1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phát triển du lịch tỉnh Luang Pranang, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong xu thế hội nhập quốc tế (LV thạc sĩ)

112 303 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 4,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển du lịch tỉnh Luang Pranang, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong xu thế hội nhập quốc tế (LV thạc sĩ)Phát triển du lịch tỉnh Luang Pranang, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong xu thế hội nhập quốc tế (LV thạc sĩ)Phát triển du lịch tỉnh Luang Pranang, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong xu thế hội nhập quốc tế (LV thạc sĩ)Phát triển du lịch tỉnh Luang Pranang, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong xu thế hội nhập quốc tế (LV thạc sĩ)Phát triển du lịch tỉnh Luang Pranang, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong xu thế hội nhập quốc tế (LV thạc sĩ)Phát triển du lịch tỉnh Luang Pranang, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong xu thế hội nhập quốc tế (LV thạc sĩ)Phát triển du lịch tỉnh Luang Pranang, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong xu thế hội nhập quốc tế (LV thạc sĩ)Phát triển du lịch tỉnh Luang Pranang, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong xu thế hội nhập quốc tế (LV thạc sĩ)Phát triển du lịch tỉnh Luang Pranang, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong xu thế hội nhập quốc tế (LV thạc sĩ)Phát triển du lịch tỉnh Luang Pranang, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong xu thế hội nhập quốc tế (LV thạc sĩ)

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––––––

PERNG LORKAMANN

PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LUANG PRABANG,

CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

TRONG XU THẾ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

THÁI NGUYÊN, NĂM 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

––––––––––––––––––

PERNG LORKAMANN

PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LUANG PRABANG,

CỘNG HÒA DÂN CHỦ NHÂN DÂN LÀO

TRONG XU THẾ HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Chuyên ngành: Địa lý học

Mã số: 60.31.05.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của tôi Các số liệu và

kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất

kì công trình nào khác Các thông tin, số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều

được ghi rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày 06/06/2016

Tác giả

PERNG LORKAMANN

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin chân thành tỏ lòng biết ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo

(bộ phận Sau đại học) Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên và các giảng

viên đã quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên

cứu và thực hiện luận văn

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Xuân Trường, người

hướng dẫn khoa học, đã tận tình chỉ bảo và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Xin cảm ơn Bộ Thông tin - Văn hóa, Tổng cục du lịch Lào, Chính quyền địa

phương, Sở Thông tin - Văn hóa và Du lịch tỉnh Luang Prabang, Cơ quan Di sản Văn

hóa thế giới và Ban quản lý di sản Luang Prabang, đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ,

cung cấp tài liệu và những thông tin quan trọng cho tôi trong quá trình nghiên cứu

điền dã

Dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, nhưng do còn hạn chế

về trình độ chuyên môn và tiếng Việt nên tôi đã gặp không ít khó khăn và không thể

tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự chỉ dẫn, góp ý và giúp đỡ quý

báu của các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 06/06/2016

Tác giả

PERNG LORKAMANN

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt iv

Danh mục các bảng v

Danh mục các hình, biểu đồ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 2

3 Lịch sử nghiên cứu đề tài 2

4 Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu 6

5 Những đóng góp chính của luận văn 11

6 Cấu trúc của luận văn 11

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRONG XU THẾ HỘI NHẬP QUỐC TẾ 12

1.1 Cơ sở lý luận 12

1.1.1 Về phát triển du lịch 12

1.1.2 Về tài nguyên du lịch 22

1.1.3 Xây dựng tiêu chí đánh giá điểm du lịch vận dụng cho tỉnh Luang Prabang 26

1.1.4 Phát triển du lịch trong xu thế hội nhập quốc tế 31

1.2 Cơ sở thực tiễn 32

1.2.1 Tình hình phát triển du lịch Việt Nam và Lào 32

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 40

Chương 2: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LUANG PRABANG 41

2.1 Khái quát về tỉnh Luang Prabang 41

2.1.1 Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ 41

2.1.2 Điều kiện tự nhiên 41

Trang 6

2.1.3 Lịch sử hình thành Luang Prabang 43

2.1.4 Đặc điểm dân cư, dân tộc và tôn giáo 44

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch tỉnh Luang Prabang 46

2.2.1 Các nhân tố cung du lịch 46

2.2.2 Các nhân tố cầu du lịch 53

2.3 Thực trạng phát triển du lịch tỉnh Luang Prabang giai đoạn 2010 - 2015 56

2.3.1 Phát triển du lịch theo ngành 56

2.3.2 Phát triển du lịch theo lãnh thổ 66

2.3.3 Đánh giá chung 76

2.3.4 Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của du lịch tỉnh Luang Prabang 78

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 81

Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH LUANG PRABANG TRONG THỜI KỲ HỘI NHẬP QUỐC TẾ 82

3.1 Quan điểm, mục tiêu và định hướng phát triển du lịch tỉnh Luang Prabang 82

3.1.1 Quan điểm phát triển du lịch Luang Prabang 82

3.1.2 Định hướng phát triển du lịch Luang Prabang 83

3.2 Các giải pháp chủ yếu phát triển du lịch tỉnh Luang Prabang 87

3.2.1 Giải pháp liên kết, hỗ trợ phát triển 87

3.2.2 Giải pháp Marketing xây dựng hình ảnh du lịch tỉnh 88

3.2.3 Giải pháp về đầu tư phát triển du lịch 89

3.2.4 Giải pháp đầu tư mạng lưới đường giao thông và hạ tầng du lịch 90

3.2.5 Giải pháp bảo tồn và khai thác tài nguyên du lịch 92

KẾT LUẬN 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 PHỤ LỤC

Trang 7

VH - TT - DL : Văn hóa - Thể thao - Du lịch TNDL : Tài nguyên du lịch

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Bảng đánh giá tổng hợp điểm du lịch 30

Bảng 1.2 Bảng điểm đánh giá mức độ thuận lợi của các điểm du lịch 30

Bảng 2.1 Dân số và mật độ dân số tỉnh Luang Prabang năm 2015 46

Bảng 2.2 Số lượng điểm tài nguyên du lịch Luang Prabang 48

Bảng 2.3 Cơ cấu kinh tế các nhóm ngành chủ yếu từ giai đoạn 2010-2015 54

Bảng 2.4 Lượng khách du lịch đến du lịch Luang Prabang giai đoạn 2010 - 2015 58

Bảng 2.5 Phân chia thị phần của khách du lịch quốc tế theo châu lục 61

Bảng 2.6 Doanh thu du lịch Luang Prabang giai đoạn năm 2010-2015 62

Bảng 2.7 Cơ cấu lưu trú phục vụ du lịch tỉnh Luang Prabang 63

Bảng 2.8 Đánh giá điểm du lịch của tỉnh Luang Prabang 68

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1 Bản đồ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào 35

Hình 2.1 Bản đồ hành chính tỉnh Luang Prabang, CHDCND Lào 42

Hình 2.2 Bản đồ điểm tài nguyên du lịch tỉnh Luang Prabang 49

Hình 2.3 Bản đồ hiện trạng phát triển du lịch tỉnh Luang Prabang 57

Biểu đồ 2.1 Sự gia tăng khách du lịch nội địa năm 2005 - 2015 58

Biểu đồ 2.2 Sự gia tăng khách du lịch quốc tế năm 2005 - 2015 59

Biểu đồ 2.3 Sự gia tăng số nhà hàng năm 2005 - 2015 64

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hội nhập đã trở thành một xu thế lớn của thế giới hiện đại, tác động mạnh mẽ đến quan hệ quốc tế và đời sống của từng quốc gia Ngày nay, hội nhập quốc tế là lựa chọn chính sách của hầu hết các quốc gia để phát triển Sự phát triển của du lịch với

tư cách là một ngành kinh tế không nằm ngoài quy luật khách quan trên Hơn thế nữa, với đặc điểm là ngành kinh tế “liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao”, sự phát triển

du lịch không thể bó hẹp trong một lãnh thổ “khép kín” mà luôn vươn ra khỏi phạm vi hành chính một địa phương, một quốc gia, một khu vực Như vậy “Hội nhập” không chỉ được xem là xu thế mà đó còn chính là bản chất của phát triển điểm đến du lịch

Thành phố Luang Prabang (tỉnh lị tỉnh Luang Prabang) nằm cách thủ đô Vientiane 425 km về phía Bắc thuộc vùng núi Thượng Lào, tại nơi gặp nhau của hai dòng sông Mê Kông, sông Khan trên độ cao 300 m so với mực nước biển và lọt giữa thung lũng của hai dãy núi Thạo và núi Nang bạt ngàn các thảm rừng nguyên sinh Luang Prabang là cố đô của Vương quốc Lan Xang (Lạn Xạng) - Triệu voi được thành lập bởi vua Fa Ngum năm 1353 và kéo dài đến thế kỷ XVII Tỉnh Luang Prabang có diện tích 16.875 km2 (là tỉnh có diện tích lớn thứ hai của Lào), dân số: 463.485 người (đứng thứ năm dân số Lào) năm 2012 Tỉnh Luang Prabang tiếp giáp với tỉnh Sơn La (Việt Nam) ở phía bắc và 6 tỉnh của Lào, cụ thể: tiếp giáp tỉnh Phongsaly ở phía Bắc, phía tây giáp tỉnh Oudomxai, tỉnh Xayaboury; phía nam giáp thủ đô Vientiane; phía đông giáp tỉnh Xiengkhouang và Houaphan

Xét về tài nguyên du lịch, trên địa bàn tỉnh Luang Prabang ngày nay có đến

129 điểm du lịch được ghi nhận Ngoài các công trình kiến trúc được bố trí khá hài hòa giữa một không gian sơn thủy hữu tình, Luang Prabang còn sở hữu vẻ đẹp thiên nhiên hoang dã, với rừng cây, cảnh quan, đặc biệt thác Kuang Si được đánh giá như

“viên ngọc xanh giữa rừng nhiệt đới”, hang Pak Ou lưu giữ vô số bức tượng Phật chạm trổ công phu được tiếp nối qua bao thời đại…

Xuất phát từ nhận thức và mong muốn nghiên cứu hướng phát triển mới cho

du lịch Luang Prabang, đề xuất một giải pháp mang tính bền vững lâu dài khi sử dụng tài nguyên du lịch để góp phần đa dạng hóa sản phẩm du lịch, chúng tôi lựa chọn đề

tài: “Phát triển du lịch tỉnh Luang Prabang, cộng hòa dân chủ nhân dân Lào

trong xu thế hội nhập quốc tế”

Trang 11

2 Mục tiêu, nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

2.1 Mục tiêu

Vận dụng có chọn lọc những vấn đề lý luận và thực tiễn về du lịch, phát triển du lịch trong xu thế hội nhập quốc tế, đề tài phân tích tiềm năng, thực trạng phát triển du

lịch tỉnh Luang Prabang Trên cơ sở đó, đề tài đưa ra các định hướng và giải pháp cụ thể

có tính khuyến nghị nhằm phát triển du lịch tỉnh Luang Prabang trong tương lai

2.2 Nhiệm vụ

Để đạt được mục tiêu đã đề ra, đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ sau đây:

- Tổng quan có chọn lọc cơ sở lý luận về phát triển du lịch trong xu thế hội nhập ở Việt Nam và Lào để vận dụng vào nghiên cứu địa bàn tỉnh Luang Prabang

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến du lịch tỉnh Luang Prabang, từ đó, làm sáng

tỏ những thế mạnh và hạn chế của các nhân tố ảnh hưởng du lịch tỉnh Luang Prabang

- Xác định hệ thống tiêu chí đánh giá điểm du lịch (vận dụng cho địa bàn tỉnh Luang Prabang) và điểm tài nguyên du lịch

- Phân tích thực trạng phát triển du lịch Luang Prabang

- Đề xuất định hướng và giải pháp phát triển du lịch Luang Prabang với khai thác tài nguyên du lịch trong tương lai

2.3 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Du lịch tỉnh Luang Prabang

- Về phạm vi không gian: Đề tài nghiên cứu chủ yếu trên phạm vi tỉnh Luang Prabang

- Thời gian nghiên cứu: Đề tài chủ yếu nghiên cứu phát triển du lịch Luang Prabang giai đoạn 2010-2015, định hướng phát triển đến năm 2020

