Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ Việt Đức, được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú anh chị trong công ty, đặc biệt là văn phòng kế toán cùng vớ
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
LỜI MỞ ĐẦU
MỤC LỤC 1PHẦN 1:KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VIỆT ĐỨC 1 .3PHẦN 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VIỆT ĐỨC 4PHẦN 3: THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT 16PHỤ LỤC 1
Trang 2BHYT Bảo hiểm y tế
DTT Doanh thu thuần
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hạch toán kế toán ngày càng có vai trò quan trọng trong quản lý kinh tế Công tác hạch toán kế toán cung cấp một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời những thông tin cần thiết cho lãnh đạo doanh nghiệp để quản lý, điều hành, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Kế toán là một môn khoa học quản lý, là kỹ thuật ghi chép, phân loại, tập hợp cung cấp số liệu về hoạt động sản xuất kinh doanh,về tình hình tài chính của doanh nghiệp và giúp nhà quản lý đưa ra quyết định thích hợp Hoạt động của doanh nghiệp chỉ thực hiện tốt khi công tác hạch toán kế toán được tổ chức khoa học và hợp lý
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ Việt Đức, được sự giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú anh chị trong công ty, đặc biệt là văn phòng kế toán cùng với sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Th.S Trần Hương Nam và những nỗ lực của bản thân, em đã hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình
Nội dung bài báo cáo thực tập được chia làm 3 phần:
Trang 3Phần 1: Khái quát chung về Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ Việt Đức.
Phần 2: Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ Việt Đức.
Phần 3: Thu hoạch và nhận xét.
Với điều kiện thời gian và kiến thức còn hạn hẹp, nên em không tránh khỏi những hạn chế và sai sót Kính mong sự giúp đỡ nhiều hơn nữa của các thầy cô trong trường, các anh chị kế toán trong Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ Việt Đức, và các bạn để giúp em hoàn thiện hơn
Em xin trân trọng cảm ơn !
Trang 4PHẦN 1:KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VIỆT ĐỨC1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
- Tên công ty : Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ Việt Đức
- Trụ sở : 308 Trần Khát Chân - Q.Hai Bà Trưng - Hà Nội
- Bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa các loại máy soi, các thiết bị kiểm tra, các thiết bị bảo vệ, các loại camera quan sát
1.2 Đặc điểm quy trình hoạt động kinh doanh của công ty:
- Bắt đầu từ năm 2001, bên cạnh việc kinh doanh các thiết bị, máy móc, phụ tùng hiện đại, Công ty còn là đại diện tại Việt Nam của thương hiệu điều hoà nhiệt độ Fujitsu, hãng Fujitsu General, Nhật Bản Các sản phẩm của Fujitsu từ điều hoà loại hai khối cho tới các model máy điều hoà trung tâm đã và đang khẳng định vị thế trên thị trường điện lạnh Việt Nam bằng chất lượng và uy tín của sản phẩm
- Đến năm 2011, sau nhiều năm phát triển mạnh mẽ, Công ty Việt Đức đã trở thành Công ty có quy mô trên 100 cán bộ công nhân viên Nhằm đáp ứng mô hình kinh doanh mới, Công ty đã đổi thành Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển công nghệ Việt Đức
Trang 5- Thế mạnh của Công ty là triển khai xây dựng dự án và đưa ra các giải pháp ứng dụng công nghệ cao trong lĩnh vực điều hoà không khí và thông gió cho các toà nhà, quản lý, giám sát, kiểm tra và An ninh Quốc phòng Trong lĩnh vực máy điều hoà không khí và thông gió, Việt Đức là nhà cung cấp độc quyền sản phẩm máy điều hoà không khí của Hãng Fujitsu General Nhật Bản tại thị trường Việt Nam
