1.2 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty 1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh Công ty Cổ phần Phát Triển Công Trình Viễn Thông có chức năng chính là : - Xây dựng
Trang 1PHẦN I:
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CP PHÁT TRIỂN CÔNG
TRÌNH VIỀN THÔNG1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Công ty Cổ phần Phát triển Công trình Viễn thông ( trước đây là Công ty Công Trình Bưu Điện) được thành lập từ ngày 20 tháng 7 năm 1954 tại Việt Nam Từ công ty Công Trình Bưu Điện chuyển đổi thành công ty Cổ phần Phát Triển Công Trình Viễn Thông theo quyết định số 59/ 2004/ QĐ- BBCVT ngày 30/ 11/2004 của Bộ Trưởng Bộ Bưu Chính Viễn Thông Giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh công ty Cổ phần số 0103010655 do sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 11/01/2006
- Tên giao dịch: Công ty Cổ Phần Phát Triển Công Trình Viễn Thông
- Tên quốc tế: Telecomunication Project Construction Development Joint- Stock Company
- Tên viết tắt: TELCOM
Vốn điều lệ: 50.000.000.000 đồng (Năm mươi tỷ đồng VN)
Công ty Cổ phần Phát triển Công trình Viễn thông ban đầu có tên là Ban công trình thuộc Nha Bưu điện Vô tuyến điện Việt Nam được thành lập ngày 20 tháng 7 năm 1954 tại Phố Cò - Thành phố Thái Nguyên
Sinh viên thực hiện: Cao Thị Ngọc GVHD: Lê Thị Thanh Hà
Trang 2Trong những năm gần đây, cùng với sự mở cửa mạnh mẽ của nền kinh tế, Công ty Cổ phần Phát trển Công trình Viễn thông cũng gặp sự cạnh tranh rất lớn trên thị trường đặc biệt với sự xuất hiện một loạt các công ty xây dựng tư nhân với quy mô nhỏ và bộ máy gọn nhẹ Nhưng với bề dày truyền thống và tiềm lực sẵn có về vốn, về con người cộng với sự cải tiến từng bước cơ chế hoạt động và
bộ máy quản lý nên những năm vừa qua công ty vẫn đạt được sự tăng trưởng mạnh trong các chỉ tiêu kinh tế (biểu 1.1) Thị trường của Công ty vẫn được giữ vững và phát triển thêm trên cả nước Hiện nay công ty đang thi công trên địa bàn trên dưới 50 tỉnh, thành trong cả nước Về lực lượng lao động, trong những năm vừa qua Công ty đang ở trong quá trình tinh giản bộ máy nên về số lượng lao động tăng không nhiều mà chủ yếu tăng cường lực lượng lao động có trình độ cao
1.2 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
1.2.1 Lĩnh vực kinh doanh
Công ty Cổ phần Phát Triển Công Trình Viễn Thông có chức năng chính là :
- Xây dựng các công trình bưu chính, viễn thông, công nghệ tin học và các công trình công nghiệp, giao thông dân dụng, theo qui định của pháp luât;
- Tư vấn, thiết kế, lập dự án đầu tư các công trình bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; lập báo cáo kinh tế kĩ thuật, thẩm định dự toán các công trình bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin;
- Sản xuất vật liệu xây dựng và những vật liệu khác phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp và nhu cầu xây dựng dân dụng;
- Đầu tư các lĩnh vực: bưu chính, viễn thông và các lĩnh vực đầu tư khác theo qui định của pháp luật;
Trang 31.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.
