1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Vấn đề sử dụng và quản lí bền vững tài nguyên đất ở vùng trung du và miền núi bắc bộ (LV thạc sĩ)

101 580 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vấn đề sử dụng và quản lí bền vững tài nguyên đất ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ (LV thạc sĩ)Vấn đề sử dụng và quản lí bền vững tài nguyên đất ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ (LV thạc sĩ)Vấn đề sử dụng và quản lí bền vững tài nguyên đất ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ (LV thạc sĩ)Vấn đề sử dụng và quản lí bền vững tài nguyên đất ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ (LV thạc sĩ)Vấn đề sử dụng và quản lí bền vững tài nguyên đất ở vùng trung du và miền núi Bắc Bộ (LV thạc sĩ)

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

––––––––––––––––––

DƯƠNG THỊ LÊ

VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÍ BỀN VỮNG TÀI NGUYÊN ĐẤT

Ở VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

Chuyên ngành: Địa lí học

Mã số: 60.31.05.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ

Người hướng dẫn khoa học: TS Vũ Như Vân

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, các số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng

Tác giả

Dương Thị Lê

Trang 3

Tác giả

Dương Thị Lê

Trang 4

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục từ viết tắt iv

Danh mục các bảng v

Danh mục các hình vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích, nhiệm vụ, giới hạn phạm vi nghiên cứu 1

3 Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu 2

4 Khái quát tình hình nghiên cứu đề tai 3

5 Một số đóng góp mới của đề tài luận văn 6

6 Cấu trúc luận văn 6

Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN ĐẤT 7

1.1 Cơ sở lí luận 7

1.1.1 Nhận thức chung về vai trò của đất đai 7

1.1.2 Quan điểm sử dụng đất 13

1.1.3 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai 14

1.2 Cơ sở thực tiễn 20

1.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở một số nước trên thế giới 20

1.2.2.Thực trạng sử dụng đất đai của việt nam 21

1.2.3 Thực trạng quản lí đất đai của Việt Nam 24

Tiểu kết chương 1 27

Chương 2: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ ĐẤT VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ 28

2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, dân cư - xã hội vùng TDMN Bắc Bộ 28

Trang 5

2.1.1 Vị trí địa lí 28

2.1.2 Phạm vi lãnh thổ 28

2.1.3 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 28

2.2 Tình hình quản lý sử dụng tài nguyên đất của trung du và miền núi Bắc Bộ qua các thời kì 33

2.2.1 Thời kì phong kiến và thực dân phong kiến 33

2.2.2 Thời kỳ sau cách mạng tháng tám 1945 đến nay 34

2.3 Thực trạng công tác quản lý nhà nước đất đai 36

2.3.1 Ban hành các văn bản về quản lý sử dụng đất và tổ chức thực hiện các văn bản 36

2.3.2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa chính, lập bản đồ địa chính 37

2.3.3 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 38

2.3.4 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 41

2.4 Hiện trạng sử dụng đất 2014 42

2.4.1 Tình hình chung 42

2.4.2 Tình hình cụ thể 43

2.5 Các mô hình sử dụng đất đai bền vững 48

2.5.1 Mô hình nông, lâm kết hợp 48

2.5.2 Mô hình VAC 49

2.5.3.Mô hình nông nghiệp bền vững trên đất dốc 50

2.5.4 Mô hình nông nghiệp tái sinh trên đất dốc 50

2.5.5 Mô hình “Làng sinh thái” 51

2.6 Đánh giá việc sử dụng và quản lí đất ở vùng TDMN Bắc Bộ 51

2.6.1 Đánh giá chung 51

2.6.2 Vấn đề sử dụng và quản lí đất ở các địa phương 54

Trang 6

2.7 Đánh giá hiện trạng quản lí và sử dụng đất trong năng lực cạnh tranh

các tỉnh vùng TDMNBB 61

2.7.1 Đánh giá chung về về hiện trạng PCI 61

2.7.2 Đánh giá chung về về hiện trạng PCI năm 2015 63

Tiểu kết Chưong 2 67

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHẢP QUẢN LI ĐẤT ĐAI BỀN VỮNG 68

3.1 Định hướng sử dụng đất 68

3.1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 68

3.1.2 Đất lâm nghiệp 69

3.1.3 Đất công nghiệp 70

3.1.4 Đất đô thị 70

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất 70

3.2.1 Giải pháp về quản lý 70

3.2.2 Giải pháp về sử dụng tài nguyên đất 75

3.3 Giải pháp chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu Hạn chế tác động của hoang mạc hoá tài nguyên đất 76

3.4 Giải pháp cải thiện thực trạng tiếp cận đất đai từ không dễ dàng sang dễ dàng hơn nhằm góp phần nâng cao PCI các địa phương trong vùng 77

3.5 Tiếp tục đổi mới công tác quan lí đất trong thời công nghiệp hóa và hội nhập 2015 - 2020 78

3.5.1 Giải pháp vĩ mô 78

3.5.2 Giải pháp vi mô 83

3.5.3 Tăng cường tiếp cận, quản lý đất rừng của đồng bào các dân tộc thiểu số 84

Tiểu kết Chương 3 86

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Diện tích đất theo đơn vị hành chính vùng năm 2011 22

Bảng 1.2: Hiện trạng đo vẽ bản đồ địa chính chính quy trên toàn quốc từ 2007 – 2013 25

Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất qua các năm 40

Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 42

Bảng 2.3: Diện tích đất theo đơn vị hành chính vùng năm 2014 43

Bảng 2.4: Cơ cấu sử dụng đất của các tỉnh vùng TDMNBB năm 2014 44

Bảng 2.5: Chỉ số biến động diện tích đất tự nhiên năm 2014so với năm 2013 52

Bảng 2.6: Biến động diện tích đất giai đoạn 2009 - 2014 53

Bảng 2.7: Đánh giá chỉ số tiếp cận tài nguyên đất các địa phương vùng Miền núi phía Bắc các năm 2007 - 2015 65

Bảng 3.1: Đánh giá năng lực cạnh tranh các tỉnh vùng TDMN Bắc Bộ năm 2015 78

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Bản đồ định vị vùng TDMN Bắc Bộ 29

Hình 2.2: Bản đồ đất vùng TDMN Bắc Bộ 32

Hình 2.3: Cơ cấu sử dụng đất đai năm 2014 42

Hình 2.4: Hiện trạng sử dụng đất vùng TDMN Bắc Bộ năm 2014 45

Hình 2.5: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp 2014 46

Hình 2.6: Cơ cấu sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2014 47

Hình 2.7: Sơ đồ quản lý đất ở vùng cao (trường hợp dân tộc Mông, Dao) 58

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Đất là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì

có thể thay thế được, là môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng Tại phần mở đầu của Luật đất đai 2013 của Nước CHXHCN Việt Nam có ghi:

“Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở văn hóa kinh tế, xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ nhân dân ta đã tốn bao công sức, xương máu mới tạo lập vốn đất đai như ngày nay”

Với tổng diện tích đất nước ta khoảng 33 triệu ha và dân số 86 triệu người (2009), Việt Nam là một trong những nước có diện tích đất bình quân trên đầu người thấp nhất thế giới (≈0.4 ha / người) Ngoài ra, đất nông nghiệp hiện nay cũng đang đối mặt với nguy cơ thoái hóa đất, biến đổi khí hậu - nước biển dâng, ô nhiễm môi trường đất do tập quán nông nghiệp và quản lý đất đai không phù hợp

Nước ta đang tiến hành CNH - HĐH, với nền kinh tế nhiều thành phần phát triển theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước, kéo theo nhu cầu đất đai ngày càng tăng lên một cách nhanh chóng Vì vậy cần đánh giá đúng thực trạng nguồn tài nguyên đất phục vụ sử dụng phát triển bền vững và mang lại hiệu quả cao là một vấn đề cấp bách, đặc biệt là ở các vùng trung du và miền núi khi mà việc khai thác và sử dụng tài nguyên đất có liên quan mật thiệt với môi trường và cảnh quan sinh thái vùng đồi - núi Chính vì vậy tôi mạnh

dạn lựa chọn đề tài: “Vấn đề sử dụng và quản lí bền vững tài nguyên đất ở vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ”

2 Mục đích, nhiệm vụ, giới hạn phạm vi nghiên cứu

Mục đích

Thấy rõ được thực trạng quản lý và hiện trạng sử dụng tài nguyên đất của

Trang 11

Đánh giá được mặt hạn chế trong công tác quản lý sử dụng đất

Đưa ra được một số giải pháp để quản lí sử dụng đất bền vững

Nhiệm vụ

Thu thập thông tin, tư liệu, số liệu về quản lý sử dụng tài nguyên đất Tổng hợp phân tích những vấn đề cần phải giải quyết liên quan đến tài nguyên đất

Đề ra những giải pháp để quản lý, sử dụng bền vững

Giới hạn phạm vi nghiên cứu

(i) Về không gian lãnh thổ: Theo sơ đồ phân vùng của Tổng cục Thống

kê, gồm 14 tỉnh, không tính tỉnh Quảng Ninh (được coi là thuộc về vùng Đồng bằng sông Hồng);

(ii) Các quan điểm, cách tiếp cận dựa vào những văn bản mới nhất, đặc biệt là Luật Đất đai năm 2013, các báo cáo mới nhất về Quản lí đất đai và Báo cáo năng lực cạnh tranh cấp tỉnh năm 2015 (công bố 31 / 3 / 2016)

