Xuất phát từ vấn đề trên, qua thời gian thực tập và tìm hiểu tình hình thực tế tại công ty và cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Ths Trần Thị Trang và các anh chị trong công ty nên
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ ĐÁNH GIÁ LỢI NHUẬN DOANH NGHIỆP VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP:
TRƯỜNG HỢP CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ – ĐỊA ỐC
EVERLAND
Ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ MARKETING
Giảng viên hướng dẫn : ThS Trần Thị Trang Sinh viên thực hiện : Đào Phú Quý MSSV: 1154010652 Lớp: 11DQM01
TP Hồ Chí Minh, 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong khóa luận được thực hiện tại Công ty TNHH Dịch Vụ - Địa Ốc EVERLAND, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà
trường về sự cam đoan này
TP.HồChí Minh, ngày31tháng 08năm 2015
Sinh viên Thực Hiện
ĐÀO PHÚ QUÝ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Mỗi người trong cuộc sống này đều có những chặng đường riêng của đời mình, với tôi quãng thời gian qua ở giảng đường đại học và khoảng thời gian thực tập và làm luận văn là giai đoạn quan trọng để làm nền tảng tôi bước vào đời Trong khoảng thời gian học ở trường tôi được sự chỉ dạy nhiệt tình của quý Cô, cũng như đối với các cô chú, anh chị và Ban Giám Đốc của Công Ty TNHH Dịch Vụ - Địa
Ốc EVERLAND đã giúp tôi hoàn thành bài luận văn khóa học ( 2011-2015) này Đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô ở Khoa Quản Trị Kinh Doanh – Trường Đại Học Công Nghệ Tp HCM Đã dìu dắt giảng dạy tôi trong suốt quá trình khóa học bồi dắp kiến thức trên giảng đường và thực tế cuộc sống
Tiếp theo tôi xin cám ơn cô Trần Thị Trang, dù thời gian gặp Cô không quá nhiều, nhưng cô rất tâm huyết hướng dẫn, dạy bảo và tạo điều kiện cho tôi hoàn thành bài luận văn tốt nghiệp, cũng như giúp tôi hiểu và biết mình cần phải làm gì
để hoàn thành bài báo cáo này Cô đã định hướng bài viết, vạch ra những điều cần thiết để xoáy sâu phân tích kỹ vào bài
Đồng thời, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến anh Nguyễn Lê Công Trị – Giám đốc Công ty TNHH Dịch Vụ- Địa Ốc EVERLAND, đặc biệt là các anh ở phòng kinh doanh Đã tạo điều kiện cho em tiếp xúc thực tế và có cơ hội vận dụng những kiến thức đã học ở trường Điều đó đã giúp tôi có nhiều bài học kinh nghiệm trong tương lai sau này
TP.Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 08 năm 2015
Sinh viên thực hiện
ĐÀO PHÚ QUÝ
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……….………
………
………
………
………
Trang 6MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC TỶ SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN 3
1.1 Ý nghĩa của việc phân tích các tỷ số đánh giá lợi nhuận 3
1.2 Các tỷ số đánh giá lợi nhuận 3
1.2.1 Tỷ suất lợi nhuận ròng / doanh thu 3
1.2.2 Tỷ suất lợi nhuận ròng/ bình quân tổng tài sản(ROA) 3
1.2.3 Tỷ suất lợi nhuận ròng/ bình quân vốn chủ sở hữu (ROE) 3
1.2.4 Tỷ suất lợi nhuận ròng/ trên tổng chi phí (ROS) 4
1.3 Những vấn đề cơ bản về doanh thu 4
1.3.1 Khái niệm, nội dung, vai trò và ý nghĩa 4
1.3.1.1 Khái niệm 4
1.3.1.2 Nội dung 4
1.3.1.3 Vai trò 4
1.3.1.4 Ý nghĩa của việc phân tích doanh Thu 4
1.3.2 Phương pháp xác định Doanh thu 5
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu 5
1.3.4 Phương pháp phân tích Doanh Thu 5
1.4 Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận 6
1.4.1 Khái niệm, nội dung, vai trò và ý nghĩa 6
1.4.1.1 Khái niệm 6
1.4.1.2 Nội dung 6
1.4.1.3 Vai trò 6
1.4.1.4 Ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận 7
1.4.2 Phương pháp xác định lợi nhuận 7
1.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận 8
1.4.3.1 Các nhân tố trực tiếp 8
1.4.3.2 Các nhân tố gián tiếp 8
1.4.4 Phương pháp phân tích lợi nhuận 9
1.5 Những vấn đề cơ bản về chi phí 9
1.5.1 Khái niệm, nội dung 9
Trang 71.5.1.1 Khái niệm 9
1.5.1.2 Nội dung 9
1.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí 10
1.5.2.2Nhân tố khách quan 10
1.5.2.2Nhân tố chủ quan 10
1.6 Những vấn đề cơ bản về nguồn vốn và tài sản 10
1.6.1 Khái niệm 10
1.6.2 Phân loại tài sản 11
1.6.3 Phân loại nguồn vốn 11
1.6.4 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn 11
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 13
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC TỶ SỖ ĐÁNH GIÁ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ – ĐỊA ỐC EVERLAND 14
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Dịch Vụ – Địa ốc EVERLAND 14
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH EVERLAND 14
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH EVERLAND 15
2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty 15
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 16
2.1.3 Các Lĩnh Vực Hoạt Động Của Công Ty TNHH Dịch Vụ - Địa Ốc EVERLAND 17
2.1.3.1 Môi giới, Quản Lí, Tư Vấn bất động sản 17
2.1.4 Kết Quả Hoạt kinh doanh Của công ty giai đoạn năm 2014 -2015 17
2.2 Phân tích các tỷ số đánh giá lợi nhuận tại công ty TNHH EVERLAND 18
2.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến các tỷ số đánh giá lợi nhuận tại công ty TNHH EVERLAND 18
2.2.1.1 Nhân tố tài sản 18
2.2.1.2 Nhân tố nguồn vốn 19
2.2.1.3 Nhân tố doanh thu thuần 20
2.2.1.4 Nhân tố chi phí 22
2.2.1.5 Nhân tố lợi nhuận 24
Trang 82.2.2 Phân tích tỷ suất lợi nhuận ròng/ doanh thu 25
2.2.3 Phân tích tỷ suất lợi nhuận ròng/ tổng tài sản(ROA) 27
2.2.4 Phân tích tỷ suất lợi nhuận ròng/ vốn chủ sở hữu (ROE) 28
