HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN JADELUCK Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Phan
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TRÁCH
NHIỆM HỮU HẠN JADELUCK
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Phan Đình Nguyên
Sinh viên thực tập: Phạm Thị Thu Hương
MSSV: 1054030845 Lớp 10DKTC4
TP Hồ Chí Minh, năm 2014
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số
liệu trong luận văn tốt nghiệp được thực hiện tại công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn
Jadeluck, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm
trước nhà trường về sự cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, Ngày 20 tháng 07 năm 2014
Tác giả
Phạm Thị Thu Hương
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ giúp đỡ dù trực tiếp hay gián tiếp từ người khác Trong suốt quá trình học trên giảng đường đại học em đã nhận được sự quan tâm và giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong trường Đại Học Công Nghệ nói chung, cũng như cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trong khoa Kế Toán- Tài Chính- Ngân Hàng nói riêng đã trang bị kiến thức cho em trong suốt thời gian qua để em hoàn thành luận văn tốt nghiệp Đặc biệt, trong học kỳ này, Khoa đã tổ chức cho chúng em tiếp cận với thực tế qua việc đi thực tập, làm báo cáo và sau đó là phát triển thành luận văn tốt nghiệp, giúp chúng em phát triển chuyên môn và vận dụng kiến thức ra thực tế
Em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn PGS.TS Phan Đình Nguyên đã
hướng dẫn và giúp em hoàn thành khóa luận Nếu không có những hướng dẫn, chỉ bảo của thầy thì em nghĩ bài luận văn của em sẽ không thể hoàn thành Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn thầy
Bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu và nghiên cứu về lĩnh vực sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, kiến thức của em còn hạn chế và nhiều bỡ ngỡ Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô để kiến thức của em được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Hồ Chí Minh, Ngày 20 tháng 07 năm 2014
(SV Ký và ghi rõ họ tên)
Phạm Thị Thu Hương
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên : Phạm Thị Thu Hương
Lớp : 10DKTC4
MSSV : 1054030845
Đề tài: Phân tích hiệu quả quản lý vốn lưu động tại công ty TNHH Jadeluck ………
………
………
………
………
………
………
……… ………
………
………
………
………
………
Tp.Hồ Chí Minh, Ngày 20 Tháng 07 năm 2014
Giảng viên hướng dẫn
PGS.TS Phan Đình Nguyên
Trang 6MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 4
1.1 Khái quát chung 4
1.1.1 Khái niệm vốn lưu động 4
1.1.2 Kết cấu vốn lưu động 4
1.1.2.1 Vốn bằng tiền và các khoản đầu tư ngắn hạn 6
1.1.2.2 Các khoản phải thu 6
1.1.2.3 Hàng tồn kho 7
1.1.2.4 Các loại tài sản lưu động khác 7
1.1.3 Đặc điểm của vốn lưu động 7
1.2 Vai trò và các nhân tố ảnh hưởng tới phân tích hiệu quả quản lý vốn lưu động và sử dụng vốn lưu động 8
1.2.1 Vai trò của VLĐ trong doanh nghiệp 8
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng 9
1.3 Phương pháp phân tích 10
1.3.1 Phương pháp so sánh 10
1.3.2 Phương pháp loại trừ 11
1.4 Nội dung phân tích hiệu quả quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp 12
1.4.1 Phân tích tình hình phân bổ vốn lưu động 12
1.4.2 Phân tích vốn lưu động ròng, nhu cầu vốn lưu động ròng và ngân quỹ ròng 13
1.4.3 Phân tích biến động từng khoản mục 15
1.4.3.1 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn bằng tiền 15
1.4.3.2 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng khoản phải thu 15
1.4.3.3 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng hàng tồn kho 16
1.4.3.4 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài sản lưu động khác 16
1.4.4 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 17
1.4.4.1 Phân tích chung hiệu quả sử dụng vốn lưu động 17
1.4.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng khoản phải thu 19
1.4.4.3 Phân tích hiệu quả sử dụng hàng tồn kho 20
Trang 7CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY
TNHH JADELUCK 21
2.1 Giới thiệu khái quát chung về công ty TNHH JADELUCK 21
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 21
2.1.1.1 Quy mô hoạt động, 22
2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 22
2.1.2 Bộ máy tổ chức của công ty 23
2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán công ty 26
2.1.4 Các hình thức kế toán tại công ty 27
2.1.5 Nhận xét về tổ chức quản lý và phòng kế toán 29
2.1.6 Tình hình nhân sự tại công ty 30
2.1.7 Tình hình kinh doanh của công ty 32
2.1.8 Địa bàn hoạt động và đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty 35
2.1.8.1 Địa bàn hoạt động 35
2.1.8.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh 35
2.1.9 Khả năng cạnh tranh trong và ngoài nước 35
2.1.10 Phướng hướng phát triển tại công ty 36
2.2 Phân tích hiệu quả quản lý vốn lưu động tai công ty TNHH Jadeluck 37
2.2.1 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn tại công ty 37
2.2.1.1 Phân tích tình hình phân bổ vốn lưu động 37
2.2.1.2 Phân tích vốn lưu động ròng, nhu cầu vốn lưu động ròng và ngân quỹ ròng 45
2.2.1.3 Phân tích tình hình quản lý vốn bằng tiền 49
2.1.1.4 Phân tích tình hình quản lý khoản phải thu 55
2.1.1.5 Phân tích tình hình quản lý hàng tồn kho 62
2.1.1.6 Phân tích tình hình quản lý tài sản lưu động khác 67
2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty 71
2.2.2.1 Phân tích chung hiệu quả sử dụng vốn lưu động 71
2.2.2.2 Tỷ suất sinh lời vốn lưu động 75
2.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng khoản phải thu 78
2.2.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng hàng tồn kho 81
Trang 8CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH JADELUCK 85
3.1 Nhận xét và đánh giá về tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động 85
3.1.1 Những mặt tích cực 85
3.1.2 Những mặt hạn chế 85
3.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động 86