Do các công trình có địa điểm thi công dàn trải trên dưới 50 tỉnh, thành trong cả nước nên lực lượng lao động của Công ty được tổ chức thành các xí nghiệp xây lắp, mỗi xí nghiệp lại tổ chức thành các tổ, đội phụ trách thi công một công trình hay hạng mục công trình tùy theo tính chất và quy mô công trình Nhìn chung mỗi xí nghiệp nắm giữ địa bàn một vài tỉnh thành truyền thống, tuy nhiên cũng có khi nhiều xí nghiệp cùng phối hợp thi công trên cùng một địa bàn, một công trình theo sự điều phối của lãnh đạo công ty
Công ty chịu trách nhiệm tìm kiếm thị trường, lập hồ sơ dự thầu và ký hợp đồng thi công công trình khi trúng thầu Trên cơ sở kế hoạch sản xuất kinh doanh
và mối quan hệ truyền thống của các xí nghiệp, phòng kế hoạch công ty giao nhiệm vụ cho các xí nghiệp thi công công trình hay hạng mục công trình Các xí nghiệp cũng có thể tự chủ tìm kiếm thông tin thị trường đặc biệt tại các địa bàn truyền thống sau đó thông qua công ty để tham gia dự thầu Đối với các công trình có quy mô nhỏ do xí nghiệp tự tìm kiếm, Tổng Giám đốc Công ty có thể ủy quyền cho Xí nghiệp tham gia đấu thầu, ký hợp đồng, thi công và thanh quyết toán công trình Đối với các công trình xí nghiệp tự tìm kiếm công ty giao khoán cho xí nghiệp theo chế độ ưu đãi hơn đối với các công trình khác
Theo cách giao khoán của Công ty, khi nhận hợp đồng thầu mới, tuỳ theo từng loại công trình, Công ty giao khoán cho xí nghiệp xây lắp từ 75% đến 95% tổng chi phí hợp đồng Phần kinh phí Công ty giữ lại để trang trải chi phí quản lý
và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước Xí nghiệp có nhiệm vụ tổ chức thi công các công trình theo đúng tiến độ, yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo chất lượng công trình, khối lượng công việc đã ký trong hợp đồng Như vậy, tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty theo phương thức khoán không phải “khoán trắng” mà là
“khoán quản” Cách tổ chức giao khoán như trên góp phần nâng cao tính tự chủ,
Sinh viên thực hiện: Cao Thị Ngọc GVHD: Lê Thị Thanh Hà
Trang 4mang tính hiệu quả kinh tế cao trong quá trình sản xuất kinh doanh Sản phẩm của Công ty là các công trình có quy mô từ vài chục triệu đồng cho đến vài tỷ đồng, sản phẩm mang tính đơn chiếc, thời gian thi công công trình có thể kéo dài một vài năm, chủng loại yếu tố đầu vào đa dạng và đòi hỏi phải có nguồn vốn đầu tư lớn
Có thể tóm tắt quy trình công nghệ lắp đặt, sản xuất sản phẩm của Công ty
như sơ đồ sau (Phụ lục 01)
Để thực hiện tốt chức năng của mình, Công ty đã phấn đấu thực hiện tốt các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Tuân thủ đúng chế độ chính sách quản lý kinh tế của Nhà nước
- Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký
- Chủ động tìm kiếm công ăn việc làm, mở rộng thị trường
- Làm tốt công tác an toàn và bảo hộ lao động, vệ sinh lao động…
- Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với nhà nước, chăm lo cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho Cán bộ Công nhân viên trong công ty
Một số chỉ tiêu kinh tế của Công ty trong những năm gần đây( Phụ lục 02) 1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty
Công tác tổ chức, điều hành SXKD của Công ty như sau :
Đại hội đồng cổ đông là hình thức trực tiếp để cổ đông tham gia quản lý Công ty, bao gồm các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Hội đồng quản trị gồm có 05 thành viên, do Đại hội cổ đông bầu
Trang 5Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có quyền nhân danh Công ty
để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc Đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát có 03 người do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Ban kiểm soát
là cơ quan thay mặt cổ đông để kiểm tra, giám sát hoạt động điều hành của Tổng Giám đốc trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, chấp hành pháp luật, Điều lệ của Công ty và các Nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị
Tổng Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về các quyền và nhiệm vụ được giao
Các Phó tổng giám đốc là người giúp việc Tổng Giám đốc về các lĩnh vực
và những nhiệm vụ theo sự phân công của Tổng Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước Pháp luật về các quyền và nhiệm vụ được giao
Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực tài chính, kế toán của Công ty
Các phòng chuyên môn nghiệp vụ bao gồm : Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kế hoạch Kinh doanh, Phòng Tài chính Kế toán hoạt động theo điều lệ tổ chức hoạt động và các quy định khác của Công ty
Phòng Kế hoạch kinh doanh :
+ Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh toàn công ty;
+ Tìm kiếm thông tin thị trường, lập hồ sơ dự thầu các công trình;
+ Kiểm tra đôn đốc các xí nghiệp trong quá trình thi công công trình;
+ Hoàn thiện hồ sơ xác nhận khối lượng hoàn thành giai đoạn và quyết toán công trình
Sinh viên thực hiện: Cao Thị Ngọc GVHD: Lê Thị Thanh Hà
Trang 6Công tác tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh của công ty được mô tả theo
sơ đồ sau ( Phụ lục 03)
* Đại hội đồng cổ đông là hình thức trực tiếp để cổ đông tham gia quản lý
Công ty, bao gồm các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Hội đồng quản trị gồm có 05 thành viên, do Đại hội cổ đông bầu
* Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có quyền nhân danh Công
ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc Đại hội đồng cổ đông
* Ban kiểm soát có 03 người do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Ban kiểm
soát là cơ quan thay mặt cổ đông để kiểm tra, giám sát hoạt động điều hành của Tổng Giám đốc trong các hoạt động sản xuất kinh doanh, chấp hành pháp luật, Điều lệ của Công ty và các Nghị quyết, quyết định của Đại hội đồng cổ đông và Hội đồng quản trị
Trang 7* Tổng Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty,
chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về các quyền và nhiệm vụ được giao
* Các Phó tổng giám đốc là người giúp việc Tổng Giám đốc về các lĩnh vực
và những nhiệm vụ theo sự phân công của Tổng Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước Pháp luật về các quyền và nhiệm vụ được giao
* Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và trước pháp luật
về lĩnh vực tài chính, kế toán của Công ty
* Các phòng chuyên môn nghiệp vụ bao gồm : Phòng Kế hoạch Kinh
doanh, Phòng Tổ Chức lao động- Hành chính, Phòng Tài chính Kế toán hoạt động theo điều lệ tổ chức hoạt động và các quy định khác của Công ty
- Phòng Kế hoạch kinh doanh :
+ Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh toàn công ty;
+ Tìm kiếm thông tin thị trường, lập hồ sơ dự thầu các công trình;
+ Kiểm tra đôn đốc các xí nghiệp trong quá trình thi công công trình;
+Hoàn thiện hồ sơ xác nhận khối lượng hoàn thành giai đoạn&quyết toán công trình
+ Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán thu chi tài chính của công ty
+ Kiểm tra , hướng dẫn, chỉ đạo việc hạch toán kế toán các đơn vị trong công ty
Sinh viên thực hiện: Cao Thị Ngọc GVHD: Lê Thị Thanh Hà
Trang 8+ Phân tích hoạt động kinh tế, tham mưu giúp lãnh đạo đề ra các quyết định kinh doanh hiệu quả
* Chi nhánh miền Nam : Do một Phó Tổng giám đốc kiêm nhiệm phụ
trách, thay mặt Tổng Giám đốc trực tiếp chỉ đạo thi công, cấp phát kinh phí và thu hồi vốn các công trình phía Nam
* Các xí nghiệp thành viên:
Công ty có các xí nghiệp xây lắp chịu trách nhiệm thi công công trình theo nhiệm vụ công ty giao, chủ động tìm kiếm việc làm, mở rộng địa bàn hoạt động, đảm bảo chất lượng và tiến độ các công trình
1.4 Kết quả kinh doanh của công ty một số năm gần đây (Phụ lục 04)
Dựa vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2009 so với năm 2008 của công ty TELCOM ta có thể rút một số nhận xét:
Doanh thu thuần tăng 21.49% tương ứng với số tiền tăng 28,511,702,362 đồng ;
