1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thực trạng hoạt động kinh doanh của ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh vĩnh phúc

33 354 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 282,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUSau hơn hai mươi năm thực hiện quá trình chuyển đổi sang mô hình ngânhàng hai cấp,ngành ngân hàng Việt Nam đã đạt được thành tựu to lớn,đóng gópquan trọng vào

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Sau hơn hai mươi năm thực hiện quá trình chuyển đổi sang mô hình ngânhàng hai cấp,ngành ngân hàng Việt Nam đã đạt được thành tựu to lớn,đóng gópquan trọng vào công cuộc xây dựng và phát triển đất nươc,trong đó phải kể đến

là sự lớn mạnh của hệ thống ngân hàng thương mại với vai trò là trung gian tàichính chủ lực trong nền kinh tế Hệ thống các ngân hàng đứng trước thử tháchphải tự hoàn thiện,đổi mới mình để có thể đứng vững,cạnh tranh với các tổ chứctài chính – ngân hàng trong nước cũng như nước ngoài Để làm được như vậy,hệthống các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung và ngân hàng TMCP Đầu

tư và Phát triển Việt Nam nói riêng cần phải chú trọng đến công tác nghiêncứu,đánh giá,phân tích trên mọi khía cạnh của kinh doanh ngân hàng,từ đó rút ranhững kinh nghiệm,đưa ra những chính sách,biện pháp,chiến lược hành độngphù hợp nhất cho ngân hàng mình

Sau một thời gian thực tập tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam – Chi nhánh Vĩnh Phúc,cùng với sự chỉ bảo tận tình của Giám đốc chinhánh và các anh chị,em đã tìm hiểu và hoàn thiện báo cáo thực tập tổng hợpvới những thông tin chung về quá trình hình thành và phát triển,cơ cấu tổchức,các hoạt động cơ bản,tình hình kết quả kinh doanh cũng như định hướngcủa ngân hàng trong thời gian tới Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của côHải Yến trong quá trình hoàn thành bản báo cáo thực tập này Báo cáo của emgồm 3 chương :

Chương 1: Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam – Chi nhánh Vĩnh Phúc

CHương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc

Chương 3: Một số nhận xét về tình hình hoạt động của Ngân hàng

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH VĨNH PHÚC 1

1.1 - Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển

Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc 1

1.1.1 - Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 1

1.1.2 - Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng 11

1.2 Cơ cấu tổ chức và mạng lưới của chi nhánh Vĩnh Phúc 13

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH VĨNH PHÚC 16 2.1 - Công tác huy động vốn 16

2.2 – Hoạt động cho vay 17

2.2.1 - Dư nợ cho vay 17

2.2.2 – Hiệu suất sử dụng vốn 18

2.3 – Các hoạt động khác 19

* Dịch vụ thẻ và ngân hàng điện tử 19

* Hoạt động thanh toán quốc tế……… ………

* Hoạt động ngân quỹ và thanh toán trong nước……… ………

* Nghiệp vụ kinh doanh và thanh toán bằng ngoại tệ…… ………

* Hoạt động bảo lãnh………

2.4 – Kết quả kinh doanh 21

CHƯƠNG III: MỘT SỐ NHẬN XÉT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TRONG THỜI GIAN QUA 23 3.1 – Một số nhận xét 23

3.1.1 Những kết quả đạt được 23

Trang 4

3.1.2 Những hạn chế còn tồn tại 23

3.1.3 Nguyên nhân 24

3.2 Ý kiến đề xuất 25

3.2.1 Đối với lãnh đạo chi nhánh 25

3.2.2 Đối với HO của chi nhánh 25

3.2.3 Đối với Ngân hàng Nhà nước 25

3.2.4 Đối với chính quyền địa phương 26

KẾT LUẬN 27

Trang 5

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NGÂN HANG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT

NAM – CHI NHÁNH VĨNH PHÚC 1.1 - Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc

1.1.1 - Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Vĩnh Phúc

Tên Tiếng Việt : Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Tên Tiếng Anh :Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam

Tên viết tắt :BIDV

Địa chỉ : Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Điện thoại : (+84-4) 22205544Fax :(+84-4) 22200399

tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)

