Phát triển du lịch bền vững trên địa bàn vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Phát triển du lịch bền vững trên địa bàn vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Phát triển du lịch bền vững trên địa bàn vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Phát triển du lịch bền vững trên địa bàn vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Phát triển du lịch bền vững trên địa bàn vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Phát triển du lịch bền vững trên địa bàn vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Phát triển du lịch bền vững trên địa bàn vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Phát triển du lịch bền vững trên địa bàn vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Phát triển du lịch bền vững trên địa bàn vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Phát triển du lịch bền vững trên địa bàn vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Phát triển du lịch bền vững trên địa bàn vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––
NGÔ THỊ NGA
PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
VỊNH HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––
NGÔ THỊ NGA
PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN
VỊNH HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Tâm
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc
Người nghiên cứu
Ngô Thị Nga
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng lỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự quan tâm, tạo điều kiện và giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường; Các thầy, cô giáo trong Khoa Sau Đại Học - Đại học Kinh tế
và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên; UBND thành phố Hạ Long; Lãnh đạo Ban quản lý Vịnh Hạ Long; Cục Thống kê và các doanh nghiệp hoạt động du lịch trên địa bàn vịnh Hạ Long Đặc biệt dưới sự hướng dẫn nhiệt tình, đầy trách nhiệm của PGS, TS Nguyễn Thị Tâm, Giảng viên khoa
Kế toán, Đại học Nông Nghiệp I – Hà Nội trong suốt quá trình hoàn thành Luận văn này Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó
Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí chuyên gia, cùng toàn thể những người đã giúp đỡ cho tôi trong quá trình điều tra, phòng vấn và thu thập số liệu Xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân cùng bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, đóng góp ý kiến cho tôi hoàn thành nghiên cứu này cũng như sự ủng hộ, tạo điều kiện của cơ quan trong thời gian vừa qua
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên không tránh khỏi những hạn chế
và thiếu xót nhất định khi thực hiện luận văn Kính mong các thầy giáo, Cô giáo và bạn bè đồng nghiệp tiếp tục chỉ bảo và đóng góp ý kiến để đề tài ngày càng được hoàn thiện hơn
Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn
Tác giả
Ngô Thị Nga
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
5 Kết cấu của đề tài 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG 4
1.1 Cơ sở lý luận về phát triển du lịch bền vững 4
1.1.1 Các khái niệm về du lịch và phát triển du lịch bền vững 4
1.1.2 Nội dung của phát triển du lịch bền vững 6
1.1.3 Vai trò của Nhà nước trong phát triển du lịch bền vững 7
1.1.4 Những điều kiện cơ bản đảm bảo cho phát triển du lịch bền vững 8
1.1.5 Những tiêu chí thể hiện tính bền vững của ngành du lịch 12
1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững 14
1.2 Cơ sở thực tiễn phát triển du lịch bền vững 15
1.2.1 Kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững trên thế giới 15
1.2.2 Một số bài học phát triển du lịch kém bền vững 17
1.2.3 Du lịch bền vững ở Việt Nam 18
1.2.4 Bài học rút ra cho phát triển du lịch theo hướng bền vững trên vịnh Hạ Long - Quảng Ninh 21
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra cần giải quyết 22
2.2 Các phương pháp nghiên cứu 23
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 23
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 23
2.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin 24
2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 24
2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 27
Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN VỊNH HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH 28
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 28
3.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 28
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 31
3.2 Những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch Hạ Long trên quan điểm bền vững 39
3.2.1 Nhân tố vĩ mô 39
3.2.2 Nhân tố vi mô 40
3.3 Thực trạng phát triển du lịch theo hướng bền vững tại Hạ Long 42
3.3.1 Thực trạng phát triển du lịch 42
3.3.2 Đánh giá du lịch Hạ Long trên quan điểm phát triển bền vững 57
Chương 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN VỊNH HẠ LONG – TỈNH QUẢNG NINH 81
4.1 Quan điểm, phương hướng và mục tiêu phát triển du lịch trên địa bàn vịnh Hạ Long 81
4.1.1 Quan điểm 81
4.1.2 Phương hướng và mục tiêu 84
4.2 Một số giải pháp phát triển du lịch trên địa bàn Vịnh Hạ Long theo hướng bền vững 86
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
4.2.1 Nhóm giải pháp phát triển bền vững về mặt kinh tế 86
4.2.2 Nhóm giải pháp phát triển bền vững về môi trường 93
4.2.3 Nhóm giải pháp về phát triển bền vững về xã hội 95
4.2.4 Nhóm giải pháp khác 97
KẾT LUẬN 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 108
PHỤ LỤC 112
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DL : Du lịch
DN : Doanh nghiệp
DT : Doanh thu ĐVT : Đơn vị tính GDP : Tổng thu nhập bình quân TNHH : Trách nhiệm hữu hạn Tr.đ : Triệu đồng
Tỷ.đ : Tỷ đồng UBND : Ủy ban nhân dân
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Danh sách chọn mẫu điều tra khách du lịch đến Hạ Long 24
Bảng 3.1 Tăng trưởng GDP của thành phố Hạ Long 32
Bảng 3.2 Phát triển các loại hình Doanh nghiệp (DN) lữ hành du lịch 43
Bảng 3.3 Tăng trưởng doanh thu du lịch trên địa bàn vịnh Hạ Long 45
Bảng 3.4 Cơ cấu doanh thu du lịch trên địa bàn Vịnh Hạ Long 46
Bảng 3.5 Tốc độ phát triển các loại hình sản phẩm du lịch 47
Bảng 3.6 Tình hình phát triển khách du lịch đến Hạ Long 50
Bảng 3.7 Lượng khách quốc tế lưu trú tại Hạ Long 51
Bảng 3.8 Chất lượng lao động trong ngành du lịch trên địa bàn vịnh Hạ Long 52
Bảng 3.9 Xếp hạng chất lượng khách sạn trên địa bàn vịnh Hạ Long 53
Bảng 3.10 Tình hình phát triển tầu du lịch nghỉ đêm qua các năm 54
Bảng 3.11 Tốc độ phát triển số lượng và công suất phòng nghỉ 58
Bảng 3.12 Các điểm du lịch được bảo tồn, tôn tạo và xếp hạng trong ngành du lịch trên địa bàn vịnh Hạ Long 61
Bảng 3.13 Đóng góp của ngành du lịch trong GDPcủa thành phố Hạ Long 66
Bảng 3.14 Đánh giá của khách hàng về các loại dịch vụ du lịch Hạ Long 80
Bảng 4.1 Chỉ tiêu phát triển du lịch đến năm 2020 85
Bảng 4.2 Dự kiến đóng góp GDP của ngành du lịchcho thành phố Hạ Long 87
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Vịnh Hạ Long là một tài nguyên thiên nhiên vô giá mà tạo hóa đã ban tặng cho chúng ta Do đó việc tìm hiểu và khai thác những giá trị tài nguyên thiên nhiên và văn hóa của vịnh Hạ Long phục vụ du lịch là một trong những điều rất cần thiết Du khách sẽ được cảm nhận, hòa mình vào trong những cảnh sắc của tài nguyên thiên nhiên vô cùng hùng vĩ với những đảo đá tuyệt đẹp, hang động lộng lẫy nhiều nhũ đá, măng đá, với những bãi tắm trong xanh,… và những tài nguyên văn hóa phong phú như những kho tàng cổ vật của con người, những kiến tạo kỳ vĩ và rất đặc biệt của hệ thống đảo đá,…
