Mặc dù là một chi nhánh trực thuộc của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn NHNo & PTNT Việt Nam, nhưng ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng với hoạt độn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của em, có sự hỗ trợ từ Giáo viên hướng dẫn là Cô ThS Ngô Ngọc Cương Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả, cơ quan tổ chức khác và cũng được thể hiện trong phần tài liệu tham khảo Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả bài luận văn của mình
Trân tro ̣ng!
Sinh viên thực hiê ̣n Trần Thị Chính
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ, giúp đỡ dìu dắt của Quý thầy cô giáo “Thầy cô như những con thuyền ngược dòng chở những thế hệ trẻ đến với bến bờ của tương lai đất nước” Thật vậy, thầy cô luôn quan tâm dìu dắt chúng em trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học, đến nay em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của quý Thầy Cô của trường Đại học Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh Khoảng thời gian bốn năm học tập trên giảng đường đại học là khoảng thời gian quý báu để em có thể trau dồi, học hỏi những kiến thức và kinh nghiệm thông qua những bài giảng của giảng viên Với mục tiêu là mang những kiến thức học hỏi được áp dụng vào thực tiễn công việc, học đi đôi với hành, khoảng thời gian 2 tháng được làm việc tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Sóc Trăng là điều kiện để em được tiếp xúc thực tế, so sánh sự khác nhau giữa lý thuyết được học trên lớp và thực tiễn công việc, được thực hành và học hỏi những kinh nghiệm làm việc tại Ngân hàng bằng chính sự yêu thích và đam mê về ngành ngân hàng
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiê ̣u trường Đa ̣i ho ̣c Công Nghê ̣ Thành Phố Hồ Chí Minh đã điều kiện cho em có cơ hội tiếp cận thực tế, va chạm những vấn đề xã hội thiết thực và hoàn thiện những khiếm khuyết tri thức của bản thân em Quý Thầy, Cô khoa Quản trị kinh doanh đã hướng dẫn và cung cấp cho em những kiến thức và đặc biệt em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến Cô Ths Ngô Ngọc Cương đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và thẳng thắn phê bình giúp em hoàn thiện tốt bài luận văn này Ban giám đốc cùng toàn thể cô chú anh chị các phòng ban Ngân hàng đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình em thực tập tại Ngân hàng
Trân tro ̣ng!
Sinh viên thực hiê ̣n Trần Thị Chính
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TP HCM, ngày tháng năm
Ký tên
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ix
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH x
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1 Tổng quan về tín dụng 4
1.1.1 Khái quát về tín dụng và cấp tín dụng 4
1.1.2 Vai trò và chức năng của tín dụng 4
1.1.3 Các hình thức tín dụng 6
1.1.4 Phân loại tín dụng 7
1.2 Tổng quan về rủi ro tín dụng 8
1.2.1 Khái niệm rủi ro 8
1.2.2 Rủi ro tín dụng 9
1.2.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng 9
1.2.4 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng 10
1.2.5 Biểu hiện của rủi ro tín dụng 10
1.2.6 Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra 11
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng 12
1.4 Mức độ rủi ro tín dụng 13
Kết luận chương 1 15
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH SÓC TRĂNG 2011 – 2013 16
2.1 Giới thiệu khái quát về NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng 16
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng 16
2.1.2 Cơ cấu tổ chức NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng 17
2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban 17
Trang 62.1.2.2 Tình hình nhân sự của NHNo & PTNT Sóc Trăng 19
2.1.3 Hoạt động kinh doanh của Ngân hàng 20
2.1.3.1 Các hoạt động cơ bản tại NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng 20 2.1.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2011 – 2013 21
2.2 Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2011 – 2013 24
2.2.1 Phân tích tình hình huy động vốn giai đoạn 2011 - 2013 24
2.2.1.1 Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn gửi tiền 24
2.2.1.2 Tình hình huy động vốn theo đối tượng 27
2.2.2 Phân tích hoạt động tín dụng tại NHNo & PTNT tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2011 – 2013 30
2.2.2.1 Doanh số cho vay 30
2.2.2.2 Doanh số thu nợ 39
2.2.2.3 Dư nợ cho vay 47
2.2.3 Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng qua giai đoạn 2011 – 2013 54
2.2.3.1 Tình hình nợ xấu theo nhóm nợ 54
2.2.3.2 Tình hình rủi ro tín dụng theo thành phần kinh tế 56
2.2.3.3 Tình hình rủi ro tín dụng theo ngành nghề 59
2.2.4 Phân tích hiệu quả hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2011 - 2013 62
2.2.4.1 Vòng quay vốn tín dụng 64
2.2.4.2 Hệ số thu nợ 64
2.2.4.3 Tổng dư nợ trên vốn huy động 64
2.2.4.4 Mức độ rủi ro tín dụng 65
2.2.4.5 Tỉ lệ rủi ro mất vốn 65
2.2.4.6 Khả năng bù đắp rủi ro tín dụng 65
2.2.4.7 Khả năng bù đắp rủi ro mất vốn 66
2.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2011-1013 66
2.2.5.1 Nguyên nhân khách quan 66
Trang 72.2.5.2 Nguyên nhân chủ quan 66
2.2.6 Đánh giá thực trạng chung rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2011 – 2013 69
2.2.6.1 Những kết quả đạt được 69
2.2.6.2 Những hạn chế, tồn tại 70
Kết luận chương 2 73
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NHNo & PTNT CHI NHÁNH TỈNH SÓC TRĂNG 74
3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng 74
3.2 Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng 75
3.2.1 Giải pháp huy động vốn 75
3.2.1.1 Cơ sở giải pháp 75
3.2.1.2 Thực hiện giải pháp 76
3.2.1.3 Kết quả ước tính 77
3.2.2 Giải pháp về hoạt động cho vay 77
3.2.2.1 Cơ sở giải pháp 77
3.2.2.2 Thực hiện giải pháp 77
3.2.2.3 Kết quả ước tính 78
3.2.3 Giải pháp quản lý rủi ro tín dụng 79
3.2.3.1 Cơ sở giải pháp 79
3.2.3.2 Thực hiện giải pháp 79
3.2.3.3 Kết quả ước tính 82
3.2.4 Giải pháp xử lí các khoản vay có vấn đề 82
3.2.4.1 Cơ sở giải pháp 82
3.2.4.2 Thực hiện giải pháp quản lý và xử lý khoản vay có vấn đề 83
3.2.4.3 Kết quả ước tính 85
3.2.5 Cán bộ tín dụng 85
