1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)

126 1,1K 17
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 126
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐINH THỊ THU HUYỀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON

HUYỆN NINH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

ĐINH THỊ THU HUYỀN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON

HUYỆN NINH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ TÌNH

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu

và kết quả nêu trong luận văn này chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016

Tác giả luận văn

ĐINH THỊ THU HUYỀN

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để có được kết quả như ngày hôm nay, em xin trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Tình đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên em trong quá trình em làm đề tài Những kiến thức và kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học được Cô dạy bảo là nền tảng, động lực để em tiếp tục trên con đường nghiên cứu khoa học

Em xin chân thành cảm ơn các Thầy giáo, cô giáo Trường ĐHSP Thái Nguyên

đã tạo điều kiện thuận lợi nhất cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu tại ĐHSP Thái Nguyên

Tác giả xin chân thành cảm ơn BGH Trường mầm non Thị trấn Ninh Giang Huyện Ninh Giang, Tỉnh Hải Dương nơi tác giả công tác đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện về vật chất và tinh thần trong 2 năm qua để tác giả hoàn thành quá trình học tập Tác giả xin chân thành cảm ơn Phòng GD&ĐT Huyện Ninh Giang, các trường mầm non trên địa bàn huyện, đồng nghiệp, bạn bè, gia đình đã cộng tác, chia sẻ, giúp

đỡ để tác giả hoàn thành luận văn này

Thái Nguyên, tháng 4 năm 2016

Tác giả luận văn

ĐINH THỊ THU HUYỀN

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 5

4 Giả thuyết khoa học 5

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 6

8 Đóng góp mới của luận văn 7

9 Cấu trúc của luận văn 8

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON 9

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 9

1.1.1 Một số công trình nghiên cứu ở nước ngoài 9

1.1.2 Một số công trình nghiên cứu ở Việt Nam 9

1.2 Hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mầm non 11

1.2.1 Khái niệm 11

1.2.2 Ý nghĩa của hoạt động phòng chống tai nạn thương tích với sự phát triển toàn diện của trẻ mầm non 15

1.2.3 Nhiệm vụ phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mầm non 17

1.2.4 Nội dung phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mầm non 18

1.3 Quản lý các hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mầm non 30

1.3.1 Quản lý 30

1.3.2 Quản lý GD 31

Trang 6

1.3.3 Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở trường

mầm non 32

1.4 Một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương 40

1.4.1 Các yếu tố khách quan 40

1.4.2 Các yếu tố chủ quan 40

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 42

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN NINH GIANG - TỈNH HẢI DƯƠNG 43

2.1 Khái quát về địa bàn và khách thể nghiên cứu 43

2.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Ninh Giang - Tỉnh Hải Dương 43

2.1.2 Một số kết quả đạt được của ngành giáo dục mầm non huyện Ninh Giang - Tỉnh Hải Dương 44

2.2 Thực trạng hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non Huyện Ninh Giang - Tỉnh Hải Dương 47

2.2.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về tầm quan trọng của hoạt động PCTNTT cho trẻ ở trường mầm non Huyện Ninh Giang - Tỉnh Hải Dương 47

2.2.2 Thực trạng hoạt động PCTNTT cho trẻ ở các trường mầm non Huyện Ninh Giang, Tỉnh Hải Dương 49

2.2.3 Thực trạng hình thành các kỹ năng, thói quen PCTNTT cho trẻ ở các trường mầm non Huyện Ninh Giang, Tỉnh Hải Dương 51

2.2.4 Thực trạng tổ chức các hoạt động hàng ngày đảm bảo bảo an toàn PCTNTT cho trẻ ở trường mầm non 53

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ cho trẻ ở trường mầm non Huyện Ninh Giang - Tỉnh Hải Dương 63

2.3.1 Thực trạng việc lập kế hoạch phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ 63

2.3.2 Thực trạng tổ chức các hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ 64

Trang 7

2.3.3 Thực trạng công tác chỉ đạo các hoạt động phòng chống tai nạn thương

tích cho trẻ 65

2.3.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ 66

2.3.5 Thực trạng quản lý các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ 68

2.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở trường mầm non 71

2.5 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường Mầm non Huyện Ninh Giang, Tỉnh Hải Dương 73

2.5.1 Ưu điểm 73

2.5.2 Hạn chế 74

2.5.3 Nguyên nhân của hạn chế 75

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 76

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN NINH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG 77

3.1 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp 77

3.1.1 Đảm bảo tính mục tiêu 77

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 77

3.1.3 Đảm bảo tính hiệu quả 77

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi 77

3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non 78

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho GV, NV về vấn đề đảm bảo an toàn phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ 78

3.2.2 Tuyên truyền phổ biến kiến thức về phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ tới các bậc phụ huynh 79

3.2.3 Bồi dưỡng, tập huấn kỹ năng phòng chống tai nạn thương tích cho CBQL, GV, NV 82

Trang 8

3.2.4 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đảm bảo an toàn phòng chống

tai nạn thương tích cho trẻ ở trường mầm non 84

3.2.5 Xây dựng môi trường đảm bảo an toàn phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ 86

3.2.6 Trang bị bổ sung cơ sở vật chất đáp ứng được yêu cầu về đảm bảo an toàn công tác phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ 89

3.2.7 Tăng cường sự phối kết hợp giữa Gia đình - Nhà trường và Xã hội trong hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở trường mầm non 92

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động PCTNTT cho trẻ ở trường mầm non 97

3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động PCTNTT cho trẻ mầm non 98

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 100

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 101

1 Kết luận 101

1.1 Về lý luận 101

1.2 Về thực tiễn 101

1.3 Về biện pháp đề xuất 102

2 Khuyến nghị 103

2.1 Đối với Đảng, Nhà nước 103

2.2 Đối với Bộ GD và các ban ngành 103

2.3 Đối với Phòng giáo dục và Đào tạo 103

2.4 Đối với các trường mầm non 103

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105 PHẦN PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

Stt Ký hiệu, viết tắt Viết đầy đủ

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Bảng quy định chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ ở trường mầm non 29

Bảng 2.1: Theo cô hoạt động PCTNTT cho trẻ ở trường mầm non được đánh giá như thế nào? 48

Bảng 2.2: GD kỹ năng và thói quen PCTNTT cho trẻ cần chú trọng ở những thời điểm nào? 51

Bảng 2.3: Cô đã thực hiện việc hình thành kỹ năng, và thói quen PCTNTTcho trẻ ở mức nào? 52

Bảng 2.4: Thực trạng việc tổ chức bữa ăn đảm bảo an toàn cho trẻ 53

Bảng 2.5: Thực trạng tổ chức thực hiện những yêu cầu về đảm bảo an toàn PCTNTT trong khi tổ chức cho trẻ ăn 54

Bảng 2.6 Đánh giá của CBQL, GV về việc tổ chức giấc ngủ đảm bảo an toàn PCTNTT cho trẻ 55

Bảng 2.7 Đánh giá của CBQL, GV về việc tổ chức hoạt động học đảm bảoan toàn PCTNTT cho trẻ 57

Bảng 2.8: Thực trạng sử dụng các hình thức tổ chức HĐVC cho trẻ 59

Bảng 2.9: Thực trạng đáp ứng nhu cầu khi tổ chức cho trẻ chơi TC vận động 60

Bảng 2.10: Thực trạng đảm bảo chế độ sinh hoạt hợp lý 61

Bảng 2.11: Thực trạng những nội dung trong chế độ sinh hoạt hàng ngày ảnh hưởng nhiều đến công tác đảm bảo an toàn PCTNTT cho trẻ 62

Bảng 2.12: Kết quả công tác xây dựng kế hoạch PCTNTT cho trẻ 63

Bảng 2.13: Kết quả công tác tổ chức hoạt động PCTNTT cho trẻ 64

Bảng 2.14: Kết quả công tác chỉ đạo hoạt động PCTNTT cho trẻ 66

Bảng 2.15: Kết quả công tác kiểm tra, đánh giá GV, NV trong hoạt động PCTNTT cho trẻ ở trường mầm non Huyện Ninh Giang 67

Bảng 2.16: Kết quả quản lý về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động PCTNTT cho trẻ 68

Bảng 2.17 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động PCTNTT cho trẻ ở các trường mầm non 71

Bảng 3.1 Đánh giá của các nhà khoa học, CBQL, GV, NV về mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp 98

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Giáo dục đào tạo (GDĐT) là cốt lõi, là trọng tâm của chiến lược trồng người Phát triển GD là nền tảng để tạo ra nguồn nhân lực có chất lượng cao, là động lực của

sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá Bởi vậy Đảng ta đã khẳng định "Giáo dục

là quốc sách hàng đầu", trong đó giáo dục mầm non (GDMN) là một bộ phận cấu

thành của hệ thống Giáo dục (GD) quốc dân, có vị trí rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển nguồn nhân lực của đất nước GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc,

GD trẻ từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi (Điều 21 luật GD 2005) [20] Mục tiêu của GDMN

là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ Những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào lớp 1; Hình thành và phát triển ở trẻ những chức năng tâm sinh lý, những kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi, đặt nền tảng cho việc học

ở các cấp học tiếp theo

GDMN là giai đoạn khởi đầu đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách trẻ em, thời kỳ mầm non còn được gọi là thời kỳ vàng của cuộc đời Với đặc điểm phát triển đặc biệt của trẻ mầm non, với vai trò quan trọng của việc GD trẻ nên GD mầm non có những nhiệm vụ đặc biệt mà không một bậc học nào có được,

đó là đồng thời thực hiện nhiệm vụ: Nuôi dưỡng, chăm sóc và GD Trong các nhiệm

vụ trên thì nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc nói chung trong đó việc đảm bảo an toàn phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở lứa tuổi mầm non có vị trí vô cùng quan trọng và được coi là nhiệm vụ hàng đầu, vì sự an toàn của trẻ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nó là yếu tố then chốt mà nhà trường, gia đình và xã hội cùng chung tay phối hợp thực hiện để trên cơ sở đó đảm bảo cho trẻ có được thể chất khoẻ mạnh, tinh thần thoải mái khi tham gia vào các hoạt động ở trường cũng như ở gia đình Đây cũng là nền tảng để trẻ phát triển toàn diện ở những giai đoạn sau này

Thực tế trong những năm gần đây cho thấy, ở trong trường mầm non việc đảm bảo an toàn phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ chưa được quan tâm đúng mức

Đã có không ít những tai nạn thương tích hết sức thương tâm xảy ra đã cướp đi sinh mạng của những đứa trẻ và để lại những hậu quả nặng nề cho gia đình, nhà trường và

xã hội Điển hình như: 10h trưa ngày 25-02-2010, bé Trương Tường Vy (14 tháng tuổi), Trường Mầm non Tư thục Tuổi Ngọc - thị trấn Dĩ An, huyện Dĩ An, Bình Dương, đi vệ sinh cùng một bạn nữ Sau khi trẻ ăn xong, vài phút sau, cô vào kiểm tra thì thấy vòi nước đang chảy và phát hiện một cháu bé gục mặt vào xô nhựa chứa

Trang 12

nước Sau khi phát hiện ra cháu, nhà trường đã đưa đi cấp cứu tại Trung tâm Y tế huyện Dĩ An Tuy nhiên, các bác sĩ chẩn đoán, cháu Vy đã tử vong trước lúc nhập viện Trước đó, ngày 03-11-2009, một cháu bé 4 tuổi đã chết tại nhà vệ sinh của Trường Mầm non Nam Ngạn, TP Thanh Hóa vì bị ngã gục mặt vào chậu nước

- Tại Trường Mầm non Bán công Minh Hà thuộc Hà Nội, bé Nguyễn Văn Nam 4 tuổi đã chết đuối tại ao hồ bên rìa tường sát trường mầm non Khi cô giáo điểm danh thấy thiếu cháu, các cô chạy đi tìm và thấy dép của cháu nổi lên trên mặt

ao sát rìa tường Tháng 6/2013, một bé trai 4 tuổi tử vong khi ngã từ tầng 11 tòa nhà khu đô thị bán đảo Linh Đàm (Hà Nội) Ngày 23/06/2011, bé Minh (Lê Chân, Hải Phòng) đang ngủ tại nơi trông trẻ thì bị chiếc TV 29 inch từ trên kệ gỗ rơi trúng đầu

