Phát triển nguồn nhân lực của thành phố Hưng Yên đến năm 2020 (LV thạc sĩ)Phát triển nguồn nhân lực của thành phố Hưng Yên đến năm 2020 (LV thạc sĩ)Phát triển nguồn nhân lực của thành phố Hưng Yên đến năm 2020 (LV thạc sĩ)Phát triển nguồn nhân lực của thành phố Hưng Yên đến năm 2020 (LV thạc sĩ)Phát triển nguồn nhân lực của thành phố Hưng Yên đến năm 2020 (LV thạc sĩ)Phát triển nguồn nhân lực của thành phố Hưng Yên đến năm 2020 (LV thạc sĩ)Phát triển nguồn nhân lực của thành phố Hưng Yên đến năm 2020 (LV thạc sĩ)Phát triển nguồn nhân lực của thành phố Hưng Yên đến năm 2020 (LV thạc sĩ)Phát triển nguồn nhân lực của thành phố Hưng Yên đến năm 2020 (LV thạc sĩ)Phát triển nguồn nhân lực của thành phố Hưng Yên đến năm 2020 (LV thạc sĩ)Phát triển nguồn nhân lực của thành phố Hưng Yên đến năm 2020 (LV thạc sĩ)Phát triển nguồn nhân lực của thành phố Hưng Yên đến năm 2020 (LV thạc sĩ)Phát triển nguồn nhân lực của thành phố Hưng Yên đến năm 2020 (LV thạc sĩ)
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––
HỨA MINH TÀI
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA THÀNH PHỐ HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––
HỨA MINH TÀI
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CỦA THÀNH PHỐ HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN XUÂN TRUNG
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ để hoàn thành luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Tác giả
Hứa Minh Tài
Trang 4Xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo và toàn thể nhân viên đang công tác tại Ủy ban nhân dân thành phố Hưng Yên về sự giúp đỡ, hỗ trợ và cung cấp các tài liệu, số liệu liên quan phục vụ cho việc nghiên cứu luận văn
Lời cảm ơn xin gửi tới gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, những người
đã giúp đỡ, khuyến khích và tạo rất nhiều điều kiện để tôi có thể hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt huyết
và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu xót Tôi rất mong nhận được những đóng góp quý báu của Quý Thầy cô và các bạn
Kính gửi lời chúc sức khỏe, hạnh phúc và may mắn đến Quý Lãnh đạo, Quý Thầy cô cùng gia đình
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
Tác giả
Hứa Minh Tài
Trang 5
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Ý nghĩa khoa học của luận văn 4
5 Kết cấu của luận văn 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN 6
1.1 Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực 6
1.1.1 Các khái niệm về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực 6
1.1.2 Các nội dung phát triển nguồn nhân lực 10
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực 15
1.2 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực ở một số địa phương 21
1.2.1 Kinh nghiệm của huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam 21
1.2.2 Kinh nghiệm của thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương 22
1.2.3 Kinh nghiệm của huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình 23
1.2.4 Bài học kinh nghiệm cho thành phố Hưng Yên 25
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 26
2.2 Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu 26
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 26
Trang 62.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin 27
2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 28
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 29
2.3.1 Chỉ tiêu nghiên cứu về quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực 29
2.3.2 Chỉ tiêu nghiên cứu về chất lượng nguồn nhân lực tại thành phố Hưng Yên 29
2.3.3 Chỉ tiêu nghiên cứu về thực trạng đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực tại thành phố Hưng Yên 29
Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI THÀNH PHỐ HƯNG YÊN 30
3.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế xã hội ở thành phố Hưng Yên 30
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 30
3.1.2 Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hưng Yên 32
3.2 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực ở thành phố Hưng Yên 37
3.2.1 Quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực 37
3.2.2 Chất lượng nguồn nhân lực tại thành phố Hưng Yên 42
3.2.3 Thực trạng đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực tại thành phố Hưng Yên 48
3.3 Chính sách phát triển nguồn nhân lực tại thành phố Hưng Yên 57
3.4 Đánh giá chung về thực trạng phát triển nguồn nhân lực ở thành phố Hưng Yên 60
3.4.1 Những thành tựu đã đạt được về phát triển nguồn nhân lực 60
3.4.2 Những tồn tại về phát triển nguồn nhân lực 62
Chương 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO THÀNH PHỐ HƯNG YÊN ĐẾN NĂM 2020 68
4.1 Phương hướng phát triển kinh tế xã hội của thành phố Hưng Yên 68
4.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hưng Yên 68
4.1.2 Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực của thành phố Hưng Yên 68
4.2 Những giải pháp chủ yếu phát triển nguồn nhân lực 70
Trang 74.2.1 Giải pháp về đầu tư cho giáo dục đào tạo 70
4.2.2 Tăng cường phát triển lĩnh vực đào tạo nghề 75
4.2.3 Thúc đẩy chuyển dịch và hoàn thiện cơ cấu kinh tế 78
4.2.4 Gắn đào tạo với sử dụng 79
4.2.5 Phát triển thị trường sức lao động 81
4.2.6 Thu hút và nâng cao hiệu quả sử dụng nhân tài 81
4.3 Đề xuất, kiến nghị với Ủy ban nhân dân thành phố Hưng Yên 83
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
PHỤ LỤC 89
Trang 8- Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
- Nông nghiệp - Thủy sản
- Công nghiệp - Xây dựng
- Thương mại - Dịch vụ
- Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế Châu Âu
- Ủy ban nhân dân
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1:Tổng GDP chỉ số phát triển theo giá so sánh 2010 phân theo các
ngành kinh tế 32
Bảng 3.2: Cơ cấu tổng sản phẩm phân theo các ngành kinh tế 33
Bảng 3.3: Tăng trưởng GDP 33
Bảng 3.4: Giá trị sản xuất phân theo ngành kinh tế 34
Bảng 3.5: Lao động làm việc trong các ngành kinh tế 35
Bảng 3.6: Dân số và tỷ lệ phát triển dân số theo thời kỳ 2011-2014 38
Bảng 3.7: Tốc độ tăng nguồn nhân lực 40
Bảng 3.8: Dân số và lao động đang làm việc trong ngành kinh tế quốc dân của thành phố qua các năm 41
Bảng 3.9: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo nhóm tuổi 41
Bảng 3.10: Tình hình đào tạo nguồn nhân lực qua các năm 42
Bảng 3.11: Trình độ học vấn phân theo giới tính năm 2014 46
Bảng 3.12: Trình độ chuyên môn kỹ thuật phân theo giới tính năm 2014 47
Bảng 3.13: Lực lượng lao động đang có việc làm phân theo ngành kinh tế năm 2014 50
Bảng 3.14: Lực lượng lao động đang có việc làm phân theo thành phần kinh tế năm 2014 50
Bảng 3.15: Hệ thống trường lớp, giáo viên phổ thông 51
Bảng 3.16: Hệ thống đào tạo chuyên nghiệp 52
Bảng 3.17: Tỷ lệ lao động qua đào tạo 55
Bảng 3.18: Trình độ lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân thành phố Hưng Yên 56
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực 10
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu dân số phân theo giới tính 38
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu dân số phân theo khu vực 39
Biểu đồ 3.3: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên theo giới tính năm 2014 40
Biểu đồ 3.4: Tình hình lao động thành phố Hưng Yên năm 2014 49
