1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài giảng phap luat ve thanh tra khieu nai to cao

61 1,4K 37

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Khái niệm về thanh tra Thanh tra là gì, được hiểu như thế nào? Pháp luật thanh tra có quy định về khái niệm thanh tra hay không? Khái niệm thanh tra Dưới góc độ ngôn ngữ: Đại từ điển tiếng Việt: “điều tra, xem xét để làm rõ sự việc”. Lưu ý: hoạt động điều tra của thanh tra hoạt động điều tra của cơ quan điều tra. Việc thanh tra phải tiến hành tại chỗ, tức là tại nơi làm việc của đối tượng thanh tra. Sau này, vấn đề này đã được luật hóa trong Luật thanh tra 2010. Theo quy định của pháp luật thanh tra:  Loại hình tổ chức: Thanh tra Nhà nước, Thanh tra Nhân dân => bộ máy Thanh tra Nhà nước, bộ máy Thanh tra Nhân dân. (Điều 1, Luật Thanh tra 2010: Luật này quy định về tổ chức, hoạt động thanh tra nhà nước và thanh tra nhân dân). Vd: đang công tác ở cơ quan Thanh tra  Loại hình hoạt động: Hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý => được hiểu như một động từ. Vd: hôm nay đi thanh tra...; Vd: trước đây Thanh tra Chính phủ đã tiến hành hoạt động thanh tra đv trường Đại học Luật TPHCM Thanh tra Nhân dân được quy định trong Luật Thanh tra 2010, vậy có phải thanh tra nhân dân cũng được quyền tiến hành hoạt động thanh tra? => khoản 8, Điều 3, Luật thanh tra 2010: Thanh tra nhân dân là hình thức Giám sát của nhân dân thông qua ban thanh tra nhân dân…=> Thanh tra Nhân dân chỉ thực hiện chức năng giám sát, không có chức năng thanh tra. Nhận định: bất kỳ một cá nhân, cơ quan tổ chức nào mang tên “thanh tra” thì đều được quyền tiến hành hoạt động thanh tra? => Nhận định là Sai => Cơ sở pháp lý: khoản 8, Điều 3, Luật thanh tra 2010: Thanh tra nhân dân là hình thức Giám sát của nhân dân thông qua ban thanh tra nhân dân… => Chức năng chủ yếu của Thanh tra nhân dân là giám sát, chứ không có chức năng thanh tra. Thanh tra nhân dân chỉ có quyền kiến nghị, không có quyền xử lý

Trang 1

CHƯƠNG I TỔ CHỨC THANH TRA

I KHÁI QUÁT VỀ THANH TRA

1 Khái niệm về thanh tra

Thanh tra là gì, được hiểu như thế nào? Pháp luật thanh tra có quy định về khái niệm thanh tra hay không?

Khái niệm thanh tra

- Dưới góc độ ngôn ngữ : Đại từ điển tiếng Việt: “điều tra, xem xét để làm rõ sự việc” Lưu ý: hoạt động điềutra của thanh tra <> hoạt động điều tra của cơ quan điều tra Việc thanh tra phải tiến hành tại chỗ, tức là tại nơilàm việc của đối tượng thanh tra Sau này, vấn đề này đã được luật hóa trong Luật thanh tra 2010

- Theo quy định của pháp luật thanh tra:

 Loại hình tổ chức: Thanh tra Nhà nước, Thanh tra Nhân dân => bộ máy Thanh tra Nhà nước, bộ

máy Thanh tra Nhân dân (Điều 1, Luật Thanh tra 2010: Luật này quy định về tổ chức, hoạt động thanh tra nhà nước và thanh tra nhân dân).

V/d: đang công tác ở cơ quan Thanh tra

 Loại hình hoạt động: Hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý => được hiểu như một động từ

V/d: hôm nay đi thanh tra ; V/d: trước đây Thanh tra Chính phủ đã tiến hành hoạt động thanh tra đ/vtrường Đại học Luật TPHCM

Thanh tra Nhân dân được quy định trong Luật Thanh tra 2010, vậy có phải thanh tra nhân dân cũng được

quyền tiến hành hoạt động thanh tra? => khoản 8, Điều 3, Luật thanh tra 2010: Thanh tra nhân dân là hình thức Giám sát của nhân dân thông qua ban thanh tra nhân dân…=> Thanh tra Nhân dân chỉ thực hiện chức năng giám

sát, không có chức năng thanh tra

Nhận định: bất kỳ một cá nhân, cơ quan tổ chức nào mang tên “thanh tra” thì đều được quyền tiến hànhhoạt động thanh tra?

Do vậy, khi nghiên cứu về khái niệm “thanh tra” là thường nói đến “thanh tra nhà nước”

Khoản 1, Điều 3, Luật thanh tra 2010: Thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý theo

trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với việc thực hiện chínhsách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân Thanh tra nhà nước bao gồmthanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành

Thanh tra nhà nước

- Là hoạt động của cơ quan quản lý nhà nước đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân (Chú ý: không nghiên cứu hệ thống cơ quan thanh tra trong cơ quan tư pháp, mà chỉ nghiên cứu hệ

thống cơ quan thanh tra trong cơ quan hành pháp)

Nhận định: Ngoài cơ quan thanh tra, không còn cơ quan nào khác được quyền tiến hành hoạt động thanhtra?

=> Nhận định là Sai

=> Thực chất, hoạt động thanh tra được 2 chủ thể là cơ quan quản lý nhà nước & cơ quan thanh tra tiếnhành Hoạt động thanh tra do cơ quan thanh tra tiến hành chỉ là hoạt động phái sinh do cơ quan quản lý nhànước V/d: UBND cấp tỉnh có thẩm quyền thanh tra, tuy nhiên, sẽ giao cho cơ quan thanh tra trực thuộc UBND cấptỉnh tiến hành hoạt động thanh tra, để đảm bảo tính chuyên trách trong hoạt động thanh tra

Trang 2

- Là hoạt động xem xét, đánh giá, xử lý V/d: Vào ngày 9/12/2015, Tổng thanh tra chính phủ ban hành

quyết định số 3642/QĐ-TTCP về việc phê duyệt Kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2016 của Thanh tra chính phủ,

trong kế hoạch thực hiện có kế hoạch thanh tra Ngân hàng TMCP Ngoại thương: “Thanh tra việc chấp hành chính sách, pháp luật trong hoạt động tín dụng và đầu tư tài chính”

 Xem xét, đánh giá: Xem xét, đánh giá tính hợp pháp của những loại giấy tờ liên quan đến hoạtđộng tín dụng, đầu tư tài chính

 Xử lý: nếu phát hiện sai phạm, đề xuất các biện pháp xử lý cho Ngân hàng Nhà nước xử lý Sau đóNgân hàng Nhà nước xử lý

- Theo một trình tự, thủ tục do pháp luật quy định:

Câu hỏi lý thuyết: Trình bày khái niệm thanh tra Cho ví dụ minh họa

2 Đặc điểm thanh tra

- Mang tính quyền lực nhà nước: Vậy quyền lực nhà nước là gì? Quyền lực nhà nước bắt buộc những chủ

thể khác phải tuân theo

 Cơ sở của tính quyền lực nhà nước: cơ quan quản lý nhà nước thành lập ra cơ quan thanh tra, cơquan thanh tra nằm trong bộ máy nhà nước => cơ quan thanh tra mang tính quyền lực nhà nước Đồng thời, đểbảo đảm cho hoạt động của mình, thì cơ quan thanh tra phải mang tính quyền lực nhà nước Chỉ khi có tính quyềnlực nhà nước, nên cơ quan thanh tra mới tiến hành được các hoạt động của mình

 Chủ thể thanh tra: cơ quan quản lý nhà nước & cơ quan thanh tra Đây là những cơ quan trong bộmáy nhà nước, mang tính quyền lực nhà nước

 Đối tượng thanh tra: thực chất chính là đối tượng quản lý Cơ quan quản lý chính là chủ thể quản

lý, mang tính quyền lực nhà nước để quản lý các đối tượng quản lý

 Nội dung thanh tra: nội dung quản lý nhà nước có bao nhiêu nội dung, thì nội dung thanh tra sẽ cóbấy nhiêu nội dung Nội dung thanh tra chính là những nội dung tương ứng từ hoạt động quản lý nhà nước V/d:

cơ quan thanh tra có quyền thanh tra việc cấp đất, cấp GCN QSDĐ…

 Kết luận thanh tra: là cơ sở để các chủ thể có thẩm quyền thực hiện các biện pháp xử lý

- Gắn liền với quản lý nhà nước

 Cơ sở của việc gắn liền với quản lý nhà nước: bản chất hoạt động thanh tra xuất phát từ cơ quanquản lý nhà nước, cơ quan quản lý nhà nước thành lập ra cơ quan thanh tra để tiến hành hoạt động thanh tra =>luôn luôn gắn liền với hoạt động quản lý nhà nước từ cơ quan quản lý nhà nước

 Mối quan hệ với chủ thể quản lý: chủ thể quản lý giao việc cho cơ quan thanh tra, chủ thể quản lý

sẽ chỉ đạo, điều hành cơ quan thanh tra trong hoạt động thanh tra

 Đối tượng thanh tra và nội dung thanh tra: đối tượng thanh tra chính là đối tượng quản lý nên gắnliền với hoạt động quản lý nhà nước Có bao nhiêu nội dung quản lý nhà nước thì có bấy nhiêu nội dung thanh tra

 Kết luận thanh tra: giúp cho hoạt động quản lý nhà nước hiệu quả

 Nhiệm vụ, quyền hạn: được trao nhiệm vụ quyền hạn nhằm đảm bảo cho hoạt động quản lý nhànước hiệu quả Mục tiêu cuối cùng là đảm bảo cho hoạt động quản lý nhà nước đạt hiệu quả trên thực tế