2.2.5 Phân tích tỷ suất lợi nhuận ròng/ trên tổng chi phí (ROS) 30
2.3 Đánh giá chung các tỷ số đánh giá lợi nhuận tại công ty TNHH Dịch Vụ -Địa Ốc EVERLAND 31
2.3.1 Kết quả đạt được 31
2.3.2 Các yếu tố khách quan 32
2.3.2.1 Yếu tố nền kinh tế 32
2.3.2.2 Yếu tố cạnh tranh 33
2.3.2.3: Yếu tố luật pháp 33
2.3.2.4: Yếu tố hội nhập 33
2.3.3 Các yếu tố chủ quan 33
2.3.3.1 Yếu tố nhân lực quản lý và nhân sự tại công ty 33
2.3.3.2 Yếu tố cơ chế, chính sách hoạt động kinh doanh của công ty 33
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 34
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ CẢI THIỆN CÁC TỶ SỐ ĐÁNH GIÁ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ - ĐỊA ỐC EVERLAND 35
3.1 Định hướng phát triển của công ty TNHH EVERLAND 35
3.1.1 Định hướng phát triển chung của công ty TNHH Dịch Vụ- Địa Ốc EVERLAND 35
3.1.1.1 Quan điểm 35
3.1.1.2 Định hướng phát triển 35
3.1.1.3 Phương hướng hoạt động 35
3.1.2 Định hướng chỉ tiêu các tỷ số đánh giá lợi nhuận của TNHH Dịch Vụ - Địa Ốc EVERLAND trong thời gian tới 36
3.1.2.1 Mục tiêu chiến lược 36
3.1.2.2 Mục tiêu cụ thể 36
3.2 Một số giải pháp nâng cao các tỷ số đánh giá lợi nhuận tại công ty TNHH Dịch Vụ- Địa Ốc EVERLAND 37
Trang 93.2.1 Nâng cao tỷ số lợi nhuận ròng/doanh thu 37
3.2.1.1 Cơ sở giải pháp 37
3.2.1.2 Điều kiện thực hiện 37
3.2.1.3 Kết quả đạt được 39
3.2.1 Nâng cao tỷ số lợi nhuận ròng/tổng tài sản(ROA) 39
3.2.2.1 Cơ sở giải pháp 39
3.2.2.2 Điều kiện thực hiện 40
3.2.2.3 Kết quả đạt được 40
3.2.2 Nâng cao tỷ số lợi nhuận ròng/vốn chủ sở hữu(ROE) 40
3.2.3.1 Cơ sở giải pháp 40
3.2.3.2 Điều kiện thực hiện 41
3.2.3.3 Kết quả đạt được 40
3.2.3 Nâng cao tỷ số lợi nhuận ròng/tổng chi phí(ROS) 41
3.2.4.1 Cơ sở giải pháp 41
3.2.4.2 Điều kiện thực hiện 41
3.2.4.3 Kết quả đạt được 40
3.3 Một số kiến nghị 42
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước, Bộ ngành 42
3.3.2Kiến nghị với công ty 43
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 44
KẾT LUẬN 45
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 46
Trang 10DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
3 BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
4 ROA Tỷ suất lợi nhuận ròng trên bình quân tổng tài sản
5 ROE Tỷ suất lợi nhuận ròng trên bình quân VCSH
6 ROS Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu
Trang 11DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
1 Bảng 2.1 Tình hình biến động doanh thu- chi phí- lợi nhuận qua các kỳ
của 2 năm 2014-2015
17
2 Bảng 2.2 Cơ cấu tổng tổng tài sản qua các kỳ của 2 năm 2014-2015 18
3 Bảng 2.3 Cơ cấu tổng nguồn vốn qua các kỳ của 2 năm 2014-2015 19
4 Bảng 2.4 Một số kết quả thực hiện doanh thu qua các kỳ của 2 năm
2014- 2015
20
5 Bảng 2.5 Một số chi phí hoạt động qua các kỳ của 2 năm 2014- 2015 22
6 Bảng 2.6 Kết quả lợi nhuận chung của công ty qua các kỳ của 2 năm
2014- 2015
24
7 Bảng 2.7 chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận ròng/ doanh thu thuần và các nhân
tố ảnh hưởng qua 3 kỳ của 2 năm 2014-2015
25
8 Bảng 2.8 chỉ tiêu đáng giá lợi nhuận ròng/ tổng tài sản và các nhân tố
ảnh hưởng qua 3 kỳ của 2 năm 2014-2015
27
9 Bảng 2.9 chỉ tiêu đáng giá lợi nhuận ròng/ vốn chủ sở hữu và các nhân
tố ảnh hưởng qua 3 kỳ của 2 năm 2014-2015
28
10 Bảng 2.10 Chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận ròng/ tổng chi phí và các yếu tố
ảnh hưởng qua 3 kỳ của 2 năm 2014-2015
Trang 12DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 2.1 Tốc độ tăng trưởng doanh thu thuần liên hoàn qua các kỳ của
6 Biểu đồ 2.6 Tốc độ tăng trưởng tỷ số lợi nhuận ròng /tổng tài sản (ROA)
qua các kỳ của 2 năm 2014-2015
27
7 Biểu đồ 2.7 Tốc độ tăng trưởng tỷ số lợi nhuận ròng /tổng VCSH (ROE)
qua các kỳ của 2 năm 2014- 2015
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong thời kì đổi mới nền kinh tế hiện nay, nước ta đang trên con đường hội nhập với nền kinh tế thế giới, một sân chơi vô vàn cơ hộ phát triển nhưng cũng là một môi trường kinh doanh ngày càng khóc liệt và gay go, phức tạp, đầy những thách thức đối với doanh nghiệp, do đó các doanh nghiệp Việt Nam cần phải cố gắng, nổ lực rất nhiều để có thể cải cách vươn ra thế giới bằng chính khả năng của mình Vì điều đó nên doanh nghiệp muốn tồn tại phát triển và giữ vững vị trí của mình trên con đường kinh doanh thì phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như biết cách đánh giá lợi nhuận của mình
Hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không những cho biết doanh nghiệp đó có vĩ thế như thế nào trên thị trường mà còn để doanh nghiệp đó có thể nhìn nhận đúng về khả năng, sức mạnh cũng như hạn chế của mình thì phải thông qua việc phân tích đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, trên
cơ sở phân tích số liệu chúng ta có thể đưa ra các hoạch định chiến lược thích hợp nhằm khắc phục những hạn chế và nâng cao hiệu hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Công ty TNHH-Dịch Vụ - Địa Ốc EVERLAND, thành lập 2013 là một công
ty hoạt động trong lĩnh vực bất động sản Trong quá trình xây dựng công ty đã gặp không ít khó khăn, thách thức do sự đóng băng của thị trường bất động sản và đã tác động không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của công ty Bên cạnh những khó khăn
và thách thức đó, EVERLAND đã từng bước nổ lực, cố gắng vượt qua, nhưng chưa
có bộ phận bộ chuyên nghiệp để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh cũng như
