Sơn kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với chức năng chủ yếu là huy động vốn để cho tượng khách hàng cá nhân đề ra nhiều chính sách cho vay hấp dẫn, cho ra đời nhiều sản đề ra những giải
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI
THOẠI SƠN
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Phú Tụ Sinh viên thực hiện : Nguyễn Trung Hiếu
TP Hồ Chí Minh, 2014
Trang 2L ỜI CAM ĐOAN
TP Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 07 năm 2014
Sinh viên
Nguy ễn Trung Hiếu
Trang 3
L ỜI CẢM ƠN
“Phân tích ho ạt động tín dụng cá nhân tại NHNo & PTNT An Giang – chi nhánh huy ện Thoại Sơn”
Trước tiên em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo của trường Đại học Công
việc thực hiện khóa luận tốt nghiệp
các số liệu cần thiết giúp em thực hiện tốt khóa luận này
hoàn thiện
trong công tác
Trang 4
NH ẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 5
M ỤC LỤC
L ỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu đề tài 3
CHƯƠNG 1 Cơ sở lý luận về tín dụng cá nhân 4
1.1 T ổng quan về tín dụng cá nhân 4
1.1.1 Khái niệm về tín dụng cá nhân 4
1.1.2 Đặc điểm tín dụng cá nhân 4
1.1.3 Vai trò của tín dụng cá nhân 5
1.1.4 Phân loại tín dụng cá nhân 6
1.2 M ột số vấn đề liên quan đến tín dụng cá nhân 6
1.2.1 Nguyên tắc cho vay 6
1.2.2 Điều kiện cho vay 7
1.2.3 Phương thức cho vay 7
1.2.4 Bảo đảm tín dụng 8
1.3 Quy trình cho vay khách hàng cá nhân 8
1.4 Huy động vốn và cho vay khách hàng cá nhân 9
1.4.1 Huy động vốn cho tín dụng cá nhân 9
1.4.2 Sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân 10
1.5 M ột số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động tín dụng 10
Trang 61.6.1 Khái ni ệm rủi ro tín dụng cá nhân 12
1.6.2 Nguyên nhân d ẫn đến rủi ro tín dụng cá nhân 12
1.6.2.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn 12
1.6.2.2 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 13
1.6.2.3 Nguyên nhân từ đảm bảo tín dụng 13
1.6.3 Tác động của rủi ro tín dụng cá nhân 13
Chương 2 Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại NHNo & PTNT An Giang – chi nhánh huy ện Thoại Sơn 14
2.1 Gi ới thiệu khái quát về NHNo & PTNT An Giang – chi nhánh huyện Thoại Sơn 14
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 14
2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 15
2.1.3 Cơ cấu tổ chức 15
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2011-2013 17
2.2 Phân tích th ực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại NHNo & PTNT An Giang – chi nhánh huy ện Thoại Sơn 20
2.2.1 Tình hình huy động vốn dành cho tín dụng cá nhân của NH qua 3 năm (2011-2013) 20
2.2.2 Phân tích ho ạt động tín dụng cá nhân của NHNo & PTNT chi nhánh huy ện Thoại Sơn qua 3 năm (2011-2013) 23
2.2.2.1 Phân tích doanh s ố cho vay cá nhân 23
2.2.2.1.1 Doanh số cho vay cá nhân theo thời hạn 25
2.2.2.1.2 Doanh số cho vay cá nhân theo mục đích vay 26
2.2.2.1.3 Doanh số cho vay cá nhân theo ngành nghề 27
2.2.2.1.4 Doanh số cho vay cá nhân theo phương thức đảm bảo 29
Trang 72.2.2.2 Phân tích doanh s ố thu nợ cá nhân 29
2.2.2.2.1 Doanh số thu nợ cá nhân theo thời hạn 31
2.2.2.2.2 Doanh số thu nợ cá nhân theo mục đích vay 32
2.2.2.2.3 Doanh số thu nợ cá nhân theo ngành nghề 33
2.2.2.2.4 Doanh số thu nợ cá nhân theo phương thức bảo đảm 34
2.2.2.3 Phân tích dư nợ cho vay cá nhân 35
2.2.2.3.1 Dư nợ cho vay cá nhân theo thời hạn 37
2.2.2.3.2 Dư nợ cho vay cá nhân theo mục đích vay 38
2.2.2.3.3 Dư nợ cho vay cá nhân theo ngành nghề 39
2.2.2.3.4 Dư nợ cho vay cá nhân theo phương thức bảo đảm 40
2.2.2.4 Phân tích tình hình n ợ xấu 41
2.2.2.4.1 Nợ xấu theo thời hạn 43
