1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Luận án tiến sĩ kinh tế quản lý nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa dệt may việt nam

213 755 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 213
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy có tốc độ phát triển cao, giá trị kim ngạch xuất khẩu lớn, nhưng giá trịgia tăng trong các mặt hàng dệt may của Việt Nam thấp, tỷ suất lợi nhuận trong giacông chỉ vào khoảng 5 – 8%,

Trang 1

VŨ DƯƠNG HÒA

NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA

CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA DỆT MAY VIỆT NAM

Chuyên ngành : Thương mại

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS.TS VÕ PHƯỚC TẤN

2 TS PHẠM NGỌC HẢI

HÀ NỘI, 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan Luận án “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa dệt may Việt Nam” là công trình nghiên cứu độc lập của

tác giả, với sự hướng dẫn tận tình của PGS.TS Võ Phước Tấn và TS Phạm NgọcHải Công trình được tác giả nghiên cứu và hoàn thành tại Viện Nghiên cứu Thươngmại từ năm 2011 đến năm 2015

Các tài liệu tham khảo, các số liệu thống kê phục vụ mục đích nghiên cứucông trình này được sử dụng đúng quy định, không vi phạm quy chế bảo mật củaNhà nước

Trong quá trình nghiên cứu, tác giả có công bố một số kết quả trên cáctạp chí khoa học của ngành và của lĩnh vực kinh tế Kết quả nghiên cứu của Luận

án này chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác ngoàicác công trình nghiên cứu của tác giả

Tác giả xin cam đoan những vấn đề nêu trên là hoàn toàn đúng sự thật Nếusai, tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật

Hà Nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả

Vũ Dương Hòa

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

PHẦN MỞ ĐẦU 1

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5

1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án 5

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước 5

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu ngoài nước 8

2 Những vấn đề còn tồn tại trong các nghiên cứu có liên quan và hướng nghiên cứu của luận án10 2.1 Những vấn đề tồn tại 10

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA NGÀNH DỆT MAY 12 1.1 Khái niệm về cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh 12 1.1.1 Khái niệm cạnh tranh 12

1.1.2 Khái niệm lợi thế cạnh tranh 14

1.1.3 Khái niệm năng lực và năng lực cạnh tranh 16

1.1.4 Khái niệm về đối thủ cạnh tranh 18

1.1.5 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa 18

1.2 Đặc điểm ngành dệt may 19 1.2.1 Đặc điểm chung 19

1.2.2 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành Dệt May 21

1.3 Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngành dệt may 23 1.3.1 Các yếu tố bên ngoài 23

1.3.2 Các yếu tố bên trong 26

1.4 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành Dệt May 29

Trang 4

1.5 Đề xuất mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và

1.5.1 Các phương pháp phân tích năng lực cạnh tranh ngành/doanh nghiệp 311.5.2 Đề xuất mô hình phân tích năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ vàvừa ngành Dệt May 33

1.6 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số nước và các tham vấn cho Việt Nam 39

1.6.1 Kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV 391.6.2 Một số gợi ý tham vấn cho Việt Nam 48

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA DỆT MAY VIỆT NAM54

2.1 Tổng quan ngành Dệt May Việt Nam và Thế giới 54

2.1.1 Vai trò của ngành Dệt May Việt Nam [23] 542.1.2 Năng lực sản xuất, tiêu thụ và xuất khẩu của ngành Dệt May[23] 56

2.2 Phân tích chung về năng lực cạnh tranh của ngành Dệt May 61

2.2.1 Phân bố và chuỗi giá trị trong ngành Dệt May[23] 61

2.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh của các DNNVV ngành Dệt May 63

2.3.1 Phân tích áp lực cạnh tranh của DNNVV ngành dệt may 632.3.2 Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trongngành Dệt May 662.3.3 Nguyên nhân tồn tại về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trongngành 742.3.4 Đánh giá cụ thể về năng lực của DNNVV ngành Dệt May theo các tiêuchí cạnh tranh 762.3.5 Đánh giá cụ thể năng lực cạnh tranh của các DNNVV ngành Dệt Mayqua kết quả khảo sát thực tế 852.3.6 Tổng hợp so sánh năng lực cạnh tranh của DNNVV so với đối thủ cạnhtranh chính 952.3.7 Phân tích ma trận SWOT của DNNVV ngành dệt may Việt Nam 101

2.4 Một số vấn đề đặt ra 107

Kết luận chương 2 108

Trang 5

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA

3.1 Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh của các DNNVV dệt may Việt Nam 109

3.2 Quan điểm, định hướng chiến lược và mục tiêu phát triển các DNNVV

3.2.1 Quan điểm phát triển dệt may 1143.2.2 Các định hướng của Nhà nước về phát triển DNNVV ngành Dệt May 1153.2.3 Quan điểm của Nhà nước về phát triển DNNVV dệt may 1173.2.4 Quan điểm của tác giả về nâng cao năng lực cạnh tranh của cácDNNVV dệt may Việt Nam 1183.2.5 Mục tiêu phát triển 120

3.3 Các giải pháp đột phá nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV

3.3.1 Tập trung và đẩy mạnh liên doanh, liên kết với doanh nghiệp, nhà đầu tưnước ngoài nhằm tăng cường năng lực tài chính của DNNVV 1213.3.2 Cần chủ động hơn nữa về nguồn nguyên liệu sản xuất, nhất là trong bốicảnh Việt Nam đã tham gia hiệp định TPP 1253.3.3 Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho DNNVV dệt may mộtcách bền vững và dài hạn 1283.3.4 Cải thiện môi trường sản xuất kinh doanh theo hướng ưu đãi về tíndụng; ưu đãi về thuế; ưu đãi về thuê mặt bằng, nhà xưởng nhằm thúc đẩy pháttriển loại hình DNNVV ngành dệt may, làm tăng khả năng tự chủ củaDNNVV và nâng cao lợi thế cạnh tranh của các DN này 1323.3.5 Nâng cao năng lực Marketing, xây dựng kế hoạch và triển khai hànhđộng một cách khoa học 139

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

SXKD Sản xuất kinh doanh

GO Giá trị sản xuất công nghiệp

USD United States dollar Đô la Mỹ

VAT Value Added Tax Thuế giá trị gia tăng

GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm quốc nội

FDI Foreign Direct

ADB The Asian Development

Bank

Ngân hàng phát triển Châu Á

Trang 7

IMF International Monetary

B2B

Business to Business Giao dịch trực tiếp giữa các

doanh nghiệp với nhau trongThuong mại điện tử

SWOT Strengths, Weaknesses,

Opportunities, Threats

Điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhỏ và

Bảng 2.1 Giá trị sản xuất ngành Dệt May qua các năm 57

Bảng 2.2 Năng lực sản xuất ngành Dệt May qua các năm 58

Bảng 2.3 Phân bố doanh nghiệp trong ngành Dệt May theo các tiêu chí 62 Bảng 2.4 Điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh chính 63

Bảng 2.5 Năng suất lao động của công nghiệp cả nước, chế biến chế tạo và ngành Dệt May năm 2012 và qua các giai đoạn 69

Bảng 2.6 Cơ cấu sản phẩm dệt may Việt Nam 75

Bảng 2.7 Một số chỉ tiêu về năng lực tài chính của DNNVV ngành Dệt May

Bảng 2.11: Ma trận SWOT của DNNVV dệt may Việt Nam 101

Bảng 3.1 Dự báo như cầu nguồn nhân lực ngành Dệt May[23] 129

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh SWOT 38

Hình 2.1 Xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào các thị trường chính 61 Hình 2.2 Năng suất lao động các nước trong khu vực 70

Hình 2.3 So sánh năng suất lao động dệt may của Ấn Độ, Trung Quốc và Việt Nam sản xuất trên nền sợi cotton 71

Hình 2.4 Tỷ lệ trình độ nhân lực của DNNVV ngành dệt may 82

Hình 2.5 Cơ cấu lao động DNNVV ngành DM theo trình độ năm 2014 93

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong khoảng 10 năm trở lại đây, ngành Dệt May đã có những bước pháttriển đáng kể Tốc độ tăng trưởng bình quân năm của giá trị sản xuất ngành DệtMay giai đoạn 2005 – 2015 đạt 13,64%, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu bình quângiai đoạn này đạt 18,61%,đưa ngành Dệt May trở thành ngành có vai trò quan trọngđối với nền kinh tế-xã hội Việt Nam (năm 2015, kim ngạch xuất khẩu dệt may đạt22,8 tỷ USD, chiếm 14,06% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước), và ngành Dệt MayViệt Nam cũng có vị trí quan trọng trên thị trường dệt may thế giới Cụ thể, ViệtNam nằm trong tốp 5 quốc gia xuất khẩu dệt may lớn nhất thế giới, chiếm 3,8%tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may toàn cầu

Tuy có tốc độ phát triển cao, giá trị kim ngạch xuất khẩu lớn, nhưng giá trịgia tăng trong các mặt hàng dệt may của Việt Nam thấp, tỷ suất lợi nhuận trong giacông chỉ vào khoảng 5 – 8%, và chỉ được xếp vào nước có nền công nghiệp sản

xuất dệt may và thời trang vào loại trung bình trên thế giới (Theo BMI, 2012) nhưng

năng lực cạnh tranh của ngành Dệt May còn nhiều khuyết điểm, sự liên kết giữa cácmắt xích chưa chặt chẽ khiến giá trị gia tăng còn thấp Một trong những yếu tố quantrọng khiến cho năng lực cạnh tranh của ngành còn nhiều khiếm khuyết và thiếutính bền vững là do tuy số lượng doanh nghiệp trong ngành lên đến gần 6.800doanh nghiệp nhưng phần lớn các doanh nghiệp này là những doanh nghiệp siêunhỏ hoặc nhỏ với nguồn vốn yếu, sản xuất phân tán khắp cả nước Do hầu hết cácdoanh nghiệp dệt may Việt Nam là nhỏ và siêu nhỏ, vốn yếu, khả năng đầu tư pháttriển công nghệ không cao, khả năng huy động vốn đầu tư thấp, hạn chế khả năngđổi mới công nghệ, trang thiết bị Chính quy mô nhỏ đã khiến các doanh nghiệpchưa đạt được hiệu quả kinh tế nhờ quy mô, và chỉ có thể cung ứng cho một thịtrường nhất định Do đó, khi thị trường gặp vấn đề, các doanh nghiệp dệt may sẽgặp khó khăn trong việc điều chỉnh phương thức thâm nhập thị trường hoặc chuyểnđổi sang thị trường khác

Trước thực trạng yếu kém về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ

và vừa (DNNVV) của ngành Dệt May cũng đang đứng trước thách thức cạnh tranh

Trang 11

gay gắt cả ở trong và ngoài nước, đặc biệt là các doanh nghiệp có quy mô nhỏ vàvừa Để nâng cao năng lực cạnh tranh cho các các DNNVV ngành Dệt May ViệtNam cần thiết có những nghiên cứu tổng thể nhằm đánh giá thực trạng năng lựccạnh tranh của các DNNVV trong ngành từ đó đề xuất được các chính sách và giảipháp nhằm giúp các doanh nghiệp này có thể tồn tại và phát triển bền vững ngaytrong nước cũng như thị trường quốc tế trong bối cảnh hội nhập ngày càng sâu rộngcủa nền kinh tế nước ta hiện nay Xuất phát từ những lý do đó, tác giả đã lựa chọn

vấn đề “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa Dệt May Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu Luận án tiến sĩ.

