1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Dạy tự học học phần đại số tuyến tính cho sinh viên cao đẳng sư phạm nước cộng hòa dân chủ nhân dân lào thông qua hệ thống bài tập phân hóa

97 327 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về việc dạy tự học trong các trường sư phạm ở Việt Nam cũng đã có nhiều học viên, NCS tìm hiểu, chẳng hạn như Lê Trọng Dương đã đề cập đến việc hình thành và phát triển năng lực tự học c

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––––

PHOUANGSAENG PHANHBOUDDI

DẠY TỰ HỌC HỌC PHẦN ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH

CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

NƯỚC CỘNG HÕA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÂN HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––––––

PHOUANGSAENG PHANHBOUDDI

DẠY TỰ HỌC HỌC PHẦN ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH

CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

NƯỚC CỘNG HÕA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO THÔNG QUA HỆ THỐNG BÀI TẬP PHÂN HÓA

Chuyên ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Toán

Mã số: 60 14 01 11

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trịnh Thanh Hải

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Trong quá trình làm luận văn, Tôi có tham khảo các tài liệu (đã liệt kê ở phần tài liệu tham khảo)

Các kết quả thực nghiệm sư phạm là trung thực

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 4 năm 2015

Tác giả luận văn

Phouangsaeng Phanhbouddi

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin trân trọng cảm ơn:

1) Khoa Toán- Trường Đại học Sư phạm- Đại học Thái Nguyên-Việt Nam 2) Trường CĐSP Bankeun-Viêng Chăn-CHDCND Lào

3) PGS.TS Trịnh Thanh Hải-Trường Đại học Khoa học-ĐHTN

Tôi cũng xin chuyển lời cảm ơn đến đồng nghiệp, bạn bè và gia đình

Thái Nguyên, ngày 30 tháng 4 năm 2015

Tác giả luận văn

Phouangsaeng Phanhbouddi

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt iv

Danh mục các bảng v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Kết cấu luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

1.1 Vấn đề tự học 5

1.2 Vai trò tự học trong dạy học 6

1.3 Quá trình Dạy – Tự học 8

1.4 Các hình thức tự học 10

1.5 Các cấp độ tự học 10

1.6 Dạy – Tự học 11

1.7 Vấn đề tự học trong trường CĐSP ở CHDCND Lào 13

1.8 Thực trạng việc dạy học đại số tuyến tính cho SV trường CĐSP nước CHDCND Lào 16

1.9 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học trong trường CĐSP nước CHDCND Lào 18

Trang 6

Chương 2: XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP ĐẠI SỐ TUYẾN

THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÂN HÓA 23

2.1 Định hướng xây dựng hệ thống bài tập phân hóa 23

2.2 Xây dựng hệ thống bài tập phân hóa cho môn đại số tuyến tính 24

2.2.1 Hệ thống bài tập mức độ "Thông hiểu" 24

2.2.2 Hệ thống bài tập mức độ "Vận dụng" 31

2.2.3 Hệ thống bài tập mức độ "Phân tích" 41

Chương 3: SỬ DỤNG BÀI TẬP PHÂN HÓA TRONG DẠY ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH NHẰM TĂNG CƯỜNG VIỆC TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN 61

3.1 Định hướng chung 61

3.2 Các biện pháp sử dụng hệ thống bài tập phân hóa trong dạy học nội dung đại số tuyến tính cho SV CĐSP nước CHDCND Lào 61

3.3 Tổ chức thực nghiệm sư phạm 62

3.3.1 Mục đích dạy thực nghiệm sư phạm 62

3.3.2 Thời gian, địa điểm và đối tượng thực nghiệm sư phạm 62

3.3.3 Nội dung thực nghiệm sư phạm 63

3.3.4 Kết quả thực nghiệm 63

KẾT LUẬN 70

TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Kết quả kiểm tra lớp thực nghiệm (Lớp 3A) 66

Bảng 3.2: Kết quả kiểm tra lớp đối chứng (Lớp 3B) 67 Bảng 3.3: So sánh kết quả hai lớp thực nghiệm và đối chứng 69

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Vấn đề tự học đã được nhiều tác giả ở Việt Nam như: Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo, Bùi Tường, Trần Kiều, Bùi Văn Nghị nghiên cứu Các chuyên gia đã khẳng định: Tự học là năng lực của người học, nhân tố quyết định sự phát triển của bản thân người học Có tự học tốt thì mới phát triển được tư duy độc lập, từ chỗ có tư duy độc lập mới có tư duy phê phán, có khả năng phát hiện vấn đề và nhờ đó mới có tư duy sáng tạo Người học giỏi là người biết tự học, có năng lực tự học và thói quen học tập suốt đời Người dạy giỏi là người biết cách làm cho SV tự học tốt nhất Phát huy năng lực tự học của người học vừa là mục tiêu, vừa là phương pháp, vừa là con đường để phát triển giáo dục

Về việc dạy tự học trong các trường sư phạm ở Việt Nam cũng đã có nhiều học viên, NCS tìm hiểu, chẳng hạn như Lê Trọng Dương đã đề cập đến việc hình thành và phát triển năng lực tự học cho SV ngành toán hệ cao đẳng sư phạm…

Khác rất nhiều đối với quan điểm dạy học khác, điểm khá đặc thù của dạy học phân hóa là nhằm phát hiện và bù đắp lỗ hổng kiến thức, tạo động lực thúc đẩy học tập; biến niềm đam mê trong cuộc sống thành động lực trong học tập Nói cách khác, dạy học phân hóa là con đường ngắn nhất để đạt mục đích của dạy học đồng loạt

Đặc điểm của dạy học phân hóa (DHPH) là phát hiện và bù đắp lỗ hổng kiến thức, tạo động lực thúc đẩy học tập; biến niềm đam mê trong cuộc sống thành động lực trong học tập; DHPH là con đường ngắn nhất để đạt mục đích của dạy học đồng loạt DHPH có thể thực hiện ở 2 cấp độ: Phân hóa ở cấp vĩ

mô (phân hóa ngoài), là sự tổ chức quá trình dạy học thông qua cách tổ chức các loại hình trường, lớp khác nhau cho các đối tượng người học khác nhau, xây dựng các chương trình giáo dục khác nhau; phân hóa ở cấp vi mô (phân

Trang 10

hóa trong, đặc biệt quan trọng), là tổ chức quá trình dạy học trong một tiết học, một lớp học có tính đến đặc điểm cá nhân người học, là việc sử dụng những biện pháp phân hóa thích hợp trong một lớp học, cùng một chương trình và sách giáo khoa

Tư tưởng chủ đạo của DHPH là lấy trình độ phát triển chung của người học trong lớp làm nền tảng; tìm cách đưa diện yếu kém lên trình độ chung; tìm cách đưa diện khá, giỏi đạt những yêu cầu nâng cao trên cơ sở đạt được những yêu cầu cơ bản Bỡi vậy, nguyên tắc của DHPH là GV phải thừa nhận người học là khác nhau; xem trọng chất lượng hơn số lượng; tập trung vào người học, học tập là sự phù hợp và hứng thú; hợp nhất dạy học toàn lớp, nhóm và cá nhân…

Như vậy, có thể thấy DHPH có chức năng làm cho quá trình và hệ thống dạy học thích ứng cao hơn với cá nhân người học, với những đặc điểm của nhóm đối tượng để đảm bảo chất lượng học tập, đồng thời đáp ứng hiệu quả mục tiêu giáo dục, nhu cầu và lợi ích xã hội

DHPH được tổ chức dưới các hình thức như: phân hóa theo hứng thú (căn cứ vào đặc điểm hứng thú học tập của SV để tổ chức cho người học tìm hiểu khám phá nhận thức); phân hóa theo sự nhận thức (lấy sự phân biệt nhịp

độ làm căn cứ phân hóa Nhịp độ được tính bằng lượng thời gian chuyển từ hoạt động này sang hoạt động khác, từ nhiệm vụ này sang nhiệm vụ khác); phân hóa giờ học theo học lực (căn cứ vào trình độ học lực có thực của người học để có những tác động sư phạm phù hợp với người học Dựa trên trình độ khá, trung bình, yếu mà GV giao cho người học những nhiệm vụ tương ứng); phân hóa giờ học theo động cơ, lợi ích học tập của người học (với nhóm

