Quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ)
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LƯƠNG VĂN CHIẾN
QUẢN LÝ NỀN NẾP SINH HOẠT VÀ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC
BÁN TRÚ HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LƯƠNG VĂN CHIẾN
QUẢN LÝ NỀN NẾP SINH HOẠT VÀ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC
BÁN TRÚ HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN QUỐC THÀNH
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Nếu phát hiện
có vấn đề sai trái tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015
Tác giả
Lương Văn Chiến
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Bằng tấm lòng kính trọng và biết ơn, tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên; Phòng Sau đại học, Khoa Tâm lý - Giáo dục và các thầy cô giáo giảng dạy tại lớp Cao học chuyên ngành Quản lý Giáo dục khoá 21B, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã nhiệt tình giảng dạy, cung cấp hệ thống tri thức rất quý báu về khoa học quản lý giáo dục và phương pháp nghiên cứu khoa học, tạo điều kiện thuận lợi giúp tác giả hoàn thành chương trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn
Xin chân thành cảm ơn sự quan tâm và tạo điều kiện của UBND huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Pác Nặm, Ban Giám hiệu các trường, cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh các trường PTDTBT huyện Pác Nặm đã tạo điều kiện về thời gian và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập cũng như nghiên cứu hoàn thành luận văn này
Hoàn thành khoá học, ngoài nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ, động viên rất nhiệt tình của gia đình, bạn bè và các đồng nghiệp của tôi Tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm tốt đẹp đó
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Quốc Thành đã tận tình, chỉ bảo, hướng dẫn trực tiếp bổ sung cho tôi nhiều kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa học
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình học tập, nghiên cứu song luận văn không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Kính mong nhận được
sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2015
Tác giả
Lương Văn Chiến
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NỀN NẾP SINH HOẠT VÀ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới 6
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản 10
1.2.1 Quản lý 10
1.2.2 Nền nếp sinh hoạt 12
1.2.3 Nền nếp học tập 13
1.2.4 Quản lý nền nếp học tập và sinh hoạt của học sinh 13 1.3 Đặc điểm sinh hoạt và học tập của học sinh trường phổ thông Dân tộc
Trang 61.3.1 Đặc điểm sinh hoạt của học sinh trường bán trú 14
1.3.2 Đặc điểm học tập của học sinh trường bán trú 16
1.4 Nội dung quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường phổ thông dân tộc bán trú 18
1.4.1 Xây dựng nội quy và phân công trách nhiệm cho các bộ phận quản lý học sinh bán trú 18
1.4.2 Quản lý việc thực hiện thời gian biểu sinh hoạt hàng ngày 20
1.4.3 Quản lý các sinh hoạt tập thể trong ký túc xá bán trú 22
1.4.4 Quản lý các sinh hoạt cá nhân trong ký túc xã bán trú 23
1.4.5 Quản lý việc thực hiện giờ giấc tự học sau giờ lên lớp 25
1.4.6 Chỉ đạo giữ gìn an ninh, trật tự trong ký túc xá bán trú 26
1.4.7 Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và học tập của học sinh 28
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú 29
1.5.1 Các yếu tố khách quan 29
1.5.2 Các yếu tố chủ quan 32
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 35
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỀN NẾP SINH HOẠT VÀ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN 36
2.1 Các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn 36
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển nhà trường 36
2.1.2 Đặc điểm giáo viên và học sinh của nhà trường 37
2.1.3 Đặc điểm các hoạt động của nhà trường 39
2.2 Thực trạng nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn 40
2.2.1 Nội quy áp dụng cho học sinh bán trú của trường 40
Trang 72.2.2 Bộ máy quản lý học sinh bán trú 41
2.2.3 Thực trạng thực hiện thời gian biểu sinh hoạt hàng ngày 42
2.2.4 Thực trạng các sinh hoạt tập thể và cá nhân trong ký túc xá 42
2.2.5 Thực trạng thực hiện quy định về tự học sau giờ lên lớp 43
2.2.6 Thực trạng an ninh, trật tự trong kí túc xá bán trú 46
2.2.7 Thực trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và học tập của học sinh 47
2.3 Thực trạng quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường PTDTBT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn 49
2.3.1 Đánh giá việc xây dựng và điều chính nội quy sinh hoạt học tập của học sinh bán trú 49
2.3.2 Thực trạng sự phân công trách nhiệm cho các bộ phận quản lý học sinh 51
2.3.3 Quản lý việc thực hiện thời gian biểu sinh hoạt hàng ngày 53
2.3.4 Quản lý các sinh hoạt trong ký túc xá bán trú 54
2.3.5 Quản lý việc thực hiện giờ giấc tự học của HS 55
2.3.6 Quản lý công tác giữ gìn an ninh, trật tự trong ký túc xá 61
2.3.7 Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và học tập của học sinh 63
2.4 Đánh giá chung về nền nếp và quản lý nền nếp học tập, sinh hoạt của học sinh các trường PTDT bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn 65
2.4.1 Những thành công và hạn chế 65
2.4.2 Nguyên nhân của thực trạng 66
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NỀN NẾP SINH HOẠT VÀ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC KẠN 68
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 68
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 68
Trang 83.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp 68
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 68
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 69
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 69
3.2 Một số biện pháp quản lý cụ thể 70
3.2.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý học sinh và nội quy quy định về chế độ sinh hoạt, học tập của học sinh 70
3.2.2 Tổ chức giáo dục cho học sinh hiểu rõ và có ý thức chấp hành các điều quy định của nội quy một cách đầy đủ và nghiêm túc 74
3.2.3 Tăng cường kiểm tra giám sát việc thực hiện nội quy, quy chế sinh hoạt và học tập của học sinh 76
3.2.4 Đầu tư đầy đủ cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và học tập của học sinh 77
3.2.5 Xây dựng cơ chế phối kết hợp giữa nhà trường với gia đình, chính quyền địa phương trong quản lý học sinh và giữ gìn an ninh trật tự 80
3.2.6 Thực hiện nghiêm túc cơ chế khen thưởng và trách phạt đối với học sinh trong các hoạt động ở ký túc xá bán trú 83
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 85
3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 86
3.4.1 Đối tượng khảo sát 86
3.4.2 Mục đích khảo sát 87
3.4.3.Cách thức tiến hành khảo sát 87
3.4.4 Các biện pháp được khảo sát 87
3.4.5 Nội dung khảo sát 87
3.4.6 Kết quả khảo sát 88
3.4.7 Kết quả đánh giá về tính khả thi của các biện pháp 89
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 92
Trang 9KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93
1 Kết luận 93
2 Khuyến nghị 95
2.1 Với nhà trường - Ban quản lý nhà ký túc 95
2.2 Cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương 95
2.3 Với Phòng GD&ĐT huyện 96
2.4 Với Ủy ban nhân dân huyện 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97 PHỤ LỤC
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Số lượng, trình độ của cán bộ, giáo viên các trường PTDTBT