- Tư tưởng hoạt động chung của cán bộ nhân viên Công ty Việt Đức: “Cần cù sáng tạo trong công việc, tận tụy với khách hàng” Việt Đức mong muốn không chỉ đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu của khách hàng mà công việc kinh doanh của mình còn đóng góp một phần công sức, trí tuệ thúc đẩy quá trình Công nghiệp hóa - Hiện đại hoá của các Bộ, ngành, địa phương, trên mọi lĩnh vực kinh tế xã hội
Quy trình kinh doanh (Sơ đồ 01 trang 2 phụ lục)
- Bước 1: Trưởng phòng kế hoạch phân phối chỉ tiêu kinh doanh theo năm, tháng
và dựa trên cơ sở chiến lược kinh doanh chung của công ty
- Bước 2: Triển khai thực hiện chỉ tiêu kinh doanh: hướng dẫn các mục tiêu, chỉ tiêu bán hàng, phân chỉ tiêu cho các bộ phận trực thuộc
- Bước 3: Nhận và xử lý yêu cầu khách hàng: liên lạc, nhận thông tin khách hàng Khách hàng được phân loại theo khu vực, tính chất mua (mua lẻ hay mua sỉ)
- Bước 4: Tiếp xúc khách hàng: giới thiệu khách hàng về catolog của công ty, các lĩnh vực kinh doanh, bảng báo giá Giới thiệu sản phẩm và các chính sách bảo hành, dịch vụ chăm sóc – dịch vụ khách hàng
- Bước 5: Bán hàng cho khách: đảm bảo số lượng hàng và theo dõi số lượng hàng phù hợp định mức tồn kho tối thiểu
- Bước 6: Lưu hồ sơ: toàn bộ thông tin bán hàng được ghi nhận đầy đủ trong phần theo dõi doanh thu
1.3 Đặc điểm bộ máy quản lý của công ty:
- Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ Việt Đức là doanh nghiệp tư
nhân, với quy mô được tổ chức quản lý theo một cấp: Đứng đầu là Ban giám đốc công ty, giúp việc cho ban giám đốc là các phòng ban chức năng Hoạt động dưới sự điều hành của đội ngũ lãnh đạogiàu kinh nghiệm
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty - (Sơ đồ 02 trang 3 phụ lục)
Giám đốc công ty trực tiếp lãnh đạo điều hành mọi hoạt động của công ty,
chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 6- Phòng tổ chức hành chính: Xây dựng và áp dụng các chế độ, quy định về
quản lý, sử dụng lao động trong toàn công ty Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước giám đốc công ty về mọi diễm biến trong công tác quản lý nhân sự
- Phòng kế toán: Có chức năng mở sổ sách kế toán, ghi chép các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh trong tháng Chịu trách nhiệm quản lý tài sản, vật chất hạch toán kinh tế theo chế độ kế toán Nhà Nước, quy chế công ty Chịu trách nhiệm trước pháp luật của Nhà Nước, trước giám đốc công ty về mọi diễn biến quản lý tài chính, vật chất trong toàn công ty
- Phòng kinh doanh - bán hàng: Lập kế hoạch kinh doanh Tư vấn cho khách
hàng thông tin về sản phẩm đầy đủ, chính xác
1.4 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ Việt Đức
(Qua 2 năm (2011 - 2012).- (Biểu số 01 trang 4 phụ lục))
Nhận xét: một số nhận xét rút ra từ kết quả trên:
Tổng quát so với năm 2011, doanh thu thuần năm 2012 đã tăng 2.051.446.000đ
tương đương với 15,5%
Giá vốn hàng bán cũng tăng 1.473.985.000đ với tỷ lệ tăng là 12,8% điều này chứng
tỏ công ty đã thực hiện việc tăng giá thành sản phẩm Đồng thời chi phí quản ký kinh doanh năm 2012 so với năm 2011 tăng 460.772.000đ tương đương 48,2% Do đó Công ty cần có chính sách kết hợp việc tăng giá thành sản phẩm, đồng thời cũng phải giảm chi phí để đạt dược hiệu quả tối đa