SV có nhu cầu tìm tòi, hiểu biết cao cần xác định nhiệm vụ học tập cao hơn và đưa thêm nhiều nội dung, tài liệu học tập cho HS tự học Với nhóm SV có nhu cầu học tập không cao thì việc phân hóa dạy học phải chú ý đến nhiệm vụ, nội dung

cơ bản và bổ sung những vấn đề thực tiễn giúp người học hào hứng học tập)

Trang 11

Ở trường cao đẳng sư phạm nước Cộng hòa dân chủ nhân dân (CHDCND) Lào, trong khối kiến thức toán cao cấp môn đại số tuyến tính là môn bắt buộc trong chương trình đào tạo nhóm ngành tự nhiên nhằm cung cấp cho SV những kiến thức cơ bản về đại số tuyến tính như Ma trận, định thức, ánh xạ tuyến tính, hệ phương trình, không gian véc tơ, cơ sở của không gian véc tơ và ứng dụng của chúng trong nội dung Toán học và thực tiễn

Đã có một số học viên, NCS nước CHDCND Lào như Jab Vongthavy

tìm hiểu về một số phương pháp dạy học nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của SV trong dạy học Giải tích ở trường Cao đẳng Sư phạm nước CHDCND Lào nhưng chưa có ai đi sâu vào nghiên cứu xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập theo định hướng phân hóa trong dạy tự học học phần đại số tuyến tính cho SV cao đẳng sư phạm nước CHDCND Lào

Với mong muốn được ứng dụng những kiến thức về vận dụng lý luận phương pháp dạy học tự học vào thực tế giảng dạy, chúng tôi quyết định chọn

đề tài:

“DẠY TỰ HỌC HỌC PHẦN ĐẠI SỐ TUYẾN TÍNH CHO SINH VIÊN CAO ĐẲNG

SƯ PHẠM NƯỚC CỘNG HÕA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO THÔNG QUA HỆ

THỐNG BÀI TẬP PHÂN HÓA”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu biện pháp dạy tự học học phần đại số tuyến tính cho SV trường Cao đẳng sư phạm nước CNDCND Lào thông qua việc biên tập và sử dụng hệ thống các bài tập theo định hướng phân hóa

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu lý luận về các vấn đề: Tự học; Dạy học phân hóa

- Tìm hiểu thực trạng việc tự học học phần đại số tuyến tính tại trường Cao đẳng sư phạm Bankeun-CHDCND Lào và một số trường sư phạm khác của CHDCND Lào

Trang 12

- Xây dựng hệ thống bài tập theo định hướng phân hóa và đề xuất các biện pháp sư phạm khai thác hệ thống bài tập trong dạy tự học học phần đại số tuyến tính cho SV nhóm ngành tự nhiên trường Cao đẳng sư phạm CHDCND Lào

-Tổ chức thử nghiệm để tìm hiểu tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề ra

4 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng được hệ thống bài tập học phần đại số tuyến tính theo định hướng phân hóa và đề ra được các biện pháp sư phạm phù hợp để sử dụng chúng trong dạy tự học thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả tự học học phần đại

số tuyến tính cho SV Cao đẳng sư phạm nhóm ngành tự nhiên

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu một số tài liệu liên quan đến các vấn đề như: Đổi mới phương pháp dạy học, tự học, dạy học phân hóa, dạy học giải bài tập

- Điều tra, quan sát: Dự giờ, phỏng vấn, điều tra, thu thập ý kiến của GV,

SV một số trường cao đẳng sư phạm về việc dạy học học phần đại số tuyến tính

- Thực nghiệm sư phạm: Nhằm bước đầu kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp sư phạm do luận văn đề xuất

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo luận văn gồm 3 chương sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 2: Xây dựng hệ thống bài tập đại số tuyến theo định hướng

phân hóa

Chương 3: Sử dụng bài tập phân hóa trong dạy đại số tuyến tính nhằm

tăng cường việc tự học của sinh viên

Trang 13

Ở Liên Xô (cũ) nhiều tài liệu về vấn đề tự học và vấn đề tự đọc sách được xuất bản Chẳng hạn: N.A Rubakin có nhiều tài liệu chuyên bàn về vấn đề tự học như: “Tự học như thế nào” (Nước Nga Xôviết, M 1962, NXB Thanh niên,

Hà Nội, 1982), “Tâm lý người đọc và sách” (Nhà nước, M.1992)…A A.Gorơxepxky và M I Liubinxưna (Đại học Tổng hợp Lêningrad) trong “Tổ chức công tác tự học của HS Đại học”, đã và tổng kết những kinh nghiệm cá nhân trong công tác dạy học ở trường Đại học và đưa ra một số đề nghị về cách học có hiệu quả của SV

Những năm cuối thế kỷ XX giáo dục toàn cầu càng nhấn mạnh đến giáo dục lấy HS làm trung tâm, coi trọng tự học, tự đào tạo Quan niệm mới về “học tập suốt đời: một động lực xã hội” sẽ giúp con người đáp ứng những yêu cầu thế giới thay đổi nhanh chóng Điều này thể hiện những đòi hỏi chẳng những có thật mà còn đang ngày càng mãnh liệt.“Không thể thỏa mãn những đòi hỏi đó được, nếu mỗi con người không học cách học” Học cách học chính là học cách

tự học, tự đào tạo

Ở Việt Nam, vấn đề tự học cũng đã có từ xa xưa Thời phong kiến, thầy đồ dạy học thường kèm cặp một nhóm học nhiều đối tượng có trình độ khác nhau Các thầy phải chú ý trình độ, đặc điểm tính cách từng đối tượng và có biện pháp dạy thích hợp Người học tự học thông qua hình thức có thầy trực tiếp hoặc gián tiếp Từ sau những năm 1970, với tinh thần “Biến quá trình đào tạo

Trang 14

thành quá trình tự đào tạo”, ở các trường Cao đẳng, Đại học đã có nhiều chuyển biến tích cực trong việc tăng cường các hoạt động tự học của SV Đã có nhiều chuyên gia nghiên cứu về tự học, tiêu biểu như: Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ,

Vũ Văn Tảo, Lê Khánh Bằng, Phạm Văn Hoàn, Nguyễn Bá Kim, Trần Kiều, Phạm Gia Đức, Trần Thúc Trình, Hoàng Chúng, Bùi Tường,…

Nhiều tác giả như: Nguyễn Đình Xuân, Ngô Công Hoàn, Lê Khánh Bằng, Vũ Quốc Chung … cũng công bố các bài báo, tài liệu có liên quan đến việc hướng dẫn

tự học, tự nghiên cứu cho SV

Trong dạy học Toán đã có những nghiên cứu dạy - tự học là một hướng nghiên cứu đổi mới PPDH Ví dụ: Khoa Toán trường ĐHSP Hà Nội đã có những nghiên cứu và thể nghiệm về dạy – tự học và thu được những kết quả đáng khích lệ Theo Giáo sư Bùi Văn Nghị: Chương trình vẫn đảm bảo được

mà SV lại được học một cách sâu sắc hơn

1.2 Vai trò tự học trong dạy học

Các Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Lê Khánh Bằng, Vũ Văn Tảo,…,

đã nêu rõ vai trò của tự học với tư cách là nội lực: Học về cơ bản là tự học Nói đến tự học là nói đến nội lực của người học và ngoại lực của người học Nội lực của người học bao gồm các yếu tố: một nền tảng học vấn nhất định; mục đích, động cơ, nhu cầu học, ý chí, nghị lực học tập; cách học hiệu quả; khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng; tận dụng những thuận lợi, khó khăn để tự học tốt Ngoại lực của người học là toàn bộ các yếu tố của các cơ chế, môi trường, điều kiện, phương tiện…có liên quan đến tự học Ngoại lực là quá trình những chuyển đổi bên ngoài, nội lực là quá trình những chuyển đổi bên trong của người học, hai quá trình này thống nhất và đối lập nhau tạo nên sự phát triển của tự học Chất lượng đào tạo cao nhất khi dạy học - ngoại lực cộng hưởng với

tự học - nội lực, tạo ra năng lực tự học một cách sáng tạo của người học

Các nhà Tâm lý học đã chứng minh rằng năng lực của mỗi cá nhân được hình thành và phát triển chủ yếu trong quá trình hoạt động và giao lưu của con

