa sâu sắc

và mang tính nhân đạo cao vì đã nâng cao những yêu cầu bảo vệ chức năng đặc thù của phụ nữ là chức năng sinh sản Và sinh sản, xét về mặt đạo lí và giá trị cần được nhìn nhận như chức năng xã hội.[7]

Từ định nghĩa này có thể khẳng định rằng, chính sách SKSS là một tổng thể các biện pháp kĩ thuật và dịch vụ góp phần nâng cao sức khỏe và hạnh phúc bằng cách phòng ngừa và giả quyết vấn đề về SKSS Nó bao gồm

cả sức khỏe tình dục với mục địch đề cao và các mối quan hệ ri ng tư chứ không phải chỉ là việc tư vấn, chăm sóc li n quan đến sinh sản và bệnh lây qua đường tình dục.[1]

1.1.2 SKSS và giới tính

 SKSS ở nam giới

Mặc dù trong đời sống sinh sản không thể coi nhẹ bất cứ phái nam hay phái nữ nhất là trong thời đại ngày càng bình đẳng Nhưng phải khẳng định

Trang 11

rằng chính nam giới lại không được chăm sóc và được hưởng sự quan tâm đầy đủ về SKSS Bằng chứng cụ thể là nhiều khó khăn của nam giới trong sinh sản và tình dục hiện nay nước ta chưa có cơ sở y tế tin cậy để chữa trị và cho hiệu quả cao Vì vậy, sức khỏe cho nam giới đang là vấn đề đáng lưu tâm.[5]

 SKSS ở nữ giới

Những vấn đề về SKSS ở nữ giới không chỉ li n quan đến bệnh tật và

tử vong trong thời kì thai nghén và sinh đẻ mà còn là hậu quả của việc thiếu chăm sóc ở độ tuổi vị thành niên, phụ nữ bi đối xử thô bạo, ngược đãi trong

gia đình, sự nghèo đói và những phong tục tập quán lạc hậu.[5]

Khái niệm SKSS ra đời do nhận thức tiến bộ của hơn của con người về quyền con người, quyền bình đẳng nam - nữ Do đó nội dung của SKSS được quan tâm đều ở hai giới

Bản kế hoạch hành động ICPD sau Cairo của Quỹ dân số Liên hiệp quốc mô tả SKSS với sáu nội dung chính có liên quan mật thiết với nhau bao gồm:

Trang 12

tử vong và bệnh tật ngay từ khi người phụ nữ mang thai, trong khi sinh và suốt trong thời kì hậu sản (42 ngày sau đẻ) Chìa khoá của làm mẹ an toàn là KHHGĐ, chăm sóc người mẹ trước, trong và sau khi sinh

 Kế hoạch hoá gi đình

- Sử dụng tốt và rộng rãi và đa dạng các BPTT

- Mỗi gia đình chỉ có từ một đến hai con dù trai hay gái

- Khoảng cách sinh giữa các lần sinh con từ 3 đến 5 năm

- Tuổi đẻ lần đầu là 22, lần cuối là dưới 35 Không sinh con đầu lòng trước 20 tuổi và con cuối cùng sau 35 tuổi

- Vai trò và trách nhiệm của nam giới trong KHHGĐ

- Lợi ích của việc thực hiện tốt công tác KHHGĐ khống chế sự gia tăng dân số, giảm tai biến sản khoa, đảm bảo sức khoẻ phụ nữ, nâng cao chất lượng cuộc sống

- Phải làm tốt công tác tư vấn trước và sau phá thai

- Không phá thai chui

- Thực hiện tốt những lời dặn dò của thầy thuốc sau phá thai về sử dụng thuốc, vệ sinh, sinh hoạt TD…

 Giáo d c SKSS cho VTN

- Giáo dục sinh lí kinh nguyệt

Trang 13

- Giáo dục sinh lí thụ thai và các BPTT Những điều kiện và các dấu hiệu có thai

- Giáo dục vệ sinh cho VTN nữ, vệ sinh kinh nguyệt

- Giáo dục tình bạn, tình yêu lành mạnh; Những nguy cơ do thai nghén; Nguy cơ có thai ngoài ý muốn

- Giáo dục về sức khoẻ TD và TD an toàn nhằm giảm gánh nặng dân

số, bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản kể cả nhiễm HIV/AIDS cũng như lợi ích của việc sử dụng BCS

 Phòng các b nh nhiễm khuẩn đường sinh sản

- Vệ sinh thân thể hàng ngày ngay từ bé gái cho đến người cao tuổi

- Vệ sinh kinh nguyệt

- Vệ sinh thai nghén

- Vệ sinh sinh hoạt TD

- Vệ sinh sau đẻ, sẩy, phá thai

- Phòng và điều trị sớm những bệnh viêm nhiễm đường sinh sản cho cả nam và nữ

 Phòng ung thư vú và ung thư sinh d c

- Tự khám vú hàng ngày, nếu đau vú hoặc tự sờ thấy hay nghi ngờ có khối u phải đi khám ngay

Trang 14

- Ít nhất 6 tháng n n đi khám phụ khoa một lần, bao gồm cả khám vú Xét nghiệm tế bào dịch âm đạo, cổ tử cung để phát hiện ung thư cổ tử cung Khám phụ khoa để phát hiện các khối u sinh dục

- Tránh và hạn chế nhiễm khuẩn đường sinh sản

- Phải điều trị sớm và tích cực những viêm nhiễm đường sinh sản

- Khám và chẩn đoán sớm ung thư tuyến tiền liệt

 Vô sinh

- Tránh những nguyên nhân dẫn đến vô sinh ở cả nam lẫn nữ, không để

bị nhiễm khuẩn đường tiết niệu sinh dục

- Vệ sinh cơ quan sinh dục sạch sẽ, đúng cách

- Phòng và điều trị sớm các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản và LTQĐTD

- Điều trị sớm những trường hợp bị rong kinh, nhất là ở những VTN

 Thông tin, giáo d c, truyền thông về SKSS

- Đẩy mạnh công tác thông tin, giáo dục, truyền thông về SKSS trong các cấp, ngành, đoàn thể, đặc biệt đưa SKSS vào nhà trường

Trang 15

- Đa dạng hoá các phương thức thông tin, giáo dục, truyền thông về SKSS

- Phát huy vai trò truyền thông viên về SKSS tại cộng đồng

- Nhấn mạnh vai trò và trách nhiệm của các cấp lãnh đạo

- Ưu ti n và tăng cường cho vùng sâu, vùng xa.[16]

1.1.3 Sức khỏe sinh sản vị thành niên

Là những nội dung nói chung về vấn đề sinh sản nhưng được ứng dụng cho lứa tuổi vị thành niên - là lứa tuổi 10 – 19 tuổi ở Việt Nam

Trong thời kì VTN, khám phá và thể hiện tình dục là phổ biến và bình thường Các mối quan hệ tình dục trong thời kì VTN có thể trong hoặc ngoài hôn nhân Các yếu tố văn hóa, áp lực nhóm đồng đẳng, sự phá vỡ cấu trúc gia đình truyền thống là một yếu tố xã hội thúc đẩy mong muốn và cơ hội cho các hoạt động tình dục[6]