2 Mục đích, đối tượng, phạm vi và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án

2.1 Mục đích nghiên cứu

Làm rõ các vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệpngành Dệt May làm cơ sở cho việc phân tích và đánh giá thực trạng năng lục cạnhtranh của các DNNVV ngành Dệt May Việt Nam, đồng thời cung cấp các luận cứkhoa học trong việc đề xuất các định hướng và các giải pháp cốt yếu nhằm nâng caonăng lực cạnh tranh cho các DNNVV ngành Dệt may phục vụ cho việc thực hiệncác chiến lược phát triển ngành trong thời gian tới

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận án là DNNVV ngành Dệt May và năng lựccạnh tranh của các DNNVV ngành Dệt May trong mối quan hệ phát triển kinh tế-xãhội và hội nhập kinh tế của Việt Nam

2.3 Phạm vi nghiên cứu

Về thời gian: Các DNNVV dệt may Việt Nam giai đoạn 2010 - 2014.

Về không gian: Luận án tập trung nghiên cứu các DNNVV dệt may sản

xuất may mặc, không nghiên cứu lĩnh vực dệt trong phạm vi cả nước

3 Những đóng góp của luận án

Thứ nhất, hệ thống hóa và luận giải một số cơ sở lý luận về nâng cao năng

lực cạnh tranh của DNNVV của một số tác giả trong nước và thế giới Trên cơ sởtổng quan về mặt lý luận tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đã phântích và đề xuất sử dụng các nhóm chỉ tiêu, yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của

Trang 12

DNNVV ngành Dệt May.

Thứ hai, trên cơ sở phân tích kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh của

một số DNNVV trên thế giới như: Trung Quốc, Ấn Độ, Thổ Nhĩ Kỳ đã làm rõ cáctham vấn về nâng cao năng lực cạnh tranh cho các DNNVV dệt may Việt Nam

Thứ ba, trên cơ sở khảo sát, phân tích và đánh giá về thực trạng năng lực

cạnh tranh của DNNVV dệt may giai đoạn 2010- 2014, Luận án rút ra được cácthành tựu nổi bật và phát hiện được những bất cập làm hạn chế năng lực cạnh tranhcủa DNNVV dệt may Việt Nam trong thời gian qua

Thứ tư, trên cơ sở kết quả phân tích về thực trạng năng lực cạnh tranh của

DNNVV dệt may thời gian qua, Luận án đã đề xuất hệ thống các giải pháp đột phá vàcác giải pháp hỗ trợ khác, đặc biệt là hệ thống các giải pháp đột phá mang tính trọngtâm trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV dệt may thời gian tới

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làmphương pháp luận, trong quá trình nghiên cứu luận án đã sử dụng các phương pháp:

(1)- Phương pháp phân tích thống kê; tổng hợp; phương pháp chuyên gia,trong đó tổng hợp, trích dẫn, kế thừa một số công trình nghiên cứu của các học giả,các số liệu phản ánh kết quả kinh doanh và năng lực cạnh tranh của DNNVV Dệtmay và một số đối thủ cạnh tranh chính trong việc đánh giá thực trạng năng lựccạnh tranh của DNNVV Dệt may

(2)- Phương pháp thu thập thông tin qua việc thực hiện điều tra, khảo sátthực tế: điều tra phỏng vấn qua mẫu phiếu điều tra với số lượng 300 phiếu điều tra,

có 285 phiếu trả lời, đối tượng điều tra là các nhà quản lý, các khách hàng sử dụngsản phẩm của các DNNVV trong ngành Dệt May

(3)- Ngoài ra, luận án sử dụng các phương pháp phân tích cả định tính vàđịnh lượng các số liệu từ các báo cáo tổng kết, từ kết quả điều tra thực tế, sử dụng

ma trận SWOT để phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối vớiDNNVV Dệt May trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh so với một số đối thủcạnh tranh chính

Trang 13

Việc sử dụng các phương pháp trên có phân tích và so sánh cho phù hợp vớinội dung cần nghiên cứu của luận án, đặc biệt là có kế thừa, sử dụng các kết quảnghiên cứu của các công trình nghiên cứu, các tư liệu hiện có trong sách báo, tạp trí,internet và các báo cáo nghiên cứu chuyên sâu.

5 Bố cục của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các bảng, biểu, danh mục từ viết tắt

và tài liệu tham khảo, luận án gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh

nghiệp nhỏ và vừa

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Dệt may Việt Nam

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp

nhỏ và vừa Dệt may Việt Nam

Trang 14

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến luận án

Năng lực cạnh tranh là chủ đề được nhiều tác giả và các nhà khoa học khai tháctrong nhiều năm qua Đây là vấn đề nóng và là chủ đề rộng để các nhà khoa học cảtrong và ngoài nước tiếp cận Nâng cao năng lực cạnh tranh là vấn đề sống còn đốivới doanh nghiệp, nên việc nghiên cứu để đưa ra được các giải pháp để giúp các

DN tồn tại và phát triển là vấn đề các nhà khoa học quan tâm Ngành Dệt may làmột trong những ngành có đóng góp quan trọng trong nền kinh tế VN, đến cuốinăm 2015 ngành DM đứng thứ 3 cả nước về giá trị xuất khẩu Việc nghiên cứunăng lực cạnh tranh đã được nhiều tác giả đề cập, nghiên cứu ở nhiều khía cạnh,phạm vi, không gian và đối tượng nghiên cứu khác nhau trong thời gian qua Một

số công trình nghiên cứu liên quan có thể tổng hợp như sau:

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước

Ở trong nước, đến nay đã có khá nhiều đề tài nghiên cứu khoa học, luận án tiến

sĩ, các bài viết nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của các DN nói chung Các đề tài,luận án, bài viết này nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của một ngành hoặc củanhóm sản phẩm cụ thể Các công trình và đề tài nghiên cứu được tác giả tìm hiểutheo tiêu chí thời gian phát hành và có thể khái quát như sau:

(1)- Nguyễn Thắng (2013), với đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh cho

doanh nghiệp nhỏ và vừa” Bài viết đã đề cập một cách tổng quát đến năng lực

cạnh tranh của các DN nhỏ và vừa hiện nay, bài viết cũng cho thấy năng lực yếukém của các DN nhỏ và vừa, đã tác động đến sự phát triển của kinh tế Việt Nam.Qua thực trạng năng lực cạnh tranh của DN nhỏ và vừa, tác giả cũng đề xuất một sốgiải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh như: hình thành cụm công nghiệp;khu công nghiệp; liên kết giữa các DN nhỏ và vừa để phát huy những lợi thế củamỗi DN nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh

(2)- Hà Phạm (2013), đề tài “Xây dựng năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp

Việt” đã phân tích và đánh giá một cách tổng thể năng lực cạnh tranh của DN Việt

Nam, bài viết đã nhấn mạnh sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của DN

Trang 15

Việt thời gian trước mắt Từ việc phân tích đó, bài viết cũng đề xuất các giải phápnhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của DN Việt, những giải pháp này như nhữngtham vấn quan trọng cho các nhà quản lý và điều hành DN, là cơ sở để các nhàquản lý DN có thể phát huy những lợi thế sẵn có của DN Việt, hạn chế và dần xóa

bỏ những vấn đề bất cập trong thời gian tới, để có thể cạnh tranh trên thị trườngtrong nước và thế giới

(3)- Nguyễn Hoàng (2009) với công trình “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh

tranh xuất khẩu vào thị trường các nước EU của doanh nghiệp dệt may VN trong giai đoạn hiện nay”, Luận án Tiến sĩ kinh tế Luận án đã khái quát cơ sở lý luận về

nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu của các doanh nghiệp DM Luận án đã xâydựng được hệ thống tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dệtmay VN khi đưa sản phẩm xuất khẩu vào thị trường các nước EU Trên cơ sở thuthập số liệu sơ cấp và thứ cấp luận án đã phân tích, đánh giá thực trạng năng lựccạnh tranh xuất khẩu vào thị trường các nước EU của doanh nghiệp dệt may VN.Việc phân tích này đã chỉ rõ được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp dệt may

VN khi xuất khẩu sản phẩm vào thị trường các nước EU Những hạn chế và yếukém về công nghiệp hỗ trợ, sự yếu kém về nguồn nhân lực hay công nghệ lạc hậu lànhững nguyên nhân chính ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các doanhnghiệp này.Tuy nhiên, việc phân tích cũng chỉ rõ thời cơ và thế mạnh của cácdoanh nghiệp VN khi khắc phục được những yếu điểm trên để có thể cạnh tranh vớicác doanh nghiệp của quốc gia khác Trên cơ sở hệ thống hóa lý luận và phân tíchthực tế, luận án đã đưa ra các định hướng và hệ thống các giải pháp nhằm nâng caonăng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp dệt may VN khi đưa sản phẩm vào thịtrường các nước EU Phần định hướng trong thời gian tới, luận án đã đưa ra đượcmục tiêu cụ thể và mục tiêu tổng quát đối với ngành dệt may VN trong thời giantới, về cơ bản những mục tiêu này là hoàn toàn có cơ sở khoa học Hệ thống cácgiải pháp cũng được tác giả luận án trình bày rất rõ, hệ thống những giải pháp nàycũng nêu rõ để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp dệt may VN cầnmột hệ thống đồng bộ các DN thực hiện, sự phối hợp chặt chẽ giữa Hiệp hội dệt

Trang 16

may VN với các DN, với Chính phủ để thay đổi một cách đồng bộ và tổng thể thìmới có hiệu quả.

(4)- Nguyễn Thế (2009), bài viết “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các

doanh nghiệp trong hội nhập kinh tế quốc tế”, đề cập đến việc đánh giá tổng quát

về năng lực cạnh tranh của các DNVN trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế Quaviệc phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của các DN VN, bài viết đã nhấnmạnh đến các nguyên nhân dẫn đến năng lực cạnh tranh của các DN còn yếu kémnhư: chất lượng nguồn nhân lực còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được với côngviệc cụ thể; việc tiếp cận và thụ hưởng một số chính sách tài chính của các tổ chứctín dụng còn nhiều bất cập, thậm chí các DN còn chưa tiếp cận được các chính sách

ưu đãi của một số tổ chức tính dụng; thiết bị máy móc còn lạc hậu nên việc sản xuất

ra các sản phẩm giá thành còn cao, hạn chế trong việc cạnh tranh Từ thực trạng

đó bài viết đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNtrong hội nhập kinh tế quốc tế như: giải pháp nâng cao trình độ học vấn và tay nghềcủa đội ngũ công nhân viên trong DN; tăng cường năng lực quản lý và điều hànhcủa chủ DN; nâng cao hiểu biết về luật pháp của chủ DN để tránh tình trạng viphạm phát luật; tăng cường sự hỗ trợ của Chính phủ nhằm giảm thiểu các thủ tụchành chính cho DN, cũng như ban hành những văn bản nhằm hướng dẫn các DNthực hiện một cách đầy đủ và kịp thời; xây dựng văn hóa DN để mỗi DN thực hiệnmột cách chyên nghiệp và bài bản hơn…

(5)- Trần Cảnh Toàn và Trần Nguyên Nam (2006) với công trình nghiên cứu

khoa học cấp Bộ “Hoàn thiện chính sách tài chính nhằm nâng cao năng lực cạnh

tranh của các tổ chức tín dụng Việt Nam”, đã phân tích, đánh giá các chính sách tài

chính hiện nay của các tổ chức tính dụng Việt Nam, khi phân tích và đánh giá cácchính sách tài chính, đề tài đã chỉ ra được những tồn tại và chính sách tài chínhkhông còn phù hợp với thực tế, điều này đã làm suy yếu năng lực cạnh tranh củacác tổ chức tín dụng Việt Nam trên thị trường Khi phân tích và đưa ra được một sốchính sách tài chính không phù hợp, đề tài đã đề xuất một số giải pháp điều chỉnhcác chính sách tài chính đó, nhằm phù hợp với điều kiện thực tế của thị trường,

Trang 17

nâng cao năng lực cạnh tranh của các tổ chức tín dụng Việt Nam trong thời gian tới.