Lịch sử xây dựng, trưởng thành của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam là một chặng đường đầy gian nan thử thách nhưng cũng rất đỗi tự hào gắn

Trang 6

với từng thời kỳ lịch sử đấu tranh chống kẻ thù xâm lược và xây dựng đất nướccủa dân tộc Việt Nam

Hoà mình trong dòng chảy của dân tộc, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nam đã góp phần vào việc khôi phục, phục hồi kinh tế sau chiếntranh, thực hiện kế hoạch năm năm lần thứ nhất (1957 – 1965); Thực hiện hainhiệm vụ chiến lược xây dựng CNXH, chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ

ở miền Bắc, chi viện cho miền Nam, đấu tranh thống nhất đất nước 1975); Xây dựng và phát triển kinh tế đất nước (1975-1989) và Thực hiện côngcuộc đổi mới hoạt động ngân hàng phục vụ công nghiệp hoá hiện đại hoá đấtnước (1990 – nay) Dù ở bất cứ đâu, trong bất cứ hoàn cảnh nào, các thế hệ cán

(1965-bộ nhân viên BIDV cũng hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình – là người lính xungkích của Đảng trên mặt trận tài chính tiền tệ, phục vụ đầu tư phát triển của đấtnước

Ghi nhận những đóng góp của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam qua các thời kỳ, Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã tặng BIDVnhiều danh hiệu và phần thưởng cao qúy: Huân chương Độc lập hạng Nhất,hạng Ba; Huân chương Lao động Nhất, hạng Nhì, hạng Ba; Danh hiệu Anhhùng lao động thời kỳ đổi mới, Huân chương Hồ Chí Minh,…

I Thời kỳ Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (1957 – 1981)

1 Giai đoạn 1957-1960

Ra đời trong hoàn cảnh cả nước đang tích cực hoàn thành thời kỳ khôi phục

và phục hồi kinh tế để chuyển sang giai đoạn phát triển kinh tế có kế hoạch, xâydựng những tiền đề ban đầu của chủ nghĩa xã hội, Ngân hàng Kiến thiết ViệtNam đã có những đóng góp quan trọng trong việc quản lý vốn cấp phát kiếnthiết cơ bản, hạ thấp giá thành công trình, thực hiện tiết kiệm, tích luỹ vốn chonhà nước… Ngay trong năm đầu tiên, Ngân hàng đã thực hiện cung ứng vốn cho

Trang 7

hàng trăm công trình, đồng thời tránh cho tài chính khỏi ứ đọng và lãng phívốn, có tác dụng góp phần vào việc thăng bằng thu chi, tạo thuận lợi cho việcquản lý thị trường, giữ vững giá cả

2 Giai đoạn 1960-1965

Trong giai đoạn này, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam đã cung ứng vốn cấpphát để kiến thiết những cơ sở công nghiệp, những công trình xây dựng cơ bảnphục vụ quốc kế, dân sinh và góp phần làm thay đổi diện mạo nền kinh tế miềnBắc Hàng trăm công trình đã được xây dựng và sử dụng như khu công nghiệpCao - Xà - Lá (Thượng Đình - Hà Nội), Khu công nghiệp Việt Trì, Khu gangthép Thái Nguyên; Các nhà máy Thuỷ điện Thác Bà, Bản Thạch (Thanh Hoá),Khuổi Sao (Lạng Sơn), Nà Sa (Cao Bằng), nhiệt điện Phả Lại, Ninh Bình,đường dây điện cao thế 110 KV Việt Trì - Đông Anh, Đông Anh – TháiNguyên,…

3 Giai đoạn 1965-1975

Thời kỳ này, Ngân hàng Kiến thiết đã cùng với nhân dân cả nước thực hiệnnhiệm vụ xây dựng cơ bản thời chiến, cung ứng vốn kịp thời cho các công trìnhphòng không, sơ tán, di chuyển các xí nghiệp công nghiệp quan trọng, cấp vốnkịp thời cho công tác cứu chữa, phục hồi và đảm bảo giao thông thời chiến, xâydựng công nghiệp địa phương