Trên dải đất Việt Nam tươi đẹp, Vịnh Hạ Long luôn nổi bật lên như một hình ảnh độc đáo và hấp dẫn vào bậc nhất Vịnh Hạ Long là một thắng cảnh tự nhiên nổi tiếng không chỉ ở trong nước mà còn cả trên thế giới Nơi đây đã được UNESCO hai lần công nhận là một trong bảy Di sản thiên nhiên của thế giới Đây là một vinh dự và tự hào lớn của Việt Nam cũng như Quảng Ninh Mặt khác nó cũng đem lại cho chúng ta những lợi thế đáng kể về kinh
tế, văn hóa, xã hội Đồng thời đặt ra cho chúng ta những yêu cầu mới về việc khai thác, bảo tồn phát huy những giá trị của Di sản nhất là việc khai thác một cách bền vũng, có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên này phục vụ cho việc phát triển du lịch Việt Nam nói chung và Quảng Ninh nói riêng
Tuy nhiên trên thực tế trong những năm khai thác vừa qua vịnh Hạ Long dường như đang bỏ lỡ những cơ hội hiếm có này, thực tế cho thấy sự phát triển du lịch và nguồn thu từ du lịch chưa tương xứng với tiềm năng, thế mạnh vốn có của vịnh Hạ Long
Hầu hết khách du lịch đến thăm quan vịnh Hạ Long chỉ biết đến một số hang động, bãi tắm gần đất liền mà không biết rằng vịnh Hạ Long còn đang mang trong mình nhiều giá trị độc đáo, đặc sắc khác, đặc biệt là giá trị về địa
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
chất – diện mạo, đa dạng sinh học và giá trị lịch sử - văn hóa truyền thống của các thế hệ ngư dân thủy cư trên vịnh Hạ Long từ ngàn đời nay
Những tour du lịch tại Hạ Long thường diễn ra trong thời gian ngắn, thông thường là 02 ngày 01 đêm, điều này cũng do việc khai thác các dịch vụ
du lịch trên vịnh Hạ Long còn hạn chế, đơn điệu, phong cách phục vụ còn nhiều bất cập, môi trường sinh thái cũng chưa tạo được những ấn tượng tốt cho du khách
Đề tài: “Phát triển du lịch bền vững trên địa bàn vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” mong muốn sẽ làm cơ sở đầu tư và quản lý phát triển du lịch một
cách hiệu quả, bền vững, xứng đáng với vị thế của Di sản thiên nhiên thế giới
Nhận thức tầm quan trọng trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phát triển du lịch bền vững trên địa bàn vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” làm
đó đưa ra các giải pháp phát triển du lịch Hạ Long một cách bền vững, ngày
càng đẹp hơn, xứng đáng là kỳ quan thiên nhiên thế giới
2.2 Mục tiêu cụ thể
(1) Hệ thống hóa cơ sở lý tuận và thực tiễn về phát triển du lịch bền vững (2) Đánh giá thực trạng phát triển du lịch, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch trên địa bàn vịnh Hạ Long – Quảng Ninh
(3) Đưa ra các giải pháp phát triển du lịch trên địa bàn vịnh Hạ Long một
cách bền vững, ngày càng đẹp hơn, xứng đáng là kỳ quan thiên nhiên thế giới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Đề tài tập trung nghiên cứu phát triển du lịch bền vững trên địa bàn vịnh Hạ Long
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại địa bàn vịnh Hạ Long
Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu trong giai đoạn 2010 – 2020
4 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Đóng góp được cho các cấp lãnh đạo Ngành những đánh giá thực trạng, tiềm năng mới về du lịch trên địa bàn vịnh Hạ Long hiện nay
- Đề xuất những giải pháp để phát triển du lịch một cách hiệu quả sẽ giúp du lịch Hạ Long nói riêng và du lịch Quảng Ninh nói chung có thể phát triển tốt hơn, đóng góp vào ngân sách Nhà nước tốt hơn
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu làm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển du lịch bền vững Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng phát triển du lịch bền vững trên địa bàn vịnh Hạ
Long – Quảng Ninh
Chương 4: Giải pháp phát triển du lịch theo hướng bền vững trên địa
bàn vịnh Hạ Long - Quảng Ninh
Trang 13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN
DU LỊCH BỀN VỮNG 1.1 Cơ sở lý luận về phát triển du lịch bền vững
1.1.1 Các khái niệm về du lịch và phát triển du lịch bền vững
1.1.1.1 Khái niệm về du lịch
Kể từ khi thành lập hiệp hội quốc tế các tổ chức du lịch IUOTO national of Union Officical Travel Organization) năm 1925 tại Hà Lan, khái niệm du lịch luôn được bàn luận với những quan điểm khác nhau Đầu tiên du lịch được hiểu là việc đi lại của một cá nhân hoặc một nhóm người rời khỏi chỗ ở của mình trong một thời gian ngắn đến các vùng xung quanh để nghỉ ngơi, giải trí hay chữa bệnh Ngày nay người ta cho rằng về cơ bản tất cả các hoạt động di chuyển của con người trong hay ngoài nước từ việc đi cư trú chính trị, tìm việc làm hoặc xâm lược đều mang ý nghĩa du lịch
(Inter-Pháp lệnh du lịch Việt Nam năm 1999 khảng định, Du lịch là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí nghỉ dưỡng trong một thời gian nhất định
Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức hướng dẫn du lịch, sản xuất, trao đổi hàng hoá dịch vụ của những doanh nghiệp nhằm đáp ứng các nhu cầu về đi lại, ăn uống, lưu trú, tham quan, giải trí, tìm hiểu và các nhu cầu của khách du lịch Các hoạt động đó phải đem lại lợi ích kinh tế chính trị - xã hội thiết thực cho nước làm du lịch và cho bản thân
doanh nghiệp (Viện nghiên cứu phát triển du lịch, Quy hoạch tổng thể phát triển trung tâm du lịch Hải Phòng – Quảng Ninh đến 2010)
Du lịch liên quan đến nhiều thành phần như khách du lịch, phương tiện giao thông vận tải, địa bàn đón khách, hoạt động kinh tế - xã hội có liên quan
Trang 14Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Tác động của hoạt động du lịch đến lãnh thổ là khá rộng rãi ở mọi khía cạnh
và tùy thuộc vào loại hình du lịch
1.1.1.2 Khái niệm về phát triển
Phát triển được hiểu là một quá trình tăng trưởng bao gồm nhiều yếu tố cấu thành khác nhau về kinh tế, chính trị, xã hội, kỹ thuật văn hóa,… Phát triển là xu hướng tự nhiên tất yếu của thế giới vật chất nói chung, của xã hội loài người nói riêng Phát triển kinh tế xã hội là quá trình nâng cao điều kiện sống về vật chất và tinh thần của con người, bằng phát triển lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, nâng cao các giá trị văn hóa cộng đồng Sự chuyển đổi của các hình thái xã hội, từ xã hội công xã nguyên thủy lên chiếm hữu nô lệ, lên phong kiến rồi đến xã hội tư bản,… được coi là một quá trình phát triển
1.1.1.3 Khái niệm về bền vững
Bền vững ở đây được hiểu là tỷ lệ sử dụng một tài nguyên không vượt quá tỷ lệ bổ sung tài nguyên đó Sử dụng bền vững tồn tại khi nhu cầu về một tài nguyên thấp hơn, cung cấp mới hay sự phân phối và tiêu dùng một tài nguyên được giữ ở mức thấp hơn sản lượng bền vững tối đa
1.1.1.4 Khái niệm phát triển bền vững
Phát triển bền vững là sự phát triển lâu dài, phù hợp với thế hệ hôm nay
mà không ảnh hưởng nguy hại đến thế hệ mai sau trong việc thỏa mãn những nhu cầu riêng và trong ngưỡng sống của họ
Phát triển bền vững được miêu tả như một sự biến đổi sâu sắc, trong đó việc sử dụng các tài nguyên thiên nhiên, việc lựa chọn cơ cấu đầu tư, chọn các loại hình tiến bộ kỹ thuật để áp dụng và lựa chọn cơ cấu hành chính phù hợp các nhu cầu hiện tại và tương lai
1.1.1.5 Khái niệm phát triển du lịch bền vững
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp vì vậy bản thân sự phát triển của
du lịch đòi hỏi phải có sự phát triển bền vững chung của xã hội và ngược lại
Trang 15Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Khái niệm du lịch bền vững mới xuất hiện gần đây Theo định nghĩa của tổ chức du lịch thế giới - WTO đưa ra tại Hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên hợp quốc tại Rio de Janeiro năm 1992: “Du lịch bền vững là việc nhằm đáp ứng các nhu cầu hiện tại của khách du lịch và người dân bản địa trong khi vẫn quan tâm đến việc bảo tồn và tôn tạo các nguồn tài nguyên cho việc phát triển hoạt động du lịch trong tương lai Du lịch bền vững có kế hoạch quản lý các nguồn tài nguyên nhằm thỏa mãn các nhu cầu về kinh tế,
