Là một sinh viên đi thực tập, em đã chọn đi sâu và tìm hiểu về công tác hạch toán kế toán của Công ty Cổ phần công nghiệp Thắng Hải.. Qua quá trình học tập thực tế ở công ty kết hợp với
Trang 1MỤC LỤCDANH MỤC TỪ VIẾT TẮT.
Trang 2
5 HĐKD Hoạt động kinh doanh
6 GTGT Giá trị gia tăng
8 BHXH Bảo hiểm xã hội
9 KPCD Kinh phí công đoàn
10 CTGS Chứng từ ghi sổ
11 DKCTGS Đăng ký chừng từ ghi sổ
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, trong quá trình toàn cầu hóa, nền kinh tế Việt Nam đã và đang nắm bắt cơ hội, từng bước khẳng định vị thế của mình trên thế giới Bên cạnh đó, trong guồng quay khốc liệt của nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp nước ta đã phải đối mặt với nhiều thách thức lớn lao Mục tiêu của các doanh nghiệp hiện nay không chỉ là lợi nhuận mà còn là uy tín và chất lượng sản phẩm Để tồn tại và phát triển nên mỗi doanh nghiệp đều đã phải tìm tòi, nghiên cứu và vạch ra cho mình các chiến lược kinh doanh riêng, hiệu quả Trong đó, công tác hạch toán kế toán luôn luôn đóng một vai trò hết sức quan trọng, giúp cho các doanh nghiệp nắm bắt tình hình tài chính, đề xuất các phương án kinh doanh đạt kết quả tốt nhất Vì vậy, công tác kế toán ngày càng được các doanh nghiệp chú trọng và quan tâm chặt chẽ, đòi hỏi các nhân viên kế toán phải có trình độ chuyên môn cao, tư cách đạo đức nghề nghiệp tốt Đồng thời, ngành nghề kế toán hiện nay đang được đông đảo giới trẻ học tập, theo đuổi thành nghề nghiệp cho tương lai
Là một sinh viên đi thực tập, em đã chọn đi sâu và tìm hiểu về công tác hạch toán kế toán của Công ty Cổ phần công nghiệp Thắng Hải Qua quá trình học tập thực tế ở công ty kết hợp với kiến thức đã được trang bị ở nhà trường, em đã hoành thành bản báo cáo thực tập tại Công ty Cổ phần công nghiệp Thắng Hải
Ngoài phần mở bài và kết luận, nội dung bài báo cáo của em gồm 3 phần chính sau:
Phần I: Khái quát chung về Công ty Cổ phần công nghiệp Thắng Hải Phần II: Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Cổ phần công nghiệp Thắng Hải.
Phần III: Thu hoạch và nhận xét.
Do kinh nghiệm và vốn kiến thức còn hạn hẹp, nên báo cáo không thể tránh khỏi còn nhiều hạn chế và thiếu sót Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo cùng các anh chị trong phòng kế toán để bản báo cáo của em được hoàn thiện hơn
Em xin trân trọng cảm ơn.
Trang 4PHẦN I KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP THẮNG HẢI 1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty:
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHIỆP THẮNG HẢI
Trụ sở chính: Số 60 khu B tập thể Đại học Kiến Trúc – Văn Quán – Hà Đông – Hà Nội
Chức năng và nhiệm vụ của Công ty như sau:
- Làm đầy đủ các thủ tục đăng ký kinh doanh theo quy định của Nhà nước
- Thực hiện đầy đủ nội dung trong đơn xin thành lập doanh nghiệp và chịu trách nhiệm mọi hoạt động của mình trước Pháp luật
- Bán buôn, bán lẻ thiết bị máy tính, máy chiếu, máy fax, máy scan, thiết bị hủy giấy, máy tính tiền, kim từ điển…
- Kinh doanh các mặt hàng điện thoại để bàn, điện thoại di động…
- Phân phối các phần mềm diệt virus, ứng dụng văn phòng, phần mềm bảo mật
1.2 Quy trình hoạt động kinh doanh (sơ đồ 01)
Công ty Cổ phần công nghiệp Thắng Hải chuyên kinh doanh các mặt hàng thiết bị điện tử như: máy tính, máy chiếu, máy fax, thiết bị hủy giấy, máy chấm công, máy photocopy, kim từ điển…
Nghiên cứu thị trường: Công ty tiến hành nghiên cứu, thu thập ý kiến khách hàng
về sở thích, đánh giá chung nhu cầu của khách hàng để tìm ra sản phẩm phù hợp