là đánh giá tỷ suất sinh lợi của công ty
Doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động bất động sản được đánh giá là chuyên nghiệp Do vậy, việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của EVERLAND cần phải chuyên nghiệp mới có sự đánh giá đúng đắn về năng lực và trình độ cũng như
là khả sinh lợi của doanh nghiệp mới tạo nên được một vị thế cạnh tranh trong thời buổi kinh tế đầy gay go và thách thức như hiện nay là điều quan trọng và cấp thiết Xuất phát từ vấn đề trên, qua thời gian thực tập và tìm hiểu tình hình thực tế tại công ty và cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Ths Trần Thị Trang và các
anh chị trong công ty nên tôi đã chọn đề tài: “Phân tích các tỷ số đánh giá lợi nhuận doanh nghiệp và một số giải pháp : trường hợp công ty TNHH Dịch Vụ – Địa ốc EVERLAND” làm chuyên đề luận văn tốt nghiệp cho mình, nhằm đưa ra
những đánh giá và các kiến nghị trong việc nâng cao các tỷ số đánh giá lợi nhuận cũng như nâng cao hiệu quả kinh doanh để công ty ngày càng lớn mạnh, vượt qua
các đối thủ cạnh tranh để tạo chổ đứng vững chắc trên thị trường
2 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích các tỷ số đánh giá lợi nhuận doanh nghiệp của công ty TNHH Dịch
Vụ – Địa ốc EVERLAND, qua đó đánh giá những điểm mạnh và hạn chế trong hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 14Từ những phân tích về các tỷ số đánh giá lợi nhuận doanh nghiệp của công ty nhằm đưa ra một số giải pháp cải thiện tại sàn giao dịch bất động sản EVERLAND
3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các hoạt động kinh doanh của công ty thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Phạm vi nghiên cứu tại công ty TNHH Dịch Vụ – Địa ốc EVERLAND Phạm vi thời gian nghiên cứu: số liệu được thu thập trong các kỳ của gia đoạn năm 2014- 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Để phân tích cụ thể các tỷ số đánh giá lợi nhuận doanh nghiệp tại công ty và
đề ra một số giải pháp cải thiện tôi tiến hành các phương pháp ngiên cứu sau:
Phương pháp thống kê: từ các số liệu của công ty TNHH Dịch Vụ – Địa ốc EVERLAND, đăc biệt là số liệu tại phòng kế toán
Phương pháp phân tích và so sánh: từ các thông tin và số liệu thu thập được, tiến hành phân tích và và so sánh để có được nhận xét và đánh giá về các vấn đề nghiên cứu
Trang 15CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC TỶ SỐ ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC VẤN
ĐỀ LIÊN QUAN
1.1 Ý nghĩa của việc phân tích các tỷ số đánh giá lợi nhuận
Chỉ tiêu lợi nhuận chỉ phản ánh hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp bởi vì chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận chịu ảnh hưởng bởi hai nhân tố chính:
- Chịu ảnh hưởng bởi quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Quy
mô kinh doanh càng lớn thì sẽ tạo ra tổng mức lợi nhuận càng nhiều, quy
mô càng nhỏ thì tạo ra tổng mức lợi nhuận càng thấp
- Chịu ảnh hưởng công tác tổ chức quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.doanh nghiệp nào có tổ chức quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh thì doanh nghiệp đó tạo ra lợi nhuận cao hơn
Vì vậy để đánh giá đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh cả doanh nghiệp,cần tính và phân tích các chỉ tiêu vể tỷ suất lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận là tỷ số của hai chỉ tiêu tùy theo mối quan hệ giữa tổng mức lợi nhuận với một chỉ tiêu có liên quan Do đó,có rất nhiều chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận,tùy theo mục đích phân tích cụ thể, tính các ỷ suất lợi nhuận thích hợp
1.2 Các tỷ số đánh giá lợi nhuận
1.2.1 Tỷ suất lợi nhuận ròng / doanh thu
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức:
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng doanh thu thì coa bao nhiêu đồng lợi nhuận chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh của danh nghiệp càng cao, bởi vậy, doanh nghiệp phải nâng cao tổng mức lợi nhuận lên
1.2.2 Tỷ suất lợi nhuận ròng/ bình quân tổng tài sản(ROA)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức :
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ, thì tao ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao, hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn
1.2.3 Tỷ suất lợi nhuận ròng/ bình quân vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức
Chỉ tiêu này cho biết bình quân 100 đồng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.tỷ số này càng cao bao nhiêu thì nguồn vốn của doanh nghiệp càng được sử dụng hiệu quả bấy nhiêu
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu = lợi nhuận ròng
doanh thu thuần * 100
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên bình quân tổng tài sản = Lợi nhuận ròng
Bình quân tài sản * 100
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên bình quân VCSH = Lợi nhuận ròng
Bình quân VCSH * 100
Trang 161.2.4 Tỷ suất lợi nhuận ròng/ trên tổng chi phí (ROS)
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức :
Chỉ tiêu này cho biết bình quân 100 đồng chi phí của doanh nghiệp bỏ ra thu
về bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này càng cao thì việc sử dụng chi phí càng có hiệu quả
1.3 Những vấn đề cơ bản về doanh thu
1.3.1 Khái niệm, nội dung, vai trò và ý nghĩa
1.3.1.1 Khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán do nhà nước ban hành,doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt đông kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu cho doanh nghiệp