Kết quả thay đổi hành vi tình dục là VTN phải đối mặt với vô số nguy

cơ y tế cộng đồng như : các nhiễm khuẩn qua quan hệ tình dục, mang thai ngoái ý muốn, nạo phá thai…[6]

VTN và thanh niên có quyền tiếp cận giáo dục, thông tin, các dịch vụ

và phương tiện chăm sóc SKSS toàn diện và thân thiện Chương trình Hành động của Hội nghị Quốc tế về Dân số và Phát triển năm 1994 được 179 quốc gia thông qua đã công nhận quyền sinh sản của thanh ni n như một ưu ti n

Từ đó đến nay, các quyền này được khẳng định trong nhiều văn bản quốc tế

và khu vực [8]

Giáo dục tình dục toàn diện đảm bảo thanh ni n trong và ngoài trường học đều có được thông tin và kỹ năng đưa ra các quyết định về SKSS của họ.VTN thường thiếu các nguồn thông tin tin cậy và chính xác về sức khỏe, quyền sinh sản và tình dục Giáo dục tình dục toàn diện phù hợp với độ tuổi, chính xác và dựa tr n cơ sở khoa học giúp thanh niên có các hành vi an toàn

Trang 16

Việc này cũng giảm các nguy cơ mang thai không chủ định, giảm lây truyền HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục và giúp họ có thể tự quyết định cuộc sống của mình

1 1.4 Nhữ g guy cơ về sức khỏe sinh sản do thai nghén ở tuổi vị thành niên

Lứa tuổi VTN với đặc trưng cơ thể chưa phát triển hoàn chỉnh, sự thành thục sinh dục chưa đạt được những yêu cầu sinh học cần thiết Các hiểu biết

về sinh lý thụ thai, các biện pháp tránh thai chưa đầy đủ hoặc chưa được hướng dẫn đầy đủ Khi có thai có các biểu hiện tâm lí bất thường như : xấu

hổ, lúng túng sợ tai tiếng n n không đến các cơ sở y tế kế hoạch hóa gia đình

để có những lời khuy n thích đáng, dẫn đến phá thai muộn thường gây hậu quả không tốt.[3]

Tỷ lệ tai biến do sảy thai tuổi VTN thường cao hơn lứa tuổi trên 20, nguy cơ tử vong do sinh đẻ cao, tỷ lệ phải can thiệp khi sinh cao, tỷ lệ tử vong tăng do hoạt động nạo phá thai không an toàn và tỷ lệ bị nhiễm độc do thai nghén cao Mẹ thường bị thiếu máu và suy dinh dưỡng, tỷ lệ trẻ em nhẹ cân tăng.[3]

Những em gái tuổi từ 15 – 19 có nguy cơ tử vong do các nguyên nhân

li n quan đến mang thai cao gấp 2 lần so với phụ nữ lớn tuổi hơn do các yếu

tố thể chất, xã hội và kinh tế Thực tế, tử vong mẹ là nguyên nhân lớn thứ hai trong các nguyên nhân tử vong ở các em gái độ tuổi này.[3]

1.1.5 Nhữ g guy cơ lây ễm b LQĐTD và HIV/AID

Theo tổ chức Y tế thế giới, hằng năm có 250 triệu người mới bị nhiễm bệnh li n quan đến quan hệ tình dục, hàng đầu ở lứa tuổi 20 đến 24 sau đó là

ở lứa tuổi 15 đến 19 [9]

Lý do lây nhiễm qua đường tình dục cao như thiếu hiểu biết, ít dùng bao cao su khi quan hệ tình dục, có quan hệ tình dục với nhiều đối tượng hoặc một đối tượng nhưng họ có nhiều bạn tình

Trang 17

 Một số bệnh d lây qu dường tình dục [14]

B nh Chlamydia : Đây là căn bệnh lây qua đường tình dục phổ biến

nhất do vi khuẩn gây ra Tỷ lệ này cao nhất ở thiếu nữ 15 đến 19 tuổi Bệnh thường gây tiết dịch bất thường ở cơ quan sinh dục và gây đau rát khi tiểu Trong một số trường hợp , bệnh không có triệu chứng nào Ở phụ nữ, bệnh này nếu không được điều trị sẽ phát triển thành chứng viêm vùng chậu, có thể dẫn đến vô sinh

Giang mai : Do xoắn khuẩn gây nên, có thể lây lan từ cơ quan sinh dục

đến khắp cơ thể Một trong những dấu hiệu sớm nhất của bệnh này là đau ở

cơ quan sinh dục hay miệng , các triệu chứng sau đó thường là sốt, đau họng,

ức đầu hoặc đau khớp Bệnh tiến triển qua nhiều thời kì, tồn tại trong nhiều năm, để lại nhiều di chứng, đặc biệt ảnh hưởng đến thế hệ sau

Mụn rộp sinh dục :Đây là bệnh do virus Herpes gây ra Herpes có

nhiều chủng, gây bệnh ở nhiều nơi tr n cơ thể, như tr n môi, trong miệng, ở các khe Riêng chủng HSV-2 thường nhiễm vào cơ quan sinh dục Đa số người nhiễm không có biểu hiện là sốt, đau đầu, mệt mỏi, tiểu đau, âm đạo hay đường tiết niệu tiết dịch nhiều, sung hạch ở hang, cơ quan sinh dục và hậu môn nổi lên các nốt mụn rộp, rất ngức và rát

B nh hạ cam: Bệnh này do trực khuẩn Ducrey gây ra Triệu chứng là

những vết loét đau, có mủ ở bên ngoài hoặc bên trong cơ quan sinh dục hoặc

ở hậu môn, thường kèm theo nổi hạch ở bẹn Nếu chỉ bị loét bên trong thì không nhìn thấy vết loét, nhưng có thể tiểu buốt, đau khi đi ngoài và khi giao hợp , tiết dịch bất thường, chảy máu ở hậu môn Bệnh có kháng sinh đặc hiệu

Viêm gan B : Virus viêm gan B gây bệnh ở gan nhưng lây qua dịch

sinh dục và qua máu Có thể nhiễm virut mà không có biểu hiện gì Cũng có thể sau khi nhiễm từ 6 tuần đến tháng 6 tháng, phát bệnh gan, có các triệu

Trang 18

chứng như mệt mỏi, đau đầu, tiểu sẫm màu Bệnh có thể mạn tính, gan yếu dần, có thể dẫn đến xơ gan, ung thư gan và tử vong

HIV/ADIS : Căn bệnh này phá hoại sức đề kháng, cướp đi mạng sống

con người, hiện y học còn chưa tìm ra cách trị Bệnh đang lan ra trong mọi giới của xã hội