(6)-Nguyễn Thanh Vân (2005), trong luận án Tiến sỹ với đề tài “Một số giải

pháp nhằm mở rộng thị trường Đệt May Việt Nam đến 2010” đã tiến hành phân tích

thực trạng ngành Dệt May Việt Nam trong giai đoạn trước năm 2005, từ đó rút ranguyên nhân của việc phát triển ngành Dệt May chưa coa và bền vững là do phầnlớn hoạt động sản xuất của ngành là tập trung vào hoạt động gia công sản phẩm chođối tác nước ngoài, các doanh nghiệp trong nước phần lớn là nhỏ, vốn yếu, sảnphẩm còn đơn giản, công nghệ cũ dẫn đến năng lực cạnh tranh yếu và việc pháttriển thị trường gặp nhiều khó khan Từ những nguyên nhân trên tác giả đề xuất cácgiải pháp mang tính khái quát và theo hướng phát triển thị trường xuất khẩu váo cácnước Châu Âu

(7)- Thân Danh Phúc (2004), với đề tài tiến sỹ “Nâng cao sức cạnh tranh sản

phẩm Dệt May xuất khẩu Việt Nam trong xu thế hội nhập quốc tế” đã tập trung

nghiên cứu về nội lực cạnh tranh của ngành Dệt May Việt Nam dựa trên các sảnphẩm xuất khẩu có so sánh với một số nước xuất khẩu cạnh tranh với sản phẩm dệtmay của Việt Nam từ đó tác giả rút ra các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến năng lựccạnh của các sản phẩm dệt may Việt Nam giai đoạn trước năm 2004 là còn yếu, sảnphẩm đơn giản, mẫu mã chưa đa dạng, chưa xây dựng được thương hiệu cho cácdòng sản phẩm chính ví lý do hầu hết sản phẩm Việt Nam xuất khẩu giai đoạn này

là gia công cho đối tác nước ngoài, công nghệ thấp, chủ yếu là sản phẩm may Từnhững nguyên nhân trên tác giả cũng đã trình bày một số giải pháp mang tính ngành

về xâm nhập thị trường, nâng cao các dòng sản phẩm FOB, nâng cao hoạt độngthiết kế trên sản phẩm, nâng cao vốn cho các hoạt động sản xuất

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu ngoài nước

Năng lực cạnh tranh là từ khóa được nhiều tác giả đề cập và nghiên cứu từnhiều năm trước đây, năng lực cạnh tranh là là yếu tố cốt lõi của các DN để tồn tại,

đề tài được trao đổi và nghiên cứu rất nhiều bởi các tác giả khác nhau như:

(1)- Mohd Rosli (2012) với công trình “Competitive Strategy of Malaysian

Small and Medium Enterprises”, đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về chiến

Trang 18

lược cạnh tranh của DNNVV, đề tài đã đi sâu phân tích và đánh giá một cách cụ thểnhững chiến lược cạnh tranh của các DNNVV Malaysia thời gian qua Đề tài đã chỉ

ra những thành công của DNNVV của Malaysia thời gian qua khi đối phó với sựcạnh tranh toàn cầu, sự thành công này là do yếu tố quan trọng của các chiến lượccạnh tranh phù hợp, các DNNVV của Malaysia đã xây dựng được chiến lược dàihạn và hợp lý trong từng thời điểm của thị trường trong nước và quốc tế Đề tàicũng đã mạnh dạn đề xuất một số giải pháp mang tính đột phá, nhằm giúp cácDNNVV của Malaysia có thể ứng phó với sự cạnh tranh của các DN khác tại thịtrường quốc tế Như: Xây dựng chính sách liên kết giữa các DNNVV, nhằm giảmchi phí sản xuất và tăng sức cạnh tranh của DN, đặc biệt sẽ tận dụng được nhữngkinh nghiệm của các DN trong việc duy trì những thị trường hiện có và phát triểnthị trường mới; Duy trì, ổn định và ban hành một số chính sách của Chính phủnhằm hỗ trợ cho các DNNVV, một số chính sách có thể là chính sách thuế, chínhsách tín dụng thương mại

(2)- Báo cáo thuộc chương trình của Danida là một phần hợp tác phát triển của Đan Mạch (2011) với chủ đề “Business-to -Business (B2B đã cung cấp thông

tin tổng quan về ngành Dệt may Việt Nam, trên cơ sở đó đánh giá năng lực cạnhtranh của các DN này, cũng như cách thức truyền thống tiếp cận thị trường nướcngoài mà các DN Việt Nam vẫn làm Báo cáo đã chỉ rõ 7 nguyên nhân dẫn đến việccác DN Việt Nam khai thác thị trường nước ngoài không hiệu quả, đã khuyến nghị

và đề xuất một số giải pháp giúp các DN Việt Nam phát triển thị trường nước ngoàihiệu quả hơn

Trang 19

(3)- Nguyễn Phúc Hiền (2008) với luận án tiến sĩ kinh “National

competitiveness of Vietnam: determinations, emergerging key issues and recommendations”, đã có những phát hiện sau: (i) luận án đã luận giải những vấn

đề cơ bản về năng lực cạnh trannh, làm cơ sở để luận án phân tích, đánh giá nănglực cạnh tranh của Việt Nam so sánh với các nước châu Á khác Sau khi phân tích,đánh giá năng lực cạnh tranh của Việt Nam, luận án đã chỉ ra chất lượng nguồnnhân lực trong sản xuất đóng vai trò quan trọng nhất trong việc cải thiện năng lựccạnh tranh, năng suất, mức sống ở Việt Nam; (ii) luận án đã đề xuất những giảipháp để hạn chế và xóa bỏ những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng lực cạnhtranh của Việt Nam

(4)- Báo cáo “Measuring the Competitive Advantage of the US Textile and

Apparel Industry”, tại hội nghị thường niên tháng 2/2008 ở Boston, MA Báo cáo

này nêu rõ: Đo lường lợi thế cạnh tranh của ngành công nghiệp Dệt may Mỹ, mụctiêu của báo cáo nhằm chỉ rõ ngành công nghiệp Dệt may Mỹ có thể cạnh tranhtrong cuộc cạnh tranh toàn cầu Lợi thế cạnh tranh của Mỹ đặc biệt là những gì vàlàm thế nào họ có thể được thừa hưởng để nâng cao hiệu suất của các công ty dệtmay của Hoa Kỳ

2 Những vấn đề còn tồn tại trong các nghiên cứu có liên quan và hướng nghiên cứu của luận án

2.1 Những vấn đề tồn tại

Các công trình nghiên cứu trước đây cả trong và ngoài nước đã đề cập vấn

đề lien quan đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh củangành, năng lực cạnh tranh của một số sản phẩm, nhưng chưa có công trình nghiêncứu nào đề cập đến năng lực cạnh tranh đối với DNNVV ngành Dệt May Việt Namnhư cách đặt vấn đề của luận án

(1) Về cơ sở lý luận: các công trình nghiên cứu trước cho thấy rõ thế nào làcạnh tranh, năng lực cạnh tranh, các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh Tuynhiên, các nghiên cứu này chỉ tập trung vào việc xây dựng các tiêu chí đánh giánăng lực cạnh tranh đối với dòng sản phẩm; đối với ngành công nghiệp cơ khí; đốivới ngành bưu chính viễn thông; hay đối với các DN xuất khẩu dệt may Việt Nam

Trang 20

Do đó, luận án sẽ tập trung vào việc xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá nănglực cạnh tranh của DNNVV Dệt may Việt Nam, hệ thống tiêu chí này thể hiện cả về

mặt định tính và định lượng

(2) Về kinh nghiệm nâng cao năng lực cạnh tranh: các công trình nghiên cứutrước đây mới đưa ra một số mô hình quản lý của Nhà nước để nâng cao năng lựccạnh tranh cho các DN; đưa ra một số chiến lược cho các DNNVV để ứng phó vớisức cạnh tranh của thị trường; hay những bài học về các tiếp cận thị trường mộtcách thận trọng Đây là cơ sở để làm những tham vấn cho DNNVV của Việt Nam,tuy nhiên, luận án sẽ phân tích và chỉ rõ những kinh nghiệm cụ thể của một số quốcgia trên thế giới khi nâng cao năng lực cạnh tranh, để có thể áp dụng đối với cácDNNVV của Việt Nam

(3) Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh: các công trình nghiên cứutrước đã chỉ rõ nguyên nhân nào làm cho năng lực cạnh tranh của một ngành, một sảnphẩm hay một lĩnh vực bị hạn chế Luận án sẽ phân tích, đánh giá một cách đầy đủ

những yếu tố tác động làm suy yếu năng lực cạnh tranh của ngành dệt may Việt Nam

(4) Một số định hướng: các công trình nghiên cứu trước chỉ đưa ra địnhhướng đối với ngành dệt may một cách chung chung, chưa có công trình nghiên cứunào chỉ rõ định hướng, nhiệm vụ, trách nhiệm và giải pháp đối với DNNVV ngànhdệt may Việt Nam một cách cụ thể trong tương lai

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

(1)- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh và sựcần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của DNNVV dệt may Việt Nam;

(2)- Nghiên cứu kinh nghiệm một số quốc gia hàng đầu dệt may về nâng caonăng lực cạnh tranh các DNNVV ngành dệt may và các tham vấn cho Việt Nam;

(3)- Phân tích và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của DNNVV dệtmay Việt Nam, phân tích và đánh giá yếu tố tác động chính làm suy yếu năng lựccạnh tranh của DNNVV dệt may Việt Nam thời gian qua Qua đó, chỉ ra nhữngthành tựu và hạn chế về năng lực cạnh tranh của DNNVV dệt may Việt Nam

Trang 21

(4)- Đưa ra quan điểm, định hướng, kiến nghị đối với các cơ quan quản lýNhà nước và đề xuất những giải pháp chính nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh củacác DNNVV Dệt may Việt Nam.