- Về nội dung: Đề tài tập trung tìm hiểu về hình thức du lịch, đánh giá tiềm năng và thực trạng du lịch Luang Prabang, từ đó đề xuất các giải pháp phát triển du lịch Luang Prabang

3 Lịch sử nghiên cứu đề tài

3.1 Trên thế giới

Quá trình hình thành địa lí du lịch với tư cách là một ngành khoa học được bắt đầu từ những năm 30 của thế kỷ XX Đối tượng nghiên cứu của địa lí du lịch ngày

Trang 12

càng được mở rộng từ việc nghiên cứu tài nguyên du lịch và phân vùng du lịch, đến

tổ chức tuyến và điểm du lịch, tổ chức lãnh thổ du lịch, liên kết địa phương, vùng trong phát triển du lịch Những nghiên cứu về sự phát triển du lịch (DL) và nguồn tài nguyên du lịch (TNDL) được nhiều nước nghiên cứu theo nhiều hướng khác nhau, trong đó có 2 hướng chính:

- Hướng nghiên cứu về phát triển DL: Các nhân tố như TNDL, dân cư, lao

động, mạng lưới đường GTVT… được luận bàn trong mối liên hệ tác động đến sự phát triển và phân vùng DL Các nhà khoa học L.I.Mukhina, N.X.Kandaxkia, B.N.Likhanov… đưa ra vấn đề sức chứa cho vùng DL; các nhà địa lý học Liên Xô tập trung xác định vùng thích hợp cho mục đích nghỉ dưỡng, đánh giá tài nguyên theo lãnh thổ phục vụ DL nghỉ ngơi, giải trí Trong đó, đáng kể là, đóng góp của L.I.Mukhina (1973) về đánh giá các thể tổng hợp tự nhiên phục vụ giải trí; N.X.Kandaxkia (1973) nghiên cứu về sức chứa và sự ổn định của các điểm DL

Theo trường phái Địa lý phương Tây, vấn đề phát triển DL được nghiên cứu hẹp hơn như việc tính toán hiệu quả sử dụng đất của hoạt động DL, nghiên cứu lợi thế các khu đất dành cho DL Các công trình địa lý DL đi sâu vào nghiên cứu khía cạnh xã hội của địa lý nghỉ ngơi, có thể kể đến là các công trình của I.V Dorin, I.A Veđenin, Janaki (thuộc trường Đại học Florida, Mỹ) và Wiktor L.A Adamovic (ĐH Alberta, Cananda) (2000); Machado A (2003); E.Aloj Totaro, A Simeone (2001)…

Hướng nghiên cứu phát triển DL theo không gian, phân vùng DL tiêu biểu có N.X.Kandaxkia (1973), B.N.Likhanov Trong nghiên cứu về sự liên kết của TNDL, các nhà khoa học xác định vùng thích hợp cho mục đích nghỉ dưỡng, đánh giá tài nguyên theo lãnh thổ phục vụ DL nghỉ ngơi, giải trí: đưa ra đánh giá và tiêu chí xác định sức chứa và sự ổn định của các điểm DL, nghiên cứu các tài nguyên giải trí theo lãnh thổ các vùng DL Nhà địa lý DL Bungari M.Buchovazov (1975) đã đưa ra sơ đồ

hệ thống lãnh thổ DL với 4 phân hệ có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau (phân

hệ khách DL, phân hệ TNDL, phân hệ CSVCKTDL và phân hệ đội ngũ cán bộ DL) Khái niệm “tổ chức lãnh thổ DL” và vùng DL lại được I.I Pirojnik (1985) đề cập tới,

đã giải quyết nhiều nội dung trong mối quan hệ giữa phát triển DL với việc phân bố không gian, trong đó có đề cập đến mối tương quan với TNDL

- Hướng nghiên cứu tài nguyên DL: Đây là nội dung thu hút sự quan tâm của

nhiều nhà khoa học Điều này được lý giải bởi tính định hướng về TNDL của ngành

Trang 13

DL Dựa vào nguồn TNDL sẽ xác định được loại hình, sản phẩm và quy mô hoạt động DL Các nhà khoa học có nhiều đóng góp như N.X.Kandaxkia (1973), B.N.Likhanov (1973), L.I.Mukhina (1973) của Liên Xô (cũ); Janaki (thuộc trường Đại học Florida, Mỹ) và Wiktor L.A Adamovic (2000) (ĐH Alberta, Cananda) … Những nội dung được đề cập đến là khảo sát các địa phương cho mục đích tham quan, tìm hiểu; khai thác TNDL, kiểm kê, đánh giá TNDL, xác định các loại phong cảnh phục vụ sự phát triển DL Các nhà địa lý phương Tây lại nghiên cứu sự tác động hai chiều giữa phát triển DL với TNDL: ảnh hưởng của sự phát triển DL đến sự đa dạng nguồn TNDL, hay sự phát triển DL đến việc khai thác nguồn TNDL tự nhiên, từ

đó gắn với vấn đề bảo tồn

3.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam từ những năm 90 của thế kỷ XX, những vấn đề từ cơ sở lý luận đến thực tiễn trong nghiên cứu tài nguyên, lãnh thổ DL đã được làm sáng tỏ từ quy

mô cấp quốc gia, vùng đến cấp tỉnh Các nghiên cứu tập trung vào những hướng sau:

- Hướng nghiên cứu về phát triển DL: Cơ sở lý luận chung cho DL là nội dung

được nhiều nhà Địa lý nghiên cứu, xây dựng cơ sở khoa học cho những nghiên cứu khoa học về Địa lý DL Việt Nam Các tác giả đã có nhiều công trình nghiên cứu cơ

sở lý luận về DL ở Việt Nam như Vũ Tuấn Cảnh, Lê Thông, Phạm Trung Lương, Nguyễn Minh Tuệ, Đặng Duy Lợi… Các công trình nghiên cứu tập trung vào những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển DL ở Việt Nam ; cơ sở khoa học cho việc nghiên cứu cách thức để phát triển DL một cách bền vững; xây dựng hệ thống phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu về quy hoạch vùng DL; đánh giá sự tiếp cận của DL ở khía cạnh con người, trong mối quan hệ với môi trường nhân văn Những nghiên cứu này bổ sung cho hệ thống cơ sở lý luận về DL còn thiếu của Việt Nam, giúp người đọc có cái nhìn tổng quan về những vấn đề có liên quan đến sự phát

triển DL dưới góc độ địa lý

Tổ chức lãnh thổ DL là nội dung quan trọng được nhiều nhà khoa học quan tâm, trong đó phải kể đến nghiên cứu của Lê Thông (1999) Tác giả đã đúc kết những

đóng góp của các nhà địa lý Xô Viết về tổ chức lãnh thổ DL, đồng thời đánh giá một

cách tổng quát các nhân tố ảnh hưởng tới việc hình thành tổ chức lãnh thổ DL và một

số hình thức tổ chức lãnh thổ DL phổ biến hiện nay trên thế giới

Trang 14

- Hướng nghiên cứu TNDL: Cũng như xu thế chung của thế giới, các nhà khoa

học Vũ Tuấn Cảnh, Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ, Phạm Trung Lương… đều hướng nội dung nghiên cứu đến TNDL Các nội dung được nhắc đến nhiều là đặc điểm TNDL Việt Nam; vấn đề TNDL ảnh hưởng đến tổ chức không gian DL, việc định hình các tổ chức không gian DL đều phụ thuộc vào tính chất, quy mô của TNDL Từ

đó, đưa ra cách đánh giá, thẩm định tài nguyên phục vụ cho mục đích phát triển DL đồng thời xây dựng các tiêu chí để đánh giá TNDL Trong đề tài nghiên cứu cấp nhà

nước “Cơ sở khoa học cho việc xây dựng hệ thống lãnh thổ du lịch biển Việt Nam”

(1993 - 1995) do PGS.TS Vũ Tuấn Cảnh là chủ nhiệm đề tài có một đề tài nhánh về đánh giá TNDL Việt Nam của các tác giả Lê Thông và Nguyễn Trần Cầu Trong

công trình “Tài nguyên và môi trường du lịch Việt Nam” (2000), Phạm Trung Lương

đã phân tích khái niệm TNDL, phân loại và liên hệ TNDL Việt Nam Tác giả Đặng Duy Lợi (1992) nghiên cứu việc sử dụng các cảnh quan văn hóa vào hoạt động DL Nguyễn Minh Tuệ (1992) xây dựng cách thức sử dụng các di tích LS -VH vào DL, đưa ra tiêu chí xác định mức độ tập trung các di tích LS -VH theo lãnh thổ Giáo trình

“Địa lý du lịch Việt Nam” do Nguyễn Minh Tuệ (2012) biên soạn, đã phân tích các

yếu tố chi phối đến sự phát triển DL, phân tích vai trò và tác động của TNDL đến việc hình thành các điểm, cụm, tuyến DL Việt Nam - các yếu tố thể hiện sự phát triển

DL theo lãnh thổ

- Hướng nghiên cứu ứng dụng: Các đối tượng DL được xem xét trên một số

địa bàn cụ thể Nghiên cứu cơ sở lý luận về khai thác TNDL tại các địa phương: tác giả Đặng Duy Lợi (1992) đã đánh giá khả năng khai thác các điều kiện tự nhiên, cảnh quan thiên nhiên để phục vụ mục đích DL của huyện Ba Vì (Hà Tây cũ), tác giả Nguyễn Thế Chinh đưa ra tiêu chí khi đánh giá tài nguyên DL để xây dựng các điểm, tuyến DL tỉnh Nghệ An Tác giả Đỗ Quốc Thông chọn hướng nghiên cứu mối quan

hệ không gian trong phát triển DL TP Hồ Chí Minh Dựa trên việc phân tích nguồn TNDL VPC TP Hồ Chí Minh, tác giả đưa ra hướng phát triển DL TP dựa trên việc xác định các điểm, cụm, tuyến DL VPC có thể bổ sung cho TP Những công trình này, dựa vào hệ thống cơ sở lý luận và áp dụng vào địa bàn nghiên cứu nhất định, để đánh giá tình hình thực tiễn của DL, từ đó đưa ra định hướng cụ thể cho sự phát triển

DL của từng địa phương

Trang 15

3.3 Ở Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và tỉnh Luang Prabang

Nhiều nhà nghiên cứu Lào đã viết sách về du lịch Lào nói chung, nói riêng là

du lịch tỉnh Luang Prabang, phần lớn là những cuốn sách viết về nơi du lịch nổi tiếng, thực trạng phát triển du lịch, phong tục tập quán, các lễ hội lớn, nghệ thuật kiến trúc

và điêu khắc chùa tháp Tiêu biểu là một số cuốn sách sau: Tác giả Khăm Tăn XỔM VÔNG đã bỏ nhiều công sức nghiên cứu về tài nguyên du lịch, đặc biệt là trung tâm

du lịch cố đô Luang Prabang qua sách ‘‘Địa lý du lịch Lào’’ vào năm 1997 Năm

2008, tác giả Hum Phăn HƯA PA SÍT xuất bản công trình “Phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Luang Prabang trong giai đoạn hiện nay’’ giới thiệu về thực trạng phát triển

du lịch, phương hướng và giải pháp chủ yếu phát triển du lịch ở tỉnh Laung Prabang Năm 2011, tác giả Phadone INSAVEANG đã viết cuốn sách “Di sản văn hóa

cố đô Luang Prabang với việc phát triển du lịch’’ nghiên cứu về tổng quan về cố đô Luang Prabang và di sản văn hóa, giá trị di sản văn hóa cô dô Luang Prabang với tư cách là sản phẩm du lịch, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa cố đô Luang Prabang phục vụ du lịch

Các cơ quan và các nhà nghiên cứu đã quan tâm đến cũng du lịch Lào cũng như du lịch Luang Prabang Một số cuốn sách viết về phát triển du lịch, phát triển kinh tế-xã hội đặc biệt là cuốn sách như: “ Phát triển kinh tế-xã hội Việt Nam và Lào giai đoạn 2011-2020’’ của Kỷ yếu hội thảo khoa học quốc tế (2011), trông đó đã có một số bài viết như: “ Những giải pháp cơ bản nhằm phát triển bền vững ngành du lịch của CHDCND Lào trong giai đoạn hiện nay’’ của Trần Mai Ước (2011)’’, “Đề phát triển bền vững tại nước CHDCND Lao, của Nguyễn Văn Mạnh và Đỗ Thị Hồng Cẩm (2011) ’’, “Phát triển du lịch gắn với cộng đồng ở Lào theo hướng phát triển bền vững’’ của Bounchanh SINHTHAVONG (2011)’’