2.2.2.4.2 Nợ xấu theo mục đích vay 44
2.2.2.4.3 Nợ xấu theo ngành nghề 45
2.2.2.4.4 Nợ xấu theo phương thức bảo đảm 46
2.3 Phân tích các ch ỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân của NHNo & PTNT An Giang – chi nhánh huy ện Thoại Sơn 48
2.4 Đánh giá chung về hoạt động tín dụng cá nhân của NHNo & PTNT chi nhánh huy ện Thoại Sơn 50
2.4.1 Những mặt đạt được 50
2.4.2 Những mặt hạn chế 50
Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại NHNo & PTNT An Giang – chi nhánh huy ện Thoại Sơn 51
3.1 Định hướng phát triển của ngân hàng trong thời gian tới 51
Trang 83.2.1 Tăng cường công tác huy động vốn 51
3.2.1.1 Cơ sở khoa học của giải pháp 51
3.2.1.2 Nội dung giải pháp 52
3.2.1.3 Dự kiến kết quả đạt được 53
3.2.2 C ắt giảm nợ xấu 53
3.2.2.1 Cơ sở khoa học của giải pháp 53
3.2.2.2 Nội dung giải pháp 54
3.2.2.3 Dự kiến kết quả đạt được 55
3.3 M ột số kiến nghị đối với NHNo & PTNT chi nhánh huyện Thoại Sơn 55
3.3.1 Đơn giản hóa các thủ tục cho vay khách hàng cá nhân 55
3.3.2 Đẩy mạnh việc tư vấn đối với khách hàng cá nhân 56
3.3.3 Chủ động tìm kiếm khách hàng 56
K ẾT LUẬN 57
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 58
Trang 9DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Trang 10DANH SÁCH CÁC B ẢNG SỬ DỤNG
Trang 11DANH SÁCH CÁC BI ỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Sơ đồ 1.1 Quy trình cho vay tại NHNo & PTNT chi nhánh huyện Thoại Sơn
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức NHNo & PTNT chi nhánh huyện Thoại Sơn
Trang 12L ỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do ch ọn đề tài
Có thể nói với tình hình nền kinh tế nước ta như hiện nay thì không lĩnh vực nào
đến tất cả các lĩnh vực, các mặt của đời sống xã hội Bằng những công cụ của mình,
được Thực tế cho thấy cho vay cá nhân là một lĩnh vực rất hấp dẫn thu hút sự tham gia
xuất kinh doanh
Sơn kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với chức năng chủ yếu là huy động vốn để cho
tượng khách hàng cá nhân đề ra nhiều chính sách cho vay hấp dẫn, cho ra đời nhiều sản
đề ra những giải pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của NH Với
NHNo & PTNT An Giang – chi nhánh huy ện Thoại Sơn” làm đề tài nghiên cứu cho
2 M ục tiêu nghiên cứu
2.1 M ục tiêu tổng quát
Tín dụng là nghiệp vụ quan trọng và chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản của ngân hàng, do đó đề tài nghiên cứu về hoạt động tín dụng cá nhân tại NHNo & PTNT
Trang 132.2 M ục tiêu cụ thể
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến tín dụng cá nhân của NHNo &
3.2 Ph ạm vi không gian
3.3 Ph ạm vi thời gian
Đề tài được thực hiện từ 24/02/2014 đến 20/04/2014 thông qua việc thu thập,
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp lịch sử là phương pháp dựa trên những số liệu thu thập trong quá
Trang 14x0
4.3 Phương pháp phân tích số liệu
+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số
của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế
x = x1 – x0 Trong đó: x: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế
x1: chỉ tiêu năm sau
x0: chỉ tiêu năm trước
đề ra giải pháp khắc phục
+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số
của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế
x =
Trong đó : x: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế
x1: chỉ tiêu năm sau
x0: chỉ tiêu năm trước
các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và
5 K ết cấu đề tài
Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng cá nhân
Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại NHNo & PTNT
An Giang - chi nhánh huy ện Thoại Sơn