3 Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu

3.1 Quan điểm nghiên cứu

Quan điểm lịch sử - viễn cảnh: Mọi sự vật hiện tượng đều vận động và

phát triển theo thời gian Vận dụng quan điểm này giúp người nghiên cứu hiểu biết đầy đủ và sâu sắc hiện tại của vấn đề, đồng thời thấy được xu hướng phát triển của tương lai

Quan điểm hệ thống: Vận dụng quan điểm này vào nghiên cứu để có

được cái nhìn tổng thể về đối tượng nghiên cứu, thấy được mối quan hệ logic – biện chứng giữa các yếu tố cấu thành hệ thống lớn trong quá trình vận động và phát triển

Quan điểm phát triển bền vững :Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng

quan trọng đối với con người và các hoạt động sản Do đó để khai thác và phát triển một cách có hiệu quả về tất cả các mặt kinh tế xã hội và môi trường thì nghiên cứu phải dựa trên quan điểm phát triển bền vững

Trang 12

Quan điểm lãnh thổ: Bất cứ một đối tượng địa lý nào cũng đều gắn liền với

một lãnh thổ cụ thể Ở đó có sự phân hóa và thống nhất nội tại nhưng đồng thời cũng có mối quan hệ chặt chẽ với các lãnh thổ xung quanh trên các phương diện

tự nhiên cũng như kinh tế - xã hội Quan điểm này được vận dụng vào để nghiên cứu thực trạng sử dụng và quản lí bền vững nguồn tài nguyên đất đai theo không

gian phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi địa phương

3.2 Các phương pháp nghiên cứu

Thu thập tài liệu: Căn cứ vào mục đích, nhiệm vụ của đề tài để thu

thập, phân tích tài liệu từ nhiều nguồn khác nhau như sách, báo, tạp chí, các luận văn nghiên cứu chuyên ngành, đề tài nghiên cứu khoa học, kho thông

tin trên mạng internet

Phương pháp so sánh: Trên cơ sở những tài liệu đã thu thập, phân tích,

tổng hợp đưa ra các tiêu chí để đối chiếu, so sánh làm nổi bật chặng đường hình thành, phát triển cũng như những thành tựu đạt được và những thách thức trong

sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên đất

Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu: Phân tích tổng hợp nhằm phát

hiện, khai thác, chọn lọc các khía cạnh khác nhau của tài liệu để phục vụ nghiên cứu Phương pháp này được sử dụng để nghiên cứu các tài liệu về việc

sử dụng và quản lí tài nguyên đất

4 Khái quát tình hình nghiên cứu đề tai

Việc sử dụng và quản lí đất đai được bắt đầu bằng việc đánh giá đất đai

Đó là khái niệm được sử dụng phổ biến trong các công trình nghiên cứu đánh giá phục vụ việc quả lí sử dụng tài nguyên đất, gọi chung là quản lí sử dụng đất (QHSDĐ) Hiện nay trên thế giới, đặc biệt là ở các nước phát triển việc xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất (HTSDĐ) và theo dõi biến động tài nguyên

và sử dụng đất, gọi chung là biến động sử dụng đất (BĐSDĐ) được tiến hành thường xuyên trên cơ sở sử dụng các tư liệu viễn thám cùng với các phần mềm

xử lí số chuyên dụng

Trang 13

Tại Việt Nam, những công trình nghiên cứu, đánh giá đất đai bắt đầu từ thập niên 80 của thế kỷ XX trở lại đây Tiêu biểu là các công trình nghiên cứu của Tôn Thất Chiểu về Điều tra phân loại đánh giá đất Ông và các cộng sự thực hiện đánh giá phân hạng đất đai khái quát toàn quốc theo nguyên tắc phân loại khả năng đất đai của Hoa Kỳ, chỉ tiêu là các đặc điểm thổ nhưỡng và địa hình, phân cấp thành 7 nhóm: 4 nhóm cho nông nghiệp, 2 nhóm cho lâm nghiệp và 1 nhóm cho mục đích khác [5], [20], [27]

Vấn đề quản lí sử dụng và quản lí đất được nghiên cứu khá chi tiết trong các công trình nghiên cứu của Trần Công Tấu [23], Nguyễn Khắc Thái Sơn [22] Nhờ kết quả nghiên cứu cơ bản về cơ sở địa lí, nhiều vấn đề về thổ nhưỡng, hướng khai thác, sử dụng được kiến nghị trong các tác phẩm của các nhà địa lí gạo cội Việt Nam như Lê Bá Thảo, Vũ Tự Lập [25], [16] Những khái niệm cơ bản về đất đai, sử dụng và quản lí được diễn giải sâu sắc và toàn diện tại các ấn phẩm của nhiều học giả như: Alaev E B [1], Trần Công Tấu [23], Nguyễn Khắc Thái Sơn [22], Niên giám thống kê [19], Báo cáo về PCI Việt Nam năm 2015 [3], Báo cáo về Quản lí đất đai của Nhóm các nhà tài trợ quốc tế cho Việt Nam [2]

Việc sử dụng và quản lí đất đai cả nước nói chung và ở vùng TDMN Bắc

Bộ đã được phân tích sâu sắc và với nhiều kiến nghị thiết thực của Nguyễn Văn Bông [4], Nguyễn Thế Đặng [7], Đào Lê hằng [11], Trần Công Tấu [23] Xu hướng nghiên cứu cụ thể thiết thực ngày càng thu hút nhiều nghiên cứu của các nhà nghiên cứu thông qua các luận văn tiến sĩ, thạc sĩ địa lí, nổi bật trong số đó

là Phạm Hương Giang [9], Nguyễn Thu Hà [10], Nguyễn Thị Hạnh [12]

Rất thuận lợi cho nghiên cứu triển khai đề tài sử dụng và quản lí tài nguyên đất vùng TDMN Bắc Bộ là Báo cáo về quản lí đất đai ntrong Báo cáo chung của nhóm tài trợ cho Việt Nam năm 2010 [2] cùng với nhiều văn bản quan trọng của Nhà nước như Luật đất đai năm 2013 [17], Kết quả tổng kiểm

Trang 14

kê đất đai năm 2005 [14] Một số giao trình mới về Địa lí KTXH Việt Nam, những nghiên cứu về quan hệ sử dụng và quản lí đất đai liên quan tới môi trường văn hóa các dân tộc của Dương Quỳnh Phương , Nguyễn Xuân Trường [20], [29]; Lê Đức [8], Trần Viết Khanh và các đồng nghiệp [15]

Trên quan điểm lich sử , vấn đề quản lí và sử đất được làm sáng tỏ tại các nghiên cứu của Nguyễn Khắc Sơn, Phùng Văn Nghệ về Lịch sử hành thành và ngành quản lí đất đai Việt Nam từ 1945 đến nay [22], [18]

Mô hình quản lí và sử dụng đất miền núi được nghiên cứu khá chi tiết trong tác công trình của Đào Ngọc Trang [28], Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam [30]

Theo đánh giá chung chúng tôi cho rằng đề tài nghiên cứu về sử dụng và quản lí đất đai vùng TDMN Bắc Bộ là khá phong phú, đa dạng, trong đó có những nghiên cứu mới rất có giá trị và độ tin cậy cao Lê Trọng Cúc [7], Lê Bá Thảo [25], Vũ Tự Lập [16], Dương Quỳnh Phương [20], [21], Nguyễn Khắc Thái Sơn [22]

Tuy nhiên, trong các nghiên cứu nói trên, cũng nhận thấy bộc lộ một số nhược điểm Đó là: (i) Việc nghiên cứu sử dụng đất mới chỉ dừng lại ở các con

số thống kê, chưa đi sâu đánh giá, phân tích những biến động đó, nó có ảnh hưởng như thế nào đến môi trường sinh thái cũng như quá trình phát triển kinh

tế - xã hội ở cả hai mặt tích cực và tiêu cực (ii) Nội dung quản lí sử dụng, qui hoạch sử dụng tài nguyên đất vẫn mới chỉ phác nên nhưng nét lớn, chưa có những chỉ dẫn cụ thể, thiết thực Mô hình sử sụng, quản li còn chung chung, khái quát, khó vận dụng trong thực tiễn miền núi; (ii) Vấn đề quản lí, sử dụng đất chưa gắn với động lực tăng trưởng kinh tế, thức đẩy năng lực cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường; (iv) Nhiều vấn đề bức xúc liên quan tới quản lí, sử dụng đất thường là nguyên nhân dẫn tới sự phức tạp trong nhiều quan hệ xã hội

Trang 15

các dự án phát triển hạ tầng công nghiệp và dịch vụ liên quan tới đất đai thuộc các chủ sở hữu đất

Việc đánh giá thực trạng sử dụng đất, cũng như các định hướng và giải pháp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, việc quản lí và xây dựng các mô hình nông lâm kết hợp theo hướng sử dụng bền vũng các nguồn tài nguyên đất, trong điều kiện cụ thể của các địa phương trong vùng TDMN Bắc Bộ đòi hỏi

sự tiếp cận cụ thể và sáng tạo Điều đó đòi hỏi phải nghiên cứu sâu về phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu kết hợp cả hai sử dụng và quản lí trong điều kiện kinh tế thị trường, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trong kinh

tế thị trường và hội nhập quốc tế

5 Một số đóng góp mới của đề tài luận văn

- Tổng quan chọn lọc và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận và thực tiễn sử dụng và quản lí đất, đồng thời vận dụng vào nghiên cứu tài nguyên đất vùng TDMN Bắc Bộ

