1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)

132 503 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)Ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN KHẮC SƠN

ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCHQUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ RỪNG ĐẾN PHÁT TRIỂN RỪNG

Ở TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN ĐÌNH TUẤN

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan: Bản luận văn thạc sĩ “Ảnh hưởng của chính sách quản

lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh” là công trình nghiên

cứu của tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn dưới sự

hướng dẫn khoa học của TS Trần Đình Tuấn Các số liệu và kết quả nghiên cứu

trong luận văn là trung thực, các trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, tháng 7 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Khắc Sơn

Trang 4

Đặc biệt tôi xin trân trọng cảm ơn TS Trần Đình Tuấn - người hướng dẫn

khoa học, đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Xin gửi lời cảm ơn tới Ủy ban Nhân dân tỉnh Quảng Ninh, các cơ quan chức năng của tỉnh Quảng Ninh như Sở NN&PTNT, Chi cục Lâm nghiệptỉnh Quảng Ninh, Chi cục Kiểm Lâm tỉnh Quảng Ninh;UBND và cán bộ các phòng ban chức năng huyện Hoành Bồ và huyện Ba Chẽ, UBND và cán bộ, nhân dân của các xã điều tra thu thập số liệu sơ cấp Tôi xin cảm ơn các bạn bè đồng nghiệp và gia đình

và người thân đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài luận văn

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 7 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Khắc Sơn

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Những đóng góp mới của luận văn 3

5 Bố cục của luận văn 4

Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1 Một số vấn đề cơ sở lý luận cơ bản về rừng và ảnh hưởng của chính sách quản lý, bảo vệ rừng đến phát triển rừng 5

1.1.1 Một số vấn đề cơ sở lý luận cơ bản về rừng 5

1.1.2 Một số vấn đề cơ sở lý luận cơ bản về ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng 10

1.2 Cơ sở thực tiễn về ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ đến phát triển rừng và bài học kinh nghiệm cho tỉnh Quảng Ninh 18

1.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới trong việc thực hiện các chính sách quản lý và bảo vệ rừng 18

1.2.2 Kinh nghiệm thực hiện các chính sách quản lý và bảo vệ rừng của một số địa phương trong nước 21

1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh Quảng Ninh 23

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 25

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 25

2.2 Phương pháp nghiên cứu 25

Trang 6

2.2.1 Phương pháp chọn điểm điều tra nghiên cứu 25

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu điều tra phỏng vấn 25

2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin số liệu 26

2.2.4 Phương pháp phân tích 27

2.2.5 Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu 27

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích, đánh giá ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ đến phát triển rừng 28

2.3.1 Các chỉ tiêu về tăng trưởng hiệu quả kinh tế 28

2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả tác động của chính sách 28

2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá về thu nhập và đời sống 28

Chương 3: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ RỪNG ĐẾN PHÁT TRIỂN RỪNG Ở TỈNH QUẢNG NINH 29

3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh 29

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 29

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh 32

3.1.3 Đánh giá chung về đặc điểm của tỉnh Quảng Ninh ảnh hưởng đến công tác quản lý và bảo vệ rừng 35

3.2 Thực trạng chính sách quản lý và bảo vệ rừng ở tỉnh Quảng Ninh 36

3.2.1 Các chính sách quản lý và bảo vệ rừng của Nhà nước 36

3.2.2 Các chính sách quản lý và bảo vệ rừng của tỉnh Quảng Ninh 44

3.3 Thực trạng thực hiện chính sách quản lý và bảo vệ rừng ở Quảng Ninh 47

3.3.1 Tình hình triển khai thực hiện chính sách ở tỉnh Quảng Ninh 47

3.3.2 Đánh giá về thực trạng thực hiện chính sách 62

3.4 Đánh giá ảnh hưởng của các chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh 63

3.4.1 Ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến độ che phủ rừng 63

3.4.2 Ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến công tác trồng rừng mới ở Quảng Ninh 65

Trang 7

3.4.3 Ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến tình hình vi

phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 66

3.4.4 Ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến công tác phòng cháy chữa cháy rừng 68

3.4.5 Ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến giá trị sản xuất lâm nghiệp của tỉnh 69

3.5 Đánh giá ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh qua kết quả điều tra 71

3.5.1 Thực trạng thực hiện chính sách quản lý và bảo vệ rừng ở các địa bàn điều tra 71

3.5.2 Đánh giá của các đối tượng điều tra phỏng vấn 75

3.6 Đánh giá chung về ảnh hưởng của chính sách quản lý bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở Quảng Ninh 86

3.6.1 Những kết quả đạt được 86

3.6.2 Những hạn chế và nguyên nhân 87

Chương 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA CÁC CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VÀ BẢO VỆ RỪNG ĐỂ PHÁT TRIỂN RỪNG Ở TỈNH QUẢNG NINH GIAI ĐOẠN 2016-2020 89

4.1 Quan điểm nâng cao hiệu quả của chính sách quản lý, bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh 89

4.2 Định hướng nâng cao hiệu quả của chính sách quản lý, bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh 90

4.3 Một số giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả quản lý, bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh 95

4.3.1 Giải pháp chung 95

4.3.2 Các giải pháp cụ thể 95

4.4 Một số kiến nghị đối với các cấp quản lý 101

KẾT LUẬN 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

PHỤ LỤC 107

Trang 8

NN & PTNT Nông nghiệp phát triển nông thôn

QLBV & PTR Quản lý bảo vệ và phát triển rừng

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Cho ̣n mẫu đối tượng điều tra 26

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 47

Bảng 3.2 Độ che phủ rừng của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2014 64

Bảng 3.3 Diện tích trồng rừng mới của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2014 65

Bảng 3.4 Số vụ vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2014 67

Bảng 3.5 Thiệt hại cháy rừng ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2014 68

Bảng 3.6 Giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá hiện hành phân theo ngành hoạt động của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2014 70

Bảng 3.7 Ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý về tình hình thực hiện chính sách quản lý, bảo vệ rừng ở địa phương trong thời gian qua 76

Bảng 3.8 Ý kiến đánh giá củacán bộ quản lý về ảnh hưởng củachính sách quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng 77

Bảng 3.9 Ý kiến đánh giá củacán bộ quản lý về hiệu quả kinh tế đem lại của chính sách quản lý và bảo vệ rừng 78

Bảng 3.10 Ý kiến đánh giá củacán bộ quản lý về hiệu quả xã hội đem lại của chính sách quản lý và bảo vệ rừng 80

Bảng 3.11 Ý kiến đánh giá củacán bộ quản lý về hiệu quả củachính sách quản lý và bảo vệ rừng đến môi trường 81

Bảng 3.12 Ý kiến đánh giá của các hộ gia đình về ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng 82

Bảng 3.13 Ý kiến đánh giá của các hộ gia đình về hiệu quả trồng rừng 83

Bảng 3.14 Ý kiến củacác hộ gia đình về chính sách hỗ trợ của Nhà nước 85

Bảng 4.1 Diện tích đất lâm nghiệp theo đơn vị hành chính 91

Bảng 4.2 Định hướng trồng rừng đến năm 2020 92

Bảng 4.3 Chỉ tiêu nhiệm vụ quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020 94

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU

Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh……….29 Biểu đồ 3.1 Độ che phủ rừng của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2014 …….64Biểu đồ 3.2 Diện tích rừng trồng mới tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2014 66Biểu đồ 3.3 Số vụ vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng của tỉnh Quảng Ninh

giai đoạn 2010 - 2014 67 Biểu đồ 3.4 Diện tích rừng bị cháy giai đoạn 2010 - 2014 68Biểu đồ 3.5 Giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá hiện hành phân theo ngành hoạt

động của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2014 70Biểu đồ 3.6 Ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý về tình hình thực hiện chính sách

quản lý, bảo vệ rừng ở địa phương 76Biểu đồ 3.7 Ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý về về ảnh hưởng củachính sách

quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng 77Biểu đồ 3.8 Ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý về hiệu quả kinh tế đem lại của

chính sách quản lý và bảo vệ rừng 79Biểu đồ 3.9 Ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý về hiệu quả xã hội đem lại của

chính sách quản lý và bảo vệ rừng 80Biểu đồ 3.10 Ý kiến đánh giá của các hộ gia đình về hiệu quả trồng rừng 84

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Rừng là nơi dự trữ sinh quyển, gìn giữ sự đa dạng sinh học và nguồn gen động thực vật quý hiếm Rừng tạo sự cân bằng các hệ sinh thái trong tự nhiên và đóng vai trò quan trong trong điều hòa khí hậu, điều tiết nguồn nước, hạn chế xói mòn, lũ ống,

lũ quét, sạt lở đất Đồng thời, cây rừng trong quá trình quang hợp hấp thụ khí CO2, tạo ra O2 giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tạo ra không khí trong lành Bên cạnh

đó, rừng đóng vai trò cung cấp lâm sản, dược liệu, thực phẩm… phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Bởi vậy, rừng được đánh giá là tài nguyên vô cùng quý giá ở mỗi quốc gia Tuy nhiên tài nguyên rừng lại dễ bị thay đổi và mất đi

do con người tác động như phá rừng, khai thác rừng quá mức, cháy rừng,…Do vậy, yêu cầu đặt ra là rừng cần phải được bảo vệ và sử dụng một cách hợp lý Nhà nước Việt Nam luôn coi trọng công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng Năm 1972, Pháp lệnh bảo vê ̣ rừng ra đời, đây là văn bản pháp qui đầu tiên tạo khuôn khổ pháp lý cho công tác quản lý, bảo vệ rừng Đặc biệt, từ khi Nhà nước ban hành Luật bảo vệ và phát triển rừng (1991), đã có nhiều đạo Luật, chính sách được tiếp tục ban hành, tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho công tác quản lý bảo vệ rừng, trong đó nổi bật là Quyết định 327/CT (1992), nay là Quyết định 550/TTg về phủ xanh đất trống, đồi núi trọc và

dự án 661 trồng 5 triệu ha rừng,

Quảng Ninh là tỉnh vùng Đông Bắc tổ quốc, diện tích đất rừng là 390.330,6ha Rừng và đất lâm nghiệp chiếm 70% diện tích tự nhiên Rừng trải dài theo bờ biển và phủ kín các đảo 158/184 xã, phường có rừng và đất lâm nghiệp Những địa danh nổi tiếng như Yên Tử, vịnh Hạ Long, Bái Tử Long, Đồng Sơn-Kỳ Thượng, hồ Yên Lập không thể giữ được nếu không có thảm thực vật rừng Tài nguyên rừng giữ vai trò rất quan trọng trong cơ cấu phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Ninh Bởi vậy bảo vệ và phát triển rừng ở Quảng Ninh là một nhiệm vụ quan trọng và hết sức cần thiết

