Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số ở trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số ở trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số ở trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số ở trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số ở trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số ở trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số ở trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số ở trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số ở trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LƯU MINH THẮNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG
TIỂU HỌC HUYỆN BA CHẼ TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LƯU MINH THẮNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG
TIỂU HỌC HUYỆN BA CHẼ TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS NGUYỄN VĂN LÊ
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết
quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình
nào khác
Tác giả luận văn
Lưu Minh Thắng
Trang 4
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn ii
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới Lãnh đạo trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các Thầy giáo Cô giáo đã tham gia giảng dạy và cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà trường Đặc biệt, với tấm lòng thành kính, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Phó Giáo sư, Tiến sĩ Nguyễn Văn Lê, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn Tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn Lãnh đạo UBND, Phòng GD&ĐT, Cán
bộ quản lý và giáo viên các trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh cùng bạn bè, người thân đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật chất, tinh thần cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạn đồng nghiệp
Em xin trân trọng cảm ơn!
Ngày… tháng … năm 2015
Tác giả
Lưu Minh Thắng
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
6 Phạm vi nghiên cứu đề tài 4
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Cấu trúc luận văn 6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC VÙNG DÂN TỘC 7
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Quản lý 9
1.2.2 Quản lý giáo dục 10
1.2.3 Quản lý nhà trường - Quản lý hoạt động dạy học 11
1.2.4 Trường tiểu học - Trường tiểu học tại vùng dân tộc thiểu số 15
1.2.5 Môn Tiếng Việt - Dạy học môn Tiếng Việt 17
1.3 Đặc điểm dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh người dân tộc 18
1.3.1 Đặc điểm chung của học sinh dân tộc 18
1.3.2 Đặc điểm dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc 18
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn iv
1.3.3 Đặc điểm học tiếng Việt của học sinh dân tộc 19
1.4 Mục tiêu và nội dung quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc của Phòng GD&ĐT đối với các trường tiểu học 20
1.4.1 Mục tiêu quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc 20
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc 20
1.5 Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc ở các trường tiểu học 26
1.5.1 Năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học 26
1.5.2 Cơ chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội 27
1.5.3 Đặc thù của văn hóa dân tộc thiểu số 28
1.5.4 Đời sống kinh tế của gia đình học sinh dân tộc thiểu số 30
Tiểu kết chương 1 31
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BA CHẼ TỈNH QUẢNG NINH 32
2.1 Khái quát về đặc điểm địa lý, tình hình kinh tế- xã hội và giáo dục huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh 32
2.1.1 Đặc điểm địa lý, tình hình kinh tế- xã hội huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh 32
2.1.2 Đặc điểm giáo dục và giáo dục tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh 35
2.2 Tổ chức khảo sát 45
2.2.1 Mục đích khảo sát 45
2.2.2 Nội dung khảo sát 45
2.2.3 Đối tượng khảo sát 45
2.2.4 Phương pháp khảo sát 45
2.2.5 Địa bàn khảo sát 45
2.3 Kết quả khảo sát 46
2.3.1 Thực trạng dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiếu số ở các trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh 46
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn v
2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh
người dân tộc tại các trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh 51
2.4 Đánh giá chung về công tác quản lý dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh người dân tộc tại các trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh 70
2.4.1 Những ưu điểm 70
2.4.2 Những tồn tại, hạn chế 72
2.4.3 Nguyên nhân 73
Tiểu kết chương 2 75
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN BA CHẼ TỈNH QUẢNG NINH 76
3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 76
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 76
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 76
3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn của các biện pháp 76
3.1.4 Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp 76
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số ở trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh 77
3.2.1 Biện pháp 1: Tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý cho CBQL và năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên 77
3.2.2 Biện pháp 2: Đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Việt cho phù hợp với đặc điểm học sinh dân tộc 84
3.2.3 Biện pháp 3: Tăng cường các biện pháp quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập học tập tiếng Việt của học sinh dân tộc 90
3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường đầu tư và phát huy tác dụng của cơ sở vật chất, thiết bị trong dạy học môn Tiếng Việt 93
3.2.5 Biện pháp 5: Đẩy mạnh phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để tạo điều kiện tốt nhất cho hoạt động dạy học môn Tiếng Việt 96
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 101
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn vi
3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 102
Tiểu kết chương 3 105
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 105
1 Kết luận 106
2 Khuyến nghị 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
PHỤ LỤC
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn iv
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Quy mô trường, lớp, học sinh tiểu học (Từ năm học 2010-2011
đến năm học 2013 -2014) 38
Bảng 2.2: Số lượng, cơ cấu và tỷ lệ giáo viên trên lớp (Từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2013 - 2014) 40
Bảng 2.3: Trình độ chuyên môn giáo viên tiểu học (Từ năm học 2010-2011 đến năm học 2013-2014) 40
Bảng 2.4: Kết quả xếp loại giáo viên hàng năm (Từ năm học 2010 -2011 đến năm học 2013 -2014) 42
Bảng 2.5: Kết quả thi đua của giáo viên tiểu học (Từ năm học 2010 -2011 đến năm học 2013 -2014) 42
Bảng 2.6: Xếp loại 2 mặt giáo dục (%) hàng năm (Từ năm học 2010 -2011 đến năm học 2013 -2014) 43
Bảng 2.7: Thống kê một số kết quả giáo dục mũi nhọn và giáo dục toàn diện học sinh hàng năm (thi cấp tỉnh) (Từ năm học 2010 -2011 đến năm học 2013 -2014) 44
Bảng 2.8: Kết quả khảo sát năng lực giảng dạy môn Tiếng Việt của giáo viên 46
Bảng 2.9: Kết quả học tập môn tiếng Việt của học sinh người DTTS ở trường tiểu học từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2013 - 2014 48
Bảng 2.10: Kết quả khảo sát thái độ của học sinh tiểu học người DTTS đối với các môn học trong nhà trường 49
