1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Quản lý cán bộ quản lý trường mầm non huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh theo chuẩn hiệu trưởng

123 409 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đáp ứng được những yêu cầu trên, việc quản lý đội ngũ CBQL theo chuẩn hiệu trưởng là một nhiệm vụ hết sức quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, nâng cao năng lực đội ngũ

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ TÂM

QUẢN LÝ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN HOÀNH BỒ,

TỈNH QUẢNG NINH THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

NGUYỄN THỊ TÂM

QUẢN LÝ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN HOÀNH BỒ,

TỈNH QUẢNG NINH THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS ĐẶNG BÁ LÃM

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới PGS.TS Đặng Bá Lãm, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn phương pháp nghiên cứu khoa học, chỉ bảo tận tình, động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Trường Đại học Giáo dục, Khoa sau đại học của Trường Đại học Giáo dục, cùng các thầy cô giáo đã tạo điều kiện tốt nhất cho em học tập cũng như nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Phòng GD&ĐT huyện Hoành Bồ, cán bộ, giáo viên, nhân viên các trường mầm non huyện Hoành Bồ đã tham gia đóng góp ý kiến, cung cấp thông tin cho tôi trong quá trình điều tra, nghiên cứu

Xin gửi lời cám ơn các bạn trong lớp cao học quản lý giáo dục K14 lớp QH-2014-S-04 (2014-2016), bạn bè, đồng nghiệp và những người thân yêu đã động viên, khích lệ và giúp đỡ về mọi mặt trong quá trình học tập, nghiên cứu

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng song không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo, các nhà quản lý, các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 01 năm 2017

Tác giả

Nguyễn Thị Tâm

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN STT Chũ viết tắt Chữ đầy đủ

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Danh mục các từ viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục các bảng vi

Danh mục các biểu đồ, sơ đồ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG 8

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 8

1.2 Một số khái niệm và quan niệm cơ bản 9

1.2.1 Khái niệm và chức năng quản lý 9

1.2.2 Quản lý giáo dục 12

1.2.3 Quản lý trường học 14

1.2.4 Quản lý nguồn nhân lực và quá trình quản lý nguồn nhân lực 16

1.2.5 Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục 18

1.2.6 Cán bộ quản lý giáo dục 19

1.2.7 Đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ cán bộ quản lý trường Mầm non 20

1.2.8 Quản lý cán bộ quản lý trường Mầm non 21

1.3 Trường MN trong hệ thống giáo dục quốc dân 22

1.3.1 Đặc điểm của bậc học Mầm non 22

1.3.2 Vị trí của trường MN trong hệ thống giáo dục quốc dân 23

1.3.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của trường Mầm non 23

1.3.4 Quy định hạng trường Mầm non 23

1.3.5 Hoạt động quản lý của trường Mầm non 24

1.3.6 Vai trò của Cán bộ quản lý trường Mầm non 25

1.4 Chuẩn Hiệu trưởng trường Mầm non 26

1.4.1 Khái niệm chuẩn 26

1.4.2 Chuẩn hiệu trưởng trường Mầm non 28

1.4.3 Nội dung chuẩn Hiệu trưởng trường Mầm non 28

1.5 Quản lý cán bộ quản lý trường mầm non theo chuẩn Hiệu trưởng 30

1.5.1 Những nguyên tắc trong quản lý cán bộ quản lý trường mầm non theo chuẩn Hiệu trưởng 30

1.5.2 Nội dung quản lý cán bộ quản lý trường mầm non theo chuẩn Hiệu trưởng 33

Kết luận chương 1 38

Trang 6

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG

MẦM NON HUYỆN HOÀNH BỒ THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG 39

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Hoành Bồ 39

2.1.1 Về điều kiện tự nhiên 39

2.1.2 Về tình hình kinh tế - xã hội 39

2.2 Tình hình chung về giáo dục huyện Hoành Bồ 40

2.2.1 Tình hình chung về sự phát triển giáo dục của huyện 40

2.2.2 Thực trạng giáo dục Mầm non của huyện 41

2.3 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học Mầm non huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh 46

2.3.1 Số lượng, cơ cấu độ tuổi, thâm niên cán bộ quản lý trường mầm non 46

2.3.2 Chất lượng cán bộ quản lý các trường mầm non 48

2.3.3 Phẩm chất, năng lực cán bộ quản lý trường mầm non theo Chuẩn Hiệu trưởng 50

2.4 Thực trạng về công tác quản lý cán bộ quản lý trường mầm non huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh theo chuẩn Hiệu trưởng…. 52 2.4.1 Công tác quy hoạch cán bộ quản lý 52

2.4.2 Công tác tuyển chọn, bổ nhiệm cán bộ quản lý 54

2.4.3 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý trường Mầm non 55

2.4.4 Đánh giá Cán bộ quản lý theo Chuẩn Hiệu trưởng 58

2.4.5 Tạo môi trường làm việc thuận lợi và động lực thúc đẩy phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Mầm non 66

2.5 Đánh giá chung về quản lý cán bộ quản lý trường mầm non huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh theo Chuẩn Hiệu trưởng 70

2.5.1 Những ưu điểm 70

2.5.2 Những hạn chế 70

2.5.3 Nguyên nhân của những hạn chế 71

Kết luận chương 2 72

Trang 7

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG

MẦM NON HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH THEO

CHUẨN HIỆU TRƯỞNG 73

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 73

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý 73

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 73

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 74

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 74

3.2 Biện pháp quản lý cán bộ quản lý trường mầm non huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh theo chuẩn Hiệu trưởng 75

3.2.1 Xây dựng quy hoạch tạo nguồn cán bộ quản lý trường mầm non 75

3.2.2 Tổ chức tốt quy trình tuyển chọn, bổ nhiệm và sắp xếp đội ngũ cán bộ quản lý 77

3.2.3 Tăng cường công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho cán bộ quản lý 81

3.2.4 Đánh giá cán bộ quản lý trường mầm non theo chuẩn Hiệu trưởng 85

3.2.5 Hoàn thiện cơ chế chính sách, cải thiện điều kiện làm việc để tạo động lực động viên, khuyến khích đối với CBQL trường MN 87

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 90

3.4 Khảo nghiệm về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý cán bộ trường Mầm non huyện Hoành Bồ theo Chuẩn Hiệu trưởng 92

3.4.1 Đối tượng khảo nghiệm 92

3.4.2 Cách đánh giá 92

3.4.3 Kết quả khảo nghiệm về tính cấp thiết của các biện pháp 92

3.4.4 Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp 93

3.4.5 Tương quan giữa mức độ khả thi và tính cấp thiết của các biện pháp 94

Kết luận chương 3 96

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97

1 Kết luận 97

2 Khuyến nghị 98

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 104

Trang 8

2012 đến năm học 2015-2016 42 Bảng 2.3 Kết quả xếp chăm sóc nuôi dưỡng từ năm học 2011-2012

đến năm học 2015-2016 43 Bảng 2.4 Chất lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên MN đã tuyển dụng từ

năm học 2012-2013 đến năm học 2015-2016 45 Bảng 2.5 Thống kê số lượng, độ tuổi, thâm niên CBQL các trường

MN năm học 2015-2016 46 Bảng 2.6 Thống kê trình độ đào tạo, chuyên môn nghiệp vụ của

CBQL các trường MN năm học 2015- 2016 48 Bảng 2.7 Bảng tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá về phẩm

chất và năng lực của CBQL các trường MN gắn với các tiêu chuẩn, tiêu chí Chuẩn hiệu trưởng 51 Bảng 2.8 Quy hoạch đội ngũ CBQL trường MN giai đoạn 2015- 2020 53 Bảng 2.9 Đánh giá của CBQL trường MN về các hình thức đào tạo,

bồi dưỡng CBQL cần sử dụng 57 Bảng 2.10 Tổng hợp kết quả đánh giá CBQL trường MN theo Chuẩn

hiệu trưởng từ năm học 2011- 2012 đến năm học 2015-2016 61 Bảng 2.11 Tổng hợp kết quả đánh giá CBQL các trường MN theo

Chuẩn hiệu trưởng Năm học 2014-2015 61 Bảng 2.12 Đánh giá của hiệu trưởng về tình trạng CSVC và phương

tiện kỹ thuật phục vụ công tác, tự học, tự nghiên cứu 66 Bảng 2.13 Tác dụng của các chính sách đối với việc phát triển đội ngũ

CBQL trường MN 67 Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết của các biện

pháp đã đề xuất 92 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đã đề

xuất 93 Bảng 3.3 Tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các

biện pháp 95

Trang 9

Biểu đồ 2.4: Phân bố kết quả xếp loại do CBQL tự đánh giá, tập thể

đánh giá và cấp trên đánh giá, năm học 2015-2016 63

Biểu đồ 3.1: Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của 5

biện pháp 96

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các thành tố trong quá trình giáo dục 16

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy trường Mầm non 26

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Sự nghiệp giáo dục được Đảng và nhà nước ta đặc biệt coi trọng Điều

61 Hiến pháp năm 2013 Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam đã nêu: “Phát

triển giáo dục là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguòn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”; “Nhà nước ưu tiên đầu tư và thu hút các nguồn đầu tư khác cho giáo dục; chăm lo giáo dục mầm non nhà nước

ưu tiên phát triển giáo dục ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu

số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn”[31]

Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng

cũng đã khẳng định: “Phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là

một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để phát triển nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

là lực lượng nòng cốt, có vai trò quan trọng” Chỉ thị đã nhấn mạnh: “Tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục một cách toàn diện Đây là nhiệm vụ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt vừa mang tính chiến lược lâu dài, nhằm thực hiện thành công chiến lược phát triển giáo dục”[2]