4 Giai đoạn 1975- 1981

Ngân hàng Kiến thiết đã cùng nhân dân cả nước khôi phục và hàn gắn vếtthương chiến tranh, tiếp quản, cải tạo và xây dựng các cơ sở kinh tế ở miềnNam, xây dựng các công trình quốc kế dân sinh mới trên nền đổ nát của chiếntranh Hàng loạt công trình mới được mọc lên trên một nửa đất nước vừa đượcgiải phóng: các rừng cây cao su, cà phê mới ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và

Trang 8

Quảng Trị; Hồ thuỷ lợi Dầu Tiếng (Tây Ninh), Phú Ninh (Quảng Nam),… Khucông nghiệp Dầu khí Vũng Tàu, các công ty chè, cà phê, cao su ở TâyNguyên, các nhà máy điện Đa Nhim, xi măng Hà Tiên,

II Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (1981 – 1990)

Việc ra đời Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam có ý nghĩa quan trọngtrong việc cải tiến các phương pháp cung ứng và quản lý vốn đầu tư cơ bản,nâng cao vai trò tín dụng phù hợp với khối lượng vốn đầu tư cơ bản tăng lên vànhu cầu xây dựng phát triển rộng rãi Chỉ sau một thời gian ngắn, Ngân hàngĐầu tư và Xây dựng đã nhanh chóng ổn định công tác tổ chức từ trung ương đến

cơ sở, đảm bảo các hoạt động cấp phát và tín dụng đầu tư cơ bản không bị áchtắc

Trong khoảng từ 1981- 1990, Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam đãtừng bước vượt qua khó khăn, hoàn thiện các cơ chế nghiệp vụ, tiếp tục khẳngđịnh để đứng vững và phát triển Đây cũng là thời kỳ ngân hàng đã có bướcchuyển mình theo định hướng của sự nghiệp đổi mới của cả nước nói chung vàngành ngân hàng nói riêng, từng bước trở thành một trong các ngân hàng chuyêndoanh hàng đầu trong nền kinh tế Những đóng góp của Ngân hàng Đầu tư vàXây dựng Việt Nam thời kỳ này lớn hơn trước gấp bội cả về tổng nguồn vốn cấpphát, tổng nguồn vốn cho vay và tổng số tài sản cố định đã hình thành trong nềnkinh tế

III Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (1990 – 27/04/2012)

1 Mười năm thực hiện đường lối đổi mới (1990 - 2000):

Trang 9

Nhờ việc triển khai đồng bộ các giải pháp nên kết quả hoạt động giai đoạn

10 năm đổi mới của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam rất khả quan,được thể hiện trên các mặt sau:

* Tự lo vốn để phục vụ đầu tư phát triển

BIDV đã chủ động, sáng tạo, đi đầu trong việc áp dụng các hình thức huyđộng nguồn vốn bằng VNĐ và ngoại tệ Ngoài các hình thức huy động vốntrong nước, BIDV còn huy động vốn ngoài nước, tranh thủ tối đa nguồn vốnnước ngoài thông qua nhiều hình thức vay vốn khác nhau như vay thương mại,vay hợp vốn, vay qua các hạn mức thanh toán, vay theo các hiệp định thươngmại, vay hợp vốn dài hạn, vay tài trợ xuất nhập khẩu, đồng tài trợ và bảo lãnh Nhờ việc đa phương hoá, đa dạng hoá các hình thức, biện pháp huy động vốntrong nước và ngoài nước nên nguồn vốn của BIDV huy động được dành chođầu tư phát triển ngày càng lớn

*Phục vụ đầu tư phát triển theo đường lối Công nghiệp hóa- hiện đại hóa.

Mười năm đổi mới cũng là 10 năm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam nỗ lực cao nhất phục vụ cho đầu tư phát triển Với nguồn vốn huy độngđược thông qua nhiều hình thức, BIDV đã tập trung đầu tư cho những chươngtrình lớn, những dự án trọng điểm, các ngành then chốt của nền kinh tế như:Ngành điện lực, Bưu chính viễn thông, Các khu công nghiệp với doanh số chovay đạt 35.000 tỷ Nguồn vốn tín dụng của NHĐT&PT đã góp phần tăng nănglực sản xuất của nền kinh tế, năng lực sản xuất của các ngành