1.3.1.2 Nội dung
Căn cứ vào các hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp thì doanh thu gồm hai bô phận sau:
Doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ (Doanh thu bán hàng): là doanh thu
về bán hàng hóa thuộc những hoạt động sản xuất kinh doanh chính và doanh thu và cung cấp dịch vụ cho khách hàng theo chức năng hoạt động và sản xuất kinh doanh của Công ty
Doanh thu hoạt động tài chính: bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, tiền chuyển nhượng vốn, cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu từ các hoạt động tài chính khác được coi là thực hiện trong kì như thu nhập từ hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, thu nhập từ hoạt động bán ngoại tệ,chuyển nhượng cho thuê cơ sở hạ tầng… không phân biệt các khoản doanh thu
đó thực tế đã thu tiền hay sẽ thu được tiền
1.3.1.3 Vai trò
Doanh thu là chỉ tiêu cơ sở cho tất cả các loại chỉ tiêu tài chính khác được thiết lập nhằm hướng tới mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp đó là tối đa hóa lợi nhuận Doanh Thu bán hàng chiếm tỉ trọng lớn nhất trong toàn bộ doanh thu của doanh nghiệp Nó chứng tỏ được đã cung ứng được hàng hóa phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng và đáp ứng được nhu cầu của xã hội
Có được doanh Thu bán hàng doanh nghiệp có được nguồn vốn để trang trải các chi phí trong quá trình kinh doanh, đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp Doanh thu bán hàng còn là nguồn tài chính để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách nhà nước
1.3.1.4 Ý nghĩa của việc phân tích doanh Thu
Giúp cho các nhà quản lí thấy được những ưu điểm, khuyến điểm trong quá trình thực hiện doanh thu để đề ra những nhân tố làm tăng những nhân tố làm giảm doanh thu Từ đó, hạn chế loại bỏ những nhân tố tiêu cực tăng cường những nhân tố tích cực phát huy thế mạnh của doanh nghiệp nhằm tăng doanh thu là nhân tố quyết định của lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên bình quân tổng tài sản = lợi nhuân ròng
tổng chi phí * 100
Trang 17Doanh thu càng lớn lợi nhuận càng cao, bởi vậy, chi tiêu này là cơ sở để xác định lãi lỗ sau một quá trình sản xuất kinh doanh Nếu muốn tăng lợi nhuận thì vấn
đề trước tiên là quan tâm đến Doanh thu
1.3.2 Phương pháp xác định Doanh thu
Doanh Thu bán hàng phụ thuộc váo số lượng sản phẩm tiêu thụ hoặc dịch vụ cung ứng và giá bán của đơn vị sản phẩm hoặc cước phí của của đơn vị
Công thức xác định doanh thu như sau:
Trong đó:
Pi là giá bán hàng hóa các loại i
Qi là sản lượng hàng hóa loại I được tiêu thụ
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu
Doanh thu bán hàng hằng năm nhiều hay it do nhiều nhân tố quyết định Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến doanh thu là:
Khối lượng sản phẩm tiêu thụ: khối lượng sản phẩm cung ứng càng nhiều thì mức doanh thu bán hàng càng lớn Tuy nhiên, khối lượng sản phẩm tiêu thụ không chỉ phụ thuộc vào khối lượng sản phẩm sản xuất mà còn phụ thuộc vào tình hình tổ chức công tác tiêu thụ sản phẩm như: việc kí kết hợp động tiêu thụ với khách hàng, việc quảng cáo, tiếp thị … Tất cả các việc trên nếu làm tốt đều có tác động nâng cao doanh thu bán hàng
Kết cấu mặt hàng: khi sản xuất, có thể có những mặt hàng sản xuất tương đối giản đơn, chi phí tương đối thấp nhưng giá bán cao nhưng cũng có những mặt hàng tuy sản xuất phức tạp, chi phí cao, giá bán thấp.mỗi loại sản phẩm dịch vụ cung ứng đều có tác dụng nhất định nhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng xã hội
Chất lượng sản phẩm: chất lượng sản phẩm và chất lượng dịch vụ được nâng cao không những có ảnh hưởng tới giá bán mà còn ảnh hưởng khối lượng tiêu thụ Cung ứng dịch vụ sẽ tăng thêm giá trị sản phẩm và giá tri dịch vụ,tạo điều kiện tiêu thụ dễ dàng, nhanh chóng thu được tiền bán hàng và tăng doanh thu bán hàng
Giá bán sản phẩm: trong trường hợp các nhân tố khác không đổi, việc thay đổi gia bán có ảnh hưởng trực tiếp đến việc tăng hay giảm Doanh thu bán hàng
Nhu cầu tiêu dùng: yếu tố cung cầu ảnh hưởng trực tiếp đến doanh số bán hàng của doanh nghiệp do nhu cầu của người tiêu dùng với sản phẩm hay dịch vụ sẽ quyết định mức doanh thu mà doanh nghiệp đạt được.Tuy nhu cầu tiêu dùng không ngừng thay đổi và là yếu tố khách quan nhưng nếu doanh nghiệp nắm bắt được những xu hướng đó thìsản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp sẽ đáp ứng được nhu cầu của thị trường từ đó giúp tăng doanh thu bán hàng
1.3.4 Phương pháp phân tích Doanh Thu
- Phương pháp so sánh: so sánh kết quả thực hiên kì này với các chỉ tiêu gốc, được thực hiện qua hai chỉ tiêu sau:
- Số tuyệt đối: kết quả thực hiên – chỉ tiêu gốc=
Doanh thu = ∑ 𝑃i * Qi
Trang 18- Số tương đối:
∆: chênh lệch giữa kết quả thực hiện và chỉ tiêu gốc
Hình thức so sánh:
- So sánh kết quả thực hiện kỳ này với chỉ tiêu kế hoạch;
- So sánh kết quả thực hiện kỳ này với kết quả thực hiện kỳ trước;
- So sánh kết quả thực hiện kỳ này với chỉ tiêu điển hình, tiêu biểu;
- So sánh kết quả thực hiện kỳ này với chỉ tiêu bình quân
Điều kiện so sánh được: khi tiến hành so sánh cần lưu ý các điều kiện có thể
so sánh được như:
- Các chỉ tiêu so sánh phải cùng tính chất;
- Các chỉ tiêu so sánh phải cùng đơn vị đo lường;
- Các chỉ tiếu so sánh phải cùng khoản thời gian;
- Các chỉ tiêu so sánh phải cùng điều kiện, môi trường hoạt động…