KẾT LUẬN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TT Tổ trưởng VLĐ Vốn lưu động TSLĐ Tàisản lưu động GTGT Giátrị gia tăng
TS Tàisản TSDH Tàisản dài hạn TNHH Trách nhiệm hữu hạn
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình kinh doanh của công ty 32
Bảng 2.2 Bảng tổng hợp tình hình kinh doanh 32
Bảng 2.3 Cơ cấu tài sản lưu động 38
Bảng 2.4 Biến động tài sản lưu động 39
Bảng 2.5 Phân tích vốn lưu động ròng 46
Bảng 2.6 Phân tích vốn lưu động ròng và ngân quỹ ròng 48
Bảng 2.7 Cơ cấu vốn bằng tiền 50
Bảng 2.8 Biến động vốn bằng tiền 51
Bảng 2.9: Cơ cấu các khoản mục của các khoản phải thu ngắn hạn 56
Bảng 2.10: Biến động các khoản mục của các khoản phải thu ngắn hạn 57
Bảng 2.11: Cơ cấu các khoản mục hàng tồn kho 63
Bảng 2.12: Biến động các khoản mục hàng tồn kho 64
Bảng 2.13: Cơ cấu các khoản mục TSLĐ khác 67
Bảng 2.14: Biến động các khoản mục TSLĐ khác 68
Bảng 2.15 Tình hình luân chuyển VLĐ 72
Bảng 2.16: Khả năng sinh lời VLĐ 76
Bảng 2.17: Hiệu quả quản lý khoản phải thu 79
Bảng 2.18: Hiệu quả sử dụng hàng tồn kho 82
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty 24
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán công ty 26
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hình thức nhật ký chung 28
Biểu đồ 2.1 Tình hình phân bổ trình độ nhân sự 31
Biểu đồ 2.2 Tình hình thu- chi của công ty 34
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ quy trình sản xuất của công ty 35
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu TSLĐ và TSDH 40
Biểu đồ 2.4 Biến động TSLĐ, TSDH và Tổng TS 41
Biểu đồ 2.5 Cơ cấu các khoản mục của TSLĐ 42
Biểu đồ 2.6: Biến động các khoản mục của TSLĐ 42
Biểu đồ 2.7 Cơ cấu các khoản mục vốn bằng tiền 52
Biểu đồ 2.8 Biến động các khoản mục vốn bằng tiền 53
Biểu đồ 2.9 Cơ cấu các khoản mục của các khoản phải thu ngắn hạn 58
Biểu đồ 2.10: Biến động các khoản mục của các khoản phải thu ngắn hạn 59
Biểu đồ 2.11: Cơ cấu các khoản mục hàng tồn kho 65
Biểu đồ 2.12: Biến động các khoản mục hàng tồn kho 66
Biểu đồ 2.13: Cơ cấu các khoản mục TSLĐ khác 69
Biểu đồ 2.14: Biến động các khoản mục TSLĐ khác 70
Biểu đồ 2.15: Biến động doanh thu thuần và TSLĐ bình quân 73
Biểu đồ 2.16: Số vòng quay VLĐ bình quân 73
Biểu đồ 2.17: Sức sinh lời VLĐ 77
Biểu đồ 2.18: Biến động doanh thu thuần và giá trị khoản phải thu bình quân 80
Biểu đồ 2.19: Số vòng quay khoản phải thu bình quân 80
Biểu đồ 2.20: Số ngày một vòng quay khoản phải thu 80
Biểu đồ 2.21: Biến động giá vốn hàng bán và hàng tồn kho bình quân 83
Biểu đồ 2.22: Số vòng quay hàng tồn kho bình quân( vòng) 84
Biểu đồ 2.23: Số ngày bình quân một vòng quay hàng tồn kho( ngày) 84
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chon đề tài
Ngày nay với sự hội nhập toàn cầu, Việt Nam đang dần khẳng định vị trí của mình trên các lĩnh vực từ chính trị, kinh tế, đến văn hóa xã hội Khi tham gia váo các tổ chức ASEAN, APEC, WTO, đặc biệt là hội nhập AFTA thì các hoạt động của Việt Nam trên các lĩnh vực ngày càng thiết thực, nhất là lĩnh vực kinh tế Sự phát triển và tồn tại của các doanh nghiệp cũng góp một phần vào xây dựng và khẳng định vị thế của Việt Nam
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, VLĐ thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá trị tài sản doanh nghiệp Kết quả sản xuất kinh doanh ra sao là do công tác quản lý và sử dụng vốn quyết định Việc phận tích hiệu quả quản lý vốn lưu động sẽ giúp cho doanh nghiệp kịp thời phát hiện và sửa chữa thiếu sót trong kế hoạch đưa ra Trong nền kinh tế thị trường, sự vận động của tài sản lưu động diễn ra ngày càng nhanh và phức tạp, tình trạng mất cân đối về cung cầu vật tư, hàng hóa trên thị trường có thể ảnh hưởng tới quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì thế việc phân tích hiệu quả quản lý vốn lưu động là cần thiết đối với các doanh nghiệp, là
cơ sở đưa ra quyết định và cung cấp thông tin hữu ích cho nhà đầu tư
Công ty TNHH Jadeluck là công ty chuyên sản xuất và gia công hàng may mặc, nên việc quản lý vốn lưu động sao cho hiệu quả là rất cần thiết Trong quá trình thực tập tại công ty, em thấy tình hình tài chính của công ty đang rơi vào tình trạng xấu thông qua việc tìm hiểu quá trình quản lý cũng như sử dụng vốn lưu động Lượng tiền tồn quỹ quá lớn, chưa tạo tính an toàn cho việc nắm giữ, nợ của khách hàng ở mức cao và chưa được chú trọng, dự trữ hàng tồn kho tăng cao tạo ra chi phí không đáng có là tình trạng hiện tại của công ty
Xuất phát từ sự quan trọng của việc quản lý vốn lưu động, kiến thức trang bị ở trường và nhất là tình trạng quản lý vốn lưu động hiện tại của công ty TNHH Jadeluck
chưa tốt Em đã chọn đề tài: “ Phân tích hiệu quả sử quản lý lưu động tại công ty
TNHH Jadeluck”, để làm đề tài nghiên cứu
Trang 13Bao gồm những nội dung sau:
Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn lưu động
Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
3 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập thông tin thứ cấp từ các báo cáo, tài liệu có sẵn
Xử lý, phân tích thông tin bằng các phương pháp sau:
Phương pháp thống kê
Phương pháp tỷ trọng
Phương pháp so sánh
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Xuất phát từ mục đích của đề tài, đối tượng nghiên cứu của đề tài là phân tích hiệu quả quản lý vốn lưu động trong công ty, trong đó đi sâu nghiên cứu về tình hình sử dụng
và hiệu quả quản trị vốn bằng tiền, hàng tồn kho, các khoản phải thu và tài sản ngắn hạn khác
Trang 144.2 Phạm vi nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu tình hình thực tế công tác sử dụng vốn lưu động và tình hình tài chính của công ty TNHH Jadeluck trong giai đoạn 2011-2013, đưa ra các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn lưu động, cải thiện tình hình tài chính công ty
5 Cấu trúc đề tài
Nội dung của luận văn gồm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích hiệu quả quản lý vốn lưu động tại công ty TNHH Jadeluck
Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn lưu động tại công ty TNHH Jadeluck
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Khái quát chung
1.1.1 Khái niệm vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào lưu thông và từ trong lưu thông toàn bộ giá trị của chúng được hoàn lại một lần sau một chu kỳ kinh doanh
Vốn lưu động là một thước đo tài chính đại diện cho thanh khoản vận hành có sẵn cho một doanh nghiệp Cùng với các tài sản cố định như nhà máy và thiết bị, VLĐ được coi là một phần của vốn hoạt động
1.1.2 Kết cấu vốn lưu động
Dựa theo tiêu thức khác nhau có thể chia vốn lưu động thành các loại khác nhau Thông thường có các phân loại sau:
Dựa theo hình thái biểu hiện của vốn ta chia vốn lưu động thành:
Vốn bằng tiền và các khoản đầu tư ngắn hạn Vốn bằng tiền bao gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển
Các khoản phải thu, bao gồm: khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, khoản phải thu nội bộ, các khoản phải thu khác và dự phòng phải thu khó đòi
Vốn vật tư hàng hóa Bao gồm 3 loại gọi chung là hàng tồn kho: Nguyên liệu, vật liệu, công cụ và dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm
Vốn lưu động khác hình thành từ các tài sản ngắn hạn khác bao gồm: Chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT được khấu trừ, thuế và các khoản phải thu nhà nước
và các tài sản ngắn hạn khác
Trang 16 Dựa theo vai trò của vốn lưu động đối với quá trình sản xuất kinh doanh ta chia vốn lưu động thành các loại sau:
Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất, gồm các khoản:
Vốn nguyên liệu, vật liệu chính cộng vốn phụ tùng thay thế
Vốn công cụ, dụng cụ cộng vốn nhiên liệu
Vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán và các loại khác
Vốn trong thanh toán: gồm khoản phải thu và tạm ứng
Theo nguồn hình thành:
Nguồn vốn pháp định
Nguồn vốn tự bổ xung
Nguồn vốn liên doanh, liên kết
Nguồn vốn huy động thông qua phát hành cổ phiếu
Nguồn vốn đi vay
Mỗi cách phân loại khác nhau đều cho thấy cái nhìn khác nhau về tình trạng vốn lưu động trong doanh nghiệp Tuy nhiên để xem xét và đánh giá khả năng tài chính cũng như khả năng quản trị vốn lưu động trong doanh nghiệp, VLĐ sẽ được phân loại dựa vào hình thái biểu hiện của vốn Chúng ta sẽ tìm hiểu rõ hơn các thành phần của vốn lưu động theo cách phân loại này
Trang 171.1.2.1 Vốn bằng tiền và các khoản đầu tư ngắn hạn
Vốn bằng tiền tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, bao gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi ở các ngân hàng, kho bạc nhà nước và các khoản tiền đang chuyển Với tính linh hoạt cao, vốn bằng tiền được dùng để đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp, thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí Đơn vị tiền tệ của vốn bằng tiền được sử dụng thống nhất là Đồng Việt Nam Ở các doanh nghiệp có sử dụng đồng ngoại tệ trong các hoạt động sản xuất kinh doanh phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế do liên ngân hàng công bố Bên cạnh ưu điểm có thể
sử dụng ngay để thanh toán và có tính luân chuyển cao nhất, vốn bằng tiền cũng có những nhược điểm Trong khâu dự trữ, vốn bằng tiền tuy đáp ứng được nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp nhưng cũng thể hiện doanh nghiệp bị ứ đọng vốn, không đưa vào sản xuất kinh doanh, làm mất khả năng sinh lời của vốn Ngược lại, nếu dự trữ vốn bằng tiền quá ít cũng ảnh hưởng đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp khi có nợ tới hạn
Vì vậy, đòi hỏi phải có công tác quản lý và sử dụng vốn bằng tiền một cách chặt chẽ nhất định để tránh thất thoát, lãng phí và gian lận
Các khoản đầu tư ngắn hạn: là khoản vốn mà doanh nghiệp bỏ ra đầu tư vào cổ phiếu, trái phiếu và các tài sản có tính thanh khoản nhanh, dưới một năm Hầu hết các công ty, doanh nghiệp có vị thế đều có tài khoản các khoản đầu tư ngắn hạn trên bảng cân đối Điều này có nghĩa doanh nghiệp có thể đủ sức đầu tư thặng dư tiền mặt vào cổ phiếu
và trái phiếu để tìm kiếm lợi nhuận cao hơn so với việc đem tiền mặt thặng dư đi gửi tiết kiệm Đối với các nhà quản trị, khoản đầu tư ngắn hạn được coi là lớp đệm nhằm đảm bảo cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp khi thiếu vốn kinh doanh bằng tiền
1.1.2.2 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu phản ánh toàn bộ giá trị phải thu đối với các cá nhân tổ chức bao gồm: phải thu khách hàng, phải thu nội bộ, phải thu khác, … Các khoản phải thu thể hiện vốn kinh doanh của doanh nghiệp đang bị chiếm dụng tạm thời do sử dụng các chính sách bán hàng, dịch vụ ưu đãi, quan hệ tài chính nội bộ Khả năng thanh toán của khách hàng và việc quản lý nợ là nhân tố tác động đến chỉ tiêu này
Trang 18Nếu doanh nghiệp thu hồi được các khoản phải thu thì doanh nghiệp sẽ bổ sung được một lượng vốn cho sản xuất kinh doanh Khi còn thời hạn thanh toán, các khoản phải thu được coi là khoản nợ hợp pháp của khách hàng Nếu khoản phải thu quá thời hạn thanh toán, doanh nghiệp cần tìm hiểu nguyên nhân và tìm các biện pháp điều chỉnh, tránh tình trạng bị chiếm dụng vốn
1.1.2.4 Các loại tài sản lưu động khác
Ngoài các khoản trên, vốn lưu động của doanh nghiệp còn tồn tại dưới dạng như: tạm ứng, chi phí trả trước ngắn hạn, tài sản thiếu chờ sử lý, các khoản thế chấp, ký cược
ký quỹ ngắn hạn Mỗi loại tài sản đều có đặc điểm riêng biệt, doanh nghiệp cần có các biện pháp quản lý phù hợp
1.1.3 Đặc điểm của vốn lưu động
Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất Trong quá trình đó, VLĐ chuyển toàn bộ, một lần giá trị vào sản phẩm, khi kết thúc quá trình sản xuất, giá trị hàng hóa được thực hiện và VLĐ được thu hồi
Trong quá trình sản xuất, vốn lưu động được chuyển qua nhiều hình thái khác nhau qua từng giai đoạn Các giai đoạn của vòng tuần hoàn đó luôn đan xen với nhau mà không tách biệt riêng rẽ Vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh, đòi hỏi thường xuyên nắm sát tình hình luân chuyển vốn, kịp thời khắc phục những ách tắc trong sản xuất, đảm bảo đồng vốn được lưu chuyển liên tục và nhịp nhàng