- Mang tính độc lập tương đối

 Cơ sở của tính độc lập tương đối: về tính độc lập – cơ quan thanh tra được thành lập độc lập, cócon dấu, tài khoản riêng trong bộ máy nhà nước => có sự độc lập nhất định; tuy nhiên, cơ quan thanh tra gắn liềnvới hoạt động quản lý nhà nước, do cơ quan quản lý nhà nước thành lập nền => chỉ độc lập tương đối

 Mối quan hệ với chủ thể quản lý: độc lập tương đối với chủ thể quản lý, trong hoạt động của mìnhvới chủ thể quản lý, cơ quan thanh tra được quyền tự mình ra quyết định thanh tra, tự chịu trách nhiệm trongnhững hoạt động của chính mình đ/v chủ thể quản lý

 Mối quan hệ với đối tượng quản lý và các chủ thể khác: trong mối quan hệ với đối tượng quản lý,

cơ quan thanh tra mang tính bình đẳng, bình quyền, vì thực chất, đối tượng quản lý là của cơ quan quản lý, chứkhông phải của cơ quan thanh tra (chủ thể quản lý thành lập ra cơ quan thanh tra để tiến hành hoạt động thanh

Trang 3

tra đối tượng quản lý); nhưng trong một số trường hợp, cơ quan thanh tra được quyền thanh tra đ/v cơ quancũng là cơ quan thanh tra Đ/v các chủ thể khác, cũng tương tự

 Nguyên tắc “tuân theo pháp luật”: căn cứ vào pháp luật để thực hiện, tuy nhiên, vẫn trong sự chỉđạo, điều hành của chủ thể quản lý

3 Vị trí, vai trò và mục đích thanh tra

Vị trí của thanh tra

- Trong bộ máy hành chính nhà nước

 Là cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền riêng: v.d: thanh tra chính phủ, thanh tra tỉnh,thanh tra huyện là cơ quan chuyên môn của Chính phủ, UBND cấp tỉnh, UBND cấp huyện

 Là cơ quan hành chính nhà nước được giao thực hiện chức năng thanh tra: Thanh tra bộ, thanhtra sở

- Trong hoạt động quản lý nhà nước: Hoạt động quản lý nhà nước bao gồm 3 khâu:

 Ban hành & hoạch định chính sách

 Thực thi chính sách

 Xem xét, đánh giá, xử lý khâu hoạch định, ban hành chính sách & khâu thực thi chính sách = Hoạtđộng của cơ quan thanh tra => Chức năng của quản lý NNN => Thanh tra

Như vậy Thanh tra chính là khâu thứ 3: xem xét, đánh giá, xử lý, sẽ góp phần hoàn thiện 2 khâu trên

Vai trò của thanh tra

(Vai trò của thanh tra như thế nào? Tác động đến ai? Biểu hiện của chúng)

Là khâu thứ 3 trong hoạt động quản lý nhà nước, không có khâu này thì khâu hoạch định & thực thi khôngđảm bảo hiệu quả

- Là công cụ phòng ngừa, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật góp phần bảo đảm pháp quyền xã hội chủnghĩa

- Là chức năng thiết yếu của quản lý, góp phần hoàn thiện cơ chế quản lý, góp phần bảo đảm thực hiệnnguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý nhà nước

- Phát huy dân chủ, bảo vệ quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của các chủ thể trong xã hội

Câu hỏi lý thuyết: Vai trò của thanh tra trong hoạt động quản lý nhà nước

Ví dụ: Vụ chặt hạ 6700 cây ở Hà nội ngay từ đầu chính sách, chủ trương của Hà Nội là mục đích tốt, tuy

nhiên trong quá trình thực thi, có nhiều sai phạm Nếu khâu thanh tra được thực hiện kịp thời, nhanh chóng, thì rõràng hậu quả sẽ không như vậy => thanh tra sẽ giúp cho khâu thực thi sai lầm đó ngừng đúng lúc

Mục đích của thanh tra

- Phát hiện ra sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách và pháp luật

- Phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật

- Giúp cơ quan, tổ chức, các nhân thực hiện đúng quy định pháp luật

- Phát huy nhân tố tích cực trong quản lý nhà nước

- Góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả của quản lý nhà nước

- Bảo vệ lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

4 Phân biệt thanh tra với giám sát, kiểm sát và kiểm tra

Tiêu chí phân biệt

Trang 4

Lưu ý

- Thanh tra nhân dân không thực hiện hoạt động thanh tra

- Khi nói đến thanh tra là đề cập đến thanh tra nhà nước (3 đặc điểm, 6 mục đích, 3 vai trò)

II CƠ QUAN THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA

Điều 4, Luật thanh tra 2010

1 Cơ quan thanh tra nhà nước, bao gồm:

a) Thanh tra Chính phủ;

b) Thanh tra bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Thanh tra bộ);

c) Thanh tra tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Thanh tra tỉnh); d) Thanh tra sở;

đ) Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Thanh tra huyện).

2 Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.

Nhận định: Cơ quan thanh tra nhà nước chính là cơ quan thực hiện chức năng thanh tra?

 Cơ quan của Chính phủ: Bộ & Cơ quan ngang bộ:

 Cơ quan thuộc Chính phủ: (Đài tiếng nói Việt Nam, Đài truyền hình Việt Nam…)(Tham khảo:

http://www.chinhphu.vn/portal/page/portal/chinhphu/bonganh2

Trang 5

Cơ quan thanh tra nhà nước

- Trung ương: Thanh tra Chính phủ; Thanh tra bộ

- Địa phương: Thanh tra tỉnh; Thanh tra sở

Thanh tra huyện

=> Như vậy không có thanh tra xã

Trang 6

TTCP TT Tỉnh TT huyện (1) Địa vị pháp lý

và chức năng Thanh tra Chính phủ là cơ quan của Chínhphủ, chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực

hiện quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi cả nước;

thực hiện hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

(Điều 14 LTT)

Thanh tra tỉnh là cơ quan chuyên môn thuộc

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng;

tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

(Điều 20, LTT)

Thanh tra huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp quản

lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; tiến hành thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

CTUBND huyện bổ nhiệm (sau khi thống nhất với Chánh TT tỉnh)

(4) Nhiệm vụ,

quyền hạn của

CQTT

Điều 15 LTT

1 Trong QLNN về thanh tra

2 Trong hoạt động thanh tra

3 QLNN về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo

4 QLNN về công tác phòng chống tham nhũng; thực hiện nhiệm vụ phòng chống tham nhũng

4 QLNN về công tác phòng chống tham nhũng, thực hiện nhiệm vụ phòng chống tham nhũng

Điều 27 LTT

1 Trong QLNN về thanh tra

2 Trong hoạt động thanh tra

3 QLNN về công tác Giải quyết khiếu nại, tố cáo, thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo

4 QLNN về công tác phòng chống tham nhũng, thực hiện nhiệm vụ phòng chống tham nhũng

Trang 7

Nhận định: Thủ trưởng các cơ quan thanh tra đều do Thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp bổnhiệm

Nhận định: Phó Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước đều do Thủ trưởng cơ quan quản lý cùngcấp bổ nhiệm

 Phó Tổng TTCP do Thủ tướng bổ nhiệm;

 Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm;

 Phó Chánh Thanh tra huyện do Chủ tịch UBND huyện bổ nhiệm;

và phòng, chống tham nhũng; tiến hànhthanh tra hành chính đối với cơ quan, tổchức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý củabộ; tiến hành thanh tra chuyên ngành đốivới cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm

vi quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vựccủa bộ; giải quyết khiếu nại, tố cáo vàphòng, chống tham nhũng theo quy địnhcủa pháp luật

Điều 23 LTTThanh tra sở là cơ quan của

sở, giúp Giám đốc sở tiến hànhthanh tra hành chính và thanh trachuyên ngành, giải quyết khiếu nại,

tố cáo, phòng, chống tham nhũngtheo quy định của pháp luật

Thanh tra sở được thành lập ởnhững sở thực hiện nhiệm vụ quản

lý nhà nước theo ủy quyền của Ủyban nhân dân cùng cấp hoặc theoquy định của pháp luật

(2) Thành

phần (chức danh)

- Chánh Thanh tra(TT08/2011/TT-TTCP ngày 12/9/2011 quy định tiêu chuẩn Chánh TT

Trang 8

- Luật thanh tra 2010 quy định rõ Thanh tra bộ & thanh tra sở được quyền tiến hành thanh trahành chính & thanh tra chuyên ngành Trong khi đó, Luật thanh tra 2010 không quy định cụ thể về thẩmquyền của Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh, Thanh tra huyện => Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh,thanh tra huyện được quyền tiến hành hoạt động thanh tra hành chính, đây là hoạt động chủ yếu VậyTại sao Thanh tra Chính phủ, Thanh tra tỉnh, thanh tra huyện chủ yếu tiến hành hoạt động thanh trahành chính?

- Không phải tất cả các Sở đều có cơ quan thanh tra

Nhận định: Tất cả các Sở đều được quyền thành lập cơ quan thanh tra để tiến hành hoạt động thanh tra?