1.4 Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận
1.4.1 Khái niệm, nội dung, vai trò và ý nghĩa
1.4.1.1 Khái niệm
Lợi nhuận là chỉ tiêu tài chính cuối cùng để phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và hoạt động khác của doanh nghiệp thương mại trong một thời kỳ nhất định, lợi nhuận chính là khoản chênh lệch giữa tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp nhận được với các chi phí tương ứng tạo ra các lợi ích kinh tế đó
Trang 19Lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho khả năng thanh toán của doanh nghiệp Nếu như doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, có lợi nhuận cao thì khả năng thanh toán mạnh và ngược lại
Lợi nhuận là nguồn tích lũy cơ bản để tái sản xuất mở rộng, là nguồn vốn rất quan trọng để đầu tư phát triển doanh nghiệp Là cơ sở để doanh nghiệp đi vay vốn
từ bên ngoài được dễ dàng
Doanh nghiệp hoạt động có lợi nhuận sẽ tạo điều kiện nâng cao thu nhập cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, đảm bảo quyền lợi cho ngưới lao động, có điệu kiện xây dựng các quỹ như quỹ dự phòng tài chính, quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng phúc lợi… Điều này khuyến khích người lao động tích cực làm việc,nâng cao ý thức trách nhiệm, phát huy tính sáng tạo trong lao động và gắn bó với doanh nghiệp
Đối với nhà nước nền kinh tế Việt Nam: Doanh nghiệp là tế bào của nền kinh
tế, lợi nhuận là động lực, là đòn bẩy kinh tế của xã hội Nếu doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đảm bảo tài chính ổn định, là luôn tăng trưởng, có lợi nhuận cao thì tiềm lực tài chính quốc gia sẽ ổn định và phát triển Nhờ vậy mà nhà nước có nguồn vốn để xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo dựng môi trường kinh doanh tốt hơn cho doanh nghiệp và góp phần hoàn thành những chỉ tiêu kinh tế, xã hội của đất nước
1.4.1.4 Ý nghĩa của việc phân tích lợi nhuận
Qua việc phân tích lợi nhuận có thể tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng, mức độ ảnh hưởng và xu hướng tác động của từng nhân tố giúp doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh doanh, nắm bắt được tình hình biến động của thị trường và năng lực hoạt động kinh doanh để khai thác hết tiềm năng, nâng cao lợi nhuận, tăng tích lũy cho nhà nước và nhân viên của doanh nghiệp Bên cạnh
đó hạn chế tối đa nhược điểm ảnh hưởng không tốt đến lợi nhuận của Công ty
1.4.2 Phương pháp xác định lợi nhuận
Lợi nhuận của doanh nghiệp được xác định như sau:
Hoăc:
Trong đó:
Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu thuần + Thu nhập khác – Tổng chi phí
Tổng lợi nhuận = Lợi nhuận hoạt động kinh doanh+ Lợi nhuận hoạt động khác
Lợi nhuận hoạt Doanh thu thuần Tổng chi phí hoạt = –
động kinh doanh hoạt động kinh doanh động kinh doanh
Lợi nhuận hoạtđộng khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
Trang 201.4.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận
1.4.3.1 Các nhân tố trực tiếp
Doanh thu:
Đối với bản thân doanh nghiệp, vấn đề tiêu thụ sản phẩm và có được doanh thu có ý nghĩa kinh tế rất lờn, là vấn đề quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Doanh thu tiêu thụ tăng kéo theo lợi nhuận thu được của doanh nghiệp cũng tăng, tăng doanh thu sẽ cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp ngày càng vững mạnh và ngược lại
Chi phí Chi phí là một trong những mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp thương mại vì chi phí liên quan trực tiếp đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận trong doanh nghiệp thương mại Tiết kiệm chi phí tạo điều kiện tối ưu để doanh nghiệp tăng lợi nhuận
Như vậy trong quấ trình thực hiện hoạt động kinh doanh của mình, doanh nghiệp phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định Để tối đa hóa lợi nhuận doanh nghiệp phải cố gắng để các khoản chi phí giảm về mức tối đa
Các chính sách về thuế của chính phủ Thuế là công cụ giúp cho nhà nước thực hiện tốt công việc điều tiết vĩ mô của mình Các thuế suất tác động tới doanh nghiệp là thuế thu nhập doanh nghiệp, VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu…thuế suất do nhà nước quy định, những thay đổi trong chính sách thuế trong từng thời kỳ đều có tác động nhất định và ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận, các doanh nghiệp cần nắm bắt kịp thời các sự thay đổi này để có những biện pháp can thiệp kịp thời đảm bảo được lợi nhuận, hạn chế tổn thất
1.4.3.2 Các nhân tố gián tiếp
Môi trường kinh tế (Lạm phát, Tỷ giá, Lãi suất…) Những biến động trên thị trường ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh và lợi nhuận doanh nghiệp, điển hình của sự tác động này là quan hệ cung- cầu quan hệ này làm giá cả khi cầu lớn hơn cung thì khả năng tiêu thụ hàng hóa của các doanh nghiệp sẽ tăng, doanh nghiệp sẽ dễ dàng tăng doanh thu, tăng khả năng tăng lợi nhuận
Mặt khác về yếu tố cạnh tranh Cạnh tranh xảy ra giữa những doanh nghiệp trên thương trường ngày càng gay gắt, quyết liệt làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp
Khi giá trị đồng tiền thay đổi do lạm phát hay do tỷ giá hối doái giữa ngoại tệ với đồng tiền trong nước biến động tăng hoặc giảm, sẽ ảnh hưởng đến chi phí đẩu vào và chi phí đầu ra, giá cả thị trường do đó sẽ tác động đến lợi nhuận thực tế đạt được của doanh nghiệp
Ngoài ra sự thay đổi của lãi suất tiền gửi- tiền vay ngân hàng, sự phát triển của khoa học công nghệ…cũng ảnh hưởng đến hoạt động doanh nghiệp dẫn đến lợi