Trang 19Trong cơ chế tự chủ và chịu trách nhiệm về tài chính, sự vận động của vốn lưu động gắn chặt với lợi ích doanh nghiệp và người lao động Vòng quay vốn càng nhanh thì doanh thu càng cao và tiết kiệm vốn, giảm chi phí sử dụng vốn làm tăng thu nhập cho doanh nghiệp, doanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất
1.2 Vai trò và các nhân tố ảnh hưởng tới phân tích hiệu quả quản lý vốn lưu
động và sử dụng vốn lưu động
1.2.1 Vai trò của VLĐ trong doanh nghiệp
Vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để doanh nghiệp đi vào hoạt động Hay nói cách khác, VLĐ là điều kiên tiên quyết cho quá trình sản xuất kinh doanh
Vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên và liên tục, là công cụ phản ánh, đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp
Vốn lưu động còn có khả năng quyết định đến quy mô hoạt động của doanh nghiệp Trong nền kinh tế hiện nay, doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ về việc sử dụng vốn nên khi
mở rộng doanh nghiệp cần huy động một lượng vốn để đầu tư sao cho đủ để dự trữ vật tư hàng hóa Vì thế, VLĐ còn giúp doanh nghiệp nắm bắt được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hàng hóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi nhuận Do
đó, VLĐ đóng vai trò quyết định tính giá cả hàng hóa bán ra
Có thể nói, vốn lưu động quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh cao hay thấp đều phụ thuộc vào khả năng khai thác, chính sách dự trữ của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần xác định quy mô, phân bổ hợp lý các giai đoạn luân chuyển, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn thì mới có thể đạt hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên, vốn quá cao sẽ gây dư thừa, lãng phí Ngược lại, vốn lưu động quá ít sẽ gây lên
Trang 20tình trạng thiếu vốn làm quá trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định quy mô, cơ cấu VLĐ hợp lý
1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng
Quá trình quản lý và sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp rất cần thiết, nhưng cũng rất khó khăn và phức tạp Sự khó khăn và phức tạp đó tùy thuộc vào mức ảnh hưởng của các nhâc tố, bao gồm: Quy mô doanh nghiệp, lĩnh vực hạt động, hoạt động tiêu thụ, phương thức thanh toán và tín dụng, tình hình kinh tế và xã hội…
Quy mô doanh nghiệp: Mỗi doanh nghiệp có quy mô sản xuất, tính chất sản xuất, quy trình công nghệ, mẫu mã và độ phức tạp của sản phẩm khác nhau đều có tỷ trọng vốn lưu động ở mỗi khâu dự trữ đều khác nhau
Lĩnh vực hoạt động: Tùy theo mỗi doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, dịch vụ hay thương mại, đặc điểm của ngành, hàng hóa mà điều kiện dự trữ nguyên vật liệu, số lượng, quy cách, kỳ hạn cho mỗi hoạt động kinh doanh là khác nhau Các công
ty, doanh nghiệp có quy trình sản xuất dài thường có lượng tồn kho lớn, vốn lưu động chiếm nhiều hơn so với các công ty, doanh nghiệp trong lĩnh vực dịch vụ như du lịch, bảo hiểm…
Hoạt động tiêu thụ: Lượng hàng hóa tiêu thụ nhiều hay ít, thời gian bán hàng dài hay ngắn có ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vốn lưu động doanh nghiệp
Phương thức thanh toán và tín dụng: Phương thức thanh toán khác nhau thì khả năng chiếm dụng vốn khác nhau Vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần lựa chọn phương thức thanh toán và chính sánh tín dụng hợp lý, theo dõi, giải quyết kịp thời những thủ tục thanh toán có ảnh hưởng tới vốn lưu động, tránh bị chiếm dụng vốn
Tình hình kinh té và xã hội: Ở mỗi thời kỳ khác nhau, tình hình kinh tế và xã hội luôn có sự biến động khác nhau và phức tạp và sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là không thể tránh khỏi Trong một giai đoạn phát triển thì doanh nghiệp rất dễ dàng tìm nguồn tài trợ cho mình và ngược lại, trong nền kinh tế khủng hoảng, doanh nghiệp cũng khó đứng vững
Trang 211.3 Phương pháp phân tích
Để đánh giá về hiệu quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp, cũng như việc sử dụng các loại nguồn lực và các loại tài sản…có nhiều cách phân tích khác nhau Tuy nhiên trong thực tế, thường sửu dụng phương pháp so sánh, và phương pháp loại trừ
1.3.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp sử dụng phổ biến nhất trong phân tích tài chính Phương pháp so sánh giúp nhà quản trị đánh giá được sự thay đổi về quy mô hoạt động của doanh nghiệp, kết cấu tài sản, nguồn vốn Từ đó, các nhà phân tích nắm được các khuynh hướng tài chính trong tương lai của doanh nghiệp
Khi sử dụng phương pháp so sánh trong phân tích tài chính cần quan tâm đến việc lựa chọn tiêu chuẩn so sánh, điều kiện so sánh được và kỹ thuật so sánh của các chỉ tiêu phân tích
Lựa chọn tiêu chuẩn so sánh: Là chỉ tiêu của một kỳ được chọn làm căn cứ để so sánh Các gốc có thể:
Tài liệu các năm trước
Các mục tiêu dự kiến( kế hoạch, dự toán, định mức)
Các chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh…nhằm đánh giá vị trí của doanh nghiệp
Điều kiện so sánh được: Các chỉ tiêu sử dụng phải thống nhất
Về thời gian: Phải thống nhất trên cả ba mặt:
Cùng phản ánh một nội dung kinh tế
Cùng một phương pháp tính toán
Cùng một đơn vị đo lường
Về mặt không gian: Các chỉ tiêu phải cùng quy đổi về một quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự nhau
Trang 22Kỹ thuật so sánh:
Phân tích theo chiều ngang
So sánh bằng số tuyệt đối: Hiệu số giữa kỳ phân tích với kỳ so sánh( kỳ gốc, kỳ kế hoạch)
So sánh bằng số tương đối: Biểu hiện mức độ kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, hiệu suất
So sánh bình quân: Phản ánh đặc trưng chung về mặt số lượng của một đơn vị, bộ phận hay một tổng thể có cùng một tính chất Hai phương pháp được sử dụng nhiều nhất là bình quân giản đơn và bình quân gia quyền
Phân tích theo chiều dọc