Em bị chấn thương sọ não, rồi tử vong Ngày 29.10.2014, trong khi chơi với bạn, cháu Vũ Công Minh 6 tuổi (ở Nam Định) bị đập đầu vào đầu bạn khiến thái dương phải lún móp gây chấn thương sọ não Bé Phạm Ánh Nhật quê ở Đăklăc (6 tuổi) nhập viện trong tình trạng hoảng loạn, lưỡi cháy đen và co rút biến dạng sau khi nghịch phích cắm từ máy phát điện năng lượng mặt trời…

- Bé Quang Vinh học tại Nhà trẻ tư thục Hoa Lan quận Tân Phú (TPHCM) mới

4 tuổi, không chịu ăn, bị cô giáo Trần Thị Xuân Nữ nhốt vào thang máy vận chuyển thức ăn rồi bấm nút cho thang chuyển động để hù dọa bé Khi thang nâng mở cửa, khắp người cháu đã bết máu, mình đầy thương tích Cháu được cô đưa đến bệnh viện cấp cứu, tại bệnh viện bác sĩ cho biết cháu bị chấn thương đầu, sưng bầm tím thái dương trái, xuất huyết vùng cổ mặt, hai mắt bị xuất huyết kết mạc, nề mi, trên đầu có vết thương gây lóc da thái dương trái 15cm, lộ sọ, tỉ lệ thương tật 38% vĩnh viễn

- Bé Trân bị phù não do bị cô giáo dùng băng keo dán miệng dẫn đến bị ngưng tim, ngưng thở, được đưa đến bệnh viện Nhi Đồng 1 Bác sĩ đã nhiệt tình cứu chữa, nhưng do sức khỏe bé quá yếu nên dẫn đến tử vong

- Bé Ngân 3 tuổi được gửi ở nhà cô bảo mẫu Trần Thị Phụng ở xã Thuận Giao, tỉnh Bình Dương, bị bạo hành khi tắm Cô Phụng đã có những hành vi bạo lực liên tục tát nước vào mặt, lấy chân đạp lên người bé Ngân

- Gần đây nhất, tại nhóm trẻ gia đình Phương Anh, quận Thủ Đức, người dân cũng phát hiện 2 bảo mẫu đã bóp cổ trẻ, gí đầu xuống đất, lấy khăn bịt mũi, tát liên tiếp vào mặt các bé rất dã man Em bé 14 tháng tuổi bị chết vì sặc cháo ở một nhóm trẻ gia đình thuộc tổ 12 - phường Hòa Cương Bắc Trong khi ăn cháo, bé bị sặc dẫn đến tím tái, khó thở Mặc dù các cô đưa đến bệnh viện cấp cứu nhưng cháu Lộc vẫn

bị tử vong

Trang 13

- Ngày 27-8, cháu Trần Nhật Hương (12 tháng tuổi), Trường Mầm non Thiên Thần Nhỏ (Số 9, BT6, KĐT Việt Hưng) đã tử vong, nguyên nhân ban đầu được các bác sĩ cho rằng cháu bị sặc cháo Cháu mới được gửi ở trường vào ngày 26-8, tính đến thời điểm cháu mất chưa đầy 2 ngày

- Bé P.T.A (20 tháng tuổi), ngụ tại Bến Tre Sau 30 ngày khó thở kéo dài, sổ mũi và ho liên tục, bác sĩ chẩn đoán bị viêm phổi, nhưng tại Bệnh viện Nhi Đồng 1, kết quả XQ cho thấy cả 2 lá phổi của bé đều bị viêm, phổi trái xẹp một phần, nguyên nhân

do bé ngậm và nuốt bóng đèn trang trí vào họng Tháng 9-2008, cháu Nguyễn Anh Đạt,

3 tuổi, học tại Trường Mầm non Tư thục Thiện Ý, TP Đà Lạt đã tử vong do kẹt trong thang máy vận chuyển thức ăn Khi bé Đạt khóc, cô bảo mẫu để bé ngồi xuống ghế gần cầu thang máy vận chuyển thức ăn để tìm khăn lau cho bé Trong lúc cô đi lấy khăn, bé

bò vào thang máy đã mở sẵn và thang máy tự động đi lên Bé được đưa đến Bệnh viện

Đa khoa Lâm Đồng trong tình trạng tím tái, có vết kẹp ngang bụng và vết thương ở phần chân, cháu đã tử vong sau đó vài ngày Ngoài trường hợp hóc, nuốt phải dị vật, trẻ thường bị tai nạn khi sử dụng các loại xe đồ chơi, hoặc trẻ chơi các đồ chơi có nguồn gốc không rõ ràng, vật liệu sản xuất đồ chơi chứa nhiều chất độc hại có thể gây ung thư, ảnh hưởng lâu dài đến sức khỏe trẻ em Một tai nạn điển hình: Một cháu bé 2 tuổi ở trường mầm non tại thành phố Hà Nội vừa chết do nuốt phải đồ chơi (trứng nhựa) Tai nạn thương tích ở trẻ em đã để lại hậu quả vô cùng to lớn cho không chỉ gia đình, nhà trường mà còn trở thành một gánh nặng đối với xã hội

Nhận thức được tầm quan trọng trong hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở lứa tuổi mầm non, trong những năm qua tại Huyện Ninh Giang - Tỉnh Hải Dương được sự quan tâm của các cấp các ngành đặc biệt là ngành GD thì hoạt động phòng chống tai nạn thương tích nói riêng và công tác GD toàn diện cho trẻ ở các trường mầm nói chung đạt được những thành tựu rất đáng khích lệ như:

Qui mô trường, lớp mầm non đáp ứng nhu cầu của phụ huynh và phù hợp Điều lệ trường mầm non Huyện Ninh Giang có 28 trường mầm non; Tổng số nhóm lớp trong toàn huyện: 319 nhóm, lớp Chia ra: Nhà trẻ có 100 nhóm (trong đó có 9 nhóm trẻ tư thục), có 27 nhóm ghép (trong đó có 6 nhóm trẻ tư thục); Mẫu giáo có

219 lớp, có 15 lớp ghép 2 độ tuổi, (trong đó có 73 lớp MG 5 tuổi được phân lớp đúng

độ tuổi) đáp ứng nhu cầu của phụ huynh và phù hợp Điều lệ trường mầm non

Tỷ lệ huy động trẻ tăng so với năm học trước từ 1% trở lên: Tỷ lệ huy động nhà trẻ đạt 46,5% trở lên; Mẫu giáo đạt 98% trở lên; Riêng trẻ 5 tuổi đạt 99,99%

Trang 14

Tổng số trẻ điều tra trong toàn huyện: 14.085 cháu; Chia ra: Trẻ nhà trẻ 7002 cháu, trẻ mẫu giáo 7083 cháu;

Số trẻ huy động: 10.282 cháu Chia ra: Nhà trẻ 3257 cháu, đạt 46,5%, tăng so với năm học trước 0,2%; Mẫu giáo: 7025 cháu, đạt 99.1%, tăng so với năm học trước 1% Riêng trẻ 5 tuổi huy động 2296 cháu, đạt 100%

Trung bình số điểm trường/trường giảm so với năm học trước: Số điểm trường trong toàn huyện 68 điểm Các điểm trường đều có giấy chứng nhận bàn giao quyền

sử dụng đất cho trường mầm non 100% điểm trường đều có tường bao, sân chơi, cổng trường, biển trường đảm bảo an toàn cho trẻ 100% trường có công trình vệ sinh cho trẻ, tổng số công trình vệ sinh toàn huyện có 241, trong đó số công trình đúng qui cách có 214 100% các trường có nguồn nước sạch cho trẻ sử dụng 100% trường có nhà bếp để tổ chức bán trú cho trẻ đảm bảo an toàn

Đảm bảo tuyệt đối an toàn về thân thể và tinh thần cho trẻ Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục toàn diện cho trẻ mầm non

Trong năm học các trường mầm non trong huyện đã thực hiện tốt công tác đảm bảo an toàn về thân thể và tinh thần cho trẻ Công tác chăm sóc, giáo dục vệ sinh

cá nhân cho trẻ mầm non được nâng lên… kết quả của các hoạt động đã góp phần quan trọng trong quá trình GD toàn diện nhân cách cho trẻ ở các trường mầm non Tuy nhiên, đi sâu tìm hiểu thì hoạt động phòng chống tai nạn thương tích ở Huyện Ninh Giang, Tỉnh Hải Dương vẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhất định đặc biệt là công tác quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ như: Hoạt động quản lý thực hiện chương trình chăm sóc chưa triệt để; kế hoạch đảm bảo an toàn phòng chống tai nạn thương tích còn chung chung khó thực hiện; đội ngũ cán bộ, GV,

NV thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an toàn phòng chống tai nạn thương tích còn thiếu

về số lượng và chưa đảm bảo về mặt chất lượng Từ những cơ sở lý luận và thực

tiễn trên tôi chọn nội dung “Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích

cho trẻ ở các trường mầm non Huyện Ninh Giang - Tỉnh Hải Dương” làm đề tài

nghiên cứu của mình với mong muốn tìm ra các biện pháp quản lý hoạt động đảm bảo an toàn phòng chống tai nạn thương tích hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng

GD toàn diện trẻ ở lứa tuổi mầm non

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu về lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở trường mầm non, đề tài đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non Huyện

Trang 15

Ninh Giang - Tỉnh Hải Dương nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ, góp phần nâng cao hiệu

quả GD toàn diện cho trẻ mầm non

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở trường mầm non

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở trường mầm non Huyện Ninh Giang, Tỉnh Hải Dương

4 Giả thuyết khoa học

Trong những năm qua, hoạt động phòng chống tai nạn thương tích và quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non Huyện

Ninh Giang - Tỉnh Hải Dương đã đạt được những kết quả đáng kể Tuy nhiên, so với

yêu cầu của thực tiễn giáo dục mầm non vẫn còn bộc lộ những hạn chế bất cập nhất định Những hạn chế bất cập này do nhiều nguyên nhân khác nhau mang lại, trong đó

có nguyên nhân do biện pháp quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích chưa thực sự hiệu quả Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích phù hợp với thực tế các nhà trường và đặc điểm đối tượng trẻ mầm non thì sẽ đảm bảo được an toàn cho trẻ và góp phần nâng cao được chất lượng GD toàn diện cho trẻ mầm non trong giai đoạn hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phòng chống tai nạn

thương tích cho trẻ ở các trường mầm non

5.2 Đánh giá thực trạng phòng chống tai nạn thương tích và quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non Huyện Ninh Giang - Tỉnh Hải Dương

5.3 Đề xuất, khảo nghiệm các biện pháp quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non Huyện Ninh Giang - tỉnh Hải Dương

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Về nội dung nghiên cứu

Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở trường mầm non Huyện Ninh Giang, từ đó bước đầu đề xuất, khảo nghiệm tính cần thiết cũng như tính khả thi của các biện pháp đó

6.2 Về chủ thể quản lý

- Chủ thể kép gồm: CBQL, giáo viên nhân viên và những người làm công tác chăm sóc giáo dục trẻ ở các trường mầm non Huyện Ninh Giang - Tỉnh Hải Dương

Trang 16

- Hiệu trưởng các trường mầm non Huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương

6.3 Về địa bàn nghiên cứu

Đề tài chỉ khảo sát thực trạng quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non Huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương (Tổng số: 28 trường; MN Thị trấn, Đồng Tâm, Hiệp Lực, Ninh Thành, Vĩnh Hoà, Đông Xuyên, Tân Hương…….)