Bảng 2.11: Kết quả khảo sát về điều kiện học tập của học sinh người DTTS ở trường tiểu học huyện Ba Chẽ 49
Bảng 2.12: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ của CBGV 52
Bảng 2.13: Mức độ tham gia đổi mới PPDH môn tiếng Việt của GV 54
Bảng 2.14 Mức độ thực hiện các kỹ năng thiết kế bài dạy của giáo viên 55
Bảng 2.15 Mức độ thực hiện các PPDH tích cực của GV 56
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn vi
Bảng 2.16: Thực trạng quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả học tập
của HS 59 Bảng 2.17: Nội dung phối hợp giữa gia đình và nhà trường để làm tốt hoạt
động dạy và học môn Tiếng Việt 62 Bảng 2.18: Đánh giá hiệu quả của các biện pháp phối hợp giữa gia đình và
nhà trường để làm tốt hoạt động dạy và học môn Tiếng Việt 64 Bảng 2.19: Thực trạng nội dung phối hợp giữa nhà trường và xã hội để tạo
điều kiện tốt nhất cho hoạt động dạy học môn Tiếng Việt 65 Bảng 2.20: Thực trạng các biện pháp phối hợp giữa nhà trường và xã hội đã
thực hiện 66 Bảng 2.21: Mức độ hiệu quả của công tác phối hợp giữa nhà trường, gia
đình và xã hội nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho hoạt động dạy học môn tiếng Việt 67 Bảng 2.22: Nhận xét về nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả của sự phối hợp
giữa nhà trường, gia đình và xã hội để tạo điều kiện tốt nhất cho hoạt động dạy học môn Tiếng Việt 68 Bảng 3.1 Mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các biện pháp quản lý
hoạt động dạy học môn Tiếng Việt 103
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Các thành tố cơ bản của hoạt động quản lý 10
Sơ đồ 1.2 Quản lý các thành tố của quá trình DH [5] 14 Biểu đồ 3.1: Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp đề xuất 104
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 1
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục là vấn đề của mọi thời đại, mọi quốc gia, dân tộc Sự nghiệp phát triển GD luôn được Đảng và nhà nước ta coi trọng, được đánh giá là Quốc sách hàng đầu Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng khẳng định:
"Phát triển Giáo dục và Đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững; Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống quản lý giáo dục, thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hóa Phát huy tinh thần độc lập suy nghĩ và sáng tạo của học sinh, sinh viên, đề cao năng lực tự học, tự hoàn thiện học vấn và tay nghề, đẩy mạnh phong trào học tập trong nhân dân bằng những hình thức giáo dục chính quy và không chính quy, thực hiện giáo dục cho mọi người, cả nước trở thành một xã hội học tập, thực hiện phương châm học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn với xã hội”, chủ trương đó được tiếp tục nhấn mạnh trong những Nghị quyết Đại hội Đảng của các nhiệm kỳ tiếp theo, và cho đến Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X và lần thứ XI đều khẳng định một trong những nhiệm vụ trọng tâm để phát triển kinh tế- xã hội của đất nước là phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức Như vậy, nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập quốc tế của đất nước ta là con người, là nguồn nhân lực Việt Nam được phát triển cả về số lượng và chất lượng Để giáo dục và đào tạo làm tốt nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp phát triển đất nước trong giai đoạn hiện nay, việc nâng cao chất lượng giáo dục là việc làm tiên quyết, quyết định Trong đó quản lý giáo dục có vai trò đòn bẩy, thúc đẩy sự phát triển của giáo dục
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 2
Hoạt động giáo dục và đào tạo được diễn ra chủ yếu ở các đơn vị nhà trường, hoạt động chủ yếu trong các nhà trường là hoạt động dạy học, hoạt động dạy học cùng với hoạt động giáo dục tạo nên quá trình sư phạm tổng thể của nhà trường Do đó, quản lý hoạt động dạy học là khâu then chốt trong quá trình quản lý giáo dục
Giáo dục tiểu học là bậc học nền tảng, có nội dung giáo dục toàn diện, nhằm xây dựng nền móng cho hệ thống giáo dục quốc dân, đồng thời đặt cơ sở vững chắc cho sự hình thành nhân cách và sự phát triển toàn diện con người, đáp ứng nhu cầu nhân lực cho công cuộc hiện đại hóa và công nghiệp hóa đất nước trong những thập kỷ đầu của thế kỉ XXI Vì vậy, giáo dục tiểu học phải
đảm bảo chất lượng như mục tiêu GDTH đề ra: “Hình thành cho học sinh những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về tình cảm, trí tuệ, thể chất và các kỹ năng cơ bản…”
Trong giáo dục tiểu học, Toán và Tiếng Việt là hai bộ môn công cụ cơ bản Nhưng, nếu như Toán là một môn học đòi hỏi sự chính xác, rõ ràng, cụ thể với từng công thức, phép tính, thì Tiếng Việt còn đòi hỏi thêm về sự tìm tòi, chau chuốt ngôn ngữ, vốn liếng từ vựng và khả năng cảm thụ ngôn ngữ văn học của cả giáo viên và học sinh Tiếng Việt ta giàu và đẹp, đa dạng, phong phú nhưng cũng rất phức tạp Vì vậy, không chỉ học sinh, mà cả một bộ phận giáo viên vẫn còn tồn tại tâm lý ngại học tập, tìm tòi, trau rồi Tiếng Việt Một bộ phận cán bộ quản lý cấp cơ sở chưa thực sự quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên và học sinh học tập, nghiên cứu để nâng cao chất lượng dạy và học bộ môn tiếng Việt
Ba Chẽ là một huyện vùng cao phía Đông Bắc của tỉnh Quảng Ninh, trong đó đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS) chiếm đa số (82%) dân số của huyện Điều kiện kinh tế của đồng bào DTTS nơi đây còn rất thấp, nhiều người dân thường xuyên phải đối mặt với cái đói, cái rét, với hậu quả của thiên tai… nên khó có thể quan tâm nhiều đến việc học hành của con em mình Do đó,
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 3
điều kiện học tập của trẻ em vùng DTTS còn nhiều khó khăn, thiếu thốn, điều này đã gây thêm nhiều khó khăn, thách thức cho công tác phát triển giáo dục tại địa phương Hơn thế nữa, đối với vùng đồng bào DTTS, học sinh tiểu học giao tiếp hàng ngày bằng ngôn ngữ bản địa Khi đến trường, các em được giảng dạy bằng tiếng Việt, trong khi vốn tiếng Việt của các em còn ít ỏi, thậm chí có em chưa biết tiếng Việt trước khi đến trường, các em phải làm quen với cách phát âm cùng nhiều khái niệm, từ ngữ … còn khá xa lạ, phức tạp Hơn thế nữa, hầu hết giáo viên lại không am hiểu về ngôn ngữ riêng của học sinh người DTTS Do vậy, việc tăng cường tiếng Việt cho học sinh người DTTS vừa là mục tiêu, vừa là yêu cầu cấp thiết đặt ra cho giáo dục miền núi nhằm đảm bảo
và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
Tăng cường Tiếng Việt cho học sinh tiểu học người DT thiểu số đồng nghĩa với việc đảm bảo cho các em một điều kiện tiên quyết để có thể nắm bắt, tiếp thu các môn học khác đạt hiệu quả cao nhất, giúp các em phát triển nhân cách một cách toàn diện Tuy nhiên, thực tế công tác dạy học và quản lý hoạt động dạy học bộ môn Tiếng Việt, đặc biệt là Tiếng Việt cho học sinh người DTTS tại các trường tiểu học huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh mặc dù đã được quan tâm và đã đạt được một số kết quả, nhưng còn nhiều hạn chế, hiệu quả chưa thực sự cao
Xuất phát từ các lý do trên, với cương vị là một cán bộ quản lý trưởng
tiểu học, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng
Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số ở trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh” nhằm góp phần thực hiện tốt hơn công tác phát triển giáo
dục miền núi, đặc biệt là giáo dục học người sinh dân tộc, thúc đẩy sự phát