xã hội, thẩm mỹ của con người trong khi đó vẫn duy trì được sự toàn vẹn về văn hóa, đa dạng sinh học, sự phát triển của các hệ sinh thái và các hệ thống
hỗ trợ cho cuộc sống của con người”
Theo hội đồng du lịch và Lữ hành quốc tế WTTC, 1996 thì “Du lịch bền vững là việc đáp ứng các nhu cầu hiện tại của khách du lịch và vùng du lịch mà vẫn đảm bảo những khả năng đáp ứng nhu cầu cho các thế hệ du lịch tương lai”
Theo Tiến sỹ Trần Văn Thông trong cuốn Tổng quan du lịch (trang 231) thì “Du lịch bền vững là quá trình điều hành quản lý với mục đích xác định và tăng cường các nguồn hấp dẫn du khách tới các vùng và các quốc gia
du lịch Quá trình quản lý này luôn hướng tới việc hạn chế lợi ích trước mắt
để hướng tới lợi ích lâu dài cho các hoạt động du lịch trong tương lai”
Tóm lại, du lịch bền vững là du lịch mà giảm thiểu tối đa các chi phí và nâng cao tối đa các lợi ích của du lịch cho môi trường tự nhiên và cộng đồng địa phương
1.1.2 Nội dung của phát triển du lịch bền vững
1.1.2.1 Phát triển bền vững về môi trường
Nhận định đúng được tầm quan trọng về môi trường đối với cuộc sống của nhân loại (Đất, nước, không khí và cây xanh)
Trang 16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Việc nghiên cứu, khai thác, bảo vệ và cải thiện các nguồn tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản về đất, nước và tài nguyên rừng cần phải phù hợp với các điều kiện hiện tại và không ảnh hưởng đến tự nhiên, hạn chế tối đa những tác hại ngược lại của môi trường về thiên nhiên gây hậu quả nghiêm trọng sau này Vì điều kiện của môi trường thay đổi theo không gian và thời gian, phát triển du lịch phải phù hợp với điều kiện môi trường ở mỗi vùng khác nhau
1.1.2.2 Phát triển bền vững về xã hội
Là sự công bằng xã hội, và phát triển con người, chỉ số phát triển con người (HDI) là tiêu chí cao nhất về phát triển xã hội bao gồm: Thu nhập bình quân đầu người, trình độ dân trí, giáo dục, sức khỏe, tuổi thọ, mức hưởng thụ
về văn hóa, văn minh
Bảo vệ và duy trì chất lượng cuộc sống, các truyền thống văn hóa đặc sắc như tôn giáo, nghệ thuật và thể chế Du lịch phải bảo vệ văn hóa thông qua các chính sách văn hóa du lịch
1.1.3 Vai trò của Nhà nước trong phát triển du lịch bền vững
Nhìn từ phương diện phát triển kinh tế đơn thuần thì du lịch có thể được điều khiển một cách hiệu quả bởi khu vực tư nhân, Tuy nhiên đối với sự phát triển của du lịch bền vững đòi hỏi nhất thiết phải có vai trò của Nhà nước Vai trò của Nhà nước thể hiện một cách cơ bản nhất là tổ chức và giám sát hoạt động du lịch có phù hợp với định hướng phát triển bền vững Nhà nước có thể tác động đến phát triển du lịch bền vững bằng cách thông qua các công cụ quyền lực và hệ thống chính quyền từ trung ương đến địa phương Đưa chính sách phát triển du lịch bền vững vào tất cả các thỏa thuận về phát
triển du lịch địa phương cũng như quốc gia
Trang 17Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.1.4 Những điều kiện cơ bản đảm bảo cho phát triển du lịch bền vững
1.1.4.1 Khai thác sử dụng các nguồn tài nguyên một cách bền vững
Phát triển du lịch bền vững cần đảm bảo lưu lại cho thế hệ mai sau nguồn tài nguyên không kém hơn so với những gì mà các thế hệ trước được hưởng
Vì vậy trong quá trình sử dụng các nguồn tài nguyên cần phải tính đến các giải pháp nhằm ngăn chặn sự mất đi của các loại sinh vật, sự suy giảm chức năng của các hệ sinh thái có giá trị du lịch như các rừng nguyên sinh, các rạn san hô,… ngăn chặn sự phá hoại các giá trị văn hóa lịch sử, truyền thống dân tộc,…Phát triển và thực thi các chính sách môi trường hợp lý trong du lịch; bảo vệ việc thừa hưởng các di sản văn hóa và lịch sử của dân tộc; tôn trọng các quyền lợi của người dân địa phương trong việc khai thác các tài nguyên
du lịch
Hoạt động du lịch cần được duy trì trong giới hạn “sức chứa” được xác định Sức chứa của một điểm du lịch có thể hiểu là mức độ sử dụng của khách tham quan mà một điểm du lịch có thể cung cấp, đáp ứng ở mức độ cao cho
du khách mà để lại rất ít tác động vào nguồn tài nguyên Hay nói một cách khác việc sử dụng lãnh thổ du lịch chỉ có giới hạn, nếu vượt quá sẽ làm giảm
sự hài lòng của khách hoặc mang lại những tác động ngược lại không mong muốn về mặt xã hội, kinh tế, văn hóa, môi trường của khu vực đó
1.1.4.2 Hạn chế việc sử dụng quá mức tài nguyên và giảm thiểu chất thải
Tiêu thụ quá mức các nguồn tài nguyên dẫn đến sự hủy hoại môi trường địa phương đi ngược lại mục đích phát triển lâu dài của ngành công nghiệp du lịch Giảm tiêu thụ quá mức và giảm chất thải sẽ chánh được những chi phí tốn kém cho việc phục hồi những tổn hại của môi trường và đóng góp cho chất lượng của du lịch
Việc khai thác và sử dụng mức tài nguyên và không kiểm soát được lượng chất thải từ hoạt động du lịch sẽ góp phần dẫn đến sự suy thoái về môi
Trang 18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
trường mà hậu quả của nó là sự phát triển không bền vững của du lịch nói riêng và kinh tế - xã hội nói chung
1.1.4.3 Phát triển du lịch gắn với việc bảo tồn tính đa dạng
Tính đa dạng về thiên nhiên và văn hóa xã hội là nhân tố đặc biệt quan trọng tạo nên sự hấp dẫn của du lịch, làm thỏa mãn nhu cầu đa dạng của du khách, tăng cường sự phong phú về sản phẩm du lịch Sự đa dạng của môi trường tự nhiên, văn hóa xã hội là một thế mạnh tránh việc quá phụ thuộc vào một hay một vài nguồn hỗ trợ sinh tồn Đa dạng là trụ cột chính của ngành công nghiệp du lịch Đa dạng là một nhân tố quan trọng quyết định sự lựa chọn nơi tham quan của du khách, là mối quan tâm, là nguồn lợi của các nhà quản lý du lịch Nơi nào có tính đa dạng cao về nguồn lợi thiên nhiên, văn hóa, xã hội, nơi đó sẽ có khả năng cạnh tranh cao về du lịch và có sức hấp dẫn lớn, đảm bảo cho sự phát triển Việc duy trì tính đa dạng của thiên nhiên, văn hóa và xã hội rất quan trọng đối với du lịch bền vững, là chỗ dựa sinh tồn của ngành công nghiệp du lịch
1.1.4.4 Phát triển du lịch phù hợp với quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội
Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp có tính liên ngành, liên vùng cao, vì vậy mọi phương án khai thác tài nguyên để phát triển phải phù hợp với các quy hoạch chuyên ngành nói riêng và quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội nói chung ở phạm vi quốc gia, vùng và địa phương Ngoài ra đối với mỗi phương
án phát triển, cần đánh giá tác động của môi trường nhằm hạn chế tác động tiêu cực đến tài nguyên và môi trường Điều này sẽ góp phần đảm bảo cho sự phát triển bền vững của du lịch trong mối quan hệ với các ngành kinh tế khác cũng như với việc sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đảm bảo môi trường
1.1.4.5 Chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phương
Để phát triển kinh tế xã hội nói chung và từng ngành kinh tế nói riêng, việc khai thác các tiềm năng tài nguyên là tất yếu Tuy nhiên thực tế cho thấy
Trang 19Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
trên mỗi địa bàn lãnh thổ, nếu mỗi ngành chỉ biết đến lợi ích của mình mà không có sự hỗ trợ đối với sự phát triển kinh tế và chia sẻ quyền lợi đối với cộng đồng địa phương thì sẽ làm cho kinh tế và cuộc sống người dân gặp nhiều khó khăn Điều này buộc cộng đồng địa phương phải khai thác tối đa các tiềm năng và tài nguyên của mình, làm đẩy nhanh quá trình làm cạn kiệt tài nguyên, và tổn hại đến môi trường sinh thái Kết quả những quá trình đó sẽ gây ra những tác động tiêu cực đến sự phát triển bền vững của ngành du lịch nói riêng và sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung Ngành du lịch hỗ trợ tích cực đến các hoạt động kinh tế địa phương và có tính đến các giá trị và chi phí