6.4 Về khách thể khảo sát

- Tổng số khách thể khảo sát: 150 người

- Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng: 50 đồng chí

- Giáo viên, nhân viên: 100 đồng chí

7 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện mục đích và nhiệm vụ của đề tài, tôi sử dụng các nhóm phương pháp sau:

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nghiên cứu tài liệu về quản lý, tài liệu liên quan đến phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mầm non và các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu Trên cơ

sở đó tiến hành phân tích, tổng hợp, hệ thống tài liệu để xây dựng khung lý luận làm nền tảng cho quá trình nghiên cứu

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát

Quan sát các biểu hiện của hoạt động phòng chống tai nạn thương tích; quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích của GV, NV các trường mầm non

7.2.2 Phương pháp điều tra

Để điều tra thực trạng quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non Huyện Ninh Giang, chúng tôi sử dụng các bảng hỏi dành cho các đối tượng: CBQL, GV, NV

Mục đích: Khảo sát, đánh giá những ưu điểm, nhược điểm của quản lý hoạt động PCTNTT cho trẻ ở trường mầm non để từ đó có cơ sở khoa học đề xuất các biện pháp giảm thiểu tối ưu các tai nạn thương tích trong trường mầm non từ đó giúp trẻ phát triển toàn diện về nhân cách

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn

Bổ sung, kiểm tra và làm rõ những thông tin đã thu thập được thông qua phương pháp điều tra Qua đó tìm hiểu thêm những biện pháp quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích Những thông tin này có giá trị là căn cứ để nhận

Trang 17

xét, khẳng định chính xác hơn thực trạng biện pháp quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích của Hiệu trưởng các trường mầm non Ngoài ra, có thể tìm hiểu thêm các nhân tố ảnh hưởng tới thực trạng đó cũng như những khuyến nghị của họ Đồng thời những thông tin này cũng giúp cho nhà nghiên cứu có thêm căn cứ để khẳng định tính trung thực, độ tin cậy của kết quả nghiên cứu

7.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Tham khảo ý kiến của các lãnh đạo và chuyên viên Phòng GD, các đồng chí hiệu trưởng, GV lâu năm, các nhà quản lý… để có thêm thông tin tin cậy đảm bảo tính khách quan cho các kết quả nghiên cứu Đặc biệt xin ý kiến đóng góp cho những

đề xuất biện pháp nhằm quản lý có hiệu quả việc đổi mới quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích ở địa bàn nghiên cứu

7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Qua các hoạt động: Viết sáng kiến kinh nghiệm về đổi mới quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích; các hội thảo, trao đổi kinh nghiệm về đổi mới quản

lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích …đề xuất các biện pháp quản lý phòng chống tai nạn thương tích phù hợp

7.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Dùng xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình điều tra thực trạng quản

lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ dưới dạng: Bảng số liệu, sơ đồ giúp cho các kết quả nghiên cứu trở nên chính xác và đảm bảo độ tin cậy

8 Đóng góp mới của luận văn

- Phòng chống tai nạn thương tích và quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mầm non là việc làm cấp bách cần thực hiện trong giai đoạn hiện nay nhằm giảm thiểu tai nạn thương tích cho trẻ em ở trường mầm non xuống mức thấp nhất, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ và giúp phát triển toàn diện nhân cách cho trẻ mầm non Trên cơ sở phân tích những vấn đề lý luận về phòng chống tai nạn thương tích và quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích đề tài đã làm rõ và

bổ sung thêm lý luận về quản lý giáo dục mầm non

- Lần đầu tiên ở huyện Ninh Giang, Tỉnh Hải Dương có được một số liệu đáng tin cậy về thực trạng hoạt động phòng chống tai nạn thương tích và quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích ở các trường mầm non để từ đó giúp các nhà quản lý cũng như giáo viên của ngành mầm non có được các biện pháp hữu dụng trong việc chăm sóc nuôi dưỡng và giáo dục trẻ mầm non Hơn nữa đây có thể là tài liệu tham khảo cho các trường mầm non trong khu vực và các trường mầm non có đặc điểm tương đồng

Trang 18

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài các phần: Mở đầu; kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non trên địa bàn Huyện Ninh Giang - Tỉnh Hải Dương

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non Huyện Ninh Giang - Tỉnh Hải Dương

Trang 19

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG PHÒNG CHỐNG

TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CHO TRẺ Ở TRƯỜNG MẦM NON

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Một số công trình nghiên cứu ở nước ngoài

Công tác phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em là một phần rất quan trọng của chiến lược phát triển đất nước, là mối quan tâm hàng đầu đối với gia đình nhà trường và toàn thể xã hội, là yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của con người, của từng gia đình và của toàn xã hội

Trên thế giới cũng có nhiều tác giả nghiên cứu đến vấn đề CSGD trẻ nói chung

và phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mầm non nói riêng Có thể liệt kê một số công trình nghiên cứu:

Nghiên cứu về phòng chống thương tích ở trẻ em và vị thành niên: Lời kêu gọi hành động toàn cầu Genave Tổ chức Y tế thế giới và UNICEF, 2005

Nghiên cứu về Phòng chống thương tích ở trẻ em và vị thành niên: Một kế hoạch hành động của WHO Geneva; Tổ chức y tế thế giới 2006

Công ước về quyền trẻ em, 1989 New York, NY, liên hợp quốc, 1989.Một nghiên cứu khác của 2 tác giả Andrew J và Robert C Pianta cũng chỉ ra mối quan hệ giữa những đặc điểm của GV và điều kiện lớp học với hoạt động chăm sóc trẻ Trong tác phẩm đó chỉ ra rằng trình độ đào tạo, lĩnh vực đào tạo và những điều kiện của lớp học như kích thước lớp học, số lượng trẻ và chương trình CSGD trẻ

có tác động gián tiếp đến việc đảm bảo an toàn cho trẻ ở trường mầm non

Một nghiên cứu khác của tác giả William Fowler vào năm 1980 trong đó chỉ ra những yếu tố nhằm đảm bảo an toàn cho trẻ có thể giúp trẻ phát triển toàn diện về nhân cách

Như vậy, các nghiên cứu về đảm bảo an toàn cho trẻ nói chung và đảm bảo an toàn phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ ở trường mầm non nói riêng đã được các nhà nghiên cứu trên thế giới nghiên cứu khá nhiều, nhưng những nghiên cứu về quản

lý hoạt động đảm bảo an toàn phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ trong trường mầm non thì hầu như có rất ít tài liệu đề cập đến

1.1.2 Một số công trình nghiên cứu ở Việt Nam

Để nâng cao chất lượng CSGD trẻ em ở trường mầm non nói chung và đặc biệt là công tác đảm bảo an toàn phòng chống tai nạn thường tích cho trẻ nói riêng Ở

Trang 20

nước ta cùng với những kết quả đã đạt được trong thực tế hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ thì các nhà nghiên cứu cũng luôn quan tâm đến việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp tốt nhất để đảm bảo an toàn phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ

Các công trình được nghiên cứu sớm đã tập trung vào nội dung nghiên cứu về các giải pháp phòng chống tai nạn thương tích cho học sinh dựa vào nhà trường tại thành phố Đà Nẵng của tác giả Nguyễn Thúy Quỳnh có đưa ra những nghiên cứu về việc phòng chống TNTT cho học sinh Kết qủa nghiên cứu cho thấy tình hình phòng chống TNTT trong các nhà trường hiện nay, cơ sở thực tiễn của các hoạt động này Đồng thời tác giả cũng chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến tình hình trên Từ đó tác giả đưa ra các giải pháp: Trang bị đầy đủ cơ sở vật chất cho các nhà trường để đảm bảo cho việc chăm sóc giáo dục trẻ được tốt hơn; giải pháp đào tạo đội ngũ giáo viên nhân viên có trình độ hiểu biết về phòng chống tai nạn thương tích đảm bảo an toàn cho trẻ

Một nghiên cứu năm 2001, cuốn sách “Kỹ năng và bài tập thực hành quản lý trường

mầm non của Hiệu trưởng” của tác giả Trần Bích Liễu, cuốn sách này cung cấp

những tri thức khoa học về nghiệp vụ quản lý trường mầm non và hệ thống các bài tập hình thành các kỹ năng cơ bản của người Hiệu trưởng như: Kỹ năng lập kế hoạch

Những năm gần đây có một số tác giả tiến hành nghiên cứu các vấn đề liên quan đến hoạt động chăm sóc, GD trẻ mầm non và đã đề ra những biện pháp quản lý hoạt động PCTNTT đảm bảo an toàn cho trẻ mầm non đã cung cấp nhiều kiến thức lý luận và thực tế cho các nhà quản lý GD mầm non như:

Đề tài luận văn tiến sĩ: “Nghiên cứu giải pháp can thiệp phòng chống tai nạn

thương tích cho học sinh Tiểu học dựa vào nhà trường ở thành phố Đà Nẵng” của

tác giả Nguyễn Thúy Quỳnh, năm 2012 trong đó phân tích thực trạng hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ em và đề ra một số giải pháp can tiệp PCTNTT cho trẻ em dựa vào nhà trường

Đề tài luận văn thạc sĩ: “Nâng cao năng lực quản lý của hiệu trưởng trường

mầm non quận Hai Bà Trưng” của tác giả Bùi Thị Kim Xuân, 2004 đã đề ra một số

biện pháp giúp cho hiệu trưởng các trường mầm non của quận Hai Bà Trưng nâng cao năng lực quản lý để thực hiện tốt hơn các công tác quản lý trường mầm non trong giai đoạn tiếp theo

Đề tài luận văn thạc sĩ: “Biện pháp quản lý thực hiện chương trình thí điểm

GD mầm non của hiệu trưởng trường mầm non” của tác giả Vũ Thị Thu Hằng, năm

2008 Đề tài đã cung cấp hệ thống lý thuyết về việc thực hiện chương trình thí điểm

GD mầm non và đã đề ra những biện pháp quản lý giúp hiệu trưởng thực hiện tốt

Trang 21

chương trình thí điềm GD mầm non mà Bộ GD đề ra Trong đó chú trọng đến kỹ năng lập kế hoạch của người hiệu trưởng trường mầm non

Các công trình nghiên cứu của các tác giả trình bày trên đã đề cập một số nội dung liên quan đến công tác CSGD trẻ em ở trường mầm non, các giải pháp nâng cao chất lượng CSGD Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở trường mầm non Quản lý hoạt động PCTNTT cho trẻ là vấn đề quan trọng, bức thiết nhằm đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ và nâng cao chất lượng và hiệu quả GD trẻ em ở các trường mầm non, cần thiết phải nghiên cứu, hoàn thiện và áp dụng vào các trường mầm non khác nhau trên phạm vi vùng, miền và quốc gia

1.2 Hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mầm non

Trang thiết bị đồ dùng đồ chơi phải được sửa chữa bảo dưỡng thường xuyên

để đảm bảo an toàn không gây TNTT cho trẻ và đảm bảo về thẩm mỹ

Đáp ứng những nhu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm, không có nguồn ô nhiễm từ đất, nước, không khí

Trang 22

khái niệm tai nạn và thương tích, do vậy hiện nay trong các văn bản, tài liệu của Việt

Nam người ta dùng chung thuật ngữ “Tai nạn thương tích”

- Tai nạn thương tích là tổn thương có chủ định hoặc không có chủ định liên quan đến va chạm giao thông, ngã, điện giật, bỏng gây ra tổn thương chảy máu, phù nề xây xát cần đến sự chăm sóc y tế hoặc phải nghỉ học, nghỉ làm hoặc bị hạn chế sinh hoạt ít nhất là 1 ngày

* Phân loại tai nạn thương tích

- Thương tích không chủ định, không chủ ý

Thương tích không chủ ý (thường hiểu là “tai nạn”) là hậu quả của tai nạn

giao thông, bị đuối nước, bỏng và ngã Thương tích không chủ ý cũng có thể do nghẹn hóc, ngộ độc, do bom mìn và các vật liệu nổ gây ra, do côn trùng và súc vật cắn đốt… Hầu hết các thương tích không chủ ý đều có thể phòng tránh được

- Thương tích có chủ định, có chủ ý

Thương tích có chủ ý gây nên do sự chủ định của con người (người chủ định gây thương tích cho người khác hoặc do bản thân người bị thương tích tự gây ra) như: Chiến tranh, tự thương, tự tử, thương tật do bạo lực, lạm dụng hoặc bị bỏ rơi

* Một số tai nạn thương tích thường gặp ở trẻ:

+ Phòng tránh tai nạn giao thông

* Để đảm bảo an toàn và phòng tránh các tai nạn xảy ra đối với trẻ cần lưu ý

- Đảm bảo an toàn xung quanh ngôi nhà:

+ Có cửa, cổng, hàng rào chắc chắn, độ cao phù hợp với lứa tuổi của trẻ em; + Đường đi vào nhà và sân quanh nhà phải phù hợp, không trơn trượt và an toàn cho trẻ em;

+ Nền nhà cao phải có bậc thềm cho trẻ lên xuống phù hợp với lứa tuổi;