triển kinh tế - xã hội của huyện Ba Chẽ
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luâ ̣n và thực tra ̣ng, đề xuất các biện pháp quản
lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt nhằm nâng cao khả năng tiếng Việt cho học sinh dân tộc tại các trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 4
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt
cho học sinh người dân tộc thiểu số ở trường tiểu học
3.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt
cho học sinh người dân tộc thiểu số ở trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh
3.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học
sinh người dân tộc thiểu số ở trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh
4 Giả thuyết khoa học
Việc quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số tại các trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh tuy đã được quan tâm và có những kết quả nhất định nhưng vẫn chưa đáp ứng những yêu cầu đặt ra của mục tiêu tăng cường tiếng Việt cho học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số Nếu có những biện pháp quản lý mới nhằm tăng cường tính đồng
bộ của các chức năng quản lý, đáp ứng yêu cầu của đổi mới phương pháp dạy học môn tiếng Việt thì sẽ tăng cường được tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số ở trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh
5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
5.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy học môn tiếng Việt cho học sinh
người dân tộc thiểu số ở trường tiểu học
5.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt
cho học sinh người dân tộc thiểu số ở trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh
6 Phạm vi nghiên cứu đề tài
6.1 Nội dung nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng
Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số tại các trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh của Phòng GD&ĐT huyện Ba Chẽ
6.2 Địa bàn nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu tại trường tiểu học thuộc 7
xã vùng dân tộc của huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 5
6.3 Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh thuộc 2 trường
tiểu học, 7 trường PTCS có cấp tiểu học của huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin khoa học,
các tài liệu về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về quản lý giáo dục, quản lý dạy học với đối tượng học sinh dân tộc Ở đề tài này sử dụng các phương pháp chủ yếu:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Nhằm phân tích và tổng hợp các tài liệu khoa học phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài
- Phương pháp phân loại, hệ thống hoá lý thuyết: Nhằm sắp xếp các tài liệu khoa học, văn bản chỉ đạo thành hệ thống lý luận logic chặt chẽ theo từng mặt, từng đơn vị kiến thức, từng vấn đề khoa học
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phương pháp này nhằm điều tra thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số tại các trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh Đề tài sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
- Phương pháp phỏng vấn: Trưng cầu ý kiến của các nhà quản lý về các biện pháp quản lý dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc
- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp công tác quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc tại các trường tiểu học
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Đề tài sử dụng các công thức thống kê toán học (các công thức thống kê toán học như: trị số chi bình phương, trung bình cộng, hệ số tương quan ) để
xử lý số liệu thu được, để định lượng kết quả nghiên cứu nhằm rút ra các kết luận khoa học
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 6
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Tài liệu tham khảo, Phụ lục Nội dung luận văn được cấu trúc trong ba chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt ở trường tiểu học vùng dân tộc
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số ở trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số ở trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 7
Cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, khoa học giáo dục đã thực sự có những biến đổi mới về lượng và chất Những vấn đề chủ yếu trong các tác phẩm kinh điển của chủ nghĩa Mác- Lê nin đã thực sự định hướng cho hoạt động giáo dục- dạy học và đã đặt ra những yêu cầu đối với quản lý giáo dục và trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác -Lê nin, nhiều nhà khoa học Liên Xô lúc đó(như MI Konđacov, Anfanaxiep ) đã có được những thành tựu khoa học to lớn về quản
lý giáo dục nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng
Trên cơ sở lý luận của triết học Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, các nhà khoa học giáo dục Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học về lý luận quản lý giáo dục và quản lý dạy học trong nhà trường Các tác giả tiêu biểu như:
- Đặng Quốc Bảo “Một số khái niệm về quản lý giáo dục”(Trường cán
bộ QLGD-ĐTTW1- 1977)
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 8
- Nguyễn Ngọc Quang “Những khái niệm cơ bản về lý luận Quản lý giáo dục” (Trường cán bộ QLGD- ĐTTW1 - 1989)…
- Trần Kiểm “Quản lý giáo dục và quản lý trường học” (Viện KHGD- Hà Nội 1990); và một số nghiên cứu khác dưới dạng các bài báo khoa học
Về mặt phương pháp dạy học Tiếng Việt, có một số tài liệu, tác giả đề cập đến như:
- Giáo trình phương pháp dạy học Tiếng Việt- Lê Phương Nga, Đỗ Xuân Thảo, Lê Hữu Tỉnh;
- Tài liệu tham khảo cho giáo viên và CBQL giáo dục tiểu học về dạy học và phát huy tính tích cực của học sinh trong môn Toán, Tiếng Việt- Bộ GD&ĐT;
- Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của Hiệu trưởng trường tiểu học tại Tp Thanh Hoá của Viên Thị Dung - trường ĐHSP Hà Nội, 2002;
- Biện pháp chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học ở bậc tiểu học của phòng giáo dục và đào tạo thành phố Hạ Long tỉnh Quảng Ninh của Phạm Ngọc Quang - trường ĐHSP Thái Nguyên 2013
Các đề tài nghiên cứu trên đã tiến hành nghiên cứu lý luận cũng như thực trạng dạy học chương trình tiểu học hoặc phương pháp dạy học Tiếng Việt nói chung bằng những cách tiếp cận khác nhau và đã đề xuất được một số biện pháp cần thiết, khả thi để nâng cao hiệu quả quản lý
Tuy nhiên tuỳ theo đặc điểm, tính chất, điều kiện của từng loại trường, từng địa phương, từng cấp QL thì người QL phải có những biện pháp QL riêng
Chính vì thế tôi mạnh dạn chọn đề tài “Quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng
Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số ở trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh” Tác giả hy vọng sẽ góp phần nhỏ vào việc nâng cao hiệu
quả công tác QL hoạt động dạy học nói chung và quản lý hoạt động dạy học môn tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ở các trường tiểu học huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh nói riêng
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 9
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Từ khi con người sống thành xã hội có sự phân công hợp tác trong lao động thì bắt đầu xuất hiện sự quản lý Tính chất của việc quản lý thay đổi và phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người, nhằm đảm bảo cho sự tồn tại
