1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phân tích hoạt động tín dụng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn An Giang Chi nhánh huyện Thoại Sơn

69 266 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơn kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với chức năng chủ yếu là huy động vốn để cho tượng khách hàng cá nhân đề ra nhiều chính sách cho vay hấp dẫn, cho ra đời nhiều sản đề ra những giải

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI

THOẠI SƠN

Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Phú Tụ Sinh viên thực hiện : Nguyễn Trung Hiếu

TP Hồ Chí Minh, 2014

Trang 2

L ỜI CAM ĐOAN

TP Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 07 năm 2014

Sinh viên

Nguy ễn Trung Hiếu

Trang 3

L ỜI CẢM ƠN



“Phân tích ho ạt động tín dụng cá nhân tại NHNo & PTNT An Giang – chi nhánh huy ện Thoại Sơn”

Trước tiên em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo của trường Đại học Công

việc thực hiện khóa luận tốt nghiệp

các số liệu cần thiết giúp em thực hiện tốt khóa luận này

hoàn thiện

trong công tác

Trang 4

NH ẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 5

M ỤC LỤC

L ỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu đề tài 3

CHƯƠNG 1 Cơ sở lý luận về tín dụng cá nhân 4

1.1 T ổng quan về tín dụng cá nhân 4

1.1.1 Khái niệm về tín dụng cá nhân 4

1.1.2 Đặc điểm tín dụng cá nhân 4

1.1.3 Vai trò của tín dụng cá nhân 5

1.1.4 Phân loại tín dụng cá nhân 6

1.2 M ột số vấn đề liên quan đến tín dụng cá nhân 6

1.2.1 Nguyên tắc cho vay 6

1.2.2 Điều kiện cho vay 7

1.2.3 Phương thức cho vay 7

1.2.4 Bảo đảm tín dụng 8

1.3 Quy trình cho vay khách hàng cá nhân 8

1.4 Huy động vốn và cho vay khách hàng cá nhân 9

1.4.1 Huy động vốn cho tín dụng cá nhân 9

1.4.2 Sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân 10

1.5 M ột số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động tín dụng 10

Trang 6

1.6.1 Khái ni ệm rủi ro tín dụng cá nhân 12

1.6.2 Nguyên nhân d ẫn đến rủi ro tín dụng cá nhân 12

1.6.2.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn 12

1.6.2.2 Nguyên nhân từ phía ngân hàng 13

1.6.2.3 Nguyên nhân từ đảm bảo tín dụng 13

1.6.3 Tác động của rủi ro tín dụng cá nhân 13

Chương 2 Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại NHNo & PTNT An Giang – chi nhánh huy ện Thoại Sơn 14

2.1 Gi ới thiệu khái quát về NHNo & PTNT An Giang – chi nhánh huyện Thoại Sơn 14

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 14

2.1.2 Chức năng và lĩnh vực hoạt động 15

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 15

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2011-2013 17

2.2 Phân tích th ực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại NHNo & PTNT An Giang – chi nhánh huy ện Thoại Sơn 20