+ Xung quanh ao, hố chứa nước, hố vôi, cống thoát nước trong khu vực nhà ở phải có hàng rào chắc chắn đảm bảo an toàn cho trẻ em;

Trang 23

+ Giếng nước, bể nước hoặc các đồ dùng chứa nước khác phải có nắp đậy an toàn; + Xung quanh ngôi nhà phải được phát quang;

+ Vật nuôi trong nhà phải được nuôi giữ đảm bảo an toàn cho trẻ;

+ Những dụng cụ, đồ dùng nguy hiểm hoặc vật chứa chất độc hại nguy hiểm phải để trong kho chứa đồ an toàn;

- Đảm bảo an toàn các phòng trong ngôi nhà:

+ Cửa sổ phải có chấn song, các thanh dọc chắc chắn và khoảng cách đảm bảo trẻ không chui qua được;

+ Cửa sổ, cửa đi phải có móc áp sát vào tường để trẻ khi chạy nhảy không va quệt, vướng mắc;

+ Cánh cửa phòng phải có dụng cụ chặn khe cửa để trẻ em không bị kẹp tay khi đóng, mở cửa;

+ Sử dụng các loại kính lắp an toàn Công trình cao tầng hoặc nơi có mật độ người qua lại lớn sử dụng kính chịu lực hoặc kính hai lớp và không có khe hở đề phòng trẻ em thò tay qua;

+ Sử dụng gạch chống trơn, chống trượt để lát nền phòng tắm Sàn phòng tắm

và khu vệ sinh phải đảm bảo không đọng nước;

+ Khu vực nhà tắm, đặc biệt là nhà tắm có thiết kế bồn tắm nằm và khu vệ sinh luôn được đóng cửa an toàn sau khi sử dụng;

+ Khu bếp phải riêng biệt, có cửa ngăn và có khóa để trẻ dưới 06 tuổi không tiếp xúc được với bếp lửa, bình ga;

+ Rào chắn an toàn xung quanh bếp nếu bếp trên sàn nhà;

- Đảm bảo an toàn về điện:

+ Dây dẫn điện phải được đi ngầm trong tường hoặc có vỏ bọc chắc chắn nếu

đi bên ngoài;

+ Các công tắc điều khiển, cầu chì, ổ cắm được lắp đặt ngoài tầm với của trẻ dưới 06 tuổi và phải có hộp hay lưới bảo vệ hoặc có nắp đậy an toàn;

+ Phải sử dụng các loại đèn có phần vỏ ngoài bằng vật liệu cách điện tại các phòng trong ngôi nhà;

+ Không đặt ổ cắm điện trong phòng vệ sinh, nhà tắm, nếu có phải đặt sau cầu chì/aptomat và ở vị trí an toàn ngoài tầm với của trẻ dưới 06 tuổi;

- Đảm bảo an toàn cầu thang và lan can:

+ Cầu thang phải có lan can, tay vịn chắc chắn Bậc cầu thang có chiều cao, bề mặt rộng phù hợp đảm bảo an toàn cho trẻ em;

Trang 24

+ Khoảng cách giữa các thanh dọc của lan can cầu thang đảm bảo trẻ em dưới

06 tuổi không chui lọt và không có các thanh ngang để trẻ em sử dụng trèo qua;

+ Đối với công trình thiết kế cầu thang hở, độ hở giữ cac bậc thang phải đảm bảo an toàn trẻ không chui lọt Mặt bậc có gờ chống trượt;

+ Có cửa chắn ở đầu hoặc cuối cầu thang nếu ngôi nhà có trẻ dưới 06 tuổi; + Tay vịn lan can đảm bảo chiều cao từ 900mm trở lên, tay vịn phải là chỗ tựa chắc chắn và cho phép nắm chặt được;

+ Lan can phải chắc chắn tại các cạnh của sàn, ban công, mái (bao gồm cả giếng trời và các lỗ mở khác) và các nơi khác có người qua lại;

- Một số quy định an toàn khác:

+ Không cho trẻ nhỏ chơi các đồ chơi nhỏ hoặc các vật nhỏ dễ nuốt;

+ Có thiết kế đường đi nội bộ, nhà vệ sinh phù hợp đảm bảo an toàn cho trẻ

em khuyết tật nếu có trẻ em khuyết tật sống trong ngôi nhà

Phòng chống tai nạn thương tích có vai trò quan trọng đến sự phát triển toàn diện về mặt nhân cách cho trẻ Về mặt thể chất: Cơ thể trẻ được khỏe mạnh, không bị tổn thương về da thịt, trẻ được vận động nhanh nhẹn, bình thường Không những sẽ phát triển về mặt thể chất mà con giúp cho trẻ phát triển về mặt nhận thức Nếu trẻ không bị tổn thương về mặt thể xác hay về mặt tinh thần thì trẻ được tìm hiểu, khám phá về thế giới xung quanh tốt hơn Trẻ tích lũy được vốn kiến thức, kỹ năng để có thêm kinh nghiệm, làm hành trang để trải nghiệm cuộc sống

Hơn nữa, phòng chống được tai nạn thương tích cho trẻ sẽ giúp trẻ phát triển

về mặt ngôn ngữ Như chúng ta đã biết, ngôn ngữ là phương tiện của tư duy, nếu không có ngôn ngữ thì sẽ không phát triển được tư duy Những tổn thương khi bị ngạt, hay bị vật nhọn đâm vào miệng cũng có thể tổn thương về ngôn ngữ của trẻ

Ngoài ra, phòng chống được tai nạn thương tích sẽ giúp trẻ phát triển về mặt tình cảm xã hội Trẻ được sống trong một môi trường an toàn, không làm tổn thương đến trẻ, trẻ cảm nhận được những tình cảm, sự yêu thương, quan tâm, chăm sóc của người lớn Qua đó trẻ biết yêu quý, trân trọng mọi người xung quanh, biết giúp đỡ người khác Không chỉ thế, còn giúp trẻ phát triển về mặt thẩm mỹ Giáo viên tạo môi

Trang 25

trường an toàn, đẹp sẽ giúp trẻ muốn cảm nhận được cái đẹp từ con người, môi trường Từ đó trẻ muốn tạo cho bản thân mình có những hành động, việc làm đẹp cho

xã hôi, tạo ra một môi trường an toàn cho chính mình và cho cả mọi người

1.2.2 Ý nghĩa của hoạt động phòng chống tai nạn thương tích với sự phát triển toàn diện của trẻ mầm non

Ở lứa tuổi mầm non, cơ thể trẻ đang lớn nhanh và phát triển về mọi mặt, muốn cho thế hệ tương lai của chúng ta thực sự có đầy đủ đức- trí- thể- mỹ để phục vụ cho nhu cầu phát triển của đất nước thì cần phải chăm sóc ngay từ bây giờ Trong công tác chăm sóc giáo dục toàn diện cho trẻ thì công tác đảm bảo an toàn cho trẻ được xem là một trong những mục tiêu vô cùng quan trọng, trong đó công tác phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ được quan tâm hàng đầu Chính vì vậy, Thủ tướng Chính phủ ra Chỉ thị số 1408 ngày 1 tháng 9 năm 2009 của về tăng cường công tác bảo vệ

chăm sóc trẻ em, đã chỉ thị “Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo xây dựng môi trường sư

phạm lành mạnh, không có bạo lực”; tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả

phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” [12], chú

trọng việc rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng tự bảo vệ, kỹ năng giao tiếp, ứng xử cho học sinh trong nhà trường Ngày 15/4/2010, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số: 13/2010/TT-BGD&ĐT Qui định về xây dựng trường học an toàn,

phòng, chống, tai nạn thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non, nêu rõ “Nội

dung xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích” “Để đảm bảo

an toàn cho trẻ, khi trẻ được chăm sóc, nuôi, dạy tại cơ sở giáo dục mầm non.” [30],

và ngày 20 tháng 12 năm 2010, Bộ gửi Công văn số: 8511/BGDĐT-GDMN tới các

Sở Giáo dục - Đào tạo nhằm “Chấn chỉnh tình trạng không đảm bảo an toàn cho trẻ

em tại cơ sở giáo dục mầm non” [10]

Việc đảm bảo an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ là nhiệm vụ quan trọng trong công tác nuôi dạy trẻ ở trường mầm non Hiện nay có khoảng 3 triệu trẻ em từ 0-6 tuổi được chăm sóc tại các trường mầm non, chiếm 26% số trẻ em trong

độ tuổi, cho thấy trách nhiệm của các nhà quản lý tại các trường mầm non trong công tác chỉ đạo chăm sóc sức khỏe, phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ là vô cùng quan trọng Trường mầm non có nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ

ba tháng tuổi đến sáu tuổi (Điều lệ trường mầm non) Vì thế tạo môi trường thật sự an toàn, thân thiện, lành mạnh cho trẻ hoạt động, vui chơi… là điều thiết yếu nhất Đó còn là điều kiện tốt để phát triển về thể chất và tinh thần cho trẻ, góp phần phát triển một cách toàn diện

Trang 26

Tóm lại:

Đảm bảo an toàn phòng chống TNTT cho trẻ ở trường mầm non không là trách nhiệm của riêng ai, mà là trách nhiệm của toàn cộng đồng, toàn xã hội

Hoạt động PCTNTT cho trẻ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Nhận thức được vấn

đề này cũng đồng nghĩa với việc nâng cao sự quan tâm của mỗi gia đình, mỗi người dân trong việc bảo vệ con em trước những nguy cơ tai nạn Đồng thời, tăng cường phối hợp giữa các ngành, đoàn thể xây dựng nội dung và tổ chức tuyên truyền, giáo dục về phòng chống TNTT trẻ em đến các tầng lớp nhân dân Nâng cao năng lực cho cán bộ quản lý giáo viên nhân viên và người chăm sóc trẻ trong các trường mầm non về phòng chống TNTT; tạo ra sự phối hợp chặt chẽ, hiệu quả giữa gia đình, nhà trường và chính quyền, đoàn thể các cấp; đặc biệt là trang bị cho trẻ những kiến thức, kỹ năng phòng, tránh khi gặp sự cố bất ngờ Có như vậy, mới góp phần tạo cho trẻ em được sống và phát triển trong môi trường an toàn và lành mạnh, hạn chế tối đa số lượng TNTT

Phòng chống tai nạn thương tích còn có vai trò quan trọng đến sự phát triển toàn diện về mặt nhân cách cho trẻ Về mặt thể chất: cơ thể trẻ được khỏe mạnh, không bị tổn thương về da thịt, trẻ được vận động nhanh nhẹn, bình thường Không những sẽ phát triển về mặt thể chất mà con giúp cho trẻ phát triển về mặt nhận thức Nếu trẻ không bị tổn thương về mặt thể xác hay về mặt tinh thần thì trẻ được tìm hiểu, khám phá về thế giới xung quanh tốt hơn Trẻ tích lũy được vốn kiến thức, kỹ năng để có thêm kinh nghiệm, làm hành trang để trải nghiệm cuộc sống Hơn nữa, phòng chống được tai nạn thương tích cho trẻ sẽ giúp trẻ phát triển về mặt ngôn ngữ Như chúng ta đã biết, ngôn ngữ là phương tiện của tư duy, nếu không có ngôn ngữ thì

sẽ không phát triển được tư duy Những tổn thương khi bị ngạt, hay bị vật nhọn đâm vào miệng cũng có thể tổn thương về ngôn ngữ của trẻ Ngoài ra, phòng chống được tai nạn thương tích sẽ giúp trẻ phát triển về mặt tình cảm xã hội Trẻ được sống trong một môi trường an toàn, không làm tổn thương đến trẻ, trẻ cảm nhận được những tình cảm, sự yêu thương, quan tâm, chăm sóc của người lớn Qua đó trẻ biết yêu quý, trân trọng mọi người xung quanh, biết giúp đỡ người khác Không chỉ thế, còn giúp trẻ phát triển về mặt thẩm mỹ Các trường Mầm non tạo môi trường an toàn, sạch đẹp sẽ giúp trẻ muốn cảm nhận được cái đẹp từ con người, môi trường Từ đó trẻ muốn tạo cho bản thân mình có những hành động, việc làm đẹp cho xã hôi, tạo ra một môi trường an toàn cho chính mình và cho cả mọi người Như vậy phòng chống tai nạn thương tích có vai trò hết sức to lớn đối với sự phát triển cho trẻ Vì thế mỗi CBQL,

