1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị tại tổng công ty xây dựng hà nội

101 431 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng là một lĩnh vực phức tạp, chi phí cao và nhiều rủi ro hình thành do những yêu cầu pháp lý, các vấn đề liên quan đến tài sản, đất quy hoạch, cấp phép, tuyển dụng lao động, khả nă

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

ĐỖ XUÂN HIỂN

QUẢN LÝ RỦI RO TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU ĐÔ THỊ TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

ĐỖ XUÂN HIỂN

QUẢN LÝ RỦI RO TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU ĐÔ THỊ TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Hà Nội – 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc trích dẫn rõ ràng Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nào

Tác giả luận văn

Đỗ Xuân Hiển

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn Thạc sĩ của mình này được hoàn thành với sự giúp

đỡ và chỉ bảo tận tình của các Thầy cô giáo, tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy,

Cô Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức quý báu cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành Luận văn Thạc sĩ

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc Tiến sỹ Nguyễn Lương Thanh –Người trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn Thạc sĩ

Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể đội ngũ cán bộ công nhân viên đang công tác tại Tổng công ty xây dựng Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thu thập số liệu để hoàn thành Luận văn

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình bạn bè, đồng nghiệp đã động viên khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà nội, ngày 05tháng10năm 2016

Tác giả

Đỗ Xuân Hiển

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝRỦI RO TRONGĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU ĐÔ THỊ 5

1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 5

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng công trình 8

1.2.1 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 8

1.2.2.Đầu tư xây dựng công trình và các rủi ro đối với doanh nghiệp 12

1.2.3 Quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng công trìnhđối với doanh nghiệp 27

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

2.1.Phương pháp tiếp cận 36

2.1.1.Cơ sở toán học của các phương pháp phân tích rủi ro 36

2.1.2 Khái quát một số phương pháp phân tích, đánh giá rủi ro được nghiên cứu 36

2.2 Phương pháp nghiên cứu 39

2.3 Phương pháp thu thập thông tin 40

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI ROTRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU ĐÔ THỊTẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG HÀ NỘI 42 3.1 Khái quát hoạt động đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị tại Tổng công ty xây dựng Hà Nội 42

3.1.1 Tổng quan về Tổng công ty xây dựng Hà Nội 42

3.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty 44

Trang 6

3.1.3 Tình hình đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị tại Tổng công ty

xây dựng Hà Nội 46

3.2 Thực trạng quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị tại Tổng công ty xây dựng Hà Nội 47

3.2.1 Thu thập thông tin, nhận dạng rủi ro 47

3.2.2 Phân tích, đánh giá rủi ro 51

3.2.3 Tổ chức thực hiện kiểm soát, xử lý rủi ro 57

3.3 Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị tại Tổng công ty xây dựng Hà Nội 68

3.3.1 Những kết quả đạt được 68

3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 69

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU ĐÔ THỊ CỦA TỔNG CÔNG TYXÂY DỰNG HÀ NỘI 72

4.1 Mục tiêu, định hướng phát triển và quan điểm quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị của Tổng công ty xây dựng Hà Nội 72

4.1.1.Mục tiêu phát triển 72

4.1.2.Định hướng phát triển của Tổng công ty đến năm 2020 73

4.2 Quan điểm quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị của Tổng công ty xây dựng Hà Nội 74

4.3 Giải pháp tăng cường quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị của Tổng công ty xây dựng Hà Nội 75

4.3.1 Hoàn thiện quy trình quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị của Tổng công ty xây dựng Hà Nội tuân thủ các quy định của Nhà nước 75

4.3.2 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thịvà quy chế làm việc tại Tổng công ty 80

Trang 7

4.3.3 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị của Tổng công ty xây dựng Hà Nội 84 4.3.4 Tăng cường sử dụng các kỹ thuật quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng

cơ sở hạ tầng khu đô thị của Tổng công ty xây dựng Hà Nội 86

KẾT LUẬN 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Ký hiệu Nguyên nghĩa

2 BQLDA Ban quản lý dự án

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 3.1 Thống kê dự án ĐTXD cơ sở hạ tầng khu đô thị tại

Tổng công ty giai đoạn 2011 - 2015 46

2 Bảng 3.2 Kết quả phê duyệt dự án ĐTXD giai đoạn 2011 - 2015 50

3 Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả đánh gía hồ sơ dự thầu một số gói

4 Bảng 3.4 Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu giai đoạn 2011 –

5 Bảng 3.5 Tổng hợp kết quả kiểm tra công tác thi công xây dựng

các gói thầu (xây lắp, thiết bị) giai đoạn 2011– 2015 61

6 Bảng 3.6 Tổng hợp kết quả tiến độ thi công các gói thầu xây lắp,

7 Bảng 3.7 Kết quả kiểm tra công tác ATLĐ trên công trường xây

dựng của một số nhà thầu xây lắp giai đoạn 2011– 2015 66

8 Bảng 4.1 Phối hợp quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ

tầng khu đô thị của Tổng công ty xây dựng Hà Nội 87

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức Tổng công ty xây dựng Hà Nội – CTCP 44

2 Hình 3.2 Quy trình thu thập thông tin, nhận dạng rủi ro 48

3 Hình 3.3 Biểu đồ biến động của ngành xây dựng và GDP 52

4 Hình 3.4 Tỷ trọng ngành xây dựng theo nhóm công trình và

6 Hình 3.6 Quy trình phân tích, đánh giá rủi ro chi phí trong quá

trình ĐTXD cơ sở hạ tầng khu đô thị tại Tổng công ty 56

7 Hình 3.7 Quy trình quản lý chất lƣợng dự án ĐTXD cơ sở hạ

8 Hình 4.1 Sơ đồ khống chế rủi ro phát sinh trong thi công xây

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Ở bất cứ thời kỳ nào, đô thị hóa và phát triển đô thị cũng là một động lực phát triển quan trọng.Tỷ lệ dân số sống trong khu vực đô thị so với tổng dân số là một trong những tiêu chí quan trọng đánh giá sự phát triển của một quốc gia Ở nước ta,

từ khi đổi mới đến nay, tốc độ đô thị hóa nhanh, hệ thống đô thị tăng nhanh về số lượng (từ chỗ cả nước chỉ có hơn 600 đô thị các loại ở cuối thế kỷ trước, nay đã tăng lên hơn 750 đô thị các loại) Sự phát triển nhanh chóng của các khu đô thị mới

đã góp phần đáp ứng được nhu cầu của người dân

Để phát triển các khu đô thị mới cần phải nâng cao vai trò của toàn xã hội, đặc biệt là nhà nước và cộng đồng các doanh nghiệp xây dựng Trong đó vai trò của nhà nước là lập kế hoạch, chiến lược phát triển đô thị dài hạn, đồng thời phải có chính sách nhằm huy động nguồn lực xã hội cùng tham gia thực hiện các mục tiêu kế hoạch và chiến lược đã đề ra.Cộng đồng các doanh nghiệp xây dựng là lực lượng trực tiếp tham gia xây dựng các khu đô thị từ cơ sở hạ tầng cho đến khi hoàn thành công trình Kết quả hoạt động của các công ty xây dựng có ý nghĩa quan trọng về cả khía cạnh kinh tế lẫn xã hội

Tuy nhiên, do nhiều yếu tố tác động nên hoạt động đầu tư xây dựng các khu đô thị mới nói chung và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị nói riêng thường gặp rất nhiều rủi ro Điều đó đã ảnh hưởng rất lớn đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty, thậm chí dẫn tới phá sản không có khả năng triển khai thực hiện tiếp dự án Xây dựng là một lĩnh vực phức tạp, chi phí cao và nhiều rủi ro hình thành do những yêu cầu pháp lý, các vấn đề liên quan đến tài sản, đất quy hoạch, cấp phép, tuyển dụng lao động, khả năng thực hiện dự án, môi trường quản lý điều hành, hoạch định của Nhà nước và tính an toàn trong xây dựng

Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro đối với các doanh nghiệp xây dựng bao gồm các nguyên nhân khách quan và chủ quan Trong đó, các nguyên nhân khách quan thường là; chậm trễ trong giải phóng mặt bằng do giá đền bù đất theo quy định chưa

Trang 12

sát với giá đất thực tế; cạnh tranh để có được công trình, dự án đầu tư; biến động của giá cả thị trường, thiên tai,… Các nguyên nhân chủ quan, hay nguyên nhân thuộc về phía doanh nghiệp thường là; thiếu vốn; thiết kế chưa hợp lý với quy hoạchchung; cán bộ quản lý thiếu kinh nghiệm…

Tổng công ty xây dựng Hà Nội là một trong những doanh nghiệp đầu ngành trong lĩnh vực thi công xây lắp và nhà đầu tư về hạ tầng khu đô thị mới.Chức năng - Nhiệm vụ của công ty là nhận thầu thi công xây lắp và hoàn thiện các công trình dân dụng.Xây dựng các công trình kỹ thuật hạ tầng trong các khu đô thị và khu công nghiệp.Đầu tư kinh doanh, phát triển nhà và hạ tầng.Sản xuất kinh doanh vật

tư thiết bị, vật liệu xây dựng, kinh doanh nhà nghỉ, khách sạn.Xuất nhập khẩu vật

tư, thiết bị, công nghệ, vật liệu xây dựng và các nghành khác

Để hạn chế rủi ro nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong thời gian tới cần phải nâng cao năng lực quản lý rủi ro Trên cơ sở xác định các nguyên nhân rủi ro, tiến hành phân tích đánh giá làm rõ thực trạng, tác động của các nguyên nhân, đề xuất giải pháp nhằm hạn chế tối đa các rủi ro có thể xảy ra đối với Tổng công ty

Từ trước đến nay cũng đã có một số nghiên cứu của các tác giả đề cập đến rủi

ro trong xây dựng trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị nói chung, tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đề cập chi tiết và cụ thể về vấn đế này tại Tổng công ty xây dựng Hà Nội Để hiểu rõ hơn và làm sâu thêm về quản lý rủi

ro trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị, tác giả chọn đề

tài: “Quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị tại Tổng công

ty xây dựng Hà Nội”

Câu hỏi nghiên cứu của luận văn:

Những giải pháp nào giúp tăng cường quản lý rủi ro của Tổng công ty xây

dựng Hà Nội trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị thời gian tới?