về mặt môi trường thì mới bảo vệ được các ngành kinh tế địa phương Chia sẻ lợi ích với cộng đồng địa phương là một nguyên tắc quan trọng dẫn đến sự bền vững
1.1.4.6 Khuyến khích sự tham gia của cộng đồng địa phương
Cư dân địa phương, nền văn hóa, lối sống và truyền thống của địa phương là những nhân tố quan trọng thu hút khách du lịch đến với điểm du lịch Khi cộng đồng được tham gia chỉ đạo phát triển du lịch thì sẽ tạo được những điều kiện đặc biệt thuận lợi cho du lịch, bởi cộng đồng là chủ nhân và
là người có trách nhiệm chính với tài nguyên và môi trường khu vực Điều này sẽ tạo ra khả năng phát triển lâu dài của du lịch
1.1.4.7 Thường xuyên trao đổi ý kiến với cộng đồng địa phương và các ngành có liên quan
Trao đổi ý kiến với quần chúng nhằm dung hòa sự phát triển kinh tế với những mối quan tâm lớn hơn từ cộng đồng địa phương, với những tác động tiềm ẩn của sự phát triển lên môi trường tự nhiên, văn hóa – xã hội Quá trình tham khảo ý kiến trong trường hợp này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng bởi nó bao hàm việc trao đổi thông tin, ý kiến, đánh giá và hành động dựa vào kỹ năng, kiến thức và các nguồn lực địa phương Việc tham khảo ý kiến trên diện
Trang 20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
rộng vì lợi ích của cả cộng đồng địa phương, khách du lịch và cả các ngành công nghiệp là việc làm hết sức cần thiết đối với mục tiêu phát triển du lịch bền vững
1.1.4.8 Trú trọng việc đào tạo và nâng cao nhận thức về môi trường
Đối với bất kỳ sự phát triển nào, con người luôn đóng vai trò quyết định Một lực lượng lao động được đào tạo trình độ nghiệp vụ không những đem lại lợi ích về kinh tế cho ngành mà còn nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch Một đội ngũ nhân viên có trình độ nghiệp vụ, có hiểu biết cao về văn hóa, môi trường là yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng của sản phẩm du lịch, là một trong những nguyên tắc then chốt đối với sự phát triển du lịch bền vững
1.1.4.9 Tăng cường quảng bá tiếp thị một cách có trách nhiệm
Quảng bá tiếp thị luôn là một hoạt động quan trọng đối với phát triển
du lịch, đảm bảo sự thu hút khách, tăng cường khả năng cạnh tranh của các sản phẩm du lịch Chiến lược tiếp thị du lịch bền vững bao gồm việc xác định đánh giá và luôn rà soát lại mặt cung của tài nguyên thiên nhiên và nhân văn Việc quảng cáo tiếp thị và cung cấp cho khách những thông tin đầy đủ và có trách nhiệm có thể nâng cao nhận thức hiểu biết, sự cảm kích, lòng tôn trọng của du khách đối với môi trường, tự nhiên, xã hội và các giá trị nhân văn nơi thăm quan Đồng thời sẽ làm tăng đáng kể sự thỏa mãn của khách đối với các sản phẩm du lịch Điều này sẽ góp phần làm giảm những tác động tiêu cực từ hoạt động thu hút khách, đảm bảo cho tính bền vững trong phát triển du lịch
1.1.4.10 Thường xuyên tiến hành công tác nghiên cứu
Để đảm bảo cho sự phát triển bền vững cần có những căn cứ khoa học vững chắc dựa trên việc nghiên cứu các vấn đề có liên quan Trong quá trình phát triển, nhiều yếu tố chủ quan và khách quan nảy sinh sẽ có những tác động cần phải nghiên cứu, để có những giải pháp phù hợp điều chỉnh sự phát triển Như vậy việc thường xuyên cập nhật các thông tin, nghiên cứu và phân
Trang 21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
tích chúng là cần thiết, không chỉ đảm bảo cho hiệu quả của hoạt động kinh doanh mà còn đảm bảo cho sự phát triển bền vững trong mối liên hệ với cơ chế, chính sách, với việc bảo vệ tài nguyên và môi trường,… công tác nghiên cứu là đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của bất cứ ngành kinh tế nào, đặc biệt là những ngành có mối liên hệ trong sự phát triển và phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên, môi trường và văn hóa – xã hội như ngành du lịch
Những nguyên tắc cơ bản trên đây nếu được thực hiện đầy đủ sẽ đảm bảo chắc chắn cho sự phát triển bền vững, là chìa khóa cho sự thành công lâu dài của ngành du lịch
1.1.5 Những tiêu chí thể hiện tính bền vững của ngành du lịch
1.1.5.1 Số lượng các khu, điểm du lịch được bảo tồn
Số lượng các khu, điểm du lịch được đưa vào danh sách bảo vệ được coi
là tiêu trí đánh giá sự phát triển bền vững của ngành du lịch Khu vực nào, quốc gia nào càng có nhiều khu, điểm du lịch được bảo tồn tôn tạo chứng tỏ rằng chiến lượng phát triển của quốc gia đó càng gần với mục tiêu phát triển
bền vững (Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2006), Chính sách phát triển bền vững ở Việt Nam; Dự án “Hỗ trợ xây dựng và thực hiện Chương trình nghị sự 21 Quốc gia của Việt Nam”, VIE/01/21)
1.1.5.2 Áp lực lên môi trường tại các điểm du lịch
Việc quản lý áp lực lên môi trường tại các điểm du lịch là việc giới hạn những biến đổi có thể chấp nhận được về môi trường Việc thực hiện các thủ tục đánh giá tác động môi trường càng nghiêm túc thì việc thực thi nội dung của phát triển bền vững càng có hiệu quả
1.1.5.3 Cường độ hoạt động của các điểm du lịch
Phát triển du lịch phải đảm bảo xác định được cường độ hoạt động của các điểm du lịch sao cho không vượt quá ngưỡng tiêu chuẩn về môi trường, tiêu thụ năng lượng và sức chứa Việc giới hạn lượng khách đến trong một chu kỳ phát triển là một vấn đề quan trọng và cần thiết, điều này sẽ giúp cho
Trang 22Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
việc duy trì và bảo vệ sự đa dạng sinh học, đảm bảo cung cấp đầy đủ nguồn năng lượng, vừa phục vụ sinh hoạt của cộng đồng vừa đảm bảo phục vụ nhu cầu du khách
1.1.5.4 Tác động xã hội từ hoạt động du lịch
Các tác động xã hội từ hoạt động du lịch thể hiện trên hai khía cạnh đó là tác động đến đời sống xã hội và tác động đến môi trường văn hóa Thước đo các ảnh hưởng này dựa trên sự nghiên cứu tốc độ tăng trưởng dòng khách du lịch, yếu tố mùa vụ du lịch, tỷ lệ du khách trên số lượng cư dân địa phương, khả năng tự phục hồi về văn hóa xã hội của cộng đồng địa phương Một trong những tác động từ hoạt động du lịch đến đời sống xã hội đó là tỷ lệ tội phạm trên số lượng khách du lịch Số lượng du khách gia tăng là một trong những
nguyên nhân nảy sinh ra các tội phạm xã hội (Bộ Tài nguyên – Môi trường (2006), Định hướng Chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam)
1.1.5.5 Quá trình thực hiện quy hoạch
Việc xây dựng kế hoạch và thực thi các dự án quy hoạch du lịch đóng một vai trò quan trọng Tại một khu du lịch việc tồn tại một dự án quy hoạch được tổ chức thực hiện nghiêm túc sẽ là nền tảng quan trọng cho việc duy trì
sự bền vững về mặt kiến trúc của một điểm du lịch
Bên cạnh đó cần có sự phối hợp đồng bộ về quan điểm và các hỗ trợ kỹ thuật tương ứng giữa Chính phủ và các ban ngành của địa phương trong việc
tổ chức và giám sát thực hiện các dự án quy hoạch du lịch nhằm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững
1.1.5.6 Sự hài lòng của du khách và cộng đồng địa phương
Việc đánh giá mức độ thỏa mãn của người dân địa phương và của du khách là cơ sở đánh giá việc thực thi nội dung của phát triển bền vững Để đảm bảo cho việc thực thi nội dung này, ngành du lịch rất cần thiết phải tiến hành các hoạt động điều tra, phỏng vấn các đối tượng du khách và cộng đồng địa phương Kết quả điều tra nghiên cứu sẽ cho ta những cơ sở, căn cứ chính xác trong việc đánh giá khả năng phát triển bền vững của hoạt động du lịch
Trang 23Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
1.1.5.7 Mức độ đóng góp của du lịch vào sự phát triển của kinh tế địa phương
Một dự án phát triển du lịch được hình thành sẽ là tiền đề cho việc thu hút các nguồn vốn đầu tư trong nước và quốc tế thông qua các dự án phát triển cơ sở hạ tầng, các dự án bảo tồn, tôn tạo các nguồn tài nguyên, các dự án đầu tư cho giáo dục,… việc phát triển du lịch phải đảm bảo thúc đẩy sự phát triển kinh tế của các địa phương có diễn ra hoạt động du lịch
