1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

tiểu luận môn học tôi phạm học tình hình tội phạm trộm cắp trên địa bàn huyện tịnh biên, tỉnh an giang nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa

31 1,2K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 262 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦUXuất phát từ tình hình thực tế về tội phạm trộm cắp tài sản trên địa bànhuyện Tịnh Biên từ năm 2011 đến năm 2014, nhóm chọn đề tài “Tình hình tộiphạm trộm cắp tài sản trên địa

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Xuất phát từ tình hình thực tế về tội phạm trộm cắp tài sản trên địa bànhuyện Tịnh Biên từ năm 2011 đến năm 2014, nhóm chọn đề tài “Tình hình tộiphạm trộm cắp tài sản trên địa bàn huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang – Nguyênnhân và giải pháp phòng ngừa” Đề tài gồm 03 chương:

- Chương 1: Lý luận chung về tội phạm trộm cắp tài sản và khái quát về địabàn huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang;

- Chương 2: Tình hình tội phạm trộm cắp tài sản trên địa bàn huyện TịnhBiên – Nguyên nhân và điều kiện dẫn đến;

- Chương 3: Dự báo tình hình tội phạm trộm cắp tài sản trong thời gian tới

Trang 2

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỘI PHẠM TRỘM CẮP TÀI SẢN VÀ KHÁI QUÁT VỀ HUYỆN TỊNH BIÊN, TỈNH AN GIANG

1.1 Tội trộm cắp tài sản trong Bộ luật hình sự hiện hành

1.1.1 Khái niệm về tội trộm cắp tài sản

Hiện nay chưa có văn bản pháp luật nào nêu lên khái niệm của tội trộm cắptài sản, tuy nhiên dựa theo Tạp chí Bình luận khoa học Bộ luật hình sự, phần cáctội phạm, Tập 2 – Đinh Văn Quế - NXB Tp.HCM – 2002, trộm cắp tài sản làhành vi lén lút chiếm đoạt tài sản cua3 người khác; cùng với khái niệm tội phạmđược quy định tại điều 8 Bộ luật Hình sự 1999 ta có thể đưa ra khái niệm trộmcắp tài sản như sau “Trộm cắp tài sản là hành vi lén lút chiếm đoạt tài sản củangười khác một cách trái pháp luật” 1

Qua khái niệm trên ta có thể thấy đặc điểm riêng biệt có tính đặc thù của tộitrộm cắp tài sản là ở hành vi lén lút của người phạm tội, không có việc lén lút thìkhông phải là tội trộm cắp “Lén lút” là hành vi của một người cố ý thực hiệnmột việc bất minh, vụng trộm, giấy diếm không để lộ cho người khác biết, nhằmmục đích chiếm đoạt trái phép tài sản của họ

Về phương diện lý luật, tội trộm cắp tài sản là một loại tội phạm có dấuhiệu hành vi khách quan khá đơn giản, nó biểu hiện ở hành vi lén lút chiếm đoạttài sản của người khác Tuy nhiên, trong thực tiễn thì hành vi lén lút được diễn

ra rất đa dạng, biến hóa, gây nhiều tranh cãi trong vấn đề định danh giữa các nhà

b) Khách quan

1 Phạm Văn Beo, Luật Hình sự Việt Nam quyền 2 (phần các tội phạm), NXB Chính trị quốc gia, 2012, tr.224

Trang 3

Người phạm tội trộm cắp tài sản có hành vi chiếm đoạt tài sản của ngườikhác một cách lén lút, bí mật Nét đặc trưng của tội phạm này là hành vi lấy tàisản một cách lén lút, bí mật, tránh sự phát hiện của người quản lý tài sản hay bất

cứ người nào khác mà người phạm tội cho là có thể ngăn cản hành vi phạm tội.Thông thường kẻ phạm tội muốn che giấu hành vi trái pháp luật mà thôi Chegiấy là ý thức của kẻ phạm tội và việc che giấu có thành công hay không không

là cơ sở để định tội Vì thể chỉ cần xác định ý chí của kẻ phạm tội là muốn chegiấu hành vi lấy tài sản của mình thì có thể định tội trộm cắp tài sản chứ khôngcần trên thực tế hành vi này được che giấu Bời vì, có trường hợp người phạmtội nghĩ rằng hành vi phạm tội của mình được thực hiện trong lén lút nhưng trênthực tế có người thấy việc đó, trường hợp này vẫn bị coi là trộm cắp tài sản.Cần lưu ý, nếu sau khi lấy tài sản mà bị phát hiện và bị đưởi bắt, kẻ phạmtội chống trả nhằm giữ lấy tài sản cho bằng được thì có thể cấu thành tội cướptài sản nếu vũ lực được sử dụng khiến cho chủ sở hữu hoặc người quản lý tài sản

tê liệt khả năng chống cự

Chỉ chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 2.000.000 đồng trở lên mới cấu thànhtội phạm hoặc nếu tài sản có giá trị dưới 2.000.000 đồng thì phải gây ra hậu quảnghiêm trọng hoặc đã bị xử lý hành chính về hành vi chiếm đoạt mà còn viphạm hay đã bị kết án vể tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xóa án tích mà còn viphạm