GV, NV trong các nhà trường phải cùng nhau tìm những biện pháp để khắc phục đến

Trang 27

mức tối thiểu những tai nạn cho trẻ Vì trẻ em là chủ nhân tương lai của đất nước, là thế hệ mà chúng ta ươm mầm xanh cho Tổ quốc

1.2.3 Nhiệm vụ phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mầm non

Quyết định 55 của Bộ GD quy định mục tiêu, kế hoạch đào tạo của Nhà trẻ -

Mẫu giáo Hà Nội, 1990, trang 6 ghi rõ mục tiêu GD mầm non là “… Hình thành ở trẻ

những cơ sở đầu tiên của nhân cách con người mới XHCN Việt Nam:

- Khỏe mạnh, nhanh nhẹn, cơ thể phát triển hài hòa cân đối

- Giàu lòng thương, biết quan tâm, nhường nhịn giúp đỡ những người gần gũi (bố, mẹ, bạn bè, cô giáo), thật thà, lễ phép, mạnh dạn, hồn nhiên

- Yêu thích cái đẹp, biết giữ gìn cái đẹp và mong muốn tạo ra cái đẹp ở xung quanh

- Thông minh, ham hiểu biết, thích tìm tòi khám phá, có một số kỹ năng sơ đẳng (quan sát, phân tích, tổng hợp, suy luận…) cần thiết để vào trường phổ thông, thích đi học” [24]

Để thực hiện mục tiêu GD mầm non thì hoạt động PCTNTT trong trường mầm non cần thực hiện những nhiệm vụ sau:

* Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ cả về thể chất và tinh thần

Tai nạn thương tích rất dễ xảy ra đối với trẻ lứa tuổi mầm non (0 - 6 tuổi) vì ở lứa tuổi các em thường hiếu động, thích tò mò khám phá lại nghịch ngợm và chưa có kiến thức, kỹ năng phòng tránh nên rất dễ bị tai nạn thương tích Vì thế CBGV, NV cần nắm được:

* Nguyên nhân gây ra tai nạn thương tích

- Do trẻ chưa có ý thức và kiến thức

- Do người lớn thiếu kiến thức và ý thức, không trông nom trẻ đúng cách (đặc biệt là đối với trẻ sơ sinh) để trẻ:

- Môi trường có nhiều yếu tố, nguy cơ gây tai nạn:

* Trang bị các kiến thức sơ đẳng ban đầu về PCTNTT cho trẻ:

Ngoài ra, PCTNTT ở trẻ em còn trang bị cho trẻ em một số kiến thức ban đầu để nhận biết những yếu tố nguy cơ gây TNTT cũng như một số kiến thức cơ bản về PCTNTT, điều này sẽ rất có ích cho việc nâng cao kỹ năng sống cho trẻ trong hiện tại và trong suốt cuộc đời trẻ sau này Quá trình nhận thức và hành vi của trẻ mầm non chịu ảnh hưởng lớn từ gia đình và nhà trường Quá trình giáo dục môi trường an toàn và PCTNTT cho trẻ cần diễn ra thường xuyên liên tục qua các hoạt động ăn, ngủ, học, vui chơi ở trường mầm non, qua đó cần tạo cho trẻ những phản xạ linh hoạt, nhạy bén và thói quen ý thức thường trực đối với những rủi ro, nguy hiểm gây tai nạn bất thường

Trang 28

1.2.4 Nội dung phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mầm non

1.2.4.1 Phòng chống tai nạn thương tích trong tổ chức cho trẻ ăn

Khoa học dinh dưỡng cũng cho chúng ta biết: Thức ăn, các chất dinh dưỡng làm vật liệu xây dựng cơ thể Các vật liệu này thường xuyên đổi mới và thay thế thông qua quá trình hấp thụ và chuyển hoá các chất trong cơ thể ngược lại, khi cơ thể không được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng sẽ không thể phát triển bình thường và đó là nguyên nhân gây ra bệnh tật, như suy dinh dưỡng, còi xương, thiếu máu do thiếu sắt

Theo nghiên cứu của Viện dinh dưỡng thì sự ăn uống có sự ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ của trẻ Trẻ được nuôi dưỡng tốt, ăn uống đầy đủ thì da dẻ hồng hào và cân nặng đảm bảo Tuy nhiên, để tổ chức bữa ăn cho trẻ được khoa học và đảm bảo

an toàn thì GV, NV phải thực hiện tốt các yêu cầu sau:

* Trước khi ăn

- Kê bàn ghế ở khu vực phòng ăn gọn gàng, ngăn nắp không ảnh hưởng đến việc di chuyển của trẻ và giáo viên, nhân viên

- Hướng dẫn trẻ sắp xếp bàn ghế, cho 4 - 6 trẻ ngồi một bàn, có lối đi quanh bàn dễ dàng

- Chuẩn bị khăn mặt, bát, thìa, cốc uống nước đầy đủ cho số lượng trẻ

- Trước khi chia thức ăn, cô cần rửa tay sạch, quần áo và đầu tóc gọn gàng

- Cô mang thức ăn và cơm vào phòng ăn để đúng nơi quy định, chia cơm và thức ăn ra từng bát, trộn đều, không để quá nóng

* Trong khi ăn

- Kiểm tra thức ăn trước khi cho trẻ ăn, uống Tránh cho trẻ ăn thức ăn, nước uống còn quá nóng

- Không ép trẻ ăn, uống khi trẻ đang khóc, trẻ vừa ăn, vừa cười đùa hoặc khi trẻ đang khóc mà cô cố ép trẻ ăn, uống đều rất dễ gây sặc cho trẻ Vì thế cô phải để trẻ ăn trong tâm trạng thật thoải mái, không cố ép trẻ

- Khi ăn cần cho trẻ ăn ở tư thế ngồi, nhắc trẻ ăn từ từ, nhai kỹ Giáo dục trẻ khi ăn không được vừa ăn, vừa đùa nghịch, nói chuyện dễ bị sặc, nghẹn

- Khi cho trẻ ăn các quả tráng miệng lên chọn các loại quả không có hạt nếu có hạt cần chú ý bóc bỏ hạt trước khi đưa lên lớp

- Thận trọng khi cho trẻ uống thuốc, đặc biệt là các thuốc dạng viên

- GV, NV cần vui vẻ, nói năng dịu dàng, tạo không khí thoải mái cho trẻ trong khi ăn Động viên, khuyến khích trẻ ăn hết suất, kết hợp GD dinh dưỡng, hành vi vệ sinh văn minh trong ăn uống: dạy cho trẻ biết mời cô và các bạn trước khi bắt đầu ăn;

Trang 29

ngồi ăn ngay ngắn, không co chân lên ghế; cầm thìa bằng tay phải và tự xúc ăn một cách gọn gàng, tránh đổ vãi; ăn từ tốn, nhai kĩ, không nói chuyện và đùa nghịch trong khi ăn…

- GV, NV cần chăm sóc, quan tâm hơn với trẻ mới đến lớp, trẻ yếu hoặc mới

ốm dạy Nếu thấy trẻ ăn kém, cô không được ép trẻ ăn, không cho trẻ ăn quá no Đối với trẻ xúc chưa thạo, ăn chậm hoặc biếng ăn, cô có thể giúp trẻ xúc và động viên trẻ

ăn khẩn trương hơn Có biện pháp phòng tránh hóc sặc trong khi trẻ ăn

* Sau khi ăn

- Hướng dẫn trẻ đi lại trật tự không chạy nhảy, xếp bát, thìa, ghế vào nơi quy định, uống nước, lau miệng, lau tay sau khi ăn, đi vệ sinh (nếu trẻ có nhu cầu)

- Cho trẻ đi lại nhẹ nhàng, nghỉ ngơi sau khi ăn rồi mới vào phòng ngủ

1.2.4.2 Phòng chống tai nạn thương tích trong tổ chức cho trẻ ngủ

Ngủ là một nhu cầu thiết yếu, rất quan trọng đối với sự sinh trưởng và phát triển của trẻ Việc tổ chức giấc ngủ trưa cho trẻ trường mầm non là đáp ứng một nhu cầu hết sức tự nhiên và chính đáng của trẻ Giấc ngủ là một hiện tượng ức chế mang tính chất phòng chống hay bảo vệ thần kinh trên vỏ não Một giấc ngủ sâu, đủ độ dài

là phương tiện cơ bản ngăn ngừa tình trạng quá mệt mỏi của hệ thần kinh và của cơ thể Những đưa trẻ ngủ theo quy luật bình thường, ngủ đủ thời gian, ngủ ngon giấc thì tinh thần luôn sảng khoái và phát triển tốt Còn những đứa trẻ bất thường ngủ ít thì sự mệt mỏi thái quá càng dồn lại và sự hưng phấn xúc cảm tiêu cực càng dễ phát sinh, điều đó càng thể hiện sự trái tính trái nết của đứa trẻ Giấc ngủ tốt vừa là một trong những điều kiện căn bản, vừa là một trong những dấu hiệu của sức khỏe trẻ em Vì vậy vai trò của giấc ngủ trưa rất quan trọng Thời gian dành cho giấc ngủ trưa tuy chỉ chiếm một lượng nhỏ, bằng 1/5 thời gian giấc ngủ đêm, song nó lại mang một ý nghĩa đặc biệt đối với cơ thể Giấc ngủ trưa có tác dụng làm giảm bớt sự mệt mỏi do hoạt động, khôi phục lại tinh thần sức lực của trẻ

Để thực hiện tốt và đảm bảo an toàn khi tổ chức giấc ngủ cho trẻ GV, NV cần chuẩn bị tốt các yêu cầu sau:

* Chuẩn bị trước khi ngủ:

- Trước khi ngủ, cô nhắc nhở trẻ đi vệ sinh, đi lại nhẹ nhàng trước khi vào phòng ngủ Hướng dẫn trẻ tự lấy gối, chăn…Cô kiểm tra chăn gối của trẻ cẩn thận trước khi trẻ sử dụng

- Bố trí chỗ ngủ cho trẻ sạch sẽ, yên tĩnh, thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông Phòng ngủ nên giảm ánh sáng bằng cách đóng bớt một số cửa sổ hoặc tắt bớt điện

Trang 30

- Cho trẻ nằm theo tổ hoặc nam một dãy, nữ một dãy để cô dễ bao quát trẻ Tuyệt đối không cho trẻ nằm gần các vật dụng có kích thước lớn như: Tủ, giá đồ chơi, ti vi, điều hòa Không cho trẻ mang theo đồ chơi đi ngủ, không cho trẻ nằm sấp khi ngủ

- Khi đã ổn định chỗ ngủ, cô có thể hát hoặc cho trẻ nghe những bài hát ru, dân

ca êm dịu để trẻ dễ đi vào giấc ngủ Với những cháu khó ngủ, cô gần gũi, vỗ về cho trẻ yên tâm vào giấc ngủ

- Quan sát, phát hiện kịp thời và xử lý các tình huống có thể xảy ra trong khi trẻ ngủ

- Có thái độ ân cần cho trẻ ngủ, giúp trẻ nằm đúng tư thế (không nằm sấp, không nằm co ro đầu gối),

- Giúp đỡ riêng cho trẻ yếu

* Sau khi ngủ dậy:

- Do nhu cầu ngủ của mỗi trẻ cũng khác nhau nên đến cuối thời gian ngủ, nếu có trẻ còn ngủ thì không được trẻ đánh thức trẻ dậy đồng loạt (trẻ nào thức giấc trước cô cho dậy trước), tránh tình trạng dậy đồng loạt một lúc ảnh hưởng đến giấc ngủ của trẻ và sinh hoạt của lớp Không nên thức trẻ dậy đột ngột dễ gây cho trẻ cáu kỉnh, mệt mỏi