huyện Pác Nặm năm học 2013 - 2014 38
Bảng 2.2 Số lượng học sinh bán trú ở các trường PTDTBT huyện Pác Nặm năm học 2013 - 2014 39
Bảng 2.3 Việc lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch tự học của học sinh 43
Bảng 2.4 Việc thực hiện nền nếp học tập của học sinh 45
Bảng 2.5 Cơ sở vật chất các trường PTDTBT huyện Pác Nặm năm học 2013 - 2014 48
Bảng 2.6 Hiệu quả các biện pháp quản lý giáo dục nếp sống cho học sinh 50
Bảng 2.7 Các biện pháp hướng dẫn học sinh xây dựng kế hoạch tự học 56
Bảng 2.8 Các biện pháp hướng dẫn học sinh xây dựng nội dung tự học 58
Bảng 2.9 Các biện pháp hướng dẫn học sinh phương pháp tự họcđể rèn nề nếp học tập 59
Bảng 2.10 Thực trạng kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện nề nếp học tập của học sinh 60
Bảng 2.11 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, đảm bảo trang thiết bị phục vụ nền nếp học tập của học sinh 63
Bảng 2.12 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, đảm bảo trang thiết bị phục vụ nền nếp sinh hoạt của học sinh 64
Bảng 3.1 Kết quả đánh giá về tính cần thiết của các biện pháp 88
Bảng 3.2 Kết quả đánh giá về tính khả thi của các biện pháp 90
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường phổ thông Dân tộc nội trú và bán trú (nội trú nửa thời gian trong ngày) là một dung quan trọng Vì ở nhà, các em không có điều kiện tập trung cho học tập và tham gia các sinh hoạt tập thể nên thời gian ở trường là hết sức quý báu đối với các em Thời gian ở trường, ngoài việc học tập, các em còn tham gia các sinh hoạt tập thể, các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp rất thiết thực và hiệu quả Quản lý tốt nền nếp sinh hoạt học tập của các em là điều kiện quan trọng để giáo dục toàn diện cho các em hướng các em vào hoạt động học tập và các hoạt động cần thiết, phù hợp với đặc điểm tâm lý của các em
Trường phổ thông Dân tộc bán trú là loại hình nhà trường đặc biệt giúp học sinh con em các dân tộc thiểu số có điều kiện học tập tốt nhất Học sinh của trường bán trú không ăn ở, sinh hoạt học tập tại trường liên tục 24/24 giờ mà chỉ tổ chức cho các em học tập và ăn nghỉ trong ngày, buổi tối các em lại về với gia đình Mô hình trường bán trú rất phù hợp với điều kiện các em học sinh ở
xa trường nhưng nhà trường chưa có điều kiện để các em ăn ở nội trú Từ khi
có mô hình Trường phổ thông Dân tộc bán trú, sỹ số học sinh cơ bản được duy trì, chất lượng giáo dục cũng được nâng lên rõ rệt, nhận thức của đồng bào dân tộc thiểu số về giáo dục có nhiều thay đổi tích cực, tạo thuận lợi cho việc tiếp tục huy động các nguồn lực xã hội đầu tư cho giáo dục vùng cao
Xây dựng mô hình trường phổ thông Dân tộc bán trú hiện đang là giải pháp tích cực, giúp huyện giải quyết tốt vấn đề dạy và học trên địa bàn Tuy nhiên, trong công tác chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện mỗi đơn vị lại mang một sắc thái riêng, công tác tổ chức hoạt động của mỗi trường đều mang tính chủ quan của cán bộ quản lý, sự phối hợp giữa chính quyền địa phương, gia đình và nhà trường trong công tác quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của các
Trang 13nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh Trường phổ thông dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn chưa cao, chất lượng chưa chưa đồng đều giữa các trường Trước thực trạng trên, cần có một mô hình quản lý khoa học, đồng
bộ, thiết thực phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương trong công tác quản
lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh nhằm đem lại hiệu quả cao nhất
Pác Nặm là huyện vùng cao của tỉnh Bắc Kạn, giao thông đi lại khó khăn
và có nhiều khu dân cư sinh sống xa địa bàn trung tâm xã Việc đi lại của đồng bào nói chung, các em học sinh nói riêng gặp nhiều khó khăn nên tình trạng học sinh bỏ học giữa chừng khá phổ biến, chất lượng giáo dục đạt thấp Những năm gần đây, được sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền các cấp, năm 2006 Huyện
ủy Pác Nặm đã ban hành Nghị quyết chuyên đề về xây dựng nhà bán trú trong trường THCS, chỉ đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo xây dựng đề án xã hội hóa đầu tư mô hình nhà bán trú dân nuôi và nay là Trường phổ thông dân tộc bán trú
Xuất phát từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài
"Quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn"
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực trạng quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn, đề xuất một số biện pháp quản lý có hiệu quả nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường phổ thông Dân tộc
bán trú
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn
Trang 144 Giả thuyết khoa học
Công tác quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn đã có những kết quả đáng khích lệ, song vẫn còn bộc lộ một số hạn chế như: Chưa có ban quản sinh chuyên trách, mà chỉ là giáo viên kiêm nhiệm nên quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập hàng ngày của học sinh chưa hiệu quả; học sinh đa phần là con em người dân tộc, quen tập quán sinh sống tự do nên ý thức chấp hành nội quy, quy định chưa cao Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý nền nếp sinh hoạt
và học tập của học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường, điều kiện kinh tế
xã hội của địa phương thì sẽ ổn định được nền nếp sinh hoạt, học tập và từ đó nâng cao được chất lượng giáo dục của các nhà trường
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xác lập cơ sở lý luận về quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú;
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của
học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn
5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của
học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn
6 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ sử dụng các số liệu về thực trạng quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn từ năm học 2010-2011 đến nay
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các hoạt động trong đời sống ngày thường và hoạt động học tập của học sinh trong thời gian học sinh bán trú tại trường Các hoạt động khác không thuộc phạm vi đề tài này
Trang 157 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng nhóm phương pháp này là để thu thập thông tin và tập hợp các thông tin lý luận có liên quan đến vấn đề nghiên cứu như:
- Phân tích và tổng hợp lý thuyết
- Phân loại hệ thống lý thuyết
- Xây dựng các giả thuyết
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia (các nhà quản lý giáo dục, giáo viên): Lấy ý kiến chuyên gia đã có kinh nghiệm lâu năm về quản lý hoạt động
của học sinh bán trú để góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động giáo dục nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường bán trú
+ Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Đây là phương pháp nhằm khảo
sát ý kiến của CBQL, GV, HS về các hoạt động của HS bán trú và các biện pháp quản lý các hoạt động của ho ̣c sinh bán trú, đánh giá các biện pháp quản
lý nền nếp sinh hoạt và học tập cho học sinh bán trú đồng thời khảo nghiệm tính thực thi của các biện pháp
+ Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành trao đổi phỏng vấn trực tiếp
CBQL, GV để đưa ra những nhận xét về công tác quản lý hoạt động của học sinh bán trú và thăm dò tính cấp thiết, khả thi của các biện pháp
+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm làm công