Trang 22

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH VÀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

NGÀNH DỆT MAY

1.1 Khái niệm về cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh

“Cạnh tranh” là một phạm trù kinh tế cơ bản Qua lịch sử có thể thấy nổi lênhai trường phái tiêu biểu: trường phái cổ điển và trường phái hiện đại Trường phái

cổ điển với các đại biểu tiêu biểu như: Adam Smith; John Stuart Mill; Darwin vàC.Mác đã có những đóng góp nhất định trong lý thuyết cạnh tranh này Trường pháihiện đại với hệ thống lý thuyết đồ sộ với 3 quan điểm tiếp cận: tiếp cận theo tổ chứcngành với đại diện là trường phái Chicago và Harvard; tiếp cận tâm lý với đại diện

là Meuger, Mises, Chumpeter, Hayek thuộc học phái Viên; tiếp cận “cạnh tranhhoàn hảo” phát triển lý thuyết của Tân cổ điển Như vậy, cạnh tranh là một kháiniệm được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau và có nhiều quan niệm khácnhau dưới các góc độ khác nhau

- Theo định nghĩa được A.Lobe có thể hiểu cạnh tranh là sự cố gắng của haihay nhiều người thông qua hành vi hay khả năng nhất định để cùng đạt được mộtmục đích

- Khi bàn về cạnh tranh, Adam Smith cho rằng nếu tự do cạnh tranh, các cánhân chèn ép nhau thì cạnh tranh buộc mỗi cá nhân phải cố gắng làm công việc củamình một cách chính xác Ngược lại, chỉ có mục đích lớn lao nhưng lại không cóđộng cơ thúc đẩy thực hiện mục đích ấy thì rất ít có khả năng tạo ra được bất kỳ sự

cố gắng nào Như vậy, có thể hiểu cạnh tranh khơi dậy sự nỗ lực chủ quan của conngười, góp phần làm tăng của cải của nền kinh tế

- Khi nghiên cứu về cạnh tranh, K.Marx cho rằng “Cạnh tranh là sự ganh

đua, sự đấu tranh gay gắt giữa những nhà tư bản nhằm giành giật những điều kiện

Trang 23

thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hóa để thu lợi nhuận siêu ngạch”.

- Kinh tế học của P.Samuelson định nghĩa: “Cạnh tranh là sự tranh giành

thị trường để tiêu thụ sản phẩm giữa các nhà doanh nghiệp”.

- Từ điển rút gọn về kinh doanh định nghĩa: “Cạnh tranh là sự ganh đua,

kình định giữa các nhà kinh doanh trên thị trường nhằm giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía mình”, tức là nâng cao vị

thế của người này và giảm vị thế của người khác

- Theo từ điển Bách khoa của Việt Nam thì: “Cạnh tranh (trong kinh

doanh) là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu nhằm giành các điều kiện sản xuất và tiêu thụ sản phẩm có lợi nhất”.

- Theo các tác giả của cuốn Các vấn đề pháp lý về thể chế, về chính sách

cạnh tranh và kiểm soát độc quyền kinh doanh thì: “Cạnh tranh có thể được hiểu là

sự ganh đua giữa các doanh nghiệp trong việc giành một số nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường để đạt được mục tiêu kinh doanh cụ thể”.

Ở Việt Nam, khi đề cập đến “cạnh tranh” người ta thường đề cập đến vấn đềgiành lợi thế về giá cả hàng hóa, dịch vụ mua bán và đó là phương thức để giành lợinhuận cao cho các chủ thể kinh tế Trên quy mô toàn xã hội, cạnh tranh là phươngthức phân bổ các nguồn lực một cách tối ưu và do đó nó là động lực bên trong thúcđẩy nền kinh tế phát triển Mặt khác, với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của các chủthể kinh doanh, cạnh tranh cũng dẫn đến yếu tố thúc đẩy quá trình tích lũy và tậptrung tư bản không đồng đều ở các doanh nghiệp

Mặc dù còn nhiều khái niệm khác nhau về cạnh tranh, qua các định nghĩatrên có thể rút ra những nét chung về cạnh tranh như sau:

Thứ nhất, khi nói đến cạnh tranh là nói đến sự ganh đua giữa một (hoặc một

nhóm) người nhằm giành lấy phần thắng của nhiều chủ thể cùng tham dự Cạnhtranh nâng cao vị thế của người này và làm giảm vị thế của những người còn lại

Thứ hai, mục đích trực tiếp của cạnh tranh là một đối tượng cụ thể nào đó mà

Trang 24

các bên đều muốn giành giật (như một cơ hội, một sản phẩm dịch vụ, một dự án haymột thị trường, một nhóm khách hàng…) với mục đích cuối cùng là kiếm được lợinhuận cao.

Thứ ba, cạnh tranh diễn ra trong một môi trường cụ thể, có các ràng buộc

chung mà các bên tham gia phải tuân thủ như: đặc điểm sản phẩm, thị trường, cácđiều kiện pháp lý, các thông lệ kinh doanh…

Thứ tư, trong quá trình cạnh tranh, các chủ thể tham gia cạnh tranh có thể sử

dụng nhiều công cụ khác nhau: cạnh tranh bằng đặc tính và chất lượng sản phẩmdịch vụ, cạnh tranh bằng giá bán sản phẩm dịch vụ; cạnh tranh bằng nghệ thuật tiêuthụ sản phẩm (tổ chức các kênh tiêu thụ); cạnh tranh bằng dịch vụ bán hàng; cạnhtranh bằng hình thức thanh toán…

Đúc kết từ những quan điểm trên, xem xét dưới góc độ kinh tế và góc độ

doanh nghiệp, theo tác giả, cạnh tranh là sự ganh đua giữa các tổ chức (doanh

nghiệp) cố gắng để đạt được những mục tiêu như tăng lợi nhuận, thị phần, và khối lượng bán hàng bằng cách thay đổi các yếu tố hỗn hợp: giá cả, sản phẩm, phân phối và xúc tiến thông qua việc thực hiện phân bổ một cách hiệu quả nguồn lực của tổ chức (doanh nghiệp)

1.1.2 Khái niệm lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh là thuật ngữ được sử dụng phổ biến trên các tài liệu, trongnghiên cứu và kinh doanh Tuy nhiên, cho đến nay dường như vẫn còn thiếu mộtkhái niệm chính thống về lợi thế cạnh tranh

Theo cách hiểu thông thường, lợi thế cạnh tranh là sở hữu của những giá trịđặc thù, cho phép có thể “nắm bắt cơ hội” kinh doanh để mang lại lợi nhuận Vìvậy, khi nói đến lợi thế cạnh tranh là nói đến lợi thế mà một doanh nghiệp, mộtquốc gia đang có và có thể có so với các đối thủ cạnh tranh Nghĩa là, lợi thế cạnhtranh là một khái niệm vừa có tính vi mô (giữa các doanh nghiệp trong cùng mộtngành của một quốc gia), vừa có tính vĩ mô (giữa các ngành trong cùng một quốcgia hoặc giữa các quốc gia với nhau)

Theo M.Porter: Cạnh tranh là vấn đề cơ bản quyết định sự thành công hay

Trang 25

thất bại của doanh nghiệp…Chiến lược cạnh tranh là sự tìm kiếm vị thế cạnh tranhthuận lợi trong ngành – đấu trường chính của cạnh tranh…Chiến lược cạnh tranhnhằm mục đích tạo lập một vị thế cạnh tranh thuận lợi và bền vững trước những sức

ép quyết định sự cạnh tranh trong ngành

Có hai vấn đề trọng tâm làm nền tảng cho việc lựa chọn chiến lược cạnhtranh Thứ nhất là mức độ hấp dẫn của ngành để có thể mang lại lợi nhuận lâu dài

và các yếu tố quyết định điều này…Thứ hai là vị thế tương đối của doanh nghiệptrong ngành Định vị doanh nghiệp sẽ xác định khả năng thu lợi nhuận của doanhnghiệp cao hơn hay thấp hơn mức trung bình của ngành Một doanh nghiệp có khảnăng định vị tốt sẽ có thể thu lợi nhuận nhiều hơn ngay cả khi cấu trúc ngành bất lợi

và do đó khả năng sinh lợi của ngành cũng khá khiêm tốn

Nền tảng cơ bản để hoạt động của doanh nghiệp đạt được mức trên trungbình trong dài hạn là lợi thế cạnh tranh bền vững Cho dù doanh nghiệp có vô sốđiểm mạnh và điểm yếu trước các đối thủ khác, tựu trung lại có hai loại lợi thế cạnhtranh mà doanh nghiệp có thể sở hữu: chi phí thấp hoặc khác biệt hóa Điều quantrọng của bất cứ thế mạnh hay nhược điểm nào của doanh nghiệp cuối cùng vẫn làviệc ảnh hưởng từ những ưu/ khuyết điểm đó đến chi phí và sự khác biệt hóa có liênquan Hai loại lợi thế cạnh tranh cơ bản này kết hợp với phạm vi hoạt động của mộtdoanh nghiệp đang theo đuổi sẽ cho phép tạo ra ba chiến lược cạnh tranh tổng quát

để đạt được hiệu quả trên mức trung bình của ngành, đó là chiến lược chi phí thấp,chiến lược khác biệt hóa và chiến lược tập trung

Về cơ bản lợi thế cạnh tranh phát sinh từ các giá trị mà doanh nghiệp có thểtạo cho người mua, giá trị này phải lớn hơn các chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra.Giá trị này là mức người mua sẵn lòng thanh toán và một giá trị cao hơn xuất hiệnkhi mức giá thấp hơn các đối thủ cạnh tranh; hoặc cung cấp những tiện ích độc đáokhiến người mua vẫn hài lòng với mức giá cao hơn bình thường Do đó, cách giảithích này có thể thấy:

Thứ nhất, chiến lược cạnh tranh và mục đích của nó là tìm kiếm, tạo lập cho

doanh nghiệp một vị thế cạnh tranh thuận lợi và bền vững trong ngành trước các đối

Trang 26

thủ Vì đây chính là điều kiện để doanh nghiệp thu được lợi nhuận trên mức trungbình và do đó mục tiêu của doanh nghiệp có thể đạt được Song, điều đó chỉ xảy rakhi doanh nghiệp tạo lập và duy trì được lợi thế cạnh tranh bền vững.

Thứ hai, lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp xuất hiện và được duy trì bền

vững, nói cách khác doanh nghiệp thu được lợi nhuận trên mức trung bình trong dàihạn khi cùng một chi phí, doanh nghiệp tạo ra cho người mua một giá trị vượt trội

so với các đối thủ Vì thế, “Điều quan trọng đối với bất kỳ một tổ chức kinh doanhnào là phải xây dựng và duy trì được lợi thế cạnh tranh bền vững Nghĩa là doanhnghiệp phải liên tục cung cấp cho thị trường một giá trị đặc biệt mà không có đốithủ nào có thể cung cấp được” Bởi vậy, lợi thế cạnh tranh là khái niệm dùng để chỉ

vị thế cạnh tranh thuận lợi của doanh nghiệp so với đối thủ Đó là “vị trí tương đối”của doanh nghiệp trên thị trường, mà ở vị trí đó cho phép doanh nghiệp có thể mangđến cho khách hàng một giá trị vượt trội so với các đối thủ Vì thế, khách hàng sẽchọn sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp và nhờ đó doanh nghiệp sẽ thu được lợinhuận cao hơn mức trung bình của ngành

Như vậy, lợi thế cạnh tranh là một khái niệm kinh doanh mô tả các thuộc

tính cho phép một tổ chức (doanh nghiêp) thực hiện tốt hơn đối thủ Những thuộc tính này có thể bao gồm quyền khai thác tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý, rào cản gia nhập cao, nguồn cung cấp nhân viên có tay nghề cao, khả năng khai thác

và ứng dụng hiệu quả công nghệ, trang thiết bị và các công nghệ mới, khả năng đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng, hoặc (và) năng lực quản trị doanh nghiệp…

1.1.3 Khái niệm năng lực và năng lực cạnh tranh

Cạnh tranh gắn liền với hành vi của chủ thể như hành vi của doanh nghiệp kinhdoanh, của cá nhân kinh doanh và của một nền kinh tế Trong quá trình cạnh tranh vớinhau, để giành lợi thế về phía mình các chủ thể phải áp dụng nhiều biện pháp nhằmduy trì và phát triển lợi thế của mình trên thị trường Các biện pháp này thể hiện mộtsức mạnh nào đó của chủ thể, được gọi là năng lực cạnh tranh hay sức cạnh tranh hoặckhả năng cạnh tranh của chủ thể đó Khi muốn chỉ một sức mạnh, một khả năng duy trì

vị trí của sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó trên thị trường thì người ta dùng thuật ngữ

“sức cạnh tranh của hàng hóa” hoặc “năng lực cạnh tranh của hàng hóa”.