Trang 15

người Con đường tối ưu nhất, có hiệu quả nhất để nâng cao chất lượng đào tạo

và đạt được mục tiêu giáo dục – đào tạo là: học bằng hoạt động tự học, tự nghiên cứu của SV, thông qua chính bằng hoạt động tự lực chiếm lĩnh kiến thức, mà hình thành năng lực và thái độ cho SV

Hoạt động học tập (HĐHT) của SV là quá trình tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh tri thức khoa học, nghề nghiệp bằng hành động của chính mình hướng tới để đạt những mục đích nhất định Vì vậy, quá trình tổ chức đào tạo phải làm cho hoạt động học tập của SV thực sự chủ động trong học tập, mà cụ thể là tăng cường nhiều hơn quá trình tự học, tự nghiên cứu của SV HĐHT của

SV diễn ra trong điều kiện có kế hoạch, nội dung chương trình đào tạo, mục tiêu, phương thức đào tạo, thời gian đào tạo đã được xác định Trong hình thức dạy học tập trung, người GV trực tiếp tổ chức và hướng dẫn quá trình nhận thức của SV, còn SV đóng vai trò chủ thể nhận thức, tích cực huy động mọi phẩm chất tâm lý cá nhân của mình để tiến hành HĐHT nhằm chiếm lĩnh tri thức, hình thành kỹ năng và thái độ Nếu SV thụ động, không có sự vận động tích cực các thao tác tư duy của bản thân, thì không thể chiếm lĩnh được tri thức và không thể hoàn thành nhân cách được Một thực trạng hiện nay là ở trường CĐSP, có

GV thường làm thay SV theo kiểu cầm tay chỉ việc: từ khâu xác định nhiệm vụ nhận thức, trình bày nội dung tri thức, rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, đến các bước đi, kế hoạch học tập cụ thể Cách dạy học như vậy tất yếu dẫn đến tính ỷ lại của số đông SV, sẽ không phát triển năng lực tự học (NLTH) cho SV

HĐHT nhằm mục tiêu cải tạo, phát triển chính SV là hoạt động không ai có thể làm thay Vì thế, đòi hỏi SV phải tự giác, tích cực, sáng tạo, phải có NLTH Các nghiên cứu về dạy học phát triển đã cho kết quả rằng trong quá trình phát triển của mỗi cá nhân đều có tính tích cực bên ngoài và tính tích cực bên trong Tính tích cực bên ngoài thể hiện ở ý chí quyết tâm thực hiện các yêu cầu học tập của GV, nhà trường Các thao tác hành vi bên ngoài có thể kiểm soát được Tính tích cực bên trong thể hiện ở chỗ người SV có ĐCHT, mục đích học tập tiếp thu

Trang 16

các tác động bên ngoài để biến thành nhu cầu nhận thức, tích cực đào sâu suy nghĩ một cách chủ động tự giác, tự lực Tính tích cực bên trong dẫn đến sự độc lập phát triển của mỗi cá nhân SV, là cơ sở cho tự học suốt đời Người GV Toán cần quán triệt tư tưởng dạy học là sự hợp tác giữa GV và SV

1.3 Quá trình Dạy – Tự học

Dạy là truyền lại những kiến thức, kinh nghiệm, đưa đến những thông tin

khoa học cho người khác tiếp thu một cách có hệ thống, có phương pháp nhằm mục đích tự nâng cao trình độ văn hóa, năng lực trí tuệ và kỹ năng thực hành trong đời sống thực tế

Dạy học là quá trình kích thích và điều khiển tính tích cực bên ngoài và

bên trong của SV mà kết quả là ở SV hình thành được những tri thức, kỹ năng và

kỹ xảo xác định

Quan niệm về tự học:

- Tự học là không ai bắt buộc mà tự mình tìm tòi học hỏi để hiểu biết thêm Có thầy hay không ta không cần biết Người tự học hoàn toàn làm chủ mình, muốn học môn nào tuỳ ý, muốn học lúc nào cũng được: đó mới là điều kiện quan trọng

- Tự học là tự tìm tòi, tự đặt câu hỏi, tự tìm hiểu để nắm được vấn đề, hiểu sâu hơn, thậm chí hiểu khác đi bằng cách sáng tạo, đi đến một đáp số, kết luận khác

- Tự học là tự mình động não, suy nghĩ, sử dụng các năng lực trí tuệ và có khi

cả cơ bắp, cùng các phẩm chất của mình, rồi cả động cơ tình cảm, cá nhân sinh quán (như trung thực, khách quan, có chí tiến thủ, không ngại khó, ngại khổ, kiên trì, nhẫn nại, lòng say mê khoa học, ý muốn thi đỗ, biết biến khó khăn thành luận lợi v.v ) để chiếm lĩnh một lĩnh vực hiểu biết nào đó của nhân loại, biến lĩnh vực đó thành sở hữu của mình

- Tự học là quá trình tự mình hoạt động lĩnh hội tri thức khoa học và rèn

kỹ năng thực hành không có sự hướng dẫn trực tiếp của GV và sự quản lý trực tiếp của cơ sở giáo dục, đào tạo

Trang 17

- Tự học có các đặc trưng cơ bản sau: Tự mình tổ chức xây dựng, kiểm tra, kiểm soát tiến trình học tập với ý thức trách nhiệm ; Tự quyết định trong việc lựa chọn mục tiêu học tập, lựa chọn các HĐHT Chú ý đến cách học tập: bởi vì kiến thức kỹ năng có thể thay đổi theo tiến bộ khoa học kỹ thuật ; Tự lựa chọn các hình thức, phương pháp kiểm tra, đánh giá ; tự học chuẩn bị cho việc học suốt đời

Như vậy: Tự học là người học tự quyết định việc lựa chọn mục tiêu học tập, các hoạt động học tập và các hình thức phương pháp kiểm tra, đánh giá thích hợp, từ đó tổ chức, xây dựng, kiểm tra, kiểm soát tiến trình học tập của cá nhân với ý thức trách nhiệm

Quá trình tự học: Từ quan niệm về tự học, có thể hiểu quá trình tự học là quá trình xuất phát từ sự ham muốn, khát khao nhận thức, người học ấp ủ trong mình những dự định, dựa vào những phương tiện nhận thức để tích luỹ kinh nghiệm, tri thức và hành động để đạt kết quả nhận thức Có thể biểu diễn quá trình tự học theo

KIỂM TRA

THỤC HIỆN

LẬP

KẾ HOACH H

NGƯỜI HỌC

ẤP

TÍCH LŨY

HÀNH ĐỘNG

MỤC TIÊU

HAM

MUỐN

Trang 18

1.4 Các hình thức tự học

Xét về mức độ, cách thức biểu hiện sự giao tiếp giữa người học và tài liệu học tập, GV, trường học, mà ta có thể có các hình thức tự học cơ bản sau:

Tự học hoàn toàn: Là hình thức tự học ở mức độ cao nhất, người học

không đến trường, không cần sự hướng dẫn của GV, người học tự quyết định việc lựa chọn mục tiêu học tập, lựa chọn các HĐHT và các hình thức phương pháp kiểm tra, đánh giá, từ đó tổ chức, xây dựng, kiểm tra, kiểm soát tiến trình học tập của cá nhân với ý thức trách nhiệm

Tự học qua phương tiện truyền thông: Người học không tiếp xúc trực

tiếp với thầy mà chủ yếu nghe GV giảng giải qua phương tiện truyền thông

Tự học có hướng dẫn qua tài liệu hướng dẫn: Người học trực tiếp làm

việc với tài liệu hướng dẫn Trong tài liệu trình bày mục tiêu, nội dung, phương pháp xây dựng kiến thức, chỉ dẫn cách tra cứu để tìm kiếm, bổ sung kiến thức

Tự học trong một giai đoạn hay một khâu của quá trình học tập: Học

bài và làm bài ở nhà theo nhiệm vụ học tập là việc thường xuyên của bất cứ người học nào