1.1.5.8 Công tác đào tạo nguồn nhân lực du lịch theo hướng bền vững
Công tác đào tạo nguồn nhân lực phục vụ du lịch theo hướng bền vững
về mặt chuyên môn bên cạnh những kỹ năng nghề nghiệp giỏi, khả năng giao tiếp tốt, ngoại ngữ thông thạo, cần trang bị những kiến thức về sinh thái học, quản lý môi trường, kinh tế xã hội
1.1.5.9 Nâng cao tính trách nhiệm trong công tác tuyên truyền quảng bá du lịch
Đối với phát triển du lịch bền vững, hoạt động tuyên tuyền quảng bá có trách nhiệm là hết sức quan trọng Tăng cường tính trách nhiệm trong công tác tuyên truyền quảng bá đối với cả các tổ chức du lịch và cộng đồng địa phương sẽ góp phần hạn chế những ảnh hưởng tiêu cực lên tâm lý của du khách khi tham gia vào các hành trình du lịch cũng như việc tạo tâm lý thoải mái hơn cho cộng đồng địa phương mạnh dạn tham gia kinh doanh du lịch
(Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2006), Chính sách phát triển bền vững ở Việt Nam;
Dự án “Hỗ trợ xây dựng và thực hiện Chương trình nghị sự 21 Quốc gia của Việt Nam”, VIE/01/21)
1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững
1.1.6.1 Các nhân tố vĩ mô
a) Môi trường du lịch, công tác quản lý du lịch
Môi trường du lịch là các nhân tố về tự nhiên, kinh tế - xã hội và nhân văn, trong đó hoạt động du lịch được tồn tại và phát triển
Trang 24Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Công tác quản lý của các cấp chính quyền địa phương trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh, phát triển du lịch Giám sát việc thực hiện các quy hoạch đã được phê duyệt
b) Tác động tiêu cực của xã hội đem lại
Phát triển du lịch có bền vững hay không còn phụ thuộc vào môi trường xã hội Môi trường xã hội tác động trực tiếp đến việc kinh doanh, phát triển của ngành du lịch và ngành khác trên toàn thế giới
1.1.6.2 Các nhân tố vi mô
a) Hoạt động du lịch phụ thuộc vào mùa vụ
Vịnh Hạ Long nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nên hoạt động
du lịch ở đây cũng phụ thuộc vào những biến đổi khí hậu, đặc biệt là những dịch vụ du lịch biển đảo
1.2 Cơ sở thực tiễn phát triển du lịch bền vững
1.2.1 Kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững trên thế giới
Triển khai “Chương trình Nghị sự 21 về du lịch”: Hướng tới phát triển bền vững về mọi mặt đặc biệt là môi trường Nhiều nước trên thế giới và trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương đã xây dựng và ban hành chính sách, chiến lược về phát triển du lịch bền vững để đảm bảo cho sự phát triển trong tương lai lâu dài của ngành du lịch Những cam kết của Chính phủ các nước về bảo vệ môi trường và phát triển du lịch bền vững đã khảng định mối
Trang 25Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
quan tâm cao của các nước đến vấn đề môi trường, tài nguyên và sự sống còn của ngành du lịch
Tại Equador, dự án du lịch sinh thái bản địa ở Ryo Blanco đã có biện pháp để giảm mật độ xây dựng nhà trọ tại khu vực trung tâm nhằm hạn chế tác động tiêu cực xảy ra giữa người du lịch và khách địa phương Các điểm đón khách tại đây cách trung tâm một km
Chính phủ Thái Lan và các cơ quan hữu quan Thái Lan phát động phong trào phát triển sinh thái, gắn du lịch với bảo vệ môi trường, cảnh quan
và các giá trị truyền thống của đất nước Chính phủ Thái Lan đã kêu gọi các khu làng mạc ở vùng nông thôn hãy giữ nguyên vẻ đẹp nguyên sơ của mình, bảo vệ cây cối, giảm thiểu tiếng ồn Các ngôi nhà cổ cùng lối kiến trúc truyền thống được yêu cầu bảo vệ, ở các khu nghỉ mát và địa điểm du lịch ngày càng nhiều các khu nhà tranh, nhà gỗ được dựng lên thay vì các tòa nhà cao tầng, khách sạn kiểu Tây Âu đắt tiền Các bãi biển được vệ sinh sạch sẽ, khu nghỉ
có thiết kế xây dựng đảm bảo trung thực nhất với truyền thống văn hóa Thái Lan Phong trào gìn giữ bản sắc văn hóa Thái Lan được thực hiện từ cấp vĩ
mô tới vi mô, từ cấp ngành du lịch cho đến từng khu du lịch, từng cá nhân tham gia trong hoạt động du lịch
Tại Malaysia chương trình du lịch nghỉ tại nhà dân được tiến hành ở 5 làng Desa Murni Sangang, Desa Murni Sonsang, Desa Murni Kerdau, Desa Murni Ketam, Desa Murni Perangap Chỉ có 90 phút đi ô tô từ trung tâm Kua-
la Lampur là du khách có thể tiếp cận với khu làng này Mục đích chính của chương trình du lịch nghỉ tại nhà dân giúp cho du khách được tiếp xúc, trao đổi và trực tiếp tham gia vào đời sống sinh hoạt của cộng đồng người Malay-sia bản địa, nhằm tạo điều kiện và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống của người Malaysia, cũng như góp phần nâng cao mức sống cho người dân địa phương Tại đây du khách có thể tham gia trực tiếp vào lễ cưới cổ truyền của
Trang 26Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
người bản xứ trong vai trò của người làm chứng hoặc chủ hôn, tham gia vào các chương trình giã ngoại ngoài trời như câu cá cắm trại,… của học sinh phổ thông, tham gia vào các trò chơi cổ truyền của người bản xứ, hoặc tham gia vào chế biến các món ăn cho gia đình
Nhìn chung tại các nước trên thế giới và các nước trong khu vực Châu
Á – Thái Bình dương ít nhiều đều đã có một vài kinh nghiệm phát triển du lịch bền vững dựa trên ba mục tiêu cơ bản là: Đáp ứng nhu cầu của cộng đồng địa phương trong việc nâng cao mức sống trong tương lai gần và xa Thỏa mãn các nhu cầu của số lượng khách du lịch đang ngày càng tăng lên và tiếp tục hấp dẫn họ đạt được sự thỏa mãn đó Bảo vệ và giữ gìn môi trường thiên nhiên, văn hóa, xã hội để đạt được hai mục tiêu trên
1.2.2 Một số bài học phát triển du lịch kém bền vững
Sự phát triển kém bền vững ở Philippine: Mặc dù Philippine có sự hấp
dẫn du khách, có thể cạnh tranh được với các nước khác, nhưng hàng năm Philippine chỉ đón được hơn hai triệu lượt khách quốc tế, với tốc độ tăng trưởng du lịch là 9,5%/năm, thấp hơn các nước trong khu vực như Thailand, Malaysia, Singapore,… do nhiều nguyên nhân như: Cảm giác về an toàn, an ninh của khách du lịch thấp, đây là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến hiệu ứng mất khách; Cơ sở hạ tầng kém chất lượng; Hình ảnh đất nước không mấy đặc thù, kém hấp dẫn; Ban lãnh đạo ngành ít chú ý đến tiếp thị du lịch, giá vé máy bay và giá phòng khách sạn cao Nhóm các nguyên nhân này có thể coi là nhóm nguyên nhân mang tính quyết định đến sự phát triển du lịch bền vững,
nó làm giảm lợi ích kinh tế từ hoạt động du lịch, khiến cho du lịch ở đây phát triển kém bền vững
Sự phát triển kém bền vững ở Thailand – du lịch sextour Thailand là
nước trong vùng đã từ lâu được gắn với mác Du lịch sextour Trong xã hội Thailand đã từ lâu chấp nhận chế độ mại dâm và hiện tượng thê thiếp Mặc du
Trang 27Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
năm 1960, đạo luật mại dâm đã cho rằng các hoạt động mại dâm là bất hợp pháp, nhưng sự đăng ký của các nhà thổ, các dịch vụ mát xa, và các hiện tượng trả tiền cho viên chức Chính phủ, cảnh sát có trách nhiệm chống hiện tượng này đã chứng tỏ đạo luật này kém hiệu quả Những năm cuối thập kỷ
80 của thế kỷ 20, dịch AIDS đã lan tràn đến đất Thailand và thường xuyên liên quan đến các hoạt động kinh doanh mại dâm, ma túy Kinh doanh sextour
đã gây khó xử cho chính quyền Thailand Nguyên nhân ở đây là tính pháp chế kém hiệu lực, thực hiện không nghiêm và đây là lý do khởi nguồn cho sự phát triển kém bền vững Ngày nay tuy rằng dịch vụ sextour vẫn phát triển hấp dẫn, là nguồn thu ngoại tệ nước ngoài cao nhưng đã tăng mối lo ngại cho Thailand và đem lại cho Thailand một hình ảnh tai tiếng là Thủ đo sex của Châu Á, tai tiếng sẽ khó mà ngăn nổi sự suy giảm hình ảnh du lịch lành mạnh,
và cần thời gian dài mới khôi phục được
1.2.3 Du lịch bền vững ở Việt Nam
1.2.3.1 Sơ lược tình hình phát triển du lịch Việt Nam