2.2.1 Tình hình huy động vốn dành cho tín dụng cá nhân của NH qua 3 năm (2011-2013) 20

2.2.2 Phân tích ho ạt động tín dụng cá nhân của NHNo & PTNT chi nhánh huy ện Thoại Sơn qua 3 năm (2011-2013) 23

2.2.2.1 Phân tích doanh s ố cho vay cá nhân 23

2.2.2.1.1 Doanh số cho vay cá nhân theo thời hạn 25

2.2.2.1.2 Doanh số cho vay cá nhân theo mục đích vay 26

2.2.2.1.3 Doanh số cho vay cá nhân theo ngành nghề 27

2.2.2.1.4 Doanh số cho vay cá nhân theo phương thức đảm bảo 29

Trang 7

2.2.2.2 Phân tích doanh s ố thu nợ cá nhân 29

2.2.2.2.1 Doanh số thu nợ cá nhân theo thời hạn 31

2.2.2.2.2 Doanh số thu nợ cá nhân theo mục đích vay 32

2.2.2.2.3 Doanh số thu nợ cá nhân theo ngành nghề 33

2.2.2.2.4 Doanh số thu nợ cá nhân theo phương thức bảo đảm 34

2.2.2.3 Phân tích dư nợ cho vay cá nhân 35

2.2.2.3.1 Dư nợ cho vay cá nhân theo thời hạn 37

2.2.2.3.2 Dư nợ cho vay cá nhân theo mục đích vay 38

2.2.2.3.3 Dư nợ cho vay cá nhân theo ngành nghề 39

2.2.2.3.4 Dư nợ cho vay cá nhân theo phương thức bảo đảm 40

2.2.2.4 Phân tích tình hình n ợ xấu 41

2.2.2.4.1 Nợ xấu theo thời hạn 43

2.2.2.4.2 Nợ xấu theo mục đích vay 44

2.2.2.4.3 Nợ xấu theo ngành nghề 45

2.2.2.4.4 Nợ xấu theo phương thức bảo đảm 46

2.3 Phân tích các ch ỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng cá nhân của NHNo & PTNT An Giang – chi nhánh huy ện Thoại Sơn 48

2.4 Đánh giá chung về hoạt động tín dụng cá nhân của NHNo & PTNT chi nhánh huy ện Thoại Sơn 50

2.4.1 Những mặt đạt được 50

2.4.2 Những mặt hạn chế 50

Chương 3 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại NHNo & PTNT An Giang – chi nhánh huy ện Thoại Sơn 51

3.1 Định hướng phát triển của ngân hàng trong thời gian tới 51

Trang 8

3.2.1 Tăng cường công tác huy động vốn 51

3.2.1.1 Cơ sở khoa học của giải pháp 51

3.2.1.2 Nội dung giải pháp 52

3.2.1.3 Dự kiến kết quả đạt được 53

3.2.2 C ắt giảm nợ xấu 53

3.2.2.1 Cơ sở khoa học của giải pháp 53

3.2.2.2 Nội dung giải pháp 54

3.2.2.3 Dự kiến kết quả đạt được 55

3.3 M ột số kiến nghị đối với NHNo & PTNT chi nhánh huyện Thoại Sơn 55

3.3.1 Đơn giản hóa các thủ tục cho vay khách hàng cá nhân 55

3.3.2 Đẩy mạnh việc tư vấn đối với khách hàng cá nhân 56

3.3.3 Chủ động tìm kiếm khách hàng 56

K ẾT LUẬN 57

TÀI LI ỆU THAM KHẢO 58

Trang 9

DANH M ỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Trang 10

DANH SÁCH CÁC B ẢNG SỬ DỤNG

Trang 11

DANH SÁCH CÁC BI ỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Sơ đồ 1.1 Quy trình cho vay tại NHNo & PTNT chi nhánh huyện Thoại Sơn

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức NHNo & PTNT chi nhánh huyện Thoại Sơn

Trang 12

L ỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do ch ọn đề tài

Có thể nói với tình hình nền kinh tế nước ta như hiện nay thì không lĩnh vực nào

đến tất cả các lĩnh vực, các mặt của đời sống xã hội Bằng những công cụ của mình,

được Thực tế cho thấy cho vay cá nhân là một lĩnh vực rất hấp dẫn thu hút sự tham gia

xuất kinh doanh

Sơn kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ với chức năng chủ yếu là huy động vốn để cho

tượng khách hàng cá nhân đề ra nhiều chính sách cho vay hấp dẫn, cho ra đời nhiều sản

đề ra những giải pháp hữu hiệu để nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng của NH Với

NHNo & PTNT An Giang – chi nhánh huy ện Thoại Sơn” làm đề tài nghiên cứu cho

2 M ục tiêu nghiên cứu

2.1 M ục tiêu tổng quát

Tín dụng là nghiệp vụ quan trọng và chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản của ngân hàng, do đó đề tài nghiên cứu về hoạt động tín dụng cá nhân tại NHNo & PTNT