 Chỉ những sở nào được UBND ủy quyền thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước thì mới được quyền thành lập cơ quan thanh tra để tiến hành hoạt động thanh tra cho mình

(Câu hỏi đặt ra là những Sở nào không được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước?=> về nghiên cứu)

- Chánh thanh tra Bộ/ Sở do thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp bổ nhiệm

Chú ý: cách hiểu về thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp theo Luật Thanh tra <> cách hiểu về thủ trưởng cơ quan quản lý cùng cấp theo Luật hành chính

Nhận định: Ngoại trừ Thanh tra Chính phủ, Thủ trưởng các cơ quan thanh tra đều do thủ trưởng

cơ quan quản lý cùng cấp bổ nhiệm

2 Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành

Khoản 6, Điều 3, Luật thanh tra 2010

Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành là cơ quan thực hiện

nhiệm vụ quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực, bao gồm

- tổng cục, cục thuộc bộ được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành

- chi cục thuộc sở được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành.

Theo quy định của pháp luật hành chính, cơ cấu tổng cục: Tổng cục/ cục thuộc tổng cục/ chi cục thuộc cục V/d: Tổng cục thuế/ cục thuế/ chi cục thuế => vậy cục thuế & chi cục thuế có được giao nhiệm

vụ thanh tra chuyên ngành không? Chi cục thuế trực thuộc cục thuế, không thuộc Sở Tuy nhiên, theo

nghị định 07/2012, các cơ quan này (cục thuộc tổng cục/ chi cục thuộc cục cũng được giao chức năng

thanh tra chuyên ngành) => quy định của Nghị định đã vượt quy định của Luật

Nhận định: Cục thuộc tổng cục & chi cục thuộc cục không được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành

Trang 9

2.2 Cơ cấu tổ chức

- Không thành lập cơ quan thanh tra chuyên ngành độc lập (khoản 1, Điều 30 LTT): V/d: Thanh tra

Bộ là cơ quan thanh tra độc lập của Bộ, còn đ/v tổng cục, cục thuộc Bộ, chi cục thuộc Sở sẽ không thànhlập Thanh tra Tổng cục, Thanh tra cục, Thanh tra chi cục

- Hoạt động TTCN sẽ do người được giao thực hiện nhiệm vụ TTCN thực hiện theo quy định củaPL: đây là những người nằm trong bộ máy của tổng cục, cục thuộc Bộ, chi cục thuộc sở

- Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành chỉ được quyền thực hiệnthanh tra chuyên ngành

3 Một số loại hình thanh tra khác

3.1 Thanh tra trong CAND, QĐND và TAND, VKSND

Trang 10

3.2 Thanh tra nội bộ

Khái niệm: Điều 78, Nghị định 86/2011/NĐ-CP: Cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan chuyên môn

thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không được giao nhiệm vụ quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp, doanhnghiệp nhà nước thành lập tổ chức thanh tra nội bộ hoặc bố trí cán bộ làm công tác thanh tra nội bộ đểgiúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, người đứng đầu doanh nghiệp nhà nước thực hiện công tác thanh tra,kiểm tra trong phạm vi quản lý của mình

Chức năng

Nhiệm vụ, quyền hạn

3.3 Thanh tra nhân dân

Địa vị pháp lý, chức năng

- TTND được tổ chức dưới hình thức Ban thanh tra nhân dân

- BTTND được thành lập ở xã, phường, thị trấn, CQNN, đơn vị sự nghiệp công lập, DNNN

- Giám sát việc thực hiện chính sách, PL, việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, việc thực hiện pháp luật

về dân chủ ở cơ sở của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm ở xã phường thị trấn, cơ quan nhànước, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước (khoản 8, Điều 3, Luật thanh tra)

(Ở UBND xã có Ban Thanh tra nhân dân/ Trường Đại học TPHCM mỗi năm đều thành lập Banthanh tra nhân dân…)

Cơ cấu tổ chức

phường, thị trấnBTTND ở CQNN, Đơn vị sự nghiệp

công lập, Doanh nghiệp nhà

nước

Nhiệm vụ quyền hạn

Điều 66, Điều 67, Luật thanh tra

III Thanh tra viên, cộng tác viên thanh tra, người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành

1 Thanh tra viên

1.1 Khái niệm

Điều 31, LTT

1.2 Tiêu chuẩn

+) Tiêu chuẩn chung (Điều 32 LTT)

Tiêu chuẩn về đạo đức

Trang 11

 Kiến thức về quản lý nhà nước

 Am hiểu pháp luật

 Kiến thức chuyên ngành

Tiêu chuẩn về bằng cấp:

 Có văn bằng chứng chỉ về nghiệp vụ thanh tra

Tiêu chuẩn về thâm niên công tác

 02 năm làm công tác thanh tra hoặc 05 trở lên chuyển sang CQTTNN

+) Tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của các ngạch thanh tra (Nghị định số 97/2011/NĐ-CP) 1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn

+) Trong hoạt động thanh tra hành chính: Điều 47 LTT => không được quyền xử phạt vi phạm

1.4 Bổ nhiệm các ngạch thanh tra

Điều 33, Luật thanh tra 2010; Điều 11, Nghị định 97/2011/NĐ-CP

Ngạch thanh tra viên Thẩm quyền bổ nhiệm

Thanh tra viên

Thanh tra viên chính

1 Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang bộ

2 Chủ tịch UBND cấp tỉnhThanh tra viên cao cấp BT Bộ nội vụ bổ nhiệm công chức vào ngạch thanh tra viên cao cấp

Bộ trưởng Bộ công an/ Quốc phòng bổ nhiệm sỹ quan CAND, sỹ quanQĐND vào ngạch thanh tra viên cao cấp

Nhận định: Thanh tra viên của tất cả các cơ quan thanh tra đều do Thủ trưởng cơ quan quản lýcùng cấp với cơ quan thanh tra đó bổ nhiệm (Thanh tra viên của cơ quan cấp nào sẽ do Thủ trưởng cơquan quản lý cùng cấp với cơ quan thanh tra đó bổ nhiệm)?

 Thanh tra Chính phủ, thanh tra Bộ, thanh tra tỉnh mới có thanh tra viên cao cấp

 Thanh tra Sở, thanh tra huyện không có thanh tra cao cấp

Nhận định: Bộ trưởng Bộ nội vụ có thẩm quyền bổ nhiệm tất cả thanh tra viên cao cấp

Trang 12

 Nhận định Sai

 Thanh tra viên cao cấp bao gồm:…

 BT Bộ nội vụ bổ nhiệm công chức vào ngạch thanh tra viên cao cấp

 Bộ trưởng Bộ công an/ Quốc phòng bổ nhiệm sỹ quan CAND, sỹ quan QĐND vào ngạchthanh tra viên cao cấp

2 Cộng tác viên thanh tra

2.1 Khái niệm: Điều 35 LTT

- Là người có chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nhiệm vụ thanh tra

- Được cơ quan thanh tra nhà nước trưng tập tham gia Đoàn thanh tra

- Không thuộc biên chế cơ quan thanh tra nhà nước

2.3 Trưng tập cộng tác viên thanh tra: Điều 23, Nghị định 97

Thẩm quyền trưng tập? => Thủ trưởng CQTTNN Vậy Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cùngcấp với cơ quan thanh tra nhà nước (Thủ tướng chính phủ, Bộ trưởng, Chủ tịch UBND cấp tỉnh, Chủ tịchUBND cấp huyện, Giám đốc Sở) có được quyền trưng tập cộng tác viên thanh tra hay không? => vềnghiên cứu

Trưng tập được thực hiện như thế nào?

3 Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành

 Cơ sở pháp lý: Khoản 1, Điều 31, LTT

 Phải đáp ứng đủ các điều kiện tại khoản 1, Điều 31, LTT thì mới là thanh tra viên

2 Chỉ những người làm công tác thanh tra từ 02 năm trở lên hoặc làm việc trong lĩnh vựcpháp luật khác mới đủ điều kiện về mặt thâm niên để bổ nhiệm làm thanh tra viên

 Cơ sở pháp lý: điểm d, khoản 1, Điều 32, Luật thanh tra 2010

 Không bắt buộc phải trong lĩnh vực pháp luật, …

3 Xuất phát từ yêu cầu của thực tiễn, tất cả các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra cóquyền trưng tập cộng tác viên thanh tra phục vụ cho hoạt động thanh tra có hiệu quả, nhanh chóng

 Cơ sở pháp lý: Điều 4, Điều 35, Luật thanh tra 2010;

 Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra bao gồm cơ quan thanh tra nhà nước & cơ quanđược giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành (Điều 4, Luật thanh tra 2010)

Trang 13

 Theo quy định tại Điều 35, Luật thanh tra 2010, chỉ có cơ quan thanh tra nhà nước đượcquyền trưng tập cộng tác viên thanh tra Còn đ/v cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh trachuyên ngành thì không được quyền trưng tập cộng tác viên thanh tra (sử dụng nguồn lực tại chỗ đểthực hiện hoạt động thanh tra).

4 Tất cả các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra đều có thanh tra viên

 Cơ sở pháp lý: Điều 4, khoản 1, Điều 30, Điều 34, Luật thanh tra 2010;

 Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra bao gồm cơ quan thanh tra nhà nước & cơ quanđược giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành (Điều 4, Luật thanh tra 2010)

 Hoạt động thanh tra chuyên ngành ở cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh trachuyên ngành do người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành thực hiện (khoản 1, Điều30)

 Thanh tra viên (Điều 31) chỉ có ở cơ quan thanh tra nhà nước

Ngày 14/1/2017

CHƯƠNG 2 HOẠT ĐỘNG THANH TRA

I Khái quát về hoạt động thanh tra

1 Khái niệm hoạt động thanh tra

Là hoạt động thực tiễn mang tính chuyên trách được thực hiện bởi cơ quan thực hiện chức năng thanh tra để xem xét, đánh giá, xử lý việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan, tổ chức, cá nhân được thực hiện theo trình tự thủ tục pháp luật quy định.

