1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Thăng Long (LV thạc sĩ)

116 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Thăng Long (LV thạc sĩ)Quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Thăng Long (LV thạc sĩ)Quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Thăng Long (LV thạc sĩ)Quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Thăng Long (LV thạc sĩ)Quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Thăng Long (LV thạc sĩ)Quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Thăng Long (LV thạc sĩ)Quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Thăng Long (LV thạc sĩ)Quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Thăng Long (LV thạc sĩ)Quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Thăng Long (LV thạc sĩ)Quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Thăng Long (LV thạc sĩ)Quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Thăng Long (LV thạc sĩ)

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN XUÂN TRUNG

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu được sử

dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng Các kết quả nghiên cứu

trong luận văn chưa từng được ai nghiên cứu và công bố trong bất cứ công trình

khoa học nào

Người cam đoan

Nguyễn Thị Nga

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của:

TS Nguyễn Xuân Trung - Người trực tiếp hướng dẫn tôi làm luận văn này và Ban

Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế và QTKD - Đại

học Thái Nguyên; cán bộ quản lý các phòng ban, các em sinh viên tại Trường Đại

học Thăng Long đã giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này

Sự giúp đỡ đã cổ vũ và giúp tôi nhận thức, làm sáng tỏ thêm cả lý luận và

thực tiễn về lĩnh vực mà luận văn nghiên cứu

Luận văn là quá trình nghiên cứu công phu, sự làm việc khoa học và nghiêm

túc của bản thân, song do khả năng và trình độ có hạn nên không thể tránh khỏi

những khiếm khuyết nhất định

Tôi rất mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo

và những độc giả đến đề tài này

Tác giả

Nguyễn Thị Nga

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

KÝ HIỆU VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Ý nghĩa khoa học và đóng góp của luận văn 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC 4

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đào tạo đại học 4

1.1.1 Chất lượng đào tạo trong giáo dục đại học 4

1.1.2 Dịch vụ Giáo dục-Đào tạo đại học 11

1.1.3 Quản lý chất lượng đào tạo đại học 14

1.2 Cơ sở thực tiễn: Một số mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ GD-ĐT đại học 28

1.2.1 Mô hình đánh giá sự hài lòng của sinh viên (Hy Lạp) 28

1.2.2 Mô hình đánh giá ở Việt Nam 30

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

2.1 Các câu hỏi nghiên cứu 36

2.2 Cách tiếp cận 36

2.3 Thu thập, xử lý, phân tích thông tin 36

2.3.1 Thu thập thông tin 36

2.3.2 Xử lý thông tin 37

2.3.3 Phân tích thông tin 38

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 38

2.4.1 Sứ mạng và mục tiêu của đơn vị đào tạo 38

2.4.2 Tổ chức và quản lý 38

2.4.3 Chương trình đào tạo 38

2.4.4 Các hoạt động đào tạo 39

2.4.5 Đội ngũ cán bộ quản lí, giảng viên và nhân viên 39

2.4.6 Người học 39

2.4.7 Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ 39

2.4.8 Hoạt động hợp tác quốc tế 39

2.4.9 Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác 39

2.4.10 Tài chính và quản lí tài chính 40

Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG 40

3.1 Sơ lược về nhà trường 40

3.1.1 Khái quát lịch sử hình thành 40

3.1.2 Tầm nhìn, sứ mạng của Trường 40

3.1.3 Các ngành đào tạo của Trường 41

3.1.4 Cơ cấu tổ chức 42

3.1.5 Thành tích nổi bật 44

3.2 Thực trạng về quản lý chất lượng đào tạo tại trường Đại học Thăng Long 44

3.2.1 Thực trạng công tác xây dựng mục tiêu đào tạo tại Trường 44

3.2.2 Thực trạng quản lý đội ngũ và hoạt động dạy học của giảng viên 47

3.2.3 Thực trạng về chương trình đào tạo tại Trường 51

3.2.4 Thực trạng về các hoạt động đào tạo tại Trường 54

3.2.5 Thực trạng công tác HSSV tại trường 57

3.2.6 Thực trạng về quản lý hoạt động NCKH 61

3.2.7 Thực trạng về hoạt động hợp tác quốc tế 63

3.2.8 Thực trạng về tình hình cơ sở vật chất của trường 64

3.2.9 Thực trạng về hoạt động quản lý tài chính tại Trường 67

3.3 Đánh giá chung về quản lý chất lượng đào tạo tại trường 69

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

3.3.1 Ưu điểm nổi bật 69

3.3.2 Hạn chế chủ yếu 70

Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG 72

4.1 Bối cảnh 72

4.2 Căn cứ đề xuất các giải pháp 73

4.3 Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng đào tạo của trường Đại học Thăng Long 74

