1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng gia công hàng xuất khẩu

79 1K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 573,65 KB
File đính kèm CHUONG 1.rar (553 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I – CƠ SỞ LÝ LUẬN1.1 Hoạt động gia công 1.1.1 Khái niệm về gia công và gia công quốc tế 1.1.1.1 Khái niệm về gia công Hiện nay có rất nhiều cách hiểu về gia công, chẳng hạn như: T

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Với xu hướng toàn cầu hóa đang diễn ra sôi động khắp thế giới, sự cạnh tranhtrong kinh doanh ngày càng khốc liệt, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự khẳng địnhmình thì mới có cơ hội tồn tại và phát triển Là một công ty có 100% vốn đầu tư nướcngoài, Công ty TNHH Vina Cosmo đã không ngừng nỗ lực tự khẳng định và phát triển.Tận dụng được những lợi thế như giá nhân công rẻ, chính sách đầu tư thông thoángCông ty TNHH Vina Cosmo đã lựa chọn cho mình một hướng đi đúng đắn khi đầu tưvào Việt Nam để hoạt động gia công xuất khẩu hàng hóa mỹ phẩm

Công ty TNHH Vina Cosmo qua nhiều năm đã làm cho tên tuổi của công tykhông ngừng được mở rộng, bạn hàng biết đến nhiều hơn và tin tưởng ký kết hợpđồng.Có được kết quả đó trước hết là do các sản phẩm của công ty sản xuất đáp ứngđược yêu cầu chất lượng, đặc biệt là những mặt hàng mỹ phẩm chuyên dùng cho da vàtóc đòi hỏi kỹ thuật cao, yêu cầu khắt khe như thị trường Nhật Bản Nhờ có qui trình tổchức sản xuất hiệu quả cao cùng với đội ngũ nhân viên làm việc có năng suất mà chấtlượng đầu ra của sản phẩm được đảm bảo

Bên cạnh những kết quả đạt được, hoạt động gia công xuất khẩu hàng hóa mỹphẩm còn có một số điểm hạn chế về lỗi kĩ thuật trong khâu kiểm tra dẫn đến gia tăngchi phí giảm hiệu quả đạt được của hợp đồng, ảnh hưởng đến uy tín của công ty Ngoài

ra việc giải quyết thủ tục Hải quan đôi khi còn nhiều vướng mắc, dẫn đến việc phátsinh chi phí giảm hiệu quả chung của việc tổ chức thực hiện hợp đồng gia công

Do đó, xuất phát từ tình hình thực tế mà tác giả đã chọn và nghiên cứu đề tài: “

Hoàn thiện việc tổ chức thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu tại Công ty TNHH Vina Cosmo”

Trang 2

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

 Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về gia công, hợp đồng gia công, việc tổchức thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu và các nhân tố ảnh hưởng đến việc tổchức thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu

 Phân tích và đánh giá thực trạng việc tổ chức thực hiện hợp đồng gia công xuấtkhẩu tại Công ty TNHH Vina Cosmo

 Từ đó đề xuất các giải pháp giúp hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng giacông xuất khẩu tại Công ty TNHH Vina Cosmo

3 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tổ chức thực hiện hợp đồng giacông xuất khẩu

4 Phạm vi nghiên cứu:

 Về mặt không gian: Công ty TNHH Vina Cosmo

 Về mặt thời gian: việc tổ chức thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu tại Công

ty TNHH Vina Cosmo từ năm 2013 đến năm 2015

5 Phương pháp nghiên cứu:

 Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý số liệu, nghiên cứu mối liên hệ giữacác số liệu và dự đoán để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu

 Phương pháp so sánh: đối chiếu số liệu, từ đó đưa ra xu hướng phát triển về tìnhhình kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 3

 Phương pháp phân tích và tổng hợp: xem xét lại những kết quả của hoạt độngthực hiện hợp đồng gia công của doanh nghiệp để rút ra những kết luận bổ ích nhằmhoàn thiện đề tài.

6 Bố cục của đề tài:

Với mục tiêu, đối tượng, phương pháp nghiên cứu như thế kết cấu của đề tàiđược chia làm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận

Chương II: Phân tích thực trạng việc tổ chức thực hiện hợp đồng gia công xuất

khẩu tại Công ty TNHH Vina Cosmo

Chương III: Một số giải pháp giúp hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng gia

công xuất khẩu tại Công ty TNHH Vina Cosmo

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài này là giúp ích cho Công ty TNHH Vina Cosmo nóiriêng và các doanh nghiệp gia công khác ở Việt Nam nói chung hoàn thiện hơn về quytrình thực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu

Trang 4

1 CHƯƠNG I – CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1 Hoạt động gia công

1.1.1 Khái niệm về gia công và gia công quốc tế 1.1.1.1 Khái niệm về gia công

Hiện nay có rất nhiều cách hiểu về gia công, chẳng hạn như:

Theo GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân – Th.S Kim Ngọc Đạt (2011): “Gia công hànghóa là một phương thức sản xuất hàng hóa, trong đó người đặt gia công sẽ cung cấptoàn bộ đơn hàng, mẫu mã, máy móc, thiết bị, nhà xưởng, nguyên phụ liệu, bán thànhphẩm cùng các điều kiện đảm bảo sản xuất khác (người đặt gia công trực tiếp tổ chức,quản lý sản xuất) và nhận về sản phẩm hoàn chỉnh Người nhận gia công sẽ sản xuất rasản phẩm theo yêu cầu, giao sản phẩm đó cho người đặt gia công và nhận tiền côngtrên số lượng sản phẩm làm ra.”

“Gia công hàng hóa là một phương thức sản xuất hàng hóa, trong đó người đặtgia công sẽ cung cấp ý tưởng (đơn hàng, mẫu mã, … ) nguyên phụ liệu, có khi cungcấp luôn cả máy móc thiết bị, bán thành phẩm ….và nhận lại thành phẩm hoàn chỉnh.Người nhận gia công tự tổ chức quá trình sản xuất, làm ra sản phẩm theo mẫu củakhách đặt, giao toàn bộ cho người đặt gia công và nhận tiền gia công.”

“Gia công hàng hóa là một phương thức sản xuất hàng hóa theo đơn hàng vàmẫu của người đặt gia công Người nhận gia công tổ chức quá trình sản xuất sản phẩmtheo mẫu và bán những sản phẩm làm ra cho người đặt gia công hoặc một người nào

đó mà người đặt gia công chỉ định theo giá cả hai bên thỏa thuận.”

Theo Luật Thương Mại Việt Nam (2005), Điều 178: “Gia công trong thươngmại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn

Trang 5

bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện một hoặc nhiều công đoạntrong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao.”

Từ đó, ta có thể hiểu một cách chung nhất: Gia công là một phương thức sảnxuất hàng hóa mà bên nhận gia công bỏ sức lao động để sản xuất ra sản phẩm theo yêucầu của bên đặt gia công dựa trên nguyên vật liệu mà bên đặt gia công giao cho đểnhận tiền gia công

1.1.1.2 Khái niệm về gia công quốc tế

Theo GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân – Th.S Kim Ngọc Đạt (2011): “Gia công hàngxuất khẩu là một phương thức sản xuất hàng hóa xuất khẩu, trong đó người đặt giacông ở một nước cung cấp đơn hàng, hàng mẫu, máy móc thiết bị, nguyên phụ liệuhoặc bán thành phẩm… theo định mức cho trước cho người nhận gia công ở nướckhác Người nhận gia công tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của kháchhàng Toàn bộ sản phẩm làm ra người nhận gia công sẽ giao lại cho người đặt gia công

để nhận tiền công”

Như vậy, gia công quốc tế là một phương thức sản xuất hàng hóa xuất khẩu,biến nguồn lao động tại chỗ thành nguồn thu ngoại tệ, sử dụng một phần hoặc toàn bộnguyên vật liệu của bên đặt gia công để sản xuất hàng hóa, nhưng không phải để tiêudùng trong nước mà giao lại cho người đặt gia công để thu ngoại tệ do chênh lệch giáphụ liệu cung cấp, tiền công (phí gia công) và các chi phí khác đem lại Suy cho cùng,gia công quốc tế là hình thức xuất khẩu lao động nhưng là lao động tại chỗ dưới dạng

sử dụng (được thể hiện trong hàng hoá), chứ không phải là xuất khẩu công nhân ranước ngoài

Trang 6

1.1.2 Vai trò của gia công quốc tế 1.1.2.1 Đối với nền kinh tế quốc dân

Gia công quốc tế ngày nay khá phổ biến trong buôn bán ngoại thương của nhiềunước Đối với bên nước nhận gia công, phương thức này giúp họ giải quyết công ănviệc làm cho nhân dân lao động trong nước hoặc nhận được thiết bị hay công nghệ mới

về nước mình, nhằm xây dựng một nền công nghiệp dân tộc Nhiều nước đang pháttriển đã nhờ vận dụng phương thức gia công quốc tế mà có được một nền công nghiệphiện đại, chẳng hạn như Hàn Quốc, Thái Lan, Singapo ( theo PGS Vũ Hữu Tửu,2006)