Năm 2011, lợi nhuận sau thuế của công ty là 696.832.000đ năm 2012 đã tăng lên 86.562.000đ Đây là kết quả rất khả quan cho sự phát triển lâu dài và bền vững của công ty Năm 2012 vừa qua công ty đã hoạt động có hiệu quả Như vậy có nghĩa quý công ty đã có những kế sách phù hợp và kết quả tốt với tình hình hoạt động của công
ty cũng như với tình hình thị trường biến động trong nước và thế giới trong năm vừa qua
Trang 7
PHẦN 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ VIỆT
ĐỨC2.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ Việt Đức là công ty tư nhân có
quy mô được tổ chức theo hình thức tập trung Toàn bộ công tác kế toán được tiến hành tại phòng kế toán của công ty, không tổ chức các bộ phận kế toán riêng Luôn đảm bảo việc cung cấp thông tin kế toán kịp thời cho việc quản lý kinh doanh của công ty
* Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty (Sơ đồ 03 trang 5 phụ lục) bao gồm:
- Kế toán trưởng: Tổ chức thực hiện công tác kế toán trong đơn vị, theo dõi
chung tình hình tài chính của công ty, chỉ đạo triển khai công tác tài chính kế toán của công ty, tổ chức thiết lập các văn bản, biếu mẫu báo cáo tài chính, bao quát chung hoạt động của các bộ phận kế toán nghiệp vụ, tham mưu cho giám đốc xây dựng các kế hoạch tài chính, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc
- Kế toán kho: Có nhiệm vụ theo dõi các quá trình nhập hàng, các hóa đơn,
bảng kê hàng hóa mua về Chịu trách nhiệm kiểm tra số lượng hàng hóa xuất nhập hàng ngày, đối chiếu với thủ kho về số lượng hàng hóa Theo dõi, hạch toán hàng hóa xuất- nhập- tồn trong kỳ hạch toán
- Kế toán công nợ: có nhiệm vụ theo dõi, cung cấp thông tin tình hình công
nợ công ty nhanh chóng và chính xác
- Thủ quỹ: phụ trách thu, chi tiền tại công ty.
- Kế toán bán hàng: Theo dõi tình hình bán hàng của công ty.
2.2 Chính sách hiện hành đang áp dụng tại công ty.
Căn cứ vào số lượng tài khoản sử dụng cũng như quy mô, đặc điểm hoạt động của
công ty Hình thức kế toán được áp dụng là hình thức “ nhật ký chung” (Sơ đồ 04 trang 6 phụ lục).
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/N đến 31/12/N
- Đơn vị tính: VNĐ
- Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đông tiền khác: Theo tỷ giá thực tế
- Chế độ áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam theo quyết định 48/2006/QĐ/BTC ngày 14/09/2006 về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trang 8- Công ty nộp thuế GTGT theo phương khấu trừ.
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp thực tế đích danh
- Phương pháp hạch toán kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định áp dụng: Khấu hao theo đường thẳng
2.3 Tổ chức công tác và phương pháp kế toán một số phần hành kế toán chủ
yếu tại Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ Việt Đức.
2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền.
Vốn bằng tiền bao gồm: tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng,tiền đang chuyển
* Chứng từ kế toán sử dụng:
- Phiếu thu: ( Mẫu số 01- TT)
- Phiếu chi: ( Mẫu số 02- TT)
- Bảng kiểm kê quỹ: ( Mẫu số 08- TT)
- Biên lai thu tiền: ( Mẫu số 06- TT)
- Giấy báo nợ
- Giấy báo có
- Ủy nhiệm thu
- Ủy nhiệm chi…
* Tài khoản kế toán sử dụng.
- TK 111 “ Tiền mặt” có 3 tài khoản cấp 2: ( TK 111.1, TK 111.2, TK 111.3)
- TK 112 “ Tiền gửi ngân hàng” có 3 tài khoản cấp 2: ( TK 112.2, TK 112.2,
TK 112.3)
- TK 113 “ Tiền đang chuyển” có 2 tài khoản cấp 2: ( TK 113.1, TK 113.2)
- Và các tài khoản khác có liên quan
* Phương pháp kế toán.
Ví dụ 1: Ngày 01/05/2012, Công ty TNHH Bảo Hậu ứng trước tiền mua 50 điều hòa
Fujitsu là 12.000.000đ bằng tiền mặt (Phiếu thu – Biểu số 02 trang 7 phụ lục).