Việt Nam là đất nước nằm ở khu vực Đông Á có lãnh thổ rộng 329.560
km2, dân số đông tới hơn 90 triệu người và có một tiềm năng to lớn để phát triển du lịch Vẻ đẹp độc đáo và sự đa dạng của cảnh quan tự nhiên, giá trị độc đáo về đa dạng sinh học của một số khu rừng nguyên thủy nhiệt đới còn tồn tại ở một số vùng; Truyền thống lịch sử chống giặc ngoại sâm hào hùng; Nền văn hóa phong phú và đặc sắc; Sự cởi mở và lòng hiếu khách của người dân Việt Nam đã tạo nên những hấp dẫn đối với các du khách nước ngoài nhất là những du khách phương Tây muốn đi du ngoạn những miền đất xa xôi
ở các nước đang phát triển để được chiêm ngưỡng những vẻ đẹp tự nhiên nguyên sơ còn xót lại và tìm hiểu những nét độc đáo của người dân bản địa
Mặc dù có những tiềm năng như vậy nhưng trong một thời gian dài trước khi cải cách kinh tế (trước năm 1986) có rất ít khách du lịch quốc tế đến
Trang 28Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Việt Nam Năm 1981 chỉ có 4.134 du khách nước ngoài đến thăm Việt Nam Tình hình này đã thay đổi rõ rệt kể từ năm 1993, Chính phủ Mỹ mở cấm vận Việt Nam, nền kinh tế được mở cửa, Việt Nam được ký hiệp định ngoại giao với rất nhiều nước trên thế giới Nền kinh tế được cải cách sâu rộng theo hướng thị trường Những cải cách du lịch đã tạo cho du lịch cơ hội mới để phát triển Khách du lịch và doanh thu từ du lịch tăng nhanh: Khách du lịch quốc tế từ 2,9 triệu năm 1994 đến 7,5 triệu lượt năm 2013; Khách nội địa từ
14 triệu lên đến 35 triệu lượt Doanh thu từ du lịch 26.000 tỷ đồng năm 2004
đến năm 2013 đã tăng lên 200.000 tỷ đồng tương đương 9,5 tỷ USD (Tổng cục du lịch) Đây cũng là mức tăng trưởng cao so với các nước trong khu vực
và trên thế giới Du lịch phát triển tác động mạnh mẽ đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy phân công lao động xã hội, góp phần tăng thu nhập dân
cư, góp phần xóa đói giảm nghèo đối với nhiều địa phương trong cả nước Hoạt động du lịch đã thu hút được nhiều tổ chức doanh nghiệp, cá nhân thuộc các ngành kinh tế tham gia Du lịch phát triển góp phần quảng bá về đất nước con người, sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam, tranh thủ sự ủng hộ đồng tình của cộng đồng quốc tế đối với sự nghiệp đổi mới của đất nước
1.2.3.2 Những dấu hiệu phát triển không bền vững
Trong giai đoạn từ năm 1986 đến năm 1995 nhờ có cải cách kinh tế, du lịch Việt Nam đã phát triển mạnh mẽ Tuy nhiên từ sau năm 1996 đã xuất hiện một số những dấu hiệu của sự phát triển không bền vững So với năm
1996, số khách du lịch đến Việt Nam trong năm 1997 đã giảm sút, Do tác động xấu của cuộc khủng hoảng kinh tế ở Châu Á, sự tăng trưởng của Du lịch Việt Nam trong năm 1998 đã giảm đi từ 8% đến 10% so với năm trước Điều đáng chú ý là 63% du khách quốc tế đã rời Việt Nam sớm hơn so với kế hoạch Và hơn 80% trong số họ đã nói rằng sẽ không quay trở lại Việt Nam
Trang 29Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Nhiều khách sạn và các du khách ở các trung tâm du lịch lớn đã lâm vào cảnh khó khăn do thiếu vắng khách du lịch quốc tế Tại các thành phố lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh tràn ngập hiện tượng “Thừa phòng, thiếu
khách” (Bộ Thương mại – Viện nghiên cứu thương mại, Trung tâm tư vấn và đào tạo kinh tế thương mại (1998), Thương mại - môi trường và phát triển bền vững ở Việt Nam)
Các dòng du lịch tập trung quá mức vào các trung tâm lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, Hạ Long, Huế, Đà Nẵng, Nha Trang, Đà Lạt Trong khi đó, du lịch ở nhiều vùng sâu, nơi có tiềm năng to lớn về du lịch, đặc biệt
du lịch sinh thái thì chưa được quan tâm đúng mức Chênh lệch giữa các vùng
và các khu vực trong việc phát triển du lịch ngày càng trở lên sâu sắc
Việc xây dựng một cách bừa bãi, thiếu quy hoạch, sự gia tăng của các phế thải xây dựng đã làm giảm sút chất lượng du lịch Nhiều chuyên gia nghiên cứu về môi trường đã cho rằng các trung tâm du lịch biển của Việt Nam nơi tập trung 80% các hoạt động du lịch và nghỉ ngơi của Việt Nam đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm, dầu, kim loại nặng cũng như chất thải hữu cơ chủ yếu do các hoạt động công nghiệp, vận tải biển và khai thác dầu gây ra
Nhiều cơ sở kinh doanh trong lĩnh vực du lịch vì quá tập trung vào lợi ích kinh tế trước mắt đã khai thác không hợp lý các nguồn du lịch từ địa phương Tại một số khu du lịch, văn hóa độc đáo của người dân địa phương ít nhiều bị tổn hại khi vùng xa xôi này đột ngột mở cửa cho khách du lịch nước ngoài tới thăm mà không có sự chuẩn bị đầy đủ đến mức cần thiết Có thể xem việc suy giảm tính thuần chất của Chợ tình SaPa do phải phục vụ nhu cầu cho khách nước ngoài là một bằng chứng rõ rệt nhất
1.2.3.3 Nguyên nhân căn bản của sự phát triển không bền vững
Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ trong khu vực năm 1997 và các năm sau đó góp phần không nhỏ làm giảm số lượng khách đến Việt Nam với mục
Trang 30Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
đích chủ yếu là làm ăn buôn bán Ngoài ra tình trạng lạc hậu của hệ thống giao thông vận tải cũng được coi là một cản trở đáng kể đối với sự phát triển mạnh mẽ của du lịch Việt Nam trong thời kỳ mở cửa
Nhiều khách du lịch quốc tế phàn làn rằng họ bị phân biệt đối xử so với các khách du lịch trong nước Bằng chứng là nhiều trường hợp họ phải trả tiền cao hơn gấp nhiều lần so với khách du lịch trong nước mặc dù sản phẩm du lịch hoặc dịch vụ là như nhau Dẫn đến sự không hài lòng, thậm chí là tức giận về sự phân biệt đối xử trong trường hợp này
Những thiếu xót trong quy hoạch, tiếp cận thị trường, quảng cáo và chất lượng chưa cao của sản phẩm, và dịch vụ du lịch là những trở ngại lớn của du lịch Việt Nam trên con đường phấn đấu trở thành một trung tâm du lịch lớn của ASEAN cũng như khu vực
Thông tin quảng bá chưa được rộng rãi và thực sự hiệu quả, Rất nhiều
du khách quốc tế chưa biết rằng Việt Nam có rất nhiều di sản thiên nhiên thế giới cũng như những di sản văn hóa nổi tiếng, phần lớn những du khách này chưa coi Việt Nam là một điểm đến du lịch hấp dẫn mặc du Việt Nam được bầu trọn là một trong 20 quốc gia đáng sống nhất trên thế giới,
Thủ tục nhập cảnh cho khách du lịch khi đến thăm Việt Nam cũng còn nhiều rườm rà, gây sự ái ngại cho du khách, nhất là những du khách có những tour du lịch tự do không qua các tổ chức du lịch
Đây là những nguyên nhân hạn chế sự phát triển bền vững của ngành
du lịch Việt Nam
1.2.4 Bài học rút ra cho phát triển du lịch theo hướng bền vững trên vịnh
Hạ Long - Quảng Ninh
Một là Cần phải có nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của phát triển
du lịch bền vững
Trang 31Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Hai là Công tác quy hoạch các vùng như Bãi tắm Bãi Cháy; Khu cảng tàu
khách Tuần Châu – Bãi Cháy – Hòn Gai; Hệ thống cáp treo Hạ Long – Vân Đồn; Điểm thăm quan các hang động;…phải đồng bộ, hiện đại, quản lý chặt chẽ công tác xây dựng, đảm bảo sự hài hòa cảnh quan thiên nhiên với đặc thù của địa bàn vịnh Hạ Long
Ba là Đẩy mạnh du lịch cộng đồng như du lịch sinh thái khu vực Quảng
Yên, xây dựng sản phẩm du lịch độc đáo, mang đậm bản sắc dân tộc và tính đặc thù khu vực làng chài Cửa Vạn – Ba Hang; du lịch tâm linh: Đền Trần Quốc Nghiễn – Chùa Long Tiên
Bốn là Xác định vai trò của cộng đồng địa phương trong phát triển du
lịch đặc biệt là những vùng nhạy cảm với môi trường như khu bãi tắm Bãi Cháy – Nơi tập trung dân cư và hệ thống nhà hàng, khách sạn
Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Các câu hỏi nghiên cứu được đặt ra cần giải quyết
(1) Thực trạng du lịch ở Vịnh Hạ Long phát triển như thế nào? Sự phát triển đó đã đảm bảo tính bền vững chưa?