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 15,12% tương ứng với
Từ những chỉ tiêu tài chính trong 2 năm gần đây ta đã có cái nhìn tổng quát
về tình hình hoạt động và những đặc điểm cơ bản của cty Tuy ngành thi công xây lắp là ngành chịu nhiều tác động từ biến động của nền kinh tế thế giới nhưng qua phân tích ta thấy tình hình tài chính vững chắc, ổn định, doanh thu và lợi nhuận năm 2009 đều tăng so với năm 2008 Điều đó chứng tỏ hiệu quả sản xuất
Trang 9kinh doanh của công ty ngày càng phát triển Vì công ty Telcom là một trong những đơn vị thi công xây lắp có qui mô hoạt động lớn trong ngành bưu chính viễn thông
PHẦN II:
HÌNH THỨC KẾ TOÁN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
TRONG CÔNG TY2.1 Đặc điểm công tác kế toán tại công ty CPPTCT Viễn Thông
2.1.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
Chức năng: Bộ máy kế toán có chức năng thu thập, phân loại, xử lý, tổng
hợp số liệu, thông tin về sản xuất kinh doanh, lập báo cáo tài chính sau đó cung cấp các thông tin về tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh phục vụ công tác quản lý
Nhiệm vụ: Cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác các tài liệu, số liệu về
tình hình cung ứng, dự trữ, sử dụng các loại tài sản (Tài sản lưu động, tài sản cố định…), giám sát tình hình tập hợp chi phí của các xí nghiệp trực thuộc, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh, hiệu quả cấp phát vốn… trên cơ sở pháp luật
và chế độ hiện hành
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung Tất cả các công việc kế toán bao gồm từ khâu kiểm tra, hoàn thiện chứng từ, vào sổ theo dõi và lập các báo cáo kế toán đều được thực hiện ở phòng tài chính kế toán của công ty Điều này giúp nhân viên kế toán thuận lợi trong việc áp dung các phương tiện kỹ thuật tính toán hiên đại và đảm bảo cung cấp thông tin kịp thời cho việc quản lý chỉ đạo sản xuất kinh doanh của công ty
Sơ đồ bộ máy kế toán công ty như sau ( Phụ lục 05)
Trong đó :
Sinh viên thực hiện: Cao Thị Ngọc GVHD: Lê Thị Thanh Hà
Trang 10* Kế toán trưởng: có nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra toàn bộ công
tác tài chính kế toán trong Công ty Chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và cơ quan cấp trên về các vấn đề liên quan đến tài chính doanh nghiệp, chỉ đạo chuyên môn giúp Tổng giám đốc nghiên cứu cải tiến quản lý hoạt động tổ chức kinh doanh
* Phó phòng TCKT: là người giúp Kế toán trưởng trong công tác quản lý và
điều hành Phòng Tài chính kế toán hoàn thành nhiệm vụ Giám đốc công ty giao Kiểm tra đôn đốc nhân viên trong phòng hoàn thành nhiệm vụ của từng người và nhận sự uỷ nhiệm của Kế toán trưởng trong các trường hợp cần thiết
* Kế toán tổng hợp (01 người): có nhiệm vụ quản lý toàn bộ dữ liệu kế
toán Luôn kiểm tra sổ chi tiết với cân đối sổ tổng hợp đảm bảo tính phù hợp và
độ chính xác Lập báo cáo tài chính của công ty vào cuối năm tài chính và cùng lãnh đạo phòng giải trình các số liệu trên các chứng từ cũng như báo cáo tài chính khi có yêu cầu của các cơ quan thuế, kiểm toán, cơ quan quản lý cấp trên
và các cơ quan pháp luật khác
* Kế toán thanh toán (02 người): Trên cơ sở các lệnh thu, chi tiền và các
hoá đơn mua, bán hàng kế toán thanh toán lập phiếu thu, chi tiền và có nhiệm vụ lưu giữ các chứng từ đó sau quá trình luân chuyển
* Kế toán thuế (01 người): có nhiệm vụ theo dõi các khoản nộp ngân sách
và tập hợp kê khai khấu trừ thuế toàn công ty
* Kế toán lương và BHXH (01 người): có nhiệm vụ tổng hợp bảng lương
và bảng thanh toán tiền lương cho khối văn phòng công ty Tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định
* Kế toán TSCĐ kiêm kế toán ngân hàng (01 người): theo dõi, đánh giá
biến động về tài sản cố định Căn cứ tỉ lệ trích khấu hao đã đăng ký với từng loại
Trang 11TSCĐ để tiến hành trích khấu hao, ngoài ra còn theo dõi các khoản vay nợ với ngân hàng, các khoản thu chi TGNH.