Đại hội Đảng X, chỉ rõ yêu cầu cấp bách cũng như lâu dài là: “Nâng

cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học; thực hiện chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam”[20]

Chiến lược phát triển giáo dục nước ta hiện nay cũng như chương trình đổi mới căn bản và toàn diện đang được thực hiện với quan điểm “chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế”, do vậy việc quản lý

và phát triển nguồn nhân lực trong giáo dục trước hết cũng phải thực hiện với đặc điểm chuẩn hóa để thực hiện đồng bộ một quá trình giáo dục chuẩn hóa

đầu vào

Trang 11

Trong Chỉ thị số 40-CT/TƯ ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư

Trung ương Đảng có nêu rõ: “Mục tiêu chiến lược phát triển Giáo dục và Đào

tạo là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề nhà giáo ” [2]

CBQL có vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu và nâng cao chất lượng giáo dục Đối với GDMN, đội ngũ CBQL đống vai trò rất quan trọng, quyết định chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, tạo nền tảng ban đầu vững chắc của cấp học, thực hiện muc tiêu GDMN Xây dựng đội ngũ CBQL đáp ứng cả về số lượng và chất lượng là nhiệm vụ cấp bách của ngành giáo dục trong giai đoạn hiện nay

Thực tiễn phát triển giáo dục thế giới cho thấy: cải cách giáo dục của các nước, đặc biệt là các nước phát triển đều có khuynh hướng chuẩn hóa hoặc dựa vào chuẩn Theo khuynh hướng này, các nội dung và hoạt động của quản lý giáo dục cũng được chuẩn hóa, trong đó có vấn đề chuẩn hóa CBQL Quá trình quản lý đội ngũ CBQL theo định hướng chuẩn hóa ở các nước đã tích lũy được những kinh nghiệm thực tiễn và khái quát được những vấn đề lý luận quan trọng Đây là những giá trị và kinh nghiệm đáng quan tâm đối với công tác quản lý phát triển đội ngũ CBQL ở nước ta

Ở Việt Nam, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành quy định Chuẩn giáo viên và Chuẩn hiệu trưởng đối với các cấp học từ mầm non (MN) đến phổ thông Đối với quy định Chuẩn hiệu trưởng trường MN được ban hành tại Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14/4/2011

Văn bản này có giá trị đối với việc quản lý, phát triển CBQL theo định hướng chuẩn hóa Chuẩn Hiệu trưởng xác định các năng lực cơ bản của hoạt động CBQL giáo dục Nhằm giúp CBQL tự đánh giá năng lực và giúp các cấp quản lý có cơ sở để đánh giá, xếp loại CBQL hàng năm, phục vụ công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng CBQL hiệu quả Đồng thời giúp người CBQL phải không ngừng học tập và rèn luyện để nâng cao mức độ đáp ứng với các tiêu chuẩn đã qui định

Trang 12

Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng ban đầu cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ của trẻ em Việt Nam Việc chăm lo phát triển giáo dục mầm non là trách nhiệm chung của các cấp chính quyền, của mỗi ngành, mỗi gia đình và toàn

xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước

Để đáp ứng được những yêu cầu trên, việc quản lý đội ngũ CBQL theo chuẩn hiệu trưởng là một nhiệm vụ hết sức quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý, nâng cao năng lực đội ngũ CBQL trường MN đáp ứng được yêu cầu của nhiệm vụ giáo dục nói chung và ở cấp học Mầm non nói riêng

Các trường Mầm non trên địa bàn huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh được thành lập tách ra từ các trường phổ thông trước đây (trường phổ thông

có nhiều cấp học từ MN, TH và THCS), được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đầu tư cho giáo dục và đạo tạo vùng miền núi, vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên sự nghiệp giáo dục của huyện đã có những bước chuyển biến nhất định và đạt được một số thành tựu quan trọng Từng bước nâng cao dân trí, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho địa phương, góp phần xóa đói, giảm nghèo một cách bền vững ở một huyện miền núi Đội ngũ CBQL và giáo viên từng bước được cải thiện cả về số lượng và chất lượng, song bên cạnh đó giáo dục mầm non của huyện vẫn còn những hạn chế nhất định, trong

đó có nguyên nhân là do trình độ, năng lực, cơ cấu của CBQL tại các trường còn nhiều mặt chưa đáp ứng được yêu cầu theo Chuẩn Hiệu trưởng

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại

hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, “đổi mới cơ chế

quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt" [21].

Từ lý luận và thực tiễn cho thấy việc quản lý đội ngũ CBQL trường mầm non trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết Đây là là lực lượng nòng cốt, hạt nhân chính trị góp phần vào công cuộc đổi mới giáo dục, tạo nên nền tảng giáo dục ban đầu vững chắc, có nền móng tốt sẽ tạo đà phát triển cho các

Trang 13

cấp học tiếp theo Mục đích hướng tới là để có được nguồn nhân lực có chất lượng cao để xây dựng đất nước trong thời kỳ mới.

Hoành Bồ là một huyện miền núi của tỉnh Quảng Ninh, nơi mà điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội còn rất nhiều khó khăn Nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của cán bộ và công tác cán bộ, trong những năm qua, ngành giáo dục huyện luôn bám sát đường lối công tác cán bộ của Đảng, có sự vận dụng sáng tạo phù hợp với thực tiễn địa phương Cùng với việc kiện toàn ổn định và sắp xếp lại CBQL giáo dục của các nhà trường, thì việc bố trí, cơ cấu và phát triển CBQL trường các MN trên toàn địa bàn huyện là một trong những vấn đề được cấp Ủy đảng, chính quyền huyện Hoành Bồ đặc biệt quan tâm triển khai thực hiện

Tuy nhiên, trước yêu cầu ngày càng cao của giáo dục và nhiệm vụ đặt

ra trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, nhìn chung đội ngũ CBQL các trường MN hiện nay xét về số lượng, cơ cấu và chất lượng vẫn còn nhiều bất cập và chưa đáp ứng được yêu cầu Các biện pháp quản lý CBQL trường MN đáp ứng theo Chuẩn Hiệu trưởng của huyện hiện nay còn có những hạn chế, chưa được quan tâm nghiên cứu Xuất phát từ những lý do

trên, tôi chọn vấn đề nghiên cứu: “Quản lý cán bộ quản lý trường mầm non huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh theo Chuẩn Hiệu trưởng” với mong

muốn đưa ra được các biện pháp cụ thể, phù hợp điều kiện thực tế địa phương

về công tác quản lý CBQL trường MN theo chuẩn góp phần thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục MN trong những năm tới, tạo ra nguồn nhân lực chất lượng đáp ứng yêu cầu đổi mới

Trang 14

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về vấn đề quản lý giáo dục Hệ thống hoá một

số vấn đề l ý luận về quản lý CBQL trường MN theo Chuẩn hiệu trưởng

- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn, khảo sát, đánh giá thực trạng CBQL trường Mầm non; thực trạng công tác quản lý CBQL các trường Mầm non của huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh theo Chuẩn Hiệu trưởng, phân tích nguyên nhân của thực trạng

- Đề xuất các biện pháp cải tiến quản lý CBQL các trường MN trên địa bàn huyện Hoành Bồ theo Chuẩn Hiệu trưởng và khảo nghiệm về mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý Cán bộ quản lý các trường Mầm non huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh theo Chuẩn Hiệu trưởng

6 Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi được đặt ra cho nghiên cứu của chúng tôi đó là: Thực trạng công

tác quản lý cán bộ quản lý trường mầm non, huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh theo Chuẩn Hiệu trưởng của phòng GD&ĐT như thế nào? Cần những biện pháp như thế nào để cải tiến công tác quản lý cán bộ quản lý trường mầm non huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh theo Chuẩn Hiệu trưởng?

7 Giả thuyết khoa học

CBQL các trường Mầm non huyện Hoành Bồ đã được quan tâm chỉ đạo

và có những bước phát triển nhất định về cơ cấu, về trình độ chuyên môn

Trang 15

nghiệp vụ, về năng lực quản lý Song qua nghiên cứu công tác quản lý CBQL theo Chuẩn Hiệu trưởng cho thấy công tác quản lý CBQL trường MN vẫn còn bộc lộ một số những tồn tại, hạn chế và bất cập Nếu thực thi biện pháp quản lý cán bộ quản lý trường mầm non theo Chuẩn Hiệu trưởng do đề tài đề xuất sẽ góp phần cải tiến công tác quản lý từ đó nâng cao chất lượng giáo dục mầm non huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

8.1 Ý nghĩa lý luận

Tổng kết lý luận về công tác quản lý cán bộ quản lý trường mầm non huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh theo Chuẩn Hiệu trưởng, cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng một số biện pháp quản lý hiệu quả cho công tác này

8.1 Ý nghĩa thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng cho công tác quản lý cán bộ quản

lý trường mầm non theo Chuẩn Hiệu trưởng trong địa bàn tỉnh Quảng Ninh

9 Phương pháp nghiên cứu

9.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu tài liệu

Nghiên cứu văn kiện, văn bản, tài liệu, đọc, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các nguồn tài liệu nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho luận văn:

- Tổng quan các tài liệu khoa học về quản lý, QLGD trong lĩnh vực giáo dục MN và quản lý đội ngũ cán bộ QLGD;

- Tổng hợp các Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước về phát triển đội ngũ cán bộ QLGD, về phát triển giáo dục MN và các văn bản pháp quy của ngành GD&ĐT, của địa phương huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh và có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu

9.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi: Thông qua việc sử dụng phiếu

hỏi với hệ thống các câu hỏi dùng để phát hiện thực trạng hoạt động đánh giá

CBQL theo Chuẩn hiệu trưởng tại các trường MN thuộc địa bàn nghiên cứu

Trang 16

- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động quản lý của các Hiệu

trưởng, Phó Hiệu trưởng trường MN thuộc địa bàn nghiên cứu Từ việc quan sát về công tác điều hành, tổ chức, chỉ đạo của CBQL là cơ sở giúp cho việc nhận định, đánh giá được chính xác, khách quan

- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo, chuyên viên

Phòng GD&ĐT; điều tra bằng phiếu hỏi đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

và một số giáo viên các trường MN huyện Hoành Bồ Mục đích nắm bắt, thu thập thêm thông tin từ đó có những điều chỉnh công tác đánh giá đảm bảo phù hợp, đúng hướng, sát với thực tế

- Phương pháp khảo nghiệm mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp: Sử dụng hệ thống phiếu hỏi để khảo sát một số đối tượng

CBQL, GV, NV thông qua kết quả rút ra những kết luận quan trọng về đánh giá mức độ cần thiết, mức độ ảnh hưởng, tính khả thi từ đó xác định được hướng xây dựng các biện pháp bồi dưỡng

10 Cấu trúc của luận văn

Gồm: Mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục các tài liệu tham khảo, phụ lục và 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý CBQL trường MN theo Chuẩn Hiệu trưởng

Chương 2: Thực trạng quản lý CBQL các trường MN huyện Hoành

Bồ, tỉnh Quảng Ninh theo Chuẩn Hiệu trưởng

Chương 3: Các biện pháp quản lý CBQL trường MN huyện Hoành

Bồ, tỉnh Quảng Ninh theo Chuẩn Hiệu trưởng

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÁN BỘ QUẢN LÝ

TRƯỜNG MẦM NON THEO CHUẨN HIỆU TRƯỞNG

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề

Quản lý đội ngũ CBQL là một nhiệm vụ cơ bản của các cấp quản lý giáo dục trực tiếp là Phòng GD&ĐT đến Sở GD&ĐT và Bộ GD&ĐT Trong những năm gần đây ngành giáo dục và đào tạo đang thực hiện đổi mới quản lý về mọi mặt, trong đó việc quản lý đội ngũ được chuyển từ quản lý truyền thống sang quản

lý theo chuẩn như Chuẩn đối nghề nghiệp đối với giáo viên, Chuẩn Hiệu trưởng đối với từng cấp học Quá trình kiểm định chất lượng đối với Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường Mầm non được thực hiện theo Thông tư 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14/4/2011của Bộ GD&ĐT ban hành quy định Chuẩn Hiệu trưởng trường mầm non và công văn số 630/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 16/02/2012 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn đánh giá, xếp loại Phó hiệu trưởng các trường MN, Phổ thông, Trung tâm giáo dục trường xuyên

Trong lĩnh vực QLGD ở Việt Nam về ngành học MN những năm gần đây

đã được các cấp, các ngành quan tâm và có nhiều đề tài khoa học cấp Bộ, cấp Nhà nước tập trung nghiên cứu xung quanh những vấn đề như: xây dựng mục tiêu đào tạo GDMN, xây dựng nội dung chăm sóc giáo dục trẻ theo từng độ tuổi…Việc nghiên cứu riêng về CBQL trường học ở một chừng mực nào đó, vấn đề này đã được đề cập đến trong một số tài liệu như: “Tài liệu bồi dưỡng Hiệu trưởng Mẫu giáo” (Bộ GD&ĐT ban hành năm 1989) [3], “Một số vấn đề quản lý trường mầm non” của Đinh Văn Vang (Đại học Quốc gia Hà Nội, Đại học Sư phạm, Hà Nội 1996) [40], “Những biện pháp nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ của trường mầm non” (Nguyễn Thị Châu, Trường Cao đẳng sư phạm nhà trẻ Mẫu giáo Trung ương I, năm 2000) [17], “Một số biểu hiện năng lực tổ chức của người Hiệu trưởng trường Mầm non Hà Nội” (Nguyễn Thị Lộc, Đại học Sư phạm I, Hà Nội 1995-1997) [26], “Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý ngành học Mầm non” (Bộ giáo dục và đào tạo, Trường cán bộ quản lý GD&ĐT, Hà Nội 2000) [4]

Trang 18

Từ khi có Chuẩn Hiệu trưởng trường mầm non đã có một số nghiên cứu về phát triển, bồi dưỡng đội ngũ Hiệu trưởng, CBQL trường mầm non theo Chuẩn như: luận văn Thạc sỹ của tác giả Đỗ Thị Lan Hương về “Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non thị xã Sơn Tây, thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn hóa”, luận văn Thạc sĩ về “Một số giải pháp phát triển đội ngũ CBQL trường mầm non huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp”… Tuy vậy chưa có nghiên cứu nào đề cập đến vấn đề Quản lý đội ngũ CBQL trường mầm non theo Chuẩn Hiệu trưởng Do đó tác giả chọn nghiên cứu vấn đề tìm hiểu thực trạng quản lý CBQL trường mầm non để từ đó đề xuất biện pháp quản lý đội CBQL trường mầm non của huyện theo Chuẩn Hiệu trưởng nhằm cải tiến công tác quản lý và góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL trường MN trên địa bàn huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh

1.2 Một số khái niệm và quan niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm và chức năng quản lý

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Sự tiến hóa của các tư tưởng quản lý từ thời tiền sử cho đến khi loài người bước vào một xã hội công nghiệp đã hình thành nên các lý thuyết về khoa học quản lý cổ điển Các học thuyết quản lý cổ điển hiện nay vẫn đang tồn tại với ý nghĩa lý luận và giá trị thực tiễn rất lớn Đó là thuyết quản lý khoa học của Frederick Winslow TayLor “cha đẻ của thuyết quản lý khoa học” xây dựng một khoa học về quản lý dựa trên bốn nguyên tắc quản lý Việc vận dụng được thể hiện trong việc hợp lý lao động được áp dụng rộng rãi, mang lại hiệu quả cao, việc bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ giúp thuộc cấp hoàn thành nhiệm vụ của họ, việc tuyển chọn và huấn luyện đội ngũ là yếu tố quyết định thành công trong quản lý Đó là thuyết quản lý tổng quát hay thuyết quản trị của Henry Fayol (1841-1925) với định nghĩa

“quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” đây là học thuyết quản lý có những đóng góp to lớn vào sự phát triển của lý

Trang 19

luận quản lý Max Weber (1864-1920) nhà lịch sử xã hội người Đức đã khai sáng ra thuyết quản lý bàn giấy (quan liêu) Quản lý bàn giấy là một hệ thống dựa trên các quy tắc, luật lệ, các thứ bậc, sự phân công lao động rõ ràng và các thủ tục khắt khe; lợi ích khi vận dụng thuyết này vào thực tiễn quản lý là tính hiệu quả và tính nhất quán chặt chẽ Thập kỷ 20 đến 30 của thế kỷ XX, một trào lưu, một học thuyết quản lý đã ra đời đó là quan điểm hành vi Người đại diện cho thuyết hành vi là Marry Parker Follett Thuyết quản lý hành vi giúp cho người quản lý ứng xử có hiệu quả khi giải quyết những vấn

đề nảy sinh trong tổ chức, những người quản lý xây dựng mối quan hệ làm việc tốt đẹp với người thuộc cấp [dẫn theo 19]

Theo quan điểm của Đặng Quốc Bảo: Quản lý được hiểu một cách đơn giản trên cơ sở chiết tự các thành tố cấu thành khái niệm này Cụ thể: “Quản”

là sự coi sóc giữ gìn duy trì hệ ở trạng thái ổn định, “lý” là sự sửa sang sắp xếp đổi mới Quản lý là duy trì ổn định và đổi mới Đặc biệt, luôn có sự thống nhất biện chứng giữa quản và lý: trong quản (giữ) có lý (chỉnh sửa), trong lý (chỉnh sửa) có quản (giữ) [1]

Theo Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc giới thiệu định nghĩa kinh điển về quản lý là: “Hoạt động quản lý là hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngưởi quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [18]

Từ những ý chung của các khái niệm và xét quản lý với tư cách là một hoạt động có thể lấy định nghĩa quản lý mà hai tác giả Nguyễn Quốc Chí –

Nguyễn Thị Mỹ Lộc giới thiệu làm căn cứ nghiên cứu: “Quản lý là quá trình

đạt được mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra” [18]

Hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội do đó hoạt đông quản lý là những động tác phối hợp nỗ lực của mỗi cá nhân để nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức; Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưng lại phù hợp với quy luật khách quan

Trang 20

1.2.1.2 Chức năng quản lý

Quản lý phải thực hiện các chức năng khác nhau, mỗi chức năng có tính độc lập tương đối nhưng chúng được liên kết hữu cơ trong một hệ thống nhất Quản lý có các chức năng cơ bản cụ thể như sau:

a Kế hoạch hóa: là chức năng cơ bản nhất trong số các chức năng quản

lý bao gồm: Dự báo, xác định mục tiêu, trong một thời gian nhất định của hệ thống quản lý Thực hiện chức năng kế hoạch hóa tạo ra tầm nhìn chiến lược cho các nhà quản lý, giúp cho việc phát triển và lựa chon chính xác các chương trình hành động phù hợp với các nguồn lực của hệ thống Đồng thời chức năng kế hoạch hóa lạ căn cứ để hình thành và thức hiện các chức năng khác nhau như: Chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra

b Tổ chức: là xác định một cơ cấu nhất định vế vai trò nhiệm vụ hay chức vụ hay chức vụ được hợp thức hóa , thực chất nó là sự tổ chức công việc, sắp xếp con người nó chính là sự kết hợp, liên kết những bộ phận riêng rẽ thành một hệ thống, hoạt động nhịp nhàng như một cơ thể thống nhất Nội dung của chức năng tổ chức là việc thiết lập bộ máy quản lý, trong đó gồm 2 tiến trình cơ bản đó là: sự phân chia và sự phối hợp Sự phân chia bao gồm: phân chia mục tiêu từ mục tiêu cơ bản thành các mục tiêu cụ thể cho từng bộ phận, cá nhân; phân chia chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, phân chia thành từng cấp, từng khâu quản lý Sự phối hợp là tạo lập các mối quan hệ giữa các bộ phận đã được phân chia bao gồm quan hệ phối hợp ngang quyền; quan hệ cấp trên, cấp dưới Sự phối hợp là cơ sở hình thành cơ chế vận hành tổ chức bộ máy và vận hành cả hệ thống

c Lãnh đạo, chỉ đạo

Chỉ đạo là huy động lực lượng vào việc thực hiện kế hoạch và điều hành mọi việc nhằm đảm bảo cho bộ máy vận hành thuận lợi Chỉ đạo là tổ chức một cách khoa học lao động của cả tập thể người cũng như từng người