tác quản lý giáo dục và giảng dạy của các CBQL, GV tại các trường bán trú để đưa ra định hướng giải pháp đối với việc nâng cao chất lượng quản lý và giáo dục học sinh bán trú
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo luận văn gồm 3 chương:
Trang 16Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú;
Chương 2 Thực trạng quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn
Chương 3 Một số biện pháp quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NỀN NẾP SINH HOẠT VÀ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH CÁC TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Nền nếp hay nề nếp là hai từ đồng nghĩa Dưới góc độ danh từ thì nền nếp chỉ toàn bộ những quy định và thói quen để duy trì sự ổn định, trật tự, có tổ chức trong công việc hoặc sinh hoạt, còn dưới góc độ tính từ thì nền nếp có nghĩa là có thói quen tốt, đáng để học tập Nghiên cứu về nền nếp trên phạm vi thế giới tùy theo cách diễn dịch khác nhau mà ta có thể hiểu theo những khái niệm liên quan như: Nếp sống, lối sống
Trên thế giới thuật ngữ “Lối sống”, “Nếp sống” đã được nêu ra và nghiên cứu từ cuối thế kỉ 19 Vào những năm 70 - 80 của thế kỉ XX việc nghiên cứu lối sống, nếp sống ở các nước XHCN Đông Âu phát triển khá mạnh mẽ
Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu sau :
+ Bêlôva : “Bàn về khái niệm lối sống” - Ủy ban khoa học xã hội - Viện
xã hội học, 1977
+ Đôbrưnhia : “Lối sống Xô Viết hôm nay và ngày mai” - NXB Tiến bộ, 1981 + Visnhicôvxki “ Lối sống XHCN” - NXB lao động - Hà Nội, 1981 + “Lối sống XHCN” của nhiều tác giả - Bản dịch nguyên bản tiếng Nga
của nhà xuất bản chính trị Matxcơva, 1980 - NXB sự thật - Hà Nội,1981
Hầu hết các tác phẩm trên đều khẳng định cơ sở của lối sống, nếp sống XHCN bắt nguồn từ phương thức sản xuất XHCN và luôn dựa trên cơ sở của tính tập thể, tính giai cấp, đối lập với lối sống, nếp sống tư bản chủ nghĩa chạy theo đồng tiền, lối sống thực dụng
Trong những thập kỉ gần đây vấn đề lối sống, nếp sống của học sinh, sinh viên cũng được nghiên cứu nhiều Trong cuốn “The student revolution
Trang 18viên thế giới: Thái độ đối với những sự kiện chính trị, đảng phái, chính sách của Chính phủ: Sự tham gia của các sinh viên trong phong trào chính trị - xã hội ở các nước; các tổ chức xã hội và đoàn thể của sinh viên… Nhưng vấn đề nếp sống cũng chỉ được xem xét và mô tả một cách rời rạc, chưa khai thác được khía cạnh văn hóa trong một chỉnh thể nếp sống, lối sống
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
Việc giáo dục nền nếp về hành vi đạo đức hàng ngày đã được các ông đồ nho giải quyết bằng những bài học trong sách “Minh tâm bảo giám”, “Minh đạo gia huấn” nhằm giúp các em tạo thói quen, hình thành những nền nếp ứng
xử đẹp trong gia đình và ở cộng đồng
Đến năm 1986, Việt Nam triển khai cải cách giáo dục theo đường lối đổi mới của Đảng đã được khởi xướng ở Đại hội VI thì vấn đề ổn định giáo dục phổ thông, thực hiện nền nếp, kỷ luật, kỷ cương trong các trường phổ thông bắt đầu được chú trọng Từ năm 1986 đến nay, công tác quản lý nền nếp học tập của học sinh phổ thông được nhiều nhà giáo dục, nhiều nhà sư phạm quan tâm, nhiều sáng kiến giảng dạy ở các cấp độ khác nhau được thực hiện
Điển hình là sáng kiến của Đinh Thị Thanh Loan trường Tiểu học Lý Thường Kiệt, Quận Đống Đa - Hà Nội về “Những định hướng để hình thành nền nếp học tập cho học lớp 1” đã chỉ ra một số biện pháp giúp học sinh rèn nền nếp học tập trên lớp, rèn nền nếp học tập ở nhà, kết hợp với giáo viên bộ môn và phụ huynh học sinh cùng có biện pháp rèn nền nếp cho học sinh, đồng thời áp dụng biện pháp nêu gương, khen thưởng đối với những học sinh có nền nếp học tập tốt, nhờ đó các em đã có ý thức học tập tốt hơn và có hứng thú say mê trong học tập
Ngoài ra còn có một số bài viết về nền nếp học tập, sinh hoạt cho con của Phạm Thị Thu Hà, nghiên cứu này đề cập biện pháp hướng dẫn học sinh tự học ở nhà, giáo viên cần cải thiến nội dung và các hình thức tổ chức dạy học thu hút hứng thú học tập của trẻ 7 tuổi Ngoài ra còn có một số sáng kiến kinh
Trang 19nghiệm khác nghiên cứu về nề nếp nhưng cũng chỉ nghiên cứu về xây dựng nền nếp chủ nhiệm đối với học sinh tiểu học
Hạn chế của một số sáng kiến và nghiên cứu trên là chưa chú ý tập trung các biện pháp có tính toàn diện mà nhà quản lý và giáo viên, phụ huynh phải vận dụng để nâng cao chất lượng giáo dục
Trong thời gian gần đây việc nghiên cứu lối sống, nếp sống nói chung
và lối sống, nếp sống học sinh, sinh viên nội trú nói riêng đã được rất nhiều tác giả quan tâm và một số công trình, luận án đã đi sâu vào những vấn đề cụ thể như:
+ Vũ Dũng: “Nếp sống xã hội của sinh viên” Tạp chí đại học và giáo dục
chuyên nghiệp (01/1997)
+ Mạc Văn Trang : “Đặc điểm lối sống sinh viên hiện nay và những biện pháp giáo dục lối sống cho sinh viên ” Đề tài cấp Bộ
+ Khúc Năng Toàn : “Nếp sống có văn hóa của sinh viên sư phạm” Luận
văn thạc sỹ Tâm lý học, Hà Nội 1999
+ Trần Văn Trọng: “Biện pháp quản lý hoạt động tự học của học sinh trường Văn hóa 3, Bộ Công an”, Luận văn thạc sỹ Giáo dục học, Hà Nội 2009
+ Trần Công Thanh: “Thực trạng va ̀ các biện pháp giáo dục nếp sống cho sinh viên nô ̣i trú trường Đại học Sư phạm Hà Nội”, mã số 5.07.03, Luâ ̣n
văn tha ̣c sỹ khoa ho ̣c giáo du ̣c, Hà Nô ̣i 1999
+ Đinh Thi ̣ Tuyết Mai: “Một số biê ̣n pháp tăng cường công tác quản lý đời sống sinh viên nội trú - Đại học Quốc gia Hà Nội”, mã số 60.14.05, Luâ ̣n
văn tha ̣c sỹ quản lý giáo du ̣c, Hà Nội, 2003
Như vậy có thể thấy vấn đề nếp sống, quản lý nền nếp, nếp sống học sinh sinh viên, nội trú và bán trú là một đề tài đã có nhiều tác giả nghiên cứu Tuy nhiên trong các công trình của các tác giả mà chúng tôi tìm kiếm được thì chưa
có công trình hay bài viết khoa học nào nghiên cứu toàn diê ̣n về vấn đề quản lý
học sinh bán trú Nếu nghiên cứu về học sinh bán trú thì các tác giả mới chỉ đi
Trang 20sâu vào khía cạnh ôn tập và tự học mà chưa đề cập, phân tích đến các mặt khác như ăn ở, sinh hoạt tại ký túc xá của học sinh nội trú Đã có một số công trình nghiên cứu của một số tác giả đưa ra thực trạng và giải pháp quản lý về các hoạt động ngoài giờ lên lớp và đời sống là những hoạt động song song với hoạt động học tập nhưng không nghiên cứu về học sinh bán trú mà là sinh viên của các trường đại học
Ngày nay, duy trì nền nếp học tập của học sinh trường phổ thông là một
khâu quan trọng không thể thiếu được trong quá trình giáo dục và đào tạo trong nhà trường phổ thông Công tác này chi phối lớn đến hoạt động giảng dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh trong nhà trường Việc quản lý nền nếp học tập của học sinh nhằm góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục và đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa
xã hội; hình thành nhân cách, phẩm chất và năng lực công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Quản lý nền nếp học tập của học sinh, thực chất là quá trình quản lý giáo dục về mặt nhận thức học tập của các em, làm cho mỗi học sinh lĩnh hội được nền tri thức của nhân loại để trở thành một nhân cách toàn vẹn
Trong những năm gần đây, do việc xây dựng mô hình các trường PTDTBT ở các vùng miền núi khó khăn nên bên cạnh việc quản lý nền nếp học tập như các trường phổ thông thông thường thì nảy sinh vấn đề quản lý nền nếp sinh hoạt cho khối học sinh ở bán trú
Bên cạnh đó, chất lượng đào tạo phổ thông hiện còn bộc lộ nhiều hạn chế cần phải khắc phục Một trong các nguyên nhân của hạn chế đó là công tác quản lí nhà nước về giáo dục và đào tạo, trong đó có công tác quản lý nền nếp học tập và sinh hoạt của học sinh
