1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động xã hội Bắc Kạn (LV thạc sĩ)

122 204 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động xã hội Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động xã hội Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động xã hội Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động xã hội Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động xã hội Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động xã hội Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động xã hội Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động xã hội Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động xã hội Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động xã hội Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh Giáo dục Lao động xã hội Bắc Kạn (LV thạc sĩ)

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa

bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội Bắc Kạn” đƣợc thực hiện từ tháng 02 năm 2015

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin trân trọng cảm ơn Hội đồng khoa học chuyên ngành "Quản lý Giáo dục" và quý thầy cô của khoa Tâm lý Giáo dục, Khoa Sau Đại học Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên cùng các nhà khoa học, các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, góp ý, chỉ bảo, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành, bảo vệ luận văn

Đặc biệt tác giả xin trân trọng, bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới Tiến sĩ Đào

Hoàng Nam, Hiệu trưởng Trường Đại học Bạc Liêu, người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn, động viên trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn

Xin cảm ơn Ban giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Kạn, Lãnh đạo phòng Phòng, chống Tệ nạn xã hội thuộc Sở Lao động; Ban giám đốc, cán bộ viên chức Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Bắc Kạn đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình thu thập thông tin để hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu, song luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy, cô giáo cùng đồng nghiệp để luận văn được hoàn chỉnh hơn

Xin chân thành cảm ơn

Thái Nguyên, ngày 5 tháng 11 năm 2015

Tác giả

Ngô Xuân Trường

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC SƠ ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc luận văn bao gồm 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI CẤP TỈNH 6

1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 11

1.2.1 Quản lý 11

1.2.2 Quản lý giáo dục 14

1.2.3 Nghề 15

1.2.4 Hoạt động dạy nghề và quản lý hoạt động dạy nghề 16

1 3 Một số vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội cấp tỉnh 18

1.3.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội cấp tỉnh 18

Trang 6

1.3.2 Đặc điểm tâm, sinh lý của học viên tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục -

Lao động xã hội 19

1.3.3 Một số yêu cầu cơ bản đối với hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội 23

1.3.4 Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội với vai trò quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm 26

1.3.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội 32

Kết luận chương 1 34

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ CHO HỌC VIÊN TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI TỈNH BẮC KẠN 35

2.1 Một vài nét về tình hình kinh tế- xã hội Tỉnh Bắc Kạn và Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Bắc Kạn 35

2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Bắc Kạn 35

2.1.2 Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội Bắc Kạn 36

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 40

2.2.1 Mục đích khảo sát 40

2.2.2 Đối tượng khảo sát 40

2.2.3 Nội dung khảo sát 40

2.2.4 Phương pháp khảo sát 40

2.2.5 Phương thức xử lý số liệu 40

2.3 Thực trạng về quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Bắc Kạn 41

2.3.1 Việc xác định mục tiêu dạy nghề cho học viên 41

2.3.2 Thực hiện nội dung chương trình dạy nghề cho học viên 46

2.3.3 Quản lý học viên học nghề tại Trung tâm Chữa bệnh - GDLĐXH 51

2.3.4 Giáo viên dạy nghề tại Trung tâm Chữa bệnh -GDLĐXH 55

2.3.5 Cơ sở vật chất tại Trung tâm Chữa bệnh -GDLĐXH 57

2.3.6 Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh -GDLĐXH 58

Trang 7

2.3.7 Nhận định chung về thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên

tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội Bắc Kạn 60

2.4 Phân tích nguyên nhân của tồn tại 63

2.4.1 Nguyên nhân khách quan 63

2.4.2 Nguyên nhân chủ quan 63

Kết luận chương 2 66

Chương 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ CHO HỌC VIÊN TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI TỈNH BẮC KẠN 67

3.1 Định hướng đề xuất các biện pháp 67

3.1.1 Quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước 67

3.1.2 Mục tiêu giáo dục con người 68

3.1.3 Hướng tới dạy nghề gắn với sử dụng 68

3.2 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 68

3.2.1 Tuân thủ pháp luật và đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng 68

3.2.2 Đảm bảo tính thực tiễn 68

3.2.3 Đảm bảo tính hiệu quả 69

3.2.4 Đảm bảo tính khả thi 69

3.2.5 Đảm bảo tính hệ thống 70

3.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội Bắc Kạn 70

3.3.1 Nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục về tầm quan trọng của việc hướng nghiệp, giáo dục và dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội 70

3.3.2 Thực hiện tốt công tác tuyển dụng, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề hướng nghiệp tại Trung tâm Chữa bệnh- Giáo dục - Lao động xã hội 73

3.3.3 Cải tiến công tác kiểm tra, đánh giá trong hoạt động dạy nghề đối với học viên tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội 77

3.3.4 Tăng cường đầu tư và khai thác có hiệu quả cơ sở vật chất phục vụ công tác dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh - GDLĐXH 80

Trang 8

3.3.5 Phân công rõ trách nhiệm đối với các lực lượng giáo dục, hướng nghiệp và

dạy nghề tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội 83

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 87

3.5 Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất 89

Kết luận chương 3 92

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 93

1 Kết luận 93

2 Khuyến nghị 95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

1 Bộ LĐ-TBXH Bộ Lao động -Thương binh xã hội

2 CBGV Cán bộ giáo viên

4 CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

5 CSVC Cơ sở vật chất

6 ĐNGV Đội ngũ giáo viên

8 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

7 GDLĐXH Giáo dục Lao động xã hội

10 GVDN Giáo viên dạy nghề

11 HĐND Hội đồng nhân dân

12 KHCN Khoa học công nghệ

13 KHĐT Kế hoạch đào tạo

14 KT-XH Kinh tế - xã hội

15 NCKH Nghiên cứu khoa học

17 TB&XH Thương binh và Xã hội

18 TC-HC Tổ chức - Hành chính

19 UBND Ủy ban nhân dân

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Số lượng và trình độ chuyên môn của cán bộ viên chức, nhân viên

Trung tâm Chữa bệnh - GDLĐXH Bắc Kạn 38

Bảng 2.2 Đội ngũ CBQL của Trung tâm năm 2013& 2014 (n=10) 38

Bảng 2.3 Chỉ tiêu, số lượng học viên vào Trung tâm 40

Bảng 2.4 Ý kiến của cán bộ quản lý về xác định mục tiêu dạy nghề cho học viên (n=10) 41

Bảng 2.5 Ý kiến giáo viên về sự cần thiết dạy nghề cho học viên (n=10) 43

Bảng 2.6 Ý kiến giáo viên về xác định mục tiêu dạy nghề cho học viên (n=10) 43

Bảng 2.7 Ý kiến của phụ huynh về xác định mục tiêu dạy nghề cho học viên (n=20) 44

Bảng 2.8 Ý kiến của học viên cai nghiện về xác định mục tiêu học nghề (n=20) 45

Bảng 2.9 Hoạt động dạy nghề tại Trung tâm năm 2013&2014 46

Bảng 2.10 Nội dung chương trình các bài hướng nghiệp dành cho học viên 47

Bảng 2.11 Thời gian giảng dạy các khóa nghề 49

Bảng 2.12 Thực hiện chương trình dạy nghề (n=10) 51

Bảng 2.13 Tình hình sức khỏe học viên năm 2013&2014 (n=252) 51

Bảng 2.14 Trình độ học vấn của học viên (n=252) 52

Bảng 2.15 Nghề nghiệp và chuyên môn học viên vào Trung tâm năm 2013-2014 (n=252) 54

Bảng 2.16 Khảo sát trình độ học vấn của giáo viên năm 2013-2014 (n=10) 56

Bảng 2.17 Tình hình sinh hoạt chuyên môn của giáo viên dạy nghề (n=10) 56

Bảng 2.18 Những khó khăn chính khi thực hiện nhiệm vụ dạy nghề cho học viên (n=10) 57

Bảng 2.19 Kiểm tra công tác dạy nghề cho học viên tại Trung tâm (n=10) 58

Bảng 2.20 Kết quả thi tay nghề của học viên năm 2013 - 2014 (n=119) 59

Bảng 3.1 Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp (n=20) 89

Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp 90

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Các chức năng quản lý 13

Sơ đồ 3.1 Đánh giá, kiểm tra trong công tác dạy nghề 80

Sơ đồ 3.2 Nhiệm vụ của giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - GDLĐXH khi quản

lý công tác dạy nghề 84

Sơ đồ 3.3 Nhiệm vụ hướng nghiệp của cán bộ quản lý, giáo viên văn hóa và giáo

viên dạy nghề cho học viên tại Trung tâm cai nghiện 85

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ở nước ta trong những năm gần đây cùng với sự phát triển về kinh tế, văn hoá,

xã hội thì tệ nạn xã hội cũng có chiều hướng gia tăng và diễn biến phức tạp Trong đó nổi lên là tệ nạn ma tuý, đặc biệt là tình hình phát triển của tệ nạn nghiện ma tuý Phòng, chống tệ nạn xã hội nói chung và tệ nạn nghiện ma tuý nói riêng hiện nay đã

và đang trở thành các chương trình toàn cầu Cùng với tội phạm, tệ nạn ma tuý ở nước ta đã và đang là một trong những tệ nạn đặc biệt nguy hiểm, là vấn đề nhức nhối Ma tuý là nguồn gốc dẫn đến tội phạm, là nguyên nhân của sự bần cùng hoá gia đình, làm băng hoại sức khoẻ, đạo đức, nhân cách, là bạn đồng hành của đại dịch HIV/AIDS, đồng thời nó còn tác động xấu đến an ninh trật tự, sự ổn định và sự phát triển của xã hội

Tình hình sử dụng, nghiện ma tuý ở nước ta hiện nay diễn ra rất đa dạng, phức tạp và có chiều hướng gia tăng Đặc biệt là từ khi các chất ma tuý như hêrôin, côcain, morphine, ma tuý tổng hợp được chuyển từ nước ngoài vào Việt Nam bằng nhiều con đường khác nhau Với khả năng gây nghiện nhanh của các loại chất ma tuý mới này thì tệ nạn nghiện ma tuý như là một hiểm hoạ đối với sự phát triển lành mạnh của dân tộc Việt Nam

Tệ nạn nghiện ma tuý được xác định là một trong những tệ nạn xã hội nghiêm trọng cần phải lên án và bài trừ ra khỏi cộng đồng dân cư Bởi lẽ, đi liền với các hoạt động nghiện ma tuý là tội phạm, hàng năm ở nước ta xảy ra không ít các vụ án giết người, cướp của, trộm cắp, cưỡng đoạt, lừa đảo chiếm đoạt tài sản công dân do đối tượng nghiện ma tuý gây ra Tệ nạn nghiện ma tuý như là một thứ dịch bệnh nguy hiểm có sức cuốn hút, cám dỗ và lây lan rất mạnh đến tầng lớp thanh, thiếu niên, làm xuống cấp nền văn hoá, đạo đức và lối sống tốt đẹp, đẩy lùi sự phát triển của xã hội