Trang 13

2.2 M ục tiêu cụ thể

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến tín dụng cá nhân của NHNo &

3.2 Ph ạm vi không gian

3.3 Ph ạm vi thời gian

Đề tài được thực hiện từ 24/02/2014 đến 20/04/2014 thông qua việc thu thập,

4 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp lịch sử là phương pháp dựa trên những số liệu thu thập trong quá

Trang 14

x0

4.3 Phương pháp phân tích số liệu

+ Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số

của kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế

x = x1 – x0 Trong đó: x: là phần chênh lệch tăng, giảm của các chỉ tiêu kinh tế

x1: chỉ tiêu năm sau

x0: chỉ tiêu năm trước

đề ra giải pháp khắc phục

+ Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số

của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế

x =

Trong đó : x: biểu hiện tốc độ tăng trưởng của các chỉ tiêu kinh tế

x1: chỉ tiêu năm sau

x0: chỉ tiêu năm trước

các năm và so sánh tốc độ tăng trưởng giữa các chỉ tiêu Từ đó tìm ra nguyên nhân và

5 K ết cấu đề tài

Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng cá nhân

Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại NHNo & PTNT

An Giang - chi nhánh huy ện Thoại Sơn

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng cá nhân tại NHNo

& PTNT An Giang - chi nhánh huy ện Thoại Sơn

Trang 15

CHƯƠNG 1 Cơ sở lý luận về tín dụng cá nhân

1.1 T ổng quan về tín dụng cá nhân

1.1.1 Khái ni ệm về tín dụng cá nhân

phí nhất định

đầu Tín dụng cá nhân là một mảng rộng bao gồm cho vay cá nhân, bảo lãnh cá nhân

1.1.2 Đặc điểm tín dụng cá nhân

dụng cá nhân rất lớn

hàng cá nhân khó hơn khách hàng doanh nghiệp dẫn đến tìm ẩn nhiều rủi ro đối với tín

như mục đích sử dụng vốn, uy tín của doanh nghiệp, tài sản đảm bảo thông qua các báo

hưởng đến khả năng trả nợ cho NH Ngoài ra số lượng hồ sơ tín dụng cá nhân lớn nên

Trang 16

việc thẩm định sẽ không được cẩn thận chính xác như tín dụng doanh nghiệp Do đó tín

1.1.3 Vai trò c ủa tín dụng cá nhân

+ Nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho khách hàng cá nhân: cùng với

nâng cao hơn Nhưng việc thỏa mãn nhu cầu đó phụ thuộc vào khả năng thanh toán

khi đó tín dụng cá nhân sẽ giúp giải quyết vấn đề thỏa mãn nhà ở Thay vì phải tích lũy

đủ số tiền ở hiện tại để mua nhà, khách hàng chỉ cần phải chi trả một phần giá trị ngôi

trước bằng cách lựa chọn vay vốn ngân hàng rồi sau đó tích lũy và hoàn trả Vai trò

cao như nhà cửa, xe hơi… hay chi tiêu cấp bách như đám cưới, chữa bệnh Trong

động sản xuất kinh doanh của các hộ gia đình giúp họ có điều kiện để mở rộng quy mô

thường có nhu cầu vốn lớn nếu KH doanh nghiệp này gặp khó khăn ảnh hưởng khả năng trả nợ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến HĐKD của NH Do vậy các NH phát triển tín

Trang 17

+ Thúc đẩy sự phát triển của các thành phần kinh tế: TD cá nhân hỗ trợ vốn

đến nhu cầu xa xỉ nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống Để có thể đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của KH, buộc các thành phần kinh tế phải đẩy mạnh sản xuất, đầu tư

