1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Biện pháp quản lý khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học tại các trường THPT huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang (LV thạc sĩ)

114 344 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp quản lý khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học tại các trường THPT huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang (LV thạc sĩ)Biện pháp quản lý khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học tại các trường THPT huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang (LV thạc sĩ)Biện pháp quản lý khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học tại các trường THPT huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang (LV thạc sĩ)Biện pháp quản lý khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học tại các trường THPT huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang (LV thạc sĩ)Biện pháp quản lý khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học tại các trường THPT huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang (LV thạc sĩ)Biện pháp quản lý khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học tại các trường THPT huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang (LV thạc sĩ)Biện pháp quản lý khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học tại các trường THPT huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang (LV thạc sĩ)Biện pháp quản lý khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học tại các trường THPT huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang (LV thạc sĩ)Biện pháp quản lý khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học tại các trường THPT huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang (LV thạc sĩ)Biện pháp quản lý khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học tại các trường THPT huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang (LV thạc sĩ)

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Thu Hằng

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Luận văn “Biện pháp quản lý khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ

học tại các trường THPT huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang” đƣợc thực

hiện từ tháng 8 năm 2014 đến tháng 04 năm 2015

Tác giả xin cam đoan:

Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin

đã đƣợc chon lọc, phân tích, tổng hợp, xử lý và đƣa vào luận văn đúng quy định

Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và

chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Thái Nguyên, tháng 04 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Ngọc Trinh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, Tác giả luận văn xin được bày tỏ lòng biết ơn tới: Các thầy cô giảng viên khoa Tâm lý giáo dục, Phòng Đào tạo sau đại học thuộc trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Ban Giám hiệu các trường THPT trên địa bàn huyện Lâm Bình, cán bộ, giáo viên, các em học sinh, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, những người luôn sát cánh, động viên và giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện để tác giả có thể hoàn thành luận văn này

Đặc biệt xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới Tiến sĩ khoa học Nguyễn Thị Thu Hằng, trường Đại học sư phạm Hà Nội, đã tận tình hướng dẫn, chỉ

bảo và giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài, song không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót trong luận văn Tác giả mong nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp ý kiến của thầy cô và đồng nghiệp để kết quả nghiên cứu được hoàn chỉnh hơn

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2015

Tác giả

Nguyễn Ngọc Trinh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

KÝ HIỆU VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng, khách thể nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học của đề tài 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Các phương pháp nghiên cứu của đề tài 4

8 Dự kiến điểm mới của đề tài 5

9 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 6

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 7

1.2.1 Quản lý 7

1.2.2 Chức năng quản lý 8

1.2.3 Các nguyên tắc quản lý 9

1.2.4 Quản lý giáo dục 10

1.2.5 Quản lý nhà trường 11

1.2.6 Học sinh THPT 12

1.2.7 Vùng miền khó khăn 14

1.3 Trường THPT và vấn đề khắc phục tình trạng học sinh bỏ học 14

1.3.1 Những nguy cơ từ việc học sinh bỏ học 14

Trang 6

1.3.2 Vị trí, chức năng quản lý của hiệu trưởng trường THPT 15

Tiểu kết chương 1 24

Chương 2: THỰC TRẠNG HỌC SINH DÂN TỘC BỎ HỌC VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG HỌC SINH DÂN TỘC BỎ HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG 25

2.1 Khái quát về tình hình tự nhiên, kinh tế, văn hóa- xã hội huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang 25

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 25

2.1.2 Đặc điểm kinh tế, văn hóa- xã hội 25

2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục 26

2.1.4 Các yếu tố vùng miền ảnh hưởng đến sự phát triển giáo dục 27

2.2 Thực trạng học sinh dân tộc bỏ học ở các trường THPT huyện Lâm Bình tỉnh Tuyên Quang 29

2.2.1 Tình hình học sinh bỏ học trên phạm vi toàn quốc 29

2.2.3 Tình hình học sinh dân tộc THPT huyện Lâm Bình bỏ học 31

2.3 Các nguyên nhân bỏ học 32

2.3.1 Các nguyên nhân bỏ học theo đánh giá của Bộ Giáo dục&Đào tạo 32

2.3.2.Nguyên nhân học sinh THPT bỏ học trên địa bàn huyện Lâm Bình 34

2.4 Thực trạng về các biện pháp quản lý của hiệu trưởng 40

2.4.1 Đặc điểm chung của các trường THPT Huyện Lâm Bình 40

2.4.2 Thực trạng về công tác quản lý của nhà trường nhằm khắc phục tình trạng học sinh bỏ học 41

2.5 Đánh giá thực trạng biện pháp quản lý của các trường nhằm khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học tại huyện Lâm Bình 56

Tiểu kết chương 2 61

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG HỌC SINH DÂN TỘC BỎ HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN LÂM BÌNH TỈNH TUYÊN QUANG 62

3.1 Định hướng cho việc đề xuất các biện pháp quản lý 62

Trang 7

3.1.1 Định hướng chiến lược phát triển kinh tế xã hội, giáo dục đào tạo của Đảng và nhà nước ta 62 3.1.2 Giải pháp phát triển giáo dục vùng núi, vùng dân tộc từ năm 2008-2020 của Bộ GD-ĐT 62 3.1.3 Quan điểm chỉ đạo phát triển Giáo dục THPT của tỉnh Tuyên Quang 63 3.1.4 Căn cứ vào kết quả thu được qua nghiên cứu thực trạng quản lý

ở các trường THPT huyện Lâm Bình nhằm khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học 64 3.1.5 Mục tiêu 64 3.2 Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học ở các trường THPT huyện Lâm Bình tỉnh Tuyên Quang 65 3.2.1 Nhóm các biện pháp quản lý nhằm nâng cao phẩm chất, năng lực đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhà trường 65 3.2.2 Nhóm các biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm giúp đỡ học sinh diện yếu kém, chán học, cá biệt, hoàn cảnh khó khăn và có trở ngại trong học tập 76 3.2.3 Nhóm biện pháp quản lý nhằm tăng cường cơ sở vật chất, trang thiết

bị dạy học, cảnh quan sư phạm, xây dựng môi trường thân thiện 77 3.2.4 Nhóm các biện pháp quản lý của hiệu trưởng nhằm phối hợp chặt chẽ và có hiệu quả giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng

xã hội 82 3.3 Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 84 3.3.1 Mục đích: Đánh giá mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện

pháp đề xuất 84 3.3.2 Đối tượng khảo sát: Phỏng vấn cán bộ quản lý các trường THPT

huyện Lâm Bình, 10 lãnh đạo Đảng và chính quyền địa phương huyện Lâm Bình 84 3.3.3 Phương pháp khảo sát 84

Trang 8

3.3.4 Kết quả khảo sát 85

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 86

1 Kết luận 86

2 Khuyến nghị 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

PHỤ LỤC 90

Trang 9

KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BCHTW Ban chấp hành Trung Ƣơng

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Số liệu học sinh dân tộc THPT huyện Lâm Bình bỏ học năm

học 2012-2013 31

Bảng 2.2 Số liệu học sinh dân tộc THPT huyện Lâm Bình bỏ học năm học 2013-2014 31

Bảng 2.3 Thành phần, nghề nghiệp gia đình của học sinh bỏ học 34

Bảng 2.4 Hoàn cảnh kinh tế gia đình của học sinh bỏ học 34

Bảng 2.5 Xếp loại học lực của học sinh bỏ học 35

Bảng 2.6 Xếp loại hạnh kiểm của học sinh bỏ học 35

Bảng 2.7 Thống kê số học sinh bỏ học theo các nhóm nguyên nhân 37

Bảng 2.8 Nhận thức của cán bộ quản lý về tầm quan trọng các biện pháp nhằm khắc phục tình trạng học sinh bỏ học 41

Bảng 2.9 Đánh giá công tác quản lý nhằm khắc phục tình trạng học sinh bỏ học ở các trường 42

Bảng 2.10 Đánh giá thực trạng quản lý xây dựng môi trường sư phạm, nề nếp kích thích học sinh quan tâm học tập 44

Bảng 2.11 Đánh giá thực trạng biện pháp quản lý, bồi dưỡng, sử dụng đội ngũ giáo viên 44

Bảng 2.12 Đánh giá biện pháp tổ chức dạy phụ đạo cho học sinh 46

Bảng 2.13 Đánh giá biện pháp quản lý việc học tập của học sinh 47

Bảng 2.14 Đánh giá biện pháp quản lý phối hợp giữa gia đình nhà trường xã hội 48

Bảng 2.15 Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý phối hợp các lực lượng giáo dục 49

Bảng 2.16 Đánh giá biện pháp quản lý chặt chẽ nhằm duy trì sĩ số học sinh 51

Bảng 2.17 Cán bộ quản lý nhà trường đánh giá về việc chỉ đạo và chất lượng công tác GVCN 52

Bảng 2.18 Tìm hiểu về nhận thức của giáo viên trường THPT 53

Trang 11

Bảng 2.19 Giáo viên đánh giá về việc chỉ đạo, chất lƣợng công tác GVCN 54 Bảng 2.20 Đánh giá việc thực hiện nội dung công tác GVCN 55 Bảng 2.21 Đánh giá về mối quan hệ giữa GVCN với học sinh và gia đình học sinh 56 Bảng 3.1 Khảo sát tính khả thi của các biện pháp đề xuất 85