Kế toán ghi: Nợ TK 111: 12.000.000
Có TK 131 ( Cty Bảo Hậu): 12.000.000
Ví dụ 2: Ngày 02/06/2011, Công ty trả tiền mua hàng chịu máy in, máy fax Canon
phục vụ phòng kế toán của công ty Hải Thăng số tiền 13.000.000đ căn cứ vào phiếu
chi số 20 (Phiếu chi – Biểu số 03 trang 8 phụ lục)
Kế toán ghi: Nợ TK 331( Cty Hải Thăng): 13.000.000
Trang 9Ví dụ 4: Ngày 26/09/2012 Công ty xuất quỹ tiền mặt theo phiếu chi số 21 nộp vào
ngân hàng Vietcombank nhưng chưa nhận được giấy báo Có của ngân hàng số tiền 110.000.000đ
2.3.2.1> Xác định trị giá hàng mua:
2.3.2.2> Xác định trị giá hàng xuất:
Công ty tính giá xuất hàng theo phương pháp thực tế đích danh
2.3.2.3> Kế toán chi tiết hàng hóa
2.3.2.3.1 Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Bảng kê mua hàng, báo cáo
bán hàng, Phiếu chi, phiếu thu, Bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa và các chứng từ
+
Các khoản thuế không được hoàn lại
- Các khoản giảm trừ
Trang 10TK liên quan: TK 111, 112, 133, 157, 632…
2.3.2.3.3 Phương pháp hạch toán.
Ví dụ 1: Ngày 03/11/2012, Công ty nhập kho hàng hóa mua của công ty TNHH
Hạnh Vy một lô loa vi tính Việt Pháp 2210 với tổng giá thanh toán chưa thuế là 200.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, theo HĐ số 115 chưa trả tiền
Kế toán ghi:
Có TK 331( Cty Hạnh Vy): 220.000.000
Ví dụ 2: Ngày 18/12/2012 Công ty xuất bán 10 chiếc Máy soi cho công ty Hạnh
Bình theo phiếu xuất kho số 3103 (Biểu số 04 trang 9 phụ lục - phiếu xuất kho) với
giá 1.500.000đ/ chiếc chưa thuế, thuế 10%, công ty Hạnh Bình nhận hàng và chấp nhận thanh toán, được biết giá vốn của máy soi là 1.200.305đ/ chiếc
Có TK 156(1): 12.003.050
2.3.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Công ty đang áp dụng hình thức trả lương cho nhân viên theo thời gian
Hình thức trả lương theo thời gian thực hiện việc tính trả lương cho người lao động theo thời gian làm việc thưc tế của họ Trong mỗi tháng lương tùy theo trình độ
kỹ thuật chuyên môn mà chia thành nhiều bậc lương khác nhau, mỗi bậc lương có mức tiền lương nhất định
2.3.3.1> Chứng từ kế toán sử dụng.
- Bảng chấm công;
- Bảng thanh toán tiền lương;
- Quỹ lương được duyệt;
- Bảng phân bổ tiền lương…
2.3.3.2> Tài khoản kế toán sử dụng.
- TK 334- “ Phải trả người lao động” dùng để phản ánh các khoản thanh toán với công nhân viên về tiền công, tiền lương, trợ cấp BHXH, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động
Trang 11- TK 338- “ Phải trả phải nộp khác” phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan nhà nước, cho đoàn thể xã hội, cho cấp trên về BHXH, BHYT, BHTN và các khoản khấu trừ vào lương.
- TK 338 có các TK cấp 2: + TK 338(2): Kinh phí công đoàn
+ TK 338(3): Bảo hiểm xã hội
+ TK 338(4): Bảo hiểm y tế
+ TK 338(8): Phải trả phải nộp khác
+ TK 338(9): Bảo hiểm thất nghiệp
2.3.3.3> Các khoản trích theo lương.
Đối với BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN hàng tháng được trích 30,5%( 22% BHXH, 4,5% BHYT, 2% KPCĐ, 2% BHTN) trên tổng số tiền lương cơ bản trong đó 22% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh( 16% BHXH, 3% BHYT, 2% KPCĐ, 1% BHTN) 8,5% còn lại trừ vào lương của người lao động( 6% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN)
Ví dụ: Ngày 30/11/2012, khi tính ra tiền lương phải trả và các khoản khác Lương
phải trả cho công nhân viên căn cứ vào BTTL11 (Biểu số 05 trang 10 phụ lục)
Tài sản cố định của công ty: bao gồm TSCĐ HH và TSCĐ VH
+ TSCĐ HH bao gồm: Máy tính, ô tô, nhà xưởng, bàn ghế…
Hầu hết các TSCĐ tại công ty được hình thành đều là những tài sản công ty tự bỏ vốn ra mua, không có tài sản thuê ngoài
2.3.4.1> Nguyên tắc đánh giá TSCĐ tại công ty.