3.2.5.1 Cơ sở giải pháp 85
3.2.5.2 Thực hiện giải pháp 86
3.2.5.3 Kết quả ước tính 87
3.3 Kiến nghị 87
3.3.5 Đối với Ngân hàng Nhà nước 87
Trang 83.3.6 Đối với NHNo & PTNT tỉnh Sóc Trăng 87
Kết luận chương 3 89
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT STT Ký hiệu, chữ viết tắt Ý nghĩa
5 ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
6 WTO Tổ chức thương mại thế giới
7 DN Doanh nghiệp
8 NHNo Ngân hàng nông nghiệp
9 CB – CNV Cán bộ - Công nhân viên
10 NHTM Ngân hàng thương mại
Trang 10DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
1 Bảng 2.1 Cơ cấu nhân sự của NHNo & PTNT Sóc Trăng 20
2 Bảng 2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 –
2013
21
3 Bảng 2.3 Tình hình huy động vốn theo thời hạn tín dụng 25
4 Bảng 2.4 Tình hình huy động vốn theo đối tƣợng 28
5 Bảng 2.5 Doanh số cho vay theo thời hạn tín dụng 31
6 Bảng 2.6 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế 33
7 Bảng 2.7 Doanh số cho vay theo ngành nghề 36
8 Bảng 2.8 Doanh số thu nợ theo thời hạn tín dụng 39
9 Bảng 2.9 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế 41
10 Bảng 2.10 Doanh số thu nợ theo ngành nghề 44
17 Bảng 2.17 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
NHNo & PTNT tỉnh Sóc Trăng 2011 - 2013
63
Trang 11DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
1 Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của NHNo & PTNH tỉnh Sóc Trăng 17
2 Hình 2.2 Biểu đồ thể hiện cơ cấu nhân sự NHNo & PTNT
6 Hình 2.6 Biểu đồ thể hiện tỷ trọng cho vay theo ngành nghề 37
7 Hình 2.7 Biểu đồ thể hiện tỷ trọng thu nợ theo thời hạn tín
9 Hình 2.9 Biểu đồ thể hiện tỷ trọng thu nợ theo ngành nghề 45
10 Hình 2.10 Biểu đồ thể hiện tỷ trọng dƣ nợ theo thời hạn tín
12 Hình 2.12 Biểu đồ thể hiện tỷ trọng dƣ nợ theo ngành nghề 52
13 Hình 2.13 Biểu đồ thể hiện tỷ trọng nợ xấu theo nhóm nợ 55
14 Hình 2.14 Nợ xấu theo thành phần kinh tế 57
15 Hình 2.15 Biểu đồ thể hiện tỷ trọng nợ xấu theo ngành nghề 60
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong kinh doanh ngân hàng (NH) thì hoạt động tín dụng (TD) là một trong những hoạt động tạo ra giá trị nhiều nhất, mang lại lợi nhuận cao nhất cho NH Hoạt động TD là nghiệp vụ chủ yếu, nó chiếm từ 70 – 90% thu nhập của NH, nhưng rủi
ro mang lại là lớn nhất Bối cảnh kinh tế hiện nay, cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, suy giảm kinh tế thế giới đang diễn biến phức tạp, tình hình lạm phát biến động bất thường ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh của nhiều ngành, lĩnh vực kinh tế
và doanh nghiệp Việt Nam và có thể tác động bất lợi đến hoạt động tín dụng của ngân hàng Bên cạnh, hệ thống Ngân hàng Việt Nam đang phải gánh chịu sức ép rất lớn, vừa phải đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng, vừa đối mặt với những thử thách không nhỏ về đối thủ cạnh tranh và phạm vi hoạt động Như vậy, vấn đề trong quản trị là làm sao để đảm bảo an toàn tín dụng nhằm cải thiện tình hình tài chính
và nâng cao năng lực cạnh tranh với các Ngân hàng khác
Mặc dù là một chi nhánh trực thuộc của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo & PTNT) Việt Nam, nhưng ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Sóc Trăng với hoạt động chính là cho vay và nhận tiền gửi nên rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng khá lớn đến hoạt động của ngân hàng, ngân hàng rất chú trọng kiểm soát rủi ro tín dụng và xem đó là vấn đề hàng đầu phải quan tâm
Do đó, phân tích rủi ro tín dụng không chỉ là đảm bảo an toàn cho quá trình hoạt động của ngân hàng, mà bên cạnh đó còn giúp ngân hàng cải thiện được chất lượng tín dụng để ngày càng hoạt động có hiệu quả hơn
Xuất phát từ vấn đề thực tiễn trên, kết hợp với những kiến thức tiếp thu trong
quá trình học tập tại trường em quyết định chọn đề tài “Phân tích rủi ro tín dụng
tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Sóc Trăng”
để thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Phân tích, đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng của NHNo & PTNT tỉnh Sóc Trăng để
từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng
Trang 132.2 Mục tiêu cụ thể
Để có thể hoàn thành tốt mục tiêu chung đã đề ra thì phải thực hiện một số mục tiêu
cụ thể như sau:
- Nghiên cứu lý thuyết về rủi ro tín dụng ngân hàng
- Phân tích và đánh giá tổng quát tình hình doanh thu - chi phí - lợi nhuận của của ngân hàng giai đoạn 2011-2013
- Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng, tình hình nợ xấu của ngân hàng giai đoạn
- Thu thập số liệu phân tích 3 năm giai đoạn 2011 - 2013
3.3 Đối tượng nghiên cứu
- Phân tích hoạt động tín dụng và rủi ro hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT tỉnh Sóc Trăng
- Một số giải pháp nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng của NHNo & PTNT tỉnh Sóc Trăng
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp đề tài sử dụng: phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh, phương pháp tỷ trọng
- Phương pháp thống kê mô tả: dựa trên số liệu thống kê thu nhập được để mô tả
thực trạng tình hình hoạt động tín dụng cá nhân tại ngân hàng
- Phương pháp so sánh:
+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của
kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện pháp khắc phục
Trang 14+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số
của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
Phương pháp này dùng để làm rõ tình hình biến động của mức độ của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó So sánh tốc độ tăng trưởng của chỉ tiêu giữa các năm
và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục
- Phương pháp tỷ trọng
Phương pháp này dùng để tính toán cơ cấu của các khoản mục so với tổng thể qua các kỳ hoạt động kinh doanh khác
5 Kết cấu của đề tài
Đề tài nghiên cứu thể hiê ̣n qua các nô ̣i dung chính như sau :
- Chương 1: Cơ sở lý luâ ̣n
- Chương 2: Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Sóc Trăng
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Sóc Trăng
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
Như vậy trong định nghĩa trên chứa đựng những nội dung sau:
- Quan hệ tín dụng là quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, một bên chuyển giao tiền hoặc hàng hoá cho bên kia sử dụng trong một thời gian nhất định Bên chuyển giao tiền hoặc hàng hoá được gọi là người cho vay Bên nhận tiền hay hàng hoá được gọi là người đi vay
- Người đi vay chỉ sử dụng tiền hay hàng hoá trong thời gian nhất định, hết thời hạn cam kết người đi vay phải hoàn trả lại lượng giá trị nêu trên cho người đi vay Thường thì giá trị khoản trả lớn hơn giá trị khoản vay Đó là phần lợi tức mà người cho vay nhận được
Trong hoạt động thực tiễn, quan hệ tín dụng được hình thành hết sức đa dạng và có
đủ tất cả các loại chủ thể tham gia vào các quan hệ tín dụng
1.1.1.2 Cấp tín dụng
Là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác
1.1.2 Vai trò và chức năng của tín dụng 1.1.2.1 Vai trò
Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế
Thừa thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra ở các doanh nghiệp, việc phân phối vốn tín dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất được liên tục
Ngoài ra, tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển Trong nền sản xuất hàng hóa, tín dụng là một trong những nguồn hình thành vốn
Trang 16lưu động và vốn cố định cho doanh nghiệp, vì vậy tín dụng động viên hàng hóa đi vào sản xuất, thúc đẩy ứng dụng khoa học, kỹ thuật tiến bộ vào trong quá trình sản xuất
Riêng trong điều kiện nước ta hiện nay, cơ cấu kinh tế còn nhiều mặt mất cân đối, lạm phát và thất nghiệp vẫn luôn là nguy cơ tiềm ẩn, thông qua đầu tư tín dụng góp phần sắp xếp và tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý Mặt khác, thông qua hoạt động tín dụng mà sử dụng nguồn lao động và nguyên liệu hợp lý thúc đẩy quá trình tăng trưởng kinh tế, đồng thời giải quyết các vấn đề xã hội
Thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Hoạt động của các trung gian tài chính là tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi,
mà vốn này nằm phân tán khắp mọi nơi, trong tay các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nước và các cá nhân, trên cơ sở đó cho vay các đơn vị kinh tế và từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và ngành mũi nhọn
Trong điều kiện nước ta, nông nghiệp là ngành sản xuất đáp ứng nhu cầu cần thiết cho xã hội đang trong quá trình Công nghiệp hóa và là ngành chịu ảnh hưởng nhiều nhất trong điều kiện nước ta hiện nay Trong giai đoạn trước mắt Nhà nước phải tập trung đầu tư phát triển nông nghiệp để giải quyết những nhu cầu tối thiểu của
xã hội đồng thời tạo điều kiện để phát triển các ngành kinh tế khác
Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh nghiệp
Đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả và có lợi tức Nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn và sử dụng có hiệu quả Khi sử dụng vốn vay ngân hàng doanh nghiệp phải tôn trọng hợp đồng tín dụng tức
là phải hoàn trả nợ vay đúng hạn và tôn trọng các điều kiện khác đã ghi trong hợp đồng tín dụng Bằng các tác động như vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm chi phí sản xuất, tăng vòng quay của vốn tạo điều kiện nâng cao doanh lợi của doanh nghiệp
Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài
Trang 17Trong điều kiện ngày nay, phát triển kinh tế của một quốc gia gắn liền với thị trường thế giới, kinh tế “đóng” đã nhường bước cho kinh tế “mở”, tín dụng ngân hàng đã trở thành một rong những phương tiện nối liền nền kinh tế các nước với nhau
Đối với các nước đang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, tín dụng đóng vai trò rất quan trọng trong việc mở rộng xuất khẩu hàng hóa, đồng thời nhờ nguồn tín dụng bên ngoài để công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế
1.1.2.2 Chức năng của tín dụng
Chức năng phân phối lại vốn tiền tệ trong phạm vi toàn xã hội
Chức năng phân phối lại vốn tiền tệ là tín dụng thực hiện việc di chuyển các khoản vốn tạm thời nhàn rỗi đến những nơi phát sinh nhu cầu về vốn Và như vậy vốn được giao cho người sử dụng có hiệu quả nhất Bằng cách đó, tín dụng góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và hiệu quả kinh doanh của xã hội
Chức năng thanh khoản
Chức năng thanh khoản của tín dụng là chức năng cổ xưa nhất của tín dụng Nó xuất phát từ chỗ các nhà kinh doanh muốn có một khoản tiền để trả cho một ai đó, nhưng họ không có số tiền đó, nên họ đến một Ngân hàng nào đó để xin cấp một khoản tín dụng Khoản tín dụng này được chuyển vào tài khoản của người thụ hưởng để trả nợ của người xin vay
Khi món nợ tín dụng đáo hạn, người xin vay phải nộp vào ngân hàng cho vay số tiền cần thiết để trả nợ và lãi cho ngân hàng và quan hệ tín dụng được chấm dứt
Chức năng tạo tiền
Tín dụng không những tạo ra thanh khoản, mà nó còn làm cho số lượng phương tiện lưu thông và thanh toán trong nền kinh tế tăng lên Khi một ngân hàng cấp một khoản tín dụng thì điều đó cũng đồng nghĩa với việc nó tạo ra một khoản tiền cung ứng thêm trong nền kinh tế
Để ngăn chặn bớt khả năng tạo tiền thông qua việc cấp tín dung, các ngân hàng trung ương đều có quy định dự trữ bắt buộc là 10% cho khoản tiền gửi mà các tổ chức tín dụng phải chấp hành Còn 90% số dư tiền gởi nhận được thì các tổ chức tín dụng được cấp tín dụng
1.1.3 Các hình thức tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, các hình thức tín dụng cơ bản bao gồm:
Trang 18– Tín dụng thương mại: Là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các doanh
nghiệp được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa
– Tín dụng Ngân hàng: Là quan hệ giữa một bên là Ngân hàng, còn bên kia
là pháp nhân, thể nhân khác trong nền kinh tế quốc dân
– Tín dụng nhà nước: Là quan hệ tín dụng giữa nhà nước và dân cư, hoặc
tổ chức kinh tế xã hội khác được thực hiện bằng cách bán công trái, trái phiếu
– Tín dụng tiêu dùng: Là quan hệ tín dụng giữa dân cư với doanh nghiệp
hoặc với các tổ chức tín dụng khác
1.1.4 Phân loại tín dụng 1.1.4.1 Dựa vào mục đích sử dụng
- Cho vay bất động sản là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và hình thành bất động sản