- Phân tích đánh giá hiện trạng sử dụng và quả lí đất vùng TDMN Bắc

Bộ, đặc biệt là đánh giá nhân tố đất đai như là nhân tố tăng trưởng kinh tế

- Nêu định hướng và đề xuất các giải pháp thiết kế một số mô hình sử dụng đất và quản lí đất, hướng tới nâng cao năng lực cạnh tranh của các địa phương (PCI)

6 Cấu trúc luận văn

Đề tài nghiên cứu gồm 2 phần: phần mở đầu và kết luận, phụ lục Phần nội dung bao gồm:

Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn sử dụng và quản lý tài nguyên đất Chương 2: Hiện trạng sử dụng và quản lý tài nguyên đất ở trung du và

miền núi Bắc Bộ

Chương 3: Định hướng và giải pháp quản lý đất đai bền vững

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ

TÀI NGUYÊN ĐẤT 1.1 Cơ sở lí luận

1.1.1 Nhận thức chung về vai trò của đất đai

Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau:

"đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên vỏ dưới bề mặt đó bao gồm: khí hậu, bề mặt, thổ nhưỡng, dáng địa hình, mặt nước ( hồ, sông, suối, đầm lầy, ) Các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng đất, tập đoàn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thoát nước, đường xá, nhà cửa )"

Như vậy, "đất đai" là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích nước, tài nguyên nước ngầm và khóang sản trong lòng đất ), theo chiều nằm ngang trên mặt đất ( là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, đại hình, thuỷ văn,thảm thực vật cùng các thành phần khác ) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa

to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người

Đất đai là tài sản phẩm của tự nhiên, có trước lao động và cùng với quátrìnhlịch sử phát triển kinh tế-xã hội, đất đai là điều kiện lao động Đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người Nếu không có đất đai thì rõ ràng không có bất kỳ một ngành sản xuất nào, cũng như không thể có sự tồn tại của loài người Đất đai là một trong những tài nguyên

vô cùng quý giá của con người, điều kiện sống cho động vật, thực vật và con người trên trái đất

Đất đai tham gia vào tất cả các hoạt động của đời sống kinh tế, xã hội

Trang 17

nghiệp, giao thông, thuỷ lợi vá các công trình thuỷ lợi khác Đất đai cung cấpnguyên liệu cho ngành công nghiệp, xây dựng như gạch ngói, xi, măng, gốm sứ

Đất đai là nguồn của cải, là một tài sản cố định hoặc đầu tư cố định là thước đo sự giầu có của một quốc gia Đất đai còn là sự bảo hiểm cho cuộc sống, bảo hiểm về tài chính,như là sự chuyển nhượng của cải qua các thế hệ và như là một nguồn lực cho các mục đích tiêu dùng

Luật đất đai 2013của nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có ghi:

“Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tưliệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là đại bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng Trải qua nhiều thế hệ, nhân dân ta đã tốn bao nhiêu công sức, xương máu mới tạo lập,bảo vệ được vốn đất đai như ngày nay".[17]

Thực vậy, trong các điều kiện vật chất cần thiết, đất đai giữ vị trí và ý nghĩa đặc biệt quan trọng - là điều kiện đầu tiên, là cơ sở thiên nhiên của mại quátrình sản xuất, là nơi tìm được công cụ lao động, nguyên liệu lao dộng và nơi sinh tồn của xã hội lòai người

Tuy nhiên, vai trò của đất đai đối với từng ngành rất khác nhau:

Trong các ngành phi nông nghiệp: Đất đai giữ vai trò thụ động với chức năng là cơ sở không gian và vị trí để hoàn thiện quá trìn lao động, là kho tàng

dự trữ trong lòng đất (các ngành khai thác khoáng sản) Quá trình sản xuất và sản phẩm được tạo ra không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phì nhiêu của đất, chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong đất

Trong các ngành nông-lâm nghiệp: Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất, là điều kiện vật chất - cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu sự tác động của quá trình sản xuất như cày, bừa, xới xáo )

và công cụ hay phương tiện lao động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi ) Quá trình sản xuất nông-lâm nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu quá

Trang 18

Trong thời kì hiện nay, nước ta đang đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế làm cho nhu cầu sử dụng đất tăng lên đáp ứng cho các hoạt động và nhu cầu sinh hoạt của nhân dân Các hoạt động nói trên làm thay đổi mục đích

sử dụng đất Cần phải tổng hợp đầy đủ các số liệu về đất đai, phản ánh đúng hiện trạng sử dụng đất đai, thông qua đó đánh giá hiệu quả sử dụng đất Sử dụng đất đai đúng pháp luật là cơ sở cần thiết cho việc phân bổ các nguồn lực sản xuất nhằm sử dụng đầy đủ, hợp lý lực lượng sản xuất vào khai thác khả năng của đất đai

1.1.1.1 Diễn giải về tài nguyên đất

Tài nguyên đất được hiểu theo hai quan điểm Một là, Quan điểm phát sinh học thổ nhưỡng Hai là, Quan điểm kinh tế học Về quan điểm phát sinh học thổ nhưỡng, đất là thể tự nhiên đặc biệt hình thành do tác động tổng hợp của các yếu tố: đá mẹ, khí hậu, địa hình, sinh vật, thời gian và tác động của con người Định nghĩa theo quan điểm kinh tế học, Đất là tư liệu sản xuất chủ yếu,

là đối tượng lao động, đồng thời là sản phẩm lao động Khái niệm về đất đai bao hàm nội dung mặt hàng lãnh thổ, sử dụng cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân [5]

Tài nguyên đất được đánh giá vừa theo số lượng vừa theo chất lượng Về

số lượng, đó là diện tích mặt bằng có được của một quốc gia, của một vùng lãnh thổ Tài nguyên đất được đánh giá theo chất lượng thường liên quan đến

độ phì của đất như là khả năng của đất cung cấp cho cây về nước thức ăn khoáng và các yếu tố cần thiết khác để cho cây sinh trưởng và phát triển

Tương ứng với hai góc nhfn trên là hai khái niệm : đất sử dụng - landuse; thổ

nhướng - soil

1.1.1.2 Đặc điểm tài nguyên đất

Đất đai có tính cố định vị trí, không thể di chuyển được, tính cố định vị trí quyết định tính giới hạn về quy mô theo không gian và chịu sự chi phối của các yếu tố môi trường nơi có đất Mặt khác, đất đai không giống các hàng hóa

Trang 19

khác có thể sản sinh qua quá trình sản xuất do đó, đất đai là có hạn Tuy nhiên, giá trị của đất đai ở các vị trí khác nhau lại không giống nhau Đất đai ở đô thị

có giá trị lớn hơn ở nông thôn và vùng sâu, vùng xa; đất đai ở những nơi tạo ra nguồn lợi lớn hơn, các điều kiện cơ sở hạ tầng hoàn thiện hơn sẽ có giá trị lớn hơn những đất đai có điều kiện kém hơn Chính vì vậy, khi vị trí đất đai, điều kiện đất đai từ chỗ kém thuận lợi nếu các điều kiện xung quanh nó trở nên tốt hơn thì đất đó có giá trị hơn Vị trí đất đai hoặc điều kiện đất đai không chỉ tác động đến việc sản xuất, kinh doanh tạo nên lợi thế thương mại cho một công ty, một doanh nghiệp mà nó còn có ý nghĩa đối với một quốc gia Chẳng hạn, Việt Nam là cửa ngõ của khu vực Đông Nam á, chúng ta có biển, có các cảng nước sâu thuận lợi cho giao thông đường biển, cho buôn bán với các nước trong khu vực và trên thế giới, điều mà nước bạn Lào không thể có được

Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ đất đai phong phú hơn rất nhiều, quyền sử dụng đất được trao đổi, mua bán, chuyển nhượng và hình thành một thị trường đất đai Lúc này, đất đai được coi như là một hàng hoá và là một hàng hoá đặc biệt Thị trường đất đai có liên quan đến nhiều thị trường khác và những biến động của thị trường này có ảnh hưởng đến nền kinh tế và đời sống dân cư

1.1.1.3 Các nhân tố tác động đến việc sử dụng đất

Định nghĩa về sử dụng đất đai: Sử dụng đất liên quan đến chức năng

hoặc mục đích của loại đất được sử dụng Việc sử dụng đất có thể được định nghĩa là: “những hoạt động của con người có liên quan trực tiếp tới đất, sử dụng nguồn tài nguyên đất hoặc có tác động lên chúng” [6]

Số liệu về quá trình và hình thái các hoạt động đầu tư (lao động, vốn, nước, phân hoá học ), kết quả sản lượng (loại nông sản, thời gian, chu kỳ mùa

vụ ) cho phép đánh giá chính xác việc sử dụng đất, phân tích tác động môi trường và kinh tế, lập mô hình những ảnh hưởng của việc biến đổi sử dụng đất hoặc việc chuyển đổi việc sử dụng đất này sang mục đích sử dụng đất khác

Trang 20

Định nghĩa về quy hoạch sử dụng đất đai :Hiện nay có rất nhiều tài liêu nghiên cứu định nghĩa về quy hoạch sử dụng đất đai (QHSDĐĐ) khác nhau, từ đó đưa đến những việc phát triển quan điểm và phương pháp được sử dụng trong QHSDĐĐ cũng khác nhau Tuy nhiên có thể định nghĩa QHSDĐĐ như sau:

“Quy hoạch sử dụng đất đai là sự đánh giá tiềm năng đất nước có hệ thống, tính thay đổi trong sử dụng đất đai và những điều kiện kinh tế xã hội để chọn lọc và thực hiện các sự chọn lựa sử dụng đất đai tốt nhất Đồng thời quy hoạch sử dụng đất đai cũng là chọn lọc và đưa vào thực hành những sử dụng đất đai đó mà nó phải phù hợp với yêu cầu cần thiết của con người về bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên trong tương lai”

Do đó, trong quy hoạch cho thấy:

- Những sự cần thiết phải thay đổi,

- Những cần thiết cho sự việc cải thiện quản lý, hay

- Những cần thiết cho kiểu sử dụng đất đai hoàn toàn khác nhau trong các trường hợp cụ thể khác nhau

Các loại sử dụng đất đai bao gồm: đất ở, nông nghiệp (thủy sản, chăn nuôi,…) đồng cỏ, rừng, bảo vệ thiên nhiên và du lịch đều phải được phân chia một cách cụ thể theo thời gian được quy định Do đó trong quy hoạch sử dụng đất đai phải cung cấp những hướng dẫn cụ thể để có thể giúp cho các nhà quyết định có thể chọn lựa trong các trường hợp có sự mâu thuẩn giữa đất nông nghiệp và phát triển đô thị hay công nghiệp hóa bằng cách là chỉ ra các vùng đất đai nào có giá trị nhất cho đất nông nghiệp và nông thôn mà không nên sử dụng cho các mục đích khác

Các nhân tố tác động đến việc sử dụng đất

Con người: là nhân tố chi phối chủ yếu trong quá trình sử dụng đất Đối với đất nông nghiệp thì con ngưới có vai trò quan trọng tác động đến đất làm tăng độ phì của đất [6]

Trang 21

Điều kiện tự nhiên: Việc sử dụng phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng như: địa hình, thổ nhưỡng, ánh sáng, lượng mưa Do đó chúng ta phải xem xét điều kiện tự nhiên của mỗi vùng để có biện pháp bố trí sử dụng đất hợp lý

Nhân tố kinh tế - xã hội: Bao gồm chế độ sở hữu, dân số, lao động, chính sách đất đai, cơ cấu kinh tế Đây là nhóm nhân tố chủ đạo và có ý nghĩa đối với việc sử dụng đất bởi vì phương hướng sử dụng đất thường được quy định bởi yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh tế trong tưng thời kì nhất định, điều kiện kĩ thuật hiện có, tính khả thi, nhu cầu của thị trường

Nhân tố không gian: Đây là một trong những nhân tố hạn chế của việc sử dụng đất mà nguyên nhân là do vị trí và không gian của đất không thay đổi trong quá trình sử dụng đất Trong khi đất đai là điều kiện không gian cho mọi hoạt động sản xuất mà tài nguyên đất thì lại có hạn; bởi vậy đây là nhân tố hạn chế lớn nhất đối với việc sử dụng đất Vì vậy, trong quá trình sử dụng đất phải biết tiết kiệm, hợp lí hiệu quả, đảm bảo phát triển tài nguyên đất bền vững

- Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ;

Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất:

- Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

Trang 22

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp;

- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;

- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

- Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông, thuỷ lợi; đất xây dựng các công trình văn hoá, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao phục

vụ lợi ích công cộng; đất có di tích lịch sử - văn hoá, danh lam thắng cảnh; đất xây dựng các công trình công cộng khác theo quy định của Chính phủ;

- Đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng;

- Đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ;

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;

- Đất phi nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ;

Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm các loại đất chưa xác định mục đích

sử dụng:

- Đất bằng chưa sử dụng

- Đất đồi núi chưa sử dụng

- Núi đá không có rừng cây

1.1.2 Quan điểm sử dụng đất

Đất đai là tài nguyên hạn chế, nhưng là điều kiện không thể thiếu được trong quá trình phát triển Vì vậy, việc khai thác sử dụng đất có hiệu quả là quan điểm đặt lên hàng đầu Việc bảo vệ, sử dụng tiết kiệm đất, chuyển đổi hợp

lý đất đai đem lại hiệu quả kinh tế cao là nhiệm vụ quan trọng, nhằm đáp ứng chiến lược phát triển kinh tế xã hội một cách ổn định và bền vững [13], [16]

Hệ thống nông nghiệp bền vững phải có hiệu quả kinh tế đáp ứng nhu cầu xã hội về an ninh lương thực, đồng thời phải giữ gìn và cải thiện môi trường tài nguyên cho đời sau

Trang 23

Tính bền vững gồm ba phần cơ bản: (i) Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dài trên cơ sở hệ thống nông nghiệp phù hợp với điều kiện sinh thái và không tổn hại môi trường; (ii) Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp trong mối quan hệ con người hiện tại với đời sau; (iii) Bền vững thể hiện ở tính cộng đồng trong hệ thống nông nghiệp hợp lý

Mục tiêu và quan điểm sử dụng đất bền vững là:

(i) An toàn lương thực thực phẩm;

(ii) Tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và nông sản xuất khẩu theo yêu cầu của thị trường;

(iii) Phát triển môi trường bền vững

Việc quản lý và sử dụng đất bền vững bao gồm tổ hợp các công nghệ, chính sách và hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế - xã hội với các quan tâm về môi trường để đồng thời: (i) Duy trì hoặc nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất); (ii) Giảm rủi ro sản xuất (an toàn); (ii) Có hiệu quả lâu bền (lâu bền); (iii) Được xã hội chấp nhận (tính chấp nhận)

Qan hệ giữa tình bền vững và tính thích hợp: Tính bền vững có thể được coi là tính thích hợp được duy trì lâu dài với thời gian

Nguyên tắc đánh giá tính bền vững:

(i) Tính bền vững được đánh giá cho một kiểu sử dụng đất nhất định; (ii) Đánh giá cho một đơn vị lập địa cụ thể;

(iii) Đánh giá là một hoạt động liên ngành;

(iv) Đánh giá có 3 mặt: kinh tế, xã hội và môi trường;

(v) Đánh giá cho một thời gian xác định

1.1.3 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai

1.1.3.1 Nguyên tắc sử dụng và quản lý đất đai trong nền kinh tế thị trường

Nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai là các quy tắc xử sự, những tiêu chuẩn về hành vi mà các cơ quan quản lý Nhà nước và các chủ sử dụng đất phải tuân thủ trong quá trình quản lý, sử dụng

Trang 24

Quản lý Nhà nước về đất đai có các nguyên tắc sau:

a Bảo đảm sự quản lý tập trung thống nhất của Nhà nước:

Từ vai trò của đất đai đối với cả nền kinh tế, xã hội cho thấy, việc nhà nước thống nhất quản lý về đất đai là cần thiết Điều đó sẽ đảm bảo cho việc duy trì các mục tiêu chung của cả xã hội Từ xưa tới nay, ở tất cả các quốc gia trên thế giới, Nhà nước đều thực hiện quản lý tập trung thống nhất về đất đai

Luật Đất đai năm 2013 của nước CHXHCN Việt Nam (sau đây gọi tắt là Luật Đất đai 2013) ghi: Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.[17]

Quyền quản lý tập trung thống nhất của Nhà nước được thực hiện theo luật pháp và được thể hiện trên nhiều mặt như: Đại diện chủ quyền quốc gia về lãnh thổ, quyền giao đất hoặc cho thuê đất đối với các tổ chức hộ gia đình, cá nhân, trong và ngoài nước, quyền định giá đất, điều tiết thu nhập từ đất đai, quyền kiểm tra, giám sát việc sử dụng đất và xử lý vi phạm Pháp luật đất đai…

Để đảm bảo quyền quản lý tập trung thống nhất của Nhà nước về đất đai thì Nhà nước phải nắm và sử dụng tốt các công cụ quản lý cũng như các phương pháp quản lý thích hợp Nếu sử dụng tốt công cụ quản lý và phương pháp quản lý thì quyền quản lý tập trung thống nhất của nhà nước được duy trì

ở mức độ cao Ngược lại, nếu có những thời điểm nào đó, việc sử dụng các công cụ quản lý không đồng bộ, các phương pháp quản lý không thích ứng thì thì hiệu lực và hiệu quả quản lý về đất đai sẽ giảm đi, tình trạng tự phát trong

sử dụng tăng lên Điều đó sẽ gây ra nhiều hậu quả không tốt đối với xã hội và làm suy giảm quyền quản lý tập trung thống nhất về đất đai của nhà nước

b Đảm bảo kết hợp quyền sở hữu và quyền sử dụng đất đai:

Điều 5 Luật Đất đai 2013 ghi: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu’’ và ‘‘Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất đối với người đang sử dụng đất ổn định; quy định quyền và nghĩa vụ của

Trang 25

toàn dân Đất đai là tài sản chung của tất cả mọi người, Nhà nước là người đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý toàn bộ đất đai

Muốn đảm bảo kết hợp tốt quyền sở hữu toàn dân và quyền sử dụng của từng người sử dụng phải có cơ chế kết hợp, trong đó, quyền và trách nhiệm của các bên (nhà nước và người sử dụng) phải được công nhận và được thể chế hoá bằng các văn bản pháp luật

