1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ke toan doanh thu, chi phi, xac dinh ket qua kinh doanh

60 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ke toan doanh thu, chi phi, xac dinh ket qua kinh doanh

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, nền kinh tế của đất nước ta ngày càng phát triền Từ sau khi Việt Nam gia nhập WTO, xu thế hội nhập ở nước ta diễn ra nhanh chóng Các doanh nghiệp Việt Nam đã không ngừng phát triển, không ngừng hoàn thiện bản thân

để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác ở trong và ngoài nước Hàng hóa trong nước ngày càng bị cạnh tranh gay gắt về giá thành và chất lượng Với doanh nghiệp nói chung và với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất hàng trang trí nội thất nói riêng , thì mục tiêu quan trọng nhất vẫn là tối đa hóa lợi nhuận Sức ép về việc vừa phải cạnh tranh công bằng, vừa phải tạo ra được vị thế cho doanh nghiệp luôn là vấn đề được các nhà quản lý quan tâm Để đạt được mục tiêu nêu trên, doanh nghiệp phải quản lý tốt hai vấn đề quan trọng là doanh thu và chi phí.

Với chức năng hạch toán số liệu, kế toán tài chính đóng vai trò lớn trong việc cung cấp các số liệu, các thông tin hữu ích trên báo cáo tài chính Thông qua các báo cáo này, nhà đầu tư và ban quản lý doanh nghiệp sẽ có thể đưa ra các quyết định đầu tư và quản lý sao cho hữu hiệu nhất để giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển Những thông tin quan trọng nhất mà nhà đầu tư và ban quản lý luôn quan tâm chính là số liệu về doanh thu, chi phí, và lợi nhuận trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Những thông tin hữu ích này sẽ cung cấp cho người đọc báo cáo tài chính một cái nhìn tổng quát nhất về tình hình hoạt động hiện tại của doanh nghiệp Thông qua đó, nhà đầu tư và ban quản lý doanh nghiệp có thể đưa ra những quyết định phù hợp nhất trong tình hình hiện tại, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó biết được rằng: công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh có tầm quan trọng đặc biệt việc xác định đúng doanh thu, chi phí, và lợi nhuận; ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại của doanh nghiệp

Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Sản xuất Nhựa HÙNG ANH, ý thức được tầm quan trọng của doanh thu, chi phí và lợi nhuận đối với từng doanh nghiệp, em quyết định chọn đề tài “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất Nhựa HÙNG ANH” để thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

Tìm hiểu kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty

Cổ phần Sản xuất Nhựa HÙNG ANH, từ đó đưa ra các kiến nghị và nhận xét về công tác

kế toán, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.

Phương pháp nghiên cứu của đề tài:

- Nguồn tài liệu: tham khảo tài liệu sách giáo khoa, các quyết định, chuẩn mực do Bộ Tài Chính ban hành, … có liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

- Phương pháp thực hiện đề tài: ghi chép, so sánh, đối chiếu, tổng hợp số liệu và ghi sổ.

Phạm vi nghiên cứu của đề tài:

- Đề tài này nghiên cứu về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất Nhựa HÙNG ANH

- Thời gian thực tập và thực hiện khóa luận: từ 03/11/2015 đến 12/04/2015

Trang 2

Kết cấu đề tài:

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kết cấu đề tài gồm có 4 phần:

Chương 1: Giới thiệu chung về công ty Cổ phần Sản xuất Nhựa HÙNG ANH.

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Chương 3: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất Nhựa HÙNG ANH

Chương 4: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Sản xuất Nhựa HÙNG ANH

Trang 3

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

SẢN XUẤT NHỰA HÙNG ANH

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty CP Sản Xuất Nhựa HÙNG ANH.

1.1.1 Khái quát về công ty

Tên công ty: Công ty Cổ Phần Sản Xuất Nhựa HÙNG ANH.

Tên thường gọi: Công ty HÙNG ANH.

Trụ sở chính: 195/7 Bùi Minh Trực, Phường 5, Quận 10, TP Hồ Chí Minh.

Nhà máy sản xuất: Lô E1, Đường số 5, KCN Thịnh Phát, Xã Lương Bình, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An.

Chi nhánh: 44 Nguyễn Văn Cừ, Phường An Bình, Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ.

Điện thoại: (08) 9815487

Fax: (08) 9815035

Website: www.hunganh.com

Email: ha@hunganh.com

Vốn điều lệ: 26.800.000.000 (hai mươi sáu tỷ tám trăm triệu đồng chẵn)

Giấy phép thành lập: Giấy Chứng Nhận Đăng ký Kinh doanh số 4103003260 do

Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành Phố Hồ Chí Minh cấp ngày 03/04/2005.

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

- Công ty Cổ Phần Sản Xuất Nhựa HÙNG ANH có tiền thân là cơ sở sản xuất nhựa Hùng Anh được thành lập vào năm 1999 với quy mô sản xuất gia đình, chuyên sản xuất các loại phụ liệu phòng tắm, phụ kiện sứ vệ sinh.

- Năm 2001, cơ sở được chuyển đổi thành doanh nghiệp tư nhân Sản xuất Thương mại Hùng & Anh Doanh nghiệp bắt đầu phát triển mạnh với nhiều sản phẩm nhựa chất lượng cao, mẫu mã đẹp và chủng loại đa dạng hơn.