- Sau khi trẻ dậy hết, cô hướng dẫn trẻ tự làm các công việc vừa sức với trẻ như: cất gối, chiếu Có thể chuyển dần từ trạng thái ngủ sang hoạt động khác bằng cách cho trẻ hát một bài hát hoặc cho trẻ vận động nhẹ nhàng Cô bật đèn, mở cửa sổ

từ từ Cô nhắc nhở trẻ đi vệ sinh, sau khi trẻ tỉnh táo cho trẻ ăn quà chiều

1.2.4.3 Phòng chống tai nạn thương tích trong tổ chức các hoạt động học

- Trong thời đại hiện nay, việc học đang trở thành áp lực của mỗi đứa trẻ Chúng ta đã quá quen với hình ảnh một đứa trẻ mang balo nặng gấp nhiều so với trọng lượng cơ thể, chúng ta cũng đã nói quá nhiều về việc giảm tải trong giáo dục Nhưng thật may, bậc học mầm non vẫn giữ được cái tinh thần "Học bằng chơi, chơi

mà học" nghĩa là việc học của trẻ được thiết kế dưới dạng các trò chơi và thông qua

việc chơi trẻ lĩnh hội được những mục tiêu bài học đưa ra

Trang 31

- Các bài học được thiết kế dưới dạng các hoạt động, các trò chơi dễ gần, dễ

hiểu giúp trẻ tiếp nhận kiến thức dễ dàng hơn Học thông qua chơi và khi chơi thực chất là đang học là vậy Cũng bằng hình thức chơi, trẻ vui vẻ tham gia lĩnh hội bài học mà không một sự gượng ép hay áp lực Cứ thế các bài học cuộn chảy về miền tri thức trẻ thơ một cách tự nhiên

Sự phát triển của trẻ diễn ra trong quá trình trẻ tương tác với môi trường xung quanh, với đồ dùng đồ chơi Trẻ học một cách tự nhiên và tích cực Như vậy, việc học tập sẽ có hiệu quả khi trẻ tích cực tham gia và thu hút vào thực hiện các nhiệm vụ mà chùng cho là có ý nghĩa Điều đó có nghĩa trẻ phải được hoạt động Việc tổ chức cho trẻ học chính là tạo các cơ hội để trẻ quan sát, nghiên cứu, khám phá, trải nghiệm các hoạt động thực hành Những hoạt động này phải dựa trên nhu cầu và hứng thú của trẻ Nếu việc học được tổ chức như vậy thì trẻ sẽ là người học tích cực trong quá trình đó

Trẻ nhỏ học tất cả những gì xảy ra đối với chúng và không chia tách việc học thành các môn học Các trải nghiệm học tập của chúng cần tích hợp thành một thể thống nhất Các hoạt động liên môn này giúp trẻ hiểu các kiến thức và kỹ năng liên kết với nhau như thế nào hơn là tách riêng trong quá trình dạy và học Trong hoàn cảnh có ý nghĩa, trẻ phát hiện sự vật từ quan sát, nghiên cứu, khám phá và các hoạt động thực hành

Những kinh nghiệm học tập từ lĩnh vực này có thể một cách tự nhiên dẫn đến kinh nghiệm học tập ở lĩnh vực khác

Cách dạy tập trung theo chủ để làm cho hoạt động học tập mang tính thực tiễn hơn là chỉ tập trung vào kiến thức và kỹ năng Chủ đề bao gồm những kinh nghiệm mắt thấy tai nghe và những hoạt động dựa trên việc học và đưa ra cho trẻ nhiều sự lựa chọn hơn về những điều mà chúng sẽ làm Dạy theo chủ đề cũng mang đến cho người học nhiều kiến thức hơn là kiểu dạy theo đơn vị bài học Tuy nhiên, tổ chức giáo dục theo chủ để chỉ mang lại hiệu quả khi giáo viên kết hợp chặt chẽ những qui tắc sau thành một kế hoạch và thực hiện đầy để những nội dung của chúng

- Những nội dung phải liên quan tới những kinh nghiệm trong đời sống thực của trẻ và dựa trên những cái mà chúng biết

- Mỗi một chủ đề nên đưa ra một vấn đề cho trẻ khám phá nhiều hơn Tầm quan trọng của học theo chủ đề là giúp trẻ xây dựng nên những khái niệm hơn là mong chờ chúng nhớ được những thông tin riêng rẽ

- Mọi chủ đề nên được hỗ trợ bởi một cấu trúc khái niệm mà giáo viên đã nghiên cứu đầy đủ

Trang 32

- Để cho các chủ đề/chủ điểm thực sự gây hứng thú ở trẻ thì chúng thường nảy sinh từ một sự kiện bất ngờ, những khêu gợi sự tò mò của trẻ, chẳng hạn như nhìn thấy nhà bếp sau khi được sửa chữa lại hay nhìn thấy nhiều cái cây mới được trồng trong sân trường, điều đó sẽ liên quan đến chủ điểm về trường mầm non Các chủ đề/chủ điểm phải là một diều gì đó mà trẻ có thể học được trực tiếp

Mỗi mặt phát triển của trẻ cần được nhìn nhận và đánh giá Mỗi trẻ có cách học khác nhau, với hứng thú và khả năng khác nhau Giáo viên cần nhận thức được các nhu cầu và phát triển tối đa năng lực của mỗi cá nhân trẻ Cần được tạo cơ hội để trẻ khám phá và thử nghiệm phát triển trí tuệ đa dạng của mình

4 lĩnh vực quan trọng của trải nghiệm học tập được xác định đối với các mục đích:

Không nên cho là tự nhiên và coi thường trong GDMN mặc dù phát triển các

kỹ năng vận động là quá trình tiến hoá tự nhiên Trên thực tế nó được nhìn nhận quan trọng, vì phát triển cơ bắp lớn và vận động khéo léo ảnh hưởng đến sự thành thục trong việc tự phục vụ hàng ngày (như đánh răng, mặc quần áo…) và các kỹ năng quan trọng khác (như viết hoặc vẽ)

Điều quan trọng là nhận biết các nhu cầu thể chấ và cung cấp cho trẻ các điều kiện, môi trường an toàn để trẻ có thể được phát triển tự nhiên cảm giác thăng bằng, biết phối hợp vận động và nhận biết về không gian và phương hướng, hình thành tính

tự tin khi vận động

Phát triển nhận thức

Các hoạt động cần chú ý đến các kiến thức sơ đẳng và hiểu biết về môi trường nhân tạo và môi trường tự nhiên Các hoạt động này giúp trẻ nhận biết, quan sát và thể hiện các quan điểm của mình về thể giới xung quanh gần gũi, dần dần môi trường

mở rộng hơn về đất nước và thế giới

“Kỷ nguyên thông tin” đòi hỏi người học phải nắm được lượng thông tin lớn hơn nhiều trong một thời gian ngắn, người học phải biết “điều hành” thông tin hơn là

“nhớ” thông tin Do đó trong GDMN hiện nay cần phải chú ý nhiều hơn việc dạy trẻ

“học như thế nào” hơn là “học cái gì” Nếu chúng không được kích thích, nuôi

Trang 33

dưỡng; nó sẽ mai một và biến mất hoàn toàn Việc chuyển đổi “học cái gì” sang “học như thế nào” đòi hỏi việc quan tâm hiểu biết một số chủ đề hơn thay vì học qua loa nhiều chủ đề trong thời gian ngắn Khi đó việc phát triển các kỹ năng, các năng lực sẽ đóng vai trò chủ dạo hoặc đình hướng cho việc lựa chọn nội dung, còn gọi là phương tiện để phát triển các kỹ năng và năng lực này Nói cách khác chương trình GDMN không nhằm cung cấp cho trẻ một khối lượng kiến thức mà nhằm hình thành các chức năng tâm lý, các cơ sở ban đầu cho sự phát triển nhân cách

Phát triển tình cảm - xã hội

Những năm MN rất quan trọng Trong thời kỳ này trẻ học nhận thức bản thân trong mối quan hệ với thế giới xung quanh chúng Để làm điều đó trẻ phải học các giá trị và các quy tắc điều khiển xã hội và phát triển sự tiếp nhận các hành vi đạo đức

và xã hội Trẻ cần phải học để trở nên nhạy cảm với nhu cầu của người khác và phát triển các kỹ năng xã hội cần thiết để xây dựng quan hệ có ý nghĩa trong công việc và trong chơi Chúng cần phải học cách vượt qua những thành công và thất bại; đương đầu, vượt qua sự sợ hãi và lo lắng Những trải nghiệm xã hội này là cơ sở đối với cuộc sống lành mạnh về tâm lý và xã hội và kết quả tốt trong việc học tập sau này

Phát triển thẩm mỹ

Ở lứa tuổi này trẻ thể hiện một cách tự nhiên và trong sáng những ý nghĩ và cảm xúc của mình về cái đẹp theo cách nghĩ của trẻ Bởi vậy chúng ta cần cung cấp

cơ hội cho trẻ thể hiện bản thân một cách tự do, khi chúng sáng tạo, chơi thể hiện các

ý tưởng và cảm xúc qua các phương tiện khác nhau như âm nhạc và tạo hình…

Để thực hiện tốt và đảm bảo an toàn khi tổ chức các hoạt động học cho trẻ GV,

NV cần chuẩn bị tốt các yêu cầu sau:

* Chuẩn bị trước khi tổ chức hoạt động học:

- Trước khi tổ chức các hoạt động học cho trẻ, nhất là các hoạt động mang tính trải nghiệm với các đồ dùng học liệu, cô nhắc nhở trẻ cần quan sát và lắng nghe

Trang 34

hướng dẫn của giáo viên Cô hướng dẫn trẻ tự chuẩn bị bàn ghế đồ dùng học liệu (Đối với các trẻ lớn) Với trẻ nhỏ cô kiểm tra về độ an toàn của nơi tổ chức các hoạt động học, đồ dùng đồ chơi của trẻ Cô kiểm tra sức khỏe của trẻ trước khi tổ chức các hoạt động mang tính vận động thể lực

- Bố trí sắp xếp địa điểm học phù hợp tình hình thời tiết, độ tuổi của các lớp Đảm bảo nơi tổ chức các hoạt động an toàn, sạch sẽ, yên tĩnh, thoáng mát về mùa hè,

- Khi đã sắp xếp ổn định chu đáo vị trí tổ chức hoạt động học, cô mới bắt tay vào cho trẻ thực hiện các hoạt động này Cần lưu ý với những cháu có cá tính đặc biệt

cô luôn nhắc nhở, gần gũi, quản lý sát sao

* Trong khi tổ chức hoạt động học:

- Trong thời gian tổ chức các hoạt động học cho trẻ cô phải luôn luôn bao quát quản lý chặt tất cả mọi trẻ để theo dõi giúp đỡ hướng dẫn trẻ thực hiện đúng mục đích của hoạt động, không để trẻ sử dụng các vật dụng đồ chơi gây nguy hiểm Với trẻ hiếu động cô cần luôn quản lý sát sao, nhắc nhở trẻ để trẻ không chen lấn xô đẩy tranh giành đồ chơi gây ra mất an toàn cho mình và cho các bạn

- Nếu trong quá trình tổ chức các hoạt động học cô giáo phải sử dụng các thiết

bị điện, chú ý hệ thống dây điện, ổ cắm phải để xa, từ phía chân trẻ Phải có cô giáo phụ giúp để quản lý và sử dụng các thiết bị này

- Trong quá trình tổ chức hoạt động nếu trẻ có các nhu cầu về vệ sinh cá nhân

cô phải quan sát theo dõi không để trẻ tự động ra khỏi tầm quan sát của cô Phát hiện kịp thời và xử lý các tình huống mất an toàn có thể xảy ra trong khi trẻ tham gia các hoạt động học

- Giúp đỡ riêng cho trẻ yếu, nhất là khi tham gia các hoạt động vận động

* Sau khi tổ chức các hoạt động học:

- Do khả năng hưng phấn khi tham gia hoạt động học ở mỗi lứa tuổi của trẻ là khác nhau của mỗi trẻ cũng khác nhau nên cô cần duy trì sự hưng phấn cho trẻ trong suốt quá trình trẻ thanm gia hoạt động để trẻ không bị mệt mỏi và đạt được mục đích

Trang 35

của hoạt động Không nên gây áp lực khi cho trẻ tham gia hoạt động học để trẻ không cáu kỉnh, mệt mỏi, dễ gây nên hiện tượng quậy quá ảnh hưởng đến sự an toàn của trẻ

và của bạn trong lớp

- Sau khi trẻ kết thúc hoạt động học, cô hướng dẫn trẻ tự làm các công việc vừa sức với trẻ như: Cất dọn bàn ghế đồ dùng đồ chơi, vật liệu học tập, vệ sinh lớp học vệ sinh cá nhân Có thể chuyển dần sang hoạt động khác bằng cách cho trẻ hát một bài hát hoặc cho trẻ vận động nhẹ nhàng

