Là một bộphận hữu cơ trong cơ cấu tổ chức đào tạo của Nhà trường, phục vụ quá trìnhđào tạo sinh viên Đại học, Cao học và Nghiên cứu sinh; góp phần phục vụđào tạo lại; nâng cao trình độ c
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Bước vào thế kỉ XXI, công nghệ thông tin và viễn thông đã chiếmmột vị trí quan trọng trong mọi lĩnh vực của đời sống, trở thành động lực
cơ bản cho sự phát triển kinh tế xã hội Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT
và viễn thông với những thành tựu của nó như máy tính điện tử, liên lạc,các kĩ thuật lưu giữ đa phương tiện….đã làm đổi thay sâu sắc và toàn diệnhầu hết các ngành nghề lĩnh vực, trong đó có ngành Thông tin thư viện.Việc tin học hóa trong hoạt động thư viện đã làm thay đổi căn bảnphương thức hoạt động thư viện truyền thống từ xử lý, thu thập đến phục
vụ người đọc đồng thời tạo ra các hoạt động dịch vụ thông tin, các sảnphẩm thông tin có giá trị đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dùngtin
Để đáp ứng nhu cầu tin học hóa, các tổ chức, các công ty, các doanhnghiệp… đã nghiên cứu và cho ra đời nhiều phần mềm quản trị thư viện,các phần mềm đó liên tục phát triển và có những thay đổi phù hợp với nhucầu thư viện hơn Thư viện ngày nay nhờ sự hỗ trợ của phần mềm đãkhông còn là mô hình thư viện truyền thống như ngày trước mà là một khotang lưu trữ thông tin tri thức trong đó không nhât thiết các loại sách phảiđược nhìn thấy trong kho sách của mình
Trên thị trường Việt Nam hiện nay có khá nhiều các phần mềm quảntrị thư viện Mỗi phần mềm có tính năng riêng biệt phù hợp với điều kiệnthực thế của từng thư viện Có những phần mềm phát triển và chiếm lĩnhđược một vị trí nhất định trên thị trường, có những phần mềm có tính ứngdụng chưa cao và có những phần mềm đã lỗi thời và đang dần được thaythế
Trang 2Việc tìn hiểu về các phần mềm và khả năng ứng dụng của nó là hếtsức cần thiết và đặc biệt quan trọng đối với thư viện Việt Nam Bởi lẽ việcứng dụng từng phần mêm đối với từng thư viện có phù hợp hay không là
điều vô cùng quan trọng Đây chính là lý do tôi nghiên cứu đề tài “ Tìm hiểu việc ứng dụng phần mềm Libol trong Thư viện trường Đại học Thủy lợi”.
2 Mục đích, ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
Khóa luận được nghiên cứu nhằm mục đích cung cấp thông tin vềmột số phần mềm thư viện thiêu biểu hiện đang được áp dụng tại các cơquan Thông tin – thư viện Việt nam Đồng thời đánh giá những ưu, nhượcđiểm của các phần mềm khi đưa vào áp dụng trong điều kiện thực tế củacác cơ quan, phân tích một số nhân tố liên quan đến việc lựa chọn phầnmềm, qua đó giúp các cơ quan có được quyết định đúng đắn khi lựa chọnphần mềm phù hợp cho cơ quan mình
3 Đối tượng và phạm vị nghiên cứu
- Khóa luận đi sâu tìm hiểu việc ứng dụng các tinh năng nổi bật và cácmodule của phần mềm Libol của Công ty Công nghệ tin học Tinh Vân
- Đánh giá những ưu và nhược điểm của phần mềm nói chung và đưa ranhững ứng dụng của các tính năng của phần mềm Libol trong THĐHTL Từ
đó đưa ra một số kiến nghị để phần mềm này ứng dụng một cách tốt hơntrong TVĐHTL và có thể sẽ là một chuẩn mẫu cho các thư viện trường đạihọc khác
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
* Cơ sở lý luận: Khóa luận được nghiên cứu dựa trên cơ sở quan điểmcủa Chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác Thông tin– thư viện
* Phương pháp nghiên cứu: Thực hiện khảo sát ở TVĐHTL vớiphương pháp nghiên cứu khoa học như: thu thập, nghiên cứu tài liệu;
Trang 3phương pháp phỏng vấn; quan sát kết hợp với phương pháp tổng hợp đánhgiá thông tin.
5 Tình hình nghiên cứu của đề tài
Đã có một số bài báo, khóa luận nghiên cứu về các phần mềm thưviện như Libol, ILib Song chưa có đề tài nào nghiên cứu, đánh giá về mộtphần mềm cụ thể tại một thư viện cụ thể Đề tài của tôi đi sâu tìm hiểu vềphần mềm Libol của TVĐHTL để đánh gía sự ứng dụng của thư viện mộttrường đại học đã ứng dụng phần mềm thư viện như thế nào Từ đó đưa racác hướng áp dụng phần mềm cho các thư viện trường đại học khác
Vì vậy tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài này là hoàn toàn phù hợp Tôi
hy vong rằng các kết quả đạt được trong nghiên cứu này sẽ là những đónggóp thiết thực về mặt lý luận cũng như thực tiễn trong việc đánh giá, lựachọn phần mềm phù hợp cho các cơ quan thông tin thư viện thư viện hiệnnay
6 Bố cục của đề tài
Khóa luận bao gồm ba phần: Lời nói đầu, Nội dung, Kết luận Trong
đó phần nội dung được chia thành ba chương như sau:
Chương 1: Giới thiệu về Thư viện Trường Đại học Thuỷ lợi (TVĐHTL).Chương 2: Giới thiệu về phần mềm Libol 6.0
Chương 3: Ứng dụng phần mềm Libol trong Thư viện Trường Đại học Thuỷlợi (TVĐHTL)
Trong quá trình làm khóa luận mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng dothời gian và trình độ có hạn chắc chắn khóa luận của tôi không tránh khỏinhững thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô và cácbạn
