1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ETABS TRONG TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ NHÀ CAO TẦNG

177 998 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 177
Dung lượng 6,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên các chương trình trên đều là các chương trình kết cấu chuyên dụng để thiết kế tính toán nhà cửa, công trình cầu, cống, các bài toán về móng, tường chắn,… Trong khi đó phần mềm

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

KẾ NHÀ CAO TẦNG

SVTH : TÔ THANH TRÍ LỚP : 06XD1N

MSSV : 610070C

Sài Gòn, ngày 30 tháng 06 năm 2007

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁN CÔNG TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH

ĐỀ TÀI

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

KẾ NHÀ CAO TẦNG

PHẦN I : GIỚI THIỆU CHUNG

PHẦN II : HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PHẦN MỀM ETABS

PHẦN III: MỘT SỐ VÍ DỤ TÍNH TOÁN ỨNG DỤNG

SVTH : TÔ THANH TRÍ LỚP : 06XD1N

MSSV : 610070C

Sài Gòn, ngày 30 tháng 06 năm 2007

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế trong mọi lĩnh vực, ngành Xây Dựng cũng phát triển không ngừng, các công trình nhà cao tầng, cao ốc ngày càng được xây dựng nhiều hơn Vậy làm thế nào để có những công trình xây dựng đồ sộ như vậy?

Có thể nói đó là thành tựu của rất nhiều ngành kết hợp lại như: toán học,

cơ học kết cấu, sức bền vật liệu và sức mạnh vĩ đại của công nghệ thông tin Các kỹ sư không thể tính bằng tay cho những kết cấu nhà hàng trăm tầng, giải các bài toán hàng ngàn, hàng triệu ẩn số mà các kỹ sư không tính toán hết được Để làm được những công trình như vậy không thể không kể đến các phần mềm tính toán kết cấu Có thể kể đến một số phần mềm tên tuổi trong lĩnh vực này như:

STAADIII, STAAD.Pro,… của hãng Mỹ REI (Research Engineer International); SAP 2000, ETABS, SAFE của hãng Mỹ CSI (Computer and Structure ,Inc); Sản

phẩm PKPM của Viện hàn lâm khoa học Trung Quốc; Bộ sản phẩm của Thái Lan như: GRAPS, BAT, GEAR,… Trong đó hai hãng REI và CSI của Mỹ là hai sản phẩm mạnh nhất về lĩnh vực này.

Tuy nhiên các chương trình trên đều là các chương trình kết cấu chuyên dụng để thiết kế tính toán nhà cửa, công trình cầu, cống, các bài toán về móng,

tường chắn,… Trong khi đó phần mềm ETABS (Extended Tree Dimensional Analysis of Building Systems) là một chương trình chuyên dụng trong tính toán

thiết kế nhà cao tầng mà ít được sử dụng ở thời điểm hiện nay.

Ở phần mềm ETABS cho phép máy tính mô tả công trình sẽ được xây dựng giống hệt như công trình thật Đối với công trình ETABS cung cấp các lựa

chọn tự động và chuyên dụng cần thiết qua đó giúp cho quá trình tạo mô hình kết cấu, phân tích, thiết kế nhanh chóng, thuận tiện và dễ dàng thay đổi.

ETABS có giao diện thân thiện theo chuẩn Windows do đó dể sử dụng đối

với thiết kế công trình, nó cung cầp nhiều khả năng phân tích và thiết kế phức tạp mà người thiết kế khó tìm thấy ở các chương trình khác.

Hiện nay CSI đưa ra sản phẩm ETABS phiên bản mới nhất là Version

9.0.4, phiên bản này đã đưa thêm một số tính năng mới vào như khả năng mộ

hình linh hoạt hơn,… ETABS trên thế giới đã được đưa vào sử dụng khá lâu, là

một chương trình kết cấu nổi tiếng Được ưa chuộng và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới để thiết kế các công trình nhà cao tầng.

Trang 4

ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ETABS & MỘT SỐ VÍ

DỤ ỨNG DỤNG

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :

1 Cơ sở lý thuyết và hướng dẫn sử dụng phần mềm kết cấu ETABS trong tính

toán thiết kế nhà cao tầng

2 Một số ví dụ tính toán cụ thể.

THỜI GIAN THỰC HIỆN : (6 tháng) - Từ 01/10/2006 đến 30/06/2007.

TÀI LIỆU THAM KHẢO :

1 Ngô Minh Đức, Tài liệu Hướng Dẫn Sử Dụng ETABS v.8.4.5 – Phần Mềm

Kết Cấu Chuyên Dụng Trong Tính Toán Thiết Kế Nhà Cao Tầng - 03/2005

2 Lê Đình Quốc, Tài liệu Hướng Dẫn ETABS v.8.4.8, ĐHBK TP Hồ Chí Minh

(Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng) – 06/2006

3 ETABS version 9.0.4, CSI Analysis Reference Manual – 2006

4 Lê Đức Hiển, Bài Giảng Môn Học Kết Cấu BêTông Cốt Thép 3 & Nhà Nhiều

Tầng (Phần II Nhà Nhiều Tầng), Trường ĐHBC Tôn Đức Thắng (Khoa Kỹ Thuật Công Trình)

5 Phan Quang Minh (Chủ biên), Ngô Thế Phong, Nguyễn Đình Cống, Kết

Cấu Bêtông Cốt Thép (Phần Cấu Kiện Cơ Bản) – NXB Khoa Học Kỹ Thuật, Hà Nội – 2006

6 Ngô Thế Phong, Lý Trần Cường, Trịnh Kim Đạm, Nguyễn Lê Ninh, Kết

Cấu Bêtông Cốt Thép 2 (Phần Cấu Kiện Nhà Cửa) – NXB Khoa Học Kỹ Thuật, Hà Nội – 2004

7 Wolfgang Schuller (W Sollơ), Kết Cấu Nhà Cao Tầng (Bản Dịch) – NXB

Xây Dựng, Hà Nội – 1995

8 Triệu Tây An, Lý Quốc Thắng, Lý Quốc Cường, Đái Chấn Quốc, Hỏi –

Đáp Thiết Kế và Thi Công Nhà Cao Tầng (Bản dịch) – NXB Xây Dựng, Hà Nội – 1996

9 Nguyễn Văn Hiệp, Kết Cấu BêTông Cốt Thép (Phần Cấu Kiện Đặc Biệt),

ĐHKT TP Hồ Chí Minh (Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng) – 1998

Trang 5

PHẦN I

GIỚI THIỆU CHUNG

Những công trình như thế nào được xếp vào loại nhà cao tầng ??