Tội phạm hoàn thành kể từ khi kẻ phạm tội chuyển tài sản ra khỏi nơi cấtgiữ, dù trong thời gian ngắn Tùy theo vị trí cất giữ tài sản mà nơi cất giữa đượcxác định là khác nhau (ví du tài sản trong nhà thì phải ra khỏi nhà nếu không cóhàng rào, khỏi hàng rào nếu có hàng rào, giữa đường thì chỉ cần dịch chuyển tàisản so với vị trí ban đầu….), tùy theo loại tài sản lớn hay nhỏ (chẳng hạn, đồng

hồ khi cất vào túi đã xem là tội phạm hoàn thành)

- Chủ quan: là lỗi có ý trực tiếp Mục địch vụ lợi (nhằm chiếm đoạt tài sản(là dấu hiệu bắt buộc) Mục đích chiếm đoạt tài sản chỉ có thể hình thành trướchành vi trộm cắp diễn ra

- Chủ thể: bất kỳ ai có năng lực trách nhiệm hình sự theo luật định Tuynhiên, người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ phại chịu trách nhiệm theo khoản

3 và 4 điều 138 Bộ luật Hình sự năm 1999 (được sửa đổi bổ sung năm 2009)

Trang 4

1.1.3 Hình phạt được áp dụng đối với tội trộm cắp tài sản 3

Đối với tội trộm cắp tài sản, dựa vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xãhội của hành vi pạm tội, điều 138 Bộ luật Hình sự 1999 đã chia thành 04 khunghình phạt với mức định lượng tối thiểu để truy cứu trách nhiệm hình sự là500.000 đồng và được sửa đổi thành 02 triệu đồng (theo điểm a, khoản 1 điều 1Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự năm 2009), trong đó mức

độ thiệt hại về tài sản là một căn cứ để phân chia thành các khung hình phạt:

- Khung 1 tương ứng mức độ thiệt hại tài sản từ 02 triệu đồng đến dưới 50triệu đồng;

- Khung 2 tương ứng vói mức thiệt hại tài sản từ 50 triệu đồng đến dưới

a) Khung 1 (khoản 1 điều 138 BLHS1999, được sửa đổi bổ sung năm 2009, sau đây gọi tắt là BLHS1999): Hình phạt là cải tạo không giam giữ 03 năm hoặc

bị phạt tù từ 06 thàng đến 03 năm được áp dụng với những người trộm cắp tàisản có giá trị từ 2 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng hoặc dưới 02 triệu đồngnhưng gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vichiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội chiếm đoạt chưa được xóa án tích mà còn viphạm

Việc xác định giá trị tài sản là không đơn giản, do tài sản bị giảm sút doquá trình sử dụng hoặc bị chiếm đoạt không thu hồi lại được, do đó cần phải cóHội đồng định giá tài sản

- Đối với trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng, hậu quả ở đây là do chínhhành vi phạm tội gây ra bao gồm hậu quả vật chất (thiệt hại về tính mạng, sứckhỏe, tài sản) và hậu quả phi vật chất

3 Trần Hải Lộc, Chuyên đề thực tập tội trộm cắp tài sản trên địa bàn huyện Thăng Bình, thực trạng, nguyên

Trang 5

- Đối với trường hợp đã bị xử lý vi phạm hành chính về hành vi chiếmđoạt, cụ thể là các hành vi: cướp tài sản, bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, cưỡngđoạt tài sản, cướp giật tài sản, công nhiên chiếm đoạt tài sản, trộm cắp tài sản,lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, tham ô tàisản, lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếm đoạt tài sản nhưng chưa hết thời hạn đểđược coi là chưa bị xử lý.