Trang 21 Môi trường pháp lý Các doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước , ngoài việc tuân thủ các quy luật của thị trường thì doanh nghiệp còn chịu
sự quản lý vĩ mô của nhà nước.nhà nước là người hướng dẫn , kiểm soát và điều tiết các hoạt động của doanh nghiệp thông qua các biện pháp kinh tế, luật lệ về kinh tế như chính sách về thuế, lãi suất, tín dụng, chính sách khuyến khích đầu tư, kiểm soát giá…
Nhân tố con người:
Đây là nhân tố trung tâm vì trình độ quản lý,trình độ chuyên môn cũng như sự nhanh nhạy nắm bắt được cơ hội, xu thế kinh tế của người lảnh đạo trong nền kinh
tế thị trường, trình độ kĩ thuật, năng lực chuyên môn và ý thức trách nhiệm trong lao động của cán bộ công nhân viên và người lao động đóng vai trò quan trọng, quyết định đến sự thành công của mỗi doanh nghiệp.một đội ngũ có cán bộ công nhân viên có trình độ cao, thích ứng tốt với yêu cầu của thị trường, có ý thức trách nhiệm trong công việc…doanh nghiệp có thể nâng cao năng suất lao động, từ đó tạo điều kiện nâng cao lợi nhuận
Quy mô doanh nghiệp:
Quy mô của doanh nghiệp thể hiện rõ nhất qua nguồn vốn kinh doanh Vồn là tiền đề vật chất cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, do vậy nó là một trong những nhân tố quan trọng quyết định đến kết quả kinh doanh và lợi nhuận của doanh nghiệp Trong quá trình cạnh tranh trên thương trường, doanh nghiệp nào có lợi thế về vốn sẽ có lợi thế kinh doanh
1.4.4 Phương pháp phân tích lợi nhuận
Tương tự Phương pháp phân tích doanh thu
1.5.1.2 Nội dung
Dựa vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì chi phí trong doanh nghiệp bao gồm chi phí hoạt động kinh doanh và chi phí hoạt động khác
Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
Chi phí hoạt đông kinh doanh bao gồm chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt động thương mại
Chi phí hoạt đông tài chính:
- Chi phí cho vay và đi vay vốn
- Chi phí góp vốn liên doanh
- Lỗ do kinh doanh chứng khoán, chi phí giao dịch bán chứng khoán
Trang 22- Khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán đầu tư khác
- Khoản lỗ về chênh lệnh tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ Chi phí hoạt động kinh doanh thương mại
Trong doanh nghiệp thương mại, chi phí hoạt động kinh doanh thương mại là chi phí quan trọng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ chi phí
Chi phí khác
Chi phí khác trong doanh nghiệp bao gồm các khoản sau :
- Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
- Nguyên giá còn lại của chi phí cố định thanh toán, nhượng bán (nếu có)
- Khoản tiền doanh nghiệp bị phát do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Bị phạt thuế tri nộp thuế
- Các khoản chi phí do kế toán nhầm, bỏ sót khi ghi sổ kế toán
Biến động về giá nguyên vật liệu: đây là một trong những nhân tố mà doanh nghiệp phải dự phòng rũi ro để tránh gây thiệt hại cho mình
1.5.2.2Nhân tố chủ quan
Chính sách quản lý: nếu xây dựng được một cơ chế quản lý tổ chức hiệu quả
sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm bớt được các chi phí phát sinh,hao phí không cần thiết thì sẽ giảm thiểu được chi phí cho doanh nghiệp và ngược lại
Các tư liệu sản xuất : nếu doanh nghiệp sở hữu hệ thống những máy móc hiện đại, nguồn nhân công tốt sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian cũng như chi phí, ngược lại sẽ làm hao tổn nguồn nhân lực và làm tăng thêm các khoản phát sinh như: bảo trì, nâng cấp hoạt tái đầu tư
Chiến lược kinh doanh: xây dựng một chiến lược kinh doanh phù hợp giúp doanh nghiệp phát huy được tiềm lực cũng như sử dụng một cách hiệu quả nguồn vốn của mình.doanh nghiệp cần chủ động trong quá trình lập kế hoạnh kinh doanh, đặt biệt các kế hoạch quản trị chi phí để kiểm soát tốt các nguồn lực của mình
1.6 Những vấn đề cơ bản về nguồn vốn và tài sản
1.6.1 Khái niệm
Vốn là sự biểu hiện dưới dạng tiền tệ mọi tài sản của doanh nghiệp
Nguồn vốn là toàn bộ số vốn để đảm bảo đủ nhu cầu về tài sản phục vụ cho hoạt động kinh doanh được tiến hành lien tục
Tài sản của doanh nghiệp là toàn bộ phương tiện vật chất và chi phí vật chất tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình kinh doanh nhằm nhằm mục tiêu thu lợi nhuận về công ty
Trang 231.6.2 Phân loại tài sản
Phân loại theo hình thức thể hiện: được chia thành ba nhóm:
- Tiền tệ: nội tệ và ngoại tệ
- Tài sản hữu hình: nguyên, nhiên, vật liệu, trang thiết bị, nhà đất, cao ốc…
- Tài sản vô hình: công nghệ, thương hiệu…
Phân loại theo tính chất sử dụng: được chia thành hai nhóm: Tài sản cố định,tài sản lưu động
Phân loại theo thời gian sử dụng: tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn
1.6.3 Phân loại nguồn vốn
Phân loại theo tính ổn định của nguồn vốn được chia làm 2 nhóm: nguồn vốn được tài trợ thường xuyên và nguồn vốn được tài trợ tạm thời
Phân loại theo nguồn gốc của nguồn vốn được chia làm 2 nhóm : vốn vay (nợ) và vốn chủ sở hữu
1.6.4 Phân tích kết cấu tài sản và nguồn vốn
a Về cơ cấu tài sản:
Đánh giá xem xét tỷ trọng từng loại tài sản chiếm tỷ trọng trong tài sản và xu hướng biến động của chúng để đánh giá mức độ hợp lý việc sử dụng tài sản Nếu tỷ trọng mục tài sản dài hạn chiếm tỷ trọng lớn, chứng tỏ trình độ trang bị kỹ thuật của doanh nghiệp tốt, nhưng hiệu quả sử dụng vốn thấp bởi tốc độ lưu chuyển vốn cố định chậm
b Về cơ cấu nguồn vốn:
Đánh giá tỷ trọng nguồn vốn hình thành của công ty Nếu tỷ trọng nguồn vốn chủ sở hữu chiếm cao trong tổng số nguồn vốn thì đánh giá doanh nghiệp có đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với các chủ nợ cao và ngược lại