Hiện nay vẫn chưa có câu trả lời chính xác, rõ ràng và được tất cả mọi ngườicông nhận Nhà nhiều tầng được phân loại theo từng nước khác nhau

Trong cuộc hội thảo quốc tế về nhà nhiều tầng tổ chức ở Moxkva năm 1971,các nhà khoa học đã tạm thời phân loại nhà nhiều tầng như sau:

- Nhà nhiều tầng loại I, cao 9 – 16 tầng (dưới 50m)

- Nhà nhiều tầng loại II, cao 17 – 25 tầng (dưới 50m)

- Nhà nhiều tầng loại III, cao 26 – 40 tầng (dưới 50m)

- Nhà cực cao, trên 40 tầng (trên 100m)

Độ cao khởi đầu của nhà cao tầng là bao nhiêu ??

Về độ cao khởi đầu của nhà cao tầng, các nước quy định khác nhau Dựavào yêu cầu phòng cháy, tiêu chuẩn độ cao khởi đầu nhà cao tầng của một sốnước như sau:

Nhà ở 10 tầng và 10 tầng trở lên, kiến trúc khác 24,3m

11 tầng, 31m22m (từ mặt nền nhà)25m (từ mặt đất ngoài nhà)

Theo định nghĩa Taranath: “Nhà nhiều tầng là nhà mà khi tính toán bắt

đầu chuyển từ phân tích cơ học sang phân tích động học”

♦ Để khoa học hơn khái niệm về nhà nhiều tầng, Ủy ban Quốc tế nhà

nhiều tầng đã đưa ra định nghĩa sau: Nhà nhiều tầng là một nhà mà chiều cao của

nó ảnh hưởng tới ý đồ và cách thức thiết kế Hoặc nói cách khác, một công trình xây dựng được xem là nhiều tầng ở tại một vùng hoặc một thời kỳ nào đó nếu chiều cao của nó quyết định các điều kiện thiết kế, thi công hoặc sử dụng khác với các nhà thông thường.

Trang 6

Hiện nay Tòa nhà TAIPEI 101 (Đài Loan) được thiết kế bởi kiến trúc sưC.Y.Lee, công trình được hoàn thành vào tháng 7 năm 2003 và đến tháng 10 năm

2003 được hiệp hội các nhà chọc trời chính thức công nhận là tòa nhà cao nhấtthế giới, thay cho tháp đôi Pentronas (Malaysia), cho đến nay nó vẫn chiếm giữ vịtrí số một này Toàn bộ tòa nhà là một công trình thương mại cao 509 mét, 101tầng, tổng diện tích sàn là 412.555m2, bao gồm những khu phức hợp thương mạibuôn bán sầm uất, khu vui chơi giải trí tiện nghi và là nơi đặt văn phòng của nhiềutập đoà nổi tiếng thế giới Tọa lạc ngay tại trung tâm tài chính của Đài Bắc, côngtrình đã trở thành biểu tượng mới của Đài Loan trong thế kỷ 21

TAIPEI 101 hiện diện như một cuộc trình diễn những công nghệ mới nhất,hiện đại nhất của một tọa lạc chọc trời trong thế kỷ mới Một hệ thống Internet vệtinh cho phép kết nối với tốc độ lên tới1GB/giây! Cũng ở công trình này, Toshibađã mang tới một công nghệ thang náy với tốc độ nhanh nhất thế giới: đến 63km/h,người ta có thể di chuyển từ tầng trệt lên tầng 89 với thời gian ngắn kỷ lục: dưới 39giây Những công trình xây dựng khác thường này mở đầu cho thế kỷ 21, báo

trước một “kỷ nguyên vàng” của ngành xây dựng Đây thật sự là công trình thể

hiện tinh hoa của Châu Á

HỆ TƯỜNG CỨNG CHỊU LỰC (SHEAR WALL) :

Hệ tường cứng chịu lực thường được bố trí trong nhà nhiều tầng là hệ kếtcấu gồm có các cấu kiện thẳng đứng chịu lực của nhà là các tấm tường phẳng,dùng để chịu toàn bộ hay phần lớn tải trọng ngang (gió, động đất, ), tải trọngngang được truyền đến các tấm tường chịu tải thông qua các hệ bản sàn đượcxem là tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của chúng Tường chịu cắt làm việc nhưkết cấu console có chiều cao tiết diện lớn được ngàm vào móng, chịu tác dụngcủa lực dọc, lực cắt, momen uốn Có thể chia hệ tường chịu lực theo các sơ đồ

sau: tường dọc chịu lực, tường ngang chịu lực, tường ngang và dọc cùng chịu lực.

Khi tỷ lệ chiều cao/chiều dài tường nhỏ, ảnh hưởng của hệ lực cắt trong

tường là đáng kể và cần phải lưu ý trong thiết kế Chiều dài của tường bị khốngchế bởi yêu cầu về uốn (momen, biến dạng ngang)

Trong các nhà mà tường chịu lực chỉ đặt theo một phương, sự ổn định củacông trình theo phương vuông góc được đảm bảo nhờ các vách cứng Như vậy,vách cứng được hiểu theo nghĩa là các tấm tường chịu lực được thiết kế để chịu tảitrọng ngang

MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ MÔ HÌNH VÁCH CỨNG TRONG ETABS :

Gán Pier labels cho các Area thẳng đứng (Walls) và các Line thẳng đứng(Columns) Các đối tượng thuộc cùng một tầng và có cùng tên Pier label thì đượcxem như là một bộ phận của Pier đó Một Wall Pier không thể vượt qua nhiềutầng Nó chỉ bao gồm các đối tượng thuộc cùng một tầng

Gán Spandrel labels cho các Area thẳng đứng (Walls) và các Line nằmngang (Columns) Khác với Pier, một phần tử Spandrel có thể bao gồm các đốitượng từ hai (hay nhiều) tầng khác nhau

Trang 7

Frame/Line > Pier Label Command

Một thân trụ cột (Wall Pier) có thể bao gồm cả những đối tượng Area (Shellelements) và những đối tượng Line (Frame elements) Định nghĩa một Wall Pierbằng cách chọn các Line hoặc Area tạo thành Pier đó rồi gán cho nó cùng một cáitên (Pier label)

Ví dụ muốn khai báo một Pier có tên P1 tạo thành từ các đối tượng Line và

Area thì trước hết phải chọn Line đó và gán tên P1 cho nó bằng lệnh Assign menu

> Frame/Line > Pier Label, sau đó chọn các Area và gán tên P1 cho nó bằng lệnh Assign menu > Shell/Area > Pier Label.

Frame/Line > Spandrel Label Command

Một dầm, lanh-tô (Wall spandrel) có thể bao gồm cả những đối tượng Area(Shell elements) và những đối tượng Line (Frame elements) Định nghĩa mộtSpandrel Pier bằng cách chọn các Line hoặc Area tạo thành Spandrel đó rồi gáncho nó cùng một cái tên (Spandrel label)

Ví dụ muốn khai báo một Spandrel có tên S1 tạo thành từ các đối tượngLine và Area thì trước hết phải chọn Line đó và gán tên S1 cho nó bằng lệnh

Assign menu > Frame/Line > Pier Label, sau đó chọn các Area và gán tên P1 cho nó

bằng lệnh Assign menu > Shell/Area > Pier Label.