4.3.1 Đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo 74

4.3.2 Nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý 77

4.3.3 Đổi mới và nâng cao phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá 80

4.3.4 Quản lý hoạt động học tập của sinh viên trong và ngoài Nhà trường 82

4.3.5 Thúc đẩy hoạt động NCKH hiệu quả 82

4.3.6 Tăng cường hoạt động hợp tác quốc tế 86

4.3.7 Giải pháp đầu tư, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học 87

4.4 Đề xuất một số vấn đề liên quan đến quản lý vĩ mô 88

4.4.1 Về đổi mới công tác tuyển sinh và xét tuyển đầu vào 89

4.4.2 Tiếp tục đổi mới, hoàn thiện quản lý Nhà nước về giáo dục đại học 89

KẾT LUẬN 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

PHỤ LỤC 97

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Các khía cạnh, items phản ánh chất lượng dịch vụ đào tạoĐH Học viện 33

Bảng 3.1 Đánh giá thực trạng về thực hiện mục tiêu đào tạo của giảng viên và cán bộ quản lý 45

Bảng 3.2 Đánh giá của sinh viên về thực trạng thực hiện mục tiêu đào tạo 45

Bảng 3.3 Số lượng đội ngũ giảng viên của Trường 47

Bảng 3.4 Hệ số giảng viên 49

Bảng 3.5 Thực trạng công tác quản lý đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý 50

Bảng 3.6 Thực trạng quản lý đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý 51

Bảng 3.7 Bảng đánh giá về chương trình đào tạo tại Trường của giảng viên và cán bộ quản lý 52

Bảng 3.8 Bảng đánh giá về chương trình đào tạo tại Trường của giảng viên và cán bộ quản lý 54

Bảng 3.9 Bảng khảo sát về các hoạt động đào tạo tại Trường 55

Bảng 3.10 Thực trạng quản lý hoạt động HSSV 58

Bảng 3.11 Ý thức học tập của sinh viên 58

Bảng 3.12 Thực trạng hoạt động NCKH của cán bộ, giảng viên tại Trường 61

Bảng 3.13 Thực trạng hoạt động NCKH của sinh viên tại Trường 62

Bảng 3.14 Thực trạng hoạt động hợp tác quốc tế 63

Bảng 3.15 Số liệu về cơ sở vật chất tại Trường 64

Bảng 3.16 Đánh giá của giảng viên, cán bộ quản lý về cơ sở vật chất 65

Bảng 3.17 Đánh giá của sinh viên về cơ sở vật chất tại trường 66

Bảng 3.18 Bảng khảo sát thực trạng hoạt động quản lý tài chính tại trường 67

Bảng 3.19 Bảng công khai tình hình tài chính năm học 2014-2015 của trường 68

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ biểu thị sự tác động của các yếu tố bên trongđến chất lượng

đào tạo 7

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ cấu trúc thứ bậc các tiêu chí sự hài lòng của sinh viên 29

Sơ đồ 1.3 Mô hình chất lượng dịch vụ đào tạokhoa Kinh tế - Quản lý, đại học

Bách Khoa 32

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức Trường Đại học Thăng long 43

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Con người - chủ thể của sáng tạo những giá trị văn hóa, những nền văn minh của các quốc gia Trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước ta hiện nay, việc đào tạo con người càng quan trọng hơn bao giờ hết bởi nó cung cấp và phát triển nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước Kinh nghiệm một số nước cho thấy, phát triển nguồn nhân lực chính là chìa khóa cho sự phát triển bền vững Sự phát triển nguồn nhân lực được tích hợp từ nhiều yếu tố: Giáo dục và đào tạo, sức khỏe và dinh dưỡng, môi trường, việc làm sự giải phóng con người, trong đó giáo dục và đào tạo là yếu tố quan trọng nhất

