1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP sài gòn công thương chi nhánh đống đa hà nội ( 2010– 2012)

19 434 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 191,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy em đã quyết định thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương chi nhánh Đống Đa – Hà Nội với mong muốn sẽ học hỏi được nhiều những kiến thức thực tế, áp dụng nhữn

Trang 1

Lời Mở Đầu

Theo sự vận động của nền kinh tế thị trường, hệ thống Ngân hàng thương mại cũng có những bước phát triển mạnh mẽ Đặc biệt là trong bối cảnh hội nhập và hợp tác quốc tế ngày càng sâu rộng của những năm gần đây, các NHTM càng chứng tỏ được tầm quan trọng của mình, là kênh dẫn vốn của nền kinh tế,

là cầu nối để các thành phần kinh tế tiếp cận các nguồn vốn để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên hiện nay đứng trước sự cạnh tranh gay gắt của các trung gian tài chính khác và những thách thức do nền kinh tế mang lại, các NHTM cần phải nâng cao hiệu quả hoạt động, trình độ, năng lực quản lý của mình để đáp ứng những yêu cầu trên và nâng cao lợi nhuận, mang lại sự an toàn cho Ngân hàng

Do vậy em đã quyết định thực tập tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Công Thương chi nhánh Đống Đa – Hà Nội với mong muốn sẽ học hỏi được nhiều những kiến thức thực tế, áp dụng những lý thuyết đã học trong trường và có sự hình dung cụ thể, đầy đủ và chính xác hơn về hoạt động của một doanh nghiệp cũng như cách thức quản lý, điều hành doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hiệu quả Sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương chi nhánh Đống Đa (Gọi tắt là Saigonbank) , được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo, cán bộ nhân viên các phòng ban và sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Ths Nguyễn Thị Mỹ, em đã hoàn thành báo cáo thực tập tổng hợp

Ngoài phần mở đầu và kết luận, báo cáo tốt nghiệp của em gồm 3 phần:

Phần 1: Khái quát về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương chi nhánh Đống Đa – Hà Nội

Phần 2 Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương chi nhánh Đống Đa - Hà Nội ( 2010– 2012)

Phần 3 Đánh giá hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương chi nhánh Đống Đa – Hà Nội

Trang 2

PHẦN 1 KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN CÔNG

THƯƠNG CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA – HÀ NỘI

1.1 Quá trình hình thành và lịch sử phát triển của NHTMCP Sài Gòn Công Thương chi nhánh Đống Đa – Hà Nội.

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương có tên giao dịch quốc tế:

SAIGON BANK FOR INDUSTRY AND TRADE

Tên gọi tắt: SAIGONBANK

Hội sở chính: 2 Phó Đức Chính – Quận 1 – Thành phố Hồ Chí Minh

Website: Saigonbank.com.vn

Là Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam đầu tiên được thành lập trong

hệ thống Ngân hàng cổ phần tại Việt Nam hiện nay, ra đời ngày 16/10/1987, trước khi có Luật Công ty và Pháp lệnh Ngân hàng, với vốn điều lệ ban đầu là

650 triệu đồng và thời gian hoạt động là 50 năm

Tính đến 31/12/2012, NH có quan hệ đại lý với 661 ngân hàng và chi nhánh tại 63 quốc gia và vùng lãnh thổ trên khắp thế giới Hiện nay, NHTMCP Công thương là đại lý thanh toán thẻ Visa, Master Card, JCB, CUP…và là đại lý chuyển tiền kiều hối Moneygram

Mạng lưới hoạt động của Saigonbank được mở rộng gồm 43 chi nhánh và phòng giao dịch, 1 trung tâm thẻ Saigonbank, 1 công ty quản lý nợ và KTTS Ngày 30/01/1993, UBND thành phố Hà Nội đã ra quyết định số 631QĐ/UB cho phép thành lập chi nhánh NH Sài Gòn Công Thương với trụ sở hoạt động tại: 204 Thái Hà, Q.Đống Đa, Hà Nội Ngày 10/05/2005 chi nhánh chính thức khai trương và đi vào hoạt động

1.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của NHTMCP Sài Gòn Công Thương chi nhánh Đống Đa - Hà Nội

1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh:

Trang 3

Cơ cấu tổ chức hệ thống cán bộ công nhân viên trong SAIGONBANK chi nhánh Đống Đa có thể được minh họa theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức chi nhánh Ngân hàng Sài Gòn Công Thương Đống

Đa – Hà Nội.