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

 Mục đích nghiên cứu: đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro của Tổng

công ty xây dựng Hà Nội khi tham gia các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu

đô thị

Trang 13

 Nhiệm vụ nghiên cứu:

+ Thu thập và nghiên cứu tài liệu, thông tin liên quan chỉ ra khoảng trống khoa học của đề tài;

+ Nghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận về quản lý rủi ro trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng hạ các khu đô thị;

+ Phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro và quản lý rủi ro trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng hạ các khu đô thị của Tổng công ty xây dựng Hà Nội thời gian qua;

+ Đề xuất định hướng và giải pháp quản lý nhằmhạn chế rủi ro khi hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị của Tổng công ty xây dựng Hà Nội trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

 Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý rủi ro trong hoạt động đầu tư xây dựng dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị

+ Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu các rủi ro từ khâu lập dự án, triển khai dự

án đến kết thúc dự án; nguyên nhân phát sinh rủi ro; Giải pháp quản lý nhằm hạn chế rủi ro trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị tại Tổng công ty xây dựng Hà Nội

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

 Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về rủi ro và quản lý rủi ro của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng khi tham gia các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị;

 Góp phần làm rõ thực trạngrủi ro của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng khi tham gia các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị;

Trang 14

 Đề xuấtcác giải pháp nhằm hạn chế rủi ro của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng khi tham gia các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị

5 Cấu trúc luận văn

Ngoài mục lục, phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo nội dung của Luận văn được trình bày trong 4 chương:

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu và cơ sở lý luận về hạn chế

rủi ro của các doanh nghiệptrong đầu tư xây dựng công trình

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạngquản lý rủi ro trong đầu tư xây dựngcơ sở hạ tầng khu

đô thị tại Tổng công ty xây dựng Hà Nội

Chương 4: Một số giải pháp tăng cường quản lý rủi ro trong đầu tư xây

dựngcơ sở hạ tầng khu đô thị của Tổng công ty xây dựng Hà Nội

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝRỦI RO TRONGĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU ĐÔ THỊ

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu viết về quản lý rủi ro trong quản lý dự án nhưng về cơ bản cách tiếp cận vấn đề là không có sự sai khác lớn nhưng về phương pháp luận giải quyết vấn đề có thể có sự khác biệt Ở đây chúng tôi xin giới thiệu sơ lược bốn tác giả và những quan điểm của họ trong lĩnh vực quản lý dự án nói chung

và quản lý rủi ro dự án nói riêng:

“Quản lý thực hiện dự án ĐTXD”, sách do PGS.TS Trịnh Quốc Thắng và Ths Nguyễn Việt Tuấn đồng tác giả, Nhà xuất bản Xây Dựng phát hành năm 2007 Hai tác giả đã chỉ ra công tác quản lý thực hiện dự án ĐTXD gồm 3 nội dung cơ bản là lập kế hoạch, điều phối thực hiện mà chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí thực hiện và giám sát các quá trình thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu đề ra trong sự ràng buộc của nguồn lực và điệu kiện tự nhiên Nguyên tắc quản lý dự án xây dựng là phải đạt được các mục tiêu đề ra: Bảo đảm và không ngừng nâng cao chất lượng dự án đầu tư xây dựng công trình; Hoàn thành đúng kế hoạch tiến độ đặt ra; Giá thành chi phí thấp, lợi nhuận đạt được của nhà đầu tư cao; An toàn và bảo vệ môi trường, dự án hoàn thành môi trường được bảo đảm, phát triển bền vững Các nguyên tắc đó liên quan chặt chẽ với nhau, tác động lẫn nhau, một dự án đạt được chất lượng cao mang lại hiệu quả đầu tư cao góp phần làm cho xã hội phát triển và trực tiếp là những người tham gia dự án được hưởng lợi cao

“Giáo trình Quản lý dự án đầu tư” sách do TS Từ Quang Phương, bộ môn Kinh tế đầu tư trường Đại học Kinh tế Quốc Dân chủ biên phát hành năm 2012 Tác giả đã chỉ ra một số nguyên nhân các dự án chậm tiến độ thường nằm ở cả ba giai đoạn đầu tư, thường do các nguyên nhân chủ yếu sau: Cơ chế chính sách, quy định của pháp luật chưa đồng bộ và rõ ràng dẫn đến cơ quan giải quyết thi hành lúng túng, chậm chễ làm cho kế hoạch tiến độ triển khai dự án bị kéo dài; Công tác

Trang 16

chuẩn bị đầu tư bị kéo dài do thủ tục hoặc chuẩn bị chưa tốt Có nơi mắc sai lầm trong chủ trương đầu tư, có thế do qui hoạch sai hoặc chưa có qui hoạch, khi lập dự

án thiếu điều tra nghiên cứu Khi lập dự án phải thỏa thuận qui hoạch hoặc bổ sung qui hoạch với các sở, ngành làm cho công tác bị đầu tư bị kéo dài hàng quý, hàng năm; Công tác tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà thầu Việc lựa chọn nhà thầu trong các khâu còn nhiều sơ hở, dẫn đến lựa chọn nhà thầu không đúng, không đủ năng lực tài chính, yếu về nguồn lực để thực hiện dự án Sau khi chọn được nhà thầu nhưng việc quản lý nhà thầu thực hiện tiến độ đề ra còn nhiều vướng mắc, khó điều hành, xử lý chưa nghiêm, chưa dứt điểm, Công tác đền bù giải phóng mặt bằng tái định cư còn nhiều vướng mắc, thiếu cơ chế chính sách và nguồn tài chính Năng lực của đội ngũ làm công tác đền bù giải phóng mặt bằng nhiều nơi còn thiếu tính chuyên nghiệp và thiếu tinh thần trách nhiệm,

“Đầu tư và Quản lý nhà nước về đầu tư”, sách chuyên khảo của PGS TS Kim Văn Chính do Nhà xuất bản Lý luận Chính trị phát hành năm 2014 Tác giả đã chỉ

ra chất lượng dự án xây dựng là kết quả của dự án đầu tư xây dựng có đạt được mục tiêu, hiệu quả hay không nó là sự sống còn của nhà đầu tư, cũng như nhà quản lý đầu tư Song nhiều người chưa hiểu chất lượng công trình một cách đầy đủ, chưa đúng bản chất của nó dẫn đến công trình đạt hiệu quả đầu tư thấp Trong xây dựng công trình mới chú ý đến chất lượng của từng cá thể, từng bộ phận,mà chưa hoặc ít chú ý đến chất lượng tổng thể hay chất lượng của dự án công trình

T.S Nguyễn Lê Cường, 2015 Trong Giáo trình bài giảng gốc về nguyên lý quản trị rủi ro Học viện tài chính Nhà xuất bản tài chính lại cho rằng: Quản lý rủi

ro là quá trình quản trị các nguồn lực và các hoạt động nhằm giảm đến mức thấp nhất những hậu quả và những thiệt hại do rủi ro gây ra cho doanh nghiệp với chi phí chấp nhận được Là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro đồng thời tìm cách biến rủi ro thành những

cơ hội thành công Quản lý rủi ro tốt sẽ nâng cao khả năng ngăn ngừa và phòng tránh rủi ro; thông qua đó, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực của doanh

Trang 17

nghiệp, của tổ chức; hạn chế, giảm thiểu các tác động bất lợi, những hậu quả phát sinh do rủi ro gây ra, duy trì hoạt động bình thường của doanh nghiệp, của tổ chức cũng như toàn xã hội

PGS TS Trần Chủng, 2015 Hư hỏng công trình nguyên nhân và giải pháp sửa chữa Bài giảng cho các lớp quản lý dự án của Học Viện Cán bộ Đô thị và Xây

dựng - Bộ Xây dựng cho ta biết:

Trong lịch sử thế giới cận đại và hiện đại có rất nhiều dự án trong quá trình triển khai đầu tư đã gặp phải những rủi ro đã làm cho việc xây dựng công trình bị kéo dài hay chi phí xây dựng tăng lên Điển hình là từ thế kỷ IV việc xây dựng nhà thờ thánh Xo phia ở Contantinop (Thổ nhĩ kỳ) đã gặp một rủi ro lớn về thiết kế, do thiếu kiến thức về kết cấu công trình người ta đã xây một mái vòm quá lớn làm cho

nó bị đổ sụp ngay trong khi đang thi công Việc phải ra cố móng đã làm chi phí và thời gian xây dựng tăng lên 3 lần so với làm mới đồng thời làm cho kiến trúc công trình bị xấu đi Công trình xây dựng nhà thờ thánh Martin ở Etan (Pháp) vào năm

1110 cũng vậy Tháp Hùng của nhà thờ đã bị nghiêng dần ngay cả trong khi xây dựng Và sau 4 lần tạm ngừng thi công để xử lý thì đến 67 năm sau công việc xây dựng mới kết thúc được

Với qui mô và mức độ ảnh hưởng lớn của rủi ro lên các dự án đầu tư như trên

đã trình bày Các nhà quản lý dự án đầu tư trên thế giới đã bắt đầu quan tâm nghiên cứu về vấn đề quản lý rủi ro trong quản lý dự án từ những năm 50 của thế kỷ này Tuy nhiên mãi đến những năm 70, sau tác động của cuộc khủng hoảng dầu mỏ các nhà quản lý dự án thực sự quan tâm tới các lý thuyết về quản lý rủi ro trong quản lý

dự án Một phần là ro sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin, các thiết

bị và phần mềm tin học đã cho phép tiến hành lập và giải các bài toán phức tạp hơn trước nhiều và sau nữa là docách tiếp cận với vấn đề rủi ro trong dự án một cách

tích cực hơn Nghĩa là nghiên cứu và quản lý các rủi ro để hạn chế xảy ra rủi ro

Quản lý rủi ro đã được nghiên cứu và áp dụng để phòng ngừa và giảm thiều thiệt hại do rủi ro mang lại Rất nhiều nghiên cứu đã đề cập đến quy trình quản lý rủi ro và các phương pháp đo lường, lượng hóa rủi ro giúp cho các nhà quản lý có

Trang 18

căn cứ trước khi ra quyết định đầu tư Thông qua việc phân tích rủi ro người ta xác định mức độ chắc chắn của các yếu tố xác định và kết quả hoạt động của dự án và vì vậy sẽ có khả năng loại bớt những dự án có mức rủi ro cao Phân tích rủi ro còn làm

cơ sở cho việc quản lý rủi ro bằng cách phân tán chia sẻ rủi ro của các dự án thông qua các yếu tố hợp đồng trong quá trình thực hiện đầu tư và vận hành dự án

Qua tìm hiều của các đề tài đã công bố nghiên cứu về quản lý rủi ro tác giả muốn hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý rủi ro và quản lý rủi ro của các doanh nghiệp đầu tư xây dựng khi tham gia vào các dự án đầu tư xây cơ sở hạ tầng khu đô thị, đưa ra các giải pháp về chiến lược nhằm hạn chế rủi ro về tài chính và có cái nhìn sâu hơn về chỉ tiêu hiệu quả của dự án.Đó cũng chính là lý do, hay khoảng trống khoa học củaviệc thực hiện đề tài luận văn này

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng công trình

1.2.1 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1.1 Khái niệm

Theo trường phái truyền thống(Cao Văn Tường, 2000):

Rủi ro được xem là sự không may mắn, sự tổn thất mất mát, nguy hiểm Nó được xem là điều không lành, điều không tốt, bất ngờ xảy đến Đó là sự tổn thất về tài sản hay là sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến Rủi ro còn được hiểu là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp Tóm lại, theo quan điểm này thì rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người