để biến mục tiêu dự kiến thành kết quả, biến kế hoạch thành hiện thực

Nội dung của việc chỉ đạo là điều hành công việc, động viên khuyến khích, giám sát tiến hành, đánh giá hoạt động và điều chỉnh, uốn nắn các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động của hệ thống

Trang 21

d Kiểm tra

Kiểm tra là một chức năng có liên quan đến mọi cấp quản lý để đánh giá đúng kết quả hoạt động của hệ thống, đo lường các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động so với mục tiêu và kế hoạch đã định, nhằm kịp thời điều chỉnh sai sót và đưa ra những quyết định để điều chỉnh nhằm đạt được mục tiêu đã xác định Đây là chức năng cơ bản Kiểm tra là tai mắt của quản lý, vì vậy cần tiến hành thường xuyên và kết hợp linh hoạt nhiều hình thức kiểm tra Kiểm tra giúp cho việc thu nhận mối liên hệ ngược trong quá trình quản lý Nó giúp cho chủ thể quản lý điều khiển một cách tối ưu hệ quản lý Các chức năng trên được thực hiện nối tiếp nhau, đan xen vào nhau, phối hợp bổ sung tạo sự kết nối theo hướng phát triển tạo thành một chu trình quản lý mà trong đó yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn, nó vừa là điều kiện vừa là phương tiện không thể thiếu được trong quá trình ra quyết định quản lý

Khi thực hiện các chức năng trên, người quản lý phải thực hiện một loạt các vai trò quản lý: vai trò liên nhân cách, vai trò thông tin, vai trò quyết định và thể hiện các kỹ năng quản lý: kỹ năng liên nhân cách; các kỹ năng khái quát hóa; các kỹ năng giao tiếp tùy theo mức độ của từng cấp quản lý

1.2.2 Quản lý giáo dục

Quản lý xã hội là tác động có ý thức của chủ thể quản lý tới khách thể quản

lý trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật khách quan của đối tượng nhằm đảm bảo cho nó vận động và phát triển hợp lý để đạt được mục tiêu đã định

Quản lý giáo dục được xem như hoạt động quản lý một lĩnh vực hoạt động của xã hội nhằm thực hiện mục đích giáo dục Trong thực tiễn, khái niệm quản lý giáo dục được hình thành trên cơ sở khái niệm quản lý Về quản

lý giáo dục có nhiều cách định nghĩa: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan

là hoạt động điều hành phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế

hệ trẻ mà cho mọi người; tuy nhiên trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục Quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục quốc dân” [27]

Trang 22

Trong giáo dục, chủ thể quản lý và khách thể quản lý được phân thành nhiều cấp độ theo quy mô và chức năng quản lý:

- Ở cấp độ vĩ mô: chủ thể quản lý giáo dục là chính phủ và chức năng chuyên ngành của Bộ trưởng bộ GDĐT, khách thể quản lý là tất cả các yếu tố của hệ thống giáo dục quốc dân và toàn bộ nội dung những công việc liên quan của nó đến hệ thống giáo dục đó Trên địa bàn vùng lãnh thổ (tỉnh, huyện, xã) chủ thể quản lý giáo dục là UBND các cấp và người đứng đầu cơ quan chức năng quản lý giáo dục địa phương (Giám đốc Sở, Trưởng Phòng GD&ĐT quận, huyện, thị xã), khách thể quản lý ở đây là các yếu tố của hệ thống giáo dục quốc dân được phân cấp cho địa phương quản lý và cộng đồng

xã hội ở địa phương cùng với những công việc liên quan đến hệ thống giáo dục quốc dân trên vùng lãnh thổ đó

- Ở cấp độ vi mô: quản lý giáo dục trên phương diện quản lý một cơ sở giáo dục Chủ thể quản lý nhà trường là lãnh đạo của các trường, khách thể quản lý là các yếu tố, thành viên, bộ phận cùng toàn thể các điều kiện vật chất

kỹ thuật phục vụ cho hoạt động của nhà trường Quản lý giáo dục được hiểu

là những tác động tự giác (có ý thức có mục đích có kế hoạch, có hệ thống hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên, học sinh, cha mẹ học sinh, các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng hiệu quả mục tiêu giáo dục Quản lý giáo dục là một hoạt động mang tính sáng tạo Đối tượng của hoạt động quản

lý giáo dục là con người với nhiều mối quan hệ phức tạp, đòi hỏi quản lý giáo dục vừa mang tính khoa học nhưng cũng vừa mang tính nghệ thuật cao

1.2.3 Quản lý trường học

1.2.3.1 Trường học

Trường học là một bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân Trong nhà trường hoạt động trung tâm là hoạt động dạy và học, tất cả các hoạt động đa dạng khác đều hướng tới làm tăng hiệu quả của quá trình dạy và học

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Trường học là một thiết chế xã hội

trong đó diễn ra quá trình đào tạo giáo dục với sự hoạt động tương tác của

Trang 23

hai nhân tố Thầy - Trò Trường học là một bộ phận của cộng đồng và trong guồng máy của hệ thống giáo dục quốc dân, nó là đơn vị cơ sở” [1]

Quản lý nhà trường chính là những công việc của mà người cán bộ quản

lý thực hiện những chức năng quản lý để thực hiện các nhiệm vụ, công tác của mình Là những hoạt động có ý thức, có kế hoạch của chủ thể quản lý nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà trường mà trọng tâm là quá trình dạy và học

Trường học có mục tiêu, chức năng rõ ràng, có tổ chức rất chặt chẽ, được Nhà nước cung cấp các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện các chức năng của mình Trường học có mối quan hệ mật thiết với môi trường kinh tế - chính trị - văn hóa, xã hội Với tư cách là một phần tử trong hệ thống giáo dục quốc dân nên trường học có nhiệm vụ và quyền hạn theo luật định của Luật giáo dục

1.2.3.2 Quản lý nhà trường

Hiểu theo nghĩa rộng: Giáo dục là hoạt động diễn ra trong xã hội thì quản lý giáo dục là quản lý mọi hoạt động về giáo dục trong xã hội Quản lý giáo dục có hệ thống và được tổ chức chặt chẽ từ trung ương đến địa phương

và các cơ sở giáo dục trong phạm vi toàn quốc

Hiểu theo nghĩa hẹp: Giáo dục là các hoạt động diễn ra trong ngành GD&ĐT hay một đơn vị trường học, quản lý giáo dục được hiểu là quản lý một đơn vị cơ sở GD&ĐT, quản lý nhà trường hay quản lý trường học Trong

hệ thống quản lý giáo dục nói chung, quản lý trường học là một trong những nội dung quan trọng, vì nhà trường là cơ sở, là nền tảng của ngành GD&ĐT

Tác giả Kônđacốp định nghĩa:“Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn

chỉnh, chúng ta hiểu quản lý nhà trường là một hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt kinh tế xã hội, tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên” [25]

Nhà trường là một thể chế xã hội hoàn chỉnh, một cơ quan giáo dục chuyên biệt thực hiện chức năng giáo dục đào tạo của nhà nước, của cộng đồng xã hội, chuẩn bị cho thế hệ trẻ bước vào cuộc sống Quản lý nhà trường

Trang 24

là một phạm vi cụ thể của quản lý hệ thống giáo dục Quản lý nhà trường thực chất là quản lý hoạt động giáo dục trên tất cả các mặt, các khía cạnh liên quan đến hoạt động GD&ĐT trong phạm vi một nhà trường

Bản chất của công tác quản lý nhà trường là quá trình chỉ huy, điều khiển vận động của các thành tố và mối quan hệ giữa các thành tố Mối quan

hệ đó do quá trình sư phạm trong nhà trường quy định, thông qua các văn bản quy phạm pháp luật của nhà nước và của ngành

Quản lý nhà trường là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý (các cấp QLGD) nhằm làm cho nhà trường vận hành theo quy luật giáo dục để đạt tới mục tiêu giáo dục đặt ra trong từng thời kỳ phát triển của đất nước

Công tác quản lý trường học chính là những công việc của nhà trường

mà người CBQL trường học thực hiện những chức năng quản lý theo yêu cầu

và nhiệm vụ quy định Đó là các hoạt động có ý thức, có kế hoạch và có định hướng của chủ thể quản lý tác động tới các hoạt động của nhà trường nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ mà trung tâm đó là hoạt động dạy và học trong nhà trường Có thể nói công tác quản lý trường học bao gồm việc giải quyết sử lý các quan hệ nội bộ trong nhà trường và các quan hệ giữa nhà trường với các lực lượng giáo dục khác trên địa bàn Ở góc độ cụ thể thì quản

lý trường học đó là việc người CBQL tổ chức, chỉ đạo và điều hành mọi hoạt động của nhà trường, trong đó mọi hoạt động đều hướng tới hiệu quả của hoạt động trung tâm là đạy và học đáp ứng được mục tiêu giáo dục