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Một nền kinh tế muốn phát triển cần có các nguồn lực: Vốn, khoa học - công nghệ, tài nguyên và nguồn nhân lực; muốn tăng trưởng nhanh và bền vững cần dựa vào ba yếu tố cơ bản là áp dụng công nghệ mới, phát triển kết cấu hạ tầng hiện đại và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Sự phát triển kinh tế - xã hội phụ thuộc vào nhiều yếu tố, nhiều điều kiện, nhưng chủ yếu nhất vẫn là phụ thuộc vào yếu tố con người Nếu so sánh các nguồn lực với nhau thì nguồn nhân lực có ưu thế hơn cả Do vậy, hơn bất
cứ nguồn lực nào khác, nguồn nhân lực luôn chiếm vị trí trung tâm và đóng vai trò quan trọng hàng đầu trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, nhất
là trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
Việc khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực là vấn đề hết sức quan trọng, nguồn nhân lực cần phát huy tính đa dạng, phong phú về truyền thống văn hóa phương Đông như: Hiếu học, trọng nhân tài, trọng tri thức, khoa học… Tuy nhiên cho đến nay, những tiềm năng quan trọng này vẫn chưa được chú ý khai thác đầy đủ, đúng mức và có thể sử dụng chưa hiệu quả
về nguồn nhân lực
Ngày nay, khi thế giới bước vào nền kinh tế tri thức thì vấn đề nhân tài đang thực sự là vấn đề cấp thiết, vì nhân tài là hạt nhân của nền kinh tế tri thức Tuy rằng, nhân tài thời nào cũng quý, cũng quan trọng nhưng ngày nay lại càng quan trọng hơn Muốn đi tắt, đón đầu trong phát triển thì phải có nguồn nhân lực tiên tiến, không để lãng quên nhân tài và không để lãng phí nguồn nhân lực Do vậy, các quốc gia cần phải chủ động quy hoạch, tạo nguồn, đào tạo và bồi dưỡng đề nguồn nhân lực phát huy đạt hiệu quả cao nhất
Trang 12Để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội trong tình hình mới, Đảng và Nhà nước ta đã đặt ra những yêu cầu cơ bản trước mắt và lâu dài trong việc sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả nhất, khai thác tiềm năng trí tuệ, phát huy những yếu tố tinh thần gắn với truyền thống văn hóa dân tộc Xây dựng mối quan hệ gắn bó chặt chẽ giữa khai thác, sử dụng với việc đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao nguồn nhân lực; coi chất lượng nguồn nhân lực là một tiền đề cơ bản để nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của đất nước
Các Nghị quyết của Đảng và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước đã đặt con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực trong sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, con người và nguồn nhân lực là những nhân tố quan trọng hàng đầu, quyết định sự phát triển nhanh, hiệu quả
và bền vững của đất nước Con người Việt Nam có trình độ công nghệ tiên tiến hướng tới nền kinh tế tri thức với hàm lượng chất xám (trí tuệ) cao và hiệu quả là tiền đề quan trọng để Việt Nam trở thành nước công nghiệp vào năm 2020
Chiến lược phát triển nguồn nhân lực đã trở thành một trong những nhiệm vụ hàng đầu của mỗi tổ chức, doanh nghiệp và mỗi quốc gia trên thế giới Nhiều quốc gia đã đặt con người vào vị trí trung tâm của sự phát triển và
đề ra các chiến lược phát triển nguồn nhân lực nhằm phục vụ tốt các yêu cầu phát triển trước mắt và lâu dài của mình
Trong những thập kỷ gần đây, một số nước trong khu vực đã có những bước phát triển quan trọng, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài nước Các công trình nghiên cứu về “sự thần kỳ Đông Á” đều
nhấn mạnh tới vai trò của nguồn nhân lực - vì nó có ý nghĩa to lớn quyết
định trong việc đưa các nước này từ chỗ kém phát triển, nghèo khổ, khan hiếm về tài nguyên và kiệt quệ sau chiến tranh đã trở thành những nước công nghiệp mới, tạo ra sự tăng trưởng kinh tế cao và bền vững, hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới
Trang 13Kinh nghiệm cho thấy, sự cất cánh và phát triển thành công của một nước là gắn chặt với chính sách và chiến lược phát triển nguồn nhân lực Có thể nói toàn bộ bí quyết thành công của một quốc gia xét cho cùng đều nằm trong chiến lược đào tạo và phát triển con người
Thành phố Hưng Yên là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội của tỉnh, có nguồn nhân lực dồi dào, lực lượng trẻ chiếm số đông, lao động có chuyên môn kỹ thuật cao Trong những năm gần đây tuy có kết quả cao trong công tác phát triển nguồn nhân lực nhưng vẫn còn một số tồn tại Công tác giáo dục phổ thông bước đầu đã được quan tâm đầu tư đúng mức nên đã góp phần đào tạo nguồn nhân lực có trình độ cao Tuy nhiên, công tác giáo dục hướng nghiệp, việc thực hiện phân luồng trong giáo dục - đào tạo làm chưa tốt nên nhận thức về vai trò của học nghề, dạy nghề trong các cấp các ngành
và các tầng lớp nhân dân, nhất là thanh niên còn nhiều hạn chế; tư tưởng
“thích làm thầy hơn thợ” vẫn còn nặng nề
Chính vì nhận thấy tầm quan trọng và cấp thiết của vấn đề nêu trên, tác
giả đã chọn đề tài: “Phát triển nguồn nhân lực của thành phố Hưng Yên đến năm 2020” để nghiên cứu, xây dựng và làm đề tài cho luận văn tốt
Trang 14- Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức cho phát triển nguồn nhân lực ở thành phố Hưng Yên
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển mạnh nguồn nhân lực ở thành phố Hưng Yên đến năm 2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Việc phát triển nguồn nhân lực trên địa bàn thành phố Hưng Yên
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Thành phố Hưng Yên
- Thời gian: Năm 2011 đến năm 2014
- Nội dung: Tập trung nghiên cứu và phân tích dưới góc độ quản lý Nhà nước đối với phát triển nguồn nhân lực trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của thành phố Hưng Yên Khi xem xét chất lượng nguồn nhân lực, luận văn chỉ xem xét ở mức độ trí lực, không xem xét đến thể lực
4 Ý nghĩa khoa học của luận văn
* Về mặt lý luận:
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực nói chung và việc phát triển nguồn nhân lực tại địa bàn một địa phương nói riêng
- Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp hữu ích nhằm phát triển nguồn nhân lực ở thành phố Hưng Yên, từ đó giúp thành phố có được một đội ngũ lao động tốt, tạo đòn bẩy thúc đẩy kinh tế ở thành phố Hưng Yên phát triển
Trang 155 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 4 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nguồn nhân lực
trên địa bàn thành phố Hưng Yên
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại thành phố Hưng Yên
- Chương 4: Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho thành phố Hưng
Yên đến năm 2020
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HƯNG YÊN 1.1 Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực
1.1.1 Các khái niệm về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
1.1.1.1 Nguồn nhân lực
Theo Từ điển thuật ngữ của Pháp, nguồn nhân lực xã hội bao gồm những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động và mong muốn có việc làm (Trần Kim Dung, 2010) Như vậy theo quan điểm này thì những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng không muốn có việc làm thì không được xếp vào nguồn nhân lực xã hội
Theo Liên Hợp Quốc, nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, kiến thức năng lực, toàn bộ cuộc sống của con người hiện có, thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh tế xã hội trong một cộng đồng (Trần Kim Dung, 2010)