- Đối với trường hợp người phạm tội đã bị kết án về tội chiếm đoạt, chưađược xóa án tích mà còn vi phạm, người phạm tội bị coi là đã bị kết án về tộichiếm đoạt nếu trước đó đã bị kết án về một trong các tội sau; tội cướp tài sản,bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, cưỡng đoạt tài sản, cướp giật tài sản, côngnhiên chiếm đoạt tài sản, trộm cắp tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụngtín nhiệm chiếm đoạt tài sản, tham ô tài sản, lạm dụng chức vụ quyền hạn chiếmđoạt tài sản

b) Khung 2 (khoản 2 điều 138 BLHS 1999): phạt tù từ 02 năm đến 07 năm,

nếu người phạm tội thuộc một trong các trường hợp:

- Phạm tội có tổ chức: tức là có sự liên kết chặt chẽ giữa những người cùngthực hiện tội phạm (khoản 3 điều 20 BLHS1999)

- Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp: là trường hợp người phạm tội thựchiện hành vi lặp đi lặp lại nhiều lần, lấy tài sản trộm cắp làm nguồn thu nhậpchính hoặc duy nhất

- Tái phạm nguy hiểm: là những trường hợp thuộc khoản 2 điều 49 BLHS1999

- Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm: là nguời phạm tội sử dụng nhữngmánh khóe, cách thức tinh vi, người bị hại khó phán đoán, có khả năng gây ranhững thiệt hại lớn khác ngoài thiệt về tài sản như thiệt hại về tính mạng, sứckhỏe

- Hành hung để tẩu thoát: là trường hợp người phạm tội chưa chiếm đoạthoặc đã chiếm đoạt được tài sản nhưng bị phát hiện và bị bắt giữ hoặc bị baovây bắt giữ thì đã có những hành vi chống trả lại những người bắt giữ hoặcngười bao vây như đánh, chém, bắn, xô ngã,… nhằm tẩu thoát

- Thuộc trong một trong các trường hợp sau thì gây hậu quả nghiêm trọng:+ Làm chết người;

Trang 6

+ Gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe của một đến hai người với tỉ lệthương tật mỗi người từ 61% trở lên;

+ Gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe của ba đến bốn người với tỉ lệthương tật mỗi người từ 31% đến 60%;

+ Gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe nhiều người với tổng tỉ lệ thươngtật từ 31% đến 60% và thiệt hại tài sản từ 30 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng;+ Gây thiệt hại tài sản có giá trị từ 50 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng

c) Khung 3 (khoản 3 điều 138 BLHS 1999): phạt tù từ 07 năm đến 15 năm

áp dụng đối với các trường hợp phạm tội chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 200triệu đồng đến 500 triệu đồng hoặc gây hậu quả rất nghiêm trọng

Thuộc một trong các trường hợp sau thì gây hậu quả rất nghiêm trọng:

d) Khung 4 (khoản 4 điều 138 BLHS 1999): phạt tù từ 12 năm đến 20 năm,

hoặc tù chung thân đối với các trường hợp chiếm đoạt tài sản có giá trị từ 500triệu đồng trở lên hoặc gây ra hậu quả đặc biệt nghiêm trọng

Thuộc các trường hợp sau đây thì gây hậu quả nghiêm trọng:

Trang 7

- Gây thương tích hoặc tổn hại sức khỏe nhiều người với tổng tỉ lệ thươngtật từ 201% trở lên, nếu không thuộc các trường hợp trên;

- Gây thiệt hại tài sản có giá trị từ 1 tỉ 500 triệu đồng trở lên;

- Gây thiệt hại tính mạng, sức khỏe, tài sản thuộc trên bốn trường hợp gâyhậu quả nghiêm trọng

Ngoài ra, khoản 5 điều 138 BLHS 1999 còn quy định “Người phạm tội cóthể bị phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 50 triệu đồng” Đối với tội trộm cắp tài sản,việc quy định hình phạt tiền là hình phạt bổ sung có thể áp dụng với người phạmtội là hợp lý, góp phần nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng chống tội phạm vìmục đích của người phạm tội trộm cắp là chiếm đoạt tài sản của người khác,biến nó thành tài sản của mình nhằm mang lại lợi ích vật chất nhất định chomình, do đó khi áp dụng hình phạt tiền sẽ đánh trực tiếp vào lợi ích vật chất củangười phạm tội từ đó có tác dụng răn đe ngăn ngừa họ phạm tội mới

Tội trộm cắp tài sản tiếp được ghi nhận tại điều 173 Bộ luật Hình sự 2015với một số điểm đáng chú ý như sau: 4

- Khoản 1 Điều 173 BLHS năm 2015 quy định về tội trộm cắp tài sản vẫngiữ nguyên về mức hình phạt "cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù

từ 06 tháng đến 03 năm”, nhưng đã sửa đổi, bổ sung so với khoản 1 Điều 138BLHS năm 1999 như sau:

+ Thứ nhất, trường hợp trộm cắp tài sản có giá trị dưới 02 triệu đồngnhưng “gây hậu quả nghiêm trọng” được thay bằng “gây ảnh hưởng xấu đến anninh, trật tự, an toàn xã hội”