=> Hoạt động thanh tra: Hoạt động thực tiễn (biểu hiện ra bên ngoài, khách quan) mang tínhchuyên trách (có cơ quan thực hiện nhiệm vụ của mình, tách biệt với nhiệm vụ khác)

2 Phân loại và ý nghĩa phân loại hoạt động thanh tra

2.1 Phân loại hoạt động thanh tra

Thanh tra hành chính (khoản 2, Điều 3, Luật thanh tra 2010)

Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối

với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ,quyền hạn được giao

Thanh tra chuyên ngành (khoản 3, Điều 3, Luật thanh tra 2010)

Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật chuyênngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật, quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó

Tiêu chí phân loại:

chủ thể, đối tượng, nội dung, mục đích, hình thức và phương thức, thời hạn, quy trình, xử lý

Trang 14

Chủ thể Cơ quan nhà nước có thẩm quyền Cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Cơ quan quản lý NN ( ) Cơ quan thanh tra

Cá nhân, cơ quan, tổ chức trực thuộc = đốitượng thanh tra

Cơ quan thanh traBất kỳ Cơ quan, tổ chức, cá nhân nàothuộc phạm vi quản lý ngành, lĩnhvực

Nội dung

thanh tra

Xem xét, đánh giá xử lý việc Thực hiệnchính sách pháp luật, nhiệm vụ quyền hạnđược giao

Xem xét, đánh giá xử lý việc Chấphành pháp luật chuyên ngành, quyđịnh chuyên môn kỹ thuật, quy tắcquản lý ngành, lĩnh vực

2.2 Ý nghĩa:

+xác định rõ thẩm quyền và quy trình phù hợp

+xác định rõ nội dung, phương pháp, nhiệm vụ phù hợp

+Tránh trùng lặp, chồng chéo, bảo đảm hiệu quả

3 Hình thức và phương thức thanh tra

3.1 Hình thức hoạt động thanh tra (Điều 37 LTT)

3.1.1 Thanh tra theo kế hoạch

Thanh tra theo kế hoạch là hoạt động thanh tra diễn ra theo kế hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước khi tiến hành thanh tra trên thực tế.

V/d: ngày 9/12/2015, quyết định 3642 v/v phê duyệt kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm 2016 củaThanh tra Chính phủ => Kế hoạch thanh tra này được thông cáo báo chí => Kế hoạch nêu rõ nội dungthanh tra, chủ thể thanh tra, thời gian thanh tra (Trong quyết định này có kế hoạch thanh tra Bộ GD-ĐT

=> Chú ý: Mặc dù ngang cấp, Thanh tra Chính phủ vẫn được quyền thanh tra đ/v các Bộ khác)

Vậy mục đích thanh tra có đạt được không khi kế hoạch thanh tra đã được thông báo từ trước?

=> Mục đích thanh tra gồm 6 mục đích Đ/v hoạt động thanh tra theo kế hoạch, công khai, công bố, làbởi vì mục đích thanh tra theo kế hoạch là chấn chỉnh sai phạm nếu có và phòng ngừa sai phạm => mụcđích là đánh động cho đối tượng thanh tra biết là sẽ có thời điểm sẽ bị thanh tra Mục đích của thanh tratheo kế hoạch là để đối tượng thanh tra tuân thủ theo pháp luật Trước đây khi Luật thanh tra 2010chưa ra đời, chưa quy định cụ thể về hoạt động thanh tra theo kế hoạch, dẫn đến trong 1 năm có nhiềuđối tượng thực hiện hoạt động thanh tra đ/v 1 đối tượng thanh tra => nên phải có kế hoạch thanh traphê duyệt từ trước => không thanh tra một cách tràn lan

Chương trình, kế hoạch (Điều 36 LTT)

+Định hướng chương trình thanh tra (15/10 trình – 30/10 duyệt): áp dụng cho cả bộ máy thanhtra => Tổng thanh tra Chính phủ trình, Thủ tướng CP phê duyệt

+Tổng TTCP xây dựng Kế hoạch thanh tra của TTCP

+Kế hoạch TT của TT Bộ, TT tỉnh, CQ được giao TTCN thuộc Bộ (15/11 trình – 25/11 duyệt)

Trang 15

+Kế hoạch TT của TT Sở, TT huyện, CQ được giao TTCN thuộc Sở (05/12 trình – 15/12 duyệt)Nhận định: Kế hoạch thanh tra trong một năm của tất cả các cơ quan thanh tra đều do thủ trưởng

cơ quan thanh tra đó trình và được phê duyệt bởi thủ trưởng cơ quan cùng cấp phê duyệt?

=> Nhận định là Sai

=> Cơ sở pháp lý: Điều 36, Luật thanh tra

=> Đ/v kế hoạch thanh tra của TTCP, thì Tổng TTCP tự xây dựng Thủ tướng CP đã phê duyệt địnhhướng chương trình thanh tra

Nhận định: Đinh hướng chương trình thanh tra của cơ quan thanh tra cấp nào sẽ do cơ quan cấp

đó xây dựng?

=> Nhận định là Sai

=> Cơ sở pháp lý: Điều 36, Luật thanh tra

=> Định hướng chương trình thanh tra chỉ có một, áp dụng cho cả bộ máy thanh tra Dựa trênđịnh hướng thanh tra => các cấp sẽ xây dựng kế hoạch thanh tra

3.1.2 Thanh tra đột xuất

Được thực hiện khi có y/c bất thường của xã hội, để giải quyết các vấn đề bất thường của xã hội

=> chỉ khi có những căn cứ nhất định mới được quyền thanh tra Là một trong những hình thức thanhtra nhằm bổ khuyết cho hình thực thanh tra theo kế hoạch

Căn cứ thanh tra (khoản 4, Điều 37, Luật thanh tra)

+Phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật: v.d: Sở lao động TBXH tỉnh Hải dương: 46 biên chế, 44lãnh đạo Báo chí đã phản ánh thực trạng này => Cho rằng có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong vụ việcnày => Thủ tướng CP đã y/c thanh tra đột xuất (mặc dù theo Luật thanh tra, thì thanh tra đột xuất không

có thông báo trước, trong vụ việc này có thông báo trước, tuy nhiên, trình tự, thủ tục ngắn gọn hơn sovới thanh tra kế hoạch)

+Theo yêu cầu của công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng:

+Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao: hiện nay, hoạt động thanh tra phụthuộc nhiều vào cơ quan quản lý nhà nước, tiếng nói của cơ quan quản lý nhà nước lớn

Lưu ý: đ/v thanh tra đột xuất, nắm các căn cứ thanh tra đột xuất

3.1.3 Thanh tra thường xuyên

Cơ sở pháp lý (khoản 3, Điều 37, LTT 2010): Được thực hiện trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của cơquan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành

Nhận định: Các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra đều được quyền tiến hành hoạt độngthanh tra dưới các hình thức thanh tra?

+Nhận định là Sai

+Cơ sở pháp lý: Điều 4; khoản 3, Điều 37, LTT2010

+Giải thích: Điều 4 => cơ quan thực hiện chức năng thanh tra bao gồm cơ quan thanh tra nhànước & cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành

Khoản 3, Điều 37: chức năng của cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành

=> Cơ quan thanh tra nhà nước không có quyền tiến hành hoạt động thanh tra dưới hình thức thanh trathường xuyên

Nhận định: Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành được quyền tiếnhành hoạt động thanh tra dưới mọi hình thức thanh tra?

+Nhận định là Đúng

Trang 16

3.2 Phương thức thanh tra

Khác nhau ở mức độ & tính chất vụ việc

3.2.1 Đoàn thanh tra

=> vụ việc mang tính chất phức tạp, liên ngành

Cơ sở pháp lý để thành lập Đoàn thanh tra

+Quyết định thanh tra = văn bản (khoản 2, Điều 43, Khoản 1, Điều 51 LTT)

+Đoành thanh tra làm việc mang tính chất lâm thời

Anh (chị) hãy:

1 Xác định thẩm quyền thanh tra

2 Xác định loại thanh tra, hình thức thanh tra và căn cứ ra quyết định thanh tra

3 Xác định các phương thức thanh tra có thể được thực hiện trong vụ việc trên

Ngày 19/1/2017

CHƯƠNG III KHIẾU NẠI & GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

I KHIẾU NẠI

Hoạt động quản lý nhà nước của chủ thể quản lý mang tính mệnh lệnh phục tùng, các đối tượngquản lý phải tuân theo Để bảo đảm tính dân chủ, bảo vệ quyền cho đối tượng quản lý, pháp luật quyđịnh 2 phương thức để đối tượng quản lý bảo vệ quyền lợi của mình: Khiếu nại & khởi kiện

Trên thực tế hiện nay, giữa khiếu nại & khởi kiện, thông thường chọn khiếu nại trước

Số lượt khiếu nại & số VAHC từ năm 2011 – 2013

- Số lượng đơn khiếu nại: 97%

- Số vụ án hành chính: 3%

=> Vai trò quan trọng của khiếu nại

Ưu điểm của khiếu nại

- Giải quyết nhanh

- Khiếu nại không tốn tiền, còn đ/v khiếu kiện phải tốn án phí

- Thủ tục đơn giản hơn, chấp nhận hình thức khiếu nại trực tiếp

- Sau khi khiếu nại xong, nếu không đạt kết quả, vẫn có cơ hội kiện ra tòa

- Khi kiện ra Tòa, thẩm quyền của Tòa chỉ xem xét tính hợp pháp của đối tượng khởi kiện thôi(v/d: tính sai thuế, tính sai tiền đền bù), Tòa chỉ có thẩm quyền hủy thôi, chứ ko có thẩm quyền sửa đốitượng khởi kiện Còn đ/v khiếu nại, người có thẩm quyền được quyền xem xét tính hợp pháp & tính hợp

lý của đối tượng khiếu nại

1 Khái niệm & đặc điểm

1.1 Khái niệm

Trang 17

Lưu ý: Khái niệm “khiếu nại” theo Luật hành chính là khiếu nại đ/v hoạt động quản lý nhà nướcKhoản 1, Điều 2, Luật khiếu nại:

Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật

này quy định, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hànhchính, hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong

cơ quan hành chính nhà nước hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ chorằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình

Phân biệt khiếu nại với tố cáo, khiếu nại với khởi kiện hành chính

1.2 Đặc điểm

*) Chủ thể

Là công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức có quyền, lợi ích bị xâm phạm trực tiếpChú ý: đ/v khiếu nại, thì Luật quy định là “công dân”, còn khiếu kiện thì Luật quy định là “cá nhân”.Tại sao chỉ quy định là “công dân”=> vậy “người nước ngoài” có được khiếu nại không?