Cột tỷ lệ được lập bên cạnh cột số liệu của các báo cao, dùng biểu thị tỷ lệ của một thành phần trên tổng số
Cột tỷ lệ giúp ta thấy dễ dàng và nhanh chóng các cơ cấu tài chính: cơ cấu tài sản,
cơ cấu nguồn vốn, các thành phần trong doanh thu… khi đọc báo cáo
Phương pháp chênh lệch: đây là dạng đặc biệt( rút gọn) của phương pháp thay thế liên hoàn Được áp dụng trong trường hợp các chỉ tiêu có mối quan hệ tích số hoặc thương số hoặc kết hợp cả tích số và thương số
Trang 231.4 Nội dung phân tích hiệu quả quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp
1.4.1 Phân tích tình hình phân bổ vốn lưu động
Để nắm về tình hình quản lý vốn lưu động, ta tiến hành phân tích việc thực hiện phân bổ vốn lưu động, quá trình phân tích được thực hiện qua lập bảng phân tích sau:
Tuyệt đối (%)
Việc lập bảng phân tích như trên giúp ta biết được tình hình phân bổ vốn lưu động,
tỷ trọng từng loại tài sản lưu động và phân bổ như vậy đã hợp lý chưa Qua bảng phân tích, ta thấy được xu hướng biến động của các loại tài sản này qua các năm và sự biến động đó có tốt hay không Tuy nhiên để có những đánh giá nhận xét chính xác thì cần xét đến yếu tố loại hình doanh nghiệp, vì có thể việc phân bổ phù hợp với doanh nghiệp này
Trang 24nhưng lại không phù hợp với doanh nghiệp khác và còn tuy thuộc vào quan điểm mỗi doanh nghiệp như thế nào
1.4.2 Phân tích vốn lưu động ròng, nhu cầu vốn lưu động ròng và ngân quỹ ròng
Nguồn vốn chủ sở hữu +
Nợ dài
Tài sản cố định
và đầu tư dài hạn
Nếu vốn lưu động ròng < 0, nguồn vốn thường xuyên không đủ tài trợ cho tài sản cố định và đầu tư dài hạn, sự thiếu hụt này được bù đắp bằng một phần nguồn vốn tạm thời hay nợ ngắn hạn Cân bằng tài chính không tốt, doanh nghiệp luôn chịu áp lực từ nợ ngắn hạn
Nếu vốn lưu động ròng = 0, lúc này nguồn vốn thường xuyên vừa đủ tài trợ cho tài sản cố định và đầu tư dài hạn cân bằng tài chính trong trường hợp này khả quan hơn so với trường hợp trên, nhưng cũng chưa an toàn
Nếu vốn lưu động ròng > 0, nghĩa là nguồn vố thường xuyên không chỉ sử dụng tài trợ cho tài sản cố định và đầu tư dài hạn mà còn sử dụng một phần để tài trợ cho tài sản lưu động cân bằng tài chính lúc này khá tốt và bền vững
Nhưng để đánh giá chính xác hơn cân bằng tài chính, cần phải xem xét sự biến động của nó trong một chuỗi thời gian thì mới dự toán được khả năng cân bằng tài chính trong tương lai
Trang 25Nếu vốn lưu động âm và giảm: mức độ an toàn tài chính giảm, doanh nghiệp gặp áp lực về thanh toán ngắn hạn và có nguy cơ phá sản
Nếu vốn lưu động dương và tăng qua nhiều năm: cân bằng tài chính của doanh nghiệp đang tiến triển rất tốt
Nếu vốn lưu động ròng có tính ổn định: có tăng giảm nhưng không đáng kể, điều đó thể hiện rằng hoạt động kinhdoanh đang trong trạng thái ổn đinh
Cách 2:
Vốn lưu động ròng =
Tài sản lưu động
và đầu tư ngắn hạn -
Nợ ngắn hạn
Với cách tính này, chỉ số này đã thể hiện rõ cách sử dụng vốn lưu động ròng Vốn lưu động được phân bổ vào các khoản như tiền, các khoản phải thu và hàng tồn kho, từ
đó nhấn mạnh tới sự linh hoạt trong sử dụng vốn của doanh nghiệp
Nhu cầu vốn lưu động ròng và ngân quỹ ròng
Chỉ tiêu nhu cầu vốn lưu động ròng trong hoạt động sản xuất kinh doanh được tính dựa vào nhu cầu vốn lưu động ròng, ta phân tích cân bằng tài chính như sau:
Nếu khoản chênh lệch giữa vốn lưu động ròng và nhu cầu vốn lưu động ( phần chênh lệch là các khoản vốn bằng tiền sau khi đã bù đắp các khoản vay ngắn hạn được gọi là ngân quỹ ròng) dương, thể hiện cân bằng tài chính an toàn vì doanh nghiệp không phải vay để bù đắp, nên không gặp khó khăn trong thanh toán ngắn hạn
Nếu vốn lưu động ròng bằng nhu cầu vốn lưu động(tức ngân quỹ ròng bằng 0), thể hiện toàn bộ các khoản vốn bằng tiền là đầu tư ngắn hạn được hình thành từ các khoản vay ngắn hạn Đây là tình trạng mất cân bằng tài chính
Nếu chênh lệch giữa vốn lưu động ròng và nhu cầu vốn lưu động ròng âm Thể hiện, vốn lưu động ròng không đủ tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động ròng, doanh nghiệp
Trang 26cần huy động các khoản vay ngắn hạn để bù đắp sự thiếu hụt đó Và tài trợ một phần tài sản cố định khi vốn lưu động ròng âm Cân bằng tài chính lúc ngày kém an toàn và bất lợi với doanh nghiệp
1.4.3 Phân tích biến động từng khoản mục
Quản lý vốn lưu động một cách hiệu quả trên cơ sở cân nhắc các yếu tố rủi ro và tính sinh lợi trong từng khoản mục của giá trị tài sản là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp Vì vậy, để quản lý vốn lưu động một cách hiệu quả cần phải quan tâm đến những nội dung sau:
1.4.3.1 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng vốn bằng tiền
Tiền là loại tài sản mang tính rủi ro cao, doanh nghiệp cần kiểm soát một cách hiệu quả loại tài sản này, tránh tình trạng thất thoát Mục tiêu quản lý vốn bằng tiền là tối thiểu hóa lượng tiền mà doanh nghiệp nắm giữ nhằm các mục đích sau:
Duy trì hoạt động sản xuất: đáp ứng nhu cầu mua sắm vật tư, thanh toán tiền hàng, tiền lương cho công nhân viên
Dự phòng: vốn bằng tiền vận động không theo bất kỳ một quy luật nào, vì vậy doanh nghiệp cần duy trì lượng vốn bằng tiền để duy trì khả năng thanh toán cho mọi hoạt động của doanh nghiệp
Đầu tư: khi có các cơ hội đầu tư tạm thời trong ngắn hạn, doanh nghiệp có thể sử dụng lượng dự trữ vốn bằng tiền để đầu tư, tạo cơ hội làm gia tăng lợi nhuận
Dù với bất kỳ mục đích nào, việc quản trị vốn bằng tiền đạt được hiệu quả cao nhất đều phụ thuộc vào sự dự đoán chính xác nhu cầu tiền của doanh nghiệp
1.4.3.2 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng khoản phải thu
Quản lý các khoản phải thu luôn gắn với chi phí phát sinh, tuy nhiên khi chấp nhận tín dụng sẽ có khả năng làm tăng doanh thu Vì vậy doanh nghiệp cần có các chính sách tín dụng hợp lý, cộng theo việc luôn đôn đốc thu hồi nợ, theo dõi, xem xét khả năng thanh toán, khả năng vốn đảm bảo và tình trạng kinh tế của khách hàng