1.1.2.2 Đối với doanh nghiệp gia công xuất khẩu

Đối với các doanh nghiệp nhỏ ở Việt Nam trong điều kiện kỹ thuật còn thấp,chưa có uy tín trên thị trường thì hình thức gia công xuất khẩu sẽ giúp cho cá doanhnghiệp được tiếp cận với kỹ thuật hiện đại, học được nhiều kinh nghiệm, tích lũy vốn,

do vốn đầu tư vào sản xuất gia công ít Đồng thời, hạn chế rủi ro trong kinh doanh xuấtkhẩu vì đầu vào và đầu ra của quá trình kinh doanh xuất khẩu đều do phía đối tác đặtgia công nước ngoài lo Còn đối với các doanh nghiệp lớn, thực hiện gia công xuấtkhẩu nhằm nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật của mình (Theo GS.TS Võ Thanh Thu,2011)

1.1.3 Các hình thức gia công quốc tế 1.1.3.1 Xét về mặt quyền sở hữu nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất sản

phẩm

Theo Trần Huỳnh Thúy Phượng (chủ biên) – Nguyễn Đức Thắng (2009), khixét về tiêu thức trên thì có 3 hình thức gia công đó là:

Trang 7

 Hình thức nhận nguyên vật liệu, giao thành phẩm:

Đây là hình thức mà bên đặt gia công giao nguyên liệu hoặc bán thành phẩmcho bên gia công và sau thời gian sản xuất, chế tạo sẽ thu hồi sản phẩm hoàn chỉnh vàtrả phí gia công Trong trường hợp này, trong thời gian chế tạo quyền và sở hữu vềnguyên liệu vẫn thuộc về bên đặt gia công

Ưu điểm của hình thức này là bên nhận gia công không phải bỏ tiền mua nguyênvật liệu và nếu sử dụng nguyên vật liệu tiết kiệm so với định mức tiêu hao thì bên nhậngia công còn được hưởng phần dư thừa Tuy nhiên hình thức này cũng có những nhượcđiểm như: bên nhận gia công sẽ rơi vào thế thụ động do phụ thuộc nhiều vào bên đặtgia công; bên cạnh đó, bên nhận gia công thường bị ép giá vì bên đặt gia công phảichịu một số rủi ro về tồn đọng vốn trong nguyên liệu, chất lượng nguyên liệu, rủi ro vềđảm bảo tiến độ thực hiện hợp đồng Đối với hình thức gia công này, hiệu quả kinh tếcủa cả hai bên thường hình thức này có xu hướng giảm trong các năm gần đây

 Hình thức mua đứt, bán đoạn:

Dưạ trên hợp đồng mua bán hàng dài hạn với nước ngoài, bên đặt gia công bánđứt nguyên liệu cho bên nhận gia công và sau thời gian sản xuất chế tạo sẽ mua lạithành phẩm

Trong trường hợp này, quyền sở hữu nguyên liệu chuyển từ bên đặt gia côngsang bên nhận gia công nhưng bên đặt gia công vẫn chịu trách nhiệm tiêu thụ sảnphẩm Việc bên nhận gia công là hoàn toàn chủ động trong việc chuẩn bị nguyên liệutrong sản xuất trở thành ưu điểm của phương thức này; đồng thời, do bên gia công tự

bỏ tiền mua nguyên vật liệu nên sẽ không bị ép giá, giá gia công trong trường hợp nàycũng cao hơn Tuy nhiên rủi ro về tồn đọng vốn trong nguyên liệu và rủi ro về chấtlượng nguyên liệu đã chuyển sang cho bên nhận gia công

Trang 8

 Hình thức kết hợp: Trong đó bên đặt gia công chỉ giao nguyên liệu chính, cònbên nhận gia công sẽ cung cấp những nguyên liệu phụ

Ưu điểm của hình thức này là bên nhận gia công có thể chủ động hơn trong quátrình sản xuất do được quyền tự cung cấp một số nguyên liệu phụ Do bên gia công cóthể tận dụng ngay nguồn nguyên liệu phụ sẵn có trong nước nên hiệu quả kinh tế sẽ caohơn, tiết kiệm được một số chi phí Tuy nhiên tỷ lệ cung cấp nguyên vật liệu trongnước còn thấp, chủ yếu là nguyên phụ liệu đơn giản nên giá trị không cao

1.1.3.2 Xét về mặt giá cả gia công

Dựa vào giá cả gia công, GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân – Th.S Kim Ngọc Đạt(2011) chia thành hai phương thức:

 Hợp đồng thực thi thực thanh

Trong phương thức này người ta qui định bên nhận gia công thanh toán với bênđặt gia công toàn bộ những chi phí thực tế của mình cộng với tiền thù lao gia công.Đây là phương thức gia công mà người nhận gia công được quyền chủ động trong việctìm các nhà cung cấp nguyên phụ liệu cho mình

 Hợp đồng khoán

Trong phương thức này, người ta xác định một giá định mức cho mỗi sản phẩm,bao gồm chi phí định mức và thù lao định mức Dù chi phí thực tế của bên nhận giacông là bao nhiêu đi nữa, hai bên vẫn thanh toán với nhau theo giá định mức đó Đây làphương thức gia công mà bên nhận phải tính toán một cách chi tiết các chi phí sản xuất

về nguyên phụ liệu nếu không sẽ dẫn đến thua thiệt

Trang 9

1.1.3.3 Theo mức độ cung cấp nguyên liệu, phụ liệu

Theo GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân – Th.S Kim Ngọc Đạt (2011), dựa theo tiêuthức này có ba hình thức gia công:

Thứ nhất, bên gia công nhận toàn bộ nguyên phụ liệu, bán thành phẩm: Trongtrường hợp này bên đặt gia công cung cấp 100% nguyên phụ liệu Trong mỗi lô hàngđều có bảng định mức nguyên phụ liệu chi tiết cho từng loại sản phẩm mà hai bên đãthoả thuận và đuợc các cấp quản lý xét duyệt Người nhận gia công chỉ có việc tổ chứcsản xuất theo đúng mẫu cuả khách và giao lại sản phẩm cho khách hàng đặt gia cônghay giao cho người thứ ba theo sự chỉ định của khách

Thứ hai, bên gia công chỉ nhận nguyên liệu chính theo định mức còn nguyênphụ liệu thì tự khai thác theo đúng yêu cầu cuả khách

Và cuối cùng, bên gia công không nhận bất cứ nguyên phụ liệu nào của khách.Đây là hình thức mà bên nhận gia công chỉ nhận ngoại tệ rồi dùng nó để mua nguyênliệu để sản xuất hàng hóa theo yêu cầu của bên đặt gia công

1.1.3.4 Xét về số bên tham gia quan hệ gia công

Ngoài ra theo, PGS Vũ Hữu Tửu (2006), còn có 2 phương thức gia công khi xét

về số bên tham gia quan hệ gia công

Thứ nhất là gia công hai bên, trong phương thức này, hoạt động gia công chỉbao gồm bên đặt gia công và bên nhận gia công Mọi công việc liên quan đến hoạtđộng sản xuất đều do một nhận gia công làm còn bên đặt gia công có nghĩa vụ thanhtoán toàn bộ phí gia công cho bên nhận gia công

Thứ hai là gia công nhiều bên, phương thức này còn gọi là gia công chuyển tiếp,trong đó bên nhận gia công là một số doanh nghiệp mà sản phẩm gia công của đơn vịtrước là đối tượng gia công của đơn vị sau, còn bên đặt gia công vẫn chỉ là một

Trang 10

Phương thức này chỉ thích hợp với trường hợp gia công mà sản phẩm gia công phải sảnxuất qua nhiều công đoạn Mục đích của bên đặt gia công khi lựa chọn hình thức này làtận dụng tối đa thế mạnh của mỗi quốc gia, giảm chi phí vận chuyển đồng thời vẫn cóthể giữ được bí mật công nghệ và độc quyền loại hàng hóa đó Đây là phương thức giacông tương đối phức tạp mà các bên nhận gia công cần phải có sự phối hợp chặt chẽvới nhau thì mới bảo đảm được tiến độ mà các bên đã thoả thuận trong hợp đồng giacông.

