Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ thu, chi hàng ngày.. - Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.. - Kê khai và tính thuế GTGT theo p
Trang 1PHẦN 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV
GIẤY SÀI GÒN - MỸ XUÂN A 1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty
1.1.1 Lịch sử hình thành
Tên công ty: Công ty TNHH MTV GIẤY SÀI GÒN MỸ XUÂN
Trụ sở chính: Số 12 Hoàng Cầu – Quận Đống Đa – Hà Nội
Tên giao dịch : SAIGON PAPER CORPORATION
Mã số thuế : 030 1480 913
Điện thoại: 0273875111 Fax: 0273875112
Email: contact@saigonpaper.com
Website: www.saigonpaper.com
- 1997 cơ sở sản xuất giấy sài gòn được thành lập
- Tháng 12 năm 1998 đổi thành công ty TNHH Giấy Sài Gòn với gấy phép thànhlập số 2461 GP/TLDN
- Tháng 6 năm 2003 chuyển đổi từ công ty TNHH Giấy Sài Gòn thành công ty CổPhần Giấy Sài Gòn
- Tháng 4 năm 2004, xây dựng nhà máy Mỹ Xuân tại khu công nghiệp Mỹ Xuân Avới diện tích 4.5ha, tổng số vốn đầu tư là 392 tỷ đồng công suất 90000 tấn / năm
- Tháng 7 năm 2007, nhà máy Mỹ Xuân chuyển đổi thành công ty TNHH MộtThành Viên Giấy Sài Gòn Mỹ Xuân với 100% vốn góp của công ty Cổ Phần GiấySài Gòn
- Tháng 10 năm 2005 khởi công xây dựng khu nhà ở cho cán bộ công nhân viênnhà máy Mỹ Xuân
- Tháng 6 năm 2006 xây dựng tổng kho chuyên thu mua phế liệu giấy vụ và chứahàng thành phẩm
- Tháng 10 năm 2007 khởi công xây dựng dự án mở rộng nhà máy Mỹ Xuân Atrên diện tích 6.8ha, tổng số vốn đầu tư dự kiến là 1700 tỷ đồng, với việc đầu tưxây dựng nhà máy giấy cao cấp như testliners, coated board, tissue có công suất
230000 tấn / năm
Trang 21.1.2 Chức năng kinh doanh
-Được sáng lập từ năm 1997, sau gần 15 năm liên tục phát triển công ty hiện naycông ty đang cung cấp trên thị trường các loại giấy như : khăn ăn, khăn hộp, giấycuộn vệ sinh mang nhãn hiệu saigon và blessyou
- Kinh doanh máy móc thiết bị và nguyên phụ liệu ngành giấy
- Kinh doanh giấy nguyên liệu ( thu mua và xuất khẩu giấy đã qua sử dụng )
- Phân phối hàng hóa
1.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của Công ty.
* Sơ đồ dây truyền sản xuất giấy: (Phụ lục 01)
* Đặc điểm quy trình công nghệ
- Giấy vụn sau khi được nhập vào kho sẽ được phân loại sau đó đem sàng để loạibỏ bông, và ngâm trong nước cho ra bã
-Đánh tơi nguyên liệu, cho vào 4 mấy lọc chân không để rửa sạch và sàng lọc cácphần không cần thiết ra ngoài
- Tẩy mực trên giấy bằng máy nghiền thủy lực và các chất khử như NAOH H2C2, các chấthoạt tính bề mặt….sẽ làm các hạt mực tách khỏi sơ giấy
- Sau khi tách mực bột giấy sẽ được đưa qua hệ thống nghiền để làm tăng diện tích tiếp xúc.,tiếp đó sẽ pha trộn với các hóa chất dùng để gia keo : nhựa thông, phèn chua
- Giai đoạn xeo giấy để hình thành tờ giấy : bột giấy được phun đều trên phên băng tải , vừasấy vừa ép cho có độ mỏng theo yêu cầu Tiếp đó đưa ra hệ thống hút chân không để làmkhô Giấy sao sấy sẽ được tạo thành cuộn và đóng gói
1.3 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp.