4 Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu

4.1 Các quan điểm chủ yếu

4.1.1 Quan điểm hệ thống

Về phương diện cấu trúc, hệ thống lãnh thổ du lịch là một hệ thống bao gồm nhiều phân hệ, trong đó phân hệ tài nguyên du lịch là phân hệ quan trọng nhất bao gồm các yếu tố tự nhiên, nhân văn và các mối quan hệ qua lại mật thiết giữa chúng cùng chịu sự chi phối của nhiều qui luật cơ bản Vì vậy, quan điểm hệ thống được xem là quan điểm chủ đạo trong nghiên cứu của luận văn

Trang 16

4.1.2 Quan điểm tổng hợp lãnh thổ

Nếu coi các đối tượng nghiên cứu của du lịch là một thể thống nhất có sự phân

bố trên một không gian lãnh thổ nhất định, trong đó các đối tượng này có tác động qua lại với nhau và với các thành phần KT - XH khác một cách chặt chẽ trên cùng một phạm vi lãnh thổ Vì vậy, quan điểm này được vận dụng vào luận văn thông qua việc phân tích các tiềm năng cho phát triển DLCĐ của Luang Prabang trong mối liên

hệ tổng hợp các yếu tố Đồng thời quan điểm này được áp dụng khi đánh giá các hoạt động du lịch, các vấn đề liên quan trong phát triển du lịch và vấn đề bảo vệ môi trường

tự nhiên, văn hóa…

4.1.3 Quan điểm phát triển bền vững

Việc phát triển du lịch nhằm đạt hiệu quả kinh tế phải đi đôi với việc bảo vệ môi trường, đó là hai mặt không thể tách rời trong việc phát triển toàn vẹn Bên cạnh

đó mục đích cơ bản của DL là đem lại lợi ích cho cộng đồng địa phương, đồng thời đảm bảo cho sự phát triển bền vững về mọi mặt Bởi vậy, các lợi ích kinh tế đạt được

từ du lịch cùng với việc quay trở lại phục vụ bảo tồn phải là nguồn hỗ trợ kinh tế cho địa phương

Từ việc vận dụng quan điểm này nên tính toàn vẹn của nguồn tài nguyên phải được coi trọng, trong đó tác động của du lịch đến khả năng chịu đựng của môi trường cần phải được tính đến nhằm đảm bảo sự phát triển của DLtrên cơ sở đem lại hiệu quả kinh tế và bảo tồn TNTN một cách bền vững

4.1.4 Quan điểm lịch sử - viễn cảnh

Sử dụng quan điểm lịch sử - viễn cảnh trong nghiên cứu sự phát triển của một đối tượng hết sức cần thiết Nó cho phép tìm hiểu quá trình diễn biến theo thời gian

và không gian trên từng địa bàn cụ thể trong lịch sử; đồng thời dựa vào những tình hình thực tế, xác định, dự báo hướng phát triển phù hợp, đặt xu hướng phát triển DL Luang Prabang gắn với xu thế chung của DL Lào và DL thế giới

Trong phạm vi lãnh thổ nghiên cứu, có các điểm DL, điểm tài nguyên và tuyến

DL đã được khai thác từ trước; hoặc mới hình thành; hoặc chưa được khai thác Do

đó, vận dụng quan điểm này trong việc nghiên cứu và khai thác TNDL là hết sức cần thiết Quan điểm này sẽ giúp luận án xác định quy luật, hướng phát triển và khai thác tài nguyên

Trang 17

4.1.5 Quan điểm thị trường

Trong nội dung nghiên cứu của đề tài, việc sử dụng quan điểm thị trường là cần thiết Thông qua việc nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng về các đặc điểm, nhu cầu, sở thích cũng như khả năng chi tiêu của các thị trường DL trọng điểm tỉnh Luang Prabang trong những năm qua, cho thấy rõ những ưu điểm, những lợi thế và ảnh hưởng của thị trường trong tổng thể ngành du lịch nói chung và trong việc khai thác hiệu quả nguồn TNDL nói riêng

4.2 Các phương pháp nghiên cứu

4.2.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu

Từ các nguồn khác nhau, tài liệu được thu thập và thao tác xử lí trong phòng

Là phương pháp được sử dụng để nghiên cứu những đối tượng có mối quan hệ đa chiều, biến động trong không gian và thời gian, do đó rất thích hợp với việc nghiên cứu du lịch Phương pháp này cho phép tác giả tổng quan các tài liệu, kế thừa những nghiên cứu trước đó và có cơ sở để đưa ra những nhận định và kết quả của công trình Đây là thao tác quan trọng bởi nếu không được thực hiện một cách thận trọng và nghiêm túc thì có khả năng sai lệch làm ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu, đến tính chính xác và tính khoa học của công trình Trong quá trình thực hiện luận văn này, tài liệu được thu thập từ rất nhiều nguồn khác nhau của cơ quan du lịch Lào

4.2.2 Phương pháp phân tích số liệu thống kê

Đây là phương pháp thích hợp được sử dụng để thống kê các chỉ tiêu có tính định lượng như: số lượng khách, doanh thu, vốn đầu tư… Từ những số liệu có tính định lượng như trên, tác giả tiến hành phân tích, so sánh và rút ra kết luận mang tính định tính Mục đích cuối cùng của những phân tích định lượng là rút ra các kết quả định tính

4.2.3 Phương pháp khảo sát thực tế

Đây cũng là một phương pháp đặc trưng, truyền thống của khoa học Địa lý Kết hợp với việc nghiên cứu qua bản đồ và các tài liệu liên quan, phương pháp thực địa được đánh giá là phương pháp quan trọng đối với việc nghiên cứu DL Phương pháp này luôn được kết hợp với phương pháp điều tra xã hội học, do vậy các thông tin thực tế qua quan sát, nghe và trao đổi thu thập được càng trở nên phong phú hơn

Trang 18

4.2.4 Phương pháp bản đồ - biểu đồ

Bản đồ- biểu đồ là phương pháp thể hiện trực quan, sinh động nhất các đối tượng nghiên cứu của Địa lý nói chung và Địa lý du lịch nói riêng Bằng ngôn ngữ kí hiệu, bản đồ mô phỏng hình ảnh thu nhỏ một cách trung thực nhất các đối tượng nghiên cứu Địa lý du lịch với sự phân bố về bề mặt không gian lãnh thổ cũng như một số mặt về định lượng và định tính của đối tượng Kết hợp với bản đồ là biểu đồ chỉ ra xu hướng phát triển của hiện tượng hoặc các dạng biểu đồ so sánh với không gian nhất định Trong quá trình nghiên cứu luận văn, một số bản đồ chức năng đã được xây dựng: Bản đồ hành chính tỉnh Luang Prabang, Bản đồ hiện trạng tài nguyên

du lịch tỉnh Luang Prabang, Bản đồ các tuyến điểm du lịch tỉnh Luang Prabang …

4.2.5 Phương pháp thang điểm tổng hợp đánh giá tiềm năng phát triển du lịch

Trong quá trình nghiên cứu tác giả sử dụng phương pháp thang điểm tổng hợp Khi nghiên cứu phải lựa chọn các tiêu chí phù hợp để đánh giá Mỗi hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch ở tỉnh đều có tiêu chí đánh giá cụ thể Mỗi tiêu chí có các thang điểm đánh giá khác nhau Việc xây dựng thang điểm đánh giá bao gồm chọn yếu tố đánh giá, xác định các bậc của từng yếu tố, xác định chỉ tiêu của mỗi bậc, cho điểm mỗi bậc, xác định hệ số tính điểm cho các yếu tố

- Xác định điểm của mỗi bậc và chọn hệ số của các tiêu chí đánh giá: Để đánh

giá bằng cách tính điểm thì việc xác định điểm số cho mỗi bậc là rất quan trọng Trong thang đánh giá, số điểm mỗi bậc của các yếu tố đều bằng nhau Điểm mỗi bậc được tính từ cao xuống thấp Kế thừa các công trình của nhiều tác giả, mỗi bậc của

mỗi tiêu chí được lựa chọn điểm số theo thang bậc 4,3,2,1

- Lựa chọn các tiêu chí đánh giá: Trong mỗi hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch

có các tiêu chí đánh giá khác nhau Dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn phải lựa chọn tiêu chí đánh giá như thế nào để đảm bảo tính phân loại của các hình thức tổ

chức lãnh thổ du lịch

- Xác định bậc của từng tiêu chí đánh giá: Mỗi tiêu chí đánh giá theo từng bậc,

thường gồm từ 3 đến 5 bậc từ cao xuống thấp, nhiều đến ít, tốt đến xấu… ứng với các mức độ thuận lợi khác nhau Đề tài sử dụng 4 bậc từ cao xuống thấp để chỉ mức độ

thuận lợi (rất thuận lợi, khá thuận lợi, thuận lợi trung bình và không thuận lợi)

- Xác định hệ số cho mỗi bậc tiêu chí: Việc xác định các tiêu chí cụ thể ứng với

mỗi bậc là rất quan trọng Khi xây dựng có sự định lượng cụ thể để phân loại các tiêu

Trang 19

chí Trong thực tế, các tiêu chí được lựa chọn để đánh giá có tính chất, mức độ và giá trị không đồng đều Vì thế, cần phải được xác định hệ số cho các tiêu chí quan trọng

hơn Các hệ số được lựa chọn là 3, 2, 1

Khi lựa chọn được các tiêu chí đánh giá, xác định thang điểm và hệ số thì tiến hành đánh giá Điểm đánh giá bao gồm điểm đánh giá riêng của từng yếu tố và điểm tổng hợp Điểm đánh giá riêng là điểm của các bậc nhân hệ số của yếu tố đó Như vậy, tiêu chí đánh giá riêng cao nhất có bậc 4 và hệ số cao nhất là 3 Điểm đánh giá sẽ

là 4 x 3 = 12 Điểm đánh giá riêng thấp nhất và có hệ số thấp nhất là 1 x 1= 1 Điểm đánh giá tổng hợp là tổng số điểm đánh giá của các yếu tố đó Căn cứ vào số điểm tối

đa mà thang điểm đã xác định và kết quả đánh giá cụ thể của mỗi đối tượng để đánh giá và xếp loại đối tượng đó

Dựa vào phương pháp này, việc đánh giá điểm cho mỗi hình thức tổ chức lãnh thổ

du lịch đảm bảo tương đối khách quan dễ thực hiện, có thể nhìn một cách nhanh chóng

và toàn diện những tiềm năng của các điểm, cụm, tuyến du lịch

4.2.6 Phương pháp chuyên gia

Ngoài các phương pháp trên thì phương pháp chuyên gia cũng đóng vai trò quan trọng, trong quá trình nghiên cứu đề tài, du lịch thuộc hai lĩnh vực KT - XH đan xen, có liên hệ với nhau và có tác động ảnh hưởng qua lại Vì vậy, người nghiên cứu muốn đảm bảo cho các đánh giá khách quan, thực tế cần phải có sự tham gia đóng góp

ý kiến và kinh nghiệm của các chuyên gia thuộc các ngành khác nhau và kinh nghiệm của chuyên gia đã đúc kết Tác giả đã tham khảo ý kiến các chuyên gia quản lý, doanh nghiệp du lịch tỉnh Luang Prabang

4.2.7 Phương pháp SWOT

SWOT là công cụ/phương pháp phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội

và thách thức (trong tiếng Anh được viết tắt từ: Strengths, Weaknesses, Opportunities và Threats) Đây là một khung lập kế hoạch mà thông qua đó các cộng đồng có thể nêu lên những ưu tiên, xác định mối quan tâm về du lịch như là một trong những hoạt động triển vọng cho việc tạo thu nhập, sự sẵn sàng của cộng đồng cho việc phát triển và họ có thể thể hiện những lo lắng về việc phát triển du lịch Đây là một bước hữu ích nhất trước khi bước vào đánh giá chi tiết

