Xuất phát từ tầm quan trọng của vốn đốivới nền kinh tế nói chung và đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng nóiriêng, vận dụng kiến thức đã được học vào thực tế và sau một thời gian t
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I 2
TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG - CHI NHÁNH HÀ NỘI 2
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển NH TMCP Phương Đông – chi nhánh Hà Nội 2
1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của NH TMCP Phương Đông – chi nhánh Hà Nội 4
1.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban chủ yếu 4
CHƯƠNG II 7
TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG – CHI NHÁNH HÀ NỘI 7
2.1 Hoạt động huy động vốn 7
2.2 Hoạt động sử dụng vốn 8
2.3 Hoạt động dịch vụ 11
2.3.1 Hoạt động thanh toán quốc tế 11
2.3.2 Dịch vụ thẻ, chứng khoán 11
2.3.3 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ 12
2.4 Kết quả tài chính 13
2.5 Thực trạng công tác huy động vốn của ngân hàng TMCP Phương Đông – chi nhánh Hà Nội 14
2.5.1.Thực trạng huy động vốn của ngân hàng trong thời gian qua 14
2.5.1.1 Theo đối tượng 14
2.5.1.2 Theo phương thức huy động 16
2.5.1.3 Theo kỳ hạn huy động 18
2.5.1.4 Cơ cấu vốn huy động 19
Trang 2CHƯƠNG III 20 MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NH TMCP PHƯƠNG ĐÔNG – CHI NHÁNH HÀ NỘI 20
3.1 Những kết quả đạt được 203.2 Những hạn chế trong công tác huy động vốn của NH TMCP Phương Đông –chi nhánh Hà Nội 213.3 Một số kiến nghị 21
KẾT LUẬN 22
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay, đất nước ta đang trong quá trình hội nhập khu vực và thế giới do đó
nhu cầu vốn cho sự phát triển ngày càng tăng Đảng ta đã nhận định không chỉtrông chờ vào vốn bên ngoài mà phải “ phát huy cao độ nội lực để đẩy mạnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá” Chính vìvậy vấn đề huy động vốn được đặt lên hàng đầu, là điều kiện đầu tiên và cũng làyếu tố quyết định đến sự tồn tại của ngân hàng
Để có thể tồn tại và phát triển, các ngân hàng thương mại phải lựa chọn chomình con đường đi phù hợp nhất, từng bước khẳng định uy tín và thương hiệu,nâng cao năng lực cạnh tranh của mình Xuất phát từ tầm quan trọng của vốn đốivới nền kinh tế nói chung và đối với hoạt động kinh doanh của ngân hàng nóiriêng, vận dụng kiến thức đã được học vào thực tế và sau một thời gian thực tập tại
NH TMCP Phương Đông – chi nhánh Hà Nội em hiểu rõ hơn về hoạt động kinh
doanh của ngân hàng Chính vì vậy em lựa chọn đề tài “ Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NH TMCP Phương Đông – chi nhánh Hà Nội” để nhăm mục đích nghiên cứu tìm hiểu hoạt động HĐV, từ đó đưa ra giải
pháp và một số đề xuất để hoạt động này ngày một phát triển
Nội dung báo cáo được chia làm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về ngân hàng TMCP Phương Đông – chi nhánh Hà Nội Chương 2: Tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng TMCP Phương Đông – chi nhánh Hà Nội.
Chương 3: Một số nhận xét và đánh giá về công tác huy động vốn của NH TMCP Phương Đông – chi nhánh Hà Nội.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của giảng viên ThS.Vũ Thị Hồng Nga
và các cô chú, anh chị tại chi nhánh Hà Nội đã giúp đỡ và chỉ bảo tận tình giúp emhoàn thành bài cáo cáo thực tập này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG - CHI NHÁNH
HÀ NỘI 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển NH TMCP Phương Đông – chi nhánh
* Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:
1 Huy động vốn : trung hạn, dài hạn, ngắn hạn dưới các hình thức tiền gửi có kỳhạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi,tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển, vay vốncác tổ chức tín dụng khác trong nước và các định chế tài chính ngân hàng nướcngoài
2 Cho vay : ngắn hạn, trung hạn, dài hạn mọi đối tượng sản xuất,kinh doanh vàtiêu dùng
3 Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế phục vụ mọi đối tượngkhách hàng
4 Kinh doanh ngoại tệ, vàng, bạc, dịch vụ thẻ
5 Đầu tư trái phiếu vào chính phủ, góp vốn liên doanh, mua cổ phần trên thịtrường vốn ngắn hạn và dài hạn
Trang 56 Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá.