Những năm qua, công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đã được các cơ quan ban ngành của tỉnh Quảng Ninh quan tâm và chỉ đạo thực hiện Tuy nhiên, công tác quản lý và bảo vệ rừng trong khu vực vẫn bộc lộ nhiều vấn đề hạn chế;

Trang 12

rừng vẫn tiếp tục bị khai thác trái phép và diễn biến phức tạp, chất lượng rừng tự nhiên ngày càng suy giảm; công tác giao, khoán rừng, đất rừng còn nhiều bất cập;

cơ sở hạ tầng kỹ thuật của lâm nghiệp vẫn còn thấp kém; đời sống của người dân làm nghề rừng còn thấp, hiệu quả sản xuất lâm nghiệp vẫn chưa tương xứng với

tiềm năng, lợi thế của tỉnh Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài “Ảnh hưởng của chính

sách quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh” là cần

thiết và cấp bách, góp phần giải quyết các hạn chế nêu ở trên

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứutình hìnhthực hiện chính sách quản lý,bảo vệ và phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh.Từ đó phân tích, đánh giá để làm rõ ảnh hưởng của chính sách tới phát triển rừng của tỉnh và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các chính sách quản lý, bảo vệ rừng để phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là ảnh hưởng của một số chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Đề tài thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Trang 13

- Phạm vi về thời gian: Đề tài tập trung thu thập thông tin đánh giá thực tra ̣ng trong giai đoạn 2012-2014, các giải pháp được xây dựng cho giai đoa ̣n 2016-2020

và tầm nhìn 2025

- Về nội dung:Đề tài nghiên cứu ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ

rừng đến phát triển rừng trong phạm vi tỉnh Quảng Ninh Trong đó tập trung vào những nội dung chính như sau:

- Tình hình thực hiện các chính sách quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của Nhà nước và của địa phương ở tỉnh Quảng Ninh;

- Đánh giá thực trạng ảnh hưởng của các chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng của tỉnh Quảng Ninh

- Đánh giá tình hình quy hoạch và phát triển rừng của tỉnh

- Đề xuất các định hướng và giải pháp phát triển rừng trong giai đoạn tới cho tỉnh Quảng Ninh

4 Những đóng góp mới của luận văn

- Thực hiện đề tài sẽ góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn và tổng quan các nghiên cứu về rừng, về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng Là cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp thực hiện có hiệu quả các chính sách của Nhà nước và địa phương về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng của tỉnh Quảng Ninh

- Việc đánh giá thực trạng thực hiện các chính sách quản lý và bảo vệ rừng của tỉnh Quảng Ninh sẽ chỉ ra được những kết quả đạt được, những hạn chế, yếu kém và nguyên nhân, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện các chính sách quản lý và bảo vệ rừng để phát triển nguồn tài nguyên rừng của tỉnh Quảng Ninh

- Các kết quả nghiên cứu sẽ giúp cho các nhà quản lý của tỉnh và các địa phương có điều kiện tương tự xây dựng chính sách và định hướng trong quản lý, bảo vệ và phát triển rừng cho tỉnh trong thời gian tới

- Các kết quả của đề tài có thể tham khảo để sử dụng cho việc giảng dậy, học tập trong nhà trường, phục vụ cho công tác nghiên cứu của các đối tượng khác

có quan tâm

Trang 14

5 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu và phụ lục, luận văn gồm có

4 chương như sau:

- Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu

- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu đề tài

- Chương 3: Thực trạng ảnh hưởng của các chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh

- Chương 4: Định hướng và giải pháp tăng cường thực hiện các chính sách quản lý và bảo vệ rừng để phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh

Trang 15

Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Một số vấn đề cơ sở lý luận cơ bảnvề rừng và ảnh hưởng của chính sách quản lý, bảo vệ rừng đến phát triển rừng

1.1.1.Một số vấn đề cơ sở lý luận cơ bản về rừng

1.1.1.1.Khái niệm về rừng

Theo Khoản 1 Điều 3 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 của Việt Nam, rừng được định nghĩa như sau: Rừng là một hệ sinh thái gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, vi sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ sinh vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0,1 trở lên Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.” [12]

1.1.1.2 Phân loại rừng

Theo thông tư Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng năm 2009 của

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì rừng có thể được phân thành các loại

tùy theo từng tiêu chí, cụ thể như sau: [2]

* Phân loại rừng theo mục đích sử dụng

1 Rừng phòng hộ: là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo

vệ đất, chống xói mòn, chống sa mạc hoá, hạn chế thiên tai, điều hoà khí hậu và bảo

* Phân loại rừng theo nguồn gốc hình thành

1 Rừng tự nhiên: là rừng có sẵn trong tự nhiên hoặc phục hồi bằng tái sinh

tự nhiên

Trang 16

a) Rừng nguyên sinh: là rừng chưa hoặc ít bị tác động bởi con người, thiên tai; Cấu trúc của rừng còn tương đối ổn định

b) Rừng thứ sinh: là rừng đã bị tác động bởi con người hoặc thiên tai tới mức làm cấu trúc rừng bị thay đổi

- Rừng phục hồi: là rừng được hình thành bằng tái sinh tự nhiên trên đất đã mất rừng do nương rẫy, cháy rừng hoặc khai thác kiệt;

- Rừng sau khai thác: là rừng đã qua khai thác gỗ hoặc các loại lâm sản khác

2 Rừng trồng: là rừng được hình thành do con người trồng, bao gồm:

a) Rừng trồng mới trên đất chưa có rừng;

b) Rừng trồng lại sau khi khai thác rừng trồng đã có;

c) Rừng tái sinh tự nhiên từ rừng trồng đã khai thác

Theo thời gian sinh trưởng, rừng trồng được phân theo cấp tuổi, tùy từng loại cây trồng, khoảng thời gian quy định cho mỗi cấp tuổi khác nhau

* Phân loại rừng theo điều kiện lập địa

1 Rừng núi đất: là rừng phát triển trên các đồi, núi đất

2 Rừng núi đá: là rừng phát triển trên núi đá, hoặc trên những diện tích đá lộ đầu không có hoặc có rất ít đất trên bề mặt

3 Rừng ngập nước: là rừng phát triển trên các diện tích thường xuyên ngập nước hoặc định kỳ ngập nước

a) Rừng ngập mặn: là rừng phát triển ven bờ biển và các cửa sông lớn có nước triều mặn ngập thường xuyên hoặc định kỳ

b) Rừng trên đất phèn: là rừng phát triển trên đất phèn, đặc trưng là rừng Tràm ở Nam Bộ

c) Rừng ngập nước ngọt: là rừng phát triển ở nơi có nước ngọt ngập thường xuyên hoặc định kỳ

4 Rừng trên đất cát: là rừng trên các cồn cát, bãi cát

* Phân loại rừng theo loài cây

1 Rừng gỗ: là rừng bao gồm chủ yếu các loài cây thân gỗ

a) Rừng cây lá rộng: là rừng có cây lá rộng chiếm trên 75% số cây

- Rừng lá rộng thường xanh: là rừng xanh quanh năm;

Trang 17

- Rừng lá rộng rụng lá: là rừng có các loài cây rụng lá toàn bộ theo mùa chiếm 75% số cây trở lên;

- Rừng lá rộng nửa rụng lá: là rừng có các loài cây thường xanh và cây rụng

lá theo mùa với tỷ lệ hỗn giao theo số cây mỗi loại từ 25% đến 75%

b) Rừng cây lá kim: là rừng có cây lá kim chiếm trên 75% số cây

c) Rừng hỗn giao cây lá rộng và cây lá kim: là rừng có tỷ lệ hỗn giao theo số cây của mỗi loại từ 25% đến 75%

2 Rừng tre nứa: là rừng chủ yếu gồm các loài cây thuộc họ tre nứa như: tre, mai, diễn, nứa, luồng, vầu, lô ô, le, mạy san, hóp, lùng, bương, giang, v.v…

3 Rừng cau dừa: là rừng có thành phần chính là các loại cau dừa

4 Rừng hỗn giao gỗ và tre nứa

a) Rừng hỗn giao gỗ - tre nứa: là rừng có cây gỗ chiếm > 50% độ tàn che;

b) Rừng hỗn giao tre nứa - gỗ: là rừng có cây tre nứa chiếm > 50% độ tàn che

* Phân loại rừng theo trữ lượng

1 Đối với rừng gỗ

a) Rừng rất giàu: trữ lượng cây đứng trên 300 m3/ha;

b) Rừng giàu: trữ lượng cây đứng từ 201- 300 m3/ha;

c) Rừng trung bình: trữ lượng cây đứng từ 101 - 200 m3/ha;

d) Rừng nghèo: trữ lượng cây đứng từ 10 đến 100 m3/ha;

đ) Rừng chưa có trữ lượng: rừng gỗ đường kính bình quân < 8 cm, trữ lượng cây đứng dưới 10 m3/ha

2 Đối với rừng tre nứa: Rừng được phân theo loài cây, cấp đường kính và cấp mật độ Theo đó rừng được chia thành rừng nứa; vầu; tre, luồng và lồ ô

1.1.1.3 Vai trò của rừng

1.1.1.3.1 Vai trò của rừng đối với môi trường sinh thái

Rừng là thành phần quan trọng của môi trường sinh thái, với thảm thực vật phong phú, đa dạng, độ che phủ cao, rừng có tác dụng trên nhiều mặt như:

- Rừng được coi là công cụ góp phần giảm lũ tăng lưu lượng kiệt của sống, suối; do rừng giữ lại được một phần nước qua các tán lá, thân và rễ cây để thấm vào lòng đất, nên nó hạn chế được đỉnh lũ và làm giảm sức công phá của nước mưa đối

Trang 18

với lớp đất bề mặt Việc điều tiết nước của rừng còn góp phần quan trọng trong việc tăng lưu lượng kiệt về mùa cạn, tăng năng lực tưới tiêu cho các công trình thủy lợi,…Nhờ vậy, nguồn nước cảu các sông, hồ, ao, giữ được nước vào mùa khô cung cấp cho sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và nước phục vụ sinh hoạt cho cuộc sống của con người

- Rừng có tác dụng chắn song, chắn gió, chắn cát bay nhằm bảo vệ các công trình (thủy điện, đập, đê biển, kè cống…), bảo vệ nhà cửa, ruộng đồng của nhân dân

- Rừng có chức năng điều hòa khí hậu, làm sạch môi trường sinh thái; rừng được coi là “Lá phổi xanh của nhân loại”, là các nhà máy khổng lồ sản xuất ra khí