Theo trường phái hiện đại (Lê Kiều, 2015):

Theo Frank Knight (một học giả người Mỹ): “Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được ”

Theo Allan Willett (một học giả người Mỹ): “Rủi ro là bất trắc có thể liên quan đến những biến cố không mong đợi ”

Trang 19

Theo C.Arthur William, Jr Micheal, L.Smith: “Rủi ro là sự biến động tiềm ẩn

ở những kết quả Rủi ro có thể xuất hiện trong hầu hết các hoạt động của con người Khi có rủi ro người ta không thể dự đoán được chính xác kết quả Sự hiện diện của rủi ro gây nên sự bất định Nguy cơ rủi ro phát sinh bất cứ khi nào một hành động dẫn đến khả năng được hoặc mất không thể đoán trước”

Theo ISO 31000 thì rủi ro là sự tác động của sự kiện không chắc chắn lên mục tiêu Doanh nghiệp ở mọi loại hình, dù lớn hay nhỏ, đều phải đối mặt với các tác động cả bên trong và bên ngoài làm cho doanh nghiệp không chắc chắn liệu có đạt được mục tiêu hay không và khi nào sẽ đạt được mục tiêu Tác động của sự không chắc chắn này lên các mục tiêu của doanh nghiệp được gọi là rủi ro

Như vậy: Rủi ro (risk) là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể mang đến những tổn thất mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích, những cơ hội Nếu tích cực nghiên cứu rủi ro, người ta có thể tìm ra những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực, đón nhận những cơ hội mang lại kết quả tốt đẹp cho tương lai.(Lê Anh Dũng, 2014)

1.2.1.2 Phân loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Có nhiêu cách phân loại rủi ro khác nhau, trong pham vi nội dung luận văn chỉ trình bày một số cách phân loại cơ bản sau

* Theo tính chất khách quan của rủi ro, người ta thường chia ra: rủi ro thuần

tuý và rủi ro suy tính (rủi ro suy đoán) (Pure Risks and Speculative Risks)

+ Rủi ro thuần tuý là loại rủi ro tồn tại khi có nguy cơ tổn thất nhưng không có

cơ hội kiếm lời, đó là loại rủi ro xảy ra liên quan tới việc tài sản bị phá huỷ Khi có rủi ro thuần tuý xảy ra thì hoặc là có mất mát tổn thất nhiều, hoặc là có mất mát tổn thất ít và khi rủi ro thuần tuý không xảy ra thì không có mất mát tổn thất Hầu hết các rủi ro chúng ta gặp phải trong cuộc sống và thường để lạị những thiệt hại lớn về của cải vật chất và có khi cả tính mạng con người đều là rủi ro thuần tuý Thuộc loại rủi ro này có rủi ro do hoả hoạn, lũ lụt, hạn hán, động đất, …

+Rủi ro suy tính (rủi ro suy đoán) là rủi ro tồn tại khi có một nguy cơ tổn thất

Trang 20

song song với một cơ hội kiếm lời Đó là loại rủi ro liên quan đến quyết định lựa chọn của con người Thuộc loại này là các rủi ro khi đầu tư vào SXKD trên thị trường

Người ta có thể dễ dàng chấp nhận rủi ro suy tính nhưng hầu như không có ai sẵn sàng chấp nhận rủi ro thuần tuý

* Theo hậu quả để lại cho các hoạt động của con người, người ta chia thành rủi ro số đông (rủi ro toàn cục, rủi ro cơ bản) và rủi ro bộ phận (rủi ro riêng biệt)

+ Rủi ro số đông là các rủi ro gây ra các tổn thất khách quan theo nguồn gốc rủi ro và theo kết quả gây ra Những tổn thất này không phải do cá nhân gây ra và hậu quả của nó ảnh hưởng đến số đông con người trong xã hội Thuộc loại này bao gồm các rủi ro do chiến tranh, lạm phát, thất nghiệp, động đất, lũ lụt,…

+ Rủi ro bộ phận là các rủi ro xuất phát từ các biến cố chủ quan của từng cá nhân xét theo cả về nguyên nhân và hậu quả Tác động của loại rủi ro này ảnh hưởng tới một số ít người nhất định mà không ảnh hưởng lớn đến toàn xã hội Thuộc loại này bao gồm các rủi ro do tai nạn (tai nạn giao thông, tai nạn lao động, hoả hoạn…)do thiếu thận trọng trong khi làm việc cũng như trong cuộc sống (rủi ro

do mất trộm…)

* Theo nguồn gốc phát sinh các rủi ro, có các loại rủi ro sau:

+ Rủi ro do các hiện tượng tự nhiên: đây là nguồn rủi ro cơ bản dẫn đến các rủi ro thuần tuý và để lại những hậu quả rất nghiêm trọng đối với con người Nước

lũ, nắng nóng, hoạt động của núi lửa,… Việc nhận biết các nguồn rủi ro này tương đối đơn giản nhưng việc đánh giá khả năng xảy ra cũng như mức độ xảy ra của các rủi ro xuất phát từ nguồn này lại hết sức phức tạp bởi vì chúng phụ thuộc tương đối

ít vào con người, mặt khác khả năng hiểu biết và kiểm soát các hiện tượng tự nhiên của con người còn hạn chế

+ Rủi ro do môi trường vật chất: các rủi ro xuất phát từ nguồn này là tương đối nhiều, chẳng hạn như hoả hoạn do bất cẩn, cháy nổ,…

+ Rủi ro do các môi trường phi vật chất khác: Nguồn rủi ro rất quan trọng và làm phát sinh rất nhiều rủi ro trong cuộc sống chính là môi trường phi vật chất hay nói cụ thể đó là các môi trường kinh tế, xã hội, chính trị, pháp luật hoặc môi trường

Trang 21

hoạt động của các tổ chức,…Đường lối, chính sách của mỗi người lãnh đạo của quốc gia có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của các tổ chức kinh tế (ban hành các chính sách kinh tế, áp dụng các quy định về thuế, cắt giảm hoặc xoá bỏ một số ngành nghề ) Quá trình hoạt động của các tổ chức có thể làm phát sinh nhiều rủi ro và bất định Việc thay đổi tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lãi suất tín dụng, quan hệ cung-cầu trên thị trường, giá cả thị trường diễn biến bất ổn,… đều có thể đem lại rủi ro cho các tổ chức SXKD Có rất nhiều rủi ro xuất phát từ môi trường phi vật chất này và các rủi ro cứ nối tiếp nhau diễn ra, rủi ro này được bắt nguồn từ rủi ro khác, rủi ro bắt nguồn từ môi trường chính trị dẫn đến các rủi ro về mặt kinh tế hay xã hội (chẳng hạn rủi ro do môi trường chính trị không ổn địnhdẫn đến rủi ro về mặt kinh tế (sản xuất đình đốn, hàng hoá đắt đỏ) và sau đó dẫn đến rủi

ro về mặt xã hội (thất nghiệp) Để nhận biết các nguồn rủi ro này cần có sự nghiên cứu, phân tích tỷ mỷ, chi tiết và thận trọng Mặt khác, việc đánh giá khả năng và mức độ xảy ra của các rủi ro xuất phát từ nguồn rủi ro phi vật chất cũng hết sức khó khăn với độ chính xác khác nhau, nó phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của người đánh giá

* Theo khả năng khống chế của con người: có thể chia ra rủi ro có thể khống

chế và rủi ro không thể khống chế Một số loại rủi ro khi xảy ra, con người không thể chống đỡ nổi Thuộc loại này có các rủi ro do thiên tai, địch hoạ,…Tuy nhiên,

đa số các rủi ro con người có thể chống đỡ hoặc có những biện pháp nhằm hạn chế được thiệt hại nếu có những nghiên cứu, dự đoán được khả năng và mức độ xảy ra

* Theo phạm vi xuất hiện rủi ro có thể chia ra rủi ro chung và rủi ro cụ thể

+ Rủi ro chung là các rủi ro gắn chặt với môi trường chính trị, kinh tế và pháp luật Các rủi ro chính trị gồm có rủi ro về hệ thống chính trị, rủi ro do chính sách thuế; rủi ro do cơ chế quản lý cấp vĩ mô; rủi ro về chế độ độc quyền; rủi ro do chính sách hạn chế xuất nhập khẩu; rủi ro do không đạt được hoặc không gia hạn hợp đồng;…

Các rủi ro thương mại quốc gia gồm có rủi ro do lạm phát; rủi ro do tỷ lệ lãi suất thay đổi; rủi ro do sản phẩm hàng hoá mất giá; rủi ro do chính sách ngoại hối

và đặc biệt ở Việt Nam còn có thể có rủi ro do không chuyển đổi được ngoại tệ;…

Trang 22

Các rủi ro gắn với môi trường pháp luật quốc gia gồm có rủi ro do thay đổi chính sách pháp luật và quy định; rủi ro về việc thi hành pháp luật; rủi ro do trì hoãn trong việc bồi thường;…

+ Rủi ro cụ thể là các rủi ro gắn liền với các lĩnh vực SXKD cụ thể hoặc lĩnh vực hoạt động khác Đối với lĩnh vực SXKD XD có thể có các rủi ro theo các giai đoạn của quá trình đầu tư XD, các rủi ro đối với việc thực hiện và hoàn thành kế hoạch, các rủi ro trong quá trình vận hành

Theo các giai đoạn của quá trình đầu tư và XD, một tổ chức SXKD XD có thể gặp rủi ro về đấu thầu; rủi ro về cấp phát VĐT; rủi ro do sự phối hợp giữa tổ chức thiết kế, giám sát, cung cấp trang thiết bị với đơn vị thi công không theo đúng

kế hoạch tiến độ đã định; rủi ro trong thi công XD; rủi ro trong quá trình thanh quyết toán;…

Đối với việc thực hiện và hoàn thành kế hoạch, tổ chức XD có thể gặp rủi ro

do sự chậm trễ trong thi công và cung ứng các yếu tố sản xuất; rủi ro do phải phá đi làm lại; rủi ro do các nguyên nhân bất khả kháng;…

Trong quá trình vận hành khai thác có thể có các rủi ro về trang bị cơ sở hạ tầng; rủi ro về kỹ thuật và công nghệ thi công; rủi ro về quản lý; rủi ro do tăng chi phí lưu thông; rủi ro do trình độ cán bộ công nhân vận hành khai thác; rủi ro do các nguyên nhân bất khả kháng; rủi ro trách nhiệm;…

1.2.2.Đầu tư xây dựng công trình và các rủi ro đối với doanh nghiệp

1.2.2.1.Đầu tư xây dựng công trình

(1) Khái niệm

Theo Luật Xây dựng sửa đổi (2014) thì : “Dự án ĐTXD là tập hợp các đề xuất

có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những dự án xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng dự án hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định Dự án ĐTXD bao gồm phần thuyết minh và phần thiết kế cơ sở.”