- Năm 2005, Doanh nghiệp tiến hành cổ phần hóa và chuyển đổi hoạt động từ doanh nghiệp tư nhân thành Công ty Cổ phần Sản xuất Nhựa HÙNG ANH, đánh dấu một bước phát triển mới của công ty

- Đầu năm 2010, Nhà máy sản xuất của Công ty đã chính thức đi vào hoạt động tại Khu Công Nghiệp Thịnh Phát, Xã Lương Bình, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An

- Từ khi mới bắt đầu thành lập từ năm 1999 cho đến nay, Công ty CP SX Nhựa HÙNG ANH

đã từng bước khẳng định được thương hiệu và vị trí trong lĩnh vực ngành cung cấp phụ kiện phòng tắm và vệ sinh.

1.1.3 Quy mô công ty.

Hệ thống nhà phân phối:

- Tại TPHCM: Công ty TNHH Vĩ Năng Địa chỉ: 195/7 Bùi Minh Trực, P.5, Q.8, TP.HCM Điện thoại: (08) 39 813982 – 39812955 Fax: (08) 39 813979.

Trang 4

- Tại Cần Thơ: Chi nhánh Công ty CP Sản Xuất Nhựa Hùng Anh Địa chỉ: KCN TTCN Cái Sơn Hàng Bàng, Lợi Nguyên B, Phường An Bình, Quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ Điện thoại: (0710) 38 97310 - 38 97311 Fax: (0710) 38 97312.

- Kinh doanh: chuyên mua bán các sản phẩm sành, sứ, thủy tinh và các sản phẩm nhựa

phục vụ cho ngành trang trí nội thất.

- Sản xuất: chuyên sản xuất các phụ liệu phòng tắm và các loại phụ kiện sứ vệ sinh bằng

nhựa như: cần gạt nước, bộ xả nước, nắp bàn cầu, bộ xả lavabo,… đa dạng về kích thước, kiểu dáng, đặc biệt tiết kiệm nước.

- Phạm vi kinh doanh: các tổng công ty, các doanh nghiệp, cửa hàng vật liệu xây dựng ở

TP.HCM và ở các tỉnh thành khác trên khắp cả nước.

1.2.2 Nhiệm vụ

- Đáp ứng và nâng cao sự thỏa mãn của khách hàng thông qua việc cung cấp các sản phẩm có chất lượng tốt nhất, mẫu mã đẹp nhất và dịch vụ hậu mãi chu đáo nhất có thể

để nâng cao sứa cạnh tranh của công ty

- Đảm bảo thực hiện tốt công tác đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên có đủ năng lực

và kỹ năng cần thiết nhằm thực hiện tốt công việc được giao nhằm khẳng định giá trị khác biệt của công ty, nâng cao uy tín công ty.

- Xây dựng môi trường làm việc lành mạnh, công bằng và thân thiện để đội ngũ cán bộ công nhân viên có thể phát huy tối đa khả năng sáng tạo và có cơ hội phát triển đầy đủ các phẩm chất cần thiết.

- Thiết lập, duy trì và không ngừng cải tiến hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001-2008

- Toàn thể cán bộ công nhân công ty luôn làm việc với phương châm hướng đến khách hàng: “CHỌN HÙNG ANH, CHỌN YÊN TÂM”.

1.3 Tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty.

1.3.1 Hình thức tổ chức bộ máy quản lý.

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty là sự tổng hợp các bộ phận khác nhau,

có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau Các bộ phận này được chuyên môn hóa, được giao nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể, nhất định.

Trang 5

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Hùng Anh

1.3.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban

- Ban giám đốc

Có quyền hạn cao nhất trong việc quản lý công ty, trực tiếp ký kết hợp đồng kinh tế, các văn bản, công văn và cũng chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động kinh doanh của công ty.

Đưa ra các quyết định, các chiến lược, các chỉ đạo trực tiếp và phân công trách nhiệm cho các phòng ban khác hoạt động một cách hiệu quả.

Kiểm tra, giám sát, quyết định khen thưởng, kỷ luật kịp thời và động viên tinh thần thi đua giữa các cá nhân, các phòng ban trong công ty.

- Phòng nhân sự

Tham mưu cho Ban Giám đốc về tổ chức và hoàn thiện bộ máy quản lý của công ty.

Thực hiện công tác quản lý nhân sự, tuyển dụng, tiếp nhận và đào tạo, xác minh lý lịch các nhân viên trước khi tuyển dụng.

Xây dựng quy chế, nội quy lao động trong công ty.

TỔNG GIÁM ĐỐC

Phòng nhân sự

Phòng thiết

kế

Phòng vật tư

Phòn

g QC

Phòng kinh doanh

Phòng kế toán

Trưởn g phòng nhân sự

Trưởn g phòng kinh doanh

Trưởng phòng QC

Trưởn g phòng thiết kế

Trưởn g phòng vật tư

Trang 6

Thực hiện công tác tiền lương, bảo hiểm xã hội, khen thưởng, kỷ luật theo đúng quy định của công ty, phù hợp với nội quy lao động.

Chịu trách nhiệm toàn bộ công tác kế toán, tài chính tại công ty.

Tiến hành ghi chép, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trên cơ sở không ngừng cải tiến tổ chức bộ máy kế toán và tuân thủ các quy định của pháp luật.