Trang 4NỘI DUNG Chương 1: Giới thiệu về Trường Đại học Thủy lợi và Thư viện Trường Đại học Thủy Lợi
1.1 Giới thiệu về trường Đại học Thủy lợi
Đại học thủy lợi (WRU): Water Resources University
Tên trước đây: Học viện Thủy lợi – Điện lực
Cơ quan: Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
Hiệu trưởng hiện nay: GS.TS Nguyễn Quang Kim
Địa chỉ: 175 Tây Sơn- Đống Đa- Hà Nội
Email: dhtl@wru.edu.vn
Năm thành lập: 1959
1.1.1 Giới thiệu chung vể trường ĐHTL
ĐHTL thành lập năm 1959 tiền thân là Học viện Thuỷ lợi Điệnlực Trải qua 48 năm xây dựng và trưởng thành, Trường Đại học Thuỷ lợi
đã khẳng định là một trường đại học đầu ngành của cả nước đào tạo nguồnnhân lực trình độ cao đáp ứng yêu cầu phát triển ngành Nước và là Trungtâm Khoa học Công nghệ có uy tín về Thủy lợi - Thủy điện, Tài nguyên vàMôi trường, Phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, góp phần vào sự nghiệpphát triển bền vững kinh tế - xã hội của đất nước, có năng lực hội nhập khuvực và quốc tế ĐHTL là trường đại học chuyên ngành duy nhất ở Việt namđào tạo nguồn nhân lực trình độ cao về lĩnh vực thuỷ lợi, thuỷ điện và tàinguyên nước phục vụ cho các ngành công nghiệp, nông nghiệp, dân sinhkinh tế và phát triển nông thôn trên phạm vi cả nước
Hiện nay trường đã có một hệ thống giảng đường, phòng thí nghiệm,khu làm việc tương đối khang trang, thư viện, phòng học chuyên dùng và
Trang 5các thiết bị đáp ứng được nhu cầu của một trường Đại học Trường hiện cótrên 600 cán bộ, công nhân viên và giảng viên, 100% giảng viên của Trườngđạt chuẩn trong đó năm 2006 có 7 giáo sư, 45 phó giáo sư, 84 Tiến sỹ, 173thạc sỹ Đã được Nhà nước phong tặng 2 Nhà giáo nhân dân, 58 Nhà giáo
ưu tú Mạng lưới cơ sở đào tạo, nghiên cứu khoa học và triển khai côngnghệ trải rộng từ Bắc tới Nam Đến nay Trường đã đào tạo cho đất nước gần
20000 kỹ sư, 429 thạc sỹ, 71 tiến sỹ, trong đó có nhiều người đã trở thànhchuyên gia đầu ngành, những cán bộ chủ chốt ở Trung ương và địa phương.Năm học 2006-2007 trường có hơn 10000 học viên và sinh viên đang theohọc với các hệ đào tạo chính quy, tại chức, cử tuyển với các cấp học dự bị,cao đẳng, đại học, trên đại học chưa kể các lớp bồi dưỡng sau đại học ngắnhạn Công tác đào tạo được tiến hành tại 3 cơ sở: Cơ sở chính tại Đống Đa –
Hà Nội; Cơ sở 2 tại Bình Thạnh, Tp Hồ Chính Minh và Trung tâm ĐH2 tạiPhan Rang, tỉnh Ninh Thuận
Trong quan hệ hợp tác Quốc tế, Trường đã mở rộng quan hệ hợp tácnghiên cứu và giao lưu với các trường đại học, công ty, viện nghiên cứu vàChính phủ nhiều nước và tổ chức Quốc tế
Với những thành tích đạt được, Nhà trường đã vinh dự được đónnhận những phần thưởng cao quý do Đảng và Nhà nước trao tặng; Anh hùnglao động trong thời kỳ đổi mới năm 2000, Huân chương Hồ Chí Minh năm2004
Năm 2006, Chiến lược phát triển Trường giai đoạn 2006 – 2020 củaTrường đã được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phêduyệt Mục tiêu của Chiến lược là toàn diện đảm bảo mang lại cho cán bộ vàgiảng viên một môi trường thuận lợi, có thể phát huy toàn bộ năng lực và trítuệ của mình cho sự nghiệp đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao, tạo chosinh viên môi trường học tập và nghiên cứu khang trang, hiện đại, tạo chosinh viên môi trường học tập và nghiên cứu khang trang hiện đại, nhằm
Trang 6không ngừng nâng cao chất lượng với những kiến thức tiên tiến, các kỹ năngcần thiết để tiến thân, lập nghiệp và sáng nghiệp trong nền kinh tế thịtrường Phấn đấu trở thành một trong 10 trường Đại học hàng đầu của ViệtNam đào tạo nguồn nhân lực và nghiên cứu khoa học chất lượng cao, tạođược danh hiệu “Đại học Thuỷ lợi Việt Nam” có uy tín, quan hệ quốc tếrộng rãi đa phương, đa dạng, đủ sức cạnh tranh, hợp tác bình đẳng với cácnước trên thế giới và chủ động hội nhập.
Với tinh thần đổi mới ĐHTL đang phấn đấu tạo ra những kỳ vọng đểbước vào giai đoạn mới - Giai đoạn mang tính bước ngoặt trong lịch sử xâydựng và phát triển của mình để một tương lai không xa có khả năng hợp tác
và là một đối tác tin cậy, bình đẳng trong khu vực và thế giới
để tăng cường vốn ngoại ngữ và kinh nghiệm tổ chức học tập, giảng dạy củanước ngoài Những ngưòi đã học trên đại học trong nước, trường có kế kếhoạch cho đi thực tập nước ngoài từ 1 năm trở lên
Cán bộ giáo viên của trường tham gia nhiều hội đồng Khoa học cấp Nhànước, cấp Bộ hay cấp ban, tiểu ban tư vấn, kiểm tra, thẩm định, đánh giá,
Trang 7nghiệm thu các đề tài khoa học công nghệ (KHCN), được nhiều tổ chứctrong và ngoài nước đánh giá cao.
Chiến lược phát triển nguồn nhân lực Trường chỉ rõ mục tiêu đối với độingũ giảng viên đạt các chuẩn:
Tỉ lệ cán bộ giảng dạy/ sinh viên 1:15
Trình độ: 55% trình độ Thạc sỹ, 40% tiến sỹ, số lượng này đều có khảnăng giảng dạy và giao tiếp bằng tiếng Anh
1.