Như vậy dự án ĐTXD là loại hình dự án đặc thù mà các doanh nghiệp cần phát triển, đầu tư sản xuất hoặc chuyên kinh doanh lĩnh vực đầu tư, xây dựng có thể

Trang 23

sử dụng trong kinh doanh Dự án ĐTXD luôn gắn với quá trình đầu tư (bỏ vốn) hiện tại để thu lợi ích lớn hơn trong tương lai; gắn với các hoạt động xây dựng, phát triển các năng lực sản xuất, công trình dân sinh; chịu sự quản lý của Nhà nước về xây dựng (Từ Quang Phương, 2014)

Một là, dự án ĐTXD có tính chu trình và được thực hiện theo một trình tự chặt

chẽ Bất kỳ một dự án ĐTXD nào đều có một chu trình chung gồm: ý tưởng hình thành dự án đầu tư, chuẩn bị dự án đầu tư, thực hiện dự án đầu tư, kết thúc đầu tư, bàn giao đưa vào sử dụng, vận hành các kết quả đầu tư và đánh giá kết thúc dự án Khác với hoạt động ĐTXD thông thường (không hình thành dự án), dự án ĐTXD được xây dựng, luận chứng, thẩm định và phê duyệt theo quy trình chặt chẽ, phức tạp Điều này nhằm đảm bảo hơn tính khoa học, sự chắc chắn của quá trình ĐTXD

Hai là, dự án ĐTXD có mục đích, mục tiêu rõ ràng Dự án ĐTXD ngay từ giai

đoạn hình thành phải xác định được mục tiêu đầu tư Việc thực hiện dự án nhằm giải quyết được (đạt được) lợi ích gì về kinh tế, xã hội, tài chính; ai được hưởng lợi

từ dự án? Như vậy, bất kỳ một dự án ĐTXD nào được lập, thẩm định và phê duyệt đều phải đảm bảo tính mục đích Chỉ khi làm rõ tính mục đích của dự án ĐTXD thì việc bỏ vốn đề triển khai thực hiện dự án mới có ý nghĩa và không bị thất thoát, lãng phí vốn đầu tư

Ba là, dự án ĐTXD luôn có tính kết quả Kết quả của dự án ĐTXD chính là các

dự án xây dựng Các dự án xây dựng được hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng có thể là các dự án hạ tầng kỹ thuật hoặc các dự án hạ tầng xã hội Các kết quả của dự

án ĐTXD được tạo ra nhằm thực hiện tính mục đích (mục tiêu) của dự án Vì vậy, về nguyên tác không cho phép có phế phẩm với kết quả của dự án ĐTXD

Trang 24

Bốn là, về nguồn lực bảo đảm cho dự án ĐTXD Để dự án ĐTXD triển khai

đạt được các mục tiêu đầu tư cần phải bố trí nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) cho dự án ngay từ giai đoạn đầu tiên đến giai đoạn cuối cùng của chu trình dự án ĐTXD Sẽ thiếu thực tế nếu dự án ĐTXD được lập ra nhưng không được bảo đảm chắc chắn về mặt nguồn lực Vì vậy, quá trình lập, thẩm định, phê duyệt dự án, vấn

đề xác định nguồn lực và tính khả thi của nó rất quan trong, quyết định đến chất lượng và tiến độ thực

Năm là, về chủ thể tham gia dự án ĐTXD Bất kỳ một dự án ĐTXD nào đều

có sự tham gia của các chủ thể bao gồm: Chủ đầu tư (mà đại diện là BQLDA), các nhà thầu (xây lắp, tư vấn, cung cấp hàng hóa, dịch vụ), tổ chức tài trợ vốn và các cơ quan quản lý

Nhóm đặc điểm gắn với đặc điểm của hoạt động xây dựng các dự án thể hiện

ở sáu điểm sau:

Một là,sản phẩm xây dựng các dự án xây dựng được sản xuất xác định tại vị

trí cố định, nơi sản xuất cũng chính là nơi tiêu thụ, thụ hưởng sản phẩm Hoạt động ĐTXD tại các dự án phụ thuộc trực tiếp vào các điều kiện tự nhiên như địa chất, thủy văn, khí hậu, giao thông, các điều kiện về mặt xã hội, lực lượng thi công v.v… Chất lượng, chi phí và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án phụ thuộc rất nhiều vào việc xác định địa điểm này ngay trong quá trình lập, thẩm định và triển khai thực hiện dự án ĐTXD

Sản phẩm xây dựng có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, chu kỳ sản xuất dài, không gian thực hiện các dự án ĐTXD thường trải trên phạm vi rộng, quản lý rất khó khăn Các dự án xây dựng xây dựng hoàn thành là các tài sản cố định có quy

mô lớn, kết cấu đa dạng, một dự án có thể bao gồm rất nhiều hạng mục dự án, mỗi hạng mục dự án lại có thể có những bộ phận khác nhau Thời gian để hoàn thành dự

án xây dựng thường là dài và phụ thuộc nhiều vào các điều kiện tự nhiên Vì vậy,

để hoàn thành quá trình ĐTXD tại các dự án đòi hỏi một lượng vốn thường là lớn hoặc rất lớn, khối lượng vật tư, thiết bị, máy móc nhiều và tập trung cao Điều đó

Trang 25

yêu cầu quản lý đối với các dự án ĐTXD cần phải lưu ý đặc điểm này ngay trong quá trình lập, thẩm định và triển khai thực hiện dự án ĐTXD

Sản phẩm xây dựng có thời gian sử dụng lâu dài (phục vụ cho trung hạn và dài hạn) Dự án xây dựng hoàn thành đưa vào khai thác được xác định là tài sản cố định Vì vậy, đối với sản xuất kinh doanh, nó tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất; đối với lĩnh vực phi sản xuất thì nó được sử dụng lâu dài qua nhiều năm Vì vậy, chất lượng của dự án xây dựng đóng vai trò quan trọng quyết định đến hiệu quả của việc khai thác, sử dụng sản phẩm trong một thời gian dài

Sản phẩm xây dựng có tính chất đơn chiếc Mỗi dự án xây dựng đều có quy

mô, các hạng mục được thiết kế riêng theo yêu cầu và mục đích sử dụng của các chủ đầu tư Mỗi dự án đều có yêu cầu riêng về kỹ thuật, công nghệ, quy phạm, cảnh quan, độ an toàn… Vì vậy, khối lượng công tác xây dựng, chất lượng cũng như chi phí xây dựng ở mỗi dự án là khác nhau, cho dù ở một số trường hợp hình thức bề ngoài dự án xây dựng có thể tương đối giống nhau

Sản phẩm xây dựng mang tính tổng hợp về khoa học, kỹ thuật, kiến trức, kinh

tế, xã hội, văn hóa, an ninh, quốc phòng; liên quan mật tiết và có tác động, ảnh hưởng tới nhiều ngành, nhiều vùng Vì thế, trong quá trình triển khai thực hiện dự

án ĐTXD, sự phối hợp thực hiện giữ các ngành, các cấp ở từng giai đoạn dự án là vấn đề cần quan tâm để đảm bảo thực hiện các mục tiêu của dự án

Hai là, các dự án ĐTXD mang các đặc điểm của quá trình sản xuất xây dựng

Địa điểm sản xuất không ổn định, được bố trí theo từng dự án của từng dự án ĐTXD Do đó các phương án về xây dựng, kỹ thuật, tổ chức sản xuất luôn phải thay đổi theo từng địa điểm xây dựng Sản xuất xây dựng hay bị gián đoạn, nảy sinh nhiều chi phí cho các khâu chuyển quân, luân chuyển máy móc thiết bị, xây dựng các dự án tạm phục vụ thi công, đòi hỏi công tác quản lý, quản trị dự án phải có giải pháp phù hợp

Thời gian xây dựng dự án (chu kỳ sản xuất) tại các dự án ĐTXD thường là dài xuất phát từ tính phức tạp về kỹ thuật, công nghệ, quy mô của từng dự án xây dựng

cụ thể được thể hiện trong dự án Điều này đòi hỏi khi lập, thẩm định, phê duyệt dự

Trang 26

án ĐTXD phải xem xét, nghiên cứu cụ thể để xác định, tính toán các chỉ tiêu một cách hợp lý và xác thực

Sản xuất các dự án ĐTXD mang tính chất đơn chiếc bắt nguồn từ tính đơn chiếc của sản phẩm xây dựng; chủ thể “mua, bán” sản phẩm được xác định trước khi thi công xây dựng dự án

Sản xuất xây dựng dự án chủ yếu hoạt động ngoài trời do đó chịu ảnh hưởng, tác động rất lớn của các điều kiện tự nhiên như khí hậu, thời tiết gây khó khăn cho các đơn vị xây lắp trong quá trình tổ chức các biện pháp thi công theo tiến độ xây dựng trong hợp đồng Điều này đòi hỏi tùy theo mức độ phức tạp, đặc điểm của loại, cấp dự án xây dựng để triển khai thực hiện đấu thầu, lựa chọn nhà thầu có đủ năng lực kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu thi công xây dựng một cách phù hợp Công tác tổ chức quá trình sản xuất xây dựng dự án phức tạp xuất phát từ chính đặc điểm của sản phẩm xây dựng, đó là quy mô lớn, kết cấu phức tạp, đa dạng về kỹ thuật và công nghệ Vì vậy, trong tổ chức sản xuất xây dựng vấn đề phối hợp giữa các đơn vị thi công, phối hợp giữa các bộ phận sản xuất trong một đơn vị thi công để đạt được các kết quả xây dựng trong từng giai đoạn là một yêu cầu hết sức quan trọng

(3) Quy trình thực hiện dự án đầu tư xây dựngcông trình

Quy trình thực hiện dự án ĐTXD trải qua ba giai đoạn là chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư đưa dự án vào khai thác, sử dụng

Giai đoạn I (giai đoạn chuẩn bị đầu tư)

Giai đoạn này cần giải quyết các công việc như nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước, ngoài nước để xác định nguồn tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung ứng vật tư, thiết bị, vật tư cho sản xuất; xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư

và lựa chọn hình thức đầu tư

Tiến hành điều tra, khảo sát và lựa chọn địa điểm xây dựng; lập dự án đầu tư Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư, tổ

Trang 27

chức cho vay vốn đầu tư và cơ quan thẩm định dự án đầu tư Giai đoạn này kết thúc khi nhận được văn bản quyết định đầu tư

Giai đoạn II (giai đoạn thực hiện đầu tư)

Giai đoạn này gồm các công việc như xin giao đất hoặc thuê đất (đối với dự án

có sử dụng đất); xin giấy phép xây dựng nếu yêu cầu phải có giấy phép xây dựng và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có khai thác tài nguyên); Thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định cư và phục hồi (đối với dự án có yêu cầu tái định cư và phục hồi), chuẩn bị mặt bằng xây dựng Lập kế hoạch đấu thầu trình người quyết định đầu tư phê duyệt; tổ chức đấu thầu, lựa chọn nhà thầu, tiến hành ký kết các hợp đồng; mua sắm thiết bị, công nghệ; thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây dựng; thẩm định, phê duyệt thiết kế và dự toán dự án; tiến hành thi công xây lắp; kiểm tra và thực hiện các hợp đồng; quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết

bị và chất lượng xây dựng; vận hành thử, nghiệm thu công việc, bộ phận, thực hiện bảo hành sản phẩm