Thực tế cho chúng ta thấy vấn đề sở hữu và sử dụng đất là những vấn đề rất phức tạp và có nhiều quan điểm khác nhau.Chuyển sang nền kinh tế thị trường, Đảng và Nhà nước đã đề ra và thực hiện khá thành công cơ chế kết hợp quyền sở hữu và quyền sử dụng đất đai Quyền sở hữu toàn dân về đất đai vẫn không thay đổi nhưng quyền sử dụng đất đã được trao cho mọi đối tượng sử dụng đất, gồm cá nhân, hộ gia đình, tổ chức trong và ngoài nước theo xu hướng ngày càng mở rộng quyền (quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa

kế, thế chấp, góp vốn kinh doanh…) và hướng tới sự bình đẳng đối với mọi đối tượng thuộc các thành phần kinh tế

c Đảm bảo sự kết hợp hài hoà các lợi ích:

Đất đai phản ánh mối quan hệ về lợi ích giữa cá nhân, tập thể và cộng đồng xã hội Đất đai là yếu tố đầu vào quan trọng của sản xuất, vì vậy, trước hết phải đảm bảo lợi ích của người sử dụng đất Mặt khác đất đai là tài sản quốc gia vì vậy nó phải đảm bảo lợi ích chung của xã hội Kết hợp hài hoà ba loại ích tức là chúng ta phải chú ý đồng thời cả ba lợi ích đó không để lợi ích này lấn át hoặc triệt tiêu lợi ích khác Việc đảm bảo hài hoà ba lợi ích được thực hiện thông qua công tác quy hoạch, chính sách tài chính về đất và các quy định về quyền và nghĩa vụ của nhà nước và người sử dụng đất

d Tiết kiệm và hiệu quả:

Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản của quản lý kinh tế bởi vì bất

cứ một hoạt động nào dù là kinh tế hay phi kinh tế đều cần phải được thực hiện trên cơ sở tiết kiệm và hiệu quả

Trang 26

Đất đai là nguồn lực quan trọng, là điều kiện tồn tại cơ bản của cả xã hội, mặt khác chúng ta đều biết đất đai có giới hạn về mặt diện tích, trong khi đó nhu cầu sử dụng đất cho các mục đích ngày càng tăng lên cho nên đất đai ngày càng trở nên khó khăn và hạn hẹp Điều này càng cho chúng ta thấy ý nghĩa của việc sử dụng đất tiết kiệm và hiệu quả

Nguyên tắc này đòi hỏi công tác quản lý Nhà nước về đất đai phải làm tốt công tác quy hoạch phân bổ đất đai phù hợp với yêu cầu của từng thời kỳ phát triển kinh tế xã hội, bên cạnh đó, phải quy định cụ thể về chế độ sử dụng các loại đất, đồng thời tổ chức quản lý, giám sát tốt việc sử dụng đất để đảm bảo tính hiệu quả

1.1.3.2 Nội dung và công cụ của quản lý nhà nước về đất đai

Nội dung quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực thường được quy định rõ trong các văn bản luật Đối với lĩnh vực đất đai, ngoài các văn bản luật chuyên ngành còn được quy định tại một số văn bản luật khác Ở đây, chúng ta chỉ tiếp cận và phân tích những nội dung được quy định trong các văn bản pháp luật đất đai hiện hành Luật Đất đai 2013 quy định rõ 15 nội dung của công tác quản

lý nhà nước về đất đai, có thể phân thành các nhóm sau:[17]

1 Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và

tổ chức thực hiện văn bản đó

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính

3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất

và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

Trang 27

7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

1.1.3.3 Phân cấp quản lý nhà nước về đất đai

Phân cấp quản lý nhà nước là việc phân định trách nhiệm, chức năng nhiệm vụ, quyền hạn cho các cấp, các ngành thuộc hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về một lĩnh vực nào đó

- Quy định chung về trách nhiệm của các cấp trong việc quản lý nhà nước về đất đai là: Nhà nước thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý nhà nước về đất đai:

(1) Quốc hội ban hành pháp luật về đất đai, quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước; thực hiện quyền giám sát tối cao đối với việc quản lý và sử dụng đất đai trong phạm vi cả nước

(2) Chính phủ quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phũng, an ninh; thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm

vi cả nước Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc quản lý nhà nước về đất đai

Trang 28

(3) Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền giám sát việc thi hành pháp luật về đất đai tại địa phương

(4) Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai và quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương theo thẩm quyền quy định tại Luật này

- Cơ quan tham mưu chủ yếu giúp UBND các cấp trong quản lý đất đai

là ngành Tài nguyên và Môi trường Ngoài ra có một số nội dung được giao cho cơ quan khác tham mưu hoặc phối hợp tham mưu như: Việc xác lập và quản lý địa giới hành chính do ngành Nội vụ tham mưu; việc quy hoạch và quản lý quy hoạch đô thị do ngành Xây dựng tham mưu; việc lập quy hoạch và quản lý, sử dụng đất quốc phòng và đất an ninh do Quân đội và ngành Công

an thực hiện; việc tính thuế và đơn giá thuê đất do ngành tài chính tham mưu; việc thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo do cơ quan Thanh tra phối hợp với thanh tra chuyên ngành thực hiện

- Về việc ban hành văn pháp quy để cụ thể hoá các quy định của Luật chủ yếu do Chính phủ ban hành Uỷ ban nhân cấp tỉnh được quy định một số nội dung áp dụng trong địa bàn tỉnh như sau: giá đất hàng năm; hạn mức giao đất ở và hạn mức công nhận đất ở; suất đầu tư đối với các dự án đầu tư; chính sách bồi thường, hỗi trợ GPMB và tái định cư; thời hạn trong giải quyết các thủ tục hành chính về đất; đền bù việc quản lý và sử dụng đất tôn giáo, đất tín ngưỡng; hạn mức và chế độ sử dụng đất nghĩa trang, nghĩa địa;

- Về thẩm quyền của UBND các cấp trong quản lý đất đai:

(1) Thẩm quyền quyết định, xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: UBND cấp tỉnh xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp huyện, phường, thị trấn; UBND cấp huyện xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của xó

(2) Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất: UBND cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển

Trang 29

mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; giao đất đối với cơ sở tôn giáo; giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài; UBND cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đunh, cá nhân; giao đất đối với cộng đồng dân cư; UBND cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất công ích Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất không được ủy quyền

(3) Thẩm quyền thu hồi đất: Cấp nào có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì có thẩm quyền thu hồi đối với loại đất đó, trừ trường hợp đất của người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì do UBND cấp huyện thu hồi Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất không được uỷ quyền

(4) Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Cấp nào có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì

có thẩm quyền cấp GCN QSD đất đối với đối tượng đó, trừ trường hợp đất của người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì do UBND cấp huyện cấp GCN QSD đất Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp GCN QSD đất có thể uỷ quyền cho cho cơ quan quản lý đất đai cùng cấp theo quy định của Chính phủ

1.2 Cơ sở thực tiễn

1.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai ở một số nước trên thế giới

Ở Pháp, chính sách quản lý sử dụng đất canh tác rất chặt chẽ để đảm bảo sản xuất nông nghiệp bền vững và tuân thủ việc phân vùng sản xuất Việc chuyển đất canh tác sang mục đích khác, kể cả việc làm nhà ở cũng phải xin phép chính quyền cấp xã quyết định Nghiêm cấm việc xây dựng nhà trên đất canh tác để bán cho người khác Ở Pháp có cơ quan giám sát việc mua bán đất

Trang 30

Pháp ngày càng có nhiều luật chi phối theo các quy định của các cơ quan hữu quan như quản lý đất đai, môi trường, quản lý đô thị, quy hoạch vùng lãnh thổ

và đầu tư phát triển

Ở Thuỵ Điển, phần lớn đất đai thuộc sở hữu tư nhân nhưng việc quản lý

và sử dụng đất đai là mối quan tâm chung của toàn xã hội Vì vậy, toàn bộ pháp luật và chính sách đất đai luôn đặt ra vấn đề hàng đầu là có sự cân bằng giữa lợi ích riêng của chủ sử dụng đất và lợi ích chung của Nhà nước Pháp luật và chính sách đất đai ở Thuỵ Điển từ năm 1970 trở lại đây gắn liền với việc giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật bất động sản tư nhân Quy định các vật cố định gắn liền với bất động sản, quy định việc mua bán đất đai, việc thế chấp, quy định về hoa lợi, quyền thông hành địa dịch và các hoạt động khác như vấn đề bồi thường, quy hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, đăng ký quyền sở hữu đất đai và hệ thống đăng ký

Ở Trung Quốc hiện có 250 triệu hộ nông dân sử dụng trên 100 triệu ha đất canh tác, bình quân khoảng 0,4ha/hộ gia đình Vì vậy Nhà nước có chế độ bảo hộ đặc biệt đất canh tác Vì lợi ích công cộng, Nhà nước có thể tiến hành trưng dụng theo pháp luật đối với đất đai thuộc sở hữu tập thể và thực hiện chế

độ quản chế mục đích sử dụng đất Ở Trung Quốc, tiết kiệm đất, sử dụng đất đai hợp lý, bảo vệ thiết thực đất canh tác là quốc sách cơ bản của Trung Quốc

