Trước đó, trong năm 2014, việc triển khai Hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá… theo công văn số 5555/ BGDĐT, ngày 18/10/2014 của Bộ Giáo
Trang 1PHÒNG GD&ĐT BẢO LÂM TRƯỜNG THCS PHẠM VĂN ĐỒNG
- -DẠY HỌC CHỦ ĐỀ TRONG CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN THCS
Tổ Ngữ văn Năm học : 2016- 2017
Trang 2A MỞ ĐẦU
Trong Văn kiện đại hội XII , Đảng ta đưa ra đường lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, xác định đây là một kế sách, quốc sách hàng đầu, tiêu điểm của sự phát triển, mang tính đột phá, khai mở con đường phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong thế kỷ XXI, khẳng định triết lý nhân sinh mới của nền giáo dục nước nhà “dạy người, dạy chữ, dạy nghề”
Trên tinh thần đó Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng đang thực hiện chủ trương đổi mới căn bản và toàn diện trong giáo dục đào tạo, phát triển nguồn nhân lực nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo những chủ nhân tương lai của đất nước thành những con người chủ động, tích cực, sáng tạo Có như vậy mới có được những thế hệ đủ sức đảm đương gánh vác những trọng trách của đất nước trong thời kì mới, thời kì hội nhập, thời kì mà nền kinh tế tri thức giữ vai trò chủ đạo
Trước đó, trong năm 2014, việc triển khai Hướng dẫn sinh hoạt chuyên môn về
đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá… theo công văn số 5555/ BGDĐT,
ngày 18/10/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, theo đó; mỗi tổ chuyên môn (trong đó có môn Ngữ văn) xây dựng ít nhất một học kỳ 02 chủ đề để giảng dạy thử, dự giờ, phân tích, rút kinh nghiệm…cũng là khởi đầu quan trọng giúp giáo viên có được vốn hiểu biết nhất định về thế nào là xây dựng tiết dạy, bài dạy chủ đề trước khi có khung chương trình cụ thể.; thực hiện sự chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo văn bản số 235/HD –PGDĐT Bảo Lâm , ngày 16/9/ 2016; trên cơ sở tham khảo các nguồn tài liệu Tổ Ngữ văn Trường
THCS Phạm Văn Đồng tổ chức chuyền đề “Dạy học chủ đề trong chương trình Ngữ văn
THCS”
B NỘI DUNG
I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1 Cơ sở lí luận
Dạy học theo chủ đề là hình thức tìm tòi những khái niệm, tư tưởng, đơn vị kiến
thức, nội dung bài học, chủ đề,… có sự giao thoa, tương đồng lẫn nhau, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập đến trong các môn học hoặc các hợp phần của môn học đó (tức là con đường tích hợp những nội dung từ một số đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau) làm thành nội dung học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó học sinh có thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn
Dạy học theo chủ đề, theo hiểu biết qua nghiên cứu tài liệu, chúng tôi thấy có những lợi thế hơn so với cách dạy truyền thống ở những điểm sau: Các nhiệm vụ học tập được giao cho học sinh, các em chủ động tìm hướng giải quyết vấn đề; kiến thức không bị dạy riêng lẻ mà được tổ chức lại theo một hệ thống nên kiến thức các em tiếp thu được là những khái niệm trong một mạng lưới quan hệ chặt chẽ; mức độ hiểu biết của các em
sau phần học không chỉ là hiểu, biết, vận dụng mà còn biết phân tích, tổng hợp, đánh giá
Trang 3Kiến thức cũng không chỉ là kiến thức mà những kiến thức đó liên quan đến những lĩnh vực nào trong cuộc sống, vận dụng nó như thế nào
2 Cơ sở thực tiễn:
Ưu thế của dạy học chủ đề so với dạy học theo cách tiếp cận truyền thống hiện nay