+ Thứ hai, Điều 173 đã quy định rõ hơn, toàn diện hơn về tình tiết định tộikhi tài sản trộm cắp có giá trị dưới 02 triệu đồng, theo đó: BLHS năm 1999 quyđịnh “ đã bị xử phạt hành chính về hành vi chiếm đoạt” thì BLHS năm 2015 sửađổi, bổ sung thành “đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tàisản” Và sửa đổi, bổ sung “đã bị kết án về tội chiếm đoạt tài sản, chưa được xoá

án tích mà còn vi phạm” thành “đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tộiquy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này,chưa được xóa án tích mà còn vi phạm”

4 Hồ Lưu – Hồng Khoáng, Quy định mới của Bộ luật Hình sự 2015 về tội trộm cắp tài sản, moi-cua-bo-luat-hinh-su-2015-ve-toi-trom-cap-tai-san-1421-1421-1421-1421.html [ngày truy cập 01-07-2016]

Trang 8

+ Thứ ba, điểm đáng chú ý nữa là cũng theo quy định tại khoản 1 Điều 173BLHS năm 2015 thì: Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá dưới 02triệu đồng nhưng “Tài sản đó là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại

và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặttinh thần đối với người bị hại” thì cũng bị xử lý hình sự về tội trộm cắp tài sản

- Khoản 2 Điều 173 BLHS năm 2015 cơ bản vẫn giữ nguyên về mức hìnhphạt tù (từ 02 năm đến 07 năm), về các tình tiết định khung tăng nặng có tổchức; có tính chất chuyên nghiệp; tái phạm nguy hiểm; dùng thủ đoạn xảoquyệt, nguy hiểm; hành hung để tẩu thoát; chiếm đoạt tài sản trị giá từ50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng Tuy nhiên, khoản 2 Điều 173 đã

bỏ tình tiết “gây hậu quả nghiên trọng” và bổ sung tình tiết hoàn toàn mới

“Trộm cắp tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưngthuộc một trong các trường họp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điềunày”

- Khoản 3 Điều 173 BLHS năm 2015 vẫn giữ nguyên về mức hình phạt tù(từ 07 năm đến 15 năm) và tình tiết định khung tăng nặng chiếm đoạt tài sản trịgiá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng; bỏ tình tiết “gây hậu quảrất nghiêm trọng” và bổ sung 02 tình tiết hoàn toàn mới “ Trộm cẳp tài sản trịgiá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong cáctrường hợp quy định tại các điếm a, b, c và d khoản 1 Điều này” và “ Lợi dụngthiên tai, dịch bệnh”

- Khoản 4 Điều 173 BLHS năm 2015 so với khoản 4 Điều 138 BLHS năm

1999 đã bỏ hình phạt tù chung thân, giữ nguyên mức hình phạt tù từ 12 năm đến

20 năm và tình tiết “chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên” Vàcũng giống như quy định tại các khoản 2, 3, tại khoản 4 Điều 173 đã bổ sung haitình tiết mới “Trộm cắp tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm

a, b, c và d khoản 1 Điều này” và “ Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạngkhẩn cấp”

- Khoản 5 Điều 173 BLHS năm 2015 vẫn giữ nguyên như quy định tạikhoản 5 Điều 138 BLHS năm 1999: Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

Trang 9

Một điểm đáng chú ý nữa về kỹ thuật lập pháp Đó là tất các quy định về

số lượng, giá trị tại Điều 138 như sáu tháng, ba năm, hai triệu đồng, năm mươitriệu đồng đều được Điều 173 quy định bằng con số như 06 tháng, 03 năm,2.000.0000đ, 50.000.000đ…

1.2.Khái quát về huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang

1.2.1.Đặc điểm tự nhiên 5

a) Vị trí địa lý

Huyện Tịnh Biên là một trong hai huyện thuộc vùng đồi núi thấp của tỉnh

An Giang với tổng diện tích tự nhiên 35.489,09 ha, chiếm 10,03% so với tổngdiện tích toàn tỉnh Dân số toàn huyện 121.145 người, mật độ dân số bình quânđạt 341 người/km2.Vị trí địa lý của huyện nằm về phía Tây Tây Bắc của tỉnh và

có tọa độ địa lý:

- Từ 10026’15” đến 10040’30” vĩ độ Bắc;

- Từ 104054’ đến 10507’ độ kinh Đông

Địa giới hành chính của huyện được xác định như sau:

- Phía Bắc và Tây Bắc giáp Vương quốc Campuchia;

- Phía Nam và Tây Nam giáp huyện Tri Tôn;