Một trong những giải pháp có tính chất quyết định để nâng cao chất lượng giáo dục phổ thông ở các trường PTDTBT là phải đổi mới công tác quản
Trang 21lý nền nếp học tập và sinh hoạt của học sinh Ở các trường PTDTBT, nền nếp học tập của học sinh có vai trò vô cùng quan trọng và có ý nghĩa quyết định trong việc xây dựng và quản lý mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học Chất lượng giáo dục phụ thuộc rất nhiều vào nền nếp học tập của học sinh trên lớp cũng như tự học ở nhà Bên cạnh đó, là nơi sinh hoạt bán trú, các hoạt động trong môi trường ký túc xá cũng cần được quản lý để hình thành nền nếp sinh hoạt khoa học, tiến bộ, phục vụ tốt cho việc học tập
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Quản lý đã được quan tâm nghiên cứu từ nhiều năm trước Tùy theo cách tiếp cận, quản lý được hiểu với nhiều cách khác nhau như sau:
- Theo Kondacop M.I (1984): "Quản lý là biết chính xác điều muốn
người khác làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất" [16; tr12]
- Theo tác giả Trần Kiểm trích dẫn từ Harold Koontx đã định nghĩa
“Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc và sự bất mãn cá nhân ít nhất Với
tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức về quản lý là một khoa học”.[14; tr29]
- Theo Đặng Quốc Bảo (1999) khoa học tổ chức và quản lý: "Quản lý
là một khoa học và nghệ thuật tác động vào một hệ thống nhằm mục tiêu biến đổi hệ thống đó” [1; tr16]
- Theo Phạm Minh Hạch trích dẫn từ quan điểm của Mary Perker Pollet
(1868-1933) nhà quản lý người Mỹ theo quan hệ con người: “Quản lý là nghệ thuật điều khiển công việc được thực hiện thông qua người khác.” [11; tr128]
Nghệ thuật ở đây được hiểu là tài sai khiến, tài điều khiển người khác làm theo
Trang 22- Trong tác phẩm “Khoa học tổ chức và quản lý” của Trung tâm nghiên
cứu khoa học tổ chức, quản lý của tác giả Đặng Quốc Bảo: "Quản lý là một nghệ thuật đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, phối hợp, hướng dẫn, chỉ huy hoạt động của những người khác" [1; tr176]
Tổng quát, quản lý là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chung của một nhóm người, một tổ chức, hay nói rộng hơn là một nhà nước Có thể hiểu: Quản lý là một quá trình tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung [16; tr12]
Từ các khái niệm về quản lý nêu trên của các tác giả trong và ngoài nước tựu chung lại chúng ta có thể thấy được nội dung cơ bản của khái niệm quản lý như sau:
- Quản lý là một hoạt động có hướng đích, mục đích, có kế hoạch để qua
đó tổ chức, chỉ đạo thực hiện có hiệu quả
- Quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội
- Quản lý luôn đặt ra trong mối quan hệ tác động qua lại giữa chủ thể
quản lý và khách thể quản lý
- Quản lý tạo ra môi trường thuận lợi để mọi cá nhân và tập thể hợp tác
nhau hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ đề ra Đó là mối quan hệ giữa người và người, giữa chủ thể với đối tượng quản lý, giữa hệ thống và khách thể quản lý
- Quản lý là tận dụng mọi nguồn lực bên trong và bên ngoài, mọi cơ hội
để đạt được mục tiêu chất lượng
Qua phân tích trên có thể thống nhất khái niệm về quản lý như sau:
“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” Vậy quản lý phải bao gồm các yêu tố sau: phải có mục tiêu đề ra cho cả đối tượng quản lý và chủ thể quản lý, mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động, đối tượng bị quản lý tự giác thực hiện các mục tiêu dười sự tác động của chủ thể Quá trình tác động này được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 23
Sơ đồ 1.1 Các yếu tố quản lý [18; tr13]
1.2.2 Nền nếp sinh hoạt
Có nhiều khái niệm về nền nếp Theo tác giả Nguyễn Như Ý trong từ
điển Tiếng Việt: "Nền nếp là toàn bộ những quy định và thói quen để duy trì sự
ổn định, trật tự, có tổ chức trong sinh hoạt cũng như công việc" [35, tr1179]
Nền nếp là những lề lối, nội quy, quy chế, thói quen làm việc được duy trì theo một trật tự nhất định, có sự sắp xếp khoa học, quy củ làm nền tảng để thực hiện một công việc có hiệu quả
Vậy, nền nếp có thể được hiểu là những nội quy, quy chế, chuẩn mực xã hội bắt buộc cá nhân phải thực hiện tốt, không thể làm trái hoặc làm ngoài những quy định nhà quản lý đã đưa ra nhằm duy trì hiệu quả hoạt động
Theo từ điển Tâm lý học, nề nếp lớp học là những chuẩn mực của giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện
Như vậy, nền nếp sinh hoạt là những thói quen dựa trên cơ sở chuẩn mực chung của nền văn hóa - xã hội bắt buộc cá nhân phải thực hiện nhằm duy trì cách làm việc hợp lí và sự sinh hoạt có kỉ luật, có trật tự, có tổ chức đảm bảo lối sống quy củ, ổn định, lao động và làm việc đạt hiệu quả cao cũng như giữ gìn được thói quen đó một cách bền vững và lâu dài
Phương pháp quản lý
Chủ thể
quản lý
Công cụ quản lý
Khách thể quản
lý
Đối tượng bị quản lý
Trang 241.2.3 Nền nếp học tập
Trên cơ sở thừa kế các khái niệm về nền nếp, đề tài đưa ra quan niệm về nền nếp học tập như sau: Nền nếp học tập là toàn bộ những nội quy, quy chế, quy định, kỷ luật, lề lối, thói quen học tập được nhà quản lý, giáo viên và học sinh giữ gìn, duy trì hoạt động dạy và học một cách hợp lý, có tổ chức và hiệu quả
Nếu xem xét NNHT trong mối quan hệ với hoạt động dạy học hay nói cách khác diễn ra trong quan hệ với giáo viên, thì NNHT diễn ra dưới các hình thức khác nhau:
- Nền nếp học tập diễn ra dưới sự điều khiển trực tiếp của giáo viên và những phương tiện kỹ thuật trên lớp, học sinh phát huy hết những năng lực, phẩm chất như nghe giảng, ghi chép bài phân tích, khái quát hoá, để tiếp thu những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mà giáo viên định hướng cho Từ đó thông qua việc thiết kế bài giảng, giáo viên tạo điều kiện để học sinh phát huy được tính tích cực, chủ động sáng tạo, đồng thời sẽ dần hình thành được cho học sinh một NNHT tốt ở trên lớp
- Nền nếp học tập diễn ra dưới sự điều khiển gián tiếp của giáo viên, thì lúc này học sinh phải biết tự sắp xếp thời gian, điều kiện cơ sở vật chất để tự học, tự củng cố, tự đào sâu những tri thức hoặc tự hình thành những kỹ năng,
kỹ xảo theo yêu cầu đã được hướng dẫn, và có sự quản lý của chính gia đình học sinh Từ đó cũng sẽ dần hình thành được cho học sinh có được một NNHT tốt tại gia đình
Việc hình thành NNHT cho học sinh dù có mặt của giáo viên hay không
có mặt của giáo viên đều giúp học sinh phát huy được tính tự giác, tích cực cao thể hiện ở việc học sinh có một thói quen tốt trong việc tự nguyện, tìm tòi phương pháp, phương tiện và điều kiện để thực hiện nhiệm vụ học tập
1.2.4 Quản lý nền nếp học tập và sinh hoạt của học sinh
Quản lý học sinh là một trong những nhiệm vụ quản lý của các nhà
Trang 25- Quản lý học sinh nói chung là quản lý các hoạt động của học sinh trên các mặt rèn luyện tu dưỡng đạo đức, quá trình học tập, tự học, tự rèn luyện và ý thức chấp hành nội quy, quy chế nhằm phát triển nhân cách cho học sinh, đưa các hoạt động đi vào nền nếp
Hoạt động quản lý nền nếp sinh hoạt của học sinh các trường PTDTBT trước hết là hoạt động quản lý, cho nên hoạt động này cũng cần phải có quá trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, lãnh đạo, kiểm tra đánh giá việc thực hiện các nhiệm vụ theo mục tiêu đề ra, nhằm đạt được mục tiêu GD&ĐT với chất lượng tốt