Lưu ý quan trọng:

Không nhằm lẫn hệ trục địa phương của Area objects với hệ trục địa phương của Pier và Spandrel elements Chúng hoàn toàn khác nhau, không thể xoay Local Axes của Pier và Spandrel được.

Very Small Openings

may not alter wall

behavior

Medium Openings may convert shear wall to Pier and Spandrel System

Very Large Openings may convert the wall

Openings in Shear Walls

Trang 8

THIẾT KẾ VÁCH CỨNG :

1 Dùng lệnh Options menu > Preferences > Shear Wall Design để xem các thông

số thiết kế vách cứng, có thể hiệu chỉnh chúng nếu cần thiết Thông thườngthì các thông số mặc định của chương trình là đã phù hợp cho hầu hết cáctrường hợp thường gặp

2 Tạo mô hình kết cấu

3 Phân tích kết cấu (Analyze menu > Run Analysis).

4 Gán tên (Label) cho thân trụ cột (Wall Pier) Spandrel) Assign menu >

Frame/Line > Pier Label, và dầm lanh-tô (Wall Spandrel) Assign menu > Shell/Area > Pier Label Việc này có thể thực hiện trước hoặc sau khi chạy

phần thân phân tích kết cấu

5 Gán Shear Wall Overwrites nếu cần thiết kế, Design menu > Shear Wall

Design > View/Revise Pier Overwrites và Design menu > Shear Wall Design > View/Revise Spandrel Overwrites Phải chọn trước các Piers hoâc Spandrels

trước khi thực hiện lệnh này

6 Nếu muốn ETABS dùng tổ hợp tải trọng do người sử dụng khai báo (không

phải tổ hợp mặc định) để thiết kế vách thì vào Design menu > Shear Wall Design > Select Design Combo.

7 Chạy bài toán thiết kế vách Design menu > Shear Wall Design > Start

Design/Check of Structure.

8 Xem kết quả thiết kế vách cứng:

a Click Design menu > Shear Wall Design > Display Design Info.

b Khi kết quả thiết kế đã hiển thị, Click phải lên một Pier hoặc Spandrel đểvào Interactive Wall Design Mode

c In kết quả thiết kế File menu > Print Tables > Shear Wall Design Nếu ta

chọn một số Pier hoặc Spandrel trước khi dùng lệnh này thì chỉ có dữkiện của các phần tử đã chọn được hiển thị

9 Nếu muốn, ta có thể thay đổi các thông số thiết kế Wall Pier và/hoặcSpandrel rồi chạy lại bài toán thiết kế vách nhiều lần

10.Nếu muốn Etabs thực hiện bài toán kiểm tra khả năng chịu lực của váchcứng thì cần khai báo tiết diện vách có cốt thép bố trí trước Tạo tiết diện có

cốt thép bằng cách dùng Section Designer, dùng lệnh Design menu > Shear

Wall Design > Define General Pier Sections Sau đó dùng lệnh Design menu > Shear Wall Design > Assign Pier Sections Type để gán tiết diện cho Piers; và

nhớ đánh dấu chọn ô Reinforcement to Be Check Chạy lại Design để kiểmtra khả năng chịu lực của vách

Trang 9

CÁC KHÁI NIỆM CẦN LƯU Ý :

Pier label, Area, Shell  Mesh thật (Edit > Mesh Area), liên kết với đất 

Mesh giả, tự động (Assign > Area Automesh).

luôn  xác định chính xác được chiều dài dầm gối vào vách, không lấykhoảng cách trục vách  trục vách

(Referrence Plans) để dựng vách có lổ cửa

dùng chế độ bắt điểm và Reference Line

CHE XÂY TRÊN SÀN (Tải phân bố theo đường) :

trường hợp tường xây trực tiếp lên sàn mà không có dầm đỡ tường Phần tửtấm vỏ (Shell) thì lại chỉ cho nhập tải trọng tại nút hoặc trên diện tích

tường thành tải phân bố đều trên toàn ô sàn để tính cho dễ và đáp ứng yêucầu của phần mềm

thiên về kém an toàn, đặc biệt khi sàn không phải cứng tuyệt đối để tránh tậptrung ứng suất Cần tìm phương pháp chính xác hơn để mô tả tải trọng tácdụng theo một đường thẳng trên một mặt

(cột, dầm, sàn)  cho Etabs tính với hệ số vượt tải 1,1

trên sàn: cần phân biệt sàn thường, sàn khu vệ sinh (âm hoặc không âm),sàn mái  nhập tải phân bố Area

(tải phân bố trên Line), trên Area (nếu không cần chính xác thì nhập phân bốđều trên Area, nếu cần chính xác thì cho tải phân bố trên một đoạn hoặc cảnhịp dầm ảo tại vị trí có tường)

tâm (nếu có): hồ nước mái, cầu thanng,…

Trang 10

HOẠT TẢI SỬ DỤNG :

Tùy yêu cầu, có thể:

1 Chỉ có xét trường hợp hoạt tải chất đầy trên tất cả các ôsàn của tất cả các tầng

2 Xét 2 trường hợp hoạt tải xếp kiểu ô cờ kết hợp với cáchtầng

3 Xét 2 trường hợp ô cờ cách tầng như trên, ngoài ra xét thêmtrường hợp hoạt tải chất đầy tầng chẵn, hoạt tải chất đầy tầng lẻ, hoạttải xếp hai nhịp kề nhau rồi cách nhịp,…

ĐỊNH NGHĨA CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI VÀ TỔ HỢP TẢI TRỌNG CHO CÔNG TRÌNH :

 NẾU CHỈ XÉT HOẠT TẢI SỬ DỤNG CHẤT ĐẦY TRÊN TẤT CẢ CÁCSÀN :

1 Các trường hợp tải :

(1) TINHTAI Tĩnh tải(2) HOATTAI Hoạt tải thẳng đứng(3) GIOX Gió theo phương +X (trái )(4) GIOXX Gió theo phương -X (  phải)(5) GIOY Gió theo phương +Y ()

trước(6) GIOYY sau

Gió theo phương -Y ()

2 Tổ hợp tải trọng :

COMB6 TINHTAI + 0.9 (HOATTAI + GIOX)COMB7 TINHTAI + 0.9 (HOATTAI + GIOXX)COMB8 TINHTAI + 0.9 (HOATTAI + GIOY)COMB9 TINHTAI + 0.9 (HOATTAI + GIOYY)

Trang 11

ENVE BAO của (COMB1, COMB2, …, COMB9)

 NẾU XÉT 2 TRƯỜNG HỢP HOẠT TẢI KIỂU Ô CỜ CÁCH TẦNG :(1) Tĩnh tải (TT) (3) Hoạt tải 2 (HT2) (5) Gió X (7) Gió Y(2) Hoạt tải 1 (HT1) (4) Hoạt tải chất đầy (HT3) (6) Gió -X (8) Gióù –Y