Quản lý giáo dục nói chung và quản lý trường học nói riêng là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các chính sách của nhà trường XHCN Việt Nam, mà điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất Quản lý nhà trường bao gồm: Quản lý các quá trình giáo dục và Quản lý các điều kiện cơ sở vật chất, tài chính và nhân lực

Trang 25

Các quá trình giáo dục trong nhà trường gồm 6 thành tố có mối quan hệ chặt chẽ với nhau:

- Mục đích giáo dục (MĐ); Nội dung (ND); Phương pháp giáo dục (PP); Thầy giáo (GV); Học sinh (HS); Phương tiện giáo dục (PT)

Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các thành tố trong quá trình giáo dục

1.2.4 Quản lý nguồn nhân lực và quá trình quản lý nguồn nhân lực

1.2.4.1 Quản lý nguồn nhân lực

Trước hết, cần xác định khái niệm quản lý nguồn nhân lực: là chức năng quản lý giúp cho người quản lý tuyển mộ, lựa chọn, huấn luyện và phát triển các thành viên của tổ chức [19]

Việc biến động nguồn nhân lực là điều thường xuyên diễn ra trong bất

cứ xã hội nào, bất cứ tổ chức nào Một người quản lý có tài sẽ được đề bạt hoặc chuyển đến một vị trí công tác cao hơn; một người quản lý vô năng sẽ bị giáng cấp thậm chí bị sa thải Hơn nữa, một tổ chức tuỳ từng giai đoạn hoạt động khác nhau, có thể cần nhiều hoặc ít thành viên Như vậy, quá trình quản

lý nguồn nhân lực diễn tiến không ngừng Và một vấn đề quan trọng luôn đặt

ra cho chức năng quản lý nguồn nhân lực, ấy là phải giữ sao cho tổ chức có

"đúng người, đúng chỗ, đúng lúc" [19]

1.2.4.2 Qúa trình quản lý nguồn nhân lực [19]

Quá trình quản lý nguồn nhân lực bao gồm bảy hoạt động sau đây:

(1) Kế hoạch hoá nguồn nhân lực: nhằm đảm bảo nhu cầu nhân sự luôn

được đáp ứng một cách thích đáng Kế hoạch hoá nguồn nhân lực được thực

Trang 26

hiện thông qua việc phân tích (i) các nhân tố bên trong như các kỹ năng hiện có

và sẽ cần đến, các chỗ làm việc đang khuyết và sự mở rộng hay thu gọn các đơn vị, các bộ phận; (ii)các nhân tố bên ngoài như "thị trường lao động"

(2) Tuyển mộ: là việc lập một danh sách-chính xác hơn chuẩn bị một

nhóm nhân sự- các ứng cử viên tương ứng với kế hoạch nguồn nhân lực Có thể tìm thấy họ thông qua quảng cáo trên báo chí, các cơ quan xúc tiến việc làm, các lời giới thiệu, các cuộc thăm viếng các trường đại học cao đẳng, trường kỹ thuật nghề

(3) Chọn lựa : được tiến hành bằng cách xem xét các đơn xin việc, các

bản lý lịch, các cuộc phỏng vấn hoặc các trắc nghiệm kỹ năng và nhân dụng

và các kiểm tra tham chiếu khác để đánh giá và các thẩm định công việc của ứng viên do những người quản lý trực tiếp tiến hành; những người quản lý đó

là người sẽ lựa chọn cuối cùng và và sử dụng nhân lực được chọn

(4) Xã hội hoá/hay định hướng: là quá trình giúp những thành viên

được tuyển chọn nhanh chóng và êm ả thích nghi, hoà nhập với tổ chức Người mới đến được giới thiệu với đồng nghiệp, làm quen với những nghĩa

vụ và trách nhiệm, được thông báo về mục đích, chính sách của tổ chức và hành vi đáng được mong đợi từ những thành viên

(5) Huấn luyện và phát triển: nhằm nâng cao năng lực, khả năng cống

hiến của mỗi thành viên cho kết quả hoạt động của tổ chức Việc huấn luyện là nhằm để nâng cao, cải thiện kỹ năng đối với những công việc đang thực hiện; còn chương trình phát triển nhằm chuẩn bị cho việc đề bạt hay nâng bậc (cấp)

(6) Thẩm định kết quả hoạt động: là việc so sánh kết quả hoàn thành

công việc cá nhân được giao với các tiêu chuẩn hoặc mục đích đã xác định cho vị trí làm việc đó Kết quả thấp cần phải có hành động uốn nắn tưc thì; chẳng hạn như huấn luyện thêm, nặng ra thì hạ cấp, quá lắm thì "chia tay"' còn nếu đạt kết quả cao thì đang được tưởng thưởng hoặc đề bạt, nâng cấp Tuy việc thẩm định kết quả hoạt động có thể do một giám sát viên tiến hành tại một thời điểm hoặc thời đoạn nào đó, nhưng "phòng" quản lý nguồn nhân

Trang 27

lực có trách nhiệm làm việc với người quản lý cấp cao hơn để hình thành một chính sách hướng dẫn mọi cuộc thẩm định nói trên

(7) Đề bạt, thuyên chuyển, giáng cấp và sa thải: những hoạt động này

phản ánh giá trị(vị trí, vai trò) của một thành viên đối với tổ chức Người đạt thành tích cao có thể được đề bạt, thuyên chuyển để giúp họ phát triển kỹ năng của mình; người đạt thành tích thấp có thể bị chuyển đến vị trí ít quan trọng hơn, thậm chí bị thải hồi Tất cả các hoạt động này đều tác động đến kế hoạch hoá nguồn nhân lực

1.2.5 Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục

Quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục là quá trình thu hút, phát triển

và duy trì đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục có năng lực và trách nhiệm với công việc nhằm thực hiện được nhiệm vụ, mục tiêu và chiến lược phát triển giáo dục đã đề ra

Theo cách định nghĩa cho thấy quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục

đề cập tới ba yếu tố:

- Thu hút các thành viên có đủ điều kiện để tập hợp thành đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Đội ngũ được hình thành trở thành nguồn nhân lực bảo đảm các yếu tố đủ số lượng, đảm bảo chất lượng và đồng bộ về cơ cấu

- Phát triển tiềm năng lao động trong lĩnh vực sư phạm cũng như quản

lý của các thành viên trên cơ sở đó tạo được tiềm năng, một sức mạnh mới của tổ chức có đầy đủ khả năng đáp ứng các nhiệm vụ mới, yêu cầu cao của ngành và của xã hội đáp ứng nhu cầu đổi mới và phát triển kinh tế-xã hội theo từng giai đoạn Đây chính là một nét đặc trưng cơ bản nhất của quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục

- Yếu tố thứ ba, đó chính là việc duy trì sự phát triển bền vững của từng thành viên của của cả tổ chức Trên cơ sở tạo ra và duy trì động lực lao động tích cực của các thành viên mà có được văn hóa của tổ chức, trong đó mỗi người đều muốn có cơ hội để được khẳng định tiềm năng và vai trò của mình trong tổ chức

Trang 28

Với việc tập hợp được đầy đủ các yếu tố thu hút, phát triển và duy trì đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý với đầy đủ tiềm năng và trách nhiệm trong hoạt động giáo dục thì bản thân quá trình này đã khẳng định được mục tiêu là tạo ra và phát triền tiềm năng một cách bền vững của tổ chức trong các hoạt động giáo dục

Như vậy, phát triển từ lý thuyết quản lý nguồn nhân lực với các hoạt động kế hoạch hóa, tuyển dụng, bồi dưỡng và phát triển tiền năng cho các thành viên đã là cơ sở cho việc hình thành cơ sở lý luận về quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục trên nền tảng thu hút (tạo nguồn) phát triển và duy trì đội ngũ nhà giáo và đội ngũ cán bộ quản lý với đầy đủ những tiềm năng cần thiết và trách nhiệm để hoàn thành nhiệm vụ, đạt được mục tiêu giáo dục và chiến lược giáo dục theo từng giai đoạn đề ra

1.2.6 Cán bộ quản lý giáo dục

Lãnh đạo một tổ chức là làm cho tổ chức đó chuyển biến và phát triển

Nhà lãnh đạo làm những việc đúng, đương đầu với sự thay đổi

Quản lý là giữ cho tổ chức trong trật tự, kỷ cương Nhà quản lý làm

đúng việc, làm cho mọi việc đâu vào đấy trong một trật tự kỷ cương và nhà quản lý đương đầu với tỉnh hinh phức tạp

Có thể tách biệt lãnh đạo và quản lý về mặt khái niệm, tuy nhiên trong thực tiễn hoạt động của mỗi người là khó tách bạch Nói chung, gọi ai đó là nhà lãnh đạo (cán bộ lãnh đạo), họ cũng làm công việc của nhà quản lý (cán

bộ quản lý) thì họ cũng làm những việc của một nhà lãnh đạo [16]

CBQL có thể là cấp trưởng hoặc phó trưởng của một tổ chức được cơ quan cấp trên bổ nhiệm bằng quyết định hành chính của Nhà nước, cấp phó giúp việc cho cấp trưởng, chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật và công việc được phân công CBQL được chia thành nhiều cấp bậc khác nhau: CBQL cấp trung ương, CBQL cấp địa phương, CBQL cấp cơ sở

CBQL giáo dục là những người giữ vai trò tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục

Trang 29

Lãnh đạo Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường học, người đứng đầu và cấp phó người đững đầu các

tổ chức, cơ sở giáo dục, các dự án hoạt động trong lĩnh vực giáo dục…họ là những người CBQL giáo dục [16]