1.1.4 Phân lo ại tín dụng cá nhân

 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

các cá nhân

Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

khách hàng

Căn cứ vào mục đích vay

đình như mua sắm vật dụng gia đình, mua xe, học tập, chữa bệnh

1.2 M ột số vấn đề liên quan đến tín dụng cá nhân

1.2.1 Nguyên t ắc cho vay

h ợp đồng tín dụng: để đảm bảo nguồn vốn được sử dụng hiệu quả, đảm bảo khả năng

Trang 18

+ Kho ản vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn đã thỏa thuận trong h ợp đồng tín dụng: do bản chất của NH là đi vay để cho vay, nếu các khoản

vay không được hoàn trả sẽ dẫn đến NH không có tiền để hoàn trả số vốn huy động từ dân cư, hoạt động của NH sẽ bị ảnh hưởng

1.2.2 Điều kiện cho vay

+ Điều kiện về pháp lý: khách hàng phải đảm bảo đủ năng lực pháp lý gồm

năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm trước pháp luật

+ Năng lực tài chính: có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam

kết

+ Năng lực sản xuất kinh doanh: KH phải hoạt động ổn định và có khả năng

sinh lời trong thời gian nhất định

+ Có phương án SXKD khả thi: phương án SXKD phải có khả năng tạo ra lợi

thu hồi nợ nếu rủi ro xảy ra

1.2.3 Phương thức cho vay

đổi theo tình hình thực tế vào lần vay vốn sau

thường xuyên, kinh doanh ổn định NH và KH sẽ chọn một hạn mức tín dụng nhất định

đầu tư phát triển SXKD và phục vụ đời sống xã hội

đó cộng với khoản vay gốc Dựa trên số tiền phải trả, KH sẽ thanh toán cho NH theo

Trang 19

Phòng kế toán ngân quỹ

Sơ đồ 1.1 Quy trình cho vay tại NHNo & PTNT huyện Thoại Sơn

Ngu ồn: Phòng kế hoạch kinh doanh

1.2.4 B ảo đảm tín dụng

NH

sau đó căn nhà sẽ trở thành tài sản đảm bảo khả năng trả nợ của KH

Trang 20

Quy trình cho vay cá nhân được thực hiện qua các bước sau:

đến trưởng phòng để kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của hồ sơ

duyệt cho vay

1.4.1 Huy động vốn cho tín dụng cá nhân

động có chi phí thấp của NH, lãi suất của tiền gửi không kỳ hạn thường rất thấp KH

chuyển tiền, thu hộ, thanh toán thẻ

an toàn và hưởng lãi Phần lớn KH là những người về hưu và người đi làm lãnh lương

cố định

hạn NH cấp trên với lãi suất nhất định

Trang 21

1.4.2 S ản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân

chưa đủ khả năng thanh toán KH chỉ cần trả một phần giá trị ngôi nhà, phần còn lại

xe hơi hay xe tải nhưng tích lũy chưa đủ

con em đi du học Thời hạn cho vay tối đa bằng thời gian khóa học cộng ba năm Mức

chính để đảm bảo khả năng trả nợ cho NH

lưu động, mở rộng quy mô SXKD Để được NH cấp tín dụng, KH phải có dự án đầu tư phương án SXKD được NH thẩm định là khả thi, có hiệu quả và phù hợp với quy định

1.5 M ột số chỉ tiêu đánh giá kết quả hoạt động tín dụng

trong một thời kỳ

Trang 22

Tổng dư nợ trên vốn huy động = Tổng dư nợ

Dư nợ bình quân

+ Dư nợ: là chỉ tiêu phản ánh số tiền KH đi vay còn nợ NH trong thời hạn hợp

đồng tín dụng và được tính bằng công thức

khi đó NH sẽ chuyển tài khoản dư nợ sang tài khoản nợ quá hạn Nợ quá hạn phản ánh

động, NH cho KH vay bao nhiêu đồng Nếu chỉ tiêu này cao chứng tỏ vốn huy động

chưa sử dụng hiệu quả vốn huy động

Ngược lại nếu hệ số này thấp thì việc cho vay tiềm ẩn nhiều rủi ro

đồng vốn của NH quay càng nhanh, vốn vay được thu hồi nhanh, hiệu quả sử dụng vốn cao