Mặc dù khái niệm ở khoản 1, Điều 2, chỉ quy định là “công dân”, nhưng khoản 1, Điều 3: “1.Khiếu nại của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam và việc giải quyết khiếu nạiđược áp dụng theo quy định của Luật này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.”

=> Hiến pháp 1992 quy định khiếu nại là quyền của công dân, còn Hiến pháp 2013 quy định là

“mọi người” đều có quyền khiếu nại

Để có thể khiếu nại, chủ thể khiếu nại phải có quyền, lợi ích bị xâm phạm trực tiếp Nếu không bịxâm phạm trực tiếp, thì không được xác định là người khiếu nại Do bởi yếu tố chính trị => quyền khiếunại không phải dành cho bất kỳ ai Chỉ có ai liên quan thì mới có quyền khiếu nại về hoạt động quản lýnhà nước => Để hạn chế khiếu nại tràn lan, khiếu nại đông người

(Đ/v tố cáo, không nhất thiết là bị xâm phạm trực tiếp)

Thủ tục do Luật khiếu nại quy định => đây là pháp luật hành chính

*) Nội dung khiếu nại

Đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính, hành vi hànhchính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức

Hiện nay, chỉ có cá nhân mới có thẩm quyền giải quyết khiếu nại thôi => quy định này không khớpvới luật

*) Mục đích

Nhằm bảo vệ và khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại

Lưu ý:

- Có bị xâm phạm trực tiếp không

- Bị xâm phạm trực tiếp từ cái gì

 Khi nào thì chúng ta có thể khiếu nại

Trang 18

Tình huống:

1 Vợ chồng ông Tráng và bà Dung là nguyên đơn trong vụ án dân sự khiếu nại hành vichậm giải quyết của Thẩm phán được phân công giải quyết vụ án Việc khiếu nại này có thuộc phạm viđiều chỉnh của Luật khiếu nại hay không?

 Luật khiếu nại không điều chỉnh

 2 ông bà này bị xâm phạm trực tiếp

 Tuy nhiên, đây không phải là khiếu nại quyết định hành chính,quyết định kỷ luật cán bộ,công chức

 Đây là hành vi trong hoạt động tư pháp, không phải là trong hoạt động hành chính =>không phải đối tượng khiếu nại

2 Ông A là giảng viên trường Đại học T (Bộ Giáo dục & Đào tạo) khiếu nại Quyết định kỷluật khiển trách của Hiệu trưởng

 Khoản 2, Điều 3, Luật khiếu nại: “Khiếu nại và giải quyết khiếu nại đối với quyết địnhhành chính, hành vi hành chính trong đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước được áp dụngtheo quy định của Luật này.Chính phủ quy định chi tiết khoản này.”

 Luật khiếu nại có điều chỉnh

=> Luật khiếu nại không trực tiếp điều chỉnh

Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân

dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng

Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước và các cơ

quan khác của Nhà nước

Khoản 4, Điều 3, Luật khiếu nạiCăn cứ vào Luật này, Tòa án nhân dân tối cao,Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhànước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịchnước và các cơ quan khác của Nhà nước quy địnhviệc khiếu nại và giải quyết khiếu nại trong cơ quanmình

=> Luật khiếu nại không trực tiếp điều chỉnh

Khoản 5, Điều 3: Trường hợp luật khác có quy định khác về khiếu nại và giải quyết khiếunại thì áp dụng theo quy định của luật đó V/d:

- Khiếu nại trong thi hành án dân sự => theo quy định của thi hành án dân sự

- Khiếu nại trong lĩnh vực cạnh tranh

- Khiếu nại trong lĩnh vực công chứng, chứng thực

Khoản 8, Điều 2, Luật khiếu nại: Quyết định hành chính là văn bản do cơ quan hành chính

nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước ban hành để quyết

Trang 19

định về một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước được áp dụng một lầnđối với một hoặc một số đối tượng cụ thể.

Vào năm 2011, UBND TPHCM ra quyết định ban hành bảng giá bồi thường đ/v quy hoạch khu đôthị Thủ Thiêm: VND 16 triệu/m2 => Ông A khiếu nại quyết định của UBND TPHCM => Có được không?

Khoản 1, Điều 11, Luật khiếu nại:- Các khiếu nại không được thụ lý giải quyết

Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong nội bộ cơ quan nhà nước để chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ; quyết định hành chính, hành vi hành chính trong chỉ đạo điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới; quyết định hành chính có chứa đựng các quy phạm pháp luật do cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền ban hành theo trình tự, thủ tục của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo danh mục do Chính phủ quy định;

=> Ông Phó Giám đốc BV đa khoa tỉnh Cà Mau không đồng ý với quyết định điều động này Tuynhiên, không khiếu nại được, vì quyết định là quyết định hành chính nội bộ trong cơ quan tổ chức

Tuy nhiên, việc Luật khiếu nại không cho phép khiếu nại liệu có ổn hay không, có hợp lý haykhông Có ý kiến cho rằng nên cho khiếu nại để bảo đảm quyền lợi của cán bộ, công chức

c.Chỉ đạo, điều hành

2.2 Hành vi hành chính

Khái niệm: khoản 9, Điều 2, Luật khiếu nại: “ Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành

chính nhà nước, của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính nhà nước thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.”

Trang 20

V/d: Hành vi hành chính không giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn của nhân viên phụ trách (ngâm hồsơ) => vậy khiếu nại ai?=> Thẩm quyền đăng ký kết hôn thuộc về ai? => Thuộc về UBND => Người bịkhiếu nại phải là UBND phường, chứ không phải là nhân viên phụ trách đăng ký hồ sơ Còn hành vi củanhân viên đó, sẽ là do UBND phường xử lý

V/d: anh A khiếu nại việc chiến sĩ cảnh sát giao thông ghi sai năm sinh trong biên bản (từ 1946thành 1964) => vậy khiếu nại ai, ai có thẩm quyền lập biên bản? Chiến sĩ cảnh sát giao thông có thẩmquyền lập biên bản => khiếu nại anh chiến sĩ cảnh sát giao thông

*) Hình thức

- Hành động (v.d: ghi biên bản sai, cưỡng chế sai…)

- Không hành động (v.d: quá hạn không giải quyết…)

V/d: Nếu hồ sơ không giải quyết => Ra thông báo không giải quyết hồ sơ => Vậy thì khiếu nại

“thông báo” hay khiếu nại “hành vi không giải quyết” => thông thường là khiếu nại “thông báo”

Còn trường hợp không giải quyết hồ sơ, cũng không ra thông báo không giải quyết hồ sơ => khiếunại “hành vi không giải quyết”

*) Phạm vi thực hiện

Trong phạm vi nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật

Chú ý: trong phạm vi nhiệm vụ, công vụ <> trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, công vụ

Phạm vi: giới hạn mà pháp luật quy định cho anh thực hiện như thế nào trong quá trình đó Tình huống: 2 chiến sĩ cảnh sát giao thông phát hiện ra chị B chạy xe ngược chiều, không đội mũbảo hiểm, đuổi theo Trong lúc đuổi theo 2 chiến sĩ giao thông này có hành vi ve vãn, sàm sỡ chị B Vậychị B có đi khiếu nại được hành vi của 2 anh chiến sĩ cảnh sát giao thông này không

(Vụ việc Dũng lò vôi tố cáo Chủ tịch UBND tỉnh Bình Dương => tại sao không khiếu nại mà tố cáo?)

*) Loại trừ

- Bí mật NN

- Nội bộ

- Chỉ đạo, điều hành

Trang 21

2.3 Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức

Khái niệm

Quyết định kỷ luật là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức để

áp dụng một trong các hình thức kỷ luật đối với cán bộ, công chức thuộc quyền quản lý củamình theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức

Đặc điểm

*) Hình thức thể hiện: Văn bản/ Quyết định

V/d: nếu Thủ trưởng ra thông báo/ công văn kỷ luật, mà không phải là “quyết định” thì khôngđược khiếu nại

*) Người bị kỷ luật: Cán bộ/công chức

*) Hình thức kỷ luật khiếu nại: Tất cả các hình thức kỷ luật

Đ/v kiện, thì chỉ hình thức kỷ luật buộc thôi việc, chỉ giành cho kỷ luật công chức mới kiện được.Còn đ/v khiếu nại, tất cả các hình thức kỷ luật đều có thể khiếu nại được

Ngày 21/1/2017

3 Người khiếu nại, người bị khiếu nại

3.1 Người khiếu nại

Đầu năm 2013, căn cứ kết quả thanht ra việc đóng thuế tại Công ty Indochina từ năm 2007-2009,Cục trưởng Cực Thuế TPHCM ra quyết định truy thu hơn 462 triệu đồng tiến thuế và 143 triệu đồng tiền

xử phạt vi phạm hành chính về thuế với công ty này Cho rằng đã hoàn thành nghĩa vụ về thuế, Công tyIndochinal đã khiếu nại quyết định trên

 Công ty Indochina là người khiếu nại

Em Hoa (17 tuổi) điều khiển xe 50cc không đội mũ bảo hiểm bị CSCSGT Minh xử phạt 150,000đồng Không đồng ý bà Hồng là mẹ của Hoa khiếu nại quyết định trên?