Trang 20

5 Những đóng góp chính của luận văn

- Tổng quan có chọn lọc, góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển du lịch trong xu thế hội nhập và vận dụng chúng vào tỉnh Luang Prabang

- Đánh giá những tiềm năng chủ yếu cho phát triển du lịch, những thế mạnh và hạn chế trong phát triển du lịch tỉnh Luang Prabang;

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động du lịch theo hướng bền vững trên địa bàn Luang Prabang giai đoạn 2010-2015

- Đề xuất những định hướng và giải pháp cụ thể nhằm phát triển du lịch tỉnh Luang Prabang trong tương lai

6 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, ảnh minh họa, nội dung chính của luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển du lịch trong xu thế hội nhập

quốc tế

Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng phát triển du lịch tỉnh Luang

Prabang

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển du lịch tỉnh Luang Prabang

trong thời kỳ hội nhập quốc tế

Trang 21

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN PHÁT TRIỂN DU LỊCH

TRONG XU THẾ HỘI NHẬP QUỐC TẾ 1.1 Cơ sở lý luận

- Du lịch là một hoạt động: Theo Mill và Morrison du lịch là hoạt động xảy ra khi con người vượt qua biên giới một nước, hay ranh giới một vùng, một khu vực để nhằm mục đích giải trí hoặc công vụ và lưu trú tại đó ít nhất 24 giờ nhưng không quá một năm Như vậy, có thể xem xét du lịch thông qua hoạt động đặc trưng mà con người mong muốn trong các chuyến đi Du lịch có thể được hiểu " là hoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ dưỡng trong một thời gian nhất định.” Với các cách tiếp cận nói trên

du lịch mới chỉ được giải thích dưới góc độ là một hiện tượng, một hoạt động thuộc nhu cầu của khách du lịch

- Xem xét du lịch một cách toàn diện hơn thì cần phải cân nhắc tất cả các chủ thể tham gia vào hoạt động du lịch mới có thể khái niệm và hiểu được bản chất của

du lịch một cách đầy đủ Các chủ thể đó bao gồm: Khách du lịch, các doanh nghiệp cung cấp hàng hóa và dịch vụ du lịch, chính quyền địa phương sở tại, cộng đồng dân

cư địa phương Theo cách tiếp cận này “Du lịch là tổng hợp các hiện tượng và các mối quan hệ phát sinh từ sự tác động qua lại giữa khách du lịch, các nhà kinh doanh,

Trang 22

chính quyền và cộng đồng dân cư địa phương trong quá trình thu hút và tiếp đón khách du lịch”

Hội nghị lần thứ 27 (năm 1993) của Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) đã

đưa ra khái niệm du lịch như sau: “Du lịch là hoạt động về chuyến đi đến một nơi khác với môi trường sống thường xuyên của con người và ở lại đó để tham quan, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí hay các mục đích khác ngoài các hoạt động để có thù lao ở nơi đến với

thời gian liên tục ít hơn một năm” [26]

Trong Luật Du lịch Việt Nam (năm 2005), tại điều 4, chương I, định nghĩa:

“Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ

dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”.[17]

Tóm lại, du lịch là hoạt động mang tính không thường xuyên của con người ở ngoài nơi công tác và nơi cư trú, diễn ra vào thời gian rảnh rỗi, nhằm mục đích tham quan, vui chơi giải trí, phục hồi sức khỏe đồng thời nâng cao nhận thức về thế giới xung quanh Tác động của du lịch đến địa bàn hoạt động du lịch là trên mọi khía cạnh

và tùy thuộc từng loại hình du lịch cụ thể Ngược lại thì địa bàn lại quy định sự có

mặt của các loại hình du lịch

b Khách du lịch

Theo Luật Du lịch Việt Nam (năm 2005) thì “Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến” Tại điều 34, chương V quy định: “Khách du lịch gồm

khách du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế Khách du lịch nội địa là công dân

Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh

thổ Việt Nam Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư

ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường

trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch”.[17]

Việc xác định ai là du khách (khách du lịch) có nhiều quan điểm khác nhau ở đây cần phân biệt giữa khách du lịch, khách thăm quan và lữ khách dựa vào 3 tiêu thức: Mục đích, thời gian, không gian chuyến đi

Theo nhà kinh tế học người Anh, ông Ogilvie: Khách du lịch là “ tất cả những người thỏa mãn 2 điều kiện: rời khỏi nơi ở thường xuyên trong khoảng thời gian dưới một năm và chi tiêu tiền bạc tại nơi họ đến thăm mà không kiếm tiền ở đó ” Khái

Trang 23

niệm này chưa hoàn chỉnh vì nó chưa làm rõ được mục đích của người đi du lịch và qua đó để phân biệt được với những người cung rời khỏi nơi cư trú của mình nhưng lại không phải là khách du lịch

Hội nghị Liên hợp quốc về du lịch tại Roma (1963) thống nhất quan niệm về khách du lịch quốc tế và nội địa, sau này được tổ chức du lịch thế giới WTO (World

Tourism Organization) chính thức thừa nhận: Khách du lịch quốc tế (International

Tourist) là những người lưu trú ít nhất là một đêm nhưng không quá một năm tại một quốc gia khác với quốc gia thường trú với nhiều mục đích khác nhau ngoài hoạt động

để được trả lương ở nơi đến Khách du lịch nội địa (Domestic Tourist) là một người

đang sống trong một quốc gia, không kể quốc tịch nào, đi đến một nơi khác không phải nơi cư trú thường xuyên trong quốc gia đó trong khoảng thời gian ít nhất 24 giờ

và không quá một năm với các mục đích khác nhau ngoài hoạt động để được trả lương ở nơi đến

c Sản phẩm du lịch

Sản phẩm du lịch bao gồm các dịch vụ du lịch, các hàng hóa và tiện nghi cung ứng cho du khách, nó được tạo nên bởi sự kết hợp các yếu tố tự nhiên, cơ sở vật chất

kỹ thuật và lao động du lịch tại một vùng, một địa phương nào đó

Như vậy sản phẩm du lịch bao gồm những yếu tố hữu hình (hàng hóa) và những yếu tố vô hình (dịch vụ) để cung cấp cho du khách hay nó bao gồm các hàng hóa, các dịch vụ và tiện nghi phục vụ khách du lịch

Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005): “Sản phẩm du lịch là tập hợp các dịch vụ cần thiết để thỏa mãn nhu cầu của khách du lịch trong chuyến đi du lịch” [17] Như

vậy, hiểu một cách chung nhất, sản phẩm du lịch là sự kết hợp những dịch vụ và phương tiện vật chất trên cơ sở khai thác các tài nguyên du lịch đáp ứng nhu cầu của

Trang 24

của ngành du lịch Tài nguyên du lịch được phân loại thành hai hình thức cơ bản là tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch nhân văn

1.1.1.2 Các loại hình du lịch

Các hoạt động du lịch rất phong phú và đa dạng Tùy theo yêu cầu và mục đích khác nhau mà hoạt động đó được phân loại thành các loại hình khác nhau

a Phân loại tổng quát

- Du lịch sinh thái, còn có nhiều tên gọi khác nhau: Du lịch thiên nhiên, du lịch dựa vào thiên nhiên, du lịch môi trường, du lịch xanh, du lịch thám hiểm, du lịch bản địa,

du lịch có trách nhiệm, du lịch nhạy cảm, du lịch bền vững

- Du lịch văn hóa

b Phân loại cụ thể các loại hình du lịch

- Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ: du lịch quốc tế, nội địa

- Căn cứ vào nhu cầu đi du lịch của du khách: du lịch chữa bệnh, nghỉ ngơi, giải trí, thể thao, công vụ, tôn giáo, khám phá, thăm hỏi, quá cảnh

- Căn cứ vào phương tiện giao thông: bằng xe đạp, tàu biển, tàu hỏa, hàng không, ô tô

- Căn cứ theo phương tiện lưu trú: du lịch ở khách sạn, du lịch ở Motel, du lịch nhà trọ, du lịch camping

- Căn cứ vào thời gian đi du lịch: du lịch dài ngày từ 2 tuần đến 5 tuần, ngắn ngày, cuối tuần

- Căn cứ vào đặc điểm địa lý của địa điểm du lịch: du lịch miền biển, vùng núi,

đô thị, đồng quê

- Căn cứ vào hình thức tổ chức du lịch: du lịch theo đoàn, du lịch cá nhân

- Căn cứ vào thành phần của du khách: du khách thượng lưu, bình dân

- Căn cứ vào phương thức kí kết hợp đồng đi du lịch: du lịch trọn gói, mua từng phần của tour du lịch

c Phân loại theo mục đích chuyến đi

- Du lịch thuần túy: Bản chất của du lịch là du ngoạn để cảm nhận những giá trị vật chất và tinh thần có tính văn hóa cao Chuyến du ngoạn đó có thể có mục đích thuần túy là thăm quan, nghỉ ngơi, giải trí, nâng cao nhận thức về thế giới xung quanh Du lịch thuần túy có thể bao gồm các loại hình sau:

Trang 25

+ Du lịch thăm quan là một hoạt động của con người để nâng cao nhận thức về mọi mặt

+ Du lịch giải trí là loại hình du lịch nảy sinh do nhu cầu thư giãn, nghỉ ngơi, giải trí

để phục hồi sức khỏe (thể chất và tinh thần) sau những thời gian làm việc căng thẳng

+ Du lịch thể thao không chuyên là loại hình nhằm đáp ứng lòng ham mê thể thao của mọi người Khách du lịch có thể tự mình chơi một môn thể thao nào đó để giải trí Các hoạt động thể thao du lịch được ưa chuộng là săn bắt, câu cá, chơi golf bơi thuyền, lướt ván, trượt tuyết

+ Du lịch khám phá là loại hình du lịch nhằm mục đích nâng cao những hiểu biết mới lạ về thế giới xung quanh Tùy thuộc vào mức độ và yêu cầu, có thể chia ra thành hai loại là du lịch tìm hiểu và du lịch mạo hiểm

+ Du lịch nghỉ dưỡng là hoạt động du lịch nhằm khỏi phục sức khóe của con người sau những ngày lao động vất vả Địa điểm ưa thích đối với các du khách tham gia hoạt động nghỉ dưỡng thường là những nơi có khí hậu mát mẻ, trong lành, phong cảnh đẹp như các bãi biển, các vùng núi, vùng quê

- Du lịch kết hợp

Ngoài mục đích du lịch thuần túy cũng có nhiều cuộc hành trình tham quan vì các lý do khác nhau như học tập, công tác, hội nghị, tôn giáo Trong cuộc hành trình này không ít người đã sử dụng dịch vụ du lịch như lưu trú, ăn uống tại khách sạn và tranh thủ thời gian để tham quan, ngắm cảnh, về cơ bản có các loại hình du lịch két hợp sau đây:

+ Du lịch tôn giáo là một hình thức du lịch tâm linh Khách đến hành hương, cúng bái chiêm ngưỡng trong sự tôn kính nghiêm trang, gìn giữ bản sắc tự nhiên cùng tín ngưỡng người dân bản xứ như chùa, đền, thánh địa

+ Du lịch học tập, nghiên cứu là loại hình du lịch ngày càng phổ biến do nhu cầu kết hợp lý luận với thực tiễn, học đi đối với hành Địa điểm đến là những nơi có các đối tượng phù hợp với nội dung học tập như vườn quốc gia, khu dự trữ sinh quyên, các di tích lịch sử, văn hóa

+ Du lịch thể thao kết hợp khác với du lịch thể thao thuần túy ở chỗ chuyến

đi của các vận động viên có mục đích chính là luyện tập, tham dự các hoạt động thể thao Ngoài thời gian luyện tập thi đấu, họ có thể tìm hiểu các giá trị tự nhiên - xã hội

ở nơi đến Vì vậy, có thể coi chuyến đi của họ là chuyến du lịch thể thao kết hợp

Trang 26

+ Du lịch công vụ bao gồm những người đi dự hội nghị, hội thảo hoặc tham gia các cuộc họp, đàm phán kinh doanh Bên cạnh mục đích chính là thực hiện các công việc, họ có thể tranh thủ nghỉ dưỡng, tham quan trong thời gian rảnh rỗi