1.2.2 Nhiệm vụ cơ bản của các phòng ban.

1.2.2.1 Phòng Kế toán

+ Ghi chép, tính toán, phản ánh số liệu hiện có của Ngân hàng, tình hình

luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn và quá trình hoạt động kinh

doanh của Ngân hàng kế hoạch thu chi tài chính, kiểm tra việc thực hiện sử dụng

tài sản, giữ gìn và khấu hao tài sản cố định, các loại tài sản khác, bảo vệ tài sản cho Ngân hàng và khách hang

+ Đóng, lưu trữ và bảo quản chứng từ, cung cấp số liệu, tài liệu kế toán + Huy động vốn tiền gửi của các cá nhân, các tổ chức kinh tế, thực hiện giao dịch phục vụ khách hàng một cách khoa học và văn minh

Phòng Kinh Doanh

Bộ phận tín dụng

Phòng Ngân Quỹ

Bộ phận thanh toán quốc tế

Phó Giám Đốc

Phòng Kế Toán

Giám Đốc

Trang 4

+ Phát hiện và ngăn ngừa kịp thời những thiếu sót, vi phạm chính sách, chế độ kỷ luật kinh tế, tài chính của nhà nước Cung cấp các số liệu chính xác, kịp thời phục vụ cho việc điều hành kinh doanh của Ngân hàng

1.2.2.2 Phòng Kinh Doanh: gồm 2 bộ phận

- Bộ phận Tín Dụng:

+ Nhiệm vụ chủ yếu của phòng là cho vay, đôn đốc thu nợ, thu lãi của khách hàng vay Các khoản vay phải được đầu tư vốn thích đáng, hợp lý, làm sao để đồng vốn của Ngân hàng đến được tay khách hàng nhanh nhất, kịp thời nhất, thuận tiện nhất Bên cạnh đó các cán bộ tín dụng phải có những biện pháp đôn đốc khách hàng vay trả nợ gốc, nợ lãi khi đến hạn, tránh tình trạng chuyển

nợ quá hạn

+ Chiếm tới gần 50% tổng số cán bộ công nhân viên trong toàn ngành bộ phận tín dụng đang tập trung nghiên cứu chiến lược khách hàng, phân loại khách hàng, tham mưu cho ban giám đốc về các chính sách ưu đãi đối với từng loại khách hàng, nhằm mở rộng địa bàn hoạt động, nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro tín dụng trong kinh doanh

Thiết lập, duy trì, mở rộng các mối quan hệ với khách hàng, tiếp thị tất cả các sản phẩm dịch vụ của NH đến với khách hàng tùy theo đối tượng khách hàng được phân công và trực tiếp tiếp nhận các thông tin phản hồi từ phía khách hàng; nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ và hợp pháp của hồ sơ, chuyển đến Ban, Phòng liên quan để thực hiện theo chức năng

- Bộ phận thanh toán quốc tế:

Trên cơ sở các hạn mức, khoản vay, bảo lãnh, L/C đã được phê duyệt, bộ phận Thanh toán quốc tế thực hiện các tác nghiệp trong tài trợ thương mại, phục

vụ các giao dịch thanh toán xuất nhập khẩu cho khách hàng Ví dụ: Dịch vụ hàng nhập: thư tín dụng, ĐP/DA, chuyển tiền…;Hàng Xuất: L/C xuất, kiều hối, thẻ chuyển tiền nhanh…

1.2.2.3 Phòng ngân quỹ

Trang 5

Thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt, vận chuyển tiền trên đường đi

và quản lý an toàn kho quỹ Thực hiện các dịch vụ két sắt, nghiệp vụ nhận cất giữ giấy tờ có giá bằng tiền và các tài sản quý của khách hàng, nhận kiểm đếm tiền cho các ngân hàng khác, thu đổi ngoại tệ cho khách hàng, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định