1 Các tổ hợp gồm tĩnh tải cộng với một hoạt tải (đứng hoặc ngang):

Tổ hợp Cấu trúc

COMB4 TT + Gió XCOMB5 TT + Gió –XCOMB6 TT + Gió YCOMB7 TT + Gió –Y

2 Các tổ hợp gồm tĩnh tải cộng với hai hoạt tải (đứng hoặc ngang):

COMB8 TT + 0.9 (HT1 + Gió X)COMB9 TT + 0.9 (HT1 + Gió –X)COMB10 TT + 0.9 (HT1 + Gió Y)COMB11 TT + 0.9 (HT1 + Gió –Y)COMB12 TT + 0.9 (HT2 + Gió X)COMB13 TT + 0.9 (HT2 + Gió –X)COMB14 TT + 0.9 (HT2 + Gió Y)COMB15 TT + 0.9 (HT2 + Gió –Y)COMB16 TT + 0.9 (HT3 + Gió X)COMB17 TT + 0.9 (HT3 + Gió –X)COMB18 TT + 0.9 (HT3 + Gió Y)COMB19 TT + 0.9 (HT3 + Gió –Y)

3 Tổ hợp bao (Envelope) BAO = max,min {COMB1, COMB2, …, COMB19}:

Trang 12

 NẾU XÉT 2 TRƯỜNG HỢP HOẠT TẢI CÁCH TẦNG CHẲN VÀHOẠT TẢI CÁCH TẦNG LẺ :

1 Các trường hợp tải :

Trường hợp tải Ghi chú

(2) HTCĐ Hoạt tải thẳng đứng(3) GIOX Gió theo phương X (4) GIOY Gió theo phương Y (5) HTCTC Hoạt tải cách tầng chẳn(6) HTCTL Hoạt tải cách tầng lẻ

2 Tổ hợp tải trọng :

COMB6 TT + 0.7GIOX + 0.7GIOY

COMB7 TT + 0.7GIOX – 0.7GIOY

COMB8 TT – 0.7GIOX + 0.7GIOY

COMB9 TT – 0.7GIOX – 0.7GIOY

COMB10 TT + 0.9HT + 0.9GIOX

COMB11 TT + 0.9HT – 0.9GIOX

COMB12 TT + 0.9HT + 0.9GIOY

COMB13 TT + 0.9HT – 0.9GIOY

COMB14 TT + 0.9HT + 0.63GIOX + 0.63GIOY

COMB15 TT + 0.9HT + 0.63GIOX – 0.63GIOY

COMB16 TT + 0.9HT – 0.63GIOX + 0.63GIOY

COMB17 TT + 0.9HT – 0.63GIOX – 0.63GIOY

COMB18 TT + 0.9HTCTC + 0.9GIOX

COMB19 TT + 0.9HTCTC – 0.9GIOX

COMB20 TT + 0.9HTCTC + 0.9GIOY

COMB21 TT + 0.9HTCTC – 0.9GIOY

COMB22 TT + 0.9HTCTC + 0.7GIOX + 0.7GIOY

COMB23 TT + 0.9HTCTC + 0.7GIOX – 0.7GIOY

COMB24 TT + 0.9HTCTC – 0.7GIOX + 0.7GIOY

COMB25 TT + 0.9HTCTC – 0.7GIOX – 0.7GIOY

COMB26 TT + 0.9HTCTL + 0.9GIOX

COMB27 TT + 0.9HTCTL – 0.9GIOX

COMB28 TT + 0.9HTCTL + 0.9GIOY

COMB29 TT + 0.9HTCTL – 0.9GIOY

Trang 13

COMB30 TT + 0.9HTCTL + 0.7GIOX + 0.7GIOY

COMB31 TT + 0.9HTCTL + 0.7GIOX – 0.7GIOY

COMB32 TT + 0.9HTCTL – 0.7GIOX + 0.7GIOY

COMB33 TT + 0.9HTCTL – 0.7GIOX – 0.7GIOY

ENVE BAO của (COMB1, COMB2, …, COMB33)

ETABS :

Sau đây là các bước cơ bản để mô hình hóa, phân tích và thiết kế kết cấu trong Etabs, tuy nhiên cũng không cần thiết phải tuân theo chính xác các gợi ý này.

1 Định đơn vị (lực và chiều dài) Nên chọn đơn vị nào mà sử dụng thường

xuyên trong quá trình mô hình kết cấu, mặc dù có thể đổi đơn vị sử dụngbất kỳ lúc nào ta muốn

2 Bắt đầu tạo mô hình, vào File menu > New Model, chọn một trong những

phương pháp khởi tạo mô hình

3 Thiết lập hệ thống lưới(Grid lines).

4 Định nghĩa các tầng nhà

5 Nếu muốn, ta có thể sử dụng những kết cấu mẫu của phần mềm (buit-in

Etabs templates).

6 Vào Options menu > Preferences để thay đổi các tùy chọn mặc định (nếu

muốn), ví dụ kích cỡ chữ, tiêu chuẩn thiết kế sẽ sử dụng,…

7 Vào Define menu để định nghĩa các đặc trưng cơ học của vật liệu, tiết diện

phần tử thanh, tường, sàn

8 Vào Define menu > Static Load Cases để định nghĩa các trường hợp tải trọng

tĩnh Có thể dùng chức năng tự động phát sinh tải trọng do tải gió và độngđất

9 Nếu có sử dụng khối lượng trong mô hình tính toán (ví dụ để tìm các tầng

số và dao động tự nhiên,…) thì khai báo nguồn tạo ra khối lượng bằng cách

vào Define menu > Mass Source.

10.Vẽ các đối tượng Area (mặt), Line (đường) và Point (điểm) bằng cách dùng

các biểu tượng hoặc vào menu để tạo mô hình

Trong quá trình vẽ các đối tượng hình học, ta nên gán luôn các đặc trưngkết cấu, khối lượng và tải trọng cho chúng

Lưu ý rằng ta có thể dùng đối tượng Line để làm các đường định vị để bắt

điểm, làm đường biên khi kéo dài (Extend) hay cắt bớt (Trim) các đối tượng Line khác; hoặc làm các đường “nháp” để chia lưới Area (nếu ta chia lưới

thủ công).

Cần quan tâm đến khối lượng (Mass) nếu muốn tìm các dạng dao động tự nhiên (Mode shape).

Trang 14

11.Có thể hiệu chỉnh sơ đồ kết cấu như mong muốn bằng cách dùng lệnhtrong Edit menu.