Trang 27Một số chỉ tiêu đánh giá khả năng tín dụng của khách hàng bao gồm:
Uy tín trong nhiều năm: thể hiện tinh thần trách nhiệm thanh toán của khách hàng đối với việc trả nợ đối với bản thân doanh nghiệp cũng như các doanh nghiệp khác
Tỷ suất tự tài trợ: thể hiện khả năng tài chính dài hạn, tính tự chủ và ồn định, không bị sức ép từ chủ nợ
Tỷ suất nợ: phản ánh mức độ tài trợ của các khoản nợ đối với tài sản Giúp nhà đầu tư đánh giá rủi ro và cấp tín dụng
Điều kiện kinh tế: khả năng phát triển, xu thế ngành nghề kinh doanh của khách hàng
1.4.3.3 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng hàng tồn kho
Giá trị hàng tồn kho thường chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị tài sản lưu động nên sự biến động tài sản này có ảnh hưởng lớn tới sự biến động của vốn lưu động Mỗi doanh nghiệp đều phải có lượng hàng tồn kho thích hợp, quá trình dự trữ này sẽ đảm bảo cho việc duy trì sản xuất, kinh doanh, đảm bảo an toàn khi có biến động thất thường hoặc nhu cầu thị trường tăng lên Vì vậy, việc phân tích hàng tồn kho là rất quan trọng, tùy theo đặc điểm mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp mà nhà quản lý cần có lượng hàng tồn kho thích hợp cho doanh nghiệp mình
1.4.3.4 Phân tích tình hình quản lý và sử dụng tài sản lưu động khác
Quản lý và sử dụng tài sản lưu động khác giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh hơn, bao gồm các khoản sau: tạm ứng, chi phí trả trước, cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Phân tích tình hình tạm ứng cho thấy công tác quản lý công nợ nội bộ tại doanh nghiệp
Chi phí trả trước cần được quản lý chặt chẽ vì giá trị này chịu ảnh hưởng của sự phân bổ chi phí và sự phù hợp khi tính doanh thu, chi phí doanh nghiệp
Trang 28Giá trị các khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ không sử dụng cho hoạt động sinh lời của doanh nghiệp, đây là khoản khó chuyển đổi thành tiền nếu doanh nghiệp không trả
nợ vay hay vi phạm quy định liên quan đến cầm cố, ký cược, ký quỹ
1.4.4 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Hiệu quả sử dụng VLĐ được đánh giá qua các chỉ tiêu sau: số vòng quay bình quân VLĐ, số ngày bình quân một vòng quay VLĐ, hệ số đảm nhiệm VLĐ, tỷ suất sinh lời VLĐ, các chỉ số phân tích hiệu quả các khoản phải thu như số vòng quay bình quân khoản phải thu, số ngày bình quân một vòng quay khoản phải thu và các chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng hàng tồn kho như số vòng quay bình quân hàng tồn kho, số ngày bình quân một vòng quay hàng tồn kho
1.4.4.1 Phân tích chung hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Số vòng quay bình quân vốn lưu động
Số vòng quay bình quân vốn lưu động =
Doanh thu thuần
(Vòng/năm)
Giá trị vốn lưu động bình
quân
Chỉ tiêu này cho thấy số vòng quay của VLĐ trong kỳ phân tích hay một đồng VLĐ
bỏ ra thì đảm nhiệm bao nhiêu đồng doanh thu thuần Số vòng càng lớn thì hiệu quả sử dụng càng tốt
Số ngày một vòng quay vốn lưu động
Trang 29Chỉ tiêu này thể hiện số ngày cần thiết cho VLĐ quay được một vòng Thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng nhanh
Để đánh giá sâu hơn, ta sẽ xét tới mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệu quả
sử dụng các loại tài sản
Ta xét hai nhân tố:
Mức ảnh hưởng của doanh thu thuần đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động được tính như sau :
∆ vốn lưu động = Doanh thu thuần năm n+1 - Doanh thu thuần năm n
Mức ảnh hưởng của vốn lưu động đến sự tăng giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động được tinh như sau :
∆ vốn lưu động = Doanh thu thuần năm n+1 - Doanh thu thuần năm n+1
Vốn lưu động năm n+1 Vốn lưu động năm n
Tác động tích cực của nhân tố doanh thu đã làm cho tốc độ luân chuyển VLĐ của công ty tăng lên và công ty đã tiết kiệm (-) hay lãng phí (+) do thay đổi tốc độ luân chuyển được tính như sau:
∆v =
Doanh thu thuần năm n+1
x
Số ngày bình quân một vòng quay vốn lưu động
năm n+1
- Số ngày bình quân một vòng quay vốn lưu động
năm n
360
Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động
Trang 30Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động =
Vốn lưu động bình
quân
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho ta biết bao nhiêu đồng VLĐ làm ra một đồng doanh thu thuần Hệ
số này càng thấp thì sức sinh lời từ VLĐ càng cao, số vốn lưu động tiết kiệm càng lớn
Sức sinh lời vốn lưu động
Mức sinh lời vốn lưu động =
Lợi nhuận sau thuế
1.4.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng khoản phải thu
Số vòng quay bình quân khoản phải thu
Đây là chỉ tiêu phản ánh tốc độ của các khoản phải thu hoán chuyển thành tiền, chỉ tiêu này được thể hiện qua số ngày bình quân một vòng quay khoản phải thu, căn cứ vào
số vòng quay bình quân khoản phải thu ta tính được số ngày bình quân một vòng quay khoản phải thu
Số vòng quay bình quân khoản phải thu =
Doanh thu thuần
(Vòng/năm) Khoản phải thu
bình quân
Trang 31 Số ngày bình quân một vòng quay khoản phải thu
Số ngày bình quân một vòng quay khoản phải thu =
360
(Ngày/vòng)
Số vòng quay bình quân khoản phải thu
Số ngày bình quân một vòng quay khoản phải thu càng nhỏ càng tốt Quá trình hoán chuyển thành tiền của các khoản phải thu tăng
1.4.4.3 Phân tích hiệu quả sử dụng hàng tồn kho
Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho hay tốc độ hoán chuyển thành tiền của hàng tồn kho được tính dựa trên số vòng quay bình quân hàng tồn kho
Số vòng quay bình
quân hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán
(Vòng/năm)
Giá trị hàng tồn kho bình quân
Hệ số này phản ánh tốc độ luân chuyển hàng tồn kho, số vòng quay càng lớn thì càng tốt
Số ngày bình quân môt
vòng quay hàng tồn kho =
360
(Ngày/ vòng)
Số vòng quay bình quân hàng tồn kho
Số ngày một vòng quay hàng tồn kho càng nhỏ thì càng tốt
Trang 32CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ QUẢN LÝ VỐN LƯU
ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH JADELUCK.