1.3 Chức năng nhiệm vụ của NHTMCP Sài Gòn Công Thương chi nhánh Đống Đa

Chi nhánh thực hiện nhiệm vụ Trung Ương giao, thực hiện nghĩa vụ sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn cùng các nguồn lực khác của SAIGONBANK, cụ thể là thực hiện cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn bằng VNĐ, ngoại tệ, bảo lãnh cho các khách hàng theo chế độ tín dụng hiện hành, đảm bảo tính an toàn và hiệu quả của đồng vốn

Thực hiện các dịch vụ tư vấn trong hoạt động tín dụng và ủy thác đầu tư theo quy định, hoàn trả đầy đủ đúng hạn tiền vốn cho khách hàng gửi tiền theo thỏa thuận

Huy động vốn (VNĐ hay USD) từ mọi nguồn hợp pháp của các khách hàng

Tổ chức việc lập kế hoạch kinh doanh hàng tháng, quý, năm của từng phòng tại Chi nhánh và tham gia xây dựng kế hoạch kinh doanh của SAIGONBANK

Thực hiện các báo cáo thống kê về chiến lược kinh doanh, chính sách khách hàng, tín dụng lãi suất của chi nhánh theo đúng chuyên đề định kỳ hoặc đột xuất, đặc biệt là các hoạt động về tín dụng và bảo lãnh theo quy định của toàn hệ thống SAIGONBANK

Tổ chức lập, lưu trữ, bảo quản hồ sơ, tài liệu, thu chi kiểm đếm, vận chuyển, bảo quản tiền mặt, ngân phiếu thanh toán, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý, in

ấn giấy tờ có giá tại quỹ nghiệp vụ theo quy định

Trang 6

Công tác khách hàng phải được thực hiện chu đáo và kiểm soát thường xuyên, nâng cao tính hiệu quả, thực hiện việc khai thác khách hàng truyền thống

và mở rộng, phát triển số lượng cũng như chất lượng các khách hàng tiềm năng

1.4 Định hướng phát triển trong thời gian tới của chi nhánh.

Trong thời gian tới, theo xu thế phát triển - hội nhập của hệ thống NH Thương mại Việt Nam vào nền kinh tế khu vực và thế giới, Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Công Thương chi nhánh Đống Đa sẽ liên tục đổi mới hoạt động, cung ứng thêm nhiều sản phẩm dịch vụ, và mở rộng các hoạt động đến các đối tượng khách hàng là các cá nhân, công ty liên doanh, doanh nghiệp nước ngoài … hoạt động trong các khu chế xuất, khu công nghiệp, hỗ trợ sự phát triển các ngành nghề nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và các ngành nghề truyền thống tại các địa phương trong cả nước thay đổi phong cách phục vụ, ưu đãi các khách hàng giao dịch thường xuyên, mở rộng mạng lưới hoạt động, hướng tới phục vụ khách hàng bằng những sản phẩm dịch vụ Ngân hàng hiện đại với chất lượng tốt nhất dựa trên nền tảng công nghệ NH tiên tiến … nhằm thực hiện thành công mục tiêu là một trong những Ngân hàng TMCP lớn mạnh hàng đầu trong hệ thống NHTMCP

Trang 7

PHẦN 2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA

NHTMCP SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG CHI NHÁNH ĐỐNG ĐA – HÀ NỘI ( 2010- 2012)

2.1 Hoạt động huy động vốn.

Trong những năm gần đây tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động

mạnh mẽ, phức tạp đã và đang ảnh hưởng sâu sắc tới nền kinh tế Việt

Nam.Nhưng với nỗ lực cố gắng của mình, bằng nhiều chính sách hợp lý và linh

hoạt, NHTMCP Sài Gòn Công Thương Chi nhánh Đông Đa – Hà Nội vẫn đạt và

vượt chỉ tiêu đề ra:

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh Đống Đa- Hà Nội

( 2010 – 2012)

(Đơn vị:tỷ đồng)

Chỉ tiêu

2011/2010 2012/2011

Số tiền (%) TT Số tiền (%) TT tiền Số (%) TT

Chênh lệch ( +/- )

Tỷ lệ (%)

Chênh lệch ( +/- )

Tỷ lệ (%) Tổng nguồn

`1 Phân theo loại tiền

- Nội tệ 2.190 89,9 2.355 89,4 2.063 87,5 165 7,5 -292 -12,4

- Ngoại tệ (quy

2 Phân theo đối tượng huy động

- TG dân cư 523 21,5 615 23,3 630 26,7 92 17,6 15 2,4

- TG TCKT 1.914 78,5 2.019 76,7 1.729 73,3 105 5,5 -290 -14,4

3 Phân theo thời hạn huy động

- Ngắn hạn 1.822 74,8 1.941 73,7 1.716 72,7 119 6,5 -225 -11,6

- Trung, dài hạn 615 25,2 693 26,3 643 27,3 78 12,7 -50 -7,2

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2010 – 2012)

Trang 8

Căn cứ vào số liệu ta có thể thấy thực trạng tình hình huy động vốn trong 3 năm của NHTMCP Sài Gòn Công Thương - Chi nhánh Đống Đa như sau:

Phân theo loại tiền

+ Huy động vốn bằng nội tệ : Nhìn vào các số liệu trong bảng thống kê

chúng ta có thể dễ dàng nhận ra việc huy động vốn bằng nội tệ vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động.Năm 2010 ,chi nhánh huy động được 2.190 tỷ đồng, năm 2011 là 2.355 tỷ đồng, và năm 2012 là 2.063 tỷ đồng (chiếm

tỷ trọng xấp xỉ 90% tổng nguồn vốn huy động) Sở dĩ huy động vốn bằng nội tệ chiếm ưu thế qua các năm là do lãi suất huy động bằng ngoại tệ thấp hơn hẳn so với lãi suất huy động nội tệ nên người dân và các tổ chức kinh tế không mấy mặn mà với việc gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ

+ Ngoại tệ quy đổi: Thấp hơn so với nội tệ và chiếm tỷ trọng tương đối

nhỏ trong cơ cấu vốn huy động (khoảng 10%) Tuy nhiên nguồn ngoại tệ huy động có xu hướng tăng nên qua mỗi năm nên đây là tín hiệu đáng mừng đối với

NH trong tình hình kinh tế Việt Nam đang hội nhập kinh tế toàn cầu hiện nay

Phân loại theo thành phần kinh tế

+ Tiền gửi dân cư: Chiếm tỷ trọng nhỏ khoảng xấp xỉ 30% tổng nguồn

vốn huy động , nhưng có xu hướng đang tăng lên dù tốc độ tăng không lớn lắm Nếu như cuối năm 2010 lượng tiền gửi của dân cư là 523 tỷ đồng thì trong các năm 2011 và 2012 đã tăng lên 615 tỷ đồng và 630 tỷ đồng.Như vậy tốc độ tăng của năm 2011 đạt 17,6% nhưng năm 2012 tốc độ tăng đã giảm xuống còn 2,4%.Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên là sự thiếu ổn định của nền kinh

tế, lãi suất tiền gửi biến động,chênh lệch giữa các NH khiến tâm lý người dân không yên tâm gửi tiền ở chi nhánh và có xu hướng rút vốn sang gửi ở các NHTM có lãi suất huy động cao

+ Tiền gửi tổ chức kinh tế: Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn

huy động, nhưng đang có xu hướng giảm nhẹ về quy mô và tỷ trọng trong tổng số nguồn vốn huy động.Cụ thể, năm 2010 lượng tiền gửi của các Tổ chức là 1.914 tỷ đồng chiếm 78,5 %, sang năm 2011 con số này là 2.019 tỷ đồng chỉ còn chiếm

Trang 9

76,7% và trong năm 2012 lại giảm xuống còn 1.729 tỷ đồng chỉ còn chiếm 73,3%.