12.Dùng các lệnh trong Assign menu để hiệu chỉnh các đặc trưng của các đối

tượng phần tử (hình dạng, kích thước tiết diện, khối lượng, tải trọng, giải

phóng momen, liên kết nửa cứng,…) Cần chọn trước phần tử rồi mới thực

hiện các lệnh gán trong Assign menu cho các phần tử đã chọn đó

13.Xem các thông tin của mô hình kết cấu đã dựng: vào Display menu > Show

Loads và Display menu > Set Input Table Mode Ta cũng có thể click chuột phải

vào đối tượng cần xem thông tin thì màn hình sẽ xuất hiện ra một Formcung cấp các thông tin về đối tượng đã chọn

Dùng các lệnh trong View menu Set Building View Options để cho hiện hoặc

tắt các thông tin nào đó (ví dụ tiết diện, giải phóng momen, khớp dẻo,…)

14.Vào File menu > Print Tables > Input nếu muốn in thông tin đã nhập cho mô hình ra máy in hay lưu thành File Hoặc dùng File menu > Export > Save

Input/Output as Access Database File để lưu thông tin thành File cơ sở dữ liệu

có thể được xem, hiệu chỉnh và in trong phần mềm Microsoft Access

15.Xác lập các thông số phân tích (ví dụ, số bậc tự do của mô hình tính toán)

trong Analyze menu > Set Analysis Options.

16.Nếu cần chia lưới thủ công cho sàn (Floor), tường/vách (Wall) hoặc mái dốc

(Ramp) thì vào Edit menu > Mesh Areas Công việc chia lưới thủ công (Manual

meshing) nên thực hiện ngay trước khi cho Etabs phân tích kết cấu.

17.Dùng Analyze menu > Run Analysis để phân tích kết cấu Khi phân tích xong,

nhớ kiểm tra xem phần mềm có thông báo lỗi gì hay không

18.Hiển thị kết quả phân tích dưới dạng đồ họa hay bảng biểu

Nhớ lưu ý một số vấn đề sau: quy ước các thành phần chuyển vị, quy ướcvề nội lực trong phần tử Frame, nội lực trong phần tử Shell, vị trí xuất kếtquả và quy ước dấu nội lực cúa cột, dầm và vách cứng,…

19.Để in kết quả (dưới dạng bảng biểu), vào File menu > Print Tables > Analysis

Output Muốn lưu kết quả thành File cơ sở dữ liệu của phần mềm Access thì

vào File menu > Export > Save Input/Output as Access Database File.

20.Sử dụng các lệnh trong Design menu để thiết kế kết cấu (có thể phải tính lập

vài lần) Sau khi chạy xong phần thiết kế,muốn giữ lại kết quả thì Save

trước khi thoát ra khỏi Etabs.

TÓM TẮT MỘT SỐ ĐIỂM LÝ THUYẾT PHẦN TỬ FRAME VÀ SHELL :

1 PHẦN TỬ FRAME :

Axis) của phần tử Frame :

Trang 15

- Trục 1 (màu đỏ) : theo dọc trục của phần tử, chiều dương hướng từ nút Iđến nút J

- Mặt phẳng 1-2 luôn thẳng đứng, nghĩa là song song với trục Z

- Trục 2 (màu trắng) : hướng về phía chiều dương của trục Z, trừ khi mặtphẳng thẳng đứng (cột) thì trục 2 song song và cùng chiều với trục +X

- Trục 3 (màu xanh) : luôn nằm ngang, nghĩa là song song với mặt phẳng Y

X- Từ đó ta rút ra nguyên tắc nhập các kích thước tiết diện của dầm, cột trongthực tế

Frame :

- P : lực dọc

- V2 : lực cắt trong mặt phẳng 1-2

Trang 16

- V3 : lực cắt trong mặt phẳng 1-3.

- T : momen xoắn (quanh trục 1)

- M2 : Momen uốn trong mặt phẳng 1-3 (quanh trục 2)

- M3 : Momen uốn trong mặt phẳng 1-2 (quanh trục 3)

- Momen uốn M33 dương khi làm căng (kéo) thớ về phái âm của trục 2

- Momen uốn M22 dương khi làm căng (kéo) thớ về phái âm của trục 3

Lực dọc và lực xoắn dương

Momen và lực cắt trong mặt phẳng 1-2 dương

Momen và lực cắt trong mặt phẳng 1-3 dương

2 PHẦN TỬ SHELL :

Trang 17

- Phần tử Shell là sự kết hợp của ứng xử màng (Membrane) với ứng xử uốntấm (Plate-Bending), gồm có các loại kết cấu sau : tấm (bản sàn…), màng (tườngchịu cắt -Shear wall).

- Thông thường ta nên sử dụng phần tử Shell tổng quát (tức là bao gồm đặctính Plate + Membrane)

- Mỗi phần tử Shell có thể có dạng tứ giác được xác định bởi 4 nút j1, j2, j3và j4 hoặc tam giác được xác định bởi 3 nút j1, j2 và j3

- Phần tử tứ giác thì chính xác hơn, chỉ nên dùng phần tử tam giác để mô tảcác vùng chuyển tiếp

* Các chú ý khi chia lưới (Meshing) :

- Góc trong phần tử tạo bởi 2 cạnh của nó phải nhỏ hơn 1800, nên chia gần

900 hoặc trong khoảng từ 450 đến 1350

- Nên khống chế aspect ratio không nên quá lớn Trong phần tử tam giác,

aspect ratio là tỷ số giữa cạnh dài nhất và cạnh ngắn nhất.

- Trong phần tử tứ giác, aspect ratio là tỷ số giữa khoảng cách lớn nhất và

khoảng cách nhỏ nhất nối trung điểm từng cập cạnh đối diện, nên chọn tỷ số nàybằng 1 hoặc ít nhất thì cũng phải nhỏ hơn 4, không nên chọn tỷ số này lớn hơn 10

Các mặt của phần tử Shell (tấm, vỏ):

Phần tử Shell có 6 mặt:

Trang 18

* Hệ tọa độ phương :

- Mỗi phần tử Shell có một có một hệ tọa độ địa phương để định nghĩa vậtliệu, tiết diện, tải trọng và xuất kết quả

- Trục 1 và 2 nằm trong mặt phẳng phần tử

- Trục 3 vuông góc với mặt phẳng phần tử, hướng của trục 3 theo chiều tiếncủa cái vặn nút chai khi ta quay ngược chiều kim đồng hồ từ j1-j2-j3

Trang 21

PHẦN II

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ETABS

CHƯƠNG 0 :

MÀN HÌNH LÀM VIỆC VÀ Ý NGHĨA CÁC BIỂU

TƯỢNG TRONG ETABS v.9.0.4

I GIAO DIỆN MÀN HÌNH LÀM VIỆC TRONG ETABS :

II CÁC THANH CÔNG CỤ (TOOLBARS) TRONG ETABS

Trong ETABS có các thanh công cụ giúp người sử

dụng có thể thao tác nhanh các tác các lệnh thông qua

các biểu tượng đặc trưng nằm trên đó Các thanh công

cụ có thể bật/tắt theo ý người sử dụng

Cách bật/tắt được thể hiện bằng cách:

- Thao tác thực hiện:

Chuột phải lên chỗ trống thanh Trình đơn (Menu Bar)

 Chọn các thanh công cụ cần thao tác

1 Main :

PHẦN MỀM KẾT CẤU CHUYÊN DỤNG TRONG TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ NHÀ CAO TẦNG

ETABS v.9.0.4ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Chuyên Đề :

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ETABS VẢ MỘT SỐ VÍ DỤ ỨNG DỤNG

Trang 22

2 View :

New Model (Ctrl+N) Tạo một bài toán mớiOpen (Ctrl+O) Mở một bài toán đã có

Print Graphics (Ctrl+P) In các màn hình đồ họaPrint Input Tables… In số liệu và kết quả bài toánUndo (Ctrl+Z) Hủy bỏ lệnh trước đó

Redo (Ctrl+Y) Lấy lại lệnh vừa hủy bỏRefresh Window Làm sạch màn hình đồ họa

/ Lock/Unlock Model Khóa/Mở khóa kết cấu

Run Analysis(F5) Phân tích kết cấuRubber Band Z0om (F2) Phóng to kết cấu theo cửa số xácđịnhRestore Full View (F3) Xem toàn bộ kết cấu

Restore Previuos Zoom Lấy lại lệnh Zoom trước đóZoom In One Step Phóng to kết cấu theo từng bướcZoom Out One Step Thu nhỏ kết cấu theo từng bước

Set Default 3D View Quan sát không gian kết cấu Set Plane View Quan sát mặt bằng kết cấuSet Elevation View Quan sát mặt đứng kết cấuRotate 3D View Xoay kết cấu trong cửa sổ 3DPerspective Toggle Quan sát phối cảnh kết cấuMove Up in List Dịch chuyển lên một bước lướiMove Down in List Dịch chuyển xuống một bước lướiObject Shrink Toggle Quan sát kết cấu dạng thu ngắnSet Building View Options Thiết lập các thông số hiển thịAssign Group Names Khai báo nhóm các đối tượng

Trang 23

Biểu tượng Tên tiếng Anh Ýù nghĩa

Show Joints Bật/tắt các đối tượng nútShow Frames Bật/tắt các đối tượng thanhShow Shells Bật/tắt các đối tượng tấm vỏShow Grid (F7) Bật/tắt hệ lưới

Show Axes Bật/tắt hệ tọa độ tổng thểShow selection Only Chỉ thể hiện được chọnShow All Hiển thị tất cả các đối tượng

3 Edit :

Cut (Ctrl+X) Cắt nhóm đối tượng được chọnCopy (Ctrl+C) Sao chép nhóm đối tượngPaste (Ctrl+V) Dán nhóm đối tượngDelete (Delete) Xóa nhóm đối tượng được chọnReplicate Sao chép đối tượng theo tùy chọnkhác nhauEdit Grid Data Chỉnh sửa lưới mặt bằng

Edit Story Data Chỉnh sửa các lưới tầngMerge Points Gộp các nút nằm gần nhauAlign Points/Lines/Edges Hiệu chỉnh nút, thanh, biên đốitượngMove Points/Lines/Areas Di chuyển nút, thanh, tấm vỏ

Expand/Shrink Area Phóng to hay thu nhỏ đối tượngvùng

Trang 24

Extrude Points to Lines Hiệu chỉnh nút tới đối tượng thanhExtrude Lines to Areas Hiệu chỉnh thanh tới đối tượng tấmvỏ

4 Point and Joints Assigns :

Diaphragm Gán liên kết màng cứng chonútAssign Panel Zone Gán kiểu Panel Zone

Assign Restraints (Supports) Gán điều kiện biên (nút)

Assign Point Springs Gàn liên kết đàn hồiAssign Link Properties Gán liên kết đặc trưngAssign Additional Point Mass Gán khối lượng nút

Assign Ground Displacement Gán tải trọng chuyển vị nútAssign Point Temperature Gán tải trọng nhiệt độ cho nút

5 Frame and Line Assigns :

Assign Frame Section Gán tiết diện thanhAssign Frame

Releases/Partial Fixity Gán giải phóng liên kếtAssign Frame End (Length)

Assign Frame Output Station Gán số mặt cắt phần tử thanhAssign Frame Local Axes Gán trục địa phương phần tửthanhAssign Line Springs Gán liên kết đàn hồi thanhAssign Additional Line Gán khối lượng riêng củathanhAssign Point Load Gán tải tập trung trên thanh

Trang 25

Assign Frame Distributed Load

Gán tải trọng phân bố trênthanh

Assign Frame Temperature Gán tải trọng nhiệt độ trênthanh

6 Draw :

Select Object Con trỏ chuột đối tượng

Draw Point Objects Vẽ nút (điểm)Draw Line (Plan, Elev, 3D) Vẽ thường phần tử thanhCreat Line in Region or at

Clicks (Plan, Elev, 3D) Vẽ nhanh phần tử thanhCreat Colunm in Region or at

Draw Areas (Plan, Elev, 3D) Vẽ phần tử sàn qua 3, 4 diểmDraw Rectangular Area (Plan,

Creat Areas at Click (Plan,

Draw Walls (Plan) Vẽ thường phần tử vách cứngCreat Walls in Region or at

Draw Developed Elevation

Draw Dimention Line Do kích thước phần tửDraw Reference Point Vẽ điểm tham chiếu

7 Shell and Area Assigns :

Trang 26

Biểu tượng Tên tiếng Anh Ýù nghĩa

Assign Wall/Slab/Deck Section Gán tiết diện cho phần tửAssign Opening Gán tấm có lỗ trống

Assign Shell Local Axes Gán trục địa phương phần tửtấm vỏAssign Pier Label Gán tên cho đối tượng PierAssign Spandrel Label Gán tên cho đối tượngSpandrelAssign Area Springs Gán liên kết đàn hồi cho phầntử tấm vỏAssign Additional Area Mass Gán khối lượng riêng cho

phần tử tấm vỏAssign Uniform Load Gán tải trọng phân bố chophần tử tấm vỏAssign Shell Temperature Gán tải trọng nhiệt độ chophần tử tấm vỏ

8 Display :

Show Undeformed Shape

Xem hình dạng ban đầu sau khi giảibài toán xong

Show Deformed Shape Xem kết quả chuyển vịShow Mode Shape Xem kết quả phân tích Mode Shape

Show Member Forces/Stress Diagram

Xem kết quả về nội lực (phản lực,

dầm – cột, ứng suất – nội lực trong sàn)

Show Joint/Point Xem tải trọng về nútShow Frame/Line Xem tải trọng về phần tử thanhShow Shell/Area Xem tải trọng về phần tử tấm vỏShow Tables Xem kết quả dưới dạng bảng