* Hoàn thành các nhiệm vụ đặc biệt

Thực hiện chủ trương của Chính phủ về đẩy mạnh và phát triển mạnh mẽhơn nữa quan hệ hợp tác toàn diện về kinh tế, thương mại và đầu tư giữa ViệtNam và Lào, BIDV đã nỗ lực phối hợp với Ngân hàng Ngoại thương Lào nhanh

Trang 10

chóng thành lập Ngân hàng liên doanh Lào - Việt với mục tiêu "góp phần pháttriển nền kinh tế của Lào, góp phần phát triển hệ thống tài chính và ngân hàngcủa Lào; hỗ trợ quan hệ thương mại cho doanh nghiệp hai nước và qua đó đểgóp phần thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế toàn diện giữa hai nước

Năm 1998, thực hiện chỉ thị của Chính phủ và của Thống đốc NHNN vềviệc xử lý tài sản thế chấp, cầm cố và thu hồi nợ vay của Ngân hàng TMCPNam Đô, Ban xử lý nợ Nam Đô của BIDV đã được thành lập và tích cực thu hồinợ, xử lý tài sản của Ngân hàng TMCP Nam Đô

BIDV cũng đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được Chính phủ giao về khắc phụclũ lụt, cho vay thu mua tạm trữ lương thực, hỗ trợ cà phê

* Kinh doanh đa năng, tổng hợp theo chức năng của Ngân hàng thương mại

Trong giai đoạn này, nhất là từ năm 1996, Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam đã hoạch định chiến lược phát triển vừa nỗ lực cao nhất phục vụ đầu

tư phát triển, vừa tập trung nguồn lực để nghiên cứu, xây dựng và hình thành cácsản phẩm, dịch vụ mới, từng bước xoá thế “độc canh tín dụng” trong hoạt độngngân hàng Phát triển mạnh mẽ các dịch vụ như thanh toán quốc tế, thanh toántrong nước, bảo lãnh, chuyển tiền kiều hối… từng bước điều chỉnh cơ cấu nguồnthu theo hướng tăng dần tỷ trọng thu từ dịch vụ và kinh doanh tiền tệ liên ngânhàng

Là ngân hàng đi đầu trong việc thành lập ngân hàng liên doanh với nướcngoài để phục vụ phát triển kinh tế đất nước Tháng 5/1992 ngân hàng liêndoanh VID PUBLIC được thành lập, có Hội sở chính tại Hà nội và các chinhánh ở TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, đây là ngân hàng liên doanhsớm nhất ở Việt Nam, hoạt động liên tục có hiệu quả, được Thống đốc NHNNtặng Bằng khen

Trang 11

* Hình thành và nâng cao một bước năng lực quản trị điều hành hệ

thống

Chỉ đạo điều hành theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phân công trách nhiệm

và quyền hạn rõ ràng ở mỗi cấp điều hành, vì vậy đã phát huy được vai trò chủđộng, sáng tạo cũng như tinh thần trách nhiệm cao của từng tập thể và cá nhântrong quản trị điều hành toàn hệ thống

Công tác quản trị điều hành, tuyển dụng và đào tạo cán bộ, phát triển côngnghệ bao gồm nâng cấp và hoàn thiện các sản phẩm đã có, tiếp nhận chuyểngiao công nghệ để dựa vào sử dụng những sản phẩm, dịch vụ mới và triển khaicó kết quả theo tiến độ dự án hiện đại hoá công nghệ ngân hàng tiếp tục đượcthực hiện có kết quả

* Xây dựng ngành vững mạnh

Từ chỗ chỉ có 11 chi nhánh và 200 cán bộ khi mới thành lập, trải qua nhiềugiai đoạn phát triển thăng trầm, sát nhập, chia tách, BIDV đã tiến một bước dàitrong quá trình phát triển, tự hoàn thiện mình Đặc biệt trong 10 năm đổi mới vànhất là từ 1996 đến nay cơ cấu tổ chức và quản lý, mạng lưới hoạt động đã pháttriển mạnh mẽ phù hợp với mô hình Tổng công ty Nhà nước