- Phía Đông giáp thị xã Châu Đốc và huyện Châu Phú

Toàn huyện được chia thành 03 thị trấn và 11 xã bao gồm: thị trấn TịnhBiên - Nhà Bàng - Chi Lăng, các xã An Hảo - An Cư - An Nông - Tân Lợi - NúiVoi - Tân Lập - Vĩnh Trung - Văn Giáo - An Phú - Thới Sơn - Nhơn Hưng.Huyện Tịnh Biên có đường biên giới chung với Vương quốc Campuchiadài gần 20 km, nên có lợi thế và tiềm năng rất lớn để phát triển kinh tế cửa khẩu,

du lịch thông qua cửa khẩu Quốc tế Tịnh Biên và tuyến quốc lộ 91, quốc lộ N1chạy ngang địa bàn Đây là cầu nối giao thương quan trọng nối huyện Tịnh Biênnói riêng và tỉnh An Giang nói chung với các tỉnh vùng đồng bằng sông CửuLong và các nước trong khu vực Đông Nam Á Đồng thời đây cũng là bàn đạpvững chắc để huyện thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cựctrong tương lai

5 Cổng thông tin điện tử huyện Tịnh Biên, Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên,

nhien/!ut/p/z1/04_iUlDg4tKPAFJABpSA0fpReYllmemJJZn5eYk5-

http://tinhbien.angiang.gov.vn/wps/portal/Home/trang-chu/tong-quan-tinh-bien/dieu-kien-tu-nhien-va-tai-nguyen-thien-hH6kVFm8ZaWLp4G3iaGPu5u5pYGjpZmZiYhQcYGBn4G-l76UfgVFGQHKgIA6GmAzA!!/, [ngày truy cập 01-7-2016]

Trang 10

b) Địa hình

Với đặc điểm địa hình bán sơn địa, khá phức tạp, vừa có đồi núi vừa cóđồng bằng, mang sắc thái đặc biệt Phân theo hình thái, địa hình của huyện TịnhBiên có 03 dạng sau:

- Địa hình đồng bằng phù sa: Vùng này có tổng diện tích khoảng 20.260 hachiếm tỷ lệ 57% diện tích, phân bố khu vực phía Đông tỉnh lộ 948 và phía Bắckênh Vĩnh Tế Địa hình mang nét đặt trưng chung của vùng đồng bằng Tây Nam

Bộ với cao trình từ 4 m trở xuống (trung bình từ 2 – 3 m), nền thổ nhưỡng phù

sa sông được bồi đắp từ sông Hậu Vùng này thuận lợi trồng lúa, nuôi trồng thủysản và rừng ngập nước (trồng tràm)

- Địa hình đồi núi thấp: Vùng này có tổng diện tích khoảng 6.330 ha, chiếm17,81% diện tích tự nhiên của toàn huyện ,phân bố ở các xã, thị trấn: An Phú,Nhơn Hưng, Thới Sơn, thị trấn Nhà Bàng, An Cư, An Hảo, Tân Lợi, Núi Voi

Độ cao địa hình >+30 m so với mực nước biển, trong đó, ngọn núi cao nhất lànúi Cấm với đỉnh cao khoảng 710 m Các ngọn núi khác phân bố rãi rác giốngnhư dạng đồi độc lập với độ cao trung bình khoảng 100 m Thành phần của cácngọn núi này chủ yếu là đá có lẫn cát Vùng này có tiềm năng khoáng sản, vậtliệu xây dựng, phù hợp cho việc phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng vớinhiều đồi núi, danh thắng đẹp

- Địa hình đồng bằng nghiêng ven chân núi: Tổng diện tích vùng nàykhoảng 8.953 ha, chiếm khoảng 25,19% diện tích tự nhiên, phân bố ở các xã, thịtrấn: Văn Giáo, Vĩnh Trung, An Cư, thị trấn Chi Lăng Được hình thành từ quátrình rửa trôi đất cát trên núi, có cao trình từ 5 – 30 m so với mực nước biển vànghiêng dần ra xung quanh (từ vài trăm mét đến vài cây số) Trừ một số nơi venchân núi có dạng đồi lượn sóng, độ dốc bình quân từ 30 - 80, còn phần lớn đãđược san bằng để canh tác lúa nương Vùng này có khả năng trồng cây ăn trái,trồng lúa đặc sản và phát triển trang trại chăn nuôi đàn gia súc

c) Khí hậu

Huyện Tịnh Biên nằm trong vùng có đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùavới hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô, có nền nhiệt cao và ổn định, lượngmưa nhiều và phân bổ theo mùa

d) Nhận xét về điều kiện tự nhiên

Trang 11

* Thuận lợi, lợi thế

- Huyện Tịnh Biên có vị trí tiếp giáp với Vương quốc Campuchia, có cửakhẩu quốc tế, là đầu mối giao thương quan trọng nối các tỉnh thuộc khu vựcđồng bằng sông Cửu Long với các nước ASEAN

- Điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, nền nhiệt cao và đều quanh năm,phù hợp với nhiều loại cây trồng, thuận lợi phát triển nông nghiệp