c Quan hệ giữa Tài sản và nguồn vốn
Ta có công thưc như sau: TỔNG TÀI SẢN = TỔNG NGUỒN VỐN Giả định một doanh nghiệp mới khởi sự kinh doanh, chỉ sử dụng nguồn vốn tự có
do đó toàn bộ tài sản của doanh nghiệp được tài trợ đồng thời bởi vốn của chủ sở hữu, ta có phương trình biểu diễn mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn như sao:
TỔNG TÀI SẢN = VỐN CHỦ SỞ HỮU Trong thực tế, các doanh nghiệp thường sử dụng nợ vay để “ tiếp sức” cho hoạt động kinh doanh của mình, do đó tài sản của doanh nghiệp được tài trợ đồng thời bởi vốn chủ sở hữu và vốn của nhà tín dụng Mối quan hệ trong trường hợp này được biểu diễn như sau:
TỔNG TÀI SẢN = VỐN CHỦ SỞ HỮU + NỢ (1) Phương trình (1) chính là phương trình kế toán cơ bản mà bất cứ người học nào về tài chính và kế toán đều phải biết Nhìn vào bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu cho biết năng lực tự tài trợ của doanh nghiệp, nghĩa là trong tổng tài sản của doanh nghiệp, nếu trừ đi các khoản nợ thì quyền sở hữu thực sự đối
Trang 24với tài sản, tính theo giá trị chính là vốn chủ sở hữu Điều này được biểu diễn qua phương trình sau:
VỐN CHỦ SỞ HỮU = TỔNG TÀI SẢN - NỢ (2) Phương trình (2) chính là hệ quả của phương trình (1) Trong bảng cân đối kế toán, vốn chủ sở hữu được trình bày sau nợ trong phần nguồn vốn Trong kinh doanh chỉ có người đang kiểm soát vốn mới biết rõ nhất mình đang sử dụng vốn vào việc gì, do đó chủ nợ có thể gặp rủi ro mất vốn nếu doanh nghiệp không sủ dụng vốn hiệu quả Chính vì thế chủ nợ phải hưởng lợi ích trước chủ sở hữu, điều này đồng nghĩa với việc nợ có tính thanh khoản cao hơn vốn chủ sở hữu
Trang 25TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Hiệu quả của doanh nghiệp được xem xét như một cách tổng thể bao gồm nhiều hoạt động khi phân tích đên các tỷ số đánh giá lợi nhuận cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cần phải xem xét đên nhiều yếu tố
Khi hoạt động trong nền kinh tế thị trường thì bản thân mỗi doanh nghiệp có một hướng phát triển riêng trong từng giai đoạn cụ thể Tuy nhiên muốn đảm bảo sự tồn tại, khẳng định được sự thành công trong điều kiện nền kinh tế thị trường đang phát triển tốc đọ nhanh chóng Cùng với sự cạnh tranh gay gắt va nhiều phức tạp trong nền kinh tế hiện na, đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nghiên cứu
và đưa ra các biện pháp trong kinh doanh Mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là lợi nhuận và phát triển bền vững Vì vậy khi đánh giá doanh nghiệp có hoạt động hiệu quả hay không khả khả năng sinh lợi nhuận của chúng cần phải xem xét đến doanh thu, chi phí Do đó qua việc phân tích hiệu của khả năng sinh lợi của doanh nghiệp la vấn đề cần thiết hiện nay
Doanh nghiệp phân tích hoạt động kinh doanh và cần phải dự đoán được kiện kinh doanh trong thời gian tới, vạch ra chiến lược phù hợp sau quá trình phân tích
sẽ cung cấp những thông tin cần thiết cho mục đích quản lý và đàu tư
ở chương 1 sẽ đưa ra những cơ sở lý luận chung như là:
- Tỷ suất lợi nhuận ròng/ doanh thu
- Tỷ suất lợi nhuận ròng/ bình quân tổng tài sản(ROA)
- Tỷ suất lợi nhuận ròng/ bình quân vốn chủ sở hữu (ROE)
- Tỷ suất lợi nhuận ròng/ trên tổng chi phí (ROS)
- Những vấn đề cơ bản về lợi nhuận
- Những vấn đề cơ bản về chi phí
- Những vấn đề cơ bản về nguồn vốn và tài sản
về các chỉ số đánh giá cũng như là các yếu tố ảnh hưởng trên để phục vụ cho việc phân tích, đánh giá và đưa ra giải pháp Để thấy được tầm quan trọng của chúng
Trang 26CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÁC TỶ SỖ ĐÁNH GIÁ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ – ĐỊA ỐC EVERLAND
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Dịch Vụ – Địa ốc EVERLAND
Tổ chức kinh tế: công ty tư nhân
Tên đầy đủ: Công ty TNHH dịch vụ địa ốc EVERLAND
Tên viết tắt: Công ty EVERLAND
Tên giao dịch: Công ty TNHH dịch vụ địa ốc EVERLAND
Văn phòng giao dịch chính: P.21 , Quận Bình Thạnh ,TP.HCM
Địa chỉ: 168 đường Xô Viết Nghệ Tĩnh , Phường 21 , Quận Bình Thạnh, TP.HCM
Phương châm của công ty
Chúng tôi tự hào cung cấp cho khách hàng những trung tâm thương mại và văn phòng làm việc hiện đại, những ngôi nhà xinh xắn, tiện nghi, khu đô thị văn minh với môi trường sống an lành chan hòa cùng thiên nhiên…
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH EVERLAND
Ra đời trong bối cảnh thị trường bất động sản Việt Nam đang trong giai đoạn khó khăn Cty kinh doanh địa ốc EVERLAND thực hiện sứ mệnh là trở thành một doanh nghiệp hoạt động bất động sản hàng đầu, nơi mà mỗi khách hàng, nhà đầu tư luôn nhận được sự quan tâm, được tư vấn những thông tin xác thực nhất, thuận tiện nhất, chuyên nghiệp nhất và để đảm bảo sự hài lòng của khách hàng, đảm bảo lợi ích của khách hàng gắn liền với lợi ích của doanh nghiệp và đó chính là sứ mệnh của công ty EVERLAND
Dù mới chỉ 2 năm hoạt động nhưng Công ty EVERLAND với sự chuẩn bị
kỹ lưỡng từ nhân sự đến cơ sở vật chất chiến lược Nhưng trong thờ gian vừa qua công ty đã và đang không ngừng phát triển năng lực quản lý và đào tạo cán bộ chuyên sâu để trở thành những chuyên gia tư vấn đầu tư giỏi
Trang 27Công ty kinh doanh địa ốc EVERLAND đặt mục tiêu trở thành công ty hàng đầu trong các lĩnh vực kinh doanh bất động sản, dịch vụ, thương mại và từng bước khẳng định uy tính, hình ảnh của công ty trong lòng khách hàng, đem lại cơ hội việc làm, thu nhập cho người lao động, đồng thời xác định rõ vai trò hoạt động của công ty trong xã hội với mong muốn đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước trong thời gian tới