O2 cung cấp cho sự sống của nhân loại và hấp thụ khí CO2 do sản xuất và sinh hoạt thải ra, tạo điều kiện thuận lợi cho môi trường sống, góp phần giảm tác hại của hiệu ứng nhà kính, chống biến đổi khí hậu toàn cầu

- Rừng là kho dự trữ và bảo tồn thiên nhiên, hệ sinh thái của quốc gia, là ngân hàng bảo vệ nguồn gen động vật, thực vật, bảo vệ đa dạng sinh học

1.1.1.3.2 Vai trò của rừng đối với kinh tế - xã hội

Trong các sản phẩm do tài nguyên rừng mang lại phải kể đến gỗ Sản phẩm

gỗ cung cấp cho ngành công nghiệp, nông nghiệp, công nghiệp xây dựng cơ bản, giao thông vận tải và trong mỗi gia đình Ngày nay, hầu hết tất cả các ngành đều có dùng đến gỗ, vì nó là nguyên liệu dễ gia công, chế biến và nhiều tính năng ưu việt khác nên được nhiều người sử dụng Trong quá trình phát triển của xã hội, dưới tác động của khoa học công nghệ, con người đã sản xuất ra nhiều sản phẩm thay thế gỗ Tuy nhiên, nhu cầu về gỗ và các sản phẩm từ gỗ vẫn không ngừng gia tăng

Ngoài sản phẩm gỗ, rừng còn cung cấp các sản phẩm ngoài gỗ như tre, nứa, song, mây, các loại đặc sản rừng, động thực vật rừng có giá trị cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu Các động vật từ rừng là những sản phẩm quý hiếm và có giá trị kinh tế cao; đối với thực vật rừng thì có nhiều loại được dùng làm thực phẩm như: Nấm, mộc nhĩ, măng, các loại rau rừng… Rừng còn là nguồn cung cấp các dược liệu quý hiếm phục vụ cho nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khỏe cho con người

Trang 19

Rừng cung cấp gỗ và các đặc sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu cho nên đã tạo ra nguồn thu nhập về tài chính cho ngân sách nhà nước, góp phần vào quá trình tích lũy cho nền kinh tế quốc dân Rừng cũng là nguồn thu nhập chính của

cư dân sống gần rừng Việc thực hiện chính sách về giao đất, giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân và cộng động dân cư địa phương đã thu hút người dân tham gia vào các hoạt động trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng, khai thác và chế biến lâm sản, góp phần tạo công ăn việc làm cho một bộ phận người dân, giải quyết một vấn đề bức xúc hiện nay của trung du và miền núi

Hơn nữa, nếu tôn trọng vai trò chính thức của rừng, tạo điều kiện cho rừng được khôi phục, phát triển là điều kiện cơ bản để phát triển kinh tế - xã hội ổn định

1.1.1.3.3 Vai trò của rừng đối với văn hóa, du lịch và nghiên cứu khoa học

Rừng và đất rừng gắn bó chặt chẽ với đời sống của hàng triệu người dân sống trong và gần rừng Nơi đây là cái nôi sản sinh ra các dòng văn hóa dân tộc phong phú và đa dạng, là nguồn sống của cả cộng đồng, tạo ra chất keo gắn bó cộng đồng, đoàn kết đấu tranh giữ gìn đất nước Rừng còn là nơi chứa đựng nhiều di chỉ khảo cổ có giá trị văn hóa cao, có ý nghĩa lịch sử văn hóa của dân tộc

Các dạng tài nguyên sinh vật, môi trường tạo nên những cảnh quan thiện nhiên tươi đẹp, hung vĩ, là nơi thích hợp phục vụ nghỉ ngơi, phục hồi sức khỏe con người, là môi trường thích hợp để phát triển du lịch sinh thái, danh lam thắng cảnh, kết hợp với việc giáo dục môi trường, lòng yêu thiên nhiên, đất nước con người cho các chương trình học tập; đồng thời, rừng cũng là nơi phục vụ cho các nghiên cứu khoa học trên các lĩnh vực lâm nghiệp, bảo tồn, y học, sinh học, hóa học… nhằm tìm ra, đem lại các giá trị phục vụ cho cuộc sống của con người

1.1.1.3.4 Vai trò của rừng đối với an ninh, quốc phòng

Từ xa xưa, con người đã biết dựa vào rừng để sinh sống, để che chở, bảo vệ cho mình Rừng núi là địa bàn quốc phòng, an ninh quan trọng không thể thiếu của quốc gia Đất nước ta trải qua hàng nghìn năm chống giặc ngoại xâm đã biết dựa vào rừng làm nơi đóng quân, xây dựng các căn cứ quân sự bí mật, thực hiện các chiến thuật, chiến lược quân sự,… góp phần tạo nên những chiến thắng lịch sử của dân tộc Trong hai cuộc kháng chiến chông Pháp, Mỹ, rừng cho thấy rõ dệt hơn vai trò “Rừng che bộ

Trang 20

đội, rừng vây quân thù”; rừng đã bảo vệ cho nhữn người lính trên đường hành quân, bảo vệ cho các cơ sở bí mật về vũ khí, lương thực, thực phẩm, ; đồng thời cũng là nơi cung cấp lương thực, thực phẩm, vật liệu và dược liệu cho chiến đấu của quân đội ta, góp phần tạo nên những chiến thắng hào hùng của dân tộc, đem lại độc lập, tự do cho

Tổ quốc

Trong giai đoạn hiện nay, các thế lực thù địch trong và ngoài nước đang lợi dụng địa bàn rừng núi để tổ chức các hoạt động chống phá chế độ ta Do vậy, việc bảo vệ và phát triển rừng càng phải được quan tâm hơn, coi đây là vấn đề chiến lược để phát triển kinh tế, xã hội, xây dựng và bảo vệ tổ quốc, đặc biệt ở các vùng biên giới Bởi vì việc quản lý bảo vệ rừng có hiệu quả không chỉ có ý nghĩa về kinh

tế - xã hội, bảo đảm cho phát triển rừng bền vững, mà còn góp phần quan trọng vào việc bảo đảm thực hiện thắng lợi quốc phòng, an ninh nhân dân, bảo vệ vững chắc

Tổ quốc

1.1.2 Một số vấn đề cơ sở lý luận cơ bản về ảnh hưởng của chính sách quản lý

và bảo vệ rừng đến phát triển rừng

1.1.2.1 Khái niệm quản lý và bảo vệ rừng

Quản lý rừng được hiểu là các cơ quan quản lý rừng ban hành các chính sách, quy định, tổ chức các hoạt động nhằm bảo vệ rừng và các tài nguyên rừng; đảm bảo cho các chủ rừng thu được lợi ích về gỗ, lâm sản và giá trị dịch vụ từ rừng mà không làm thay đổi diện tích, trữ lượng và năng suất lâm sản trong đó và không làm ảnh hưởng tới lợi ích lâu dài của khu rừng

Bảo vệ rừng là tổng thể các hoạt động nhằm bảo toàn, phát triển hệ sinh thái rừng hiện có, bao gồm thực vật, động vật rừng, đất lâm nghiệp và các yếu tố tự nhiên khác; phòng, chống những tác động gây thiệt hại đến đa dạng sinh học của rừng, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường sinh thái [5]

Như vậy, bảo vệ rừng bao gồm những hoạt động sau:

- Tổ chức phòng ngừa và ngăn chặn kịp thời các hành vi xâm hại đến rừng như: phá rừng, đốt rừng, lấn chiếm rừng, đất lâm nghiệp; khai thác, mua bán, vận chuyển lâm sản; xuất nhập khẩu thực vật rừng, động vật rừng; săn bắn động vật rừng, chăn thả gia súc vào rừng trái quy định của pháp luật

Trang 21

- Thực hiện các biện pháp phòng cháy, chữa cháy; phòng, trừ sâu bệnh hại

- Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ rừng

Quản lý bảo vệ rừng có vai trò quan trọng trong phát triển của mỗi quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng Do vậy, quản lý và bảo vệ rừng là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, cần sự tham gia phối kết hợp giữa cơ quan Nhà nước, chính quyền địa phương, chủ rừng và toàn thể nhân dân

1.1.2.2 Khái niệm về chính sách quản lý và bảo vệ rừng

Chính sách là tập hợp các chủ trương và hành động về phương diện nào đó của chính phủ, nó bao gồm các mục tiêu mà chính phủ muốn đạt được và cách làm

để thực hiện các mục tiêu đó Những mục tiêu này bao gồm sự phát triển toàn diện trên các lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xã hội - môi trường.[5]

Như vậy, chính sách quản lý và bảo vệ rừng là tập hợp các chủ trương và hành động của chính phủ nhằm quản lý, bảo vệ và phát triển rừng Chính sách quản

lý và bảo vệ rừng của Nhà nước ta cụ thể hoá Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ban hành năm 1991 và sửa đổi bổ sung năm 2004 Mỗi cấp quản lý hành chính có những chính sách riêng Nó vừa cụ thể hoá luật pháp và những chính sách của các cấp cao hơn, vừa tính tới đặc thù địa phương Sự đúng đắn và thành công của chính sách cấp địa phương có vai trò quan trọng trong đảm bảo sự thành công của chính sách cấp trung ương

1.1.2.3 Sự cần thiếtphải có các chính sách quản lý và bảo vệ rừng của Nhà nước

Quản lý và bảo vệ rừng có vai trò quan trọng trong phát triển của mỗi quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng, do vậy việc nâng cao vai trò của các chính sách và quy định của Nhà nước về quản lý, bảo vệ rừng là yêu cầu cấp bách hiện nay

Như đã phân tích về vai trò của rừng ở trên, có thể thấy vai trò của rừng là

vô cùng lớn, được thể hiện trên những phương diện: kinh tế - xã hội; môi trường sinh thái; văn hóa, du lịch và nghiên cứu khoa học; an ninh, quốc phòng Bảo vệ rừng là bảo vệ các giá trị mà rừng mang lại cho con người, cho xã hội và cho sự phát triển của đất nước

Trang 22

Rừng là tài nguyên có thể tái tạo nhưng có nguy cơ bị cạn kiệt nếu không được bảo vệ và phát triển một cách hợp lý, khoa học Trên thế giới, theo tính toán của các nhà chuyên môn thì rừng thưa và rừng khép tán trên toàn bộ thế giới chỉ còn chiếm 40% diện tích các lục địa Cứ mỗi phút trôi qua có tới 21,5 ha rừng nhiệt đới

bị phá hủy [7] Hệ lụy của việc mất rừng là những thảm họa được dự báo trước như

lũ lụt, hạn hán, sự sói mòn, cằn cỗi và nghèo kiệt đất đai,… Nên việc quản lý, khai thác, sử dụng rừng cần hợp lý và tiết kiệm là điều kiện đảm bảo cho sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia

Vì vậy, cần phải có các chính sách đúng đắn, hợp lý, kịp thời của Nhà nước

để quản lý, bảo vệ và phát triển rừng

1.1.2.4 Chính sách của Nhà nước về quản lý và bảo vệ rừng

Trong Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 có nêu rõ chính sách của

Nhà nước về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng như sau:[12]

1 Nhà nước có chính sách đầu tư cho việc bảo vệ và phát triển rừng gắn liền, đồng bộ với các chính sách kinh tế - xã hội khác, ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển nguồn nhân lực, định canh định cư, ổn định và cải thiện đời sống nhân dân miền núi

2 Nhà nước đầu tư cho các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng giống quốc gia; bảo vệ và phát triển các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm; nghiên cứu, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực cho việc bảo vệ và phát triển rừng; xây dựng hệ thống quản lý rừng hiện đại, thống kê rừng, kiểm kê rừng và theo dõi diễn biến tài nguyên rừng; xây dựng lực lượng chữa cháy rừng chuyên ngành; đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang bị phương tiện phục vụ chữa cháy rừng, phòng trừ sinh vật gây hại rừng

3 Nhà nước có chính sách hỗ trợ việc bảo vệ và làm giàu rừng sản xuất là rừng tự nhiên nghèo, trồng rừng sản xuất gỗ lớn, gỗ quý, cây đặc sản; có chính sách

hỗ trợ việc xây dựng cơ sở hạ tầng trong vùng rừng nguyên liệu; có chính sách khuyến lâm và hỗ trợ nhân dân ở nơi có nhiều khó khăn trong việc phát triển rừng,

Trang 23

4 Nhà nước khuyến khích tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận đất phát triển rừng

ở những vùng đất trống, đồi núi trọc; ưu tiên phát triển trồng rừng nguyên liệu phục vụ các ngành kinh tế; mở rộng các hình thức cho thuê, đấu thầu đất để trồng rừng; có chính sách miễn, giảm thuế đối với người trồng rừng; có chính sách đối với tổ chức tín dụng cho vay vốn trồng rừng với lãi suất ưu đãi, ân hạn, thời gian vay phù hợp với loài cây và đặc điểm sinh thái từng vùng

5 Nhà nước có chính sách phát triển thị trường lâm sản, khuyến khích tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư để phát triển công nghiệp chế biến lâm sản, làng nghề truyền thống chế biến lâm sản

6 Nhà nước khuyến khích việc bảo hiểm rừng trồng và một số hoạt động sản xuất lâm nghiệp

1.1.2.5 Đặc trưngcơ bản của chính sách quản lý và bảo vệ rừng

Các chính sách về quản lý và bảo vệ rừng của Nhà nước có những đặc trưngcơ bản sau:

- Nhà nước ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, bảo vệ và phát triển rừng

Nhà nước quản lý xã hội bằng công cụ pháp luật nên Nhà nước cần ban hành hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện mục tiêu đề ra; trong lĩnh vực bảo

vệ và phát triển rừng cũng cần có hệ thống pháp luật chuyên ngành, trong đó quan trọng nhất là việc ban hành Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 1991 và được sửa đổi,

bổ sung năm 2004; đây là đạo luật cơ bản, nền tảng trong hoạt động bảo vệ và phát triển rừng nhằm tạo môi trường pháp lý ổn định và là cơ sở cho việc ban hành các văn bản dưới luật, hoàn thiện hệ thống pháp luật và đưa vào thực tiễn cuộc sống

Theo đó, Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về chính sách, chế độ, quy trình, quy phạm kỹ thuật có liên quan đến quản lý bảo vệ và phát triển rừng, sử dụng rừng và đất lâm nghiệp trong phạm vi toàn quốc UBND cấp tỉnh, huyện ban hành các văn bản theo thẩm quyền chỉ đạo cấp dưới và chủ rừng để thực hiện pháp luật và các văn bản của Trung ương

Trang 24

- Nhà nước xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược phát triển lâm nghiệp, quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng

Chiến lược, quy hoạch và kế hoạch là công cụ thông thể thiếu của bất kỳ nhà nước nào được sử dụng để hoạch định những chương trình mục tiêu, biện pháp, giải pháp tổ chức thực hiện mục tiêu trong từng thời kỳ nhất định

Trong lĩnh vực lâm nghiệp, chiến lược phát triển lâm nghiệp, quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng là vấn đề được nhà nước hết sức quan tâm Để đảm bảo mục tiêu định hướng cũng như kiểm soát tốt tình trạng suy thoái rừng, chính sách quản lý, bảo vệ và phát triển rừng phải đảm bảo một số nội dung sau: tổng hợp, phân tích tình hình, điều kiện tự nhiện, hiện trạng tài nguyên rừng; đánh giá được tình hình thực hiện quy hoạch, kế hoạch lần trước; xác định các biện pháp quản lý, bảo vệ và phát triển các loại rừng

- Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng Giao đất lâm nghiệp, giao rừng, cho thuê rừng cho các tổ chức, hộ gia đình và

cá nhân quản lý sử dụng lâu dài vào mục đích lâm nghiệp là chủ trương chính sách lớn của Đảng và Nhà nước Đây là bước chuyển biến căn bản trong công tác quản lý bảo

vệ rừng, làm cho rừng có chủ thực sự, người dân bảo vệ được rừng, yên tâm quản lý, đầu tư phát triển rừng trên diện tích được giao Việc giao đất, giao rừng, cho thuê rừng được thực hiện trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch đã được phê duyệt Thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển

và Luật Đất đai

- Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng

Để pháp luật đi vào cuộc sống thì tuyên truyền, phổ biến pháp luật là công

cụ hữu hiệu, nhằm nâng cao ý thức, nhận thức của mọi tầng lớp nhân dân trong xã hội Nhà nước có những quy định cụ thể và tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền đến từng địa phương Trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến pháp luật không chỉ là hoạt động của một ngành nào, một cấp nào mà là trách nhiệm của mọi cơ quan, mọi tổ chức và cá nhân Công tác tuyên truyền được thực hiện sâu rộng từ Trung ương đến địa phương

Trang 25

1.1.2.6 Ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng

1.1.2.6.1 Ảnh hưởng của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng

Luật Bảo vệ và phát triển rừng đã được ban hành từ năm 1991 sau đó được sửa đổi, bổ sung năm 2004 Đây là căn cứ pháp lý cơ bản và quan trọng để Nhà nước và các địa phương ban hành, thực thi các chính sách liên quan đến công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng Trong Luật nêu rõ quyền của Nhà nước về bảo

vệ và phát triển rừng, các chính sách đối với việc bảo vệ và phát triển rừng như chính sách đầu tư cho việc bảo vệ và phát triển rừng gắn liền, đồng bộ với các chính sách kinh tế - xã hội khác; chính sách hỗ trợ việc bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ; bảo vệ và làm giàu rừng sản xuất; khuyến khích tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhận đất phát triển rừng; khuyến kích việc bảo hiểm rừng trồng và một số hoạt động sản xuất lâm nghiệp…Trách nhiệm bảo vệ rừng được xác định trong luật là trách nhiệm của toàn dân đồng thời Luật cũng quy định rõ các hành vi

bị cấm như chặt phá rừng, khai thác rừng trái phép, các hành vi xâm hại đến tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng…Luật Bảo vệ và phát triển rừng cũng xác định rõ về nhiệm vụ của Kiểm lâm…

Nhờ những quy định cụ thể, chặt chẽ trong Luật Bảo vệ và Phát triển rừng

mà các cơ quan Nhà nước, chính quyền địa phương, lực lượng kiểm lâm và toàn thể nhân dân xác định rõ được quyền và nghĩa vụ của mình trong công tác quản lý, bảo

vệ và phát triển rừng

Kể từ khi Luật Bảo vệ và phát triển rừng ra đời, hoạt động quản lý bảo vệ rừng được nâng lên rõ rệt, ý thức bảo vệ rừng của người dân cũng tăng lên và công tác phát triển rừng ngày càng có nhiều thuận lợi hơn

1.1.2.6.2 Ảnh hưởng của chính sách giao đất, giao rừng

Chủ trương giao đất, giao rừng của Đảng đã hình thành từ rất sớm Ngay từ năm 1983, Ban Bí thư (Khoá V) đã có Chỉ thị 29-CT/TW ngày 12/11/1983 về việc đẩy mạnh giao đất, giao rừng Chỉ thị nhấn mạnh, ‘làm cho mỗi khu đất, mỗi cánh rừng, mỗi quả đồi đều có người làm chủ’ Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách nhằm thực hiện chủ trương này và đã đạt được những thành tựu rất đáng kể, nhất là trong lĩnh vực giao đất và rừng sản xuất Nhiều hộ,

Trang 26

nhiều cộng đồng đã được nhận đất, nhận rừng và đã tích cực đầu tư để phát triển sản xuất Do vậy, ở nhiều nơi công tác quản lý và bảo vệ rừng đã có những chuyển biến tích cực, tài nguyên rừng phát triển tốt hơn và đời sống của người dân cũng được cải thiện sau khi nhận rừng Có thể nói giao đất, giao rừng là một chủ trương rất đúng đắn của Đảng và Nhà nước, nhờ đó chúng ta đã đạt được những thành tựu to lớn, đó là chuyển từ lâm nghiệp Nhà nước sang lâm nghiệp xã hội Giao đất giao rừng được kỳ vọng góp phần nâng cao chất lượng rừng, tăng độ che phủ rừng vàgóp phần xóa đói giảm nghèo vùng cao Trong bối cảnh của nền lâm nghiệp hiện đang đứng trước những cơ hội đổi mới và hội nhập, giao đất giao rừng có tiềm năng quan trọng cho việc nâng cao hiệu quả của sử dụng đất, bảo vệ rừng, góp phần cải thiện sinh kế người dân [9]