* Đổi mới công nghệ ngân hàng để nâng cao sức cạnh tranh

Trong 10 năm đổi mới, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đã cóbước phát triển mạnh mẽ về công nghệ từ không đến có, từ thủ công đến hiệnđại Công nghệ tin học được ứng dụng và phát huy hiệu quả trong các nghiệp vụthanh toán quốc tế, thanh toán trong nước, huy động vốn, quản lý tín dụng, kinhdoanh tiền tệ và quản trị điều hành Các sản phẩm mới như Home Banking,ATM… được thử nghiệm và thu được kết quả khả quan Những tiến bộ về côngnghệ ngân hàng đã góp phần quan trọng vào kết quả và sự phát triển của BIDV

Trang 12

2 Giai đoạn hội nhập (2000 đến 2012)

Sau những năm thực hiện đường lối đổi mới kinh tế, Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam đã đạt được những kết quả quan trọng thể hiện trên một sốbình diện sau đây:

* Quy mô tăng trưởng và năng lực tài chính được nâng cao:

BIDV luôn duy trì tốc độ tăng trưởng cao, an tòan và hiệu quả, giai đoạn

2006 – 2010, Tổng tài sản tăng bình quân hơn 25%/năm, huy động vốn tăngbình quân 24%/năm, dư nợ tín dụng tăng bình quân 25%/năm và lợi nhuận trướcthuế tăng bình quân 45%/năm

* Cơ cấu lại hoạt động theo hướng hợp lý hơn:

BIDV đã tích cực chuyển dịch cơ cấu khách hàng để giảm tỷ trọng dư nợ tíndụng trong khách hàng doanh nghiệp Nhà nước và hướng tới đối tượng kháchhàng cá nhân, khách hàng doanh nghiệp ngoài quốc doanh BIDV cũng tích cựcchuyển dịch cơ cấu tín dụng, giảm bớt tỷ trọng cho vay trung dài hạn, chuyểnsang tập trung nhiều hơn cho các khoản tín dụng ngắn hạn BIDV cũng chútrọng phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại, nhằm tăng thu dịch vụ trên tổngnguồn thu của ngân hàng

* Lành mạnh hóa tài chính và năng lực tài chính tăng lên rõ rệt:

BIDV đã chủ động thực hiện minh bạch và công khai các hoạt động kinhdoanh, là ngân hàng đi tiên phong trong việc áp dụng các chuẩn mực quốc tế.Từ

1996, BIDV liên tục thực hiện kiểm toán quốc tế độc lập và công bố kết quả báocáo Bắt đầu từ năm 2006, BIDV là ngân hàng đầu tiên thuê Tổ chức định hạnghàng đầu thế giới Moody’s thực hiện định hạng tín nhiệm cho BIDV và đạt mứctrần quốc gia Cũng trong năm 2006, với sự tư vấn của Earns & Young, BIDVtrở thành Ngân hàng thương mại tiên phong triển khai thực hiện xếp hạng tín

Trang 13

dụng nội bộ theo điều 7 Quyết định 493 phù hợp với chuẩn mực quốc tế và đượcNHNN công nhận

* Đầu tư phát triển công nghệ thông tin:

Nhận thức công nghệ thông tin là nền tảng cho hoạt động của một ngân hànghiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ và sức mạnh cạnh tranh củaBIDV trên thị trường, BIDV luôn đổi mới và ứng dụng công nghệ phục vụ đắclực cho công tác quản trị và phát triển dịch vụ ngân hàng tiên tiến; phát triển cáchệ thống công nghệ thông tin như: ATM, POS, Contact Center; Củng cố và pháttriển cơ sở hạ tầng các hệ thống: giám sát tài nguyên mạng; mạng định hướngtheo dịch vụ (SONA); kiểm soát truy nhập máy trạm; Tăng cường công tác xử lýthông tin phục vụ quản trị điều hành ngân hàng MIS, CRM

* Hoàn thành tái cấu trúc mô hình tổ chức- quản lý, hoạt động, điều hành theo tiêu thức Ngân hàng hiện đại:

Một trong những thành công có tính quyết định đến hoạt động hệ thốngNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong giai đoạn này là: củng cố vàphát triển mô hình tổ chức của hệ thống, hình thành và phân định rõ khối ngânhàng, khối công ty trực thuộc, khối đơn vị sự nghiệp, khối liên doanh, làm tiềnđề quan trọng cho việc xây dựng đề án cổ phần hoá