Nhân lực dưới góc độ từ ngữ Hán Việt: Nhân là người, lực là sức Ngay trong phạm trù sức người lao động cũng chứa một nội hàm rất rộng Nếu dừng lại ở các bộ phận cấu thành đó là sức vóc, sức bắp thịt, sức xương… Sức thể hiện thông qua các giác quan mắt nhìn, tai nghe, mũi ngửi, da cảm giác… Còn chất lượng của sức lao động đó là trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn kỹ thuật, lành nghề…
Đại từ điển kinh tế thị trường, nguồn nhân lực là nhân khẩu có năng lực lao động tất yếu, thích ứng được với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội Nhân lực là chỉ tổng nhân khẩu xã hội, là nguồn tài nguyên Tài nguyên nhân lực là tiền đề vật chất của tái sản xuất xã hội Tài nguyên nhân lực vừa là động lực vừa là chủ thể của sự phát triển, có tính năng động trong tái sản xuất xã hội Chính vì lẽ đó khi phân tích về nguồn tài nguyên nhân lực, phải xem xét nó trong mối quan hệ với tốc độ tăng dân số, sự phát triển của giáo dục đào tạo, nâng cao phẩm chất của người dân, và những điều kiện vật chất cần thiết đảm
Trang 17bảo tái sản xuất sức lao động, tái sản xuất nguồn lực cho xã hội (Trần Kim Dung, 2010)
Có ý kiến cho rằng: Nguồn lao động bao gồm những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động Như vậy, nguồn nhân lực rộng hơn nguồn lao động; bởi nguồn nhân lực bao gồm cả những người ngoài tuổi lao động thực tế có tham gia lao động Tuy nhiên, “Ở chừng mực nào đó, có thể coi nguồn lao động hay nguồn nhân lực, đồng nhất về số lượng, cả hai cùng bao gồm những người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, cũng như
cả người ngoài tuổi lao động có nhu cầu và khả năng tham gia lao động” (Phan Văn Kha, 2007)
Nguồn nhân lực là tổng hợp tiềm năng lao động của con người trong một quốc gia, một vùng, một khu vực, một địa phương trong một thời điểm cụ thể nhất định Tiềm năng của nguồn nhân lực bao gồm thể lực, trí lực và tâm lực (đạo đức, lối sống, nhân cách và truyền thống, lịch sử, văn hóa, dân tộc) của bộ phận dân số có thể tham gia vào các hoạt động kinh tế xã hội “Chúng tôi hiểu sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong một cơ thể, trong một con người đang sống, và được người
đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó” (Phan Văn Kha, 2007)
Đề cao vai trò của yếu tố con người cũng là nét nổi bật trong tư tưởng kinh tế của Karl Marx với tư tưởng chủ đạo: Chỉ có lao động mới tạo ta giá trị nguồn gốc duy nhất của mọi của cải trong xã hội Tư tưởng này có ý nghĩa quan trọng; nó cho thấy tiến bộ kỹ thuật không hề làm giảm ý nghĩa của yếu
tố con người mà ngược lại, cùng với quá trình áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất con người cùng với tiềm năng trí tuệ có vai trò ngày càng quan trọng
Nguồn nhân lực của xã hội bao gồm những người trong độ tuổi lao động (theo Bộ Luật lao động) và ngoài độ tuổi lao động nhưng có khả năng
Trang 18hoặc sẽ tham gia lao động Số lượng nguồn nhân lực phụ thuộc vào tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và độ tuổi lao động; chất lượng nguồn nhân lực phụ thuộc vào
sự nghiệp giáo dục đào tạo và thể chất người lao động, yếu tố di truyền, nhu cầu sử dụng lao động ở địa phương Trong một chừng mực nào đó nguồn nhân lực đồng nghĩa với nguồn lao động, nhưng nói về nguồn nhân lực là nói tới chất lượng của lao động
Đề cập đến nguồn nhân lực, việc sử dụng nguồn nhân lực liên quan đến việc làm Đây chính là tiêu chí xác định hiệu quả nguồn nhân lực Guy Hân-tơ, chuyên gia Viện phát triển hải ngoại Luân đôn đã đưa ra định nghĩa: “Việc làm theo nghĩa rộng là toàn bộ các hoạt động kinh tế của một xã hội, nghĩa là tất cả những gì quan hệ đến cách thức kiếm sống của con người, kể cả các quan hệ xã hội và các tiêu chuẩn hành vi tạo thành khuôn khổ của quá trình kinh tế”
1.1.1.2 Phát triển nguồn nhân lực
Từ khái niệm về nguồn nhân lực, có thể hiểu về phát triển nguồn nhân lực là gia tăng giá trị cho con người trên các mặt đạo đức, trí tuệ, kỹ năng lao động, thể lực, tâm hồn… Để họ có thể tham gia vào lực lượng lao động, thực hiện tốt quá trình sản xuất và tái sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm, góp phần làm giàu cho đất nước, làm giàu cho xã hội
Phát triển nguồn nhân lực được xem xét trên hai mặt chất và lượng Về chất phát triển nguồn nhân lực phải được tiến hành trên cả ba mặt: Phát triển nhân cách, phát triển trí tuệ, thể lực, kỹ năng và tạo môi trường thuận lợi cho nguồn nhân lực phát triển; về lượng là gia tăng số lượng nguồn nhân lực, điều này tùy thuộc vào nhiều nhân tố trong đó dân số là nhân tố cơ bản (Nguyễn Thanh, 2006)
Bất kỳ quá trình sản xuất nào cũng có 3 yếu tố: Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Do vậy, phát triển nguồn nhân lực chính là đầu
tư vào các các yếu tố của quá trình sản xuất Cần lưu ý rằng trong tất cả các yếu tố đầu tư thì đầu tư vào con người, đầu tư cho nguồn nhân lực là đầu tư
Trang 19quan trọng nhất Đầu tư cho con người được thể hiện ở nhiều hình thức khác nhau, chẳng hạn: Giáo dục tại nhà trường, đào tạo nghề nghiệp tại chỗ, chăm sóc y tế… (Nguyễn Thanh, 2006)
Phát triển nguồn nhân lực dưới góc độ của một đất nước là quá trình tạo dựng một lực lượng lao động năng động, thể lực và sức lực tốt, có trình độ lao động cao, có kỹ năng sử dụng, lao động có hiệu quả Xét ở góc độ cá nhân thì phát triển nguồn nhân lực là việc nâng cao kỹ năng, năng lực hành động và chất lượng cuộc sống nhằm nâng cao năng suất lao động Tổng thể phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động nhằm nâng cao thể lực, trí lực của người lao động, đáp ứng tốt hơn nhu cầu sản xuất Trí lực có được nhờ quá trình đào tạo và tiếp thu kinh nghiệm Thể lực có được nhờ vào chế độ dinh dưỡng, rèn luyện thân thể và chăm sóc y tế, môi trường làm việc… (Nguyễn Thanh, 2006)
Theo UNESCO (United Nations Educati onal Scientific and Cultural Organization - Tổ chức giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên Hợp Quốc), phát triển nguồn nhân lực là toàn bộ sự lành nghề của dân cư trong mối quan hệ với sự phát triển của đất nước
Theo ILO (International Labour Organization - Tổ chức Lao động quốc tế) cho rằng phải hiểu phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa rộng hơn, không chỉ là sự lành nghề của dân cư hoặc bao gồm cả vấn đề đào tạo nói chung mà còn là phát triển năng lực đó của con người để tiến tới có được việc làm hiệu quả cũng như thỏa mãn nghề nghiệp và cuộc sống cá nhân Quan điển này dựa trên cơ sở nhận thức rằng con người có nhu cầu sử dụng năng lực của mình để tiến tới có được hiệu quả cũng như thỏa mãn về nghề nghiệp và cuộc sống của từng cá nhân
Theo UNIDO (The United Nations Industrial Development Organization -
Tổ chức phát triển Công nghiệp Liên Hợp Quốc) phát triển con người một cách hệ thống vừa là mục tiêu vừa là động lực phát triển của một quốc gia, nó bao gồm mọi khía cạnh về kinh tế, xã hội như nâng cao khả năng cá nhân, tăng năng lực sản xuất và khả năng sáng tạo, bồi dưỡng chức năng chỉ đạo thông qua giáo dục - đào tạo nghiên cứu và từ hoạt động thực tiễn
Trang 20Phát triển nguồn nhân lực là tạo ra tiềm năng của con người thông qua đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng và đào tạo lại, chăm sóc sức khỏe về thể lực
và tinh thần, khai thác tối đa tiềm năng trong đó các hoạt động lao động thông qua việc tuyển, sử dụng, tạo điều kiện về môi trường làm việc (phương tiện lao động có hiệu quả và các chính sách hợp lý ), môi trường văn hóa, xã hội kích thích động cơ, thái độ làm việc của con người để họ mang hết sức mình hoàn thành các nhiệm vụ được giao