1.1.4 Quyền và nghĩa vụ của bên đặt và nhận gia công 1.1.4.1 Quyền và nghĩa vụ của bên đặt gia công

Dựa theo Luật Thương Mại Việt Nam (2005) và theo Điều 32 Nghị định số

187/2013/ NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài, quyền và nghĩa vụ của bên đặt gia công gồm có những nội dung chính

sau:

Thứ nhất: Bên đặt gia công giao toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu theo thỏathuận tại hợp đồng gia công hoặc giao tiền để mua vật liệu theo số lượng, chất lượng vàmức giá thỏa thuận cho bên nhận gia công và được tái nhập khẩu sản phẩm đã giacông Đối với các máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu có thể được tạm xuất khẩu từnước thứ ba cho bên nhận gia công để thực hiện hợp đồng và được miễn thuế xuấtkhẩu đối với các máy móc, thiết bị, nguyên phụ liệu còn dư (nếu tái nhập khẩu)

Thứ hai, để kiểm tra, giám sát việc gia công tại nơi nhận gia công, bên đặt giacông có quyền cử chuyên gia để hướng dẫn kỹ thuật sản xuất và kiểm tra chất lượngsản phẩm gia công

Trang 11

Thứ ba, bên đặt gia công chịu trách nhiệm đối với tính hợp pháp về quyền sởhữu trí tuệ của hàng hoá gia công, nguyên liệu, vật liệu, máy móc, thiết bị dùng để giacông chuyển cho bên nhận gia công.

Cuối cùng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác, sau khi thanh lý hợp đồng giacông bên đặt gia công có quyền nhận lại toàn bộ máy móc, thiết bị cho thuê hoặc chomượn, nguyên phụ liệu

1.1.4.2 Quyền và nghĩa vụ của bên nhận gia công

Tương tự cũng theo Luật Thương Mại Việt Nam (2005) và Nghị định số187/2013/ NĐ-CP, quyền và nghĩa vụ của bên nhận gia công gồm có:

Thứ nhất, bên nhận gia công có quyền nhận thù lao gia công và các chi phí hợp

lý khác, thù lao có thể là bằng sản phẩm gia công, trừ sản phẩm thuộc Danh mục hànghoá cấm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và có quyền được thuê thương nhân khácgia công

Thứ hai, bên nhận gia công có nghĩa vụ cung ứng một phần hoặc toàn bộnguyên liệu, vật liệu để gia công theo thỏa thuận với bên đặt gia công về số lượng, chấtlượng, tiêu chuẩn kỹ thuật và giá và phải chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hoạtđộng gia công trong trường hợp hàng hoá gia công thuộc diện cấm kinh doanh, cấmxuất khẩu, cấm nhập khẩu

Cuối cùng, bên nhận gia công được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết

bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư tạm nhập khẩu theo định mức để thực hiện hợp đồnggia công theo quy định của pháp luật về thuế và được xuất khẩu tại chỗ sản phẩm giacông, máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn, nguyên phụ liệu, vật tư dư thừa,… theo uỷquyền của bên đặt gia công

Trang 12

1.2 HỢP ĐỒNG GIA CÔNG

1.2.1 Khái niệm về hợp đồng gia công

“Hợp đồng gia công là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhận gia côngthực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công, còn bên đặtgia công nhận sản phẩm và trả tiền công” (Theo Điều 542 của Luật Dân Sự Việt Nam2005)

Hợp đồng gia công trong thương mại là sự thỏa thuận giữa các bên, trong đóbên nhận gia công sử dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt giacông để thực hiện một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất sản phẩm theoyêu cầu của bên đặt gia công với mục đích là hưởng thù lao, còn bên đặt gia công nhậnsản phẩm và trả tiền thù lao cho bên nhận gia công

“Hợp đồng gia công quốc tế là sự thỏa thuận giữa bên đặt gia công và bên nhậngia công, ở các nước khác nhau, trong đó quy định rõ quyền lợi và nghĩa vụ của cácbên trong quá trình gia công hàng hóa” (Theo GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân – Th.S KimNgọc Đạt, 2011)

1.2.2 Vai trò của hợp đồng gia công

Để quan hệ giữa các bên trong hoạt động gia công diễn ra bình thường, ổn định

à bảo vệ được quyền lợi của các bên đòi hỏi phải có một cơ sở pháp lý nhất định, do đóhợp đồng gia công xuất khẩu được tạo ra nhằm xác lập các quyền và nghĩa vụ của cácbên tham gia hợp đồng; đồng thời cũng là cơ sở để các nước hữu quan thực hiện quyềnquản lý nhà nước đối với hoạt động gia công xuất khẩu hàng hoá

Hợp đồng gia công xuất khẩu có vai trò vô cùng to lớn, nó là cơ sở pháp lý quiđịnh quyền và nghĩa vụ của các bên khi tham gia vào hợp đồng gia công, là căn cứ đểbảo vệ lợi ích hợp pháp của các bên khi có tranh chấp xảy ra, là cơ sở quan trọng của

Trang 13

cơ quan nhà nước: Hải quan, cơ quan thuế thực hiện các chức năng quản lý nhà nướctrong các lĩnh vực liên quan Ngoài ra, hợp đồng gia là cơ sở để các bên ký kết các hợpđồng khác như hợp đồng vận chuyển, hợp đồng bảo hiểm…

1.2.3 Đặc điểm của hợp đồng gia công 1.2.3.1 Về chủ thể:

Chủ thể của hợp đồng gia công trong thương mại gồm có bên nhận gia công vàbên đặt gia công Chủ thể tham gia kí kết hợp đồng phải là những thương nhân có quốctịch khác nhau, có trụ sở thương mại ở từng nước khác nhau và các bên phải có đầy đủnăng lực pháp lý

1.2.3.2 Về đối tượng

Thứ hai, đối tượng của hợp đồng gia công xuất khẩu là việc thực hiện một hoặcnhiều công đoạn trong quá trình sản xuất ra sản phẩm mới Sản phẩm mới được sảnxuất ra theo yêu cầu của bên đặt gia công được gọi là hàng hóa gia công Tất cả cácloại hàng hóa đều có thể được gia công, trừ trường hợp hàng hóa thuộc diện cấm kinhdoanh, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu có thể được gia công nếu được cơ quan nhànước có thẩm quyền cho phép

Trang 14

hóa, số lượng và giá nguyên vật liệu, giá gia công, phương thức thanh toán và các tàiliệu kỹ thuật khác.

1.2.4 Các điều khoản trong hợp đồng gia công

Kết cấu hợp đồng gia công gồm hai phần chính, phần trình bày chung và phầncác điều khoản hợp đồng, ngoài ra còn có phần phụ lục

Phần trình bày chung (phần đầu) của hợp đồng gia công gồm: tên hợp đồng, sốhợp đồng, tên doanh nghiệp, địa chỉ, điện thoại, tài khoản ngân hàng, tên người đạidiện … của bên đặt gia công và bên nhận gia công Ngoài ra còn có các định nghĩadùng trong hợp đồng (General definition) và cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng

Hợp đồng gia công thường có những điều khoản chủ yếu sau:

Mục đích của hợp đồng: Mục đích của hợp đồng gia công hàng hóa xuất khẩu

khác với hợp đồng mua bán Do đó trong điều khoản này cần quy định rõ ràng cụ thểnội dung và yêu cầu của sản phẩm, hạng mục gia công Ngoài ra, để đảm bảo chấtlượng của thành phẩm, bên hãng nước ngoài có khi còn quy định cung ứng một số máymóc thiết bị, bên gia công sẽ dùng chi phí để trả

Điều khoản về tên hàng (Commodity): chỉ rõ đối tượng cần giao dịch, cần phải

dùng các phương pháp quy định chính xác tên hàng Nếu gồm nhiều mặt hàng chiathành nhiều loại với các đặc điểm khác nhau thì phải lập bảng liệt kê ( phụ lục) và phảighi rõ trong hợp đồng để phụ lục thành một bộ phận của điều khoản tên hàng

Điều khoản về chất lượng (Quality): Quy định chất lượng của hàng hoá giao

nhận, và là cơ sở để giao nhận chất lượng hàng hoá, đặc biệt khi có tranh chấp về chấtlượng, thì điều khoản chất lượng là cơ sở để kiểm tra, đánh giá, so sánh và giải quyếttranh chấp chất lượng

Trang 15

Điều khoản về số lượng (Quantity): Quy định số lượng hàng hoá giao nhận, đơn

vị tính, phương pháp xác định trọng lượng

Điều khoản về bao bì, kí mã hiệu (Packing and marking): Trong điều khoản này phải

quy định loại bao bì, hình dáng, kích thước, số lượng bao bì, chất lượng bao bì, phương thứccung cấp bao bì, giá bao bì Quy định về nội dung, chất lượng của mã ký hiệu

Điều khoản về nguyên vật liệu: Người ta xác định hai loại nguyên vật liệu là

 Nguyên liệu chính: là nguyên liệu chủ yếu để làm nên thành phẩm, nguyên liệunày thường do bên gia công cung cấp

 Nguyên liệu phụ: có chức năng bổ sung, làm hoàn chỉnh thành phẩm, thường dobên nhận gia công lo liệu

Trong hợp đồng gia công, người ta cũng còn phải xác định số lượng, chất lượngcủa nguyên vật liệu và định mức tiêu hao từng loại nguyên vật liệu cụ thể cũng nhưthời gian giao nguyên vật liệu Ngoài ra hợp đồng còn quy định các biện pháp xử lýnếu nguyên liệu, linh kiện không phù hợp yêu cầu về các mặt chất lượng, số lượng,hoặc bên đặt gia công nước ngoài không giao nguyên liệu, linh kiện đúng thời hạn