 Người khiếu nại là em Hoa

Thực hiện quyền khiếu nại

“Quyền khiếu nại” được trao cho ai? => cho người bị xâm phạm trực tiếp bởi quyết định hànhchính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật đ/v cán bộ, công chức

3 dấu hiệu để xác định người khiếu nại

- Về mặt chủ thể: công dân, cơ quan, tổ chức, cán bộ, công chức

- Có quyền, lợi ích bị xâm phạm trực tiếp bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính hoặcquyết định kỷ luật đ/v cán bộ, công chức => đặc điểm quan trọng nhất

- Tự mình thực hiện việc khiếu nại hoặc khiếu nại thông qua người đại diện

Quyền & nghĩa vụ (Điều 12)

1 Người khiếu nại có các quyền sau đây:

a) Tự mình khiếu nại.

Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại;

Trang 22

Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý do khách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền cho cha, mẹ, vợ, chồng, anh, chị, em ruột, con đã thành niên hoặc người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ để thực hiện việc khiếu nại;

b) Nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho luật sư khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình.

Trường hợp người khiếu nại là người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật thì được nhờ trợ giúp viên pháp lý tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền cho trợ giúp viên pháp lý khiếu nại để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình;

c) Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;

d) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép, tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

đ) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao nộp cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

e) Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại;

g) Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về chứng cứ đó;

h) Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết định giải quyết khiếu nại;

i) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

k) Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính; l) Rút khiếu nại.

2 Người khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

a) Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;

b) Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp lý của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung cấp thông tin, tài liệu đó;

c) Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35 của Luật này;

d) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

3 Người khiếu nại thực hiện các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

Bà Năm (80 tuổi) bị UBND Quận 2 ra Quyết định số 123/QĐ-UBND thu hồi 200 m2 đất Khôngđồng ý bà đã nhờ cháu nội của mình khiếu nại nhưng bị trả lại đơn vì cho rằng khiếu nại không hợp lệ

 Điểm a, khoản 1, Điều 12 => tự mình khiếu nại hoặc ủy quyền Trong khiếu nại có quyền

ủy quyền => Bất cứ trường hợp nào, ủy quyền cho bất cứ người nào có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

 Bà Năm thuộc trường hợp già yếu (Luật người cao tuổi: từ 70 tuổi trở lên là người caotuổi), nếu cháu nội được ủy quyền hợp pháp => đơn khiếu nại phải được tiếp nhận; còn nếu không được

ủy quyền hợp pháp => trả lại đơn là chính xác

Thiếu sót: thiếu quy định về người khiếu nại là cơ quan, tổ chức Trên thực tế, v/d: tổ chức kinh

tế, người đại diện theo pháp luật sẽ ký tên trên đơn khiếu nại, nhưng Luật khiếu nại không có đề cập vấn

đề này Vậy Người đại diện theo pháp luật có thể ủy quyền khiếu nại được không? (v.d: ủy quyền choluật sư, cho trưởng phòng pháp chế… thực hiện quyền khiếu nại được không?) =>

Điều 11 Các khiếu nại không được thụ lý giải quyết

Khiếu nại thuộc một trong các trường hợp sau đây không được thụ lý giải quyết:

2 Quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại;

3 Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ mà không có người đại diện hợp pháp;

4 Người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại;

Quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 12, Luật khiếu nại quy định về người có quyền ủy quyền khiếunại: “Trường hợp người khiếu nại ốm đau, già yếu, có nhược điểm về thể chất hoặc vì lý dokhách quan khác mà không thể tự mình khiếu nại thì được ủy quyền” => việc người đại diện theopháp luật của cơ quan, tổ chức ủy quyền cho người khác khiếu nại không nằm trong trường hợp được

Trang 23

ủy quyền khiếu nại => Việc ủy quyền này không hợp pháp => căn cứ khoản 4, Điều 11, Luật khiếu nại,thuộc trường hợp người đại diện không hợp pháp thực hiện khiếu nại => không được thụ lý giải quyết Hiện nay, khi làm văn bản ủy quyền, phải ghi rõ phạm vi ủy quyền Hình thức của văn bản ủyquyền: giấy ủy quyền (chỉ cần chứng thực & thường ủy quyền không có thù lao); hợp đồng ủy quyền(phải được công chứng) V/d: ở giai đoạn đầu, bà Năm làm giấy ủy quyền với nội dung ủy quyền chocháu nội thực hiện quyền khiếu nại & các quyền & nghĩa vụ của người khiếu nại => ra UBND cấp xãchứng thực.

Điểm b, khoản 1, Điều 12: ghi nhận quyền mới cho người khiếu nại, là quyền nhờ luật sư hỗ trợpháp lý/ ủy quyền cho luật sư (Trong tố tụng, luật sư có thể là người bảo vệ quyền & lợi ích hợp phápcho người khiếu nại hoặc là người đại diện theo ủy quyền, Còn trong khiếu nại, không có tư cách làngười bảo vệ quyền & lợi ích hợp pháp cho người khiếu nại, luật sư chỉ đóng vai trò hỗ trợ pháp lý hoặcđóng vai trò là người đại diện theo ủy quyền)

3.2 Người bị khiếu nại

Khoản 5, Điều 2, Luật khiếu nại

Người bị khiếu nại là cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền trong cơ

quan hành chính nhà nước có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại; cơ quan,

tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có quyết định kỷ luật cán bộ, công chức bị khiếu nại

Xác định thẩm quyền giải quyết khiếu nại

- Anh Trung đến Phòng tư pháp Quận T yêu cầu công chứng hợp đồng mua bán nhà nhưng bị từchối

=> Ai có thẩm quyền công chứng, chứng thực? => Phòng tư pháp Quận T

(Cấp xã: UBND cấp xã; cấp huyện: Phòng Tư pháp thuộc UBND cấp huyện)

=> Người bị khiếu nại là Phòng tư pháp Quận T

- Chị Giang đến UBND phường P chứng thực CMND nhưng bị từ chối

=> Ai có thẩm quyền chứng thực?=> thuộc về UBND phường P

=> Người bị khiếu nại là UBND phường P

- Phó Chánh Thanh tra Sở xây dựng TP H ra Quyết định 12578/QĐ-TT xử phạt công ty Nhạc Việt

40 triệu đồng về hành vi xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng

Đ/v xử phạt, thẩm quyền xử phạt là trao cho cá nhân có thẩm quyền

TH1: Người có thẩm quyền là người không có chức vụ (v/d: thanh tra viên, chiến sĩ CAND ) =>chính người đó là người bị khiếu nại

TH2: Người có thẩm quyền là người có chức vụ => Thẩm quyền xử phạt chỉ thuộc về người đứngđầu Người ra quyết định xử phạt là người đứng đầu hoặc cấp phó người đứng đầu (cấp phó được cấptrưởng ủy quyền hoặc trong quy định về nhiệm vụ quyền hạn của cấp phó, có quy định về thẩm quyền

ký quyết định xử phạt)

=> Ai có thẩm quyền xử phạt hành vi xây dựng không đúng với giấy phép xây dựng => ChánhThanh tra Sở xây dựng TP H

=> Người bị khiếu nại là Chánh thanh tra Sở xây dựng TP H

Quyền của người bị khiếu nại (khoản 1, Điều 13 Luật khiếu nại 2011)

1 Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:

a) Đưa ra chứng cứ về tính hợp pháp của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại;

Trang 24

b) Được biết, đọc, sao chụp, sao chép các tài liệu, chứng cứ do người giải quyết khiếu nại thu thập để giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

c) Yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan đang lưu giữ, quản lý thông tin, tài liệu liên quan tới nội dung khiếu nại cung cấp thông tin, tài liệu đó cho mình trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày có yêu cầu để giao cho người giải quyết khiếu nại, trừ thông tin, tài liệu thuộc bí mật nhà nước;

d) Nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần hai.