1.3.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
* Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty:(Phụ lục 02)
* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
-Giám đốc: phụ trách chung là người đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách
nhiệm trước pháp luật mọi hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh của công ty
- Các phó giám đốc: Là những người giữ nhiệm vụ trợ giúp, tham mưu cho Giám
đốc, là người chịu trách nhiệm về những công việc mà Giám đốc ủy quyền hoặcphân công
SV: Phạm Thị Ngọc Oanh 2 Lớp: KT14-04
Trang 3- Bộ phận marketing : Nghiên cứu tiếp thị và thông tin,định vị thương hiệu, phát
triển và hoàn thiện sản phẩm với các thuộc tính mà thị trường mong muốn, xâydựng và thục hiện chiến lươc
- Bộ phận tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm về tổ chức cán bộ, sản xuất của
công ty, quản lý hồ sơ giải quyết chế độ cho cán bộ, công nhân viên và người laođộng, quản lý công văn, tài liệu lưu trữ, in ấn của công ty, và bảo vệ các tài sảnđược trang bị phục vụ cho công tác của công ty như trang bị văn phòng, xe con,nhà khách
- Bộ phận bán hàng : Thực hiện triển khai bán hàng để đạt được doanh thu do ban
giám đốc yêu cầu, tổ chức thu thập thông tin về mẫu sản phẩm mới và ý kiến phảnhồi của khách hàng
- Bộ phận sản xuất : tham gia trực tiếp vào quá trính tạo ra sản phẩm giấy từ các
nguyên vật liệu đã có của công ty
1.3.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
* Sơ đồ tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh (Phụ lục 02)
Với diện tích nhà máy trên 500.000 m2 kết hợp hệ thống dây chuyền sản xuất côngnghệ hiện đại công ty TNHH MTV giấy sài Gòn Mỹ Xuân A đã tạo ra những sảnphẩm giấy công nghiệp bao bì chất lượng cao đáp ứng nhu cầu của các nhà sảnxuất bao bì trên toàn quốc với các loại sản phẩm như : Giấy Chipboard, Medium,Duplex…
Công ty còn có chi nhánh chuyên thu mua chuyên trách cho giấy vụn với hệ thốngthu mau chuyên nghiệp , phân cấp và áp dụng cạnh tranh phù hợp cho từng chủngloại giấy
Xây dựng mạng lưới phân phối chuyên nghiệp bao phủ 64 tỉnh thành trong cảnước Sản phẩm Giấy Sài Gòn được mang tới từng quận, huyện, khu dân cư , xuấthiện từ những siêu thị lớn tới những tiệm tạp hóa, quầy sạp nhỏ tại các chợ truyềnthống
Trang 41.4 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu giai đoạn 2011– 20112(phụ lục 03)
Nhận xét:
Qua số liệu (phụ lục 03) ta thấy :
- Tổng tài sản năm 2011 so với năm 2010 tăng 4.791.496.191đ (tương ứng là10%)
- Doanh thu năm 2012 tăng 4.804.108.039 VNĐ (tương ứng 11%)
- Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công ty cũng tăng lên mộtcách đáng kể từ 17.367.545.683( năm 2011) đạt đến 19.883.004.054 ( năm 2012).-Thu nhập bình quân của người lao động năm 2011, tăng hơn 500.000 VNĐ (tươngứng 16.7%)
-Doanh thu hoạt động tài chính tăng cao hơn so với năm 2011 từ 10.639.254.472lên 13.547.613.258( tăng 27 %)
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh cũng tăng khá cao ( tăng 26% ) so với năm2011
- Chi phí bán hàng tăng không đáng kể chỉ tăng 6% bên cạnh đó chi phí quản lýdoanh nghiệp lại tăng 17% , tuy nhiên khoản thu nhập khác của công ty lại tăng ởmức cao là 37%
- Lợi nhuận khác của công ty tăng cao nhất từ trước tới nay tăng 12.890.990( tương ứng với 47%) so với năm 2011
- Số người lao động cảu công ty tăng 11 người nên vẫn đảm bảo được thu nhậpbình quân của cán bộ công nhân viên ở mức ổn định
SV: Phạm Thị Ngọc Oanh 4 Lớp: KT14-04
Trang 5PHẦN 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH MTV GIẤY
SÀI GÒN MỸ XUÂN A 2.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty.