1.3 Cơ sở vật chất
Cho đến nay, về cơ sở vật chất nhà trường hiện có: 9,78 ha khuônviên; 6700 m² phòng học; 27 cơ sở thí nghiệm thực hành với 5713 m²; 8900m² ký túc xá; 1089 m² thư viện; 8222 m² giáo dục thể chất Các hạng mụccông trình luôn được nâng cấp và xây mới theo quy hoạch tổng thể củatrường
+ Phòng học và Phòng thí nghiệm
Trường có trên 50 phòng học, 2 hội trường lớn sức chứa 1000 người,
âm thanh ánh sáng hiện đại Nhà trường đã đầu tư xây dựng được 9 giảngđường chuyên dùng, lắp tổng cộng trên 100 chiếc bảng di động và mànchiếu tại giảng đường, các khoa được trang bị máy chiếu phục vụ kịp thờicho công tác cải tiến giảng dạy đạt hiệu quả cao Có khu thí nghiệm thuỷ lựchiện đại, 10 phòng thí nghiệm độc lập, 6 cơ sở thí nghiệm khác Những thiết
bị mới được trang bị trong những năm gần đây đều đạt hiệu suất sử dụngcao, phục vụ đắc lực cho công tác đào tạo, nghiên cứu khoa học và phục vụsản xuất, đặc biệt phòng thí nghiệm địa kỹ thuật đã được cấp giấy chứngnhận LAStạo điều kiện thuận lợi trong việc hoạt động khoa học công nghệcủa Nhà trường
Trang 8+ Thư viện trường
Được đưa vào sử dụng từ giữa năm 2006, thư viện Trường Đại họcThuỷ lợi rộng 2294 m² được đầu tư lớn về trang thiết bị, máy móc đangnhanh chóng phát triển theo hướng tin học hoá, hiện đại hoá Là một bộphận hữu cơ trong cơ cấu tổ chức đào tạo của Nhà trường, phục vụ quá trìnhđào tạo sinh viên Đại học, Cao học và Nghiên cứu sinh; góp phần phục vụđào tạo lại; nâng cao trình độ chuyên môn của các cán bộ giảng dạy vànghiên cứu, hiện Thư viện có khoảng 40.000 đầu sách các loại, trên 50 đầubáo, tạp chí cùng hơn 70 máy tính cấu hình cao, với đường truyền InternetADSL phục vụ cho các nhu cầu học tập, nghiên cứu của cán bộ, giáo viên,sinh viên
+ Kí túc xá
Khu kí túc xá gồm có 4 dãy nhà 3 tầng gồm 270 phòng ở có đủ điềukiện sử dụng tốt Trong phòng có giường tầng, công trình phụ khép kín.Nguồn điện nước và các dịch vụ hỗ trợ đầy đủ, hợp lý, thuận tiện cho họcviên từ các tỉnh xa về học tập tại trường Đời sống tinh thần của học viên,sinh viên phong phú với các hoạt động thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ.Môi trường xã hội lành mạnh ổn định, trật tự an toàn kỷ cương được đảmbảo tốt giúp học viên yên tâm học tập và công tác Hiện nhà trường đangxây dựng khu ký túc xá 11 tầng trang bị hiện đại đã đưa vào sử dụng trongnăm 2011
+ Khu Giáo dục thể chất
Khu Giáo dục thể chất là một quần thể hiện đại đa chức năng với sânbóng, bể bơi, sân tennis, nhà thi đấu thường xuyên mở cửa cho gần200.000 lượt sinh viên, cán bộ học tập và rèn luyện sức khoẻ mỗi năm Hiệnnay nhà thi đấu đa năng đang được gấp rút hoàn thành
Trang 9+ Trung tâm tin học
Thực hiện công tác tin học hoá toàn trường Với 4 phòng máy, mỗiphòng gần 100 máy tính có thể truy cập internet, trung tâm tin học đáp ứngtốt nhu cầu học tập của sinh viên và là nơi triển khai các chương trình thuộccác dự án liên kết đào tạo giữa trường Đại học Thuỷ lợi với các tổ chứctrong và ngoài nước
bộ mạnh gồm có đường truyền Internet trực tiếp (leaseline) 4Mbpsphục vụ hệ thống Portal, email và hệ thống bài giảng trực tuyến vàđường truyền internet gián tiếp, ADSL phục vụ nhu cầu khai thácInternet của toàn thể cán bộ, giáo viên và sinh viên nhà trường
thiết bị cho một trạm y tế Đây là nơi quản lý hồ sơ chăm sóc sứckhoẻ ban đầu, định kỳ và theo dõi sức khoẻ lâu dài cho hàng ngànlượt sinh viên và cán bộ công nhân viên trường mỗi năm Ngoài rahàng năm trạm y tế còn phối hợp và kết hợp với trạm y tế dự phòngthành phố Hà nội, quận Đống đa và phường Trung liệt phát độngnhiều phong trào phòng tránh dịch bệnh, giữ vệ sinh chung và kiểmtra vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường
Hạ tầng cơ sở đóng góp một vai trò hết sức quan trọng vào bề dày gần
50 năm phát triển của Trường Đại học Thuỷ lợi Cơ sở vật chất ngày mộtđầy đủ, khang trang, sạch đẹp hơn, từng thế hệ sinh viên trưởng thành từmái trường này tự hào về Trường Đại học Thuỷ lợi, ngôi trường khôngngừng đổi mới để hội nhập
1
.1 .4 Đào tạo
Trang 10Hiện nay, trường Đại học Thuỷ lợi đang đào tạo gần 10.000 sinhviên, học viên cao học và nghiên cứu sinh mỗi năm, trong đó:
Hệ Đại học
2.600 sinh viên chính quy;
700 sinh viên tại chức;
Hàng trăm kỹ sư bằng hai;
Trên 300 sinh viên hệ cử tuyển và cao đẳng
1 Kỹ thuật Công trình;
2 Công nghệ kỹ thuật xây dựng;
3 Kỹ thuật Thủy điện và Năng lượng tái tạo;
4 Kỹ thuật điện;
5 Cấp thoát nước;
6 Kỹ thuật hạ tầng và Phát triển nông thôn;
7 Thủy văn và Tài nguyên nước;
8 Kỹ thuật Tài nguyên nước;
9 Công nghệ thông tin;
10.Kinh tế tài nguyên thiên nhiên;
11.Kỹ thuật cơ khí;
12.Kỹ thuật môi trường;
13.Kỹ thuật bờ biển;
Trang 1114.Kỹ thuật biển (bắt đâu đào tạo trong năm 2008);
15.Địa kỹ thuật(bắt đâu đào tạo trong năm 2008);
16.Khí tượng(bắt đâu đào tạo trong năm 2008);
17.Quản lý và giảm nhẹ thiên tai;
18.Quản lý tài nguyên thiên nhiên(bắt đâu đào tạo trong năm 2008);
Hệ sau Đại học
100 - 200 học viên cao học;
10 - 20 nghiên cứu sinh
Các chuyên ngành đào tạo sau đại học
6 Xây dựng công trình thuỷ;
7 Địa kỹ thuật xây dựng;
8 Cấp thoát nước;
9 Vật liệu và công nghệ vật liệu xây dựng;
10.Tưới tiêu cho cây trồng;
11.Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước;
12.Môi trường đất và nước;
Trang 1213.Công nghệ môi trường nước và nước thải.