1.2.2 Thực trạng sử dụng đất đai của việt nam

Theo kết quả thống kê đất đai năm 2011, tổng diện tích tự nhiên của nước

ta là 33095,7 nghìn ha, được chia thành 3 nhóm chính, cụ thể như sau: Đất

nông nghiệp: 26226,4 nghìn ha, chiếm 79,25 % tổng diện tích tự nhiên; Đất phi nông nghiệp: 3705,0 nghìn ha, chiếm chiếm 11,19 % tổng diện tích tự nhiên; Đất chưa sử dụng: 3164,3 nghìn ha, chiếm 9,56% tổng diện tích tự nhiên

Diện tích tự nhiên phân bố không đều giữa các đơn vị hành chính Cả nước có 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh, thành phố và được phân chia vào 6 vùng kinh tế (Bảng 1.1)

Trang 31

Bảng 1.1: Diện tích đất theo đơn vị hành chính vùng năm 2011

(nghìn ha) Tỉ lệ

2 Trung du và miền núi phía Bắc 9526.4 28.8

3 Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung 9583.8 28.9

Đất nông nghiệp

Tổng diên tích đất nông nghiệp của cả nước là 26226,4 nghìn ha, chiếm

79,25% tổng diện tích tự nhiên Bình quân diện tích đất sản xuất nông nghiệp đạt 0,289 ha/người

An, Kom Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Cao Bằng, Điên Biên

- Đất nuôi trồng thủy sản: Có diện tích 689,8 nghìn ha, chiếm 2,08% tổng diện tích tự nhiên và chiếm 2,63% diện tích đất nông nghiệp, tập trung chủ yếu ở các

Trang 32

- Đất làm muối: Có diện tích 17,9 nghìn ha, chiếm 0,05% diện tích tự nhiên

- Đất nông nghiệp khác: có diện tích 26,1 nghìn ha, chiếm 0,08% diện tích đất tự nhiên

Đất phi nông nghiệp

Theo kết quả thống kê năm 2011, đất phi nông nghiệp có diện tích là

3705 nghìn ha chiếm 11,19% diện tích tự nhiên Cụ thể với từng loại đất như sau: Đất ở: có diện tích 683,9 nghìn ha, chiếm 18,5% diện tích đất phi nông nghiệp, chiếm 2,07% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó: : Đất ở nông thôn:

có diện tích 550,2 nghìn ha, chiếm 14,8% diện tích đất phi nông nghiệp; Đất ở

đô thị: có diện tích 133,7 nghìn ha, chiếm 3,6% diện tích đất phi nông nghiệp Đất chuyên dùng : có diện tích 1823,8 nghìn ha, chiếm 49,2% diện tích đất phi nông nghiệp và chiếm 5,51% tổng diện tích đất tự nhiên Trong đó: Đất trụ sở

cơ quan, công trình sự nghiệp: có diện tích 19,2 nghìn ha chiếm 0,52% diện tích đất phi nông nghiệp; Đất quốc phòng, an ninh: có diện tích 337,9 nghìn ha, chiếm 9,12% diện tích đất phi nông nghiệp; Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: có diện tích 260,1 nghìn ha chiếm 7,02% diện tich đất nông nghiệp, cụ thể: Đất có mục đích công cộng: có diện tích 1206,6 nghìn ha, chiếm 32,6% diện tích đất phi nông nghiệp, Đất tôn giáo, tín ngưỡng: có diện tích 14,7 nghìn ha, chiếm 0,4% diện tích đất phi nông nghiệp, và 0,04% diện tích đất tự nhiên Đất nghĩa trang, nghĩa địa: có diện tích 101,1 nghìn ha chiếm 2,72% diện tích đất phi nông nghiệp; Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: có diện tích 1077,5 nghìn

ha chiếm 29,08% diện tích đất phi nông nghiệp; Đất phi nông nghiệp khác: có diện tích 4,0 nghìn ha, chiếm 0,1% diện tích đất phi nông nghiệp

Đất chưa sử dụng

Cả nước có tổng diện tích đất chưa sử dụng là 3164,3 nghìn ha, chiếm 9,56% trong tổng diện tích đất tự nhiên, trong đó diện tích đất bằng chưa sử dụng, là 237,7 nghìn ha, chiếm 0,71% trong tổng diện tích đất tự nhiên, diện tích đất đồi núi chưa sử dụng là 2632,7 nghìn ha, chiếm 7,95% trong tổng diện tích đất tự nhiên Như vậy đất chưa sử dụng chủ yếu là diện tích đất đồi núi

Trang 33

chưa sử dụng, khó đưa vào sử dụng (trừ một số diện tích vùng đồi có thể đưa vào trồng rừng và cây ăn quả)

1.2.3 Thực trạng quản lí đất đai của Việt Nam

1.2.3.1 Công tác điều tra khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất, lập bản

đồ địa chính, bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Công tác Đo đạc bản đồ

Từ năm 1995 Tổng cục Địa chính đã triển khai đo đạc thành lập bộ bản đồ biên giới Việt - Lào ở tỷ lệ 1/50.000 gồm 63 mảnh; đo đạc xác định toạ độ của

116 trong tổng số 214 mốc biên giới theo sự thỏa thuận phân công giữa hai nước

Năm 2000, đã hoàn thành bộ bản đồ địa hình biên giới Việt - Trung ở tỷ

lệ 1/50.000 gồm 34 mảnh; phục vụ đàm phán và ký kết Hiệp định về biên giới trên đất liền Việt Nam - Trung Quốc Xây dựng 3 trạm GPS cố định tại Lai Châu, Hà Giang và Cao Bằng phục vụ công tác phân giới cắm mốc biên giới Việt Nam - Trung Quốc Bắt đầu từ năm 2001 triển khai công tác phân giới cắm mốc biên giới trên đất liền với khoảng 1.200 mốc

Năm 2004 Bộ Tài Nguyên và Môi trường đã kết thúc và chính thức công

bố hoàn thành mạng lưới địa chính cơ sở và hệ thống bản đồ địa hình tỉ lệ 1:50000 phủ trùm toàn quốc, đồng thời giới thiệu sử dụng hệ thống trạm định

vị DGPS quốc gia vào tháng 12 năm 2004

Ngày 2/5/2012, Thủ tướng đã ký quyết định về việc phê duyệt dự án

“Hoàn thiện, hiện đại hóa hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính và xây dựng cơ sở

dữ liệu về địa giới hành chính” Trong đó, mục tiêu của dự án nhằm phân chia các đơn vị hành chính, xác định rõ phạm vi quản lý theo địa bàn lãnh thổ giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; giữa các huyện, quận, thị xã… Đồng thời, sử dụng bản đồ địa hình tỉ lệ 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000 hệ tọa độ quốc gia VN-200 để xác định phạm vi quản lý các đảo, đá, bãi cạn, bãi ngầm… trên vùng biển Việt Nam Đối với huyện đảo Hoàng Sa và Trường Sa sử dụng bản

đồ địa hình tỉ lệ 1:25.000 làm sơ đồ thuyết minh

Trang 34

Tổng diện tích đo vẽ bản đồ địa chính trong cả nước đã đạt trên 70%, tăng mạnh nhất ở khu vực đất lâm nghiệp

Bảng 1.2: Hiện trạng đo vẽ bản đồ địa chính chính quy

trên toàn quốc từ 2007 – 2013 Năm

Diện tích đã đo

bản đồ địa chính

chính quy

Trong đó 1/200 1/500 1/1000 1/2000 1/5000 1/10 000

2007 11,138,098.75 10,817.17 173,798.70 1,023,198.94 3,478,888.12 2,690,983.10 3,760,412.72

2011 24,790,718.03 15,316.17 231,783.19 1,445,454.09 4,292,487.12 3,140,755.86 15,664,921.61 Tăng từ

2007-2013 13,652,619.28 4,499.00 57,984.50 422,255.14 813,599.00 449,772.76 11,904,508.88

Nguồn:Tổng cục thống kê[19]

Dự án xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai (gọi tắt là DA Tổng thể) được triển khai ở 63 tỉnh, thành (2008-2010, định hướng 2015) nhằm hoàn thành mục tiêu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chuẩn hóa đồng bộ hệ thống hồ sơ địa chính trên cả nước

Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Trong năm 2010, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã hoàn thành việc xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất

5 năm (2011-2015) cấp quốc gia (Phụ lục 1)

Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Giao đất : Giao đất nghĩa là việc một cơ quan nhà nước trao quyền sử

dụng một mảnh đất nào đó cho người sử dụng cụ thể, thường là thông qua quyết định hành chính

Theo thống kê năm 2011, cả nước thực hiện giao đất, cho thuê đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân với tổng diện tích là 14,057 triệu ha; trong đó

có 9,053 triệu ha đất sản xuất nông nghiệp (89%), 569 nghìn ha đất nuôi trồng thủy sản; 4,415 triệu ha đất lâm nghiệp, 10 nghìn ha đất làm muối và hơn 9 nghìn ha đất nông nghiệp khác

Trang 35

Cả nước hiện đã cấp được 16,163 triệu giấy chứng nhận cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp với diện tích 7,13 triệu ha (đạt 85,2%); các loại đất nông nghiệp còn lại đã cấp 1,068 triệu giấy chứng nhận với diện tích 579 nghìn ha

Chuyển mục đích sử dụng: Trong các năm 1993 – 2008, gần nửa triệu

ha đất nông nghiệp đã được chuyển đổi mục đích sử dụng thành đất đô thị, công nghiệp hay thương mại