- Trên địa bàn huyện có trữ lượng tài nguyên khoáng sản khá dồi dào vớicác loại đá xây dựng thông thường, đá ốp lát Granit, cát xây dựng Có thể khaithác phục vụ phát triển công nghiệp và xây dựng

- Nét đặc trưng chung của huyện là địa hình bán sơn địa, vừa có đồi núi,vừa có đồng bằng, cảnh quan môi trường thoáng đảng, đẹp Có tiềm năng pháttriển du lịch rất lớn với các khu vực chủ yếu như: Lâm viên núi Cấm, khu vựcnúi Két, rừng Trà Sư,…

1.2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 6

Tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn: đạt 14,42%; Cơ cấu kinh tế: KV1chiếm tỷ trọng: 31,03% ; KV2 chiếm tỷ trọng: 17,42%; KV3 chiếm tỷ trọng:

51,55%; Thu nhập bình quân đầu người: đạt 35,39 trđ/người/năm (NQ 37,05 trđ/người/năm); Thu Ngân sách trên địa bàn: 71,6 tỷ đồng

* Lĩnh vực kinh tế:

- Tình hình sản xuất lúa: Đã xuống giống lúa được 41.984 ha đạt 97,46%

kế hoạch, Trong đó: Vụ Đông Xuân xuống giống được 16.654, vụ Hè Thu xuống

6 UBND huyện Tịnh Biên, Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2015 và phương hướng năm

2016, số 245/BC-UBND, ngày 31/12/2015

Trang 12

giống 16.257, vụ Thu Đông: xuống giống được 4.282 ha và vụ Mùa trên xuốnggiống được 4.791 ha

- Về sản xuất hoa màu: Xuống giống được 2.161/3.000 ha đạt 72% so kế

hoạch năm, giảm 584 ha so với cùng kỳ

- Công tác Chăn nuôi - Thú y: Tình hình dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầmtiếp tục được khống chế có hiệu quả Tổng đàn gia súc, gia cầm của huyện tiếp tụcđược duy trì và ổn định Toàn huyện có 28.401 con gia súc, tăng 1.048 con so vớicùng kỳ, 296.944 con gia cầm, tăng 108.667 con so cùng kỳ

- Công tác Kiểm lâm: Thực hiện kế hoạch trồng rừng năm 2015 là 25 ha; chăm

sóc rừng 20,34 ha; bảo vệ rừng 774 ha Đồng thời, đã trồng 60.630/292.729 cây lâm

nghiệp phân tán (gồm xà cừ, tràm ngoại, bạch đàn, sao, dầu ), nâng tổng số đến

nay tỷ lệ che phủ rừng và trồng cây phân tán trên địa bàn huyện đạt 22,52%

* Lĩnh vực công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

Giá trị sản xuất công nghiệp – TTCN đạt 111.738 trđ đạt 114% kế hoạch

năm, so cùng kỳ năm 2014 tăng 1,24% (tăng 21.738 trđ) Lập dự án đầu tư hạ

tầng cụm công nghiệp An Cư 50 tỷ đồng

Làng dệt Khmer Văn Giáo có 143 lao động Đang lập Đề án xúc tiến, quảng

bá Làng dệt Khmer Văn Giáo, tạo sản phẩm mới phục vụ khách du lịch đã thựchiện được 3 mẫu sản phẩm, sản xuất gần 200 sản phẩm, giá bán 70.000 đến 80.000đồng/sản phẩm Thống nhất vị trí, thiết kế dự toán xong cổng làng nghề và mặtbằng xây dựng nhà trưng bày sản phẩm đường thốt nốt để chuẩn bị đầu tư Toànhuyện có 21 cơ sở đăng ký hoạt động sản xuất chế biến đường thốt nốt có nhãnhiệu, bình quân cao nhất 12 tấn đường/ngày, hỗ trợ giải quyết việc làm cho 78 laođộng và đã tiêu thụ ở thị trường của các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, HồChí Minh và các tỉnh Tây Nguyên, Tây Nam Bộ, Tây Ninh

* Lĩnh vực thương mại dịch vụ

Tổng lượng khách đến tham quan, mua sắm ở các điểm du lịch trên địa bànhuyện khoảng 3.048.356 lượt, tăng 402.968 lượt khách so với cùng kỳ, với doanh số847,378 tỷ đồng, giảm 100,4 tỷ đồng so với cùng kỳ Hệ thống cáp treo Núi Cấmvào đi hoạt động đã phục vụ cho 390.573 lượt khách lên Núi Cấm

Sắp xếp các chợ trên địa bàn huyện đối với chợ Tịnh Biên: di dời sắp xếptiểu thương kinh doanh ăn uống bên hành lang cửa đông vào khu ăn uống mới;

Trang 13

thi công công viên trước chợ và khu ăn uống cửa bắc; Đối với chợ Nhà Bàng:doanh nghiệp tiến hành Phương án sắp xếp lại chợ đảm bảo trật tự, ổn định theongành hàng Lập Dự án chuyển đổi công năng chợ Bách hóa Tịnh Biên thànhchợ đầu mối nông sản Các chợ còn lại đang tiếp tục củng cố phát triển.