2.1.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán.
Công ty áp dụng hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung, mọi công việc kếtoán được tiến hành ở phòng tài vụ của Công ty từ việc hạch toán ban đầu, thu thậpkiểm tra chứng từ, ghi sổ chi tiết đến việc lập báo cáo
2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán.
* Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:(Phụ lục 04).
* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
Kế toán tổng hơ p: Tổng hợp số liệu, hạch toán chi tiết các tài khoản, lập báo cáo
tài chính và phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thông qua cácchứng từ, hóa đơn để phản ánh thực tế tài sản của công ty
Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán, có nhiệm vụ tổ chức và điều
hành toàn diện công tác kế toán của Công ty, giúp Giám đốc xây dựng các phươngán tài chính, đảm bảo khai thác và sử dụng nguồn vốn và tài sản của Công ty cóhiệu quả
Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi các nghiệp vụ thu, chi hàng ngày Giao
dịch với Ngân hàng, đối chiếu công nợ, thanh toán công nợ với bên ngoài và bêntrong nội bộ Công ty Thanh toán lương cho cán bộ quản lý văn phòng
Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý tiền mặt theo dõi tình hình thu, chi hàng ngày để
ghi sổ theo quy định
Kế toán nhà máy, kho:
- Kế toán nhà máy: Tập hợp chi phí tiền lương, thanh toán tiền lương cho nhâncông nhà máy
- Kế toán kho: có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho nguyên liệu,vật tư…
Kế toán bán hàng: ghi chép tất cả các hoạt động có liên quan đến hóa đơn bán
hàng Định kì làm báo cáo bán hàng
Trang 6Kế toán TSCĐ, thuế:
-Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu kịp thời chính xác về số lượng hiện
trạng giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm TSCĐ, tính toán và phân bổ chínhxác số khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh, kiểm tra đánh giá lạiTSCĐ, lập báo cáo về TSCĐ
- Kế toán thuế: Có nhiệm vụ ghi chép, tính toán, quản lý tình hình thực hiện nghĩa
vụ nộp thuế của Công ty đối với ngân sách Nhà nước
2.2 Các chính sách kế toán hiện đang áp dụng tại doanh nghiệp :
- Hiện nay công ty đang áp dụng ghi sổ theo hình thức nhật kí chung ( Phụ lục 06)
- Hạch toán trên máy và thủ công, các chứng từ, hệ thống tài khoản báo cáo tàichính được ban hành theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006
- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1/N đến ngày 31/12/N
- Đơn vị tiền tệ dùng ghi sổ kế toán : VNĐ
- Trị giá thực tế của vật tư hàng hóa xuát kho tính theo giá bình quân gia quyền
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định : Số dư giảm dần có điều chỉnh
- Hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
2.3 Phương pháp kế toán một số phần hành chủ yếu tại Công ty.
2.3.1 Kế toán vốn bằng tiền.
* Kế toán tiền mặt
Tài khoản sử dụng: TK 111 và các tài khoản TK 1111, 1112, 1114 Các tài khoản có liên
quan như TK 112, 152, 156, 131, 211, 627, 642…
Chứng từ sử dụng : phiếu thu, phiếu chi, bảng kiểm kê quĩ.
Phương pháp kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu :
Ngày 25/03/2012 Công ty thanh toán tiền điện số tiền phải thanh toán là48.628.826đ (theo phiếu chi số 35- phụ lục 11) Kế toán ghi:
* Kế toán tiền gửi ngân hàng.