Công ty EVERLAND được điều hành bởi những thành viên giàu năng lực
và kinh nghiệm quản lý cùng đội ngũ nhân viên trẻ, năng động có trình độ chuyên môn cao Đó là nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của công ty
Trọng tâm đưa công ty phát triển vững mạnh khẳng định vị thế vủa công ty trên thương trường, tạo được dấu ấn trong lòng khách hàng Đội ngũ lãnh đạo và công nhân viên của công ty EVERLAND luôn nỗ lực phấn đấu nâng cao trình độ quản lý và trình độ chuyên môn để cung cấp những sản phẩm dịch vụ tốt nhất cho khách hàng
Nhận thức được vai trò và trách nhiệm trong giai đoạn nền kinh tế Việt Nam nói chung đang có nhiều biến động, Thị trường bất động sản nói riêng vẫn đang ở thời điểm khó khăn, hội đồng quản trị công ty EVERLAND vẫn tự tin hoạch định kế hoạch phát triển ưu tiên hàng đầu phát triển nhân lực, áp dụng chính sách nâng cao trình độ quản lý và trình độ chuyên môn của cán bộ công nhân viên trong Công ty, cùng với việc cải tiến và áp dụng những công nghệ mới vào sản phẩm của mình để nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ Đối với EVERLAND chất lượng sản phẩm và dịch vụ được coi là nền tảng cho sự phát triển bền vững của công ty
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH EVERLAND
2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty
(nguồn: phòng hành chính công ty TNHH everland)
Sơ đồ 2.1: cơ cấu tổ chức doanh nghiệp everland
Trang 28*Tổng Giám Đốc: Phụ trách mảng ngoại giao cho công ty, tìm kiếm nguồn
hàng và các sàn Bất động sản liên kết để giới thiệu đến khách hàng
*Phó Tổng Giám Đốc: Quản lý nội bộ công ty, bao gồm cả việc chịu trách
nhiệm chính của phòng hành chính - nhân sự, mọi chính sách mới trong công ty đều phải được sự đồng ý cùa Phó Tổng Giám Đốc
*Giám Đốc Kinh Doanh: chịu trách nhiệm chính về mảng kinh doanh của
công ty, phụ trách chính đối với phòng kinh doanh, đưa ra định hướng chiến lược đối với từng dự án mà công ty đang theo đuổi
*Phòng Kế Toán: phụ trách quản lý chấm công nhân viên, các khoản thu chi
của công ty
*Phòng Hành chính – Nhân sự: đặt dưới sự quản lý của Phó Tổng Giám Đốc,
quản lý nhân sự và các công tác hành chính của công ty Các chính mới được đề ra
do phòng hành chính nhân sự đảm trách
*Phòng Kinh Doanh: dưới sự điều hành của Giám Đốc Kinh Doanh, ngoài ra
phòng kinh doanh còn được chia ra thành ba phòng Sales với khoảng 50 nhân viên, đảm bảo tìm kiếm nguồn khách hàng và mang lại lợi nhuận cho công ty
2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban Chức năng: EVERLAND có chức năng tổ chức các hoạt động hỗ trợ giao
dịch và dịch vụ bất động sản cho các tổ chức, cá nhân tham gia trong thị trường theo quy định của luật kinh doanh bất động sản
- Cung cấp thông tin, quảng cáo về bất động sản
- Dịch vụ tư vấn về giá đất, tổ chức dịch vụ đấu giá bất động sản ( trừ một số bất động sản do Nhà Nước và Thành phố quy định giao cho các đơn vị khác thực hiện)
- Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ kinh doanh , dịch vụ bất động sản
- Thực hiện các quyền hành khác theo pháp luật quy định
Trang 292.1.3 Các Lĩnh Vực Hoạt Động Của Công Ty TNHH Dịch Vụ - Địa Ốc EVERLAND
2.1.3.1 Môi giới, Quản Lí, Tư Vấn bất động sản
Môi giới mua bán, cho thuê bất động sản như Nhà, Đất, Đất nền dự án, Nhà phố, Villa, Chung cư, Căn hộ cao cấp, Cao ốc văn phòng, Trung tâm thương mại, Khu
nghỉ dưỡng, Khu công nghiệp…trên toàn quốc
Môi giới chuyển nhượng các dự án Bất Động Sản
Tiếp thị và phân phối độc quyền các dự án bất động sản
Tư vấn chiến lược bán hàng và tiếp thị bất động sản
Cung cấp dịch vụ tiếp thị, bán hàng cho dự án Bất Động Sản như tổ chức sự kiện, thiết kế và quảng cáo, quảng cáo trực tuyến…
2.1.4 Kết Quả Hoạt kinh doanh Của công ty giai đoạn năm 2014 -2015
Bảng 2.1 Tình hình biến động doanh thu- chi phí- lợi nhuận qua các kỳ của 2
năm 2014-2015
(Nguồn: Bảng BCKQHĐKD), Phòng kế toán Đơn vị tính: triệu đồng
NHẬN XÉT
Kỳ II so với Kỳ I:
Qua bảng số liệu cho thấy doanh thu Kỳ I đạt 32.855 triệu đồng.Tuy nhiên
Kỳ II doanh thu đạt 45.453 triệu đồng và tăng 38,34% (tương đương đạt 12.598)
Bên cạnh đó chi phí của Kỳ II cũng tăng 12.016 triệu đồng tương đương 39,1% so
với Kỳ I Lợi nhuận trước thuế của Kỳ I đạt 2.097 triệu đồng nhưng đến Kỳ II lợi
nhuận trước thuế đạt 2.679 triệu đồng, tăng 582 triệu đồng tương đương 27,75% so
với Kỳ I Lợi nhuận sau thuế tương ứng 75% lợi nhuận trước thuế
Nguyên nhân
Sau đợt khủng hoảng kinh tế thế giới, tình trạng vỡ “ bong bóng” bất động sản vào 2008 lần đầu tiên tại Mỹ và ảnh hưởng đến Việt Nam, tuy nhiên sau 6 năm
tình trạng đóng băng bất động sản kéo dài thì thị trường có chút hồi phục nhờ vào
một số chính sách cho vay vốn ngân hàng với lãi suât thấp trong nhiều năm và cho
vay 70% giá trị, khách hàng chỉ cần hợp đồng mua bán không cần phải có sổ hồng,
như gói 30.000 tỷ đồng… Bên cạnh đó về phần doanh nghiệp thì luôn tổ chức các
Kỳ
Chỉ tiêu
6 tháng đầu năm
2014 (Kỳ I)
6 tháng cuối năm
2014 ( (Kỳ II)
6 tháng đầu năm
2015 (Kỳ III)
Kỳ II/ Kỳ I Kỳ III/ Kỳ II
tuyệt đối
tương đối (%)
tuyệt đối
tương đối (%) 1.Tổng DT 32.855 45.453 47.924 12.598 38,34% 2.471 5,44%
3.Tổng LN trước thuế 2.097 2.679 4.677 582 27,75% 1.998 74,58% 4.Tổng LN sau thuế 1.572,75 2.009,25 3.507,75 436,5 27,75% 1498,5 74,58%