1.1.6 Bảo b sức khỏe sinh sản vị thành niên

SKSS vị thành niên gắn liền với đời sống và nó được hình thành từ lứa tuổi nhỏ, vì thế việc bảo vệ SKSS vị thành niên cần được tiến hành ngay từ lứa tuổi trước vị thành niên Các biện pháp chủ yếu bao gồm:

Hình thành thói quen và lối sống lành mạnh, tránh những thói quen xấu như hút thuốc lá, uống rượu, thử dùng ma túy, cần quý trọng bản thân, sống cởi mở và biết chia sẻ với cha mẹ những chuyện vui buồn trong gia đình và ngoãi xã hội.[3]

Tập thể dục thể thao đều đặn, vệ sinh thân thể hàng ngày đặc biệt là vệ sinh cơ quan sinh dục nhằm tránh sự lây nhiễm những bệnh tật có thể gây nguy hại đến SKSS sau này Vệ sinh ăn uống nhằm tăng cường sức khỏe giúp

cơ thế nâng cao sức đề kháng và các chức năng sinh sản.[3]

Người nam và nữ trong giai đoạn VTN do chưa có nhiều kinh nghiệm trong cuộc sống tình dục, mặt khác lại có nhu cầu tự khám phá cảm xúc bản thân như một lẽ tự nhiên mang tính bản năng sinh học Do đó cần phải trang

bị cho mình những hiểu biết về tinh dục an toàn Đặc biệt là không nên quan

hệ tình dục ở lứa tuổi vị thành niên.[3]

1.1.7 T c ễ c c ở V

Ở Việt Nam, nhiệm vụ chăm sóc SKSS được Chính phủ giao cho Bộ Y

tế và Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em Các hoạt động chăm sóc SKSS ở nước ta đã đạt được những thành quả tốt đẹp: Các dịch vụ làm mẹ an toàn đang phát triển thành một mạng lưới rộng khắp trong toàn quốc từ thành thị

Trang 19

đến nông thôn Bộ Y tế có Vụ bảo vệ bà mẹ trẻ em và kế hoạch hoá gia đình, các Sở Y tế có Trung tâm chăm sóc SKSS, các huyện, thành phố, thị xã có các Bộ kế hoạch hoá gia đình thường xuyên tổ chức các đợt xuống cơ sở phối hợp với các Trạm y tế xã thực hiện tuyên truyền vận động, cung cấp kiến thức

về chăm sóc SKSS, hỗ trợ các trạm Y tế thực hiện các BPTT lâm sàng cho phụ nữ Hàng năm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em phối hợp với ngành Y

tế và các đoàn thể tổ chức từ 2 đến 3 đợt chiến dịch truyền thông vận động lồng ghép với dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ để vận động đối tượng thực hiện 3 gói dịch vụ: KHHGĐ, làm mẹ an toàn và phòng chống viêm nhiễm đường sinh sản

Các đợt chiến dịch hàng năm đã vận động được trên 70% các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ thực hiện các BPTT hiện đại góp phần quan trọng

để cả nước có tỷ suất sinh giảm từ 3,8 con ( năm 1989) xuống còn 1,92 con ( năm 2006) [12]

Theo tổ chức Y tế thế giới, Việt Nam là một trong những nước triển khai các chương trình chăm sóc SKSS sớm và có hiệu quả Bao gồm các chương trình Y tế Quốc gia như: chương trình làm mẹ an toàn, chương trình DS/KHHGĐ, chương trình phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp… đều được triển khai có hiệu quả, sức khoẻ của bà mẹ và trẻ

em được cải thiện đáng kể

Tuy nhiên, trong những năm qua, chương trình DS/KHHGĐ và chăm sóc SKSS mới chỉ thành công ở vùng thành thị và vùng nông thôn phát triển Những vùng nghèo, vùng sâu, vùng xa còn gặp rất nhiều khó khăn Tỷ lệ sử dụng các BPTT ở những vùng này còn thấp chỉ đạt 60%, có tới 56,3% phụ nữ

có thai chưa được khám lần nào trong suốt thời kì mang thai và chỉ có 42% sản phụ được các nhân viên y tế chăm sóc khi sinh nở [12]

Trang 20

bị đầy đủ kiến thức cho các bà mẹ và tiếp cận tốt với các dịch vụ y tế [12]

Cơ sở vật chất và trình độ chuy n môn, đội ngũ cán bộ còn thiếu ở tuyến xã, hiện nay cả nước còn gần 30% số xã chưa có nữ hộ sinh và y sĩ sản nhi, việc quản lý thai nghén còn nhiều hạn chế, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số

* Những tồn tại chủ yếu về SKSS ở Vi t Nam

Chất lượng công tác KHHGĐ còn hạn chế như tỷ lệ thất bại trong việc

sử dụng các BPTT còn cao, tỷ lệ sử dụng các BPTT hiện đại còn ở mức trung bình, số con trung bình của một phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ ở miền núi, vùng cao, vùng sâu vùng xa còn ở mức cao Chăm sóc SKSS VTN và thanh niên chưa được quan tâm đúng mức, tình trạng mang thai ngoài ý muốn và nạo phá thai còn ở mức cao

Hiện Việt Nam là một trong ba quốc gia có tỷ lệ nạo phá thai cao nhất thế giới, với khoảng 400.000 ca phá thai/năm, trong đó phá thai không an toàn

là nguyên nhân 12% ca tử vong ở mẹ được báo cáo chính thức, con số này trên thực tế còn lớn hơn rất nhiều Bà Đỗ Thị Hồng Nga, đại diện tổ chức Concept Foundation tại Việt Nam cho biết “Tình trạng phá thai ở Việt Nam

có xu hướng tăng ở phụ nữ trẻ chưa có gia đình (chiếm 20-30% tổng số ca phá thai) VTN phá thai muộn và không an toàn có 53%, 23% phá thai lặp lại

ở người chưa có gia đình”[10] Chăm sóc phụ nữ mang thai và các bà mẹ còn nhiều hạn chế, việc chăm sóc sau sinh và phương pháp nuôi con khoa học

Trang 21

chưa được biết nhiều ở các bà mẹ ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số

Dân số tăng th m mỗi năm vẫn lớn, trong những năm tới mỗi năm vẫn tăng khoảng 1,1 triệu người [13]

Chăm sóc SKSS VTN còn nhiều hạn chế nhất là việc cung cấp thông tin và kiến thức về chăm sóc SKSS cho lứa tuổi này Khi hỏi về QHTD trước hôn nhân có 12,8% VTN được hỏi cho rằng có thể chấp nhận được, 3,4% cho

là không thành vấn đề và 20,4% cho rằng chấp nhận được vấn đề có thai trước hôn nhân Trong khi đó 16% VTN được phỏng vấn không biết một BPTT nào

và không biết phòng tránh bệnh LTQĐTD Nghi n cứu của Trung tâm nghiên cứu dân số và sức khoẻ nông thôn cho kết quả: Khoảng 1/3 số VTN không biết một dấu hiệu nào khi dậy thì và không hiểu biết về QHTD [12]

