1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP tại CÔNG TY cổ PHẦN cơ KHÍ ô tô NGHỆ AN

21 289 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 263 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự thay đổi này đã làm cho loại hình công ty TNHH và công ty cổ phần rađời hoạt động khá mạnh mẽ và hiệu quả.Vì vậy, khả năng hoạt động của doanhnghiệp rất rộng trong hầu hết các lĩnh vự

Trang 1

MỤC LỤC Phần 1 : KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ

NGHỆ AN

MỤC LỤC 1

2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm 2011,2012 12

PHẦN 3: MỘT SỐ Ý KIẾN NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 18

3.1.2 Một số hạn chế còn tồn tại 18

3.2 Ý kiến đề xuất 18

3.2.1 Đối với đơn vị thực tập 18

3.2.2 Đối với trường đại học 19

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Xu thế hội nhập, cạnh tranh ngày một diễn ra ngay gắt đã buộc nền kinh tếViệt Nam chuyển từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường giúp tạonhững điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thúc đẩy hoạt động sản xuất kinhdoanh Sự thay đổi này đã làm cho loại hình công ty TNHH và công ty cổ phần rađời hoạt động khá mạnh mẽ và hiệu quả.Vì vậy, khả năng hoạt động của doanhnghiệp rất rộng trong hầu hết các lĩnh vực và ngành nghề, cơ cấu vốn linh hoạt,khả năng huy động vốn cao, có các phương án kinh doanh hiệu quả… tạo điềukiện thuận lợi để phát triển

Là một sinh viên chuyên ngành Tài chính ngân hàng, thời gian qua em cóđiều kiện được thực tập và tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ Phần Cơ Khí Ô TÔNghệ An Qua thời gian thực tập tại công ty, tìm hiểu quá trình hoạt động sản xuấtkinh doanh, phương pháp tổ chức, quản lý tài chính tại công ty, được gặp gỡ lãnhđạo và các cán bộ phòng ban trong công ty đã giúp em hiểu quá trình hình thành,phát triển cũng như hoạt động của công ty Sau 2 tháng thực tập, em xin trình bàykhái quát những vấn đề mà em đã tìm hiểu theo 3 phần như sau:

- Phần 1: Khái quát về Công ty Cổ Phần Cơ Khí Ô TÔ Nghệ An

- Phần 2: Tình hình tài chính và kinh doanh tại Công ty trong giai

dẫn ThS Nguyễn Thị Mỹ cùng các thầy cô trong khoa Tài chính để bài viết của

em được đầy đủ và hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

PHẦN 1: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ Ô TÔ

NGHỆ AN 1.1 Quá trình hình thành và phát triển.

• Tên gọi: CÔNG TY Cổ Phần Cơ Khí Ô TÔ Nghệ An

• Trụ sở: số 219 đường Lê Lợi, TP Vinh, Tỉnh Nghệ An

Điện thoại: 0383.844.640 – 0383.846.879 Fax: 0383.844.926

Công ty cổ phần cơ khí ô tô Nghệ An tiền thân là nhà máy ôtô B230 được thành lập từ những năm 1964 Công ty là một doanh nghiệp được cổ phần hóa đầu tiên tại Nghệ An vào năm 1999 Công ty có diện tích 18.000 m2 với vị trí thuận lợi nằm ở trung tâm thành phố Vinh.Thương hiệu, uy tín Công ty đã được khẳng định trên thị trường Nghệ An và các tỉnh lân cận Với ngành nghề chính là đại lý,mua, bán xe ô tô cho các hãng liên doanh trong nước lắp ráp, nhập khẩu và sửa chữa các loại xe ôtô, cứu hộ giao thông, kinh doanh vật tư phụ tùng, làm bản quyền thiết kế cải tạo Công ty có đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao có lực lượng công nhân lành nghề, giàu kinh nghiệm được đào tạo bài bản luôn nhiệt tình, chu đáo với khách hàng.Công ty có 3 cửa hàng kinh doanh ôtô và 3 xí nghiệp bảo hành, bảo dưỡng, sữa chữa các loại xe ôtô, thiết bị cơ khí, xe máy công trình, với gần 250 cán bộ công nhân viên

Công ty Cổ phần cơ khí ô tô Nghệ an được thành lập theo quyết định sô

Trang 4

ngày 11 tháng 1 năm 1999 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghệ An cấp, đăng ký thay đổi lần thứ 3 ngày 5 tháng 6 năm 2008