Trang 23

vai trò của tín dụng đối với NH

phí đã bỏ ra trong hoạt động tín dụng Chỉ tiêu này càng cao càng tốt

1.6 R ủi ro tín dụng cá nhân

1.6.1 Khái ni ệm rủi ro tín dụng cá nhân

Rủi ro tín dụng cá nhân là khả năng NH không thu hồi được gốc và lãi từ

nào cũng có rủi ro và phần rủi ro này luôn thuộc về phía NH

1.6.2.1 Nguyên nhân t ừ phía khách hàng vay vốn

Do trình độ kinh doanh yếu kém, sử dụng vốn vay không đúng

ro tín dụng

Trang 24

1.6.2.2 Nguyên nhân t ừ phía ngân hàng

Do cán bộ tín dụng phạm nhiều sai sót trong khâu thẩm định tín

KH trước khi cho vay, cho vay vượt tỉ lệ an toàn, dự án thiếu tính khả thi khả năng sinh

1.6.2.3 Nguyên nhân t ừ đảm bảo tín dụng

Do không đánh giá chính xác giá trị tài sản thế chấp, tài sản thế

hồi được vốn

năng thanh toán làm mất lòng tin người gửi tiền, uy tín ngân hàng bị sụt giảm nghiêm

hưởng, đầu tiên là các ngân hàng khác, bởi các NH có mối quan hệ mật thiết với nhau

NH đã mất khả năng chi trả, đồng thời hoạt động SXKD của doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng nặng nề do thiếu vốn để sản xuất và quan trọng hơn cả lòng tin của công chúng

kể

Trang 25

Chương 2 Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại

2.1 Gi ới thiệu khái quát về NHNo & PTNT An Giang – chi nhánh huyện Thoại Sơn

2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển

Giai đoạn từ năm 1980 đến năm 1988 Chi nhánh mang tên ngân hàng Thoại Sơn, là một ngân hàng nhà nước thực hiện

Giai đoạn từ năm 1988 đến năm 1992 Ngân hàng đổi tên thành Ngân Hàng Nông Nghiệp huyện Thoại Sơn chuyển sang

Giai đoạn từ năm 1992 đến nay Ngân hàng thực hiện đường lối mở rộng, đổi mới tất cả nghiệp vụ huy động vốn cho

Trang 26

Ngu ồn: Phòng hành chính

để có thể cạnh tranh khách hàng ngân hàng nông nghiệp huyện Thoại Sơn phải luôn thay đổi để thích nghi với nền kinh tế Dựa vào lợi thế của mình phát huy những điểm

khi đi vay vốn và gửi tiền, phấn đấu trở thành một trong những chi nhánh hoạt động có

2.1.2 Ch ức năng và lĩnh vực hoạt động

kinh doanh

Phòng hành chính

Trang 27

Ch ức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

Giám đốc chi nhánh

pháp lý cũng như ngân hàng cấp trên về mọi hoạt động của ngân hàng

thưởng, kỷ luật cán bộ nhân viên ngân hàng

Phó giám đốc phụ trách tín dụng

Phó giám đốc phụ trách kế toán

đối lượng tiền nhằm đảm bảo thu chi tài chính của ngân hàng, hỗ trợ giám đốc về tình hình tài chính giúp giám đốc đưa ra quyết định kịp thời

chính xác

đối với từng loại khách hàng nhằm mở rộng địa bàn hoạt động tín dụng

Trang 28

B ảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng giai đoạn 2011-2013

Đơn vị tính: Triệu đồng

và đề ra giải pháp khắc phục

 Phòng hành chính

Trang 29

Ngu ồn: Phòng kế hoạch kinh doanh

Bi ểu đồ 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2013

Ch ỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013

So sánh 2012/2011

So sánh 2013/2012 Lượng

tăng (gi ảm) tuy ệt đối

T ốc độ tăng (gi ảm) (%)