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại NHNo
& PTNT An Giang - chi nhánh huy ện Thoại Sơn
Trang 15CHƯƠNG 1 Cơ sở lý luận về tín dụng cá nhân
1.1 T ổng quan về tín dụng cá nhân
1.1.1 Khái ni ệm về tín dụng cá nhân
phí nhất định
đầu Tín dụng cá nhân là một mảng rộng bao gồm cho vay cá nhân, bảo lãnh cá nhân
1.1.2 Đặc điểm tín dụng cá nhân
dụng cá nhân rất lớn
hàng cá nhân khó hơn khách hàng doanh nghiệp dẫn đến tìm ẩn nhiều rủi ro đối với tín
như mục đích sử dụng vốn, uy tín của doanh nghiệp, tài sản đảm bảo thông qua các báo
hưởng đến khả năng trả nợ cho NH Ngoài ra số lượng hồ sơ tín dụng cá nhân lớn nên
Trang 16việc thẩm định sẽ không được cẩn thận chính xác như tín dụng doanh nghiệp Do đó tín
1.1.3 Vai trò c ủa tín dụng cá nhân
+ Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho khách hàng cá nhân: cùng với
nâng cao hơn Nhưng việc thỏa mãn nhu cầu đó phụ thuộc vào khả năng thanh toán
khi đó tín dụng cá nhân sẽ giúp giải quyết vấn đề thỏa mãn nhà ở Thay vì phải tích lũy
đủ số tiền ở hiện tại để mua nhà, khách hàng chỉ cần phải chi trả một phần giá trị ngôi
trước bằng cách lựa chọn vay vốn ngân hàng rồi sau đó tích lũy và hoàn trả Vai trò
cao như nhà cửa, xe hơi… hay chi tiêu cấp bách như đám cưới, chữa bệnh Trong
động sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình giúp họ có điều kiện để mở rộng quy mô
thường có nhu cầu vốn lớn nếu KH doanh nghiệp này gặp khó khăn ảnh hưởng khả năng trả nợ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến HĐKD của NH Do vậy các NH phát triển tín
Trang 17+ Thúc đẩy sự phát triển của các thành phần kinh tế: TD cá nhân hỗ trợ vốn
đến nhu cầu xa xỉ nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống Để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của KH, buộc các thành phần kinh tế phải đẩy mạnh sản xuất, đầu tư
1.1.4 Phân lo ại tín dụng cá nhân
Căn cứ vào thời hạn tín dụng
các cá nhân
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
khách hàng
Căn cứ vào mục đích vay
đình như mua sắm vật dụng gia đình, mua xe, học tập, chữa bệnh
1.2 M ột số vấn đề liên quan đến tín dụng cá nhân
1.2.1 Nguyên t ắc cho vay
h ợp đồng tín dụng: để đảm bảo nguồn vốn được sử dụng hiệu quả, đảm bảo khả năng
Trang 18+ Kho ản vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn đã thỏa thuận trong h ợp đồng tín dụng: do bản chất của NH là đi vay để cho vay, nếu các khoản
vay không được hoàn trả sẽ dẫn đến NH không có tiền để hoàn trả số vốn huy động từ dân cư, hoạt động của NH sẽ bị ảnh hưởng
1.2.2 Điều kiện cho vay
+ Điều kiện về pháp lý: khách hàng phải đảm bảo đủ năng lực pháp lý gồm
năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm trước pháp luật
+ Năng lực tài chính: có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam
kết
+ Năng lực sản xuất kinh doanh: KH phải hoạt động ổn định và có khả năng
sinh lời trong thời gian nhất định
+ Có phương án SXKD khả thi: phương án SXKD phải có khả năng tạo ra lợi
thu hồi nợ nếu rủi ro xảy ra
1.2.3 Phương thức cho vay
đổi theo tình hình thực tế vào lần vay vốn sau
thường xuyên, kinh doanh ổn định NH và KH sẽ chọn một hạn mức tín dụng nhất định
đầu tư phát triển SXKD và phục vụ đời sống xã hội
đó cộng với khoản vay gốc Dựa trên số tiền phải trả, KH sẽ thanh toán cho NH theo
Trang 19Phòng kế toán ngân quỹ
Sơ đồ 1.1 Quy trình cho vay tại NHNo & PTNT huyện Thoại Sơn
Ngu ồn: Phòng kế hoạch kinh doanh
1.2.4 B ảo đảm tín dụng
NH
sau đó căn nhà sẽ trở thành tài sản đảm bảo khả năng trả nợ của KH
Trang 20Quy trình cho vay cá nhân được thực hiện qua các bước sau:
đến trưởng phòng để kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ
duyệt cho vay
1.4.1 Huy động vốn cho tín dụng cá nhân
động có chi phí thấp của NH, lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn thường rất thấp KH
chuyển tiền, thu hộ, thanh toán thẻ
an toàn và hưởng lãi Phần lớn KH là những người về hưu và người đi làm lãnh lương
cố định
hạn NH cấp trên với lãi suất nhất định
Trang 21
1.4.2 S ản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân
chưa đủ khả năng thanh toán KH chỉ cần trả một phần giá trị ngôi nhà, phần còn lại
xe hơi hay xe tải nhưng tích lũy chưa đủ
con em đi du học Thời hạn cho vay tối đa bằng thời gian khóa học cộng ba năm Mức
chính để đảm bảo khả năng trả nợ cho NH
lưu động, mở rộng quy mô SXKD Để được NH cấp tín dụng, KH phải có dự án đầu tư phương án SXKD được NH thẩm định là khả thi, có hiệu quả và phù hợp với quy định
1.5 M ột số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động tín dụng
trong một thời kỳ
Trang 22Tổng dư nợ trên vốn huy động = Tổng dư nợ
Dư nợ bình quân
+ Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh số tiền KH đi vay còn nợ NH trong thời hạn hợp
đồng tín dụng và được tính bằng công thức
khi đó NH sẽ chuyển tài khoản dư nợ sang tài khoản nợ quá hạn Nợ quá hạn phản ánh
động, NH cho KH vay bao nhiêu đồng Nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ vốn huy động
chưa sử dụng hiệu quả vốn huy động
Ngược lại nếu hệ số này thấp thì việc cho vay tiềm ẩn nhiều rủi ro
đồng vốn của NH quay càng nhanh, vốn vay được thu hồi nhanh, hiệu quả sử dụng vốn cao
Trang 23vai trò của tín dụng đối với NH
phí đã bỏ ra trong hoạt động tín dụng Chỉ tiêu này càng cao càng tốt
1.6 R ủi ro tín dụng cá nhân
1.6.1 Khái ni ệm rủi ro tín dụng cá nhân
Rủi ro tín dụng cá nhân là khả năng NH không thu hồi được gốc và lãi từ
nào cũng có rủi ro và phần rủi ro này luôn thuộc về phía NH
1.6.2.1 Nguyên nhân t ừ phía khách hàng vay vốn
Do trình độ kinh doanh yếu kém, sử dụng vốn vay không đúng
ro tín dụng
Trang 241.6.2.2 Nguyên nhân t ừ phía ngân hàng
Do cán bộ tín dụng phạm nhiều sai sót trong khâu thẩm định tín
KH trước khi cho vay, cho vay vượt tỉ lệ an toàn, dự án thiếu tính khả thi khả năng sinh
1.6.2.3 Nguyên nhân t ừ đảm bảo tín dụng
Do không đánh giá chính xác giá trị tài sản thế chấp, tài sản thế
hồi được vốn
năng thanh toán làm mất lòng tin người gửi tiền, uy tín ngân hàng bị sụt giảm nghiêm
hưởng, đầu tiên là các ngân hàng khác, bởi các NH có mối quan hệ mật thiết với nhau
NH đã mất khả năng chi trả, đồng thời hoạt động SXKD của doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng nặng nề do thiếu vốn để sản xuất và quan trọng hơn cả lòng tin của công chúng
kể
Trang 25Chương 2 Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại
2.1 Gi ới thiệu khái quát về NHNo & PTNT An Giang – chi nhánh huyện Thoại Sơn
2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển
• Giai đoạn từ năm 1980 đến năm 1988 Chi nhánh mang tên ngân hàng Thoại Sơn, là một ngân hàng nhà nước thực hiện
• Giai đoạn từ năm 1988 đến năm 1992 Ngân hàng đổi tên thành Ngân Hàng Nông Nghiệp huyện Thoại Sơn chuyển sang
• Giai đoạn từ năm 1992 đến nay Ngân hàng thực hiện đường lối mở rộng, đổi mới tất cả nghiệp vụ huy động vốn cho
Trang 26Ngu ồn: Phòng hành chính
để có thể cạnh tranh khách hàng ngân hàng nông nghiệp huyện Thoại Sơn phải luôn thay đổi để thích nghi với nền kinh tế Dựa vào lợi thế của mình phát huy những điểm
khi đi vay vốn và gửi tiền, phấn đấu trở thành một trong những chi nhánh hoạt động có
2.1.2 Ch ức năng và lĩnh vực hoạt động
kinh doanh
Phòng hành chính