Nó trực tiếp phá vỡ hạnh phúc gia đình của những người mắc nghiện, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ, trí tuệ và nhân cách của người nghiện ma tuý, là mối hiểm hoạ đối với tương lai, nòi giống dân tộc, để lại hậu quả nghiêm trọng cho thế hệ mai sau Tệ nạn nghiện ma tuý cũng là một trong những nguy cơ dẫn đến lây nhiễm căn bệnh thế kỷ HIV/AIDS

Trong thời gian qua các cấp ủy, chính quyền và nhân dân các dân tộc tỉnh Bắc Kạn đã đạt được nhiều tiến bộ trên cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội

và xây dựng con người, nhưng cũng có nhiều vấn đề nảy sinh đang đặt ra cần giải

Trang 13

quyết trong thời gian tới Trong đó việc đấu tranh với tệ nạn ma tuý, giáo dục nhân cách cho thanh, thiếu niên đã và đang là vấn đề bức xúc hiện nay của tỉnh Bắc Kạn khi số người nghiện có hồ sơ quản lý trên 1.400 người, nhưng số liệu thực tế chưa thống kê được có thể gấp đến 2 lần

Giai đoạn cai nghiện ma tuý đồng thời cũng là quá trình phục hồi nhân cách của người cai nghiện Đó là một quá trình vô cùng khó khăn, phức tạp, đòi hỏi không chỉ nỗ lực phi thường của bản thân người nghiện, mà còn cần sự hỗ trợ của gia đình, cộng đồng và xã hội

Ý thức được tình hình cấp bách và trách nhiệm to lớn đối với từng số phận con người, với cộng đồng và xã hội, Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh Bắc Kạn đã ra chủ trương xoá bỏ triệt để tệ nạn ma tuý, xây dựng xã hội văn minh, lành mạnh Tuy nhiên, tỷ lệ người tái nghiện còn rất cao, chiếm tới trên 80% Một trong những nguyên nhân tái nghiện là môi trường sinh sống của họ chưa thực sự trong sạch về ma tuý Mặt khác, những người sau cai nghiện chưa có một nghề nghiệp vững chắc giúp

họ có thể kiếm sống, có điều kiện thuận lợi để tái hoà nhập cộng đồng, trở thành lao

động chân chính góp phần xây dựng gia đình, xã hội, đất nước Điều này đặt ra cho

chúng ta một vấn đề cấp thiết, cần nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề

và đề ra biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề giúp người cai nghiện có nghề nghiệp

ổn định để hòa nhập cộng đồng, góp phần hạn chế tối đa hậu quả của tệ nạn ma túy,

xây dựng môi trường xã hội tốt đẹp Từ ý nghĩa đó, chúng tôi chọn vấn đề “Quản lý

hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động

xã hội tỉnh Bắc Kạn làm vấn đề nghiên cứu”, với mong muốn góp phần nâng cao

hiệu quả quản lý hoạt động dạy nghề tại Trung tâm

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng về quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội Bắc Kạn, đề tài đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý hoạt động dạy nghề tại Trung tâm

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động dạy nghề tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội cấp tỉnh

Trang 14

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Bắc Kạn

4 Giả thuyết khoa học

Quản lý hoạt động dạy nghề ở Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Bắc Kạn trong thời gian qua đã đạt được một số kết quả nhất định, tuy nhiên vẫn còn bộc lộ một số hạn chế bất cập về nội dung dạy nghề, phương thức quản lý Nếu

đề xuất và thực hiện một cách đồng bộ các biện pháp quản lý phù hợp thì hiệu quả của hoạt động này sẽ được tăng lên, giúp người đã cai nghiện được ma túy có nghề nghiệp

ổn định để tái hòa nhập cộng đồng, hạn chế và giảm bớt tối đa hậu quả của tệ nạn ma túy, góp phần xây dựng gia đình, môi trường xã hội ổn định, phát triển tốt

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy nghề tại Trung tâm Chữa

bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng về quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại

Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Bắc Kạn

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy

nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Bắc Kạn

6 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Bắc Kạn theo chức năng và nhiệm vụ của đơn vị

Đề tài sử dụng các số liệu nghiên cứu thực trạng về quản lý hoạt động dạy nghề tại Trung tâm Chữa bệnh - GDLĐXH Bắc Kạn trong 2 năm 2013-2014 Khách thể điều tra gồm: 10 cán bộ quản lý; 10 viên chức, giáo viên, nhân viên tại Trung tâm Chữa bệnh - GDLĐXH Bắc Kạn; 20 học viên, 20 phụ huynh của học viên đã cai nghiện tại Trung tâm

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Tiến hành nghiên cứu, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu, văn bản, chỉ thị nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước, của tỉnh Bắc Kạn, các công trình khoa học, sách báo…có nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu, để từ đó tìm hiểu các khái niệm và phân tích, tổng hợp, khái quát hoá những vấn đề cơ bản làm cơ sở lý luận cho đề tài

Trang 15

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Xây dựng các mẫu phiếu khảo sát với đối tượng: Giám đốc, cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề, học viên học nghề, phụ huynh học viên tại Trung tâm Chữa bệnh

- Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Bắc Kạn nhằm thu thập thông tin về thực trạng hoạt động dạy nghề và quản lý hoạt động dạy nghề ở Trung tâm

7.2.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm

Nghiên cứu kế hoạch dạy nghề, kế hoạch hoạt động hướng nghiệp năm

2013-2014 nhằm xác định vai trò, vị trí của công tác dạy nghề tại Trung tâm

Nghiên cứu hồ sơ dạy nghề (kế hoạch, hồ sơ sổ sách, kết quả các bài tập, bài thực hành, kiểm tra của học viên tại Trung tâm để qua đó phân tích chất lượng, kết quả dạy nghề)

Nghiên cứu giáo án lên lớp của giáo viên dạy nghề nhằm thu thập thông tin về hoạt động dạy nghề của giáo viên

7.2.4 Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn Ban giám đốc, cán bộ quản lý và giáo viên về mục đích việc dạy nghề cho học viên cai nghiện; những thuận lợi, khó khăn, những yêu cầu cần thiết khi quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm

Phỏng vấn một số học viên về công tác dạy nghề tại Trung tâm

Phỏng vấn một số phụ huynh của học viên cai nghiện, tìm hiểu quan điểm của

họ khi con em đăng ký học nghề cũng như ghi nhận những tâm tư, ý kiến đóng góp của phụ huynh học viên đối với Trung tâm để việc học nghề của con em họ thuận lợi

và hiệu quả hơn

Trang 16

7.2.5 Phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu: Chúng tôi sử dụng một số

công thức toán thống kê để xử lý các số liệu thu thập được

8 Cấu trúc luận văn bao gồm

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy nghề tai Trung tâm Chữa

bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội cấp tỉnh

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm

Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Bắc Kạn

Chương 3: Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại

Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh Bắc Kạn

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ

TẠI TRUNG TÂM CHỮA BỆNH - GIÁO DỤC - LAO ĐỘNG XÃ HỘI

CẤP TỈNH 1.1 Sơ lược về lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Trong thời đại hiện nay, các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước coi giáo dục là nhân tố quan trọng, có tính chất quyết định đến sự phát triển kinh tế - xã hội và hưng thịnh của mình, luôn đề cao công tác đào tạo nghề, có sự định hướng ngay từ khi học sinh còn đang học phổ thông Như ở Mỹ, Nhật, Hàn Quốc, Đức, Nga đã có những công cụ tâm lý để kiểm tra và phân hóa năng lực, hứng thú nhằm giúp trẻ phát triển đúng hướng Ở Trung Quốc hay Thái Lan hoặc Inđônêxia cũng có những mục tiêu khác nhau nhằm phát triển giáo dục đào tạo nghề

Ở Mỹ, đào tạo công nhân kỹ thuật được chú trọng và tiến hành ngay từ cấp THPT phân ban vào các trường dạy nghề cấp trung học, các cơ sở dạy nghề sau THPT Học sinh tốt nghiệp được cấp bằng chứng nhận, chứng chỉ công nhân lành nghề và được quyền đi học tiếp Ở các công ty tư nhân lớn thường thành lập các trường đào tạo nghề ngay trong công ty mình để đào tạo công nhân cho mình và có thể đào tạo cho công ty khác theo hợp đồng

Ở Pháp, vào giữa thế kỷ XIX, xuất hiện nhiều cuốn sách mang nội dung đề cập đến vấn đề phát triển đa dạng của nghề nghiệp do sự phát triển công nghiệp Ngay khi

đó, người ta đã nhận thấy rằng hệ thống nghề nghiệp đã rất phức tạp, sự chuyên môn hóa vượt lên hẳn so với giai đoạn sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Trên

cơ sở đó, nội dung các cuốn sách khẳng định tính cấp thiết phải hướng nghiệp, trang

bị cho thế hệ trẻ đi vào lao động sản xuất có nghề nghiệp phù hợp với năng lực của mình và xã hội

Ở Đức, nhiều nhà giáo dục học nổi tiếng thuộc tổ chức nghiên cứu về lao động, kỹ thuật và kinh tế trong hoạt động dạy nghề đã nghiên cứu vấn đề đào tạo nghề nghiệp Các công trình nghiên cứu đã làm sáng tỏ về nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức đào tạo nghề nghiệp, tạo điều kiện cho người học phát triển thành những con người trưởng thành trong cuộc sống lao động - xã hội

Quán triệt quan điểm “Ba trong một” (Đào tạo, sản xuất, dịch vụ) trong đào tạo nghề ở Trung Quốc hiện nay, theo đó các trường dạy nghề phải gắn bó chặt chẽ

Trang 18

với các cơ sở sản xuất và dịch vụ, góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề

Ở Inđônexia, nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho thị trường thương mại tự do ASEAN năm 2003, APEC năm 2020, hệ thống đào tạo nghề từ năm 1993

đã được nghiên cứu phát triển mạnh Trong đó, kết hợp đào tạo nghề giữa nhà trường với doanh nghiệp sản xuất được quan tâm đặc biệt

Ở Thái Lan, để có nhân lực kỹ thuật phục vụ tại các doanh nghiệp sản xuất, họ đã

tổ chức đào tạo nghề ngay tại xưởng sản xuất của mình Năm 1999, Chính phủ Thái Lan

đã nghiên cứu và xây dựng “Hệ thống hợp tác đào tạo nghề” (Cosperative training system) để giải quyết tình trạng bất cập giữa đào tạo nghề, sử dụng lao động và hướng tới phát triển nhân lực kỹ thuật trong tương lai

Jacques Delors, Chủ tịch ủy ban Quốc tế về giáo dục thế kỷ XXI của UNESCO khi phân tích “Những trụ cột của giáo dục” đã viết: “Học tri thức, học làm việc, học cách chung sống và học cách tồn tại, đó là bốn trụ cột mà ủy ban đã trình bày và minh họa những nền tảng của giáo dục” Theo ông, vấn đề học nghề của học sinh là không thể thiếu trong những trụ cột của giáo dục