1.2.Ngành nghề kinh doanh:

• Sửa chữa, đóng mới, hoán cả xe ô tô và các phương tiện cơ giớiđường bộ, thiết bị thi công;

• Gia công các mặt hàng cơ khí;

• Dịch vụ giữ xe ô tô, nhà trọ, cho thuê kho hàng, sân bãi,nhà phục vụkinh doanh;

• Mua bán phụ tùng, vật tư chuyên nghành sửa chữa ô tô, xe máy, cơkhí

• Dịch vụ chuyển giao công nghệ: cứu hộ giao thông

• Bán ô tô

• Cho thuê xe ô tô du lịch từ 4 đến 24 chỗ ngồi

Trang 5

1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí.

Nguồn: Phòng tổ chức hành chính

Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty cổ phần cơ khí Nghệ An

PHÓ GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC HỘI ĐỒNG QUẢN

TRỊ

Trang 6

*Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyết định cao nhất của công ty , gồm : Đại

hội đồng cổ đông thành lập , Đại hội đồng cổ đông thường niên , Đại hội đồng cổ đôngbất thường

*Hội đồng quản trị: Có toàn quyền nhân danh công ty quyết định các vấn đề

liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty phù hợp với luật pháp, trừ những vấn đềthuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông

*Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinh

doanh, quản trị và điều hành của công ty chịu sự điều hành trực tiếp của đại hội đồng

cổ đông

*Ban giám đốc công ty:

+ Giám đốc công ty: là người đại diện theo pháp nhân của công ty trong mọi giaodịch, giám đốc do Hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm, trực tiếp điều hành và chịutrách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

+ Phó giám đốc: Trực tiếp phụ trách, điều hành khâu sản xuất giấy và các công việckhác theo uỷ quyền khi giám đốc đi vắng

Trang 7

+ Thông qua số liệu tập hợp, tổng hợp phân tích tình hình thực hiện kế hoạch sảnxuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, kế hoạch thu nợ, kế hoạch thanh toán Kiểmtra việc bảo quản sử dụng các loại tài sản, vật tư tiền vốn từ đó phát hiện và ngăn chặn kịpthời hành vi tham ô lãng phí, các hành vi vi phạm chính sách quản lý kinh tế, chế độ và

kỷ luật tài chính của nhà nước

+ Cung cấp các tài liệu, số liệu cho nhà điều hành và quản trị doanh nghiệp vềcác hoạt động sản xuất kinh doanh

1.4 Định hướng phát triển của công ty.

Công ty đã không ngừng đầu tư vào cơ sở vật chất như : Xây dựng hệ thống nhà xưởngkhang trang, hiện đại, mua sắm trang thiết bị kiểm tra, chuẩn đoán động cơ, thiết bị kiểmtra phanh và hệ thống lái, máy cân bằng lốp, thiết bị kiểm tra sữa chữa hệ thống thuỷ lực,dàn kéo nắn khung xe bị hỏng nặng, các loại cầu nâng, các loại máy gia công cơ khí

chính xác, hệ thống phòng sơn nhanh khép kín, pha sơn bằng máy vi tính Để đáp ứng

lại nhu cầu ngày càng của khách hàng và yêu cầu kỹ thuật của các loại xe hiện đại

Trang 8

PHẦN 2: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CƠ KHÍ Ô TÔ NGHỆ AN

2.1 Phân tích sự biến động và cơ cấu phân bổ tài sản.

Bảng 1.2: Cơ cấu tài sản của công ty.