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanhcông thương nghiệp là loại cho vay để
bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp thương mại
1.1.4.3 Theo ngành kinh tế
Bao gồm: ngành công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, thương mại dịch vụ và các ngành khác Các ngành nông nghiệp hoạt động chủ yếu trong những lĩnh vực như trồng trọt chăn nuôi và thủy sản Các ngành công nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp nhẹ như chế biến lương thực thực phẩm, bao bì, vật liệu xây dựng, dệt may; các khách hàng ngành xây dựng chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, xây dựng công trình dân dụng, công trình thủy lợi, cầu đường… còn các ngành thương mại dịch vụ và các ngành khác như kinh doanh bất động sản, mua
Trang 19bán vật liệu xây dựng, mua bán điện thoại, kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí, một
số vay vốn để sửa chữa nhà cửa, mua xe…
1.1.4.4 Dựa vào thời hạn tín dụng
- Cho vay ngắn hạn là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng và được sử dụng
để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
- Cho vay trung hạn là loại cho vay có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng và chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định
- Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 60 tháng và thường được sử dụng cho việc đáp ứng nhu cầu đầu tư
1.1.4.5 Dựa vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
- Cho vay không có đảm bảo là loại cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng Đối với những khách hàng có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả… thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung
- Cho vay có bảo đảm là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp, cầm cố hoặc bằng sự bảo lãnh của bên thứ ba Loại cho vay này áp dụng cho các khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng
1.2 Tổng quan về rủi ro tín dụng
1.2.1 Khái niệm rủi ro
Rủi ro là sự kiện xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại Trong nền kinh tế thị trường, hầu như hoạt động nào của Ngân hàng thương mại đều có thể rủi ro Rủi ro thường dẫn đến thiệt hại và thua lỗ Do vậy, nhận thức rõ rủi ro và đề ra những biện pháp phòng chống hữu hiệu
để hạn chế thấp nhất rủi ro luôn là vấn đề cấp bách của mỗi Ngân hàng,
Hoạt động của Ngân hàng thương mại rất đa dạng và phong phú, đồng thời rủi
ro cũng phức tạp với một độ nhạy cảm nhất định Những rủi ro của Ngân hàng thương mại chủ yếu tập trung vào những dạng sau đây:
- Rủi ro tín dụng: Rủi ro xảy ra khi cho vay mà Ngân hàng thương mại không
thu hồi được hoặc thu hồi không đầy đủ cả gốc và lãi sau khi đáo hạn
- Rủi ro lãi suất: Rủi ro gắn liền với sự biến động lãi suất của thị trường
Trang 20- Rủi ro hối đoái: Rủi ro gắn liền với sự biến động của tỷ giá hối đoái trên thị
trường
- Rủi ro thanh toán (thanh khoản): Khi Ngân hàng thiếu khả năng thanh toán,
nếu không được giải quyết kịp thời có thể dẫn đến mất khả năng thanh toán
Trong đề tài này chỉ tập trung phân tích rủi ro tín dụng của Ngân hàng
1.2.2 Rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là rủi ro do một hoặc một nhóm khách hàng không thực hiện được các nghĩa vụ tài chính đối với Ngân hàng Hay nói cách khác rủi ro tín dụng là rủi ro xảy ra khi xuất hiện những biến cố không lường trước được do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mà khách hàng không trả được một cách đầy đủ cả gốc và lãi khi đến hạn, từ đó tác động xấu đến hoạt động và có thể làm cho Ngân hàng bị phá sản
Đây là rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra và thường gây hậu quả nặng nề nhất Thông thường ở các nước, nghiệp vụ tín dụng mang lại 2/3 thu nhập cho Ngân hàng Còn ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, thu nhập từ hoạt động tín dụng mang lại thường xuyên chiếm từ 70 – 90% tổng thu nhập của mỗi Ngân hàng Nhưng đồng thời trong lĩnh vực này cũng chứa đựng nhiều rủi ro bởi các khoản tiền cho vay bao giờ cũng có xác suất vỡ nợ cao hơn so với những khoản đầu tư khác
1.2.3 Đặc điểm của rủi ro tín dụng
Để chủ động phòng ngừa rủi ro tín dụng có hiệu quả, nhận biết các đặc điểm của rủi ro tín dụng rất cần thiết và hữu ích Rủi ro tín dụng có những đặc điểm cơ bản sau:
- Rủi ro tín dụng mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng
chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng Rủi ro tín dụng xảy ra khi khách hàng gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn; hay nói cách khác những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân chủ yếu gây nên rủi ro tín dụng của ngân hàng
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: đặc điểm này biểu hiện ở
sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình thức, hậu quả của rủi ro tín dụng do đặc trưng ngân hàng là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ Do đó khi phòng ngừa và
xử lý rủi ro tín dụng phải chú ý đến mọi dấu hiệu rủi ro, xuất phát từ nguyên nhân bản chất và hậu quả do rủi ro tín dụng đem lại để có biện pháp phòng ngừa phù hợp
Trang 21- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu tức luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại: tình trạng thông tin bất cân xứng đã làm cho ngân
hàng không thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn diện và đầy đủ, điều
này làm cho bất cứ khoản vay nào cũng tiềm ẩn rủi ro đối với ngân hàng Kinh doanh ngân hàng thực chất là kinh doanh rủi ro ở mức phù hợp và đạt được lợi
nhuận tương ứng
1.2.4 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
- Nguyên nhân từ phía khách hàng
- Nguyên nhân từ điều kiện khách quan
- Nguyên nhân liên quan đến việc đảm bảo tín dụng
- Nguyên nhân từ phía ngân hàng
1.2.5 Biểu hiện của rủi ro tín dụng
Nợ xấu ngày càng cao thì đó chính là biểu hiện của rủi ro tín dụng, theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và quyết định sửa đổi bổ sung số 18/2007/QĐ-NHNN, việc phân loại nợ và nợ xấu được xác định như sau:
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 1 theo qui định (khoản 2 điều sáu
QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
+ Nhóm 2: Nợ cần chú ý
- Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày
- Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu (đối với khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức thì tổ chức tín dụng phải có hồ sơ đánh giá khách hàng về khả năng trả nợ đầy đủ nợ gốc và lãi đúng kỳ hạn được điều chỉnh lần đầu)
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 2 theo qui định (khoản 2 điều sáu
QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
+ Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn
- Các khoản nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày
Trang 22- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 10 ngày, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu tiên phân loại và nhóm 2 theo qui định
- Các khoản nợ được miễn giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 theo qui định (khoản 2 điều sáu
QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
+ Nhóm 4: Nợ nghi ngờ
- Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoan nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 4 theo qui định (khoản 2 điều sáu
QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
+ Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn
- Các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần thứ hai
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo qui định (khoản 3 điều sáu
QĐ 18/2007/QĐ-NHNN)
Khái niệm nợ xấu: “Nợ xấu” là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5 Tỷ lệ
nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng [ Điều 6, 7 Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ]
1.2.6 Thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra
- Đối với bản thân ngân hàng
Trang 23+ Rủi ro xảy ra ở mức độ thấp thì nó chỉ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của ngân hàng, uy tín của ngân hàng Rủi ro xảy ra ở mức độ cao thì dẫn đến nguy
+ Hậu quả của rủi ro tín dụng mà Ngân hàng phải gánh chịu khi không thu được nợ, vòng quay tín dụng không thực hiện được, Ngân hàng không có khả năng đảm bảo vốn lưu động làm hạn chế vai trò và chức năng tín dụng
- Đối với khách hàng: Khi rủi ro tín dụng xảy ra, hộ nông dân sẽ thiếu đi
nguồn vốn đầu tư, làm cho quá trình sản suất không liên tục dẫn đến hiệu quả sản xuất không cao, mức sống thấp và không ổn định Người dân sẽ mất đi sự hổ trợ về các chính sách lãi suất và sự hổ trợ về kỹ thuật,… cũng như ưu tiên đầu tư cơ sở hạ
tầng nông thôn
- Đối với nền kinh tế: Hoạt động của Ngân hàng có liên quan đến hoạt động
của toàn bộ nền kinh tế, đến tất cả các doanh nghiệp nhỏ, vừa, lớn, và đến toàn bộ các tầng lớp dân cư Vì vậy, rủi ro tín dụng xảy ra có thể làm phá sản một vài Ngân hàng, kéo theo một loạt các doanh nghiệp nhỏ, vừa, lớn bị ảnh hưởng nhẹ thì doanh nghiệp thiếu vốn, nặng thì làm cho qui trình sản xuất bị ngưng trệ, kế hoạch sản xuất của các doanh nghiệp bị đảo lộn lúc đó giá cả trên thị trường biến động liên tục tạo cho dân chúng một tâm lý sợ hải Lúc đó dân chúng sẽ đưa nhau đến ngân hàng rút tiền trước thời hạn Điều đó cũng có thể đưa đến phá sản đồng loạt các ngân hàng, kinh tế đất nước bị suy yếu
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của Ngân hàng
- Hệ số thu nợ
Hệ số thu nợ (%) = x 100% Doanh số thu nợ
Doanh số cho vay
Trang 24Chỉ số này phản ánh khả năng thu nợ hay thiện chí trả nợ của khách hàng , chỉ tiêu này cho biết số tiền mà Ngân hàng thu đƣợc trong một kỳ nhất định trên một đồng doanh số cho vay, chỉ số này càng lớn thì thể hiện khả năng thu hồi nợ của ngân hàng tốt và ngƣợc lại Chỉ số này cũng cho thấy đƣợc chất lƣợng các khoản cho vay Nếu hệ số thu nợ cao thì chứng tỏ chất lƣợng các khoản cho vay có chất lƣợng tốt và ngƣợc lại
- Vòng quay vốn tín dụng
Vòng quay vốn tín dụng =
+ Dƣ nợ bình quân = ( dƣ nợ đầu năm + dƣ nợ cuối năm) / 2 Chỉ số này thể hiện khả năng sử dụng vốn của Ngân hàng trong một kỳ nhất định, số vòng quay này càng lớn thì cho thấy khả năng thu hồi vốn của Ngân hàng càng nhanh
- Thời gian thu hồi nợ
Thời gian thu hồi nợ =
Đây là chỉ số thể hiện thời gian thu hồi nợ ( số ngày) của ngân hàng trong một năm, chỉ số này càng thấp thì càng tốt
- Tổng dƣ nợ trên nguồn vốn huy động (%)
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tƣ của một đồng vốn huy động Nó giúp nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn huy động Chỉ tiêu này quá lớn hay quá nhỏ đều không tốt, bởi vì nếu chỉ tiêu này quá lớn thì cho thấy khả năng huy động vốn của Ngân hàng thấp, ngƣợc lại nếu chỉ tiêu này quá nhỏ cho thấy Ngân hàng đã sử dụng vốn huy động ngày càng không có hiệu quả
Tổng dƣ nợ Tổng dƣ nợ/nguồn vốn huy động = x 100%
Tổng nguồn vốn huy động
1.4 Mức độ rủi ro tín dụng
Nợ xấu Mức độ rủi ro tín dụng =
Tổng dƣ nợ
Doanh số thu nợ
Dƣ nợ bình quân
Dƣ nợ bình quân Doanh số thu nợ /360
Trang 25Nợ xấu theo nhóm Rủi ro theo phân loại nợ =
Tổng dư nợ
Nợ xấu theo ngành Rủi ro theo ngành =
Tổng dư nợ
Nợ xấu theo thành phần Rủi ro theo thành phần kinh tế =
Tổng dư nợ Chỉ số này đo lường chất lượng nghiệp vụ của ngân hàng Những ngân hàng có chỉ số này thấp có nghĩa là chất lượng ngân hàng này cao Theo quy định của ngân hàng nhà nước tỷ lệ này tối đa là 3%, nếu tỷ lệ này vượt quá 3% thì ngân hàng đó có rủi ro tín dụng Vì vậy, ngân hàng cần có những biện pháp để làm sao duy trì tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt
Bên cạnh phân tích các chỉ số nợ xấu, ta có thể phân tích khả năng bù đắp rủi
ro của ngân hàng thông qua các chỉ số như:
Trang 26 Kết luận chương 1
Qua chương 1 chúng ta đã hiểu về những vấn đề liên quan đến tín dụng và rủi ro tín dụng như khái niệm về tín dụng, rủi ro tín dụng, cấp tín dụng, vai trò và chức năng của tín dụng, các hình thức tín dụng, nguyên nhân, biểu hiện, thiệt hại do rủi ro tín dụng gây ra Thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng và mức độ rủi ro tín dụng chúng ta có căn cứ để đánh giá ngân hàng đang hoạt động như thế nào Để hiểu rõ hơn tình hình hoạt động của ngân hàng cũng như rủi
ro tín dụng của ngân hàng thì chúng ta sẽ đi vào chương 2 thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Sóc Trăng giai
đoạn 2011 – 2013