Chào bán sản phẩm: Tiến hành chào bán đưa ra các sản phẩm phù hợp với từng
loại khách hàng, giới thiệu những mẫu mã, kiểu dáng mới, độc đáo
Ký kết hợp đồng: Sau khi khách hàng hài lòng và chọn được mẫu mã, công ty tiến
hành ký kết hợp đồng về cung cấp sản phẩm
Trang 5Xuất bán giao hàng: Khách hàng đã ưng ý và kiểm tra chất lượng sản phẩm kỹ
lưỡng, công ty tiến hành xuất kho và giao tới nơi khách hàng yêu cầu
Thanh toán: Khi bàn giao sản phẩm tới tận tay khách hàng, khách hàng tiến hành
thanh toán tiền hàng cho công ty
1.3 Đặc điểm và bộ máy kinh doanh
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý (sơ đồ 02)
Được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần, bộ máy của Công ty được tổ chức một cách chặt chẽ, thống nhất từ trên xuống dưới
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
- Giám đốc: là người đứng đầu Công ty, chịu trách nhiệm với mọi hoạt động của công ty trước pháp luật và toàn thể nhân viên trong Công ty
- Phó Giám đốc: chịu trách nhiệm triển khai, đôn đốc công tác bán hàng, chỉ đạo xây dựng các phương án tiêu thụ, tìm kiếm thị trường mới cho sản phẩm của Công ty
- Phòng tài chính kế toán: tổ chức công tác tài chính kế toán tại Công ty, thực hiện hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, thực hiện thanh quyết toán với nhà nước, công ty và các bên liên quan
- Phòng nhân sự: tổ chức, sắp xếp, phân loại bộ máy nhân sự của Công ty phù hợp với vị trí công việc Tham mưu cho Giám đốc việc bổ nhiệm, đưa nhân viên đi đào tạo,…
- Phòng kinh doanh: tiếp xúc giải quyết các khiếu nại của khách hàng, thực hiện việc quảng cáo, tiếp thị sản phẩm, triển khai tìm kiếm thị trường tiềm năng mới cho sản phẩm
1.4 Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm 2013 – 2014 (
phụ lục 01)
Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh, ta thấy kết quả kinh doanh của Công ty qua 2 năm 2013 – 2014 có nhiều sự thay đổi:
Trang 6Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 tăng ở mức 38.83% tương ứng với 2.506.033.000 đồng so với năm 2013 đã phần nào phản ánh được hiệu quả hoạt động kinh doanh bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ của Công ty.
Về giá vốn hàng bán trong năm 2014 tăng 42.31% tương ứng với 1.745.660.000 đồng so với năm 2013 tương ứng với mức tăng của số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra
Doanh thu hoạt động tài chính cũng tăng lên 23.1% tương ứng với 9.826.284 đồngchủ yếu là lãi tiền gửi ngân hàng
Chi phí tài chính tăng 17.71% tương ứng với 42.673.118 đồng so với năm
2013, do Công ty vay thêm vốn để hoạt động
Chi phí bán hàng giảm 11,21% tương ứng 40.561.035 đồng cho thấy Công ty
đã có những chiến lược bán hàng hợp lý, tiết kiệm được chi phí bán hàng
Chi phí QLDN trong năm 2014 cũng đã giảm 3.98% tương ứng 28.048.001 đồng chứng tỏ Công ty đã có những bước chuyển mình trong việc sử dụng tiết kiệm lao động vật tư tiền vốn
Tổng LNTT tăng 50.04% tương ứng 264.071.003 đồng trong khi tổng LNST cũng tăng lên 8.7% tương ứng 198.053.252 đồng điều đó cho thấy công ty không chỉ mở rộng quy mô bán hàng mà hiệu quả kinh tế mang lại cũng tăng đáng kể, từ
đó số tiền thuế Công ty nộp vào Ngân sách Nhà nước cũng tăng lên
Trang 7PHẦN II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG
NGHIỆP THẮNG HẢI.
2.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty
2.1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (sơ đồ 03)
Để phù hợp với mô hình và lĩnh vực kinh doanh, Công ty lựa chọn hình thức
tổ chức công tác kế toán tập trung
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.
- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: là người tổ chức và kiểm tra công tác hạch toán kế toán của Công ty, giúp Giám đốc về các nghiệp vụ tài chính kế toán
Cụ thể là chỉ đạo thực hiện công tác kế toán, trực tiếp phân công nhiệm vụ cho từng nhân viên trong phòng về từng phần việc cụ thể, đôn đốc về mặt nghiệp vụ của nhân viên trong phòng, ký duyệt các chứng từ về các nghiệp vụ phát sinh như: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán…
- Kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh kịp thời tình hình biến động và số dư của từng loại vốn bằng tiền ở bất kỳ thời điểm nào Tổ chức thực hiện đầy đủ, thống nhất các quy định về chứng từ nhằm thực hiện chức năng kiểm soát và phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng phí Theo dõi thanh toán thu chi theo khách hàng, hợp đồng, hóa đơn mua bán và theo dõi các khoản mục chi phí
- Kế toán thanh toán kiêm kế toán thuế: thực hiện việc kiểm tra đối chiếu số liệu thường xuyên với thủ quỹ, lập báo cáo thu chi hàng tuần, hàng quý, phụ trách các giao dịch hợp đồng tín dụng và các khoản vay Ngoài ra tập hợp số liệu trên hóa đơn chứng từ để làm, nộp báo cáo thuế hàng tháng, hàng quý và báo cáo xác định kết quả kinh doanh…
- Kế toán tài sản cố định: theo dõi tình hình hiện trạng, giá trị tăng giảm tài sản cố định hiện có, trích lập dự toán sửa chữa, giám sát sửa chữa tài sản cố định, thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu về tài sản cố định, mở sổ sách cần thiết và hạch toán theo đúng chế độ, quy định
- Kế toán tiền lương: thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành chính sách,
Trang 8và phân bổ chính xác đúng đối tượng các khoản tiền lương, trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ Lập báo cáo về lao động, tiền lương…
- Thủ quỹ: quản lý tiền mặt của công ty, hàng ngày căn cứ phiếu thu, phiếu chi tiền mặt xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ thu chi Sau đó tổng hợp và đối chiếu thu chi hợp lý với kế toán liên quan
2.2 Chính sách chế độ kế toán áp dụng tại công ty
- Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam thông báo tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính giá hàng xuất kho: Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng
- Tiền mặt tại Công ty gồm có tiền Việt Nam, tiền ngoại tệ
- Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu thu, Phiếu chi…
- Tài khoản sử dụng: TK111 “ Tiền mặt” và các tài khoản liên quan khác
• Phương pháp kế toán
o Kế toán tăng tiền mặt.
Ví dụ: Ngày 01/03/ 2014 thu tiền hàng nợ kỳ trước của Công ty TNHH Bắc
An số tiền là 19.360.000 đồng theo phiếu thu số PT23(phụ lục 03), hóa đơn bán
hàng số 5421 ngày 15/02/2014 Kế toán định khoản và ghi sổ cái:
Trang 9Nợ TK 111: 19.360.000đ
Có TK 131(Bắc An): 19.360.000đ
o Kế toán giảm tiền mặt
Ví dụ: Ngày 03/03/2014 chi quỹ tiền mặt trả tiền điện thoại tháng 02/2014, số tiền 4.950.000 đồng ( đã bao gồm thuế VAT 10%) Kế toán định khoản và lập phiếu chi (phụ lục 04), vào sổ cái TK 111 (phụ lục 05)
Nợ TK 6422: 4.500.000đ
Nợ TK 1331: 450.000đ
Có TK 111: 4.950.000đ
b) Kế toán tiền gửi Ngân hàng
- Tiền gửi Ngân hàng của công ty gồm có: Tiền Việt Nam và tiền ngoại tệ
- Chứng từ kế toán sử dụng: Giấy báo nợ, Giấy báo có, Bảng sao kê của ngân hàng kèm theo chứng từ gốc ( Ủy nhiệm thu, Ủy nhiệm chi, Séc chuyển khoản…)
- Tài khoản sử dụng: TK 112 “ Tiền gửi Ngân hàng” và các tài khoản liên quan
• Phương pháp kế toán:
o Kế toán giảm tiền gửi Ngân hàng.