Phối hợp với Trung tâm Xúc tiến Thương mại tỉnh tổ chức thành công hộichợ thương mại quốc tế Tịnh Biên An Giang năm 2015 tại khu công nghiệpXuân Tô từ ngày 05-10/6/2015, thu hút 175.000 lượt khách tham quan mua sắm

tăng 5.000 lượt so với cùng kỳ (trong đó 23.000 khách Campuchia tăng 1.000 khách so cùng kỳ), doanh số 17 tỷ đồng (tăng 1 tỷ so với cùng kỳ), có 200 doanh nghiệp với 425 gian hàng (tăng 5 gian hàng so cùng kỳ).

Thực hiện chương trình đưa hàng việt về nông thôn thực hiện 02 đợt tại bến

xe thị trấn Tịnh Biên do Siêu thị Tứ Sơn và tổ chức thu hút khoảng 3.500 lượtkhách, với doanh số 385 trđ

* Lao động, giải quyết việc làm và chính sách xã hội

Công tác đào tạo nghề và giải quyết việc làm: Mở 34 lớp dạy nghề cho 996

lao động nông thôn (trong đó có 14 lớp phi nông nghiệp và 20 lớp nông nghiệp),

đạt 100,94% kế hoạch của tỉnh, kết quả sau đào tạo đã giải quyết việc làm cho573/996 lao động đạt 57,53% Đã giới thiệu và giải quyết việc làm mới cho9.167/8.000 lao động đạt 114,5% kế hoạch

Hỗ trợ kinh phí mua nguyên vật liệu (tơ tằm, thuốc nhuộm, bột màu…) cho

xã viên hợp tác xã sản xuất nhằm giảm nghèo bền vững và mô hình trồng gừngtrong túi nylon tại xã Tân Lợi; Cấp thẻ BHYT cho hộ nghèo, cận nghèo và

người dân tộc thiểu số được 39.031 thẻ (trong đó: 11.242 thẻ hộ nghèo, 2.047 thẻ hộ mới thoát nghèo, 4.565 thẻ hộ cận nghèo và 16.401 thẻ hộ dân tộc thiểu số; 1.582 thẻ BHYT cho người đang sống tại xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; 18 thẻ BHYT cho đối tượng mắc bệnh hiểm nghèo, 3.176 thẻ BHYT cho đối tượng bảo trợ xã hội); Tổng dư nợ đến ngày 31/12/2015 là

224.087 trđ, tăng 18.503 trđ so với năm 2014, đạt 99,3% Trong 2015 PGDNgân hàng Chính sách xã hội đã giải ngân cho hộ nghèo, cận nghèo và hộ chính

sách được 44.079 trđ (trong đó: hộ nghèo 9.503 trđ, học sinh sinh viên 4.414 trđ, giải quyết việc làm 3.078 trđ, xuất khẩu lao động 260 trđ, nước sạch VSMT 5.919 trđ, sản xuất kinh doanh vùng khó khăn 3.837 trđ, hộ cận nghèo 11.727 trđ, hộ mới thoát nghèo 2.200 trđ, thương nhân 30 trđ) Nợ qúa hạn 811 trđ, tỷ

Trang 14

lệ 0,37% Từ đó góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện xuống còn 7,62%

theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015 (Nghị quyết 7,9%) tương đương 2.308

hộ sửa chữa) Tiếp tục rà soát lập danh sách đối tượng, được 247 hộ có nhu cầu

hỗ trợ xây dựng mới nhà ở Ban Chỉ đạo huyện đã trình Ban Chỉ đạo tỉnh xemxét

Đã vận động hỗ trợ cất mới và sửa chữa 63 căn cho các đối tượng chính

sách hộ nghèo…(trong đó cất mới 52 căn, sửa chữa 11 căn) tổng kinh phí 2,1 tỷ đồng từ các nguồn (Công ty TNHH MTV khai thác và chế biến đá An Giang và nguồn vận động của UBMTTQVN hỗ trợ 17 căn nhà tình nghĩa; 23 căn nhà Đại đại Đoàn kết; 03 căn nhà Mái ấm ATV; 05 căn nhà tình thương; 15 căn nhà Mái ấp công đoàn).