Ở các nước XHCN, nhất là Liên Xô trước đây cũng sớm quan tâm đến vấn đề đào tạo nghề, những đóng góp quan trọng của các nhà giáo dục học, tâm lý học như X.I Arkhagenxki, X.IA Batusep, AE Klimov, T.V Cudrisep… dưới góc độ giáo dục học nghề nghiệp, tâm lý lao động, tâm lý học kỹ sư, tâm lý học xã hội Tuy nhiên, theo nhận xét của T.V Cudrisep, những nghiên cứu trong lĩnh vực dạy học và giáo dục nghề vào những năm 70 của thế kỷ XX còn mang tính từng mặt, một chiều nên chưa giải quyết được một cách triệt để vấn đề chuẩn bị cho thế hệ trẻ bước vào cuộc sống và lao động Quá trình hình thành nghề lúc đó được chia làm 4 giai đoạn tách rời nhau, đó là: Giai đoạn dự định nảy sinh dự định nghề và bước vào học các trường nghề; giai đoạn học sinh lĩnh hội có tính chất tái tạo những tri thức, kỹ năng nghề nghiệp; giai đoạn thích ứng nghề và cuối cùng là giai đoạn hiện thực hóa từng phần hoạt động nghề Quan điểm trên theo T.V Cudrisep đã tạo ra những khó khăn rất lớn trong quá trình học và dạy nghề, quá trình đào tạo nghề trở nên áp đặt và không thấy được mối quan hệ giữa các giai đoạn hình thành nghề

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập hiện nay, việc nghiên cứu và tổng kết kinh nghiệm đào tạo nghề của các nước trên thế giới và vận dụng vào thực tiễn đào tạo nghề ở nước ta là thực sự cần thiết và cấp bách nhằm đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao, đủ sức đối đầu với sự cạnh tranh và hợp tác

Trang 19

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Ở Việt nam, những vấn đề về đào tạo nghề và quản lý đào tạo nghề cũng được quan tâm ngay từ những năm 70 của thế kỷ trước Lúc đó, một số nhà nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, tâm lý học lao động như Đặng Danh Ánh, Nguyễn Ngọc Đường, Nguyễn Văn Hộ, Nguyễn Bá Dương…,đã chủ động nghiên cứu những khía cạnh khác nhau về sự hình thành nghề và công tác dạy nghề

Những năm gần đây, các nhà khoa học, giáo dục đã tiếp cận nhiều vấn đề đào tạo nghề ở các khía cạnh khác nhau như:

Tác giả Phạm Minh Hạc, sau khi phân tích tình hình và phương hướng đổi mới giáo dục - đào tạo đã xác định: Việc xây dựng một nền giáo dục kỹ thuật, đó là

“Nền giáo dục được chỉ đạo bằng tư tưởng phục vụ phát triển công nghệ” Kết quả nghiên cứu của tác giả về con người trong cuộc sống đổi mới “Con người là giá trị sản sinh ra mọi giá trị, là thước đo của mọi bậc thang giá trị Mỗi thời đại mới đều được chuẩn bị tập trung vào vấn đề con người, chủ thể của lịch sử, chủ thể của mọi quá trình biến đổi xã hội

Tác giả Nguyễn Văn Lê, trong chương trình khoa học công nghệ cấp Nhà nước

đề tài đề cập đến nền tảng phát triển nguồn nhân lực đi vào CNH - HĐH đất nước, cho rằng: Nghiên cứu giáo dục nghề nghiệp là nền tảng để phát triển nguồn nhân lực đi vào CNH - HĐH đất nước là vấn đề có ý nghĩa chiến lược [10]

Tác giả Phạm Tất Dong, trong công trình khoa học của mình đã nêu ra số liệu điều tra: Trong những người không kiếm ra việc làm, có 85,5% là thanh niên trong tổng số thanh niên đứng ngoài việc làm, có 67,4% là không biết nghề Trên cơ sở đó, tác giả xác định: Cần chú trọng việc hình thành những năng lực nghề nghiệp cho thế

hệ trẻ để họ tự tìm ra việc làm, đồng thời tiếp sau quá trình hướng nghiệp, dứt khoát phải dạy nghề cho học sinh…đây sẽ là một nguyên tắc cơ bản [1]

Ngoài ra có thể kể đến một số công trình nghiên cứu, bài báo liên quan hoặc

đề cập đến công tác quản lý đào tạo nghề, như sau:

- Năm 1993, tác giả Phạm Khắc Vũ nghiên cứu đề tài: “Cơ sở lý luận và thực tiễn của hình thức tổ chức đào tạo nghề kết hợp tại nhà trường và tại cơ sở sản xuất” [40]

- Năm 2005, tác giả Hoàng Ngọc Trí nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật xây dựng ở thủ đô Hà Nội” Trong công trình này tác giả đã đề xuất được một số giải pháp nâng cao chất lượng công nhân kỹ thuật xây dựng [34]

Trang 20

- Năm 2006, tác giả Nguyễn Văn Tuấn nghiên cứu đề tài: “Một số biện pháp

tăng cường quản lý đào tạo nghề ở trường đại học Công nghiệp Hà Nội” Trong công

tác này tác giả phân tích mối quan hệ giữa quản lý với chất lượng đào tạo nghề [37]

Ngoài ra, còn có một số đề tài khoa học nghiên cứu về hoạt động dạy nghề tại các trường học như sau:

Đề tài: “Tìm hiểu tình hình đội ngũ làm công tác quản lý trường lớp dạy nghề

công và bán công, thiết kế chương trình và phương thức bồi dưỡng về quản lý cho đội ngũ này tại Thành Phố Hồ Chí Minh” (2003) Chủ nhiệm đề tài: Tạ Văn Doanh Đề tài cho thấy cán bộ quản lý là yếu tố có tính quyết định của công tác quản lý dạy nghề Nếu đào tạo bồi dưỡng đội ngũ này tốt thì hoạt động của hệ thống sẽ hiệu quả hơn Đề tài chỉ rõ đội ngũ quản lý chưa có được tiêu chuẩn và trình độ theo yêu cầu của Sở Giáo dục- Đào tạo do đó hiệu quả hoạt động đào tạo nghề chưa cao, điều này

lý giải một phần về sự thiếu hụt đội ngũ công nhân kỹ thuật, nhất là ở các nghề mũi nhọn tại Thành phố

Đề tài: “Nghiên cứu xây dựng chương trình dạy nghề ở trường phổ thông của

Thành Phố Hồ Chí Minh”(2003) Chủ nhiệm đề tài Chu Xuân Thành Tác giả nhấn mạnh sự cấp thiết phải tổ chức giáo dục lao động, kỹ thuật tổng hợp, hướng nghiệp và dạy nghề cho học sinh phù hợp với tình hình phát triển của thành phố Đề tài xây dựng được một chương trình nghề gồm 3 nhóm nghề:

Kỹ thuật công nghiệp, thủ công: mộc, nguội, gò hàn, tiện kim loại, điện gia dụng, điện tử, sửa xe ;

Kỹ thuật phục vụ: dinh dưỡng, may, thêu, nhiếp ảnh, uốn tóc, thủ công, nhân viên lễ tân, thư ký văn phòng, tin học, công nhân xây dựng ;

Kỹ thuật nông nghiệp: Trồng trọt và chăn nuôi

Đề tài: “Hiệu trưởng quản lý công tác giáo dục lao động - hướng nghiệp tại

Trường Ngô Quyền Thành phố Hồ Chí Minh” (2004) Chủ nhiệm đề tài: Huỳnh Thị Xuân Tác giả đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục lao động, kĩ thuật, tổng hợp, hướng nghiệp và dạy nghề tại trường Ngô Quyền Kết luận của đề tài là: cần tạo điều kiện cho học sinh được học nghề theo sở thích, năng lực và sức khỏe; nâng cao nhận thức của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường , đặc biệt là đối với phụ huynh học sinh và học sinh; chú trọng hiệu quả giờ thực hành nghề [41]

Đề tài: “Hiệu trưởng quản lý công tác dạy nghề tại Trường An Nhơn - Gò

Vấp, Thành Phố Hồ Chí Minh” (2005) Chủ nhiệm đề tài: Hồ Thị Thu Liên Đề tài đã

Trang 21

bước đầu tìm hiểu nguyên nhân những hạn chế của hoạt động quản lý dạy nghề, đồng thời đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy nghề tại Trường An Nhơn - Gò Vấp Kết luận của đề tài là: để quản lý tốt công tác dạy nghề, nhà quản lý cần lập kế hoạch rõ ràng, đúng chu trình, khoa học, cụ thể, triển khai kịp thời để đạt kết quả cao, nghiêm túc thực hiên kế hoạch đề ra, bám sát mục tiêu: giáo dục người học năng lực, phẩm chất lao động thông qua việc dạy nghề Đồng thời cần

có sự kết hợp của các lực lượng giáo dục có liên quan mới đem lại hiệu quả công tác dạy nghề

Đề tài: “Hoạt động quản lý việc thực hiện nhiệm vụ dạy nghề của Hiệu trưởng

tại một số trường Trung học cơ sở trong Thành Phố Hồ Chí Minh” (2005) Tác giả: Phạm Thị Kim Thư Đề tài nêu lên những ưu điểm và những tồn tại trong việc thực hiện nhiệm vụ dạy nghề ở một số trường Trung học cơ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh, đi sâu khảo sát đánh giá việc quản lý của các hiệu trưởng trong từng trường cụ thể, đề ra những giải pháp nhằm thực hiện đồng bộ hoạt động này trên địa bàn toàn thành phố bằng sự quản lý sâu sát từ Sở Giáo dục - Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh đến các Phòng Giáo dục - Đào tạo, đến các trường và đến từng thành viên trong lực lượng giáo dục.[31]

Từ những phân tích nêu trên có thể rút ra nhận xét như sau: Có nhiều công trình khoa học trong và ngoài nước quan tâm đến lĩnh vực đào tạo và dạy nghề Mục đích là tạo cho con người khả năng dễ dàng hòa nhập với cuộc sống lao động nghề nghiệp trong nền kinh tế xã hội của mỗi quốc gia

Những đề tài trên rất bổ ích và đề cập nhiều tới vấn đề quản lý hoạt động dạy

nghề cho học sinh Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu vấn đề quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại các Trung tâm cai nghiện ma túy nói chung và tại tỉnh Bắc Kạn cũng chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề này, vì đây là đối tượng đặc thù Chúng tôi nhận thấy việc dạy nghề cho người nghiện các chất ma túy là rất khó khăn, đòi hỏi phải có hình thức, phương pháp quản lý đặc biệt, khác với việc quản lý những học sinh bình thường Nếu nhà quản lý quan tâm nghiên cứu kỹ lưỡng đối tượng này thì việc dạy nghề mới đạt hiệu quả cao Điểm mới của luận văn là khảo sát, đánh giá thực tiễn quản lý việc dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh - GDLĐXH Bắc Kạn, bằng số liệu của hai năm 2013& 2014, để từ đó nêu lên những

ưu điểm cũng như những hạn chế tồn tại, đề ra những biện pháp hữu hiệu trong quản

lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động

xã hội Bắc Kạn

Trang 22

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

“tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ”

Bước sang thời kỳ Chủ nghĩa tư bản, do yêu cầu phát triển sản xuất đại công nghiệp, dưới tác dụng của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, yêu cầu về quản lý không ngừng tăng lên Quản lý từng bước tách khỏi triết học và dần dần trở thành bộ môn khoa học độc lập, với sự tham gia đóng góp của nhiều trường phái và nhiều học giả

Theo Harold Koonts, Cyri O’donnell và Heinz Weihrich thì: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu đảm bảo sự hoạt động nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức” [6]

Ở Việt Nam, các tác giả thuộc lĩnh vực khoa học quản lý và một số tác giả thuộc các lĩnh vực khoa học đưa ra các định nghĩa khác nhau về “quản lý” như sau:

Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể người lao động nói chung (khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến (theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang - Dân chủ hóa quản lý trường phổ thông)

Quản lý là tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý) tới khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức về mặt chính trị, văn hóa, kinh tế, xã hội…bằng một hệ thống các luật lệ, chính sách, nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm làm cho tổ chức vận hành

và đạt mục tiêu của tổ chức [5]

Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra [39]

Từ các quan điểm, tư tưởng, học thuyết kể trên có thể hiểu “Quản lý là hoạt

động có ý thức của con người nhằm phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất.”