1.1.2.6.3 Ảnh hưởng của quy hoạch và định hướng phát triển lâm nghiệp

Các dự án quy hoạch và định hướng phát triển lâm nghiệp có nhiều tác động tích cực đến việc phát triển rừng ở nước ta Trong đó phải kể đến dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp - WB3 Đây là dự án trong khuôn khổ Chương trình Phát triển Ngành Lâm nghiệp giữa Chính phủ Việt Nam và các đối tác, các nhà tài trợ Thực hiện từ năm 2005, dự án Phát triển ngành Lâm nghiệp đã hoàn thành xây dựng bộ tài liệu về nghiên cứu phát triển thể chế liên quan đến chính sách quản lý đất đai, trồng rừng và quản lý cung ứng vật tư cây giống cho trồng rừng Là dự án đầu tiên của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành công mô hình cấp chứng chỉ rừng trồng quốc tế cho người dân tham gia trồng rừng từ nguồn vốn tín dụng dự án Năm 2012 dự án đã cấp chứng chỉ rừng trồng FSC cho 783ha rừng trồng của 323 hộ dân Về trồng rừng, đến hết 2013 dự án đã hoàn thành trồng 68.077 ha rừng của 37.202 hộ dân, đạt 96,83% kế hoạch tổng thể sẽ thiết lập 70.300 ha rừng trồng sản xuất Dự án đã hỗ trợ kỹ thuật cho người dân thông qua hệ thống khuyến lâm hoàn chỉnh từ cấp trung ương đến địa phương để hỗ trợ hoạt động dự án hiệu quả Dự án cũng hỗ trợ cung cấp cây đầu dòng chất lượng tốt cùng các trang thiết bị cho các vườn ươm đạt tiêu chuẩn để đảm bảo người dân tham gia dự án có nguồn cung cấp cây giống chất lượng Các hoạt động hỗ trợ như đo đạc giao đất, thiết kế trồng rừng, xây dựng đường lâm sinh cũng như đào tạo về kỹ thuật, các kế hoạch Phát triển dân

Trang 27

tộc thiểu số hỗ trợ cho đồng bào dân tộc thiểu số, hoạt động nhóm hộ nông dân trồng rừng và chương trình hỗ trợ tín dụng ưu đãi cho người dân tham gia trồng rừng (thông qua ngân hàng chính sách xã hội) cũng được dự án chú trọng triển khai

để đảm bảo hiệu quả mục tiêu trồng rừng Về hợp phần rừng đặc dụng dự án đã đầu

tư các khoản tài trợ nhỏ cho hơn 70 khu rừng đặc dụng có giá trị đa dạng sinh học cao thông qua Quỹ bảo tồn Việt Nam giải ngân Với bộ máy quản lý dự án đầy đủ

từ cấp trung ương đến tỉnh, huyện, xã dự án đã triển khai các hoạt động theo đúng tiến độ và có sự quản lý giám sát đầy đủ của các cấp quản lý dự án Sau gần 10 năm thực hiện dự án đã góp phần vào cải thiện đời sống kinh tế xã hội của người dân trong vùng dự án, xóa đói giảm nghèo, tạo công an việc làm cho nhiều lao động, góp phần bảo đảm an ninh lương thực và an ninh xã hội, tạo nguồn thu nhập và phát triển kinh tế cho các hộ gia đình, bảo vệ môi trường tăng độ che phủ rừng thông qua hoạt động trồng rừng đã cải thiện đáng kể chất lượng đất và chống xói mòn rửa trôi, cải thiện môi trường sống và làm giảm bớt các ảnh hưởng tiêu cực đến các hoạt động nông nghiệp và chống biến đổi khí hậu Dự án đã có những tác động lớn về mặt chính sách trong chiến lược phát triển rừng trồng quốc gia đến năm 2020 Thông qua những chính sách hỗ trợ cho các tổ chức, hộ gia đình vay vốn tín dụng trồng rừng với lãi suất ưu đãi dự án đã khuyến khích việc kinh doanh phát triển rừng góp phần phát triển ngành lâm nghiệp của đất nước [14]

1.1.2.6.4.Ảnh hưởng của các dự án trồng rừng đến phát triển rừng

Các dự án trồng rừng với mục tiêu tăng độ che phủ rừng, bảo vệ môi trường sinh thái có những đóng góp lớn đến việc phát triển rừng ở nước ta Thông qua các

dự án trồng rừng giúp cho người dân có thêm điều kiện để tham gia vào công tác trồng rừng và phát triển rừng Hầu hết người dân làm nghề rừng đều gặp khó khăn trong điều kiện kinh tế, do đó để đầu tư trồng, bảo vệ và phát triển có nhiều hạn chế nhất định Thông qua các dự án trồng rừng, người dân được hỗ trợ cây giống, phân bón, kỹ thuật trồng rừng, tiền công trồng và chăm sóc rừng Trong các dự án trồng rừng được thực hiện ở nước ta phải kể đến dự án trồng mới 5 triệu ha rừng Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng là một dự án đặc biệt với địa bàn thực hiện trải khắp các địa phương trên phạm vi cả nước với đối tượng hưởng lợi chính là đồng bào miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, các dân tộc thiểu số

Trang 28

Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng đã được thông qua tại kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa X bằng Nghị quyết số 08/1997/NQ-QH10 ngày 5 tháng 12 năm 1997 Dự án

đã mang lại kết quả vô cùng to lớn Sau gần 20 năm thực hiện dự án, đến nay tác động của việc thực hiện dự án vẫn còn phát huy hiệu quả Quá trình thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng cho thấy đây là một chủ trương đúng, được nhân dân đồng tình ủng hộ; nhận thức và trách nhiệm của các địa phương và người dân được nâng lên rõ rệt [14]

Đến nay, các mục tiêu của Dự án đã cơ bản hoàn thành, đạt được hiệu quả to lớn về kinh tế, xã hội và môi trường Nhờ thực hiện Dự án, độ che phủ rừng của nước ta đã liên tục tăng lên và đạt mức tương đối cao, trong khi nhiều nước trên thế giới tỷ lệ này thấp, thậm chí đang giảm dần Dự án bước đầu hình thành vùng nguyên liệu, tăng nguồn cung cấp gỗ, củi cho tiêu dùng trong nước và chế biến xuất khẩu Dự án đã góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập cho bộ phận lớn nhân dân; góp phần xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm quốc phòng, an ninh, nhất là ở khu vực nông thôn miền núi

1.2 Cơ sở thực tiễn về ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ đến phát triển rừng và bài học kinh nghiệm cho tỉnh Quảng Ninh

1.2.1.Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới trong việc thực hiện các chính sách quản lý và bảo vệ rừng

1.2.1.1 Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Hàn Quốc là một trong những đất nước có rừng bị tàn phá nặng nề trong chiến tranh nhưng nhờ có những chính sách quản lý và bảo vệ rừng hợp lý, đúng đắn đã giúp cho rừng của Hàn Quốc đang ngày càng phát triển

Vào những năm 1910 dưới triều đại Joseon, tất cả các khu rừng của Hàn Quốc thuộc sở hữu của Chính phủ và khi đó Chính phủ cho phép người dân khai thác gỗ để làm nguyên liệu, chỉ có rừng thông là được Chính phủ quản lý nhằm phục vụ cho nhu cầu xây dựng như: Cung điện, tòa nhà chính phủ, tàu thủy, đền thờ…Đến những năm 1910 - 1945, Hàn Quốc đặt đưới ách đô hộ của Đế quốc Nhật Bản, công cuộc khai thác gỗ với quy mô lớn của người Nhật để phục vụ cho xây dựng ở Mãn Châu, và sau là cuộc chiến tranh Triều Tiên 1950- 1953 đã làm cho hầu

Trang 29

hết rừng của Hàn Quốc bị tán phá nặng nề, khắp nơi chỉ là vùng đồi núi trơ trọc Trước những năm 1960, dưới thời tổng thống Syng Man Rhee cũng đã phát động phong trào trồng rừng để chống xói mòn và phủ xanh đất trống, song do thiếu sự quyết tâm của Chính phủ, việc triển khai không có hệ thống và thiếu kinh phí nên phong trào đã không thành công

Năm 1961 Chính phủ Hàn Quốc đã ban hành luật lâm nghiệp, đây là luật đầu tiên về lâm nghiệp kể từ sau năm 1945 và cũng là pháp luật mẹ của luật lâm nghiệp Hàn Quốc hiện nay Hàn Quốc đã ban hành đạo luật tạm thời về trồng rừng, theo đó những nam giới ở độ tuổi từ 29 - 33 tuổi đều phải tham gia vào hợp tác xã lâm nghiệp, việc trồng rừng chống xói mòn gần như là bắt buộc đối với hầu hết người dân lao động Điều khác biệt ở đây là chính sách chọn cây để trồng Chính phủ Hàn Quốc đã nghiên cứu kỹ lưỡng và chọn những cây có thể mang lại nhiều lợi ích cho người dân, nhất là những loại giống cây nhập ngoại có giá trị và phù hợp với đặc điểm Hàn Quốc

Năm 1970, Tổng thống Pack Chung Hee phát động phong trào Saemaul (phong trào làng mới), phong trào dựa trên 3 trụ cột chính “Cần cù, tự lực và hợp tác”, phong trào Saemaul ra đời đã đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc tái trồng rừng ở Hàn Quốc Từ phong trào đã hình thành lên các vườn ươm Saemaul, tiếp theo là các câu lạc bộ phụ nữ, quân đội, học sinh sinh viên, công nhân trong các nhà máy đều giương cao ngọn cờ Saemaul để tham gia trồng rừng một cách tự nguyện

Để bảo vệ rừng trồng, ngoài việc ban hành các đạo luật để quản lý, Bộ Lâm nghiệp và Nông nghiệp Hàn Quốc đã phối hợp tốt với Bộ Nội vụ để quản lý, bảo vệ rừng, họ tổ chức tốt phong trào Saemaul để huy động lực lượng cảnh sát bảo vệ rừng Họ xử lý nghiêm các hành vi khai thác gỗ bất hợp pháp, chỉ trong thời gian ngắn với ý chí quyết tâm của Chính phủ đã quét sạch các vụ khai thác gỗ lậu, hơn

600 “lâm tặc” đã bị tống giam vào tù.[18]

1.2.1.2 Kinh nghiệm củaThái Lan

Tại Thái Lan, nhà nước không hỗ trợ trực tiếp cho công tác quản lý bảo vệ rừng mà hỗ trợ thông qua các hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển sinh kế bền

Trang 30

vững Đồng thời công tác tuyên truyền tới những người dân để nâng cao ý thức bảo

vệ rừng được Nhà nước đặc biệt quan tâm Thu nhập từ rừng cho người dân không nhiều, nhưng người dân đã ý thức được tác dụng của rừng đối với đời sống của họ nên rừng được chăm sóc và bảo vệ tốt trong khi Nhà nước không cần đầu tư kinh phí để trồng, chăm sóc và bảo vệ