2.1 Giới thiệu khái quát chung về công ty TNHH JADELUCK
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH JADELUCK là doanh nghiêp 100% vốn nước ngoài, tên giao dịch bằng tiếng anh là JADELUCK INTERNATIONANL CO., LMT, được thành lập theo giấy phép đầu tư số 1127/GP-HCM do chủ tịch ủy ban nhân dân Thành Phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20 tháng 06 năm 2006 Chứng nhận thay đổi lần thứ nhất số
411023000479 ngày 29 tháng 08 năm 2007
Trụ sở và nhà xưởng của công ty có địa chỉ tại số 2977/10/2B, khu phố 5, quốc lộ 1A, phường Tây Thới Nhất, quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh
Mã số thuế:0304427481
Điện thoại: (08) 35925040- Fax: (08) 35925042
Số tài khoản:- 0102-3700-7954 USD
Trang 33Nằm trên một diện tích khá rộng tại Phường Tân Thới Nhất, Quận 12, Thành Phố
Hồ Chí Minh Với hoạt động chính là sản xuất gia công các loại hàng may mặc phục vụ cho thị trường trong và ngoài nước
Trong thời gian đầu, hoạt động sản xuất của công ty còn gặp nhiều khó khăn do chưa quen môi trường làm việc và công tác sản xuất, đồng thời cũng chưa tuyển dụng nhiều lao động…được sự hỗ trợ của ủy ban nhân dân quận 12, chính sách quản lý kinh tế của nhà nước, cùng với sự nỗ lực hết mình của ban giám đốc, đã đưa hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đi dần vào ổn định Hiện nay, công ty đang sở hữu một phân xưởng sản xuất với 12 chuyền may cùng với trang thiết bị máy móc hiện đại Sản xuất gia công nhiều đơn đặt hàng xuất khẩu sang nước ngoài với nhiều mặt hàng đa dạng và phong phú, đảm bảo về số lượng và chất lượng theo yêu cầu của khách hàng
2.1.1.1 Quy mô hoạt động
Số vốn đầu tư: 300 000 USD
Quy mô hoạt động gồm:
01 phân xưởng sản xuất chính
Trang 34 Nhiệm vụ trọng tâm của công ty là tập trung đầu tư phát triển hoạt động sản xuất, kinh doanh, gia công sao cho đảm bảo chất lượng, sản phẩm hoàn hảo, giá cả gia công hợp lý, giao hàng đúng hạn
Với nhu cầu hiện nay của khách hàng, mục tiêu của công ty là phấn đấu mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao uy tín doanh nghiệp Để làm được điều đó, công ty luôn chú trọng công tác tổ chức sản xuất, tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, thường xuyên chăm lo đời sống và nâng cao nhận thức cho công nhân viên công ty
2.1.2 Bộ máy tổ chức của công ty
Tổ chức bộ máy quản lý và chức năng của công ty:
Sơ đồ bộ máy:
Trang 35Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty
kế hoạch
Bộ phận kinh doanh
Bộ phận
kế toán
Bộ phận xuất nhập khẩu
Bộ phận nhân
TT tổ cắt
TT hoàn thành
TT các chuyền
Kỹ thật xưởng
TT tổ mẫu
( Nguồn: Bộ phận nhân sự)
Chức năng:
Tổng giám đốc công ty: Tổng giám đốc công ty có quyền hạn cao nhất trong công
ty, là người trực tiếp điều hành, hoạch định thống nhất mọi mặt của hoạt động sản xuất kinh doanh công ty Tổng giám đốc là người có tư cách pháp nhân thay mặt công ty quyết
Trang 36định công việc hàng ngày và chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
Giám đốc: Giám đốc là người tham mưu về các mặt kinh doanh, kỹ thuật, phụ trách
chỉ đạo các phòng ban, phân xưởng, chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về hành vi của mình trên lĩnh vực được giao
Xưởng trưởng: Xưởng trưởng là người trực tiếp điều hành sản xuất, quản lý mọi
hoạt động của phân xưởng và các bộ phận khác trong công ty Giám sát việc thực hiện sản xuất trong kỳ, quản lý các khâu sản xuất chính trong quy trình công nghệ của công ty, bao gồm các khâu: Cắt, may, hoàn thành, kiểm phẩm, … chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về các lĩnh vực, bộ phận mà mình quản lý
Quản lý nghiệp vụ: Giúp tổng giám đốc quản lý, điều hành các tổ chức kế hoạch
sản xuất, giám sát trong kỳ công ty
Bộ phận kế hoạch: Trực tiếp theo dõi đơn đặt hàng về số lượng, mã hàng, quy
cách, chủng loại…
Bộ phận kinh doanh: Thống kê đầy đủ tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
của công ty, đề ra các chiến lược kinh doanh hiệu quả cũng như lên kế hoạch sản xuất kinh doanh cho công ty trong tương lai
Bộ phận kế toán: Là người chịu trách nhiệm về báo cáo tài chính, báo cáo thuế,
giám sát sổ sách, tài sản, thu chi của công ty một cách chặt chẽ Bên cạnh đó, kế toán còn
có nhiệm vụ theo dõi phát sinh trong tháng, quý, năm, theo dõi các khoản phải thu, phải trả của khách hàng
Bộ phận xuất nhập khẩu: Chuyên về công tác chuẩn bị cho quá trình xuất nhập
khẩu, theo dõi nhập xuất thành phẩm, tổ chức, nâng cao công tác xuất nhập khẩu để xuất nhập hàng hóa đúng hạn hợp đồng
Bộ phận nhân sự: Tuyển dụng lao động, bố trí nhân sự Thực hiện các thủ tục hành
chính, chế độ chính sách cho người lao động Xây dựng chiến lược đào tạo đội ngũ công
Trang 37nhân viên trong công ty căn cứ vào nhiệm vụ chung của công ty Có nhiệm vụ quản lý, sắp xếp lao động hợp lý Thường xuyên kiểm tra, giám sát, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm nội quy công ty
2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán công ty
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán công ty