Tham mưu cho Ban Giám đốc về các lĩnh vực có liên quan đến hệ thống kế toán theo pháp luật.

Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về công tác kế toán tại công ty và chịu trách nhiệm pháp lý về các công tác kế toán theo quy định của pháp luật

- Phòng kinh doanh

Quản lý toàn bộ mạng lưới bán hàng, phân phối, vận chuyển hàng của công ty.

Tìm hiểu và nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước.

Lập kế hoạch kinh doanh, tính giá bán sản phẩm và tìm kiếm khách hàng.

Thực hiện các chương trình tiếp thị, quảng cáo sản phẩm; tư vấn, thuyết phục khách hàng ký kết hợp đồng kinh tế.

Chịu trách nhiệm làm việc với nhà cung cấp khi có phát sinh vấn đề về giá cả, chất lượng

và quy cách hàng hóa, thời gian giao hàng, phương thức thanh toán, dịch vụ hậu mãi cho công ty,…

Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về việc cung ứng sản phẩm hàng hóa đầu vào phục vụ sản xuất kinh doanh.

Trang 7

- Phòng thiết kế

Nghiên cứu, thiết kế và phát triển sản phẩm mới phù hợp với thị trường theo yêu cầu từ Ban Giám đốc Đề xuất các phương án, biện pháp cải tiến sản phẩm cho Phó Tổng Giám đốc Sản xuất

Nghiên cứu cải tiến các sản phẩm hiện có về chất lượng, mẫu mã, tính năng, công dụng, nguyên vật liệu.

Thiết lập các quy định và tiêu chuẩn về các thông số kỹ thuật ban đầu như kích thước, hướng dẫn sử dụng,… cho sản phẩm mới thiết kế, cải tiến.

Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về các vấn đề thiết kế sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm hiện tại và các tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm.

Ngăn chặn và báo cáo ngay các vấn đề phát sinh về sản phẩm với Ban Giám đốc.

1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty

1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán.

1.4.1.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức phân tán Đây là hình thức tổ chức kế toán thuận lợi nhất cho công tác kế toán của công ty, vì công ty CP SX Nhựa Hùng Anh hoạt động trên địa bàn rộng, có quy mô tương đối lớn.

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Hùng Anh.

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

THỦ QUỸ

KẾ TOÁN CÔNG NỢ

KẾ TOÁN KHO

KẾ TOÁN

GIÁ THÀNH

Trang 8

1.4.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của các nhân viên trong phòng kế toán.

- Kế toán trưởng

Giúp Ban Giám đốc chỉ đạo công tác kế toán, thống kê và hạch toán kinh tế của công ty theo đúng chế độ quy định của Nhà nước.

Phụ trách và chỉ đạo mọi công việc của phòng kế toán, tham mưu cho Ban Giám đốc về

kế toán tài chính, chịu trách nhiệm khi cơ quan thuế kiểm tra.

Giám sát chỉ đạo nhân viên hạch toán các nhiệm vụ kinh tế phát sinh của doanh nghiệp.

Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc về những sai sót trong quá trình hạch toán kế toán.

- Kế toán công nợ

Hàng ngày ghi trực tiếp vào sổ chi tiết nợ phải thu – phải trả khách hàng dựa trên các chứng từ liên quan như: hóa đơn, phiếu thu chi tiền mặt, giấy báo nợ - có của ngân hàng, chứng từ tạm ứng,…

Kiểm tra chi tiết công nợ của từng khách hàng theo từng chứng từ phát sinh công nợ phải thu, thời hạn thanh toán, số tiền nợ đã quá hạn để báo cáo cho Bộ phận bán hàng, Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh nhằm tiến hành các biện pháp thu hồi công nợ.

Kiểm tra chi tiết công nợ của từng nhà cung cấp, từng bộ phận theo từng chứng từ phát sinh công nợ phải trả, hạn thanh toán, số tiền nợ phải trả và báo cáo Phòng Vật tư, Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh để có kế hoạch chi trả nợ.

Theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng, khi khách hàng trả tiền phải phân tách các khoản nợ theo hợp đồng và theo hóa đơn bán hàng Đôn đốc và trực tiếp tham gia thu hồi nợ với các khoản công nợ khó đòi, nợ lâu và các khoản công nợ trả trước cho nhà cung cấp đã quá thời hạn nhập hàng hoặc nhận dịch vụ

Cuối tháng sau khi đối chiếu số liệu với kế toán tiền, kế toán công nợ thông báo tình hình thanh toán công nợ cho Kế Toán trưởng.

- Kế toán giá thành

Theo dõi tình hình sản xuất bán thành phẩm, thành phẩm (nhập, xuất, tồn).

Theo dõi, tính toán và lập giá thành kế hoạch kỳ sản xuất.

Tổng hợp các chi phí phát sinh trong kỳ và tính giá thành sản phẩm.

Lập bảng so sánh giá thành kế hoạch và giá thành thực tế Từ đó đề xuất các phương án

để giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động để giảm giá thành sản phẩm.

- Thủ quỹ

Trang 9

Quản lý thu chi tiền mặt tại công ty

Theo dõi số lượng tiền thực có, ghi chép trên sổ quỹ tiền mặt.