Ở Thái Lan mô hình quản lý rừng dựa vào cộng đồng đang được áp dụng ngày càng phổ biến và đem lại những hiệu quả nhất định Tại các cộng đồng quản lý rừng, họ xây dựng các mô hình nông lâm kết hợp nhiều loài cây, mang lại thu nhập thường xuyên, lâu dài cho người dân và gắn với thị trường tiêu thụ Một điển hình cho khu vực nông lâm kết hợp được cộng đồng quản lý là ở Mae Tha, Lampun, Thái Lan Cộng đồng nơi đây được tổ chức tốt để đảm bảo việc chia sẻ thông tin và

ra quyết định trong quản lý Hay ở Huay Hin Lahd Nai, một ngôi làng nhỏ của Thái Lan với diện tích rừng tự nhiên rộng lớn Tài nguyên thiên nhiên ở đây được quản

lý thông qua quy hoạch bảo vệ và sử dụng rõ ràng

Bên cạnh đó, rừng còn được giao cho các tổ chức, cá nhân có đủ năng lực quản lý Như ở Mae Hor Phra rừng được giao cho tổ chức Công nghiệp rừng quản

lý Tổ chức này là một doanh nghiệp quốc doanh tại Thái Lan, thuê người dân địa phương làm lao động để cải thiện sinh kế của họ và coi việc kết hợp hài hòa giữa lợi ích kinh tế và lợi ích môi trường là mục tiêu trong quản lý điểm trồng gỗ tếch Ví dụ điển hình là việc sản xuất phân bón hữu cơ từ phân chuồng và cành hay lá cây thu gom được từ các điểm trồng rừng [19]

1.2.1.3 Kinh nghiệm của Indonesia

Chính sách quản lý rừng ở Indonesia dựa trên nguyên tắc vừa khai thác lợi ích rừng, vừa bảo tồn và phát triển rừng

Indonesia đã thí điểm thành công mô hình đồng quản lý rừng Theo mô hình này, các cơ quan phát triển lâm nghiệp Nhà nước cùng với người dân và cộng đồng địa phương cùng tham gia quản lý rừng Cụ thể các cán bộ quản lý lâm nghiệp Nhà nước tiếp cận hộ gia đình, cộng đồng địa phương để lựa chọn hệ thống cây trồng, từ

đó giúp đỡ nhóm nông dân sản xuất rừng trong việc lập kế hoạch quản lý rừng

Trang 31

Người nông dân được khuyến khích trồng rừng trên đất rừng do Nhà nước quản lý, được quyền thu hái sản phẩm phụ

Các chương trình lâm nghiệp xã hội đã giúp đỡ người dân tổ chức lại thành nhóm, hiệp hội, tạo mối quan hệ gắn bó giữa các công ty Nhà nước với các cộng đồng địa phương [20]

1.2.2 Kinh nghiệm thực hiện các chính sách quản lý và bảo vệ rừng của một số địa phương trong nước

1.2.2.1 Kinh nghiệm của tỉnh Bắc Kạn

Bắc Kạn là tỉnh thuộc khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam, có thế mạnh

về phát triển kinh tế rừng Trong nhiều năm qua, công tác quản lý bảo vệ và phát triển vốn rừng ở tỉnh Bắc Kạn đã được quan tâm chú ý Thông qua các chương trình, dự án như: 327; 747; 1382; chương trình trồng 5 triệu ha rừng (661 và nhất

là thực hiện các mô hình nông lâm kết hợp theo quan điểm sản xuất hàng hóa nên

đã ngăn chặn có hiệu quả tình trạng phá rừng làm nương rẫy Kết quả là diện tích rừng đã tăng dần qua các năm Theo niên giám thống kê, diện tích rừng sản xuất

từ 163.500 ha năm 2000 đã tăng 245.836 ha năm 2014, rừng phòng hộ từ 94.130

ha năm 2000 đã tăng lên 107.513 ha năm 2014 đạt tốc độ tăng bình quân 12,69%

về diện tích so với năm 2000 Độ che phủ rừng tăng dần qua các năm từ 35,5% năm 2000 lên 55,18% năm 2011 và 70,6% năm 2013 [15, 16]

Ngoài tác động làm tăng trưởng rừng, hệ thống chính sách quản lý, bảo vệ rừng của Nhà nước và địa phương đã khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia vào phát triển vốn rừng, bằng việc trồng rừng, trông coi rừng tự nhiên, rừng tái sinh, thực hiện nông lâm kết hợp Đã xuất hiện nhiều mô hình trang trại nông - lâm kết hợp đem lại hiệu quả kinh tế cao và một bộ phận dân cư làm nghề rừng sống được với nghề, thậm chí có hộ đã làm giàu từ nghề rừng

Có được những thành tích đáng kể như vậy là do công tác quản lý bảo vệ rừng của tỉnh Bắc Kạn luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp & PTNT, Tổng cục Lâm nghiệp, Cục Kiểm lâm; Tỉnh ủy, HĐND, UBND và Sở Nông nghiệp & PTNT tỉnh Bắc Kạn cùng với sự quan tâm phối hợp chặt chẽ của các Sở, ban ngành liên

Trang 32

quan và sự vào cuộc của cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp trong tỉnh.Đồng thời có

sự tham gia nhiệt tình của người dân địa phương

1.2.2.2 Kinh nghiệm tỉnh Tuyên Quang

Tuyên Quang là một tỉnh thuộc khu vực miền núi Đông Bắc, có điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, đặc biệt là có lợi thế về đất lâm nghiệp, chiếm 76,17% diện tích tự nhiên của tỉnh Từ 2010 đến nay, Tuyên Quang luôn đi đầu về hoàn thành kế hoạch trồng rừng, trở thành một trong những tỉnh có độ che phủ rừng lớn nhất cả nước

Hàng năm, UBND tỉnh Tuyên Quang chủ động giao chỉ tiêu kế hoạch vốn sản xuất lâm nghiệp và ban hành suất đầu tư trồng rừng phòng hộ, mức hỗ trợ trồng rừng sản xuất Các đơn vị trong tỉnh thì chủ động trong công tác giao kế hoạch, bố trí lực lượng, chuẩn bị tốt các điều kiện sản xuất tại các xã, đội sản xuất Trong quá trình triển khai công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng, đặc biệt trong quá trình trồng rừng Chi cục Lâm nghiệp tỉnh đã phối hợp với các cơ quan liên quan tăng cường chỉ đạo và đôn đốc đẩy nhanh tiến độ trồng rừng, chủ động nguồn giống, quản lý chất lượng cây giống, đề xuất giải quyết khó khăn tại cơ sở, đặc biệt là việc lập hồ sơ xử lý các trường hợp sử dụng đất lâm nghiệp sai mục đích theo quy định Các công ty lâm nghiệp có phương án huy động nguồn vốn, đẩy mạnh liên doanh, liên kết trồng rừng để hoàn thành kế hoạch được giao

Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Tuyên Quang luôn tập trung đôn đốc, hướng dẫn các địa phương giải quyết dứt điểm các vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ, phấn đấu hoàn thành công tác giao rừng trồng, gắn với giao đất lâm nghiệp thuộc Chương trình 327 và Dự án 661 đã quy hoạch thành rừng sản xuất trên địa bàn các huyện.[7]

Đồng thời tỉnh Tuyên Quang luôn chú trọng công tác tuyên truyền đến người dân để nâng cao ý thức bảo vệ rừng của họ và khuyến khích người dân tích cực trồng rừng để phát triển rừng và tạo ra thu nhập về lâu dài cho người dân làm nghề rừng [14]

1.2.2.3 Kinh nghiệm của tỉnh Ninh Bình

Ninh Bình là một tỉnh nằm ở cửa ngõ cực nam miền Bắc Việt Nam, thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng.So với các tỉnh đồng bằng sông Hồng, Ninh Bình là

Trang 33

tỉnh có diện tích rừng lớn nhất với khoảng 19.033ha, chiếm 23,5% diện tích rừng của vùng, chiếm 13,3% diện tích tự nhiên toàn tỉnh Rừng ở Ninh Bình có đủ cả rừng sản xuất và rừng đặc dụng các loại Có 4 khu rừng đặc dụng gồm rừng Cúc Phương, rừng môi trường Vân Long, rừng văn hóa lịch sử môi trường Hoa Lư và rừng phòng hộ ven biển Kim Sơn Khu rừng đặc dụng Hoa Lư - Tràng An đã được UNESCO công nhận là di sản thế giới thuộc quần thể danh thắng Tràng An

Nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng trong giai đoạn 200 - 2014 của tỉnh Ninh Bình đã phát huy tiềm năng đất đai, với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế đã tạo điều kiện cho nghề rừng phát triển toàn diện, vững chắc Những diện tích rừng giao khoán khanh nuôi và bảo vệ cơ bản đã được chăm sóc và bảo vệ tốt.Công tác trồng rừng mới trên vùng đồi núi được tỉnh Ninh Bình đặc biệt quan tâm.Trong thời gian tới tỉnh Ninh Bình tập trung trồng rừng phòng hộ ven biển và cải tạo làm giàu rừng trồng kém chất lượng, năng suất thấp

Thực hiện thông tư số 24 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc chuyển đổi rừng phòng hộ ít xung yếu sang rừng sản xuất, Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Ninh Bình đã đề xuất với UBND tỉnh chuyển trên 1.000 ha rừng phòng hộ sang rừng sản xuất, thực chất là chuyển đổi việc quản lý rừng từ Nhà nước sang hộ gia đình, cá nhân quản lý, tạo cho hộ gia đình chủ động trong tổ chức sản xuất nên nhân dân rất phấn khởi và hào hứng tham gia

Tỉnh Ninh Bình đã thực hiện hiệu quả dự án 661 góp phần tạo việc làm, xóa đói giảm nghèo, phát triển sản xuất, nâng cao đời sống cho nhân dân, dảm bảo anh ninh quốc phòng cho địa phương Đồng thời tỉnh Ninh Bình cũng chú trọng thúc đẩy nhanh quá trình quai đê lấn biển, mở rộng diện tích sản xuất nông lâm nghiệp

và nuôi trồng thủy sản vùng bãi bồi ven biển [14]

1.2.3 Bài học kinh nghiệm cho công tác quản lý, bảo vệvà phát triểnrừng của tỉnh Quảng Ninh

Qua kinh nghiệm quản lý bảo vệ rừng ở một số nước trên thế giới và một số địa phương trong nước có thể rút ra được những bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý, bảo vệ rừng cho tỉnh Quảng Ninh như sau:

Trang 34

Một là: Làm tốt công tác tuyên truyền đến mọi tầng lớp nhân dân để họ hiểu

về công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh, tránh tình trạng văn bản hóa

Hai là: Các chủ rừng cần nhận thức được tầm quan trọng của việc thực hiện quản lý và bảo vệ rừng, xây dựng phương án quản lý rừng, tuân thủ theo đúng các quy định hiện hành và sự hỗ trợ của các cơ quan có liên quan