Công tác bảo trợ xã hội: Đến nay chi trả trợ cấp thường xuyên cho 44.932 lượtđối tượng với tổng kinh phí 12,4 tỷ đồng; trợ cấp tết cho 3.050 đối tượng, tổng kinhphí 1,06 tỷ đồng; chi trả mai táng phí cho 219 đối tượng BTXH với kinh phí 657trđ

Chính sách Thương binh - liệt sĩ và người có công: Kịp thời thăm và tặngquà cho Mẹ Việt Nam anh hùng, gia đình liệt sĩ, thương bệnh binh,… từ nguồncủa Chủ tịch nước, Chính phủ, tỉnh và các mạnh thường quân nhân dịp lễ, tết.Chi trả trợ cấp kịp thời và đúng quy định cho các đối tượng chính sách, người cócông Ngoài ra, tổ chức lễ viếng 2 NTLS và Tượng đài Chiến thắng nhân dịp tếtnguyên đán Ất Mùi; tổ chức Lễ cải táng 205 hài cốt liệt sĩ tại nghĩa trang Dốc

Bà Đắc và tổ chức đưa 28 gia đình đi viếng mộ liệt sỹ ở NTLS tỉnh An Giang và

40 người có công với cách mạng đi điều dưỡng ở Đà Lạt Xét phong tặng, truytặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” cho 41 mẹ và còn lại 45 hồ sơ đãgửi Ban thi đua khen thưởng tỉnh

Trang 15

CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH TỘI PHẠM TRỘM CẮP TÀI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TỊNH BIÊN – NGUYÊN NHÂN VÀ ĐIỀU KIỆN DẪN ĐẾN 2.1 Tình hình tội phạm trộm cắp tài sản trên địa bàn huyện Tịnh Biên

2.1.1 Thực trạng, diễn biến

Tình hình tội phạm nói chung và tình hình tội phạm trộm cắp tài sản nóiriêng trên địa bàn huyện Tịnh Biên những năm gần đây có chiều hướng gia tăng,phức tạp với mức độ, tính chất nguy hiểm ngày càng cao

Để thấy rõ hơn, chúng ta xem xét tình hình tội phạm nói chung xảy ra trênđịa bàn huyện Tịnh Biên từ năm 2011 đến năm 2014 rồi so sánh với diễn biếncủa tình hình trộm cắp tài sản

án hình sự

Tỷ lệ % so với năm 2011

Tổng số bị can

Tỷ lệ % so với năm 2011

Bảng 2.1 Tình hình tội phạm nói chung trên địa bàn huyện Tịnh Biên giai

đoạn 2011 – 2014 (Nguồn: Tòa án nhân dân huyện Tịnh Biên)

0 20 40 60 80 100 120

Ngày đăng: 22/03/2017, 00:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Tình hình tội phạm nói chung trên địa bàn huyện Tịnh Biên giai  đoạn 2011 – 2014 (Nguồn: Tòa án nhân dân huyện Tịnh Biên) - tiểu luận môn học tôi phạm học  tình hình tội phạm trộm cắp trên địa bàn huyện tịnh biên, tỉnh an giang nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa
Bảng 2.1. Tình hình tội phạm nói chung trên địa bàn huyện Tịnh Biên giai đoạn 2011 – 2014 (Nguồn: Tòa án nhân dân huyện Tịnh Biên) (Trang 15)
Bảng 2.2. Tình hình tội phạm trộm cắp tài sản trên địa bàn huyện Tịnh Biên  giai đoạn 2011 – 2014 (Nguồn: Tòa án nhân dân huyện Tịnh Biên). - tiểu luận môn học tôi phạm học  tình hình tội phạm trộm cắp trên địa bàn huyện tịnh biên, tỉnh an giang nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa
Bảng 2.2. Tình hình tội phạm trộm cắp tài sản trên địa bàn huyện Tịnh Biên giai đoạn 2011 – 2014 (Nguồn: Tòa án nhân dân huyện Tịnh Biên) (Trang 16)
Bảng 2.3. So sánh tình hình tội phạm trộm cắp tài sản với tình hình tội  phạm nói chung trên địa bàn huyện Tịnh Biên giai đoạn 2011-2014 (Nguồn: Tòa - tiểu luận môn học tôi phạm học  tình hình tội phạm trộm cắp trên địa bàn huyện tịnh biên, tỉnh an giang nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa
Bảng 2.3. So sánh tình hình tội phạm trộm cắp tài sản với tình hình tội phạm nói chung trên địa bàn huyện Tịnh Biên giai đoạn 2011-2014 (Nguồn: Tòa (Trang 17)
Bảng 2.5. Giới tính của các bị cáo phạm tội trộm cắp tài sản (Nguồn: Tòa - tiểu luận môn học tôi phạm học  tình hình tội phạm trộm cắp trên địa bàn huyện tịnh biên, tỉnh an giang nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa
Bảng 2.5. Giới tính của các bị cáo phạm tội trộm cắp tài sản (Nguồn: Tòa (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w