Việc đánh giá TSCĐ dựa trên nguyên giá và giá trị còn lại
Trang 12* Đánh giá theo nguyên giá:
Nguyên Trị giá mua thực tế Các khoản Chi phí
giá = (đã trừ CKTM, giảm + thuế không + liên quan
TSCĐ giá hàng bán chưa được hoàn trực tiếp
Thuế GTGT) lại
* Đánh giá theo giá trị còn lại:
Giá trị còn lại TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Hao mòn lũy kế.
2.3.4.2> Kế toán chi tiết TSCĐ.
Tại phòng kế toán, kế toán sử dụng thẻ và sổ TSCĐ để ghi chép, theo dõi số hiện có, tình hình tăng giảm và hao mòn TSCĐ
- Thẻ TSCĐ dùng để ghi chép, theo dõi từng đối tượng ghi TSCĐ về nguyên giá, tình hình tăng, giảm, giá trị còn lại, hao mòn lũy kế dựa vào các chứng từ có liên quan
- Sổ TSCĐ để theo dõi tình hình biến động của TSCĐ, tình hình hao mòn.Tại nơi sử dụng, để quản lý theo dõi TSCĐ công ty mở sổ “TSCĐ theo đơn vị
sử dụng” cho từng bộ phận, sổ này dùng để theo dõi tình hình tăng giảm và hao mòn TSCĐ Trong suốt thời gian sử dụng tại đơn vị trên cơ sở các chứng từ gốc về TSCĐ, đơn vị đã sử dụng sổ này để theo dõi tình hình tăng giảm của TSCĐ
2.3.4.3> Kế toán tổng hợp TSCĐ.
2.3.4.3.1 Chứng từ về TSCĐ mà kế toán sử dụng: Biên bản bàng giao TSCĐ, Biên
bản thanh lý TSCĐ, Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn đã hoàn thành, Biên bản đánh giá lại TSCĐ, Biên bản kiểm kê TSCĐ, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
và các tài liệu kỹ thuật khác
2.3.4.3.2 Tài khoản kế toán sử dụng.
Để phản ánh tình hình biến động TSCĐ, kế toán chủ yếu sử dụng TK 211
“TSCĐ hữu hình” , TK 213 “ TSCĐ vô hình” và TK 214 “ Hao mòn TSCĐ” và các
TK khác có liên quan
2.3.4.3.3 Phương pháp kế toán
* Ghi tăng TSCĐ
Ví dụ: Ngày 08/12/2012, Công ty mua một ô tô Huyndai để vận chuyển hàng có giá
mua chưa thuế là 800.000.000đ, thuế GTGT 10%, chưa trả tiền người bán Tài sản này công ty mua bằng quỹ đầu tư phát triển
Kế toán ghi: (Biểu số 06 trang 11 phụ lục - Biên bản bàn giao)
Trang 13BT 1: Phản ánh nguyên giá TSCĐ tăng:
Ví dụ: Ngày 13/12/2012, Công ty nhượng bán 1 bộ máy in Canon cho Nguyễn Thị
Dung ( phòng kế toán) nguyên giá 12.500.000đ, khấu hao 6.500.000đ, giá bán được
thỏa thuận 4.400.000đ( đã bao gồm 10% thuế GTGT)công ty đã nhận đủ số tiền (Biên bản thanh lý nhượng bán – Biểu số 07 trang 12 phụ lục)
Kế toán ghi: BT 1: Nguyên giá TSCĐ HH giảm.
2.3.4.4> Kế toán khấu hao TSCĐ.
Hao mòn TSCĐ là trong quá trình sử dụng TSCĐ sẽ giảm sút về giá trị và giá trị sử dụng Hao mòn TSCĐ sẽ được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
* Phương pháp tính khấu hao: Công ty áp dụng phương pháp tính khấu hao
theo đường thẳng
* Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng phân bổ khấu hao.