Trang 61.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức của NH TMCP Phương Đông – chi nhánh Hà Nội Bảng 1.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức
1.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban chủ yếu
a Ban giám đốc: Giám đốc Chi nhánh chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt
động của Chi nhánh Hỗ trợ cho Giám đốc chi nhánh là 3 Phó Giám đốc hoạt độngtheo sự phân công, ủy quyền của Giám đốc theo quy định
b Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân: Chịu trách nhiệm nghiên cứu, xem xét,
thẩm tra với đối tượng KH là cá nhân hay thể nhân Nắm bắt rủi ro khi cho vay tíndụng, kiểm soát hiệu quả tín dụng sau khi cho vay Phát triển bán và tiếp thị dịch
Phòng dịch
vụ khách hàng
Phòng
kế toán kho quỹ
Ban kiểm soát
và hỗ trợ kinh doanh
Phòng hành chính
tổ chức
Bộ phận kiểm soát sau
Phòng thanh toán quốc tế
PGD Minh Khai
PGD Sao Việt
PGD Nguyễn Trãi
PGD Khâm Thiên
Trang 7vụ NH như: huy động tiền gửi, các nghiệp vụ về thẻ, các sản phẩm tín dụng bán lẻ,
….Tham mưu, đề xuất với Giám đốc xây dựng chiến lược chính sách ưu đãi đốivới từng loại KH
c Phòng dịch vụ khách hàng doanh nghiệp: Chịu trách nhiệm nghiên cứu, phục
vụ các đối tượng là doanh nghiệp, công ty Thực hiện các nghiệp vụ cho vay, huyđộng vốn từ các TCKT Khai thác và mở rộng thị trường bán sản phẩm dịch vụNgân hàng như: Chuyển tiền ra nước ngoài, mở L/C,…Giúp giám đốc đưa ranhững quyết định cho vay, chiến lược huy động vốn và phát triển nguồn vốn
d Phòng dịch vụ khách hàng: Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch với khách
hàng, tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụ NH, tiếp nhận các ý kiến phản hồi từ KH
về dịch vụ Đề xuất với Giám đốc Chi nhánh về chính sách phát triển sản phẩmdịch vụ mới, cải tiến quy trình giao dịch, xây dựng kế hoạch Marketing
e Phòng kế toán kho quỹ: Chịu trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo thực hiện việc
hạch toán kế toán của Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc một cách chính xác đầy
đủ và kịp thời theo quy định, mở và cấp ID cho KH, tiến hành các hoạt đông giảingân, Đề xuất tham mưu với Giám đốc chi nhánh về việc hướng dẫn thực hiệnchế độ kế toán, xây dựng chế độ quản lý tài sản, định mức và quản lý tài chính,nộp thuế, trích lập và sử dụng các quỹ, tiết kiệm chi tiêu nội bộ, hợp lý và đúng chế
độ của Nhà nước
f Ban kiểm soát và hỗ trợ kinh doanh: Hỗ trợ phòng DV KHCN và phòng DV
KHDN, thực hiện tốt chức năng, quyền hạn và nghĩa vụ của mình,phối hợp địnhgiá TSĐB để lãnh đạo xét duyệt và kiểm soát khoản vay, hoàn thiện hồ sơ TSĐB,kiểm soát, lưu trữ hồ sơ của phòng ban, theo dõi đôn đốc thu hồi nợ và vốn vay
g Phòng hành chính – tổ chức: Xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội
bộ Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc, tư vấn pháp chế trong việc thực thi cácnhiệm vụ về giao kết hợp đồng, hoạt động tố tụng liên quan đến cán bộ nhân viên
và tài sản của Chi nhánh, thực hiện công tác phân bổ, đề cử cán bộ, nhân viên đi
Trang 8công tác Thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chương trình đã được Giám đốcChi nhánh phê duyệt.