ĐVT: 1000 VNĐ

Tài sản

A.Tài sản ngắn hạn 36.791.649 81,61 58.932.339 88,77 22.140.690 60,18

I.Tiền và các khoản

II.Các khoản phải thu

Nguồn: Phòng tài chính kế toán

Qua bảng số liệu ta thấy tài sản của công ty tăng từ 45,084,529 VNĐ vào năm

2011 lên đến 66,386,900 VNĐ cho ta thấy được quy mô phát triển của công ty có

xu hướng tăng nhanh.Tăng gần 50% so với năm 2011.Điều này chứng tỏ quy mô

TS của công ty tăng lên, hoạt động kinh doanh của công ty đang từng bước được

mở rộng

Cơ cấu tài sản của công ty chủ yếu là TSNH và tập trung chủ yếu ở các khoản

Trang 9

mục như các khoản phải thu ngắn hạn và hàng tồn kho Lượng tiền mặt trong Cty đang có xu hướng giảm từ 2.792.187 VNĐ vào năm 2011 xuống còn 2,652,569 VNĐ ở năm 2012.Tương ứng với mức giảm là 5% cho thấy Cty đang tích cực quay vòng vốn hạn chế dự trữ tiền mặt không để tiền chết với số lượng lớn.Tuy nhiên ta cũng dễ dàng nhận thấy số lượng tiền mặt quá ít nó chỉ chiếm có 7,59 % vào năm 2011 và 4,5 % vào năm 2012 làm cho khả năng thanh toán của công ty kém Các khoản phải thu ngắn hạn khá lớn và tập trung chủ yếu ở các khoản phải thu khách hàng, mặc dù tỷ lệ này có giảm nhẹ nhưng vẫn cho ta thấy khả năng quản lí các khoản nợ phải thu của công ty chưa cao, công ty bị chiếm dụng vốn lớn.Do thời buổi kinh tế thị trường khó khăn hàng hóa của công ty khó tiêu thụ hết được nên lượng hàng tồn kho của công ty rất cao.Năm 2011 chiếm 62,14 % đến năm 2012 nó tăng lên 74,05%.Các khoản phải thu và hàng tồn kho chiếm tỷ trọng cao cho ta thấy kết quả khoạt động kinh doanh của công ty chưa tốt và cần phải cải thiện hơn trong năm tới Tài sản ngắn hạn khác của công ty tăng mạnh trong gian đoạn này tuy nhiên chỉ tiêu này chỉ chiêm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản.

Tài sản dài hạn chiếm một phần nhỏ trong cơ cấu tổng tài sản và chủ yếu tậptrung ở tài sản cố định hữu hình Nhưng ở đây ta thấy rõ một điều giá trị hoa mònlũy kế của công ty trong 2 năm luôn ở mức cao.66,23% vào năm 2011 và 69,89%

ở năm 2012 so với nguyên giá.Chỉ tiêu này cho ta thấy đươc rằng tài sản của công

ty đều đã cũ.Công ty cần xem xét lại việc đầu tư thêm vào tài sản cố định,để phùhợp với định hướng của công ty trong tương lai

Tài sản dài hạn khác chiếm tỷ trong nhỏ trong cơ cấu tổng tài sản và cũngkhông gây biến động nhiều

Trang 10

2.2 Phân tích sự biến động và cơ cấu phân bổ nguồn vốn.

Bảng 2.2: Kết cấu nguồn vốn của công ty

ĐVT: 1000 VNĐ

Nguồn Vốn

Số tiền trọng Tỷ Số tiền trọng Tỷ Số Tiền Tỷ lệ

3 Người mua trả tiền trước 3.842.241 12,34 2.416.343 4,90 -1.425.898 -37,11

4 Thuế và các khoản phải nộp

4 Lợi nhuận sau thuế chưa

phân phối 1.118.207 8,13 4.061.674 24,31 2.943.467 263,23

Trang 11

Tổng nguồn vốn 45.084.52 9 100 66.386.900 100 21.302.371 47,25

Nguồn : Phòng tài chính kế toán

Qua bảng số liệu ta thấy nguồn vốn của công ty chủ yếu là vốn vay từ cáckhoản vay ngắn hạn và các khoản vay này tăng Năm 2012 tăng so với năm 2011

là 18,316,984 VNĐ tương ứng với mức tăng 58,5%.Điều này cho thấy công ty vẫnchưa có khả năng tự chủ về tài chính Nguồn tài chính của công ty vẫn tập trungchủ yếu vào các khoản vay ngắn hạn điều này là tăng rủi ro tài chính cho công ty.Trong cơ cấu nợ ngắn hạn ta thấy khoản mục phải trả người bán chiếm tỷ trọngcao nhất với mức trên 40 tỷ đồng năm 2012 cho thấy cty đang chiếm dụng mộtlượng vốn lớn từ người bán điều này là tốt cho cty khi có thể tận dụng sự tínnhiệm từ người bán để hoạt động tuy nhiên để giảm thiểu các rủi ro công ty khôngnên để khoản mục này quá lớn Các khoản mục còn lại có biến động không nhiềutrong giai đoạn này Thuế và các khoản phải nộp giảm nhẹ qua các năm cho thấygiai đoạn này cty hoạt động không được tốt Các khoản phải trả người lao độngtuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng cơ cấu nguồn vốn của cty cho thấy khả năngthanh toán của cty không được tốt tuy nhiên trong giai đoạn mà nền kinh tế đanggặp nhiều khó khăn thì nợ lương có thể là một cách để giữ người lao động tiếp tụcduy trì hoạt động trong thời gian tới Bên cạnh đó Vốn chủ sở hữu của doanhnghiệp tăng dần đều qua các năm.Tuy không tăng nhanh và mạnh nhưung điềunày đã chứng tỏ công ty đã điều tiết tốt hơn chú trọng hơn đến nguồn vốn củacông ty tránh thất thoát lãng phí

Trang 12

2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 2 năm 2011,2012.

Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 174.596.433 187.385.309 12.788.87 6 7,32

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp DV

9 Chi phí quản lí doanh nghiệp 2.448.160 3.149.301 701.141 28,64

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

15 Chi phí thuế TNDN hiện hành (15=14*25%) 464.963 769.308 304.344 65,46

17 Lợi nhuận sau thuế TNDN (17=14-15) 1.394.890 2.307.923 913.033 65,46

Trang 13

ĐVT: 1000 VNĐ

Nguồn: Phòng tài chính kế toán

Qua bảng phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tathấy rằng hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong 2 năm gần đây

có dấu hiệu tốt.Nó biểu hiện rõ ở chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế Năm 2011 nó đạtmức 1,394,890 VNĐ còn đến năm 2012 nó tăng lên 2,307,923VNĐ tức hơn900,000 VNĐ Tương ứng với tỷ lệ tăng là 65,465% Đây có thể nói là một thànhcông của toàn thể ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên trong công ty Ta thấydoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng từ 174,596433 VNĐ ở năm 2011 lênđến 187,385,309 VNĐ vào năm 2012.Cho ta thấy được tình hình kinh doanh củacông ty có nhiều khởi sắc.Công ty có nguồn thu lớn từ dịch vụ buôn bán ô tô nêngiá vốn hàng bán của công ty lớn làm cho lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấpdịch vụ của công ty ít nhưng nó vẫn tăng so với năm 2011 là 633,285 VNĐ tươngứng với mức tăng 7,62%.Trong 2 năm 2011 và năm 2012 chi phí tài chính củacông ty chủ yếu tập trung chi trả về khoản lãi vay.Số tiền này tương đối cao nhưng

có xu hướng giảm.Doanh thu về hoạt động tài chính chỉ chiếm một phần nhỏ chỉ

là 317,482 VNĐ vào năm 2012 nhưng nó cũng tăng 18,84% so với năm2011.Khoản tăng này là do năm nay doanh nghiệp có thêm nguồn thu từ việc pháthành thêm cổ phiếu

Chi phí QLDN cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinhdoanh của DN.Nhìn vào bảng,nhận thấy chi phí QLDN của năm 2012/2011 đãtăng 1,163,745 VND với tỷ lệ tăng tương ứng là 60,9%.Chi phí QLDN là chi phíbiến động tăng cao Do đó,cần có phải có những giải pháp hạn chế mức tăng củaloại chi phí này mà vẫn đảm bảo công ty hoạt động hiệu quả.Tuy nhiên chi phí

Trang 14

Nhìn chung,tình hình hoạt động kinh doanh của DN tương đối ổn định mà biểuhiện ở doanh thu tăng,đây là tín hiệu tốt nhưng bên cạnh đó vẫn còn một số chỉtiêu chưa hợp lý làm phát sinh thêm chi phí và cần có các giaỉ pháp khắc phục,sửdụng hợp lý hơn các khoản chi này để gia tăng lợi nhuận cho DN.

Trang 15

2.4 Phân tích các chỉ tiêu tài chính tại CTy Cổ phần Cơ Khí Ô Tô Nghệ An.

Bảng 4.2: Các chỉ tiêu tài chính tại của công ty trong 2 năm 2011,2012.