là:
- Các nhiệm vụ học tập được giao, học sinh quyết định chiến lược học tập với sự chủ động hỗ trợ, hợp tác của giáo viên (Học sinh là trung tâm) Với mô hình này, học sinh có nhiều cơ hội làm việc theo nhóm để giải quyết những vấn đề xác thực, có hệ thống và liên quan đến nhiều kiến thức khác nhau Các em thu thập thông tin từ nhiều nguồn kiến thức.Việc học của học sinh thực sự có giá trị vì nó kết nối với thực tế và rèn luyện được nhiều kĩ năng hoạt động và kĩ năng sống Học sinh cũng được tạo điều kiện minh họa kiến thức mình vừa nhận được và đánh giá mình học được bao nhiêu và giao tiếp tốt như thế nào.Với cách tiếp cận này, vai trò của giáo viên chỉ là người hướng dẫn, chỉ bảo thay
vì quản lý trực tiếp học sinh làm việc
- Hướng tới các mục tiêu: chiếm lĩnh nội dung kiến thức khoa học, hiểu biết tiến trình khoa học và rèn luyện các kĩ năng tiến trình khoa học như: quan sát, thu thập thông tin,
dữ liệu; xử lý (so sánh, sắp xếp, phân loại, liên hệ…thông tin); suy luận, áp dụng thực tiễn
- Dạy theo một chủ đề thống nhất được tổ chức lại theo hướng tích hợp từ một phần trong chương trình học
- Kiến thức thu được là các khái niệm trong một mối liên hệ mạng lưới với nhau
- Trình độ nhận thức có thể đạt được ở mức độ cao: phân tích, tổng hợp, đánh giá
- Kết thúc một chủ đề học sinh có một tổng thể kiến thức mới, tinh giản, chặt chẽ và có thể khác với nội dung trong sách giáo khoa
- Kiến thức gần gũi với thức tiễn mà học sinh đang sống hơn do yêu cầu cập nhật thông tin khi thực hiện chủ đề
- Có thề hướng tới, bồi dưỡng các kĩ năng làm việc với thông tin, giao tiếp, ngôn ngữ, hợp tác
II THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ
Dù chương trình Ngữ văn hiện hành được cấu trúc theo hướng đồng tâm, nhiều bài, dạng bài được dạy lặp lại ở các khối lớp theo hướng nâng cao nhưng đôi lúc chúng ta chưa chú trọng tạo cho học sinh cái nhìn tổng quát, chưa giúp các em có phương pháp vận dụng kiến thức đã học để giải quyết vấn đề nảy sinh có liên quan ở bài mới Hơn nữa, thời gian cho mỗi bài dạy cũng là một khó khăn cho giáo viên Bởi dạy theo từng bài trong khoảng thời gian qui định đôi lúc không đủ tổ chức cho học sinh nắm bắt những điều cơ bản trong tiết học đó nên khó cho học sinh cơ hội hệ thống kiến thức.Vì thế, việc liên hệ, xâu chuỗi kiến thức giữa những bài cùng chủ đề là hình thức dạy học cần hướng tới
Nhìn lại quá trình tiếp cận và triển khai, có thể liệt ra một số chủ trương lớn và các hoạt động bổ trợ liên quan đã và đang cụ thể hóa trong “khâu chuẩn bị” trong lộ trình xây dựng mô hình dạy học theo chủ đề ở môn Ngữ văn như sau:
- Chủ trương giảm tải, cắt bỏ nhiều nội dung không cần thiết và trùng nhau gây áp lực và khó khăn cho việc dạy và học trong suốt những năm qua
Trang 4- Tập huấn về đổi mới kiểm tra đánh giá đầu ra theo định hướng phát triển năng lực học sinh (2014) Thực chất, đây là khâu “đi tắt, đón đầu” trong lộ trình trang bị kiến thức cần thiết cho giáo viên dần tiếp cận việc dạy học theo chủ đề, trước khi có sự đổi mới căn bản
và toàn diện giáo dục trên phương diện nội dung, đó là: cơ cấu lại môn học sau năm
2018 Đây cũng là bước đệm quan trọng của Bộ Giáo dục và Đào tạo nhằm trang bị cho giáo viên những kỹ năng, thao tác, quy trình để giáo viên có thể áp dụng trước vào khâu kiểm tra đánh giá học sinh khi các em tham gia vào một tiết học theo chủ đề
III NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN
1 Thuận lợi: Dạy học chủ đề có những thuận lợi khi áp dụng.
- Môn Ngữ văn là một môn xã hội, lại là môn công cụ nên liên hệ thực tiễn đời sống khá dễ dàng Đó là những định hướng để ta có những yêu cầu học sinh ứng dụng vào thực tế
- Bộ môn Ngữ văn có nội dụng học là vô cùng bao quát, phổ biến Nội dung môn học trang bị bao gồm thế giới quan và nhân sinh quan, cũng như các vấn đề của đời sống xã hội có tính thực tiễn, gần gũi, bức thiết Do đó, nội dung đề cập đến một lượng kiến thức dồi dào, thực tiễn, sinh động,
- Về cơ bản giáo viên Ngữ văn cũng đã từng tiếp cận và thực hiện tương đối thành công rất nhiều các kĩ thuật và phương pháp dạy học tích cực (ví dụ như phương pháp dự án, thảo luận nhóm, trực quan…), điều này vô cùng hữu dụng và là tiền đề cho việc sử dụng
nó vào việc khai thác các đơn vị kiến thức trong tiết dạy học theo chủ đề
- Giữa các bài học trong chương trình Ngữ văn (cùng một khối lớp hoặc trong những khối lớp của Bậc THCS) có nhiều bài có mối quan hệ chặt chẽ, giáo viên dễ dàng trong việc chọn chủ đề để xây dựng chủ đề dạy học
- Bộ môn Ngữ văn có nội dung phong phú, nguồn tài liệu dồi dào để học sinh tìm hiểu, giáo viên tham khảo trong việc tổ chức học sinh học tập
2 Khó khăn :
Môn Ngữ văn cũng như các môn học khác, khi đối diện với vấn đề dạy học chủ
đề cũng gặp khó khăn nhất định vì đây là cách tiếp cận mới
- Trước hết là nhận thức, là ý thức Đổi mới bao giờ cũng gây khó khăn cho giáo viên vì thay đổi một thói quen thực hiện lâu nay là điều không dễ
- Chưa có một khung chương trình Ngữ văn thống nhất hoặc hướng dẫn địa chỉ cần xây dựng chủ đề trong chương trình học hiện hành Không có sẵn chương trình từ sách giáo khoa, sách giáo viên mà giáo viên tự biên soạn, cấu trúc lại chương trình Những gì cần lược bỏ, những gì cần tích hợp vào,… tự giáo viên quyết định
- Mỗi chủ đề môn Ngữ văn thường được thực hiện trong nhiều tiết Thế nhưng khoảng cách thời gian giữa các tiết cùng phân môn không gần nhau cho nên sự xâu chuỗi kiến thức giữa các tiết mất nhiều thời gian
- Một bộ phận học sinh không hứng thú với môn Ngữ văn
- Tỉ lệ học sinh tích cực, chủ động trong học tập còn quá ít Khả năng tự học của học sinh còn hạn chế đã làm ảnh hưởng lớn đến chất lượng tiết học
IV CÁC GIẢI PHÁP
Các bước để thực hiện một chủ đề trong dạy học theo chủ đề
1 Bước 1: Xây dựng chủ đề
1.1 Xác định tên chủ đề:
Trang 5Các tổ, nhóm chuyên môn Ngữ văn căn cứ vào phân phối chương trình và sách giáo khoa Ngữ văn hiện hành, lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên đề dạy học phù hợp Với việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong điều kiện thực tế của nhà trường giáo viên chịu trách nhiệm về tính khoa học, tính logic, đảm bảo theo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ, phù hợp đối tượng học sinh