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Năm học 2014- 2015 nền giáo dục của nước ta đứng trước những thay đổi và thách thức hết sức lơn lao, là năm học thứ 2 thực hiện nghị quyết 29 về đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục việt nam, trong những năm học vừa qua chúng ta đã đạt được những thành tựu hết sức quan trong trong sự nghiệp trồng người đặc biệt được sự đầu tư quan tâm về mặt cơ sở vật chất, về mặt tài chính xây dựng cơ sở hạ tầng, các chính sách ưu đãi cho học sinh… Mặc dù vậy chất lượng dạy và học việc theo học của học sinh giữa các vùng miền vẫn còn có sự chênh lệch rất lớn giữa miền suôi và miền núi, học sinh dân tộc thiểu

số ở miền núi tỷ lệ bỏ học vẫn còn khá cao, vấn đề học sinh bỏ học vì nhiều lý

do là vấn đề mà các nhà trường, ngành giáo dục đặc biệt quan tâm, phải tìm ra nguyên nhân và hướng giảo quyết dứt điểm góp phần nâng cao tri thức phất triển kinh tế đất nước bền vững Sự nghiệp giáo dục và đào tạo của chúng ta đã đạt được nhiều thành tựu to lớn Quy mô giáo dục được duy trì và ngày càng phát triển, nhưng chưa thật cân đối đồng đều giữa các địa phương Một trong những vấn đề mà ngành giáo dục phải quan tâm tìm hiểu nguyên nhân thấu đáo

và tìm giải pháp hữu hiệu để khắc phục hiện nay là hạn chế tình trạng bỏ học của học sinh đặc biệt là học sinh dân tộc ở những vùng miền khó khăn

Lâm Bình là một huyện vùng cao Tuyên Quang với dân số 29.459 người dân trong đó trên 60% người dân tộc Tày, còn lại chủ yếu là dân tộc Dao, Mông, Pà Thẻn Được sự quan tâm đầu tư tích cực của Đảng và nhà nước Lâm bình được hưởng chế độ huyện nghèo theo chương trình 30a của Chính phủ Mạng lưới trường lớp đã được phát triển đều khắp trong cộng đồng dân cư, cơ sở vật chất trường học cũng như hạ tầng được tăng cường, đội ngũ giáo viên được bổ sung Tuy vậy so với mặt bằng Kinh tế -Xã hội chung của cả nước Lâm Bình vẫn là một huyện nghèo, trình độ dân trí thấp Giao thông đi lại còn nhiều khó khăn, chất lượng giáo dục mặc dù đã có nhiều

Trang 13

chuyển biến tiến bộ như: quy mô giáo dục được duy trì và phát triển nhưng vẫn còn nhiều bất cập, hạn chế chưa thật sự cân đối giữa các vùng trong huyện Đặc biệt là tình trạng học sinh dân tộc bỏ học ngày càng nhiều ở các trường THPT trên địa bàn huyện Lâm Bình

Theo thông kê của các trường THPT huyện Lâm Bình - tỉnh Tuyên Quang hàng năm tỷ lệ bỏ học ở nơi này trên 5 % (Nếu tính cả số liệu học sinh

bỏ học trong hè) Vậy thực trạng, nguyên nhân và giải pháp khắc phục vấn đề này như thế nào?

Trong thời gian qua các trường THPT trong huyện đặc đã bỏ nhiều công sức, thời gian và hết sức vất vả tìm những giải pháp để khắc phục tình trạng bỏ học nhưng kết quả đạt được còn hạn chế và chưa bền vững Từ những vấn đề

đã nêu trên chúng tôi thực hiện đề tài: "Biện pháp Quản lý khắc phục tình

trạng học sinh dân tộc bỏ học tại các trường THPT huyện Lâm Bình tỉnh Tuyên Quang " là cần thiết cả về lý luận và thực tiễn

Về lý luận: Đề tài đóng góp lý luận nghiệp vụ quản lý của các nhà trường

trong điều kiện quản lý có nhiều khó khăn, kinh tế xã hội, dân trí còn thấp

Về thực tiễn: Đề tài mang lại thông tin mới về tình hình bỏ học ở các

trường THPT huyện Lâm Bình, các nguyên nhân tác động, tìm ra nguyên nhân chủ yếu và những biện pháp tích cực cũng như các yếu kém đang tồn tại và tìm

ra giải pháp tối ưu để khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học trong các trường THPT trên địa bàn huyện Lâm Bình

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở hệ thống hoá các vấn đề lý luận và nghiên cứu đánh giá thực trạng học sinh dân tộc bỏ học ở các trường THPT huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang

Đề tài tìm hiểu các nguyên nhân học sinh bỏ học, học sinh dân tộc bỏ học tại các trường THPT huyện Lâm Bình tỉnh Tuyên Quang

Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học trong các trường THPT huyện Lâm Bình góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục đào tạo

Trang 14

Có những khuyến nghị phù hợp đối với các cấp chính quyền, các cấp quản lý giáo dục, các tổ chức ban ngành liên quan nhằm khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học trên địa bàn huyện Lâm Bình

3 Đối tượng, khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hiện tượng bỏ học của học sinh dân tộc trong ba trường THPT thuộc địa bàn vùng khó huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang đó là các trường THPT Thượng Lâm, THPT Lâm Bình, THPT Na Hang

Biện pháp quản lý của nhà trường nhằm khắc phục tình trạng học sinh

bỏ học thuộc ba trường nêu trên

3.2 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý học sinh bỏ học của nhà trường

3.3 Đối tượng khảo sát

Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh 3 trường THPT trên địa bàn huyện Lâm Bình

Lãnh đạo chính quyền địa phương, trưởng bản, phụ huynh học sinh trên địa bàn Huyện Lâm Bình

4 Giả thuyết khoa học của đề tài

Nếu khảo sát và đánh giá đúng thực trạng biện pháp quản lý nhằm khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học trong các trường THPT huyện Lâm Bình và đề xuất được các biện pháp đồng bộ phù hợp với đặc điểm vùng miền thì sẽ hạn chế tình trạng học sinh bỏ học với tỷ lệ lớn như hiện nay Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Huyện lâm Bình tỉnh Tuyên Quang, huyện theo chương trình 30a của chính phủ

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề học sinh bỏ học và công tác quản lý đối với vấn đề này

5.2 Khảo sát thực trạng bỏ học, các nguyên nhân tác động, những biện pháp nhằm khắc phục tình trạng bỏ học của học sinh dân tộc ở các trường THPT huyện Lâm Bình

Trang 15

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm khắc phục được tình trạng học sinh bỏ học của học sinh các trường THPT huyện Lâm Bình

7 Các phương pháp nghiên cứu của đề tài

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích và tổng hợp các tài liệu về quản lý giáo dục, quản lý trường học, hiện tượng học sinh bỏ học, đánh giá kết quả thu được

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra phiếu

Địa bàn điều tra:

Ba trường THPT huyện Lâm Bình đã nêu trên

Đối tượng điều tra

- Phiếu hỏi ý kiến cán bộ quản lý

- Phiếu hỏi ý kiến giáo viên

- Phiếu hỏi ý kiến học sinh đang học

- Phiếu hỏi ý kiến phụ huynh có con đang học

- Phiếu hỏi ý kiến các lãnh đạo chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể, già làng trưởng bản

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn

- Phương pháp quan sát

- Phương pháp chuyên gia

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Trang 16

7.3 Phương pháp thống kê toán học

8 Dự kiến điểm mới của đề tài

- Hiện tại có một số các nghiên cứu về tình hình bỏ học, tuy nhiên chưa

có nghiên cứu nào đề cập sâu về tình hình bỏ học của học sinh dân tộc ở các trường THPT huyện Lâm Bình

- Nghiên cứu vấn đề trên địa bàn huyện Lâm Bình nơi có tỷ lệ học sinh

dân tộc bỏ học cao và chưa có đề tài nghiên cứu khoa học phù hợp với đặc điểm vùng miền và tập quán người dân tộc Tày, Dao, H.Mông chiếm tỷ lệ lớn trên địa bàn và có nguy cơ bỏ học cao

- Kết hợp giữa tổng kết kinh nghiệm cũng như đề xuất những biện pháp quản lí mới nhằm khắc phục có hiệu quả tình trạng học sinh bỏ học trên địa bàn

- So sánh đối chiếu phân tích độ phù hợp vùng miền của các biện pháp

quản lí đã được đề nghị trong các nghiên cứu trước đây về vấn đề này

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục Nội dung chính của luận văn được chia là 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Thực trạng học sinh dân tộc bỏ học và biện pháp quản lý

nhằm khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học ở các trường THPT huyện Lâm Bình tỉnh tuyên Quang

Chương 3: Biện pháp quản lý nhằm khắc phục tình trạng học sinh dân

tộc bỏ học ở các trường THPT huyện Lâm Bình

Trang 17

hệ thống quản lý làm thế nào để tạo ra nội lực ở chính tổ chức mình cần có một

hệ thống giải pháp nào để quản lý giáo dục có hiệu quả hơn, cùng với nguồn lực như hiện nay mà làm giáo dục tốt hơn Đó là vấn đề đặt ra hết sức bức xúc

Tình trạng học sinh bỏ học ở Việt Nam đã có nhiều tác giả nghiên cứu như:

- Nguyễn Hữu Chuỳ, Vấn đề lưu ban, bỏ học xét từ bình diện tâm lý xã hội NCGD số 7/92

- Võ Thị Minh Chí, Tâm lý học thần kinh và một số hướng giải quyết vấn đề học sinh kém TTKHGD, số 43/94