+ Du lịch chữa bệnh với mục đích của chuyến đi là để chữa bệnh, nâng cao sức khỏe cho khách du lịch Địa điểm đến thường là những khu an dưỡng, khu vực có nguồn nước khoáng, khí hậu trong lành, khung cảnh thiên nhiên đẹp

+ Du lịch thăm thân là loại hình kết hợp du lịch kết hợp du lịch với mục đích thăm hỏi bà con, họ hàng, bạn bè Loại hình này có ý nghĩa quan trọng với các nước

có nhiều kiều bào sống xa Tổ quốc

- Bên cạnh việc phân loại theo tài nguyên du lịch còn có sự phân loại theo lãnh thổ hoạt động, phân loại theo vị trí địa lý, phân loại theo thời gian của các cuộc hành trình, phân loại theo việc sử dụng các phương tiện giao thông và phân loại theo hình thức tổ chức

1.1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch

Sự phát triển của ngành du lịch chịu sự chi phối của hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành du lịch Các nhân tố bao gồm 2 nhóm: Các nhân tố ảnh hưởng đến cung du lịch và các nhân tố ảnh hưởng đến cầu du lịch

a Nhân tố cung du lịch

Cung du lịch là lượng hàng hóa và dịch vụ mà người bán là các tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch có khả năng và sẵn sàng đáp ứng ở các mức giá khác nhau cho khách du lịch trong một thời gian và không gian nhất định Cung du lịch là một

bộ phận của cung hàng hóa dịch vụ nói chung trên thị trường và nó được hình thành tổng hợp từ nhiều nhân tố: tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất, hàng hóa và dịch vụ, sự an toàn xã hội, sự mến khách của cộng đồng dân cư, điểm đến

* Vị trí địa lý

Đây là một nhân tố có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển du lịch Vị trí địa lý bao gồm vị trí địa lý về mặt tự nhiên (các chi tiêu về giới hạn tọa độ, giới hạn lãnh thổ và các điểm đặc biệt có liên quan) và vị trí địa lý kinh tế - xã hội, chính trị

Đối với hoạt động du lịch, có hai yếu tố về vị trí cần xét đến là điểm đến nằm trong khu vực phát triển về du lịch ở mức độ nào và khoảng cách từ điểm đến tới nơi phát sinh cầu du lịch ngắn hay dài Tuy nhiên, để xét điểm đến du lịch chịu ảnh

Trang 27

hưởng tích cực hay tiêu cực từ vị trí địa lý thì còn phải xét trong loại hình du lịch nào,

ví dụ đối với loại hình du lịch sinh thái, mạo hiểm thì vị trí thuận lợi, gần đường giao thông chưa chắc đã có nhiều ý nghĩa Đối với các loại hình du lịch còn lại thì vị trí địa

lý có ảnh hưởng lớn đến sức hấp dẫn của điểm đến

* Tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên, văn hóa - lịch sử cùng các thành phần của chúng có sức hấp dẫn du khách; đã, đang và sẽ được khai thác, cũng như bảo vệ nhằm đáp ứng nhu cầu của du lịch một cách hiệu quả và bền vững

* Dân cư và nguồn lao động

Dân cư và lao động là nguồn lực quan trọng của nền sản xuất xã hội Cùng với hoạt động lao động, dân cư còn có nhu cầu nghỉ ngơi và du lịch, số dân càng đông thì

số người tham gia vào các hoạt động du lịch càng nhiều Việc nắm vững số dân, thành phần dân tộc, đặc điểm nhân khẩu, sự phân bố về mật độ dân cư có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển du lịch Ngoài ra, vì nhu cầu DL phụ thuộc vào đặc điểm xã hội, nhân khẩu của dân cư Để thúc đẩy DL phát triển, việc nghiên cứu, phân tích kết cấu dân cư theo nghề nghiệp, lứa tuổi để xác định nhu cầu nghỉ ngơi là rất cần thiết

* Cơ sở hạ tầng - Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch

Cơ sở hạ tầng là tiền đề cần thiết cho sự phát hiển của bất cứ ngành kinh tế nào, du lịch cũng không ngoại lệ bởi nó cần phải có các nền tảng thuận lợi để phục vụ

du khách

- Hệ thống giao thông vận tải: Yếu tố này quyết định tới sự tồn tại của các điểm đu lịch vì thực chất du lịch là một chuyến đi ra ngoài nơi cư trú thường xuyên của du khách, cần phải đưa họ từ nơi ở đến điểm du lịch và đi lại trong điểm du lịch

ấy Do đó, hệ thống đường xá, cầu cống và các phương tiện giao thông thuận tiện sẽ giảm bớt thời gian di chuyển, tăng thời gian lưu trú của khách Mạng lưới giao thông bao gồm đường ô tô, đường sắt, đường sông, đường biển và đường hàng không Phương tiện giao thông: ô tô, tàu hỏa, tàu thủy, thuyền, máy bay, cáp treo

- Hệ thống thông tin liên lạc: Ngày nay, bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin nằm trong số những ngành có tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới và Lào

Sự bùng nổ của thông tin đã khiến cuộc sống của con người trở nên gần nhau hơn Du

Trang 28

khách có thể dễ dàng tìm kiếm các thông tin về điểm đến, về tour du lịch Chưa bao giờ

cơ hội quảng bá du lịch trở nên dễ dàng như thế

- Hệ thống điện và cấp thoát nước: Điện và nước là điều kiện không thể thiếu

để đáp ứng các nhu cầu bức thiết của cuộc sống con người hiện nay, đáp ứng các nhu cầu tối thiểu của khách du lịch Hệ thống điện đảm bảo cho các thiết bị phục vụ hoạt động vui chơi giải trí được vận hành thông suốt Hệ thống cấp thoát nước vừa đảm bảo cung cấp nước sạch, vừa đảm bảo xử lý nguồn nước thải ra môi trường của điểm đến, trả lại sự trong sạch cho môi trường

Ba yếu tố cấu thành để tạo nên sản phẩm và dịch vụ du lịch đáp ứng nhu cầu của du khách, đó là tài nguyên du lịch, cơ sở vật chất phục vụ du lịch và lao động du lịch Hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch là yếu tố quan trọng tác động đến mức độ thỏa mãn nhu cầu của du khách bởi năng lực và tính tiện ích của nó Bao gồm: hệ thống cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở phục vụ dịch vụ ăn uống, cơ sở phục vụ dịch vụ vui chơi giải trí và cơ sở dịch vụ bổ trợ khác Trình độ phát triển của hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật là điều kiện, đồng thời cũng thể hiện trình độ phát triển

du lịch Một quốc gia, một địa phương muốn phát triển du lịch tốt trước hết phải có một hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tốt

* Chính sách phát triển du lịch

Để phát triển du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, Chính phủ mỗi quốc gia cần có hệ thống chính sách phát triển du lịch phù hợp bao gồm chính sách dài hạn và chính sách cấp bách và thể hiện trong chiến lược, quy hoạch, các chương trình, đề án phát triển du lịch Chính sách phải đảm bảo khuyến khích, huy động tập trung nguồn lực, khai thác tối ưu tiềm năng, thế mạnh của đất nước; bảo tồn và phát huy được những giá trị truyền thống; nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội

Các chính sách phát triển du lịch mang tính ưu tiên, có mối liên quan hữu cơ với nhau, cần được ban hành và thực hiện đồng bộ gắn với những điều kiện tiên quyết Chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án, dự án phát triển du lịch là các bước thực hiện chính sách do vậy cần có đủ những điều kiện cần thiết để chính sách được thực thi hiệu quả Sự cam kết mạnh mẽ của chính phủ, sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp, các địa phương quyết định đến sự thành công của các chính sách [34]

Trang 29

b Nhân tố cầu du lịch

Cầu du lịch là cầu về sản phẩm du lịch Cầu du lịch phụ thuộc vào nhiều nhân

tố như nhân tố kinh tế - thu nhập, thời gian rỗi, tâm lí và động cơ du lịch, đẳng cấp xã hội (thể hiện sự vượt trội của cá nhân so với nhóm xã hội),

* Sự phát triển kinh tế - xã hội

- Về kinh tế: Khả năng phát triển du lịch phụ thuộc vào tình hình và xu hướng phát triển KT-XH Khi kinh tế phát triển, mức sống tăng lên thì nảy sinh nhu cầu du lịch và biến nhu cầu đó trở thành hiện thực Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh

tế sẽ góp phần phát triển du lịch Đó là sự tăng dần tỉ trọng ở khu vực dịch vụ trong

cơ cấu nền kinh tế, trong đó có du lịch Có thể khẳng định rằng du lịch là một lĩnh vực kinh doanh đầy hấp dẫn so với các ngành kinh tế khác

- Về xã hội: Du lịch giải quyết việc làm cho nhiều lao động, cải thiện đời sống nhân dân Du lịch có vai trò quan trọng trong việc giữ gìn, phục hồi sức khỏe của con người Trong chừng mực nào đó, du lịch có tác dụng hạn chế bệnh tật, kéo dài tuổi thọ, tăng cường sức sống và khả năng lao động của con người Du lịch có khả năng góp phần tái tạo sức lao động của con người thông qua nghỉ ngơi phục hồi sức khỏe thể chất và tinh thần Hàng năm, đa số tổ chức và doanh nghiệp đều thực hiện những

kỳ nghỉ ngắn ngày và dài ngày nhằm phục hồi sức khỏe, gắn kết thành viên

Du lịch chỉ có thể phát triển khi mức sống của con người đạt tới trình độ nhất định Một trong những yếu tố then chốt là mức thu nhập thực tế của mỗi người trong

xã hội Không có mức thu nhập cao thì khó có thể nghĩ đến việc nghỉ ngơi, du lịch Nhìn chung, ở các nước phát triển có mức thu nhập bình quân trên đầu người cao, nhu cầu và hoạt động du lịch phát triển mạnh mẽ

* Thời gian nhàn rỗi

Du lịch trong nước và quốc tế không thể phát triển được nếu con người thiếu thời gian rỗi Nó thực sự trở thành một trong những nhân tố quan trọng thúc đẩy hoạt động du lịch Thời gian rỗi là thời gian cần thiết để con người nâng cao học vấn, phát triển trí tuệ, hoàn thành các chức năng xã hội, tiếp xúc với bạn bè và vui chơi giải trí

* Nhu cầu nghỉ ngơi du lịch

Nhu cầu nghỉ ngơi du lịch và sự thay đổi của nó theo thời gian và không gian trở thành một trong những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình ra đời và phát

Trang 30

triển du lịch Nhu cầu nghỉ ngơi, du lịch mang tính chất kinh tế - xã hội và là sản phẩm của sự phát triển xã hội, đó là nhu cầu của con người về khôi phục sức khỏe và khả năng lao động, thể chất và tinh thần bị hao phí trong quá trình sống

* Trình độ dân trí và văn hóa

Khi kinh tế phát triển, trình độ dân trí và văn hóa được nâng cao thì động cơ

đi du lịch tăng lên, thói quen đi du lịch hình thành ngày cành rõ rệt và trở thành nhu cầu Những người có trình độ văn hóa thấp thường ít có nhu cầu du lịch mặc du ho có thời gian rỗi và các điều kiên vật chất khác Tại các điểm du lịch, trình độ dân trí của người làm du lịch, cộng đồng dân cư sẽ ảnh hưởng đến chất lượng điểm du lịch, tạo

sự hấp dẫn cho du khách

* Điều kiện chính trị, an ninh quốc phòng

Trong điều kiên hội nhập và phát triển, du lịch chỉ có thể phát triển trong điều kiện chính trị xã hôi ổn định, cộng đồng các dân tộc sinh sống ổn định, hợp tác và cùng phát triển Thực tế cho thấy các quốc gia phát triển, chính trị xã hội ổn định, an toàn con người cao thì du khách sẽ đến đông và ngành du lịch phát triển [31]