Cuối kỳ, kiểm kê vào đối chiếu lượng tiền còn lại tại quỹ với số dư cuối kỳ tài khoản tiền mặt trên sổ sách Nếu có sai lệch, tiến hành báo cáo với cấp trên để có biện pháp xử lý thích hợp.

Sổ, thẻ

kế toán chi tiết

Sổ đăng ký

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ Cái

Bảng cân đối

số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Trang 10

1.4.3 Hệ thống chứng từ

Công ty vận dụng hệ thống chứng từ theo:

- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC được ban hành ngày 20/03/2006.

- Nghị định số 129/2004/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 31/05/2004, quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật kinh tế trong hoạt động của doanh nghiệp.

- Nghị định số 123/2008/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 08/12/2008, quy định và hướng dẫn chi tiết một số điều luật Thuế.

- Nghị định số 124/2008/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 12/12/2008 quy định và hướng dẫn chi tiết một số điều luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Hiện nay công ty đang sử dụng hệ thống chứng từ như sau:

- Lao động tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng kê trích nộp các khoản theo lương, bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, bảng thanh toán tiền thuê ngoài.

- Hàng tồn kho: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê, bảng kê mua hàng, biên bảng phân bổ nguyên vật liệu công cụ dụng cụ

- Bán hàng: phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, bảng thanh toán hàng qua đại lý ký gửi,…

- Tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, biên bản kiểm kê quỹ, giấy đề nghị thang toán, biên lai thu tiền.

- TSCĐ: biên bàn giao nhận TCSĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ, biên bản kiểm kê TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ,…

1.4.4 Hệ thống tài khoản kế toán

Công ty áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC được Bộ Tài Chính ban hành ngày 20/03/2006 và tài khoản chi tiết do công ty quy định

để tiện theo dõi kiểm soát

1.4.5 Hệ thống báo cáo kế toán

Công ty sử dụng báo cáo cuối niên độ năm, bao gồm:

- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Bảng cân đối số phát sinh.

- Báo cáo tài chính, bao gồm:

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Thuyết minh báo cáo tài chính.

Trang 11

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam (VNĐ).

- Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho:

Hàng hóa tự sản xuất: theo giá thành sản phẩm.

Hàng hóa mua ngoài: theo giá thực tế phát sinh.

Giá thực tế = Giá mua hàng + Chi phí liên quan trực tiếp – Các khoản giảm giá

- Phương pháp tính giá xuất kho: phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: phương pháp đường thẳng.

- Phương pháp xác định hàng tồn kho cuối kỳ: kiểm kê định kỳ.

- Phương pháp kế toán tài sản cố định: đánh giá TSCĐ theo giá thực tế.

- Phương pháp nộp thuế GTGT: phương pháp trực tiếp.

- Phương pháp trích lập các khoản dự phòng: theo chế độ kế toán hiện hành.

- Phương tiện tính toán và xử lý: công ty áp dụng hình thức kế toán ghi sổ thủ công, nhập liệu trên màn hình EXCEL

Trang 12

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

2.1 Những vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

2.1.1 Khái niệm.

KHÁI NIỆM VỀ DOANH THU

- Doanh thu: là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ

thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.

Lợi ích kinh tế có thể là khoản tiền đã thu hoặc sẽ thu,cũng có thể là một tài sản nhận được hoặc một khoản nợ phải trả được giảm.

Doanh thu phát sinh trong các hoạt động kinh doanh thông thường bao gồm: doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia.

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được từ việc bán

hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch

và các nghiệp vụ sau:

Doanh thu bán hàng hóa: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa

mua vào và bán bất động sản đầu tư

Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu của khối lượng sản phẩm,

(thành phẩm, bán thành phẩm) được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành sản xuất vật chất như: công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp

Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu của khối lượng dịch vụ đã hoàn

thành, đã cung cấp cho khách hàng và được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh dịch vụ như: giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch vụ kế toán, kiểm toán,

Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Dùng để phản ánh các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá

của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá

và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước.

Doanh thu kinh doanh bất động sản: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu cho

thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư.

- Doanh thu hoạt động tài chính: là các khoản thu nhập liên quan đến hoạt động tài

chính như: doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

- Các khoản giảm trừ doanh thu: Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ số tiền giảm

trừ cho người mua hàng được tính giảm trừ vào doanh thu hoạt động kinh doanh, bao gồm:

Trang 13

Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách

hàng mua hàng với khối lượng lớn.

Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán xác định là đã bán nhưng

sau đó bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng bán kém phẩm chất, sai

quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế hoặc lạc hậu thị hiếu.

- Thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động chính tạo ra

doanh thu của doanh nghiệp Ví dụ như thu tiền phạt vi phạm hợp đồng, xóa sổ khoản

nợ không ai đòi,…

KHÁI NIỆM VỀ CHI PHÍ :

Chi phí là toàn bộ các hao phí về nguồn lực, là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động sản xuất, giao dịch, nhằm mua lại các loại hàng hóa, dịch vụ,… cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh Chi phí thường được phân loại như sau:

- Giá vốn hàng bán: Là trị giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ Đối với hàng

hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ, giá vốn hàng bán là giá thành sản phẩm hay chi phí sản xuất Đối với hàng hoá tiêu thụ, GVHB bao gồm trị giá mua của hàng đã tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ chi phí cho hàng tiêu thụ.