Chương trình Ngữ văn của từng khối lớp có ba phân môn gồm Văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn Trong từng phân môn, chúng ta chọn những bài học nào hoặc nội dung nào có mối liên quan chặt chẽ với nhau Từ những nội dung liên quan đó, giáo viên
định hình chủ đề sẽ dạy và soạn thành một giáo án dạy học theo chủ đề Như vậy một chủ
đề có thể ít hoặc nhiều tiết (ít nhất là hai đơn vị kiến thức trong một chủ đề)
1.1.1.Định hướng xây dựng chủ đề chủ đề dạy học:
* Phần Văn bản
- Xét về văn bản truyện có thể có các chủ đề: Truyện dân gian Việt Nam; Truyện trung
đại Việt Nam; Truyện hiện đại Việt Nam;…
-Xét về giai đoạn, về hoàn cảnh sáng tác, về tác giả có thể có chủ đề: Thơ Hồ Chí Minh;
Thơ Mới; Thơ Cách mạng những năm 1930-1945; “Truyện Kiều” với những đoạn trích;
…
- Xét về nội dung phản ánh có thể có các chủ đề: Hình ảnh của người lính, người lao
động; Tình cảm gia đình, tình yêu làng quê đất nước, tình yêu thiên nhiên, tình bạn,…
- Xét về thể loại có thể có các chủ đề: Truyện cổ tích; Truyện ngụ ngôn; Truyện cười;
Ca dao; T ục ngữ; Truyện trung đại; Truyện kí, tùy bút,…
- Về loại văn bản có thể có các chủ đề: Các văn bản nhật dụng; Các văn bản nghị luận,
…
* Phần Tiếng Việt
- Xét về từ vựng có thể có các chủ đề : Từ vựng; Sự phát triển từ vựng; Từ mượn; Từ
Hán Việt; Tthuật ngữ và biệt ngữ xã hội;…
- Xét về ngữ pháp có thể có các chủ đề: Từ loại; Các cụm từ; Dấu câu và ôn luyện về
dấu câu; Các thành phần câu; Các thành phần biệt lập; Các kiểu câu; Biến đổi câu; Mở rộng câu; Các thành phần câu,…
- Xét về phong cách ngôn ngữ và các biên pháp tu từ có thể có các chủ đề : Các biện
pháp tu từ;Lựa chọn trật tự từ,…
- Xét về hoạt động giao tiếp có thể có các chủ đề: Hành động nói; Hội thoại; Các
phương châm hội thoại;…
* Phần Tập làm văn có thể có các chủ đề: Văn bản tự sự; Văn bản miêu tả; Văn bản
biểu cảm; Văn bản nghị luận; Văn bản thuyết minh; Văn bản hành chính công vụ.
1.1.2 Một số chủ đề cụ thể :
Tùy vào nội dung chương trình từng khối lớp để xác định chủ đề cho hợp lí.
- Truyện ngụ ngôn (Ếch ngồi đáy giếng;
…Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng)
- Thơ hiện đại Việt Nam (Đêm nay Bác
không ngủ;Lượm;Mưa)
3 4
Tiếng Việt - Các biện pháp tu từ (So Sánh; Nhân
hóa)
- Ôn tập về dấu câu
3 2
Trang 6- Văn miêu tả 5
7
Văn bản - Ca dao –dân ca ( Những câu hát…) - Các văn bản nghị luận (Tinh thần yêu
nước của nhân dân ta;… Ý nghĩa văn chương)
4 4 Tiếng Việt
- Dấu câu (Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy; Dấu gạch ngang)
- Từ vựng (từ ghép, từ láy )
2
2 Tập làm văn - Văn biểu cảm
- Văn nghị luận
4 4
8
Văn bản
- Văn bản nhật dụng(Thông tin trái đất
năm 2000; Ôn dịch thuốc lá; Bài toán dân số)
- Các văn bản nghị luận trung đại(Chiếu
dời đô; Hịch tướng sĩ; Nước Đại Việt ta)
3
4
Tiếng Việt Dấu câu và ôn tập dấu câu (Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm;Dấu ngoặc kép;Ôn
luyện về dấu câu) 3
Tập làm văn - Văn thuyết minh
9
Văn bản
-Truyện Kiều với các các đoạn trích.