h Bộ phận kiểm soát sau: Hỗ trợ ban kiểm soát thực hiện việc kiểm soát lại
chứng từ, hoạch toán và lưu hồ sơ Kịp thời phát hiện và ngăn ngừa các hiện tượng
vi phạm quy chế hoạt động
i Phòng thanh toán quốc tế: Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế, tài trợ xuất
nhập khẩu, kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ kiều hối nghiên cứu và đề xuất cho Giámđốc những cải tiến về quy trình, phương án phát triển các nghiệp vụ thực hiện
Trang 9CHƯƠNG II TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG TMCP PHƯƠNG ĐÔNG – CHI NHÁNH HÀ NỘI 2.1 Hoạt động huy động vốn.
Với phương châm "đi vay để cho vay" ngân hàng TMCP Phương Đông – chinhánh Hà nội hết sức coi trọng công tác huy động vốn và coi đây là một trong nhữngcông tác chủ yếu nhằm mở rộng & nâng cao hiệu quả trong hoạt động của mình
Nhờ làm tốt công tác huy động vốn nên trong những năm qua ngân hàng luôn đápứng nhu cầu vốn theo hoạt động của mình Nguồn vốn huy động của ngân hàng khôngngừng tăng lên qua các năm Điều này được thể hiện ở bảng:
Bảng 1.2: Tình hình HĐV của NH TMCP Phương Đông-chi nhánh Hà Nội
Số tiền Tỷ
trọng
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng (+,-) (%) (+,-) (%)
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm)
Qua bảng số liệu trên ta thấy hoạt động huy động vốn của NH TMCP PhươngĐông - Chi nhánh Hà Nội liên tục tăng trưởng qua các năm, năm sau cao hơn nămtrước, cụ thể:
Trang 10Năm 2011, tổng nguồn vốn huy động đạt 3479 tỷ, tăng 773 tỷ (29%), so vớinăm 2010, chiếm 21% thị phần huy động vốn các ngân hàng trên địa bàn.
Năm 2012, tổng nguồn vốn huy động đạt 4285 tỷ, tăng 806 tỷ (23,2%) so vớinăm 2011
Nguồn vốn huy động phân theo loại tiền của chi nhánh chủ yếu là nội tệ.Nguồn ngoại tệ tăng mạnh vào năm 2012 Năm 2012 có nhiều sự biến động về tỷgiá của đồng usd Đồng đôla tăng mạnh làm cho lãi suất huy động usd cũng cónhiều biến động
2.2 Hoạt động sử dụng vốn.
Bên cạnh việc coi trọng công tác huy động vốn, công tác sử dụng vốn ở NHTMCP Phương Đông - Chi nhánh Hà Nội cũng rất được coi trọng vì đây là hoạtđộng chủ yếu mang lại lợi nhuận cho ngân hàng Hơn nữa, nếu làm tốt công tác sửdụng vốn có thể tác động trở lại thúc đẩy công tác huy động vốn Do bám sát địnhhướng phát triển kinh tế của địa bàn, định hướng kinh doanh của ngành, ngânhàng TMCP Phương Đông - Chi nhánh Hà Nội đã đưa ra được các chính sách hợp
lý nhằm tăng trưởng dư nợ, đáp ứng được nhu cầu vốn trên địa bàn
Trang 11Bảng 2.2: Tình hình dư nợ của NH TMCP Phương Đông - Chi nhánh Hà Nội
Số tiền
Tỷ trọng
II Phân theo thời gian cho vay
1.Dư nợ cho vay ngắn
2 Dư nợ cho vay trung
III Phân theo thành phần kinh tế
1 Dư nợ cho vay DN
2.Dư nợ cho vay hợp
3.Dư nợ cho vay vốn
6.Dư nợ cho vay khác 389 12,3%
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh qua các năm của NH TMCP Phương Đông
-chi nhánh Hà Nội) Nhìn vào bảng trên ta thấy tổng dư nợ của NH TMCP Phương Đông - Chi
nhánh Hà Nội có mức tăng trưởng khá cao Nếu như 2011 doanh số cho vay chỉđạt 3876 tỷ sang năm 2012 con số này có bước nhảy vọt Tổng dư nợ 2012 đạt
Trang 125019 tỷ đồng tăng 1143 tỷ (29%) so với năm 2011, chiếm 27% thị phần tín dụngcác ngân hàng tỉnh Hà Nội Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy nguồn vốn huyđộng được đã được sử dụng với hiệu suất cao trong khi chi phí bỏ ra ban đầu lạitương đối thấp nên đem lại hiệu cao cho chi nhánh.