Trang 27

Hiện nay, các thuật ngữ “năng lực cạnh tranh”, “sức cạnh tranh” và “khả

năng cạnh tranh” được sử dụng nhiều ở Việt Nam và chúng có thể dùng để thay thế

cho nhau Theo M.Porter, hiện chưa có một định nghĩa nào về năng lực cạnh tranhđược thừa nhận một cách phổ biến, có thể thống kê một số định nghĩa như sau:

- Đối với các nhà lãnh đạo doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh có nghĩa là sứccạnh tranh trên thị trường nhờ xây dựng và áp dụng chiến lược hợp lý mà có

- Trong Từ điển thuật ngữ chính sách thương mại: “Sức cạnh tranh là năng

lực của một doanh nghiệp hoặc một ngành, một quốc gia không bị doanh nghiệp khác, ngành khác đánh bại về năng lực kinh tế”.

Do vậy, khi nghiên cứu năng lực cạnh tranh người ta thường xem xét, phânbiệt năng lực cạnh tranh theo 4 cấp độ: năng lực cạnh tranh quốc gia, năng lực cạnhtranh ngành, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh sản phẩm

Tóm lại, năng lực của một doanh nghiệp là những nguồn lực cấn thiết để

doanh nghiệp có thể vận hành và thực hiện được các chiến lược trong sản xuất, kinh doanh Năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp là những nguồn lực cần thiết để doanh nghiệp có thể vận hành và thực hiện được các chiến lược cạnh tranh trong sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế củadoanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏicủa khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn Như vậy, năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp Đây là cácyếu tố nội hàm của mỗi doanh nghiệp, không chỉ được tính bằng các tiêu chí vềcông nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp… một cách riêng biệt

mà cần đánh giá, so sánh với các đối tác cạnh tranh trong hoạt động trên cùng mộtlĩnh vực, cùng một thị trường Sẽ là vô nghĩa nếu những điểm mạnh và điểm yếubên trong doanh nghiệp được đánh giá không thông qua việc so sánh một cáchtương ứng với các đối tác cạnh tranh Trên cơ sở các so sánh đó, muốn tạo nên nănglực cạnh tranh, đòi hỏi doanh nghiệp phải tạo lập được lợi thế so sánh với đối táccủa mình Nhờ lợi thế này, doanh nghiệp có thể thoả mãn tốt hơn các đòi hỏi củakhách hàng mục tiêu cũng như lôi kéo được khách hàng của đối tác cạnh tranh

Trang 28

1.1.4 Khái niệm về đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh là một tổ chức bất kỳ cung ứng, hay trong tương lai có thểcung ứng những sản phẩm và dịch vụ có mức độ lợi ích tương tự (hay ưu việt hơn)cho khách hàng

1.1.5 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa

Nhiều chuyên gia kinh tế và pháp luật của Việt Nam cho rằng khái niệmdoanh nghiệp nhỏ và vừa và sau đó khái niệm doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ được

du nhập từ bên ngoài vào Việt Nam Vấn đề tiêu chí doanh nghiệp vừa, nhỏ và cựcnhỏ là trung tâm của nhiều cuộc tranh luận về sự phát triển của khu vực này trongnhiều năm qua Định nghĩa về doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp nhỏ và cựcnhỏ rõ ràng phải dựa trước tiên vào quy mô doanh nghiệp Thông thường đó là tiêuchí về số lượng nhân công, vốn đăng ký, doanh thu…, các tiêu chí này thay đổi theotừng quốc gia, từng chương trình phát triển khác nhau

Nhìn chung trên thế giới, hai tiêu chuẩn được sử dụng phổ biến để phân loại

DN là: số lao động sử dụng và số vốn Trong hai tiêu chuẩn ấy, khá nhiều nước coi

tiêu chuẩn về số lao động sử dụng là quan trọng hơn Như vậy, tiêu chuẩn phân loại

DN không tính đến phạm vi quan hệ của DN, trình độ công nghệ, khả năng quản lý

và hiệu quả hoạt động của DN

Trong từng nước, từng ngành nghề, từng thời gian, tiêu chuẩn DNNVV là rõràng, có tính định lượng Giữa các nước, các ngành nghề, các thời điểm khác nhau,tiêu chuẩn DNNVV là tương đối, nghĩa là có một số nét chung, đồng thời cũng cónhững nét riêng, khác nhau và có thể thay đổi Ở hầu hết các nước, người ta hay nóigộp chung DN nhỏ với DN vừa thành DNNVV, vì các nhà nước thường có chínhsách chung cho cả hai loại DN này

Ở Việt Nam, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính phủ, DNNVV là

cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành

ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tươngđương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp)hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên) có số lao độngtrung bình hàng năm dưới 200 người

Trang 29

1.2 Đặc điểm ngành dệt may

1.2.1 Đặc điểm chung

- Đặc điểm về nhu cầu và tiêu thụ.

Trong buôn bán thế giới, sản phẩm của ngành dệt may là một trong nhữnghàng hoá đầu tiên tham gia vào mậu dịch quốc tế Hàng dệt may có những đặc trưngriêng biệt ảnh hưởng rất nhiều đến sản xuất và buôn bán Nghiên cứu những đặctrưng nổi bật của thương mại thế giới hàng dệt may là một trong những yếu tố cầnthiết để tăng cường tính cạnh tranh của sản phẩm và đảm bảo xuất khẩu thành côngtrên thị trường quốc tế Thương mại thế giới hàng dệt may có một số đặc trưng nổibật sau đây:

+ Sản phẩm dệt may là loại sản phẩm có yêu cầu rất phong phú, đa dạng tuỳthuộc vào đối tượng tiêu dùng Người tiêu dùng khác nhau về văn hoá, phong tụctập quán, tôn giáo, khác nhau về khu vực địa lý, khí hậu, về giới tính, tuổi tác… sẽ

có nhu cầu rất khác nhau về trang phục Nghiên cứu thị trường để nắm vững nhucầu của từng nhóm người tiêu dùng trong các bộ phận thị trường khác nhau có ýnghĩa đặc biệt quan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm

+ Sản phẩm dệt may mang tính thời trang cao, phải thường xuyên thay đổimẫu mã, kiểu dáng, màu sắc, chất liệu để đáp ứng nhu cầu thích đổi mới, độc đáo vàgây ấn tượng của người tiêu dùng Do đó để tiêu thụ được sản phẩm, việc am hiểucác xu hướng thời trang là rất quan trọng

+ Một đặc trưng nổi bật trong buôn bán sản phẩm dệt may trên thế giới làvấn đề nhãn mác sản phẩm Mỗi nhà sản xuất cần ra được một nhãn hiệu thươngmại của riêng mình Nhãn hiệu sản phẩm theo quan điểm xã hội thường là yếu tốchứng nhận chất lượng hàng hoá và uy tín của người sản xuất Đây là vấn đề cầnquan tâm trong chiến lược sản phẩm vì người tiêu dùng không chỉ tính đến giá cả

mà còn rất coi trọng chất lượng sản phẩm

+ Khi buôn bán các sản phẩm dệt may cần chú trọng đến yếu tố thời vụ Phảicăn cứ vào chu kỳ thay đổi của thời tiết trong năm ở từng khu vực thị trường màcung cấp hàng hoá cho phù hợp Điều này cũng liên quan đến vấn đề thời hạn giao

Trang 30

hàng, nếu như không muốn bỏ lỡ cơ hội xuất khẩu thì hơn bao giờ hết, hàng dệtmay cần được giao đúng thời hạn để cung cấp hàng hoá kịp thời vụ.

+ Thu nhập bình quân đầu người, thói quen tiêu dùng, cơ cấu tỉ lệ chi tiêucho hàng may mặc trong tổng thu nhập dân cư và xu hướng thay đổi cơ cấu tiêudùng trong tổng thu nhập… có tác động lớn đến xu hướng tiêu thụ hàng dệt may.Với các thị trường có mức thu nhập bình quân, tỉ lệ chi tiêu cho hàng may mặc cao,yêu cầu về mẫu mã, kiểu dáng, chất lượng…sẽ trở nên quan trọng hơn các yếu tố vềgiá cả

- Đặc điểm về sản xuất.

Công nghệ dệt may là ngành sử dụng nhiều lao động giản đơn phát huy đượclợi thế của những nước có nguồn lao đồng dồi dào với giá nhân công rẻ Đặc biệtngành công nghiệp may đòi hỏi vốn đầu tư ít nhưng tỉ lệ lãi khá cao.Chính vì vậysản xuất hàng dệt may thường phát triển mạnh và có hiệu quả rất lớn đối với cácnước đang phát triển và đang ở giai đoạn đầu của quá trình công nghiệp hoá Khimột nước trở thành nước công nghiệp phát triển có trình độ công nghệ cao, giá laođộng cao, sức cạnh tranh trong sản xuất hàng dệt may giảm thì họ lại vươn tớinhững ngành công nghiệp có hàm lượng kĩ thuật cao hơn, tốn ít lao động và manglại lợi nhuận cao Công nghiệp dệt may lại phát huy vai trò ở các nước khác kémphát triển hơn Lịch sử phát triển của ngành dệt may thế giới cũng là lịch sử chuyểndịch của công nghiệp dệt may từ khu vực phát triển sang khu vực kém phát triểnhơn do có sự chuyển dịch về lợi thế so sánh Như vậy không có nghĩa là sản xuấtdệt may không còn tồn tại ở các nước phát triển mà thực tế ngành nàyđã tiến đếngiai đoạn cao hơn, sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng cao

- Đặc điểm về thị trường.