- Hình ảnh người lính qua các tác phẩm
Đồng Chí; Bài thơ về tiểu đội xe không kính; Ánh trăng
5 3
Tiếng Việt - Các phương châm hội thoại và xưng hô trong hội thoại
- Tổng kết từ vựng
4 5
Tập làm văn - Văn bản tự sự.- Văn nghị luận (Nghị luận về tác phẩm
truyện- hoặc đoạn trích)
5 4
1.2 Mô tả chủ đề:
- Các mức độ này được sắp xếp theo bốn mức: nhận biết - thông hiểu - vận dụng thấp - vận dụng cao (các chuẩn được mô tả ở những mức độ khác nhau, thể hiện sự phát triển)
- Xác định các loại câu hỏi, bài tập để rèn luyện, phát triển các năng lực
1.2 Xác định thời lượng của chủ đề - tổng số tiết
- Tùy từng khối lớp giáo viên có thể cân đối thời lượng các tiết cho phù hợp để hoàn thành các nội dung trên
- Số lượng tiết cho một chủ đề nên có dung lượng vừa phải (khoảng 2 đến 5 tiết) để việc biên soạn và tổ chức thực hiện khả thi
- Tổng số tiết của chương trình sau khi biên soạn lại có chủ đề mới không vượt hoặc thiếu so với thời lượng quy định trong chương trình Ngữ văn hiện hành
Ví dụ chủ đề Ôn tập về dấu câu ở lớp 6 , tổng số tiết thực hiện chủ đề: 2
Trang 7Tiết PPCT hiện hành Tiết PPCT theo chủ đề
Ví dụ chủ đề Tục ngữ ở lớp 7, tổng số tiết thực hiện chủ đề: 2
Tiết PPCT hiện hành Tiết PPCT theo chủ đề
Ví dụ chủ đề Ôn tập về dấu câu ở lớp 8 , tổng số tiết thực hiện chủ đề: 3
Tiết PPCT hiện hành Tiết PPCT theo chủ đề
Tên bài Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm; Dấu ngoặc kép; Ôn luyện về dấu câu Chủ đề: Dấu câu và Ôn luyện về dấu câu
Ví dụ chủ đề Hình ảnh người lính qua các tác phẩm Đồng Chí; Bài thơ về tiểu đội xe
không kính; Ánh trăng ở lớp 9, tổng số tiết :3
Tiết PPCT hiện hành Tiết PPCT theo chủ đề
Tên bài Đồng Chí; Bài thơ về tiểu đội xe
không kính; Ánh trăng Hình ảnh người lính qua các tác phẩm Đồng Chí; Bài thơ về tiểu đội xe không
kính; Ánh trăng 1.2.2 Mục tiêu chủ đề:
Giáo viên phải xây dựng mục tiêu cho từng tiết hoặc cả chủ đề.Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ (chuẩn chung theo chủ đề và chuẩn cụ thể từng đơn vị bài học) được xác định căn cứ theo quy định trong chương trình Ngữ văn hiện hành Định hướng những năng lực có thể hình thành và phát triển sau khi học chủ đề (chú ý đến năng lực chuyên biệt của môn Ngữ văn: đọc- hiểu và tạo lập văn bản )
Ví dụ chủ đề về Truyện Kiều với các đoạn trích ở lớp 9
Mục tiêu tiết 1:
- Nắm được những nét chủ yếu về cuộc đời, sự nghiệp văn học của Nguyễn Du
- Nắm được cốt truyện, những giá trị cơ bản về nội dung,nghệ thuật của “Truyện Kiều”
- Từ đó thấy được “Truyện Kiều” là một kiệt tác của văn học dân tộc
Mục tiêu tiết 2,3,4,5
- Thấy được nghệ thuật miêu tả nhân vật, miêu tả cảnh vật của Nguyễn Du, khắc họa những nét riêng về nhan sắc tài năng tính cách số phận của Thúy Vân, Thúy Kiều bằng bút pháp cổ điển
- Thấy được cảm hứng nhân đạo trong “Truyện Kiều”, trân trọng ca ngợi vẻ đẹp, tài năng và nhân phẩm con người; đồng cảm nỗi đau của con người
- Học tập cách miêu tả nhân vật, thiên nhiên
1.2.3 Phương tiện:
Trang 8Khai thác và sử dụng tối đa, hiệu quả các phương tiện, thiết bị, ứng dụng công nghệ thông tin, đồ dùng dạy học, đặc biệt là phòng học bộ môn và thư viện nhà trường, tránh tình trạng dạy chay, dạy học nặng về lý thuyết hàn lâm, ít kỹ năng thực hành, không gắn với thực tiễn