- Chi phí tài chính: Phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các

khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch chứng khoán, dự phòng giảm giá đầu tư tài chính, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái

- Chi phí bán hàng: là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa,

cung cấp dịch vụ Bao gồm:

Chi phí nhân viên bán hàng: gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng

và khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương nhân viên bán hàng theo tỷ lệ quy định.

Chi phí vật liệu bao bì: trị giá bao bì của sản phẩm bán ra trong kỳ.

Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí về dụng cụ, đồ dùng dùng cho công tác bán hàng.

Chi phí khấu hao TSCĐ: khấu hao của những TSCĐ dùng ở bộ phận bán hàng như: xe giao hàng,

Chi phí bảo hành: là chi phí bảo hành cho hàng hóa, sản phẩm đã bán ra.

Chi phí dịch vụ mua ngoài: các khoản chi phí về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài như tiền xăng dầu,… phục vụ cho việc bán hàng.

Chi phí bằng tiền khác: các khoản chi phí khác bằng tiền ngoài các khoản đã kể trên, như chi công tác phí cho nhân viên bán hàng,

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý

kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp Bao gồm:

Chi phí nhân viên quản lý: gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho ban giám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định.

Trang 14

Chi phí vật liệu quản lý: trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ của doanh nghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ dùng chung của doanh nghiệp.

Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp.

Chi phí khấu hao TSCĐ: khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn

Thuế phí, lệ phí: các khoản thuế như: thuế nhà, thuế đất, thuế môn bài…và các khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà.

Chi phí dự phòng: khoản trích dự phòng phải thu khó đòi.

Chi phí dịch vụ mua ngoài: các khoản chi phí về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài như tiền điện, tiền nước, tiền thuê sửa chữa TSCĐ dùng chung của doanh nghiệp.

Chi phí bằng tiền khác: các khoản chi phí khác bằng tiền ngoài các khoản đã kể trên, như chi hội nghị, tiếp khách, chi công tác phí, chi đào tạo cán bộ và các khoản chi khác.

- Chi phí khác: Phản ánh các khoản chi phí của các hoạt động ngoài các hoạt động SXKD

tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Chi phí khác bao gồm những khoản chi phí (hoặc khoản lỗ) phát sinh từ các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp; cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước như: chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo, giới thiệu sản phẩm hàng hoá.

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: Phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính.

KHÁI NIỆM KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH:

- Kết quả kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu và chi phí trong kỳ, cho biết

doanh nghiệp kinh doanh lời hay lỗ, hoạt động hiệu quả hay chưa hiệu quả Điều này giúp nhà quản lý đưa ra những chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Xác định kết quả kinh doanh: Xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và

các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác.

- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với

giá vốn hàng bán và chi phí quản lý kinh doanh

- Kết quả hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động tài chính

và chi phí hoạt động tài chính

- Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản

chi phí khác

2.1.2 Điều kiện và nguyên tắc ghi nhận doanh thu.

Điều kiện ghi nhận doanh thu

- Đối với doanh thu bán hàng:

Trang 15

Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.

Doanh nghiệp không còn quyền nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

Doanh thu đươc xác định tương đối chắc chắn.

Doanh nghiệp đã thu và hoặc sẽ thu đươc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.

Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.

- Đối với doanh thu cung cấp dịch vụ

Các điều kiện ghi nhận cũng tương tự như điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, chỉ khác ở điều kiện “chuyển giao quyền sở hữu…” vì “dịch vụ” không có hình thái vật chất, nên không có khái niệm “quyền sở hữu” Các điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ gồm:

Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.

Có khả năng thu lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán.

Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.

- Đối với doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đươc chia.

Các điều kiện ghi nhận gồm:

Có khả năng thu lợi ích kinh tế từ giao dịch đó

Doanh thu đươc xác định một cách chắc chắn.

- Đối với thu nhập khác.

Kế toán ghi nhận khi:

Có khoản thu về thanh lý nhượng bán tài sản cố định

Có khoản thu tiền phạt từ khách hàng vi phạm hợp đồng.

Có khoản thu tiền bảo hiểm được bồi thường.

Thu được khoản nợ đã xóa sổ.

Quyết định xóa sổ khoản nợ không ai đòi.

Có quyết định được giảm thuế, được hoàn lại thuế đã nộp ở năm trước…

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:

Doanh thu là một chỉ tiêu quan trong trên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp, phản ánh quy mô kinh doanh, khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp, đồng thời liên quan mật thiết đến việc xác định lợi nhuận doanh nghiệp Do đó, việc xác định doanh thu trong kế toán phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản là:

- Cơ sở dồn tích: Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân

biệt đã thu hay chưa thu tiền, do vậy doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp

lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu.

Trang 16

- Phù hợp: Khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp (chi phí có

liên quan đến doanh thu).

- Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về

khả năng thu được lợi ích kinh tế

2.1.3 Ý nghĩa và tầm quan trọng của việc xác định kết quả kinh doanh.

Việc xác định chênh lệch giữa doanh thu và chi phí chính là xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Xác định kết quả kinh doanh là việc làm có ý nghĩa rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Kết quả kinh doanh được xác định một cách chính xác là cơ sở để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ, giúp doanh nghiệp xác định được các nghĩa vụ phải thực hiện với Nhà nước và giúp doanh nghiệp xác định được số tiền phù hợp để lập các quỹ tạo điều kiện mở rộng sản xuất Ngoài ra, việc xác định đúng kết quả kinh doanh sẽ giúp nhà quản lý, chủ nợ và nhà đầu tư biết được tình hình hoạt động hiện tại của doanh nghiệp để có những điều chỉnh cần thiết về quản lý, về vốn đầu tư,… cho phù hợp.