Một thách thức lớn trong việc chăm sóc sức khoẻ VTN ở nước ta hiện nay là vấn đề chưa được nhận thức đầy đủ, chưa đúng mức về SKSS VTN của toàn xã hội Nhiều nhà lãnh đạo chính quyền và nhà hoạch định chính sách vẫn coi vấn đề sức khoẻ, SKSS VTN chỉ thuần tuý là vấn đề xã hội, liên quan đến tập quán, lối sống Nhận thức về SKSS VTN của các bậc cha mẹ còn nhiều lệch lạc, phong kiến, coi VTN là trẻ con, chưa có sự trao đổi cởi mở, bình đẳng và hướng dẫn cần thiết cho VTN

1.2 Một số vấn đề giới tính

1.2.1 Quan ni m về giới tính

Giới tính là chỉ những đặc điểm phân chia sinh vật thành hai giới khác nhau Giữa nam và nữ có sự khác nhau về cấu tạo b n trong cơ thể Giới tính khác nhau khác nhau dẫn đến việc nam nữ có những tính cách khác nhau hoặc phản ứng khác nhau[9]

Trang 22

NST có tầm quan trọng đặc biệt trong việc phát triển cơ thể con người Trong tổng số NST của cơ thể chỉ có hai NST chứa gen li n quan đến tính trạng giới tính

Trong tế bào mẹ, tức là tế bào trứng 2 NST giới tính giống nhau: XX khi giảm phân hình thành hình thành lên trứng , tế bào trứng chỉ chứa 1/2 số NST của tế bào mẹ tạo ra một loại trứng mang NST giới tính X

Trong tế bào bố, tức là tế bào sinh tinh 2 NST giới tính XY khi giảm phân hình thành tinh trùng, mỗi tinh trùng chỉ mang 1 giới tính X hoặc Y vậy

là có hai tinh trùng

Khi thụ tinh nếu tinh trùng mang NST X được kết hợp với trứng sẽ tạo

ra cơ thể XX là con gái Còn nếu tinh trùng Y hết hợp với trứng sẽ tạo cơ thể

XY là con trai

1.2.2 Nhữ g y đổi về hình thái và sinh lí tuổi dậy thì của nam giới

Giai đoạn dậy thì trung bình của trẻ trai thường là 13 đến 16 tuổi Mỗi

cá nhân có một thời gian biểu riêng, song trình tự chín muồi về giới tính thì tương tự nhau Tuổi dậy thì hoàn toàn của nam khoảng 15 – 16 tuổi ( đối với trẻ em Việt Nam) Ngày nay có tuổi dậy thì đến sớm hơn so với nhiều thập kỉ trước đây từ 1 đến 2 năm, cá biệt có những trường hợp dậy rất sớm ngay khi mới chỉ 11 tuổi.[3]

Nhữ g y đổi về hình thái

Trong giai đoạn trẻ em trước đó, hình thái của trẻ rất ít thay đổi, tuy nhi n đến thời kì dậy thì cơ thể đã có thay đổi mang tính bước ngoặt với các biểu hiện rõ rệt như : chiều cao tăng nhanh, vai nở rộng, bụng và hông trở nên thon lại, cơ bắp phát triển mạnh dần mang hình dáng một người đàn ông Trong thời kì dậy thì, trung bình mỗi em trai cao thêm chừng 20cm Về hình thái cơ quan sinh dục cũng có những thay đổi như sự to ra và dài thêm của dương vật, lớn lên của hai tinh hoàn, túi tinh và tuyến tiền liệt phát triển, cơ

Trang 23

nở nang, da thô dày, xương hông hẹp, bìu nở rộng, màu sắc của bộ phận sinh dục trở nên sẫm hơn, lông bắt đầu xuất hiện đầu tiên ở mu sau đó lan rộng ra quanh vùng bộ phận sinh dục.[3]

Sau giai đoạn mọc lông mu thường hệ thống lông tr n cơ thể cũng nhiều thay đổi như xuất hiện râu cằm, lông nách, lông chân, lông bụng Tuy nhiên, quá trình xuất hiện các đặc điểm sinh dục phụ này có sự khác biệt của mỗi người kể cả về số lượng và thời gian xuất hiện Cục yết hầu có bản chất

là sụn giáp trạng bắt đầu nhô lên ở vùng cổ đây là dấu hiệu có thấy sự dậy thì của người nam đã tương đối hoàn thiện Cũng trong thời kì này nhiều nam giới có hiện tượng sưng hai đầu vú b n trong dường như có hạt nhỏ, tuy nhiên sau đó mất dần và cho đến tuổi trưởng thành thì hoàn toàn tiêu biến.[3]

Quá trình thay đổi về hình thái của nam giới thường diễn ra trong khoảng thời gian khá dài và muộn hơn so với nữ giới cùng độ tuổi, sự dậy thì cũng khác nhau ở các cá nhân các nhau, một số ít nam không có dấu hiệu dậy thì rõ rệt có thể do nhiều nguy n nhân gây n n Do trong giai đoạn dậy thì, cơ thể không chỉ lớn lên về chiều cao và cân nặng, mà còn cả về các kích thước khác : đầu, ngực, mông, tay, chân Tuy nhiên, chúng lại không đồng tốc vì thế người VTN trong có dáng ngượng nghịu và có phần không cân đối.[3]

Nhữ g y đổi về sinh lí

Bước vào tuổi dậy thì cơ thể bé trai có những thay đổi sinh lí điển hình vào thời kì này, dưới tác dụng của hormone sinh dục nam (testosterone) phối hợp cùng các hormone tăng trưởng khác tinh hoàn bắt đầu sản sinh tinh trùng

và bài tiết testosterone, trẻ bắt đầu có khả năng hoạt động tình dục và sinh sản.[3]

Sự phát triển “kịch tính” về hình thái cơ thể cũng như các cơ quan sinh dục dẫn đến sự thức tỉnh và các ham muốn tính dục bản năng như hiện tượng cương cứng của dưng vật khi người nam nhìn thấy, nghe thấy hay thậm chí

Trang 24

chỉ cần nghĩ đến bạn gái Thực tế sự cương cứng dương vật không phải lúc này mới có mà trước đó thỉnh thoảng cũng xuất hiện khi muốn đi tiểu hay thức dậy mỗi buổi sáng Tuy nhiên, nhìn thấy sự thay đổi về dương vật lúc này mới rõ nét bởi nó không chỉ xảy ra trong các điều kiện thông thường như trước đây mà còn xuất hiện khi có sự kích thích của người khác giới, đặc biệt

là có sự xuất hiện của tinh trùng và cảm giác sung sướng.[3]

Một số biểu hiện sinh lí dây thì khá phổ biến ở nam giới dậy thì đó là hiện tượng mộng tinh (có những người không mộng tinh cũng là bình thường) Mộng tinh là hiện tượng người đàn ông đến tuổi dậy thì nằm mơ tinh dịch tự nhiên vọt ra ngoài từ bộ phận sinh dục Hiện tượng này xảy ra do tinh hoàn luôn sản sinh ra tinh trùng còn tuyến tiền liệt luôn tạo ra dịch, hỗn hợp này sau khi tích đến một mức độ nhất định sẽ gây ra kích động dây thần kinh, làm cho di tinh Di tinh là một phương thức bài tiết tinh dịch ra ngoài cơ thể