1.2.4 Các nội dung chính của chủ đề theo tiết:
Giáo viên phải xây dựng nội dung cụ thể từng tiết của chủ đề
Ví dụ 1: Chủ đề Hình ảnh người lính qua tác phẩm thơ Đồng Chí, Bài thơ về tiểu đội xe
không kính, Ánh trăng ) ở lớp 9
* Tiết 1:
- Nội dung 1: Giới thiệu chung
+ Tác giả Chính Hữu, Phạm Tiến Duật, Nguyễn Duy (năm sinh , quê quán, hoạt động nghệ thuật, )
+ Tác phẩm Đồng Chí, Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Ánh trăng ( xuất xứ,
hoàn cảnh sáng tác,…)
- Nội dung 2 : Đọc - hiểu văn bản ( Đồng chí)
* Tiết 2
Nội dung 1: Đọc - hiểu văn bản
+ Đồng chí –tt
+ Bài thơ về tiểu đội xe không kính
* Tiết 3
- Nội dung 1 : Đọc - hiểu văn bản (Ánh trăng)
- Nội dung 2 : Tổng kết nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa(Đồng Chí, Bài thơ về tiểu đội xe
không kính, Ánh trăng)
- Nội dung 3 :Luyện tập (cảm nhận về hình ảnh người lính qua các bài thơ Đồng Chí,
Bài thơ về tiểu đội xe không kính, Ánh trăng)
Ví dụ 2: Chủ đề Dấu câu và Ôn tập dấu câu ở lớp 8
* Tiết 1:
- Nội dung 1:Công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
- Nội dung 2 :Công dụng của dấu ngoặc kép
* Tiết 2:
-Nội dung 1: Luyện tập về dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
- Nôi dung 2 : Luyện tập về dấu ngoặc kép
* Tiết 3 :
- Nội dung 1: Tổng kết về dấu câu
- Nôi dung 2 : Các lỗi thường gặpvề dấu câu
2 BƯỚC 2: Biên soạn câu hỏi/bài tập:
- Với mỗi chủ đề đã xây dựng, xác định và mô tả bốn mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) của mỗi loại câu hỏi,bài tập có thể sử dụng để kiểm tra, đánh giá năng lực và phẩm chất của học sinh trong dạy học Trên cơ sở đó, biên soạn các câu hỏi, bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả để sử dụng trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá, luyện tập theo chủ đề đã xây dựng
- Sau mỗi chủ đề giáo viên có thể kiểm tra học sinh dưới dạng đề kiểm tra 15 phút kiểm tra 1 tiết theo quy định của phân phối chương trình Đề kiểm tra 15 phút hoặc một tiết giáo viên phải xây dựng ma trận đề
Trang 9- Các câu hỏi, bài tập được biện soạn để sử dụng trong quá trình dạy học, luyện tập, kiểm tra, đánh giá chủ đề theo mô hình:
Ví dụ chủ đề Truyện Kiều với những đoạn trích lớp 9, Tiết 2:Đoạn trích Chị em Thúy
Kiều
Phẩm chất
1 Dựa vào diễn biến cốt truyện hãy xác định vị trí đoạn trích? Nhận biết Quan sát
3 Bốn câu thơ đầu giới thiệu chị em Thúy Kiều thế nào? Nhận biết Quan sát
4
Em hiểu thế nào về “mai cốt cách”, “tuyết
tinh thần”?
Nhà thơ đã sử dụng nghệ thuật gì trong
những câu thơ đó?
5 Em có nhận xét gì về cách tả người của Nguyễn Du Nhận biết Quan sát
6 Em hiểu câu thơ thứ tư thế nào? Thông hiểu Phân tích
7
Tác giả dụng bút pháp nghệ thuật gì để mô
tả Thúy Vân? Phân tích tác dụng của biện
pháp nghệ thuật đó? Nguyễn Du dự cảm
điều gì về Vân?
Nhận biết Thông hiều
Quan sát Phân tích
8 Em hiểu thế nào về câu thơ “Kiều càng sắc sảo mặn mà” Thông hiểu Phân tích
9
Khi miêu tả Thúy Kiều nhà thơ đã sử dụng
biện pháp nghệ thuật gì?
Phân tích tác dụng của biện pháp nghệ
thuật đó?