Điều khoản về giá cả gia công (Price): Người ta xác định các yếu tố tạo thành giá

như tiền thù lao gia công, chi phí nguyên phụ liệu, tỷ lệ thứ phẩm, chi phí mà bên nhậngia công phải ứng trước trong quá trình tiếp nhận nguyên vật liệu và quá trình sản xuất,gia công hàng hoá Ngoài ra còn có liên quan đến đồng tiền thanh toán, cách quy địnhphương pháp tính đơn vị tính giá về đồng tiền thanh toán

Điều khoản về nghiệm thu: Người ta phải thoả thuận về địa điểm nghiệm thu,

phương pháp kiểm tra hàng, thời gian nghiệm thu và chi phí nghiệm thu

Điều khoản về thanh toán(Payment): Trong điều khoản này điều khoản này quy

định các loại tiền thanh toán, thời hạn thanh toán, địa điểm thanh toán, bộ chứng từdùng cho thanh toán Buôn bán gia công quốc tế có thể áp dụng nhiều phương thứcthanh toán, tuỳ theo các cách làm khác nhau Nếu thanh toán bằng nhờ thu thì thanh

Trang 16

toán có thể là D/A (chấp nhận trả tiền đổi lấy chứng từ), D/P (trả tiền đổi lấy chứng từ).Ngoài ra có thể thanh toán bằng thư tín dụng hoặc điện chuyển tiền.

Điều khoản về việc giao hàng: Trong hợp đồng người ta phải quy số lần giao hàng,

thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng, phương thức giao nhận, giao nhận cuối cùng,thông báo giao hàng, số lần thông báo, thời điểm thông báo, nội dung thông báo và một

số các quy định khác về việc giao hàng

Điều khoản về vận chuyển: Trong nghiệp vụ gia công quốc tế có liên quan tới hai

đoạn vận chuyển : vận chuyển nguyên vật liệu vào và vận chuyển thành phẩm ra.Cầnquy định rõ trách nhiệm và chi phí vận chuyển do bên nào chịu Điều khoản vậnchuyển trong hợp đồng phải quy định phương thức vận chuyển, nơi xuất phát, nơi đến,thủ tục uỷ thác vận chuyển và do ai chịu

Điều khoản về bảo hiểm: Trong nghiệp vụ gia công quốc tế, nguyên liệu, thành

phẩm phải vận chuyển qua lại, để tránh các tổn thất do thiên tai hoặc sự cố bất ngờ gâynên,, cần tiến hành làm bảo hiểm Bảo hiểm liên quan tới nó có thể bao gồm bảo hiểmcủa hai giai đoạn vận chuyển, và bảo hiểm tài sản lưu kho trong thời gian gia cônghàng hoá

Về lý thuyết, trách nhiệm và chi phí bảo hiểm cũng giống như trong vận chuyểnthường đều do bên uỷ thác chịu Nhưng trong nghiệp vụ thực tế, có khi bên uỷ thác yêucầu bên tiếp nhận thay mặt làm bảo hiểm, trong trường hợp này hợp đồng cần quy địnhbên uỷ thác ngoài phải trả chi phí gia công ra, còn phải thanh toán phí bảo hiểm, hoặctính cả chi phí bảo hiểm vào khi tính chi phí gia công, không thanh toán riêng nữa

Điều khoản khiếu nại (Claim): Quy định thời hạn khiếu nại, thể thức khiếu nại, và

nghĩa vụ của các bên khi khiến nại

Phạt và bồi thường thiệt hại (Penalty): Quy định các trường hợp phạt và bồi

thường, cách thức phạt và bồi thường, trị giá phạt và bồi thường tuỳ theo từng hợp

Trang 17

đồng có thể có riêng điều khoản phạt và bồi thường hoặc được kết hợp với các điềukhoản giao hàng, thanh toán…

Điều khoản trọng tài (Arbitration): Quy định các nội dung: Ai là người đứng ra

phân xử, luật áp dụng vào việc xét xử địa điểm tiến hành trọng tài cam kết chấp hànhtài quyết và phân định chi phí trọng tài

Ngoài ra, hợp đồng gia công quốc tế còn có thể đề cập đến nhiều vấn đề khácnhư: Việc ứng trước thiết bị, máy móc cho bên nhận gia công, đào tạo thợ chuyên mônlàm hàng gia công, thưởng phạt, việc giải quyết tranh chấp

Phụ lục hợp đồng là các thông số kỹ thuật của hàng hoá, phần thêm kèm theo khi

có trường hợp sửa đổi hợp đồng và các giấy tờ ghi chú kèm theo

1.3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG GIA CÔNG

1.3.1 Đăng kí hợp đồng

Doanh nghiệp đăng ký hợp đồng gia công trên phần mềm hải quan do Chi cụcHải quan cửa khẩu/ Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu thuộc Cục Hải quan tỉnh, thànhphố nơi có cơ sở sản xuất của doanh nghiệp thực hiện hợp đồng gia công (chậm nhất

01 ngày trước khi làm thủ tục nhập khẩu lô hàng đầu tiên của hợp đồng gia công) cấp.Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, kiểm tra thêm mục tiêu kinh doanhghi trong Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (Theo Quyết định số2344/QĐ-TCHQ ngày 25/10/2011, Thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhận gia côngcho thương nhân nước ngoài)

Các bước tiến hành đăng ký hợp đồng gia công điện tử:

Bước 1: Doanh nghiệp phải tạo các thông tin khai điện tử về hợp đồng gia công

trên máy tính theo đúng các tiêu chí và khuôn dạng chuẩn quy định tại mẫu hợp đồnggia công và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai

Trang 18

Bước 2: Gửi thông tin khai điện tử đến cơ quan Hải Quan.

Bước 3: Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan Hải Quan về việc thực hiện

các công việc về thủ tục tiếp nhận hợp đồng gia công

1.3.2 Làm thủ tục hải quan và giao nhận nguyên phụ

liệu 1.3.2.1 Làm thủ tục hải quan nhập khẩu nguyên phụ liệu

Hàng hoá xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam là loại hình tạm nhậpnguyên phụ liệu của chủ hàng nước ngoài để tổ chức sản xuất tạo ra sản phẩm và táixuất sản phẩm đó theo yêu cầu Do vậy tất cả hàng hoá gia công từ khi nhập nguyênphụ liệu cho đến khi xuất khẩu sản phẩm đều chịu sự kiểm tra, giám sát, quản lý củaHải quan

Sau đây là quy trình thủ tục nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để thực hiện hợpđồng gia công cho thương nhân nước ngoài điện tử theo Quyết định 1842/QĐ-BTCngày 30/7/2014:

Trang 19

Bước 1: Tạo thông tin khai tờ khai hải quan điện tử (bao gồm cả tờ khai trị giá

trong trường hợp hàng hóa thuộc diện phải khai tờ khai trị giá theo quy định hiện hành)trên Hệ thống khai hải quan điện tử theo đúng các tiêu chí, định dạng quy định và chịutrách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai.Trong trường hợp cơ quan Hảiquan yêu cầu nộp, xuất trình các chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan điện tử trước khiđăng ký tờ khai, người khai hải quan gửi thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hảiquan

Bước 2: Gửi tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan Hải quan qua Hệ thống xử lý

dữ liệu điện tử hải quan

Bước 3: Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan Hải quan

Sơ đồ 1.1: Thủ tục hải quan điện tử

Trang 20

Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan tiếp nhận, kiểm tra, đăng ký Tờ khai hảiquan điện tử 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần Trong trường hợp không chấpnhận đăng ký tờ khai, cơ quan Hải quan thông báo thông qua Hệ thống xử lý dữ liệuđiện tử hải quan cho người khai biết và nêu rõ lý do Trường hợp chấp nhận đăng ký tờkhai, Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan cấp số Tờ khai hải quan điện tử, thực hiệnphân luồng và phản hồi thông tin cho người khai hải quan.

Trường hợp 1: Luồng xanh

 Luồng xanh không có điều kiện: Trường hợp tờ khai hải quan điện tử được cơquan Hải quan chấp nhận xuất ra “Quyết định thông quan hàng hóa”, người khai hảiquan thực hiện:

 In Tờ khai hải quan điện tử trên Hệ thống khai hải quan điện tử theo mẫu

Tờ khai hải quan điện tử in (01 bản); ký tên, đóng dấu trên tờ khai hải quan điện tử in

 Sau đó, xuất trình tờ khai hải quan điện tử cùng hàng hóa tại khu vựcgiám sát hải quan có kết nối với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan để xác nhận

“Hàng đã qua khu vực giám sát”

 Luồng xanh có điều kiện: Trường hợp tờ khai hải quan điện tử được cơ quanHải quan chấp nhận với điều kiện phải xuất trình, nộp giấy phép nhập khẩu hàng hóa,người khai hải quan thực hiện:

 In tờ khai hải quan điện tử trên Hệ thống khai hải quan điện tử theo mẫu

Tờ khai hải quan điện tử in (01 bản); ký tên, đóng dấu trên tờ khai hải quan điện tử in;

 Xuất trình tờ khai hải quan điện tử in và xuất trình hoặc nộp giấy phépnhập khẩu hàng hóa hoặc chứng từ chứng minh hàng hóa đã đáp ứng yêu cầu về quản

lý chuyên ngành, chứng từ chứng minh hàng hóa được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt,được miễn, giảm thuế hoặc bảo lãnh số thuế phải nộp, chứng từ chứng minh đã hoànthành nghĩa vụ nộp thuế tại Chi cục Hải quan để xác nhận “Thông quan” hoặc “Giảiphóng hàng” hoặc “Đưa hàng hóa về bảo quản”;

Trang 21

 Xuất trình tờ khai hải quan điện tử in cùng hàng hóa tại khu vực giám sáthải quan để xác nhận “Hàng đã qua khu vực giám sát hải quan” và làm tiếp thủ tục(nếu có).