và phát triển của xã hội Vì thế có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý Theo
K.Marx: "Quản lý là lao động điều khiển lao động" K Marx đã viết: "Bất cứ lao động hay lao động chung nào mà tiến hành trên một quy mô lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân Một nhạc sĩ độc tấu thì điều khiển lấy mình, nhưng một dàn nhạc thì phải có nhạc trưởng"
[21, tr.350]
Từ điển tiếng Việt thông dụng, thuật ngữ "quản lý" được định nghĩa là:
"Tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, cơ quan" [30]
Theo quan niệm truyền thống, quản lý là quá trình tác động có ý thức của chủ thể vào một bộ máy (đối tượng quản lý) bằng cách vạch ra mục tiêu cho bộ máy, tìm kiếm các biện pháp tác động để bộ máy đạt tới mục tiêu đã xác định
Theo quan niệm hiện nay, quản lý là những hoạt động có phối hợp nhằm định hướng và kiểm soát quá trình tiến tới mục tiêu
H Koontz khẳng định: "Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các mục đích của tổ chức Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người
có thể đạt được các mục đích của tổ chức với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất" [dẫn theo 15, tr 327]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: "Quản lý là tác động có mục đích
có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý, nhằm thực hiện được mục tiêu dự kiến" [26]
Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: "Quản lý là tác động có định hướng,
có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức" [8, tr.9]
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 10
Từ quan niệm của các học giả đã nêu, chúng ta có thể khái quát lại:
"Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm định hướng, tổ chức, sử dụng các nguồn lực và phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất"
Sơ đồ 1.1 Các thành tố cơ bản của hoạt động quản lý
1.2.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục (QLGD) là một dạng của quản lý xã hội với mục tiêu là đưa hệ thống giáo dục hay một bộ phận của nó tiến đến mục tiêu đã xây dựng Trên cơ sở các khái niệm quản lý, cũng có những định nghĩa khác nhau về QLGD
Theo quan điểm của tác giả Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội” [5, tr.34]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, thì “QLGD là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lí, nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là QTDH, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [26, tr.12]
Trên cơ sở định nghĩa quản lí nói chung và phân tích các định nghĩa trên, chúng tôi cho rằng:
Mục tiêu
QL
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 11
QLGD chính là quá trình tác động có tổ chức, có định hướng, hợp quy luật khách quan của bô ̣ máy tổ chức đến đối tượng quản lí (HĐ giáo dục) nhằm đưa hoạt động giáo dục của hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu của hệ thống và nhà trường
1.2.3 Quản lý nhà trường - Quản lý hoạt động dạy học
1.2.3.1 Quản lý nhà trường
Trong hệ thống giáo dục, nhà trường chiếm giữ một phần quan trọng, chủ yếu Đa phần các hoạt động GD đều được thực hiện trong nhà trường, thông qua hệ thống nhà trường (Mầm non, Phổ thông, THCN, CĐ, ĐH và sau ĐH) Nhà trường là “tế bào chủ chốt” của hệ thống GD từ trung ương đến cơ sở Theo đó quan niệm QLGD luôn đi kèm với quan niệm QL nhà trường; Các nội dung QLGD luôn gắn liền với QL nhà trường Quản lý nhà trường có thể được coi như là sự cụ thể hoá công tác QLGD
Ngày nay nhà trường trong nền kinh tế công nghiệp không chỉ là thiết kế
sư phạm đơn thuần Công việc diễn ra trong nhà trường có mục tiêu cao nhất là hình thành “nhân cách - sức lao động”, phục vụ phát triển cộng đồng làm tăng nguồn vốn con người (Human Capital), vốn tổ chức (Organizational Capital) và
cả vốn xã hội (Social Capital)
Theo tác giả Phạm Minh Hạc thì “Quản lí nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [16, tr.55]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: Quản lý nhà trường là: “Tập hợp những tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp ) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộ khác, nhằm tận dụng các nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp và do lao động xây dựng vốn tự có hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động của nhà trường mà điểm hội tụ là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 12
hiện có chất lượng mục tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trường tiến lên trạng thái mới” [26, tr 10]
Bản chất Quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và học, làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tới mục tiêu giáo dục
Quản lý nhà trường là một hoạt động thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lý, đồng thời có những nét riêng mang tính đặc thù của giáo dục
Như vậy, quản lí nhà trường thực chất là tác động có định hướng, có kế hoạch của bô ̣ máy quản lí giáo dục lên tất cả các mặt đời sống của nhà trường nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục và tiến tới mục tiêu giáo dục, mà trọng tâm của nó là đưa hoạt động dạy và học đạt đươ ̣c
mục đích giáo dục và mu ̣c tiêu dạy học của nhà trường
1.2.3.2 Hoạt động dạy học
Giáo dục được thực hiện bằng nhiều con đường khác nhau, con đường quan trọng nhất là tổ chức dạy học Trong nhà trường phổ thông và đặc biệt là
nhà trường Tiểu học thì HĐDH là hoạt động trọng tâm Theo Babansky: “Chỉ
có tác động qua lại giữa thầy và trò thì mới xuất hiện bản thân quá trình dạy học nếu không có sự tác động qua lại giữa dạy và học sẽ làm mất đi quá trình toàn vẹn đó” [dẫn theo 15, tr.205]
Dạy học là hoạt động chủ yếu trong nhà trường giúp học sinh tiếp thu những kiến thức phổ thông cơ bản, hiện đại của nhân loại, hình thành những kỹ năng, kỹ xảo và những năng lực, phẩm chất trí tuệ cần thiết của người công dân, dạy học cũng là con đường cơ bản để hình thành thế giới quan khoa học, phẩm chất đạo đức và phát triển nhân cách học sinh
HĐDH bao gồm hai mặt là: hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh, hai hoạt động này luôn gắn bó mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau, bổ sung cho nhau nếu thiếu một trong hai hoạt động thì không
có HĐDH Kết quả hoạt động học của học sinh không thể tách rời kết quả hoạt động dạy của thày
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 13
a) Hoạt động dạy của giáo viên
Là quá trình hoạt động sư phạm của giáo viên nhằm lãnh đạo, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh, giúp học sinh nắm được kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ Hoạt động dạy có chức năng kép là giúp người học lĩnh hội kiến thức và điều khiển hoạt động nhận thức của người học theo chương trình quy định
b)Hoạt động học của học sinh
Là hoạt động tự giác, chủ động, tích cực tiếp thu kiến thức, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh dưới sự điều khiển của giáo viên, nhằm biến những tri thức của nhân loại thành kiến thức, tri thức của bản thân, tự làm phong phú và phát triển những giá trị của bản thân Hoạt động học cũng có chức năng kép là lĩnh hội và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm khoa học một cách tự giác, tích cực nhằm biến tri thức của nhân loại thành học vấn của bản thân
Hoạt động dạy và hoạt động học gắn liền với hoạt động của con người Hai hoạt động có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, thể hiện ở mối quan hệ tương tác giữa các thành tố: mục tiêu, nội dung, PPDH, điều kiện dạy học, hoạt động dạy và hoạt động học