10
Tài năng của Thúy Kiều được miêu tả thế
nào?
Qua đó ta thấy Thúy Kiều là người thế
nào? Tác dự cảm số phận của Kiều như thế
nào?
Thông hiểu Quan sát
11 Bốn câu thơ cuối nói gì?Phân tích cụ thể? Thông hiểu Tổng hợpPhân tích
12 Viết đoạn văn miêu tả về vẻ đẹp của Thúy Kiều? Vận dụng thấp Phân tích
3 Bước 3 Thiết kế tiến trình dạy học chủ đề (kế hoạch day học, giáo án)
Trang 10Tiến trình dạy học chủ đề được tổ chức thành các hoạt động học của học sinh để
có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp có thể chỉ thực hiện một số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kĩ thuật dạy học được sử dụng
- Xác định rõ số tiết và nội dung chính của từng tiết (đảm bảo số tiết của phân phối chương trình)
- Thể hiện rõ hình thức, cách thức tổ chức dạy học; phương pháp, kĩ thuật dạy học; nhiệm vụ của giáo viên, nhiệm vụ của học sinh đối với từng tiết học của chủ đề
- Chú ý đến đặc điểm riêng của từng phân môn để thiết kế các hoạt động của chủ đề và hoạt động của từng tiết học
3.1 Các hoạt động của chủ đề Văn bản:
- Khái quát chung về chủ đề
- Đọc- hiểu văn bản (thực hiện đầy đủ các thao tác của một tiết đọc- hiểu văn bản)
- Tổng kết, luyện tập, kiểm tra, đánh giá chủ đề
3.2.Các hoạt động của chủ đề Tiếng Việt, Tập làm văn
- Dạy lí thuyết: Những kiến thức chung về chủ đề, các kiến thức cụ thể trong các bài
ở chương trình sách giáo khoa
- Dạy thực hành: Hướng dẫn học sinh thực hành luyện tập để khắc sâu và vận dụng các các kiến thức lí thuyết đã học
3.3 Các mục của một giáo án:
Như một giáo án bình thường hiện nay nhưng cho cả chủ đề
Ví dụ1: Phần Trọng tâm kiến thức kĩ năng của chủ đề Hình ảnh người lính qua các bài
thơ Đồng Chí; Bài thơ về tiểu đội xe không kính; Ánh trăng ở lớp 9
1 Kiến thức :
- Những hiểu biết bước đầu về nhà thơ Phạm Tiến Duật., Chính Hữu, Nguyễn Duy
- Một số hiểu biết về hiện thực những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, hiện thực cuộc kháng chiến chống Mĩ của dân tộc ta
- Lí tưởng cao đẹp và tình cảm keo sơn gắn bó làm nên sức mạnh tinh thần của những
người chiến sĩ trong bài thơ Đồng chí; vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm, tràn đầy niềm lạc
quan cách mạng,…của những con người đã làm nên con đường Trường Sơn huyền thoại
được khắc họa trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính; kỉ niệm về một thời gian lao nhưng nặng nghĩa tình của người lính trong bài thơ Ánh trăng.
- Đặc điểm nghệ thuật của bài thơ Đồng chí : ngôn ngữ thơ bình dị, biểu cảm, hình ảnh tự nhiên, chân thực; đặc điểm của thơ Phạm Tiến Duật : giàu chất hiện thực và tràn đầy
cảm hứng lãng mạn; sự kết hợp các yếu tố tự sự, nghị luận trong một tác phẩm thơ Ánh
trăng của nguyễn Duy.
2 Kĩ năng :
- Đọc diễn cảm một bài thơ hiện đại
- Bao quát toàn bộ tác phẩm, thấy được mạch cảm xúc trong bài thơ
- Tìm hiểu một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu, từ đó thấy được giá trị nghệ thuật của chúng trong bài thơ
- Phân tích được vẻ đẹp hình tượng người lính cách mạng qua các bài thơ
- Cảm nhận được giá trị ngôn ngữ, hình ảnh độc đáo trong các bài thơ
- Vận dụng kiến thức về thể loại và sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm
để cảm nhận một văn bản trữ tình hiện đại