SV: Phạm Thị Ngọc Oanh 6 Lớp: KT14-04
Trang 7Tài khoản sử dụng: TK 112 và các tài khoản TK 1121, TK 1122 Các tài khoản
liên quan như : TK 111,131, 331, 133, 331,152,153,…
Chứng từ sử dụng : Giấy báo nợ, báo có, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc
chuyển khoản
Phương pháp kế toán và một số nghiệp vụ chủ yếu :
Giấy báo nợ số 102 ngày 31/03/2012 Công ty chuyển TGNH mua nguyên vật
liệu Tổng số tiền phải trả bao gồm cả thuế 10% là 52.704.000đ Kế toán ghi:
Nợ TK 152: 47.912.727đNợ TK 133(1) : 4.791.272đ Có TK 112: 52.704.000đGiấy báo có số 98 ngày 15/3/2012 nhà phân phối Quang Anh thanh toán tiền hàng,số tiền là 68.000.000đ Kế toán ghi :
Nợ TK 112 : 68.000.000đ Có TK 131 : 68.000.000đ
2.3.2 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
2.3.2.1 Kế toán tiền lương.
Hình thức trả lương của Công ty: Theo sản phẩm
Chứng từ sử dụng : Bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng, tiền BHXH
TK kế toán sử dung: TK 334 và các tài khoản liên quan TK 621,622, 627,641,642 Công thức tính tiền lương :
Lương cơ bản =
26
000150
1 .
x Bậc lương x Số ngày công thực tế
Ví dụ: Căn bảng tính lương tháng 03/2012 (Phụ lục 07) lương phải trả cho công
nhân nhà máy Kế toán ghi
2.3.2.2 Kế toán các khoản trích theo lương.
Các khoản trích theo lương.
Trang 8-BHXH : 24% trên quĩ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội trong đó 17%
tính vào chi phí SXKD, 7% Tính vào lương của nhân viên
-KPCĐ : 2% trên tổng thu nhập người lao động, trong đó tính vào chi phí SXKD
- BHYT : 4.5% mức tiền lương, tiền công hàng tháng của nhân viên trong đó 3% tính vào chiphí SXKD, 1.5% tính vào lương nhân viên
- BHTN : 2% trong đó 1% tính vào lương nhân viên, 1% tính vào chi phí SXKD
Chứng từ sử dụng : Bảng phân bổ tiền lương, bảng thanh toán tiền BHXH, hợp đồng lao động,
bảng thanh toán tiền thưởng, phiếu báo làm thêm giờ, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành
TK kế toán sử dụng: TK 338 và các tài khoản cấp 2 là TK 338(2), TK 338(3),
338(4), TK 338(9).Các TK có liên quan như TK 334, 622, 641, 627, 642
Ví dụ: Căn cứ vào bảng lương tháng 03/2012 (Phụ lục 07) BHXH, BHYT và
KPCĐ tính vào CPQLDN Kế toán ghi:
2.3.3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
2.3.3.1 Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất.
Chi phí tại Công ty được phân loại dựa vào mục đích, công dụng của chi phí
Chi phí NVLTT : Bao gồm các chi phí về vật liệu chính ,vật liệu phụ liên quan trực tiếp
đến việc sản xuất, chế tạo ra sản phẩm như thu mua giấy vụn về nhập kho, xuất giấy vụntrong kho để tái chế thành giấy để bán
Chi phí NCTT: Bao gồm chi phí tiền công, phụ cấp lương, các khoản trích theo
SV: Phạm Thị Ngọc Oanh 8 Lớp: KT14-04
Trang 9lương của công nhân sản xuất theo qui định như BHXH, BHYT, KPCĐ.
Chi phí SXC: Là những chi phí phục vụ cho việc quản lý tại phân xưởng, tổ đội
sản xuất như chi phí tiền công của nhân viên phân xưởng, tổ đội sản xuất
2.3.3.2 Đặc điểm phương pháp tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm.
Đối tương tập hơp chi phí : Là cả quy trình công nghệ
Phương pháp tập hơp CPSX : Trực tiếp
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang : theo chi phí nguyên liệu, vật liệu