Trang 27CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH SÓC TRĂNG 2011 – 2013
2.1 Giới thiệu khái quát về NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Sóc
Trăng
Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Sóc Trăng (Agribank Sóc Trăng) được thành lập theo Quyết định số 30/QĐ - NH9 ngày 29/01/1992 trên cơ sở nhận bàn giao 6 chi nhánh NHNo & PTNT huyện của Chi nhánh NHNo Hậu Giang cũ nay thuộc địa bàn tỉnh Sóc Trăng, bao gồm các Chi nhánh: Kế Sách, Mỹ Tú, Long Phú, Vĩnh Châu, Mỹ Xuyên và Thạnh Trị và Chi nhánh Ngân hàng Công thương Thị Xã Sóc Trăng của Chi nhánh Ngân hàng Công thương tỉnh Hậu Giang cũ
Trụ sở chính: 20B Trần Hưng Đạo, phường 2, TP Sóc Trăng
Thực hiện định hướng của NHNo Việt Nam về mở rộng mạng lưới hoạt động ở những nơi có môi trường kinh doanh, trước hết là ưu tiên các vùng dân cư ở tập trung, các cụm kinh tế - kỹ thuật trên địa bàn nông thôn Trong thời gian ngắn Agribank Sóc Trăng đã mở thêm 05 chi nhánh trực thuộc tỉnh gồm:
Phòng giao dịch số 01 đảm nhận 6 phường của Thị xã Sóc Trăng, Phòng giao dịch số 02 đảm nhận 05 xã của huyện Mỹ Tú trực thuộc NHNo & PTNT tỉnh;
2 Ngân hàng cấp III gồm: chi nhánh ngư cảng Trần Đề trực thuộc NHNo trực thuộc Chi nhánh huyện Long Phú, đảm nhận 04 xã ven biển của huyện: An Thạnh
Trang 283, Lịch Hội Thượng, Liêu Tú và Trung Bình, Chi nhánh An Lạc Thôn trực thuộc Chi nhánh huyện Kế Sách, phục vụ địa bàn 04 xã ven sông Hậu là An Lạc Thôn, Phong Nẫm, Xuân Hòa và Ba Trinh
Hiện nay với mạng lưới Chi nhánh rộng khắp toàn tỉnh (bao gồm Hội sở và
18 Chi nhánh, phòng giao dịch trực thuộc) cùng với đội ngũ nhân viên được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp và hệ thống máy móc ngân hàng hiện đại Agribank Sóc Trăng là ngân hàng thương mại lớn nhất trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
2.1.2 Cơ cấu tổ chức NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng 2.1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức của NHNo & PTNT Tỉnh Sóc Trăng
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính nhân sự)
Tại NHNo & PTNT tỉnh Sóc Trăng có 01 Giám đốc, 03 Phó Giám đốc phụ trách và
08 phòng nghiệp vụ Bộ máy lãnh đạo được phân công cụ thể như sau:
- Giám đốc: Lãnh đạo trực tiếp chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động kinh doanh
của ngân hàng, đề ra các chiến lược hoạt động phát triển kinh doanh cũng như xét duyệt mọi hoạt động của đơn vị, tổ chức hạch toán kinh tế, phân phối tiền lương, thưởng và phúc lợi… đến người lao động theo kết quả kinh doanh, phù hợp với chế
độ khoán tài chính và quy định khác của ngân hàng Có thể nói giám đốc là đầu não quản lý mọi hoạt động của ngân hàng, đồng thời chịu trách nhiệm về mọi hiệu quả kinh doanh của đơn vị mình
GIÁM ĐỐC
Phòng Kinh Doanh Ngoại Hối
Sự
Phòng Điện Toán
Phòng
Kế Toán &
Ngân Quỹ
Phòng Kiểm Tra Kiểm Soát Nội bộ
Phòng DịchVụ
&
Marketing
Phòng
Kế hoạch tổng hợp
Trang 29- Phó giám đốc:
+ Thay mặt giám đốc điều hành một số công việc khi Giám đốc vắng mặt (theo văn bản uỷ quyền của Giám đốc) và báo cáo lại kết quả công việc khi Giám đốc có mặt tại đơn vị
+ Bàn bạc và tham gia ý kiến với Giám đốc trong công việc thực hiện các nghiệp vụ của ngân hàng theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế độ Thủ trưởng + Giám sát tình hình hoạt động của các đơn vị trực thuộc, đôn đốc việc thực hiện đúng quy chế đã đề ra
- Phòng tín dụng:
+ Có nhiệm vụ giao dịch trực tiếp với khách hàng, hướng dẫn khách hàng làm
hồ sơ vay vốn, kiểm soát hồ sơ, trình Giám đốc ký hợp đồng tín dụng
+ Kiểm tra và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phương pháp phân cấp tín dụng
+ Trực tiếp kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng vốn của đơn vị vay, kiểm tra tài sản đảm bảo nợ vay, đôn đốc khách hàng trả nợ đúng hạn
- Phòng kế toán - Ngân quỹ:
Bao gồm cả quỹ tiết kiệm, kiểm tra chặt chẽ sự vận động của đồng vốn, đảm bảm vận động vốn đúng mục đích, an toàn và đạt hiệu quả cao, có trách nhiệm theo dõi những tài khoản phát sinh từ hoạt động hàng ngày chủ yếu là về nghiệp vụ thanh toán kinh doanh trong và ngoài ngân hàng
- Phòng kinh doanh ngoại hối:
+ Khai thác, huy động các nguồn ngoại tệ, phát hành các chứng từ có giá + Kinh doanh ngoại tệ (thu hồi, mua bán ngoại tệ….)
+ Tín dụng (cho vay, bảo lãnh các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp, bao gồm tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn
+ Thực hiện các dịch vụ: chi trả kiều hối, tư vấn, ngân quỹ….đại lý mua bán chứng khoán
- Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ:
Kiểm tra kiểm toán nội bộ bao gồm các công việc sau: Kiểm tra kiểm toán nội
bộ tuyến cơ sở, giải quyết đơn thư có liên quan đến nội bộ Giải quyết các tranh chấp giữa nội ngành với khách hàng và các ngành, các địa phương Quản lý và xử
Trang 30lý công việc các dự án đầu tư xây dựng công trình Tổ xây dựng cơ bản, phụ trách tuyến cơ sở gồm các chi nhánh Long Phú, Ngã Năm, Cù Lao Dung, Trần Đề
- Phòng hành chính nhân sự:
Không có chức năng kinh doanh nhưng lại có trách nhiệm quản lý về mặt nhân
sự và các công việc khác như: bảo vệ, văn thư, đánh máy…
+ Quản lý và sử dụng có hiệu quả lao động, cơ sở vật chất và phương tiện, thiết bị được ngân hàng giao
- Phòng kế hoạch tổng hợp:
Lập kế hoạch kinh doanh toàn chi nhánh, tham mưu cho Giám đốc về chiến lược và định hướng kinh doanh
2.1.2.2 Tình hình nhân sư ̣ của NHNo&PTNT Sóc Trăng
Nguồn nhân lực ngày đầu tách tỉnh, chi nhánh chỉ có tổng số 194 CB - CNV, trong đó 59 cán bộ tín dụng (chiếm 30.41%) Về trình độ chuyên môn: đại học chiếm tỉ trọng 33.71%, cao đẳng và bổ túc sau trung học: 16.29%, trung cấp: 20.83%, số còn lại gồm sơ cấp và chưa qua đào tạo Cơ sở vật chất, trang thiết bị cũ
kỹ lạc hậu
Đội ngũ cán bộ viên chức, lao động được tuyển dụng đào tạo nhằm đáp ứng cho nhu cầu phát triển của toàn chi nhánh, tính đến 31/12/2013 tổng số nhân viên đang công tác tại Hội sở và 18 chi nhánh, phòng giao dịch trực thuộc trong toàn tỉnh
Trang 31sơ cấp
là 386 người Công tác tổ chức cán bộ, thực hiện bố trí sắp xếp lại lao động đã triển khai nhằm phát huy tối đa năng lực chuyên môn của CB - CNV