Trang 23

Quản lý có bốn chức năng cơ bản đó là: Lập kế hoạch; tổ chức; chỉ đạo và kiểm tra

Chức năng lập kế hoạch: Là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng quản

lý, bao gồm xác định mục tiêu, xây đựng chương trình hành động và bước đi cụ thể

nhằm đạt được mục tiêu trong một thời gian nhất định của một hệ thống quản lý

Xác định mục tiêu là khâu đầu tiên, mục tiêu là đích đến mà mọi hoạt động

của hệ thống hướng tới Các mục tiêu tạo thành một hệ thống phân cấp từ mục tiêu chung của hệ thống đến mục tiêu của bộ phận, mục tiêu của cá nhân và tạo thành mục tiêu hệ thống mạng lưới khi các mục tiêu được phản ánh trong chương trình phối hợp chặt chẽ với nhau Như vậy, mục đích của lập kế hoạch là hướng mọi hoạt động của

hệ thống vào mục tiêu để tạo khả năng đạt mục tiêu một cách hiệu quả và cho phép

người quản lý có thể kiểm soát được quá trình tiến hành nhiệm vụ

Xây dựng chương trình hành động là bước đi cụ thể nhằm đạt các mục tiêu trong quá trình thực hiện chức năng lập kế hoạch Lập kế hoạch là quá trình lựa chọn

cơ hội, phân tích thực trạng của hệ thống, xây dựng phương án hành động và tổ chức

các phương tiện để đạt tới các mục tiêu đã được xác định

Thực hiện chức năng lập kế hoạch tạo ra tầm nhìn chiến lược cho các nhà quản

lý, giúp cho việc phát hiện và lựa chọn chính xác chương trình hành động sao cho phù hợp với nguồn lực của hệ thống, giảm bất trắc, hạn chế lãng phí đã được tính

toán sắp đặt từ trước

Chức năng tổ chức: Tổ chức thường được hiểu như là tập hợp của hai hay

nhiều người cùng hoạt động trong những hình thái cơ cấu nhất định để đạt được

những mục đích chung Mục đích của tổ chức là làm cho những mục tiêu trở nên có ý

nghĩa và góp phần tăng thêm tính hiệu quả về mặt tổ chức Nội dung của chức năng

tổ chức là việc thiết lập đối tượng quản lý và bộ máy quản lý đối tượng, bao gồm 2 tiến trình:

Sự phân chia: Phân chia mục tiêu từ mục tiêu cơ bản thành các mục tiêu cụ thể cho từng bộ phận, cá nhân (phân chia chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm, phân chia thành từng cấp, từng khâu quản lý) Sự phân chia là cơ sở để hình thành cơ

Trang 24

Chức năng chỉ đạo: Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì chỉ đạo là quá

trình vận hành, điều khiển hệ thống Có thể nói, đây là quá trình tác động của chủ thể quản lý, sau khi kế hoạch đã được thiết lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng và hoàn thiện tổ chức

Để tổ chức hoạt động có hiệu quả, người quản lý cần thực hiện chức năng lãnh đạo, chỉ đạo Chỉ đạo là quá trình tác động, điều hành, điều khiển con người, làm cho họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu đạt được các mục tiêu của tổ chức

Chức năng kiểm tra: Kiểm tra là chức năng liên quan đến một cấp quản lý để

đánh giá đúng kết quả hoạt động của hệ thống, đo lường các sai lệch nảy sinh trong

quá trình hoạt động so với các mục tiêu và kế hoạch đã định

Mục đích của kiểm tra nhằm đảm bảo các kế hoạch thành công, phát hiện kịp thời các sai sót, tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục sửa chữa những sai sót

đó Muốn cho công việc kiểm tra có kết quả, cần có những kế hoạch rõ ràng làm căn

cứ cung cấp những chỉ tiêu xác đáng cho việc kiểm tra; sắp xếp tổ chức khoa học, hợp lý nhằm xác định chính xác nhiệm vụ của từng bộ phận, cá nhân trong việc thực hiện kế hoạch

Các chức năng quản lý tạo thành một hệ thống thống nhất với một trình độ nhất định, từng chức năng vừa có tính độc lập lương đối, vừa có mối quan hệ phụ thuộc với các chức năng khác, phối hợp và bổ sung cho nhau tạo thành một chu trình quản lý của một hệ thống Thông tin sẽ xuyên suốt chu trình quản lý ấy Chức năng quản lý có thể mô tả theo sơ đồ sau:

Môi trường bên ngoài

Thông tin

Sơ đồ 1.1 Các chức năng quản lý

Bất cứ lĩnh vực hoạt động nào của xã hội cũng cần đến hoạt động quản lý Quản

lý ngoài việc được xem là một khoa học, một nghệ thuật, còn được xem là công nghệ - công nghệ điều hành, phối hợp và sử dụng các nguồn nhân lực, vật lực, tài lực và thông

Trang 25

tin của một tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra Trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, quản

lý có vai trò hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục - đào tạo Muốn nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên cần hết sức coi trọng công tác quản lý đào tạo giáo viên

1.2.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục là một bộ phận quan trọng của hệ thống quản lý xã hội Với các cách tiếp cận khác nhau đã đưa ra nhiều khái niệm quản lý giáo dục

Đối với cấp vĩ mô: Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có

ý thức, có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ

mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục

Đối với cấp vi mô: Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự

giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục

đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục với thế hệ trẻ và với từng học sinh" [3, tr 61]

Giáo dục là một hoạt động đặc biệt của con người, là hoạt động có mục đích,

có chương trình, có kế hoạch có hai chức năng tổng quát: “Ổn định duy trì quá trình đào tạo đáp ứng nhu cầu hiện hành của nền KT-XH và đổi mới phát triển quá trình đào tạo đón đầu sự tiến bộ, phát triển KT-XH”

Như vậy, quản lý giáo dục được hiểu là sự tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong lĩnh vực giáo dục Nói một cách rõ ràng đầy đủ hơn, quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đính, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục quốc dân, các cơ sở giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển của xã hội

Trang 26

1.2.3 Nghề

1.2.3.1 Khái niệm nghề

Nghề là thuật ngữ để chỉ một hình thức lao động sản xuất nào đó trong xã hội Theo tiếng Latinh, nghề nghiệp “profession” có nghĩa là công việc chuyên môn được hình thành một cách chính thống, là dạng lao động đòi hỏi một trình độ học vấn nào

đó, là cơ sở hoạt động cơ bản giúp con người tồn tại

Theo tác giả Nguyễn Hùng: "Những chuyên môn có những đặc điểm chung,

gần giống nhau được xếp thành nhóm chuyên môn và được gọi là nghề Nghề là tập hợp của một nhóm chuyên môn cùng loại, gần giống nhau Chuyên môn là một dạng lao động đặc biệt, mà qua đó con người dùng sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần của mình để tác động vào những đối tượng cụ thể nhằm biến đổi những đối tượng đó theo hướng phục vụ mục đích, yêu cầu và lợi ích của con người" [8, tr 11]

Như vậy, nghề nghiệp nào cũng hàm chứa trong nó một hệ thống giá trị kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề, truyền thống nghề, hiệu quả do nghề mang lại Nghề là

cơ sở giúp cho con người có “nghiệp” - việc làm, sự nghiệp

Do đó, nghề nghiệp là một dạng lao động đòi hỏi con người phải có một quá trình đào tạo chuyên biệt để có những kiến thức chuyên môn, kỹ năng, kỹ xảo nhất định

Ở một khía cạnh khác, nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được tri thức, kỹ năng, thái độ để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội

Trên thế giới hiện nay có trên dưới 2.000 nghề với hàng chục nghìn chuyên môn

Ở các nước Đông Âu và Liên Xô cũ trước đây, người ta đã thống kê được 15.000 chuyên môn; còn ở nước Mỹ, con số đó lên tới 40.000 chuyên môn

1.2.3.2 Phân loại nghề

Việc phân loại nghề có ý nghĩa quan trọng trong tổ chức đào tạo nghề, tuy nhiên xuất phát từ yêu cầu, mục đích sử dụng và các tiêu chí khác nhau nên phân loại nghề khá

phức tạp và phong phú Có thể có một số cách phân loại như sau:

* Phân theo lĩnh vực sản xuất có 23 nhóm nghề; Làm việc trên các thiết bị động lực; Khai thác mỏ, dầu, than, hơi đốt, chế biến than (không kể luyện cốc); Luyện kim, đúc, luyện cốc; Chế tạo máy, gia công kim loại, kỹ thuật điện và điện tử;

Vô tuyến điện; Công nghiệp hóa chất; Sản xuất giấy và sản phẩm bằng giấy, bìa; Sản xuất vật liệu xây dựng, bê tông, sứ, gốm, thủy tinh; Khai thác và chế biến lâm sản; In; Dệt; May mặc; Công nghiệp da, da lông, da giả; Công nghiệp lương thực thực phẩm;

Trang 27

Xây dựng; Nông nghiệp; Lâm nghiệp; Nuôi và đánh bắt thủy sản; Vận tải; Bưu chính viễn thông; Ðiều khiển máy nâng, chuyển; Thương nghiệp, cung ứng vật tư, phục vụ

ăn uống; Phục vụ công cộng và sinh hoạt; Các nghề sản xuất khác

* Phân loại đối tượng lao động chủ yếu có 5 nhóm nghề chính:

Nhóm nghề Người - Người: Là loại đối tượng hành nghề của người lao động cũng chính là người như: Nghề y, dạy học, cán bộ tổ chức…

Nhóm nghề Người - Nghệ thuật như: Nghề nhạc, họa, văn chương… Ngoài ra còn có các nghề cùng nhóm như: Nghề may, thêu, chạm khắc, chạm khảm…

Nhóm nghề Người - Tự nhiên như: Trồng trọt, chăn nuôi…

Nhóm nghề Người - Kỹ thuật như: Nghề điện, cơ khí…

Nhóm nghề Người - Tín hiệu như: Nghề kế toán, tin học, mật mã, bưu chính viễn thông…

1.2.4 Hoạt động dạy nghề và quản lý hoạt động dạy nghề

1.2.4.1 Hoạt động dạy nghề

Khái niệm Dạy nghề: Theo Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11, được Quốc hội

thông qua ngày 29/11/2006, quy định: "Dạy nghề”là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học.