Tóm lại, bản chất của HĐDH là quá trình nhận thức độc đáo của học sinh dưới vai trò chủ đạo của giáo viên Hoạt động học của học sinh là hoạt động nhận thức thế giới khách quan Cũng giống như nhận thức của nhân loại, nhận thức của học sinh tuân theo quy luật nhận thức chung: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn, đó là con đường biện chứng của nhận thức chân lý, nhận thức hiện thực khách quan” (V.I.Lênin) Và mối quan hệ biện chứng giữa hoạt động dạy và hoạt động học là một trong những yếu tố đậm nét của quá trình dạy học
HĐDH được tiến hành một cách có tổ chức, có kế hoạch với nội dung dạy học bao gồm hệ thống những tri thức phổ thông cơ bản, hiện đại, phù hợp
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 14
với thực tiễn đất nước và hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo tương ứng, với các hình thức tổ chức dạy học đa dạng, với sự điều khiển linh hoạt của người thầy giáo Nói cách khác, trong quá trình dạy học đã diễn ra sự gia công sư phạm trên cơ sở tính đến những đặc điểm của khoa học, những đặc điểm tâm sinh lý của học sinh, và đặc biệt là tính đặc thù của quá trình dạy học
Dạy học là con đường thuận lợi nhất giúp học sinh trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể nắm vững một khối lượng tri thức với chất lượng cần thiết Dạy học còn là một trong những con đường chủ yếu góp phần giáo dục cho học sinh thế giới quan khoa học, nhân sinh quan cách mạng và những phẩm chất đạo đức của con người mới
1.2.3.3 Quản lý hoạt động dạy học
Hoạt động trọng tâm trong một nhà trường là HĐDH vì vậy quản lí HĐDH đóng vai trò trung tâm trong quản lí nhà trường, cho nên chúng ta có thể sử dụng khái niệm quản lí nhà trường để hiểu rõ hơn khái niệm quản lý HĐDH
Yêu cầu của quản lý HĐDH là phải quản lí các thành tố cấu trúc của quá trình dạy học Vì vậy nội dung QLDH bao gồm quản lí mục tiêu, chương trình, nội dung dạy học, PPDH, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học, giáo viên, học sinh, kết quả dạy học
Tr: Trò ĐK: Điều kiện QL: Quản lý
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 15
Trong hệ thống cấu trúc các thành tố của QTDH thì hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò là hai hoạt động thống nhất biện chứng với nhau
Do đó, quản lí QTDH là quản lí hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò, trong đó:
Người dạy vừa chịu tác động của chủ thể QLDH, vừa tự kế hoạch hoá HĐDH, tự tổ chức việc dạy và tổ chức việc học cho người học, tự chỉ đạo hoạt động dạy của mình và chỉ đạo hoạt động học của người học, đồng thời tự kiểm tra đánh giá kết quả dạy của mình và kiểm tra đánh giá kết quả học của người học
Người học tự xây dựng kế hoạch, tự tổ chức, tự chỉ đạo và kiểm tra hoạt động học của mình theo kế hoạch, cách tổ chức, chỉ đạo và phương thức kiểm tra đánh giá của người dạy
1.2.4 Trường tiểu học - Trường tiểu học tại vùng dân tộc thiểu số
dục tiểu học Trường tiểu học có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng
- Trường tiểu học gồm các loại hình trường:
+ Trường tiểu học công lập do nhà nước tổ chức và quản lý
+ Trường tiểu học dân lập do một cơ quan hoặc một tổ chức nhà nước, một đoàn thể quần chúng hoặc tổ chức xã hội đướng ra thành lập và bảo trợ; chịu sự quản lý nhà nước của Phòng GD&ĐT
+ Trường tiểu học tư thục do một cá nhân đứng ra thành lập và tổ chức hoạt động; chịu sự quản lý nhà nước của Phòng GD&ĐT
Trường tiểu học có thể tổ chức nội trú hoặc bán trú cho một phần hoặc toàn bộ học sinh, tuỳ theo yêu cầu của cha mẹ học sinh, địa phương và khả năng của nhà trường
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 16
- Trường tiểu học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
+ Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục tiểu học do Bộ GD&ĐT ban hành; Huy động trẻ em trong độ tuổi tiểu học vào học lớp 1, vận động trẻ em trong độ tuổi đi học tiểu học đang bỏ học đến trường trở lại; tham gia thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi
+ Phối hợp với cha mẹ, người nuôi dưỡng học sinh, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện các hoạt động giáo dục
+ Tổ chức cho giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động
xã hội trong phạm vi cộng đồng
+ Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật
1.2.4.2 Trường tiểu học tại vùng dân tộc thiểu số
Trường tiểu học tại vùng DTTS là trường tiểu học có đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của một trường tiểu học đã nêu ở trên Ngoài ra, trường có một số đặc điểm riêng mà các trường tiểu học bình thường khác không có, đó là:
- Học sinh trong trường hầu hết là người DTTS, có thể chỉ là một DTTS hoặc nhiều DTTS khác nhau cùng học với nhau
- Môi trường giáo dục không thuận lợi, trình độ dân trí thấp, cộng đồng dân cư quan tâm đến công tác giáo dục ở mức thấp, điều kiện kinh tế xã hội kém phát triển, giao thông khó khăn, cơ sở hạ tầng kém Một số phong tục tập quán lạc hậu còn ảnh hưởng đến sự phát triển giáo dục
- Cán bộ quản lý và giáo viên hầu hết là người Kinh từ các nơi khác đến công tác; ngôn ngữ giao tiếp giữa thầy và trò bất đồng, thầy không nghe, không nói được tiếng của học sinh; vốn Tiếng Việt của học sinh kém
- Quy mô trường nhỏ, gắn liền với các thôn, bản; mỗi trường có nhiều điểm trường cách xa nhau Trường đóng tại các xã vùng đồng bào DTTS, thường là vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa Các trường đều là trường công lập, một số nơi có tổ chức cho học sinh ở bán trú, nội trú
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 17
1.2.5 Môn Tiếng Việt - Dạy học môn Tiếng Việt
1.2.5.1 Môn Tiếng Việt
Tiếng Việt là môn học dành cho học sinh phổ thông nói chung và là môn học nền tảng của bậc tiểu học nói riêng, qua đó rèn luyện khả năng ngôn ngữ cho học sinh, cung cấp kiến thức về văn hoá- xã hội, khoa học- kỹ thuật; đồng thời giáo dục đạo đức, thẩm mỹ cho học sinh Môn Tiếng Việt được chia thành nhiều phân môn hẹp: Tập đọc; Chính tả; Từ ngữ- ngữ pháp; Tập làm văn; Kể chuyện
1.2.5.2 Dạy học mônTiếng Việt
Dạy học môn Tiếng Việt là một hoạt động tổng hợp thuộc nhiều lĩnh vực, nhiều bộ môn khác nhau
- Phân môn Tập đọc: Là phân môn mang tính tổng hợp, ngoài nhiệm vụ
dạy đọc còn cónhiệm vụ trau dồi khả năng Tiếng Việt cho học sinh; luyện câu, tạo cảm xúc cảm nhận văn học cho học sinh
- Phân môn Tập làm văn: Mỗi khối lớp có yêu cầu khác nhau, nhưng đều
tập trung luyện khả năng viết đúng từ, đúng câu, đúng ngữ pháp; tạo cho học sinh khả năng diễn đạt ý tưởng cá nhân, cảm xúc trước sự vật, hiện tượng, con người, thiên nhiên
- Phân môn Từ ngữ và ngữ pháp: Rèn luyện kỹ năng phát âm, cấu ttrúc
tiếng, câu, cung cấp lý thuyết Tiếng Việt cho học sinh Đối với học sinh là người DTTS, tiếng Việt là ngôn ngữ thứ hai trong giao tiếp hàng ngày thì phân môn này đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong quá trình học tiếng Việt nói riêng và trong quá trình học tập trong trường phổ thông nói chung
- Phân môn Kể chuyện: Thông qua các câu chuyện trong các bài tập đọc,
giúp học sinh dựng lại dưới hình thức hoạt cảnh Qua đó, luyện khả năng nói, diễn đạt tiếng Việt cho học sinh, giúp học sinh mạnh dạn hơn trong giao tiếp
- Phân môn Chính tả: Luyện tập thực hành ở các kỹ năng nghe, viết
và các kỹ năng khác trong quá trình học tiếng Việt; củng cố kiến thức về tiếng Việt