Thực tiễn những nước đi trước về CNH, HĐH đã chỉ ra rằng: xã hội muốn đạt tới trình độ phát triển mới, cao hơn thì tất yếu phải dựa trên sự phát triển tương ứng về mặt giáo dục Trong đó, giáo dục phổ thông là nền tảng và giáo dục bậc cao

là quan trọng, tạo nên sự kết hợp giáo dục phổ thông với giáo dục nghề nghiệp, kết hợp văn hóa với tay nghề để hình thành năng lực thực sự trong bản thân người lao động Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ tám, khóa XI về

“Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã nhấn mạnh yêu cầu phát triển đội ngũ lao động có tay nghề, có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cũng như những phẩm chất cần có để làm chủ tri thức, làm chủ các phương tiện kỹ thuật, công nghệ hiện đại, bắt nhịp được với yêu cầu của cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế Nghị quyết nêu rõ: nâng cao quản lý chất lượng giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) tại các trường phổ thông cũng như các trường cao đẳng, đại học công lập và ngoài công lập là nhiệm vụ hàng đầu đối với giáo dục và đào tạo ở nước ta trong giai đoạn hiện nay

Đại học Thăng Long là trường đại học tư thục, có trách nhiệm đào tạo ra những sinh viên ở bậc đại học và sau đại học có chất lượng tốt nhằm đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực trình độ cao, đóng góp hiệu quả vào sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa thủ đô và đất nước Trước sứ mệnh to lớn đó, việc nghiên cứu

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

để không ngừng nâng cao quản lý chất lượng đào tạo là nhiệm vụ luôn luôn phải đặt lên hàng đầu dù ở bất cứ giai đoạn phát triển nào của Trường, nhất là ở giai đoạn có

sự cạnh tranh mạnh mẽ trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ giáo dục giữa các trường đại học như hiện nay

Nhận thấy tầm quan trọng và cấp thiết của vấn đề nêu trên, tác giả luận văn nguyên là sinh viên của trường Đại học Thăng Long, hiện đang làm việc tại cơ quan

tham mưu về công tác khoa giáo của Đảng, đã chọn nội dung “Quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Thăng Long” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình với

mong muốn góp phần nhỏ bé làm rõ hơn đường lối, quan điểm đổi mới giáo dục, đào tạo của Đảng và góp phần thiết thực vào sự phát triển của Nhà trường - nơi đã

có công đào tạo tác giả luận văn thời đại học

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng đào tạo đại học tại Trường Đại học Thăng Long trên cơ sở phân tích, đánh giá công tác quản lý chất lượng đào tạo của Nhà trường từ năm học 2000 đến nay

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Làm rõ cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu

- Làm rõ thực trạng quản lý chất lượng đào tạo tại trường Đại học Thăng Long qua 15 năm trưởng thành và phát triển

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng đào tạo tại trường Đại học Thăng Long

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu chất lượng những yếu tố, chủ thể liên quan đến công tác quản lý chất lượng đào tạo đại học tại Trường Đại học Thăng Long trong giai đoạn 2000 - 2014

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu quản lý chất lượng đào tạo đại học của trường Đại học Thăng Long trong khoảng thời gian từ năm học 2000-2001 đến năm học

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

2014-2015 Đây là khoảng thời gian sau 15 năm đổi mới, kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, bắt đầu phát triển đặt ra những yêu cầu đổi mới đối với nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực đã qua đào tạo ở bậc đại học; cũng

là thời điểm chủ trương xã hội hóa giáo dục được đẩy mạnh

4 Ý nghĩa khoa học và đóng góp của luận văn

Kết quả nghiên cứu của luận văn có ý nghĩa khoa học và thực tiễn:

- Về mặt lý luận, luận văn hệ thống hóa và làm rõ những lý luận về quản lý chất lượng đào tạo nói chung; quản lý chất lượng đào tạo đại học ở Việt Nam nói riêng

- Về mặt thực tiễn, luận văn nghiên cứu, đánh giá thực trạng quản lý chất lượng đào tạo đại học tại Đại học Thăng Long trong hơn một thập niên đầu thế kỷ XXI Luận văn chỉ rõ những ưu điểm của nhà trường trong việc duy trì nền nếp quản lý, chú trọng đầu tư cơ sở vật chất phục vụ đào tạo,… đồng thời cũng nêu rõ những hạn chế về nội dung, chương trình đào tạo, xây dựng đội ngũ giảng viên,… Sự phân tích, đánh giá của luận văn, một mặt giúp Đại học Thăng Long tiếp tục hoàn thiện quản lý chất lượng đào tạo, mặt khác góp phần làm rõ thêm chất lượng đào tạo của loại hình trường đại học tư thục theo chủ trương xã hội hóa giáo dục của Đảng

- Đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chất lượng đào tạo đại học của trường Đại học Thăng Long, như: đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo; nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý; cải tiến quản lý hoạt động của sinh viên trong và ngoài nhà trường; thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học,

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý chất lượng đào tạo đại học Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng quản lý chất lượng đào tạo đại học tại Đại học Thăng Long Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chất lượng đào tạo đại học tại Đại học Thăng Long

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC

Để có căn cứ đánh giá chất lượng quản lý giáo dục của Đại học Thăng Long, trước hết cần làm rõ cơ sở lý luận chung về quản lý chất lượng - đào tạo đại học thông quan việc luận giải một số khái niệm cơ bản: chất lượng và chất lượng đào tạo trong giáo dục đại học; dịch vụ giáo dục - đào tạo đại học; quản lý và quản lý chất lượng đào tạo đại học

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng đào tạo đại học

1.1.1 Chất lượng đào tạo trong giáo dục đại học

1.1.1.1 Khái niệm chất lượng và đặc điểm của chất lượng

Chất lượng là những phẩm chất của sản phẩm hay dịch vụ đáp ứng đòi hỏi của đối tượng phục vụ

Chất lượng được đo bằng sự thỏa mãn các yêu cầu Nếu một sản phẩm (dịch

vụ, quá trình, hệ thống…) vì lý do nào đó mà không đáp ứng được yêu cầu, không được thị trường chấp nhận thì bị coi là chất lượng kém, cho dù trình độ công nghệ

để chế tạo ra nó có thể rất hiện đại Đây là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà quản lý định ra chính sách, chiến lược kinh doanh của mình

Chất lượng luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện sử dụng thông qua sự biến động các yêu cầu của đối tượng phục vụ Vì vậy phải định kỳ xem xét lại các yêu cầu chất lượng

Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng cần phải dựa trên việc xem xét mọi đặc tính của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những yêu cầu cụ thể

Cần phân biệt giữa chất lượng và cấp chất lượng Cấp chất lượng là chủng loại hay thứ hạng của các yêu cầu chất lượng khác nhau đối với sản phẩm, quá trình hay hệ thống có cùng chức năng sử dụng

1.1.1.2 Chất lượng đào tạo đại học, các nhân tố ảnh hưởng

* Quan điểm về chất lượng đào tạo đại học

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Chất lượng trong GDĐH được hiểu thông qua 2 khía cạnh: (1) Tuân theo các chuẩn quy định đối với GDĐH; (2) Đạt được các mục tiêu đề ra cho quá trình GDĐH

Trong đào tạo đại học thì chất lượng được thể hiện qua sản phẩm sau khi được đào tạo - những sinh viên có kỹ năng nghề nghiệp tương ứng với đào tạo trình độ đại học, có khả năng thích ứng với môi trường của hoạt động nghề nghiệp, được nhận diện thông qua các yếu tố:

- Khối lượng, nội dung và trình độ kiến thức liên quan đến chuyên ngành đào tạo mà học viên lĩnh hội được tương ứng với đào tạo trình độ đại học

- Kỹ năng, kỹ xảo thực hành trang bị cho học viên

- Năng lực nhận thức và năng lực tư duy của học viên tốt nghiệp

- Phẩm chất nhân văn của học viên

1.1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo đại học

a Các nhân tố bên trong

Đào tạo đại học chịu ảnh hưởng trước tiên là của các nhân tố bên trong của chính quá trình đào tạo, bao gồm: hệ thống cơ sở đào tạo; hệ thống mục tiêu; tuyển sinh;cơ sở vật chất, tài chính cho dạy học; đội ngũ giảng viên, người học; chương trình, giáo trình đào tạo; kiểm tra đánh giá, cấp văn bằng chứng chỉ, việc làm,… những yếu tố này được coi là những yếu tố đảm bảo chất lượng của đào tạo đại học

Có thể làm rõ hơn một số yếu tố chính như sau:

* Mục tiêu đào tạo:

Hệ thống mục tiêu đào tạo bao gồm: các mục tiêu quốc gia ngành; mục tiêu trường; mục tiêu đáp ứng yêu cầu thực tiễn của thị trường chung; mục tiêu đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp hợp tác đào tạo Các mục tiêu đào tạo càng sát thực, càng khả thi thì chất lượng đào tạo càng được nâng cao