Mục tiêu dạy nghề: Là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch

vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội

Dạy nghề có thể là những hoạt động dạy và học tại nơi làm việc, các cơ sở dạy nghề, trung tâm đào tạo, các lớp học không chính quy nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học

Trang 28

Đặc điểm dạy nghề: Là hoạt động đào tạo đặc thù, khác với các loại hình dạy học và đào tạo khác ở những đặc điểm chủ yếu sau:

- Dạy nghề gắn chặt với với sản xuất, với doanh nghiệp, với việc làm, đặc biệt trong điều kiện kinh tế thị trường

- Là hoạt động đào tạo nghề nghiệp mang tính thực hành kỹ thuật cao, chiếm khoảng 80% thời gian học tập, có những nghề chiếm tới 90-100%

- Đối tượng học nghề là những người đã trưởng thành, thậm chí đã lớn tuổi

- Hình thức dạy nghề rất phong phú và đa dạng, bao gồm: Dạy nghề dài hạn; Dạy nghề ngắn hạn: Dạy nghề theo modul; Dạy nghề kèm cặp; Dạy nghề lưu động

1.2.4.2 Quản lý hoạt động dạy nghề

Khái niệm: Quản lý hoạt động dạy nghề là quá trình tổ chức, điều khiển, kiểm

tra, đánh giá các hoạt động đào tạo của một cơ sở đào tạo nghề nhằm đạt được mục tiêu là tạo ra những người lao động có kĩ năng và đạo đức của một nghề nhất định

Quản lý hoạt động dạy nghề là một hình thức quản lý giáo dục, là quá trình tác động đến các mối quan hệ qua lại giữa các chủ thể quản lý và các khách thể quản lý, giữa các thành viên trong quan hệ quản lý giáo dục, dưới tác động của sự quản lý nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đề ra phù hợp với từng giai đoạn của sự phát triển

xã hội Đối với nhà trường nói chung và với Trung tâm Chữa bệnh - GDLĐXH nói riêng: hiệu trưởng hoặc giám đốc Trung tâm Chữa bệnh -GDLĐXH là nhà quản lý (hay chủ thể quản lý) có vai trò điều hành và tổ chức cho tập thể cán bộ giáo viên của đơn vị thực hiện tốt mục tiêu giáo dục đề ra Thực hiện các chức năng quản lý là nhiệm vụ không thể thiếu được của giám đốc Trung tâm Nếu người giám đốc bảo đảm những nguyên tắc vận dụng linh hoạt các quy luật, sử dụng các phương pháp thích hợp vào tình huống cụ thể và thực hiện tốt các chức năng quản lý thì sẽ đạt được hiệu quả cao trong quản lý

Khi thực hiện luận văn này, chúng tôi dựa vào thực hiện các chức năng trên của nhà trường, chức năng của Hiệu trưởng, chức năng của Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh -GDLĐXH; các chức năng nhà quản lý (hay chủ thể quản lý) của Trung tâm để khảo sát, nhận xét, đánh giá việc xây dựng kế hoạch dạy nghề Cụ thể:

Việc xác định mục tiêu hoạt động dạy nghề cho học viên tại cơ sở

Trang 29

Việc xây dựng chương trình, nội dung dạy nghề

Việc tổ chức thực hiện nội dung chương trình dạy nghề

Việc quản lý giáo viên dạy nghề và quản lý học viên tại Trung tâm

Việc quản lý cơ sở vật chất dạy nghề của học viên

Việc tổng kết, phân tích nguyên nhân, kết quả và hiệu quả hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm và rút ra những kinh nghiệm

1 3 Một số vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội cấp tỉnh

1.3.1 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội cấp tỉnh

1.3.1.1 Vị trí của Trung tâm Chữa bệnh -GDLĐXH

Trung tâm Chữa bệnh-Giáo dục-Lao động xã hội (GDLĐXH) là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Lao động-TB&XH, có nhiệm vụ thực hiện việc tiếp nhận chữa trị cai nghiện ma túy, giáo dục phục hồi hành vi nhân cách, dạy nghề hướng nghiệp cho người nghiện các chất ma túy theo quy định của Chính phủ và thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan quản lý cấp trên giao theo quy định của Pháp luật

1.3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm Chữa bệnh - GDLĐXH

Thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Nghị định số

135/2004/NĐ-CP, ngày 10/6/2004 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh, tổ chức hoạt động của cơ sở chữa bệnh theo Pháp lệnh xử lý vi phạm hành chính; Thông tư số 21/2008/TTLT -BLĐTBXH -BNV, ngày 08/10/2008 của liên Bộ Lao Động - Nội vụ, hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và định mức biên chế của các Trung tâm Chữa bệnh - GDLĐXH, bao gồm những nhiệm

3 Tổ chức dạy văn hóa, xóa mù và tiếp tục giáo dục sau khi biết chữ; giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn; tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao và các hoạt động văn hóa xã hội cho đối tượng, để thay đổi nhận thức, hành vi đảm bảo điều kiện tái hòa nhập cộng đồng

Trang 30

4 Hướng dẫn, tư vấn cho gia đình đối tượng về chữa trị, cai nghiện, quản lý, giáo dục tại gia đình và cộng đồng

5 Tổ chức lao động trị liệu, dạy nghề, lao động sản xuất, đảm bảo vệ sinh, an toàn lao động theo quy định của pháp luật; hướng nghiệp để đối tượng tự tìm việc làm và tạo việc làm, thích nghi với đời sống xã hội

6 Thực hiện các dự án về việc làm, xoá đói giảm nghèo, các chương trình kinh tế

- xã hội khác gắn với các hoạt động dạy nghề, lao động sản xuất, chữa trị cho đối tượng

7 Tổ chức quản lý, bảo vệ môi trường tại Trung tâm và khu vực nơi đơn vị trú đóng; lồng ghép việc thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường với các chương trình, kế hoạch và hoạt động của Trung tâm

8 Tổ chức quản lý, bảo vệ, gìn giữ trật tự an toàn xã hội tại Trung tâm

9 Nghiên cứu thực nghiệm mô hình cai nghiện, chữa trị, phục hồi; phương pháp, quy trình về chữa bệnh, giáo dục, dạy nghề và tổ chức lao động

10 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, mối quan hệ công tác của các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Trung tâm; quản lý biên chế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Trung tâm theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

11 Quản lý tài chính, tài sản của Trung tâm theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

12 Hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực được giao

13 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật

14 Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan quản lý cấp trên giao và theo quy định của pháp luật

Căn cứ các nhiệm vụ được xác định theo quy định nêu trên, Trung tâm xây dựng

kế hoạch thực hiện nhiệm vụ 5 năm, hàng năm và quyết định các biện pháp thực hiện

1.3.2 Đặc điểm tâm, sinh lý của học viên tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội

Nắm vững “Đặc điểm tâm sinh lý và kỹ năng tiếp cận với người nghiện ma túy” là một công việc rất cần thiết nhằm trang bị cho chúng ta kiến thức cũng như các

kỹ năng khi tiếp cận hoặc làm công tác cai nghiện ma túy tại các cơ sở chữa bệnh, tại gia đình và cộng đồng để có thể giúp họ cai nghiện và hòa nhập với gia đình và cộng đồng có hiệu quả

Trang 31

Phần lớn học viên có sự biến đổi về nhân cách do sự lệ thuộc vào ma túy về mặt tâm thần hoặc về mặt cơ thể hoặc bị lệ thuộc cả hai Khi ở ngoài xã hội có đủ ma túy để dùng thì họ cảm thấy thoải mái, sảng khoái Khi không có nó thì họ thường cau

có, bực bội hoặc cô độc, u sầu Do các chất ma túy thường tạo nên khoái cảm, sảng khoái làm cho người nghiện giảm hứng thú, nhân cách bị thu hẹp, cách cư xử trở nên thô lỗ Họ thường ít chú ý đến người thân, thờ ở với công tác, với những vui buồn trong cuộc sống Đặc biệt do tính lệ thuộc ma túy nên người nghiện tìm đủ mọi cách

để đảm bảo có được liều quen dùng Vì vậy, họ có thể nói dối, lấy cắp của gia đình, của xã hội, cướp giật…miễn làm sao họ có được ma túy Cho nên, họ đã làm cho bản thân và gia đình tan nát về vật chất, tinh thần, đạo đức…

Một đặc điểm nữa đáng chú ý của người nghiện ma túy (NNMT) là họ luôn tìm cách gây “Lây lan về tâm lý”: họ thường hứng thú nói về cảm giác sảng khoái, sung sướng khi dùng ma túy, khiến mọi người khác có ý nghĩ muốn dùng Tùy thuộc vào từng loại chất kích thích mà những biến đổi đến tâm sinh lý có khác nhau ở từng học viên khác nhau Ví dụ như: nghiện thuốc phiện có biểu hiện rối loạn về tâm lý, nói điệu, lười biếng, ít chú ý đến vệ sinh thân thể (về thực thể thì táo bón, co đồng tử, thiếu máu, chán ăn nên sút cân, mất ngủ, già trước tuổi, run Khả năng chống nhiễm khuẩn kém, dễ chết vì bệnh truyền nhiễm Nghiện Morfin, Heroin gây cảm giác sảng khoái do hưng phấn vùng khứu não làm tăng trí tưởng tượng, làm mất buồn rầu, sợ hãi, tạo nên trạng thái lạc quan, nhìn màu thấy đẹp, nghe tiếng động thấy dễ chịu, mất cảm giác đói… Nghiện Cocain kích thích thần kinh trung ương gây sảng khoái, khoái cảm, ảo giác, giảm mệt mỏi, hết đói khát Nghiện ma túy tổng hợp (Amphetamin: Metham phetamin, Ecstancy…) gây các biểu hiện rối loạn tim mạch, dao động huyết

áp, đau mỏi cơ, gầy sút cân, rối loạn thần kinh thực vật, làm cùn mòn ý thức, căng thẳng cảm xúc, mất ngủ, lo âu, giảm hoặc mất khả năng xét đoán Người nghiện ma túy kể từ khi bắt đầu thực hiện cắt cơn và giải độc cho đến khi có thể phục hồi được chia làm 5 giai đoạn như sau:

1.3.2.1 Trong giai đoạn cắt cơn (từ ngày thứ 1 đến ngày thứ 15)

Đây là giai đoạn đầu NNMT bắt đầu ngừng sử dụng ma túy, họ có những đặc điểm sau:

Xuất hiện hội chứng cai (rối loạn sinh học) như: người mệt mỏi, ngáp chảy nước mắt, nước mũi, nổi da gà, vã mồ hôi, thèm ma túy, mất ngủ, dị cảm, đau mỏi cơ khớp buồn bực chân tay, chuột rút cơ, dãn đồng tử, tăng thân nhiệt…Trong đó người

Trang 32

nghiện sợ nhất là triệu chứng dị cảm và mất ngủ NNMT có thời gian nghiện lâu và

sử dụng nhiều lần trong ngày thì các triệu chứng cai càng nặng

Những đặc điểm tâm lý: chán nản, tính khí thay đổi thất thường: khó chịu, cáu gắt Lúc đầu họ sẵn sàng phối hợp với cán bộ để tham gia điều trị, sau họ lại thay đổi

ý kiến không muốn cai nữa; uể oải, không tự chủ được bản thân, nhiều khi họ đi lại lung tung, nói năng thô tục bừa bãi

Do những đặc điểm này, người nghiện dễ bỏ dở điều trị hoặc bỏ trốn khỏi nơi cai nghiện Vì vậy, giai đoạn này cần có biện pháp tư vấn để họ yên tâm điều trị

1.3.2.2 Giai đoạn lạc quan (từ ngày thứ 16 đến ngày thứ 45)

Sau khi người nghiện vượt qua giai đoạn cắt, hội chứng cai giảm đáng kể, sức khoẻ bắt đầu hồi phục, họ có thể lên cân Người nghiện thường lầm tưởng đã chiến thắng và dễ dàng bỏ được ma túy, ở họ xuất hiện những đặc điểm tâm lý sau:

Cảm giác lâng lâng như đi trên mây, hưng phấn, nói cười rất nhiều hay bộc lộ những lỗi lầm trong quá khứ, khẳng định không bao giờ nhắc lại những quá khứ đó Cảm giác phấn khích mạnh mẽ, lạc quan quá đáng, họ lúc nào cũng nói rằng họ đã bỏ được ma túy, chủ động trong việc sử dụng ma túy (thích thì dùng không dùng nữa thì thôi được ngay, không nghiện như người khác… Hình ảnh NNMT phát biểu rất hay, hứa từ nay đoạn tuyệt với ma túy…Những đặc điểm tâm lý giai đoạn này đã đánh lừa nhiều cán bộ điều trị, họ tưởng đã cai nghiện cho một người thành công do tâm lý ngộ nhận về mình

Giai đoạn này họ cho là không ai bằng họ, việc gì họ cũng có thể làm được

1.3.2.3 Giai đoạn bế tắc (từ ngày thứ 46 đến ngày thứ 120)

Đây là giai đoạn người nghiện có những tâm lý xấu ảnh hưởng đến công tác điều trị phục hồi với một số tâm lý sau: buồn chán, lười nhác, cáu kỉnh; thiếu tự tin, không thật thà; hay cô đơn; bi quan, chán nản, thấy cuộc đời đen tối, dễ kích động đánh nhau hoặc doạ tự sát; lo lắng, phủ nhận thực tế; hồi tưởng lại những hình ảnh,âm thanh về những ngày qua sử dụng ma túy; muốn sử dụng lại ma túy; dễ bỏ

dở điều trị, có nguy cơ tái nghiện; thiếu lòng tự trọng

Những đặc điểm tâm sinh lý phổ biến: một số sinh lý bắt đầu ổn định như các triệu chứng của hội chứng cai dần dần hết, thường chỉ còn lại triệu chứng mất ngủ, đau nhức trong xương; tâm lý người nghiện muốn có thêm nhiều bạn mới; khả năng suy nghĩ rõ ràng hơn, họ có thể suy nghĩ theo chiều hướng tốt, cũng có thể theo chiều

Trang 33

hướng xấu Do đó, cán bộ điều trị phục hồi phải nắm bắt được những đặc điểm tâm lý của họ để định hướng phục hồi, sửa đổi hành vi, đưa họ tham gia các chương trình hoạt động nhóm, hoạt động tập thể để họ tiếp xúc với gương tốt, học hỏi kinh nghiệm những người tiến bộ

1.3.2.4 Giai đoạn tự điều chỉnh (từ ngày thứ 121 đến ngày thứ 180)

Giai đoạn này người nghiện đang được phục hồi, họ sẽ xuất hiện một số hành

vi phổ biến và các đặc điểm tâm lý sau:

Một số hành vi phổ biến: hiện tượng buồn chán giảm, tích cực tham gia cai nghiện; có thể trở lại trạng thái nguy cơ cao, có hành vi muốn sử dụng lại ma túy nếu nguyên nhân về sang chấn tâm lý “stress” trước kia chưa được giải quyết, hoặc trong quá trình cai nghiện, phục hồi họ gặp phải những thái độ không tốt của người phục vụ (gia đình, cán bộ điều trị…)

Một số đặc điểm về nhận thức: mức độ thèm ma túy giảm; nhận thức được tác hại của ma túy và suy nghĩ đặt thành vấn đề cần phải giải quyết như thế nào

Một số biểu hiện về tình cảm: buồn phiền giảm; lo lắng giảm, cáu kỉnh giảm; người nghiện thích lẻ loi, cô độc, không muốn tham gia các hoạt động

Do những đặc điểm tâm lý trên, cán bộ điều trị và người thân phải giám sát những hành vi của đối tượng chặt chẽ hơn đồng thời phải tăng cường tư vấn về tâm lý nhóm, tâm lý cá nhân, làm việc nhiều và tư vấn cho gia đình họ giải quyết tận gốc những sang chấn tâm lý, lôi kéo họ tham gia vào các hoạt động văn hoá - văn nghệ, thể dục thể thao và các hoạt động xã hội, hoạt động nhóm…tại Trung tâm

1.3.2.5 Giai đoạn bắt đầu phục hồi tâm sinh lý (trên 180 ngày):

Người nghiện đã trải qua một quá trình điều trị, đã tham gia sửa đổi những hành vi sai lệch, học tập được nhiều điều trong cuộc sống kể cả những điều hay, điều

dở Do đó, họ xuất hiện một số hành vi, nhận thức sau:

Một số hành vi thông thường: hay đánh bài, uống rượu, tham gia làm việc tốt, việc không tốt, hay muốn quan hệ tình dục

Biểu hiện tình cảm: trong họ xuất hiện sự mâu thuẫn, một bên thực hiện nhiều nguyên tắc, quy định trong quá trình cai nghiện phục hồi, những nguyên tắc xây dựng môi trường điều trị, cơ cấu điều trị… và một bên là những nhu cầu quan hệ xã hội của đối tượng như nhu cầu thích tự do, thích uống rượu, đánh bạc… Nếu người nghiện được điều trị, phục hồi với thời gian liên tục trên 6 tháng, cung cấp các dịch vụ điều trị đầy đủ, họ sẽ ít có khả năng quay lại sử dụng ma túy

Trang 34

Tóm lại, đặc điểm tâm sinh lý của NNMT thay đổi theo từng giai đoạn của quá

trình điều trị phục hồi, giống như tâm lý của người bị bệnh đái đường, cao huyết áp Lúc huyết áp cao, đường máu cao, họ lo lắng, kiêng khem… nhưng khi huyết áp, đường máu trở về bình thường họ lại sẵn sàng uống rượu, ăn uống không cần kiêng khem, thậm chí không cần uống thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ…Trong quá trình điều trị phục hồi cho NNMT, cán bộ điều trị cũng như người thân hay người hỗ trợ (Giám sát) cần phải nắm được những đặc điểm tâm sinh lý của người nghiện ở các giai đoạn khác nhau để đưa ra biện pháp xử lý mới đạt hiệu quả cao

1.3.3 Một số yêu cầu cơ bản đối với hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội

1.3.3.1 Quan điểm của Đảng, Nhà nước về vấn đề dạy nghề cho học viên được quy định trong một số văn bản như sau:

Luật phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008 của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Luật xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012 của nước Cộng hòa

Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

Nghị quyết số 16/2003/QH 11 của Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam “về việc thực hiện thí điểm tổ chức quản lý dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy ở Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương” mà nội dung cơ bản là cho phép Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh, thành phố khác trực thuộc Trung ương có đủ điều kiện, do Chính phủ quyết định, thực hiện thí điểm tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện ma túy; bảo đảm để họ tiếp tục rèn luyện nhân cách, được học nghề, lao động, sản xuất, học tập trong môi trường thích hợp và chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tái hòa nhập cộng đồng vì lợi ích của chính họ, gia đình và lợi ích chung của cộng đồng

Sau thời gian cai nghiện, số đông học viên trở về gia đình và địa phương nhưng họ không thể kiếm được việc làm do trình độ học vấn thấp, mặt khác không có nghề nghiệp chuyên môn (hầu hết họ là lao động phổ thông, phụ thuộc vào việc chu cấp của gia đình) Đa số những người sau cai nghiện thất nghiệp, mặc cảm, rất khó hòa nhập cộng đồng, họ nhanh chóng rơi vào cảnh bế tắc, rất dễ bị tái nghiện Việc

Trang 35

dạy nghề có ý nghĩa rất lớn, giúp họ đa số là thanh thiếu niên, tự tạo việc làm hoặc kiếm việc làm cho bản thân dễ dàng hơn trong quá trình hòa nhập cộng đồng, tránh nguy cơ tái nghiện

Tổ chức quản lý, dạy nghề và giải quyết việc làm cho người sau cai nghiện là phù hợp với tinh thần nhân đạo, hợp tình, hợp lý, xuất phát từ lợi ích thiết thân của chính những người nghiện và gia đình họ, tạo những điều kiện tốt nhất giúp họ từng bước tái hòa nhập cộng đồng một cách bền vững Đây là biện pháp tích cực góp phần xây dựng môi trường xã hội trong sạch, an lành, không tệ nạn xã hội

Kết luận số 95-KL/TW ngày 02 tháng 4 năm 2014 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 21-CT/TW của Bộ chính trị về tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy trong tình hình mới

Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Thông tư số 12/2004/TT-BLĐTBXH ngày 02 tháng 11 năm 2004 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn tổ chức công tác dạy nghề tại các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội

1.3.3.2 Một số yêu cầu cơ bản đối với hoạt động dạy nghề cho học viên

a) Yêu cầu về nội dung, chương trình dạy nghề

* Chương trình dạy nghề ngắn hạn bao gồm:

Mục tiêu đào tạo;

Kế hoạch đào tạo;

Chương trình môn học hoặc mô đun đào tạo;

Xây dựng mục tiêu đào tạo nghề ngắn hạn:

Mục tiêu đào tạo nghề ngắn hạn là hệ thống những kiến thức, kỹ năng, thái độ

để thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, công việc của trình độ lành nghề

Mục tiêu đào tạo phải rõ ràng theo một trình tự hợp lý

Xây dựng kế hoạch đào tạo nghề ngắn hạn

Kế hoạch đào tạo nghề ngắn hạn bao gồm:

Phân phối thời gian đào tạo toàn khoá học;

Danh mục và phân phối thời gian cho các môn học hoặc các mô đun đào tạo Các môn học, mô đun đào tạo được bố trí theo trình tự hợp lý khoa học;