1.2 Giới thiệu Thư viện trường Đại học Thủy lợi( TVĐHTL).
Ngay từ khi trường ĐHTL thành lập năm 1959, thư viện cũng được rađời và phát triển đồng hành với sự phát triển của trường Những ngày đầuthành lập, TV là một tôt trực thuộc phòng đào tạo với một số trang thiết bịđơn sơ, giáo trình phục vụ học tập thiếu thốn Tổ thư viện đã phục vụ giáoviên và sinh viên bằng số lượng nhỏ sách báo và các tạp chí tiếng Nga vàtiếng Trung và rất ít sách Tiếng Việt do các giáo viên của trường dịch được
Từ đó đến nay, TVĐHTL đã trải qua hơn 50 năm thành lập và pháttriển gắn với bao thăng trầm của sự phát triển của trường và đất nước Được
sự quan tâm của lãnh đạo cấp trường, sự ủng hộ của các phòng ban chứcnăng và sự yêu nghề của khối phục vụ thư viện, TVĐHTL ngày một lớnmạnh về cả cơ sở vật chất và nguồn nhân lực
1.2
.1 Cơ sở vật chất
Thư viện Trường Đại học Thủy lợi Hà nội hiện đang toạ lạc tại tòanhà A45, trong khuôn viên trường ĐHTL, với diện tích sử dụng khoảng2.080m2 Thư viện hiện được bố trí, sắp xếp như sau:
01 kho Giáo trình - 195m2
04 kho Tài liệu tham khảo:
Kho Ngoại văn - 65m2
Phòng Báo - Tạp chí – 130m2
Kho Lưu trữ - 70 m2
03 phòng khai thác đa phương tiện (Multimedia room) - 195m2
03 phòng đọc lớn và sân tự học của sinh viên, tổng diện tích 400m2 cósức chứa khoảng 1.000 chỗ
04 phòng làm việc của các bộ thư viện, phòng máy chủ, phòng họp…
Trang 13Thư viện ĐHTL hiện có 1 không gian khép kín, biệt lập và yên tĩnh.Các phòng đọc, kho sách với bàn quầy, giá sách, bàn ghế mới; các trangthiết bị điện tử, an ninh thư viện khá hiện đại, hệ thống đèn, quạt hợp lý, cóđiều hòa không khí, máy hút ẩm…
+ Tài liệu tham khảo tiếng Việt: 5.310 đầu – 13.302 cuốn
+ Tài liệu tham khảo tiếng nước ngoài:
Tiếng Anh: 1.547 đầu – 1736 cuốn
Các ngôn ngữ khác: 4.700 đầu – 7.000 cuốn
+ Các nguồn tài liệu điện tử: các văn bản pháp luật; đĩa CD kèm theosách, ngân hàng ảnh các công trình thuỷ lợi
+ Báo - Tạp chí: Thường xuyên có 12 đầu báo ngày
65 đầu tạp chí , trong đó có 9 đầu báo và tạp chí Tiếng Anh thườngxuyên
Chưa có tạp chí online
1.2
.3 Đối tượng phục vụ
Đối tượng phục vụ của TVĐHTL bao gồm:
- Giảng viên, cán bộ trong trường;
- Sinh viên chính qui, tại chức, học viên cao học và NCS tại trường;
- Cung cấp giáo trình, tài liệu tham khảo cho một số cơ sở đào tạo tạichức xa trường như Cơ sở 2, ĐH2 và một số trường Đại học khác
Trang 14 Cơ cấu nhân sự
Thư viện có cơ cấu quản lý theo từng chức năng nghiệp vụ riêng biệt:
· Ban Giám đốc: 2 người
· Khối Nghiệp vụ thư viện và Quản trị mạng (hiện có 1 người):
+ Công tác xuất bản, bổ sung (1 người)
Trang 15+ Công tác biên mục, tạo các ấn phẩm thư viện (3 người).
+ Quản trị mạng LAN và hệ thống servers + PCs (1 người)
· Khối phục vụ bạn đọc (hiện có 12 người):
16 Nguyễn Thị Phương
Lan
Trang 161.2
.6 Ứng dụng tin học trong nghiệp vụ và quản lý khai thác thư viện
Thư viện được lắp đặt các trang thiết bị điện tử, mạng LAN và cácthiết bị an ninh thư viện khá hiện đại:
của Trường; Kết nối Wifi;
20 terminals phục vụ bạn đọc tra cứu tìm tin;
88 PCs trong phòng Multimedia;
12 PCs cho các cán bộ làm nghiệp vụ
động bằng thẻ proximity
Cổng từ 3M
Các loại tem từ dùng cho sách, băng, đĩa
01 máy khử từ/nạp lại từ cho sách và các loại tài liệu
01 máy khử từ/nạp lại từ cho băng đĩa
06 máy in hoá đơn phục vụ mượn/trả
06 đầu đọc mã vạch cố định (fixed barcode reader)
01 đầu đọc mã vạch di động (mobile barcode reader)
01 máy in mã vạch
- 01 máy ảnh kỹ thuật số;
Trang 171.2.7 Những đổi mới tại Thư viện Trường Đại học Thuỷ Lợi ( TVĐHTL)
Thư viện Trường Đại học Thuỷ Lợi đến nay đã có trụ sở, cơ sở vậtchất tương đối khang trang với diện tích sử dụng khoảng 2.080m2 Tầng 1
có kho Giáo trình với diện tích khoảng 200m2 có sức chứa gần 300.000 bản
và 3 phòng tự học mỗi phòng khoảng 70m2 Tầng 2 gồm: các phòng:Nghiệp vụ, phòng khai tác đa phương tiện (Multimedia, Server…), phòngSách ngoại văn Tầng 3 gồm phòng Đọc mở và các phòng tự học với diệntích khoảng 1.000m2 (gồm cả kho sách Tầng 4)
Công tác phục vụ tại TVĐHTL đã được đổi mới bước đầu từ phươngthức phục vụ truyền thống sang phục vụ theo hình thức kho mở tự chọn có
hỗ trợ của công nghệ thông tin trong việc tra cứu tìm sách Trung bình Thưviện phục vụ 200 lượt người đọc/ngày, chưa tính đến số lượng người tìmđến thư viện như là nơi lý tưởng cho việc tự học Trong thời gian sắp tới,bạn đọc đến thư viện không chỉ thoả mãn nhu cầu đọc sách mà còn để thoảmãn nhu cầu tra tìm các nguồn thông tin điện tử trên mạng Internet vàIntranet của nhà trường
- Nguồn tài liệu của Thư viện cũng tăng đáng kể cả về nội dung vàhình thức: các loại sách, tạp chí, được bổ sung đã giúp cho thư viện tăngcường được khả năng cung cấp Thông tin - Tư liệu phục vụ nhu cầu giảngdạy, học tập và nghiên cứu của cán bộ, giáo viên và sinh viên trong trường
- Thư viện được Dự án Đan Mạch đầu tư các trang thiết bị hiện đạiđồng thời luôn chú trọng tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ,nhân viên tại Trung tâm TV bằng các hình thức toạ đàm, nói chuyện chuyên
đề đã giúp Thư viện có những đổi mới trong quy trình phục vụ bạn đọc, giúpcho hiệu quả công việc được nâng cao rõ rệt, làm cho bạn đọc có hứng thúđến thư viện
Trang 18- Với việc hoàn thành hệ thống mạng thông tin Intranet của nhàtrường, đã cải thiện đáng kể việc thông tin liên lạc giữa các đơn vị trongtrường cũng như giữa trường với bên ngoài Hình thành một đầu mối thuthập, xử lý và cung cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý, đào tạo,nghiên cứu và các hoạt động xã hội khác thông qua Website và hệ thốngmạng thông tin của nhà trường.