Quản lý nền nếp học tập và sinh hoạt của học sinh là một khâu then chốt trong quá trình quản lý giáo dục nói chung đối với các trường phổ thông Đối với trường PTDTBT, quản lý học sinh các là hệ thống những tác động có mục đích, có
kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt mục tiêu đã đề ra Quản lý nền nếp học tập và sinh hoạt của học sinh ở đây được hiểu là các hoạt động giáo dục nền nếp sinh hoạt và học tập được
tổ chức một cách chặt chẽ, có mục tiêu, nội dung phương pháp, phương tiện và các nguồn lực hỗ trợ để đảm bảo thực hiện các mục tiêu đã xác định
Các hoạt động giáo dục nền nếp học tập và sinh hoạt của học sinh được điều hành bằng một hệ thống tổ chức chặt chẽ theo kế hoạch đã xây dựng, có
bộ máy chỉ đạo được phân công phân nhiệm rõ ràng cho từng bộ phận, từng thành viên trong tổ chức để từ đó tổ chức triển khai thông qua xây dựng mô hình hoạt động giáo dục nền nếp sinh hoạt và học tập, huy động và phối hợp với các lực lượng tham gia
1.3 Đặc điểm sinh hoạt và học tập của học sinh trường phổ thông Dân tộc bán trú
1.3.1 Đặc điểm sinh hoạt của học sinh trường bán trú
Hầu hết học sinh là con em của đồng bào dân tộc thiểu số, phong tục tập quán lạc hậu, tỷ lệ sinh cao, thu nhập bình quân đầu người rất thấp, chủ yếu dựa
Trang 26vào chăn nuôi và khai thác lâm sản nên các điều kiện sống của nhân dân rất khó khăn Một số phong tục tập quán trong sinh hoạt và sản xuất của đồng bào các dân tộc lại trở thành những yếu tố cản trở sự phát triển đối với địa phương chẳng hạn như: Các tục lệ ma chay, cúng bái còn nặng nề và lãng phí, hoạt động sản xuất thủ công đôi khi trì trệ vì tập tục vui chơi quá đà… Các phong tục tập quán cũng có ảnh hưởng xấu nhất định đến nền nếp sinh hoạt của học sinh như thiếu tác phong sinh hoạt tự do, đi lại hết sức khó khăn nên chủ yếu là
đi bộ, chịu nhiều thiệt thòi, không được tiếp cận các nguồn thông tin đại chúng như: Truyền hình, truyền thanh, sách báo, Internet thậm chí nhiều học sinh còn ăn chưa được no, ngủ chưa được ấm nên nhiều học sinh chậm phát triển về thể lực và trí tuệ Môi trường sống gần thiên nhiên nên các em thường trầm tính, ít hoà đồng, tính tự do trong sinh hoạt cá nhân cao Do vậy đa số các em thiếu nền nếp giáo dục từ bé, kể cả trong gia đình và ngoài xã hội
Ngoài ra, đa số các em là con em hộ nghèo và sống trong khu vực rừng núi thưa dân nên các em rất thiếu vốn từ tiếng Việt và kỹ năng sống đặc biệt là
kỹ năng giao tiếp trong môi trường tập thể Nhiều học sinh tiểu học, THCS đầu cấp còn chưa có khả năng vệ sinh cá nhân Các em rất hay tự ái và nếu không thích học là bỏ trốn về nhà, một số học sinh lớn tuổi THCS có biểu hiện quan
hệ tình cảm sớm hơn học sinh phổ thông khác
Tuy nhiên, bên cạnh một số hạn chế, học sinh các trường PTDTBT nói chung phần lớn các em đều ngoan, biết nghe lời khuyên bảo dạy dỗ của thầy cô
và người lớn tuổi Hầu hết, các em chăm chỉ cần cù trong lao động sản xuất, ham thích các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao và các hoạt động tập thể khác
Với đặc điểm đối tượng học sinh như trên đã cho thấy các em học sinh vùng cao khi hòa nhập với cuộc sống tập thể còn nhiều bỡ ngỡ, lúng túng, chưa
có mục tiêu phấn đấu, đó chính là một trong những nguyên nhân làm ảnh hưởng đến động lực học tập, rèn luyện của các em
Trang 271.3.2 Đặc điểm học tập của học sinh trường bán trú
Đặc điểm nhận thức
Nhìn chung, các nét tâm lý như ý chí rèn luyện, óc quan sát, trí nhớ, tính kiên trì, tính kỷ luật của học sinh dân tộc chưa được chuẩn bị chu đáo Việc học chưa được coi trọng vì thiếu động cơ thúc đẩy, hay nói cách khác, quá trình chuyển hoá nhiệm vụ, yêu cầu học tập, cũng như cơ chế hình thành ở bản thân học sinh diễn ra chậm Tuy nhiên, do sống từ nhỏ trong không gian rộng, tiếp xúc nhiều với thiên nhiên, nên nhận thúc cảm tính của học sinh phát triển khá tốt Cảm giác, tri giác của các em có những nét độc đáo, tuy nhiên còn thiếu toàn diện, cảm tính, mơ hồ, chưa nhận thấy được bản chất của sự vật hiện tượng Quá trình tri giác thường gắn với hành động trực tiếp, đối tượng tri giác của học sinh chủ yếu là sự vật gần gũi, cây con, thiên nhiên Nhờ vào việc tổ chức các hình thức học tập đa dạng như: Tham quan, ngoại khoá, nghiên cứu
tài liệu, tăng cường cách dạy học trực quan sẽ làm tăng hiểu biết cho học
sinh, uốn nắn những lệch lạc, tạo ra phương pháp nhận thức cảm tính tích cực làm tiền đề cho nhận thức ở mức độ chính xác hơn, cao hơn
Khả năng tư duy kinh nghiệm của học sinh đạt mức cao so với trình độ chung của lứa tuổi, song khả năng tư duy lý luận còn thấp so với yêu cầu; trình
độ các thao tác tư duy, khả năng phân tích, tổng hợp, khái quát nhiều khi thiếu toàn diện, hệ thống Tri thức thói quen được hình thành bằng con đường kinh nghiệm ảnh hưởng đến quá trình tiến hành các thao tác trí tuệ cho các em Tuy nhiên, trong thao tác tư duy thì khả năng phân tích, tổng hợp và khái quát ở các
em còn phát triển chậm, khả năng tư duy nói chung và khả năng tiến hành các thao tác trí óc nói riêng hình thành khó khăn
Quá trình tư duy đối với các khái niệm khoa học và khái niệm thông thường thì sự hiểu biết thuộc tính bản chất khái niệm và sự vận dụng các khái niệm đó vào thực tế chỉ đạt mức gần trung bình Các em hay lầm lẫn giữa thuộc tính bản chất với thuộc tính không bản chất của khái niệm
Trang 28Những đặc điểm quá trình nhận thức của học sinh chi phối mạnh mẽ các thuộc tính tâm lý khác như: Khả năng ghi nhớ có chủ định chậm được hình thành, khả năng tự điều chỉnh ghi nhớ có ý thức của học sinh còn yếu Đặc biệt
về mặt ngôn ngữ các em còn gặp khó khăn vì trước khi đi học các em thường dùng tiếng mẹ đẻ Trong khi đó quá trình nhận thức, tiếp thu tri thức ở trường lại diễn ra bằng ngôn ngữ tiếng Việt Như vậy, ở góc độ nhất định, sự giao thoa ngôn ngữ gây khó khăn trong hoạt động nhận thức khi mà công cụ tư duy bị hạn chế Trong học tập các em chưa biết lật đi lật lại vấn đề, phát hiện thắc mắc, suy nghĩ sâu sắc về vấn đề học tập Đa số học sinh chỉ cố gắng ghi nhớ toàn bộ lời giảng của giáo viên rồi lặp lại y nguyên, ngại đào sâu suy nghĩ, tìm dấu hiệu bản chất của nội dung vấn đề Trong lối sống, các em không thích gò
bó, thường có những thói quen chưa tốt như tác phong lề mề, chậm chạp, thiếu ngăn nắp… ảnh hưởng tới công tác giáo dục, dạy học khi các em học ở trường phổ thông, cũng như khi học ở các trường chuyên nghiệp
Đặc điểm giao tiếp
Trước khi đến trường, học sinh dân tộc thiểu số chịu ảnh hưởng mạnh của giao tiếp cộng đồng Thông qua con đường giao tiếp tự nhiên, học sinh dân tộc trao đổi thông tin, trao đổi tình cảm trong cuộc sống bằng phương tiện chủ yếu là tiếng mẹ đẻ Các phương tiện giao tiếp khác hầu như hạn chế Do đó, lối nói, cách nghĩ, hành vi của học sinh dân tộc có những nét riêng Trong giao tiếp, các em thiếu mềm mỏng, bộc lộ cảm xúc rõ rệt song thiếu kỹ năng định vị Khi giao tiếp với người thân, với bạn là thẳng thắn, bình đẳng, lời nói ít quan tâm đến chủ ngữ, hay nói trống không, với giáo viên ít thưa gửi Gặp người lạ các em khó tiếp xúc, ngại trao đổi, chủ yếu là tò mò quan sát Kỹ năng định hướng trong giao tiếp chưa được hình thành chắc chắn Mặc dù cư trú xen kẽ với nhiều dân tộc khác, tiếp xúc với nhiều nguồn ảnh hưởng, song không làm biến đổi lớn về phong cách giao tiếp của học sinh dân tộc
Trang 29Trong quá trình học tập ở trường phổ thông là môi trường giao tiếp sư phạm mới đa dạng, phong phú về các hình thức tổ chức học tập: Học trên lớp, ngoài lớp, hoạt động xã hội, trong và ngoài nhà trường, môi trường giao lưu ngày càng mở rộng Tuy nhiên tính tích cực giao tiếp của học sinh chưa cao, khả năng giao tiếp và nhận thức, nhu cầu còn có mâu thuẫn