Thuê đất, thu hồi đất : Cơ chế thuê đất để thực hiện dự án đầu tư giữa

tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân với tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn còn tạo ra sự bất bình đẳng không chỉ về kinh tế mà cả trong việc thực hiện quyền

và nghĩa vụ của người sử dụng đất Việc thu hồi đất để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội vẫn là một trong những vấn đề vướng mắc ở nhiều địa phương, làm chậm tiến độ triển khai nhiều dự án đầu tư, chưa tạo được sự đồng thuận giữa người sử dụng đất, nhà đầu tư và chính quyền địa phương Việc thực hiện các quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực hiện thiếu sự thống nhất giữa các dự án thu hồi đất để sử dụng vào mục đích vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng với các dự án thu hồi đất để sử dụng đất vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội Các quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với người thuộc diện thu hồi đất còn thiếu ổn định và có sự khác nhau giữa các địa phương đã gây nên sự mất công bằng đối với người sử dụng đất

1.2.3.2 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính

Đến nay, trên 92% số hộ gia đình, cá nhân, tổ chức sử dụng đất đã kê khai đăng ký quyền sử dụng đất; lập sổ mục kê đất cho 85,9% số xã; lập sổ địa chính cho 79,3% số xã Việc thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính với đầy đủ những thông tin cần thiết về các mặt tự nhiên, kinh tế, xã hội, pháp lý là một tiến bộ quan trọng trong công tác quản lý đất đai Tính đến ngày 31/12/2011,

Trang 36

Tổng cục Quản lý đất đai đã thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính trên cả nước với tổng diện tích trên 25 triệu ha đất, chiếm 76% tổng diện tích cần đo đạc

đo đạc bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp GCN, xây dựng hồ sơ địa chính còn hạn chế

Tiểu kết chương 1

Đất là tài nguyên cơ bản và quan trọng chủ yếu sản xuất ra các sản phẩm cây trồng Đất là tư liệu sản xuất cơ bản, phổ biến và quý giá nhất của sản xuất công nghiệp, nông nghiệp Nước ta đang trong quá trình CNH-HĐH, những năm gần đây hình thành nhiều khu công nghiệp, khu chế xuất, tỉ lệ dân thành thị gia tăng Vì vậy cần phải sử dụng đất hợp lý và quản lý đất triệt để thì vai trò của đất sẽ được phát huy Quản lý đất đai là nội dung rất quan trọng và cần thiết trong quản lý nhà nước Nội dung quản lý nhà nước về đất đai của nước ta quy định tại điều 6 Luật đất đai 2003 bao gồm 13 nội dung Việc ban hành và thực hiện tốt 13 nội dung này là cơ sở cần thiết nhằm sử dụng và khai thác tốt khả năng của đất đai Phân loại đất theo mục đích sử dụng thì đất đai nước ta được phân thành 3 nhóm chính: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng

Trang 37

Chương 2 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ ĐẤT VÙNG TRUNG DU VÀ

Vị trí địa lí của TDMNBB có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển kinh tế

- xã hội của vùng nói chung và có ảnh hưởng nhất định tới công tác quản lí, quy hoạch sử dụng đất nói riêng

2.1.2 Phạm vi lãnh thổ

TDMNBB bao gồm 14 tỉnh và được chia làm 2 tiểu vùng: Đông Bắc và Tây Bắc trong đó: Đông Bắc gồm 11 tỉnh: Thái Nguyên, Hà Giang, Yên Bái, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Phú Thọ, Bắc Giang, Tuyên Quang, Bắc Kạn; Quảng Ninh.Tây Bắc bao gồm 4 tỉnh: Điện Biên, Sơn La, Hòa Bình, Lai Châu Tính đến năm 2014 toàn vùng có 123 huyện, 13 thành phố, và 5 thị xã trực thuộc tỉnh

2.1.3 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

2.1.3.1 Địa hình

TDMNBB có địa hình bị chia cắt mạnh mẽ, vùng có địa hình chủ yếu là đồi núi, với độ chia cắt lớn và cấu trúc địa hình tương đối phức tạp, phân hóa mạnh mẽ với nhiều dãy núi cao, đan xen là các thung lũng sông và cao nguyên Các dãy núi chạy theo hướng tây bắc – đông nam và hướng vòng cung Đặc biệt là dãy núi Hoàng Liên Sơn có nhiều đỉnh núi cao trên 3000m trong đó đỉnh

Trang 38

Phan Xi Phăng được coi là nóc nhà của Đông Dương với độ cao 3143m Dãy núi này tạo nên sự khác biệt về khí hậu, thủy văn, sinh vật cũng như sự phân hóa về thổ nhưỡng của 2 tiểu vùng Đông Bắc Và Tây Bắc Chính những đặc điểm về địa hình này quyết định các mô hình sử dụng đất của vùng TDMNBB mang lại hiệu quả kinh tế đặc thù của vùng núi

Hình 2.1: Bản đồ định vị vùng TDMN Bắc Bộ

Trang 39

Mùa khô kéo dài từ tháng 10 năm trước đến tháng 4 năm sau, thời tiết hanh khô, ít mưa, kèm theo những đợt gió mùa Đông Bắc Độ ẩm trung bình năm từ 80-83% Tuy nhiên, do ảnh hưởng của vị trí địa lí, diện tích trải rộng và

sự phân hóa địa hình đa dạng, ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc ở mức độ khác nhau nên vùng TDMNBB hình thành các tiểu vùng khí hậu khác nhau và trong mỗi tiểu cũng có sự phân hóa theo đai cao và đai ngang

Nhìn chung, khí hậu vùng TDMNBB là điều kiện thuận lợi để phát triển nông lâm nghiệp đa dạng, phát triển trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và dược liệu có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới, nuôi các loài cá nước lạnh…Tuy nhiên,

để ứng phó với các hiện tượng thời tiết cực đoan, ổn định đời sống và sinh hoạt cần phải có những giải pháp hữu hiệu

2.1.3.3 Thủy văn

TDMNBB có hệ thống sông ngòi dày đặc, là lưu vực đầu nguồn của nhiều con sông lớn như: Sông Hồng, Sông Thái Bình, Sông Mã…sông ngòi phân bố khá dày đặc, với mật độ trung bình đạt 1.5Km/Km2

Chế độ thủy văn của sông phụ thuộc vào chế độ mưa và khẳ năng điều tiết của các lưu vực sông Lưu lượng trên các sông suối mùa lũ chiếm từ 65-70% lượng nước cả năm, trên hệ thống các sông lớn người ta đã tiến hành xây dựng các hồ, đập thủy điện mang liệu hiệu năng cao: thủy điện Hòa Bình, Sơn

Trang 40

La, Lai Châu, Thác Bà, Na Hang…ngoài vai trò thủy điện, các hồ nước còn đóng vai trò điều tiết nước cho sản xuất và sinh hoạt vùng hạ lưu

Ngoài hệ thống sông ngòi, TDMNBB còn có hệ thống các hồ tự nhiên và nhân tạo (Ba Bể, Hồ Núi Cốc) bên cạnh vai trò thủy lợi và thủy điện còn là môi trường nuôi trồng thủy sản, giao thông và khai thác phục vụ du lịch

Nguồn nước dưới đất cũng khá phong phú Việc khai thác nước ngầm để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt nhất là vùng có địa hình cacxtơ

+Đất phù sa phân bố dọc thũng lũng sông suối và các bồn địa, thích hợp cho trồng lúa và các cây hoa màu

+Ngoài ra, các loại đất khác như đất xám bạc màu, đất mùn alit núi cao, đất cát, đất phèn…Do địa hình dốc, chia cắt mạnh, mưa tập trung theo mùa nên đất rất dễ bị rửa trôi, xói mòn Biện pháp để sử dụng các loại đất này đó là trồng rừng, phủ xanh đất trống, đồi trọc, trồng và bảo vệ rừng

Diện tích đất trống, đồi trọc, vùng TDMNBB còn chiếm tỉ lệ khá lớn Việc chặt phá rừng bừa bãi đã dẫn tới xói mòn, sạt lở đất, lũ quét làm cho môi trường bị suy thoái nghiêm trọng Nhờ chương trình phủ xanh đất trống, đồi núi trọc và mô hình canh tác nông – lâm kết hợp được triển khai rộng rãi mà độ che