* Chương trình, giáo trình đào tạo:

Chương trình đào tạo là điều kiện không thể thiếu trong lĩnh vực đào tạo đại học; chương trình đào tạo gắn với ngành nghề đào tạo Với mỗi nhóm ngành đào tạo sẽ có khung chương trình đào tạo chung, nhóm môn cơ sở ngành và nhóm các môn chuyên ngành Không có chương trình đào tạo chung cho tất cả các ngành

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Giáo trình, bài giảng là những quy định cụ thể hơn của chương trình về từng môn cụ thể trong đào tạo Nội dung giáo trình, bài giảng phải tiên tiến, phải thường xuyên được cập nhật kiến thức mới thì việc đào tạo mới sát thực tế và hiệu quả đào tạo mới cao Việc nghiên cứu, xây dựng các chương trình, giáo trình, bài giảng sao cho hợp lý và sát với nhu cầu đào tạo cũng như sát với ngành nghề đào tạo để người học có thể nắm vững được nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp là vấn đề rất quan trọng

và ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng đào tạo

* Đội ngũ giảng viên và cán bộ quản lý:

Giảng viên là người giữ trọng trách truyền đạt kiến thức lý thuyết cũng như các kỹ năng, kỹ xảo, kinh nghiệm của mình cho người học trên cơ sở trang thiết bị dạy học hiện có Vì vậy, năng lực của giảng viên sẽ tác động trực tiếp đến chất lượng đào tạo đại học

Một loại nhân lực khác cũng có ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo là đội ngũ cán bộ quản lý Đây là bộ phận đóng vai trò hỗ trợ trong việc sáng tạo ra chuỗi giá trị đào tạo đại học Chất lượng cán bộ quản lý cũng có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đào tạo, thể hiện qua khả năng tổ chức, quản lý, điều phối quá trình đào tạo, tìm kiếm

cơ hội hợp tác, liên kết…

* Người học:

Người học là nhân tố quan trọng nhất, có tính chất quyết định đối với công tác đào tạo, nó ảnh hưởng toàn diện tới chất lượng và công tác đào tạo Phẩm chất văn hoá, sự hiểu biết, tâm lý, cá tính, khả năng tài chính, quỹ thời gian… của bản thân người học đều có ảnh hưởng sâu sắc tới quy mô và chất lượng đào tạo Phẩm chất văn hoá cũng như khả năng tư duy của học viên càng cao thì khả năng tiếp thu các kiến thức trong quá trình học càng tốt, chất lượng đào tạo càng được nâng cao

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ biểu thị sự tác động của các yếu tố bên trong

đến chất lượng đào tạo

Tuy nhiên, hệ thống đào tạo vận hành trong môi trường chính trị, xã hội,… nhất định và cũng chịu sự tác động qua lại của điều kiện môi trường Vì vậy chất lượng đào tạo còn phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố bên ngoài

b Các yếu tố bên ngoài

Các yếu tố bên ngoài tác động đến chất lượng đào tạo thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như: thể chế chính trị, kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ, địa lý, truyền thống - văn hoá, cơ chế - chính sách; qui mô - cơ cấu lao động; nhận thức xã hội về đào tạo đại học; hội nhập kinh tế và xu hướng toàn cầu hoá Giáo dục đại học nói chung, các trường đại học nói riêng là một thực thể, một bộ phận cấu thành của đối tượng chính trị - kinh tế - văn hóa xã hội và thường xuyên chịu sự tác động, chi phối của các yếu tố, thành tố chính trị, kinh tế, xã hội,… Sự tác động, chi phối này được phản ánh qua nhận thức, năng lực, trình độ, tâm sinh lý của các chủ thể giáo dục - người dạy, người học, người quản lý… Và như vậy, chất lượng đào tạo đại học tùy thuộc một phần không nhỏ vào các yêu tố bên ngoài

1.1.1.4 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo đại học

Hiện nay chúng ta đang sống trong một thế giới mới, thế giới toàn cầu hóa với những thay đổi lớn, đa dạng và phức tạp, có ảnh hưởng đến bất kỳ quốc gia và

Điều kiện môi trường đào tạo

Thông tin phản hồi

- Mục tiêu đào tạo

CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

cá nhân nào Toàn cầu hóa diễn ra trong tất cả các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, giáo dục… Giáo dục nằm trong số bị ảnh hưởng nhiều nhất, trong đó giáo dục đại học chịu ảnh hưởng nhiều hơn cả