Trang 27

9 Select :

Select All (Ctrl+A) Chọn tất cả các đối tượngGet Previous Selection Lấy lại một đối tượng đượcchọnClear Selection Xóa tất cả các đối tượng đượcchọnSelect using Intersecting Line Chọn đối tượng bằng đường

Line (đường băng)

10 Snap :

Snap to Grid Intersections and Point

Bắt điểm tại các nút và vị trí lướigiao nhau

Snap to Line Ends and Midpoints

Bắt điểm tại điểm giữa và vị tríđầu cuối

Snap to Intersections Bắt điểm tại vị trí giao nhauSnap to Perpendicular

Snap to Lines and Edges Bắt điểm theo đường và cạnhSnap to Fine Grid Bắt điểm theo hệ lưới kết cấu

11 Define :

Define Material Properties Khai báo đặc trưng vật liệuDefine Frame Sections Khai báo tiết diện cho phần tử thanhDefine Wall/Slab/Deck

Sections

Khai báo tiết diện cho phần tửtấm vỏ (vách, sàn, lõi cứng)Define Link Properties Khai báo đặc trưng phần tử phi

Trang 28

tuyếnResponse Spectrum

Functions

Định nghĩa hàm phổ gia tốc (bàitoán có tính đến động đất)

Time History Functions

Định nghĩa hàm tải trọng thayđổi theo thời gian (bài toán cótính đến động đất)

Define Static Load Case Khai báo các trường hợp tảitrọngDefine Response Spectrum

12 Design :

Start Steel Design/Check of Structure Thiết kế hoặc kiểm tra cấu kiện ThépStart Concrete Design/Check of

Structure

Thiết kế hoặc kiểm tra cấu kiện vách cứng

CHƯƠNG I :

Trang 29

MENU FILE

1 New Model [Ctrl+N]

Mục đích: Tạo một File kết cấu mới

Trong bước này cần thực hiện các thao tác sau:

 Khởi tạo kết cấu

 Định nghĩa và khai báo hệ lưới kết cấu

 Định nghĩa và khai báo dữ liệu cho các tầng

 Chọn kết cấu điển hình từ thư viện mẫu cho các sơ đồ kết cấu

1.1 Khởi tạo kết cấu :

Mục đích: Tạo một bài toán mới với các dữ liệu ban đầu được thiết lập bởingười sử dụng

Thao tác: File > New Model hoặc Ctrl+N

Trang 30

Trong đó:

Choose.edb: Chọn từ File dữ liệu kết cấu mẫu.

Default.edb: Chọn từ File dữ liệu kết cấu mặc định bởi người sử dụng.

No: Khởi tạo kết cấu theo kiểu chuẩn của ETABS.

1.2 Định nghĩa và khai báo hệ lưới kết cấu :

Mục đích: Định nghĩa và chỉnh sửa hệ lưới của kết cấu bởi người sử dụng

Thao tác: File > New Model > Hộp thoại New Model Initialization > Hộp thoại

Buiding Plan Grid System and Story Data Definition

Trong đó:

Grid Dimensions (Plan):

Uniform Grid Spacing: Khai báo lưới theo khoảng cách đều trên mặt

bằng XY (Plan)

o Number Lines in X Direction: Số lưới theo phương X

o Number Lines in Y Direction: Số lưới theo phương Y

Trang 31

o Spacing in X Direction: Khoảng cách đều nhau giữa các lưới theo

o Grid Labels: Chỉnh sửa trục định vị hệ lưới

Mục đích: Gán vào tên, vị trí bắt đầu định vị hệ lưới theo phương X, Y

Thao tác: Chọn Custom Grid Spacing > Grid

Trong đó:

X Grid: Trục X

Beginning X ID: Tên bắt đầu theo

phương X

o Label Left to Right: Trục định vị

từ trái qua phải theo trục X

o Label Right to Left: Trục định vị

từ phải qua trái theo trục X

Y Grid: Trục Y

Beginning Y ID: Tên bắt đầu theo

phương Y

o Label Bottom to Top: Trục định vị

từ dưới lên trên theo trục Y

o Label Top to Bottom: Trục định vị từ trên xuống dưới theo trục Y

o Edit Grid: Chỉnh sửa hệ lưới

Thao tác: Chọn Custom Grid Spacing > Edit Grid

Trong đó:

Menu Edit: Cho phép thực hiện các lệnh Cut, Copy, Paste và thêm

bớt lưới theo phương X, Y

Format: Hiệu chỉnh màu cho đường lưới (mặc định đường lưới màu

xám)

X, Y Grid Data: Thiết lập trục lưới theo trục X, Y

Grid ID: Tên lưới

Coordinates: Tạo độ lưới hoặc khoảng cách lưới

Line Type: Kiểu lưới chính hoặc lưới phụ

Visibility: Hiện hoặc ẩn lưới được chọn

Bubble Loc: Vị trí thể hiện tên trục

Trang 32

Grid Color: Màu lưới hiển thị được chọn (mặc định đường lưới màu

xám)

Display Grids as: Hiển thị lưới theo

Ordinates: Hiển thị khoảng cách các lưới theo hệ tọa độ tổng thể

Spacing: Hiển thị khoảng cách giữa hai lưới liền kề

Hide All Grid Lines: Ẩn tất cả các hệ lưới

Glue to Grid Lines: Khóa hệ lưới

Bubble Size: Kích thước ký hiệu đường trục

Reset to Default Color: Thiết lập lại màu mặc định

 Lưu ý: Việc thiết lập và chỉnh sửa hệ lưới bởi người sử dụng có ý nghĩa quan

trọng cho những thao tác về sau, do đó cần thiết lập cho hợp lý các thông số trong hộp thoại trên cho phù hợp với kết cấu thực tế cần tính toán.

1.3 Định nghĩa và khai báo dữ liệu cho các tầng :

Mục đích: Khai báo và chỉnh sửa thông số các tầng (tên tầng, cao độ tầng,tầng tương tự,…)

Thao tác: File > New Model > Hộp thoại New Model Initialization > Hộp thoại

Buiding Plan Grid System and Story Data Definition

Story Dimensions:

Simple Story Data: Các dữ liệu về tầng

Trang 33

o Number of Stories: Khai báo số tầng

o Typical Story Height: Chiều cao tầng điển hình

o Bottom Story Height: Chiều cao tầng dưới cùng

Custom Story Data: Chỉnh sửa dữ liệu về tầng bởi người sử dụng

o Edit Story Data: Chỉnh sửa dữ liệu tầng

Thao tác : Chọn Custom Story Data > Edit Story Data > Hộp thoại Story Data

Trong đó:

Label: Tên các tầng (tầng 1, tầng 2,…), chú ý là không thay đổi được mặc

định tầng trệt (Base có cốt 0.00)

Height: Chiều cao tầng, chú ý là không thay đổi được chiều cao tầng trệt

(Base có chiều cao bằng 0)