Tự học trong quá trình học tập ở trường: có hướng dẫn của GV – biến

quá trình dạy học thành quá trình tự đào tạo, hay nói cách khác là quá trình Dạy

- Tự học

1.5 Các cấp độ tự học

Xét về Tâm lý học, có thể phân hoạt động tự học theo hai cấp độ:

Cấp độ thấp: Viện sĩ Pavlop đã cho rằng: “bản chất thiên tài” đã biết dự

liệu ban cho tổ tiên con người một khả năng quí giá đó là phản xạ hướng về đích Phản xạ hướng về đích là mong muốn mang tính bản năng của con người, mong muốn làm cho thuộc về mình những hiểu biết mới, những thông tin mới Nhiều nhà tâm lý học cho rằng hoạt động sáng tạo của một nhà bác học bắt nguồn từ nhu cầu bẩm sinh và sinh lý của con người, nhu cầu thúc đẩy bản năng mạnh mẽ tự nhiên Theo họ, bản năng sáng tạo hoà nhập với phản xạ

Trang 19

hướng về đích Pavlop cho rằng: Phản xạ hướng về đích là biểu hiện năng lượng sống của mỗi cá nhân Cấp độ thấp của tự học thể hiện ở cơ chế học có cấu trúc hai thành phần:

Kích thích Phản ứng (sơ đồ S  R)

Ở cấp độ này thì việc tự học của con người là hiện tượng tự nhiên, mang nhiều bản năng

Cấp độ cao: Cấp độ cao của hoạt động tự học là hoạt động nhận thức thể

hiện ở trong cơ chế học: học kết hợp học cá nhân với học hợp tác Tự học cấp

độ cao gắn liền với vốn kinh nghiệm của người học, gắn liền với phát triển sâu sắc ngôn ngữ khoa học của người học Tự học ở cấp độ cao là cốt lõi của hoạt động học (HĐH), là quá trình phát triển nội tại, quá trình kết hợp học cá nhân với học hợp tác, trong đó chủ thể tự biến đổi mình từ trình độ phát triển hiện tại đến trình độ tiềm tàng

Cũng có thể chia ra nhiều cấp độ tự học: tự học ở cấp độ thấp là bước đầu làm quen để học cách học; cấp độ cao hơn là hình thành và rèn luyện kỹ năng tự học; Cấp độ tiếp theo là ý thức được việc học, biết chủ động tự học; cuối cùng là đam mê tự học

1.6 Dạy – Tự học

Bản chất cốt lõi của hoạt động dạy (HĐD) là phải hình thành và phát triển tính tích cực trong HĐH của SV và rèn luyện cho SV có được những kỹ năng cơ bản của NLTH, tự nghiên cứu, làm cho SV biết chiếm lĩnh toàn bộ bộ máy khái niệm của môn học, cấu trúc lôgich của môn học đó, các phương pháp đặc trưng của khoa học, ngôn ngữ của khoa học đó và biết ứng dụng những hiểu biết đó vào việc tiếp tục học tập và lao động Dạy thực chất là Dạy - Tự học

Theo Nguyễn Kỳ: Thầy dạy để trò tự học: thầy dạy nhằm mục tiêu giúp cho trò tự học, biết tự học suốt đời, có NLTH sáng tạo Dạy và tự học có mối quan hệ về mục tiêu giáo dục Thành công trong tự học là mục tiêu cuối cùng của nhà giáo: Tất cả vì NLTH sáng tạo của SV Thầy dạy thế nào cho trò biết

Trang 20

cách tự học và phát triển NLTH; tác động dạy bên ngoài của thầy vật chất hoá hoạt động tự học bên trong của trò: dạy và tự học có mối quan hệ về phương pháp dạy và học, về ngoại lực với nội lực

Dạy – Tự học là một quá trình hoạt động có điều khiển ít nhất ở hai cấp độ quản lý và thực hiện:

(1) Ở cấp độ quản lý có mối quan hệ điều khiển dọc giữa cấp trên (cơ quan quản lý) và cấp dưới (người thực hiện) dựa trên các tiêu chuẩn chất lượng của ngành Để đảm bảo dạy – tự học đạt yêu cầu chất lượng thì cấp quản lý phải tạo đủ điều kiện cần thiết cho dạy – tự học và phải theo dõi, kiểm tra, đánh giá thường xuyên quá trình và kết quả của việc dạy học;

(2) Ở cấp độ thực hiện có mối quan hệ điều khiển ngang giữa người dạy và người học trên cơ sở hợp tác và bình đẳng, cùng đảm bảo chất lượng theo yêu cầu Trong thực tế ở cấp độ thực hiện luôn tồn tại mối quan hệ điều khiển dọc nhất định từ phía người dạy

Ở bậc Cao đẳng, Đại học, do đặc điểm tâm lý, sinh lý độ tuổi của SV mà tính chất của mối quan hệ chiều ngang trong quá trình dạy học ở mức độ cao hơn ở phổ thông rất nhiều

Ở CĐSP, người GV bộ môn khoa học đồng thời phải là người nghiên cứu, tìm tòi phát hiện, mở rộng và làm phong phú sâu sắc hơn những tri thức khoa học của bộ môn mình giảng dạy Hoạt động dạy có hai chức năng trực tiếp thường xuyên tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau, đó là truyền đạt thông tin dạy học và điều khiển hoạt động học Chức năng điều khiển học là chức năng quan trọng của quá trình dạy - tự học, thể hiện ở chổ người GV phải định hướng, tổ chức giúp SV tối ưu hoá quá trình tự lực chiếm lĩnh kiến thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo, thông qua đó hình thành phát triển NLTH, nghề nghiệp, hình thành và phát triển nhân cách Nội dung việc định hướng bao gồm: định hướng mục tiêu, nội dung, cách học Nội dung công việc tổ chức, dẫn dắt của GV gồm: kế hoạch hành động, hệ thống tài liệu hướng dẫn tự học và các test tự kiểm

Trang 21

tra, bài toán nhận thức, hướng dẫn seminar, làm việc theo cá nhân, cặp, nhóm, với GV là cố vấn, trọng tài để SV tự tổ chức nhằm giải quyết nhiệm vụ học tập

Kết quả cuối cùng của quá trình đào tạo ở CĐSP là kiến thức nghề nghiệp, phương pháp và thái độ của SV Kiến thức nghề: làm cho SV nắm vững tri thức, những kỹ năng và kỹ xảo tương ứng về khoa học sư phạm ở trình độ hiện đại để sau khi ra trường có khả năng hành nghề Về phương pháp: Giúp SV phát triển các năng lực, phẩm chất hoạt động trí tuệ và thể chất, các phương pháp tự học, tự nghiên cứu Về thái độ: bồi dưỡng cho SV lý tưởng, niềm tin, đạo đức, thái độ, tác phong người GV Toán

1.7 Vấn đề tự học trong trường CĐSP ở CHDCND Lào

Vấn đề tự học trong đào tạo GV ở nước CHDCND Lào cũng được đặt ra tương tự như ở Việt Nam và một số nước khác và được thể hiện rõ qua các văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục Có thể liệt kê một số định hướng cụ thể sau:

Một là: Phải trang bị kiến thức chuẩn môn học, kiến thức ngoại ngữ, tin học

làm cơ sở cho việc hiểu biết, luyện tập, hoạt động theo đúng mục đích yêu cầu việc tự học;

Hai là: Phải hướng dẫn phương pháp tự học cho người học;

Ba là: Phải có tài liệu phục vụ cho việc tự học của người học;

Bốn là: Phải dành thời gian cho việc tự học của người học một cách phù hợp

với trình độ đào tạo;

Năm là: Phải giúp người học có nhận thức đúng và quyết tâm cao trong

tự học;

Sáu là: Phải nghiên cứu, đưa ra quy trình đào tạo, cơ chế thuận lợi và đảm

bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị tốt nhất có thể để triển khai các hoạt động tự học Quá trình học tập của SV là một quá trình tự thân vận động, tự phát triển thông qua việc giải quyết các mâu thuẫn bên trong, giữa một bên là nhu cầu hiểu biết ngày càng cao, khối lượng học tập ngày càng lớn, đáp ứng nhu cầu