Ba là: Tăng cường sự tham gia tích cực của các bên liên quan trong quá trình thực hiện quản lý và bảo vệ rừng thông qua việc thường xuyên giải thích, tuyên truyền lợi ích của việc bảo vệ và phát triển rừng đối với các chủ rừng Xây dựng năng lực quản lý của các chủ rừng

Bốn là: Sự tham gia của người dân, của cộng đồng là một trong những yếu tố căn bản giúp cho việc quản lý và bảo vệ rừng được tốt hơn Kinh nghiệm thực tế cho thấy, cộng đồng là người trực tiếp tác động tới tài nguyên rừng theo hai hướng tích cực và tiêu cực: được hưởng lợi từ rừng đồng thời cũng chịu tác động do suy thoái rừng Trong quản lý rừng, cộng đồng là lực lượng trực tiếp quyết định đến việc thành công của bảo vệ và phát triển rừng; là nhân tố ảnh hưởng quan trọng trong tiến trình quản lý rừng bền vững

Năm là: Thường xuyên đào tạo giáo dục để nâng cao nhận thức của người dân Giáo dục về quản lý rừng hiện nay mới chủ yếu được thực hiện tại các trường chuyên nghiệp, chưa quan tâm tới đối tượng cộng đồng - liên quan trực tiếp và chặt chẽ với quản lý và bảo vệ rừng Vì vậy, thiết lập một hệ thống giáo dục đào tạo đến cộng đồng để nâng cao nhận thức về rừng, môi trường, kỹ năng quản lý rừng cho cộng đồng sẽ góp phần thúc đẩy có hiệu quả tiến trìnhquản lý rừng bền vững dựa vào cộng đồng

Trang 35

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI

2.1 Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu để trả lời cho những câu hỏi sau:

- Thực trạng vận dụng các chính sách về quản lý và bảo vệ rừng ở tỉnh Quảng Ninh trong thời gian qua như thế nào?

- Ảnh hưởng của các chính sách quản lý, bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh trong thời gian qua như thế nào?

- Cần phải thực hiện các giải pháp gì để tăng cường vận dụng các chính sách quản lý, bảo vệ rừng nhằm phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn tới?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp chọn điểm điều tra nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh Trong đó tác giả chọn huyện Ba Chẽ và huyện Hoành Bồđể nghiên cứu và chọn một số xã của 2 huyện này để điều tra, khảo sát và thu thập số liệu sơ cấp

Đây là 2 huyện có diện tích rừng lớn nhất và có thế mạnh phát triển lâm nghiệp ở tỉnh Quảng Ninh

Mỗi huyện tiến hành điều tra ở 2 xã Ở huyện Ba Chẽ tác giả điều tra thực

tế tại các xã Thanh Sơn và Đồn Đạc

Huyện Hoành Bồ điều tra xãĐồng Sơn và xã Kỳ Thượng

Đây là những xã có diện tích rừng lớn, số hộ tham gia quản lý, bảo vệ và trồng rừng chiếm tỷ lệ cao hơn so với các xã khác trong huyện Đồng thời ở những xã này có những thành tích đáng kể trong việc áp dụng các mô hình quản

lý rừng tiên tiến và hiệu quả

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu điều tra phỏng vấn

Số mẫu phiếu điều tra sơ cấp thực hiện sau khi thu thập được là 220phiếu Đối tượng điều tra gồm 02 loại đối tượng:

* Đối tượng thứ nhất: Là các cán bộ tham gia quản lý lâm nghiệp và cán bộ

kiểm lâm cấp huyện và cấp xã

Trang 36

Cụ thể ở mỗi huyện điều tra tác giả phỏng vấn 01 cán bộ phòng phụ trách lâm nghiệp và 01 cán bộ của hạt kiểm lâm huyện.Như vậy số phiếu điều tra phỏng vấn cán bộ cấp huyện là 04 phiếu, trong đó 02 phiếu của cán bộ huyện Hoành Bồ và

02 phiếu của cán bộ huyện Ba Chẽ

Tại mỗi xã điều tra tác giả phỏng vấn 04 cán bộ, gồm 01 cán bộ lãnh đạo xã,

01 cán bộ phụ trách lâm nghiệp, 01 cán bộ địa chính và 01 cán bộ kiểm lâm xã.Tổng số phiếu của cán bộ cấp xã ở 4 xã điều tra là 16 phiếu

*Đối tượng thứ hai: Là các hộ gia đình tham gia quản lý, bảo vệ và trồng

rừng Mỗi xã chọn 50 hộ theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên trong danh sách do

xã cung cấp Ở 2 huyện Ba Chẽ và Hoành Bồ mỗi huyện phỏng 2xã do vậy tổng số phiếu thu được của các hộ gia đình là 200 phiếu

Mẫu điều tra cụ thể như bảng sau:

Ba ̉ ng 2.1 Cho ̣n mẫu đối tươ ̣ng điều tra

Đối tượng

Tổng

Cấp huyện

Xã Thanh Sơn

Xã Đồn Đạc

Cấp huyện

Xã Đồng Sơn

Xã Kỳ Thượng

(Nguồn: Theo dự kiến của tác giả)

2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin số liệu

2.2.3.1 Thu thập sô ́ liê ̣u thứ cấp

Là các số liệu đã được công bố gồm các văn bản của địa phương, các báo cáo sơ kết, tổng kết, của tỉnh, quy hoa ̣ch phát triển kinh tế - xã hội, niên giám thống kê của tỉnh Quảng Ninh, các huyện và các xã điều tra Các thông tin, số liệu, công trình khoa học đã công bố khác có liên quan đến đề tài nghiên cứu

2.2.3.2 Thu thập sô ́ liê ̣u sơ cấp

Là những thông tin số liệu mới thu thập được qua khảo sát, điều tra tại các địa bàn chọn điểm nghiên cứu và mẫu nghiên cứu như đã trình bày ở mu ̣c 2.2.2, bao

Trang 37

gồm các thông tin, số liệu định tính và đi ̣nh lượng thông qua phỏng vấn cán bộ quản

lý các cấp và các hộ gia đình

2.2.4 Phương pháp phân tích

2.2.4.1 Phương pháp thống kê kinh tế

Sử dụng phương pháp này nhằm để phân tổ, tính toán các chỉ tiêu kinh tế, phân tích động thái phát triển, cơ cấu kinh tế, thực trạng kết quả thực hiện các chính sách quản lý và bảo vệ rừng của tỉnh Quảng Ninh qua các năm

2.2.4.2 Phương pháp thống kê so sa ́ nh

So sánh là việc đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế, xã hội đã được

lượng hoá có cùng một nội dung, tính chất tương tự nhau

Trên cơ sở phân tổ, phương pháp so sánh dùng để so sánh tình hình và kết quả thực hiện chính sách quản lý và bảo vệ rừng giữa các năm, các thời kỳ với nhau; so sánh giữa kế hoạch với thực hiê ̣n kế hoa ̣ch; so sánh kết quả đạt được giữa các huyện, xã điều tra với nhau

2.2.4.3 Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp này dùng để mô tả đặc điểm kinh tế - xã hội gắn với địa bàn nghiên cứu, gắn với đối tượng điều tra, từ đó làm rõ những thuận lợi, lợi thế, hạn chế, khó khăn và thách thức trong thực hiện chính sách quản lý và bảo vệ rừng của địa phương

2.2.4.3 Sử dụng công cụ SWOT

Sử dụng công cụ SWOT để phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, thách thức và cơ hội trong việc thực hiện các chính sách quản lý, bảo vệ đến phát triển tài nguyên rừng ở tỉnh Quảng Ninh

2.2.5 Phương pháp xử lý và tổng hợp số liệu

- Số liệu và thông tin điều tra sơ cấp được xử lý trên phần mềm excel

- Các số liệu thứ cấp được lựa chọn để thiết lập thành các bảng số liệu để tiện lợi cho việc phân tích thông tin

- Các số liệu sau khi xử lý được tổng hợp thành các bảng số liệu, các biểu đồ,

đồ thị để phân tích, đánh giá các nội dung nghiên cứu của đề tài

Trang 38

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích, đánh giá ảnh hưởng của chính sách quản

lý và bảo vệ đến phát triển rừng

2.3.1 Các chỉ tiêu về tăng trưởng hiệu quả kinh tế

- Biến động về diện tích, năng suất, sản lượng gỗ qua các năm

- Qui mô vốn đầu tư trên 1 đơn vị diện tích rừng

- Giá trị sản xuất trên 1 ha rừng

- Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất được đầu tư

2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả tác động của chính sách

- Tỷ lệ che phủ rừng qua các năm

- Hiệu quả thu nhập trên 1 ha rừng: Doanh thu, lợi nhuận, giá thành sản xuất, thu nhập vv

- Hiệu quả nguồn lực lao động đầu tư vào trồng rừng

- Hiệu quả bảo vệ môi trường sinh thái

2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá về thu nhập và đời sống

- Tổng thu nhập và cơ cấu thu nhập của hộ sản xuất nông lâm nghiệp

- Số lượng và tỷ lệ hộ giàu, khá, nghèo của nông thôn miền núi

- Tổng tài sản và cơ cấu tài sản của hộ sản xuất lâm nghiệp

Trang 39

Chương 3 THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VÀ BẢO

VỆ RỪNG ĐẾN PHÁT TRIỂN RỪNG Ở TỈNH QUẢNG NINH

3.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Quảng Ninh là tỉnh nằm ở địa đầu phía Đông Bắc Việt Nam, nằm chếch theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, có tổng diện tích tự nhiên là: 6.102,35 Km2 Phía Tây tựa vào núi rừng trùng điệp Phía Đông nghiêng xuống nửa phần đầu vịnh Bắc bộ với

bờ biển khúc khuỷu nhiều cửa sông và bãi triều, bên ngoài là hơn hai nghìn hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có 1.030 đảo có tên, còn lại hơn một nghìn hòn đảo chưa có tên Tính đến năm 2014, Quảng Ninh có 4 thành phố trực thuộc tỉnh, 2 thị xã và 8 huyện

Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh

Quảng Ninh là tỉnh miền núi có biên giới quốc gia và hải phận giáp giới nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa Trên đất liền, phía Bắc của tỉnh giáp với Trung Quốc và tỉnh Lạng Sơn; phía Đông và Đông Nam là vịnh Bắc Bộ; phía Tây

và Tây Bắc giáp với Lạng Sơn và Bắc Giang; phía Nam giáp tỉnh Hải Phòng và Hải Dương.[17]