Ngày đăng: 20/03/2017, 17:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Alaev E.B (1983), Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam - Từ điển thuật ngữ giải thich, Biên dich: Đặng Văn Phan, Nguyễn Trần Cầu, Moskva - 1993 - Trường Đại học Cửu Long - 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lí kinh tế - xã hội Việt Nam - Từ điển thuật ngữ giải thich
Tác giả: Alaev E.B, Đặng Văn Phan, Nguyễn Trần Cầu
Nhà XB: Moskva
Năm: 1983
2. Báo cáo về Quản lý đất đai. Chương 2 tại Báo cáo Phát triển Việt Nam 2010 - Báo cáo chung của Nhóm tư vấn các nhà tài trợ cho Việt Nam, Hà Nội, 7 – 8 / 12 / 2010. tr.: 35 -52 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về Quản lý đất đai
Nhà XB: Báo cáo Phát triển Việt Nam
Năm: 2010
3. Báo cáo Chỉ số năng lực canh tranh cấp tỉnh Việt Nam năm 2015. Email: pci@vcci.com.vn / 4 / 4/ 2016/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ số năng lực canh tranh cấp tỉnh Việt Nam năm 2015
4. Nguyễn Đình Bồng (2006), “Một số vấn đề về quy hoạch sử dụng đất ở nước ta trong giai đoạn hiện nay”, T/c Tài nguyên và môi trường, 9 (35)/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quy hoạch sử dụng đất ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Nguyễn Đình Bồng
Nhà XB: T/c Tài nguyên và môi trường
Năm: 2006
5. Tôn Thất Chiểu và nnk (1999), Sổ tay điều tra phân loại đánh giá đất, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay điều tra phân loại đánh giá đất
Tác giả: Tôn Thất Chiểu và nnk
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1999
6. Lê Trọng Cúc (2011), Hiện trạng và xu hương phát triển miền núi Việt Nam, E.mail : http://www.google/letrongcvuc/.. 5/4/2016/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng và xu hương phát triển miền núi Việt Nam
Tác giả: Lê Trọng Cúc
Năm: 2011
7. Lê Quốc Doanh, Hà Đình Tuấn, A. Chabanne (2006), Canh tác đất dốc bền vững, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 2006, tr.104 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Canh tác đất dốc bền vững
Tác giả: Lê Quốc Doanh, Hà Đình Tuấn, A. Chabanne
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2006
8. Lê Đức, Trần Khắc Hiệp (2006), Giáo trình đất và bảo vệ đất, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đất và bảo vệ đất
Tác giả: Lê Đức, Trần Khắc Hiệp
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2006
10. Nguyễn Thị Thu Hà (2013), Nghiên cứu biến động sử dụng đất của huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2000-2010, luận văn thạc sĩ, trường ĐHSP Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu biến động sử dụng đất của huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2000-2010
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hà
Nhà XB: trường ĐHSP Thái Nguyên
Năm: 2013
11. Đào Lê Hằng (2008), Sử dụng bền vững đất trong nông nghiệp, Nxb Hà Nội, tr148 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng bền vững đất trong nông nghiệp
Tác giả: Đào Lê Hằng
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 2008
12. Nguyễn Thị Hạnh (2015), Nghiên cứu biến động sử dụng đất của huyện Phú Lương, Thái Nguyên giai đoạn 2000-2010, Luận văn thạc sĩ, trường ĐHSP Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu biến động sử dụng đất của huyện Phú Lương, Thái Nguyên giai đoạn 2000-2010
Tác giả: Nguyễn Thị Hạnh
Nhà XB: trường ĐHSP Thái Nguyên
Năm: 2015
13. Bùi Thị Thu Hoa (2010), Nghiên cứu biến động sử dụng đất của huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2000-2009, luận văn thạc sĩ, trường ĐHSP Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu biến động sử dụng đất của huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2000-2009
Tác giả: Bùi Thị Thu Hoa
Năm: 2010
14. Kết quả tổng kiểm kê đất đai 2005. T/c Địa chính - Bộ TN&MT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả tổng kiểm kê đất đai 2005
15. Trần Viết Khanh, Nguyễn Việt Tiến, Vũ Như Vân (2010). Giáo trình Địa lí Trung du miền nuyis phía Bắc Việt nám, NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Địa lí Trung du miền núi phía Bắc Việt Nam
Tác giả: Trần Viết Khanh, Nguyễn Việt Tiến, Vũ Như Vân
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
Năm: 2010
16. Vũ Tự Lập (2006), Địa lý tự nhiên Việt Nam. Nxb ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý tự nhiên Việt Nam
Tác giả: Vũ Tự Lập
Nhà XB: Nxb ĐHSP
Năm: 2006
17. Luật Đất đai 2013, Quyết định của Quốc hội, só 45/2013/QH13., 29/11/2013, http://vietnamnet/datdai Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đất đai 2013, Quyết định của Quốc hội, só 45/2013/QH13., 29/11/2013
18. Phùng Văn Nghệ (2015), Lịch sử hình thành và phát triển ngành quản lý đất đai Việt Nam, Email: webmaster@diachinh.net / 4/4/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử hình thành và phát triển ngành quản lý đất đai Việt Nam
Tác giả: Phùng Văn Nghệ
Năm: 2015
20. Dương Quỳnh Phương (2010), Cộng đồng các dân tộc với việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên vì mục đích phát triển bền vũng, NXB Văn hóa dân tộc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cộng đồng các dân tộc với việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên vì mục đích phát triển bền vũng
Tác giả: Dương Quỳnh Phương
Nhà XB: NXB Văn hóa dân tộc
Năm: 2010
21. Dương Quỳnh Phương (chủ biên), Vũ Như Vân (2014), Văn hóa các dân tộc: Tiếp biến trong sự tương tác không gian lãnh thổ vùng trung du và miền núi Bắc Bộ Việt Nam, NXB Văn hóa thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn hóa các dân tộc: Tiếp biến trong sự tương tác không gian lãnh thổ vùng trung du và miền núi Bắc Bộ Việt Nam
Tác giả: Dương Quỳnh Phương, Vũ Như Vân
Nhà XB: NXB Văn hóa thông tin
Năm: 2014
22. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta từ 1945 đến nay.Email: webmaster@diachinh.net / 4/4/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nội dung cơ bản của công tác quản lý nhà nước về đất đai ở nước ta từ 1945 đến nay
Tác giả: Nguyễn Khắc Thái Sơn
Năm: 2007

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1:  Diện tích đất theo đơn vị hành chính vùng năm 2011 - Vấn đề sử dụng và quản lí bền vững tài nguyên đất ở vùng trung du và miền núi bắc bộ (LV thạc sĩ)
Bảng 1.1 Diện tích đất theo đơn vị hành chính vùng năm 2011 (Trang 31)
Hình 2.1: Bản đồ định vị vùng TDMN Bắc Bộ - Vấn đề sử dụng và quản lí bền vững tài nguyên đất ở vùng trung du và miền núi bắc bộ (LV thạc sĩ)
Hình 2.1 Bản đồ định vị vùng TDMN Bắc Bộ (Trang 38)
Hình 2.2: Bản đồ đất vùng  TDMN Bắc Bộ - Vấn đề sử dụng và quản lí bền vững tài nguyên đất ở vùng trung du và miền núi bắc bộ (LV thạc sĩ)
Hình 2.2 Bản đồ đất vùng TDMN Bắc Bộ (Trang 41)
Hình 2.3: Cơ cấu sử dụng đất đai năm 2014 - Vấn đề sử dụng và quản lí bền vững tài nguyên đất ở vùng trung du và miền núi bắc bộ (LV thạc sĩ)
Hình 2.3 Cơ cấu sử dụng đất đai năm 2014 (Trang 51)
Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất năm 2014  STT  MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT  Mã - Vấn đề sử dụng và quản lí bền vững tài nguyên đất ở vùng trung du và miền núi bắc bộ (LV thạc sĩ)
Bảng 2.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 STT MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT Mã (Trang 51)
Bảng 2.3:  Diện tích đất theo đơn vị hành chính vùng năm 2014 - Vấn đề sử dụng và quản lí bền vững tài nguyên đất ở vùng trung du và miền núi bắc bộ (LV thạc sĩ)
Bảng 2.3 Diện tích đất theo đơn vị hành chính vùng năm 2014 (Trang 52)
Bảng 2.4: Cơ cấu sử dụng đất của các tỉnh vùng TDMNBB năm 2014 - Vấn đề sử dụng và quản lí bền vững tài nguyên đất ở vùng trung du và miền núi bắc bộ (LV thạc sĩ)
Bảng 2.4 Cơ cấu sử dụng đất của các tỉnh vùng TDMNBB năm 2014 (Trang 53)
Hình 2.4: Hiện trạng sử dụng đất vùng TDMN Bắc Bộ năm 2014 - Vấn đề sử dụng và quản lí bền vững tài nguyên đất ở vùng trung du và miền núi bắc bộ (LV thạc sĩ)
Hình 2.4 Hiện trạng sử dụng đất vùng TDMN Bắc Bộ năm 2014 (Trang 54)
Bảng 2.5: Chỉ số biến động diện tích đất tự nhiên năm 2014 - Vấn đề sử dụng và quản lí bền vững tài nguyên đất ở vùng trung du và miền núi bắc bộ (LV thạc sĩ)
Bảng 2.5 Chỉ số biến động diện tích đất tự nhiên năm 2014 (Trang 61)
Bảng 2.6: Biến động diện tích đất giai đoạn 2009 - 2014 - Vấn đề sử dụng và quản lí bền vững tài nguyên đất ở vùng trung du và miền núi bắc bộ (LV thạc sĩ)
Bảng 2.6 Biến động diện tích đất giai đoạn 2009 - 2014 (Trang 62)
Hình 2.7: Sơ đồ quản lý đất ở vùng cao (trường hợp dân tộc Mông, Dao) - Vấn đề sử dụng và quản lí bền vững tài nguyên đất ở vùng trung du và miền núi bắc bộ (LV thạc sĩ)
Hình 2.7 Sơ đồ quản lý đất ở vùng cao (trường hợp dân tộc Mông, Dao) (Trang 67)
Bảng 2.7: Đánh giá chỉ số tiếp cận tài nguyên đất các địa phương - Vấn đề sử dụng và quản lí bền vững tài nguyên đất ở vùng trung du và miền núi bắc bộ (LV thạc sĩ)
Bảng 2.7 Đánh giá chỉ số tiếp cận tài nguyên đất các địa phương (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w