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 214 “ Hao mòn TSCĐ”
* Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Ngày 1/4/2012 Công ty mua bộ máy tính văn phòng giá mua ghi trên hóa đơn
15.105.000đ thời gian sử dụng 5 năm
Kế toán sẽ tính khấu hao của tháng 4 = 15.105.000/(5*12) = 251.750đ
Trang 142.3.5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
2.3.5.1> Kế toán doanh thu bán hàng.
* Chứng từ kế toán sử dụng:
- Hóa đơn GTGT,
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
- Các chứng từ khác có liên quan đến nghiệp vụ bán hàng
*Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 511 “ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- TK 333 “ thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước”
- Các tài khoản liên quan khác: TK 111, 112, 331…
* Phương pháp kế toán:
Bán hàng trực tiếp qua kho.
Theo hình thức này, doanh nghiệp xuất hàng từ kho giao bán trực tiếp cho người mua Chứng từ bán hàng là hóa đơn và phiếu xuất kho do doanh nghiệp lập Hàng hóa được coi là bán khi người mua đã ký nhận hàng và xác nhận trên chứng từ bán hàng, còn việc thanh toán tiền hàng với bên mua tùy thuộc và hợp đồng đã ký
Ví dụ: Ngày 25/12/2012, Công ty TNHH một thành viên Bảo Tiến mua hàng theo
hóa đơn GTGT số 0053177 tại kho của công ty Kế toán bán hàng tiến hành cập nhật
thông tin của hóa đơn GTGT (Biểu số 08 trang 14 phụ lục - hóa đơn GTGT).
Kế toán hạch toán:
Có TK 333(1): 1.250.000
Bán hàng qua kho theo hình thức chuyển hàng.
Theo hình thức này, doanh nghiệp lấy hàng từ kho chuyển đi cho người mua theo hợp đồng bằng phương tiện vận tải tự có hoặc thuê ngoài Hàng hóa gửi đi vẫn thuộc quyền quản lý của DN, khi nào bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì mới chuyển quyền sở hữu và đó là thời điểm hàng gửi đi được coi là
đã bán Chi phí vận chuyển do DN trả hoặc bên mua phải trả tùy theo điều kiện quy định trong hợp đồng đã ký
Ví dụ: Ngày 16/01/2012 công ty Trang Linh mua 20 Camera, đơn giá
4.500.000đ/chiếc và công ty mang hàng giao tận nơi Giá bán chưa bao gồm thuế
Trang 15GTGT( Thuế suất thuế GTGT 10%) Ngày 20/01/2012 Công ty Trang Linh đã chấp nhận thanh toán bằng chuyển khoản Giá gốc 3.500.000đ/chiếc.
Ngày 16/01/2011 căn cứ phiếu xuất kho 3115 kế toán ghi:
trên sổ cái TK511 (Biểu số 09 trang 15 phụ lục) và (Biểu số 12 trang 18 phụ lục) kế
toán kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả bán hàng:
Nợ TK 511: 3.703.078.213
Có TK 911: 3.703.078.213
2.3.5.2> Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.
Công ty không áp dụng chính sách chiết khấu thương mại cho khách hàng khi mua hàng với số lượng lớn mà chỉ giảm giá bán trực tiếp cho khách hàng, giá ghi trên hóa đơn là giá đã giảm trừ Do vậy, trên thực tế công ty không có phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại Doanh thu bán hàng trong kỳ chính là doanh thu thuần về bán hàng
Ví dụ: Ngày 14/10/2012 Công ty xuất bán loa vi tính cho Công ty Bình Ngân.
Loại 2220: Số lượng:10 bộ, đơn giá: 560.000đ/bộ
Loại 2250: Số lượng: 6 bộ, đơn giá: 750.000đ/ bộ
Trang 16Kế toán phản ánh giá vốn hàng bán vào sổ nhật ký chung theo định khoản:
Cuối kỳ, kế toán tổng hợp toàn bộ giá vốn hàng bán phát sinh thực tế trong kỳ
Trên sổ cái TK 632 (Biểu số 10 trang 16 phụ lục) kế toán kết chuyển sang TK 911
Có TK 632: 3.145.969.800
2.3.3.4> Kế toán chi phí quản lý kinh doanh.