Lượng tăng (gi ảm) tuy ệt đối

T ốc độ tăng (gi ảm) (%)

Trang 30

 T ổng thu nhập

đồng tương đương 14,61% so với năm 2011 Giai đoạn 2011-2012 thu nhập của ngân hàng tăng trưởng không cao nguyên nhân do tín dụng tăng trưởng thấp đối với khách

dụng nhiều

Trong năm 2013 tổng thu nhập của ngân hàng là 82.910 triệu đồng tăng 18.886

 T ổng chi phí

năm 2011 là 34.823 triệu đồng, năm 2012 là 35.856 triệu đồng tăng 1.033 triệu đồng tương đương tăng 2,97% so với năm 2011 Năm 2013 chi phí là 45.029 triệu đồng tăng

này lúc nào cũng lớn nhất Cùng với sự tăng lên về tổng thu nhập thì tổng chi phí cũng tăng cao Để nâng cao hiệu quả huy động vốn NH đã tăng lãi suất nhằm thu hút nguồn

Trang 31

B ảng 2.2 Tình hình huy động vốn của ngân hàng qua 3 năm (2011-2013)

Đơn vị tính: Triệu đồng

 L ợi nhuận ròng

qua các năm Cụ thể lợi nhuận năm 2011 là 15.781 triệu đồng, năm 2012 là 21.126

tượng khách hàng, thực hiện những chương trình quảng cáo tiếp thị nhằm duy trì và thu

2.2 Phân tích th ực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại NHNo & PTNT An Giang – chi nhánh huy ện Thoại Sơn

năm (2011-2013)

Trang 32

T ốc độ tăng (gi ảm) (%)

Lượng tăng (gi ảm) tuy ệt đối

T ốc độ tăng (gi ảm) (%)

Trang 33

37.613 49.364 61.716 15.349

23.992

32.594 26.677

39.950

54.829 42.282

đó vốn huy động NH được quyền sử dụng và có trách nhiệm trả gốc lẫn lãi đúng hạn

động nguồn vốn nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế, dân cư đảm bảo đủ vốn cho tín

dụng

đương số tiền 37.613 triệu đồng Năm 2012 vốn huy động là 113.306 triệu đồng tăng

ệu đồng tương đương 56,31% so với năm 2011 do trong năm có nhiều xí nghiệp kinh

Bi ểu đồ 2.2 Tình hình huy động vốn của ngân hàng giai đoạn 2011-2013

Ngu ồn: Tác giả tự xây dựng

Trang 34

Năm 2013 doanh số vốn huy động là 149.139 triệu đồng tăng 35.833 triệu đồng tương đương 31,62% so với năm 2012 Trong năm 2013 tiền gửi tiết kiệm vẫn đóng

tăng đáng kể của tiền gửi kho bạc với mức tăng 14.879 triệu đồng so với năm 2012 do trong năm nay thu thuế tăng cao nên kho bạc có lượng tiền nhàn rỗi gửi vào NH để hưởng lãi

đáp ứng đủ nhu cầu của KH Tuy nhiên đây là nguồn vốn có chi phí cao nên NH đang

đáp ứng đủ nhu cầu cho vay mà phải sử dụng vốn điều hòa từ NH cấp trên, điều này

thật sự hiệu quả

2.2.2 Phân tích ho ạt động tín dụng cá nhân của NHNo & PTNT chi nhánh huy ện Thoại Sơn qua 3 năm (2011-2013)

trong đó tín dụng cá nhân đóng một vai trò vô cùng quan trọng Trong những năm qua ngân hàng đã không ngừng mở rộng các hình thức tín dụng đáp ứng nhu cầu vay vốn

dư nợ, nợ xấu của NH

Dựa vào số liệu của các chỉ tiêu này ta có thể biết được những mặt tích cực

hàng hướng tới

2.2.2.1 Phân tích doanh s ố cho vay cá nhân

Ngày đăng: 21/03/2017, 06:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w