Trang 22

kiến thức của thực tiễn nghề nghiệp, với một bên là điều kiện hiện có và có nhiều hạn chế về NLTH Mâu thuẫn này luôn luôn tồn tại, liên tục nảy sinh, liên tục được khắc phục giải quyết bởi chính bản thân SV Quá trình này là một quá trình phủ định biện chứng liên tục, là quá trình giải quyết các mâu thuẫn tạo nên quá trình chuyển đổi bên trong người SV, là quá trình tích luỹ tri thức

để SV đi đến một trình độ cao hơn, tiến tới có phương pháp tự học, tự đào tạo,

tự giải quyết các vấn đề trong lý luận và thực tiễn một cách độc lập, sáng tạo, qua đó mà có được ý chí và NLTH sáng tạo suốt đời

Theo quan điểm giáo dục hiện đại, HĐD trong đào tạo GV là cần thiết phải ưu tiên sử dụng các PPDH tích cực, tổ chức và hướng dẫn SV thực hiện các hành động nhận thức để họ tái tạo lại kiến thức, kinh nghiệm xã hội biến chúng thành tài sản của mình và biến đổi bản thân, hình thành và phát triển ở

họ những phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghề nghiệp Muốn vậy, cần quán triệt các quan điểm sau:

Quan điểm thứ nhất: Dạy học thực chất là Dạy Tự học

Đây là hai hoạt động có mối quan hệ biện chứng với nhau HĐD được thiết kế trên cơ sở HĐH Muốn dạy tốt phải thường xuyên nắm được cách học của SV Không thể có một HĐH mà không có HĐD Ngược lại, HĐD chỉ tồn tại trong hoàn cảnh có HĐH đang được triển khai Nắm vững quan điểm này người GV Toán cần quán triệt quan điểm hợp tác trong quá trình Dạy – Tự học Người GV dạy làm sao để nhiệm vụ của SV là phải đọc nhiều tài liệu tham khảo khác nhau để hoàn thiện các vấn đề toán học và dạy học toán THCS đã định hướng trong bài giảng Xu hướng hiện đại của các chương trình ĐTGV là chuyển từ đào tạo kiến thức là chủ yếu sang đào tạo các năng lực trong đó có NLTH, tự nghiên cứu, bảo đảm cho SV tốt nghiệp hành động có hiệu quả trong các hoạt động nghề nghiệp Hình thành và phát triển NLTH, tự nghiên cứu là

một trong những MTĐT quan trọng của công tác ĐTGV nói chung, đào tạo

GV Toán THCS nói riêng

Trang 23

Quan điểm thứ hai: Dạy học một môn khoa học trong đào tạo thực chất

là dạy nghề cho SV

Dạy SV biết tìm tòi nghiên cứu xây dựng kiến thức, rèn kỹ năng đặc thù của môn khoa học đó, dạy cho SV biết hoạt động theo phương pháp nhận thức của môn học đó, đồng thời vận dụng, rèn luyện những kỹ năng nghề dạy Toán cho SV Với vai trò người cố vấn, tổ chức hướng dẫn SV hoạt động nhận thức, trước hết GV phải nắm chính xác, sâu sắc kiến thức cần dạy, lựa chọn được logic giảng dạy thích hợp để chuyển tri thức khoa học thành tri thức dạy học phù hợp với trình độ đối tượng

Quan điểm thứ ba: Việc dạy học trong đào tạo nghề phải xuất phát từ kiến

thức trình độ, kinh nghiệm của người SV

Cần dạy theo cách sao cho SV nắm vững tri thức, kỹ năng nghề nghiệp và sẵn sàng vận dụng vào thực tiễn Muốn vậy, cần tổ chức cho SV học nghề dạy Toán trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực, chủ động và sáng tạo, thực hiện trong hoạt động độc lập hay trong giao lưu Quan điểm dạy học này dựa trên tư tưởng cho rằng con người phát triển trong hoạt động và học tập diễn ra trong hoạt động Với quan điểm này áp dụng cho SV, có thể tổ chức dạy học theo cách NCKH, giao cho SV nghiên cứu trình bày chuyên đề, dạy học theo phương pháp dự

án, phương pháp điều phối…

Quan điểm thứ tƣ: Dạy học, đặc biệt là ở CĐSP là đào tạo cách dạy cách

học cho SV

Trong đào tạo GV ở trường sư phạm cần chú ý những điểm sau đây:

Về đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mỗi môn học trong chương trình

đều có đối tượng riêng và phương pháp nghiên cứu đặc thù Việc đổi mới PPDH ở CĐSP đòi hỏi GV không chỉ chú ý truyền thụ các kiến thức của môn học, chú trọng rèn luyện cho SV không những nắm vững tổng hợp các phương pháp, mà còn nghiên cứu phương pháp đặc thù của môn học Mặt khác, Toán học nếu nhìn dưới góc độ trình bày lại kết quả đã đạt được thì đó là một khoa học suy diễn,

Trang 24

nhưng nếu xét trong quá trình hình thành và phát triển thì trong phương pháp nghiên cứu vẫn có dự đoán, “thực nghiệm” và quy nạp Vì vậy, trong giảng dạy toán học, cần chú ý cả hai khía cạnh đó, đặc biệt khía cạnh thứ hai giúp ích rất nhiều việc phát huy NLTH của SV

Về các tình huống ứng dụng toán học: Một trong các đặc điểm của toán học là

những tri thức toán học không nhất thiết bao giờ cũng được ứng dụng trực tiếp trong đời sống, mà nhiều khi phải thông qua những nấc trung gian Vì vậy, dạy các ứng dụng toán học vào thực tiễn không phải chỉ đưa ra các ứng dụng trực tiếp trong đời sống, hoặc các ứng dụng thông qua các môn học khác, mà phải chú ý khai thác

cả các ứng dụng ngay trong nội bộ toán học

Tóm lại, muốn trong học Toán, dạy Toán, nghiên cứu Toán phải lưu ý tới nhiều khía cạnh của phương pháp nghiên cứu và giảng dạy Toán mới có thể khai thác được đầy đủ tiềm năng của môn Toán để thực hiện mục tiêu đào tạo, trong đó

có mục tiêu đào tạo NLTH

1.8 Thực trạng việc dạy học đại số tuyến tính cho SV trường CĐSP nước CHDCND Lào

Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào có 8 trường cao đẳng Sư phạm miền Bắc có 3 trường cao đẳng Sư phạm, miền Trung có 3 trường cao đẳng Sư phạm và miền Nam có 2 trường cao đẳng Sư phạm

Các trường cao đẳng Sư phạm có 3 học phần đại số: đại số 1, đại số 2, đại

số 3 Trong đó học phần Đại số tuyến tính học ở năm học thứ ba học kỳ I Học phần Đại số tuyến tính có 48 tiết, 16 tuần, một tuần dạy 3 tiết (theo sách giáo khoa của Bộ Giáo dục hướng dẫn)

Mỗi trường cao đẳng Sư phạm phải sắp xếp bảng học cho các GV trong trường của mình, mọi GV phải soạn giáo trình, soạn giáo án, lên lớp dạy SV đủ theo tiết đã xác định

Nghiên cứu đánh giá – giảng dạy của môn Đại số tuyến tính là: Lên lớp đủ tiết 10%, làm bài tập hoặc nộp bài tập đủ 10%, làm hoạt động nhóm 10%, kiểm

Trang 25

tra 20% và thi học kỳ 50% Nếu SV nào tổng điểm tất cả đánh giá môn nào giảm 50% được học lại môn đó, nếu SV nào tổng tất cả điểm đánh giá được nhiều hơn 50% của môn đó (qua môn đó)

Việc tự học ở CHDCND Lào là một việc khó khăn Để tìm hiểu vấn

đề này, chúng tôi đã tiến hành thăm dò ý kiến và trao đổi với các giảng viên tham gia dạy học ở các trường Sư phạm, kết quả thu được cho thấy có nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan, ví dụ:

Nguyên nhân

Tỷ lệ SV đồng tình/Tổng số SV

Do SV không biết lượng sức mình, chưa biết được

đại cương về vấn đề mình định học, đã vội đọc, tìm

hiểu quá cao

38,8%

Do SV thiếu kiến thức, kỹ năng cơ bản về tự học 75,4%

SV sau giờ học chính khóa còn phải đi làm thêm,

GV không quan tâm đến việc tự học của SV, chỉ lo

truyền đạt cho hết nội dung bài học, không có định

hướng, giao nhiệm cho SV tự học

Trang 26

Ngoài ra, SV cũng đưa ra một số những nguyên nhân dẫn đến không thành công trong tự học là do tự thỏa mãn, tự phụ, chủ quan, hẹp hòi, cố chấp, hoặc mặc cảm, tự ti, tự tôn, Phải vượt qua được những khó khăn đó mới nói đến tự học

1.9 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học trong trường CĐSP nước CHDCND Lào

Trong nhiệm kỳ của phát triển kinh tế xã hội quốc gia, giáo dục là yếu tố chính của phát triển đất nước trên toàn thế giới Tại nước CHDCND Lào, các nền tảng cơ bản là quan trọng nhất cho việc giáo dục năng động mới, đặc biệt là cho giáo dục đại học

Theo thông tin thu thập được từ các tài liệu quản lý giáo dục "Kế hoạch

hành động Giáo dục (2000-2020) Bộ Giáo dục" Để giảm nghèo và phát triển

các vùng giáo dục kém phát triển trên phạm vi cả nước Lào trong năm 2020

Do đó, có một nhu cầu để tăng cơ hội giáo dục cho tất cả các SV Lào, đặc biệt

là tại trường CĐSP Bankeun

Trường CĐSP Bankeun là một trường công lập của Chính phủ nằm ở tỉnh Vientiane ở phần giữa của Lào Nhà trường cung cấp giáo dục cho tất cả

SV, những người muốn du học tại đại học này Ngày nay, số lượng SV đã tăng đáng kể trong trường này; Những SV đại học này là từ ba tỉnh chính: tỉnh Viêng Chăn, thủ đô Viêng Chăn, tỉnh Bolikhamxay Vì vậy, nó là thuận tiện cho HS lựa chọn để học tập tại đây và các SV có hay tham gia ở trường đại học này phải hoàn thành nghiên cứu của họ trong ba năm Họ phải ghi danh vào tất

cả các đối tượng mà các trường CĐSP Bankeun tổ chức như các chính phủ Lào cung cấp

i) Chương trình tập trung (chính quy)

Chương trình 1: SV nhập học, lựa chọn chương trình, chọn GV

Mục đích: Để GV có thể đáp ứng các nhu cầu của phát triển giáo dục ở

từng địa phương

1 Đặt âm lượng của GV các loại Viện Giáo dục có chỉ cần một GV và có thể GV thông qua các cuộc điều tra cho GV trong các trường học địa phương,

Trang 27

GV xây dựng đường ống dẫn theo chính thức thực tế trường học và học bổng (trợ cấp) cho SH đi học sư phạm, chọn HS, HS suy nghĩ của các tỉnh, thành phố

để đi học sư phạm chia sẻ kế hoạch để GV tinh thần mới của GV

2 Chạy xây dựng GV phụ nữ dân tộc thiểu số là một quan hệ đối tác với viện trợ của Úc để cung cấp GV lớp tại vùng sâu vùng xa

3 Cải thiện các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn và thử nghiệm lựa chọn SV vào trường học GV

4 Nghiên họp và xác thực SV / GV SV mỗi năm

ii) Chương trình 2: Chương trình cải tiến và phát triển chương trình giảng

dạy và đào tạo GV

Mục đích: Để phát triển một chương trình giảng dạy và GV có chất

lượng, phù hợp với các chương trình đào tạo và nhu cầu của địa phương và liên kết đến các khu vực và quốc tế

Hoạt động:

1 Rà soát và cập nhật các hệ thống giáo dục và chương trình giảng dạy bằng cách tập trung vào hiệu suất và độ dương quốc gia và một GV tập trung vào các chương trình đào tạo trình độ đại học, cho phép tích hợp với xu hướng khu vực quốc tế

2 Khuyên bạn sử dụng các chương trình mới đã được sửa đổi và cập nhật

3 Tham quan học tập và các bài học trong việc điều chỉnh quá trình đào tạo GV để hội nhập khu vực và quốc tế

iii) Chương trình thứ 3: Xây dựng năng lực phát triển của GV và cơ sở vật

chất để tạo điều kiện học tập trong các cơ sở giáo dục

Mục đích: Phát triển các viện GV kiến thức GV, kỹ năng và hệ thống

giảng dạy giáo trình giảng dạy một cách hiệu quả vào việc thực hiện của các

HS / GV SV thiết lập

Hoạt động:

1 Hội nghị Hội thảo phát triển chất lượng giáo dục - giảng dạy bởi các trung tâm Chính phủ và các GV SV/HS có thể tìm hiểu về riêng của họ, có thể

Trang 28

sử dụng Internet để truy cập tài nguyên - Tin tức và truyền thông với một cơ hội để tìm hiểu suy nghĩ, hành động và thực sự khám phá bản thân

2 Tổ chức đào tạo GV trong mỗi tổ chức về giáo dục kỹ thuật - dạy học, sản xuất và sử dụng các phương tiện truyền thông, quản lý và làm việc theo nhóm, kỹ năng ngôn ngữ nước ngoài, đặc biệt là tiếng Anh và công nghệ thông tin cơ bản

3 Tăng cường năng lực của GV bằng cách cung cấp các cơ sở giáo dục

để nâng cao trong và ngoài nước

4 Tiến hành nghiên cứu trong lớp học để khuyến khích và thúc đẩy các viện GV GV trở thành nhà lãnh đạo người dân địa phương như: vật liệu học đại học, viết bài, kỹ thuật, tư vấn, kỹ thuật và khác

5 Đào tạo về việc sử dụng các phòng thí nghiệm thử nghiệm chịu trách nhiệm vật lý, hóa học và sinh học, và các đối tượng khác

6 Đào tạo giảng viên cơ sở (Master Trainer) đề trong giáo dục trung học

iv) Chương trình 4: Phát triển chương trình - Trang chủ và phát triển hệ

thống phân cấp chuyên nghiệp .

Mục đích: Để cung cấp cho GV với các chính sách của các cấp giáo dục

và năng lực đủ hướng dẫn - hướng dẫn trong các lớp có trách nhiệm sớm để đạt được sự hợp tác giữa các cơ quan tổ chức, cơ sở giáo dục tại địa phương với

Hoạt động:

1 Cải thiện phát triển mạng lưới chuyên nghiệp tiếp tục hoạt động bình thường, có quan hệ gần Viện Giáo dục học / Phát triển cho thành phố và các trường học tham gia vào việc lập kế hoạch để nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập - giảng dạy

2 Phát triển các tài liệu với năng lực của GV mầm non, tiểu học và trung học phù hợp với năng lực của tăng gấp đôi trong khu vực

3 Xây dựng chương trình đào tạo GV của các loại khác nhau

4 Đào tạo GV Giáo dục và Viện Nghiên cứu Phát triển tại các tỉnh

Trang 29

5 Giáo dục đào tạo GV dựa trên đánh giá nhu cầu đào tạo, Viện Trung tâm phát triển giáo dục, hoặc các nghiên cứu về

6 Thực hiện giám sát và đánh giá đào tạo trong tỉnh

7 Đại hội để thiết lập các chính sách để nâng cấp GV nguy cơ của việc lãnh đạo, kỷ luật và một khóa học chuyên môn quan trọng dạy

v) Chương trình 5: Chương trình đảm bảo chất lượng trong các cơ sở giáo

dục và các giấy phép để dạy cho GV

3 Viện Giáo dục có kế hoạch phát triển SV GV / HS toàn diện, GV

SV / HS từng chơi thể thao và nghệ thuật thể loại, các chương trình tham gia giải trí một

4 Nghiên cứu và áp dụng các điều kiện khung nghiên cứu của GV

5 Cải thiện công cụ để đảm bảo chất lượng trong các cơ sở giáo dục

6 Đánh giá của SV / GV Giáo dục theo khả năng

7 Kiểm tra, đánh giá chất lượng hỗ trợ bên ngoài cho các tổ chức giáo dục như là trung tâm của sự xuất sắc và trung tâm phát triển