2.1.4 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

- Nhiệm vụ của kế toán doanh thu

Tổ chức ghi chép, theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời các khoản doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.

Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng khoản doanh thu theo yêu cầu của đơn vị.

Phản ánh, ghi chép đầy đủ tình hình hiện có và biến động tăng giảm về mặt lượng và mặt giá trị các loại sản phẩm, hàng hóa.

Theo dõi chi tiết các khoản thanh toán đối với từng người mua, ngân sách Nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí các sản phẩm hàng hóa bán ra.

- Nhiệm vụ của kế toán chi phí

Căn cứ thực tế quy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán chi phí phải vận dụng các phương pháp kế toán (phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho, phương pháp tính giá thành, phương pháp khấu hao) cho phù hợp.

Ghi chép đầy đủ các khoản chi phi chí phát sinh trong kỳ.

Tiến hành tập hợp và phân bổ các khoản chi phí hợp lý.

- Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh

Xác định kết quả kinh doanh trong từng lĩnh vực hoạt động, từng thời kỳ.

Hạch toán chính xác, kịp thời kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp các thông tin phục vụ cho việc quyết toán, ra quyết định của nhà quản trị.

Phân tích, đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa.

2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu.

2.2.1 Chứng từ sử dụng.

- Ghi nhận doanh thu

Hóa đơn GTGT (đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), hóa đơn bán hàng thông thường (đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp).

Trang 17

Phiếu xuất kho, phiếu thu, GBC của ngân hàng.

Các chứng từ khác có liên quan.

- Ghi nhận các khoản giảm doanh thu.

Hóa đơn GTGT (đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ), hóa đơn bán hàng thông thường (đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp).

Phiếu nhập kho, phiếu chi, GBN của ngân hàng.

TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5114 – Doanh thu trợ cấp và trợ giá

TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

TK 5118 – Doanh thu khác

TK 511 không có số dư cuối kỳ.

- Các tài khoản giảm trừ doanh thu:

TK 521 – Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại Các tài khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ.

2.2.3 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Trang 18

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ và các khoản

giảm trừ doanh thu Diễn giải sơ đồ 2.1:

(1) Ghi nhận doanh thu bán hàng thu bằng tiền mặt, TGNN hoặc chưa thu.

(2) Chi phí bán hàng, hoa hồng phí trích từ doanh thu.

(3) Các khoản thuế tính trừ vào doanh thu (thuế TTĐB, thuế XNK,…)

(4) Ghi nhận khoản điều chỉnh giảm doanh thu.

(5) Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại.

(6) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ.

2.3 Kế toán giá vốn hàng bán.

2.3.1 Cách xác định giá vốn hàng bán.

Giá vốn hàng bán là khoản chi phí liên quan đến hàng tồn kho đã bán hoặc dịch vụ

đã cung cấp và chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư, bao gồm:

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, hoặc dịch vụ đã bán trong kỳ.

- Chi phí vượt mức về sản xuất, xây dựng và tự chế TSCĐ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ.

- Các khoản hao hụt, mất mát hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường thu được.

- Khoản trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

- Chi phí liên quan đế kinh doanh bất động sản (số khấu hao, chi phí sửa chữa, chi phí thanh lý nhượng bán, chi phí liên quan đến hoạt động cho thuê bất động sản đầu tư).

Để xác định được giá vốn hàng bán trong kỳ thì doanh nghiệp theo dõi giá trị hàng tồn kho đầu kỳ, giá trị hàng nhập trong kỳ và giá trị hàng xuất trong kỳ.

Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho:

Trang 19

- Để tính giá trị hàng hóa xuất kho, kế toán có thể áp dụng một trong bốn phương pháp tính giá trị hàng xuất kho theo quy định trong Chuẩn mực kế toán số 02 - "Hàng tồn kho":

Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập hoặc cuối kỳ.

Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO).

Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO).

Phương pháp thực tế đích danh.

- Phương pháp bình quân gia quyền:

Theo phương pháp này thì trị giá thực tế của hàng hoá, thành phẩm xuất kho được tính căn cứ vào số lượng hàng hoá, thành phẩm xuất kho và đơn giá bình quân gia quyền.

Trị giá thực tế hàng xuất kho = Lượng hàng xuất kho x Giá đơn vị bình quân gia quyền

Giá đơn vị bình quân gia quyền có thể được tính theo hai cách:

Giá đơn vị bình quân gia quyền cả kỳ:

Giá đơn vị bình quân gia quyền liên hoàn:

- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)

Phương pháp này dựa trên giả định hàng nhập trước sẽ được xuất trước, xuất hết số lượng hàng nhập trước mới tính đến số lượng hàng nhập sau theo giá mua thực

tế của từng loại hàng (trong trường hợp này số hàng tồn đầu kỳ được coi là nhập lần đầu tiên).

- Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)

Xác định tại thời điểm cuối kỳ: theo phương pháp này hàng nào nhập vào sau cùng sẽ được xuất ra đầu tiên.