Tiếp tục thực hiện nội dung Đề án Hỗ trợ kỹ thuật do Ngân hàng thế giới(WB) tài trợ nhằm chuyển đổi mô hình tổ chức hoạt động giai đoạn 2007 –

2010, năm 2008, BIDV đã thực hiện cơ cấu lại toàn diện, sâu sắc trên tất cả cácmặt hoạt động của khối ngân hàng Từ tháng 9/2008, BIDV đã chính thức vậnhành mô hình tổ chức mới tại Trụ sở chính và từ tháng 10/2008 bắt đầu triểnkhai tại chi nhánh Theo đó, Trụ sở chính được phân tách theo 7 khối chức năng:Khối ngân hàng bán buôn; Khối ngân hàng bán lẻ và mạng lưới; Khối vốn vàkinh doanh vốn; Khối quản lý rủi ro; Khối tác nghiệp; Khối Tài chính kế toán và

Trang 14

Khối hỗ trợ Tại chi nhánh được sắp xếp thành 5 khối: Khối quan hệ kháchhàng; Khối quản lý rủi ro; Khối tác nghiệp; Khối quản lý nội bộ và Khối trựcthuộc Mô hình tổ chức mới được vận hành tốt là nền tảng quan trọng để BIDVtiến tới trở thành một ngân hàng bán lẻ hiện đại.

Cùng với quá trình cơ cấu lại mô hình tổ chức, công tác quản lý hệ thốngcũng đã liên tục được củng cố, tăng cường, phù hợp với mô hình tổ chức và yêucầu phát triển mới Ngân hàng Đầu tư và Phát triển đã xây dựng và hoàn thiệnkế hoạch phát triển thể chế, ban hành cơ bản đầy đủ hệ thống văn bản nghiệp vụ,tạo dựng khung pháp lý đồng bộ cho hoạt động ngân hàng theo luật pháp, phùhợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế

* Đầu tư, tạo dựng tiềm lực cơ sở vật chất và mở rộng kênh phân phối sản phẩm:

Xác định tầm quan trọng của việc xây dựng cơ sở vật chất hiện đại, tươngxứng với tầm vóc, quy mô và vị thế hoạt động của ngân hàng, trong năm 2009,BIDV đã đưa vào sử dụng tháp văn phòng hạng A theo tiêu chuẩn quốc tế -BIDV Tower - tại 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà nội

Với mục tiêu phát triển mạng lưới, kênh phân phối để tăng trưởng hoạtđộng, là cơ sở, nền tảng để triển khai các hoạt động kinh doanh, cung cấp cácsản phẩm, dịch vụ đồng thời nâng cao hiệu quả quảng bá và khẳng định thươnghiệu của ngân hàng, đến nay BIDV đã có 108 chi nhánh và hơn 500 phòng giaodịch, hàng nghìn ATM và POS tại 63 tỉnh thành trên toàn quốc

* Tiếp tục mở rộng và nâng tầm quan hệ đối ngoại lên tầm cao mới.

Là ngân hàng thương mại nhà nước ở vị trí doanh nghiệp hàng đầu ViệtNam do UNDP xếp hạng, BIDV có thế mạnh và kinh nghiệm hợp tác quốc tế.BIDV hiện đang có quan hệ đại lý, thanh toán với 1551 định chế tài chính trong

Trang 15

nước và quốc tế, là Ngân hàng đại lý cho các tổ chức đơn phương và đa phươngnhư World Bank, ADB, JBIC, NIB…

Thực hiện chiến lược đa phương hóa trong hợp tác kinh tế và mở rộng thịtrường, BIDV đã thiết lập các liên doanh: Vid Public Bank (với Malaysia năm1992), Lào Việt Bank (năm 1999) Bảo hiểm Lào -Việt (năm 2008), Ngân hàngLiên doanh Việt – Nga ( năm 2006), Công ty quản lý quỹ đầu tư BVIM (vớiHoa Kỳ năm 2006), Công ty địa ốc BIDV Tower (với Singapore năm 2005),Công ty quản lý quỹ đầu tư tại Hồng Kông và thiết lập hiện diện tại Cộng hoàSéc.v.v Với việc đầu tư vào thị trường Lào trên cả ba lĩnh vực: Ngân hàng, Bảohiểm và Đầu tư tài chính, BIDV đã cùng các đối tác Lào tạo nên một cầu nốihữu hiệu cho quan hệ kinh tế, thương mại và đầu tư giữa hai nước Lào - Việtliên tục phát triển