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực
(Nguồn: Phan Văn Kha, Đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực trong nền
kinh tế thị trường ở Việt Nam, năm 2007)
Vậy, luận văn này coi phát triển nguồn nhân lực là phát triển nhân cách, phát triển năng lực vật chất và năng lực tinh thần; tạo dựng, hoàn thiện và ngày càng nâng cao cho mỗi thành viên của nguồn nhân lực cả về đạo đức và tay nghề; cả tâm hồn và hành vi (tức là phải phát triển cả kiến thức lẫn kỹ năng; cả thể lực lẫn tinh thần, đạo đức nhân cách…)
1.1.2 Các nội dung phát triển nguồn nhân lực
Sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước đòi hỏi phải có nguồn nhân lực không chỉ về số lượng và chất lượng mà còn phải có một cơ cấu đồng bộ Nguồn nhân lực được coi là vấn đề trung tâm của sự phát triển Đại hội đại
Đào tạo
nhân lực
Tuyển, sử dụng nhân lực
Bồi dưỡng nhân lực tự bồi dưỡng
+ Chính sách lương, đãi ngộ
- Chăm sóc sức khỏe
Trang 21biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng khẳng định “nguồn lực con người - yếu tố
cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững”; “con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” (Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, 2001) Nguồn lực con người là điểm cốt yếu nhất của nguồn nội lực, do
đó phải bằng mọi cách phát huy yếu tố con người và nâng cấp chất lượng nguồn nhân lực
Vai trò và vị trí của nguồn nhân lực đối với sự phát triển của đất nước ngày càng cao đặc biệt đối với khoa học xã hội và nhân văn Nó là cơ sở
“cung cấp luận cứ khoa học cho việc hoạch định đường lối chính sách phát triển kinh tế xã hội, xây dựng con người, phát huy những di sản văn hóa dân tộc, sáng tạo những giá trị văn hóa mới của Việt Nam”
Trong Đề tài khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2001-2005, mã số KX.05/01-05 “Phát triển văn hóa, con người và nguồn nhân
Minh Hạc làm chủ nhiê ̣m, Viê ̣n Nghiên cứu Con người làm cơ quan chủ trì đã phản ánh một cách đầy đủ và súc tích về mối quan hệ các vấn đề văn hóa, con người nguồn nhân lực gắn quyện với nhau: Hệ thống các giá trị vật chất và tinh thần do con người tạo ra qua giáo dục lại trở lại với con người được con người thừa kế và phát triển, phải trở thành sức mạnh ở mỗi con người cũng như trong từng tập thể lao động, nguồn lực con người tạo ra các giá trị mới, đáp ứng nhu cầu phát triển của từng người nhóm người, đội lao động, tập thể một đơn vị sản xuất, kinh doanh đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước nói chung và của từng tế bào kinh tế nói riêng
Sự cần thiết phát triển nguồn nhân lực xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau Trước hết sự phát triển nguồn nhân lực xuất phát từ nhu cầu về lao động Sở dĩ như vậy bởi nhu cầu tiêu dùng của xã hội ngày càng lớn, ngày
Trang 22càng phong phú đa dạng, điều đó tất yếu xã hội phải tạo ra nhiều của cải theo
đà phát triển ngày càng tăng của xã hội; nghĩa là lực lượng tham gia vào các hoạt động của nền sản xuất xã hội phải ngày càng nhiều, chất lượng lao động phải ngày càng nâng lên, phải nâng cao trình độ trí tuệ và sức sáng tạo của con người hay nói cách khác phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để tạo ra một đội ngũ lao động có trình độ ngày càng cao mới đáp ứng được yêu cầu đó (Nguyễn Thanh, 2006)
Phải nâng cao trình độ sức lao động còn cần thiết ở chỗ từ nhu cầu nâng cao chất lượng cuộc sống của con người Khi kinh tế phát triển mạnh hơn, xã hội trở nên văn minh hơn thì con người luôn luôn được hoàn thiện ở cấp độ cao hơn Đến lượt nó đòi hỏi việc nâng cao trình độ tri thức của người lao động; nghĩa là không phải chỉ do yêu cầu thực tiễn của sản xuất mà do yêu cầu đòi hỏi từ chính bản thân con người, hay nói cách khác, chất lượng của nguồn nhân lực sẽ tăng lên là điều tất yếu trong tiến trình phát triển của nền sản xuất xã hội (Nguyễn Thanh, 2006)
Sự phát triển của nguồn nhân lực còn là một tất yếu do tiến trình phát triển của nền sản xuất xã hội, đặc biệt là sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học công nghệ, yêu cầu khoa học của tính đồng bộ trong tiến trình phát triển Đối với Việt Nam đang tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế, chất lượng nguồn nhân lực tăng lên không chỉ có ý nghĩa để sử dụng các thành tựu mới của khoa học công nghệ mà còn có điều kiện để sáng tạo ra các tư liệu lao động mới Hơn thế quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa yêu cầu nguồn nhân lực phải có sự chuyển biến về chất từ lao động thủ công sang lao động cơ khí và lao động trí tuệ (Nguyễn Thanh, 2006)
1.1.2.1 Phát triển nguồn nhân lực về mặt số lượng
Nguồn nhân lực của một quốc gia, vùng lãnh thổ, về mặt số lượng thể hiện ở quy mô dân số, cơ cấu về giới và độ tuổi Theo đó, nguồn nhân lực
Trang 23được gọi là đông về số lượng khi quy mô dân số lớn, tỷ lệ người trong độ tuổi lao động cao (Nguyễn Thanh, 2006)
Dưới góc độ phát triển, chúng ta không thể không xét đến tỷ lệ gia tăng dân số hàng năm Nghĩa là về mặt số lượng, nguồn nhân lực chịu ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô dân số tại thời điểm gốc và chính sách phát triển dân số của các quốc gia và vùng lãnh thổ Vấn đề này, hiện nay trên thế giới đang diễn ra hai xu hướng trái ngược nhau
Đối với các quốc gia phát triển, đặc biệt là các quốc gia ở Bắc Âu, do nhiều yếu tố: Khí hậu, di truyền, nhu cầu được tự do phát triển của mỗi cá nhân, điều kiện kinh tế và đặc biệt trợ giúp khoa học - kỹ thuật trong ngành y nên tỷ lệ sinh thấp (từ 0,5% - 0,7%), trong khi đó, tuổi thọ lại cao nên dẫn đến tình trạng giá hóa nguồn nhân lực Hệ quả thiếu nguồn nhân lực đến mức báo động
Đối với các quốc gia đang phát triển, đặc biệt là các nước chậm phát triển thì lại ngược lại hoàn toàn Tỉ lệ sinh ở các nước này thường khá cao (trên 1,5%/năm), điều kiện kinh tế, chăm sóc sức khỏe và dịch vụ y tế chậm được cải thiện, dẫn đến dư thừa lao động Hệ quả là gia tăng thất nghiệp và gây áp lực cho việc giải quyết việc làm
1.1.2.2 Phát triển nguồn nhân lực về mặt chất lượng
Hiện nay, có hai quan điểm phổ biến xem xét chất lượng nguồn nhân lực:
- Theo quan điểm thứ nhất: Chất lượng nguồn nhân lực được thể hiện ở các mặt trí lực, thể lực và nhân cách, thẩm mỹ và các yếu tố kết cấu các mặt
đó Nghĩa là yếu tố kết cấu được tách riêng khi xem xét nguồn nhân lực
- Theo quan điểm thứ hai: Chất lượng nguồn nhân lực thể hiện trên ba mặt: Trí lực, thể lực và nhân cách, thẩm mỹ Nghĩa là yếu tố đã được bao hàm trong chính nội tại ba yếu tố đó
Tác giả tiếp cận theo quan điểm thứ hai khi xem xét chất lượng nguồn nhân lực của một quốc gia, vùng lãnh thổ Vì chất lượng nguồn nhân lực được
Trang 24xem xét ở đây là của một tập hợp người, bao gồm những người trong và trên
độ tuổi lao động có khả năng lao động thực tế đang làm việc, chưa có việc làm hoặc đang được đào tạo Mặt khác, khi xem xét chất lượng nguồn nhân lực, nếu tính riêng yếu tố kết cấu thì sẽ không thể phác họa được một bức tranh đầy đủ về chất lượng nguồn nhân lực
Do vậy, thực chất của phát triển nguồn nhân lực về mặt chất lượng là sự phát triển trên cả ba mặt: Trí lực, thể lực và nhân cách, thẩm mỹ của người lao động