Bộ phận kế toán gồm 4 thành viên: 01 kế toán trưởng, 01 kế toán tiền lương, 01 kế toán công nợ, 01 thủ quỹ
Kế toán trưởng: Là người trực tiếp quản lý, điều hành bộ phận kế toán, tổ chức chỉ
đạo toàn bộ công tác kế toán tại công ty một cách hợp lý, khoa học Kế toán trưởng là người trực tiếp ký duyệt các chứng từ kế toán, lập các báo cáo tài chính vào cuối kỳ, giúp tổng giám đốc trong việc phân tích tình hình kinh tế, nghiên cứu cải tiến tổ chức quản lý kinh doanh, củng cố hoàn thiện chế độ hạch toán của công ty theo chế độ pháp lý Chịu trách nhiệm về số liệu ghi trên bảng quyết toán, đồng thời phải chịu trách nhiệm về nộp
Trang 38Kế toán công nợ: Theo dõi tình hình thanh toán của công ty với nhà cung cấp và
khách hàng
Kế toán tiền lương: Chịu trách nhiệm tính toán tiền lương, bảo hiểm cho cán bộ
công nhân viên công ty Kiểm tra tình hình thực hiện kế toán lao động tiền lương, quỹ lương và các khoản phụ cấp cho công nhân viên theo hình thức trả lương đang áp dụng Cung cấp số liệu vào báo cáo tình hình lao động, tiền lương hàng tháng, lập báo cáo về lao động tiền lương toàn công ty
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu chi tiền mặt, bảo quản tiền mặt, chi lương cho cán bộ
công nhân viên, ghi chép sổ quỹ, báo cáo tiền quỹ, chịu trách nhiệm với tổng giám đốc về tình hình biến động tăng giảm tiền mặt của công ty
2.1.4 Các hình thức kế toán tại công ty
Chế độ kế toán:
Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kết thúc 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam Đồng
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Bình quân cuối kỳ
Phương pháp khấu hao tài sản cố định
Đánh giá tài sản cố định theo giá mua thực tế, tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá đã trừ đi giá trị hao mòn lũy kế
Khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng: Trừ dần vào nguyên giá tài sản cố định cho thời gian sử dụng tài sản cố định đó vào sử dụng
Hình thức tổ chức kế toán:
Công ty áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung Tất cả hững công việc như phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ghi sổ, lập báo cáo tài chính đều được thực hiện tập trung tại phòng kế toán công ty
Trang 39Số kế toán Công ty đang sử dụng theo hình thức nhật ký chung kết hợp với việc ghi chép trên máy vi tính Do đó, hàng ngày kế toán cập nhật các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung Sau đó ghi vào sổ cái theo từng tài khoản kế toán phù hợp Cuối tháng kế toán cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối kế toán phát sinh và lập báo cáo tài chính
Sổ cái
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
Phiếu thu, phiếu chi
Hóa đơn thuế GTGT
Phiếu đề nghị tạm ứng
Bảng thanh toán tiền lương
Hệ thống tài khoản: công ty áp dụng hệ thống tài khoản được ban hành theo quy định 1141 QTKT do bộ trưởng bộ tài chính phát hành ngày 01 tháng 11 năm 1995
Trang 40 Báo cáo tài chính, bao gồm:
Bảng cân đối kế toán mẫu B01-DN
Bảng cân đối phát sinh
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh mẫu B02-DN
2.1.5 Nhận xét về tổ chức quản lý và phòng kế toán
Bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh: Công ty đã xây dựng mô hình quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh gọn nhẹ phù hợp với đặc điểm hoạt động của công ty Các phòng ban chức năng được tổ chức hoạt động chặt chẽ, phân công trách nhiệm rõ ràng đã phát huy được hiệu quả thiết thực trong tổ chức lao động, góp phần đưa công ty không ngừng phát triển
Bộ máy kế toán : Công ty đã tổ chức bộ máy gọn nhẹ, tương đối hoàn chỉnh, chặt chẽ, quy trình làm việc khoa học cán bộ kế toán được bố trí hợp lý, phù hợp với khả năng trình độ mỗi người Mỗi phần hành kế toán đều được phân công, giao việc cụ thể, không chồng chéo Việc phân chia nhiệm vụ giữa các bộ phận trong bộ máy kế toán giúp cho viêc hạch toán chính xác, đầy đủ các nghiệp vụ phát sinh Công ty chú trọng đến việc bồi dưỡng, đào tạo đội ngũ các bộ, nhân viên kế toán, vì vậy đội ngũ kế toán khá vững vàng,
có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, có năng lực tác phong làm việc khoa học
Phòng kế toán là cầu nối giữa bộ phận quản lý và bộ phận sản xuất, tham mưu cung cấp kịp thời, chính xác giúp ban lãnh đạo công ty nắm bắt được tình hình tài chính của công ty một cách kịp thời Bên cạnh đó phòng kế toán còn có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban trong toàn công ty để đảm bảo công tác hạch toán nói chung và hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh nói riêng, đánh giá giá thành sản phẩm được thuận lợi, độ chính xác cao
Trong quá trình tổ chức chứng từ, kế toán đảm bảo đúng nguyên tắc về biểu mẫu, luân chuyển, ký duyệt đồng thời cũng tuân thủ các chế độ, kiểm tra, ghi sổ, bảo quản, lưu trữ và hủy chứng từ Khi tập hợp đủ chứng từ thì kế toán mới tiến hành ghi sổ Vì vậy, đảm bảo tính đầy đủ, an toàn cho chứng từ Việc sắp xếp, phân loại chứng từ cũng được thực hiện một cách hợp lý, chứng từ của phần hành kế toán nào thì kế toán phần hành đó