1.2.4.4 Phòng chống tai nạn thương tích trong tổ chức các hoạt động vui chơi

Vui chơi là hoạt động không thể thiếu được của trẻ ở mọi lứa tuổi đặc biệt là lứa tuổi mầm non Hoạt động vui chơi có tác động tích cực tới việc phát triển trẻ toàn diện

- Vui chơi là hoạt động không thể thiếu được của trẻ ở mọi lứa tuổi đặc biệt ở lứa tuổi mầm non Qua vui chơi không những hình thành cho trẻ óc tưởng tượng sáng tạo, phát triển ngôn ngữ và tăng cường khả năng nhận thức mà còn giúp trẻ thể hiện năng lực,

kỹ năng, tình cảm, nguyện vọng và mối liên hệ với những người xung quanh

- Chỉ khi chơi trẻ mới tích cực tìm hiểu sự vật để thoả mãn nhu cầu nhận thức

- Chơi là một cách để trẻ học, là con đường để giúp trẻ lớn lên và phát triển nhân cách toàn diện

- Như vậy, hoạt động vui chơi được nhìn nhận với phương diện như là phương tiện để giáo dục nhân cách cho trẻ mầm non Vui chơi của trẻ là một hoạt động phản ánh sáng tạo độc đáo, thực hiện tác động qua lại giữa trẻ với trẻ, trẻ với môi trường xung quanh; trong vui chơi trẻ nhận thức được thế giới xung quanh, khi chơi các trò chơi trẻ lĩnh hội kinh nghiệm xã hội của người lớn một cách tự nhiên, lĩnh hội những kiến thức, những kỹ năng, kỹ xảo, những phương thức hành động, những chuẩn mực đạo đức, những nguyên tắc sống

- Trong vui chơi trẻ hoạt động tự lực, tự nguyện và tự tin; xã hội trẻ em được hình thành trong quá trình vui chơi sẽ phát triển việc tự tổ chức, hình thành và biểu hiện những phẩm chất mang tính xã hội: khả năng hoà nhập vào nhóm chơi, khả năng hoạt động đóng vai, khả năng phục tùng những yêu cầu của xã hội trẻ em và bộc lộ những khả năng riêng của trẻ

* Tóm lại: vui chơi là một trong những nhu cầu đầu tiên của trẻ

- Trẻ muốn chơi và thích chơi Thông qua vui chơi trẻ được phát triển toàn diện về mọi mặt: thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, kỹ năng - tình cảm xã hội, thẩm mỹ

* Một số nét đặc trưng trong hoạt động vui chơi của trẻ:

Trẻ được hoạt động vui chơi dưới hình thức trẻ làm trung tâm đã tạo điều kiện cho trẻ hoạt động tích cực, mạnh dạn, hồn nhiên, tự tin và hứng thú, dám thể hiện “cái

Trang 36

tôi” của mình, bước đầu đặt nền tảng cho việc đào tạo nên những con người dám nghĩ, dám làm trong tương lai

* Hoạt động vui chơi của trẻ bao gồm:

Hoạt động chơi ngoài trời, chơi tự do, hoạt động góc, chơi các trò chơi có luật trong hoạt động học có chủ định, hoạt động chiều

*Hoạt động ngoài trời: Thực hiện trước hoặc sau hoạt động góc

- Trẻ chơi với các thiết bị đồ chơi ngoài trời, với các vật liệu thiên nhiên, trò chơi vận động, trò chơi dân gian

Để thực hiện tốt và đảm bảo an toàn khi tổ chức các hoạt động vui chơi cho trẻ

GV, NV cần chuẩn bị tốt các yêu cầu sau:

* Chuẩn bị trước khi tổ chức hoạt động vui chơi:

- Chia diện tích phòng thành các góc hoặc các khu vực chơi khác nhau

- Bố trí góc chơi ồn ào (góc xây dựng, góc gia đình) xa góc yên tĩnh (góc tạo hình, góc thư viện)

- Có góc cố định (góc tạo hình, góc gia đình, góc thư viện), có góc di động hoặc thay đổi tuỳ theo chủ đề chính của lớp trong thời gian đó

- Lối đi lại giữa các góc đủ rộng cho trẻ di chuyển dễ dàng

- Có ranh giới riêng giữa các góc (sử dụng giá, kệ để ngăn cách)

- Bố trí bàn ghế đệm gối phù hợp với từng góc (ví dụ: góc thư viện trải chiếu hoặc thảm, đệm gối để trẻ ngồi đọc sách, xem tranh hoặc có thể nằm thư giãn)

- Các khay đựng đồ chơi, học liệu để mở, vừa tầm với của trẻ để trẻ dễ tiếp cận

và sử dụng

- Không bố trí góc quá kín hoặc xa tầm nhìn bao quát của giáo viên

- Đảm bảo an toàn (về đồ dùng-đồ chơi), giám sát chặt chẽ trẻ khi chơi

- Bố trí khu vực chơi ngoài trời: vị trí nơi chơi, chơi dụng cụ (vòng, bóng, xe kéo, xe đạp ), tất cả phải đảm bảo an toàn cho trẻ về độ phẳng của nền ciment, độ ánh sáng, độ an toàn của đồ chơi

* Xây dựng hoạt động vui chơi ngoài trời thú vị và chú ý bố trí hợp lý không gian cho các trò chơi vận động, trò chơi xây dựng, trò chơi với cát nước

* Thiết kế cả nơi để thư giãn, nghỉ ngơi (trong sân trường và trong lớp học)

* Trong khi trẻ chơi:

Có 2 hình thức của hoạt động vui chơi để giúp trẻ chơi có hiệu quả:

a Chơi tự do:

- Chơi không có sự can thiệp hay tham gia trực tiếp của giáo viên

Trang 37

- Dựa trên kinh nghiệm của trẻ

- Trẻ chủ động lựa chọn, tự định ra cách thức tiện hành và biết kiểm soát quá trình chơi

- Trẻ thường chơi mải mê, say sưa

* Hình thức này thường được sử dụng cho trẻ chơi tự do, chơi mọi nơi mọi lúc

* Vai trò của giáo viên là quan sát và khuyến khích mở rộng hoạt động vui chơi của trẻ bằng cách đặt ra những câu hỏi gợi mở, khen ngợi động viên trẻ và dành chút ít thời gian cho từng trẻ

* Chơi có hướng dẫn theo cá nhân, nhóm và tập thể ở trong lớp hay ngoài trời:

- Chơi có sự gợi ý, tham dự thích hợp của giáo viên

- Giáo viên hỗ trợ trẻ chơi: gợi ý kế hoạch chơi, dạy cách chơi

Vai trò của giáo viên: giới thiệu và giải thích một cách cụ thể và cẩn thận trò chơi cho trẻ - GV chọn những trò chơi có nội dung phù hợp với chủ đề

* Như vậy, vai trò của GV trong việc tổ chức hoạt động vui chơi là tạo cơ hội

và hướng dẫn khi cần thiết như:

- Biết quan sát, lắng nghe

- Cùng tham gia gợi ý

- Cung cấp các cơ hội chơi

- Chuẩn bị đồ dùng vật liệu

* Sau khi kết thúc hoạt động vui chơi:

- Sau khi trẻ kết thúc hoạt động vui chơi, cô hướng dẫn trẻ tự làm các công việc vừa sức với trẻ như: Cất dọn bàn ghế đồ dùng đồ chơi, vật liệu học tập, vệ sinh lớp học vệ sinh cá nhân Trong khi trẻ cất dọn cô cần lưu ý chỉ cho trẻ tham gia vào các việc vừa sức với trẻ, tuyệt đối không để trẻ mang vác các vật nặng, để vật nặng lên giá cao quá tầm với của trẻ

Nhắc nhở trẻ không chạy nhảy khi cất dọn đồ chơi để tránh vấp ngã, không tranh giành đồ chơi với bạn

Nhẹ nhàng đi vệ sinh cá nhân dưới sự bao quát của cô giáo Sau khi cất đồ chơi đúng nơi quy định có thể chuyển dần sang hoạt động khác bằng cách cho trẻ hát một bài hát hoặc cho trẻ vận động nhẹ nhàng

1.2.4.5 Phòng chống tai nạn thương tích trong thực hiện chế độ sinh hoạt của trẻ ở trường mầm non

Thực hiện chế độ sinh hoạt của trẻ ở trường mầm non là sự luân phiên rõ ràng

và hợp lý các dạng hoạt động và nghỉ ngơi của trẻ trong một ngày, nhằm thỏa mãn

Trang 38

đầy đủ về nhu cầu ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân, hoạt động và nghỉ ngơi của trẻ theo lứa tuổi, đảm bảo trạng thái cân bằng của hệ thần kinh, giúp cơ thể phát triển tốt

Chế độ sinh hoạt là điều kiện quan trọng để GD thể chất cho trẻ có kết quả Khi chế độ sinh hoạt trở thành thói quen thì nó giúp trẻ phát triển tính độc lập tích cực, sáng tạo của trẻ, giúp trẻ có được những phẩm chất thói quen đạo đức, sinh hoạt,

có nề nếp theo trật tự thời gian

Thực hiện chế độ sinh hoạt cần đảm bảo các yêu cầu sau:

Chế độ sinh hoạt ở trường mầm non được xây dựng trên cơ sở những đặc điểm sinh lý, tâm lý của trẻ, trên cơ sở nhiệm vụ GD và điều kiện sinh hoạt quyết định

Chế độ sinh hoạt phải thể hiện rõ các hoạt động trong ngày của trẻ, được trình

tự theo trình tự nhất định, phù hợp với chức năng cơ thể, với môi trường sống

Chế độ sinh hoạt cần đảm bảo thời gian cần thiết cho mỗi hoạt động trong ngày phù hợp với nhu cầu sinh lý và khả năng hoạt động của các độ tuổi Ví dụ: Trẻ

từ 1- 5 tháng ăn 6 bữa trong ngày; trẻ từ 5-12 tháng ăn 5 bữa trong ngày; trẻ từ 12-72 tháng ăn bốn bữa trong ngày Thay vào đó khoảng thời gian giữa các bữa ăn lại tăng lên theo lứa tuổi: từ 3.5 đến 4h và 4.5 h một lần

Chế độ sinh hoạt phải đảm bảo sự cân bằng giữa các hoạt động và nghỉ ngơi, giúp trẻ có thể tiến hành hoạt động dưới nhiều dạng khác nhau và tránh quá sức đối với trẻ

Chế độ sinh hoạt phải được lặp đi lặp lại tránh xáo trộn nhiều để tạo thói quen,

nề nếp cho trẻ

Chế độ sinh hoạt phải được tổ chức một cách linh hoạt cho phù hợp đối với mọi trẻ; đồng thời chế độ sinh hoạt cần chú ý tới những đặc điểm riêng của từng trẻ: với những trẻ yếu, hệ thần kinh dễ bị kích thích thì cần tăng cường thời gian ngủ, nghỉ ngơi nhiều hơn các trẻ khác

Để đảm bảo chế độ sinh hoạt đúng ở trường mầm non cần phải chia trẻ thành các nhóm khác nhau theo lứa tuổi Mỗi nhóm tuổi là một lớp và có chế độ sinh hoạt riêng, nhằm đảm bảo cho việc GD trẻ diễn ra thuận lợi và dễ dàng, giúp cơ thể trẻ phát triển tốt Các hoạt động diễn ra trong ngày của trẻ là ăn ngủ, vui trơi, học tập, lao động…Các hoạt động này được phân định rõ ràng trong chế độ sinh hoạt theo trình tự

và thời gian khác nhau theo lứa tuổi Chế độ sinh hoạt của trẻ được chương trình CSGD do Bộ GD - đào tạo ban hành cụ thể như sau:

Trang 39

Bảng 1.1: Bảng quy định chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ ở trường mầm non

7 Vệ sinh, vận động nhẹ, ăn quà chiều (ăn xế chiều) 50ph 40ph 30ph

8 Sinh hoạt chiều (nêu gương bé ngoan chiều thứ 7) 50ph 1h 1h10

Việc thực hiện chế độ sinh hoạt không cứng nhắc, khi áp dụng với mỗi trẻ cần có

sự linh hoạt thích đáng Có thể xê dịch thời gian biểu ở mức độ cần thiết Chẳng hạn, khi trẻ đang quá ham chơi và mệt mỏi, thì có thể kéo dài thời gian chút ít, nếu cần ngủ sớm hay dậy sớm khi có yêu cầu, một số trẻ suy dinh dưỡng cần ăn bữa bổ xung…