Giai đoạn III (giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng)

Giai đoạn này gồm các công việc như nghiệm thu, bàn giao dự án hoàn thành; thực hiện việc kết thúc xây dựng dự án; vận hành dự án và hướng dẫn sử dụng dự án; bảo hành dự án; quyết toán vốn đầu tư; phê duyệt quyết toán

1.2.2.2.Các rủi ro trong đầu tư xây dựng công trình đối với doanh nghiệp

(1) Các rủi ro từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư

- Rủi ro về chất lượng công trình

Chất lượng của dự án chưa cao do độ tin cậy của dự báo và các thông tin ban đầu chưa chính xác Khi nghiền cứu sơ bộ để lập dư án, không phải bao giờ cũng thu được thông tin đầy đủ, chính xác về nhu cầu tiêu thụ sản phẩm, khả năng cung ứng thiết bị vật tư cho dự án, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, khả năng huy động VĐT, thời hạn thực hiện dự án,…Trong khi đó, hiệu quả đầu tư của dự án được tính toán trên cơ sở các thông tin đó Số liệu thăm dò khảo sát thiếu độ tin cậy cũng là nguyên nhân gây nên rủi ro Nếu rủi ro xảy ra sẽ làm giảm tính khả thi của dự án khi thực hiện Chính vì vậy ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư, việc nghiên cứu tìm hiểu

Trang 28

các thông tin để lập dự án yêu cầu phải có độ chính xác cao Tuy nhiên như vậy không có nghĩa là mọi nội dung được lập ở giai đoạn này phải hoàn toàn chính xác

vì điều đó gần như là không thể thực hiện và sẽ làm kéo dài thời gian chuẩn bị đầu

tư Vấn đề là ở chỗ các thông tin đó phải đạt độ tin cậy yêu cầu và ngay sau khi bắt đầu thực hiện dự án phải nhanh chóng bổ sung những thông tin còn thiếu hoặc chưa chính xác

- Rủi ro về sự không phù hợp giữa mục tiêu của dự án và tình hình thực tế

Khi lập dư án, chủ đầu tư trong một số trường hợp sử dụng các số liệu lạc quan về thời hạn hoàn thành dự án, chi phí thực hiện dư án và các nguồn nhân lực cần thiết huy động cho dự án Khi đó các nghiên cứu sơ bộ chủ yếu sử dụng các số liệu tính toán với kỳ vọng trung bình tức là không tính đến các bất trắc có thể xảy ra hoặc tính đến với một thái độ lạc quan (xác suất thực hiện gần bằng 1)

- Rủi ro về lựa chọn địa điểm XD không phù hợp:

Việc khảo sát, chọn địa điểm phụ thuộc rất nhiều vào vực khai thác các nguồn lực phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm của dự án sau này, đồng thời phụ thuộc vào khả năng vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm khi dự án hoàn thành đưa vào sử dung Đối với các dư án XD công trình công cộng như nhà ở: trường học, khu đô thị…địa điểm XD cần được chọn sao cho thuận triện nhất với nhu cầu ở, đi lại, học tập và sinh hoạt của những người sử dụng khi dự án hoàn thành đồng thời đảm bảo

về điều kiện môi trường

Trong XD, nhiều dự án đã gặp phải rủi ro do chọn địa điểm XD không phù hợp, khi đưa dự án vào khai thác thì không đủ nguyên liệu sản xuất hoặc giá thành sản phẩm quá cao do chi phí chuyển cao Khi gặp phải rủi ro này, việc xử lý rủi ro

sẽ gặp rất nhiều khó khăn và hậu quả để lại thường rất lớn Tuy nhiên, rủi ro này có thể tránh được nếu con đầu tư thu thập được những thông tin chính xác khi tiến hành điều tra, khảo sát để lựa chọn địa điểm XD

- Rủi ro về lựa chọn kỹ thuật và công nghệ không phù hợp:

Đối với các dự án XD, việc lựa chọn kỹ thuật và công nghệ thi công có vai trò quyết định đến thành công hay thất bại của dự án Việc lựa chọn kỹ thuật và công

Trang 29

nghệ của dự án XD phải đƣợc tính toán ngay ở giai đoạn chuẩn bị đầu tƣ vì nó liên quan đến tổng mức đầu tƣ cho toàn bộ dự án

Rủi ro do lựa chọn kỹ thuật và công nghệ không phù hợp là một trong những rủi ro lớn đối với dự án

Có thể có ba hình thức rủi ro về kỹ thuật và công nghệ không phù hợp nhƣ sau:

Sử dụng công nghệ lạc hậu dẫn đến hậu quả là năng suất lao động thấp, giá thành công trình cao, chất lƣợng công trình không đảm bảo

Dự kiến trang bị những máy móc thiết bị hiện đại với chi phí mua sắm cao nhƣng tần suất sử dụng thấp dẫn đến hao mòn vô hình quá lớn, không kịp thu hồi VĐT

Trang bị các máy móc thiết bị không đảm bảo chất lƣợng, không thể chuyển từ lần xuất thử sang sản xuất hàng loại mà không có những thay đổi lớn ngoài dự kiến

về nguồn lực huy động

- Rủi ro về nguồn vốn gặp nhiều khó khăn

Thực tế đầu tƣ ở Việt nam cho thấy một trong những vấn đề khó khăn lớn nhất của dự án đầu tƣ là nguồn vốn Các hiện tƣợng sau đây làm tăng nhân tố rủi ro của

Rủi ro về chất lượng phân tích hiệu quả và an toàn tài chính của dự án

Việc phân tích hiệu quả tài chính và an toàn tài chính là một khâu quyết định đối với hiệu quả của dự án và là cơ sở quan trọng để xem xét quyết định đầu tƣ Tuy nhiên, nhìn chung khâu này còn mang nhiều tính chất hình thức gây nên nguy cơ rủi

Trang 30

ro là kết quả thực tế của dự án đầu tư không trùng khớp với dự kiến ban đầu khi lập

Cơ quan cho vay vốn không đáp ứng được yêu cầu của dự án;

Thời gian hiệu lực của một văn bản pháp chế nào đó (về cấm xuất nhập khẩu một số mặt hàng, nguyên vật liêu, quy định về chế độ lao động, thay đổi mức thuế…) liên quan đến dự án bị thay đổi;

(2) Các rủi ro trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư

Cũng theo quy định hiện hành, giai đoạn thực hiện đầu tư được bắt đầu sau khi

có quyết định đầu tư và bao gồm 10 nội dung công việc cụ thể:

Xin giao đất hoặc thuê đất (đối với dự án có sử dụng đất);

Xin giấy phép XD (nếu yêu cầu phải có giấy phép XD) và giấy phép khai thác tài nguyên (nếu có khai thác tài nguyên);

Thực hiện việc đền bù giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định cư và phục hồi (đối với các dự án có yêu cầu tái định cư và phục hồi), chuẩn bị mặt bằng

XD (nếu có);

Thực hiện việc khảo sát, thiết kế XD;

Thẩm định, phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công trình;

Mua sắm thiết bị và công nghệ;

Tiến hành thi công XD;

Kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng;

Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng XD;

Vận hành thử, nghiệm thu, quyết toán VĐT, bàn giao và thực hiện bảo hành sản phẩm

Đối với một dự án XD, có rất nhiều lực lượng cùng tham gia thực hiện và cũng có rất nhiều rủi ro có thể xảy ra ảnh hưởng tới các tổ chức tham gia thực hiện

Trang 31

dự án ở giai đoạn này Có thể kể ra các các tổ chức cùng tham gia thực hiện dự án trong giai đoạn này bao gồm:Chủ đầu tư;Cơ quan thiết kế;Các tổ chức tư vấn, giám sát;Các doanh nghiệp xây dựng;Các doanh nghiệp cung ứng vật tư, thiết bị cho dự án;Các tổ chức tài trợ hoặc cho vay vốn;Các cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư xây dựng;Các tổ chức khác liên quan

Trong xây dựng,một số rủi ro có thể được kiểm soát tốt nhất bởi Chủ đầu tư, một số khác có thế được kiểm soát tốt nhất bởi nhà thiết kế hoặc một số rủi ro khác thường được xử lý tốt bởi các nhà thầu Việc xác định được các rủi ro có thể xảy ra và tính toán xem rủi ro do sẽ được bộ phận nào xử lý tốt nhất (có chi phí quản lý rủi ro nhỏ nhất) góp phần hết sức quan trọng tới thành công của dự án

Có rất nhiều rủi ro có thể xảy ra ở giai đoạn thực hiện đầu tư nhưng đứng trên góc độ của người quản lý thì có 3 dạng rủi ro thường gặp là rủi ro do phát hiện vấn đề muộn, rủi ro do dự đoán sai và rủi ro do giải pháp phòng tránh đề ra không phù hợp Có thể có những công việc chỉ gặp một trong ba dạng rủi ro kể trên nhưng cũng có những công việc gặp phải cả ba dạng rủi ro do nếu người quản lý không đề

ra các chương trình quản lý rủi ro cụ thể, phù hợp

Có thể tóm lược một số rủi ro và nguyên nhân ở giai đoạn này như sau:

-Các rủi ro ở khâu thiết kế do các nguyên nhân sau:Do chất lượng công tác

thăm dò khảo sát thiết kế chưa cao;Do năng lực của tổ chức thiết kể;Công tác thẩm

định và phê duyệt thiết kế còn sai sót

-Các rủi ro ở khâu đấu thầu XD mua sắm thiết bị và thi công XD: Do việc tổ

chức đấu thầu XD và mua sắm thiết bị chưa tốt;Do quy chế đấu thầu chưa hoàn

chỉnh; Do các hiện tượng tiêu cực trong đấu thầu

-Các rủi ro ở khâu tiến hành tổ chức thi công Xây dựng công trình:

* Rủi ro do các yếu tố ngẫu nhiên tác động từ bên ngoài, xuất phát từ các yếu

tố ngẫu nhiên như một trường khí hậu: Do đặc điểm của ngành XD chủ yếu sản xuất ngoài trời trong một thời gian dài nên các yếu tố thời tiết khí hậu có ảnh hưởng rất lớn đến thời gian thực hiện dự án, chất lượng và chi phí của dự án

Trang 32

Sản xuất XD ở Việt Nam được tiến hành trong điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng ẩm mưa nhiều, một năm chia làm hai mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa, vì vậy các dự án XD rất dễ gặp phải rủi ro này khi thực hiện

Các rủi ro này đòi hỏi sự giải quyết của các nhà thầu XD, các doanh nghiệp cung ứng vật tư, các tổ chức thiết kế và đôi khi ảnh hưởng đến cả các tổ chức tài trơ, cho vay vốn