Kế hoạch kiểm tra các môn học, các mô đun đào tạo trong các khoá học

Trang 36

Quy định phân bổ thời gian trong kế hoạch đào tạo:

Thời gian học tập được tính bằng tuần và giờ học, gồm: thời gian thực học (lý thuyết, thực hành hoặc tích hợp lý thuyết thực hành, thực tập, kiểm tra); thời gian ôn

và kiểm tra kết thúc khoá học;

Thời gian dành cho các hoạt động chung được tính bằng tuần

Phân bổ thời gian học tập:

Thời gian học lý thuyết chiếm từ 20-30% thời gian thực học của toàn khoá học; Thời gian học thực hành chiếm từ 70-80% thời gian thực học của toàn khoá học

* Một số yêu cầu cụ thể:

Người học nghề: Học viên đang chữa trị, cai nghiện phục hồi tại Trung tâm

chưa có nghề hoặc có nhu cầu chuyển đổi nghề

Học viên phải đăng ký học nghề với Trung tâm (theo mẫu chung) và đóng góp chi phí học nghề Mức đóng góp chi phí và chế độ miễn, giảm đối với người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, thuộc diện gia đình chính sách được thực hiện theo quy định của pháp luật

Nghề đào tạo: Sở Lao động, Thương binh và Xã hội căn cứ vào nhu cầu của

thị trường lao động tại địa phương, trình độ, sức khoẻ, đặc điểm của học viên và điều kiện cơ sở vật chất, cán bộ của Trung tâm để quyết định nghề đào tạo trong từng giai đoạn cụ thể

b) Hình thức tổ chức dạy nghề cho học viên tại Trung tâm

* Tổ chức dạy nghề ngắn hạn với thời gian từ 1 tháng đến dưới 1 năm:

Trung tâm căn cứ vào điều kiện cơ sở vật chất, cán bộ, giáo viên và đăng ký của học viên để tổ chức các lớp dạy nghề Thời gian dạy nghề tối thiểu của một khoá học là 01 tháng

Việc tổ chức lớp dạy nghề do Trung tâm thực hiện theo quy định tại Thông tư

số 01/2002/TT-BLĐTBXH ngày 04 tháng 01 năm 2002 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội

Chương trình dạy nghề dành cho học viên phải được xây dựng, thẩm định và phê duyệt theo quy định tại Quyết định số 212/2003/QĐ-BLĐTBXH ngày 27 tháng

02 năm 2003 của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội về việc ban hành nguyên tắc xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình dạy nghề

Học viên học xong chương trình dạy nghề có đủ điều kiện theo quy định được

dự kiểm tra và đánh giá, nếu đạt yêu cầu thì được cấp chứng chỉ nghề Thẩm quyền, thủ tục cấp chứng chỉ theo quy định của pháp luật về dạy nghề hiện hành

Trang 37

* Tổ chức dạy nghề ngắn hạn với thời gian dưới 1 tháng:

Dạy nghề ngắn hạn tổ chức theo hình thức vừa học vừa làm, kết hợp với lao động trị liệu, lao động sản xuất nhằm phục hồi chức năng, hoặc khai thác tiềm năng sẵn có của Trung tâm để làm ra sản phẩm phục vụ sinh hoạt cho học viên

* Điều kiện để tổ chức dạy nghề:

Các Trung tâm thực hiện hoạt động dạy nghề khi có đủ các điều kiện cấn thiết

về diện tích phòng học, diện tích nhà xưởng, thiết bị đào tạo, đội ngũ giáo viên, chương trình, giáo trình và được Sở Lao động, Thương binh và Xã hội cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động dạy nghề

Trường hợp không đảm bảo các điều kiện dạy nghề nêu trên, Trung tâm được phép tổ chức liên kết đào tạo với các Trường dạy nghề, các cơ sở dạy nghề khác tạo địa phương Hình thức liên kết và nội dung dạy nghề phải đảm bảo tuân thủ theo quy định của pháp luật

* Trung tâm được quyền chủ động trong việc hợp tác, liên kết với các trường,

cơ sở dạy nghề, cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế để đẩy mạnh

và nâng cao hiệu quả của hoạt động dạy nghề

* Kinh phí cho công tác dạy nghề gồm:

Ngân sách địa phương;

Hỗ trợ của ngân sách Trung ương;

Đóng góp chi phí học nghề của học viên, gia đình học viên;

Các nguồn tài trợ của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước;

Các khoản thu của Trung tâm từ hoạt động tư vấn, sản xuất, dịch vụ;

Các nguồn khác

1.3.4 Giám đốc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội với vai trò quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm

1.3.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của Giám đốc Trung tâm

Được quy định tại Quyết định số 1613/2003/QĐ-BLĐTBXH ngày 08 tháng 12 năm 2003 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội như sau:

Là công chức lãnh đạo đứng đầu bộ máy của Trung tâm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ chữa bệnh, cai nghiện, phục hồi, giáo dục, dạy nghề, tổ chức lao động sản xuất, tạo việc làm, hướng nghiệp và chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng

Trang 38

cho người nghiện ma túy, mại dâm, nhiễm HIV/AIDS và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của Trung tâm theo quy định của pháp luật

Nhiệm vụ cụ thể:

Chỉ đạo và tổ chức xây dựng quy hoạch của Trung tâm để đảm bảo công tác chữa bệnh, cai nghiện, phục hồi, giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm cho các đối tượng nghiện ma túy và nhiễm HIV/AIDS Tổ chức xây dựng các phương án, biện pháp nghiệp vụ trong các lĩnh vực để triển khai các nội dung quản lý có kết quả và hiệu quả Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện;

Chỉ đạo tổ chức, cụ thể hóa các chế độ, chính sách; quy chế, nội quy, quy trình chữa trị, cai nghiện, phục hồi sức khỏe; biện pháp quản lý, giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm, chuẩn bị tái hòa nhập cộng đồng cho đối tượng trình Giám đốc Sở Lao động

- Thương binh và Xã hội ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành;

Chỉ đạo tổ chức việc điều tra, khảo sát thực trạng tình hình và đề xuất các biện pháp nghiệp vụ, quản lý công tác cai nghiện, phục hồi, giáo dục, chữa bệnh, dạy nghề, tạo việc làm, tổ chức lao động sản xuất; đề xuất các biện pháp phối hợp thực hiện các chương trình việc làm, xóa đói giảm nghèo, định canh định cư và các chương trình kinh tế xã hội khác của địa phương; giới thiệu việc làm cho đối tượng

có nhu cầu và hoàn cảnh không thể trở về địa phương nơi cư trú và gia đình;

Xây dựng tổ chức bộ máy, sắp xếp cán bộ hợp lý để thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm và làm đầy đủ nội dung công việc được phân cấp cho tỉnh, thành phố và các nhiệm vụ do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố giao, bảo đảm phát huy được hiệu quả của bộ máy Trung tâm và phối hợp tốt với hệ thống tổ chức các cấp ở địa phương;

Trực tiếp theo dõi công tác tổ chức bộ máy, phân công cán bộ, công chức, viên chức; công tác kế hoạch - tài chính, công tác đối ngoại, xây dựng nề nếp quản lý khoa học, có quy chế hoạt động chặt chẽ Tổ chức đánh giá, quản lý cán bộ, công chức, viên chức đúng quy chế, thực hiện điều động, bổ nhiệm; tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng, nâng bậc, nâng ngạch, nhằm sử dụng tốt nhất năng lực và thời gian hoạt động của cán, bộ công chức, viên chức trong Trung tâm;

Tổ chức theo dõi, tổng hợp tình hình hoạt động của Trung tâm; tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định cho phù hợp nhằm thực hiện

Trang 39

có hiệu quả về công tác quản lý, chữa trị, cai nghiện, phục hồi, giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm và tái hòa nhập cộng đồng cho đối tượng Tổng hợp báo cáo tình hình định kỳ và đột xuất kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định;

Tổ chức được sự phối hợp công tác giữa Trung tâm với các ban, ngành, đoàn thể có liên quan ở địa phương

1.3.4.2 Nội dung quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm

Quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm là hoạt động phức tạp, bao gồm nhiều vấn đề Tuy nhiên muốn quản lý hoạt động này đạt hiệu quả thì Trung tâm cần phải thực hiện tốt một số nội dung sau:

a) Quản lý mục tiêu dạy nghề

Mục tiêu dạy nghề chính là kết quả mong muốn đạt được sau khi kết thúc quá trình dạy nghề Mục tiêu dạy nghề quy định nội dung và phương pháp dạy nghề, đồng thời là căn cứ để kiểm tra, đánh gía kết quả và chất lượng của quá trình dạy nghề

Xác định mục tiêu cụ thể của từng nghề để dạy phải căn cứ vào tiêu chuẩn nghề tương ứng với trình độ nghề, căn cứ vào yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp, năng lực hành nghề tại các vị trí làm việc cụ thể Như vậy mỗi nghề được dạy cần thể hiện rõ các mục tiêu sau:

- Nêu rõ yêu cầu, trình độ đầu vào (sức khỏe, độ tuổi, trình độ, đối tượng )

- Xác định mục tiêu dạy từng nghề phải rõ ràng theo một tình tự hợp lý

- Xác định yêu cầu trình độ đầu ra của học viên như:

+ Đạo đức: Trách nhiệm, ý thức xã hội, các giá trị văn hóa

+ Kiến thức: Cơ sở khoa học chung và chuyên ngành, tri thức công nghệ và chuyên môn, các lĩnh vực liên ngành

+ Năng lực: Khả năng thu thập và đánh giá, lựa chọn và xử lý thông tin, giải quyết vấn đề học suốt đời

+ Kỹ năng: Sử dụng trang thiết bị đa năng, máy tính và các loại dụng cụ, máy móc thiết bị của nghề được học

+ Khả năng: Về ngôn ngữ, giao tiếp, tư duy, am hiểu các vấn đề xã hội

b) Quản lý kế hoạch, nội dung, chương trình dạy nghề

Kế hoạch, nội dung, chương trình dạy nghề là một tổng thể thống nhất đảm bảo các kiến thức, kỹ năng của từng môn học liên kết với nhau tạo nên logic khoa học

Trang 40

và logic nhận thức Việc xây dựng kế hoạch, nội dung, chương trình dạy nghề phải đạt các yêu cầu sau:

- Kế hoạch dạy nghề phải được thể hiện phân bổ thời gian dạy nghề cho toàn khóa học, môn học, các môn học hoặc modun dạy phải được bố trí theo trình tự hợp

lý, khoa học, quy định các môn học hoặc (các modun dạy), thi kiểm tra hết môn, thi tốt nghiệp căn cứ vào chương trình khung và quy chế thi kiểm tra, công nhận tốt nghiệp của Bộ Lao động - TB&XH đã ban hành đối với từng nghề và chuyên ngành

- Thời gian học tập được tính bằng giờ học, tiết học, thời gian học lý thuyết, thực hành (hoặc tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, thí nghiệm, thực nghiệm ) thời gian ôn và thi ( hết môn, tốt nghiệp)