Vỡ giọng là biểu hiện sinh lí quan trọng chứng minh sự trưởng thành của nam giới đã dậy thì hoàn toàn, đây chính là thời gian chuyển giọng nhờ sự rộng ra của thanh quản, các dây thần kinh đới đầy l n và dài ra do tác động của hormone sinh dục nam Khi đó giọng của người nam trầm xuống gây sự chuyển giọng đột ngột gọi là “vỡ giọng” Việc chuyển giọng có thể diễn ra đột ngột hay dần dần tùy theo từng người sau một thời gian sẽ trở thành giọng điển hình của đàn ông.[3]

1.2.3 Nhữ g y đổi về hình thái và sinh lí tuổi dậy thì của nữ giới

Tuổi dậy thì trung bình của trẻ gái là 11 – 14 tuổi, tuy nhiên mỗi cá nhân có một thời gian biểu riêng, song trình tự chín muồi về giới tính thì tương tự nhau, cá biệt có những trường hợp dậy thì rất sớm ngay khi mới chỉ 5-7 tuổi.[3]

Trang 25

Nhữ g y đổi về hình thái

Trong thời kì này cơ thể các bé gái phát triển nhanh về chiều cao, khối lượng cũng như các cơ quan sinh dục phụ, thường giai đoạn này các bé gái cao lên khoảng 9cm Có sự biến đổi cơ bản ở hai bên buồng trứng và tử cung,

vú và mông tăng kích thước, dấu hiệu đầu tiên dễ thấy nhất đó là vùng quầng thâm của vú dày lên, sẫm lại sau đó bầu vú nhô lên nhọn và lớn dần ở dạng tròn, có thể thấy triệu chứng hơi ngứa và đau, tuy nhi n cũng có người núm

vú không nhô l n được Kết thúc sự tăng trưởng của hai bầu vú thường không đều do đó thường một bên to, một bên nhỏ Tùy người có thể có cặp vú to hoặc cặp vú nhỏ, có người vú tròn, có người lại vú ngang nói chung là không

ai giống ai Kích thước của vú do tầng mỡ tích lũy ở bên trong quyết định vì thế ngực to hay nhỏ không hoàn toàn quyết định đến khả năng sinh sản.[3] Trong giai đoạn dậy thì ở nữ các bộ phận sinh dục phụ phát triển nhanh, các bộ phận như môi lớn, môi bé ,âm vật, âm đạo đều lớn nhanh, xuất hiện lông mu mọc xung quanh âm hộ và phần mu, màu sắc âm hộ chuyển sang màu sẫm hơn trước Các tổ chức khác như tử cung, buồng trứng đều tăng lên về kích thước, niêm mạc tử cung cũng dầy l n để chuẩn bị thải ra ngoài theo chu kì.[3]

Các nang trứng phát triển mạnh, có thể chín và rụng gây nên hiện tượng kinh nguyệt (nếu trứng không được thụ tinh) Cơ thể các em nữ trở nên cân đối, mềm mại, thân hình có đường cong do lớp mỡ dưới da phát triển, khung xương chậu phát triển bề ngang, lông mu và lông nách phát triển, giọng nói trở n n cao và thánh thót hơn.[3]

Tuổi dậy thì không phải là một thời điểm mà là một khoảng thời gian

có thể thay đổi theo từng cá thể nhưng thường kéo dài từ 3-4 năm Thời điểm bắt đầu dậy thì thường được đánh dấu bằng biểu hiện tuyến vú bắt đầu phát triển, người Việt Nam thời điểm này vào lúc 8-10 tuổi.[3]

Trang 26

Người nữ VTN dường như lớn lên từng ngày mà đỉnh điểm là từ 12-13 tuổi Trong giai đoạn này, cơ thể không chỉ lớn lên về chiều cao và cân nặng,

mà còn cả về kích thước khác : đầu, ngực, mông, tay, chân [3]

Nhữ g y đổi về sinh lí

Một dấu hiệu đặc biệt quan trọng đánh dấu em gái đã dậy thì chính thức

đó là xuất hiện kinh nguyệt hàng tháng.Trong giai đoạn đầu chu kì kinh nguyệt thường không đều biểu hiện sự không ổn định độ dài của chy kì kinh nguyệt, số ngày hành kinh và lượng máu mất đi Tất cả những biến đổi vè cơ thể, tâm lý và hoạt động của hệ thống sinh sản đều do tác dụng của các hormone hướng sinh dục tuyến yên và các hormone của buồng trứng.[3]

Các dấu hiệu dậy thì ở nữ thường thể hiện rõ hơn nam giới.Thời điểm dậy thì chính thức được đánh dấu bằng lần có kinh nguyệt đầu ti n, người Việt Nam vào khoảng 13-14 tuổi.[3]

Chu kỳ kinh nguyệt là sự biến đổi về cấu trúc, chức năng dẫn tới sự chảy máu có chu kỳ ở niêm mạc tử cung dưới tác dụng của các hormone tuyến yên và buồng trứng Độ dài của chu kì kinh nguyệt là khoảng thời gian tính từ ngày bắt đầu hành kinh kỳ này dến ngày bắt đầu hành kinh kỳ sau Độ dài chu kỳ kinh nguyệt ở phụ nữ Việt Nam thường là 28-30 ngày

Trong giai đoạn bắt đầu dậy thì dịch âm đạo bắt đầu được tiết ra nhiều hơn gây ẩm ướt vùng chậu, tùy theo cơ thể khác nhau, thời điểm khác nhau của chu kỳ sinh dục mà mỗi người có số lượng dịch âm đạo tiết ra nhiều hay

ít, ngoài ra dịch âm đạo còn tiết ra do ảnh hưởng của các yếu tố kích thích tình dục từ người khác giới hay các kích thích ngoại lai khác.[3]

1.3 dục g ớ

1.3.1 g dục g ớ

Theo định nghĩa của ngành y tế giáo dục giới tính là một thuật ngữ rộng mi u tả việc giáo dục về giải phẫu sinh dục, quan hệ tình dục, sức khỏe

Trang 27

sinh sản, các quan hệ tình cảm, quyền sinh sản và các trách nhiệm, tránh thai

và các khía cạnh khác của thái độ tình dục loài người Những cách giáo dục giới tính thông thường là thông qua cha mẹ, người chăm sóc, các chương trình trường học và các chiến dịch chăm sóc sức khỏe cộng đồng