Toàn cầu hoá đẩy các nền giáo dục đại học của các nước đang phát triển vào cuộc cạnh tranh không cân sức và bất lợi đối với các trường đại học của họ trong thị trường dịch vụ giáo dục đại học tự do (GATS) Mặt khác toàn cầu hoá cũng dễ dẫn đến chảy máu chất xám từ các nước đang phát triển và phai nhạt bản sắc dân tộc Để đáp ứng tốt hơn, nhanh hơn các yêu cầu của toàn cầu hoá, phát triển khoa học - công nghệ (KH-CN), kinh tế tri thức, việc nâng cao chất lượng dịch vụ GD-ĐT tại các trường Đại học đang ngày một trở nên cấp thiết hơn và trở thành một xu thế phổ biến [42]

Nâng cao chất lượng giáo dục đại học để đảm bảo khả năng cạnh tranh và đứng vững trên thị trường của các trường đại học Giáo dục đại học chất lượng cao

có một vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia, nhất là trong sự cạnh tranh kinh tế trong xu hướng toàn cầu hoá Toàn cầu hóa đưa các trường đại học vào một cuộc cạnh tranh gay gắt, không chỉ với các trường đại học khác trong nước, trong khu vực mà cả những trường đại học danh tiếng trên thế giới Nếu không nâng cao chất lượng dịch vụ của mình, uy tín của trường đại học không được tạo dựng, thì việc sinh viên lựa chọn một trường đại học khác là điều tất yếu, và về lâu dài, một trường đại học cũng như một công ty không thể đứng trong thị trường cạnh tranh khi không có khách hàng Đó không chỉ là nguy cơ của riêng trường đại học đó mà còn là của cả quốc gia Bởi nếu các trường đại học trong nước đều không đủ năng lực cạnh tranh thì sẽ diễn ra hiện tượng chảy máu chất xám, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của cả quốc gia đó Nâng cao chất lượng dịch vụ giáo dục là cả một quá trình dài, đi từ nhận thức, nghiên cứu tới hành động Đối với các nước đang phát triển, để nâng cao chất lượng giáo dục đại học phải bắt nguồn từ việc cải cách giáo dục

Nói đến cải cách giáo dục đại học, đặc biệt phải kể đến bài học của Trung Quốc Với điều kiện hoàn cảnh đầu tư ngân sách hạn hẹp, không thể đáp ứng theo kiểu đầu tư dàn trải, năm 1993 Trung Quốc có chương trình 211 nhằm xây dựng

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

“100 trường đại học đạt chuẩn”, mỗi trường lại lựa chọn một số ngành đào tạo có thế mạnh về nhân lực và tiềm năng để tập trung phát triển theo chuẩn các trường tiên tiến trên thế giới Tháng 5 năm 1998, Chính phủ Trung Quốc đã có Đề án 985 nhằm đầu tư xây dựng một số trường đại học sớm đạt đẳng cấp quốc tế như Đại học Thanh Hoa, Đại học Bắc Kinh

Nâng cao chất lượng giáo dục đại học để đáp ứng nhu cầu của sự phát triển KH-CN và kinh tế tri thức Ở thế kỷ XXI, nhân loại đang sống trong thời đại kinh tế

tri thức, khoa hoc kỹ thuật phát triển mạnh mẽ, công nghệ thông tin chi phối mọi lĩnh vực đời sống con người, mọi người xích lại gần nhau hơn, những khoảng cách thời gian và không gian như ngắn lại và tốc độ của cuộc sống tiến triển nhanh hơn

Để bắt nhịp với sự phát triển ấy, đòi hỏi phải có một nguồn nhân lực chất lượng cao Nguồn nhân lực chất lượng cao bao gồm những người lao động có khả năng hoàn thành nhiệm vụ được giao một cách xuất sắc nhất, sáng tạo và hoàn hảo nhất, có đóng góp thực sự hữu ích cho công việc, cho xã hội Vì vậy tạo ra nguồn nhân lực

có chất lượng cao không chỉ riêng Việt Nam mà tất cả mọi nước trên thế giới đều đặc biệt quan tâm Vai trò to lớn ấy được đặt lên vai các trường đại học