+ Một đặc trưng nổi bật của công nghệ dệt may là được bảo hộ chặt chẽ ởhầu hết các nước trên thế giới bằng những chính sách thể chế đặc biệt Trước khihiệp định về hàng dệt may- kết quả quan trọng của vòng đàm phán Uruguay ra đời

và phát huy tác dụng, việc buôn bán quốc tế các sản phẩm dệt may được điều chỉnhtheo những thể chế thương mại này Nhờ đó, phần lớn các nước nhập khẩu thiết lập

Trang 31

các hạn chế đối với nhập khẩu hàng dệt may Mức thuế phổ biến đánh vào hàng dệtmay cũng cao hơn so với các hàng hoá công nghiệp khác Bên cạnh đó, từng nướcnhập khẩu còn đề ra những qui định riêng đối với hàng dệt may nhập khẩu Nhữngthể chế nhằm bảo hộ sản xuất hàng dệt may của mỗi nước và hạn chế nhập khẩu này

đã chi phối thị trường hàng dệt may trên thế giới, ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất vàbuôn bán hàng dệt may trên thế giới

+ Các thị trường tiêu thụ ngày càng xuất hiện nhiều rào cản kỹ thuật Nhiềuđiều kiện về kiểm soát, tiêu chuẩn, chất lượng ngày càng gia tăng, do đó việc xâmnhập các thị trường ngày càng khó khan, đặc biệt là thị trường EU, Mỹ và Nhật Cáctiêu chuẩn quản lý tại các thị trường tiêu thụ này ngày càng chặt chẽ và nghiêm khắc.Cùng với đó là thị hiếu người tiêu dùng của thị trường này cũng khá khó tính, cóchọn lọc đặc biệt với hàng dệt may Đây là ngành mà châu âu có xu hướng chuyểndần sang các khu vực khác, nên thị trường này đang có xu hướng nhập khẩu hàng dệtmay và hàng may mặc Các nhà nhập khẩu Châu Âu luôn tìm kiếm những thị trường

rẻ nhưng phải đẹp Họ luôn cố hạ giá thành sản phẩm tới mức thấp nhất tại nơi cơ sởđặt gia công Chính vì vậy mà cùng với trao đổi quy chế tối huệ quốc EU đã tăng 40-50% quota hàng dệt may và may mặc cho Việt Nam do giá thành ở Việt Nam rẻ hơn

ở những nơi khác, đồng thời vẫn đảm bảo chất lượng mà họ yêu cầu

1.2.2 Đặc điểm doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành Dệt May

Từ những quan niệm và quy định và từ thực tiễn hoạt động và phát triển chothấy các DNNVV ngành Dệt May vừa mang các đặc điểm chung của các DNNVVtrong hoạt động kinh tế - xã hội vừa mang các đặc điểm riêng Việc xác định cácđặc điểm này sẽ giúp hỗ trợ cho việc phân tích và đánh giá năng lực cạnh tranh củacác DNNVV trong ngành Dệt May

DNNVV ngành Dệt May mang đặc điểm chung của các DNNVV: + Thứ nhất, DNNVV chiếm đa số trong tổng số doanh nghiệp, đóng vai

trò quan trọng trong nền kinh tế của một quốc gia Theo số liệu được Ủy banchâu Âu (EC) công bố cuối năm 2014, hơn 20 triệu DNNVV ở châu Âu chiếm99% tổng số doanh nghiệp Theo báo cáo mới nhất vào tháng 1/2014 của

Trang 32

Tradeup về tình hình tài chính của các DNNVV tại Mỹ, nhóm doanh nghiệpnày chiếm tới 99% tổng số doanh nghiệp, sử dụng trên 50% tổng số lao động xãhội, tạo công ăn việc làm cho 65% lượng lao động ở khu vực tư nhân Tại ViệtNam, theo Viện Phát triển doanh nghiệp thuộc Phòng Thương mại và Côngnghiệp Việt Nam (2015), Việt Nam có DNNVV chiếm 97%, đóng góp hơn 40%GDP cả nước và sử dụng 51% tổng số lao động xã hội Tuy nhiên cần lưu ý quyđịnh DNNVV ở Châu Âu, Mỹ và Việt Nam là khác nhau.

+ Thứ hai, DNNVV có quy mô vốn nhỏ, gặp khó khăn trong việc tiếp cận với

nguồn vốn chính thức, đặc biệt là ở các nước đang phát triển Điều này là một cản trởkhông nhỏ trong việc triển khai, áp dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ mới vàohoạt động thương mại nói chung và xúc tiến thương mại trực tuyến nói riêng

+ Thứ ba, DNNVV chịu sự cạnh tranh khốc liệt của các công ty, tập đoàn

lớn và từ chính các doanh nghiệp với nhau Trong quá trình hội nhập, các tập đoànlớn thường có xu hướng vươn mình ra thế giới, thành lập các chi nhánh, công ty con

ở các quốc gia có nhiều lợi thế, vì vậy, các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở các quốc gianày phải tìm ra những phương thức, công cụ mới trong hoạt động kinh doanh

+ Thứ tư, với nguồn vốn nhỏ hẹp, các doanh nghiệp này thường tập trung

vào các ngành hàng gần gũi với người tiêu dùng, đặc biệt là lĩnh vực may mặc, hơn

là đầu tư vào các ngành công nghiệp nặng, sản xuất khai thác cần nhiều vốn ỞViệt Nam, theo Cục xúc tiến thương mại (2014) trong cơ cấu ngành nghề,khoảng 40% doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, 24%trong lĩnh vực thương mại và phân phối, số còn lại hoạt động trong lĩnh vực dịch

vụ và liên quan đến nông nghiệp

DNNVV ngành Dệt May mang đặc điểm riêng:

+ Hầu hết các DN siêu nhỏ và nhỏ trong ngành Dệt May là hoạt động tronglĩnh vực may mặc, chỉ một số nhỏ DN vừa trong ngành là có hoạt động trong cả hailĩnh vực may và dệt;

+ Bản chất ngành may là công nghiệp nhỏ, so với các ngành công nghiệpkhác ngành may có suất đầu tư thấp hơn nhiều lần, chỉ bằng 1/10 so với ngành điện;

Trang 33

1/15 so với ngành cơ khí và 1/20 so với ngành luyện kim So sánh ngay trong ngànhcông nghiệp sản xuất ra hàng tiêu dùng, để tạo ra một chỗ làm việc mới, côngnghiệp may chỉ cần đầu tư khoảng 1.000 USD; công nghiệp dệt cần đầu tư 15.000USD; trong khi đó suất đầu tư của ngành giấy là gần 30.000 USD

+ Đặc thù sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong thời gian ngắn nên thời hạnthu hồi vốn đầu tư của ngành may cũng thấp hơn nhiều so với các ngành côngnghiệp khác Thông thường, thời gian thu hồi vốn đối với ngành may là từ 5 đến 7năm; ngành dệt từ 12 đến 15 năm; trong khi đó đối với các ngành công nghiệp khácthời gian này là trên 15 năm; thậm chí hàng chục năm như công nghiệp thép

+ Về công nghệ sản xuất không quá phức tạp, lao động của ngành may lại dễđào tạo nên việc tổ chức sản xuất các DN may theo quy mô vừa và nhỏ rất phù hợpvới điều kiện về địa lý, kinh tế và xã hội của Việt Nam Riêng ngành Dệt đòi hỏicông nghệ mới và phức tạp hơn mới tạo ra hiệu quả sản xuất

1.3 Các yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp ngành dệt may

1.3.1 Các yếu tố bên ngoài

(i) Môi trường chính trị, luật pháp và hệ thống chính sách kinh tế.

Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển và mởrộng các hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong và ngoàinước Môi trường pháp lý là hệ thống văn bản, quy phạm pháp luật tạo ra một hànhlang cho hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp dệt may nóiriêng, ảnh hưởng đến các hoạt động của doanh nghiệp như sản xuất mặt hàng nào,bán cho những đối tượng nào ở đâu, nguồn đầu vào cho các sản phẩm dệt may Các doanh nghiệp phải chấp hành các quy định của pháp luật, phải thực hiện cácnghĩa vụ của mình với Nhà nước, với xã hội và với người lao động như thế nào là

do luật pháp quy định (nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi trường,đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp.) Các chính sáchkinh tế của Nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân, tốc độ lạm phát, thunhập bình quân trên đầu người là các yếu tố tác động trực tiếp đến hoạt động sản

Trang 34

xuất kinh doanh của các doanh nghiệp dệt may Nếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tếcao, các chính sách của Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộngsản xuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể, lạm phát được giữ ở mức hợp lý,thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp pháttriển sản xuất, nâng cao năng lực cạnh tranh và ngược lại.

(ii) Đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may.

Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có vai trò hết sức quan trọng đốivới phát triển sản xuất và có ảnh hưởng lớn tới khả năng cạnh tranh của hàng dệtmay trên thị trường quốc tế Vai trò đó thể hiện nhờ hiệu ứng lan toả từ các côngnghệ hiện đại, kinh nghiệm quản lý, kinh nghiệm kinh doanh trên thị trường quốc

tế Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanhhàng dệt may ngày càng tăng lên, đóng góp rất lớn vào việc nâng cao năng lực cạnhtranh của hàng dệt may Hầu hết các dự án của các nhà đầu tư nước ngoài chủ yếuvào lĩnh vực dệt may do vốn đầu tư ít, thu hồi vốn nhanh và khả năng mang lại lợinhuận lớn Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong ngành dệt may đượchình thành dưới hai hình thức là doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp có 100%vốn đầu tư nước ngoài Do lợi thế của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

là thị trường xuất khẩu lớn, máy móc thiết bị mới, công nghệ tiên tiến, nên năngsuất lao động cao hơn, tạo ra được nhiều sản phẩm có mẫu mã đa dạng phong phú,chất lượng cao hơn so với sản phẩm của các doanh nghiệp dệt may trong nước.Hơn nữa sản phẩm các doanh nghiệp này sản xuất ra đáp ứng đủ các tiêu chuẩn vềchất lượng, tạo điều kiến thuận lợi trong việc cạnh tranh trên thị trường thế giới Vìvậy, việc khai thác hết tiềm năng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài lànhân tố quan trọng ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của hàng dệt may

(iii)Đối thủ cạnh tranh trên thị trường.

Trước hết, các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành quyết định mức độtranh đua nhằm giành giật lợi thế mà mục đích cuối cùng là giữ vững và phát triểnthị phần hiện có, đảm bảo có thể có được mức lợi nhuận cao nhất Sự cạnh tranh củacác đối thủ có xu hướng làm tăng cường độ cạnh tranh và làm giảm mức lợi nhuậncủa ngành Có nhiều hình thức và công cụ cạnh tranh được các đối thủ sử dụng khi

Trang 35

cạnh tranh trên thị trường, ví dụ như cạnh tranh về giá hay cạnh tranh về chất lượngsản phẩm Trên thực tế, các đối thủ khi cạnh tranh với nhau thường sử dụng công cụcạnh tranh tổng hợp trên cơ sở cạnh tranh về giá, chất lượng sản phẩm cùng sự khácbiệt về sản phẩm, Marketing Thường thì cạnh tranh trở nên khốc liệt khi ngành ởgiai đoạn bão hoà, hoặc suy thoái hay có quá đông các đối thủ cạnh tranh có cùngtiềm lực như nhau với các chiến lược kinh doanh đa dạng và do các rào cản kinh tếlàm doanh nghiệp khó tự do di chuyển sang ngành khác Để có thể bảo vệ và nângcao khả năng cạnh tranh, các doanh nghiệp cần phải thu thập đủ thông tin cần thiết

về các đối thủ cạnh tranh chính có sức mạnh trên thị trường và tình trạng ngành đểlàm cơ sở hoạch định chiến lược

(iv) Môi trường thương mại quốc tế.