Bảng 2.1: Cơ cấu nhân sự của NHNo & PTNT Sóc Trăng
Trình độ Số lươ ̣ng Tỷ lệ(%)
2.1.3.1 Các hoạt động cơ bản tại NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng
Agribank Sóc Trăng hoạt động với nhiều nghiệp vụ ngân hàng, các nghiệp
vụ này có quan hệ mật thiết, tác động hỗ trợ thúc đẩy nhau cùng phát triển, tạo nên
uy tín và thế mạnh cạnh tranh cho Ngân hàng
- Nghiệp vu ̣ huy đô ̣ng vốn
- Sản phẩm tiền gửi
- Sản phẩm giấy tờ có giá
Trang 32- Nghiệp vu ̣ tín du ̣ng ngân hàng
- Nghiệp vụ cho vay
- Nghiệp vụ bảo lãnh
- Nghiệp vụ chiết khấu
- Dịch vụ thanh toán
- Dịch vụ ngoại tệ
- Kinh doanh ngoại tệ
- Dịch vụ chuyển tiền nhanh:
- Dịch vụ chuyển tiền qua SWIFT
- Nghiệp vụ thẻ
- Quản lý dự án Uỷ thác đầu tƣ
- Thanh toán quốc tế
- Ngân hàng điện tử - E-Banking
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013
Trang 33Qua ba năm, thu nhập của Ngân hàng có sự biến động Cụ thể tổng thu nhập của NH năm 2012 so với năm 2011 tăng 21.270 triệu đồng với tỉ lệ tăng là 1,57%, sang năm 2013 thì tổng thu nhập giảm xuống 294.235 triệu đồng với tỉ lệ giảm là 21,382% so với năm trước Tổng thu nhập ngân hàng 2011 - 2012 tăng là do tình hình phát triển kinh tế của địa phương tương đối bền vững, trong năm 2012, sản xuất nông nghiệp được xem là ngành cứu cánh cho kinh tế tỉnh Sóc Trăng Giá trị sản xuất nông nghiệp đạt giá trị cao, nông dân trúng mùa được giá, ngoài việc hoàn thành tốt nghĩa vụ đối với ngân hàng, thu nhập của người dân lại được nâng cao Bên cạnh NH luôn tạo được sự tin tưởng đối với khách hàng, các hoạt động dịch vụ cung cấp cho khách hàng và sản phẩm cho vay hấp dẫn linh hoạt đến nhiều đối tượng, nhờ đó mà nguồn thu của ngân hàng tăng Năm 2012 - 2013, thu nhập ngân hàng giảm do rất nhiều nguyên nhân Trước hết NH áp dụng giảm lãi suất cho vay nhằm chia sẻ khó khăn với người đi vay cũng như với nền kinh tế và doanh nghiệp Ngoài ra, nợ xấu tăng và công tác chuẩn bị cho việc phân loại nợ xấu theo các tiêu chí nghiêm ngặt hơn khiến cho lượng nợ xấu được xóa tăng vọt Trong khi đó, tín dụng tăng trưởng chậm trong suốt năm 2013 do ngân hàng thận trọng trong việc cho vay Cơ cấu tài sản sinh lợi chuyển dịch sang tài sản có mức sinh lợi thấp, đặc biệt chuyển sang trái phiếu Chính phủ
Cùng với sự biến động của tổng thu nhập thì tổng chi phí thay đổi tương ứng qua các năm Cụ thể là tổng chi năm 2012 là 1.276.561 triệu đồng cao hơn năm
2011 là 9.672 triệu đồng đạt tỉ lệ tăng 0,761 % Tổng chi năm 2013 là 1.120.458 triệu đồng thấp hơn năm 2012 là 156.103 triệu đồng tương đương 12,228% Tổng chi phí ngân hàng đều biến động qua các năm nguyên nhân là do nền kinh tế phải đối mặt với lạm phát cao cùng với chính sách thắt chặt tiền tệ, nhu cầu TD tăng cao ngân hàng phải tăng lãi suất để tăng khả năng huy động vốn và khả năng cạnh tranh với các ngân hàng trên địa bàn và khu vực Điều này làm cho chi phí của ngân hàng càng tăng lên Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới nên việc cắt giảm nhân sự cũng tác động đến chi phí.Vì vậy, bên cạnh việc chi trả lãi,khoản chi phí lương cho cán bộ ngân hàng cũng được giảm đáng kể Ngoài ra các khoản tiền công tác phí, chi phí cho việc quảng cáo và quảng bá hình ảnh của NH giảm cũng làm chi phí ngân hàng giảm xuống đáng kể
Trang 34Hình 2.3: Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2013
Nhìn chung ngân hàng hoạt động không đều trong thời gian qua Lợi nhuận của ngân hàng năm 2012 so với năm 2011 đã tăng lên 11.628triệu đồng tăng 13,231%, sang năm 2013 lợi nhuận có xu hướng giảm mạnh 138,808 % so với năm 2012 Kết quả trên do bị ảnh hưởng một phần của cuộc khủng hoảng kinh tế trên thế giới, tình hình sản xuất nông nghiệp – thủy sản của tỉnh còn thiếu tính bền vững, do ngân hàng đã có chiến lược kinh doanh không hiệu quả trong hoạt động tín dụng và dịch
vụ, việc huy động vốn và sử dụng vốn chưa thực sự hiệu quả của chi nhánh, các chương trình khuyến mãi tài trợ chưa thu hút được nhiều khách hàng, phát triển các sản phẩm và đưa ra các dịch vụ mới chưa tốt cũng góp phần làm cho lợi nhuận của chi nhánh giảm xuống
Qua việc phân tích kết quả kinh doanh của ngân hàng, ta thấy ngân hàng đang có xu hướng phát triển không tốt, doanh thu và chi phí đều giảm, kéo theo lợi nhuận ngân hàng mỗi năm về giá trị tuyệt đối cũng giảm xuống Do đó, ngân hàng cần đổi mới
và cải tiến chiến lược kinh doanh, giữ vững và phát huy những ưu thế để khắc phục tình trạng này và phát triển một cách bền vững
-200000 0 200000 400000 600000 800000 1000000 1200000 1400000 1600000
Tổng thuTổng chiLợi nhuân
Trang 352.2 Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNo & PTNT chi nhánh tỉnh Sóc Trăng giai đoạn 2011 – 2013
2.2.1 Phân tích tình hình huy động vốn giai đoạn 2011 - 2013 2.2.1.1 Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn gửi tiền
Theo kỳ hạn gửi thì vốn huy động có hai loại kỳ hạn: tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn
+ Tiền gửi không kỳ hạn: đây là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rút ra hay sử dụng bất cứ lúc nào để thanh toán và NH phải thỏa mãn nhu cầu đó
+ Tiền gửi có kỳ hạn: đây là loại tiền gửi mà chủ của nó cam kết chỉ được rút ra khi tới hạn hoặc muốn rút ra phải báo trước cho ngân hàng
Trang 36Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn theo thời hạn tín dụng
Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ lệ Số tiền Tỉ lệ
Tiền gửi không kì hạn 534,218 15.53 463,393 11.83 631,190 13.89 (70,825) -13.25 167,797 36.21
Tiền gửi có kì hạn 2,905,864 84.47 3,452,953 88.17 3,914,272 86.11 547,089 18.83 461,319 13.36
Tổng 3,440,082 100 3,916,346 100 4,545,462 100 476,264 13.84 629,116 16.06
Trang 37Qua bảng số liệu trên ta thấy, tiền gửi không kỳ hạn luôn chiếm tỉ trọng tương đối thấp trong tổng vốn huy động, chiếm khoảng 20%, và có sự tăng giảm trong 3 năm qua Năm 2011, lượng vốn huy động này đạt 534.218 triệu đồng chiếm 15,53% tổng vốn huy động Sang năm 2012, thì lượng vốn này đã giảm xuống còn 463.393 triệu đồng chiếm 11,83% và năm 2013 tăng lên 631.190 triệu đồng, chiếm 13,89%