Trường hợp 2: Luồng vàng

Trường hợp tờ khai hải quan điện tử được cơ quan Hải quan yêu cầu xuất trình,nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan điện tử để kiểm tra trước khi cho phép thôngquan hàng hóa: người khai hải quan nộp, xuất trình 02 tờ khai hải quan điện tử in; 02 tờkhai trị giá (nếu hàng hóa thuộc diện phải khai tờ khai trị giá) cùng các chứng từ thuộc

hồ sơ hải quan để Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan điện tử kiểm tra theoyêu cầu và thực hiện:

 Khi được“Quyết định thông quan hàng hóa”: người khai hải quan nhận 01 tờkhai hải quan điện tử in đã xác “Quyết định thông quan hàng hóa”, 01 tờ khai trị giá(nếu có) và 01 Phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từ giấy Khi mang hàng hóa qua khuvực giám sát hải quan, người khai hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông

tư 196/2012/TT-BTC;

 Khi được yêu cầu xuất trình, nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan điện tử vàhàng hóa để cơ quan Hải quan kiểm tra: người khai hải quan thực hiện các công việcquy định tại điểm b4 khoản 3 Điều 9 Thông tư 196/2012/TT-BTC

Trường hợp 3: Luồng đỏ

Trường hợp tờ khai hải quan được cơ quan Hải quan yêu cầu xuất trình, nộpchứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan điện tử và hàng hóa để kiểm tra: người khai hảiquan nộp, xuất trình 02 tờ khai hải quan điện tử in, 02 tờ khai trị giá (nếu hàng hóathuộc diện phải khai tờ khai trị giá) cùng toàn bộ các chứng từ thuộc hồ sơ hải quantheo yêu cầu và hàng hóa nhập khẩu để Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quanđiện tử kiểm tra Khi được quyết định“Quyết định thông quan hàng hóa”, người khai

Trang 22

hải quan nhận 01 tờ khai hải quan điện tử in, 01 phiếu ghi kết quả kiểm tra chứng từgiấy, 01 phiếu ghi kết quả kiểm tra thực tế hàng hóa (trừ trường hợp hàng nhập khẩuxin chuyển cửa khẩu), 01 tờ khai trị giá (nếu có) Khi mang hàng hóa qua khu vựcgiám sát hải quan, người khai hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 18 Thông tư196/2012/TT-BTC

1.3.2.2 Giao nhận nguyên phụ liệu

Về việc nhận hàng: trước khi hàng về đến cảng, dù đi bằng đường không hayđường biển thì cũng sẽ có Giấy báo (tàu) đến (Arrival Notice) thông báo cho biết vềchi tiết lô hàng cũng như thời gian, địa điểm mà hàng sẽ về đến cảng kèm theo việc yêucầu bên nhận gia công đến nhận nguyên phụ liệu

Về việc nhận hàng: trước khi hàng về đến cảng, dù đi bằng đường không hayđường biển thì cũng sẽ có Giấy báo (tàu) đến (Arrival Notice) thông báo cho biết vềchi tiết lô hàng cũng như thời gian, địa điểm mà hàng sẽ về đến cảng kèm theo việc yêucầu bên nhận giacông đến nhận nguyên phụ liệu

a Ðối với hàng phải lưu kho, lưu bãi tại cảng

Khi nhận được thông báo hàng đến, chủ hàng phải mang vận đơn gốc, giấy giớithiệu của cơ quan đến hãng tàu để nhận lệnh giao hàng (D/O- Delivery order) Hãngtàu hoặc đại lý giữ lại vận đơn gốc và trao 3 bản D/O cho người nhận hàng Sau đó,chủ hàng đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên bản Tiếp theo, chủ hàng mang biênlai nộp phí, 3 bản D/O cùng Invoice và Packing List đến văn phòng quản lý tàu tại cảng

để ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại đây lưu 1 bản D/O Chủ hàng mang 2 bản D/

O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho, bộ phận này giữ một D/O và làmhai phiếu xuất kho cho chủ hàng Cuối cùng, chủ hàng làm thủ tục hải quanSau khi hải quan xác nhận hoàn thành thủ tục hải quan chủ hàng có thể mang ra khỏicảng và chở hàng về kho riêng

Trang 23

b Ðối với hàng không lưu kho, bãi tại cảng

Khi chủ hàng có khối lượng hàng hoá lớn chiếm toàn bộ hầm hoặc tàu hoặchàng rời như phân bón, xi măng, clinker, than quặng, thực phẩm…thì chủ hàng hoặcngười được chủ hàng ủy thác có thể đứng ra giao nhận trực tiếp với tàu

Trước khi nhận hàng, chủ hàng phải hoàn tất các thủ tục hải quan và trao chocảng B/L, lệnh giao hàng Sau khi đối chiếu với Bản lược khai hàng hoá Manifest, cảng

sẽ lên hoá đơn cước phí bốc xếp và cấp lệnh giao hàng thẳng để chủ hàng trình cán bộgiao nhận cảng tại tàu để nhận hàng

Sau khi nhận hàng, chủ hàng và giao nhận cảng cùng ký bản tổng kết giao nhận

và xác nhận số lượng hàng hoá đã giao nhận bằng Phiếu giao hàng kiêm phiếu xuấtkho

c Ðối với hàng nhập bằng container

Nếu là hàng nguyên (FCL/FCL), khi nhận được thông báo hàng đến (Notice ofarrival), chủ hàng mang B/L gốc và giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để lấy D/

O Sau đó, chủ hàng mang D/O đến hải quan làm thủ tục và đăng ký kiểm hoá chủhàng có thể đề nghị đưa cả container về kho riêng để kiểm tra hải quan nhưng phải trả

vỏ container đúng hạn nếu không sẽ bị phạt Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủhàng phải mang toàn bộ chứng từ nhận hàng cùng D/O đến Văn phòng quản lý tàu tạicảng để xác nhận D/O Cuối cùng, lấy phiếu xuất kho và nhận hàng

Nếu là hàng lẻ (LCL/LCL), chủ hàng mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gomhàng đến hãng tàu hoặc đại lý của người gom hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tạiCFS quy định và làm các thủ tục như trên

Trang 24

1.3.2.3 Kiểm tra nguyên phụ liệu

Sau khi nhận nguyên phụ liệu, doanh nghiệp tiến hành kiểm tra hàng, nội dungkiểm tra là : kiểm tra về số lượng như số lượng hàng thiếu, số lượng hàng đổ vỡ vànguyên nhân, kiểm tra về chất lượng như số lượng hàng sai về chủng loại, kích thước,nhãn hiệu, kích thước, màu sắc, sự suy giảm về chất lượng, mức độ suy giảm.Nếu hàngchuyên chở bằng đường biển mà thấy bị thiếu hụt mất mát phải lập “biên bản kết toánnhận hàng với tàu”, nếu bị đổ vỡ phải lập “biên bản hàng đổ vỡ hư hỏng”

(Theo GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân – Th.S Kim Ngọc Đạt, 2011)

1.3.3 Tổ chức sản xuất

Sau khi tiếp nhận nguyên phụ liệu từ khách hàng, doanh nghiệp tiến hành giacông sản xuất Căn cứ vào các tác nghiệp kỹ thuật mà khách hàng đã cung cấp và thờigian giao hàng, doanh nghiệp lên kế hoạch sản xuất Sau khi lên kế hoạch cho từngkhâu, cán bộ kỹ thuật trực tiếp giám sát, chỉ đạo từng công đoạn sản xuất

Các sản phẩm sau sản xuất được kiểm tra và những sản phẩm bị lỗi sẽ được táichế hoặc huỷ bỏ Những sản phẩm đạt tiêu chuẩn sẽ được gắn nhãn mác, đóng gói theoyêu cầu của khách hàng đã được ghi trong tác nghiêp Khi đóng gói phải lập bảng kêchi tiết để làm thủ tục xuất hàng sau này và để tiện theo dõi Các sản phẩm được đónggói hoàn chỉnh được bảo quản, lưu kho chờ ngày giao hàng