Trang 40

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình

Quảng Ninh là tỉnh miền núi - duyên hải Hơn 80% đất đai là đồi núi Vùng núi chia làm hai miền: Vùng núi miền Đông từ Tiên Yên qua Bình Liêu, Hải Hà, Đầm Hà đến Móng Cái Đây là vùng nối tiếp của vùng núi Thập Vạn Đại Sơn từ Trung Quốc, hướng chủ đạo là đông bắc - tây nam Có hai dãy núi chính: dãy Quảng Nam Châu (1.507 m) và Cao Xiêm (1.330 m) chiếm phần lớn diện tích tự nhiên các huyện Bình Liêu, Hải Hà, Đầm Hà, dãy Ngàn Chi (1.166 m) ở phía bắc huyện Tiên Yên Vùng núi miền tây từ Tiên Yên qua Ba Chẽ, Hoành Bồ, phía bắc thị xã Uông Bí và thấp dần xuống ở phía bắc huyện Đông Triều Vùng núi này là những dãy nối tiếp hơi uốn cong nên thường được gọi là cánh cung núi Đông Triều với đỉnh Yên Tử (1.068 m) trên đất Uông Bí và đỉnh Am Váp (1.094 m) trên đất Hoành Bồ.[17]

Vùng trung du và đồng bằng ven biển gồm những dải đồi thấp bị phong hoá

và xâm thực tạo nên những cánh đồng từ các chân núi thấp dần xuống các triền sông và bờ biển Đó là vùng Đông Triều, Uông Bí, bắc Quảng Yên, nam Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà và một phần Móng Cái Ở các cửa sông, các vùng bồi lắng phù sa tạo nên những cánh đồng và bãi triều thấp Đó là vùng nam Uông Bí, nam Yên Hưng (đảo Hà Nam), đông Yên Hưng, Đồng Rui (Tiên Yên), nam Đầm Hà, đông nam Hải Hà, nam Móng Cái Tuy có diện tích hẹp và bị chia cắt nhưng vùng trung

du và đồng bằng ven biển thuận tiện cho nông nghiệp và giao thông nên đang là những vùng dân cư trù phú của Quảng Ninh

Vùng biển và hải đảo của Quảng Ninh là một vùng địa hình độc đáo Hơn hai nghìn hòn đảo chiếm hơn 2/3 số đảo cả nước (2078/ 2779), đảo trải dài theo đường ven biển hơn 250 km chia thành nhiều lớp Có những đảo rất lớn như đảo Cái Bầu, Bản Sen, lại có đảo chỉ như một hòn non bộ

Vùng ven biển và hải đảo Quảng Ninh ngoài những bãi bồi phù sa còn những bãi cát trắng táp lên từ sóng biển Có nơi thành mỏ cát trắng làm nguyên liệu cho công nghệ thuỷ tinh (Vân Hải), có nơi thành bãi tắm tuyệt vời (như Trà Cổ, Quan Lạn, Minh Châu, Ngọc Vừng )

Địa hình đáy biển Quảng Ninh, không bằng phẳng, độ sâu trung bình là 20m

Có những lạch sâu là di tích các dòng chảy cổ và có những dải đá ngầm làm nơi

Ngày đăng: 21/03/2017, 09:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2004), Cẩm nang ngành Lâm nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang ngành Lâm nghiệp
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2004
5. Cục Kiểm lâm (2010), Một số văn bản quy phạm pháp luật về rừng, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số văn bản quy phạm pháp luật về rừng
Tác giả: Cục Kiểm lâm
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2010
7. Lê Thi ̣ Diên (2002), Đề án “Nghiên cứu kiến thức bản đi ̣a trong việc bảo vê ̣, pha ́ t triển và sử dụng hợp lý tài nguyên rừng của một số dân tộc ít người thuô ̣c huyê ̣n Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang: Thực trạng và giải pháp” , Chương trình nghiên cứu Viê ̣t Nam - Hà Lan (VNRP) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án “Nghiên cứu kiến thức bản đi ̣a trong việc bảo vê ̣, phá t triển và sử dụng hợp lý tài nguyên rừng của một số dân tộc ít người thuộc huyê ̣n Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang: Thực trạng và giải pháp”
Tác giả: Lê Thi ̣ Diên
Năm: 2002
8. Nguyễn Huy Dũng (2002), Chủ nhiê ̣m đề tài:" Phân tích tác động của chính sách quản lý, bảo vệ rừng ngập mặn Việt Nam", Viện Khoa học Lâm nghiệp chu ̉ trì- năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tác động của chính sách quản lý, bảo vệ rừng ngập mặn Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Huy Dũng
Năm: 2002
9. Nguyễn Huy Dũng (2005), Đề tài:" Quản lý rừng trên cơ sở cộng đồng vùng Đông Bắc Việt Nam” , Viện khoa học Lâm nghiệp chủ trì - năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rừng trên cơ sở cộng đồng vùng Đông Bắc Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Huy Dũng
Năm: 2005
10. Đảng Bộ tỉnh Quảng Ninh (2010),Văn kiện Đại hội đại biểu nhiệm kỳ 2010 - 2015, tháng 11.2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu nhiệm kỳ 2010 - 2015
Tác giả: Đảng Bộ tỉnh Quảng Ninh
Năm: 2010
11. Lê Thế Hoàng (2006), Chủ nhiê ̣m đề tài: "Đánh giá tác động của chính sách và cơ chế quản lý đến phát triển lâm sản ngoài gỗ, thông, luồng ở hai tỉnh Hà Tĩnh và Thanh Hóa ", Cơ quan chủ trì Viện kinh tế nông nghiệp (Nay là Viện Chiến lược và Chính sách phát triển NNNT) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động của chính sách và cơ chế quản lý đến phát triển lâm sản ngoài gỗ, thông, luồng ở hai tỉnh Hà Tĩnh và Thanh Hóa
Tác giả: Lê Thế Hoàng
Năm: 2006
12. Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (29/2004/QH 11), Cơ sở dữ liệu Luật Việt Nam LAWDATA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (29/2004/QH 11)
13. Nguyễn Ngọc Lung (1998), Báo cáo khoa học về "Hệ thống quản lý rừng ở Việt Nam và chính sách lâm nghiệp”, Hội thảo quốc gia về quản lý rừng do Bộ Nông nghiệp và PTNT tổ chức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống quản lý rừng ở Việt Nam và chính sách lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lung
Năm: 1998
15. Trâ ̀n Đình Tuấn (2010), "Đẩy mạnh sản xuất lâm nghiệp - Một thế mạnh để phát triển kinh tế của tỉnh Bắc Kạn", Tạp chí Khoa học và Công nghệ, ĐHTN, sô ́ 68 (5) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh sản xuất lâm nghiệp - Một thế mạnh để phát triển kinh tế của tỉnh Bắc Kạn
Tác giả: Trâ ̀n Đình Tuấn
Năm: 2010
16. Trần Đình Tuấn (2013), Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa phục vụ CNH- HĐH ở tỉnh Bắc Kạn, Đề tài NCKHCN cấp Tỉnh Bắc Kạn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông lâm nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa phục vụ CNH-HĐH ở tỉnh Bắc Kạn
Tác giả: Trần Đình Tuấn
Năm: 2013
17. UBND tỉnh Quảng Ninh, Báo báo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh các năm 2012-2014.II.Tài liệu tham khảo bằng tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo báo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Ninh các năm 2012-2014
20. Gunawan, Rimbo, Power, Meaning and Forest Conservotion in the Gunung Halimun National Park, West Java, Indonesia. MA Thesis. Menila. Ateneo de Manila University, 2000. (Quyền lực, ý nghĩa bảo tồn rừng ở vường quốc gia Gunung Halimun, Iđônêxia) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyền lực, ý nghĩa bảo tồn rừng ở vường quốc gia Gunung Halimun, Iđônêxia
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Thông tư Số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 Quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng Khác
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2006), Cẩm nang lâm nghiệp - Chương Quản lý rừng bền vững Khác
4. Chi cục Lâm nghiệp tỉnh Quảng Ninh, Các Báo cáo tình hình quản lý, bảo vệ và trồng rừng tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2014 Khác
6. Cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh (2010-2014) , Niên giám Thống kê tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010-2014 Khác
14. Tô Xuân Phúc, Trần Hữu Nghị (2014), Báo cáo giao đất rừng trong bối cảnh tái cơ cấu ngành lâm nghiệp: Cơ hội phát triển rừng và cải thiện sinh kế vùng cao Khác
18. Eui-Gyeong Kim and Dong-Jun Kim, Management and utilization of forest resources in Korea, 2012.(Quản lý và sử dụng tài nguyên rừng ở Hàn Quốc) Khác
19. Preecha Ongprasert, Forest Officer, Director of International Convention and Commitment International Forestry Cooperation Office Royal Forest Department, Forest management in Thailand, 2011. (Quản lý rừng ở Thái Lan) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh - Ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)
Hình 3.1. Bản đồ hành chính tỉnh Quảng Ninh (Trang 39)
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 - Ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 (Trang 57)
Bảng 3.2. Độ che phủ rừng của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2014 - Ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)
Bảng 3.2. Độ che phủ rừng của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2014 (Trang 74)
Bảng 3.3. Diện tích trồng rừng mới của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2014 - Ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)
Bảng 3.3. Diện tích trồng rừng mới của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 75)
Bảng 3.4. Số vụ vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng của tỉnh Quảng Ninh - Ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)
Bảng 3.4. Số vụ vi phạm Luật Bảo vệ và Phát triển rừng của tỉnh Quảng Ninh (Trang 77)
Bảng 3.5. Thiệt hại cháy rừng ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2014 - Ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)
Bảng 3.5. Thiệt hại cháy rừng ở tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2014 (Trang 78)
Bảng 3.6. Giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá hiện hành phân theo ngành hoạt động - Ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)
Bảng 3.6. Giá trị sản xuất lâm nghiệp theo giá hiện hành phân theo ngành hoạt động (Trang 80)
Bảng 4.1. Diện tích đất lâm nghiệp theo đơn vị hành chính - Ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)
Bảng 4.1. Diện tích đất lâm nghiệp theo đơn vị hành chính (Trang 101)
Bảng 4.2. Định hướng trồng rừng đến năm 2020 - Ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)
Bảng 4.2. Định hướng trồng rừng đến năm 2020 (Trang 102)
Bảng 4.3. Chỉ tiêu nhiệm vụ quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020 - Ảnh hưởng của chính sách quản lý và bảo vệ rừng đến phát triển rừng ở tỉnh Quảng Ninh (LV thạc sĩ)
Bảng 4.3. Chỉ tiêu nhiệm vụ quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đến năm 2020 (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w