- Việc chỉ đạo điều hành nội dung chương trình dạy nghề phải được đặt trong mối quan hệ có tính chất liên kết chặt chẽ giữa Trung tâm và các cơ sở

Quản lý nội dung, chương trình dạy nghề: Nội dung chương trình dạy nghề quy định những kiến thức, kỹ năng học viên phải đạt được sau khi kết thúc khóa học, nội dung chương trình phải đảm bảo tính cơ bản, tính hiện đại, liên thông và thực tiễn, các yêu cầu khoa học kỹ thuật, công nghệ là căn cứ để triển khai việc giảng dạy, biên soạn giáo trình và tài liệu giảng dạy của các giáo viên và để kiểm tra công tác dạy nghề của Trung tâm

c) Quản lý các loại hình đào tạo nghề

Dạy, cấp chứng chỉ nghề nghiệp: Còn gọi là dạy nghề ngắn hạn (bồi dưỡng) thời gian thực hiện dưới một năm, dành cho những người có trình độ học vấn và sức khoẻ phù hợp với nghề cần học Hình thức tổ chức: học lý thuyết và thực hành theo lớp; kèm cặp tại xưởng, lấy thực hành là chính, vừa học, vừa làm; chuyển giao công nghệ

Tổ chức tốt việc liên kết dạy nghề với các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất, dịch vụ , Khi thực hiện liên kết dạy nghề thì mục tiêu, nội dung, chương trình được xây dựng sát thực tế với yêu cầu thực tiễn của doanh nghiệp, các tổ chức sử dụng lao động Đây là bước đổi mới trong dạy nghề, đào tạo những cái mà xã hội cần, chứ không phải đào tạo cái mà mình có

d) Quản lý phương pháp dạy nghề

Trong công tác dạy nghề, quản lý về phương pháp là một khâu vô cùng quan trọng Việc đổi mới phương pháp dạy và học nhằm hình thành cho học viên năng lực

tự học, tự nghiên cứu biến quá trình đào tạo thành tự đào tạo là hết sức cần thiết

Phương pháp dạy nghề có hiệu quả phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

Ngày đăng: 21/03/2017, 16:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Tất Dong (1991), Giúp bạn chọn nghề, Nhà xuất bản giáo dục, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giúp bạn chọn nghề
Tác giả: Phạm Tất Dong
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1991
2. Trần Khánh Đức (2002), Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp và phát triển nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2002
3. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 1986
4. Đặng Xuân Hải (2009), “Về đào tạo theo nhu cầu xã hội đối với các cơ sở đào tạo” Giáo dục và thời đại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về đào tạo theo nhu cầu xã hội đối với các cơ sở đào tạo
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2009
5. Vũ Ngọc Hải (2003), Lý luận về quản lý , Tập bài giảng cao học QLGD, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận về quản lý
Tác giả: Vũ Ngọc Hải
Năm: 2003
6. Harold Kootz, Cyri O'donell, Heinz Weihrich (1994), Những vấn đề cốt yếu về quản lý, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu về quản lý
Tác giả: Harold Kootz, Cyri O'donell, Heinz Weihrich
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
Năm: 1994
7. Học viện hành chính quốc gia (2004), Giáo trình khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khoa học quản lý
Tác giả: Học viện hành chính quốc gia
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
8. Nguyễn Hùng (Chủ biên) (2008), Sổ tay tư vấn hướng nghiệp và chọn nghề, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay tư vấn hướng nghiệp và chọn nghề
Tác giả: Nguyễn Hùng (Chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2008
9. Trần Kiểm (2010), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, NXB Đại học Sƣ phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ phạm
Năm: 2010
14. Nguyễn Xuân Mai, chủ nhiệm đề tài (2006), Các giải pháp liên kết giữa nhà trường với cơ sở sản xuất nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo. Mã số:CB 2006- 06- BS, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp liên kết giữa nhà trường với cơ sở sản xuất nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo
Tác giả: Nguyễn Xuân Mai, chủ nhiệm đề tài
Năm: 2006
20. Phan Văn Nhân (2009), Giáo dục nghề nghiệp trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế, NXB Đại học Sƣ phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nghề nghiệp trong nền kinh tế t"hị "trường và hội nhập quốc tế
Tác giả: Phan Văn Nhân
Nhà XB: NXB Đại học Sƣ phạm
Năm: 2009
21. Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2006), Luật dạy nghề số 76/2006/QH11, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật dạy nghề số 76/2006/QH11
Tác giả: Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Năm: 2006
31. Phạm Thị Kim Thƣ (2005), “Hoạt động quản lý việc thực hiện nhiệm vụ dạy nghề của Hiệu trưởng tại một số trường Trung học cơ sở trong Thành Phố Hồ Chí Minh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoạt động quản lý việc thực hiện nhiệm vụ dạy nghề của Hiệu trưởng tại một số trường Trung học cơ sở trong Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Phạm Thị Kim Thƣ
Năm: 2005
32. Nguyễn Thị Tính (2007), Bài giảng đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục, trường Đại học sư phạm, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Tính
Năm: 2007
33. Nguyễn Thị Tính (2013), Tập bài giảng cho cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục, ĐHSP, Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tập bài giảng cho cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Tính
Năm: 2013
34. Hoàng Ngọc Trí (2005), Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật xây dựng ở thủ đô Hà Nội, Luận án tiến sĩ, trường Đại học sƣ phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo công nhân kỹ thuật xây dựng ở thủ đô Hà Nội
Tác giả: Hoàng Ngọc Trí
Năm: 2005
35. Tổng cục dạy nghề (2002), Những điều cần biết về đào tạo nghề, NXB Lao động xã hội - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điều cần biết về đào tạo nghề
Tác giả: Tổng cục dạy nghề
Nhà XB: NXB Lao động xã hội - Hà Nội
Năm: 2002
37. Nguyễn Văn Tuấn nghiên cứu đề tài: “Một số biện pháp tăng cường quản lý đào tạo nghề ở trường đại học Công nghiệp Hà Nội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp tăng cường quản lý đào tạo nghề ở trường đại học Công nghiệp Hà Nội
39. Hồ Văn Vĩnh (chủ biên) (2004), Giáo trình khoa học quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khoa học quản lý
Tác giả: Hồ Văn Vĩnh (chủ biên)
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
40. Phạm Khắc Vũ (1993) nghiên cứu đề tài: “Cơ sở lý luận và thực tiễn của hình thức tổ chức đào tạo nghề kết hợp tại nhà trường và tại cơ sở sản xuất” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận và thực tiễn của hình thức tổ chức đào tạo nghề kết hợp tại nhà trường và tại cơ sở sản xuất

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Các chức năng quản lý - Quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh  Giáo dục  Lao động xã hội Bắc Kạn (LV thạc sĩ)
Sơ đồ 1.1. Các chức năng quản lý (Trang 24)
Bảng 2.1. Số lƣợng và trình độ chuyên môn của cán bộ viên chức, nhân viên - Quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh  Giáo dục  Lao động xã hội Bắc Kạn (LV thạc sĩ)
Bảng 2.1. Số lƣợng và trình độ chuyên môn của cán bộ viên chức, nhân viên (Trang 49)
Bảng 2.4. Ý kiến của cán bộ quản lý về xác định mục tiêu dạy nghề cho học viên - Quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh  Giáo dục  Lao động xã hội Bắc Kạn (LV thạc sĩ)
Bảng 2.4. Ý kiến của cán bộ quản lý về xác định mục tiêu dạy nghề cho học viên (Trang 52)
Bảng 2.5. Ý kiến giáo viên về sự cần thiết dạy nghề cho học viên (n=10) - Quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh  Giáo dục  Lao động xã hội Bắc Kạn (LV thạc sĩ)
Bảng 2.5. Ý kiến giáo viên về sự cần thiết dạy nghề cho học viên (n=10) (Trang 54)
Bảng 2.7. Ý kiến của phụ huynh về xác định mục tiêu dạy nghề cho học viên - Quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh  Giáo dục  Lao động xã hội Bắc Kạn (LV thạc sĩ)
Bảng 2.7. Ý kiến của phụ huynh về xác định mục tiêu dạy nghề cho học viên (Trang 55)
Bảng 2.11. Thời gian giảng dạy các khóa nghề - Quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh  Giáo dục  Lao động xã hội Bắc Kạn (LV thạc sĩ)
Bảng 2.11. Thời gian giảng dạy các khóa nghề (Trang 60)
Bảng 2.12. Thực hiện chương trình dạy nghề (n=10) - Quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh  Giáo dục  Lao động xã hội Bắc Kạn (LV thạc sĩ)
Bảng 2.12. Thực hiện chương trình dạy nghề (n=10) (Trang 62)
Bảng 2.14. Trình độ học vấn của học viên (n=252) - Quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh  Giáo dục  Lao động xã hội Bắc Kạn (LV thạc sĩ)
Bảng 2.14. Trình độ học vấn của học viên (n=252) (Trang 63)
Bảng 2.15. Nghề nghiệp và chuyên môn học viên vào Trung tâm năm 2013-2014 - Quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh  Giáo dục  Lao động xã hội Bắc Kạn (LV thạc sĩ)
Bảng 2.15. Nghề nghiệp và chuyên môn học viên vào Trung tâm năm 2013-2014 (Trang 65)
Bảng 2.17. Tình hình sinh hoạt chuyên môn của giáo viên dạy nghề (n=10) - Quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh  Giáo dục  Lao động xã hội Bắc Kạn (LV thạc sĩ)
Bảng 2.17. Tình hình sinh hoạt chuyên môn của giáo viên dạy nghề (n=10) (Trang 67)
Bảng 2.16. Khảo sát trình độ học vấn của giáo viên năm 2013-2014 (n=10)  Tổng số - Quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh  Giáo dục  Lao động xã hội Bắc Kạn (LV thạc sĩ)
Bảng 2.16. Khảo sát trình độ học vấn của giáo viên năm 2013-2014 (n=10) Tổng số (Trang 67)
Sơ đồ 3.1. Đánh giá, kiểm tra trong công tác dạy nghề - Quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh  Giáo dục  Lao động xã hội Bắc Kạn (LV thạc sĩ)
Sơ đồ 3.1. Đánh giá, kiểm tra trong công tác dạy nghề (Trang 91)
Sơ đồ 3.3. Nhiệm vụ hướng nghiệp của cán bộ quản lý, giáo viên văn hóa và giáo - Quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh  Giáo dục  Lao động xã hội Bắc Kạn (LV thạc sĩ)
Sơ đồ 3.3. Nhiệm vụ hướng nghiệp của cán bộ quản lý, giáo viên văn hóa và giáo (Trang 96)
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp (n=20) - Quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh  Giáo dục  Lao động xã hội Bắc Kạn (LV thạc sĩ)
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát tính cấp thiết của các biện pháp (n=20) (Trang 100)
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp - Quản lý hoạt động dạy nghề cho học viên tại Trung tâm Chữa bệnh  Giáo dục  Lao động xã hội Bắc Kạn (LV thạc sĩ)
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w