1.2.7 Đội ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non

Theo lý luận trên thì đội ngũ CBQL chính là một bộ phận của đội ngũ Trong một nhà trường thì đội ngũ CBQL chính là tập hợp những người đứng đầu nhà trường, đứng đầu một đơn vị, phòng ban, các chuyên viên, cùng chung một nhiệm vụ quản lý trường học

Đội ngũ CBQL giáo dục được đề cập trong luận văn này là đội ngũ CBQL các trường mầm non bao gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường mầm non CBQL của mỗi trường mầm non là người chịu trách nhiệm trước nhà nước

về trọng trách quản lý nhà trường mầm non nhằm thực hiện mục đích nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non phát triển toàn diện theo định hướng, mục tiêu giáo dục mầm non nằm trong sự vận hành của hệ thống giáo dục quốc dân

Theo Khoản 1, điều 54, Luật Giáo dục năm 2005 thì Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lí các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận [30]

Khoản 3, điều 16, Điều lệ trường mầm non quy định: Hiệu trưởng phải

là người có trình độ chuẩn được đào tạo là có bằng trung cấp sư phạm mầm non, có ít nhất 5 năm công tác liên tục trong giáo dục mầm non Trường hợp

do yêu cầu đặc biệt của công việc, người được bổ nhiệm hoặc công nhận là Hiệu trưởng có thể có thời gian công tác trong giáo dục mầm non ít hơn theo quy định; Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý; có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực tổ chức, quản lý nhà trường, nhà trẻ và có sức khoẻ” [8]

“Phó Hiệu trưởng là người thực hiện và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về nhiệm vụ được hiệu trưởng phân công; cùng với hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được giao” [8]

Trang 30

Khoản 3, điều 17, Điều lệ trường mầm non quy định: “Phó Hiệu trưởng phải là người có bằng trung cấp sư phạm mầm non, có ít nhất 3 năm công tác liên tục trong giáo dục mầm non Trường hợp do yêu cầu đặc biệt của công việc, người được bổ nhiệm hoặc công nhận phó hiệu trưởng có thể có thời gian công tác trong giáo dục mầm non ít hơn theo quy định; Có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực quản lý nhà trường, nhà trẻ và có sức khoẻ” [8]

1.2.8 Quản lý cán bộ quản lý trường mầm non

Quản lý đội ngũ CBQL trường mầm non là hoạt động của người quản

lý giáo dục cấp trên tác động lên đội ngũ cán bộ quản lý của các nhà trường mầm non nhằm đạt được mục tiêu giáo dục mầm non Phòng GD&ĐT là cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp đối với các cơ sở giáo dục từ cấp mầm non đến cấp THCS

Tại thông tư số 47/2011/TTLT-BGDĐT-BNV của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bội nội vụ ngày 19/10/2011 về Hướng dẫn về chức năng nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở GD&ĐT thuộc UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng GD&ĐT thuộc UBND cấp huyện, quận, thành phố trực thuộc tỉnh, Phòng GD&ĐT có vị trí, chức năng sau:

- Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản

lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo [15]

- Phòng Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và nhiệm vụ công tác của UBND cấp huyện; đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo [15]

Trang 31

1.3 Trường MN trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1 Đặc điểm của bậc học Mầm non

Giáo dục mầm non là cấp học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân, đặt nền móng ban đầu cho sự phát triển về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ của trẻ em Việt Nam Việc chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non phải được thực hiện với sự phối hợp, gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội Coi trọng và nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức chăm sóc, giáo dục trẻ cho các bậc phụ huynh, cha mẹ của trẻ nhằm thực hiện

đa dạng hoá phương thức chăm sóc, giáo dục trẻ em

Hướng tới mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của

sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Về mục tiêu của giáo dục mầm non, Luật giáo dục năm 2005 - Điều 22

đã khẳng định: “ Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về

thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một” [30]

1.3.1.1 Về nội dung giáo dục

Điều 23, Luật giáo dục năm 2005, quy định về nội dung của giáo dục

MN là: Nội dung giáo dục mầm non phải bảo đảm phù hợp với sự phát triển

tâm sinh lý của trẻ em, hài hòa giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông, bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo và người trên; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học

1.3.1.2 Về phương pháp giáo dục

Phương pháp giáo dục mầm non chủ yếu là thông qua việc tổ chức các hoạt động vui chơi để giúp trẻ em phát triển toàn diện; chú trọng việc nêu gương, động viên, khích lệ

Trang 32

1.3.2 Vị trí của trường MN trong hệ thống giáo dục quốc dân

Là bậc học đầu tiên nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân Có nhiệm vụ

tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Trường có tư cách pháp nhân có tài khoản và con dấu riêng

1.3.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của trường Mầm non

Căn cứ theo Điều lệ trường MN ban hành kèm theo Quyết định số: 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ GD&ĐT Tại điều 2, quy định trường MN có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

(1) Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ

ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

(2) Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; Tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật

(3) Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

(4) Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật (5) Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá hoặc theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn

(6) Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

(7) Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng

(8) Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo quy định

(9) Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.3.4 Quy định hạng trường Mầm non

Hạng trường được quy định theo cơ cấu vùng, miền và theo số lớp học mỗi trường của mỗi vùng miền Quy định hạng trường giúp cho việc thực hiện chế độ quản lý của Nhà nước đối với trường MN Hạng trường của cấp

MN được quy định như sau:

Trang 33

Bảng 1.1 Quy định hạng trường Mầm non

1 Trung du, đồng bằng, thành phố 9 nhóm, lớp trở lên Dưới 9 nhóm, lớp

2 Miền núi, vùng sâu, hải đảo 6 nhóm, lớp trở lên Dưới 6 nhóm, lớp

1.3.5 Hoạt động quản lý của trường Mầm non

Trong trường MN hoạt động quản lý là một hoạt động quan trọng, mang tính chất then chốt; hoạt động quản lý tốt sẽ mở đường cho các hoạt động khác diễn ra nhịp nhàng và có hiệu quả cao Hoạt động quản lý mang tính xã hội sâu sắc, đồng thời nó vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật

Chủ thể quản lý của trường MN gồm: 01 Hiệu trưởng và một số Phó

Hiệu trưởng (số Phó Hiệu trưởng được quy định bởi quy mô trường, lớp,

được quy định rất rõ trong Điều lệ trường MN)

Hiệu trưởng nhà trường làm việc theo chế độ một thủ trưởng, (các Phó

Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng), là người chịu trách nhiệm

quản lý toàn diện nhà trường, tập trung chủ yếu các mặt sau:

- Quản lý nhân sự

- Quản lý quá trình GD&ĐT (chương trình, nội dung, phương pháp )

- Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng dạy học

- Quản lý môi trường

Theo Điều lệ, cơ cấu bộ máy trong nhà trường MN và các lực lượng phối hợp trong quản lý đó là:

- Hiệu trưởng và các Phó Hiệu trưởng do nhà nước bổ nhiệm, chịu trách nhiệm quản lý toàn diện các hoạt động của nhà trường theo chế độ một thủ trưởng và tuân theo hiến pháp và pháp luật

- Chi bộ Đảng trong trường MN là tổ chức chính trị cao nhất, lãnh đạo

và hoạt động theo quy định của tổ chức Đảng

- Công đoàn giáo dục cơ sở, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và các

tổ chức đoàn thể xã hội khác được thành lập và hoạt động trong nhà trường trong khuôn khổ pháp luật, giúp nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ năm học, tiến tới thực hiện mục tiêu giáo dục

Trang 34

Các trường MN trong chịu sự quản lý trực tiếp về hành chính, chuyên môn của Phòng GD&ĐT và các cơ quan quản lý khác trong huyện

1.3.6 Vai trò của Cán bộ quản lý trường Mầm non

Điều 16, Luật giáo dục quy định: CBQL giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý điều hành các hoạt động giáo dục Vì vậy CBQL phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm của cá nhân đối với

sự nghiệp giáo dục quốc dân [30]

Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng:

Hiệu trưởng: “Là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận.”

Trong nhà trường, Hiệu trưởng là người đứng đầu, được giao quyền hạn và chịu trách nhiệm trước cấp trên về hoạt động của nhà trường Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục từng năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường, nhà trẻ; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó Đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường, nhà trẻ Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường, nhà trẻ; quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia các hoạt động giáo dục 2 giờ trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách

ưu đãi theo quy định Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường, nhà trẻ hoạt động nhằm nâng

Trang 35

cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng

Phó Hiệu trưởng là người giúp việc cho Hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng về các nhiệm vụ được phân công phụ trách Phó Hiệu trưởng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm theo đề nghị

của Trưởng phòng giáo dục và đào tạo

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy trường Mầm non

1.4 Chuẩn Hiệu Trưởng trường mầm non

1.4.1 Khái niệm chuẩn

Tác giả Đặng Thành Hưng cho rằng: “Chuẩn là mẫu lý thuyết có tính chất nguyên tắc, tính công khai và tính xã hội hóa, được đặt ra bằng quyền lực hành chính hoặc chuyên môn, bao gồm những yêu cầu, tiêu chí, quy định kết hợp logic với nhau một cách xác định, được dùng làm công cụ xác minh sự vật, làm thước đo - đánh giá hoặc so sánh các hoạt động, công việc, sản phẩm dịch vụ trong lĩnh vực nào đó, có khuynh hướng điều chỉnh những sự vật này theo nhu cầu, mục tiêu mong muốn của chủ thể quả lý hoặc chủ thể sử

dụng công việc, sản phẩm dịch vụ” [24]