Trang 32Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
(2) Nhân tố nào ảnh hưởng đến phát triển du lịch bền vững ở Vịnh
Hạ Long?
(3) Giải pháp nào cho phát triển du lịch bền vững ở Vịnh Hạ Long?
2.2 Các phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo sơ kết, tổng kết hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh, Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch Quảng Ninh, tổng hợp các thông tin từ các cơ quan, đơn vị trực thuộc Sở văn hóa Thể thao và Du lịch Quảng Ninh
Số liệu thứ cấp có ưu điểm là có thể chia sẻ chi phí, do đó nó có tính kinh tế hơn, số liệu được cung cấp kịp thời hơn Tuy nhiên, dữ liệu thứ cấp thường là các thông tin cơ bản, số liệu đã được tổng hợp, đã qua xử lý, ít được
sử dụng để dự báo trong thống kê Số liệu này thường được sử dụng trong trình bày tổng quan nội dung nghiên cứu, là cơ sở để phát hiện ra vấn đề nghiên cứu
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Điều tra, bảng hỏi là một công cụ để thu thập số liệu sơ cấp Bảng hỏi bao gồm một tập hợp các câu hỏi và các câu trả lời được sắp xếp theo logic nhất định Bảng hỏi là phương tiện dùng để giao tiếp giữa người nghiên cứu
và người trả lời trong tất cả các phương pháp phỏng vấn Thông thường có 8 bước cơ bản sau để thiết kế một bảng hỏi
Có 2 dạng câu hỏi: Câu hỏi đóng và câu hỏi mở
Câu hỏi mở: Là dạng câu hỏi không có cấu trúc sẵn câu trả lời, do đó người trả lời không thể trả lời hoàn toàn theo ý họ, và nhân viên điều tra có nhiệm vụ phải ghỉ chép lại đầy đủ các câu trả lời
Trang 33Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Câu hỏi đóng: Là dạng câu hỏi mà người ta đã cấu trúc sẵn phương án trả lời Bao gồm 4 dạng câu hỏi: Câu hỏi phản đối, câu hỏi dạng bậc thang, câu hỏi xếp hạng thứ tự và câu hỏi đánh dấu tình huống trong danh sách
Bảng 2.1 Danh sách chọn mẫu điều tra khách du lịch đến Hạ Long
STT Địa điểm điều tra
Số lượng khách điều tra
Cơ cấu (%)
Khách nội địa
Khách quốc tế
Nguồn: Tác giả điều tra
2.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin
Sau khi tổng hợp các tài liệu điều tra thống kê, muốn phát huy tác dụng của nó đối với phân tích thống kê, cần thiết phải trình bày kết quả tổng hợp theo một hình thức thuận lợi nhất cho việc sử dụng này
Bảng thống kê là hình thức trình bày các tài liệu thống kê một cách có hệ thống, hợp lý và rõ ràng, nhằm nêu lên các đặc trưng về mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu Đặc điểm chung của tất cả các bảng thống kê là bao giờ cũng có những con số của từng bộ phận và có mối liên hệ mật thiết với nhau
2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin
2.2.4.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Tiêu chuẩn để so sánh thường là: Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh đã qua, chỉ tiêu các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành Điều kiện để so sánh là: Các
Trang 34Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán
* Phương pháp so sánh có hai hình thức: So sánh tuyệt đối và so sánh tương đối
- So sánh tuyệt đối:
+ Chỉ tiêu so sánh lượng tăng, giảm tuyệt đối liên hoàn: Là hiệu số giữa mức độ kỳ nghiên cứu (Yi) và mức độ kỳ đứng liền trước đó (Yi-1) Chỉ tiêu này phản ánh mức tăng giảm tuyệt đối giữa hai thời gian liền kề
Công thức: ði = Yi – Yi- 1
Trong đó: ði: Là lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn
Yi: Là mức độ của hiện tượng thời gian i Yi-1: Là mức độ của hiện tượng thời gian i-1 + Chỉ tiêu so sánh lượng tăng giảm tuyệt đối định gốc: Là hiệu số giữa mức độ kỳ nghiên cứu (Yi) và mức độ kỳ nào đó được chọn làm gốc (thường
là mức độ đầu tiên trong dãy số (Y1)) Chỉ tiêu này phản ánh mức tăng, giảm tuyệt đối trong những khoảng thời gian dài
Công thức: ∆i = Yi – Y 1
Trong đó: ∆i: là lượng tăng giảm tuyệt đối định gốc
Yi: Là mức độ của hiện tượng thời gian i
Y1: là mức độ đầu tiên trong dãy số
- So sánh tương đối:
+ Chỉ tiêu so sánh lượng tăng, giảm tương đối liên hoàn: Là thương số giữa mức độ kỳ nghiên cứu (yi) và mức độ kỳ đứng liền trước đó (yi-1) Chỉ tiêu này phản ánh mức tăng giảm tương đối giữa hai thời gian liền kề
Trang 35Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Trong đó ti: Là lượng tăng giảm tương đối liên hoàn
yi-1: Là mức độ của hiện tượng thời gian i-1yi: Là mức độ của hiện tượng thời gian i + Chỉ tiêu so sánh lượng tăng giảm tương đối định gốc: Là thương số giữa mức độ kỳ nghiên cứu (yi) và mức độ một kỳ nào đó được chọn làm gốc (thường là mức độ đầu tiên trong dãy số (y1))
Công thức: Ti =
1
y
y i
Trong đó: Ti: Lượng tăng giảm tương đối định gốc
yi: Mức độ của hiện tượng ở thời gian i
y1: Mức độ đầu tiên của dãy số
Ưu nhược điểm của phương pháp so sánh
- Kết quả của phương pháp phản ánh thực tế, phản ánh và đánh giá khách quan, dễ được mọi người chấp nhận, ngay cả các cơ quan pháp luật
- Đòi hỏi người thực hiện phải có nhiều kinh nghiệm trong quá trình xác định và phân tích được điểm mạnh, điểm yếu của tài liệu đã thu thập và
sử dụng trong phân tích so sánh
2.2.4.2 Phương pháp chuyên gia
Trang 36Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Là việc lấy ý kiến đánh giá của các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu với phương pháp phát triển du lịch Hạ Long theo hướng bền vững nhằm thấy rõ được bản chất của vấn đề, từ đó tác giả có thể đưa ra được các gải pháp thiết thực và phù hợp với địa phương Phương pháp này được triển khai theo một quy trình chặt chẽ bao gồm nhiều khâu: thành lập nhóm chuyên gia, đánh giá năng lực chuyên gia, lập biểu đồ câu hỏi và xử lý toán học kết quả thu được từ ý kiến chuyên gia Khó khăn của phương pháp này là việc tuyển chọn và đánh giá khả năng của các chuyên gia Kết quả của phương pháp này chủ yếu phục vụ cho nhu cầu định hướng, quản lý vì thế cần kết hợp với các phương pháp định lượng khác
2.2.4.3 Phương pháp dự báo
Dùng phương pháp dự báo để dự báo sự biến động lượng khách du lịch đến Hạ Long và doanh thu của ngành du lịch trên địa bàn vịnh Hạ Long Phương pháp này dựa vào lượng tăng, hoặc giảm tuyệt đối bình quân, hoặc dựa vào tốc độ phát triển trung bình
2.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.1 Các chỉ tiêu về kinh tế
Tỷ trọng GDP của ngành du lịch trong nền kinh tế M= Tp/Np (Tp: GDP du
lịch; Np: Tổng GDP của cả vùng) (UBND tỉnh Quảng Ninh, Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020, Quảng Ninh)
2.3.2 Các chỉ tiêu về tài nguyên môi trường
Mức độ ô nhiễm môi trường địa phương do hoạt động du lịch, số lượng các khu, điểm du lịch được tôn tạo, bảo vệ, mức độ thân thiện với môi trường của các sản phẩm du lịch, các công nghệ ứng dụng trong hoạt động du lịch
2.3.3 Các chỉ tiêu về xã hội