1.3.4 Kiểm tra thành phẩm

Bên đặt gia công sau quá trình sản xuất, trước khi xuất khẩu phải tiến hành kiểmtra thành phẩm Việc kiểm tra thường bao gồm các nội dung: kiểm tra về chất lượng,kiểm tra số lượng, trọng lượng

Về chất lượng chỉ cho phép những thành phẩm đủ tiêu chuẩn chất lượng tronghợp đồng quy định được phép xuất khẩu, kiểm tra sự phù hợp của bao bì như hình

Trang 25

dáng, kích thước, số lớp, vật liệu bao bì, nội dung của ký mã hiệu và chất lượng của ký

mã hiệu, kiểm tra số lượng và trọng lượng như số lượng và trọng lượng của mỗi baokiện, tổng số lượng và trọng lượng

Việc kiểm tra tiến hành được thực hiện ở hai cấp Thứ nhất, kiểm tra ở cơ sở dochính cơ sở sản xuất tiến hành hay do tổ chức kiểm tra chất lượng sản phẩm tiến hành.Tuy nhiên, thủ trưởng đơn vị vẫn là người chịu trách nhiệm chính về phẩm chất hànghóa, hơn nữa do đặc điểm của hình thức gia công mà trong quá trình kiểm tra có sựtham gia của bên đối tác đặt gia công Ngoài ra thành phẩm còn được kiểm tra ở cáccửa khẩu, việc kiểm tra này có tác dụng thẩm tra lại kết quả kiểm tra ở cơ sở Ngườixuất khẩu phải căn cứ vào yêu cầu của hợp đồng và L/C (nếu có) để xác định nội dung

và yêu cầu giám định Cơ quan giám định căn cứ vào đơn xin giám định và L/C đểgiám định hàng hoá Kiểm tra thực tế về số lượng, trọng lượng, bao bì, ký mã hiệu,chất lượng hàng hoá và cấp các chứng thư, đây là chứng từ quan trọng trong thanh toán

và giải quyết các tranh chấp sau này

1.3.5 Làm thủ tục hải quan xuất khẩu Tương tự như quy trình làm thủ tục hải quan nhập khẩu, quy trình làm thủ tục

hải quan xuất khẩu gồm các bước sau:

Bước 1: Tạo thông tin khai tờ khai hải quan điện tử trên Hệ thống khai hải quan

điện tử theo đúng các tiêu chí, định dạng quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật

về các nội dung đã khai.Trong trường hợp cơ quan Hải quan yêu cầu nộp, xuất trìnhcác chứng từ khác thuộc hồ sơ hải quan điện tử trước khi đăng ký tờ khai, người khaihải quan gửi thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

Bước 2: Gửi tờ khai hải quan điện tử đến cơ quan Hải quan qua Hệ thống xử lý

dữ liệu điện tử hải quan

Trang 26

Bước 3: Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan Hải quan

Khi tờ khai đã được đăng ký, hệ thống tự động phân luồng, gồm 3 luồng xanh,vàng, đỏ

Đối với các tờ khai luồng xanh

 Trường hợp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thông quan vàxuất ra cho người khai “Quyết định thông quan hàng hóa”

 Trường hợp số thuế phải nộp khác 0:

 Trường hợp đã khai báo nộp thuế bằng hạn mức hoặc thực hiện bảo lãnh(chung, riêng): Hệ thống tự động kiểm tra các chỉ tiêu khai báo liên quan đến hạnmức, bảo lãnh, nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng số thuế phảinộp, hệ thống sẽ xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu” và “Quyếtđịnh thông quan hàng hóa” Nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh nhỏ hơn số thuế phảinộp, hệ thống sẽ báo lỗi

 Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền mặt tại cơquan hải quan ): Hệ thống xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu”.Khi người khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS đãnhận thông tin về việc nộp thuế phí, lệ phí thì hệ thống xuất ra “Quyết định thông quanhàng hóa”

Đối với các tờ khai luồng vàng, đỏ:

 Nhận phản hồi của hệ thống về kết quả phân luồng, địa điểm, hình thức, mức độkiểm tra thực tế hàng hoá;

 Nộp hồ sơ giấy để cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ; chuẩn bị các điềukiện để kiểm thực tế hàng hoá;

 Cuối cùng, thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có)

Trang 27

1.3.6 Thuê phương tiện vận tải và mua bảo hiểm (nếu

có) 1.3.6.1 Thuê phương tiện vận tải

Trong quá trình thực hiện hợp đồng gia công quốc tế - cũng giống như quá trìnhthực hiện các hợp đồng mua bán ngoại thương khác, việc thuê phương tiện vận tải chởhàng được tiến hành dựa vào ba căn cứ: Những điều khoản của hợp đồng gia công, đặcđiểm hàng hóa và điều kiện vận tải

Nghiệp vụ thuê tàu và lưu cước khá phức tạp đòi hỏi doanh nghiệp khi xuấtkhẩu hàng hoá đều phải nắm rất chắc về đặc điểm của từng loại hình phương tiện vậntải có đầy đủ thông tin về đơn vị cung cấp dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải, cướcphí vận tải trên thị trường cũng như các Công ước và Luật lệ quốc tế và quốc gia vềvận tải, hiểu biết tinh thông về các điều khoản của hợp đồng thuê tàu Nên trong nhiềutrường hợp, doanh nghiệp thường ủy thác việc thuê tàu cho các công ty vận tải (TheoGS.TS Đoàn Thị Hồng Vân – Th.S Kim Ngọc Đạt, 2011)

Tuỳ theo các trường hợp cụ thể mà có thể áp dụng các hình thức thuê phươngtiện vận tải Đối với vận tải bằng đường biển, đây là hình thức vận tải chủ yếu trongxuất khẩu hàng hoá, có các phương thức sau:

 Phương thức thuê tàu chợ

 Phương thức thuê tàu chuyến

 Phương thức thuê tàu định hạn

Ngoài ra còn có các hình thức vận tải khác như: vận tải bằng đường sắt, bằngđường hàng không, bằng ô tô, bằng container hay vận tải đa phương thức: kết hợp ítnhất hai trong số các hình thức vận tải trên

Lựa chọn phương thức vận tải nào thì đều liên quan đến các chứng từ liên quanđến hợp đồng thuê phương tiện vận tải, đến vận đơn hay các thủ tục hải quan… khi

Trang 28

tiến hành thuê các phương tiện vận tải, cũng cần chú ý đến trình tự các công việc phảilàm, đến quyền lợi và trách nhiệm của doanh nghiệp và đơn vị cho thuê phương tiệnvận tải.

1.3.6.2 Mua bảo hiểm hàng hoá

Trong kinh doanh thương mại quốc tế hàng hoá thường phải vận chuyển đi xa,trong những điều kiện vận tải phức tạp, do đó hàng dễ bị hư hỏng, mất mát, tổn thấttrong quá trình vận chuyển Chính vì vậy, những người kinh doanh thương mại quốc tếthường mua bảo hiểm cho hàng hoá để giảm bớt các rủi ro có thể xảy ra

Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng đã ký kết, nếu rủi ro vềhàng hoá thuộc về trách nhiệm của bên nhận gia công thì bên nhận gia công cần tiếnhành mua bảo hiểm cho hàng hóa (theo điều kiện CIF, CIP hoặc nhóm D) Ngoài ra,căn cứ vào hàng hoá vận chuyển và điều kiện vận chuyển mà doanh nghiệp lựa chọnmua bảo hiểm sao cho đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất

1.3.7 Giao hàng cho người vận tải

Nếu thành phẩm được giao bằng tàu biển, doanh nghiệp phải tiến hành cácbước: căn cứ vào chi tiết hàng hóa, lập “Bảng kê hàng hoá chuyên chở” cho người vậntải để đổi lấy cơ sở xếp hàng, trao đổi với cơ quan điều độ cảng để nắm vững kế hoạchgiao hàng, lập kế hoạch và tổ chức vận chuyển hàng vào cảng, bốc dỡ lên tàu, lấy biênlai của thuyền phó để xác nhận đã giao xong, trên cơ sở biên lai thuyền phó đổi lấy vậnđơn đường biển điều quan trọng là phải lấy được vận đơn hoàn hảo hay vận đơn sạch

Nếu giao hàng bằng hàng không: Bên nhận gia công liên hệ với bộ phận giaonhận, vận chuyển hàng đến trạm giao nhận chỉ định, làm thủ tục Hải quan giao chongười vận tải hàng không và nhận vận đơn Ở Việt Nam hiện nay gửi bằng đường hàngkhông chủ yếu thực hiện qua các công ty, đại lý giao nhận, vận tải… nên công việc củadoanh nghiệp trở nên đơn giản, nhẹ nhàng

Trang 29

Nếu giao hàng khi chuyên chở bằng container có hai hình thức:

 Giao hàng đủ container (FCL), bên nhận gia công căn cứ vào số lượng hànghoá, đăng ký mượn hoặc thuê container tương thích, sau đó vận chuyển container rỗng

về địa điểm đóng hàng Tiếp theo, bên nhận gia công làm thủ tục hải quan, mời hảiquan kiểm hoá đến xếp hàng vào container và tiến hành niêm phong kẹp chì Sau đó,giao hàng cho bãi hoặc trạm container để nhận biên lai xếp hàng Cuối cùng, đổi biênlai xếp hàng lấy vận đơn

 Giao hàng không đủ container (LCL): Khi hàng giao không đủ container, ngườixuất khẩu vận chuyển hàng đến bãi container do người chuyên chở chỉ định để giaocho người chuyên chở chỉ định Việc giao hàng được coi là hoàn thành khi hàng đượcgiao cho người chuyên chở hoặc người đại cho người chuyên chở Người chuyên chở

sẽ đóng hàng vào container bằng chi phí của mình

1.3.8 Lập bộ chứng từ thanh toán

Sau khi hoàn tất việc xuất hàng ta phải lập bộ chứng từ để thanh toán, việc thanhtoán được hai bên thoả thuận khi ký hợp đồng Hiện nay có rất nhiều phương thức thanhtoán như tín dụng chứng từ, nhờ thu, giao chứng từ chuyển tiền và chuyển tiền (điện T/T ,TTR hay thư M/T)

1.3.8.1 Thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ:

Trước khi đến thời hạn đã thoả thuận, bên nhận gia công nhắc nhở, đôn đốc bênđặt gia công mở tín dụng (L/C) đúng thời hạn

Khi được thông báo chính thức về việc mở L/C cần kiểm tra kỹ lưỡng L/C trêncác nội dung sau: kiểm tra tính chân thực L/C và kiểm tra nội dung của L/C Cơ sở đểkiểm tra là hợp đồng gia công quốc tế đã ký kết Trong đó việc kiểm tra nội dung là

Trang 30

khâu cực kỳ quan trọng trong việc thực hiện phương thức tín dụng chứng từ Nội dungcủa L/C phải phù hợp với nội dung của hợp đồng.

Khi phát hiện thấy nội dung L/C không phù hợp nội dung của hợp đồng hoặctrái với luật lệ, tập quán của các bên hoặc không có khả năng thực hiện, bên nhận giacông phải đề nghị với bên đặt gia công và ngân hàng mở L/C sửa đổi L/C

Sau khi đã kiểm tra L/C và L/C hoàn toàn phù hợp thì bên nhận gia công tiếnhành giao hàng và thành lập bộ chứng từ để thực hiện thủ tục thanh toán Việc lập bộchứng từ phải đảm bảo nhanh chóng, chính xác và phù hợp với yêu cầu của L/C cả vềnội dung và hình thức Khi đến thời hạn thanh toán thì ngân hàng của bên đặt gia công sẽthanh toán cho bên nhận gia công thông qua ngân hàng của bên nhận gia công

1.3.8.2 Thanh toán bằng phương thức nhờ thu:

Có hai phương thức thanh toán nhờ thu sau:

D/A là phương thức thanh toán chấp nhận trả tiền đổi lấy chứng từ Cụ thể làbên đặt gia công sau khi giao nguyên phụ liệu, xuất trình chứng từ giao hàng như vậnđơn, hoá đơn cho ngân hàng, bên nhận gia công muốn có chứng từ để đi nhận nguyênvật liệu thì phải chấp nhận trả tiền, nghĩa là cam kết sẽ trả tiền vào một ngày nào đó.Sau khi hoàn thành sản phẩm, đã giao hàng cho bên đặt gia công, thì lúc đó bên nhậngia công mới thanh toán bù qua trừ lại

D/P là phương thức thanh toán trả tiền đổi lấy chứng từ nghĩa là bên gia công saukhi giao nguyên phụ liệu, xuất trình chứng từ giao hàng cho ngân hàng, bên nhận giacông muốn có chứng từ để đi nhận nguyên vật liệu thì phải trả tiền Hình thức nàyđược áp dụng khi gia công theo cách “mua nguyên liệu và bán lại thành phẩm”

Trang 31

1.3.8.3 Thanh toán bằng phương thức điện chuyển tiền:

Nếu hợp đồng quy định thanh toán bằng phương thức chuyển tiền thì bên nhận giacông sau khi giao hàng xong phải nhanh chóng hoàn thành việc lập hồ sơ chứng từ phùhợp với yêu cầu của hợp đồng, đồng thời chuyển đến cho bên đặt gia công Khi bên đặtgia công yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển tiền thanh toán vào tài khoản củabên nhận gia công tại ngân hàng phục vụ bên nhận gia công theo quy định trong hợpđồng, ngân hàng sẽ gửi giấy báo cho bên nhận gia công

1.3.9 Thanh lý hợp đồng

Theo thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính Quy định

về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày hợp đồng gia công kết thúc hoặc hết hiệu lựcthực hiện, tổ chức, cá nhân có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tụcquyết toán phương án giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa; máy móc, thiết bị thuê,mượn; phế liệu, phế phẩm

Chậm nhất 30 ngày kể từ ngày thông báo phương án giải quyết nguyên liệu, vật

tư dư thừa, máy móc, thiết bị thuê, mượn, phế liệu, phế phẩm, tổ chức, cá nhân phảithực hiện xong thủ tục hải quan để giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc,thiết bị thuê, mượn, phế liệu, phế phẩm (nếu có)

Nếu nguyên phụ liệu thừa, có thể tiến hành tái xuất trở lại cho bên đối tác nướcngoài Nếu bên đặt gia công xin bán tại Việt Nam thì Hải quan chấp nhận cho bán vàphải nộp thuế nhập khẩu Muốn biếu tặng cho tổ chức từ thiện thì Hải quan chấp nhậncho biếu tặng miễn thuế với điều kiện phải có văn bản xác nhận sử dụng đúng mụcđích Nếu là thứ phẩm không sử dụng được thì lập hội đồng cho huỷ theo quy định vàkhông thu thuế Đối với nguyên liệu, vật tư dư thừa đã nhập khẩu để gia công không

Trang 32

quá 3% tổng lượng nguyên liệu, vật tư thực nhập khẩu thì khi bán, tiêu thụ nội địakhông phải làm thủ tục hải quan chuyển đổi mục đích sử dụng nhưng phải kê khai nộpthuế với cơ quan thuế nội địa theo quy định của pháp luật về thuế.

Nếu nguyên phụ liệu thiếu, doanh nghiệp phải chứng minh được toàn bộ sốnguyên phụ liệu thiếu đã mua tại thị trường Việt Nam Hải quan chấp nhận cho mua tạithị

1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU

1.4.1 Các yếu tố bên ngoài 1.4.1.1 Thị trường tài chính thế giới

Thị trường tiền tệ trên thế giới không ổn định, tỷ giá của đồng bản địa với đồngngoại tệ trong hợp đồng có sự thay đổi nó sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả và giá trị hợpđồng Nếu tỷ giá hiện tại cao hơn tỷ giá hợp đồng thì suy giảm lợi nhuận từ hợp đồng

và đôi khi có thể bị lỗ Ngược lại nếu tỷ giá hiện tại thấp hơn tỷ giá hợp đồng thì doanhnghiệp sẽ có lợi

1.4.1.2 Hệ thống cơ sở hạ tầng

Nhân tố này nó sẽ hạn chế hay tăng cường năng lực của doanh nghiệp, với hệthống giao thông vận tải thì sẽ ảnh hưởng tới thời gian, khả năng giao hàng Hệ thốngthông tin liên lạc thì ảnh hưởng tới giao dịch quốc tế như thông tin về tình hình tàichính của bạn hàng, các chính sách về thuế quan, ưu đãi thương mại của nước bạn…

1.4.1.3 Hệ thống ngân hàng

Nhân tố này ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động xuất nhập khẩu nói chung vàhợp đồng gia công xuất khẩu nói riêng Hệ thống ngân hàng chưa đáp ứng đủ nhu cầu

Trang 33

với các bạn hàng quốc tế, chưa đủ sự tin cậy đối với họ, nên việc đứng ra đảm bảo chonghĩa thực hiên hợp đồng không có hiệu lực

Dịch vụ tài chính ngân hàng Đây là một yếu tố quan trọng hỗ trợ doanh nghiệpmột cách trực tiếp như tài trợ thương mại, cung cấp tín dụng Các dịch vụ tài chính ít,chưa đa dạng trong phương thức thanh toán có thể làm trở ngại trong việc đàm phánđiều khoản thanh toán trong hợp đồng Vì vậy, sự phong phú, đa dạng và chất lượngcủa dịch vụ tài chính ngân hàng có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp trong trongthực hiện hợp đồng gia công xuất khẩu

1.4.2 Các yếu tố bên trong 1.4.2.1 Cơ sở vật chất của Công ty

Nhà kho, bãi tập kết hàng, bộ phận vận tải của Công ty sẽ ảnh hưởng tới tiến độgiao nhận hàng hoá cũng như có thể tiết kiệm được thời gian và tiền của Có kho bãi thìCông ty có thể tập trung hàng hoá về một mối trước khi giao hàng cho người vận tảinên nghiệp vụ này có thể đơn giản hơn Có bộ phận vận tải hay có những mối quan hệvới các cơ sở vận tải thì công việc chuyên chở hàng hoá sẽ diễn ra thuận tiện, nhanhhơn và khớp với thời gian giao nhận hàng