=> Người bị khiếu nại không được ủy quyền

Tại sao người bị khiếu nại không được ủy quyền:

+Thứ nhất, Nếu như đối với khiếu kiện, trình tự thủ tục lâu, nhiều thủ tục cần sự có mặt của người

bị khiếu kiện (v/d: triệu tập lấy lời khai, đối thoại, tham dự phiên tòa…), trong khi người bị kiện phần lớn

là người có chức vụ, không có thời gian theo đuổi vụ khiếu kiện trong suốt quá trình => cho phép ủyquyền Trong khi đó, trình tự thủ tục giải quyết khiếu nại nhanh, giai đoạn cần có người bị khiếu nại là giaiđoạn đối thoại, còn những giai đoạn khác, không cần thiết phải có sự tham gia của người bị khiếu nại.Đối với những công việc như xác minh, pháp luật khiếu nại đã cho phép người có thẩm quyền giải quyếtkhiếu nại được giao nhiệm vụ xác minh cho chủ thể khác thực hiện, do vậy, người bị khiếu nại không cầnthiết phải ủy quyền giải quyết khiếu nại cho chủ thể khác

+Thứ hai, Lý do thứ hai, giai đoạn cần có sự có mặt của người bị khiếu nại là giai đoạn đối thoại,

nếu như ủy quyền thì không còn ý nghĩa của việc đó nữa

+Thứ ba, thông thường người giải quyết khiếu nại là người bị khiếu nại, họ phải khắc phục sai lầm

của mình

Trên thực tế, đ/v khiếu nại lần đầu, nếu như có qua tổ chức đối thoại, thì người bị khiếu nại đồngthời là người tổ chức đối thoại (v/d: Chủ tịch UBND phường 6, Q4 ra quyết định xử phạt => đ/v khiếu nạilần đầu, người bị khiếu nại là Chủ tịch UBND phường 6, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại là Chủtịch UBND phường 6 luôn) => Nếu như tổ chức đối thoại, Chủ tịch là người tổ chức đôi thoại & người bịkhiếu nại => kiêm 2 vai => trong TH này, thì không thể ủy quyền cho người khác

Nhưng đến khiếu nại lần 2 lên Chủ tịch UBND quận 4 Khi đó, người giải quyết khiếu nại là Chủtịch UBND quận 4, người bị khiếu nại là Chủ tịch UBND phường 6 => Khi tổ chức đối thoại lần 2, trênthực tế, có trường hợp chủ tịch UBND phường 6 ủy quyền cho người khác để tham gia đối thoại Vậy có nên quy định cho người bị khiếu nại được quyền ủy quyền hay không? Có cần ủy quyềnhay không

Người có quyền & nghĩa vụ liên quan: Chủ thể này như thế nào, quyền & nghĩa vụ ra sao, có thamgia không => Luật khiếu nại không quy định => hạn chế của Luật khiếu nại

Nghĩa vụ của người bị khiếu nại (khoản 2, Điều 13 Luật khiếu nại 2011)

2 Người bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

a) Tham gia đối thoại hoặc ủy quyền cho người đại diện hợp pháp tham gia đối thoại;

b) Chấp hành quyết định xác minh nội dung khiếu nại của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền giải quyết khiếu nại; c) Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại, giải trình về tính hợp pháp, đúng đắn của quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại khi người giải quyết khiếu nại hoặc cơ quan, đơn vị kiểm tra, xác minh yêu cầu trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày có yêu cầu;

d) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;

đ) Sửa đổi hoặc hủy bỏ quyết định hành chính, chấm dứt hành vi hành chính bị khiếu nại;

e) Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại do quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật của mình gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

4 Thời hiệu khiếu nại

4.1 Thời hiệu khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính

Thời hiệu khiếu nại lần đầu (Điều 9, Luật khiếu nại)

Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

90 ngày là 90 ngày bình thường

- QĐHC: ngày nhận được hoặc biết được => không có hướng dẫn khi nào thì tính từ ngày nhậnđược, khi nào thì tính từ ngày biết được => áp dụng tinh thần Nghị quyết 02

 Nhận được => dành cho người được nhận

Trang 25

 Biết được => dành cho người không được nhận quyết định (V/d: nhà hàng xóm đượccấp giấy phép xây dựng, mình ko nhận được quyết định Đến khi nhà hàng xóm trổ cửa sổ sang đất nhàmình => biết được; V/d: gia đình đó có 5 người con, ba mẹ của 5 người con mất đi không để lại di chúc,

để lại miếng đất 4 người anh em vào Nam sinh sống Đất đó người con Út quản lý 5 năm trời nhữngngười con trong thành phố.Sau về quê mới biết người con Út đã được cấp GCN quyền sử dụng đất từ 5năm trước => Được khiếu nại, tính kể từ ngày họ biết được.)

- HVH: Ngày biết được

Ví dụ: Ngày 15/6/2013 UBND tỉnh Q ban hành Quyết định số 1255/QĐ-CT bồi thường 4,4 m2 đất ởcủa bà Minh để mở rộng đường Chu Văn An (bà nhận được Quyết định ngày 17/6/2013) Cho rằng mìnhcòn lại 45,2 m2 đất chưa được bồi thường, ngày 16/1/2014 bà Minh khiếu nại yêu cầu hủy Quyết định1255/QĐ-CT

 Ngày bắt đầu được quyền khiếu nại: ngày nhận được quyết định: 17/6/2013

 Cách tính ngày cuối cùng được quyền khiếu nại:

Cách 1:

17/6/2013 => 16/7/2013: 30 ngày (tháng 6 có 30 ngày, lùi xuống 1 ngày)

17/7/2013 => 15/8/2013 (tháng 7 có 31 ngày, lùi xuống 2 ngày)

16/8/2013 => 14/9/2013 (tháng 8 có 31 ngày, lùi xuống 2 ngày)

Vậy thời hiệu khiếu nại 90 ngày là từ ngày 17/6/2013 => 14/9/2013

 Ngày biết được: 25/9/2014 => ngày bắt đầu được quyền khiếu nại: 25/9/2014

 Áp dụng Cách 2 tính ngày kết thúc quyền khiếu nại

3 tháng: 25/9/2014 => 24/12/2014

Tháng 9 là +0; tháng 10 là -1, tháng 11 là +0

Vậy thời hiệu khiếu nại là 90 ngày từ ngày 25/9/2014 đến 23/12/2014

Thời hiệu khiếu nại lần hai (Điều 33, Luật khiếu nại)

1 Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý thì có quyền khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai; đối với vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài hơn nhưng không quá 45 ngày.

Trường hợp khiếu nại lần hai thì người khiếu nại phải gửi đơn kèm theo quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, các tài liệu có liên quan cho người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.

2 Hết thời hạn giải quyết khiếu nại quy định tại Điều 28 của Luật này mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết hoặc người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính

Sau khi khiếu nại lần đầu, có 2 khả năng

- Được giải quyết bằng quyết định giải quyết khiếu nại => tính từ ngày nhận được quyết định giảiquyết khiếu nại

- Hết thời hạn giải quyết mà không được giải quyết => tính từ ngày hết hạn mà không được giảiquyết => Theo quy định tại Điều 28, LKN, hạn giải quyết khiếu nại (Thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầukhông quá 30 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéo dài hơnnhưng không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn giải quyếtkhiếu nại không quá 45 ngày, kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn giải quyết có thể kéodài hơn nhưng không quá 60 ngày, kể từ ngày thụ lý => Đề thi không nói gì => tính là 30 ngày kể từ ngàythụ lý)

Ví dụ: Ngày 15/8/2014 đã khiếu nại yêu cầu Chủ tịch UBND huyện Nhà Bè hủy Quyết định số1235/QĐ-UBND Khiếu nại được thụ lý vào ngày 20/8/2014

Trang 26

TH1: Đến ngày 25/9/2014 vẫn không được giải quyết

- Ngày thụ lý: 20/8/2014

- Tính thời hạn giải quyết khiếu nại lần 1: Chú ý: đối với thời hạn, theo quy định của luật dân sự,ngày bắt đầu thời hạn là tính từ ngày hôm sau ngày thụ lý hồ sơ, chứ không tính ngày thụ lý hồ sơ vàothời hạn (cách tính ngày bắt đầu thời hạn là khác với cách tính ngày bắt đầu thời hiệu => Về đọc lạiBLDS)

- Ngày bắt đầu tính thời hạn giải quyết hồ sơ: 21/8/2014

- Ngày cuối cùng của thời hạn giải quyết hồ sơ: 19/9/2014

- Vậy ngày kết thúc thời hạn giải quyết hồ sơ là 20/9/2014 => đây là ngày bắt đầu thời hiệu khiếunại lần 2 => ngày bắt đầu thời hiệu khiếu nại lần 2 là 20/9/2014

=> Thời hiệu khiếu nại lần 2 là từ ngày 20/9/2014 cho đến hết ngày 19/10/2014

TH2: Ngày 17/9/2014, Chủ tịch UBND huyện Nhà Bè ra quyết định 2136/QĐ-GQKN bác yêu cầu của bà

- Đề không nói về ngày nhận được quyết định, xem ngày nhận được quyết định là trùng với ngày

ra quyết định

- Vậy ngày bắt đầu thời hiệu khiếu nại lần 2 là ngày 17/9/2014

- Thời hiệu khiếu nại lần 2 là từ ngày 17/9/2014 đến ngày 16/10/2014

- Ngày hết hạn

(Chú ý: Theo Điều 27 Thụ lý giải quyết khiếu nại

Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền mà không thuộc một trong các trường hợp được quy định tại Điều 11 của Luật này, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển khiếu nại đến

và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp biết, trường hợp không thụ lý giải quyết thì phải nêu rõ lý do

Điều 5, Thông tư 07, quy định 10 ngày này là 10 ngày làm việc)

4.2 THời hiệu khiếu nại quyết định kỷ luật

Điều 48, LKN

Thời hiệu khiếu nại lần đầu là 15 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định kỷ luật.

Thời hiệu khiếu nại lần hai là 10 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu; đối với quyết định kỷ luật buộc thôi việc thì thời hiệu khiếu nại lần hai là 30 ngày, kể từ ngày cán bộ, công chức nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu.

Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

=> 10 ngày là 10 ngày bình thường, chứ ko phải 10 ngày làm việc

Ngày 22/1/2017

Lưu ý về thời hiệu khiếu nại

- Cách tính: Thời hiệu tính bằng ngày, ngày liên tục Nếu như ngày cuối cùng của thời hiệu là ngàynghỉ => Được quyền khiếu nại vào ngày làm việc tiếp theo sau đó

- Trường hợp sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan => khoảng thời gian không tính vào thờihiệu khiếu nại (Đoạn 2, Điều 9, Luật khiếu nại)

- Trường hợp pháp luật khác có quy định về thời hiệu khiếu nại (v/d: Luật THADS, Luật cạnhtranh) thì áp dụng theo quy định của luật khác đó

5 Hình thức khiếu nại

5.1 QĐHC, HVHC (khoản 1, Điều 8 LKN)

+Khiếu nại bằng đơn: làm đơn gửi cho người có thẩm quyền

+Khiếu nại trực tiếp: trường hợp người khiếu nại không biết làm đơn, không biết chữ => đến bộphận tiếp công dân, trình bày, người tiếp nhận đơn ghi nhận lại nội dung => quy lại thì cũng là hình thứcvăn bản

Về nội dung của Đơn khiếu nại theo Khoản 2, Điều 8, thiếu một số nội dung quan trọng

Trang 27

- Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại là ai? (Gửi đơn tới ai để giải quyết)

- Người đại diện theo ủy quyền/ theo pháp luật

Nhiều người khiếu nại cùng một nội dung

Cơ sở pháp lý:

- khoản 4, Điều 8, Luật khiếu nại:

4 Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì thực hiện như sau:

a) Trường hợp nhiều người đến khiếu nại trực tiếp thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức tiếp và hướng dẫn người khiếu nại cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại; người tiếp nhận khiếu nại ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này Việc tiếp nhiều người cùng khiếu nại thực hiện theo quy định tại Chương V của Luật này;

b) Trường hợp nhiều người khiếu nại bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của những người khiếu nại và phải cử người đại diện để trình bày khi có yêu cầu của người giải quyết khiếu nại;

c) Chính phủ quy định chi tiết khoản này.

V/d: UBND tỉnh Q.N ra quyết định thu hồi đất HTX Quyết Thắng 81 xã viên HTX Quyết Thắngkhông đồng ý quyết định thu hồi đất này => khiếu nại UBND tỉnh Q.N Trong trường hợp này, quyền lợicủa mỗi xã viên là độc lập, họ có thể khiếu nại riêng lẻ, nộp từng đơn khiếu nại riêng (UBND tỉnh Q.N cóthể nhập vụ việc lại để giải quyết); hoặc các xã viên này cùng làm chung đơn, và cùng ký trên đơn, thìtrường hợp làm đơn chung đó, sẽ là trường hợp nhiều người khiếu nại về một nội dung

Lưu ý: Trong trường hợp quyền lợi của những người khiếu nại không độc lập, thì họ phải ký đơnchung, chứ không được làm đơn riêng V/d: 4 người bạn (A, B, C, D) góp vốn mua chung 1 chiếc xe tải,thuê anh tài xế E chở hàng Ngoài việc chở hàng cho 4 người bạn này, anh tài xế E còn chở thêm hàngcấm, nên bị Chủ tịch UBND tỉnh Bình Thuận xử phạt và trong quyết định xử phạt bao gồm nội dung tịchthu chiếc xe tải này 4 người A, B, C, D không đồng ý với phần tịch thu chiếc xe trong quyết định xử phạtnên trên => khiếu nại Trong trường hợp này, không tách nội dung vụ việc ra được vì quyền lợi gắn liền

=> thuộc trường hợp nhiều người khiếu nại một nội dung Cũng có trường hợp chỉ mỗi mình anh A khiếunại, còn 3 anh B, C, D không khiếu nại, nhưng nếu nhiều người đã quyết định cùng khiếu nại thì bắt buộcphải đứng chung 1 đơn do quyền lợi gắn liền, không tách rời

5.2 Quyết định kỷ luật cán bộ, công chức

Điều 49, Luật khiếu nại

Điều 49 Hình thức khiếu nại

Việc khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn Trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm; họ, tên, địa chỉ của người khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, yêu cầu của người khiếu nại và có chữ ký của người khiếu nại Đơn khiếu nại lần đầu phải được gửi đến người đã ra quyết định kỷ luật Đơn khiếu nại lần hai được gửi đến cơ quan

có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai.

Đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, việc khiếu nại phải được thực hiện bằng đơn, không

có hình thức trình bày trực tiếp Lí do, cán bộ, công chức là người biết chữ, có trình độ chuyên môn cao,

có kiến thức pháp lý; đồng thời để đảm bảo đơn khiếu nại thể hiện đúng ý chí của cán bộ, công chức

II GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

Trang 28

1 Khái niệm

Nhận đơn  Thụ lý  xác minh  Kết luận  ra QĐ GQKN  gửi QĐ GQKN  công khai  thihành

Khoản 11, Điều 2, Luật khiếu nại

Giải quyết khiếu nại là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại.

=> Như vậy quá trình giải quyết khiếu nại bắt đầu từ việc thụ lý & kết thúc khi ra quyết định giảiquyết khiếu nại

2 Nguyên tắc

Điều 4, Luật khiếu nại

Điều 4 Nguyên tắc khiếu nại và giải quyết khiếu nại

Việc khiếu nại và giải quyết khiếu nại phải được thực hiện theo quy định của pháp luật; bảo đảm khách quan, công khai, dân chủ và kịp thời.

3 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại

Việc xác định thẩm quyền khiếu nại có ý nghĩa quan trọng đ/v người khiếu nại & người giải quyếtkhiếu nại Đ/v người khiếu nại, xác định thẩm quyền giải quyết khiếu nại để nộp đơn khiếu nại đến đúngnơi Còn đ/v người giải quyết khiếu nại, xác định xem có đúng thẩm quyền giải quyết của mình không.Nếu không đúng thẩm quyền thì chuyển hồ sơ, trả hồ sơ, không thụ lý giải quyết Còn nếu đúng thẩmquyền thì xem xét thụ lý giải quyết

3.1 Người giải quyết khiếu nại

Người giải quyết khiếu nại = Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại

Trong quá trình giải quyết khiếu nại, ngoài sự tham gia của người có thẩm quyền giải quyết khiếunại, còn có sự tham gia của những cá nhân, cơ quan khác nhau, v/d: sự tham gia của Cơ quan thanh trahoặc Bộ phận chuyên môn để xác minh vụ việc, tuy nhiên, chỉ có Người có thẩm quyền giải quyết khiếunại là Người giải quyết khiếu nại, còn Cơ quan thanh tra/ Bộ phận chuyên môn… không phải là Ngườigiải quyết khiếu nại

3.2 Thẩm quyền giải quyết khiếu nại

3.2.1 Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu: Điều 17 đến Điều 23, Luật Khiếu nại

Thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần hai: Điều 18, Điều 20, Điều 21, Điều 23, Luật khiếu nại

Trang 29

THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI LẦN ĐẦU

- Của mình (Chủ tịch UBND cấp xã)

- Người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp (Phó Chủ tịch UBND cấp xã; Công chức cấp xã; Trưởng công an xã; Chỉ huy trưởng chỉ huy quân sự)

- Chánh Văn phòng UBND cấp huyện

- Chánh thanh tra cấp huyện

Điều 17, LKN

Thủ trưởng cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp.

- Của mình

- Người có trách nhiệm do mình quản lý trực tiếp

Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình. - - Của mình Luật thiếu quy định trường hợp

Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết khiếu nại đ/v QĐHC, HVHC của Phó Chủ tịch UBND cấp huyện

- Trưởng phòng chuyên môn thuộc Sở (v/d:

Phòng Quản lý Công nghiệp/ Phòng Quản lý thương mại

thuộc Sở công thương); - Chánh Văn phòng Sở; -Chánh

Thanh tra Sở

- Chi cục trưởng Chi cục thuộc Sở (V/d: Chi cục

An toàn thực phẩm thuộc Sở y tế; Chi cục Thú y thuộc Sở

NNPTNT; Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công

thương; Chi cục kiểm lâm thuộc Sở Nông nghiệp và phát

triển nông thôn )

Điều 19, LKN

Thủ trưởng cơ quan thuộc sở và cấp tương đương

có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

- Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế/Khu công

nghiệp/ Khu chế xuất

Khoản 1, Điều 20, LKN

Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán

bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp;

- Của mình

- Cán bộ, công chức do mình quản

lý trực tiếp Chủ tịch

UBND cấp

tỉnh

Điều 21, LKN

Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình. - - Của mìnhLuật thiếu quy định trường hợp

Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết khiếu nại đ/v QĐHC, HVHC của Phó Chủ tịch UBND cấp tỉnh

Thủ trưởng Cơ quan thuộc Bộ

- Chánh Thanh tra Bộ; - Chánh Văn phòng Bộ

- Tổng cục trưởng/ Cục trưởng; - Vụ trưởng

Thủ trưởng Cơ quan thuộc cơ quan ngang bộ Cơ quan

ngang bộ bao gồm Ngân hàng Nhà nước/ Thanh tra Chính

phủ/ Văn phòng Chính phủ/ Ủy Ban Dân tộc Các cơ quan

ngang bộ này, trong cơ cấu tổ chức sẽ có những cơ quan

trực thuộc =>Thủ trưởng cơ quan thuộc cơ quan ngang bộ

(???)

Điều 22, LKN

Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ, thuộc cơ quan ngang bộ, thuộc cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Thủ trưởng cơ quan thuộc bộ) có thẩm quyền giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán

bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

- Của mình

- Cán bộ, công chức do mình quản

lý trực tiếp

Trang 30

Chính phủ

Điều 23, LKN

Giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán

bộ, công chức do mình quản lý trực tiếp.

- Của mình

- Cán bộ, công chức do mình quản

lý trực tiếp

Ngày đăng: 21/03/2017, 09:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3. Hình thức và phương thức thanh tra - Bài giảng phap luat ve thanh tra khieu nai to cao
3. Hình thức và phương thức thanh tra (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w