Giáo dục giới tính giúp trẻ vị thành ni n có một quan điểm tích cực về tình dục đồng thời cung cấp các thông tin và kỹ năng để trẻ vị thành ni n có thái độ và hành vi đúng, hiểu biết và có những trách nhiệm về những quyết định của mình Các chương trinh giáo dục giới tính cần phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Một số quan điểm lo ngại rằng nếu cung cấp cho trẻ vị thành ni n những thông tin và giúp chúng phòng ngừa việc có thai và các bệnh lây truyền cho đường tình dục sẽ vô tình thúc đẩy các em có quan hệ tình dục sớm và bừa bãi Tuy nhi n, thực tế thực hiện giáo dục giới tính ở nhiều nước cho thấy hoàn toàn ngược lại Tổ chức y tế thế giới (WHO) đã khảo sát 19 chương trình giáo dục giới tính trường học ở nhiều nước, tất cả đều cho thấy các em

có hoạt động tình dục trễ hơn, giảm hoạt động tình dục, biết cách sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả, và hoàn toàn không có thúc đẩy các em có hoạt động tình dục sớm hơn Giáo dục giới tính hiệu quả nhất khi thực hiện trước khi trẻ bước vào tuổi hoạt động tình dục Các bước tích cực này sẽ giúp các

em không hoạt động tình dục sớm, biết cách sinh hoạt tình dục một cách an toàn và giảm thiểu tỷ lệ mang thai ngoài ý muốn

1.3.2 dục g ớ ở V

Thực tế, việc triển khai giáo dục giới tính ở Việt Nam đã đươc tổ chức ban đầu nhưng chưa đầy đủ và hiệu quả.Chương trình giáo dục giới tính được lồng ghép vào các bộ môn khác như “Sức khỏe” hay “Sinh học” Nó vừa gây

ra sự chồng chéo trong quản lí, vừa không tạo được sự chuyên môn hóa và hiệu quả trong truyền đạt kiến thức tới các em Ở các nước phương Tây,

Trang 28

GDGT được tiến hành sớm cho trẻ khi bắt đầu 5 tuổi GDGT sớm giúp các

em nhỏ có được nhận thức sơ đẳng nhất về giới tính Chương trình được bổ sung thêm cho thích hợp khi các em bắt đầu có khả năng và nhận thức về tình dục Có chương trình chung cho cả hai giới và riêng cho từng đối tượng giới tính khác nhau Việc này khiến họ có khả năng cung cấp nền tảng căn bản từ rất sớm, đồng thời đề cập một cách thẳng thắn khi sử dụng từ ngữ chuyên môn về giới tính mà không đụng chạm đến sự khác biệt về giới cũng như vấn

đề văn hóa trong quá trình giảng dạy

Nhu cầu hiểu biết của con người để tự bảo vệ mình trước các nguy cơ

là một nhu cầu chính đáng Gạt bỏ các trở ngại, đưa GDGT vào trường học, chính là các hữu hiệu nhất để giải quyết cái gốc của vấn đề giới tính và sức khỏe sinh sản của giới trẻ hiện nay Để đạt được điều này, hơn cả cần đến sự vào cuộc của các cơ quan chức năng, của gia đình, nhà trường và toàn xã hội Chỉ có thế mới tạo ra được một xã hội ổn định, những thế hệ tương lai tốt đẹp cho nước nhà

1.4 Sơ lược tình hình nghiên cứu về giới tính và SKSS

1.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

• Kiến thức TD, SKSS, QHTD lầ đầu, TD rước kết hôn

Nghiên cứu ở các nước đang phát triển cho thấy VTN thiếu hụt kiến thức TD, SKSS Nguồn thông tin về TD, SKSS chủ yếu với VTN là từ sách báo, phim ảnh, bạn đồng lứa.Giáo dục TD, SKSS trong nhà trường và giao tiếp bố mẹ với VTN về TD, SKSS rất hạn chế.[16]

Số liệu điều tra quốc gia về VTN Mỹ (2006) cho thấy 42% VTN nhóm 13-15 tuổi và 69% nhóm 16 – 18 tuổi đã QHTD Kết nối với nhà trường là yếu tố giảm QHTD ở VTN và yếu tố li n quan tăng QHTD ở VTN là sử dụng chất gây nghiện, phơi nhiễm với bạo lực.[16]

Trang 29

Nghiên cứu ở Thổ Nhĩ Kì (2008) thấy rằng tuổi QHTD lần đầu là 16 tuổi ở nam và 17 tuổi ở nữ VTN (tương tự với tuổi trung bình QHTD lần đầu của VTN một số nước Châu Âu là 17 tuổi) và tỷ lệ VTN có QHTD có xu hướng tăng l n Ở Thụy Điển, xã hội cởi mở về TD và kiến thức TD, SKSS được giảng dạy trong trường phổ thông.Tuổi được đồng ý QHTD là 15 tuổi, nhiều dịch vụ chăm sóc SKSS là miễn phí.[16]

Điều tra quốc gia ở Croatia (2007) với học sinh phổ thông 15-19 tuổi cho thấy 28% nam, 17% nữ có QHTD trước 16 tuổi QHTD sớm ở nam có liên quan với đã từng sử dụng chất gây nghiện, đánh nhau, tr u chọc bạn bè.[16]

Ở một số nước Châu Phi VTN có QHTD sớm và quan hệ nhiều bạn tình là phổ biến, ảnh hưởng của bạn đồng lứa có vai trò quan trọng tới QHTD

18 tuổi thấy 28% VTN đã QHTD, yếu tố liên quan với QHTD gồm tuổi cao hơn, thái độ đồng tình với QHTD trước kết hôn, sử dụng rượu bia.[16]

• C , ạo phá thai

Nghiên cứu ở Châu Phi (2001) thấy có thai VTN liên quan tới tần suất QHTD, không sẵn có BPTT, QHTD lần đầu bị ép buộc, không thảo luận với bạn trai về TD Nhiều VTN không biết có thể có thai trong QHTD lần đầu, VTN nhận thức được về BPTT nhưng tỷ lệ QHTD không an toàn vẫn cao do

Trang 30

không chủ động BPTT và bạn tình từ chối sử dụng Một số nghiên cứu ở các nước đang phát triển (2011) thấy rằng VTN có thai thường nạo phá thai tại các cơ sở y tế tư nhân mặc dù chất lượng dịch vụ kém.[16]

Nghiên cứu ở Mỹ (2005) với VTN có thai để tìm hiểu về QHTD và các yếu tố liên quan thấy rằng 2/3 VTN hài lòng vì không có thai, số còn lại là thất vọng và hầu hết cho rằng bạn tình của họ thất vọng hơn Nhóm VTN có thai sớm, nạo phá thai sớm bị nhiều ảnh hưởng tiêu cực hơn các nhóm khác

Nữ VTN thường không muốn có thai nhưng một bộ phận nữ VTN thụ động, không có kĩ năng, động lực về tránh có thai ngoài ý muốn Nghiên cứu về nạo phá thai tuổi VTN ở Thụy Điển (2005) thấy VTN đồng tình với nạo phá thai, nhưng thiếu kiến thức về nạo phá thai.[16]