9 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay 1000 đồng 1.859.853 3.077.230 1.217.377 65,46

10 Lợi nhuận sau thuế 1000 đồng 1.859.853 3.077.230 1.217.377 65,46

11 VLĐ bình quân= (TSNH đầu

kỳ + TSNH cuối kỳ)/2 1000 đồng 32.368.557 47.861.994 15.493.438 47,8712.VCSH bình quân =( VCSH

đầu kỳ + VCSH cuối kỳ)/2 1000 đồng 13.361.908 15.265.494 1.903.586 14,2513.VKD bình quân =( Tổng TS

Trang 16

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời là chỉ tiêu phản ánh khả năng chuyểnđổi tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn thánh tiền để đảm bảo trả được các khoản

nợ ngắn hạn tới hạn trả Hệ số này của công ty trong giai đoạn này đều cao hơn 1.Điều này cho thấy công ty có đủ khả năng chuyển đổi tài sản ngắn hạn thành tiền

để trả nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh phản ánh khả năng chuyển đổi tài sảnngắn hạn sau khi đã trừ đi yếu tố hàng tồn kho để trả các khoản nợ ngắn hạn tớihạn trả Năm 2011 hệ số này là 0,45 cuối năm 2012 là 0,31 Điều này cho thấytrong 2 năm qua toàn bộ giá trị tài sản ngắn hạn sau khi trừ đi giá trị hàng tồn khotrong công ty không đủ để trả các khoản nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán tức thời phản ánh khả năng sử dụng các khoảntiền và tương đương tiền để trả nợ ngắn hạn trong doanh nghiệp Qua 2 năm, lầnlượt là 0,09 và 0,05 Hệ số này của công ty vẫn ở mức thấp (< 0.5) chứng tỏlượng tiền trong công ty quá thấp, không đủ khả năng thanh toán các khoản nợngắn hạn, công ty có nguy cơ mất khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn

Số vòng quay vốn lưu động phản ánh một đồng vốn lưu động bình quântạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần và nó cũng thể hiện tốc độc chu chuyểncủa VLĐ nhanh hay chậm Ở chỉ tiêu này công ty đạt mức 5,39 vòng năm 2011,năm 2012 là 3,92 vòng giảm 1,48 vòng Điều này cho thấy công ty sử dụng vốnlưu động năm 2012 kém hiệu quả hơn năm 2011

Chỉ tiêu ROS năm 2011 và 2012 lần lượt là 0,80 % và 1,23 %, cho thấy 100đồng doanh thu thuần tạo ra 0,80 và 1,23 đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu nàytăng 0,43 so với năm 2011 Kết quả này chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng chi phíhiệu quả và càng chứng tỏ khả năng tiết kiệm chi phí của công ty cao Điều nàycho thấy doanh nghiệp kiểm soát chi phí cơ hội ngày một tốt

Trang 17

Chỉ tiêu ROI của Cty tăng nhẹ trong năm 2012 cụ thể : 2011 là 5,96% và năm

2012 là 6,50 % ROI là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn kinh doanhkhi chưa tính tới ảnh hưởng của lãi vay và thuế thu nhập doanh nghiệp Chỉ tiêunày ở mức cao cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của Cty tốt, sức sinh lời của vốnkinh doanh cao, qua đó cho thấy sức hấp dẫn để Cty đầu tư vào hoạt động kinhdoanh

Chỉ tiêu ROE qua các năm lần lượt là 10,44% năm 2011 và năm 2012 là15,12 cho thấy 100 đồng vốn CSH tạo ra 13,92 và 20,16 đồng lợi nhuận sau thuế.Qua chỉ tiêu này ta thấy hiệu quả sử dụng VCSH của DN là khá cao góp, sức sinhlời của VCSH ngày càng cao góp phần nâng cao kha năng đầu tư của DN

Ngày đăng: 20/03/2017, 17:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí. - THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP tại CÔNG TY cổ PHẦN cơ KHÍ ô tô NGHỆ AN
1.3. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lí (Trang 5)
Bảng 1.2: Cơ cấu tài sản của công ty. - THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP tại CÔNG TY cổ PHẦN cơ KHÍ ô tô NGHỆ AN
Bảng 1.2 Cơ cấu tài sản của công ty (Trang 8)
Bảng 2.2: Kết cấu nguồn vốn của công ty - THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP tại CÔNG TY cổ PHẦN cơ KHÍ ô tô NGHỆ AN
Bảng 2.2 Kết cấu nguồn vốn của công ty (Trang 10)
Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty - THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP tại CÔNG TY cổ PHẦN cơ KHÍ ô tô NGHỆ AN
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty (Trang 12)
Bảng 4.2: Các chỉ tiêu tài chính tại của công ty trong 2 năm 2011,2012. - THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH tài CHÍNH DOANH NGHIỆP tại CÔNG TY cổ PHẦN cơ KHÍ ô tô NGHỆ AN
Bảng 4.2 Các chỉ tiêu tài chính tại của công ty trong 2 năm 2011,2012 (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w