Trang 19Chương 2: Giới thiệu về phần mềm Libol 6.0
2.1 Sự hình thành và phát triển của Libol 6.0
Libol (Library OnLine), bộ phần mềm giải pháp Thư viện điện tử Thư viện số được công ty tin học Tinh Vân nghiên cứu và phát triển từ năm1997; năm 1999 cho ra mắt Lobol phiên bản 1.0 và hiện đã nâng cấp lên 6.0.Đây là phiên bản chuẩn hóa nhất và hoàn thiện nhất về nghiệp vụ quản lý
-và khai thác thư viện Điểm nổi bật của Libol 6.0 so với những phiên bảntrước đó cũng như với các sản phẩm cùng loại trong nước chính là Phân hệQuản lý Tư liệu điện tử, cho phép thư viện có thể quản lý các dạng tài liệu
số phổ biến, cung cấp tài liệu số tới mọi đối tượng người dùng Như vậy, thưviện trong tương lai hoàn toàn có thể quản lý một lượng tài nguyên số đadạng (âm thanh, hình ảnh, video, text) với dung lượng khổng lồ và khả nănglưu trữ phân tán Với phân hệ này, các thư viện hoàn toàn có thể thực hiệnmua bán, trao đổi và cung cấp tài liệu điện tử một cách dễ dàng
Được ứng dụng tại gần 70 thư viện công cộng, trung tâm nghiên cứu
và thư viện các trường đại học trên toàn quốc, Libol hiện được đánh giáthành công nhất trên thị trường nội địa bởi khả năng ứng dụng CNTT mộtcách triệt để nhằm tự động hoá tất cả các quá trình hoạt động của một thư
Trang 20viện hiện đại, cung cấp các tính năng cần thiết cho một thư viện để sẵn sànghội nhập với hệ thống thư viện quốc gia và quốc tế, cũng như quản lý cácxuất bản phẩm điện tử Đây là sản phẩm phần mềm thư viện điện tử và quản
lý tích hợp nghiệp vụ thư viện thành công nhất ở Việt Nam
Tính ưu việt của libol:
* Hỗ trợ đầy đủ nhất các chuẩn nghiệp vụ Thư viện của Việt Namcũng như của Quốc tế
* Giao diện của tất cả các phân hệ hoàn toàn trên Web, rất thuận lợicho người dùng
* Được kiểm nghiệm thực tế ở rất nhiều đơn vị là cơ quan đầungành về hoạt động thông tin thư viện: Trung tâm Thông tin KH&CN Quốcgia, Thư viện Khoa học tổng hợp TP Hồ Chí Minh, Đại học Quốc gia HàNội
2.2 Các tính năng của Libol 6.0
* Hỗ trợ chuẩn biên mục MARC 21, AACR-2, ISBD; các khungphân loại thông dụng như DDC, BBK, NLM, LOC, UDC, subject headings;chuẩn ISO 2709 cho nhập/xuất dữ liệu;
Trang 21* Liên kết với các thư viện và tài nguyên thông tin trực tuyến trênInternet qua giao thức Z39.50 và OAI-PMH;
* Mượn liên thư viện theo giao thức ISO 10161, sử dụng định dạng
mã hoá dữ liệu BER/MIME;
* Tích hợp với các thiết bị mã vạch, thẻ từ và RFID; các thiết bịmượn trả tự động theo chuẩn SIP 2;
* Hỗ trợ đa ngữ Unicode với dữ liệu và giao diện làm việc; cácbảng mã tiếng Việt như TCVN 5712, VNI
* Công cụ xây dựng, quản lý và khai thác kho tài nguyên số;
* Xuất bản các cơ sở dữ liệu hoặc thư mục trên đĩa CD;
* Tìm kiếm toàn văn;
* Khả năng tuỳ biến cao
* Bảo mật và phân quyền chặt chẽ;
* Thống kê tra cứu đa dạng, chi tiết và trực quan phục vụ mọinhóm đối tượng;
* Vận hành hiệu quả trên những CSDL lớn hàng triệu bản ghi, Hỗtrợ hệ QT CSDL Oracle hoặc MS SQL Server;
* Khai thác và trao đổi thông tin qua web, thư điện tử, GPRS (điệnthoại di động) và thiết bị hỗ trợ người khiếm thị;
* Tương thích với cả mô hình kho đóng và kho mở;
* Hỗ trợ hệ thống thư viện nhiều kho, điểm lưu thông…
Trang 222.3 Các phân hệ chính của Libol 6.0
* Phân hệ tra cứu trực tuyến OPAC: Là cổng thông tin chung
cho mọi đối tượng để khai thác tài nguyên và dịch vụ thư viện theo cáchriêng phù hợp với nhu cầu của từng cá nhân; Là môi trường giao tiếp và traođổi thông tin giữa bạn đọc với nhau, giữa bạn đọc và thư viện và giữa bạnđọc với các thư viện khác
* Phân hệ bổ sung: Quy trình quản lý ấn phẩm chặt chẽ và xuyên