- Hoàng Ngọc Di, Những nguyên nhân của hiện tượng bỏ học, tạp chí khoa học giáo dục số 3, Hà Nội 1964

- Đặng Thành Hưng, Lưu ban, bỏ học: bản chất, nguyên nhân và hướng ngăn ngừa khắc phục NCGD số 7/92

- Trần Kiểm, Trẻ em bỏ học và trách nhiệm của các bậc cha mẹ TTKHGD số 43/94

- Cách tiếp cận trong việc mô tả xác định nguyên nhân bỏ học NCGD

số 5/93

Qua các đề tài nghiên cứu trên chúng tôi nhận thấy các công trình đã đề cập sâu nhiều về vấn đề lý luận liên quan đến tình trạng bỏ học như bản chất của tình trạng bỏ học, tác động, hậu quả của bỏ học đến chiến lược phát triển của nguồn nhân lực tuy nhiên các nghiên cứu trên chưa khai thác sâu khía cạnh quản lý của ngành giáo dục, nhất là đối với trường THPT và vai trò vị trí trách nhiệm của nhà

Trang 18

trường hết sức quan trọng trong việc khắc phục tình trạng học sinh bỏ học Các giải pháp đề nghị còn bao quát chưa cụ thể hoá cho các trường THPT

Các đề tài nghiên cứu của Sở Giáo dục & Đào tạo Tuyên Quang, chưa có công cụ khảo sát phân tích khoa học còn mang tính chủ quan, nội dung bao quát chưa phân tích đánh giá cụ thể theo vùng miền, chưa đi sâu đề cập cụ thể đến biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học của Hiệu trưởng trong các trường THPT vùng khó huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang

Muốn khắc phục tình trạng bỏ học trong các trường THPT huyện Lâm Bình có hiệu quả cần phải quan tâm nghiên cứu, đánh giá thực trạng cũng như biện pháp một cách khoa học khách quan để có những giải pháp thoả đáng, đồng bộ nhằm duy trì sĩ số học sinh góp phần nâng cao chất lượng giáo dục vùng khó

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

Có nhiều cách tiếp cận khái niệm quản lý Sau đây là một số cách tiếp cận: Tiếp cận trên phương diện hoạt động của tổ chức, tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: “Quản lí là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lí nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [27, tr.24]

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì: “Quản lí là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lí (người quản lí) đến khách thể quản lí (người bị quản lí) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt được mục đích của tổ chức” [6, tr.1]

Tác giả Nguyễn Minh Đạo định nghĩa: “Quản lí là tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lí (người quản lí hay tổ chức quản lí) lên khách thể (đối tượng quản lí) về mặt chính trị, văn hoá xã hội, kinh tế… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [12, tr.7]

Trang 19

Dựa vào “điều khiển học”, tác giả “Đại bách khoa toàn thư Liên Xô” định nghĩa: “Quản lí - đó là chức năng của những hệ thống có tổ chức với bản chất khác nhau (sinh vật, xã hội, kĩ thuật) nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động, thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động” [23, tr.5]

Dù có nhiều cách định nghĩa khác nhau, song có thể hiểu: quản lí là cách thức tổ chức - điều khiển (cách thức tác động) của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu mà tổ chức đã đề ra

1.2.2 Chức năng quản lý

Chức năng quản lý là một hoạt động cơ bản mà thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu xác định Chức năng quản lý chiếm giữ vị trí then chốt, nó gắn liền với nội dung của hoạt

động điều hành ở mọi cấp

- Chức năng kế hoạch hoá

Để phản ánh bản chất của khái niệm chức năng kế hoạch hoá, chúng ta

có thể định nghĩa như sau: chức năng kế hoạch hoá là quá trình xác định mục tiêu và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu đó Như vậy, thực chất của kế hoạch hoá là đưa toàn bộ những hoạt động vào công tác kế hoạch hoá, với mục đích, biện pháp rõ ràng, bước đi cụ thể và ấn định tường minh các điều kiện cung ứng cho việc thực hiện mục tiêu

Trong QLGD, quản lý nhà trường, kế hoạch hoá là một chức năng quan trọng vì trên cơ sở phân tích các thông tin quản lý, căn cứ vào những tiềm năng

đã có và những khả năng sẽ có mà xác định rõ hệ thống mục tiêu, nội dung hoạt động, các biện pháp cần thiết để chỉ rõ trạng thái mong muốn của nhà trường khi kết thúc các hoạt động Kế hoạch hoá có vai trò to lớn như vậy bởi bản thân

nó có những chức năng cơ bản cụ thể sau:

Chức năng chẩn đoán:

Chức năng dự báo:

Trang 20

Chức năng tổ chức

Chức năng chỉ đạo

Chức năng kiểm tra

Tóm lại: Sự phân công và chuyên môn hoá trong hoạt động quản lý đã hình thành nên các chức năng quản lý, đó là chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Các chức năng này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau như minh hoạ ở sơ đồ dưới đây:

Sơ đồ chức năng quản lý

1.2.3 Các nguyên tắc quản lý

Trong việc quản lý các tổ chức (Kinh tế - Chính trị - Văn hoá, Giáo dục ) mà yếu tố chủ yếu là con người, các nhà lãnh đạo, các nhà quản lý thường vận dụng các nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc đảm bảo tính Đảng:

Đảng cộng sản Việt Nam là Đảng lãnh đạo toàn diện, tuyệt đối vì thế trong quản lý chúng ta phải thường xuyên bám sát vào các Chỉ thị, Nghị quyết, các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước

- Nguyên tắc tập trung dân chủ:

Đây là nguyên tắc quan trọng đảm bảo sự thành công trong công tác quản lý Tạo khả năng quản lý một cách khoa học, có sự kết hợp chặt chẽ của

cơ quan quyền lực với sức mạnh sáng tạo của quảng đại quần chúng trong việc thực hiện mục tiêu quản lý

Lập kế hoạch

Thông tin

Chỉ đạo

Trang 21

Trong thực tiễn người quản lý phải biết kết hợp hài hoà giữa tập trung và dân chủ, tránh tập trung dẫn đến quan liêu, độc đoán Song cũng phải biết sử dụng quyền tập trung một cách đúng lúc, đúng chỗ, phải dám quyết đoán và

dám chịu trách nhiệm

- Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và thực tiễn

Nguyên tắc này đòi hỏi người quản lý phải nắm được quy luật phát triển của bộ máy, nắm vững quy luật tâm lý của quá trình quản lý, hiểu rõ thực tế địa phương, thực tế ngành mình đảm bảo hài hoà lợi ích tập thể và lợi ích cá nhân đảm bảo hiệu quả kinh tế, đảm bảo vai trò quần chúng tham gia quản lý thực hiện tinh thần: dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra

1.2.4 Quản lý giáo dục

Hiện nay, định nghĩa thế nào là quản lý giáo dục tuy chưa hoàn toàn thống nhất với nhau nhưng đã có nhiều ý kiến đồng nhất với nhau Nhà nước quản lý mọi hoạt động của xã hội, trong đó có hoạt động giáo dục Nhà nước quản lý giáo dục thông qua tập hợp các tác động hợp quy luật được thể chế hoá bằng pháp luật của chủ thể quản lý, nhằm tác động đến các phân hệ quản lý để thực hiện mục tiêu giáo dục mà kết quả cuối cùng là chất lượng, hiệu quả đào tạo thế hệ trẻ

Đã có nhiều nghiên cứu về quản lý nói chung cho nên cũng có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý giáo dục

Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của

Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh…” [13]

Từ những quan niệm trên chúng ta có thể khái quát rằng: Quản lý giáo

dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội

Trong hệ thống giáo dục, con người giữ vai trò trung tâm của mọi hoạt động

Trang 22

Con người vừa là chủ thể vừa là khách thể quản lý Mọi hoạt động giáo dục và QLGD đều hướng vào việc đào tạo và phát triển nhân cách thế hệ trẻ, bởi vậy con người là nhân tố quan trọng nhất trong QLGD

Quản lý trường học có thể hiểu là một hệ thống những tác động sư phạm hợp lý có hướng đích của chủ thể quản ý đến tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm huy động và phối hợp sức lực, trí tuệ của họ vào mọi hoạt động của nhà trường hướng vào việc hoàn thành có chất lượng và hiệu quả mục tiêu dự kiến Bản chất của hoạt động quản

lý là ở chỗ hệ quản lý (chủ thể quản lý) tác động một cách có hệ thống, có mục đích đến hệ bị quản lý (khách thể quản lý) nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra Như vậy là trong quá trình hoạt động, chủ thể và khách thể tương tác lẫn nhau một cách tích cực thông qua mối liên hệ thuận nghịch Trong nhà trường hệ quản lý chỉ gồm các lãnh đạo trường (hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng) còn

hệ bị quản lý gồm tập thể giáo viên và tập thể học sinh Tuy nhiên xuất phát từ vai trò chủ đạo của giáo viên có thể nói rằng: Quản lý trường học chủ yếu là tác động đến tập thể giáo viên để tổ chức và phối hợp các hoạt động của họ trong quá trình giáo dục học sinh theo mục tiêu đào tạo Trong trường luôn luôn diễn

ra quan hệ giáo dục - được giáo dục mà trước hết là quan hệ giữa hai hệ thống tập thể giáo viên và tập thể học sinh

Công tác quản lý trường học bao gồm sự tác động qua lại giữa trường học

và xã hội, đồng thời quản lý chính nhà trường Người ta có thể phân tích quá trình giáo dục - đào tạo của nhà trường như là một hệ thống gồm 6 thành tố:

Trang 23

6 Cơ sở vật chất và các phương tiện, thiết bị phục vụ giáo dục

Người quản lý trường học chính là Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường Hoạt động của người quản lý phải làm sao cho hệ thống các thành tố vận hành, liên kết chặt chẽ với nhau và đưa lại kết quả mong muốn Như vậy xác định một cách tổng thể: Quản lý nhà trường phổ thông thực chất là tác động một cách có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục và tiến tới mục tiêu giáo dục, mà trọng tâm của nó là đưa hoạt động dạy và học tiến lên trạng thái mới về chất Do vậy công tác quản lý giáo dục nói chung và quản lý giáo dục nói riêng gồm có hoạt động quản lý trong nhà trường và các quan hệ giữa nhà trường và xã hội

1.2.6 Học sinh THPT

Học sinh THPT là học sinh tốt nghiệp THCS được tuyển hoặc thi tuyển vào trường THPT, có độ tuổi đầu cấp từ 15 đến 19, học sinh nữ được tăng 1 tuổi so với tuổi quy định

Học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể học trước tuổi hoặc vượt lớp nếu được hội đồng giáo dục nhà trường xét đề nghị và được giám đốc sở Giáo dục & Đào tạo cho phép Học sinh dân tộc, học sinh ở những vùng

có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn, học sinh bị khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực và trí tuệ, học sinh bị thiệt thòi, học sinh ở nước ngoài về nước

có thể vào lớp đầu cấp ở tuổi cao hơn độ tuổi quy định

Học sinh có nhiệm vụ kính trọng thầy cô giáo, nhân viên nhà trường, đoàn kết giúp đỡ bạn bè, phát huy truyền thống tốt đẹp của nhà trường, thực hiện điều lệ, nội quy nhà trường, chấp hành các quy tắc trật tự, an toàn xã hội

Trang 24

Hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện theo yêu cầu của thầy cô giáo và của nhà trường Rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh cá nhân, giữ gìn và bảo vệ môi trường Tham gia các hoạt động tập thể của nhà trường, của lớp của Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, giữ gìn bảo vệ tài sản của nhà trường, giúp đỡ gia đình, tham gia lao động công ích và công tác xã hội

Học sinh có quyền được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được đảm bảo những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn

để học tập ở lớp và tự học ở nhà, được cung cấp những thông tin về việc học tập của mình, được sử dụng trang thiết bị, phương tiện để phục vụ các hoạt động học tập, văn hóa, thể dục, thể thao của nhà trường, được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng dân chủ, được quyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản

lý giáo dục về những quyết định đối với bản thân mình Được quyền chuyển trường khi có lý do chính đáng theo quy định hiện hành Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu vế các môn học, về thể dục, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện

Học sinh bỏ học

Bỏ học tức là không tiếp tục đi học nữa, có loại bỏ học hẳn như học xong chương trình một lớp nào đó rồi bỏ học, có loại đang học dở một buổi học bỏ một hoặc vài tiết để giải quyết một vấn đề nào đó hoặc đi chơi (bỏ học trong thời gian ngắn) Trong giới hạn của đề tài này chủ yếu nói về học sinh ở lứa tuổi THPT bỏ học, đang học giữa năm thì bỏ học không đi học nữa, hoặc chưa học hết bậc THPT đến hè thì bỏ hẳn

Bộ Giáo dục & Đào tạo hướng dẫn các sở giáo dục tính số học sinh bỏ học theo khái niệm: là học sinh có trong danh sách của trường, nhưng đã tự ý nghỉ học quá 45 buổi (cộng dồn) tính đến thời điểm báo cáo Không tính học sinh chuyển từ trường phổ thông này sang trường phổ thông khác hoặc chuyển sang học bổ túc văn hóa, học nghề, học trung cấp chuyên nghiệp

Bỏ học ở cấp THPT là hiện tượng thường gặp phải ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, nhất là các nước nghèo chậm phát triển Một trong những yêu

Trang 25

cầu cơ bản đối với quá trình dạy học nói riêng, quá trình giáo dục nói chung là phải đảm bảo cho mỗi học sinh được học trọn vẹn bậc học Nhưng trong thực tế

do nhiều nguyên nhân tác động, một bộ phận học sinh bỏ học không hoàn thành được hết bậc học, thậm chí có em bỏ ngang ngay từ lớp 10 không chuyển qua

hệ giáo dục thường xuyên, không chuyển qua trường nghề, không có một định hướng nghề nghiệp trong tương lai đã trở thành gánh nặng cho gia đình, xã hội

1.3 Trường THPT và vấn đề khắc phục tình trạng học sinh bỏ học

1.3.1 Những nguy cơ từ việc học sinh bỏ học

Những hệ quả nảy sinh từ tình trạng bỏ học sớm hôm nay là việc hệ trọng cho bản thân các em và cho tương lai của xã hội

Trước hết tình trạng bỏ học liên thế hệ sẽ diễn ra trong xã hội Hàng trăm ngàn học sinh bỏ học hôm nay, thì trong tương lai xã hội sẽ có thêm số gia đình tương ứng có ông bố hoặc bà mẹ thất học hoặc có học vấn thấp Như vậy con cái của những gia đình này sẽ như thế nào ? Khả năng thất học liên thế hệ sẽ xảy ra với một xác suất rất lớn, bởi các nghiên cứu xã hội học giáo dục trên thế giới đã chứng minh mối quan hệ tương quan thuận giữa học vấn của bố mẹ và học vấn của con cái, tức là nếu bố mẹ có học vấn cao thì con cái cũng có học vấn cao và ngược lại

Hậu quả kế tiếp mà xã hội phải đối diện trong tương lai đó là tình trạng tội phạm hoặc các hành vi lệch lạc sẽ gia tăng trong xã hội

Trang 26

Những học sinh bỏ học hôm nay thì tương lai sẽ sống như thế nào? Làm thế nào để các em có được một công việc trong xã hội, một thị trường lao động ngày càng đòi hỏi phải có tri thức và tay nghề cao trong tương lai? Các em chắc chắn sẽ bị loại ra bên lề xã hội và khi không thể tiếp cận được với các phương tiện hợp thức để kiếm sống thì chắc chắn các em sẽ dùng đến các phương tiện phi hợp thức và phi pháp để tồn tại

Quan điểm của PGS.TS Trần Xuân Nhĩ Chủ tịch Hội khuyến học Việt Nam hiện tượng HS bỏ học dù ít cũng phải chống Hội Khuyến học Việt Nam

đã có chương trình khá hiệu quả để chống bỏ học và hạn chế lưu ban Sở dĩ Hội Khuyến học coi đây là chương trình trọng điểm vì đối tượng bỏ học, lưu ban là đội quân trù bị của ma tuý và tệ nạn xã hội Chống tệ nạn xã hội theo cách hiện tại là chống trên ngọn Do đó, muốn hiệu quả phải chống từ gốc và là trách nhiệm chung của toàn xã hội [6]

Theo GS.VS Phạm Minh Hạc cần phải hiểu, học sinh là trung tâm của

sự nghiệp giáo dục và đào tạo, cho dù chúng ta có xây nhiều trường lớp, tuyển nhiều thầy cô giáo nhưng không có học sinh tới trường thì đó là điều hết sức không bình thường Trên thế giới, tiêu chí đầu tiên để đánh giá ngành giáo dục chính là số lượng học sinh tới trường Vì vậy, nếu có ai đó công tác trong ngành GD- ĐT cho rằng học sinh bỏ học không phải chuyện mới, có thể coi đó

là sự vô trách nhiệm, muộn cũng còn hơn không Ngay lập tức phải coi tình trạng học sinh bỏ học chẳng khác nào tín hiệu SOS, ngang với thiên tai, hoả hoạn, lũ lụt [7]

1.3.2 Vị trí, chức năng quản lý của hiệu trưởng trường THPT

1.3.2.1 Vị trí trường THPT trong hệ thống giáo dục quốc dân

Giáo dục THPT là cấp cuối cùng của bậc giáo dục phổ thông, giáo dục

THPT được thực hiện trong 3 năm từ lớp 10 đến lớp 12 Là cấp học nối tiếp cấp THCS và có trách nhiệm hoàn thành việc đào tạo tiếp thế hệ học sinh đã qua các cấp, bậc học trước đó của nhà trường phổ thông Đây là cấp học vừa trực tiếp tạo

Trang 27

nguồn cho bậc Cao đẳng, Đại học nói riêng vừa góp phần quan trọng vào việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa nước nhà

Luật giáo dục ghi rõ “Mục tiêu giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỷ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”

Chức năng, nhiệm vụ của trường THPT

Điều 3 điều lệ trường trung học “Tổ chức giảng dạy và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục Trung học do bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành Tiếp nhận học sinh, vận động học sinh bỏ học đến trường, thực hiện

kế hoạch giáo dục cơ sở trên phạm vi cộng đồng theo quy định của nhà nước Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh Quản lý sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện các hoạt động giáo dục

Tổ chức giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong phạm vi cộng đồng Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật”

Nội dung cơ bản của quản lý trường THPT

Tổ chức một cách khoa học quá trình sư phạm trong nhà trường THPT đạt chất lượng đào tạo tốt và hiệu quả đào tạo cao là nhiệm vụ cơ bản và chủ yếu, thường xuyên và trung tâm của công tác quản lý trường THPT Tổ chức các hoạt động giáo dục được quy định tại điều 24 điều lệ trường Trung học Công tác quản lý trường THPT phải kết hợp chặt chẽ các hoạt động giáo dục, phát huy tính tích cực chủ động và tính sáng tạo của giáo viên, học sinh, đồng thời còn phải tạo được hệ thống các mối quan hệ qua lại giữa thầy và trò