Từ các quan niệm, cách hiểu khái niệm chuẩn như trên, có thể thấy Chuẩn có những đặc trưng cơ bản sau: Được tạo ra nhằm đáp ứng yêu cầu chuyên môn hoặc hành chính, là bản mô tả cái gì cần đạt tới một mẫu hình mong muốn, thường bao gồm những yêu cầu (tiêu chuẩn, tiêu chí), quy định

Trang 36

kết hợp với nhau theo logic xác định để làm công cụ xác minh sự vật, làm thước đo, đánh giá, so sánh chất lượng các sản phẩm do con người làm ra Chuẩn bao giờ cũng cao hơn mức hiện tại mà sự vật đang đạt được, là kỳ vọng của chủ thể quản lý muốn sản phẩm do con người làm ra tốt hơn, nổi trội hơn Nhà quản lý thường dựa vào lý thuyết và thực tế để đề ra chuẩn, dùng chuẩn để quản lý, dùng chuẩn để làm công cụ đánh giá sản phẩm do con người làm ra

Tác giả Trịnh Thị Hồng Hà phân loại chuẩn: Theo tính pháp lý (chuẩn bắt buộc, chuẩn khuyến nghị); theo nội dung của chuẩn (chuẩn kỹ thuật, chuẩn chất lượng) theo phạm vi áp dụng và hiệu lực quản lý của chuẩn (chuẩn quốc tế, chuẩn quốc gia, chuẩn nội bộ) [22]

Chuẩn chứa đựng các yêu cầu, các quy định và những tiêu chuẩn, tiêu chí cụ thể “nhằm chỉ ra nội dung cần đạt cũng như mức độ giá trị, chất lượng của nội dung và hiệu quả” cần đạt được Muốn đánh giá một sản phẩm thường

có nhiều tiêu chuẩn, trong các tiêu chuẩn gồm nhiều tiêu chí, được sắp xếp một cách logic sao cho các chuẩn thể hiện yêu cầu của chủ thể quản lý và chủ thể quản lý có thể dùng chuẩn như một công cụ để nhận xét, đánh giá, phân loại sản phẩm Phân loại theo tính chất pháp lý của chuẩn có chuẩn bắt buộc và chuẩn khuyến nghị Chuẩn bắt buộc do các cơ quan hành chính tạo ra, bắt buộc tất cả các cơ quan, tổ chức có liên quan đến lĩnh vực mà chuẩn đề cập đến đều phải tuân thủ Chuẩn khuyến nghị là chuẩn không bắt buộc phải thực hiện theo luật pháp, được khuyến khích thực hiện và trong một số trường hợp sẽ dần trở thành chuẩn bắt buộc Phân loại theo nội dung của chuẩn có chuẩn kỹ thuật, chuẩn kích thước đặt ra các tiêu chí liên quan đến xác định các thuộc tính (kích cỡ, hình dạng, tốc độ ) của sản phẩm/dịch vụ và chuẩn chất lượng đặt ra các tiêu chí xác định làm thế nào để sự vật phù hợp với mong muốn đề ra, đồng thời xác định được mức độ và giá trị mà người ta mong muốn một sản phẩm/dịch vụ sẽ đạt tới

Tóm lại, Chuẩn là mẫu lý thuyết được quy định chặt chẽ có tính chất nguyên tắc, được công khai hóa, được xã hội thừa nhận, được đặt ra bằng

Trang 37

quyền lực hành chính hoặc chuyên môn, mọi tổ chức cá nhân phải nên tuân chủ theo, Chuẩn bao gồm những yêu cầu, quy định, tiêu chí kết hợp chặt chẽ

và logic với nhau một cách xác định, chuẩn dùng để làm công cụ xác minh sự vật hoặc làm thước đo, công cụ đánh giá hoặc so sánh các hoạt động, công việc, sản phẩm, dịch vụ thuộc một lĩnh vực nào đó nhằm điều chỉnh nó theo mong muốn, nhu cầu của chủ thể quản lý hay chủ thể điều khiển sử dụng

công việc/sản phẩm/dịch vụ [24]

1.4.2 Chuẩn Hiệu Trưởng trường Mầm non

Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định Chuẩn Hiệu trưởng trường mầm non, gồm 4 tiêu chuẩn với 19 chí

1.4.2.1 Chuẩn Hiệu trưởng: là hệ thống các tiêu chuẩn đối với hiệu trưởng về phẩm

chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm; năng lực quản lý nhà trường; năng lực tổ chức phối hợp với gia đình trẻ và xã hội

1.4.2.2 Tiêu chuẩn: là quy định về những nội dung cơ bản, đặc trưng thuộc mỗi

lĩnh vực của chuẩn

1.4.2.3 Tiêu chí: là yêu cầu và điều kiện cần đạt ở một nội dung cụ thể của

mỗi tiêu chuẩn

1.4.2.4 Minh chứng: là các bằng chứng (tài liệu, tư liệu, sự vật, hiện tượng,

nhân chứng) được dẫn ra để xác nhận một cách khách quan mức đạt được của tiêu chí

1.4.3 Nội dung Chuẩn Hiệu trưởng trường mầm non

- Về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp: Yêu Tổ quốc Việt Nam

xã hội chủ nghĩa, vì lợi ích dân tộc, vì hạnh phúc nhân dân, trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam; Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; điều lệ, quy chế, quy định của ngành, của địa phương và của nhà trường; Tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân; Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí; thực hành tiết kiệm; Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; trung thực, tận tâm với nghề nghiệp và có

Trang 38

trách nhiệm trong quản lý nhà trường; Hoàn thành nhiệm vụ được giao và tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ; Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn vì mục đích vụ lợi; Được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ và cộng đồng tín nhiệm; Là tấm gương trong tập thể sư phạm nhà trường; Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc và môi trường giáo dục; Học tập, bồi dưỡng và tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ

sư phạm, năng lực lãnh đạo và quản lý nhà trường; Tạo điều kiện và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập, bồi dưỡng và rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm

- Về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm: Có năng lực chuyên môn

để chỉ đạo các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non; Có năng lực tư vấn, hướng dẫn và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên về chuyên môn giáo dục mầm non; Có kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, y

tế, văn hóa, xã hội liên quan đến giáo dục mầm non; Có khả năng vận dụng các phương pháp đặc thù của giáo dục mầm non trong nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ; Có năng lực tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em lứa tuổi mầm non; Có năng lực tư vấn, hướng dẫn và giúp đỡ cán

bộ, giáo viên, nhân viên về nghiệp vụ sư phạm của giáo dục mầm non

- Về năng lực quản lý trường mầm non: Vận dụng được các kiến thức

cơ bản về lý luận và nghiệp vụ quản lý trong lãnh đạo, quản lý nhà trường;

Dự báo được sự phát triển của nhà trường, phục vụ cho việc xây dựng quy hoạch và kế hoạch; Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nhà trường toàn diện và phù hợp; Quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường; Sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá xếp loại, khen thưởng

kỉ luật, thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định; Tổ chức hoạt động thi đua trong nhà trường; xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường đoàn kết, đủ phẩm chất, năng lực để thực hiện mục tiêu giáo dục, được cha mẹ trẻ tín nhiệm; Tổ chức huy động và tiếp nhận trẻ em trong độ tuổi trên địa bàn đến trường theo quy định, thực hiện

Trang 39

phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi; Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc để đảm bảo an toàn và sức khỏe cho trẻ; Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động giáo dục để trẻ em phát triển toàn diện, hài hòa; Huy động

và sử dụng đúng quy định của pháp luật các nguồn tài chính phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ; Xây dựng và sử dụng hệ thống thông tin phục vụ hoạt động quản lý, hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định;

Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và quản lý nhà trường theo quy định Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ

cơ sở, tạo điều kiện cho các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

- Về năng lực tổ chức phối hợp với gia đình trẻ và xã hội: Tổ chức phối

hợp với gia đình trẻ và Ban đại diện cha mẹ trẻ em để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ Tổ chức tuyên truyền trong cha mẹ trẻ

và cộng đồng về hoạt động, truyền thống, văn hóa nhà trường, mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục mầm non; Tổ chức phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ cho cha mẹ trẻ và cộng đồng Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương nhằm phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn; Tổ chức huy động các nguồn lực của cộng đồng, các tổ chức kinh tế, chính trị-xã hội và các cá nhân trong cộng đồng góp phần xây dựng nhà trường thực hiện các mục tiêu giáo dục mầm non; Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và trẻ tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng

1.5 Quản lý cán bộ quản lý trường mầm non theo Chuẩn Hiệu trưởng

1.5.1 Những nguyên tắc trong quản lý cán bộ quản lý trường mầm non theo chuẩn Hiệu trưởng

CBQL trường mầm non là một phần nguồn nhân lực trong giáo dục Do vậy quản lý CBQL trường mầm non cũng phải đảm bảo các nguyên tắc trong quản lý nguồn nhân lực như sau:

- Đảm bảo tính thống nhất mục tiêu

Đảm bảo thống nhất thực hiện mục tiêu Trước hết, mục tiêu của quản

lý nguồn nhân lực trong giáo dục là nhằm đạt được trạng thái đủ số lượng, cơ

Trang 40

cấu cân đối và đạt chuẩn về trình độ đào tạo của cả đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục; quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục còn phải đạt được mục tiêu tạo ra được tiềm năng mới của tổ chức (đảm bảo về chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục) có khả năng thực hiện tốt và có hiệu quả những nhiệm vụ khó và ngay cả những nhiệm vụ mới Có như vậy mỗi cơ sở giáo dục hay mỗi một hệ thống giáo dục mới đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ

và đạt được tới các mục tiêu đã đề ra

Mục tiêu là cái đích của mọi hoạt động Mục tiêu có xác định đúng thì mọi hoạt động mới thực hiện đúng và đạt kết quả phù hợp với mục tiêu Mục tiêu xác định mà sai, thì “sai một lý đi một dặm” các hoạt động sẽ không thực hiện được trúng đích đề ra Mục tiêu xác định đúng mà hoạt động sai thì cũng không đạt được kết quả mong đợi Với mục tiêu kép của quản lý nguồn nhân lực như nêu trên để khẳng định được có 3 hoạt động (tương ứng với ba chức năng) thu hút hay tạo nguồn nhân lực (đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục); phát triển và duy trì tiềm năng và trách nhiệm cho họ để đảm bảo chắc chắn đạt được mục tiêu về nguồn lực người và thực hiện đúng mục tiêu giáo dục đề ra