suốt kể từ lúc phát sinh nhu cầu bổ sung, đặt mua, kiểm nhận, gán số đăng
ký cá biệt, xếp giá tới lưu kho và đưa ra khai thác
* Phân hệ biên mục: Công cụ mạnh, thuận tiện và mềm dẻo giúp
biên mục mọi dạng tài nguyên thư viện theo các tiêu chuẩn thư mục quốc tế;Giúp trao đổi dữ liệu biên mục với các thư viện trên mạng Internet và giúpxuất bản các ấn phẩm thư mục phong phú và đa dạng
* Phân hệ ấn phẩm định kỳ: Tự động hoá và tối ưu hoá các
nghiệp vụ quản lý đặc thù cho mọi dạng ấn phẩm định kỳ (báo, tạp chí, tậpsan ) như bổ sung, đăng ký, kiểm nhận, đóng tập, khiếu nại thiếu số và tổnghợp số có số thiếu
Trang 23* Phân hệ bạn đọc: Quản lý thông tin cá nhân và phân loại bạn
đọc giúp thư viện áp dụng được những chính sách phù hợp với mỗi nhómbạn đọc và tiến hành các xử lý nghiệp vụ theo lô hoặc theo từng cá nhân
* Phân hệ lưu thông: Tự động hoá những thao tác thủ công lặp đi
lặp lại trong quá trình mượn trả và tự động tính toán, áp dụng mọi chínhsách lưu thông do thư viện thiết đặt Cung cấp các số liệu thống kê về tìnhhình mượn trả tài liệu phong phú và chi tiết
* Phân hệ sưu tập số: Theo dõi và xử lý các yêu cầu đặt mua tài
liệu điện tử qua mạng, quản lý kho tư liệu số hoá
* Phân hệ mượn liên thư viện (ILL): Quản lý những giao dịch
trao đổi tư liệu với các thư viện khác theo chuẩn quốc tế dưới các vai trò làthư viện cho mượn và thư viện yêu cầu mượn Cho phép bạn đọc của thưviện này có thể mượn sách tại các thư viện khác
* Phân hệ quản lý: Quản lý, phân quyền người dùng và theo dõi
toàn bộ hoạt động của hệ thống Tích hợp với cơ sở dữ liệu người dùng trênLDAP hoặc Microsoft AD Cho phép tùy biến ngôn ngữ trên giao diệnchương trình
* Giải thưởng chất lượng do Bộ Bưu chính Viễn thông trao tặngcho 10 doanh nghiệp kinh doanh sản xuất phần mềm và nội dung thông tin
Trang 24Bộ phần mềm Giải pháp Thư viện điện tử - Thư viện số Libol trongnhững năm qua đã góp phần tạo ra thay đổi tích cực trong hoạt động củangành Thông tin – thư viện Việt Nam, góp phần số hóa nguồn tài nguyên đồ
sộ của các thư viện Libol hỗ trợ đắc lực cho các cán bộ thư viện trong côngtác nghiệp vụ và bước đầu giúp tài nguyên các thư viện được liên kết vớinhau
Các hoạt động, tính năng của các phân hệ (trừ OPAC) được thiết lập từ phân
hệ Quản lý
Phân hệ quản lý được sử dụng bởi người quản trị cao nhất với các khả năngsau:
· Tạo mới, quản lý các tài khoản truy cập vào các phân hệ khác
và các quyền tương ứng của các tài khoản đang sử dụng
· Thiết đặt các tham số làm việc cho toàn bộ hệ thống cũng nhưbật/tắt các tính năng của các phân hệ khác
· Cung cấp khả năng lập các báo cáo, thống kê về các hoạt độngcủa người dùng tại phân hệ này cũng như các phân hệ khác
· Tiến hành các hoạt động bảo trì hệ thống như chép phòng dữliệu, đọc nhật ký hoạt động của toàn chương trình,
Chính vì vậy các thao tác của người quản trị thực hiện tại phân hệQuản lý ảnh hưởng mật thiết tới các phân hệ còn lại
Tính năng chính của Libol là hỗ trợ nghiệp vụ thư viện, đầu tiên là nghiệp
vụ quản lý các ấn phẩm Nghiệp vụ quản lý này bắt đầu từ phân hệ Bổ sung,
là nơi tập hợp các yêu cầu bổ sung, kiểm soát việc đặt mua, kiểm nhận, gán
số đăng ký cá biệt, biên mục sơ lược, xếp giá và in nhãn, mã vạch
Sau đó, các ấn phẩm (đơn bản và định kỳ) sẽ được biên mục chi tiếttại phân hệ Biên mục
Trang 25Do tính chất đinh kỳ đặc thù nên các ấn phẩm định kỳ sẽ được quản lýriêng tại phân hệ Định kỳ Đây là nơi thực hiện các thao tác đăng ký, ghinhận, khiếu nại, đóng tập…đối với từng số ấn phẩm định kỳ.