* Rủi ro do những biến bất ngờ của thị trường: Xây dựng là một trong những

ngành kinh tế quan trọng và chiếm một lượng VĐT rất lớn của nền kinh từ quốc dân Những biến động lớn và bất ngờ của thị trường trong và ngoài nước ảnh hưởng rất lớn tới các dự án XD Các biến động này đem theo các rủi ro về mặt tài chính đối với dự đồng thời ảnh hưởng tới tiến độ thực hiện dự án

Khi có rủi ro xảy ra, sẽ ảnh hưởng tới hầu hết các lực lượng tham thực hiện dư

án đặc biệt là các nhà thầu XD và các doanh nghiệp cung ứng vật tư thiết bị Để quản

lý các rủi ro này, các nhà thầu phải tiến hành nghiên cứu, phân tích thị trường trong

và ngoài nước ngay từ trước khi bước vào giai đoạn thực hiện đầu tư, cụ thể là khi tiến hành lập hồ sơ dự thầu Tuy nhiên việc đối phó với rủi ro này là rất khó khăn bởi

lẽ những biến động của thị trường là rất bất ngờ và ít tuân theo qui luật, khi các nhà thầu dự kiến phần chi phí để dự phòng rủi ro này vào chi phí dự án sẽ làm tăng giá dự thầu và khi đó nhà thầu lại gặp phải một rủi ro mới là rủi ro trước thầu Ngoài ra, do tác động của những rủi ro làm phát sinh nhiều chi phí trong đó có nhưng chi phí được thanh toán (các chi phí hợp lý, hợp pháp) và có những chi phí không được thanh toán (các chi phí hợp lý nhưng không hợp pháp, các tiêu cực phí,…)

* Rủi ro do các nguyên nhân kỹ thuật,Các rủi ro này liên quan đến việc đầu tư

trang bị máy móc thiết bị phục vụ cho quá trình thực hiện dự án và việc sử dụng các máy móc thiết bị đó

* Rủi ro trong đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị: XD là một ngành sản xuất

với rất nhiều công việc nặng nhọc Việc đầu tư mua sắm máy móc, thiết bị có ý nghĩa lớn trong việc giảm cường độ lao động nặng nhọc của người công nhân, tạo điều kiện áp dụng công nghệ tiên tiến, nâng cao năng suất lao động và góp phần đẩy

Trang 33

nhanh tiến độ thực hiện dự án Tuy nhiên, khi đầu tư mua sắm máy móc thiết bị, các nhà đầu tư có thể sẽ gặp phải nhiều rủi ro ảnh hưởng tới khả năng tài chính của họ Chủ yếu là các rủi ro sau:

+ Khả năng thu hồi VĐT thấp, khi đã trang bị máy móc thiết bị, nếu tần suất

sử dụng càng lớn, hiệu quả đầu tư càng cao Nhưng mặt khác, việc sử dụng máy móc thiết bị phụ thuộc vào khả năng trúng thầu của nhà thầu Rất nhiều doanh nghiệp đầu tư trang bị các máy móc thiết bị hiện dại nhưng không trúng thầu hoặc tần suất sử dụng thấp dẫn đến rủi ro không thu hồi được VĐT;

+ Rủi ro do hao mòn vô hình Do tiến bộ của khoa học kỹ thuật nên các máy móc thiết bị được trang bị trong dự án phải chịu rủi ro do hao mòn vô hình gây ra; + Rủi ro do đầu tư mua sắm thiết bị không đồng bộ dẫn đến việc làm chậm quá trình đưa máy móc thiết bị vào sử dụng, gây ứ đọng VĐT và kéo theo các ảnh hưởng lớn khác tới dự án;

+ Rủi ro do thiếu thông tin, kinh nghiệm trong việc đầu tư mua sắm trang thiết bị nên phải sử dụng công nghệ lạc hậu

* Rủi ro trong việc sử dụng máy móc thiết bị: Trong quá trình sử dụng máy

móc thiết bị đã được đầu tư trang bị, có rất nhiều rủi ro có thể xảy ra Các rủi ro này chủ yếu liên quan đến trình độ của người sử dụng và thường gây ra nhiều tác hại lớn như tai nạn lao động, hư hỏng máy móc thiết bị, chất lượng sản phẩm không đảm bảo, làm ảnh hưởng tới tâm lý người lao động và chất lượng công trình Cụ thể có thể có các rủi ro sau:

+ Không có sự phù hợp giữa trình độ của người sử dụng và máy móc công nghệ mới: Thiết bị hiện đại trong khi người công nhân chưa được đào tạo, chưa biết cách thao tác hoặc chưa thành thạo, các điều kiện bảo trì chưa đảm bảo;

+ Khả năng thực tế của máy móc thiết bị và người sử dụng Công suất hoạt động của máy móc thiết bị mới nhiều khi chưa thể xác định chính xác ngay từ đầu; năng suất lao động của người công nhân hay kỹ thuật viên điều khiển các máy móc thiết bị mới đó chưa đạt yêu cầu trong thời gian đầu sử dụng;

+ Người công nhân thiếu kinh nghiệm khi sử dụng, các thiết bị;

Trang 34

+ Ý thức kỷ luật của người công nhân khi sử dụng thiết bị thấp;

+ Điều kiện khí hậu của Việt Nam có thể đem đến rủi ro làm cho máy móc thiết bị dễ hư hỏng nếu không thực hiện đúng chế độ bảo quản

* Các rủi ro trong khâu kiểm tra giám sát, nghiệm thu, bàn giao:Do khâu tra tra

giám sát thường xuyên không được coi trọng theo đúng quy chế Do các hiện tượng tiêu cực giữa giám sát thi công của chủ đầu tư và điều hành thi công của tổ chức XD

* Rủi ro từ thủ tục hành chính, pháp lý

Các rủi ro này có thể hiểu là các nguyên nhân khách quan xuất phát từ sự thay đổi một số chính sách của nhà nước, các quy định pháp luật, các thủ tục hành chính ảnh hưởng tới khả năng hoàn thành dự án theo kế hoạch Các rủi ro này ảnh hưởng tới hầu hết các bộ phận tham gia thực hiện dự án: từ chủ đầu tư tới các nhà thầu, các doanh nghiệp cung ứng vật tư thiết bị và cả các nhà tài trợ cho vay vốn

* Rủi ro do sự thay đối chính sách thuế làm thay đổi các khoản thu nhập cũng như khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp;

* Rủi ro do sự thay đổi han ngạch, thuế quan hoặc các giới hạn thương mại khác;

* Rủi ro do sự thay đổi các quy định về quản lý và tuyển dụng lao động như thay đổi quy định mức lương tới thiểu, thay đối chế độ làm việc (như thời gian làm việc trong ca, số ngày làm việc trong tuần, );

* Rủi ro do sự thay đổi chính sách tiền tệ Trong thời gian thực hiện dự án, Chính phủ có thể đưa ra nhiều biện pháp sử dụng lãi suất để quản lý và kiểm soát lạm phát Tuy nhiên vấn đề này có thể làm phát sinh rủi ro đối với các tổ chức tham gia thực hiện dự án;

* Rủi ro do sự thay đổi các quy định khác của Chính phủ về việc tài trợ hoặc bảo trợ cho một ngành nào đó quyền phát triển hoặc cơ hội kinh doanh; rủi ro do những quy định liên quan đến việc kiểm soát chất thải, qui trình sản xuất để bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khỏe người tao động

(3) Các rủi ro trong giai đoạn kết thúc đầu tư

Theo quy định hiện hành, giai đoạn kết thúc XD, đưa dự án vào khai thác sử dụng gồm có 6 nội dung công việc cụ thể:Nghiệm thu, bàn giao công trình;Thực

Trang 35

hiện việc kết thúc XD công trình;Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình;Bảo hành công trình;Quyết toán VĐT;Phê duyệt quyết toán

Các rủi ro có thể xảy ra đối với dự án ở giai đoạn này hầu hết đều được bắt nguồn từ quá trình thực hiện dự án ở các giải đoạn trước Có thể liệt kê một số rủi

ro có thể gặp như sau:

* Rủi ro không hoàn thành dự án đúng thời hạn;

* Rủi ro không thể chế tạo ra sản phẩm với công nghệ đã cho và không đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định;

* Rủi ro không thể chuyển từ sản xuất thử sang sản xuất hàng loạt mà không

có những thay đổi lớn ngoài dự kiến về các nguồn lực huy động;

* Rủi ro do chất lượng của công việc nghiệm thu chưa cao;

* Rủi ro do tiến bộ của khoa học kỹ thuật làm thay đổi nhu cầu sử dụng hoặc nhu cầu không như dự kiến ban đầu;

* Rủi ro do cạnh tranh giữa các đối thủ tiềm năng và các đối thủ mới;

* Rủi ro trong quá trình thẩm định và phê duyệt quyết toán VĐT;

* Rủi ro lớn nhất ở giai đoạn vận hành sau khi bàn giao là không đảm bảo được các chỉ tiêu hiệu quả đã tính toán khi lập dự án đầu tư do các sự cố về tự nhiên, về công nghệ và tổ chức sản xuất, về tài chính, về kinh tế và xã hội

Đối với mỗi dự án XD, mọi tình huống đều có thể xảy ra với rất nhiều các rủi

ro khác nhau đe doạ đến quá trình thực hiện dự án Việc dự đoán trước các rủi ro có thể xảy ra để chuẩn bị sẵn các phương án đề phòng và xử lý, phân tích những kinh nghiệm đã có từ trước trong các tình huống tương tự là một việc làm hết sức cần thiết đặc biệt là đối với một nước đang có nhu cầu chuyển sang nền kinh tế thị trường như nước ta Mỗi rủi ro sẽ có một phương pháp xử lý riêng thích hợp sao cho hạn chế tới mức tối đa thiệt hại mà rủi ro đó gây ra Vì vậy có thể nói quản trị rủi ro là hết sức cần thiết đối với mỗi dự án, mỗi tổ chức, mỗi doanh nghiệp, nó cho phép phát hiện, phân tích nguồn gốc các rủi ro một cách cụ thể để từ đó xác định các chiến lược, tìm ra các biện pháp nhằm chế ngự các rủi ro do

1.2.2.2 Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị

Trang 36

Cơ sở hạ tầng ( Infrastructure) còn được gọi là kết cấu hạ tầng, công trình hạ tầng, là hệ thống các công trình xây dựng làm nền tảng cho mọi hoạt động của đô thị Cơ sở hậ tầng khu đô thị gồm hai hệ thống: hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bao gồm hệ thống các công trình giao thông, thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thoát nước, sử lý các chất thải và các công trình khác

Hệ thống hạ tầng xã hội bao gồm các công trình y tế, văn hóa, giáo dục, thể thao, thương mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên, mặt nước và các công trình khác

Cơ sở hạ tầng khu đô thị đều là những công trình lớn, cố định, tồn tại lâu dài, vốn đầu tư lớn và thời gian hoàn vốn chậm