* Kế toán công nợ (02 người): theo dõi các khoản tạm ứng, cho vay, thanh
toán với khách hàng và nhà cung cấp
* Thủ quỹ (01 người): giữ tiền mặt Công ty, căn cứ vào phiếu thu,chi kèm
theo các chứng từ hợp lệ để thu, chi tiền mặt, chi trả lương cho công nhân viên Ngoài ra, tại các xí nghiệp trực thuộc trong công ty đều có bộ máy kế toán riêng từ 2 đến 4 người chịu trách nhiệm hạch toán các nghiệp vụ phát sinh
2.2 Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm
- Kỳ kế toán: áp dụng kỳ kế toán quý và kỳ kế toán năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng việt nam
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
- Chế độ kế toán mà công ty đang áp dụng hiện tại là theo Quyết định số 15/ 2006/ QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Phòng tài chính kế toán của công ty luôn cập nhật và theo sát những quy định của bộ tài chính để kịp thời áp dụng theo đúng chế độ kế toán hiện hành
2.3 Phương pháp kế toán và một số phần hành chủ yếu tại công ty
2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền
2.3.1.1 Kế toán tiền mặt:
• Tài khoản sử dụng:
TK 111- Tiền Mặt.
Sinh viên thực hiện: Cao Thị Ngọc GVHD: Lê Thị Thanh Hà
Trang 12TK1111 - Tiền mặt Việt Nam Đồng.
• Chứng từ sử dụng gồm: Phiếu thu, phiếu chi, giấy tạm ứng, giấy đề nghị
thanh toán tạm ứng, biên lai thu tiền, giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng, bảng kiểm kê quỹ, chứng từ ghi sổ,……
Ví dụ: Phiếu thu tiền mặt số PT 06, ngày 20/5/2011 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt số tiền 500.000.000 VNĐ( phụ lục 06)
Nợ TK 111(01) : 500.000.000đ
Có TK 112(01) : 500.000.000đ
2.3.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng
• Tài khoản sử dụng: giấy báo có, giấy báo nợ, lệch chi tiền, séc tiền mặt
Ví dụ: Ngày 11/11/2012 nhận giấy báo nợ thanh toán tiền mua vật tư cho công ty TM Trung An tại Thanh Hóa số tiền 1.100.000.000 ( phụ lục 07: Giấy
báo nợ)
Nợ TK 331( 19) : 1.100.000.000đ
Có TK 112 ( 01) : 1.100.000.000đ
2.3.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
Nguyên vật liệu tại công ty bao gồm: các nguyên vật kiệu dùng cho lắp đặt, cho hoạt động thi công, NVL, CCDC dùng cho các đội và quản lý tổ đội thi công
• Tài khoản sử dụng:
TK 152 - Nguyên vật liệu
Các tài khoản liên quan: TK 111, TK112, TK 331
• Chứng từ sử dụng để hạch toán gồm: Hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho,
phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi… ( Phụ lục 08, Phụ lục 09)