Phân hệ Sưu tập số quản lý các tài liệu điện tử và các tài khoản, yêu cầu vềtài liệu điện tử
Phân hệ Bạn đọc quản lý tất cả các thông tin cá nhân và tài khoản bạnđọc
Phân hệ ILL kiểm soát và xử lý các yêu cầu mượn liên thư viện vàquản lý toàn bộ thông tin các giao dịch mượn trả liên thư viện dành cho bạnđọc của thư viện cục bộ muốn gửi yêu cầu mượn ấn phẩm tại thư viện khác
và các thư viện khác muốn gửi yêu cầu mượn trả đến thư viện cục bộ
Tại Phân hệ OPAC, bạn đọc có thể tra cứu thông tin về các ấn phẩmđơn bản, ấn phẩm định kỳ và tài liệu điện tử đã được thiết đặt từ các phân hệBiên mục, Ấn phẩm định kỳ, Sưu tập số Tuy nhiên, phạm vi tra cứu sẽ phụthuộc vào tài khoản và quyền liên quan của bạn đọc được quản lý tại phân
hệ Bạn đọc (với tài liệu điện tử thì sẽ được quản lý tại phân hệ Sưu tập số).Các yêu cầu mượn liên thư viện cũng được tạo ra tại đây và sẽ được chuyển
và xử lý tại phân hệ ILL Phân hệ ILL sẽ liên hệ với các thư viện khác đểthực hiện các yêu cầu này
Thông tin từ các phân hệ Bổ sung, Ấn phẩm định kỳ, Bạn đọc và các yêucầu mượn trả từ phân hệ OPAC được tập trung tại phân hệ Lưu thông để cán
bộ thư viện quản lý tất cả các hoạt động mượn trả
Trang 26Chương 3: Ứng dụng phần mềm Libol trong TVĐHTL
Phầm mềm Libol 6.0 được đưa vào hoạt động trong TVĐHTL từ năm
2006 Trước đây TVĐHTL đã áp dụng phần mềm này trong việc quản lý tàiliệu và bạn đọc của thư viện nhưng thật sự từ khi áp dụng Libol 6.0 từ năm
2006 mới thực sự có chuyển biến tích cực
Phầm mềm Libol 6.0 mà TVĐHTL đang ứng dụng được mua từ công
ty Tinh Vân Hiện tại TVĐHTL đang sử dụng 7 phân hệ sau trong phầnmềm Libol 6.0 Có 2 phân hệ là phân hệ Sưu tập số và phân hệ Muợn liênthư viện là TVĐHTL chưa sử dụng
7/Phân hệ OPAC – tra cứu trực tuyến
Phần mềm Libol có tính năng phân quyền rõ nét Tính năng phânquyền là tính năng phân cho mỗi cán bộ thư viện được làm một công việc vànhiệm vụ cụ thể phù hợp với khả năng và chức vụ của mình Ban lãnh đạoTVĐHTL đã áp dụng tính năng này để dễ quản lý Tức là mỗi cán bộ thưviện được cung cấp user (tên người dung) và password (mật khẩu) của riêng
cá nhân mình theo đúng công việc mình làm Những cán bộ làm quản lý cấpcao hơn sẽ có mức phân quyền rộng hơn những cán bộ bình thường Tínhnăng này giúp thư viện dễ dàng quản lý các công việc của thư viện hơn vàtriệt để hơn trong các công việc thuộc phạm vi của từng cán bộ thư viện
Trang 273.1 Phân hệ Quản lý
Phân hệ quản lý được sử dụng bởi người quản trị cao nhất với khảnăng tạo mới và gán quyền cho các tài khoản truy cập vào các phân hệ kháccũng như rút bớt quyền hay hủy các tài khoản đang sử dụng
Phân hệ quản lý còn cho phép người quản trị thiết đặt các tham số làmviệc cho toàn bộ hệ thống cũng như tắt/bật các tính năng của phân hệ khác.Phân hệ quản lý giúp người dùng khả năng lập các báo cáo, thống kê vềcác hoạt động của người dùng tại phân hệ này cũng như các phân hệ khác.Qua giao diện của phân hệ nay, người dùng có thể tiến hành các hoạt độngbảo trì hệ thống như chép phòng dữ liệu, đọc nhật kí hoạt động của toànchương trình
+ Người dùng mới: Cho phép người dùng tạo mới một tài khoản truycập vào hệ thống phân hệ trong chương trình
+ Mật khẩu: Chức năng này cho phép ta thay đổi lại mật khẩu trongtài khoản Và mật khẩu Admin có quyền cao nhất trong chương trình Ngườidùng đăng nhập vào phân hệ nay sẽ có tất cả mọi quyền trong phân hệ mà
họ đăng nhập
3.2 Phân hệ Bạn đọc
Trang 28*) Các tính năng mà TVĐHTL đã ứng dụng được trong phân hệ bạn đọc
- Quản lý đầy đủ thông tin cá nhân của bạn đọc , cho phép tìm kiếm theo nhiều tiêu chí một cách dễ dàng
- Có nhiều cách để nhập thông tin cho độc giả như: nhập hàng loạt theo nhiều định dạng như Excel, XML…hay nhập trực tiếp từ cá nhân
- Khi cần sửa đổi thông tin của độc giả, cán bộ có thể sửa đổi từng
cá nhân hay sửa đổi hàng loạt
- Có thể thống kê, báo cáo theo nhiều hình thức, nhiều tiêu chí
*) Ứng dụng cụ thể của phân hệ bạn đọc trong TVĐHTL
Phân hệ bạn đọc giúp thư viện trong việc quản lý cộng đồng bạn đọc
và tiến hành các hoạt động nghiệp vụ liên quan đến bạn đọc như: cấp thẻ giahạn thẻ, cắt hiệu lực thẻ Phân hệ này cho phép người dùng tự tạo ra nhữngkhuôn dạng thẻ đọc khác nhau phù hợp với nghiệp vụ và chức năng của thưviện mình Phân hệ này cũng cho phép thư viện phân loại bạn đọc và quyđịnh về các chính sách riêng biệt và thích hợp cho từng bạn đọc Cung cấpnhiều phép thống kê theo độ tuổi, nhóm ngành nghề, nhóm bạn đọc, thờigian cấp thẻ, gia hạn thẻ
Gồm 4 phân hệ nhỏ: hồ sơ bạn đọc, thẻ bạn đọc, quản lý lô, thống kê
Trang 293.2.1 Hồ sơ bạn đọc
3.2.1.1 Thông tin hồ sơ
+ Quản lý hồ sơ: có chức năng quản lý hồ sơ Bạn đọc
Phần này có các chức năng cập nhật và sửa chữa hồ sơ bạn đọc baogồm tất cả các thông tin cá nhân liên quan đến hồ sơ bạn đọc như: Họ tên,ngày sinh, khóa học, ngành học, ngày cấp thẻ, địa chỉ,quê quán, email, ảnhbạn đọc
Giao diện của phần quản lý hồ sơ bạn đọc
+ Tra cứu: Dùng để tìm kiếm thông tin bạn đọc