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 18
1.3 Đặc điểm dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh người dân tộc
1.3.1 Đặc điểm chung của học sinh dân tộc
Học sinh dân tộc thiểu số, miền núi luôn có tính thẳng thắn, thật thà và tự trọng Các em học sinh miền núi có gì không vừa ý thường tỏ thái độ ngay Đặc điểm thẳng thắn và thật thà cộng với khả năng diễn đạt bằng tiếng phổ thông còn hạn chế, có những lúc làm cho GV “nóng mặt”; nếu như GV thiếu am hiểu tường tận và thông cảm sâu sắc thì dễ kết luận đó là những hành vi “thiếu lễ độ” Vì vậy, GV cần nắm vững đặc điểm này, thận trọng suy xét trong quá trình đánh giá phẩm chất đạo đức của từng em Các em học sinh miền núi thường có lòng tự trọng cao, nếu các em gặp phải những lời phê bình nặng nề, gay gắt hoặc khi kết quả học tập kém, quá thua kém bạn bè một vấn đề nào đó trong sinh hoạt, bị dư luận bạn bè chê cười, các em dễ xa lánh thầy cô giáo và bạn
1.3.2 Đặc điểm dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc
Từ những đặc điểm trên thì việc dạy tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số là vô cùng khó khăn Vì vậy, người GV phải luôn gần gũi, đi sâu, đi sát giúp đỡ các em, cố gắng cảm hoá các em bằng sự tận tình chăm sóc của mình; đồng thời cũng cố gắng gương mẫu về mọi mặt để dành cho được sự tin yêu của các em, từ đó phát huy tác dụng giáo dục của mình
Với học sinh dân tộc thiểu số, thực tiễn có tác dụng thuyết phục rất lớn đối với các em Các em sống rất thực tế, những điển hình gần gũi đều có tác dụng thuyết phục rất lớn Trong các tiết lên lớp, những vấn đề kiến thức có liên
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 19
hệ thực tế đến bản thân học sinh thì sẽ sôi nổi và hiệu quả Do đó GV cần lưu ý việc nêu gương những điển hình tốt của học sinh trong lớp, trong trường về mọi mặt như trung thực, đoàn kết, giúp đỡ mọi người, vượt qua mọi khó khăn để đến lớp, Đó là những minh chứng cụ thể nhằm dần dần hình thành cho các
em những biểu tượng và khái niệm về phẩm chất đạo đức tốt, đồng thời khắc phục dần những tàn dư lạc hậu còn rơi rớt trong nhận thức của một số em
Tóm lại, để đạt được mục đích truyền thụ môn tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số thì người giáo viên GV phải nắm vững một số đặc điểm tâm lí của học sinh dân tộc thiểu số, con em đồng bào dân tộc ở vùng sâu, vùng
xa thì việc giáo dục sẽ phát huy hiệu quả cao hơn
1.3.3 Đặc điểm học tiếng Việt của học sinh dân tộc
Học sinh DTTS học Tiếng Việt là ngôn ngữ thứ hai, khi học các em sẽ
có sự giao thoa giữa cấu trúc tiếng mẹ đẻ và cấu trúc tiếng Việt Cơ chế hoạt động, kỹ năng sử dụng tiếng mẹ đẻ vốn là những thói quen khó chuyển hoá, nó
sẽ ảnh hưởng đến quá trình học tiếng Việt Thêm vào đó, vốn từ vựng của ngôn ngữ DTTS còn rất hạn chế, nhiều khái niệm trừu tượng, khoa học người DTTS phải sử dụng tiếng Việt để diễn đạt chứ không có từ riêng Chẳng hạn, các khái niệm như: Đảng, Bác Hồ, Nhà nước, Uỷ ban nhân dân, sách giáo khoa, máy bay, phi thuyền, hoá học
Theo tác giả Ngô Duy Hưng "Học sinh dân tộc thiểu số luôn có ý thức cao từ bạn bè và dư luận tập thể Bạn bè và dư luận tập thể có tác dụng chi phối việc học tập của học sinh, nhất là việc đi học chuyên cần Có những em hay nghỉ học đến bỏ học mà nguyên nhân chủ yếu là thiếu bạn học đến nhà rủ
đi học Có em chỉ nghe bạn nên đã nghỉ học đi đánh cá, khai thác rừng, Nhìn chung những ý kiến tán đồng hoặc chê cười của bạn bè và tập thể đều có ảnh hưởng đến quá trình suy nghĩ và hành động của từng em" [19]
Để khắc phục những khó khăn trên, trong quá trình dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh người DTTS, người giáo viên cần phát huy những nét tương
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 20
đồng, những tác động tích cực của hai ngôn ngữ, đồng thời hạn chế những tiêu cực của tiếng DTTS từ khâu tập nói tiếng Việt đến dạy và học tiếng Việt
1.4 Mục tiêu và nội dung quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc của Phòng GD&ĐT đối với các trường tiểu học
1.4.1 Mục tiêu quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc
Quản lý dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh ở các trường tiểu học vùng DTTS nhằm tạo dựng một môi trường và những điều kiện thuận lợi cho các trường tiểu học này thực hiện tốt các nội dung quản lý để đạt được mục tiêu nâng cao chất lượng dạy học nói chung và đáp ứng yêu cầu tăng cường tiếng Việt cho học sinh người DTTS nói riêng
1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc
1.4.2.1 Vấn đề nâng cao năng lực cho CBQL và năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên
Quản lý công tác bồi dưỡng năng lực dạy học của CBQL và đội ngũ giáo viên là một trong những nhiệm vụ chính của quản lý chuyên môn ở trường tiểu học Việc bồi dưỡng giáo viên bao gồm có bồi dưỡng dài hạn, (Học Cao đẳng, Đại học, Cao học…để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.), bồi dưỡng ngắn hạn (Học bồi dưỡng tập chung trong hè, trong các đợt tập huấn, hội giảng,
dự giờ, trong học chuyên đề, tham quan, học tập các đơn vị tiên tiến…) và tự học của CBQL và giáo viên
Để nâng cao năng lực dạy học cho đội ngũ giáo viên, hiệu trưởng cần phải thường xuyên tổ chức kiểm tra trình độ tay nghề của giáo viên để nắm được những mặt mạnh, mặt còn hạn chế của giáo viên, từ đó có kế hoạch bồi dưỡng phù hợp Hiệu trưởng phải là người đi đầu trong việc tự học, tự bồi dưỡng để giáo viên noi theo
Với đặc thù là dạy học tiếng Việt cho con em người dân tộc thiểu số thì công tác này càng cần phải trú trọng hơn vì: Với học sinh DTTS, Tiếng Việt là ngôn ngữ thứ hai của học sinh DTTS, do vậy, thực hiện nội dung này trước hết
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 21
cần quan tâm đến vấn đề bồi dưỡng khả năng giảng dạy tiếng Việt cho học sinh DTTS cho đội ngũ GV và chỉ đạo tích cực tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp cho học sinh, tạo môi trường thuận lợi cho các em học tập tiếng Việt
Quản lý giáo viên dạy tiếng Việt cho học sinh DTTS là quản lý năng lực dạy ngôn ngữ của giáo viên thông qua các môn học của chương trình tiểu học; quản lý năng lực hướng dẫn học sinh ứng dụng tiếng Việt vào cuộc sống; quản
lý việc học tập tiếng DTTS của giáo viên
1.4.2.2 Về chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Việt cho phù hợp với đặc điểm học sinh dân tộc thiểu số
Chương trình sách giáo khoa tiểu học mới có rất nhiều thay đổi về nội dung so với chương trình tiểu học trước năm 2000 Sự thay đổi nội dung này là cấp thiết trong giai đoạn hiện nay nhằm đưa giáo dục tiểu học Việt Nam tiếp cận với sự tiến bộ về khoa học công nghệ tiên tiến của các nước trong khu vực
và trên thế giới Chương trình này có lượng thông tin phong phú, mang tính thời sự, hiện đại Lượng tri thức tăng rất nhiều cả về khoa học tự nhiên và khoa học xã hội Do đó phương pháp dạy học cần phải có sự đổi mới thì mới phù hợp với thay đổi nội dung dạy học và phù hợp với đặc điểm của học sinh người DTTS Nếu cứ sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống thì khó có thể đáp ứng được yêu cầu mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục đó là nâng cao chất lượng giáo dục Chính vì vậy trong nhà trường tiểu học, vấn đề đổi mới phương pháp dạy học là vấn đề cần được đặc biệt quan tâm, nhất là công tác dạy học tiếng Việt cho học sinh người DTTS