Trang 28

1.3.2.2 Một số nhân tố ảnh hưởng đến việc bỏ học của học sinh THPT

Nguyên nhân của tình trạng học sinh dân tộc bỏ học và yêu cầu khắc phục trong mối liên hệ gia đình, nhà trường và xã hội

Trách nhiệm của gia đình:

Đây là vấn đề mấu chốt của mối quan hệ Rõ ràng, việc theo dõi, quản lý của gia đình đối với con đang đi học cần phải được quan tâm thường xuyên Sự buông lỏng của gia đình đối với việc này là nguyên nhân chủ yếu làm cho học sinh lơ là học tập khi có tác động xấu, như bị bạn xấu lôi kéo, bị cuốn hút vào những hoạt động không nằm trong chương trình học tập, rèn luyện Sự lười biếng học tập kéo dài tất nhiên sẽ dẫn đến hậu quả là, học lực nhanh chóng sút kém, không theo kịp bạn học, đâm ra xấu hổ nên bỏ học Để tránh chuyện con mình bỏ học từ lý do trên, từng gia đình phải có trách nhiệm quản lý, nhắc nhở

và thường xuyên giám sát việc học tập, nếu không làm tốt yêu cầu này thì sớm hoặc muộn cũng xảy ra điều đáng tiếc là con, em mình bỏ học giữa chừng Đã

có rất nhiều gia đình do tập trung làm ăn, phó mặc cho con việc học và hệ quả

là con mình “chơi nhiều, ít học” Đến khi gia đình phát hiện thì đã quá muộn

Do đó nhất thiết phải thường xuyên duy trì mới liên hệ với nhà trường, để nắm bắt tình hình học tập, rèn luyện của con, em mình, làm cơ sở động viên uốn nắn khi cần thiết

Trách nhiệm của nhà trường:

Đây là một mắt xích quan trọng trong mối quan hệ giữa Nhà trường - Gia đình - Xã hội, bởi dưới con mắt của học trò, người thầy luôn là mẫu mực về đạo đức, trình độ, kinh nghiệm sống, học tập và làm việc Ai cũng biết từ bao đời nay, người thầy luôn được xã hội tôn vinh và kính trọng, truyền thống tôn

sư trọng đạo luôn là nghĩa cử tốt đẹp của cả cộng đồng dành cho người thầy Đảng và nhà nước ta luôn coi giáo dục là quốc sách hàng đầu, theo đó đã có nhiều chủ trương, chính sách đầu tư thỏa đáng cho các yêu cầu bảo đảm cho sự nghiệp trồng người phát triển cả trước mắt và lâu dài Vì vậy trách nhiệm của

Trang 29

mỗi nhà trường cần phải làm gì để đáp ứng sự kỳ vọng của nhân dân, sự chăm

lo của Đảng và nhà nước? Thiết nghĩ đây là câu hỏi lớn luôn đặt ra đối với những người làm công tác quản lý hoặc giảng dạy trong các nhà trường Nhà trường phải không ngừng nghiên cứu, nâng cao chất lượng dạy học, thu hút cho được học sinh vào từng tiết học, môn học, làm sao để cho học sinh cảm thấy

“thèm khát” được đến trường, được nghe thầy giảng dạy Sự tận tụy của người thầy khi truyền thụ kiến thức cho học sinh là một trong những chuẩn mực đạo đức của người thầy trực tiếp giảng dạy Mặt khác sự chăm lo cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, cùng các thiết bị khác đảm bảo cho học tập, giảng dạy… của người làm công tác quản lý ở mỗi trường chắc chắn tạo ra một môi trường giáo dục lành mạnh, đạt các tiêu chuẩn quy định, cũng là cách làm cho học sinh, gắn bó yêu mến thầy cô giáo, trường lớp trong suốt thời gian học tập ở trường Thời gian gần đây, dư luận đặc biệt quan tâm đến những vụ việc quan tâm đến những vụ việc phản giáo dục, mà trách nhiệm thuộc về nhà trường như đánh đập, nhục hình học sinh, tiêu cực trong dạy thêm, học thêm, trong thi cử gây sự phản ứng và lo ngại cho học sinh, phụ huynh và xã hội Điều đó thật đáng trách thậm chí phải lên án Bên cạnh những vấn đề về trách nhiệm của nhà trường như đã đề cập ở trên, việc giữ mối liên hệ với gia đình học sinh và các tổ chức xã hội cần phải được đặt ra thường xuyên để trao đổi thông tin liên quan đến học sinh

Theo bà Nguyễn Thị Bình nguyên phó Chủ tịch nước việc bỏ học có nguyên nhân hàng đầu của ngành giáo dục là môi trường giáo dục đã không còn hấp dẫn để cho học sinh ham học, phấn khởi học tập Theo GS Donal B.Holsinger (Đại học Brigham Young, Mỹ- chuyên gia tư vấn cho dự án phát triển giáo dục, Bộ GDĐT) thì gần một thập kỷ qua UNICEF đã xây dựng khung

lý luận cho hệ thống giáo dục và trường học thân thiện với trẻ, xuất phát từ các quyền lợi của trẻ em và ông cho đó là mô hình thích hợp cũng là một trong những giải pháp quan trọng để khắc phục tình trạng bỏ học hiện nay Đó là:

Trang 30

Đối với các em học sinh, trường học là một môi trường cá nhân và xã hội hết sức quan trọng vậy khi nào trường học được xem là trường học thân thiện ?

Có 5 điều kiện để mỗi trường học trở thành trường học thân thiện Đó là:

 Khi tất cả các em được học tập trong môi trường an toàn về thể chất, vững chắc về tinh thần và được phát triển lành mạnh về tâm lý, được giáo dục

về tính trung thực trong học tập và thi cử

 Giáo viên là yếu tố quan trọng nhất trong việc đem đến hiệu quả và sự tham gia của học sinh trong học tập

 Khi khả năng riêng biệt của từng học sinh được phát hiện, khuyến khích và hỗ trợ cùng với việc xây dựng văn hóa nhà trường, văn hóa giảng dạy

và phương pháp lấy việc học, người học làm trung tâm

 Khi trường học tự vận động một cách chủ động, sáng tạo để có được

sự ủng hộ, tham gia và cộng tác của gia đình học sinh và cộng đồng, khi nhà trường tham gia tích cực vào việc giữ gìn và phát huy những giá trị văn hóa, xã hội của mỗi quốc gia

 Khi trường học lấy học sinh làm trung tâm, hoạt động vì lợi ích của học sinh và quan tâm tới học sinh toàn diện (Bao gồm sức khỏe, tình trạng dinh dưỡng, tình cảm) và những điều đó có thể xảy ra đối với các em trong gia đình

và ngoài xã hội.[8]

Trách nhiệm của xã hội

Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy đảng Địa phương, sự chỉ đạo, quản

lý điều hành của chính quyền cơ sở đối với lĩnh vực giáo dục đào tạo Rà soát,

bổ sung hoàn thiện các cơ chế chính sách bảo đảm ngang tầm với yêu cầu của

sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo trong điều kiện mới.Tổ chức Đoàn thanh niên tăng cường công tác quản lý, giáo dục thanh, thiếu niên, tạo nên nhiều sân chơi lành mạnh, thật sự bổ ích thu hút học sinh sau những giờ học ở trường, nhất là trong dịp hè Đưa các em vào khuôn khổ hoạt động “Chơi mà học, học mà chơi”, giúp các em tránh xa sự quyến rũ của các tệ nạn xã hôi Hội khuyến học

cơ sở phối hợp chặt chẽ với Đoàn thanh niên, trường học… và gia đình học

Trang 31

sinh để thực hiện việc khuyến học, khuyến tài, bàn cách ngăn chặn tình trạng học sinh bỏ học, sớm đưa các em trở lại trường, từng trường hợp bỏ học cần

tìm hiểu nguyên nhân để giúp đỡ

1.3.2.3 Công tác quản lý của nhà trường THPT

Người đứng đầu trong công tác quản lý trường THPT là Hiệu trưởng Điều 17 Điều lệ trường Trung học: “Tổ chức bộ máy nhà trường, xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học Quản lý giáo viên, nhân viên, học sinh, quản lý chuyên môn, phân công công tác, kiểm tra đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của giáo viên Quản lý và tổ chức giáo dục học sinh”

Quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT

Hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm chi phối tất cả những hoạt động giáo dục khác trong nhà trường Đó là con đường trực tiếp và thuận lợi nhất để giúp học sinh lĩnh hội được tri thức của xã hội loài người

Quản lý hoạt động dạy học là phải tổ chức thực hiện các nhiệm vụ hoạt động dạy và học ở trên lớp, tập trung chủ yếu vào các nhiệm vụ sau đây:

 Thầy dạy và trò học nghiêm túc, đầy đủ theo chương trình và kế hoạch đào tạo ở tất cả các lớp, không được coi nhẹ và bỏ học bớt môn học nào, ở bất

cứ lớp nào, chú trọng cả việc dạy lý thuyết và thực hành, đào tạo được thế hệ học sinh phát triển toàn diện

 Xây dựng nề nếp giảng dạy, nâng cao chất lượng ở tất cả các khâu của quá trình giảng dạy của giáo viên

 Xây dựng được phương pháp học tập cho học sinh để học sinh có động cơ, tinh thần, thái độ học tập đúng đắn,có phương pháp, nề nếp và kỷ luật học tập ở lớp cũng như ở nhà