Theo tôi, đây cũng là cơ sở để Nhà nước Việt Nam xác định: Trong khi nguồn nhân lực vật chất và tài chính còn hạn hẹp, thì cùng với khoa học và công nghệ, giáo dục - đào tạo phải trở thành quốc sách hàng đầu
Khi xem xét chất lượng nguồn nhân lực, không thể không nói đến nhân cách, thái độ và phong cách làm việc của con người Đây là những phẩm chất đạo đức, tinh thần có vai trò hết sức quan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng của con người, nó thúc đẩy tính tích cực và làm gia tăng hiệu quả hoạt động của con người Do vậy, phát triển nguồn nhân lực trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường đòi hỏi người lao động phải có hàng loạt phẩm chất cần thiết như: Có ý thức tổ chức kỷ luật, tự giác trong lao động, có tinh thần trách nhiệm trong công việc, tác phong làm việc nhanh nhẹn, chính xác, có lương
tâm nghề nghiệp
Phát triển nhân cách, thẩm mỹ là phát triển yếu tố văn hóa, tinh thần và quan điểm sống như: Tính tích cực, dám nghĩ, dám làm, đạo đức, tác phong, lối sống trong mỗi người lao động Đó là quá trình nâng cao trình độ nhân thức các giá trị cuộc sống, tinh thần trách nhiệm, khả năng hòa hợp cộng đồng, đấu tranh với các tệ nạn xã hội để xây dựng lối sống lành mạnh và hình thành tác phong lao động công nghiệp Thực chất là quá trình phát huy những giá trị truyền thống và bản sắc văn hóa dân tộc, đồng thời tiếp thu những tinh hoa văn hóa của nhân loại Đối với các quốc gia, vùng lãnh thổ
Trang 25đang phát triển, quá trình này chịu ảnh hưởng của các nhân tố: Văn hóa và phong cách của người sản xuất nhỏ tiểu nông, hệ quả còn sót lại của cơ chết tập trung quan liêu bao cấp, đặc biệt là mặt trái của kinh tế thị trường
và quá trình hội nhập
Sự phân tích trên cho thấy nguồn nhân lực có vai trò rất quan trọng, việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực là một tất yếu, là xu thế phát triển của thời đại, là yêu cầu tất yếu của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hoá Một nguồn nhân lực chất lượng cao là tiền đề, là cơ
sở quyết định sự thành bại trong công cuộc xậy dựng và phát triển đất nước Hơn nữa nguồn nhân lực chất lượng cao còn là nhân tố khắc phục được những hạn chế của đất nước về tài nguyên thiên nhiên, môi trường, vị trí địa lý… là cách duy nhất để đưa đất nước thoát khỏi cảnh nghèo nàn, lạc hậu, thúc đẩy kinh tế tăng trưởng nhanh bền vững
1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực
1.1.3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến số lượng
* Dân số: Là cơ sở để hình thành nguồn nhân lực Sự biến động về dân
số được thể hiện ở hai dạng sau:
- Biến động dân số tự nhiên: Qua sinh đẻ, tử vong Ở các nước đang phát triển thì tỷ lệ sinh cao, tốc độ tăng dân số nhanh nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm dẫn tới áp lực về giải quyết việc làm Vì vậy cần phải có chính sách kế hoạch hóa dân số đi đôi với phát triển kinh tế
- Biến động dân số cơ học: Do sự tác động của di dân giữa nông thôn và thành thị, giữa các vùng và việc di dân ảnh hưởng đến quy mô và cơ cấu kinh
tế của các vùng, đặc biệt nó làm tăng cung lao động của thành thị, thúc đẩy tốc độ đô thị hóa và làm gia tăng thất nghiệp
Đặc điểm của việc biến động dân số của các nước đang phát triển là người di cư phần lớn là thanh niên có trình độ học vấn nhất định Nguyên
Trang 26nhân của sự di cư này là do chênh lệch về thu nhập, do đó cần phải lựa chọn chính sách giải quyết vấn đề cung lao động và thất nghiệp ở thành thị
* Tỷ lệ tham gia lao động: Là phần trăm của dân số trong độ tuổi lao
động tham gia lao động trong tổng số nguồn nhân lực Tỷ lệ này phản ánh số người tham gia lực lượng lao động thực tế và nó khác nhau giữa nam và nữ, giữa các quốc gia, phụ thuộc vào yếu tố kinh tế, văn hóa, xã hội
Ở các nước chậm phát triển tỷ lệ tham gia lực lượng lao động của phụ
nữ thấp hơn so với nam giới do phải làm nội trợ, nhận thức của phụ nữ còn hạn chế
* Chính sách thu hút nguồn nhân lực: Thể hiện quan điểm về mục đích,
yêu cầu, đối tượng và cách thức tuyển chọn nhân lực của mỗi địa phương; thu hút những người có khả năng từ nhiều nguồn khác nhau để đảm bảo cho địa phương có đủ số lượng và chất lượng nguồn nhân lực với cơ cấu phù hợp để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện tại hay tương lai
Một địa phương có chính sách thu hút nguồn nhân lực phù hợp và hấp dẫn, xuất phát từ việc hoạch định nguồn nhân lực chính xác và khoa học, sẽ thu hút được nhiều người đảm bảo chất lượng hơn, tức là nhân lực cho chất lượng ban đầu cao hơn Điều này góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nguồn nhân lực tại địa phương
1.1.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng
* Giáo dục - Đào tạo: Là hoạt động nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng
cũng như nhân cách đạo đức cho mỗi con người Xét đến giáo dục đào tạo ta không chỉ xét nó ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn nhân lực đơn thuần mà còn
có ảnh hưởng sâu rộng đến toàn bộ người dân của một quốc gia Trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật không phải là sản phẩm của một giai đoạn học đơn thuần mà nó là kết quả của cả một quá trình học tập kiến thức, rèn luyện từ khi bắt đầu bước vào ghế nhà trường Vì vậy giáo dục đào tạo không chỉ đào
Trang 27tạo cho hiện tại mà nó là một nhân tố có ảnh hưởng đến chất lượng nguồn lực con người trong dài hạn
Mức độ phát triển của giáo dục đào tạo góp phần vào tăng trưởng Dựa vào lý thuyết về tỷ suất lợi nhuận, các nhà nghiên cứu xác định được tỷ suất lợi nhuận hoàn trả của giáo dục sau đầu tư, giáo dục góp phần vào tăng trưởng kinh tế thông qua cả tăng năng suất lao động của mỗi cá nhân nhờ nâng cao trình độ và quan điểm của họ lẫn tích luỹ kiến thức Vai trò của giáo dục có thể được đánh giá qua tác động của nó đối với năng suất lao động được tính toán bằng so sánh sự khác biệt giữa sản phẩm của một cá nhân làm ra trong cùng một đơn vị thời gian trước và sau khi cá nhân đó được học một khoá đào tạo với chi phí cho khoá đào tạo đó Kết quả này được gọi là tỷ suất lợi nhuận
xã hội khi đầu tư vào giáo dục Các nhà nghiên cứu đã chứng minh tỷ suất lợi nhuận của giáo dục rất cao ở những nước có thu nhập vừa và thấp
Mối liên hệ giữa nguồn vốn nhân lực với các nguồn vốn vật chất được thể hiện qua các thuyết tăng trưởng kinh tế, theo đó ta có trữ lượng vốn nhân lực tăng lên làm tăng giá trị lợi tức của máy móc, trữ lượng vốn vật chất tăng lại làm hiệu quả đầu tư vào giáo dục tăng, và đầu tư chung nếu không có sự
hỗ trợ của giáo dục chỉ đóng vai trò không lớn đối với tăng trưởng kinh tế
Không chỉ trực tiếp ảnh hưởng đến việc nâng cao trình độ văn hóa, trình
độ chuyên môn kỹ thuật… của người lao động mà việc phát triển giáo dục còn có tác động lan tỏa sang các yếu tố khác nằm trong phạm vi các yếu tố có tác động đến chất lượng nguồn nhân lực
Phát triển giáo dục đào tạo có tác động tích cực tới chất lượng dinh dưỡng và dịch vụ chăm sóc sức khỏe, nhờ có hiểu biết, trình độ mà người lao động biết để tự bảo vệ và nâng cao sức khỏe của bản thân, bảo vệ mình trong lao động để tránh những tai nạn lao động xảy ra và phòng ngừa bệnh nghề nghiệp
Trang 28Ngày nay với sự phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng khoa học công nghệ thì vai trò của đội ngũ trí thức, lao động chất xám ngày càng tăng
và càng có ý nghĩa quyết định