Trang 27Ch ức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc chi nhánh
pháp lý cũng như ngân hàng cấp trên về mọi hoạt động của ngân hàng
thưởng, kỷ luật cán bộ nhân viên ngân hàng
Phó giám đốc phụ trách tín dụng
Phó giám đốc phụ trách kế toán
đối lượng tiền nhằm đảm bảo thu chi tài chính của ngân hàng, hỗ trợ giám đốc về tình hình tài chính giúp giám đốc đưa ra quyết định kịp thời
chính xác
đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng địa bàn hoạt động tín dụng
Trang 28B ảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2011-2013
Đơn vị tính: Triệu đồng
và đề ra giải pháp khắc phục
Phòng hành chính
Trang 29Ngu ồn: Phòng kế hoạch kinh doanh
Bi ểu đồ 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2013
Ch ỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
So sánh 2012/2011
So sánh 2013/2012 Lượng
tăng (gi ảm) tuy ệt đối
T ốc độ tăng (gi ảm) (%)
Lượng tăng (gi ảm) tuy ệt đối
T ốc độ tăng (gi ảm) (%)
Trang 30 T ổng thu nhập
đồng tương đương 14,61% so với năm 2011 Giai đoạn 2011-2012 thu nhập của ngân hàng tăng trưởng không cao nguyên nhân do tín dụng tăng trưởng thấp đối với khách
dụng nhiều
Trong năm 2013 tổng thu nhập của ngân hàng là 82.910 triệu đồng tăng 18.886
T ổng chi phí
năm 2011 là 34.823 triệu đồng, năm 2012 là 35.856 triệu đồng tăng 1.033 triệu đồng tương đương tăng 2,97% so với năm 2011 Năm 2013 chi phí là 45.029 triệu đồng tăng
này lúc nào cũng lớn nhất Cùng với sự tăng lên về tổng thu nhập thì tổng chi phí cũng tăng cao Để nâng cao hiệu quả huy động vốn NH đã tăng lãi suất nhằm thu hút nguồn
Trang 31B ảng 2.2 Tình hình huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm (2011-2013)
Đơn vị tính: Triệu đồng
L ợi nhuận ròng
qua các năm Cụ thể lợi nhuận năm 2011 là 15.781 triệu đồng, năm 2012 là 21.126
tượng khách hàng, thực hiện những chương trình quảng cáo tiếp thị nhằm duy trì và thu
2.2 Phân tích th ực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại NHNo & PTNT An Giang – chi nhánh huy ện Thoại Sơn
năm (2011-2013)
Trang 32T ốc độ tăng (gi ảm) (%)
Lượng tăng (gi ảm) tuy ệt đối
T ốc độ tăng (gi ảm) (%)
Trang 3337.613 49.364 61.716 15.349
23.992
32.594 26.677
39.950
54.829 42.282
đó vốn huy động NH được quyền sử dụng và có trách nhiệm trả gốc lẫn lãi đúng hạn
động nguồn vốn nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế, dân cư đảm bảo đủ vốn cho tín
dụng
đương số tiền 37.613 triệu đồng Năm 2012 vốn huy động là 113.306 triệu đồng tăng
ệu đồng tương đương 56,31% so với năm 2011 do trong năm có nhiều xí nghiệp kinh
Bi ểu đồ 2.2 Tình hình huy động vốn của ngân hàng giai đoạn 2011-2013
Ngu ồn: Tác giả tự xây dựng
Trang 34Năm 2013 doanh số vốn huy động là 149.139 triệu đồng tăng 35.833 triệu đồng tương đương 31,62% so với năm 2012 Trong năm 2013 tiền gửi tiết kiệm vẫn đóng
tăng đáng kể của tiền gửi kho bạc với mức tăng 14.879 triệu đồng so với năm 2012 do trong năm nay thu thuế tăng cao nên kho bạc có lượng tiền nhàn rỗi gửi vào NH để hưởng lãi
đáp ứng đủ nhu cầu của KH Tuy nhiên đây là nguồn vốn có chi phí cao nên NH đang
đáp ứng đủ nhu cầu cho vay mà phải sử dụng vốn điều hòa từ NH cấp trên, điều này
thật sự hiệu quả
2.2.2 Phân tích ho ạt động tín dụng cá nhân của NHNo & PTNT chi nhánh huy ện Thoại Sơn qua 3 năm (2011-2013)
trong đó tín dụng cá nhân đóng một vai trò vô cùng quan trọng Trong những năm qua ngân hàng đã không ngừng mở rộng các hình thức tín dụng đáp ứng nhu cầu vay vốn
dư nợ, nợ xấu của NH
Dựa vào số liệu của các chỉ tiêu này ta có thể biết được những mặt tích cực
hàng hướng tới
2.2.2.1 Phân tích doanh s ố cho vay cá nhân