1.2.4.6 GD các kỹ năng tự đảm bảo an toàn trong các hoạt động

Đối với trẻ mầm non, rèn kỹ năng tự đảm bảo an toàn cho trẻ là rèn luyện kỹ năng ứng xử hợp lý các tình huống trong cuộc sống, thói quen và kỹ năng làm việc sinh hoạt theo nhóm, rèn luyện sức khoẻ và ý thức bảo vệ bảo vệ sức khoẻ, kỹ năng phòng chống tai nạn, ….Một trong những kỹ năng đó là kỹ năng phòng chống tai nạn thương tích, biết tự bảo vệ mình vô cùng cần thiết Ngay từ nhỏ, trẻ cần được giáo dục kỹ năng ứng biến khi gặp các tình huống khó khăn Đó chính là những kỹ năng

mà trẻ cần được trang bị để đề phòng bất trắc xảy ra Với trẻ mẫu giáo bé, trẻ còn nhỏ tuổi, kinh nghiệm sống chưa có nên kỹ năng phòng chống tai nạn ở trẻ còn hạn chế Trẻ chưa nhận thức được mối nguy hiểm xảy ra xung quanh trẻ và cách nhận biết, phòng tránh và xử lý cho phù hợp Chính vì vậy, với nội dung này, ngay từ đầu năm học giáo viên cần nghiên cứu đưa ra những nguy cơ cụ thể có thể xảy ra mất an toàn với trẻ và đưa vào dạy trẻ ở mọi thời điểm trong ngày Những nội dung đó được gắn vào các chủ điểm trong năm một cách phù hợp Khi đã đưa ra được những nội dung phù hợp với trẻ thì việc lựa chọn phương pháp, biện pháp để chuyển tải đến trẻ đạt hiệu quả tối ưu nhất cũng rất quan trọng Xuất phát từ đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mầm non là tư duy trực quan hình tượng, những kiến thức giáo dục cho trẻ phải cụ

Trang 40

thể, gần gũi dễ hiểu đối với trẻ Chính vì vậy, giáo viên nên lựa chọn những phương pháp sau để dạy trẻ:

* Thông qua việc tạo tình huống cụ thể:

Trước đây, với những nội dung dạy trẻ nhận biết một số nguy cơ không an toàn và cách phòng tránh thì giáo viên thường giáo dục trẻ với những lời dặn dò nhắc nhở đơn giản thông qua nội dung các bài thơ, câu chuyện, bài hát có nội dung giáo dục dạy trẻ Song trên thực tế, trong chương trình có rất ít bài hát, bài thơ, câu chuyện có nội dung đó Vì vậy, giáo viên cần nghiên cứu lựa chọn những tình huống bất trắc thường xảy ra đưa ra những tình huống cụ thể để dạy trẻ có kỹ năng ứng biến khi gặp tình huống khó khăn, biết cách suy nghĩ và giải quyết: Tránh những đồ dùng nguy hiểm như bàn là, phích nước, bếp đang đun, ổ điện, tránh xa ao, hồ, hố nước nguy hiểm, nhà vệ sinh trơn trượt Từ những tình huống cụ thể mà rất dễ xảy ra đối với trẻ, bằng cách cho trẻ thảo luận, yêu cầu trẻ suy nghĩ, vận dụng vốn hiểu biết của mình đã có để tìm cách giải quyết vấn đề Thông qua đó cô giúp trẻ tìm ra phương án tối ưu nhất, đó cũng chính là kinh nghiệm mà ta cần dạy trẻ Thông qua hoạt động đó cũng giúp trẻ có sự tư duy lôgích, biết cách diễn đạt suy nghĩ của mình, và giúp trẻ có thêm kinh nghiệm trong cuộc sống

1.3 Quản lý các hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ mầm non

1.3.1 Quản lý

Khi xã hội loài người hình thành các nhóm nhằm đạt tới những mục tiêu chung nào đó mà mỗi cá nhân riêng lẻ dù cố gắng cũng không thể đạt được thì quản lý xuất hiện

Quản lý là một hoạt động thiết yếu được hình thành để tổ chức, phối hợp và điều hành các hoạt động của các cá nhân khác nhau trong một nhóm nhỏ hay là tổ chức rộng lớn nhằm đạt mục đích nhất định Quản lý là một hoạt động phổ biến và cần thiết diễn ra trong mọi lĩnh vực, ở mọi cấp độ và liên quan đến mọi người Nếu không có quản lý thì sẽ dẫn đến tình trạng tự phát, tuỳ tiện, hỗn loạn trong các tổ chức và hoạt động trở nên kém hiệu quả C.Mác đó coi đó là một hoạt động tự nhiên, tất yếu của mọi tổ chức, tập thể trong đời sống xã hội: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến quản lý để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [13]

Ngày đăng: 20/03/2017, 17:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Thanh Âm (1995), Giáo dục mầm non tập 1, NXB ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục mầm non tập 1
Tác giả: Đào Thanh Âm
Nhà XB: NXB ĐHSP Hà Nội
Năm: 1995
2. Lê Ngọc Ái, Nguyễn Tố Mai (1999), Một số vấn đề chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng, môi trường cho trẻ từ 0 -6 tuổi, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng, môi trường cho trẻ từ 0 -6 tuổi
Tác giả: Lê Ngọc Ái, Nguyễn Tố Mai
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
3. Bộ GD & ĐT (2011), Thông tư ban hành quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục mầm non, 07/2011/TT-BGDĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư ban hành quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục mầm non
Tác giả: Bộ GD & ĐT
Năm: 2011
4. Bộ GD & ĐT 2009), Chương trình GD mầm non, NXB GD Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình GD mầm non
Nhà XB: NXB GD Việt Nam
5. Bộ GD & ĐT (2009), Đề án phát triển GD mầm non 2006-2015, NXB GD Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án phát triển GD mầm non 2006-2015
Tác giả: Bộ GD & ĐT
Nhà XB: NXB GD Việt Nam
Năm: 2009
6. Bộ GD & ĐT (1997), Một số vấn đề về quản lý giáo dục mầm non, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quản lý giáo dục mầm non
Tác giả: Bộ GD & ĐT
Năm: 1997
7. Bộ GD & ĐT, UNESCO (2006), Tài liệu hướng dẫn các bậc cha mẹ chăm sóc, GD trẻ mầm non, dùng cho các trung tâm học tập cộng đồng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn các bậc cha mẹ chăm sóc, GD trẻ mầm non, dùng cho các trung tâm học tập cộng đồng
Tác giả: Bộ GD & ĐT, UNESCO
Năm: 2006
8. Bộ GD & ĐT (2010), Thông tư ban hành quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non, 13/2010/TT-BGDĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư ban hành quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích trong cơ sở giáo dục mầm non
Tác giả: Bộ GD & ĐT
Năm: 2010
9. Phạm Thị Châu, Trần Thị Sinh (2000), Một số vấn đề về quản lý giáo dục mầm non, NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quản lý giáo dục mầm non
Tác giả: Phạm Thị Châu, Trần Thị Sinh
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 2000
11. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2005), Lý luận đại cương về quản lý, NXB Đại học Quốc gia Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận đại cương về quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà nội
Năm: 2005
13. C.Mác và Ph.Ăng ghen (1993), C.Mác và Ph.Ăng ghen toàn tập, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: C.Mác và Ph.Ăng ghen toàn tập
Tác giả: C.Mác và Ph.Ăng ghen
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1993
15. Phạm Minh Hạc (2007), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục-Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục-Hà nội
Năm: 2007
16. Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ (1998), Giáo dục học Tập 2, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học Tập 2
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
17. Hà Sỹ Hồ (1985), Những bài giảng về quản lý trường học, Tập 2 và 3 -Nxb bản Giáo dục -Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài giảng về quản lý trường học
Tác giả: Hà Sỹ Hồ
Nhà XB: Nxb bản Giáo dục -Hà Nội
Năm: 1985
18. Học viện Quản lý Giáo dục (2013), Quản lý trường mầm non, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý trường mầm non
Tác giả: Học viện Quản lý Giáo dục
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2013
19. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục nhà trường, Viện KHGD, Hà Nội. 20. Luật giáo dục, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục nhà trường
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1997
21. Nghị quyết số 35/2009/NQ-QH ngày 19/6/2009 “Về chủ trương định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong GD và đào tạo từ năm học 2010-2011 đến 2014 - 2015...” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về chủ trương định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong GD và đào tạo từ năm học 2010-2011 đến 2014 - 2015
22. P.V.Khudominxki (1982), Giáo dục học, Nxb ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: P.V.Khudominxki
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 1982
23. Nguyễn Ngọc Quang (2005), Giáo dục học, Nxb ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 2005
26. Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 về Phê duyệt đề án “Phát triển GD mầm non giai đoạn 2006 -2015 ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển GD mầm non giai đoạn 2006 -2015

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Bảng quy định chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ ở trường mầm non - Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)
Bảng 1.1 Bảng quy định chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ ở trường mầm non (Trang 39)
Bảng 2.1: Theo cô hoạt động PCTNTT cho trẻ ở trường mầm non - Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)
Bảng 2.1 Theo cô hoạt động PCTNTT cho trẻ ở trường mầm non (Trang 58)
Bảng 2.2: GD kỹ năng và thói quen PCTNTT cho trẻ cần chú trọng - Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)
Bảng 2.2 GD kỹ năng và thói quen PCTNTT cho trẻ cần chú trọng (Trang 61)
Bảng 2.3: Cô đã thực hiện việc hình thành kỹ năng, và thói quen PCTNTT - Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)
Bảng 2.3 Cô đã thực hiện việc hình thành kỹ năng, và thói quen PCTNTT (Trang 62)
Bảng 2.5: Thực trạng tổ chức thực hiện những yêu cầu về đảm bảo an toàn - Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)
Bảng 2.5 Thực trạng tổ chức thực hiện những yêu cầu về đảm bảo an toàn (Trang 64)
Bảng 2.7. Đánh giá của CBQL, GV về việc tổ chức hoạt động học đảm bảo - Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)
Bảng 2.7. Đánh giá của CBQL, GV về việc tổ chức hoạt động học đảm bảo (Trang 67)
Bảng 2.10: Thực trạng đảm bảo chế độ sinh hoạt hợp lý - Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)
Bảng 2.10 Thực trạng đảm bảo chế độ sinh hoạt hợp lý (Trang 71)
Bảng 2.11: Thực trạng những nội dung trong chế độ sinh hoạt hàng ngày  ảnh hưởng nhiều đến công tác đảm bảo an toàn PCTNTT  cho trẻ - Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)
Bảng 2.11 Thực trạng những nội dung trong chế độ sinh hoạt hàng ngày ảnh hưởng nhiều đến công tác đảm bảo an toàn PCTNTT cho trẻ (Trang 72)
Bảng 2.13: Kết quả công tác tổ chức hoạt động PCTNTT cho trẻ - Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)
Bảng 2.13 Kết quả công tác tổ chức hoạt động PCTNTT cho trẻ (Trang 74)
Bảng 2.15: Kết quả công tác kiểm tra, đánh giá GV, NV trong hoạt động - Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)
Bảng 2.15 Kết quả công tác kiểm tra, đánh giá GV, NV trong hoạt động (Trang 77)
Bảng 2.16: Kết quả quản lý về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ - Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)
Bảng 2.16 Kết quả quản lý về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ (Trang 78)
Bảng 2.17. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động PCTNTT - Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)
Bảng 2.17. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động PCTNTT (Trang 81)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ mối quan hệ của các nhóm biện pháp quản lý hoạt động phòng - Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ mối quan hệ của các nhóm biện pháp quản lý hoạt động phòng (Trang 107)
Bảng 3.1. Đánh giá của các nhà khoa học, CBQL, GV, NV về mức độ cần thiết - Quản lý hoạt động phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ ở các trường mầm non huyện Ninh Giang, tỉnh Hải Dương (LV thạc sĩ)
Bảng 3.1. Đánh giá của các nhà khoa học, CBQL, GV, NV về mức độ cần thiết (Trang 108)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w