• ử dụng bi n pháp tránh thai

Vialard và cộng sự (2005), Aruda (2011) thấy rằng hầu hết VTN không chủ động tìm các BPTT trừ khi họ lo lắng về sự mang thai hoặc đã có QHTD một số lần mà chưa dùng BPTT Sử dụng BPTT hay không có thể do bạn tình, sợ có thai, hay do cha mẹ muốn bảo vệ con gái khỏi có thai, hoặc để điều hoà kinh nguyệt.[16]

VTN sử dụng BCS không thường xuyên trong QHTD với bạn tình thường xuyên là do niềm tin không cần sử dụng, cam kết tương lai, có quan niệm chung, phong tục tập quán, mức độ khoái cảm và tình yêu Nữ VTN có kiến thức tốt hơn nam vềBCS, ít ảnh hưởng bạn đồng lứa hơn, nhận thức nguy cơ lây nhiễm HIV cao hơn, tự tin hơn Nhưng nữ lại ít quyết định sử dụng BCS hơn trong QHTD do nam giới hoặc động lực trong mối quan hệ của họ Nữ VTN có QHTD trước tuổi 17 ít sử BPTT hơn.VTN có QHTD không sử dụng BPTT thường là xuất thân từ các gia đình nhiều thành viên, muốn có con, và xuất thân từ tầng lớp xã hội thấp hơn.[16]

Trang 31

Nghiên cứu ở Mỹ (2005) thấy bạo hành bằng lời nói có li n quan đến không sử dụng BCS trong QHTD gần nhất ở VTN và bạo hành thể chất có

li n quan đến mang thai.[16]

• B LTQĐTD và HIV

Nghiên cứu ở VTN một số nước châu Á, Thái Bình Dương (2007) cho thấy 13% nữ và 4% nam đã từng mắc bệnh LTQĐTD trong đó 33% có QHTD trước 15 tuổi và 55% có nhiều bạn tình Yếu tố liên quan với mắc bệnh LTQĐTD là nữ, có nhiều bạn tình, đã từng QHTD để nhận tiền hay quà tặng Nghiên cứu khác cũng thấy rằng có nhiều bạn tình li n quan đến nguy cơ bệnh LTQĐTD ở VTN Một số tác giả đề cập rằng quan tâm đến SKSS VTN

là vấn đề cấp thiết ở Châu Á và các nước đang phát triển vì các nguy cơ li n quan mang thai, nạo phá thai, sức khoẻ và lây nhiễm.[16]

Nghiên cứu của Dahlback (2003) và Owolabi (2005) ở một số nước Châu Phi thấy VTN thiếu kiến thức về nguy cơ bệnh lây truyền qua QHTD bao gồm cả HIV/AIDS Nghiên cứu với VTN đã QHTD ở Uganda (2006) thấy tỷ lệ nữ mắc STIs là 4,5% bị Lậu, 8% trùng roi, và 4% bị giang mai, 15,2% huyết thanh dương tính HIV Tỷ lệ tương ứng ở nam VTN là 4,7%, 0%, 2,8% , và 5,8%.[16]

Báo cáo của Berlan và cộng sự (2010) cho thấy một số tiến bộ về xin và kĩ thuật chẩn đoán nhanh một số bệnh LTQĐTD giúp tiếp cận sớm phòng tránh một số bệnh LTQĐTD ở VTN Ancheta (2005) đề cập rằng để giảm nguy cơ bệnh LTQĐTD ở VTN cần có tiếp cận kết hợp các vấn đề về sinh học, nhận thức, tâm lý, hành vi, và xã hội.[16]

Vắc-1.4.2 Tình hình nghiên cứu r g ước

Ở Việt Nam, trong những năm gần đây, cùng với giáo dục dân số, giáo dục giới tính và SKSS đã bắt đầu được quan tâm rộng rãi Lứa tuổi THPT đang ở giai đoạn cuối thời kỳ dậy thì và đầu giai đoạn thanh niên nên các em

Trang 32

có sự thay đổi mạnh mẽ cả về sinh lí và tâm lí Bản thân các em chịu tác động của gia đình, thầy cô, bạn bè… Nếu các em được giáo dục định hướng đúng

sẽ giúp các em phát triển đúng hướng và vượt qua được những khó khăn, trở ngại của cuộc sống Các nghiên cứu về SKSS vị thành niên cho ra những kết quả sau:

Ở Việt Nam vị thành niên từ 10 đến 19 tuổi theo tổng điều tra dân số1989 14.336.482 người (22,3% dân số), trong cuộc điều tra biến đổi dân số KHHGĐ năm 1993 số trẻ vị thành niên là 23,2% số mẫu điều tra Theo tổng điều tra năm 1999 vị thành niên là 17,3 triệu người (22,7% dân số) Theo niên giám thống kê dân số năm 2000 vị thành niên là 17,5 triệu người (22,46% dân

số ) [15] Như vậy vị thành niên chiếm ¼ dân số cả nước, cơ cấu dân số tiếp tục tăng trong vòng 15 năm nữa Như vậy sẽ có thuận lợi nguồn nhân lực trẻ

sẽ tăng l n và trở thành một lực lượng dồi dào Tuy nhi n đó cũng là một thách thức đó cũng là một thách thức với một quốc gia đang phát triển như Việt Nam là các vấn đề xã hội sẽ trở thành một gánh nặng cho những người làm chính sách

Theo thống kê của Bộ Y tế, năm 2002 cả nước có 572.425 trường hợp nạo phá thai, và năm 2003 có 540.377 trường hợp Tỷ lệ phá thai trên tổng số sinh là chung của toàn quốc là 52% Trong đó, vẫn còn 300.000ca nạo phá thai ở vị thành niên, thanh niên [11]

Trong nhiều năm giáo dục SKSS đã có những quan tâm và nghiên cứu nhất định

Trong Chỉ thị số 176A ngày 24 tháng 12 năm 1974 do Chủ tịch Hội

đồng Bộ trưởng Phạm Văn Đồng kí và nêu rõ: “Bộ Giáo d c, Bộ Đại học và trung học chuyên nghi p, Tổng c c dạy nghề phối hợp với các tổ chức có liêm giùm xây d ng chương trình ch nh kh và ngoại khóa nhằm bồi dưỡng cho học sinh những kiến thức về khoa học giới tính, về hôn nhân gi đình và nuôi