Elevation: Cao độ tầng

Master Story: Tầng chủ (tầng điều khiển)

Similar to: Tầng tương tự, định nghĩa sự giống nhau giữa các tầng Dùng

để xử lý các thao tác vẽ, gán và làm việc với mặt bằng kết cấu điểnhình Khi có nhiều tầng tương tự nhau ta sẽ chọn một trong các tầng đólàm tầng điều khiển, các tầng còn lại sẽ khai báo tương tự với tầng điềukhiển đã được chọn Nếu ta chọn None nghĩa là nó không tương tự vớitầng nào cả

Trang 34

Reset Selected Rows: Đặt lại các dữ liệu tầng

1.4 Chọn kết cấu điển hình từ thư viện mẫu cho các sơ đồ kết cấu :

Mục đích: Xác lập các thông số từ mô hình mẫu của chương trình

Thao tác: File > New Model > Hộp thoại New Model Initialization > Hộp thoại

Buiding Plan Grid System and Story Data Definition > Add Structure Object > Chọn thư

viện kết cấu cần tính toán

2 Open [Ctrl+O]

Mục đích: Mở một bài toán đã có dưới định dạng file *.edb

Thao tác: File > Open > Hộp thoại Open Model File > Chọn file cần mở dưới

dạng đuôi *.edb

3 Save [Ctrl+S] hoặc Save As

Mục đích: Lưu bài toán dưới tên file khác dưới định dạng đuôi *.edb

Thao tác: Flie > Save hoặc Save As > Hộp thoại Save Model File As > Nhập tên

công trình mới cần lưu

Trang 35

4 Import

Mục đích: Đọc file số liệu của bài toán dưới các dạng file khác nhau

Thao tác: File > Import > Chọn kiểu định dạng file cần mở

Trang 36

Trong đó:

Save Model as ETABS e2k Text File…: Xuất ra file Text dưới định dạng file

*.e2k File chỉ có thể Import từ ETABS

Save Model as SAP2000 s2k Text File…: Xuất ra file Text dưới định dạng file

*.s2k File chỉ có thể Import từ SAP2000

Save Story as SAFE f2k Text File…: Xuất ra file Text dưới định dạng file

*.f2k theo từng tầng được chọn File này có thể Import từ SAFE

Save Story as ETABS edb Text File…: Xuất ra file *.edb theo từng tầng được

chỉ định File chỉ có thể mở từ Etabs

Save Input/Output as Access Database File…: Xuất ra Access với định dạng

file *.mdb với các tùy chọn về file dữ liệu đầu vào và kết quả đầu ra củabài toán

Save as DXF File…: Xuất sơ đồ kết cấu dưới dạng file *.DXF

6 Create Video

Mục đích: Tạo file dao động của kết cấu dười định dạng file phim *.avi

Thao tác: File > Create Video > Chọn kiểu dao động cần thiết lập dạng phim

7 Print Setup

Mục đích: Thiết lập các thông số trang in bởi người sử dụng

Thao tác: File > Print Setup > Hộp thoại Print Setup > Thiết lập các thông số

cho trang in

8 Print Preview for Graphics

Mục đích: Quan sát sơ đồ kết cấu được chọn trước khi in theo cửa sổ đượcchọn

Thao tác: File > Print Preview for Graphics > Hộp thoại Print Preview

9 Print Graphics [Ctrl+P]

Mục đích: In trực tiếp sơ đồ kết cấu được chọn ra máy in

Thao tác: File > Print Graphics

Trang 37

Thao tác: Menu Edit > Redo

 Lưu ý: Số lần thực hiện Undo và Redo là không giới giạn trước khi thực hiện

lệnh Save.

Mục đích: Cắt một đối tượng được chọn từ sơ đồ kết cấu

Thao tác: Menu Edit > Cut

Trang 38

Mục đích: Dán đối tượng được chọn khi đã thực hiện lệnh Cut hoặc Copy.

Thao tác: Menu Edit > Paste > Hộp thoại Paste Coodinates cho phép khai báo

khoảng cách giữa đối tượng gốc và đối tượng mới trong hệ tọa độ tổng thể

Trong đó:

Delta X, Y: khoảng cách theo phương X, Y

 Lưu ý: Lệnh này chỉ thực hiện trên mặt bằng Khi dán một đối tượng thì chỉ có

đặc trưng hình học tiết diện của nó là được gán theo.

Mục đích: Xóa một hoặc một nhóm các đối tượng được chọn từ sơ đồ kếtcấu

Thao tác: Menu Edit > Delete

Mục đích: Chèn sơ đồ kết cấu dạng 2D hoặc 3D vào sơ đồ kết cấu đã có

Thao tác: Menu Edit > Add to Model Template > Chọn dạng sơ đồ cần xem.

7.1 Add 2D Frame :

Mục đích: Chèn một kết cấu phẳng (2D) vào mô hình

Thao tác: Menu Edit > Add to Model Template > Add 2D Frame > Hộp thoại 2D

Frame > Chọn kiểu kết cấu 2D cần thêm.

Trong đó:

2D Frame: Kết cấu khung phẳng

2D Wall: Kết cấu vách phẳng

Trang 39

7.1.1 2D Frame :

Mục đích: Chèn một kết cấu khung phẳng (2D) dưới dạng thanh (Frame)

Thao tác: Chọn 2D Frame

Trong đó:

Geometry: Các thông số về hình học

Number of Stories: Số tầng

Number of Bays: Số nhịp

Bay Width: Chiều rộng nhịp

Restraints at Bottom: Liên kết với đất

None: Nút cứng (không liên kết với đất)

Pinned: Gối cố định (khớp)

Fixed: Ngàm

Properties: Các thông số về tiết diện

Colunm: Tiết diện cột

Beam: Tiết diện dầm

Location in Plan: Vị trí tọa độ kết cấu được thêm vào trong hệ tọa độ tổng

thể

X, Y: Tọa độ X,Y

Thelta Z: Tọa độ Z (góc xoay quanh trục Z, mặc định song song

Trang 40

7.2 Add 3D Frame :

Mục đích: Chèn một kết cấu (không gian) 3D vào mô hình

Thao tác: Menu Edit > Add to Model From Template > Add 3D Frame > Hộp thoại

Structural Floor Types > Chọn loại kết cấu không gian và hiệu chỉnh các thông số

chèn vào mô hình

Mục đích: Sao chép (nhân bản) các đối tượng theo các tùy chọn khác nhau

Thao tác: Menu Edit > Replicate > Hộp thoại Replicate > Chọn kiểu sao chép

tương ứng

8.1 Linear (tuyến tính) :

Mục đích: Sao chép đối tượng được chọn theo phương X, Y

Thao tác: Menu Edit > Replicate > Hộp thoại Replicate > Linear

Ngày đăng: 20/03/2017, 14:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w