Trang 30Khi Cán bộ quản lý muốn biết rõ về một sinh viên nào đó do vi phạmnội quy hay các lý do nào khác thì cán bộ sẽ tra cứu rõ ràng chi tiết bản thânngười sinh viên đó với những mục tra cứu đơn giản: Họ tên, , ngày sinh,khóa học, ngành học, ngày cấp thẻ, địa chỉ,quê quán rồi ấn tìm, cán bộ sẽ
có thông tin nhanh chóng về sinh viên đó Và đặc biệt là phần này còn giớihạn kết quả tìm kiếm để tránh việc nhiễu tin Cán bộ có thể tìm toàn bộ haygiới hạn là 100 người, 300 người Cán bộ TV có thể tra cứu đồng thờinhiều tham số với các thông tin đã có về đối tượng với chức năng như toán
tử AND
+ Hàng đợi: Phần này hiện ra thông tin của những bạn đọc đã đặttrước nhu cầu về thông tin, cuốn sách nào đó Mỗi một sinh viên có mộtuser và password riêng khi đăng nhập vào hệ thống và đặt trước yêu cầu khicuốn sách mình mong muốn đang bận Phần này chứa các thông tin về bạnđọc như: Họ tên, số thẻ thư viện, nhóm bạn đọc, cơ quan
Trang 31Danh mục theo nhóm ngành nghề
Trang 323.2.1.3 Xuất nhập dữ liệu
+ Khuôn dạng xuất dữ liệu: Tạo ra các khuôn dạng xuất dữ liệu Tức
là soạn thảo mẫu để xuất cơ sở dữ liêu về mẫu, về tên và về nội dung
+ Khuôn dạng nhập dữ liệu: Tạo ra các khuôn dạng nhập dữ liệu.Soạn thảo mẫu để nhập cơ sở dữ liêu về mẫu, về tên và về nội dung
+ Xuất dữ liệu: Nắm rõ từ ID nào đến ID nào, phông chữ, kiểu Filexuất, phân cách
+ Nhập dữ liệu: chọn nguồn, kiểu file, phân cách, chỉ thị, phôngchữ
3.2.2 Thẻ bạn đọc
3.2.2.1 Mẫu thẻ
Dùng để tạo mẫu, sửa, xóa mẫu thẻ Phần này có chức năng làm thẻcho bạn đọc theo mẫu(form) có tên và nội dung cụ thể là các thông tin vềbạn đọc như: Họ tên, khóa học, lớp học, ngày cấp thẻ, ngày hết hạn thẻ
3.2.2.2 In thẻ
Phần này thuộc về nghiệp vụ của phòng xử lý kĩ thuật Công việc inthẻ này đòi hỏi người có trình độ và có kinh nghiệm để tránh xảy ra lỗi vì sẽrất tốn kém khi làm thẻ lỗi Anh Sơn – phòng kỹ thuật của TVĐHTL làngười phụ trách công việc này
Trang 343.2.4 Thống kê
Phân hệ nhỏ này có chức năng thống kê các vấn đề liên quan đến bạnđọc như độ tuổi, nhóm bạn đọc, thời gian cấp thẻ, thời gian hết hạn thẻ,nhóm ngành nghề, trường, khoa, lớp, Top 20 Phân hệ này giúp ngườiquản lý có số liệu nhanh chóng trong vài phút giúp việc quản lý dễ dàng hơnrất nhiều
3.3
Phân hệ Biên mục
*) Các tính năng mà TVĐHTL đã ứng dụng đựơc trong phân hệ biênmục
Trang 35- Giúp biên mục mọi dạng tài nguyên thư viện theo các tiêu chuẩnthư mục quốc tế; Giúp trao đổi dữ liệu biên mục với các thư viện trên mạngInternet và giúp xuất bản các ấn phẩm thư mục phong phú và đa dạng.
- Các trường được lập trình và định dạng theo đúng chuẩn MARC 21
- Nhập biểu ghi linh hoạt, dễ dàng, có thể thêm hoặc bớt trường tùy trường hợp do người sử dụng tùy biến Có thể nhập biểu ghi từ nhiều cơ sở dữ liệu bên ngoài theo chuẩn Z39.50 với nhiều kiểu định dạng khác nhau Khi nhập biểu ghi có thể liên kết với thao tácxếp giá trong phân hệ Bổ sung
- Tra cứu được theo nhiều tiêu chí và trả về kết quả tương đối chính xác, hỗ trợ tích cực khi cần xóa hay sửa biểu ghi
- Xuất biểu ghi ra theo nhiều định dạng
+ Hàng đợi chờ biên mục chi tiết: Tiếp tục biên mục chi tiết cho tất cảcác ấn phẩm mà bản ghi của chúng đã được bộ phận bổ sung cập nhật sơlược vào cơ sở dữ liệu
+ Hàng đợi chờ duyệt: Là list các tên sách, các ấn phẩm đã được biênmục chi tiết chờ duyệt Phần này chứa khối lượng nhiều trang vì số lượngchờ duyệt thường lớn Danh sách hiện ra là thông tin của các ấn phẩm như:
Mã tài liệu, nhan đề, ngày nhập và có cột “ chọn” Nếu thao tác ấn “chọn” của cấp trên thì ấn phẩm đó sẽ được đưa ra khỏi hàng đợi chờ duyệt
Trang 36+ Tạo mới: Nếu ấn phẩm nào đó chưa được duyệt vì bất kì lý do nàothì sẽ được biên mục lại từ đầu bằng cách tạo mới một biểu ghi Trong phần,cán bộ biên mục chỉ cần chọn các thuộc tính cho tài liệu cần biên mục như:Loại ấn phẩn (Nghe nhìn, bản đồ, báo ) , phòng
+ Sửa biểu ghi thư mục: Phần này thực chất là để hỗ trợ biên mục,khắc phục những sai sót trong quá trình biên mục tạo ra
+ Xóa: Là các thao tác phụ của phân hệ biên mục Khi thấy biểu ghinào không đúng hay các vấn đề liên quan (mất ấn phẩm, ) thì cán bộ biênmục sẽ xóa biểu ghi đó trong cơ sở dữ liệu
+ Xem: Chính là toàn bộ danh sách các biểu ghi trong cơ sơ dữ liệu,
để cán bộ biên mục xem lại toàn bộ các biểu ghi mà mình đã thao tác Giaodiện hiện lên là : trường, mã trường, chỉ thị, nội dung trường
3.3.2 Trao đổi dữ liệu
Phần mềm Libol có chức năng vốn có của mình là trao đổi liên thưviện Phần này là một trong các phần có chức năng hỗ trợ phân hệ mượnliên thư viện
3.3.2.1 Xuất khẩu bản ghi
Là công việc đưa bản ghi do cơ quan thư viện mình biên mục ra khỏi
cơ quan mình với mục đích trao đổi với các cơ quan khác Các bản ghi đượcxuất đi bao gồm các thông tin: Nhan đề chính, tác giả, dạng tài liệu, ngườibiên mục
3.3.2.2 Xuất/ Nhập bản ghi qua Z39.50
Là công việc xuất biểu ghi ra ngoài thư viên hay nhập biểu ghivào cơ sở dữ liệu của thư viện qua kết nối Z39.50 Các cơ quan cùngchức năng có thể sử dụng phần này để trao đổi cơ sở dữ liệu với nhau