Để thực hiện nhiệm vụ đó thì điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện, thiết

bị, nguồn kinh phí… đóng vai trò rất quan trọng Vì vậy quản lý hoạt động dạy

và học không chỉ quản lý hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò mà còn phải quản lý những điều kiện vật chất- kĩ thuật, nguồn lực kinh phí để phục

vụ cho quá trình dạy và học ở nhà trường

Trang 32

Quản lý hoạt động dạy của thầy

Hoạt động dạy của thầy là hoạt động chủ đạo trong quá trình dạy học

Quản lý hoạt động này bao gồm: Quản lý việc sử dụng và bồi dưỡng đội ngũ

giáo viên, quản lý việc thực hiện chương trình dạy học, quản lý việc soạn bài và

chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên, quản lý việc dự giờ và phân tích bài học sư phạm, quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của học sinh, quản

lý việc bồi dưỡng và phụ đạo học sinh…

Quản lý hoạt động dạy của thầy là quản lý một quá trình chủ đạo của thầy trong quá trình dạy học, đòi hỏi hiệu trưởng nhà trường phải hiểu hết nội dung, yêu cầu cần quản lý để đưa ra những quyết định quản lý vừa mang tính nghiêm túc, chính xác, nhưng lại vừa mềm dẽo linh hoạt để đưa hoạt động dạy của thầy vào nề nếp kỷ cương vẫn phát huy được khả năng sáng tạo khoa học của giáo viên trong việc thực hiện nhiệm vụ của mình

Quản lý hoạt động học của học sinh

Việc quản lý hoạt động học tập của học sinh phải được thực hiện đầy đủ toàn diện và mang tính giáo dục cao Nội dung cơ bản của nó bao gồm:

- Quản lý việc giáo dục phương pháp học tập cho học sinh

Phương pháp học tập là hệ thống các cách sử dụng hết sức quan trọng trong việc nâng cao chất lượng học tập của học sinh Vì vậy, quản lý việc giáo dục phương pháp học tập cho học sinh cần phải đạt được những yêu cầu chủ yếu sau đây:

 Làm cho học sinh nắm được kỹ năng chung của hoạt động học tập

 Làm cho học sinh có kỹ năng học tập phù hợp với từng bộ môn

 Giúp học sinh có phương pháp học tập ở lớp, ở nhà

- Quản lý nề nếp, thái độ học tập của học sinh

Nề nếp học tập, kỷ luật học tập của học sinh là những điều quy định cụ thể

về tinh thần, thái độ, hành vi ứng xử nhằm làm cho hoạt động học tập được hoạt động nhịp nhàng và có hiệu quả Nề nếp học tập sẽ quyết định nhiều kết quả học tập Vì vậy cần xây dựng và hình thành được những nề nếp học tập sau đây:

Trang 33

 Phải xây dựng cho học sinh có tinh thần, thái độ học tập tốt, chuyên cần, chăm chỉ, có nề nếp học bài và làm bài đầy đủ

 Giúp học sinh có nề nếp tổ chức hoạt động ở trường cũng như ở nhà

và những nơi sinh hoạt văn hóa…

 Nề nếp sử dụng, bảo quản và chuẩn bị đồ dùng học tập

 Xây dựng được nề nếp về khen thưởng và kỷ luật, nề nếp chấp hành nội quy nhà trường

Nề nếp học tập tốt góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Vì vậy nhà trường cần thường xuyên theo dõi, kiểm tra nhận xét tình hình thực hiện nề nếp

và phân công trách nhiệm cụ thể cho các thành viên để phối hợp thực hiện, tạo bầu không khí thuận lợi cho sự giáo dục của nhà trường

- Quản lý các hoạt động học tập, vui chơi, giải trí

Đây là yêu cầu quan trọng đối với mỗi nhà trường trong việc quản lý việc học tập của học sinh Các hoạt động học tập, vui chơi, giải trí phải được tổ chức một các hợp lý, phù hợp với tâm lý, sức khỏe của học sinh Đòi hỏi hiệu trưởng phải cân nhắc, tính toán, điều chỉnh để có sự cân đối các hoạt động hàng tháng, học kỳ, tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động giáo dục hướng nghiệp

Tránh tình trạng lôi kéo học sinh vào những hoạt động, những phong trào bất thường làm gián đoạn việc học tập của học sinh, xáo trộn chương trình và

kế hoạch hoạt động của nhà trường

Tại hội nghị tổng kết năm học 2007-2008, triển khai nhiệm vụ năm học 2008-2009 tại Hải Phòng PTT-BT Nguyễn Thiện Nhân nhận định: Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực là một trong những giải pháp tích cực

để khắc phục tình trạng bỏ học, ông nói “Vấn đề là môi trường đi học Học phải thấy vui mới không bỏ học”

Quản lý việc phân tích đánh giá kết quả học tập của học sinh

Phân tích, đánh giá kết quả học tập của học sinh là yêu cầu cần thiết trong quản lý Điểm số của học sinh phải được cập nhật, các bài kiểm tra 15 phút, 1 tiết trở lên phải được trả cho học sinh đúng thời gian quy định của

Trang 34

ngành giáo dục, Giáo viên phải chấm kĩ, có nhận xét, phát hiện những lỗi thường gặp, chữa tại lớp để rút kinh nghiệm

Căn cứ vào điểm số, dự giờ thăm lớp để phân tích đánh giá kết quả học tập của học sinh thường xuyên hàng tháng Nội dung cần tập trung vào những vấn đề chủ yếu là:

 Tình hình thực hiện nề nếp học tập, tinh thần thái độ học tập, sự chuyên cần và kỷ luật học tập của học sinh

 Kết quả học tập các môn học, về điểm số, tình hình kiểm tra, nhận xét đánh giá của giáo viên về tình hình học tập của học sinh

 Chất lượng học tập của học sinh ở các môn học, các yêu cầu kỹ năng đạt được của học sinh qua các môn học

Những kết luận sau khi phân tích sẽ giúp nhà trường có những thông tin phản hồi Đánh giá đúng chất lượng dạy học hiện tại của nhà trường Trên cơ

sở đó để có những quyết định quản lý chính xác, kịp thời

- Phối hợp các lực lượng giáo dục quản lý hoạt động học tập của học sinh

Phối hợp với các lực lượng ngoài nhà trường (cha mẹ học sinh, chính quyền, đoàn thể xã hội, các tổ chức cá nhân,… ở địa phương) trong quá trình giáo dục học sinh nhằm khép kín, đảm bảo tính thống nhất liên tục và toàn vẹn của quá trình dạy học Thực hiện việc phối hợp với các lực lượng giáo dục ngoài nhà trường là việc làm cần thiết để đảm bảo hiệu quả giáo dục

Bên cạnh sự quản lý phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường gia đình không thể không nói tới giáo dục của xã hội, trách nhiệm của xã hội đối với sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ

Biết tập hợp mọi lực lượng xã hội trong giáo dục học sinh, hỗ trợ học sinh, chắc chắn mỗi nhà trường sẽ hạn chế được tình trạng học sinh bỏ học đang nóng lên trong giai đoạn hiện nay đặc biệt là những vùng miền khó khăn nơi mà tỷ lệ học sinh bỏ học đã đến lúc báo động

GS Nguyễn Mậu Bành, Hội Khuyến học, Hội Cựu Giáo chức Việt Nam cũng đã thay mặt những người đã từng gắn bó và hiện vẫn quan tâm đến sự nghiệp giáo dục khẳng định: các nhà giáo về hưu, các hội viên Hội Khuyến

Trang 35

học, Hội Cựu giáo chức sẵn sàng tham gia hỗ trợ học sinh khó khăn như vận

động các em ra lớp, dạy phụ đạo học sinh yếu kém Vấn đề là ngành giáo dục chưa gõ cửa các tổ chức này và vẫn đang loay hoay về vấn đề chuyên môn, trong khi đây là vấn đề xã hội [6]

Có nghịch lý nào chăng khi mà việc đến trường không còn là quyền lợi chính đáng, là điều tự giác, là niềm vui, niềm hạnh phúc của con em chúng ta? Nền giáo dục phổ cập, đại chúng là một biểu hiện của tính ưu việt của chế độ chúng ta mà Đảng đã lãnh đạo nhân dân đấu tranh gian khổ, hy sinh xương máu mới dành được, nhà nước và nhân dân phải đầu tư biết bao nhiêu công sức, tiền của mới có được hàng triệu giáo viên và hệ thống nhà trường phổ thông trên cả nước

Vấn đề học sinh dân tộc bỏ học là vấn đề lớn đòi hỏi cả gia đình, nhà trường, ngành giáo dục, chính quyền các địa phương và toàn thể xã hội quan tâm giải quyết

Là cán bộ quản lý THPT vùng khó khăn theo chương trình 30a, nơi mà tình trạng học sinh dân tộc bỏ học ngày càng nhiều đang là nỗi lo cho ngành giáo dục và các đơn vị trường học Nghiên cứu lý luận, tìm nguyên nhân và các giải pháp hữu hiệu và phù hợp với thực tiễn địa phương nhằm hạn chế tình trạng bỏ học là một nhiệm vụ cấp thiết trong tình hình hiện nay

Trang 36

Chương 2 THỰC TRẠNG HỌC SINH DÂN TỘC BỎ HỌC VÀ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NHẰM KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG HỌC SINH DÂN TỘC