8 Bài học hội nghị thượng đỉnh về chất lượng của các cơ sở giáo dục

9 Thu và quản lý trong việc thực hiện giấy phép giảng dạy ở các cấp độ khác nhau

Trang 30

10 Nhà quản lý nghiên cứu để phục vụ cấp giấy phép giảng dạy

11 Khuyến nghị tài liệu, nội dung và đào tạo để thử nghiệm áp dụng để

có được một giấy phép để dạy

vi) Chương trình 6: Chương trình để cải thiện sự tuân thủ, các tổ chức

giáo dụcvà vai trò của GV trong xã hội

2 Tổ chức thể thao và nghệ thuật văn học giữa các cơ sở giáo dục

3 Parade để chào mừng GV Quốc gia

4 Hội nghị thường niên cho Nhân viên Viện giáo dục, Hiệp hội GV, Hội đồng Tư vấn Giáo dục và các sự kiện khác liên quan đến kế hoạch 5 năm III cho GV

5 Theo dõi, đánh giá và tổ chức cuộc họp những bài học đạo đức thực tiễn của GV của mình

Trang 31

Chương 2 XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP ĐẠI SỐ TUYẾN

THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÂN HÓA 2.1 Định hướng xây dựng hệ thống bài tập phân hóa

Quan niệm về hệ thống bài tập phân hóa

Bài tập phân hóa được hiểu là những bài tập có ý đồ để những SV khác nhau có thể tiến hành những hoạt động phù hợp với trình độ phát triển của họ Bài tập phân hóa có thể được sắp xếp theo các dạng: đáp ứng phong cách học của SV, theo mức độ tư duy của thang Bloom, theo yêu cầu SV làm việc độc lập và bài tập có sự trợ giúp SV ở các mức độ khác nhau, theo nội dung Những bài tập phân hóa sau khi được xây dựng, tổng hợp và sắp xếp lại sẽ tạo thành các hệ thống bài tập phân hóa có thể được sử dụng trong quá trình giảng dạy và học tập

Qua việc trả lời hệ thống bài tập phân hóa, SV bộc lộ rõ năng lực, trình

độ, sở trường, điểm mạnh, điểm yếu về kiến thức, kĩ năng của họ Có thể phân hóa bằng cách sử dụng những câu hỏi và bài tập phân bậc với mức độ khó, dễ khác nhau hoặc phân hóa về số lượng

Để kiến tạo một kiến thức, rèn luyện một kĩ năng nào đó, một số SV này

có thể cần nhiều câu hỏi và bài tập cùng loại hơn một số SV khác Do vậy, cần

ra đủ liều lượng câu hỏi và bài tập cho từng loại đối tượng Những SV còn thừa thời gian, đặc biệt là SV khá giỏi sẽ nhận thêm những câu hỏi và bài tập thêm

để đào sâu và nâng cao

Định hướng chung trong việc xây dựng hệ thống bài tập phân hóa

Dựa vào sự phức tạp của đối tượng hoạt động

Dựa vào mức độ khó, dễ của nội dung

Dựa vào yêu cầu phát triển trí tuệ của SV

Trang 32

Căn cứ vào năng lực nhận thức của SV trường CĐSP nước CHDCND Lào; Căn cứ vào chương trình nội dung đại số tuyến tính và những yêu cầu đối với SV khi học nội dung này, chúng tôi phân lớp các bài tập đại số tuyến tính thành 3 mức theo chiều tăng dần về mức độ hiểu, vận dụng, phân tích và sáng tạo mà người SV cần đạt, cụ thể

Mức độ 1: „Thông hiểu’: Bao gồm các bài tập cơ bản, đơn giản, bám sát

lý thuyết SV chỉ cần hiểu đúng lý thuyết là có thể giải quyết được về cơ bản các bài tập thuộc nhóm này

Mức độ 2:‟Vận dụng’: Bao gồm các bài tập có mục đích giúp SV hệ

thống hóa lại các kiến thức cơ bản và vận dụng vào giải quyết các bài tập

cụ thể

Múc độ 3:‟Phân tích‟: Đây là các bài tập có tác dụng hoàn thiện bổ sung

nội dung lý thuyết đã học đồng thời đòi hỏi SV phải có khả năng phân tích để thấy được mối liên hệ giữa lý thuyết và bài tập, giữa các dạng bài tập với nhau trong quá trình đi tìm lời giải cho bài toán

2.2 Xây dựng hệ thống bài tập phân hóa cho môn đại số tuyến tính

2.2.1 Hệ thống bài tập mức độ "Thông hiểu"

Yêu cầu về mức độ nhận thức của SV: SV hiểu các khái niệm cơ bản, có khả năng diễn đạt được kiến thức đã học theo ý hiểu của mình; có thể làm được các bài tập tương tự hoặc gần với các ví dụ SV đã được học trên lớp

1 2

2 1 Tính     ?

2 1 1

1 1 4

1 1 3

2 1 1 2

1 1

Trang 33

1 4

; 0 5

2 3

4 1

5 3 5 4 0

3 4 5 3 1

9 5 3

8 5 2

1 4 ) 1 ( 0 5

2 3

4 1 ) (

5 22 2 3

) 9 ( 0

8 3

) 2

1 ( 4

5

3 ) 5 (

) 5 ( 3

) 4 ( 1

5 22 2

2 2

1 5

; 3 4

1 2

5

2 5 2

1 5 3 4

1 2 10

1 1 5

2 2

1 5 3 4

1 2

1 2 9

2

1 3 5 4

2 ) 1 ( 2

5 2

2

1 5

2 2 5 3 4

1 2

1 2 9

Trang 34

4 5 1

1 0 2

2 0 3

2 1 5

2 0 3

2 1 5

0 2 3

4 5 1

1 0 2

3

2 4 0 5 3 1

2 1 1 0 5 2

6 5 2

3 1 7

1 1 1 0

1 1 0 1

d c b

0 1

0 1

1 1 1 0

c b

c a

b a

1 1 1 0

1 1 0 1

d c b a

0 1

0 1

1 1 1 0

c b

c a

b a

1 1 1

0 1

1 1

0 1 1

0

1 1 1 1 1

0 0 1

c b

c d c

a b a

b a

1

1 1

1 1

0 0

1 1

c b

d c c b a a

b a

5 3

1 2

Tính     ?Bài giải:

1 2 1 6

2 5 1 3 3 5 2 3

13 9

Trang 35

1 3

1 2

3 Tính     ?

0 1 1 1 1 2 1 1 2 1 3 2 0 1 1

1 2 3 1

1 0

1 3 2

3 9

2 1 Tìm ma trận nghịch đảo của ma trận A

Bài giải:

4 3

2 1 det

4 3

2 1

Ta có:

; 3 3 ) 1 (

; 4 4 ) 1

1 1 ) 1 (

; 2 2 ) 1

2 4

22 12

21 11

3

2 4 2

1

) det(

4

1 5 2

2 1

2 1

x x

x x

Bài giải:

0 10 5 4 5 2 5 4

5 2

Trang 36

3 10

25 5 5 5

5 1

4 10 5

4

1 2

1 4 2

2 1

2 1

x x

x x

Bài giải:

Nhân phương trình (1) với – 2 rồi cộng vào phương trình (2)

Cộng phương trình (1) vào phương trình (2) ta có hệ mới

1 4 2

2

2 1

x

x x

3 5

: 3 0

3

2 2

4 4

: 2 1

1 2

4 :

2 1

1 2 1

2 1

x x x

x x

2

) 1 ( 3

) (

2 1

2 1

b x x

a x x

Trang 37

Bài giải:

Nhân phương trình (1) với – 2 rồi cộng vào phương trình (2)

Cộng phương trình (1) vào phương trình (2) ta có hệ mới:

4

) 1 ( 3

) (

2

2 1

b a x

a x x

4

1 4

1 4

3 6 )

2 ( 4

3 )

2 ( 4

2 3 ( 4

: 3 1

b a

x

b a x

b a x

b a

a b x

b a a

x a

1 2

4 2

: 4 0

) 2 3 ( 4

1 )