Phân theo kỳ hạn

Tiền gửi ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo và duy trì trong 3 năm liên tiếp Năm 2010 chiếm 74,8%, năm 2011 chiếm 73,7%, năm 2012 chiếm 72,7% Điều này một phần là do sự thay đổi lãi suất liên tục, cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM trên địa bàn khiến người gửi tiền có xu hướng gửi tiền ngắn hạn để dễ dịch chuyển vốn từ NH này sang NH khác có lãi suất cao hơn

Tóm lại, công tác HĐV trong những năm qua đã đạt được một số kết quả bước đầu, từng bước chuyển dịch cơ cấu nguồn vốn theo hướng tích cực, đảm bảo đủ vốn cho hoạt động kinh doanh của NH Mặc dù chi nhánh gặp nhiều khó khăn nhưng những kết quả đạt được là rất đáng khen ngợi

2.2 Hoạt động sử dụng vốn

Bảng 2.2 Tình hình sử dụng vốn tại Chi nhánh Đống Đa – Hà Nội

( 2010 – 2012 )

(Đơn vị tỷ đồng)

Chỉ Tiêu

2011/2010

So sánh 2012/2011

Số tiền TT % Số tiền TT % Số tiền TT %

Chênh lệch ( +/- )

TL %

Chênh lệch ( +/-)

TL%

I Phân theo loại tiền

- Ngoại tệ

II.Phân theo đối tượng cho vay

III Phân theo thời hạn cho vay

2.Trung; dài

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2010 – 2012)

Trang 10

Nhìn vào bảng ta thấy tổng dư nợ năm 2010 đạt 1.745 tỷ đồng, năm 2011 là 1.990 tỷ đồng, tăng 245 tỷ đồng so với năm 2010,tỷ lệ tăng đạt 14% Năm 2012 đạt 2.384 tỷ đồng,tăng 394 tỷ đồng so với năm 2011, tỷ lệ tăng 19,8% Đây là kết quả của công tác đổi mới trong Ngân hàng với tiêu chí mở rộng nguồn vốn cho vay, không những mở rộng về mặt số lượng mà còn đi sâu về mặt chất lượng trong các khoản cho vay Cụ thể:

Phân theo loại tiền

Do nằm trên địa bàn chủ yếu là các doanh nghiệp trong nước ít có các hoạt động giao dịch với các công ty, tổ chức nước ngoài nên nguồn cho vay chủ yếu trong ngân hàng là nội tệ do đó:

- Nội tệ : Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ và đang có xu hướng tăng lên.Năm 2011 đạt 1.683 tỷ đồng tăng 123 tỷ đồng ,tương đuơng tăng 7,9% so với 2010 Năm 2012 đạt 2.104 tỷ đồng tăng 421 tỷ đồng tương đương tăng 25%

so với 2011

- Ngoại tệ quy đổi: Chiếm tỷ trọng nhỏ hơn so với nội tệ và biến đổi bất thường (có năm tăng hoặc giảm tùy vào tình hình mỗi năm) Năm 2011 đạt 307

tỷ đồng tăng 122 tỷ đồng, tương đương tăng 65,9% so với 2011.Đến năm 2012 đạt 280 tỷ đồng giảm 27 tỷ đồng, tương đương giảm 8,8% so với 2011 Nguyên nhân chung vẫn là do cuộc khủng hoảng về kinh tế của các nước trên thế giới ảnh hưởng đến nền kinh tế trong nước

Phân theo đối tượng cho vay

Dư nợ cho vay các tổ chức kinh tế: Tăng trưởng ổn định và chiếm tỷ trọng cao hơn dư nợ cho vay Dân cư, chiếm khoảng 59% trên tổng dư nợ Cụ thể năm

2010 là 1.026 tỷ đồng tới năm 2011 là 1.160 tỷ và tới năm 2012 con số này đã là 1.419 tỷ đồng Tương ứng dư nợ cho vay với dân cư chiếm khoảng 41% giữ ổn định trong 3 năm liên tiếp Do tâm lý e ngại với các cá nhân ,hộ gia đình trong vấn đề sử dụng nguồn vốn cho vay nên tỷ trọng cho vay của Ngân hàng với đối tượng này là thấp