Môi trường thương mại quốc tế hay nói cách khác là mối quan hệ kinh tếgiữa hai hay nhiều quốc gia trên thế giới Đây là một nhân tố quan trọng ảnh hưởngđến khả năng cạnh tranh của sản phẩm dệt may trên thị trường quốc tế Khi mốiquan hệ giữa hai hay nhiều Chính phủ là mối quan hệ thù địch thì những mâu thuẫn

đó có thể phá huỷ hoàn toàn các mối quan hệ kinh doanh giữa hai nước Nếu mốiquan hệ chính trị song phương được cải thiện sẽ thúc đẩy thương mại phát triển, tạođiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong kinh doanh Hiện nay, xu thế khuvực hoá và toàn cầu hoá nền kinh tế đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ Những Hiệpđịnh song phương, đa phương được thoả thuận giữa hai hay nhiều quốc gia có ảnhhưởng sâu rộng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệpdệt may Xu hướng phát triển và hội nhập này diễn ra dưới nhiều hình thức khácnhau, nhưng đặc biệt tập trung vào vấn đề hợp tác kinh tế, được thiết lập để manglại sự phụ thuộc kinh tế lẫn nhau nhiều hơn giữa các quốc gia Hội nhập giúp quátrình lưu thông hàng hoá nói chung và hàng dệt may giữa các nước trong đó có ViệtNam ngày càng phát triển, vì những trở ngại như thuế quan, thủ tục nhập khẩu, cáchạn ngạch nhập khẩu hay giấy phép nhập khẩu được cố gắng giảm thiểu, thànhtựu khoa học kỹ thuật được sử dụng tối ưu và có hiệu quả hơn tạo điều kiện choviệc nâng cao sức cạnh tranh của hàng dệt may trên thị trường

Trang 36

1.3.2 Các yếu tố bên trong

(i) Quy mô của các doanh nghiệp dệt may.

Trong nền kinh tế hội nhập, yếu tố vốn đối với các doanh nghiệp dệt may trởnên vô cùng quan trọng, nó là cơ sở để doanh nghiệp có thể tiến hành thực hiện tốtcác nội dung hoạt động của mình, là cơ sở để doanh nghiệp phát triển và mở rộngquy mô sản xuất kinh doanh, tạo lợi thế cạnh tranh so với doanh nghiệp khác trongkhu vực và thế giới Đặc biệt đối với doanh nghiệp thương mại, quy mô lớn sẽ là cơ

sở, nền tảng để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của mìnhnhằm hướng tới lợi nhuận cao nhất có thể Còn nếu doanh nghiệp tham gia với quy

mô nhỏ thì phải chấp nhận bất lợi về chi phí, do đó khó có thể cạnh tranh với cácdoanh nghiệp khác trên thị trường

(ii) Bộ máy quản trị của các doanh nghiệp dệt may

Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộ máy quản trị doanhnghiệp có vai trò đặt biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp, bộ máy quản trị trong các doanh nghiệp dệt may phải đồng thời thực hiệnnhiều nhiệm vụ khác nhau:

‒ Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp là phải xây dựngcho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển hàng dệt may

‒ Xây dựng các kế hoạch sản xuất và kinh doanh hàng dệt may, xây dựngcác phương án kế hoạch hóa các họat động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lượckinh doanh và phát triển doanh nghiệp

‒ Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các họat động sảnxuất kinh doanh đã đề ra

‒ Tổ chức kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên

Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng như vậy, chất lượng của bộmáy quản trị trong các doanh nghiệp dệt may quyết định rất lớn đến hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Nếu bộ máy quản trị được tổ chức với cơ cấuphù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gọn nhẹ, linh hoạt, có

sự phân chia nhiệm vụ chức năng rõ ràng, có cơ chế phối hợp hành động hợp lý, với

Trang 37

đội ngũ quản trị viên có năng lực và tinh thần trách nhiệm cao sẽ đảm bảo cho cáchoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả cao Nếu bộ máy quảntrị doanh nghiệp được tổ chức hoạt động không hợp lý (công kềnh hoặc quá đơngiản), chức năng nhiệm vụ chồng chéo và không rõ ràng, hoặc là phải kiêm nhiệmquá nhiều, sự phân phối trong hoạt động không chặt chẽ, các quả trị viên thì thìthiếu năng lực và tinh thần trách nhiệm sẽ ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp, dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chưa cao

(iii)Trang thiết bị, công nghệ sản xuất hàng dệt may

Tình trạng máy móc thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng một cách sâu sắc tớinăng lực cạnh tranh của DN Nó là yếu tố quan trọng bậc nhất thể hiện năng lực sảnxuất của một DN và tác động trực tiếp tới chất lượng sản phẩm Ngoài ra, côngnghệ sản xuất, máy móc thiết bị cũng ảnh hưởng đến giá thành và giá bán sản phẩm.Một doanh nghiệp có trang bị đầy đủ máy móc, thiết bị hiện đại thì sản phẩm của họnhất định có chất lượng cao Ngược lại, không thể có một DN nào có thể nói là nănglực cạnh tranh cao khi mà trong tay họ là cả một hệ thống, máy móc cũ kỹ, lạc hậu

(iv) Trình độ của đội ngũ công nhân trong các doanh nghiệp dệt may.

Đây là yếu tố vô cùng quan trọng, hỗ trợ cho ngành dệt may nhằm giúp cácdoanh nghiệp phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh và mở rộng thị trường mớicho sản phẩm của mình Để xây dựng những nhà máy hiện đại, chi phí có thể lên tớihàng chục triệu USD, nhưng nếu đội ngũ công nhân lao động sản xuất không thànhthạo, trình độ tay nghề không cao thì nhà máy hoạt động không thể có hiệu quả, dovậy sẽ không có khả năng cạnh tranh hay năng lực cạnh tranh sẽ yếu Chất lượng,trình độ tay nghề nguồn nhân lực sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới giá trị của hàng hoá.Giá trị của hàng hoá là lao động xã hội của người sản xuất hàng hoá kết tinh tronghàng hoá đó Giá trị hàng hoá thay đổi phụ thuộc vào năng suất lao động Khi chấtlượng, trình độ tay nghề của nguồn nhân lực được nâng cao sẽ giúp cho năng suấtlao động tăng lên Việc tăng năng suất lao động được thể hiện ở chỗ hao phí laođộng không tăng nhưng số sản phẩm trong một đơn vị thời gian tăng lên, do đó giátrị hàng hoá của một đơn vị hàng hoá giảm tạo điều kiện cho việc tăng năng lực

Trang 38

cạnh tranh của sản phẩm.

(v) Công nghiệp phụ trợ ngành dệt may.

Khái niệm “công nghiệp phụ trợ”(CNPT) được sử dụng rộng rãi ở nhiềunước trên thế giới, tuy nhiên vẫn chưa có khái niệm chung nhất cho tất cả các nước.Tại Hoa Kỳ, công nghiệp phụ trợ được hiểu là những ngành công nghiệp cung cấpnguyên liệu và quy trình cần thiết để sản xuất ra sản phẩm trước khi chúng đượcđưa ra thị trường Ở Việt Nam, việc tiếp nhận khái niệm công nghiệp phụ trợ tươngđối muộn hơn Hiện nay, khái niệm CNPT được hiểu là các ngành sản xuất nền tảngcủa công nghiệp chính yếu Trong sản xuất hàng dệt may, công nghiệp phụ trợ đóngvai trò quan và có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất Để cóđược một sản phẩm dệt may cuối cùng cần phải trải qua một quy trình sản xuất nhấtđịnh Ở mỗi giai đoạn khác nhau trong chuỗi giá trị ngành dệt may có các sản phẩmphụ trợ và công nghiệp phụ trợ khác nhau:

‒ Giai đoạn kéo sợi và dệt vải:

+ Nhóm các thiết bị cơ khí bao gồm máy xe và kéo sợi, các chi tiết như bánhrăng, trục truyền động, suốt sắt kéo dài, các chi tiết dẫn sợi, nồi, cọc, khuyên kiếm,khung go, do go cho máy dệt, xe vận chuyển

+ Nhóm các chi tiết không gia công cơ khí bao gồm vòng kéo dãn, vỏ suốtcao su, các sản phẩm ống giấy, ống nhựa

+ Nhóm các sản phẩm hoá chất bao gồm chất kết dính, chất tĩnh điện, chấtgiữ ẩm, chất ngấm, chất phân giải, sáp, các loại hoá chất dùng để hồ vải

‒ Giai đoạn nhuộm, in hoa và hoàn tất:

+ Các loại thuốc nhuộm: chủ yếu là các sản phẩm hoá học hữu cơ mang màu

và một ít có nguồn gốc vô cơ

+ Các hoá chất cơ bản

+ Các chế phẩm sinh học

‒ Giai đoạn may mặc và thời trang:

+ Nhóm phụ liệu may là những chi tiết được kết hợp với vải chính tạo thànhsản phẩm may mặc, bao gồm: chỉ, bông tấm, khuy cúc, mex, khoá kéo

Trang 39

+ Nhóm phụ kiện bao gói là các vật liệu, bao bì sử dụng trong quá trình đónggói, hoàn tất sản phẩm bao gồm: các loại túi PE, PP và các loại mác áo

+ Nhóm các loại gá lắp phụ tùng bổ sung cho thiết bị may và dưỡng phục vụtrong công đoạn may

1.4 Sự cần thiết phải nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành Dệt May

Có thể nói, ngành công nghiệp Dệt May đóng một vai trò quan trọng trongnền kinh tế quốc dân Đây là một trong những ngành có tốc độ phát triển nhanh nhấtcủa Việt Nam trong những năm qua kể cả về số doanh nghiệp, số lao động thu hútvào ngành này và giá trị xuất khẩu

Thứ nhất, các DNNVV chiếm một tỷ trọng lớn trong hoạt động sản xuất và

kinh doanh trong ngành Dệt May Việt Nam

Thứ hai, cạnh tranh là yếu tố đặc trưng của cơ chế thị trường và không ai có

thể phủ nhận vai trò tích cực của nó trong cơ chế thị trường Cạnh tranh thúc đẩy sựlưu động các yếu tố sản xuất và phân phối lại tài nguyên Cạnh tranh giúp chuyểndịch vốn, công nghệ, và lao động có chất lượng từ doanh nghiệp yếu sang doanhnghiệp mạnh hơn nhờ đó thúc đẩy sự phát triển ngành Cạnh tranh thì tài nguyênkinh tế xã hội, tài nguyên tự nhiên cũng không ngừng được phân phối lại giữa cácngành khác nhau, không ngừng điều chỉnh và tối ưu hóa kết cấu ngành, két cấu sứclao động, qua đó thúc đẩy tập trung hóa sản xuất và tích lũy vốn

Do vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh nói chung và nâng cao năng lực cácDNNVV ngành Dệt May nói riêng sẽ:

‒ Sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả nhất

‒ Thúc đẩy tập trung hóa sản xuất và tích lũy vốn

‒ Góp phàn tái cơ cấu thu nhập

‒ Nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm chi phí sản xuất, tăng năng suất lao động, thúc đẩy sự sáng tạo

Thứ ba, ngành Dệt May Việt Nam có lợi thế để phát triển như: Đây là ngành

Trang 40

mà nước ta có truyền thống lâu đời; do bản chất của người Việt Nam càn cù chịukhó, khéo tay nên thích hợp với nghề Dệt may; nguồn lao động của Việt Nam khádồi dào và rẻ Đây là lợi thế lớn so với các nước trong khu vực Tuy nhiên, trình độphát triển ngành Dệt may Việt Nam còn hạn chế so với các nước tiên tiến là mộtthách thức lớn Sớm nhận thức được lợi thế và cơ hội này, Chính phủ đã chủ trươngphát triển ngành Dệt may thành ngành công nghiệp mũi nhọn, ngành chủ lực xuấtkhẩu trong tiến trình công nghiệp hóa hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế củaViệt Nam Do vậy, nâng cao năng lực cạnh tranh để ngành Dệt May là một ngànhchủ lực của Việt Nam là một chiến lược của Việt Nam trong điều kiện Việt Namthực hiện Công nghiệp hóa - hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế.