BỎ HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN LÂM BÌNH,

TỈNH TUYÊN QUANG 2.1 Khái quát về tình hình tự nhiên, kinh tế, văn hóa- xã hội huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Lâm Bình là một huyện miền núi của tỉnh Tuyên Quang, cách Thành phố Tuyên Quang 140 km về phía Bắc, có diện tích tự nhiên 78.152,17 (ha),trong đó đất có khả năng nông nghiệp 20.437(ha) còn lại là đất lâm nghiệp

và đất khác Nằm trên độ cao từ 800(m)- 1.000(m) so với mặt nước biển nên có khí hậu ôn hòa, nhiệt độ trung bình cao nhất vào tháng 5 (22,70

C), số ngày mưa trung bình 160 ngày/năm, độ ẩm 90%

Do đặc điểm của địa hình, địa chất và khí hậu, vùng đất phù hợp với việc phát triển cây công nghiệp lâu năm Ngoài ra Lâm Bình còn có tiềm năng

để phát triển du lịch sinh thái , hồ thủy điện Tuyên Quang

2.1.2 Đặc điểm kinh tế, văn hóa- xã hội

Về hành chính huyện Lâm Bình gồm 8 xã

Về dân cư có 29.459 người, trên 90% là đồng bào dân tộc trong đó dân tộc Tày trên 60% còn lại là dân tộc Dao, Mông, Pa Thẻn, kinh

Nhân dân các dân tộc huyện Lâm Bình hầu hết là người dân tộc bản địa,

có tinh thần yêu nước cùng nhau đoàn kết chống giặc ngoại xâm và xây dựng quê hương Đời sống nhân dân nhất là những vùng kháng chiến gặp nhiều khó khăn, thiếu thốn, phong tục tập quán và trình độ canh tác còn lạc hậu, thiếu vật

tư, giống, phân bón và vốn

Trên lĩnh vực văn hóa-xã hội, tỷ lệ người mù chữ còn cao, cơ sở vật chất, trường lớp, đội ngũ giáo viên còn thiếu Mạng lưới y tế từ huyện đến cơ sở còn

Trang 37

nghèo nàn, đội ngũ cán bộ y tế chưa đáp ứng được yêu cầu khám, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân Tình hình an ninh, chính trị, trật tự an toàn xã hội còn nhiều phức tạp

Chính sách xóa đói giảm nghèo và chăm lo phát triển toàn diện vùng đồng bào dân tộc đã và đang thực hiện một cách có hiệu quả tuy nhiên tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn cao (42,8%)

Chất lượng và hiệu quả giáo dục THPT ngày càng được nâng cao Đội ngũ giáo viên THPT từng bước đáp ứng các yêu cầu đủ về số lượng, hợp lý, có phẩm chất đạo đức và phẩm chất chính trị tốt, một bộ phận đạt năng lực chuyên môn khá tốt

Cơ sở vật chất, trường lớp, trang thiết bị phục vụ dạy học được chú trọng đầu tư bước đầu đảm bảo nhu cầu học tập của học sinh

Mặc dù đã đạt được những thành tựu nhất định, giáo dục THPT huyện Lâm Bình vẫn còn một số hạn chế sau:

 Chất lượng giáo dục học sinh bậc THPT có nhiều chuyển biến tốt song chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển của xã hội Khả năng thực hành của học sinh còn yếu, Giáo viên còn nặng về lý thuyết với mục đích khoa cử

mà ít gắn với thực hành, việc giáo dục đạo đức, chính trị, tư tưởng chưa được coi trọng đúng mức Chất lượng giáo dục vùng khó còn thấp chậm được cải

Trang 38

tiến, tỷ lệ lưu ban, bỏ học ở những vùng này khá cao, chưa có biện pháp hữu hiệu để ngăn chặn

 Đội ngũ Giáo viên THPT tuy đã đảm bảo về số lượng song chưa đồng

bộ về cơ cấu, loại hình, trình độ tin học, ngoại ngữ của đa số giáo viên còn yếu, phương pháp dạy học chậm đổi mới Công tác bồi dưỡng, đào tạo và đào tạo lại còn nặng nề về số lượng, hình thức, chưa thật chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ

 Các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục vẫn còn thiếu nhiều so với yêu cầu phát triển quy mô và nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện Đầu tư xây dựng trường lớp, cơ sở vật chất, chưa đáp ứng tốc độ phát triển quy mô học sinh, ở vùng khó hầu hết các trường THPT chưa có phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm thực hành chưa đạt yêu cầu Trình độ và năng lực điều hành của một

bộ phận đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục còn bất cập, hẫng hụt về nhiều mặt, tính chuyên nghiệp chưa cao, hoạt động còn thiên về kinh nghiệm

2.1.4 Các yếu tố vùng miền ảnh hưởng đến sự phát triển giáo dục

Những năm gần đây Giáo dục vùng sâu, vùng xa, vùng khó, vùng dân tộc được Đảng, nhà nước, ngành Giáo dục, Chính quyền địa phương quan tâm đầu tư để phát triển đã đạt được những thành tựu đáng kể như mạng lưới trường tiểu học đã phủ kín các xã, số trường, lớp tăng lên để gần dân hơn, tạo thêm thuận lợi cho học sinh đi học, về THCS tăng nhanh hầu hết các trung tâm xã đều có trường THCS, Mạng lưới trường THPT cũng không ngừng phát triển Tuy nhiên giữa miền núi, vùng dân tộc và các vùng khác của Việt Nam còn có

sự chênh lệch về chất lượng giáo dục rất lớn Tức là trong giáo dục chưa có sự bình đẳng thực sự Giáo dục vùng dân tộc, vùng cao, vùng sâu, vùng khó xuất phát điểm thấp và còn nhiều thiệt thòi

Những yếu kém bất cập như tỷ lệ trẻ nhập học các cấp chưa cao, chất lượng dạy học, hiệu quả giáo dục còn thấp, tỷ lệ lưu ban bỏ học cao, cơ hội để học tập thành công rất khó khăn, đội ngũ giáo viên chưa đáp ứng được mục tiêu nâng cao chất lượng dạy học, cơ sở vật chất trang thiết bị còn nghèo nàn thiếu thốn

Trang 39

Những yếu tố về phong tục tập quán ảnh hưởng đến việc duy trì tỷ lệ học sinh đến trường…

Nguyên nhân của những yếu kém kể trên bao gồm cả nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan Nguyên nhân chủ quan là mạng lưới trường lớp vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc chưa đáp ứng được nhu cầu của người học, môi trường giáo dục vùng khó chưa thuận lợi, cự ly đi học THCS, THPT khá xa, nhiều học sinh phải trọ học khiến chi phí cho học tập tăng lên, cơ

sở hạ tầng, trường lớp, trang thiết bị, đồ dùng dạy học, chưa đảm bảo cho nhu cầu dạy và học, thầy cô còn một bộ phận trình độ nghiệp vụ và chuyên môn còn nhiều bất cập, phương pháp dạy học chưa phù hợp, chương trình, sách giáo khoa nặng nề, quá tải, chưa phù hợp với học sinh vùng khó, vùng dân tộc Công tác quản lý giáo dục vùng khó chưa được chú ý đúng mức, chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý chưa đủ mạnh Nguyên nhân khách quan là do nhận thức và nhu cầu của một bộ phận đồng bào ở những vùng khó, vùng đồng bào dân tộc chưa cao, đời sống kinh tế của một bộ phận lớn của đồng bào dân tộc chưa ổn định, tỷ lệ hộ nghèo còn cao, gia đình học sinh nghèo nên đi học thiếu thốn đủ thứ: gạo, ngô, thực phẩm để ăn, quần áo để mặc, sách vở để học…Đa phần học sinh ở nơi này ngoài giờ học các em còn phụ giúp gia đình lao động, nên thời gian học tập ít, ăn không đủ chất dẫn đến kết quả học tập yếu kém

Như vậy có 3 yếu tố cơ bản làm nên giáo dục: cơ sở trường lớp, trang thiết bị phục vụ dạy và học, đội ngũ cán bộ giáo viên và học sinh vùng khó, vùng đồng bào dân tộc đang trong tình trạng còn yếu kém và bất cập Sự nghiệp giáo dục vùng khó, vùng dân tộc phải vượt lên mạnh mẽ mới đáp ứng được yêu cầu, mục tiêu về giáo dục bình đẳng và bền vững

Trong giáo dục công bằng, dân chủ có nghĩa là bảo đảm cho mọi công dân quyền bình đẳng về cơ hội học tập và cơ hội thành đạt trong học vấn Ngày nay,

đó không chỉ là một nguyên tắc đạo đức mà còn là điều kiện để bảo đảm sự phát triển của xã hội Chỉ khi có công bằng, dân chủ trong giáo dục, chỉ khi mọi

Trang 40

người, dù giàu nghèo, sang hèn, đều có cơ hội học tập và thành đạt ngang nhau thì tiềm năng trí tuệ của xã hội mới được khai thác hết Hiện nay học sinh ở các tỉnh miền núi, các vùng khó khăn, vùng đồng bào dân tộc đi học đã khó mà cơ hội học tập thành công càng khó hơn Với chế độ học tập buộc phải học thêm ngoài giờ rất nhiều như hiện nay, phải tốn kém nhiều khoản ngoài học phí, dẫn đến tình trạng bỏ học với tỷ lệ cao là điều khó tránh khỏi