Từ những đặc điểm này, đòi hỏi cách thức tổ chức học tập cho học sinh ở trường phổ thông cũng như quản lý NNHT của học sinh phải đổi mới cho phù hợp với nhu cầu đúng đắn của học sinh Do vậy, xây dựng, tổ chức thực hiện các biện pháp học tập đa dạng phong phú nhằm phát triển các đặc điểm tâm lý tích cực của học sinh và khắc phục, hạn chế những tiêu cực là nhiệm vụ cần thiết, quan trọng của giáo dục nhà trường
1.4 Nội dung quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường phổ thông dân tộc bán trú
1.4.1 Xây dựng nội quy và phân công trách nhiệm cho các bộ phận quản lý học sinh bán trú
Nội quy đối với học sinh các trường phổ thông được xây dựng trên cơ sở các văn bản chủ yếu sau đây: Luật Giáo dục; Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Giáo dục; Điều lệ, Quy chế tổ chức và hoạt động trường mầm non, phổ thông (gồm tiểu học), trung cấp chuyên nghiệp (bao gồm dân lập, tư thục); Thông tư số 26/2009/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về việc mặc đồng phục và lễ phục tốt nghiệp của học sinh, sinh viên; Thông tư số 27/2009/TT-BGDĐT ngày
19 tháng 10 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế ngoại trú của học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy; Thông tư số 27/2011/TT-BGDĐT ngày 27 tháng
6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế công tác học sinh, sinh viên nội trú trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và một số văn bản pháp quy khác
Trang 30Từ các quy định trong các văn bản đó, trường PTDTBT căn cứ vào tình hình thực tế để lựa chọn hình thức xây dựng quy chế và nội dung điều chỉnh phù hợp với trường mình
Nội quy thể hiện rõ được các quyền lợi, nghĩa vụ và một số quy định chung bắt buộc đối với học sinh; quy định hành vi, ngôn ngữ ứng xử, trang phục của của học sinh; các hành vi học sinh không được làm; các hình thức kỷ luật đối với học sinh vi phạm
Đối với việc phân công trách nhiệm cho các bộ phận quản lý học sinh bán trú, hiệu trưởng trường PTDTBT thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều
lệ trường phổ thông, ngoài ra còn có các nhiệm vụ sau:
- Nắm vững chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước, có hiểu biết về phong tục, tập quán các dân tộc thiểu số và đặc điểm tâm lý học sinh dân tộc của địa phương;
- Biết sử dụng ít nhất một tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương để giao tiếp với học sinh và cộng đồng;
- Phối hợp với chính quyền, các cơ quan đoàn thể, tổ chức xã hội ở địa
phương trong quản lí, chăm sóc học sinh bán trú
Giáo viên trường PTDTBT thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều lệ trường phổ thông và các nhiệm vụ sau:
- Biết sử dụng ít nhất một tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương để giao tiếp với học sinh và cộng đồng;
- Tìm hiểu, nắm vững phong tục tập quán và đặc điểm tâm lý học sinh các dân tộc nơi công tác;
- Vận dụng phương pháp dạy học phù hợp đối tượng học sinh dân tộc; tham gia quản lý, giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp
Nhân viên trường PTDTBT thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều lệ trường phổ thông, nhiệm vụ trong hợp đồng và các nhiệm
vụ sau:
Trang 31- Học ít nhất một tiếng dân tộc thiểu số ở địa phương để sử dụng trong giao tiếp với học sinh và cộng đồng;
- Tìm hiểu phong tục tập quán và đặc điểm tâm lý học sinh các dân tộc thiểu số nơi công tác
Học sinh bán trú thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều lệ trường phổ thông, nội quy nội trú của nhà trường giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc và tham gia các hoạt động của trường PTDTBT
Đối với một số địa phương và nhà trường cụ thể, tùy theo tình hình còn
có thể lập ra Ban Quản lý bán trú Đây là đơn vị trực thuộc trường giúp Hiệu trưởng trong việc tổ chức, quản lý toàn diện các hoạt động trong khu bán trú Thực hiện việc quản lý, điều hành, phục vụ nhu cầu ở, sinh hoạt, an ninh trật tự, học tập và rèn luyện của học sinh bán trú thuộc trách nhiệm và thẩm quyền, góp phần rèn luyện nhân cách học sinh trong hệ thống giáo dục của nhà trường Thực hiện chế độ tài chính theo qui định của Hiệu trưởng
1.4.2 Quản lý việc thực hiện thời gian biểu sinh hoạt hàng ngày
Thời gian biểu nói chung của trường học thường được hiểu là quãng thời gian từ khi trống vào lớp học sinh hoạt đầu giờ, thực hiện các tiết học và ra chơi giữa giờ cho đến khi hết buổi học và ra về Tuy nhiên, đối với các trường PTDT có học sinh bán trú thì thời gian biểu phức tạp hơn vì ngoài thời gian học văn hóa trên lớp, các em còn nhiều hoạt động sinh hoạt cá nhân, tự học, vui chơi, giải trí, chơi thể thao, tham gia các hoạt động khác trong một ngày
Do sinh hoạt tập thể trong KTX nên bắt buộc cơ sở đào tạo - nhà trường phải xây dựng thời gian biểu sinh hoạt hàng ngày bắt buộc áp dụng với toàn bộ học sinh bán trú
Mục đích chủ yếu của việc xây dựng thời gian biểu sinh hoạt là quản lý thời gian cá nhân trong một tập thể, đảm bảo các hoạt động cá nhân luôn diễn
ra theo trình tự được xây dựng trước Từ đó mang lại hiệu quả đối với việc thực hiện các nhiệm vụ khác mà trong đó quan trọng nhất là học tập Ngoài ra, việc
Trang 32đưa ra thời gian biểu sinh hoạt còn nhằm đưa các em vào trong một khuôn khổ
có tổ chức, có tập thể, từng bước giáo dục các em ý thức vì tập thể, ý thức sống, lao động và học tập tốt trong môi trường tập thể, tương thân tương ái, san sẻ giúp nhau và thi đua để cùng tiến bộ
Việc xây dựng thời gian biểu sinh hoạt bán trú của nhà trường phải đảm bảo một số yêu cầu sau:
Đối với các em học sinh đầu cấp, mới vào trường nhất là những em lần đầu ở bán trú, nhà trường phải dành sự quan tâm đặc biệt hơn vì các em còn bỡ ngỡ cả môi trường, thói quen sinh hoạt cũng như bỡ ngỡ với thầy cô, bạn bè mới Việc thực hiện thời gian biểu với đối tượng này trước hết phải hướng dẫn
cụ thể Nhà trường phải làm tốt công tác tư tưởng, giải thích vì sao các em phải sinh hoạt có giờ giấc một cách cụ thể, tỉ mỉ để từng bước hướng các em vào khuôn khổ
Xây dựng thời gian biểu theo ngày, theo tuần, theo tháng phải đảm bảo hợp lý, lưu ý đến văn hóa tập quán dân tộc của các em, thời gian biểu phải linh hoạt để đảm bảo sinh hoạt của các em giữa mùa đông và mùa hè không ảnh hưởng đến sức khỏe Ngoài ra, thời gian biểu cũng phải lưu ý đến những hiện tượng thời tiết cực đoan của vùng miền địa phương ví dụ về mùa mưa cần lưu ý như mưa đá, gió lốc, lũ ống, lũ quét… thì không buộc tham gia các hoạt động ngoài trời, ngoại khóa hay ngoài nhà trường; mùa đông khi nhiệt độ xuống quá thấp cũng nên cho các em được nghỉ
Những nội dung giáo dục nhà trường hướng vào việc giúp học sinh có tính tự lập Trong đó, trước hết là việc hướng dẫn học sinh biết tự rèn luyện tính tự lập trong sinh hoạt hằng ngày, biết thực hiện thời gian biểu trong ngày
mà nhà trường đã đề ra một cách tự giác
Các em còn được giáo dục khả năng tự chăm sóc bản thân từ ăn ở, đi lại cho đến chi phí sinh hoạt Biết chi tiêu có kế hoạch, đúng mục đích Tự giác thực hiện thời gian biểu trong ngày: Giờ ăn, giờ ngủ, giờ học, giờ tham gia các
Trang 33hoạt động ngoài giờ lên lớp Đồng thời, luôn thường trực ý thức vệ sinh trong nhà, ngoài sân, vệ sinh cá nhân Khi ngủ, biết tự căng màn, rải chăn Ngủ dậy