Ví dụ: Nhận được giấy báo nợ số 13 (phụ lục 06) của ngân hàng ACB ngày 10/03/2014 về việc thanh toán khoản vay ngắn hạn của công ty TNHH Anh Việt,
số tiền 65.000.000 đồng Kế toán ghi sổ:
Nợ TK 311 (Cty Anh Việt): 65.000.000 đồng
Có TK 112 : 65.000.000 đồng
o Kế toán tăng tiền gửi Ngân hàng.
Ví dụ: Nhận được giấy báo có số 43 (phụ lục 07), ngày 12/03/2014, thu tiền hàng bán trực tiếp máy Laptop bằng chuyển khoản, giá bán chưa thuế là 15.000.000 đồng, thuế suất thuế GTGT 10% Kế toán định khoản và ghi vào sổ cái (phụ lục 08):
Nợ TK 112 16.500.000
Có TK 511: 15.000.000
Trang 102.3.2 Kế toán hàng hóa
- Hàng hóa của Công ty bao gồm: Máy vi tính, máy in, máy scan, máy fax, thiết bị trình chiếu, máy chấm công, máy tính tiền, máy hủy giấy…
- Tài khoản sử dụng: TK 156 “ Hàng hóa” và các tài khoản liên quan
- Chứng từ kế toán sử dụng: phiếu chi, hóa đơn mua hàng, hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho…
+ Chi phí thu mua
+ Các khoản thuế không hoàn lại (nếu có)
- Các khoản giảm trừ (nếu có)
Trị giá thực tế
hàng hóa xuất
kho
= Số lượng hàng hóa xuất kho
X Đơn giá bình quân
Trị giá nhập thực tế:
Máy scan:150 chiếc x 1.200.000 = 180.000.000đ
Máy fax : 70 chiếc x 1.650.000 =115.500.000đ
Kế toán ghi:
BT1: Nợ TK 1561: 295.500.000đ
Nợ TK 1331 : 29.550.000đ
Có TK 331 : 325.050.000đBT2: Nợ TK 1562 : 2.500.000đ
Nợ TK 1331: 250.000đ
Có TK 111 : 2.750.000đ
Trang 11o Kế toán bán hàng
Ví dụ: Ngày 18/03/2014 xuất bán cho công ty TNHH Thương mại Quốc tế
An Minh 50 máy fax đơn giá 2.200.000 đồng/chiếc và 70 máy scan đơn giá 1.250.000 đồng/chiếc Giá trên chưa bao gồm thuế GTGT 10% Công ty An Minh chưa thanh toán Biết công ty nhập kho định kỳ vào ngày 05 và 17 hàng tháng, trong đó ngày 05/03 công ty nhập 40 máy scan đơn giá 1.500.000 đồng và 20 máy fax đơn giá 1.900.000 đồng Kỳ trước không còn hàng tồn Kế toán định khoản và lập phiếu xuất kho (phụ lục 10) và vào sổ cái TK 156 (phụ lục 11):
Đơn giá: Máy scan (40 x 1.500.000 + 150 x 1.200.000)/(40 +150) = 1.263.157
Máy fax (20 x 1.900.000 + 70 x 1.650.000)/(20 +70) = 1.705.555Trị giá xuất kho: Máy fax 50 x 1.705.555 = 85.277.777đ
Máy scan 70 x 1.263.157 = 88.420.990đTrị giá hàng bán: Máy fax 50 x 2.200.000 = 110.000.000đ
Máy scan 70 x 1.250.000 = 87.500.000đ BT1: Nợ TK 131 (Cty An Minh): 217.250.000đ
Có TK 511 (máy fax): 110.000.000đ
Có TK 511 (máy scan): 87.500.000đ
Có TK 3331 : 19.750.000đ BT2: Nợ TK 632: 173.698.767đ
Có TK 156 (máy fax): 85.277.777đ
Có TK 156 (máy scan): 88.420.990đ
2.3.3 Kế toán tài sản cố định
TSCĐ của công ty bao gồm nhà kho, văn phòng làm việc, kho hàng hóa, thiết
bị văn phòng (máy tính, máy in, máy photo,…) phương tiện vận tải và TSCĐ khác
Chi phí liên quan trực tiếp khác
• Xác định giá trị còn lại của TSCĐ
Trang 12Giá trị còn lại trên sổ kế toán của TCSĐ = Nguyên giá TSCĐ – Số hao mòn lũy kế của TSCĐ
b) Kế toán chi tiết TSCĐ tại công ty
Với từng đối tượng ghi TSCĐ xác định kế toán theo dõi chi tiết từng đối tượng cả về hiện vật và giá trị ở cả nơi bảo quản, sử dụng và ở bộ phận kế toán đồng thời quy định cho mỗi đối tượng ghi TSCĐ một số hiệu riêng
- Kế toán chi tiết TSCĐ tại nơi sử dụng: để quản lý theo dõi TSCĐ Công ty
mở “ Sổ TSCĐ” cho từng bộ phận, từng TSCĐ cụ thể
- Kế toán chi tiết TSCĐ tại phòng kế toán: ở phòng kế toán sử dụng thẻ TSCĐ
và sổ TSCĐ để theo dõi chi tiết cho từng tài sản của Công ty, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của TSCĐ
c) Kế toán tổng hợp TSCĐ
• Chứng từ sử dụng:
- Biên bản giao nhận TSCĐ; Hóa đơn GTGT
- Biên bản kiểm kê, đánh giá TSCĐ
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, các chứng từ khác có liên quan
sổ cái TK 211 (phụ lục 15):
BT1: Nợ TK 2111: 800.000.000
Nợ TK 1332 : 80.000.000
Có TK 112: 880.000.000BT2: Nợ TK 2111: 80.000.000
Có TK 111 : 80.000.000
o Kế toán giảm TSCĐ
Trang 13Ví dụ: Ngày 15 tháng 03 năm 2014, Công ty thanh lý một máy tính xách tay
theo biên bản thanh lý số 15(phụ lục 16) có nguyên giá 50.000.000 đồng, đã khấu
hao được 35.000.000 đồng, chi phí thanh lý 5.000.000 đồng ( chưa bao gồm thuế GTGT 10%), thu từ thanh lý 9.900.000 đồng bằng tiền mặt ( đã bao gồm thuế GTGT 10%) Căn cứ vào biên bản thanh lý, kế toán ghi:
Giá trị còn lại của TSCĐ = 50.000.000đ – 35.000.000đ = 15.000.000đ
BT1: Ghi giảm TSCĐ thanh lý:
Nợ TK 214 35.000.000đ
Nợ TK811 15.000.000đ
Có TK 211 50.000.000đBT2: Chi phí thực tế phát sinh để thanh lý TSCĐ:
Nợ TK 811 4.000.000đ
Nợ TK 1331 400.000đ
Có TK 111 4.400.000đBT3: Số thu về thanh lý:
Nợ TK 111 9.000.000
Có TK 711 9.000.000
Có TK 3331 900.000
• Kế toán khấu hao TSCĐ
Công ty áp dụng phương pháp tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng.Mức khấu hao TSCĐ
trung bình năm
Nguyên giá TSCĐThời gian sử dụng
Trang 142 Ngày 20/10 nhượng bán 1 máy photo nguyên giá 240.000.000 đồng thời gian
và tính ra số lương của từng nhân viên trong tháng
Ví dụ: Tính lương cho anh Nguyễn Thanh Lâm - nhân viên phòng kế toán của Công ty có hệ số lương là 2,34 Số ngày công thực tế 27 ngày Ta có:
Lương tháng = 2,34 x 1.050.000đ = 2.457.000đ
b) Nội dung các khoản trích theo lương ( năm 2014)
- BHXH: bảo hiểm xã hội trích 26% lương cơ bản, trong đó 18% tính vào chi phí của doanh nghiệp, 8% tính vào lương của người lao động
- BHYT: trích 4,5% lương cơ bản, trong đó 3% tính vào chi phí của doanh nghiệp, 1,5% tính vào lương của người lao động
- KPCĐ: trích 2% do doanh nghiệp chịu và tính vào chi phí của doanh nghiệp
- BHTN: trích 2% trong đó 1% tính vào chi phí của doanh nghiệp, còn lại 1% trừ vào thu nhập của người lao động
Ví dụ: Tính các khoản trích theo lương cho Nguyễn Thanh Lâm:
BHXH: 2,34 x 1.050.000 x 8% = 196.560đBHYT: 2,34 x 1.050.000 x 1,5% = 36.855đ
Trang 15- Mẫu số 02 – TĐTL Bảng thanh toán tiền lương
- Mẫu số 03 – TĐTL Phiếu nghỉ ốm hưởng BHXH
- Một số chứng từ khác
• Tài khoản sử dụng
- TK 334: Phải trả người lao động
- TK 3382: Kinh phí công đoàn
- TK 3383: Bảo hiểm xã hội
a) Kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán
• Phương thức bán hàng: Công ty sử dụng phương thức xuất bán qua kho
Trang 16• Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Phiếu xuất bán
BT1: Phản ánh doanh thu bán hàng:
Nợ TK 131 (CT Phúc Lân) 187.000.000đ
Có TK 511 170.000.000đ (8.500.000 x 20)
Có TK 3331 17.000.00đBT2: Phản ánh giá vốn hàng bán
Nợ TK 632 130.000.000đ (6.500.000 x20)
Có TK 156 130.000.000đ
b) Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
• Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá
Trang 17- Số tiền chiết khấu dành cho công ty Phúc Lân
Có TK 131 ( CT Phúc Lân): 185.130.000đ
c) Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
• Chi phí bán hàng: Bao gồm chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vận
chuyển, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí quảng cáo và các chi phí liên quan khác
• Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm chi phí về lương và các khoản
trích theo lương cho nhân viên quản lý, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác…
• Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu chi, hóa đơn GTGT…
• Tài khoản sử dụng: TK 642 - Chi phí quản lý kinh doanh
Chi tiết:
- TK6421: Chi phí bán hàng
- TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Và các tài khoản liên quan khác: TK 111, 112, 331, 338,…
• Phương pháp kế toán
Ví dụ: Ngày 30/03/2014 công ty thanh toán tiền điện thoại tháng 02/2014 là 5.940.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT 10%) bằng tiền mặt Phân bổ vào chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp theo tỉ lệ 2-1 Kế toán ghi:
Nợ TK 6421 : 3.600.000
Nợ TK 6422 : 1.800.000
Trang 18Có TK 111 : 5.940.000
Ví dụ: Ngày 30/03/2014 công ty thanh toán tiền điện dùng trong bộ phận quản lý doanh nghiệp là 3.500.000 (chưa bao gồm thuế GTGT 10%) Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản Kế toán ghi:
• Tài khoản sử dụng:
- TK911: Xác đinh kết quả kinh doanh
- TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
Và các tài khoản liên quan: TK 511, 641, 642,…
• Phương pháp kế toán
Ví dụ:Ngày 31/03/2014 kế toán kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn hàng
bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 để xác định kết
quả bán hàng (phụ lục 19) Biết doanh thu trong kỳ là 940.682.800 đồng
BT1: Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
Trang 20PHẦN III THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT 3.1.Thu hoạch
Quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần công nghiệp Thắng Hải tuy chỉ hơn 2 tháng nhưng em đã tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích và có những tiến bộ trong thực tiễn
Được sự chỉ bảo tận tình của các cô chú, anh chị trong Công ty, đặc biệt là phòng kế toán đã giúp em tiếp cận và nắm được thực tế hoạt động kinh doanh của Công ty và tầm quan trọng của công tác kế toán
Trong những năm qua, chung những khó khăn với nền kinh tế cả nước, Công
ty Cổ phần công nghiệp Thắng Hải vẫn không ngừng cố gắng, nâng cao chuyên môn, tay nghề, tổ chức tốt bộ máy quản lý, đoàn kết nhất trí cùng nhau nỗ lực phấn đấu để mang lại hiệu quả kinh doanh tốt
3.2 Một số nhận xét về công tác kế toán
3.2.1 Ưu điểm
- Hệ thống chứng từ trong Công ty được sử dụng theo đúng mẫu quy định của
Bộ tài chính Số loại chứng từ sử dụng phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Hiện nay Công ty ghi sổ kế toán theo hình thức trên máy tính Hình thức này giảm bớt công việc ghi chép, thuận lợi cho việc làm báo cáo tài chính và rút ngắn thời gian quyết toán
- Hệ thống báo cáo kế toán của Công ty được lập đúng theo quy định của chế
độ tài chính về số lượng các báo cáo bắt buộc và đúng thời gian Báo cáo tài chính được tình bày một cách trung thực và hợp lý
3.2.2 Tồn tại
(1) Việc luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban còn chậm
(2) Về các khoản nợ phải thu khó đòi: Công ty chưa cương quyết trong việc thu hồi, còn để một số khoản phải thu khó đòi.Công ty áp dụng cả hình thức thanh toán trực tiếp và thanh toán trả chậm nhưng hiện nay trong công tác kế toán công
ty vẫn chưa thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi Vì vậy, khi có trường hợp không đòi được số nợ ( khách hàng trốn nợ hoặc không có khả năng thanh toán nợ) thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hồi vốn của Công ty
Trang 21(3) Công ty không có nhân viên sửa chữa, cũng như nhân viên lắp đặt Vì vậy việc thuê nhân công bên ngoài sửa chữa thường tốn nhiều chi phí của công ty.