1.1.1.4 Một số hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch (vận dụng cho cấp tỉnh)

Các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch được sử dụng khác nhau ở các quốc gia tùy thuộc vào trình độ phát triển du lịch, quan niệm tổ chức và quản lí của từng nước Hiện nay, ở Việt Nam (và cả Lào) có các hình thức tổ chức lãnh thổ du lịch sau: điểm

du lịch, khu du lịch, tuyến du lịch, trung tâm du lịch, đô thị du lịch, cụm du lịch, vùng

du lịch Do thực tế phát triển du lịch tại địa bàn nghiên cứu (tỉnh Luang Prabang - Lào), đề tài tập trung vào nghiên cứu các hình thức: điểm du lịch, tuyến du lịch, tiểu vùng du lịch

a Điểm du lịch

Điểm du lịch là hình thức thấp nhất trong tổ chức lãnh thổ du lịch, có quy mô nhỏ, mỗi điểm du lịch tập trung một hoặc một vài loại tài nguyên du lịch, có khả năng đảm bảo cho nhu cầu lưu trú của khách từ 1-2 ngày Điểm du lịch là nơi tập trung ít nhất một loại tài nguyên du lịch (tự nhiên, lịch sử văn hóa, hoặc kinh tế - xã hội) hoặc một công trình riêng biệt phục vụ du lịch hoặc kết hợp cả hai ở quy mô khác nhau Luật du lịch Việt Nam đưa ra khái niệm điểm du lịch như sau: “điểm du lịch là nơi

có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan của khách du lịch”

Trang 31

b Cụm du lịch

Dựa trên tình hình thực tế nghiên cứu tại tỉnh Luang Prabang - Lào, đề tài đề xuất đưa ra hình thức cụm du lịch và áp dụng cho địa phương Hình thức này có từ 2-

5 điểm du lịch (trong đó có một điểm du lịch cấp quốc gia hoặc nghĩa vùng), hoảng

cách giữa các điểm du lịch có thể đi lại bằng phương tiện giao thông (ô tô) trong vòng

1 giờ đồng hồ (khoảng cách từ 10-30 km từ điểm du lịch hạt nhân) Như vậy, cụm du lịch là nơi bao gồm một số điểm du lịch có tài nguyên du lịch hấp dẫn, có kết cấu hạ tầng và dịch vụ cần thiết đảm bảo phục vụ khách du lịch

c Tuyến du lịch

“Tuyến du lịch là lô trình liên kết các khu du lịch, điểm du lịch, cơ sở cung cấp dịch vụ gắn với các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không” Như vậy, việc hình thành, phát triển và khai thác các tuyến du lịch chủ yếu dựa vào mạng lưới kết cấu hạ tầng giao thông kết nối các điểm du lịch, khu du lịch, trung tâm du lịch Trong các tuyến du lịch có thể kết hợp đa dạng các loại hình

du lịch, sản phẩm du lịch để phục vụ tốt nhất nhu cầu của du khách Tuyến du lịch được công nhận là tuyến du lịch quốc gia khi cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Kết nối khu du lịch, điểm du lịch (trong đó có điểm du lịch, khu du lịch quốc gia) có tính bền vững, liên vùng, liên tỉnh, kết nối với các cửa khẩu quốc tế (trên khu vực biên giới, sân bay, hải cảng)

- Cảnh quan, môi trường và cơ sở dịch vụ du lịch phục vụ du khách dọc tuyến

du lịch

1.1.2 Về tài nguyên du lịch

1.1.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên

Tài nguyên du lịch tự nhiên bao gồm các đối tượng, hiện tượng tự nhiên và mối liên hệ giữa chúng được lôi cuốn vào để phục vụ cho mục đích du lịch Các yếu

tố tự nhiên bao gồm: địa hình, nguồn nước, khí hậu, sinh vật là các yếu tố có ảnh hưởng nhất đến hoạt động du lịch

a Địa hình: Địa hình miền núi là dạng địa hình có ý nghĩa quan trọng với du

lịch bởi tính đa dạng, có nhiều cảnh quan khác thường hấp dẫn du khách Nơi đây cũng tập trung giới động thực vật phong phú, nhiều hệ sinh thái độc đáo, thích hợp để

phát triển các loại hình du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, leo núi mạo hiểm

Trang 32

Các đơn vị hình thái chính của địa hình là đồi núi và đồng bằng, chúng được phân biệt bằng độ cao địa hình Các dạng địa hình đặc biệt bao gồm kiểu địa hình Karst và kiểu địa hình ven biển có giá trị lớn trong khai thác du lịch Địa hình Karst được tạo thành do sự lưu thông của nước trong các đá dễ hòa tan (đá vôi, thạch cao ) Kiểu Karst hấp dẫn du khách nhất là các hang động karst

Địa hình ven bờ các kho chứa nước lớn (đại dương, biển, sông, hồ) có ý nghĩa quan trọng đối với du lịch Địa hình này có thể tận dụng khai thác du lịch với nhiều mục đích khác nhau, từ tham quan du lịch theo chuyên đề khoa học, nghỉ ngơi an dưỡng, tắm biển, thể thao dưới nước

b Khí hậu: Khí hậu cũng được coi là một dạng tài nguyên du lịch Có hai chỉ

tiêu khí hậu cần lưu ý là: nhiệt độ không khí và độ ẩm không khí Ngoài ra phải tính đến các yếu tố khác như áp suất khí quyển, gió, ánh nắng mặt trời, lượng mưa Đặc biệt cần chú ý đến các hiện tượng thời tiết đặc biệt có thể làm cản trở chuyến du lịch như bão, lũ, sóng thần Khí hậu ảnh hưởng đến tính mùa vụ du lịch Dựa vào khí hậu,

có thể xác định mùa du lịch: mùa du lịch cả năm, mùa đông và mùa hè Như vậy, dựa vào đặc điểm về khí hậu có thể định hướng được việc tổ chức kinh doanh du lịch, xác

định kế hoạch hành trình chuyến đi và sản phẩm du lịch

khoáng đều có thể phục vụ mục đích du lịch Nước trên mặt bao gồm các biển, sông, hồ có ý nghĩa lớn với du lịch Không chỉ cung cấp nước sinh hoạt mà nó còn tạo ra môi trường cho các hoạt động du lịch biển, du lịch sông nước Nước ngầm ít có giá trị

với du lịch, chủ yếu để phục vụ nhu cầu sinh hoạt tại điểm đến của du khách

Trong tài nguyên nước không thể không nói đến nước khoáng là nguồn tài nguyên phục vụ nhu cầu chữa bệnh, nghỉ dưỡng của khách du lịch Nước khoáng có thành phần hóa học đặc biệt và các tính chất lý học có tác dụng đối với sức khỏe con người Tài nguyên thủy văn còn gián tiếp ảnh hưởng đến du lịch thông qua tác động đến các thành phần khác của môi trường sống, đặc biệt là khí hậu ở quanh các bồn chứa nước lớn

những mệt mỏi, căng thẳng của cuộc sống đô thị muốn quay về hòa mình vào thiên nhiên Các sinh vật bao gồm động vật và thực vật trong các hệ sinh thái đa dạng và phong phú là một loại tài nguyên thích hợp phục vụ cho du lịch sinh thái, du lịch dã

Trang 33

ngoại tự nhiên, du lịch mạo hiểm, du lịch nghiên cứu tự nhiên Tuy nhiên không phải mọi loại tài nguyên động, thực vật đều được khai thác phục vụ du lịch Đối với mỗi

loại du lịch đều có những tiêu chí nhất định về sinh vật, hệ sinh thái

e Di sản thiên nhiên thế giới: Mỗi địa điểm tự nhiên muốn được công nhận là

di sản thiên nhiên thế giới phải đáp ứng được một trong các tiêu chuẩn của ủy ban về

Di sản thế giới Mỗi địa điểm tự nhiên phải được đánh giá có đối chiếu, nghĩa là phải được so sánh với những địa điểm khác cùng loại, cả ở trong lẫn ngoài nước, thuộc

cùng một vùng địa lý sinh vật hay trên cùng đường di trú

1.1.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn

Tài nguyên du lịch nhân văn do con người tạo ra, hay nói cách khác, nó là đối tượng và hiện tượng được tạo ra một cách nhân tạo Đây cũng là nguyên nhân khiến cho tài nguyên du lịch nhân tạo có những đặc điểm khác biệt nhiều so với nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên

mỗi địa phương, mỗi dân tộc, mỗi đất nước và của cả nhân loại Nó là bằng chứng trung thành, xác thực, cụ thể nhất về đặc điểm văn hóa của mỗi nước, chứa đựng tất

cả những gì tốt đẹp nhất của truyền thống, tinh hoa trí tuệ, tài năng, giá trị văn hóa

nghệ thuật của quốc gia Đó chính là bộ mặt quá khứ của mỗi dân tộc, mỗi đất nước

Di tích lịch sử - văn hóa là những không gian vật chất cụ thể, khách quan, trong đó chứa đựng các giá trị điển hình về lịch sử, văn hóa do tập thể hoặc cá nhân con người sáng tạo ra trong lịch sử để lại Di tích lịch sử - văn hóa bao gồm: di tích lịch sử, di tích văn hóa khảo cổ, di tích văn hóa nghệ thuật, các di tích ở những nơi có danh lam thắng cảnh

b Lễ hội: Lễ hội là loại hình sinh hoạt văn hóa tổng hợp hết sức đa dạng và

phong phú, là một kiểu sinh hoạt tập thể của nhân dân sau thời gian lao động mệt nhọc, hoặc là một dịp để con người hướng về một sự kiện lịch sử trọng đại: ngưỡng

mộ tổ tiên, ôn lại truyền thống, hoặc là để giải quyết những nỗi lo âu, những khao

khát, ước mơ mà cuộc sống thực tại chưa giải quyết được

Đánh giá ý nghĩa của lễ hội phục vụ mục đích du lịch cần chú ý đến các chỉ tiêu như: thời gian diễn ra lễ hội và quy mô của lễ hội Ở nước Lào, đa số các lễ hội đều diễn ra vào mùa Đông

Trang 34

c Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học

Mỗi dân tộc có những điều kiện sinh sống, đặc điểm văn hóa, phong tục tập quán, hoạt động sản xuất mang sắc thái riêng của mình trên địa bàn cư trú nhất định Những đặc thù của từng dân tộc có sức hấp dẫn riêng đối với khách du lịch Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học có giá trị với du lịch là các tập tục lạ về cư trú, về

tổ chức xã hội, về thói quen ăn uống sinh hoạt, về kiến trúc cổ, các nét truyền thống trong quy hoạch cư trú và xây dựng, trang phục dân tộc

d Làng nghề thủ công truyền thống

Làng nghề truyền thống là làng nghề cổ truyền được hình thành từ lâu đời, tồn tại và phát triển đến ngày nay Các sản phẩm của làng nghề truyền thống là sự kết tinh, giao thoa và phát triển các giá trị văn hóa, văn minh lâu đời của mỗi dân tộc Các làng nghề truyền thống chính là một dạng tài nguyên du lịch nhân văn, bởi các sản phẩm du lịch làng nghề luôn bao gồm trong đó cả nội dung giá trị vật chất (hàng lưu niệm) và giá trị phi vật thể (kỹ năng làm nghề, cảm nhận văn hóa nghệ thuật )

e Các đối tượng văn hóa - thể thao và các hoạt động nhận thức

Ngoài các tài nguyên du lịch nhân văn kể trên, du lịch còn có thể khai thác nhiều yếu tố nhân tạo đa dạng và phong phú để phục vụ du khách:

Các đối tượng văn hóa - thể thao: trung tâm khoa học, các trường đại học, thư viện lớn, các bảo tàng, nhà hát

Các sự kiện văn hóa - thể thao như: triển lãm mỹ thuật, sự kiện thể thao trong nước và quốc tế

Có thể thấy, tài nguyên du lịch là một thành tố vô cùng quan trọng của hệ thống

tổ chức lãnh thổ du lịch Nó là điều kiện phát triển du lịch Do vậy cần có sự khai thác tài nguyên hợp lý đi đôi với bảo vệ, khôi phục và tôn tạo các tài nguyên du lịch

g Di sản văn hóa thế giới

Việc một di sản quốc gia được công nhận, tôn vinh là di sản thế giới mang lại nhiều ý nghĩa Tầm vóc giá trị của di sản đó được nâng cao trong mối quan hệ có tính toàn cầu Các giá trị văn hóa, thẩm mỹ cũng như các ý nghĩa kinh tế, chính trị vượt khỏi phạm vi một nước Khả năng thu hút khách du lịch và phát triển dịch vụ sẽ mạnh

mẽ hơn nhiều

Trang 35

h Di tích quốc gia đặc biệt

Đây là những di tích quốc gia được Chính phủ quyết định xếp hạng đặc biệt có giá trị quan trọng về lịch sử, văn hóa Các di tích này không chỉ có ý nghĩa về mặt văn hóa, xã hội mà còn là nguồn tài nguyên du lịch quý giá Địa phương có di tích quốc gia đặc biệt sẽ có cơ hội lớn để du lịch phát triển Trong số đó, có nhiều di tích, bên cạnh giá trị nổi bật về văn hóa, lịch sử còn là nơi có cảnh đẹp tự nhiên - điều này làm tăng sức hấp dẫn đối với khách du lịch, như danh lam thắng cảnh …