Thứ tư, nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành nói chung và các DNNVV

ngành Dệt May sẽ giúp gia tăng kim ngạch xuất khẩu Việt Nam vào thị trường thếgiới sẽ đem về cho đất nước một lượng ngoại tệ đáng kể để phát triển đất nước, tạocông ăn việc làm cho người lao động, nâng cao mức sống cho người dân đồngthời còn nâng cao uy tín của hàng Việt Nam, nâng cao uy tín và tạo dựng hình ảnhcủa Việt Nam với bạn bè thế giới

Thứ năm, trong tiến trình tự do hóa thương mại và quá trình hội nhập kinh tế

quốc tế của Việt Nam, các rào cản thương mại dàn bị cắt giảm hay xóa bỏ, một mặttạo điều kiện thuận lợi cho việc mở rộng thị trường xuất khẩu toàn càu nhưng nócũng tạo ra những áp lực cạnh tranh to lớn buộc ngành Dệt may nước ta phải tự biếnđổi Việt Nam cam kết xóa bỏ rào cản thương mại về hàng hóa nói chung và hàngDệt may nói riêng, ngành Dệt may không chỉ bị cạnh tranh ở nước ngoài mà còngặp phải nguy cơ “thua ngay trên sân nhà” như một số nhận định của một số chuyêngia Áp lực cạnh tranh sẽ tăng khi các nước xuất khẩu đều được hưởng những ưuđãi từ nước nhập khẩu (như giảm thuế nhập khẩu, xóa bỏ hạn ngạch hay quy chégiám sát ) Do đó, nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN trong ngành Dệt Maynói chung và các DNNVV là cách duy nhất vừa khống chế đuợc nguy cơ từ cạnhtranh vừa tận dụng tốt những cơ hội trong tiến trình hội nhập

Ngày đăng: 21/03/2017, 08:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Nguyễn Đình Phan (1999), “Giáo trình:Kinh Tế và Quản Lý Công Nghiệp”, NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình:Kinh Tế và Quản Lý Công Nghiệp”
Tác giả: Nguyễn Đình Phan
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 1999
16. Nguyễn Hoàng(2009), “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu vào thị trường các nước EU của doanh nghiệp dệt may VN trong giai đoạn hiện nay”, Luận án Tiến sĩ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu vào thị trường các nước EU của doanh nghiệp dệt may VN trong giai đoạn hiện nay”
Tác giả: Nguyễn Hoàng
Năm: 2009
17. Nguyễn Hữu Khải (2008), “Hiệp định hàng Dệt may Việt Nam và đôi điều suy nghĩ xuất khẩu hàng Dệt - May Việt nam”, Tạp chí những vấn đề kinh tế thế giới số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hiệp định hàng Dệt may Việt Nam và đôi điều suy nghĩ xuất khẩu hàng Dệt - May Việt nam”
Tác giả: Nguyễn Hữu Khải
Năm: 2008
18. Nguyễn Mạnh Hải (2008), “Một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của ngành Dệt - May Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hoá”, Tạp chí công nghiệp số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh của ngành Dệt - May Việt Nam trong bối cảnh toàn cầu hoá”
Tác giả: Nguyễn Mạnh Hải
Năm: 2008
19. Nguyễn Thắng(2013), “Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa”, Trên Baomoi.com Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa”
Tác giả: Nguyễn Thắng
Năm: 2013
20. Nguyễn Thế Hùng(2010), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp cơ khí VN trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế”, Luận án tiến sĩ kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành công nghiệp cơ khí VN trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế”
Tác giả: Nguyễn Thế Hùng
Năm: 2010
21. Nguyễn Thế(2009), “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong hội nhập kinh tế quốc tế”, Trên baodientu.chinhphu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong hội nhập kinh tế quốc tế”
Tác giả: Nguyễn Thế
Năm: 2009
22. Nguyễn Thường Lạng (2007), “Cạnh tranh: Một số cách tiếp cận và giải pháp đối với Việt Nam”, Tạp chí nghiên cứu Châu Âu số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Cạnh tranh: Một số cách tiếp cận và giải pháp đối với Việt Nam”
Tác giả: Nguyễn Thường Lạng
Năm: 2007
24. Philip Kotler (2004), “Marketing căn bản”, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Marketing căn bản”
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
25. Tập đoàn Dệt may Việt Nam (2014), “Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”, Bộ Công Thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp dệt may Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”
Tác giả: Tập đoàn Dệt may Việt Nam
Năm: 2014
28. Trương Quang Hùng, Phan Thị Thu Hương (2008), “Từ lợi thế so sánh đến lợi thế cạnh tranh”, Tạp chí kinh tế phát triển số 2(6) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Từ lợi thế so sánh đến lợi thế cạnh tranh”
Tác giả: Trương Quang Hùng, Phan Thị Thu Hương
Năm: 2008
29. UNIDO&DSI (2003), “Tổng quan về cạnh tranh công nghiệp Việt Nam”, NXB Chính Trị Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tổng quan về cạnh tranh công nghiệp Việt Nam”
Tác giả: UNIDO&DSI
Nhà XB: NXB Chính Trị Quốc Gia
Năm: 2003
30. VCCI(2011), “Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Châu Âu”, Báo cáo hội thảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh Châu Âu
Tác giả: VCCI
Năm: 2011
31. Võ Tấn Phước (2007), “Để hàng dệt may Việt Nam chiếm lĩnh Thị trường thế giới”, Tạp chí nghiên cứu phát triển số 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Để hàng dệt may Việt Nam chiếm lĩnh Thị trường thế giới”
Tác giả: Võ Tấn Phước
Năm: 2007
32. Võ Thị Thúy Anh, Đặng Hữu Mẫn (2003), “Tăng cường năng lực cạnh tranh của các DN nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”, Trên ipc.danang.gov.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tăng cường năng lực cạnh tranh của các DN nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”
Tác giả: Võ Thị Thúy Anh, Đặng Hữu Mẫn
Năm: 2003
33. Võ Trí Thành (1999), “Tính cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam: một khung khổ cho sự nhìn nhận và đánh giá”, Báo cáo hội thảo;II. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tính cạnh tranh của nền kinh tế Việt Nam: một khung khổ cho sự nhìn nhận và đánh giá”
Tác giả: Võ Trí Thành
Năm: 1999
34. PhD. M. Mohd Rosli(2012), “Competitive Strategy of Malaysian Small and Medium Enterprises”, Scientific research Sách, tạp chí
Tiêu đề: Competitive Strategy of Malaysian Small and Medium Enterprises
Tác giả: PhD. M. Mohd Rosli
Năm: 2012
35. Phuc Hiên Nguyen (2008), “National competitiveness of Vietnam: determinations, emergerging key issues and recommendations”, PhD thesis economic Sách, tạp chí
Tiêu đề: “National competitiveness of Vietnam: "determinations, emergerging key issues and recommendations”
Tác giả: Phuc Hiên Nguyen
Năm: 2008
36. Report(2008), “Measuring the Competitive Advantage of the US Textile and Apparel Industry”, Annual Meeting Boston, MA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Measuring the Competitive Advantage of the US Textile and Apparel Industry”
Tác giả: Report
Năm: 2008
37. Report(2011), “Business-to -Business (B2B)”, Under Danida program Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Business-to -Business (B2B)”
Tác giả: Report
Năm: 2011

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mô hình phân tích khả năng cạnh tranh. - Luận án tiến sĩ  kinh tế quản lý nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa dệt may việt nam
Sơ đồ m ô hình phân tích khả năng cạnh tranh (Trang 48)
Bảng 2.2. Năng lực sản xuất ngành Dệt May qua các năm - Luận án tiến sĩ  kinh tế quản lý nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa dệt may việt nam
Bảng 2.2. Năng lực sản xuất ngành Dệt May qua các năm (Trang 68)
Bảng 2.4. Điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh chính - Luận án tiến sĩ  kinh tế quản lý nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa dệt may việt nam
Bảng 2.4. Điểm mạnh, điểm yếu của các đối thủ cạnh tranh chính (Trang 73)
Hình 2.2. Năng suất lao động các nước trong khu vực - Luận án tiến sĩ  kinh tế quản lý nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa dệt may việt nam
Hình 2.2. Năng suất lao động các nước trong khu vực (Trang 80)
Hình 2.3. So sánh năng suất lao động dệt may của Ấn Độ, Trung Quốc và Việt Nam - Luận án tiến sĩ  kinh tế quản lý nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa dệt may việt nam
Hình 2.3. So sánh năng suất lao động dệt may của Ấn Độ, Trung Quốc và Việt Nam (Trang 81)
Bảng 2.6. Cơ cấu sản phẩm dệt may Việt Nam - Luận án tiến sĩ  kinh tế quản lý nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa dệt may việt nam
Bảng 2.6. Cơ cấu sản phẩm dệt may Việt Nam (Trang 85)
Hình 2.4. Tỷ lệ trình độ nhân lực của DNNVV ngành dệt may - Luận án tiến sĩ  kinh tế quản lý nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa dệt may việt nam
Hình 2.4. Tỷ lệ trình độ nhân lực của DNNVV ngành dệt may (Trang 92)
Bảng 2.7 Một số chỉ tiêu về năng lực tài chính của DNNVV ngành Dệt May - Luận án tiến sĩ  kinh tế quản lý nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa dệt may việt nam
Bảng 2.7 Một số chỉ tiêu về năng lực tài chính của DNNVV ngành Dệt May (Trang 96)
Bảng 2.8. Thực trạng lực lượng lao động của DNNVV DM giai đoạn 2010 – 2014 - Luận án tiến sĩ  kinh tế quản lý nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa dệt may việt nam
Bảng 2.8. Thực trạng lực lượng lao động của DNNVV DM giai đoạn 2010 – 2014 (Trang 102)
Hình 2.5. Cơ cấu lao động DNNVV ngành DM theo trình độ năm 2014 - Luận án tiến sĩ  kinh tế quản lý nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa dệt may việt nam
Hình 2.5. Cơ cấu lao động DNNVV ngành DM theo trình độ năm 2014 (Trang 103)
Bảng 2.9. So sánh giá trị năng lực cạnh tranh của DNNVV so với - Luận án tiến sĩ  kinh tế quản lý nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa dệt may việt nam
Bảng 2.9. So sánh giá trị năng lực cạnh tranh của DNNVV so với (Trang 105)
Bảng 2.10. Tổng hợp kết quả phân tích và so sánh lợi thế cạnh tranh của DNNVV - Luận án tiến sĩ  kinh tế quản lý nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa dệt may việt nam
Bảng 2.10. Tổng hợp kết quả phân tích và so sánh lợi thế cạnh tranh của DNNVV (Trang 107)
Bảng 2.11: Ma trận SWOT của DNNVV dệt may Việt Nam - Luận án tiến sĩ  kinh tế quản lý nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa dệt may việt nam
Bảng 2.11 Ma trận SWOT của DNNVV dệt may Việt Nam (Trang 111)
Bảng 3.1. Dự báo như cầu nguồn nhân lực ngành Dệt May [23] - Luận án tiến sĩ  kinh tế quản lý nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa dệt may việt nam
Bảng 3.1. Dự báo như cầu nguồn nhân lực ngành Dệt May [23] (Trang 139)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w