Hoạt động đầu tư tín dụng của NH TMCP Phương Đông - Chi nhánh Hà Nộinăm 2012 thực hiện tốt chỉ đạo của NHTM Việt Nam là: Vốn chỉ tập trung chủ yếuvào các phương án, dự án thực sự có hiệu quả,không phân biệt thành phần kinh tế, tậptrung vào các công ty cổ phần, công ty TNHH và doanh nghiệp tư nhân
Dư nợ hợp tác xã tăng 8,7 tỷ và dư nợ công ty cổ phần, công ty TNHH vàDNTN tăng 1362 tỷ đồng, tăng trưởng nhảy vọt so với năm 2012
Cho vay trung và dài hạn các năm gần đây đều chiếm tỷ trọng cao và tăngdần qua các năm, đến năm 2012 thì tỷ lệ này đã đạt 45% Điều này là một tín hiệutốt cho sự tăng trưởng và phát triển của ngân hàng Mặt khác trong điều kiện thịtrường vốn tuy có phát triển trong những năm gần đây nhưng chưa thực sự trởthành một kênh huy động vốn tích cực thì việc ngân hàng tài trợ cho các dự ántrung & dài hạn vẫn là một bước đi cần thiết đối với sự tăng trưởng của nền kinh tếnước nhà
Để có được những kết quả trên ngân hàng đã mở rộng phương thức cho vay,như cho vay đồng tài trợ với các NHTM quốc doanh, NHTM cổ phần trên địa bànđối với các dự án lớn có hiệu quả Không những thế chi nhánh còn mở rộng chovay với dư nợ là 1889 tỷ đồng chiếm 37,8% tổng dư nợ đã hỗ trợ cho nhiều giađình nhằm cải thiện nâng cao đời sống cán bộ nhân dân
Tổng nợ xấu năm 2010 là 22500 triệu chiếm 0,7% tổng dư nợ Năm 2011,tổng nợ xấu là 72,7 tỷ đồng chiếm 1,88% tổng dư nợ tăng cao so với năm 2010.Đến năm 2012 tổng nợ xấu là 108 tỷ chiếm tỷ lệ 2,16 % tổng dư nợ giảm 5% sovới kế hoạch đề ra Đây thực sự là một tín hiệu đáng mừng chứng tỏ công tác quản
lý nợ có hiệu quả và chất lượng tín dụng của ngân hàng đang được nâng cao
Trang 132.3 Hoạt động dịch vụ
2.3.1 Hoạt động thanh toán quốc tế
Tổng doanh số thanh toán quốc tế năm 2012 (bao gồm cả thanh toán biên mậu)với gần 12.000 món đạt 1.044 triệu USD tăng 34% so với năm 2011 Trong đó hàngxuất đạt 457 triệu USD, hàng nhập đạt 587 triệu USD
Riêng doanh số thanh toán quốc tế bằng biện pháp nghiệp vụ L/C, T/Tr, nhờ thuchính ngạch đã đạt 108 triệu USD tăng 10% so với năm 2011, chiếm 22% thị phần trênđịa bàn, trong đó thanh toán hàng nhập khẩu 85 triệu USD (thanh toán bằng L/C số tiền34,7 triệu USD), thanh toán hàng xuất khẩu 23 triệu USD, tăng 67% so với năm 2010với hình thức chủ yếu là T/Tr và L/C Trong 12 tháng đã có 55 L/C được mở cho kháchhàng với số tiền 29 triệu USD và đã thực hiện chuyển 4.700 điện qua mạng SWIFTđảm bảo nhanh chóng chính xác kịp thời Thu phí dịch vụ chuyển tiền thanh toán quốc
tế 12 tháng đạt 5,5 tỷ đồng
Năm 2011, doanh số mua bán quy đổi USD đạt 1.250.612 ngàn USD, tăng 295%
so với năm 2010 ( riêng mua bán CNY tăng gấp 3 lần) Doanh số chi trả kiều hối đạt10.660 ngàn USD với 7.945 món tăng 8% so với năm 2010 và chiếm 23% thị phần trênđịa bàn