Tuy nhiên, vấn đề đổi mới phương pháp dạy học ở đây không có nghĩa là loại bỏ các phương pháp dạy học truyền thống, thay vào đó là các phương pháp dạy học mới mà là đổi mới cách sử dụng phương pháp, cách lựa chọn, phối hợp các phương pháp để phù hợp với đặc điểm của học sinh người DTTS Để chỉ đạo tốt việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học trong trường tiểu học, người hiệu trưởng cần hướng giáo viên vào đổi mới phương pháp dạy học theo
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 22
hướng phát huy tính tích cực, độc lập, chủ động, sáng tạo của học sinh Người dạy là người trực tiếp quản lý, tổ chức, dẫn dắt học sinh trong quá trình nhận thức để học sinh tự tìm kiếm tri thức, tự sáng tạo
Tóm lại, đổi mới phương pháp dạy học để phù hợp với đặc điểm học sinh DTTS chỉ có thể thực hiện được khi nó trở thành hoạt động thường xuyên của nhà trường, của gia đình, của xã hội Người Hiệu trưởng cần quản lý các tổ chức trong nhà trường, đặc biệt các tổ chuyên môn, thông qua tổ chức để quản
lý con người và công việc
Mặt khác, đội ngũ giáo viên là yếu tố quyết định chất lượng giáo dục, muốn nâng cao chất lượng giáo dục phải quan tâm đến công tác xây dựng đội ngũ, đặc biệt là trong yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay Vì vậy chỉ đạo việc đổi mới phương pháp dạy học không thể không gắn liền với công tác quản lý xây dựng, phát triển đội ngũ đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học
Từ thực tiễn đổi mới phương pháp dạy học có thể khẳng định rằng giáo viên vừa là đối tượng vừa là động lực chính của công cuộc đổi mới này Đội ngũ giáo viên tiểu học cần được đổi mới trước hết về nhận thức, cần đốt nóng thêm nhiệt huyết, say mê với nghề, xác định tinh thần trách nhiệm, lòng yêu thương học sinh và nâng cao khả năng tự học và sáng tạo Bên cạnh đó giáo viên cần được trang bị các kiến thức, kỹ năng về phương pháp dạy học, kỹ năng ứng xử và kiến thức về văn hóa của người DTTS tại đại bàn công tác Trong công tác quản lí cần tạo ra cơ chế mới để động viên, thúc đẩy giáo viên tham gia vào công cuộc vận động này
1.4.2.3 Về quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết qủa học tập tiếng Việt của học sinh dân tộc thiểu số
Hiệu trưởng trường tiểu học là người đứng đầu nhà trường chịu trách nhiệm về chất lượng dạy và học của toàn trường trước phòng giáo dục và uỷ ban nhân dân huyện Do đó việc quản lý công tác kiểm tra đánh giá chất lượng học sinh được quy định rõ trong Luật giáo dục 2005 và Điều lệ trường tiểu học,
họ có nhiệm vụ sau:
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 23
* Phân công công tác giảng dạy cho giáo viên
* Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch giảng dạy
* Quản lý giáo viên thực hiện chương trình dạy học
* Quản lý việc soạn bài và giờ lên lớp của giáo viên
* Quản lý ngày giờ công của giáo viên học sinh
* Quản lý cơ sở vật chất trang thiết bị của nhà trường
* Quản lý việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
* Tổ chức công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ giảng dạy - học tập của giáo viên và học sinh
* Tổ chức tốt công tác tham mưu với các cấp, các ngành cho sự nghiệp chung của nhà trường
Trong đó việc quản lý công tác kiểm tra đánh giá chất lượng học sinh là
vô cùng quan trọng bởi vì:
+ Kiểm tra đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ của học sinh là một khâu quan trọng trong quá trình dạy học, nó có tác dụng phát hiện kịp thời để điều chỉnh thực trạng hoạt động học của học sinh và hoạt động dạy của giáo viên nhằm củng cố và phát triển trí tuệ học sinh cũng như giáo dục về phẩm chất nhân cách cho các em nhất là đối với học sinh người DTTS
Hiệu trưởng phải nắm chắc biên chế năm học do bộ quy định và các chỉ thị của sở, phòng, của địa phương để có kế hoạch chỉ đạo giáo viên và hội đồng
sư phạm nhà trường thực hiện công tác kiểm tra đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh với các nội dung cụ thể sau:
+ Có lịch khảo sát chất lượng đầu năm của toàn trường và tất cả các khối lớp, đặc biệt chú ý đế học sinh lớp 5 lớp cuối cấp
+ Lên lịch kiểm tra hàng tháng, định kỳ đối với các môn học
+ Thực hiện giám sát đúng quy chế, chế độ kiểm tra đánh giá đã quy định trong Thông tư 30 ngày ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộ GD&ĐT
+ Hướng dẫn, vận dụng đúng tiêu chuẩn, tiêu chí khi nhận xét, ghi sổ
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 24
+ Quản lý chặt chẽ việc chấm trả bài đúng thời hạn và có đánh giá nhận xét của giáo viên
+ Báo cáo các kết quả phân loại chất lượng học sinh với cấp trên và lưu trữ tình hình trong sổ điểm các lớp để sử dụng trong việc sơ kết, tổng kết, phân tích ưu điểm, tồn tại, đề ra các giải pháp cho các kỳ tiếp theo
Hiệu trưởng cần phân công cho các phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn và các tổ chức Đoàn, Đội theo dõi và tổng hợp tình hình trên hàng tuần, tháng, lập ra những mẫu báo cáo thống kê để thu thập chính xác các số liệu về chất lượng chung của toàn trường
Từ đó Hiệu trưởng phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng và đề ra các biện pháp, giải pháp nhằm đưa chất lượng chung tiếp cận với mục tiêu đề ra của nhà trường trong năm học phù hợp với yêu cầu chung của ngành và phù hợp với đặc điểm chung của địa phương đã quy định trong biên chế năm học
Tóm lại, để làm tốt công tác quản lý kiểm tra, đánh giá kết qủa học tập tiếng Việt của học sinh dân tộc, người Hiệu trưởng cần:
- Quản lý thời gian kiểm tra đánh giá
- Quản lý nội dung và hình thức kiểm tra đánh giá
- Quản lý lực lượng tham gia kiểm tra đánh giá
- Quản lý kết quả kiểm tra đánh giá
1.4.2.4 Về đầu tư và phát huy tác dụng của cơ sở vật chất, thiết bị trong dạy học môn Tiếng Việt
Cơ sơ vật chất, trang thiết bị dạy học là phương tiện lao động sư phạm của nhà giáo dục và là phương tiện học tập của học sinh, nó bao gồm: Trường, lớp, thiết bị dạy học, thiết bị phục vụ các hoạt động giáo dục khác và toàn bộ tài sản của trường… Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học là một trong những điều kiện thiết yếu, không thể thiếu được trong quá trình dạy học, nó là nội dung, phương tiện chuyển tải thông tin, giúp giáo viên tổ chức và điều khiển hoạt động nhận thức của học sinh đồng thời giúp học sinh có hứng thú trong học tập, rèn luyện, hình thành phương pháp học tập tích cực
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 25
Để quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học được tốt, trước khi bước vào năm học mới, hiệu trưởng phải:
- Nắm chắc về số lượng, chất lượng cơ sở vật chất trang thiết bị dạy học hiện có của trường, từ đó xây dựng kế hoạch mua sắm bổ xung thêm những trang thiết bị dạy học thực sự cần thiết cho trường
- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo quản tài sản của trường cho giáo viên và học sinh
- Phân công, giao trách nhiệm cụ thể cho cán bộ giáo viên phụ trách cơ
sở vật chất, thiết bị của trường
- Phối hợp, vận động chính quyền địa phương, các đoàn thể, doanh nghiệp đóng trên địa bàn xã, hội cha mẹ học sinh…giúp đỡ nhà trường trong việc xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thêm trang thiết bị phục vụ dạy học
1.4.2.5 Về phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để tạo điều kiện tốt nhất cho hoạt động dạy học môn Tiếng Việt