Từ những thành công trong quan hệ hợp tác quốc tế của BIDV, đặc biệt lànhững thành công có tính mẫu mực trong 10 năm qua tại thị trường Lào, BIDVđã được Chính phủ Việt Nam tiếp tục giao nhiệm vụ tiên phong thực hiện cáchoạt động, hợp tác đầu tư tại thị trường Campuchia Năm 2009, BIDV đóng vaitrò chủ trì thiết lập các hoạt động đầu tư, kinh doanh, dịch vụ trong lĩnh vực Tàichính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán tại thị trường Campuchia với sự hiệndiện của Văn phòng đại diện BIDV tại Campuchia, Công ty Đầu tư Phát triểnCPC (IDCC) Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Campuchia (BIDC) và Công tyBảo hiểm CPC –Việt Nam (CVI), Công ty Chứng khóan CPC – Việt Nam(CVS)

Truyền thống 55 năm là sức mạnh, là hành trang để BIDV vững bước vàotương lai với những mục tiêu, kế hoạch mới nhằm đưa BIDV trở thành Ngânhàng TMCP hàng đầu trong khu vực

Cùng với việc tái lập tỉnh Vĩnh phúc, năm 1997 chi nhánh BIDV Vĩnhphúc được thành lập Những ngày đầu, văn phòng làm việc của chi nhánh chỉ là

Trang 16

7 gian nhà cấp 4 đơn sơ, chật trội… với quy mô tổng tài sản 78,4 tỷ đồng, là kếtquả sát nhập của 2 chi nhánh cấp 2 Vĩnh Yên và Mê Linh; quy mô nguồn vốn tựhuy động là 28,3 tỷ đồng; quy mô dư nợ tín dụng là 50,7 tỷ đồng và tổng số 29cán bộ nhân viên

1.1.2 - Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng

<> Gói sản phầm của khách hàng doanh nghiệp

Chính thúc đi vào hoạt động từ năm 2007 nhưng ngay từ những ngày đầu

đi vào hoạt động,khối Dịch vụ khách hàng doanh nghiệp đã triển khai mạnh mẽquá trình chuyển đổi mô hình trên phạm vi toàn quốc theo hướng: phân công vàchuyên môn hóa trong việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp vàkhách hàng cá nhân,tập trung hóa một số công đoạn trong quy trình phục vụkhách hàng,nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường khả năng phục vụmột số lượng lớn khách hàng BIDV luôn chiếm ưu thế bởi các sản phẩm đadạng, tiện ích và trọn gói nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng doanhnghiệp Gói sản phẩm dịch vụ này gồm:

- Các dịch vụ tài khoản như tài khoản tiền gửi thanh toán, tài khoản tiềngửi chuyên dùng

- Các sản phẩm tín dụng như Cho vay vốn lưu động (theo món, theo hạnmức), Cho vay trung và dài hạn (theo món, theo dự án), Thấu chi doanhnghiệp,Tài trợ dự án trọn gói, Cho vay nông sản (gạo,tiêu,điều,cà phê), Tàichính kho vận trọn gói, Tài trợ nhà cung cấp ; Cho vay vốn đầu tư ra nướcngoài Bên cạnh đó,BIDV cũng cung cấp các dịch vụ bảo lảnh ngân hàng như:Bảo lãnh vay vốn trong và ngoài nước, Bảo lãnh thanh toán (mua bán trả chậm,nghĩa vụ thuế), Bảo lãnh dự thầu, Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, Bảo lãnh đảmbảo chất lượng sản phẩm (bảo lãnh bảo hành), Bảo lãnh đối ứng với một tổ chứckinh tế hoặc Tổ chức tín dụng khác, Xác nhận bảo lãnh, Cam kết thu xếp tàichính

- Các dịch vụ Thanh toán trong nước như chuyển tiền đến, chuyển tiền đibằng tiền mặt, séc, ủy nhiệm chi Khách hang có thể giao dịch tại ngân hàng

Ngày đăng: 20/03/2017, 17:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w