Chi phí quản lý kinh doanh gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp
* Chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là khoản phát sinh liên quan đến việc
bán hàng của doanh nghiệp Như:
- Chi phí nhân viên bán hàng
- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng
- Chi phí bằng tiền khác ( như: thuê nhân viên bốc xếp,…)
* Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các
khoản chi phí phát sinh liên quan đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Như:
- Chi phí nhân viên ( Bộ phận hành chính tổng hợp, Kinh doanh thị trường)
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
* Tài khoản sử dụng: TK 642(1): “ Chi phí bán hàng”
TK 642(2): “ Chí phí quản lý doanh nghiệp” và các tài khoản khác có liên quan
Trang 17* Phương pháp kế toán:
Ví dụ 1: a, Ngày 04/10/2012 Công ty đã chi 15.000.000đ( chưa bao gồm thuế GTGT
10%) bằng tiền mặt để quảng cáo cho dòng loa vi tính X6
c, Số khấu hao tháng 10/2012 cho bộ phận bán hàng là 9.000.000đ
Căn cứ vào bảng khấu hao tháng 10/2012 kế toán ghi:
Nợ TK 642(1): 9.000.000đ
Có TK 214: 9.000.000đ
Ví dụ 2: Ngày 28/10/2012 Công ty đã mua 1 máy Fax với giá 10.300.000đ( Chưa
bao gồm thuế GTGT 10%) của Công ty thương mại Hiếu Minh cho phòng kế toán
Đã thanh toán bằng tiền mặt
Nợ TK 133(1): 1.030.000
Cuối kỳ, kế toán tổng hợp toàn bộ chi phí quản lý kinh doanh phát sinh thực tế
trong kỳ Trên sổ cái TK 642 (Biểu số 11 trang 17 phụ lục) kế toán kết chuyển sang
TK 911 để xác định kết quả bán hàng:
Trang 18* Phương pháp xác định kết quả bán hàng:
Lợi nhuận bán hàng= DTT - Giá vốn hàng bán – Chi phí quản lý kinh doanh.
* Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 911 “ xác định kết quả kinh doanh”
- Các TK khác có liên quan TK 511, 632, 641, 642…
* Phương pháp kế toán tại công ty:
Theo sổ cái của TK 911 (Biểu số 12 trang 18 phụ lục) kế toán xác định kết
quả bán hàng trong quý IV như sau:
- Kết chuyển doanh thu thuần (Biểu số 09 trang 15 phụ lục):
Trang 19PHẦN 3: THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT
3.1 Thu hoạch về công tác kế toán tại công ty.
Qua thời gian tìm hiểu và thực tập tại công ty em thấy được những thành quả tốt của công ty đã đạt được trong những năm gần đây, công ty dần dần nâng cao được
uy tín với bạn hàng Tuy đôi khi cũng gặp một số khó khăn nhưng dưới sự lãnh đạo sáng suốt và đường lối chính sách đúng đắn công ty đã vượt qua được
Công ty có đội ngũ nhân viên nhiệt tình tâm huyết, có trình độ chuyên môn cao Cùng với những hình thức kế toán phù hợp được hạch toán trên sổ tổng hợp và cũng mở sổ chi tiết từng loại mặt hàng Công ty thực hiện đúng nguyên tắc và phản ánh đầy đủ doanh thu, chấp hành đúng các chính sách, chế độ kế toán của nhà nước Trong thời gian này, em cũng có cơ hội thực hành những kiến thức đã học và công việc kế toán tại công ty Từ đó em thấy được công việc kế toán tại từng doanh nghiệp đều dựa trên những hình thức, bộ máy kế toán cơ bản nhưng phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp thì công tác hạch toán kế toán tại doanh nghiệp đó lại có những đặc thù riêng Tuy đã học trên lý thuyết và hiểu được yêu cầu của kế toán, nhưng khi đi vào tìm hiểu thực tế thì em mới thấy tính đầy đủ, kịp thời, chính xác là rất cần thiết Nếu thiếu bất kì một yếu tố nào cũng sẽ làm ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động của bộ máy kế toán