Trí tuệ - lao động trí tuệ là nhân tố quan trọng hàng đầu của đội ngũ nguồn nhân lực trong điều kiện phát triển kinh tế xã hội ngày nay Trí tuệ của nguồn nhân lực được thể hiện thông qua tri thức Tuy nhiên, tri thức chỉ thực
sự trở thành nguồn lực khi nó được con người tiếp thu, làm chủ và sử dụng chúng Hơn nữa dù máy móc công nghệ hiện đại đến đâu mà không có phẩm chất và năng lực cao, có tri thức khoa học thì không thể vận hành để làm
“sống lại” nó chứ chưa nói đến việc phát huy tác dụng của nó thông qua hoạt động của con người
Về chất lượng nguồn nhân lực, đặc trưng nguồn nhân lực Việt Nam có trình độ học vấn khá, thông minh, cần cù, chịu khó, sáng tạo và có khả năng nắm bắt nhanh những thành tựu mới của khoa học công nghệ trên nhiều ngành nhiều lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân, thích ứng với kinh tế thị trường Đây là nguồn lực cơ bản cần thiết cho trước mắt và tương lai để tiến hành lao động sản xuất đạt hiệu quả cao
Ở nước ta lao động nông nghiệp chiếm phần lớn trong tổng số lực lượng lao động Do đó trong tiến trình phát triển, cơ cấu lao động phải được chuyển dịch theo hướng tăng lao động công nghiệp, lao động dịch
vụ, lao động tri thức theo yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam
Việc phân tích yếu tố trên đây cho thấy vai trò của nguồn nhân lực nói chung đặc biệt là nguồn lao động chất xám lao động trí tuệ là hết sức cần thiết, yếu tố đóng vai trò quyết định đối với nguồn nhân lực của xã hội, đánh dấu bước phát triển của một xã hội nhất định trong điều kiện quốc tế hóa, toàn cầu hóa hiện nay Để có được nguồn nhân lực có chất lượng cao không có
Trang 29cách nào khác hơn đó là sự tác động, sự quyết định của giáo dục đào tạo Sự nghiệp giáo dục đào tạo góp phần quan trọng nhất tạo nên sự chuyển biến căn bản về chất lượng của nguồn nhân lực
* Chính sách hỗ trợ của chính quyền địa phương: Nhằm tạo điều kiện
thuận lợi cho việc thực hiện chế độ, chính sách đào tạo, thu hút và sử dụng nhân lực của địa phương Trước yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì mỗi địa phương phải xây dựng cho mình những chiến lược hợp lý nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việc đề ra các chính sách để cụ thể hóa mục tiêu của chiến lược quyết định đến việc có thực hiện được mục tiêu đó hay không? Bởi thế chất lượng nguồn nhân lực phụ thuộc nhiều vào các chính sách nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Trong đó quan trọng nhất
là các chính sách hỗ trợ phát triển giáo dục đào tạo, các chính sách về việc làm, thất nghiệp, các chính sách về nâng cao sức khỏe người lao động, an toàn lao động Qua các chính sách đó nhằm thực hiện mục tiêu về vấn đề phát triển bền vững con người Nâng cao sức khỏe người lao động, nâng cao trình
độ văn hóa cũng như trình độ chuyên môn kỹ thuật cũng như tinh thần ý chí người lao động, nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng cho yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa của địa phương
* Môi trường làm việc:
- Môi trường bên ngoài:
+ Khung cảnh kinh tế: Chu kỳ kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến phát triển nguồn nhân lực Trong giai đoạn suy thoái kinh tế hoặc kinh tế bất ổn có chiều hướng đi xuống thì sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các chính sách về nhân lực của địa phương Địa phương một mặt phải duy trì các lao động có trình độ tốt ở hiện tại, mặt khác phải giảm chi phí lao động, cho nhân viên tạm nghỉ việc hoặc giảm phúc lợi, chế độ Ngược lại, trong giai đoạn kinh tế phát triển, các địa phương muốn thúc đẩy phát triển kinh tế cần phát triển lao động mới,
Trang 30tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nhân viên Hơn nữa việc thúc đẩy phát triển kinh tế cần thu hút người có năng lực, trình độ buộc địa phương phải tăng phúc lợi, cải thiện điều kiện làm việc để thu hút nhân tài
+ Văn hóa - xã hội: Các truyền thống, thói quen, lễ nghi, các quy phạm
tư tưởng và đạo đức tạo nên lối sống văn hóa và môi trường hoạt động xã hội của mỗi con người nói chung và người lao động của địa phương nói riêng Một nền văn hóa có nhiều đẳng cấp, nhiều nấc thang giá trị không theo kịp với đà phát triển của thời đại rõ ràng nó kìm hãm, không cung cấp nhân tài cho địa phương
+ Khoa học - kỹ thuật: Sự phát triển khoa học - kỹ thuật là yếu tố khách quan ảnh hưởng mạnh mẽ tới nguồn nhân lực, cho phép các địa phương cân đối, lựa chọn chính sách phù hợp để sử dụng ít hay nhiều lao động, từ đó ảnh hưởng đến quy mô, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực Chúng ta đang sống trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa với sự bùng nổ của khoa học kỹ thuật Để đủ sức cạnh tranh trên thị trường, các địa phương phải cải tiến thiết
bị, cải tiến khoa học kỹ thuật Sự thay đổi này ảnh hưởng mạnh mẽ đến nguồn nhân lực Các địa phương cần phải đào tạo, bồi dưỡng nhân viên của mình theo kịp với đà phát triển nhanh của khoa học kỹ thuật hiện đại
- Môi trường bên trong:
+ Kế hoạch, mục tiêu của địa phương: Đây là một yếu tố thuộc môi trường bên trong, ảnh hưởng tới nguồn nhân lực Với những địa phương có mục tiêu đẩy nhanh phát triển kinh tế thì sẽ thu hút được nhân lực có trình độ chuyên môn cao Vì vậy, địa phương cần một môi trường làm việc tốt để nuôi dưỡng và thúc đẩy người lao động phát huy sáng kiến Ngược lại, với những địa phương muốn giữ ổn định phát triển kinh tế thì ít có khả năng thu hút lao động có năng lực, sáng tạo
+ Chính sách chiến lược của địa phương: Một số chính sách ảnh hưởng tới nguồn nhân lực: Cung cấp cho người lao động một nơi làm việc an toàn,
Trang 31khuyến khích người lao động làm việc hết khả năng của mình, có chế độ đãi ngộ khuyến khích người lao động làm việc với năng suất cao Như vậy, chính sách là kim chỉ nam hướng dẫn và có ảnh hưởng rất lớn đến công tác phát triển nguồn nhân lực
+ Bầu không khí văn hóa của địa phương: Là một hệ thống các giá trị, niềm tin, các chuẩn mực được chia sẻ, nó thống nhất người lao động trong một địa phương Các địa phương thành công là các địa phương nuôi dưỡng, khuyến khích sự thích ứng năng động, sáng tạo
1.2 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực ở một số địa phương
1.2.1 Kinh nghiệm của huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
Duy Tiên là một huyện nằm ở phía bắc của tỉnh Hà Nam, có diện tích
chiếm 46% tổng dân số Tỷ lệ lao động khu vực nông thôn chiếm 78% số lao động của huyện Tỷ lệ thời gian sử dụng lao động còn thấp mới đạt 68-70% Như vậy 1/4 thời gian nông nhàn cần các ngành nghề, dịch vụ tạo nguồn thu nhập cho bà con nông dân Duy Tiên Vấn đề này đặt ra cho huyện Duy Tiên một bài toán khó cần phải giải quyết Mặt khác, mỗi năm Duy Tiên có khoảng 3.000 học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở và chỉ có 2.500-2.700 em vào học tiếp các trường trung học phổ thông, còn khoảng 300 em cần được đào tạo nghề, hướng nghiệp Hàng ngàn học sinh, sinh viên các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp ra trường, bộ đội xuất ngũ bổ sung cho lực lượng lao động trong huyện hàng năm
Trong 10 năm qua (2006-2015) đặc biệt là 5 năm gần đây tình hình kinh
tế xã hội ở huyện Duy Tiên có nhiều khởi sắc; chuyển dịch cơ cấu kinh tế đi đúng hướng, nhịp độ tăng trưởng kinh tế khá, GDP đạt mức trung bình 10,8%/năm, tổng sản phẩm quốc dân tăng gấp đôi, tỷ lệ hộ nghèo chiếm 9% Thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội ở huyện Duy Tiên có thể rút ra một số bài