Phối hợp các lực lượng giáo dục là sự cùng bàn bạc, hỗ trợ nhau của các lực lượng xã hội nhằm tạo ra sự thống nhất về nhận thức, hành động trong công tác GD của tất cả các tổ chức, cá nhân trong xã hội trong đó nhà trường chủ động lên kế hoạch hoạt động phối hợp và có ký kết giao ước thực hiện mục tiêu, nội dung GD học sinh và xác định trách nhiệm, nhiệm vụ của nhà trường
và các tổ chức khi tham gia các hoạt động GD trong và ngoài nhà trường theo một kế hoạch đã được bàn bạc
Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội để tạo điều kiện tốt nhất cho hoạt động dạy học môn Tiếng Việt là việc làm có tính chất liên minh của các lực lượng tham gia hoạt động: trước hết thể hiện cùng nhau, gắn kết với nhau, không rời nhau và diễn ra trong cả quá trình Phối hợp trong hoạt động
GD thể hiện sự thống nhất từ nhận thức đến hành động giữa các thành viên tham gia phối hợp trong GD, phối hợp thể hiện sự ràng buộc, gắn bó chặt chẽ với nhau về mục tiêu, về quyền lợi, quyền hạn, trách nhiệm và sát cánh bên
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 26
nhau trong mọi hoàn cảnh dù khó khăn hay thuận lợi Liên kết đòi hỏi tính tự giác, tự nguyện, sự nỗ lực vượt khó với nhận thức sâu sắc mục tiêu chung phải đạt được, đôi khi phải tạm gác quyền lợi cá nhân hay lợi ích bộ phận
Vì vậy để làm tốt công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội
để tạo điều kiện tốt nhất cho hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho con em người DTTS, người Hiệu trưởng cần có kế hoạch hoạt động, điều hành, phối hợp các tổ chức, lực lượng xã hội theo kế hoạch đã bàn và được cam kết nhằm đẩy mạnh công tác dạy học tiếng Việt cho học sinh người DTTS theo yêu cầu phát triển xã hội Có sự đánh giá, rút kinh nghiệm sau mỗi hoạt động, lấy ý kiến đánh giá phản hồi từ phía học sinh, giáo viên, gia đình và các lực lượng về hiệu quả các hoạt động đã thực hiện
1.5 Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến quản lý hoạt động dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số ở các trường tiểu học
1.5.1 Năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý các trường tiểu học
Đây là yếu tố tiên quyết, có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của công tác quản lý và dạy học môn Tiếng Việt cho học sinh DTTS Nếu đội ngũ cán bộ phòng GD&ĐT và hiệu trưởng có năng lực quản lý tốt, năng động, sáng tạo và đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn và năng lực sư phạm vững vàng, tâm huyết với nghề nghiệp, với học sinh thì nhất định hiệu quả, chất lượng dạy học
sẽ đạt cao, đáp ứng được yêu cầu đặt ra
Tuy nhiên, trên thực tế một bộ phận hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và giáo viên các trường tiểu học chưa thực sự có năng lực cao trong việc quản lý và dạy học tiếng Việt cho học sinh DTTS, chưa thực sự tâm huyết với nghề và với học sinh, do đó còn gây cản trở cho công tác quản lý, chỉ đạo và thực hiện dạy học môn Tiếng việt cho học sinh DTTS Theo Báo cáo tổng kết năm học 2013 -
2014 và phương hướng, nhiệm vụ năm học 2014 - 2015 của Phòng GD&ĐT huyện Ba Chẽ ngày 26 tháns 8 năm 2014 về công tác tổ chức còn tồn tại "Một
số cán bộ quản lý của các trường ý thức trách nhiệm chưa cao, chậm đổi mới,
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 27
công tác tham mưu còn chậm do đó hiệu quả công việc còn hạn chế, sự phân công trách nhiệm trong ban giám hiệu một số trường đôi khi chưa rõ ràng, vai trò của người đứng đầu nhà trường chưa được phát huy, công tác quản lý tài chính, dân chủ trường học thực hiện chưa tốt Công tác bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ còn hạn chế, một bộ phận CBGV chưa tích cực tu dưỡng phẩm chất, trau dồi chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu công tác đổi mới giáo dục hiện nay; đánh giá chất lượng đội ngũ của các trường chưa nghiêm túc, còn nể nang; ý thức tự giác chấp hành kỷ luật lao động của một bộ phận cán bộ, giáo viên chưa cao " Do vậy, đòi hỏi các nhà trường phải có những giải pháp tích cực và hiệu quả để nâng cao trình độ và năng lực cho đội ngũ cán
bộ, giáo viên trong thời gian tới
1.5.2 Cơ chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Việc xây dựng cơ chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội là yếu tố không thể thiếu trong quá trình giáo dục nói chung và trong việc dạy học tiếng Việt cho học sinh DTTS thì nó càng trở nên quan trọng Bởi vì, chỉ có sự phối hợp tốt giữa nhà trường, gia đình và xã hội mới tạo được một môi trường giáo dục tốt nhất cho học sinh, tạo điều kiện tốt nhất để phát huy và nâng cao hiệu quả giáo dục
Làm tốt vấn đề này, chúng ta mới có thể khắc phục được tình trạng coi công tác giáo dục là việc riêng của ngành giáo dục như nhận định trong “Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2001-2010” của Bộ GD&ĐT khi đánh giá những yếu kém của giáo dục hiện nay: “ Quan điểm “giáo dục là quốc sách hàng đầu” của Đảng và Nhà nước chưa được nhận thức đầy đủ và thực sự chỉ đạo hành động trong một bộ phận cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp Giáo dục vẫn được xem như là công việc riêng của ngành giáo dục; chưa tạo ra được sự liên kết, phối hợp đồng bộ giữa các ngành, các cấp, các lực lượng xã hội và ngành giáo dục để phát triển sự nghiệp giáo dục; việc kết hợp giáo dục nhà trường với giáo dục gia đình và giáo dục ngoài xã hội chưa được quan tâm
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn 28
đúng mức.” Tiếp theo trong Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 -
20120, Chính phủ tiếp tục chỉ ra những tồn tại yếu kém trong giáo dục là: Quan điểm “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu”, "đầu tư cho giáo dục là đầu
tư phát triển" chưa thực sự được thấm nhuần và thể hiện trên thực tế; không ít cấp ủy Đảng và chính quyền chưa quán triệt đầy đủ đường lối của Đảng về phát triển giáo dục và chưa quan tâm đúng mức trong việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010
Đối với các địa phương vùng DTTS, khi nhận thức của các cấp, các ngành, các lực lượng xã hội và của nhân dân về công tác giáo dục còn chưa cao, đời sống kinh tế- xã hội còn nhiều khó khăn, hạn chế thì việc tuyên truyền nâng cao nhận thức về công tác giáo dục trong toàn cộng đồng song song với việc xây dựng cho được một cơ chế phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa nhà trường, gia đình và xã hội
là một yêu cầu cấp thiết để phát triển sự nghiệp giáo dục tại địa phương cũng như
để tạo được một môi trường tiếng Việt lành mạnh, rộng khắp nhằm nâng cao hiệu quả dạy học tăng cường Tiếng Việt cho học sinh DTTS
1.5.3 Đặc thù của văn hóa dân tộc thiểu số
Trẻ em trước khi đi học đã trải qua một quá trình phát triển tự nhiên về tiếng mẹ đẻ Các em được học tiếng mẹ đẻ trong môi trường tự nhiên ở gia đình, cộng đồng và xã hội Các thao tác tư duy cơ bản của trẻ được hình thành, củng cố và phát triển bằng tiếng mẹ đẻ Các thói quen sử dụng tiếng mẹ đẻ được vận dụng một cách linh hoạt và có chọn lọc để nhận thức cái mới, cái chưa biết
Trong quá trình học tập, sự biến đổi nhận thức của người học chịu sự tác động của các lực lượng giáo dục, của nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục
và các hình thức dạy học, trong điều kiện dạy và học cụ thể, dưới ảnh hưởng của điều kiện kinh tế- xã hội, phong tục tập quán, lối sống- những giá trị văn hoá truyền thống đã được hình thành ở học sinh Như vậy, đặc điểm nhận thức của học sinh dân tộc bao gồm những yếu tố đã ổn định và những yếu tố mới hình thành và phát triển trong quá trình dạy học và giáo dục