3.2 Nhận xét về công tác kế toán.
3.2.1 Những ưu điểm:
Trong công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng, kế toán công ty
đã tổ chức một cách linh hoạt, đơn giản và gọn nhẹ, nói chung là đáp ứng được yêu cầu quản lý của công ty
- Các sổ sách dùng cho bán hàng và xác định kết quả bán hàng nhìn chung là
rõ ràng, phản ánh được chi tiết của quá trình bán hàng
- Công ty đã hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên nên đảm bảo được thông tin một cách khá chính xác và số lượng hàng nhập xuất
- Việc ghi chép và lập hóa đơn chứng từ được sử dụng rõ ràng, chính xác theo đúng biểu mẫu quy định của bộ tài chính Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh kịp thời trên các hóa đơn, chứng từ phù hợp và số lượng phù hợp với nguyên tắc quản lý của công ty
Trang 20- Công ty đã sử dụng phần mềm kế toán máy MISA nên việc ghi sổ cũng ít bị nhầm lẫn hơn Việc sử dụng phàn mềm kế toán máy cũng tạo điều kiện cho việc cung cấp số liệu kịp thời, nhanh chóng cho nhà quản lý công ty khi cần thiết.
3.2.2 Những tồn tại:
- Thứ nhất: Hiện nay, tình hình công nợ của công ty rất phức tạp Tuy nhiên
công ty vẫn chưa áp dụng TK 159 “ dự phòng phải thu khó đòi” tức đã vi phạm nguyên tắc thận trọng trong kế toán, số khách hàng nợ tiền khá nhiều nên dẫn đến việc quay vòng vốn chậm của công ty Khi phát sinh những khoản nợ không đòi được công ty buộc phải hạch toán lỗ
- Thứ hai: Công ty chưa áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán cho khách
hàng Điều này không khuyến khích khách hàng thanh toán ngay và rất dễ dẫn đến tình trạng thanh toán chậm, có thể gây tổn thất cho công ty
3.2.3 Một số ý kiến góp phần nâng cao chất lượng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư và phát triển công nghệ Việt Đức.
Nhìn chung thì công tác kế toán bán hàng của công ty đã thực hiện đúng chế
độ phù hợp với yêu cầu quản lý Nhưng bên cạnh đó vẫn còn tồn tại một số mặt cần phải khắc phục và em xin mạnh dạn đưa ra một vài đề xuất để có thể giúp công tác kế toán
Thứ nhất: Công ty nên mở thêm TK 159- dự phòng phải thu khó đòi.
Phương pháp hạch toán:
Có TK 159+ Nếu số dự phòng thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này lớn hơn số dự phòng
nợ thu khó đòi đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn được ghi:
Nợ TK 642
Có TK 159+ Nếu số dự phòng thu khó đòi cần trích lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dự phòng
nợ thu khó đòi đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết thì số chênh lệch được hoàn nhập ghi giảm giá chi phí, kế toán ghi:
Nợ TK 159
Có TK 642
Trang 21+ Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã xác định là không thể đòi được thì công ty tiến hành xóa nợ Việc xóa nợ các khoản phải thu khó đòi được thực hiện theo chế độ tài chính hiện hành Kế toán ghi:
Nợ TK 159: ( đã lập dự phòng)
Nợ TK 642: ( chưa lập dự phòng)
Có TK 131
Có TK 138Đồng thời ghi vào bên Nợ TK 004 “ Nợ khó đòi chờ xử lý”
+ Đối với những khoản nợ phải thu khó đòi đã xử lý xóa nợ, nhưng sau đó lại thu hồi được nợ, kế toán căn cứ vào giá trị thực tế của các khoản nợ thu hồi được ghi:
Nợ TK 111,112…
Có TK 711Đồng thời ghi vào bên Có TK 004 “ Nợ khó đòi chờ xử lý”
Thứ hai: Công ty nên đưa chính sách chiết khấu thanh toán vào sử dụng nhằm
khuyến khích khách hàng thanh toán sớm Tránh trường hợp khách hàng thanh toán gây thất thoát lớn và hạn chế các khoản nợ phải thu khó đòi
Có TK 111,112,131…