1.1.3 Xây dựng tiêu chí đánh giá điểm du lịch vận dụng cho tỉnh Luang Prabang

1.1.3.1 Xây dựng tiêu chí đánh giá điểm du lịch

Do du lịch chủ yếu phát triển trong nội vùng tỉnh Luang Prabang, nên chúng tôi tiếp cận đánh giá vị trí điểm du lịch, cụm du lịch bắt đầu từ cụm tuyến trung tâm

du lịch (thường là các thị trấn huyện lị) Trên cơ sở kế thừa, tham khảo các công trình nghiên cứu đã có và căn cứ vào điều kiện thực tế của địa bàn nghiên cứu, đề tài lựa chọn và xác định các tiêu chí sau cho các điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Luang Prabang: (i) tính hấp dẫn khách du lịch, (ii) cơ sỏ hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật (CSHT&CSVCKT) phục vụ du lịch, (iii) khả năng kết hợp tài nguyên du lịch (TNDL) với CSHT&CSVCKT, (iv) sức chứa điểm du lịch, (v) vị trí điểm du lịch

a Tính hấp dẫn khách du lịch

Tính hấp dẫn khách du lịch là tiêu chí hàng đầu để tạo nên điểm du lịch Tiêu chí này được xác định là tổng hợp tài nguyên du lịch, đó là vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên, sự đa dạng của địa hình, điều kiện khí hậu thích hợp cho sức khỏe, sự đặc sắc và độc đáo của các hiện tượng tự nhiên và di tích lịch sử - văn hóa, quy mô không gian của điểm du lịch Tiêu chí này được chia thành 4 cấp: rất hấp dẫn, khá hấp dẫn, hấp dẫn trung bình và kém hấp dẫn

- Rất hấp dẫn: Có ít nhất 5 cảnh quan thiên nhiên đẹp hoặc hiện tượng độc đáo, di tích lịch sử - văn hóa (LS-VH) có ý nghĩa đặc biệt quan trọng (được công nhận là di sản văn hóa thế giới hoặc được công nhận cấp di tích quốc gia đặc biệt), có thể đáp ứng trên 5 loại hình du lịch

- Khá hấp dẫn: Có từ 3 - 5 cảnh quan thiên nhiên đẹp hoặc hiện tượng độc đáo;

có di tích LS-VH có ý nghĩa quốc gia (được công nhận di tích cấp quốc gia), có thể đáp ứng 3 - 5 loại hình du lịch

Trang 36

- Trung bình: Có từ 1 - 2 cảnh quan thiên nhiên đẹp hoặc hiện tượng độc đáo; có

di tích LS-VH có ý nghĩa cấp tỉnh (được công nhận di tích cấp tỉnh), đáp ứng trên 1 -

2 loại hình du lịch

- Kém: Có từ 1 - 2 cảnh quan thiên nhiên đẹp, hoặc hiện tượng, di tích LS-VH có ý nghĩa địa phương (được công nhận di tích cấp huyện), đáp ứng trên 1 loại hình du lịch

b Cơ sở hạ tầng - cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch

Tiêu chí này có ý nghĩa ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng khai thác điểm du lịch Thiếu yếu tố này thì dù TNDL có hấp dẫn đến đâu thì cũng chỉ tồn tại ở dạng tiềm năng Không có hệ thống cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật (CSHT&CSVCKT) thì không có hoạt động du lịch diễn ra tại điểm du lịch Trong kết cấu hạ tầng phát triển du lịch, yếu tố quan trọng hàng đầu là mạng lưới và các phương tiện giao thông vận tải, cung cấp điện, nước sạch, Tiếp đến là hệ thống khách sạn, nhà hàng, cửa hàng, nơi vui chơi, giải trí… phải đáp ứng được nhu cầu của khách du lịch Các tiêu chí này được phân thành 4 cấp độ: tốt, khá tốt, trung bình và kém

- Tốt: CSHT&CSVCKT đồng bộ, đủ tiện nghi đạt tiêu chuẩn quốc tế Có thể đáp ứng > 500 người/ngày Có thể đi lại tất cả các tháng trong năm (khách sạn từ 2 sao trở lên, phương tiện thông tin liên lạc quốc tế)

- Khá tốt: CSHT&CSVCKT đồng bộ, đủ tiện nghi đạt tiêu chuẩn quốc gia Có thể đáp ứng 300 đến dưới 500 người/ngày Có thể đi lại 8 tháng trong năm (khách sạn từ 1 sao trở nên, phương tiện thông tin liên lạc quốc tế)

- Trung bình: Có một số CSHT&CSVCKT nhưng chưa đồng bộ, chưa đủ tiện nghi Có thể đáp ứng 100 đến dưới 300 người/ngày Có thể đi lại 6 tháng trong năm,

có khách sạn đạt yêu cầu

- Kém: Còn thiếu nhiều về CSHT&CSVCKT Nếu đã có thì chất lượng kém hoặc mang tính chất tạm thời thiếu hẳn phương tiện thông tin liên lạc Chỉ có nhà nghỉ đạt yêu cầu, chưa có khách sạn, đáp ứng số lượng khách dưới 100 người/ngày

c Khả năng kết hợp giữa tài nguyên du lịch với cơ sở vật chật kĩ thuật du lịch

Hoạt động du lịch tại điểm chỉ được tiến hành khi có sự kết hợp của các yếu tố sau: TNDL hấp dẫn, cơ sở đảm bảo nhu cầu của khách du lịch đầy đủ và hệ thống cơ

sở hạ tầng (CSHT) thuận lợi TNDL và hệ thống CSHT&CSVCKT có mối quan hệ

Trang 37

khăng khít với nhau, hỗ trợ nhau thúc đẩy phát triển Tiêu chí này được phân thành 4 cấp độ: kết hợp tốt, kết hợp khá tốt, kết hợp trung bình, kết hợp kém

- Kết hợp tốt: điểm du lịch có TNDL hấp dẫn, có mạng lưới GTVT thuận lợi, cung cấp điện, nước đầy đủ, có hệ thống nhà nghỉ, khách sạn đáp ứng cho trên 500 người/ngày

- Kết hợp khá tốt: điểm du lịch có TNDL khá hấp dẫn, có mạng lưới GTVT thuận lợi, cung cấp điện, nước đầy đủ, có hệ thống nhà nghỉ, khách sạn đáp ứng từ

300 đến 500 người/ngày

- Kết hợp trung bình: điểm du lịch có TNDL tương đối hấp dẫn, có mạng lưới GTVT khá thuận lợi, cung cấp điện, nước đầy đủ, có hệ thống nhà nghỉ, khách sạn đáp ứng từ 100 đến 300 người/ngày

- Kết hợp kém: điểm du lịch có TNDL, thiếu CSHT, hệ thống nhà nghỉ, khách sạn đáp ứng dưới 100 người/ngày hoặc giao thông không thuận lợi, chỉ hoạt động được 4 tháng/năm

d Sức chứa khách du lịch

Sức chứa khách du lịch được tính bằng tổng sức chứa lượng khách tại một điểm du lịch trong một ngày Đây là chỉ tiêu thể hiện hiệu quả kinh doanh du lịch đồng thời phản ánh quy mô triển khai hoạt động du lịch tại mỗi điểm du lịch Chỉ tiêu này được xác định bằng các tiêu chí qua khảo sát thực tế Địa bàn nghiên cứu là một tỉnh miền núi, phạm vi lãnh thổ có địa hình phức tạp, hoạt động du lịch chưa nhiều nên chỉ tiêu về sức chứa được xác định như sau:

- Lớn: Điểm du lịch có số lượng khách > 500 người/ngày

- Khá lớn: Điểm du lịch có số lượng khách 300 - 500 người/ngày

- Trung bình: Điểm du lịch có số lượng khách 100 - 300 người/ngày

- Kém: Điểm du lịch có số lượng khách < 100 người/ngày

Trang 38

- Rất thuận lợi: Khoảng cách từ điểm du lịch đến trung tâm du lịch <10 km, khoảng cách từ điểm du lịch đến đường quốc lộ (hoặc tỉnh lộ) <5km

- Khá thuận lợi: Khoảng cách từ điểm du lịch đến trung tâm du lịch từ 11 - 20

km, khoảng cách từ điểm du lịch đến đường quốc lộ (tỉnh lộ) từ 5 - 10 km

- Thuận lợi: Khoảng cách từ điểm du lịch đến trung tâm du lịch từ 21 - 30 km, khoảng cách từ điểm du lịch đến đường quốc lộ (tỉnh lộ) từ 10 - 15 km

- Không thuận lợi: Khoảng cách từ điểm du lịch đến trung tâm du lịch > 30

km, khoảng cách từ điểm du lịch đến đường quốc lộ > 15 km

1.1.3.2 Lựa chọn hệ số và đánh giá điểm tổng hợp cho các tiêu chí

Trên thực tế, các tiêu chí lựa chọn có mức độ quan trọng khác nhau đối với việc đánh giá tổng hợp điểm Vì thế, để đảm bảo cho kết quả đánh giá được chính xác

và khách quan cần xác định thêm hệ số cho các yếu tố quan trọng hơn Theo quan điểm của nhiều nhà nghiên cứu, mỗi một chỉ tiêu nêu trên được đánh giá theo 4 bậc điểm: 4, 3, 2 và 1, tương ứng với mức độ đánh giá từ cao đến thấp (tốt, khá, trung bình và kém)

Trên cơ sở nghiên cứu khảo sát thực tế và kế thừa các nghiên cứu của các tác giả đi trước, hai tiêu chí xác định hệ số 3 là độ hấp dẫn của TNDL, sự đồng bộ về TNDL&CSVCKT

Hệ số 2 xác định cho tiêu chí CSHT&CSVCKT (bao gồm hệ thống đường, điện, cơ sở lưu trú, hệ thống nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí) Nếu những điều kiện trên đây thuận lợi thì hiệu quả kinh doanh du lịch cao hơn

Hệ số 1 xác định cho hai tiêu chí: Sức chứa khách du lịch, vị trí của điểm du lịch Lí do: Sức chứa khách du lịch phản ánh được khả năng khai thác của điểm du lịch đó Nhưng nếu có TNDL hấp dẫn, có sự đồng bộ về CSVCKT thì số lượng khách du lịch sẽ đông, vì vậy tiêu chí này chỉ được xác định hệ số 1

Vị trí của điểm du lịch cũng là một cơ sở để đánh giá mức độ thuận lợi Nếu điểm du lịch gần đường giao thông, gần khu đô thị thì sẽ tiện lợi, thu hút khách đông Tuy nhiên, nếu điểm du lịch ở xa đường giao thông, xa đô thị, nhưng có TNDL hấp dẫn, có các điều kiện về CSHT tốt thì vẫn hấp dẫn khách du lịch, vì vậy tiêu chí này chỉ được xác định hệ số 1

Trang 39

Kết quả thang điểm đánh giá được thể hiện ở bảng 1.1

Nguồn: Tác giả tham khảo và đề xuất

Dựa trên bảng tổng hợp này, có 4 thang bậc điểm, căn cứ theo thang bậc điểm này có thể chia thành 3 thang bậc là từ 30 - 40 điểm, từ 20 - 29 điểm và từ 10 - 19 điểm Mỗi bậc điểm có ý nghĩa khác nhau Ý nghĩa của các điểm du lịch được xác định trong bảng 1.2