Việc lựa chọn được mục tiêu và tìm được các hoạt động phù hợp với mục tiêu là một nguyên tắc quan trọng và cũng là điều mà các nhà quản lý và tất cả các thành viên đều mong muốn

Để thực hiện thống nhất nhận thức và thực hiện mục tiêu chung tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo … những giải pháp hay các biện pháp thực hiện trong quản lý nguồn nhân lực giáo dục phải đa dạng xuất phát từ đặc điểm có mối liên hệ biện chứng với các yếu tố

cơ bản của quá trình giáo dục Các giải pháp để đạt được mục tiêu về xây dựng

và phát triển nguồn nhân lực phải liên quan với yêu cầu mới của mục tiêu giáo dục cũng như những yêu cầu mới của việc đổi mới chương trình giáo dục…

- Đảm bảo tính khoa học trong quản lý nguồn nhân lực

Đảm bảo tính khoa học là một nguyên tắc quan trọng để đảm bảo thực hiện thành công mục tiêu đề ra Tính khoa học của quản lý nguồn nhân lực đòi hỏi phải thực hiện đúng, đủ các đặc trưng cơ bản của lý thuyết quản lý nguồn nhân lực các biện pháp thực hiện về quản lý nguồn nhân lực cũng phải

Ngày đăng: 22/03/2017, 06:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (2008), Quản lý nhà nước về giáo dục và một số vấn đề xã hội của phát triển giáo dục. Tập bài giảng, Khoa SP - ĐH Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giáo dục và một số vấn đề xã hội của phát triển giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2008
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý ngành học mầm non, Trường cán bộ quản lý GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý ngành học mầm non
10. Bộ GD&ĐT (2008), Điều lệ trường Mầm non, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường Mầm non
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 2008
16. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về lãnh đạo và quản lý giáo dục trong thời kỳ đổi mới, NXB Văn hóa - Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về lãnh đạo và quản lý giáo dục trong thời kỳ đổi mới
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Văn hóa - Thông tin
Năm: 2013
17. Nguyễn Thị Châu (2000), Những biện pháp nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ của trường mầm non, Trường Cao đẳng Sư phạm Nhà trẻ, Mẫu giáo Trung ương I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những biện pháp nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ của trường mầm non
Tác giả: Nguyễn Thị Châu
Năm: 2000
18. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Cơ sở khoa học quản lý, Tập bài giảng cho cao học, Khoa sư phạm - Đại học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học quản lý, Tập bài giảng cho cao học
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2004
19. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2014), Đại cương khoa học quản lý, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2014
22. Trịnh Thị Hồng Hà (2009), Đánh giá Hiệu trưởng trường tiểu học Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, Luận án tiến sĩ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá Hiệu trưởng trường tiểu học Việt Nam theo hướng chuẩn hóa
Tác giả: Trịnh Thị Hồng Hà
Năm: 2009
23. Phạm Minh Hạc (1996), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1996
24. Đặng Thành Hưng (2005), Quan niệm về chuẩn hóa trong giáo dục, tổ chức phát triển giáo dục, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan niệm về chuẩn hóa trong giáo dục, tổ chức phát triển giáo dục
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2005
25. KônĐaCốp (1994), Quản lý giáo dục quốc dân trên địa bàn quận, huyện, Trường CBQL Trung ương 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục quốc dân trên địa bàn quận, huyện
Tác giả: KônĐaCốp
Năm: 1994
30. Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật giáo dục số 38/2005/QH11 (điều chỉnh, bổ sung năm 2010), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục số 38/2005/QH11 (điều chỉnh, bổ sung năm 2010)
Tác giả: Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2005
32. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý dục, Trường Cán bộ quản lý giáo dục Trung ương I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
33. Thủ tướng Chính Phủ (2006), Nghị định 43/2006/NĐ-CP “Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 43/2006/NĐ-CP “Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
Tác giả: Thủ tướng Chính Phủ
Năm: 2006
2. Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Chỉ thị 40- CT/TW về việc nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD Khác
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1989), Một số vấn đề quản lý trường Mẫu giáo Khác
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình hành động của ngành giáo dục thực hiện chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 2011-2020 Khác
6. Bộ Chính trị (2002), Nghị quyết số 11-NQ/TW về việc luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý Khác
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Quyết định số 6639/QĐ-BGDĐT ngày 29/12/2011 về Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 Khác
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Thông tư số 14/2008/TT-BGDĐT, Ngày 07 tháng 4 năm 2008 Ban hành Điều lệ trường mầm non Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa các thành tố trong quá trình giáo dục - Quản lý cán bộ quản lý trường mầm non huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh theo chuẩn hiệu trưởng
Sơ đồ 1.1. Mối quan hệ giữa các thành tố trong quá trình giáo dục (Trang 25)
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy  trường Mầm non - Quản lý cán bộ quản lý trường mầm non huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh theo chuẩn hiệu trưởng
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy trường Mầm non (Trang 35)
Bảng 2.2. Quy mô phát triển số lượng trẻ em MN từ năm học 2011-2012 - Quản lý cán bộ quản lý trường mầm non huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh theo chuẩn hiệu trưởng
Bảng 2.2. Quy mô phát triển số lượng trẻ em MN từ năm học 2011-2012 (Trang 51)
Bảng 2.3. Kết quả xếp chăm sóc nuôi dưỡng từ năm học 2011-2012 - Quản lý cán bộ quản lý trường mầm non huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh theo chuẩn hiệu trưởng
Bảng 2.3. Kết quả xếp chăm sóc nuôi dưỡng từ năm học 2011-2012 (Trang 52)
Bảng 2.4. Chất lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên MN đã tuyển dụng - Quản lý cán bộ quản lý trường mầm non huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh theo chuẩn hiệu trưởng
Bảng 2.4. Chất lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên MN đã tuyển dụng (Trang 54)
Bảng 2.5. Thống kê số lượng, độ tuổi, thâm niên CBQL các trường MN - Quản lý cán bộ quản lý trường mầm non huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh theo chuẩn hiệu trưởng
Bảng 2.5. Thống kê số lượng, độ tuổi, thâm niên CBQL các trường MN (Trang 55)
Bảng 2.6. Thống kê trình độ đào tạo, chuyên môn nghiệp vụ - Quản lý cán bộ quản lý trường mầm non huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh theo chuẩn hiệu trưởng
Bảng 2.6. Thống kê trình độ đào tạo, chuyên môn nghiệp vụ (Trang 57)
Bảng 2.7. Bảng tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá về phẩm chất  và năng - Quản lý cán bộ quản lý trường mầm non huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh theo chuẩn hiệu trưởng
Bảng 2.7. Bảng tổng hợp kết quả trưng cầu ý kiến đánh giá về phẩm chất và năng (Trang 60)
Bảng 2.8. Quy hoạch đội ngũ CBQL trường MN giai đoạn 2015 - 2020 - Quản lý cán bộ quản lý trường mầm non huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh theo chuẩn hiệu trưởng
Bảng 2.8. Quy hoạch đội ngũ CBQL trường MN giai đoạn 2015 - 2020 (Trang 62)
Hình thức  đào tạo, bồi dưỡng cũng rất quan trọng  đối với  đội ngũ  CBQL trường MN. Do điều kiện khác nhau về môi trường công tác, về hoàn  cảnh gia đình và năng lực quản lý thực tế của CBQL mà từng CBQL có thể  lựa chọn hình thức đào tạo, bồi dưỡng phù  - Quản lý cán bộ quản lý trường mầm non huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh theo chuẩn hiệu trưởng
Hình th ức đào tạo, bồi dưỡng cũng rất quan trọng đối với đội ngũ CBQL trường MN. Do điều kiện khác nhau về môi trường công tác, về hoàn cảnh gia đình và năng lực quản lý thực tế của CBQL mà từng CBQL có thể lựa chọn hình thức đào tạo, bồi dưỡng phù (Trang 66)
Bảng 2.10. Tổng hợp kết quả đánh giá CBQL trường  MN  theo Chuẩn Hiệu - Quản lý cán bộ quản lý trường mầm non huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh theo chuẩn hiệu trưởng
Bảng 2.10. Tổng hợp kết quả đánh giá CBQL trường MN theo Chuẩn Hiệu (Trang 70)
Bảng 2.13. Tác dụng của các chính sách đối với việc phát triển đội ngũ - Quản lý cán bộ quản lý trường mầm non huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh theo chuẩn hiệu trưởng
Bảng 2.13. Tác dụng của các chính sách đối với việc phát triển đội ngũ (Trang 76)
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết của các biện pháp đã đề xuất - Quản lý cán bộ quản lý trường mầm non huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh theo chuẩn hiệu trưởng
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết của các biện pháp đã đề xuất (Trang 101)
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất - Quản lý cán bộ quản lý trường mầm non huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh theo chuẩn hiệu trưởng
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất (Trang 102)
Bảng 3.3. Tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp - Quản lý cán bộ quản lý trường mầm non huyện hoành bồ, tỉnh quảng ninh theo chuẩn hiệu trưởng
Bảng 3.3. Tương quan giữa mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w