trực tiếp
Phương pháp tính giả thành tại công ty : tính giá thành giản đơn
2.3.3.3 Phương pháp kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm.
a) Phương pháp kế toán tập hơp CPNVLTT
Chứng từ sử dụng : Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu chi, hóa đơn GTGT
TK sử dụng: TK 621 và các tài khoản có liên quan như TK 152, 111, 112, 131
Ví dụ : Căn cứ phiếu xuất kho ngày 02/03/2012(Phụ lục 08) Kế toán ghi:
b) Phương pháp kế toán tập hơp CPNCTT
Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán lương bộ phận, bảng tổng
hợp thanh toán lương…
Tài khoản sử dụng: TK 622 và các tài khoản có liên quan như TK 111, 112, 334, 338…
Ví dụ: Từ bảng lương 03/2012 (Phụ lục 07) Kế toán ghi:
Nợ TK 622 : 339.219.968đ Có TK 334: 339.219.968đ
c) Phương pháp kế toán tập hơp CP SXC:
Chứng từ sử dụng: Bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương, phiếu xuất
Trang 10kho, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ,…
Tài khoản sử dụng: TK 627 và các tài khoản có liên quan như TK 334, 338, 142, 242…
Ví dụ: Căn cứ vào bảng phân bổ lương 03/2012 (Phụ lục 07) Kế toán ghi:
Nợ TK 627: 146.460.320đ Có TK 334: 146.460.320đ
d) Kế toán tập hơp CPSX toàn công ty:
Tài khoản sử dụng: TK 154 và các tài khoản có liên quan như TK 152, 156, 621, 622… Phương pháp kế toán: Căn cứ bảng sổ cái TK 154 (Phụ lục 09) Kế toán ghi:
Nợ TK 154: 3.358.597.292đ Có TK 621: 2.525.460.000đ Có TK 622: 413.848.361đ Có TK 627: 419.288.931đ
2.3.3.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ:
Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì theo chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếpthì chi phí sản xuất của sản phẩm dở dang chỉ tính vào phần chi phí nguyên liệu,vật liệu trực tiếp, còn chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung thì tínhcả cho sản phẩm hoàn thành
Ví dụ : Công ty có số liệu sản xuất giấy vệ sinh (phụ lục số 10) như sau :
CPSX của SPDD đầu kì tính theo nguyên vật liệu trực tiếp là 103.050.000
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 1.677.080.000đ trong đó nguyên vật liệu chính là1.453.200.000
Chi phí nhân công trực tiếp: 289.887.378đ
SV: Phạm Thị Ngọc Oanh 10 Lớp:
Chi phí NL , VLtrực tiếp phátsinh trong kì Số lượng
SPDDcuối kìSố lượng SP
hoàn thành
Số lượngSPDD cuối kì
Trang 11Chi phí sản xuất chung: 271.950.977đ
Đơn vị sản xuất 200.000 sản phẩm cuối kì nhập kho 150.000 sản phẩm.Dựa vào sốliệu đã cho, kế toán tính và xác định như sau:
- Số lượng sản phẩm dở dang cuối là 200.000SP – 150.000SP = 50.000SP
- Chi phí sản xuất tính cho 50.000SP làm dở tính theo chi phí nguyên liệu, vật liệutrực tiếp là
CP SX SPDD cuối kì =
000.50000.150
000.050.103000.080.667.1
+
+
x 50.000 = 442.532.500
2.3.3.5 Phương pháp tính giá thành:
Đối tượng tính giá thành là khối lượng sản phẩm hoàn thành và giá thành thực tếcủa sản phẩm
Công thức tính :
= + + +
-Bảng tính giá thành 200.000 sản phẩm giấy vệ sinh của công ty phụ lục số 10
2.3.4 Kế toán thuế GTGT
2.3.4.1 Kế toán thuế GTGT đầu vào
Phương pháp kê khai và tính thuế theo phương pháp khấu trừ
Công thức xác định thuế GTGT đầu vào:
Thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào đươc khấu trừ
Tài khoản sử dụng : TK 133 và các tài khoản có liên quan như TK 111, 152, 153 Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn thuế GTGT, tờ khai thuế GTGT, bảng kê
HĐ, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào, sổ theo dõi thuế GTGT…
Ví dụ: Ngày 1/3/2010 Công ty mua máy vi tính xách tay Lenovo, giá chưa thuế là
18.000.000đ, thuế suất GTGT 10% Công ty đã thanh toán bằng tiền mặt Kế toánghi:
CPSXphát sinhtrong kì
CPSXcủaSPDDcuối kì
CPSX của
SP hỏng