Tạo công ăn việc làm cho cộng đồng địa phương, văn hóa, phong tục, tập quán của địa phương có bị ảnh hưởng bởi hoạt động du lịch, mức độ đóng góp của hoạt động du lịch cho nền kinh tế - xã hội
Trang 37Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
Chương 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN VỊNH HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Vịnh Hạ Long là một vịnh nhỏ thuộc phần bờ Tây vịnh Bắc bộ, tại khu biển Đông Bắc Việt Nam, bao gồm vùng biển đảo thuộc thành phố Hạ Long của tỉnh Quảng Ninh
Là trung tâm của một khu vực rộng lớn có những yếu tố ít nhiều tương đồng về địa chất, địa mạo, cảnh quan, khí hậu và văn hóa với vịnh Bái Tử Long và Vịnh Cát Bà Vịnh Hạ Long giới hạn trong diện tích khoảng 1.533
km2 bao gồm 1.969 hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là đảo đá vôi, trong đó vùng lõi của Vịnh có diện tích khoảng 335 km2
quần tụ dày đặc 775 hòn đảo Lịch sử kiến tạo địa chất đá vôi của Vịnh đã trải qua khoảng 500 triệu năm với những hoàn cảnh cổ địa lý rất khách nhau, và quá trình tiến hóa carxtơ đầy đủ trải qua trên 20 triệu năm với sự kết hợp các yếu tố như tầng đá vôi dày, khí hậu nóng ẩm và tiến trình nâng kiến chậm chạp trên tổng thể Sự kết hợp của môi trường, khí hậu, địa chất, địa mạo đã khiến vịnh Hạ Long trở thành quần tụ của đa dạng sinh học bao gồm hệ sinh thái rừng kín thường xanh mưa ẩm
nhiệt đới và hệ sinh thái biển và ven bờ với nhiều hệ sinh thái (Cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh, Niên giám thống kế thành phố Hạ Long từ năm 2010 đến năm 2013)
Vịnh Hạ Long là tâm điểm của thành phố Hạ Long nằm trong tam giác phát triển kinh tế Bắc bộ Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh có quan hệ mật thiết về các hoạt động kinh tế, khoa học và văn hóa xã hội với thủ đô Hà Nội, thành phố Hải Phòng, các tỉnh đồng bằng sông Hồng và ven biển; có mối
Trang 38Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
quan hệ kinh tế với thị trường quốc tế và khu vực, thông qua khu kinh tế cửa khẩu Móng Cái tạo nên mối liên quan giao lưu, gần gũi giữa Việt Nam và Trung Quốc Với chiều dài 50km, trên có mạng lưới đường bộ, cảng biển lớn đang được mở rộng và phát triển, đặc biệt là Cảng nước sâu Cái Lân giữ vai trò cửa mở lớn ra biển cho cả nước và phía bắc, để chuyển tải hàng hóa xuất nhập khẩu, đẩy mạnh giao lưu kinh tế với các vùng trong nước và với nước ngoài Đồng thời còn có khả năng thiết lập mối quan hệ hàng hải và hàng không với các nước trong khu vực Đông Nam Á, Đông Á và thế giới Đây là một ưu thế đặc biệt đối với thành phố Hạ Long
3.1.1.3 Khí hậu
Khí hậu Hạ Long tương đối thích hợp cho các hoạt động du lịch, nhất
là du lịch tham quan, tắm biển, nghỉ dưỡng, thể thao và du lịch sinh thái, Mùa đông lạnh và có nhiều ngày thời tiết xấu gây trở ngại cho hoạt động của
du lịch, tạo nên tính mùa vụ trong hoạt động du lịch Mùa hè thường có dông bão và những đợt mưa lớn gây biển động, lũ lụt, sạt lở đường giao thông, xói
lở bờ sông, bờ biển Tuy nhiên do đặc điểm địa hình vùng vịnh, có núi trùng điệp bao quanh, chạy dài theo bờ biển, phía bờ biển có nhiều đảo lớn án ngữ nên sức bão bị suy giảm nhiều, hạn chế bớt mức độ tác động của bão đến các
Trang 39Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
hoạt động du lịch Đây là yếu tố thuận lợi của du lịch Hạ Long so với các vùng ven biển khác ở khu vực miền Trung
3.1.1.4 Nước ngọt
Nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất rất hạn chế và đặc biệt khó khăn về mùa khô Nguồn nước ngầm đang có xu hướng giảm dần và bị ô nhiễm nặng do tác động của các hoạt động kinh tế Đây là vấn đề quan trọng cần phải tính đến nhằm đảm bảo đời sống dân cư và nhu cầu phát triển du lịch
3.1.1.5 Về đất đai và rừng
Đất chủ yếu là đồi núi xen kẽ các vùng thung lũng Quỹ đất cho dân cư
đô thị và xây dựng các công trình du lich rất hạn hẹp Đã có rất nhiều dự án lấn biển và san đồi để mở rộng quỹ đất xây dựng Tuy nhiên tác động của môi trường đến các dự án này sẽ trở thành một gánh nặng đối với việc phát triển
du lịch bền vững trong tương lai Trên địa bàn Vịnh có ba loại rừng đó là: rừng trên núi đá vôi, rừng ngập mặn và rừng trồng
Rừng tập trung chủ yếu ở khu vực Đông Bắc và quanh hồ Yên Lập Rừng ở đây thuộc loại rừng nghèo, trữ lượng thấp Riêng khu vực núi đá vịnh
Hạ Long hệ thực vật phát triển phong phú, nhiều loại quý hiếm, tạo hệ sinh thái đa dạng và có giá trị nghiên cứu khoa học Tuy nhiên tài nguyên rừng đặc biệt là rừng ngập mặn đang bị thu hẹp dần Vì vậy việc giữ gìn, bảo vệ rừng hiện có và trồng mới là việc làm cấp thiết trong việc đảm bảo hệ sinh thái và phát triển du lịch bền vững
3.1.1.6 Về biển
Là vùng biển kín, có nhiều cồn cạn nên vùng biển Hạ Long có nhiều hải sản cư trú và sinh sống Đây là một trong 4 ngư trường lớn nhất của cả nước ta với trữ lượng hải sản là 110.000 tấn/năm Các giải đá ngầm, san hô trong vùng vịnh cũng khá phong phú Có diện tích nước mặt lớn, dải ven biển dài, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thủy sản, nhất là tôm, ngọc trai, sò huyết,…
Trang 40Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn
3.1.1.7 Về khoáng sản
Vịnh Hạ Long có nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào, trữ lượng tương đối lớn và chất lượng tốt, điều kiện khai thác thuận lợi Khoáng sản chủ yếu là than đá và một số loại vật liệu xây dựng khác như: Đá vôi, đất sét và cao lanh
3.1.1.8 Về thủy văn
Vịnh Hạ Long chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ nhật – triều vịnh Bắc Bộ, nước biển trong, độ mặn không cao, sóng không lớn, đây là những điều kiện thuận lợi cho tắm biển, du lịch ngầm và thăm quan biển
Chế độ nhật – triều với biên độ lớn (trên 4m) là hiện tượng hiếm thấy trên thế giới, tạo ra những thay đổi lớn trong ngày về diện mạo và cảnh quan bờ
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Dân số
Theo số liệu thống kê năm 2014, dân số sinh sống trên địa bàn vịnh Hạ Long là 267.756 người, chiếm 20% dân số tỉnh Quảng Ninh, mật độ dân số của thành phố là 931 người/km2, đông gấp 5 lần mật độ dân số tỉnh
Thành phố Hạ Long có tỷ lệ đô thị hóa cao, dân số thành thị tăng tự nhiên, cơ học và việc mở rộng ranh giới địa chính thành phố, vì vậy dân số nội thị tăng nhanh từ 193.300 người (năm 1993) đến năm 2014 là 267.756 người, chiếm 92% dân số toàn thành phố
Vịnh Hạ Long có số người trong độ tuổi lao động là 114.384 người, chiếm 55% dân số; khoảng trên 50% dân số tốt nghiệp trung học trở lên, lao động kỹ thuật chiếm 31% Đây là nguồn lao động dồi dào phục vụ phát triển
kinh tế của thành phố nói chung và của ngành du lịch nói riêng (Cục Thống
kê tỉnh Quảng Ninh, Niên giám thống kế thành phố Hạ Long từ năm 2010 đến năm 2013)