tự gấp chăn màn gọn gàng Biết thực hiện kỹ năng cơ bản mà học sinh sống bán trú cần có, như tự chăm sóc bản thân, lao động tự phục vụ: tự gặt giũ để có những bộ quần áo sạch sẽ; tự chủ động làm những việc mình cần làm mà không cần người khác nhắc nhở Chú ý rèn luyện để học sinh tự tin trước đám đông, không rụt rè nhút nhát khi phát biểu hay tham gia các hoạt động trong trường, lớp Các em biết tự mình làm những việc trong khả năng có thể, không ngại khó, ngại khổ để rồi bỏ cuộc nửa chừng
Học sinh bán trú phải sống tự lập nhưng tình cảm giữa cha mẹ và con cái vẫn là nền tảng quan trọng cần được duy trì Dù có sống độc lập đến đâu, đi xa đến nơi nào thì vẫn luôn giữ mối quan hệ chặt chẽ với gia đình Do đó, nhà trường nên động viên các em thường xuyên liên lạc với gia đình
1.4.3 Quản lý các sinh hoạt tập thể trong ký túc xá bán trú
Đối với những trường PTDTBT, do có hoạt động ở bán trú nên sinh hoạt ở khu vực kí túc xá cũng có nhiều hoạt động tập thể Những hoạt động tập thể này có thể hình thành do định hướng xây dựng bắt buộc của nhà trường như: Ăn uống tập thể tại nhà ăn, trồng và chăm sóc rau, cây xanh, lao động vệ sinh phòng ở, nhà ăn, khu vệ sinh… Nhưng cũng có những hoạt động hình thành tự phát do quá trình học tập, sinh hoạt gần nhau của các em như: Vui chơi (các trò chơi theo lứa tuổi, giới tính hoặc trò chơi tự do, chơi thể thao), học tập (học nhóm)…
Toàn thể học sinh được yêu cầu bắt buộc ở ký túc xá của trường trong suốt quá trình học để thực hiện các nội dung rèn luyện và sinh hoa ̣t tập thể do nhà trường tổ chức
Đối với những sinh hoạt tập thể tại khu kí túc xá, nhà trường PTDTBT
có kế hoạch xây dựng, quản lý để vừa đảm bảo định hướng giáo dục, vừa tạo điều kiện cho các em được phát triển toàn diện về thể chất, tâm lý… đáp ứng
Trang 34nhu cầu vui chơi của trẻ Quản lý các sinh hoạt tập thể nhà trường nói chung và các sinh hoạt tập thể trong khu ký túc nói riêng còn có tác dụng: Rèn luyện một nếp số ng văn minh, khoa học, cách ứng xử trong tập thể, cách sống tự lập và suy nghĩ độc lập; phát triển các kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận thức; góp phần hình thành tính tích cực, tự giác trong việc tham gia các hoạt động tập thể, thái độ có trách nhiệm với công việc chung Quản lý tốt sinh hoạt trong ký túc xá giúp học sinh giảm thiểu rủi ro và thời gian trong việc đi lại, đảm bảo sức khỏe để ho ̣c tập Việc quản lý học sinh khi ở ký túc xá chặt chẽ sẽ có thể phát hiện sớm các vấn đề trong sinh hoa ̣t, ho ̣c tập của học sinh để ngăn ngừa hậu quả xấu
Việc xây dựng kế hoạch quản lý các sinh hoạt tập thể được thể hiện một phần trong kế hoạch hoạt động năm học của nhà trường và cụ thể hóa trong một số điều trong nội quy quy chế của các trường phổ thông Trong đó có một
số nội dung về quản lý sinh hoạt tập thể như sau:
- Giữ gìn đoàn kết nội bộ, thương yêu giúp đỡ bạn bè, kính trọng thầy, cô giáo, cán bộ nhân viên nhà trường
- Thực hiện nếp sống văn minh, lành mạnh sạch đẹp, gọn gàng ngăn nắp
- Giữ gìn vệ sinh trật tự phòng ở, phòng học và nơi công cộng
- Sử dụng điện, nước tiết kiệm, hợp lý và có ý thức bảo vệ tài sản của
nhà trường
- Phòng ngừa, ngăn chặn và tích cực chống các tệ nạn xã hội
- Các hoạt động vui chơi giải trí, chơi thể thao theo quy định
1.4.4 Quản lý các sinh hoạt cá nhân trong ký túc xã bán trú
Trường PTDTBT là nơi học tập và sinh hoạt cho học sinh bán trú, cho nên bên cạnh hoạt động học tập, vui chơi, tham gia các hoạt động tập thể… hàng ngày các em cũng có những sinh hoạt cá nhân của mình trong nhà trường Những sinh hoạt cá nhân nêu trên là những hoạt động tối thiểu bắt buộc hàng ngày thực hiện Chẳng hạn sau khi thức dậy buổi sáng, các em phải thực hiện vệ sinh cá nhân, gấp
Trang 35gọn chăn màn, sắp xếp và soạn sách vở, chiều tối tắm giặt và phơi quần áo… Những đồ dùng cá nhân như xe đạp, điện thoại… có thể được sử dụng tùy theo không gian và địa điểm thì các em phải nắm nội quy nhà trường và quy định của từng khu vực (không đi xe trong sân trường, không dùng điện thoại trên lớp học…, ) Tùy theo những hoạt động cụ thể mà sinh hoạt cá nhân có khi lồng vào trong sinh hoạt tập thể hoặc phải thực hiện theo đúng nội quy, quy định của khu vực (khu học tập, khu ký túc, khu vệ sinh, thư viện, nơi công cộng…)
Đối với học sinh dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, sinh hoạt cá nhân của các em từ nhỏ đã tự do, không hoặc ít có sự quan tâm hướng dẫn của cha mẹ Nhiều em thức dậy không đánh răng rửa mặt, phóng uế bừa bãi, ít tắm, giặt quần áo qua loa… Hoặc có những em biết nhưng do không quan tâm thường xuyên nên lười thực hiện, dần dần tạo nên sự cẩu thả, bừa bãi…
Việc quản lý sinh hoạt cá nhân của nhà trường PTDTBT là một công việc nhạy cảm, ít khi đưa vào trong văn bản chỉ đạo riêng mà được lồng ghép vào một
số điều trong nội quy quy định hoặc thời gian biểu hàng ngày ví dụ như:
Sáng: Từ 6h - Tập thể dục buổi sáng, vệ sinh cá nhân
Chiều: Từ 17h15 đến 18h15 - Hoạt động thể thao, vệ sinh cá nhân
- Học sinh tự bảo quản vật dụng cá nhân, sử dụng điện thoại theo giờ quy định
- Quần áo, tư trang, chăn, màn, đồ dùng cá nhân, sách vở phải gọn gàng ngăn nắp đúng nơi quy định trong phòng ở
- Chỉ được tắm, giặt, phơi quần áo, chăn, chiếu, màn đúng nơi quy định
- Đối với giường ngủ: Sạch sẽ, gọn gàng Trên giường chỉ để chăn, màn, gối, tuyệt đối không để đồ đạc khác trên giường
- Không tiếp khách, tổ chức sinh nhật trong khu bán trú Học sinh có người thân đến thăm, ngủ qua đêm tại khu bán trú phải báo cáo xin phép
Quản lý các sinh hoạt cá nhân của học sinh bán trú cần phải dựa trên đặc điểm thói quen, trình độ dân trí - văn hóa, đặc điểm gia đình (điều kiện kinh tế,
Trang 36nghề nghiệp, trình độ văn hóa của bố mẹ), độ tuổi, chú ý hơn đến các em nữ… Việc đưa các em chuyển từ thói quen sinh hoạt cá nhân từ tự do ở nhà sang thói quen sinh hoạt cá nhân ở môi trường tập thể bán trú vừa giúp các em hòa nhập với cuộc sống trong tập thể, vừa giáo dục các em ý thức trách nhiệm với bản thân (tự lo các sinh hoạt hàng ngày của mình), vừa là một phần trong hoạt động giáo dục nhân cách, lối sống khoa học, hợp lý, đảm bảo hợp vệ sinh, đảm bảo sức khỏe và thể chất…
1.4.5 Quản lý việc thực hiện giờ giấc tự học sau giờ lên lớp
Học trên lớp là hoạt động bắt buộc mỗi học sinh phải thực hiện, nhưng sau giờ lên lớp việc học tập không còn sự giám sát của thầy cô, không tổ chức học theo giờ giấc nữa nên việc học lúc này đối với các em là hoạt động tự học Việc sử dụng quỹ thời gian tự học ở khu ký túc hoặc thư viện, phòng đọc (sau giờ lên lớp) cần phải hợp lý
Để quản lý học sinh tự học được tốt, nhà trường cần xây dựng cho học sinh một kế hoạch học tập, cụ thể là xây dựng cho các em thời gian biểu và nội dung học tập chung nhất, xây dựng nền nếp học tập và quy trình tổ chức giờ tự học cho học sinh
Đầu năm học, nhà trường tổ chức họp tổ chuyên môn thống nhất dạy các tiết đầu chương, tiết ôn tập, tiết chữa bài tập, tiết phụ đạo Thống nhất hướng dẫn quy trình soạn bài mới, phương pháp học tập trên lớp, cách ghi chép bài học, phương pháp học bài, làm bài tập, phương pháp làm việc với sách giáo khoa của học sinh, cách tổ chức hoạt động tự học của nhóm và của lớp Điều tra và nắm kết quả học tập của từng học sinh trong lớp, bầu chọn cán sự bộ môn của các môn học Phân chia nhóm học tập, chọn các nhóm trưởng và chia nhóm học tập, mỗi nhóm từ 4 đến 6 học sinh đảm bảo sự đồng đều về năng lực học tập của học sinh trong từng nhóm
Hướng dẫn học sinh cách tổ chức học nhóm và kiểm tra việc thực hiện của học sinh Phản ánh những kiến nghị đề xuất của học sinh về việc học tập