Bảng 1.2 Bảng điểm đánh giá mức độ thuận lợi của các điểm du lịch

1 Rất thuận lợi (tương ứng điểm du lịch có ý nghĩa quốc gia, quốc tế) 30 - 40

3 Không thuận lợi ( tương ứng điểm du lịch có ý nghĩa địa phương) 10 - 19

Nguồn: Tác giả tham khảo và đề xuất

1.1.3.3 Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá cụm du lịch

Trong tổ chức lãnh thổ du lịch địa phương cấp tỉnh thì cụm du lịch là một tổ chức trong không gian, có vai trò quan trọng trong việc định hướng khai thác, sử dụng tài nguyên và phát triển du lịch Trong một số nghiên cứu của các tác giả đã lựa chọn một số tiêu chí như: hiệu quả khai thác, tính hấp dẫn, CSHT&CSVCKT Tuy nhiên, đối với tỉnh Luang Prabang thì các điểm du lịch tập trung ở Tp Luang Prabang

và các huyện lân cận với bán kính 30 km, do vậy, tỉnh Luang Prabang hiện chỉ có duy nhất một cụm du lịch, các cụm du lịch khác ở dạng tiềm năng

Trang 40

1.1.4 Phát triển du lịch trong xu thế hội nhập quốc tế

1.1.4.1 Hội nhập quốc tế

Hội nhập đã trở thành một xu thế lớn của thế giới hiện đại, tác động mạnh mẽ đến quan hệ quốc tế và đời sống của từng quốc gia Ngày nay, hội nhập quốc tế là lựa chọn chính sách của hầu hết các quốc gia để phát triển Những năm gần đây, hội nhập quốc tế đã trở thành ngôn từ khá thân quen với hầu hết người Việt Nam và Lào

Đối với Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào, hội nhập là sự gắn kết nền kinh tế nước với nền kinh tế khu vực và thế giới theo luật chơi chung Khi Lào tham gia vào ASEAN, Kí Hiệp định thương mại song phương với Hoa Kỳ và gia nhập WTO cũng phải theo luật chơi chung, đó là: phải phá bỏ hàng rào phí thuế quan đối với nền kinh tế; hàng rào thuế quan cũng phải điều chỉnh theo hướng giảm dần; tạo ra một sân chơi bình đẳng cho tất cả các thành phần kinh tế trong và ngoài nước, tức là thực thi

nguyên tắc “ không phân biệt đối xử ” mở cửa thị trường Như vậy, để hội nhập kinh

tế quốc tế vào một tổ chức nào đó có hiệu quả đòi hỏi các quốc gia phải thực hiện đầy

đủ và tự giác các cam kết do tổ chức đó đặt ra

1.1.4.2 Hội nhập quốc tế và yêu cầu đối với phát triển ngành du lịch

a Yêu cầu đối với phát triển du lịch trong hội nhập kinh tế quốc tế

Ngành kinh tế du lịch, có thể coi là ngành kinh tế tổng hợp có quy mô toàn cầu, vì thế tất yếu chịu ảnh hưởng của xu thế hội nhập và đồng thời là biểu hiện rõ nét của xu thế hội nhập Ngày nay, mọi quốc gia đều đón khách du lịch quốc tế Lượng khách quốc tế đón là một trong những tiêu chí quan trọng để xác định mức hấp dẫn, danh tiếng của các địa điểm du lịch, rộng hơn là hình ảnh của quốc gia Thế giới và khu vực đã có nhiều tổ chức du lịch được thành lập như UNWTO, PATA, ASEANTA Các quốc gia và vùng lãnh thổ thành viên hoạt động theo các quy định

và chuẩn mực của tổ chức, đồng thời hỗ trợ, liên kết với nhau về nhiều mặt Điều này tạo ra bước phát triển mới cho các ngành du lịch thế giới nói chung và các nước thành viên nói riêng

b Cơ hội và thách thức phát triển du lịch trong điều kiện hội nhập

- Xuất hiện những yếu tố cạnh tranh khốc liệt hơn trong khi năng lực cạnh

tranh của các nước đang phát triển còn thấp Vì vậy, nếu không có những biện pháp nâng cao tính cạnh tranh và hiệu quả sản phẩm du lịch thì ngành du lịch của các nước này rất khó bứt phá

Ngày đăng: 20/03/2017, 13:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Hum Phăn KHƯA PA SÍT (2008), Phát triển Du lịch trên địa bàn tỉnh Luang Prabang trong giai đoạn hiện nay, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Học viên Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển Du lịch trên địa bàn tỉnh Luang Prabang trong giai đoạn hiện nay
Tác giả: Hum Phăn KHƯA PA SÍT
Năm: 2008
13. Khăm Tăn XỔM VÔNG (1997), Địa lý Du lịch Lào, Luận văn thạc sĩ khoa học Địa lý, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý Du lịch Lào
Tác giả: Khăm Tăn XỔM VÔNG
Năm: 1997
14. Khammany SOULIDETH (2010), Địa lý Lào, NXB Giáo dục, Vientiane Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý Lào
Tác giả: Khammany SOULIDETH
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2010
15. Khammany SOULIDETH (2012), Địa lý du lịch Lào, NXB Giáo dục, Vientiane Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý du lịch Lào
Tác giả: Khammany SOULIDETH
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2012
16. Kỷ yêu hội thảo khoa học quốc tế (2011), Phát triển kinh tế-xã hội Việt Nam và Lào giai đoạn 2011-2020, Nxb Vientiane, Lào Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế-xã hội Việt Nam và Lào giai đoạn 2011-
Tác giả: Kỷ yêu hội thảo khoa học quốc tế
Nhà XB: Nxb Vientiane
Năm: 2011
19. Phadone INSAVEANG (2011), Di sản văn hóa cố đô Luang Prabang với việc phát triển Du lịch, Luận văn thạc sĩ Văn hóa học, Đại học Văn hóa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Di sản văn hóa cố đô Luang Prabang với việc phát triển Du lịch
Tác giả: Phadone INSAVEANG
Năm: 2011
21. Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Luang Prabang (2015), Điều tra dân số, NXB Luang Prabang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra dân số
Tác giả: Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Luang Prabang
Nhà XB: NXB Luang Prabang
Năm: 2015
23. Sở du lịch Luang Prabang (2008), kế hoạch chiến lược phát triển và xúc tiến du lịch 2008 – 2015 của tỉnh Luang Prabang Sách, tạp chí
Tiêu đề: kế hoạch chiến lược phát triển và xúc tiến du lịch 2008 – 2015
Tác giả: Sở du lịch Luang Prabang
Năm: 2008
24. Souneth PHOTHISAN (2000), Lịch sử Lào, NXB Giáo dục, Vientiane Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Lào
Tác giả: Souneth PHOTHISAN
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2000
26. Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ (2010), Địa lý du lịch Việt Nam, NXB Giáo Dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý du lịch Việt Nam
Tác giả: Lê Thông, Nguyễn Minh Tuệ
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 2010
28. Tổng cục thống kê quốc gia Lào (2015), Điều tra dân số Lào, Vientiane Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra dân số Lào
Tác giả: Tổng cục thống kê quốc gia Lào
Năm: 2015
29. Tổng cục du lịch Lào (2006), Tạp chí du lịch và quản lý di sản cố đô Luang Prabang, CHDCND Lào, số 129 tháng 6 năm 2006 , NXB Pan Khăm, Vientiane Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí du lịch và quản lý di sản cố đô Luang Prabang, CHDCND Lào, số 129 tháng 6 năm 2006
Tác giả: Tổng cục du lịch Lào
Nhà XB: NXB Pan Khăm
Năm: 2006
30. Tổng cục du lịch Lào (2009), Báo cáo thống kê số lượng khách và doanh thu du lịch , NXB Tổng cục thống kê, Vientiane Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thống kê số lượng khách và doanh thu du lịch
Tác giả: Tổng cục du lịch Lào
Nhà XB: NXB Tổng cục thống kê
Năm: 2009
31. Nguyễn Minh Tuệ và nnk (1997), Địa lý du lịch, NXB Thành phố Hồ Chí Minh. 32. http://thuvienso.edu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý du lịch
Tác giả: Nguyễn Minh Tuệ và nnk
Nhà XB: NXB Thành phố Hồ Chí Minh. 32. http://thuvienso.edu.vn
Năm: 1997
1. Báo cáo thống kê du lịch hàng năm, Sở Du lịch tỉnh Luang Prabang, năm 2012 Khác
2. Báo cáo tổng kết du lịch 5 năm của tỉnh Luang Prabang năm 2010-2015, Sở Du lịch tỉnh Luang Prabang, năm 2015 Khác
3. Báo cáo tổng kết hàng năm giai đoạn 2010-2015, Văn phòng Di sản văn hóa tỉnh Luang Prabang, 2015 Khác
4. Báo cáo tổng kết hàng năm của Sở Thông tin - Văn hóa và Du lịch tỉnh Luang Prabang năm 2010-2015 Khác
5. Báo cáo tổng kết hàng năm của văn phòng bưu chính tỉnh Luang Prabang năm 2015 Khác
6. Báo cáo tổng kết hàng năm của sở giao thông vận tải tỉnh Luang Prabang năm 2015 7. Chiến lược phát triển Du lịch tỉnh Luang Prabang năm 2001-2020, UBND tỉnhLuang Prabang Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Bảng đánh giá tổng hợp điểm du lịch - Phát triển du lịch tỉnh Luang Pranang, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong xu thế hội nhập quốc tế (LV thạc sĩ)
Bảng 1.1. Bảng đánh giá tổng hợp điểm du lịch (Trang 39)
Hình 1.1. Bản đồ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào - Phát triển du lịch tỉnh Luang Pranang, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong xu thế hội nhập quốc tế (LV thạc sĩ)
Hình 1.1. Bản đồ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (Trang 44)
Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Luang Prabang, CHDCND Lào - Phát triển du lịch tỉnh Luang Pranang, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong xu thế hội nhập quốc tế (LV thạc sĩ)
Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Luang Prabang, CHDCND Lào (Trang 51)
Bảng 2.1. Dân số và mật độ dân số tỉnh Luang Prabang năm 2015 - Phát triển du lịch tỉnh Luang Pranang, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong xu thế hội nhập quốc tế (LV thạc sĩ)
Bảng 2.1. Dân số và mật độ dân số tỉnh Luang Prabang năm 2015 (Trang 55)
Hình 2.2. Bản đồ điểm tài nguyên du lịch tỉnh Luang Prabang - Phát triển du lịch tỉnh Luang Pranang, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong xu thế hội nhập quốc tế (LV thạc sĩ)
Hình 2.2. Bản đồ điểm tài nguyên du lịch tỉnh Luang Prabang (Trang 58)
Bảng 2.3. Cơ cấu kinh tế các nhóm ngành chủ yếu từ giai đoạn 2010-2015 - Phát triển du lịch tỉnh Luang Pranang, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong xu thế hội nhập quốc tế (LV thạc sĩ)
Bảng 2.3. Cơ cấu kinh tế các nhóm ngành chủ yếu từ giai đoạn 2010-2015 (Trang 63)
Hình 2.3. Bản đồ hiện trạng phát triển du lịch tỉnh Luang Prabang                                                    Biên vẽ:   Perng LORAMANN - Phát triển du lịch tỉnh Luang Pranang, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong xu thế hội nhập quốc tế (LV thạc sĩ)
Hình 2.3. Bản đồ hiện trạng phát triển du lịch tỉnh Luang Prabang Biên vẽ: Perng LORAMANN (Trang 66)
Bảng 2.4. Lượng khách du lịch đến du lịch Luang Prabang - Phát triển du lịch tỉnh Luang Pranang, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong xu thế hội nhập quốc tế (LV thạc sĩ)
Bảng 2.4. Lượng khách du lịch đến du lịch Luang Prabang (Trang 67)
Bảng 2.5. Phân chia thị phần của khách du lịch quốc tế theo châu lục - Phát triển du lịch tỉnh Luang Pranang, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong xu thế hội nhập quốc tế (LV thạc sĩ)
Bảng 2.5. Phân chia thị phần của khách du lịch quốc tế theo châu lục (Trang 70)
Bảng 2.7. Cơ cấu lưu trú phục vụ du lịch tỉnh Luang Prabang - Phát triển du lịch tỉnh Luang Pranang, Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào trong xu thế hội nhập quốc tế (LV thạc sĩ)
Bảng 2.7. Cơ cấu lưu trú phục vụ du lịch tỉnh Luang Prabang (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w