Xác định sau mỗi lần nhập: theo phuơng pháp này thì sau mỗi lần nhập sẽ xác định giá trị thực tế xuất kho.

- Phương pháp thực tế đích danh

Theo phương pháp này hàng hóa nhập kho theo giá nào thì được xuất kho theo giá đó Hàng hóa được xác định theo đơn chiếc từng lô và giữ nguyên giá cho đến lúc bán (trừ trường hợp điều chỉnh).

Phương pháp này phản ánh chính xác giá trị của từng lô hàng hóa của mỗi lần nhập xuất nhưng lại phức tạp vì phải theo dõi riêng từng loại Nên những doanh nghiệp có nhiều mặt hàng, nhiều nghiệp vụ xuất nhập hàng hóa không nên áp dụng.

Trang 20

2.3.2 Chứng từ sử dụng.

- Hoá đơn mua hàng

- Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho

2.3.3 Tài khoản sử dụng.

- TK 156 – Hàng hóa

- TK 632 – Giá vốn hàng bán

TK 632 không có số dư cuối kỳ.

2.3.4 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

(1) Xuất kho hàng bán trực tiếp.

(2) Xuất kho hàng gửi bán.

(3) Hàng mua xong gửi bán ngay.

(4) Hàng gửi bán đã bán được.

(5) Hàng đã bán bị trả lại còn gửi ở bên mua.

(6) Hàng mua xong bán trực tiếp ngay cho khách hàng.

(7) Các khoản hao hụt, mất mát, chi phí vượt định mức được tính vào GVHB.

Trang 21

(8) Hàng đã bán bị trả lại nhập kho.

(9) Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

(10)Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.

(11)Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng đã bán trong kỳ.

2.4 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính.

TK 515 – Doanh thu tài chính

TK 515 không có số dư cuối kỳ.

2.4.3 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

221,222,223,… (2)

331 (3)

413 (4)

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính.

Diễn giải sơ đồ 2.3:

(1) Nhận lãi cổ tức được chia bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng.

(2) Cổ tức, lợi nhuận được chia bổ sung thêm vào vốn góp liên doanh, liên kết, công

ty con.

(3) Chiết khấu thương mại được hưởng khi mua hàng hóa.

(4) Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái.

(5) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu tài chính trong kỳ.

Trang 22

2.5 Kế toán chi phí tài chính.

TK 635 không có số dư cuối kỳ.

2.5.3 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

(1) Trả lãi tiền vay.

(2) Chiết khấu thanh toán cho người mua.

(3) Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái.

(4) Cuối kỳ, kết chuyển cho phí tài chính trong kỳ.

2.6 Kế toán chi phí bán hàng.

2.6.1 Chứng từ sử dụng.

- Bảng thanh toán tiền lương.

- Hóa đơn các dịch vụ mua ngoài.

- Bảng chấm công, bảng phân bổ khấu hao.

- Phiếu xuất kho vật liệu, CCDC,… bảng phân bổ vật liệu, CCDC.

- Bảng phân bổ chi phí trả trước, chi phí chờ kết chuyển.

2.6.2 Tài khoản sử dụng.

Trang 23

TK 641 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Các tài khoản cấp 2:

- TK 6411 – Chi phí nhân viên.

- TK 6412 – Chi phí vật liệu bao bì.

TK 641 không có số dư cuối kỳ.

2.6.3 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

(1) Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận bán hàng.

(2) Lương nhân viên bộ phận bán hàng.

(3) Các khoản trích theo lương của nhân viên bộ phận bán hàng.

(4) Trích khấu hao TSCĐ sử dụng ở bộ phận bán hàng.

(5) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ.

2.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

2.7.1 Chứng từ sử dụng.

Trang 24

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ nguyên vật liệu - công cụ, dụng cụ,…

- Các chúng từ gốc có liên quan: Phiếu chi,

2.7.2 Tài khoản sử dụng.

TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp.

Các tài khoản cấp 2:

- TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý.

- TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý.

TK 642 không có số dư cuối kỳ.

2.7.3 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.

Diễn giải sơ đồ 2.6:

(1) Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận quản lý.

Trang 25

(2) Lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý.

(3) Thuế môn bài và thuế nhà đất phải nộp.

(4) Khấu hao TSCĐ thuộc bộ phận quản lý.

(5) Lập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

(6) Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi.

(7) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.

2.8 Kế toán thu nhập khác.

2.8.1 Chứng từ sử dụng.

- Hóa đơn bán hàng, giấy báo có, phiếu thu

- Các biên bản thanh lý TSCĐ, thanh lý công nợ.

2.8.2 Tài khoản sử dụng.

TK 711 – Thu nhập khác.

TK 711 không có số dư cuối kỳ.

2.8.3 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

111,112,331 (2)

Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác.

Diễn giải sơ đồ 2.7:

(1) Thu nhập do thanh lý, nhượng bán TSCĐ, phế liệu thu hồi.

(2) Thu tiền phạt do vi phạm hợp đồng, xử lý xóa sổ khoản nợ không ai đòi.

(3) Cuối kỳ, kết chuyển thu nhập khác trong kỳ.

2.9 Kế toán chi phí khác.

2.9.1 Chứng từ sử dụng.

- Biên bản thanh lý TSCĐ, giấy báo nợ, phiếu chi,…

- Giấy báo nợ, phiếu chi,…

2.9.2 Tài khoản sử dụng.

TK 811 – Chi phí khác.