tỉ trọng Ta thấy lượng tiền gửi không kỳ hạn giảm trong khi tổng lượng vốn huy động luôn tăng qua các năm làm cho tỉ trọng lượng vốn huy động này giảm liên tục Như chúng ta đã biết tiền gửi không kỳ hạn chủ yếu là khoản tiền gửi dùng để thanh toán, lãi suất huy động cho khoản vốn này thường thấp, vì vậy nếu người dân có xu hướng gửi tiền vào ngân hàng thì họ sẽ chọn những hình thức có lãi suất cao hơn, vấn đề này cũng làm giảm lượng tiền gửi không kỳ hạn
+ Tiền gửi có kỳ hạn: là loại tiền gửi mà chủ của nó cam kết chỉ được rút ra khi tới hạn hoặc muốn rút ra phải báo trước cho ngân hàng Điều này giúp cho việc
sử dụng nguốn vốn này của ngân hàng để cho vay rất hiệu quả, mức độ an toàn cao
Do đó lượng vốn huy động bằng tiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm tỉ trọng rất cao trong tổng nguồn vốn huy động Cụ thể năm 2011, lượng vốn này đạt 2.905.864 triệu đồng chiếm 84,47% tổng vốn huy động, sang năm 2012 lượng vốn này đã tăng lên đáng kể hơn 18,83% đạt 3.452.953 triệu đồng chiếm 88,17%, tuy nhiên đến cuối năm 2013, lượng vốn này đã tăng chậm lại với tốc độ tăng trưởng 13,36% đạt 3.914.272 triệu đồng chiếm tỉ trọng 86,11% Đây là loại tiền gửi có thời hạn cố định
vì vậy lãi suất huy động lúc nào cũng cao hơn so với tiền gửi không kỳ hạn do đó thu hút được khách hàng hơn Năm 2012 do tình hình bất ổn về khâu xuất khẩu các loại hàng hóa, kèm theo là những bất ổn trên thị trường tài chính, nên những khoản tiền gửi không kỳ hạn đã được khách hàng chuyển sang tiền gửi có kỳ hạn, nhằm hưởng lãi suất cao hơn Bên cạnh, NHNN đã thực hiện chính sách thắt chặt tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát tăng cao, kết quả đã dẫn đến việc huy động vốn trở nên khó khăn hơn, vì vậy để có thể cạnh tranh với các ngân hàng khác, chi nhánh đã tăng lãi suất huy động vốn lên rất cao nhằm thu hút khách hàng Năm 2013, việc các ngân hàng thương mại chạy đua tăng lãi suất huy động cạnh tranh quá mức đã được NHNN can thiệp, qua đó NHNN áp dụng mức trần lãi suất huy động kỳ hạn trên một tháng chung cho các NHTM là 14% Điều này cũng làm cho lượng tiền gửi có
kỳ hạn của ngân hàng cũng tăng chậm lại ở cuối năm 2013
Trang 38Số liệu tổng nguồn vốn huy động trong 3 năm qua cho thấy rằng ngân hàng đã thực hiện khá tốt việc huy động vốn, cụ thể năm 2011 tăng lên 13,84% so với năm
2012, năm 2013 thì tăng lên 16,06% so với năm 2012 Để tiếp nối những thành công này, ngân hàng cần cố gắng hơn nữa, cần phát huy tối đa những mặt tích cực
để có thể đáp ứng được nhu cầu vay vốn ngày càng cao của khách hàng và góp phần làm tăng thu nhập của ngân hàng
2.2.1.2 Tình hình huy động vốn theo đối tượng
Hàng năm NH huy động vốn dưới nhiều hình thức khác nhau: Tiền gửi kho bạc, tiền gửi dân cư, tiền gửi các TCTD và tiền gửi các TCKT Huy động vốn là một trong những biện pháp mở rộng TD, nâng cao hiệu quả hoạt động tạo uy tín cho
NH, vì thế ngân hàng luôn mở rộng và đẩy mạnh các hình thức để có thể huy động được tiền gửi nhàn rỗi của nhiều đối tượng Để hiểu rõ hơn, ta xem xét cơ cấu nguồn vốn huy động của NH qua 3 năm thể hiện qua bảng số liệu sau:
Trang 39Bảng 2.4: Tình hình huy động vốn theo đối tƣợng
Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ lệ Số tiền Tỉ lệ
Tiền gửi kho bạc 151,094 5.94 125,628 4.12 121,822 4 (25,466) (17) (3,806) (3)
Tiền gửi dân cƣ 2,915,118 78.08 2,476,546 81.21 2,852,634 85 488,969 25 376,088 15
Tiền gửi TCTD 6,510 0.26 7,598 0.25 - - 1,088 17 (7,598) (100)
Tiền gửi TCKT 400,233 15.72 439,823 14.42 386,975 12 39,590 10 (52,848) (12)
TỔNG 2,545,414 100 3,049,595 100 3,361,431 100 504,181 20 311,836 10.23
Trang 40Qua bảng trên cho thấy các khoản mục tiền gửi đều có sự biến động qua các năm tuy nhiên tình hình tổng vốn huy động của chi nhánh qua các năm vẫn tăng Mặc dù chịu nhiều ảnh hưởng do tình hình kinh tế có nhiều khó khăn trong năm 2011, nhưng vốn huy động năm 2012 vẫn tăng và đạt 3.049.595 triệu đồng, tăng 504.181 triệu đồng tương ứng 20% so với năm 2011 Năm 2013 vốn huy động của chi nhánh tiếp tục tăng nhưng chậm đạt 3.361.431 triệu đồng
- Tiền gửi dân cư: chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm của người dân nhằm mục đích sinh lãi Tiền gửi này là khoản huy động chủ yếu của ngân hàng và luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn huy động Năm 2011 tiền gửi dân cư đạt 1.987.577 triệu đồng chiếm 78,08% tổng nguồn vốn huy động Năm 2012 tiền gửi dân cư đạt 2.476.546 triệu đồng tăng 488.969 triệu đồng tương ứng 25% so với năm 2011, chiếm 81,21% trong tổng nguồn vốn huy động của năm 2012 Năm 2013 tiền gửi dân cư tiếp tục tăng lên 2.852.634 triệu đồng tăng 376.088 triệu đồng tương ứng 15% so với năm 2012, chiếm 85% trong tổng nguồn vốn của năm 2012 Tiền gửi dân cư qua các năm đều tăng là do đời sống dân cư ngày càng phát triển, thu nhập ngày càng tăng, bên cạnh đó do lạm phát ngày càng tăng, đồng tiền ngày càng mất giá thay vì người dân cất giữ ở nhà thì họ đem gửi ngân hàng để hưởng lãi suất nhằm giảm chi phí mất giá của đồng tiền Mặt khác, với chính sách thu hút khách hàng phù hợp, các nhân viên ngân hàng được đào tạo về phong cách, tác phong giao tiếp khi tiếp xúc đã tạo được thiện cảm và lòng tin của khách hàng
- Tiền gửi tổ chức kinh tế: lượng tiền gửi của các TCKT tăng giảm không đều qua các năm Năm 2011 tiền gửi tổ chức kinh tế là 400.233 triệu đồng, năm 2012 đạt được 439.823 triệu đồng tăng 39.590 triệu đồng tương ứng 10% so với năm
2011 Trong năm 2012, trên địa bàn có thêm nhiều doanh nghiệp mới được thành lập, các doanh nghiệp hoạt động có kết quả cao nên có nhu cầu gửi tiền thanh toán Bên cạnh đó, ngân hàng mở rộng mạng lưới thanh toán, chuyển tiền qua mạng vi tính, chuyển tiền điện tử đáp ứng nhanh, kịp thời cho việc chi trả tiền hàng, thuận lợi cho việc thanh toán không dùng tiền mặt, thu hút nhiều doanh nghiệp mở tài khoản thanh toán Năm 2013 tiền gửi tổ chức kinh tế giảm còn 386.975 triệu đồng giảm 52.848 triệu đồng tương ứng 12,1% so với năm 2012 Nguyên nhân là do các ngân hàng mới thành lập trên địa bàn và liên tục ra nhiều gói dịch vụ mới, ưu đãi trong thanh toán, giao dịch nên thị phần vốn huy động bị chia sẻ nhiều Bên cạnh đó