Thu phí dịch vụ từ hoạt động thanh toán quốc tế là gần 10 tỷ đồng trong đóchính ngạch là 5,5 tỷ và thanh toán biên mậu là 4,1 tỷ đồng Thu lãi từ hoạt độngkinh doanh ngoại tệ là 5,8 tỷ đồng tăng 249% so với năm 2011 Thu phí dịch vụ kiềuhối 816 triệu đồng
2.3.2 Dịch vụ thẻ, chứng khoán
Tổng số thẻ ATM phát hành đạt 18.350 thẻ, tăng 65% so với năm 2011 Triển khaithành công việc phát hành thẻ quốc tế, bước đầu phát hành được 72 thẻ ghi nợ và 128 thẻ tíndụng quốc tế Số dư bình quân một tài khoản thẻ đạt 1,28 triệu đồng
Năm 2012 triển khai thêm 4 máy ATM mới, đưa tổng số máy ATM toàn thànhphố lên 16 máy Triển khai 50 máy chấp nhận thanh toán thẻ tại quầy giao dịch theo
Trang 14đúng kế hoạch đề ra Thực hiện mở và trả lương qua tài khoản thẻ cho 55 đơn vị, doanhnghiệp trên địa bàn.
2.3.3 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
- Doanh số mua bán ngoại tệ (quy đổi USD) đạt 1.250.612 ngàn USD, tăng295% so với năm 2011, chiếm 40% thị phần mua bán trên địa bàn tỉnh, trong đóhoạt động mua bán bằng đồng CNY rất lớn, gấp 3 lần so với cả năm 2011 Lượngmua bán ngoại tệ bằng USD cũng tăng khá cao do chi nhánh đã có thêm nhiều kháchhàng về hoạt động thanh toán quốc tế cũng như có nguồn thu từ xuất khẩu tăng hơn
so với năm 2012, chiếm 23% thị phần chi trả kiều hối trên địa bàn Thu phí về dịch
vụ kiều hối đạt 816 triệu đồng Trong năm, chi nhánh đã hoàn thiện việc xin cấpphép lại hoạt động cho các bàn thu đổi ngoại tệ từ các bàn thu đổi ngoại tệ liên tục
Trang 15tăng cao, đạt 434 ngàn USD, tăng 255% so với năm 2011.
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2012)
Lợi nhuận năm 2012 đạt 124,3 tỷ đồng tăng 50,8 tỷ, tương ứng với 69% sovới năm 2011 Năm 2012 có thể coi là năm thắng lợi lớn của NH TMCP PhươngĐông - Chi nhánh Hà Nội với việc hoàn thành xuất sắc kế hoạch được giao Cóđược những thành công đó là do nỗ lực của toàn bộ cán bộ nhân viên trong chinhánh
Trang 162.5 Thực trạng công tác huy động vốn của ngân hàng TMCP Phương Đông – chi nhánh Hà Nội
2.5.1.Thực trạng huy động vốn của ngân hàng trong thời gian qua
2.5.1.1 Theo đối tượng
Bảng 4.2: Cơ cấu nguồn huy động theo đối tượng huy động của
NH TMCP Phương Đông – chi nhánh Hà Nội thời kì 2010 – 2012
Đơn vị: tỷ đồng
So sánh 2011/201 0
So sánh 2012/2011 Số
tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền
Tỷ
Tiền gửi từ dân cư 1.699 63% 2.189 63% 3.267 76% 490 29 1078 50Tiền gửi từ TCTC 570 21% 676 19,4% 371 9% 106 19 -305 -45Tiền gửi từ TCKT
Tiền gửi từ dân cư
Năm 2010, nguồn vốn huy động từ dân cư tăng 35% tương ứng với 437 tỷ đồng
so với năm 2009, chiếm tỷ trọng 63% trong tổng nguồn vốn huy động Năm 2011, do
sự cạnh tranh của khá nhiều ngân hàng thương mại cổ phần mới xuất hiện trong khu