Trang 11

Phân theo thời hạn cho vay

Điều khiến các khoản vay trung dài hạn còn thấp một phần là do Ngân hàng chưa thực sự đầu tư có chiều sâu vào các khoản vay này Mặt khác ,nhu cầu vốn trung và dài hạn là rất cao, do đó việc đáp ứng nhu cầu vốn của Ngân hàng với khách hàng còn hạn chế Do đó:

- Dư nợ cho vay ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay, năm 2010 đạt 1.124 tỷ đồng chiếm 64,4%, năm 2011 đạt 1.289 tỷ đồng chiếm 64,8%, năm 2012 đạt 1.214 tỷ đồng chiếm 50,9%

- Dư nợ cho vay trung ,dài hạn năm 2012 có sự tăng trưởng bất ngờ đạt tới 1.170 tỷ đồng chiếm 49,1% Đây là dấu hiệu đáng mừng vì các khoản cho vay trung và dài hạn có lãi suất cho vay cao mang lại lợi nhuận lớn cho ngân hàng, nhưng cũng tiềm ẩn nguy cơ do các khoản vay này có độ rủi do lớn

2.3 Các hoạt động khác

2.3.1 Hoạt động dịch vụ:.

Về phát hành thẻ ATM: Cạnh tranh trong phát hành thẻ rất lớn với 4

liên minh thẻ và hàng chục Ngân hàng cùng phát hành thẻ với hàng chục thương hiệu thẻ khác nhau Chi nhánh đã phải giao chỉ tiêu phát hành thẻ tới các phòng, các cán bộ để triển khai thực hiện thật tốt các chương trình khuyến mãi của thẻ Hoạt động phát hành thẻ có nhiều đổi mới, sáng tạo như làm việc với Ban chấp hành đoàn các trường thông qua hội sinh viên để quảng cáo tới các lớp, đề xuất

để tạo mối quan hệ lâu dài,… Nhờ có sự tích cực, chủ động, sáng tạo mà chi nhánh đã đạt được tổng số thẻ đã phát hành đến 31/12/2012 là 16.667 thẻ

Phát hành thẻ TDQT: Trong năm chi nhánh cũng hoàn thành vượt mức

chỉ tiêu đạt 607 thẻ bằng 106% kế hoạch Các phòng ban đã tích cực tiếp thị, tư vấn phát hành cho các lãnh đạo của các đơn vị do đó thẻ phát hành có tần suất

sử dụng cao, rủi ro thấp

Về thu phí dịch vụ: đạt 16,5 tỷ đồng đạt 92% kế hoạch So với năm 2008

đã có sự tăng trưởng tăng 4,9 tỷ đồng

Ngày đăng: 20/03/2017, 17:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức chi nhánh Ngân hàng Sài Gòn Công Thương Đống - Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP sài gòn công thương chi nhánh đống đa   hà nội ( 2010– 2012)
Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức chi nhánh Ngân hàng Sài Gòn Công Thương Đống (Trang 3)
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh Đống Đa- Hà Nội - Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP sài gòn công thương chi nhánh đống đa   hà nội ( 2010– 2012)
Bảng 2.1 Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh Đống Đa- Hà Nội (Trang 7)
Bảng 2.2. Tình hình sử dụng vốn tại Chi nhánh Đống Đa – Hà Nội - Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP sài gòn công thương chi nhánh đống đa   hà nội ( 2010– 2012)
Bảng 2.2. Tình hình sử dụng vốn tại Chi nhánh Đống Đa – Hà Nội (Trang 9)
Bảng 2.3 Thanh toán quốc tế tại chi nhánh Đống Đa - Hà Nội - Tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh của ngân hàng TMCP sài gòn công thương chi nhánh đống đa   hà nội ( 2010– 2012)
Bảng 2.3 Thanh toán quốc tế tại chi nhánh Đống Đa - Hà Nội (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w