Cơ sở hạ tầng khu đô thị phản ánh trình độ phát triển của cả khu vực

Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị là một dự án đầu tư xây dựng

mà ở đó nhà đầu tư phải thực hiện công việc theo đúng qua trình của dự án đầu tư xây dựng

Các rủi ro trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị về cơ bản giống như của dự án đầu tư nhưng mức độ ảnh hưởng khi sẩy ra rủi ro thì mức độ tổn thất sẽ lớn Ví dụ hệ thống đường giao thông sau khi thi công bị lún, nứt sẽ kéo theo hỏng hóc của hệ thống cấp thoát nước nằm bên dưới, hay thiết kế đường điện không đảm bảo đủ công suất sử dụng và công suất dự phòng khi sử dụng dẫn đến quá tải sẽ phải làm lại hoặc làm bể sung hệ thống thứ 2 thì tổn thất là rất lớn về kinh tế và an sinh xã hội

Quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị là việc chủ động kiểm soát các sự kiện trong tương lai dựa trên cơ sở kết quả dự báo trước các sự kiện xảy ra chứ không phải là phản ứng thụ động

Do vậy khi tác giả bản về quản lý dự án đầu tư xây dựng thì về cơ bản là bao gồm cả quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị Từ việc nhân diện rủi ro đến quá trình phân tích rủi ro và kiểm soát rủi ro trong trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị sẽ tương đồng với quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng công trình

Trang 37

1.2.3 Quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng công trìnhđối với doanh nghiệp

1.2.3.1 Khái niệm về quản lý

Quản lý là một khái niệm rất rộng bao gồm nhiều dạng Quản lý nói chung theo nghĩa tiếng Anh là Administration vừa có nghĩa quản lý (hành chính, chính quyền), vừa có nghĩa quản trị (kinh doanh) Trong văn bằng Thạc sỹ quản trị kinh doanh(MBA Master of Business Administration) Ngoài ra trong tiếng Anh còn có một thuật ngữ khác là Management vừa có nghĩa quản lý vừa có nghĩa quản trị, nhưng hiện nay được dùng chủ yếu với nghĩa là quản trị

Trong thực tế, thuật ngữ "quản lý" và "quản trị" vẫn được dùng trong những hoàn cảnh khác nhau để nói lên những nội dung khác nhau, nhưng về cơ bản hai từ này đều có bản chất giống nhau Khi dùng theo thói quen, chúng ta coi thuật ngữ

"quản lý" gắn liền với quản lý nhà nước, quản lý xã hội, quản lý ở khu vực côngcộng, tức là quản lý ở tầm vĩ mô, còn thuật ngữ "quản trị" được dùng ở phạm

vi nhỏ hơn đối với một tổ chức, một doanh nghiệp (kinh tế)

Xét về từ ngữ, thuật ngữ “quản lý" (tiếng Việt gốc Hán) có thể hiểu là hai quá trình tích hợp vào nhau; quá trình "quản" là sự coi sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái "ổn định"; quá trình “ lý" là sửa sang, sắp xếp, đổi mới để đưa tổ chức vào thế “phát triển”

Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý, ví dụ:

- Mary Parker Follet: "Quản lý là nghệ thuật khiến cho công việc được thực hiện thông qua người khác"

- Robert Albanese: "Quản lý là một quá trình kỹ thuật và xã hội nhằm sử dụng các nguồn, tác động tới hoạt động của con người và tạo điều kiện thay đổi để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp "

- Harolk Kootz & Cyryl O'Donell: "Quản lý là việc thiết lập và duy trì môi trường nơi mà cá nhân làm việc với nhau trong từng nhóm có thể hoạt động hữu hiệu và có kết quả, nhằm đạt được các mục tiêu của nhóm"

- Robert Kreitner: "Quản lý là tiến trình làm việc với và thông qua người khác

để đạt các mục tiêu của tổ chức trong một môi trường thay đổi Trong tâm của tiến trình này là kết quả và hiệu quả của việc sử dụng các nguồn lực giới hạn"

Trang 38

- Harol Koontz: "Quản lý là một nghệ thuật nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra thông qua việc điều khiển, chỉ huy, phối hợp, hướng dẫn hoạt động của những người khác" (Những vấn đề cốt yếu của quản lý NXB khoa học- Kỹ thuật, 1993)

- Nguyễn Minh Đạo: "Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục tiêu đã

đề ra" (Cơ sở khoa học quản lý, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội 1997)

- "Quản lý là việc đạt tới mục đích của tổ chức một cách có kết quả và hiệu quả thông qua quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra các nguồn lực của tổ chức" (Khoa học quản lý, tập I, Trường ĐH KTQD, Hà Nội 2001)

Từ những quan niệm này cho thấy, quản lý là một hoạt động liên tục và cần thiết khi con người kết hợp với nhau trong doanh nghiệp Đó là quá trình tạo nên sức mạnh gắn liền các hoạt động của các cá nhân với nhau trong một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung

Tóm lại: Quản lý là một quá trình tác động, gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý

đến khách thể quản lý một cách hợp quy luật nhằm đạt được mục tiêu chung

1.2.3.2 Quản lý rủi ro

Quản lý rủi ro là việc chủ động kiểm soát các sự kiện tương lai dựa trên cơ sở kết quả dự báo trước các sự kiện xảy ra chưa không phải là phản ứng thụ động Như vậy, một chương trình quản lý rủi ro hiệu quả không những làm giảm bớt xác suất xuất hiện rủi ro mà còn lảm giảm mức độ ảnh hưởng của chúng đến việc thực hiện các mục tiêu của dự án

QLRR là một kỹ thuật chính xác để xác định nhứng mối đe dọa đến sự thành công của dự án, tập trung sự chú ý các hoạt động để loại bỏ những rủi ro và triển khai các kế hoạch để làm giảm bớt hoặc giảm thiểu những ảnh hưởng và tăng khả năng thành công của dự án

QLRR là một tập hợp của các hoạt động quản lý dự án, được thi hành cùng với các chức năng quản lý truyền thống như quản lý chi phí kế hoạch và kỹ thuật tại cả cấp dự án và chức năng

Trang 39

QLRR được chia làm hai lĩnh vực chính: kế hoạch quản lý rủi ro và kiểm soát QLRR Mô hình này bao gồm cả các hoạt động cần hoàn thành trong giai đoạn bắt đầu triển khai dự án, thông thường xảy ra trong vòng ba tháng kể từ khi ký hợp đồng, và cả những hành động trong toàn bộ thời gian thực hiện thực hiện hợp đồng khi dự án đang được phát triển Báo cáo quản lý rủi ro xác định tình trạng rủi ro của

dự án cho đến khi các rủi ro đó kết thúc đe dọa dự án

QLRR bao gồm các quy trình liên quan đến việc xác định, phân tích và đối phó với các rủi ro của dự án Việc này cũng có nghĩa là tối đa hóa các kết quả tích cực và làm giảm thiểu các kết quả tiêu cực Nội dung của QLRR gồm 4 bước chính sau:

 Xác định rủi ro: xác định các rủi ro có thể ảnh hưởng đến dự án và tính chất của mỗi rủi ro;

 Lượng hoá các rủi ro: đánh giá các rủi ro và mức độ ảnh hưởng của chúng tới đầu ra của dự án;

 Lập kế hoạch quản lý và đối phó với các rủi ro: kế hoạch QLRR là cơ sở để cung cấp nguồn lực và thời gian cần thiết cho các hoạt động QLRR, đưa ra các nguyên tắc đánh giá rủi ro Kế hoạch đối phó với các rủi ro là xác định các bước cần thiết đối phó với các rủi ro;

 Quản lý việc đối phó với các rủi ro là chuẩn bị cho việc thay đổi kế hoạch phát sinh trong quá trình xảy ra rủi ro

Các quá trình trên liên quan đến nhau và các quy trình cần thiết khác nhau trong những phần khác nhau của dự án

Mặc dù các quy trình được trình bày ở trên được bóc tách thành từng công đoạn nhưng là những thành phần liên kết và trên thực tế chúng có thể sẽ được áp dụng cùng lúc hoặc nối tiếp với nhau theo nhiều hình thức rất đa dạng Thông thường QLRR được lập thành chu trình, nó bao gồm các công việc:

Xác định rủi ro: là nghiên cứu, xem xét, đánh giá những lĩnh vực rủi ro tiềm tàng ảnh hưởng đến dự án;

Phân tích, đánh giá rủi ro, xác định nguyên nhân gây ra rủi ro, trên cơ sở đó có thể tìm ra các biện pháp quản trị chúng;

Trang 40

Kiểm soátphòng ngừa rủi ro, sử dụng các biện pháp kỹ thuật, công cụ, chiến lược, chương trình hành động… để ngăn ngừa, né tránh hoặc giảm thiểu những tổn thất, những ảnh hưởng không mong đợi

1.2.3.2 Nội dung quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng công trình

a Nhận diện, xác định rủi ro: là quá trình thu thập thông tin, nhận dạng rủi ro

Nhận dạng rủi ro được coi là bước đơn giản nhất trong quy trình QLRR Nhiệm vụ của bước này là tiên lượng các vấn đề có thể xảy ra gây ảnh hưởng đến mục tiêu của tổ chức, nguyên nhân và cách thức xảy ra Do đó nhiệm vụ đầu tiên là nhận dạng rủi ro, sau đó đặt rủi ro đã nhận dạng trong bối cảnh tác động của tất cả các yêu tố môi trường có thể có liên quan đến nguyên nhân xảy ra rủi ro Trong giai đoạn này, yêu cầu thông tin cập nhật đầy đủ, chính xác và toàn diện nhằm nhận dạng chính xác các rủi ro mang tính tiêu cực để có biện pháp ngăn ngừa hạn chế sự xuất hiện của chúng và tận dụng cơ hội các yếu tốt rủi ro tích cực của tổ chức

b Đo lường rủi ro: là lượng hóa rủi ro thông qua quá trình phân tích, đánh giá rủi ro

Mục đích chính của giai đoạn này là nhằm phân tích sâu hơn các rủi ro đã được nhận dạng, xác lập mức độ quan trọng của rủi ro đã được xác định, nhằm đưa

ra quyết định chiến lược và nguồn lực cần thiết để QLRR Điều này được thực hiện bằng cách phân tích mối quan hệ giữa khả năng và hậu quả rủi ro có thể có khi rủi

ro xảy ra, tức là xem xét những yếu tố liên quan đến nguồn rủi ro, hậu quả và xác xuất có thể xuất hiện Kết quả của mối quan hệ này cho ta biết cấp độ của rủi ro, là

cơ sở để so sánh là lập mức ưu tiên rủi ro Phân tích rủi ro được thực hiện như sau: Xác định các hệ thống quản lý, kỹ thuật, thủ tục kiểm soát rủi ro; đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu và khả năng đáp ứng yêu cầu kiểm soát rủi ro Phân tích, đánh giá hậu quả và xác suất xảy ra hậu quả đó bằng cách sử dụng phân tích thống kê, tính toán với các công cụ phân tích tỷ số, phân tích chuỗi thời gian, phân tích hồi quy, phân tích tương quan để tìm các biến động chung, các yếu tố bất thường, từ đó dự báo xu hướng, ước lượng tổn thất và tính toán điểm số giả định