2 ( 4

1 3 :

3 1

2 2

1 1

Bài 1.12: Tìm hạng của ma trận

3 2 1

7 4 1

1 5 2

3 2 1

L L L

3 2 1

0 0 0

5 1 0

3 2 1

7 4 1

1 5 2

3 2 1

2

2 1

3 1 3

2 1 2

L L L

L L L

1 0

2 1

Vậy rank (A) = 2

Trang 38

1 5 2

3 2 1

2 1

Vậy rank (A) = 2

Bài 1.13: Tính định thức sau đây:

2014 2015

Bài giải:

 

2014 2015

2014 2014

2015 2015 2015

2014

2014 2015

Vậy det (A) = 4029

Bài 1.14: Tính định thức của ma trận sau:

2 5 0

1 4 3

Bài giải:

Cách 1: Khai triển theo cột hoặc hàng

2 5

1 4 2 1 1 3

1 4 0 1 1 3

2 5 3 1

13 2 7 0 1 3

1 5 2 4 2 1 3 1 4 0 2 3 1 5 3

Trang 39

4 0 1 3 2 3 1 5 2 3 0 1 2 2 4 1 5 3

3 5 4 2 0 3

1 3 2

2 5 0

1 4 3 det

5 1 3

4 6 1

; 9 6 4

2 3 5

1 8 2

2

3 2

5 1 3

4 6 1 3 9 6 4

2 3 5

1 8 2 2 1 6 1 2

5 1 3

4 6 1 2 3 9 6 4

2 3 5

1 8 2 2

1 2

3 2

3 5

2

17 3 2

2

13 13 2 5

27 2

1 3 2

1 10 2 1

17 2

1 6 2

1 4 2 1

13 2

1 26 2

1 5 2 1

27 3 10

17 6 4

13 26 5 2 1

18 9 ) 3 ( 6 6 4

15 2 3 3 9 ) 5 (

12 1 18 8 3 2 2 1 18 3 6

15 3 9

12 18 3

9 6 4

2 3 5

1 8 2 2 1

3 5

2

17 3 2

2

13 13 2 5

2

3 2 1

.

Trang 40

2 1 2

1 1 3

1 1 2

1 1 1

1 1 2

1 1 1

3 2 1

2 1 2

1 1 3

1 2 1 1 1 2 0 2 1 1 1 2 1 2 2 1 1 2

1 1 1 1 1 3 0 1 1 1 1 3 1 1 2 1 1 3

1 1 6

1 2 6

0 2 4

1 1 4

; 3 2 1

2 1 2

1 2 1

2 1 2

1 2 1

1 2 1

0 2 4

1 1 4

4 11 1

4 8 6

0 5 11

1 3 0 2 1 1 2

3 2 2 1 1 1

3 ) 4 (

2 4 1

1 2 0 1 1 2 2

2 2 1 1 2 1

2 ) 4 (

1 4 2

1 ) 1 ( 0 ).

2 ( 1 1 2 ).

1 ( 2 ).

2 ( 1 1 1 ).

1 ( ) 4 )(

2 ( 4 1

1 2 1

0 2 4

1 1 4

3 2 1

2 1 2

1 2 1

Ngày đăng: 21/03/2017, 14:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bernhard Muszynski, Nguyễn Thị Phương Hoa (2003), Con đường nâng cao chất lượng cải cách các cơ sở đào tạo giáo viên, cơ sở lý luận và giải pháp, NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con đường nâng cao chất lượng cải cách các cơ sở đào tạo giáo viên, cơ sở lý luận và giải pháp
Tác giả: Bernhard Muszynski, Nguyễn Thị Phương Hoa
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2003
3. Đậu Thế Cấp (2008), Đại số tuyến tính, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại số tuyến tính
Tác giả: Đậu Thế Cấp
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
4. Carl Rogers (2001), Phương pháp Dạy và Học hiệu quả, NXB Trẻ, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp Dạy và Học hiệu quả
Tác giả: Carl Rogers
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2001
5. Vũ Quốc Chung - Lê Hải Yến (2004), Để tự học đạt được hiệu quả, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để tự học đạt được hiệu quả
Tác giả: Vũ Quốc Chung - Lê Hải Yến
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
6. Hoàng Chúng (1978), Phương pháp dạy học Toán học, (Giáo trình dùng cho các trường Cao đẳng sư phạm), NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học Toán học
Tác giả: Hoàng Chúng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1978
7. Phạm Văn Hoàn (chủ biên), Nguyễn Gia Cốc, Trần Thúc Trình (1981), Giáo dục học môn toán, Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học môn toán
Tác giả: Phạm Văn Hoàn (chủ biên), Nguyễn Gia Cốc, Trần Thúc Trình
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 1981
8. Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức (2003), Lý luận dạy học đại học, NXB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học đại học
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
Năm: 2003
9. Jean – Marc Denommé et Madeleine Roy (2000), Tiến tới một phương pháp sư phạm tương tác, người dịch: Nguyễn Quang Thuấn - Tống Văn Quán, NXB Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiến tới một phương pháp sư phạm tương tác
Tác giả: Jean – Marc Denommé et Madeleine Roy
Nhà XB: NXB Thanh niên
Năm: 2000
10. Nguyễn Bá Kim (2002), Phương pháp dạy học môn Toán, NXB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học môn Toán
Tác giả: Nguyễn Bá Kim
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
Năm: 2002
11. Nguyễn Bá Kim, Vũ Dương Thụy, Phạm Văn Kiều (1997), Phát triển lý luận dạy học môn toán, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển lý luận dạy học môn toán
Tác giả: Nguyễn Bá Kim, Vũ Dương Thụy, Phạm Văn Kiều
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1997
12. Ngô Thúc Lanh (1970), Đại số tuyến tính, NXB Đại học và trung học chuyên nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại số tuyến tính
Tác giả: Ngô Thúc Lanh
Nhà XB: NXB Đại học và trung học chuyên nghiệp
Năm: 1970
13. Nguyễn Hiến Lê (2003), Tự học một nhu cầu của thời đại, NXB Văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự học một nhu cầu của thời đại
Tác giả: Nguyễn Hiến Lê
Nhà XB: NXB Văn hóa thông tin
Năm: 2003
14. Lưu Xuân Mới (2003), "Rèn luyện kỹ năng tự học cho sinh viên đại học", Tạp chí khoa học số 2, Trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện kỹ năng tự học cho sinh viên đại học
Tác giả: Lưu Xuân Mới
Năm: 2003
15. Patrice Pelpel (1998), Tự đào tạo để dạy học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tự đào tạo để dạy học
Tác giả: Patrice Pelpel
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
16. Phan Huy Phú, Nguyễn Doãn Tuấn (2004), Bài tập Đại số tuyến tính, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Đại số tuyến tính
Tác giả: Phan Huy Phú, Nguyễn Doãn Tuấn
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
17. Đoàn Quỳnh, Khu Quốc Anh, Nguyễn Anh Kiệt, Tạ Mân, Nguyễn Doãn Tuấn (1997), Giáo trình Toán đại cương - Phần I: Đại số tuyến tính, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Toán đại cương - Phần I: Đại số tuyến tính
Tác giả: Đoàn Quỳnh, Khu Quốc Anh, Nguyễn Anh Kiệt, Tạ Mân, Nguyễn Doãn Tuấn
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
18. Hoàng Xuân Sính, Trần Phương Dung (2009), Bài tập Đại số tuyến tính (tái bản lần thứ năm), NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập Đại số tuyến tính (tái bản lần thứ năm
Tác giả: Hoàng Xuân Sính, Trần Phương Dung
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
19. Nguyễn Duy Thuận (Chủ biên), Phí Mạnh Ban, Nông Quốc Chinh (2003), Đại số tuyến tính, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại số tuyến tính
Tác giả: Nguyễn Duy Thuận (Chủ biên), Phí Mạnh Ban, Nông Quốc Chinh
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2003
20. Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ (1997), Quá trình Dạy - Tự học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình Dạy - Tự học
Tác giả: Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1997
21. Nguyễn Cảnh Toàn (2001), Dạy - tự học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy - tự học
Tác giả: Nguyễn Cảnh Toàn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w