Trang 32học về phát triển nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa như sau:
- Hạ thấp tỷ lệ tăng dân số, góp phần giảm áp lực gia tăng về dân số và lao động đối với việc làm
- Tổ chức cân đối lại lực lượng lao động giữa các khu vực thị xã, thị trấn với khu vực nông nghiệp, giữa công nghiệp, dịch vụ với sản xuất nông nghiệp Nhờ đó đã tạo ra hàng nghìn việc làm giúp cho hàng trăm hộ gia đình sản xuất ổn định, thu nhập ngày một cải thiện
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển sản xuất hàng hóa, hình thành
mô hình kinh tế trang trại cây công nghiệp, cây ăn quả và chăn nuôi đại gia súc, gia súc và gia cầm đang được nhân rộng và phát triển ở các vùng, tạo thêm nhiều việc làm cho bà con nông dân
1.2.2 Kinh nghiệm của thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
Thành phố Hải Dương là trung tâm kinh tế, kỹ thuật, giáo dục, khoa
343.800 người, nguồn lao động dồi dào (hơn 200.000 người, chiếm khoảng 60% tổng dân số), chất lượng lao động khá Lao động chưa qua đào tạo là 35%, lao động có trình độ sơ cấp nghề là 18%, công nhân kỹ thuật không bằng là 31%, lao động có trình độ trung cấp, cao đẳng, đại học trở lên là 16%
Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực được thể hiện như sau:
- Tăng cường đầu tư phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thu hút đầu tư nước ngoài, tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế phát triển, đồng thời gắn các chương trình kinh tế xã hội với chương trình giải quyết việc làm cho người lao động, nhất là lao động nông nghiệp nông thôn
- Đẩy mạnh đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động, từng bước thay đổi cơ cấu đào tạo nguồn nhân lực, tăng tỷ lệ đào tạo công nhân kỹ thuật, đặc biệt là lĩnh vực trồng trọt và chăn nuôi, cơ khí, dịch vụ Khôi phục các ngành nghề thủ công truyền thống ở nông thôn, khuyến khích
Trang 33các cơ sở tư nhân mở trường lớp dạy nghề nhất là truyền nghề truyền thống của địa phương
- Tăng cường các hoạt động dịch vụ việc làm trên cơ sở củng cố và tăng cường các trung tâm dịch vụ việc làm trên địa bàn thành phố nhằm tư vấn cho người lao động chọn nghề học, hình thức học, nơi làm việc và tư vấn về pháp luật lao động Đồng thời cung cấp thông tin về thị trường lao động và người sử dụng lao động, tổ chức cung ứng lao động theo quy định của luật pháp lao động
- Hỗ trợ trực tiếp cho người lao động, tạo thêm việc làm cho lao động nông nghiệp, nông thôn, khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế trang trại, kinh tế hộ gia đình, doanh nghiệp vừa và nhỏ
- Có chính sách ưu tiên phát triển sản xuất như: Tạo điều kiện thuận lợi cho thuê mướn địa điểm sản xuất, cho vay vốn với lãi suất ưu đãi, miễn giảm thuế trong thời gian đầu cho các mặt hàng mới, nhất là các mặt hàng sử dụng nguyên liệu, lao động tại địa phương Củng cố quan hệ sản xuất mới để thúc
hoạt động kinh tế, điều hòa lợi ích thỏa đáng giữa người sản xuất nguyên liệu với người chế biến ra thành phẩm
1.2.3 Kinh nghiệm của huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình
Thái Thụy là một huyện ven biển của tỉnh Thái Bình Diện tích tự nhiên
Để có bước đột phá trong phát triển kinh tế - xã hội, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo đà cho sự phát triển toàn
Trang 34diện, vững chắc, huyện Thái Thụy chú trọng chỉ đạo chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, theo đó là chuyển dịch cơ cấu lao động, đồng thời xây dựng nguồn lao động có chất lượng phục vụ quá trình chuyển dịch đó
Trong tổng số 250.000 dân, số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân là 110.190 người, trong đó, lĩnh vực công nghiệp xây dựng 10.358 người (chiếm 9,4%), dịch vụ du lịch là 19.504 người (chiếm 17,7%), còn lại 72,9% (80.328 người) hoạt động trong lĩnh vực nông - lâm - thủy sản
Số người hoạt động kinh tế thường xuyên chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật như sau:
- Đã qua đào tạo từ trung cấp chuyên nghiệp trở xuống: 23.801 người (21,6%)
- Trình độ cao đẳng, đại học, trên đại học là 3.196 người (2,9%)
- Lao động chưa qua đào tạo là 83.193 người (75,5%)
Như vậy, số lượng chưa qua đào tạo của huyện chiếm tỷ lệ rất cao Để
có bước chuyển biến cơ bản về chất lượng nguồn nhân lực phục vụ trực tiếp cho việc chuyển dịch cơ cấu lao động, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, huyện Thái Thụy tập trung chú trọng công tác đào tạo nghề bằng nhiều hình thức theo phương châm đa dạng hóa các loại hình đào tạo Trong đó, các cơ sở dạy nghề của nhà nước đóng vai trò trung tâm vừa đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương vừa đáp ứng nhu cầu lao động ngoài huyện và xuất khẩu lao động; phát triển mạnh mẽ cơ sở dạy nghề liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế trong và ngoài huyện để tiếp thu phương pháp và kinh nghiệm dạy nghề tiên tiến, khai thác triệt để nguồn lực từ bên ngoài Đi đôi với việc huy động tối đa nguồn lực trong công tác đào tạo, phổ cập nghề, huyện Thái Thụy thực hiện đa dạng hóa các loại hình đào tạo như: Dạy nghề theo hình thức kèm cặp tại nhà máy, phân xưởng;
tổ chức theo lớp học; chuyển giao công nghệ; phổ biến kiến thức khoa học, kinh nghiệm sản xuất kinh doanh; bồi dưỡng nâng bậc nghề, bồi dưỡng tập
Trang 35huấn; bổ túc hoàn thiện, mở rộng nâng cao kiến thức nghề nghiệp; dạy nghề kèm bổ túc văn hóa
Đối tượng đào tạo chủ yếu là đội ngũ lao động ở nông thôn, nhất là độ tuổi thanh niên để học biết ít nhất là một nghề đề họ tự tạo việc làm và góp phần thực hiện các dự án phát triển kinh tế ở địa phương; Chú trọng chuyển giao công nghệ trong nông - lâm - ngư nghiệp, hỗ trợ làng nghề, hướng dẫn cho nông dân kỹ thuật trồng trọt, chăn nuôi theo mô hình công nghiệp tập trung
1.2.4 Bài học kinh nghiệm cho thành phố Hưng Yên
Từ những kinh nghiệm thực tế trong việc phát triển và sử dụng nguồn nhân lực trong quá trình xây dựng công nghiệp hóa, hiện đại hóa của ba tỉnh trên kết hợp với thành tựu và sự phát triển của khoa học kỹ thuật, thành phố Hưng Yên nên nghiên cứu và có thể vận dụng một số kinh nghiệm sau:
Một là, tập trung tổ chức, cân đổi lại lực lượng lao động giữa khu vực
thành thị và nông thôn, đẩy mạnh việc chuyển dịch cơ cấu theo hướng công nghiệp hóa để từng bước kéo theo sự chuyển dịch lao động và phân công lại
lao động trong khu vực thành thị và nông thôn
Hai là, chú trọng công tác đào tạo nghề bằng nhiều hình thức thích hợp
theo phương châm đa dạng hóa các loại hình đào tạo nhằm từng bước bổ sung đội ngũ những người lao động được đào tạo, có chuyên môn cho các lĩnh vực sản xuất, đồng thời gắn các chương trình kinh tế - xã hội với mục tiêu giải quyết việc làm cho người lao động
Ba là, cần phải coi giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, chọn lọc
những kinh nghiệm của các địa phương, thực hiện đi tắt đón đầu trong phát triển khoa học và công nghệ; tăng cường các hoạt động dịch vụ việc làm trên
cơ sở củng cố và phát triển các trung tâm dịch vụ việc làm trên địa bàn nhằm
tư vấn cho người lao động nhất là thanh niên chọn nghề, học nghề và giới thiệu việc làm sau khi được đào tạo
Trang 36Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực ở thành phố Hưng Yên từ năm 2011 đến năm 2014 như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực của thành phố Hưng Yên trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014?
- Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ trong phát triển nguồn nhân lực của thành phố Hưng yên là gì?
- Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho thành phố Hưng Yên từ nay đến năm 2020 là gì?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Chọn điểm nghiên cứu
Nội dung đề tài sẽ tập trung nghiên cứu, đánh giá để đưa ra giải pháp phát triển nguồn nhân lực trong quá trình phát triển kinh tế xã hội tại thành phố Hưng Yên
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin
* Thu thập tài liệu sơ cấp
Là những thông tin đã thu thập được thông qua phương pháp điều tra khảo sát bằng phiếu điều tra tại các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp, các doanh nghiệp và các tổ chức đang sử dụng người lao động trên địa bàn thành phố Hưng Yên Kết quả được xác định như sau:
Bước 1: Xác định quy mô mẫu theo công thức tính quy mô mẫu của Linus Yamane:
)
*1( N e2
N n
Trong đó:
n: Quy mô mẫu
Trang 37N: Kích thước của tổng thể N = 100 (tổng số cơ quan, tổ chức trên địa bàn thành phố Hưng Yên năm 2014 là 100)
Chọn khoảng tin cậy là 90%, nên mức độ sai lê ̣ch e = 0,1
Bước 2: Tiến hành chọn mẫu ngẫu nhiên, đơn giản để chọn các mẫu sẽ
điều tra
Bước 3: Tiến hành điều tra mẫu theo danh sách đã chọn
* Thu thập tài liệu thứ cấp
- Nguồn tài liệu được lấy ở sách, báo nhằm cung cấp những lý luận liên quan đến nguồn nhân lực
- Thu thập từ Internet để có được các thông tin về nguồn nhân lực của các địa phương khác trong cả nước và những tư liệu liên quan đến đề tài
- Báo cáo thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Hưng Yên các năm 2011 đến 2014
- Báo cáo điều tra lao động và việc làm của thành phố Hưng Yên các năm 2011 đến 2014
- Kết quả điều tra biến động dân số và kế hoạch hóa gia đình
- Niên giám thống kê thành phố Hưng Yên
Các tài liệu được tổng hợp, phân loại và sắp xếp theo từng lĩnh vực, địa bàn và trình tự thời gian phù hợp với nội dung nghiên cứu
2.2.3 Phương pháp tổng hợp thông tin
- Số liệu thu thập được xử lý và phân tích bằng phần mềm Excel trên máy tính Đối với những thông tin là số liệu định lượng thì tiến hành tính toán các chỉ tiêu cần thiết như số tuyệt đối, số tương đối, số trung bình và lập thành các bảng biểu, đồ thị Kết quả thu được kết hợp với tài liệu và thực tế để dự báo nguồn nhân lực
- Từ các dự báo, đi đến phân tích, đánh giá về thực trạng phát triển nguồn nhân lực thành phố Hưng Yên trong thời gian qua và đề ra các giải pháp cho đến năm 2020
Trang 382.2.4 Phương pháp phân tích thông tin
2.2.4.1 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
Tổng hợp ý kiến của các nhà khoa học; các lãnh đạo, cán bộ tại các sở, ban, ngành, đoàn thể của thành phố Hưng Yên về công tác phát triển nguồn nhân lực thông qua phỏng vấn trực tiếp để tìm ra được những kết luận chính xác và khoa học
2.2.4.2 Phương pháp loại trừ
Phương pháp loại trừ khá phổ biến khi xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích Theo phương pháp này, để nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố nào đó phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố còn lại bằng cách đặt đối tượng phân tích vào các trường hợp giả định khác nhau để xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu nghiên cứu
2.2.4.3 Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả là phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán và mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu Thống kê mô tả được sử dụng để
mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau
Thống kê mô tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được Các kỹ thuật phân tích:
- Biểu diễn dữ liệu bằng các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp so sánh dữ liệu
- Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu
- Thống kê tóm tắt (dưới dạng các giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu Từ những số liệu và thông tin thu thập được, dùng phương pháp phân tích số liệu để đưa ra các biểu đồ về tỷ trọng, tăng trưởng hay những bảng số liệu phục vụ cho đề tài
Trang 392.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.1 Chỉ tiêu nghiên cứu về quy mô và tốc độ tăng nguồn nhân lực
- Tỷ lệ phát triển dân số theo thời kỳ;
- Cơ cấu dân số phân theo giới tính và khu vực;
- Lực lượng lao động qua các năm;
- Tốc độ tăng nguồn nhân lực
2.3.2 Chỉ tiêu nghiên cứu về chất lượng nguồn nhân lực tại thành phố Hưng Yên
- Cơ cấu nguồn nhân lực;
- Tình hình đào tạo nguồn nhân lực;
- Thực trạng sử dụng lao động theo độ tuổi và giới tính;
- Thực trạng sử dụng lao động theo khu vực kinh tế;
- Thực trạng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
Trang 40Chương 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI THÀNH PHỐ HƯNG YÊN
3.1 Khái quát tình hình phát triển kinh tế xã hội ở thành phố Hưng Yên
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
Thành phố Hưng Yên là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và xã hội của tỉnh Hưng Yên, diện tích tự nhiên 73,421 km2 (gồm 7 phường, 10 xã), dân số 147.275 người (31/12/2014), mật độ dân số khoảng 2.593 người/km2 Thành phố Hưng Yên nằm cách thủ đô Hà Nội 64 km về phía Đông Nam, cách thành phố Hải Dương 50 km về phía Tây Nam; phía Bắc giáp huyện Kim Động, phía Đông Nam giáp huyện Tiên Lữ, phía Tây giáp tỉnh Hà Nam
Địa hình tương đối bằng phẳng, hơi nghiêng và thấp dần từ Tây Bắc sang Đông Nam, độ dốc 14 cm/km Độ cao đất đai không đều mà hình thành các dải, các khu, vùng cao, thấp xen kẽ nhau như làn sóng; cao độ trung bình là 3,6m
Thành phố Hưng Yên chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm Hàng năm có hai mùa nóng và lạnh rõ rệt: Mùa lạnh, trong thời kỳ đầu mùa đông, khí hậu tương đối khô, nửa cuối thì ẩm ướt; mùa hạ nóng ẩm,
1.650 mm nhưng phân bố không đều trong năm, mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 10) tập trung tới 70% lượng mưa cả năm Chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính: Gió đông nam thổi vào mùa hạ, gió đông bắc thổi vào mùa đông Mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) lạnh và thường có mưa phùn, thích hợp cho gieo trồng nhiều loại cây ngắn ngày có giá trị kinh tế cao
Độ ẩm không khí trung bình trong năm là 86%, tháng cao nhất (tháng 3) là 92% và tháng thấp nhất (tháng 12) là 79%
Sông ngòi: Thành phố Hưng Yên có ma ̣ng lưới sông ngòi khá dày đă ̣c
vớ i 2 hê ̣ thống sông lớn chảy qua: sông Hồ ng, sông Luô ̣c Bên ca ̣nh đó, thành phố Hưng Yên còn có hê ̣ thống sông nô ̣i đi ̣a như: Sông Điê ̣n Biên, sông Dạ