Ngày đăng: 21/03/2017, 10:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Chọn, 2003.Kinh tế đầu tư xây dựng. Hà Nội:NXB xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế đầu tư xây dựng
Tác giả: Nguyễn Văn Chọn
Nhà XB: NXB xây dựng
Năm: 2003
2. Trần Chủng, 2015. Hư hỏng công trình nguyên nhân và giải pháp sửa chữa. Bài giảng cho các lớp quản lý dự án của Học Viện Cán bộ đô thị và xây dựng - Bộ Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hư hỏng công trình nguyên nhân và giải pháp sửa chữa
Tác giả: Trần Chủng
Nhà XB: Học Viện Cán bộ đô thị và xây dựng - Bộ Xây dựng
Năm: 2015
3. Lê Anh Dũng, 2014. Nghiên cứu thực trạng về quản lý rủi ro và đề xuất biện pháp giảm thiểu rủi ro đối với các dự án xây dựng tại Việt Nam. Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng về quản lý rủi ro và đề xuất biện pháp giảm thiểu rủi ro đối với các dự án xây dựng tại Việt Nam
Tác giả: Lê Anh Dũng
Nhà XB: Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Năm: 2014
4. Lê Anh Dũng, 2014. Đề xuất biện pháp giảm thiểu rủi ro trong xây dựng. Tạp chí Kinh tế xây dựng, số 10/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề xuất biện pháp giảm thiểu rủi ro trong xây dựng
Tác giả: Lê Anh Dũng
Nhà XB: Tạp chí Kinh tế xây dựng
Năm: 2014
5. Lê Anh Dũng và Bùi Mạnh Hùng, 2015. Quản lý rủi ro trong doanh nghiệp xây dựng.Hà Nội:NXB xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rủi ro trong doanh nghiệp xây dựng
Tác giả: Lê Anh Dũng, Bùi Mạnh Hùng
Nhà XB: NXB xây dựng
Năm: 2015
6. Hoàng Văn Hải và cộng sự, 2009. Thẻ điểm cân bằng. Hà Nội: Nhà xuất bản đại học Quốc Gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẻ điểm cân bằng
Tác giả: Hoàng Văn Hải, cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học Quốc Gia Hà Nội
Năm: 2009
7. Học viện cán bộ Quản lý Xây dựng và Đô Thị Bộ Xây Dựng, 2014. Tài liệu bồi dưỡng Thi nâng ngạch viên chức chuyên môn nghiệp vụ khối doanh nghiệp ngành xây dựng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng Thi nâng ngạch viên chức chuyên môn nghiệp vụ khối doanh nghiệp ngành xây dựng
Tác giả: Học viện cán bộ Quản lý Xây dựng và Đô Thị Bộ Xây Dựng
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2014
8. Bùi Mạnh Hùng, 2006. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Hà Nội:NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Tác giả: Bùi Mạnh Hùng
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2006
9. Bùi Mạnh Hùng và cộng sự, 2009. Giáo trình kinh tế xây dựng. Hà Nội:NXB xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế xây dựng
Tác giả: Bùi Mạnh Hùng, cộng sự
Nhà XB: NXB xây dựng
Năm: 2009
10. Jonathan Reuvid, 2014. Quản lý rủi ro trong kinh doanh. Dịch từ tiếng Anh. Người dịch Nguyễn Tư Thắng. Hà Nội: Nhà xuât bản Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rủi ro trong kinh doanh
11. Lê Kiều, 2015.Quản lý rủi ro, một công cụ tốt cho quản lý dự án. Bài giảng cho các lớp quản lý dự án của Học Viện Cán bộ đô thị và xây dựng - Bộ Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rủi ro, một công cụ tốt cho quản lý dự án
Tác giả: Lê Kiều
Nhà XB: Học Viện Cán bộ đô thị và xây dựng - Bộ Xây dựng
Năm: 2015
12. Nguyễn Thị Hoài Lê và Nguyễn Lê Cường, 2015. Bài giảng gốc Nguyên lý Quản trị rủi ro. Hà Nội: Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng gốc Nguyên lý Quản trị rủi ro
Tác giả: Nguyễn Thị Hoài Lê, Nguyễn Lê Cường
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2015
13. Từ Quang Phương, 2014. Giáo trình Quản lý dự án. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý dự án
Tác giả: Từ Quang Phương
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2014
14. Vũ Quyết Thắng và Nguyễn Thế Quân, 2015. Rủi ro dự án, quản lý rủi ro dự án và các chiến lƣợc đối phó rủi ro cơ bản. Tạp chí Kinh tế xây dựng, số 2/2015, trang 29-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rủi ro dự án, quản lý rủi ro dự án và các chiến lƣợc đối phó rủi ro cơ bản
Tác giả: Vũ Quyết Thắng, Nguyễn Thế Quân
Nhà XB: Tạp chí Kinh tế xây dựng
Năm: 2015
15. Nguyễn Quan Thu và cộng sự, 1998. Quản trị rủi ro. Hà Nội: NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro
Nhà XB: NXB Giáo dục
16. Cao Văn Tường, 2000. Phương pháp phân tích rủi ro và khả năng ứng dụng trong doanh nghiệp xây dựng. Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, Trường Đại học Xây dựng.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp phân tích rủi ro và khả năng ứng dụng trong doanh nghiệp xây dựng
Tác giả: Cao Văn Tường
Nhà XB: Trường Đại học Xây dựng
Năm: 2000
17. Frank Knight, 1921. Rick, Uncertainty and Profit. Boston, USA: Houghton Mifflin Company Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rick, Uncertainty and Profit
18. Nghi Minh Nguyen, 1998. Proccedings of the 29th Annual Project Management Institute Seminars Symprosidom Long Beach California – USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Proccedings of the 29th Annual Project Management Institute Seminars
Tác giả: Nghi Minh Nguyen
Nhà XB: Project Management Institute
Năm: 1998
19. Thomas Telforrd, 1995. Practical Risk Management in the Contruction Industry. Leshie Edward Published.Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Practical Risk Management in the Contruction Industry
Tác giả: Thomas Telforrd
Nhà XB: Leshie Edward Published
Năm: 1995
20. Đỗ Chí Công, 2014. Để hạ tầng các khu đô thị mới phát triển đồng bộ.<http://www.camautravel.vn/vn/newsdetail/3845/de-ha-tang-cac-do-thi-moi-phat-trien-dong-bo.html>.[ Ngày truy cập: 28 tháng 2 năm 2016] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Để hạ tầng các khu đô thị mới phát triển đồng bộ
Tác giả: Đỗ Chí Công
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức Tổng công ty xây dựng Hà Nội – CTCP - Quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị tại tổng công ty xây dựng hà nội
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức Tổng công ty xây dựng Hà Nội – CTCP (Trang 54)
Bảng 3.1. Thống kê dự án ĐTXD cơ sở hạ tầng khu đô thị tại Tổng Công ty - Quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị tại tổng công ty xây dựng hà nội
Bảng 3.1. Thống kê dự án ĐTXD cơ sở hạ tầng khu đô thị tại Tổng Công ty (Trang 56)
Hình 3.2. Quy trình thu thập thông tin, nhận dạng rủi ro - Quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị tại tổng công ty xây dựng hà nội
Hình 3.2. Quy trình thu thập thông tin, nhận dạng rủi ro (Trang 58)
Bảng 3.2. Kết quả phê duyệt dự án ĐTXD giai đoạn 2011 - 2015 - Quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị tại tổng công ty xây dựng hà nội
Bảng 3.2. Kết quả phê duyệt dự án ĐTXD giai đoạn 2011 - 2015 (Trang 60)
Hình 3.3. Biểu Đồ Biến Động Của Ngành Xây Dựng Và GDP - Quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị tại tổng công ty xây dựng hà nội
Hình 3.3. Biểu Đồ Biến Động Của Ngành Xây Dựng Và GDP (Trang 62)
Hình 3.4. Tỷ Trọng Ngành Xây Dựng Theo Nhóm Công Trình và Vùng Miền - Quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị tại tổng công ty xây dựng hà nội
Hình 3.4. Tỷ Trọng Ngành Xây Dựng Theo Nhóm Công Trình và Vùng Miền (Trang 63)
Hình 3.5. Cơ Cấu Chi Phí Xây Dựng - Quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị tại tổng công ty xây dựng hà nội
Hình 3.5. Cơ Cấu Chi Phí Xây Dựng (Trang 64)
Hình 3.6. Quy trình phân tích, đánh giá rủi ro chi phí trong quá trình ĐTXD cơ sở hạ tầng khu đô thị tại Tổng Công ty - Quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị tại tổng công ty xây dựng hà nội
Hình 3.6. Quy trình phân tích, đánh giá rủi ro chi phí trong quá trình ĐTXD cơ sở hạ tầng khu đô thị tại Tổng Công ty (Trang 66)
Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả đánh gía hồ sơ dự thầu một số gói thầu điển hình năm 2012 - Quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị tại tổng công ty xây dựng hà nội
Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả đánh gía hồ sơ dự thầu một số gói thầu điển hình năm 2012 (Trang 68)
Bảng 3.4. Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu giai đoạn 2011 – 2015 - Quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị tại tổng công ty xây dựng hà nội
Bảng 3.4. Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu giai đoạn 2011 – 2015 (Trang 69)
Bảng 3.5. Tổng hợp kết quả kiểm tra công tác thi công xây dựng các gói thầu - Quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị tại tổng công ty xây dựng hà nội
Bảng 3.5. Tổng hợp kết quả kiểm tra công tác thi công xây dựng các gói thầu (Trang 71)
Bảng 3.6. Tổng hợp kết quả tiến độ thi công các gói thầu xây lắp, thiết bị - Quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị tại tổng công ty xây dựng hà nội
Bảng 3.6. Tổng hợp kết quả tiến độ thi công các gói thầu xây lắp, thiết bị (Trang 73)
Bảng 3.7. Kết quả kiểm tra công tác ATLĐ trên công trường xây dựng của một số nhà thầu xây lắp giai đoạn 2011– 2015 - Quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị tại tổng công ty xây dựng hà nội
Bảng 3.7. Kết quả kiểm tra công tác ATLĐ trên công trường xây dựng của một số nhà thầu xây lắp giai đoạn 2011– 2015 (Trang 76)
Hình 4.1. Sơ đồ khống chế rủi ro phát sinh trong thi công xây dựng - Quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị tại tổng công ty xây dựng hà nội
Hình 4.1. Sơ đồ khống chế rủi ro phát sinh trong thi công xây dựng (Trang 88)
Hình 4.2. Sơ đồ quy trình đào tạo - Quản lý rủi ro trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị tại tổng công ty xây dựng hà nội
Hình 4.2. Sơ đồ quy trình đào tạo (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w