(4) Tài khoản tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp chưa rõ ràng, chi tiết cụ thể theo từng ngân hàng Toàn bộ tiền gửi ngân hàng của công ty đều được hạch toán chung vào tài khoản 112 mà không mở chi tiết cho từng ngân hàng riêng, rất
dễ gây nhầm lẫn
3.2.3 Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác kế toán tại Công ty
Cổ phần công nghiệp Thắng Hải.
(1) Cần có quy chế quy định về thời gian luân chuyển chứng từ giữa các phòng ban Phân rõ cụ thể từng loại chứng từ, chứng từ phải đi qua bộ phận nào,
bộ phận nào có nghiệp vụ kiểm tra, xử lý và ghi sổ kế toán, bộ phận nào sẽ lưu trữ chứng từ Ví dụ: phòng kinhdoanh lập hóa đơn bán hàng chuyển cho khách hàng liên 2, phòng kế toán liên 3 để thu tiền bán hàng hoặc khách hàng nợ lại tiền hàng; Phiếu xuất kho (PXK) hàng xuất bán, chuyển đến thủ kho để xuất hàng và ghi vào thẻ kho, cuối cùng PXK chuyển cho phòng kế toán (Kế toán hàng hóa) để ghi sổ kế toán, tính giá vốn hàng bán
(2) Công ty có thực hiện chính sách bán hàng thanh toán chậm cho khách hàng Vì thế việc trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi là cần thiết Công ty nên thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi với các khoản nợ theo quy định Khi trích lập dự phòng phải thu khó đòi:
Nợ TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 1592: Dự phòng phải thu khó đòi(3) Ngoài ra công ty nên thuê công nhân có tay nghề để lắp ráp, sửa chữa máy chính, điện tử và làm việc tại Công ty Như vậy sẽ thuân tiện hơn cho công việc(4) Công ty nên xây dựng hệ thống tài khoản cấp 2 tiền gửi ngân hàng cụ thể, chi tiết hơn cho từng ngân hàng riêng biệt để tiện theo dõi và quản lý
Ví dụ: Chi tiết TK 1121 _ VCB
TK 1121 _ BIDV
Trang 22KẾT LUẬN
Thực tập tổng hợp là giai đoạn đầu trong quá trình học tập, giai đoạn này rèn luyện cho sinh viên chúng em kỹ năng tìm hiểu, phân tích và tổng hợp thực trạng của một Doanh nghiệp trong thực tế, có thể vận dụng các kiến thức đại cương và chuyên ngành một cách tổng quát và tỉ mỉ để phân tích các yếu tố thuộc đơn vị mình thực tập
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần công nghiệp Thắng Hải, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trong phòng tài chính – kế toán của công ty, đã giúp em có sự tiếp xúc trực tiếp với công việc của kế toán và cho em các số liệu cần thiết để làm báo cáo, học hỏi được nhiều điều bổ ích về kiến thức thực tế cũng như kiến thức chuyên ngành
Trên đây là toàn bộ bài báo cáo thực tập của em tại Công ty Cổ phần công nghiệp Thắng Hải Để có được kết quả này em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa kế toán và đặc biệt là giảng viên hướng dẫn Th.s Hà Tường Vy đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành báo cáo này
Tuy nhiên do thời gian nghiên cứ không nhiều, trình độ chuyên môn còn hạn chế nên báo cáo thực tập của em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong sẽ nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy, cô trong khoa kế toán để bài báo cáo thực tập của em được hoàn thiện hơn