TK 811 không có số dư cuối kỳ.

2.9.3 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Trang 26

Sơ đồ 2.8: Sơ đồ hạch toán chi phí khác.

Diễn giải sơ đồ 2.8:

(1) Ghi giảm TSCĐ đã nhượng bán, thanh lý.

(2) Chi phí liên quan đến việc nhượng bán, thanh lý TSCĐ.

(3) Các khoản thuế bị phạt.

(4) Tiền nộp phạt do vi phạm hợp đồng, phạt vi phạm hành chính.

(5) Cuối kỳ, kết chuyển chi phí khác trong kỳ.

2.10 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.

2.10.1 Chứng từ sử dụng.

- Tờ khai thuế tạm nộp, quyết toán thuế TNDN hàng năm

- Biên lai nộp thuế.

2.10.2 Tài khoản sử dụng.

TK 811 – Chi phí thuế TNDN

Các TK cấp 2 gồm:

- TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành.

- TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại.

TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành

Công thức tính thuế TNDN hiện hành.

Trang 27

Thuế TNDN = Tổng thu nhập chịu thuế TNDN năm hiện hành * Thuế suất thuế TNDN Tổng thu nhập chịu thuế = Tổng lợi nhuận + Các khoản – Các khoản

kế toán điều chỉnh tăng điều chỉnh giảm

TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại.

- TK 347 – Thuế TNDN hoãn lại phải trả

Tài khoản này sử dụng khi có chênh lệch tạm thời (CLTT) do chi phí đưa vào trong năm nay theo kế toán < số liệu theo thuế.

Số dư Có TK 347 phản ánh: thuế thu nhập hoãn lại phải trả còn lại cuối kỳ.

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả = Tổng CLTT chịu thuế x Thuế suất thuế

phát sinh trong năm TNDN hiện hành

TK 8212 – Chi phí thuế TNDN hoãn lại.

- TK 347 – Thuế TNDN hoãn lại phải trả

Tài khoản này sử dụng khi có chênh lệch tạm thời (CLTT) do chi phí đưa vào trong năm nay theo kế toán < số liệu theo thuế.

Số dư Có TK 347 phản ánh: thuế thu nhập hoãn lại phải trả còn lại cuối kỳ.

Thuế thu nhập hoãn lại phải trả = Tổng CLTT chịu thuế x Thuế suất thuế

- TK 243 – Tài sản thuế thu nhập hoãn lại.

Tài khoản này sử dụng khi có CLTT do chi phí đưa vào trong năm nay theo kế toán > theo thuế.

Số dư Nợ TK 243 phản ánh: giá trị tài sản thuế TNDN hoãn lại còn lại cuối năm.

thuế thu nhập = được khấu trừ + chuyển sang năm sau của x thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm các khoản lỗ tính thuế và hiện hành

ưu đãi thuế chưa sử dụng

2.10.3 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Trang 28

Sơ đồ 2.9: Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hiện hành.

Diễn giải sơ đồ 2.9:

(1) Số thuế TNDN phải nộp trong kỳ.

(2) Kết chuyển thuế TNDN để xác định kết quả kinh doanh.

Sơ đồ 2.10: Sơ đồ ghi nhận và hạch toán thuế thu nhập hoãn lại phải trả.

Diễn giải sơ đồ 2.10:

(1) Thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh trong năm.

(2) Kết chuyển thuế TNDN để xác định kết quả kinh doanh.

(3) Hoàn nhập thuế TNDN hoãn lại phải trả trong năm.

(4) Hoàn nhập chi phí thuế TNDN hoãn lại.

Trang 29

(1) Tài sản thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm.

(2) Kết chuyển thuế TNDN để xác định kết quả kinh doanh.

(3) Hoàn nhập tài sản thuế TNDN hoãn lại năm nay.

(4) Hoàn nhập chi phí thuế TNDN hoãn lại.

2.11 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.

2.11.1 Tài khoản sử dụng.

- TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

- TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối.

2.11.2 Sơ đồ hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

Trang 30

Sơ đồ 2.12: Sơ đồ kết chuyển doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Diễn giải sơ đồ 2.12:

(1) Kết chuyển doanh thu thuần trong kỳ.

(2) Kết chuyển giá vốn hàng bán trong kỳ.

(3) Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ.

(4) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ.

(5) Kết chuyển doanh thu tài chính trong kỳ.

(6) Kết chuyển chi phí tài chính trong kỳ.

(7) Kết chuyển thu nhập khác trong kỳ.

(8) Kết chuyển chi phí khác trong kỳ.

(9) Kết chuyển chi phí thuế TNDN hiện hành,

(10) Kết chuyển chi phí thuế TNDN hoãn lại trong kỳ.

(11) Hoàn nhập thuế TNDN hoãn lại.

(12) Kết chuyển lãi.

(13) Kết chuyển lỗ.

2.12 Trình bày thông tin trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

Theo chuẩn mực số 21 – Trình bày báo cáo tài chính (ban hành và công bố theo Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phải bao gồm các khoản mục chủ yếu sau:

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ;

2. Các khoản giảm trừ;

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ.

4. Giá vốn hàng bán;

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ;

6. Doanh thu hoạt động tài chính.

Ngày đăng: 21/03/2017, 20:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w