Ngày đăng: 22/03/2017, 06:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Xuân Dũng (2001), Giáo d c giới tính, Nxb Y Họ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo d c giới tính
Tác giả: Đào Xuân Dũng
Nhà XB: Nxb Y Họ
Năm: 2001
2. Phạm Thị Minh Đức, Chăm s c sức khỏe sinh sảm vị thành niên, sức khỏe và phát triển, do tổ chức WHO và ISO tổ chức tại Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chăm s c sức khỏe sinh sảm vị thành niên, sức khỏe và phát triển
3. M i Văn Hƣng (2015), Giới tính tuổi dậy thì, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội,Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới tính tuổi dậy thì
Tác giả: M i Văn Hƣng
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2015
4. Lê Quang Long (1998), Sinh học dân số, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh học dân số
Tác giả: Lê Quang Long
Năm: 1998
5. Nguy n Quang Mai (1998), Sức khỏe sinh sản vị thành niên, Ủy ban dân số - KHHGĐ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sức khỏe sinh sản vị thành niên
Tác giả: Nguy n Quang Mai
Năm: 1998
6. Nguy n Quang Mai và cộng sự (2000), Hỏi đáp sức khỏe sinh sản vị thành niên, Ủy ban dân số - KHHGĐ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hỏi đáp sức khỏe sinh sản vị thành niên
Tác giả: Nguy n Quang Mai và cộng sự
Năm: 2000
7. Nguy n Quang Mai (2001), inh lý người và động vật, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: inh lý người và động vật
Tác giả: Nguy n Quang Mai
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 2001
8. Nguy n Hoàng Ngọc (2000), Báo dân số và phát triển, số 1(34), 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo dân số và phát triển
Tác giả: Nguy n Hoàng Ngọc
Năm: 2000
9. Báo dân số và phát triển, số 164, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo dân số và phát triển
10. Bộ Y tế (2005), Điều tr quốc gi về vị thành niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tr quốc gi về vị thành niên
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2005
11. Bộ Y tế (1998), Vụ Bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em và KHHGĐ, Chương trình sức khỏe sinh sản, Tài liệu lưu hành nội bộ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình sức khỏe sinh sản
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 1998
12. Ủy ban dân số, gia đình và trẻ em (2004), D báo một số chỉ tiêu về sức khỏe sinh sản nữ th nh thiếu niên Vi t m, từ năm 1 5 đến năm 2003, Nxb thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: D báo một số chỉ tiêu về sức khỏe sinh sản nữ th nh thiếu niên Vi t m, từ năm 1 5 đến năm 2003
Tác giả: Ủy ban dân số, gia đình và trẻ em
Nhà XB: Nxb thanh niên
Năm: 2004
13. Trung tâm nghi n cứu, thông tin và tƣ liệu dân số (2003), Vị thành niên và th nh niên Vi t m, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vị thành niên và th nh niên Vi t m
Tác giả: Trung tâm nghi n cứu, thông tin và tƣ liệu dân số
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Phân bố học sinh tham gia nghiên cứu - Điều tra nhận thức về giới tính và sức khỏe sinh sản của học sinh tại trường THPT Liên Hà - Đông Anh - Hà Nội và THPT Thái Ninh - Thái Thụy - Thái Bình
Bảng 2.1. Phân bố học sinh tham gia nghiên cứu (Trang 34)
Hình 3.1.Biểu đồ biểu di n tỷ lệ học sinh nhận thứ  đúng về giới tính - Điều tra nhận thức về giới tính và sức khỏe sinh sản của học sinh tại trường THPT Liên Hà - Đông Anh - Hà Nội và THPT Thái Ninh - Thái Thụy - Thái Bình
Hình 3.1. Biểu đồ biểu di n tỷ lệ học sinh nhận thứ đúng về giới tính (Trang 39)
Bảng 3.2. Tỷ lệ nhận thức của học sinh THPT về tuổi dậy thì - Điều tra nhận thức về giới tính và sức khỏe sinh sản của học sinh tại trường THPT Liên Hà - Đông Anh - Hà Nội và THPT Thái Ninh - Thái Thụy - Thái Bình
Bảng 3.2. Tỷ lệ nhận thức của học sinh THPT về tuổi dậy thì (Trang 40)
Hình 3.2.Biểu đồ biểu di n tỷ lệ học sinh nhận thứ  đúng về tuổi dậy thì - Điều tra nhận thức về giới tính và sức khỏe sinh sản của học sinh tại trường THPT Liên Hà - Đông Anh - Hà Nội và THPT Thái Ninh - Thái Thụy - Thái Bình
Hình 3.2. Biểu đồ biểu di n tỷ lệ học sinh nhận thứ đúng về tuổi dậy thì (Trang 43)
Bảng 3.3. Tỷ lệ nhận thức của học sinh THPT về tình bạn và tình yêu - Điều tra nhận thức về giới tính và sức khỏe sinh sản của học sinh tại trường THPT Liên Hà - Đông Anh - Hà Nội và THPT Thái Ninh - Thái Thụy - Thái Bình
Bảng 3.3. Tỷ lệ nhận thức của học sinh THPT về tình bạn và tình yêu (Trang 44)
Hình 3.3.Biểu đồ biểu di n tỷ lệ học sinh nhận thứ  đúng - Điều tra nhận thức về giới tính và sức khỏe sinh sản của học sinh tại trường THPT Liên Hà - Đông Anh - Hà Nội và THPT Thái Ninh - Thái Thụy - Thái Bình
Hình 3.3. Biểu đồ biểu di n tỷ lệ học sinh nhận thứ đúng (Trang 46)
Hình 3.4. Biểu đồ biểu di n tỷ lệ nhận thứ  đúng  ủa học sinh THPT - Điều tra nhận thức về giới tính và sức khỏe sinh sản của học sinh tại trường THPT Liên Hà - Đông Anh - Hà Nội và THPT Thái Ninh - Thái Thụy - Thái Bình
Hình 3.4. Biểu đồ biểu di n tỷ lệ nhận thứ đúng ủa học sinh THPT (Trang 50)
Bảng 3.5. Tỷ lệ nhận thức của học sinh THPT về HIV/AIDS - Điều tra nhận thức về giới tính và sức khỏe sinh sản của học sinh tại trường THPT Liên Hà - Đông Anh - Hà Nội và THPT Thái Ninh - Thái Thụy - Thái Bình
Bảng 3.5. Tỷ lệ nhận thức của học sinh THPT về HIV/AIDS (Trang 51)
Hình 3.5.Biểu đồ biểu di n tỉ lệ nhận thứ  đúng  ủa học sinh THPT - Điều tra nhận thức về giới tính và sức khỏe sinh sản của học sinh tại trường THPT Liên Hà - Đông Anh - Hà Nội và THPT Thái Ninh - Thái Thụy - Thái Bình
Hình 3.5. Biểu đồ biểu di n tỉ lệ nhận thứ đúng ủa học sinh THPT (Trang 53)
Bảng 3.6. So sánh nhận thức về giới tính và SKSS giữa   trường THPT Li n Hà và trường THPT Thái Ninh - Điều tra nhận thức về giới tính và sức khỏe sinh sản của học sinh tại trường THPT Liên Hà - Đông Anh - Hà Nội và THPT Thái Ninh - Thái Thụy - Thái Bình
Bảng 3.6. So sánh nhận thức về giới tính và SKSS giữa trường THPT Li n Hà và trường THPT Thái Ninh (Trang 54)
Hình 3.6. Biểu đồ biểu di n tỷ lệ nhận thức đúng  ủa học sinh THPT - Điều tra nhận thức về giới tính và sức khỏe sinh sản của học sinh tại trường THPT Liên Hà - Đông Anh - Hà Nội và THPT Thái Ninh - Thái Thụy - Thái Bình
Hình 3.6. Biểu đồ biểu di n tỷ lệ nhận thức đúng ủa học sinh THPT (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w