Có thể khẳng định rằng, sự quan tâm đầu tư cho giáo dục miền núi, vùng cao trong thời gian qua là rất lớn nhưng do xuất phát điểm thấp, điều kiện khó khăn nên sự nghiệp giáo dục vùng khó chưa thoát khỏi tình trạng kém phát triển, thành tựu giáo dục vùng khó trong những năm gần đây là rất lớn, không chỉ nâng cao dân trí, nhận thức của người dân mà còn góp phần làm thay đổi diện mạo nền kinh tế- xã hội địa phương Tuy nhiên nếu so với những vùng phát triển, vùng đồng bằng thì tốc độ phát triển giáo dục miền núi, vùng cao còn quá chậm, thậm chí có nguy cơ tụt hậu

2.2 Thực trạng học sinh dân tộc bỏ học ở các trường THPT huyện Lâm Bình tỉnh Tuyên Quang

2.2.1 Tình hình học sinh bỏ học trên phạm vi toàn quốc

Những năm gần đây, tình trạng học sinh ở các vùng nông thôn, miền núi bỏ học luôn ở mức cao và gia tăng so với các nơi khác Thông tin về tình trạng học sinh bỏ học liên tiếp được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng

Báo cáo giám sát toàn cầu về phát triển giáo dục cho mọi người vừa được tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của liên hợp quốc (UNESCO) công bố cho thấy Việt Nam đang đứng trước nguy cơ không đạt được các mục tiêu dễ định lượng nhất và cũng là những mục tiêu cơ bản nhất cho chỉ số phát triển Giáo dục đến năm 2015 là chăm sóc giáo dục mầm non, phổ cập Giáo dục Tiểu học, xóa mù chữ, môi trường trí thức, cân bằng và bình đẳng giới, chất lượng giáo dục

Một số phân tích cho thấy, con số học sinh bỏ học tương ứng với tỷ lệ các hộ tái nghèo ở các địa phương.Tình trạng bỏ học cũng như chất lượng giáo

Ngày đăng: 21/03/2017, 00:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A GAFANAXEP (1979), Con người trong quản lý Xã hội - Nxb khoa học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con người trong quản lý Xã hội
Tác giả: A GAFANAXEP
Nhà XB: Nxb khoa học
Năm: 1979
2. Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý Giáo dục, Trường CBQL & ĐT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý Giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
4. Nguyễn Ngọc Bảo - Ngô Hiện (1997), Tổ chức hoạt động dạy học ở Trường Trung học. Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động dạy học ở Trường Trung học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Bảo - Ngô Hiện
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1997
10. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2005), Những cơ sở khoa học về QLGD. Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở khoa học về QLGD
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2005
12. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở khoa học của quản lí- Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học của quản lí
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
13. Phạm Minh Hạc (1996), Phát triển Giáo dục, phát triển con người phục vụ xã hội phát triển kinh tế. Nxb khoa học Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển Giáo dục, phát triển con người phục vụ xã hội phát triển kinh tế
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb khoa học Xã hội
Năm: 1996
14. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề Giáo dục và KHGD, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề Giáo dục và KHGD
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1986
15. Phạm Minh Hạc (1996), Mười năm đổi mới GD - Nxb GD - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mười năm đổi mới GD
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb GD - Hà Nội
Năm: 1996
16. Đặng Xuân Hải (2005), Giáo trình Vai trò xã hội trong quản lý giáo dục. Khoa Sƣ phạm, ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Vai trò xã hội trong quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Xuân Hải
Năm: 2005
17. Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt (1998), Giáo dục học, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
19. Trần Kiều (1999), Quản lý Giáo dục và trường học, Viện khoa học Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Giáo dục và trường học
Tác giả: Trần Kiều
Năm: 1999
20. Nguyễn Kỳ - Bùi Trọng Tuân (1984), Một số vấn đề lí luận QLGD. Trường CBQL GD và ĐT TƯ1, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề lí luận QLGD
Tác giả: Nguyễn Kỳ - Bùi Trọng Tuân
Năm: 1984
22. Nguyễn Hữu Long (1995), "Các phương pháp nghiên cứu lý luận trong khoa học GD". Tạp chí Đại học và GD chuyên nghiệp số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các phương pháp nghiên cứu lý luận trong khoa học GD
Tác giả: Nguyễn Hữu Long
Năm: 1995
23. MaKaRenKô (1976), Giáo dục trong thực tiễn, Nxb thanh niên, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục trong thực tiễn
Tác giả: MaKaRenKô
Nhà XB: Nxb thanh niên
Năm: 1976
27. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những vấn đề cơ bản về lý luận QLGD- Trường CBQLGDTW Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về lý luận QLGD
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
32. Thái Duy Tuyên (1999), Những vấn đề cơ bản GD hiện đại - Nxb GD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản GD hiện đại
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: Nxb GD Hà Nội
Năm: 1999
33. Hà Nhật Thăng (2000), Công tác GVCN lớp ở Trường Phổ Thông, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác GVCN lớp ở Trường Phổ Thông
Tác giả: Hà Nhật Thăng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2000
5. Báo cáo tổng kết thực hiện NQTW2 khoá VIII của Đảng Khác
7. Báo Lao động và Xã hội số 35, ngày 20/3/2008 Khác
11. Cơ sở khoa học QL (1997), Nxb Chính trị Quốc gia Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ chức năng quản lý - Biện pháp quản lý khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học tại các trường THPT huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang (LV thạc sĩ)
Sơ đồ ch ức năng quản lý (Trang 20)
Bảng 2.1.  Số liệu học sinh dân tộc THPT  huyện Lâm Bình - Biện pháp quản lý khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học tại các trường THPT huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang (LV thạc sĩ)
Bảng 2.1. Số liệu học sinh dân tộc THPT huyện Lâm Bình (Trang 42)
Bảng 2.5. Xếp loại học lực của học sinh bỏ học - Biện pháp quản lý khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học tại các trường THPT huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang (LV thạc sĩ)
Bảng 2.5. Xếp loại học lực của học sinh bỏ học (Trang 46)
Bảng 2.8. Nhận thức của cán bộ quản lý về tầm quan trọng các biện pháp - Biện pháp quản lý khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học tại các trường THPT huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang (LV thạc sĩ)
Bảng 2.8. Nhận thức của cán bộ quản lý về tầm quan trọng các biện pháp (Trang 52)
Bảng 2.9. Đánh giá công tác quản lý nhằm khắc phục tình trạng học sinh bỏ - Biện pháp quản lý khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học tại các trường THPT huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang (LV thạc sĩ)
Bảng 2.9. Đánh giá công tác quản lý nhằm khắc phục tình trạng học sinh bỏ (Trang 53)
Bảng 2.11. Đánh giá thực trạng biện pháp quản lý, bồi dưỡng, sử dụng đội - Biện pháp quản lý khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học tại các trường THPT huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang (LV thạc sĩ)
Bảng 2.11. Đánh giá thực trạng biện pháp quản lý, bồi dưỡng, sử dụng đội (Trang 55)
Bảng 2.12. Đánh giá biện pháp tổ chức dạy phụ đạo cho học sinh - Biện pháp quản lý khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học tại các trường THPT huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang (LV thạc sĩ)
Bảng 2.12. Đánh giá biện pháp tổ chức dạy phụ đạo cho học sinh (Trang 57)
Bảng 2.13.  Đánh giá biện pháp quản lý việc học tập của học sinh - Biện pháp quản lý khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học tại các trường THPT huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang (LV thạc sĩ)
Bảng 2.13. Đánh giá biện pháp quản lý việc học tập của học sinh (Trang 58)
Bảng 2.14.  Đánh giá biện pháp quản lý phối hợp giữa gia đình nhà - Biện pháp quản lý khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học tại các trường THPT huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang (LV thạc sĩ)
Bảng 2.14. Đánh giá biện pháp quản lý phối hợp giữa gia đình nhà (Trang 59)
Bảng 2.15. Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý phối hợp các lực - Biện pháp quản lý khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học tại các trường THPT huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang (LV thạc sĩ)
Bảng 2.15. Nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý phối hợp các lực (Trang 60)
Bảng 2.17. Cán bộ quản lý nhà trường đánh giá về việc chỉ đạo và chất - Biện pháp quản lý khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học tại các trường THPT huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang (LV thạc sĩ)
Bảng 2.17. Cán bộ quản lý nhà trường đánh giá về việc chỉ đạo và chất (Trang 63)
Bảng 2.18. Tìm hiểu về nhận thức của giáo viên trường THPT - Biện pháp quản lý khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học tại các trường THPT huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang (LV thạc sĩ)
Bảng 2.18. Tìm hiểu về nhận thức của giáo viên trường THPT (Trang 64)
Bảng 2.19. Giáo viên đánh giá về việc chỉ đạo, chất lượng công tác GVCN - Biện pháp quản lý khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học tại các trường THPT huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang (LV thạc sĩ)
Bảng 2.19. Giáo viên đánh giá về việc chỉ đạo, chất lượng công tác GVCN (Trang 65)
Bảng 2.21.  Đánh giá về mối quan hệ giữa GVCN với học sinh và  gia đình học sinh - Biện pháp quản lý khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học tại các trường THPT huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang (LV thạc sĩ)
Bảng 2.21. Đánh giá về mối quan hệ giữa GVCN với học sinh và gia đình học sinh (Trang 67)
Bảng 3.1. Khảo sát tính khả thi của các biện pháp đề xuất - Biện pháp quản lý khắc phục tình trạng học sinh dân tộc bỏ học tại các trường THPT huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang (LV thạc sĩ)
Bảng 3.1. Khảo sát tính khả thi của các biện pháp đề xuất (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w