Trong mấy chục năm gần đây, nhìn ra nước ngoài, chúng ta thấy sự phát triển rất nhanh chóng của nhiều nước ở khu vực Đông Á bao gồm Nhật Bản, Hàn quốc và Đài Loan cũng như tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh của nhiều nước công nghiệp mới, các nước ASEAN và Trung Quốc đều phần lớn nhờ vào nguồn nhân lực có chất lượng cao Không chỉ có vai trò quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế, nguồn nhân lực chất lượng cao còn có ý nghĩa không kém phần quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề xã hội như bất bình đẳng, đói nghèo, các vấn đề về môi trường và sự tiến bộ về mọi mặt của xã hội

Ngày nay, trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, khi mà sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt không chỉ trong một nước mà trên toàn thế giới, thì nguồn nhân lực chất lượng cao đóng vai trò ngày càng quan trọng đối với mọi hoạt động của nền kinh tế, cũng như các lĩnh vực khác, kể cả lĩnh vực hoạt động về ngân hàng, nơi mà sự cạnh tranh đang diễn ra ngày càng quyết liệt

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trong quá trình phát triển, đặc biệt là trong những thập niên gần đây, hệ thống giáo dục đại học ở các nước trên thế giới đã và đang có những biến đổi sâu sắc về quy mô, cơ cấu loại hình, mô hình đào tạo, về mục tiêu, nội dung, chương trình và phương pháp dạy - học, cơ chế quản lý với xu hướng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng nhu cầu và đòi hỏi của thực tiễn đời sống kinh KT-

XH Tuyên bố thế giới của UNESCO về giáo dục đại học (Paris-1998) đã chỉ rõ:

"Phải bảo vệ và phát triển các chức năng cơ bản của giáo dục đại học bằng cách hướng tất cả mọi hoạt động nhà trường đáp ứng những yêu cầu đạo đức, tính nghiêm túc khoa học và trí tuệ Phải tăng cường chức năng khám phá và phê phán như sự phân tích thường xuyên mọi xu thế mới về xã hội, kinh tế, văn hoá, chính trị " Nhà trường nói chung và đại học nói riêng đã và đang có những bước chuyển cơ bản từ nhà trường truyền thống sang nhà trường hiện đại với "Sứ mệnh của giáo dục đại học là góp phần vào yêu cầu phát triển bền vững và phát triển xã hội nói chung” [Hội nghị quốc tế năm 1998 do UNESCO tổ chức] trực tiếp là đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao

Đối với nước ta, yêu cầu nâng cao chất lượng đào tạo đại học góp phần trực tiếp đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao càng là vấn đề rất cấp thiết Nước ta đã ra khỏi tình trạng nước nghèo, kém phát triển, trở thành nước phát triển có thu nhập trung bình

Để phát triển nhanh, bền vững, sớm trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại, nhất thiết chúng ta phải có nguồn lực chất lượng cao Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng đã đặt ra vấn đề “phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao tập trung vào đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân…” là một trong ba đột phá chiến lược [6]

Theo tinh thần đó, Nghị quyết 14/2005/NQ-CP của Chính phủ về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 đến 2020 nhấn mạnh yêu cầu nâng cao chất lượng đào tào đại học Nghị quyết đề ra mục tiêu “Đến 2020 giáo dục đại học Việt Nam phải đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và tiếp cận trình

độ tiên tiến trên thế giới, có năng lực cạnh tranh cao, thích ứng với cơ chế thị trường định hướng XHCN” Nghị quyết đề ra nhiều nhiệm vụ quan trọng, trong đó có “tập

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

trung đầu tư, huy động chuyên gia trong và ngoài nước và có cơ chế phù hợp xây dựng thành đại học đẳng cấp quốc tế”; “Triển khai việc dạy học bằng tiếng nước ngoài, trước mắt là bằng tiếng Anh, nâng cao chất lượng các chương trình đào tạo

và nghiên cứu có khả năng thu hút người nước ngoài vào học” Quyết định số 37/201306/QĐ-TTg của Chính phủ đặt ra mục tiêu nước ta phải xây dựng một số trường Đại học đẳng cấp quốc [8, tr 215] Trong bài phát biểu tại Hội đồng Quốc gia Giáo dục, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đã “yêu cầu Bộ Giáo dục và Đào tạo phải chọn hướng đi thích hợp, trước mắt là cần nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên, xây dựng giáo trình tiên tiến, nhập các chương trình đào tạo tiên tiến của nước ngoài ”

1.1.2 Dịch vụ Giáo dục-Đào tạo đại học

1.1.2.1 Khái niệm và các yếu tố cấu thành dịch vụ GD-ĐT

GD-ĐT được xác định là một dịch vụ (service), không phải là một hàng hóa (goods) bởi vì sản phẩm của GD-ĐT là kiến thức và kỹ năng, mà kiến thức và kỹ năng thì không phải là sản phẩm vật thể

Dịch vụ GD-ĐT tạo ở Việt Nam là một dịch vụ đặc biệt nhằm mục tiêu đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm

mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc [38, tr.12].