1.4.2.2 Nguồn nhân lực

Trình độ, năng lực lãnh đạo và quản trị kinh doanh của ban giám đốc tốt thì sẽ đảmbảo được kế hoạch gia công hàng xuất khẩu của doanh nghiệp đề ra, nâng cao hiệu quảthực hiện tổ chức hợp đồng của doanh nghiệp

Tiếp đó là trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp, đây

là những người trực tiếp thực hiện hoạt động gia công Chính vì vậy mà họ là nhân tốquyết định hiệu quả của hoạt động thực hiện hợp đồng

Trang 34

2 CHƯƠNG II - THỰC TRẠNG VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU TẠI CÔNG TY TNHH VINA COSMO

2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Vina Cosmo

2.1.1 Khái quát về công ty TNHH Vina Cosmo

Công ty TNHH Vina Cosmo là một công ty có vốn đầu tư 100% từ Nhật Bản, làmột công ty chuyên gia công sản xuất các loại mỹ phẩm và các sản phẩm hóa chấtdùng cho hộ gia đình và công nghiệp xe hơi chẳng hạn như: dầu gội, dầu xả tóc; sảnphẩm chăm sóc cơ thể, bảo vệ da, trang điểm; các chất tẩy rửa, xà phòng các loại…

Sở hữu đội ngũ nhân viên có kiến thức chuyên môn cao và môi trường sản xuấtchuyên nghiệp, Vina Cosmo đảm bảo rằng các sản phẩm sẽ theo đúng tiêu chuẩn chấtlượng Nhật Bản và giá cả cạnh tranh

Tên doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn Vina Cosmo

Tên giao dịch: VINA COSMO CO., LTD

Mã số thuế: 0300710064

Địa chỉ trụ sở chính: Lô AN 59, Đường Số 15 KCX Tân Thuận, Phường TânThuận Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh

Đại diện pháp luật: Nishikawa Nobuko- Chủ tịch Công ty

Vốn điều lệ: 26.240.000.000 đồng Việt Nam tương đương 1.640.000 đô la MỹĐịa chỉ thư điện tử: vinacosmo@hcm.vnn.vn

Điện thoại: 08722813 / 08722815

Số Fax: (08) 37701815

Trang 35

đã được diễn ra tại Khu chế xuất Tân Thuận, Quận 7, TPHCM, Việt Nam Tổng diệntích xây dựng là 6.900m2, trụ sở đặt tại Đường Số 20 KCX Tân Thuận, Phường TânThuận Đông, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh chính thức đi vào sản xuất tháng12/2015.

Đến nay, công ty luôn tiếp thu những công nghệ tiên tiến, tiến hành đào tạo độingũ nhân viên có tay nghề cao, kĩ thuật tốt nhằm đưa ra những sản phẩm với chấtlượng cao, thỏa mãn các yêu cầu của bên đặt gia công đem lại uy tín cho công ty; đồngthời góp phần vào nền kinh tế Việt Nam

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.

Trang 36

hóa, xã hội…, trong đó nhiệm vụ quan trọng là đẩy mạnh công tác xuất khẩu để tăngthu ngoại tệ.

Sản xuất phục vụ gia công theo đúng ngành nghề đã đăng ký, thực hiện và hoànthành tốt các nghĩa vụ, nhiệm vụ đối với Nhà nước và cấp trên

Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất đáp ứng yêu cầu của kháchhàng trong mọi trường hợp, thực hiện các cam kết đã thỏa thuận trong hợp đồng giacông mà Công ty tham gia ký kết

Có trách nhiệm phân phối lao động hợp lý, tạo việc làm cho người lao động, ổnđịnh và cải thiện đời sống tinh thần cho người lao động

Nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ- nhân viên toàn Công ty

2.1.4 Cơ cấu tổ chức

Trang 37

BAN GIÁM ĐỐC

BỘ PHẬN NHÂN

SỰ

BỘ PHẬN THÍ NGHIỆM

BỘ PHẬN KHO

BỘ PHẬN SẢN XUẤT

BỘ PHẬN ĐÓNG GÓI

BỘ PHẬN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

BỘ PHẬN KẾ TOÁN

BỘ PHẬN QUY CÁCH

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức theo chức năng của công ty TNHH Vina Cosmo

Trang 38

2.2 Giới thiệu chung về tình hình kinh doanh tại công ty TNHH Vina Cosmo 2.2.1 Thực trạng về hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Vina Cosmo

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty từ 2013 đến 2015

Nguồn: Bộ phận kế toán_ Công ty TNHH VinaCosmo.

Qua bảng số liệu trên cho ta thấy rằng, trong ba năm qua lợi nhuận thu được từhoạt động gia công của Công ty đã và đang gia tăng với mức độ ngày càng cao:

Lợi nhuận từ hoạt động gia công của Công ty từ năm 2014 tăng 117% so vớinăm 2013 tương đương khoảng 18.456.704 USD Có được kết quả này là do việc bớtnhững những chi phí cho việc chi phí tuyển dụng và đào tạo nhân viên mới…

Lợi nhuận từ hoạt động gia công năm 2015 tăng lên 103% so với năm 2013,tương đương với 479.421 USD Tốc độ tăng lợi nhuận năm 2015 thấp hơn 14% so vớinăm 2014 tương đương với 2.643.919 USD nhưng đó không phải là dấu hiệu của sựhoạt động kém hiệu quả của doanh nghiệp, mà do trong năm 2015 doanh nghiệp đã đầu

tư thêm các trang thiết bị mới, nâng cấp phương tiện vận chuyển, và đặc biệt là xâydựng thêm chi nhánh hai,… Đây được coi là những chi phí hợp lý và mang lại lợi íchlâu dài cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời cũng là cơ sở để đảmbảo tính ổn định cho hoạt động của Công ty, đáp ứng ngày càng cao những đơn hànglớn và phức tạp hơn

Trang 39

Nhìn chung tốc độ gia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp trong thời gian qua làtương đối và ổn định, thể hiện tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Công ty

và là phương tiện để qua đó Công ty khẳng định vị thế của mình trên thị trường

Nguồn: Bộ phận kế toán_ Công ty TNHH VinaCosmo.

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu thị trường gia công của công ty TNHH Vina Cosmo

Sản phẩm của Công ty trong những năm qua chủ yếu xuất sang thị trường làNhật Bản (chiếm 90%), các thị trường khác chiếm tỷ trọng không đáng kể (TrungQuốc: 5%, Hàn Quốc 4%, Singapore 1%) Đây là điểm còn hạn chế của Công ty khiquá phụ thuộc vào thị trường Nhật Bản

2.2.2 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh tại

Công ty TNHH Vina Cosmo

Công ty TNHH Vina Cosmo đã tham gia hoạt động gia công sản xuất hàng hóa

mỹ phẩm từ rất sớm, qua nhiều năm tên tuổi của công ty không ngừng được mở rộng,

Ngày đăng: 21/03/2017, 23:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. ĐoànThị Hồng Vân và Kim Ngọc Đạt, 2011. Quản Trị Xuất Nhập Khẩu. TPHCM: NXB Tổng hợp TP.HCM, trang 363-488 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Trị Xuất Nhập Khẩu
Nhà XB: NXB Tổng hợp TP.HCM
2. ĐoànThị Hồng Vân và Kim Ngọc Đạt, 2010. Logistics cơ bản. TPHCM: NXB Lao động- xã hội, trang 482-491 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Logistics cơ bản
Nhà XB: NXB Lao động- xã hội
3. Trần Huỳnh Thuý Phượng và Nguyễn Đức Thắng, 2009. Kỹ Thuật Ngoại Thương. Hà Nội: NXB Thống Kê, trang 146 -147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ Thuật Ngoại Thương
Nhà XB: NXB Thống Kê
4. Võ Thanh Thu, 2011. Kinh Tế và Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh Thương Mại. TPHCM: NXB Tổng Hợp TP.HCM, trang 223 - 224 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh Tế và Phân Tích Hoạt Động Kinh Doanh Thương Mại
Nhà XB: NXB Tổng Hợp TP.HCM
5. Vũ Hữu Tửu, 2006. Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương. Hà Nội: NXB Giáo dục, trang 38-40 Văn bản luật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương
Nhà XB: NXB Giáo dục
1. Quốc hội, 2005. Luật Dân sự. Hà Nội ngày 14 tháng 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Dân sự
2. Quốc hội, 2005. Luật Thương mại. Hà Nội ngày 14 tháng 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Thương mại
3. Quốc hội, 2014. Luật Hải quan. Hà Nội ngày 24 tháng 6. Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Hải quan
1. Trang web hải quan Việt Nam: ww.customs.gov.vn 2. Trang web Bộ Công Thương: www.mot.gov.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w