Trang 37Hướng dẫn học sinh phương pháp học từng môn học Sau mỗi bài học, tiết học hướng dẫn những nội dung HS tự học ở nhà và những vấn đề cụ thể cần chuẩn bị cho bài học tiếp theo
Đối với Ban cán sự lớp: Quản lý nền nếp trong việc tự học, tổng hợp những kiến nghị, đề xuất của các thành viên trong lớp về việc tổ chức giờ tự học
để phản ánh với giáo viên chủ nhiệm Lập kế hoạch và điều hành hoạt động tự học của lớp Phân chia nhóm tự học, giúp đỡ các bạn cùng nhóm giải quyết những bài tập khó; những bài tập trong nhóm không tự giải quyết được thì các nhóm trưởng cùng phối hợp với nhau và với các cán sự bộ môn, lớp phó học tập
để tìm cách giải Nếu vẫn không giải được thì nhóm trưởng (lớp phó học tập) nhờ giáo viên bộ môn hướng dẫn thêm trong các giờ phụ đạo hoặc chính khóa
Đối với học sinh: Chấp hành tốt thời gian và nền nếp tự học, sự điều khiển của nhóm trưởng, có tinh thần hợp tác và hỗ trợ nhau trong học tập Phải
có ý thức tự giác và nỗ lực trong quá trình học tập, không ỷ lại, trông chờ vào
sự giúp đỡ của người khác
1.4.6 Chỉ đạo giữ gìn an ninh, trật tự trong ký túc xá bán trú
Công tác giữ gìn an ninh trật tự, phòng chống các tệ nạn xã hội trong các KTX trường học là một yếu tố quan trọng, góp phầnthú c đẩy hoa ̣t đô ̣ng da ̣y và học, duy trì tốt nền nếp sinh hoạt của học sinh các trường PTDTBT Trên cơ sở nội quy, quy chế cơ quan, nhà trường cũng quy định chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý KTX bán trú
Ban quản lý KTX bán trú có chức năng tham mưu cho Hiệu trưởng về công tác quản lý toàn diện công tác khu KTX học sinh: Nhu cầu ở, sinh hoạt, học tập, rèn luyện, an ninh trật tự ; đề xuất công tác quản lý, bảo dưỡng, sửa chữa và tổ chức khai thác sử dụng hiệu quả các công trình, tài sản, trang thiết bị phục vụ cho học sinh bán trú theo quy định
Ban quản lý KTX bán trú có các nhiệm vụ sau:
Trang 38Tham mưu xây dựng, ban hành văn bản:
- Tham mưu cho Hiệu trưởng trong việc xây dựng, ban hành các văn bản liên quan đến công tác quản lý KTX nhà trường Xây dựng và trình Hiệu trưởng ký ban hành các văn bản hướng dẫn về các mặt công tác khác thuộc chức năng, nhiệm vụ của Ban
- Lập kế hoạch trình Hiệu trưởng quyết định và tổ chức thực hiện các hoạt động trong khu bán trú nhà trường
Công tác quản lý ký túc xá:
- Chủ trì việc nghiên cứu, đề xuất kế hoạch thu, chi các nguồn kinh phí phục vụ công tác bán trú bao gồm: Ngân sách Nhà nước và kinh phí do trường cấp hỗ trợ…
- Chủ trì việc nghiên cứu, đề xuất kế hoạch, biện pháp sử dụng hiệu quả phòng ở, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các công trình được xây dựng, trang bị phục vụ cho nhu cầu ở, sinh hoạt, học tập ở KTX Chủ động thay thế, sửa chữa nhỏ tại KTX kịp thời đảm bảo sinh hoạt cho học sinh
- Chủ trì việc phổ biến và hướng dẫn thi hành Nội quy bán trú
- Đầu mối thu nhận đơn xin bán trú của học sinh, xem xét bố trí chỗ ở cho học sinh trong KTX đúng đối tượng trên cơ sở số lượng thực tế về nhà ở của KTX; tổ chức quản lý, kiểm tra, giám sát việc chấp hành nội quy, quy chế KTX
- Trực tiếp xử lý và đề nghị xử lý các trường hợp học sinh vi phạm Quy chế; trực tiếp khen thưởng và đề nghị khen thưởng đối với học sinh có thành tích xuất sắc trong tham gia công tác quản lý, bảo vệ, giữ gìn an ninh trật tự, vệ sinh môi trường ở KTX Phối hợp tổ chức phong trào tự quản trong học sinh ở KTX
- Chủ trì và phối hợp Công an địa phương, các đơn vị chức năng để thực hiện có hiệu quả các biện pháp bảo vệ an ninh chính trị, trật tự an toàn, bảo vệ KTX, bảo vệ tài sản và tính mạng của học sinh bán trú
- Phối hợp với đơn vị chức năng lập kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện công tác phòng, chống cháy nổ và phối hợp với các đơn vị kiểm tra thường xuyên trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy tại các KTX của trường
Trang 39- Chủ trì và phối hợp với các đơn vị, đoàn thể tổ chức chăm sóc cây xanh
ở KTX Phối hợp với Y tế tổ chức đảm bảo vệ sinh môi trường, phòng, chống dịch bệnh trong Khu bán trú; bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm tại các nhà ăn của học sinh bán trú
- Phối hợp với Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao đối với học sinh trong KTX bán trú
Công tác khác:
- Thường trực các Hội đồng liên quan đến công tác quản lý học sinh trong KTX bán trú
- Thực hiện công tác tổng hợp và thống kê báo cáo theo qui định
- Lập chương trình công tác hàng tháng và tổ chức triển khai công tác theo kế hoạch chung của nhà trường, phối hợp với các đơn vị thuộc trường thực hiện các công tác phát sinh
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả lao động, cơ sở vật chất và các phương tiện thiết bị được nhà trường trang bị tại nơi làm việc và các phòng ở của KTX
- Tổ chức trực thường xuyên trong Khu bán trú
- Thực hiện các công việc khác theo chỉ đạo của Ban giám hiệu
1.4.7 Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ sinh hoạt và học tập của học sinh
Điều 5 quy chế tổ chức và hoạt động của trường PTDTBT quy định về
cơ sở vật chất và thiết bị của trường phổ thông dân tộc bán trú như sau: Trường phổ thông dân tộc bán trú có đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị theo quy định tại Điều lệ trường phổ thông, ngoài ra còn có:
1 Nhà ở, giường nằm, nhà tắm và công trình vệ sinh cho học sinh bán trú;
2 Nhà bếp, phòng ăn, công trình nước sạch cùng các trang thiết bị kèm theo;
3 Các dụng cụ thể dục thể thao, nhạc cụ, báo chí, văn hóa phẩm phục
vụ sinh hoạt văn hóa, thể dục thể thao cho học sinh bán trú
Như vậy, ngoài cơ sở vật chất - thiết bị giáo dục như các trường phổ thông thông thường, cơ sở vật chất và thiết bị của trường PTDTBT còn bao gồm nhiều nội dung khác phục vụ học tập và sinh hoạt của học sinh bán trú
Trang 40Nội dung quản lý CSVC - TBGD:
Xây dựng và bổ xung thường xuyên để hình thành một hệ thống hoàn chỉnh CSVC - TBGD (trường sở, sách, thư viện, khu ký túc và TBGD)
- Xây dựng trường sở với các khối công trình đặc biệt là là hệ thống lớp học, phòng thí nghiệm, phòng thực hành, phòng bộ môn
- Mua sắm trang thiết bị giáo dục theo yêu cầu của chương trình và kế hoạch trang bị của trường
- Tổ chức tự làm, sưu tầm TBGD
Duy trì, bảo quản, sử dụng CSVC - TBGD gồm đẩm bảo CSVC đủ về số lượng, tốt về chất lượng, được bảo quản tốt và đặc biệt phải được quản lý và tổ chức sử dụng một cách hợp lý, khoa học, đúng yêu cầu kỹ thuật
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh các trường phổ thông Dân tộc bán trú
1.5.1 Các yếu tố khách quan
1.5.1.1 Định hướng chiến lược giáo dục phổ thông tại vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn của ngành giáo dục và của địa phương
Yếu tố này quyết định đến việc đầu tư nhân lực (Cán bộ, giáo viên có tâm huyết với nghề, có trình độ chuyên môn và chính trị đáp ứng yêu cầu công tác) và vật lực (Trang thiết bị, cơ sở vật chất, đồ dùng dạy học…) cho các trường PTDTBT bởi nhà trường là nơi tổ chức các hoạt động giáo dục tri thức, nhân cách con người để trở thành người có ích cho xã hội Trường học không phải đơn vị làm kinh tế nên nếu không có sự quan tâm, đầu tư xứng đáng thì nhà trường không thể phát triển, không thể thực hiện tốt việc quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập học sinh được
Trong yếu tố chủ quan này, năng lực sư phạm nói chung và năng lực quản lý của các nhà quản lý trường học là một yếu tố lớn đến việc quản lý nền nếp sinh hoạt và học tập của học sinh Hiệu trưởng cùng với các thành viên Hội