Ở Việt Nam, hệ thống giáo dục quốc dân được phân thành 4 bậc: Giáo dục mầm non, Giáo dục phổ thông, Giáo dục nghề nghiệp và Giáo dục đại học

Giáo dục bậc đại học bao gồm:

- Đào tạo trình độ cao đẳng được thực hiện từ hai đến ba năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc người có bằng tốt nghiệp trung cấp; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người

có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành;

- Đào tạo trình độ đại học được thực hiện từ bốn năm đến sáu năm học tùy theo ngành nghề đào tạo đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

bằng tốt nghiệp trung cấp; từ hai năm rưỡi đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp cùng chuyên ngành; từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng chuyên ngành;

- Đào tạo trình độ thạc sỹ được thực hiện từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp đại học;

- Đào tạo trình độ tiến sỹ được thực hiện trong bốn năm học đối với người

có bằng tốt nghiệp đại học, từ hai đến ba năm học đối với người có bằng thạc sỹ Trong trường hợp đặc biệt, thời gian đào tạo trình độ tiến sĩ có thể được kéo dài hoặc rút ngắn theo quy định của Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo

Dịch vụ GD-ĐT đại học được hình thành từ 3 yếu tố: con người; nội dung,

phương pháp giảng dạy; cơ sở vật chất

- Về con người:

Trong 3 yếu tố trên, yếu tố con người là yếu tố quyết định hàng đầu, chi phối trực tiếp tới chất lượng đào tạo Yếu tố con người ở đây không chỉ nói đến đội ngũ thầy cô giáo mà bao gồm cả đội ngũ cán bộ quản lý Chất lượng bài giảng hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố thầy Chương trình hay, chuẩn, nhưng không có đội ngũ thầy chuẩn thì thất bại Kịch bản hay phải có diễn viên giỏi Để phục vụ cho một giảng viên đứng lớp, phải kèm theo một đội ngũ phục vụ từ khâu lên chương trình, thời khóa biểu, chuẩn bị cơ sở vật chất, thiết bị giảng dạy,… Tức là có cả một đội ngũ phục vụ trong toàn hệ thống Trình độ chuyên môn của người thầy, năng lực nghiệp

vụ của cán bộ phục vụ là then chốt tác động quan trọng đến chất lượng đào tạo

- Về nội dung; phương pháp giảng dạy:

Là những yếu tố có ảnh hưởng quan trọng đến đầu ra của nền giáo dục, đặc biệt là giáo dục đại học khi việc tự học của sinh viên được đề cao Nội dung phong phú và phương pháp giảng dạy theo hướng gợi mở, phát huy tính tự chủ và tư duy độc lập của người học sẽ kích thích sinh viên học tập, sáng tạo, hăng hái phát biểu, tham gia vào bài giảng và ngược lại Nội dung và phương pháp giảng dạy phụ thuộc rất lớn vào trình độ, năng lực sắp xếp, tổ chức của nhà quản lý và năng lực sư phạm, truyền thông của người thầy

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

- Về cơ sở vật chất:

Chương trình đào tạo tốt phải có cơ sở vật chất đi kèm (trang thiết bị, giảng đường, phòng thí nghiệm…) Các điều kiện phục vụ cho lên lớp hoàn thiện là yêu cầu quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục đại học Ở bậc đại học yêu cầu vận dụng vào thực tiễn đòi hỏi cao hơn hẳn so với các cấp bậc phổ thông khác Người học gần như bước vào “thực tế” nghề nghiệp ngay trên giảng đường Do vậy, trang thiết bị học tập hiện đại, tiên tiến, sẽ rất là cần thiết cho việc đảm bảo chất lượng đào tạo

Tóm lại, chất lượng dịch vụ giáo dục đại học liên quan đến:

- Phần cứng: như cơ sở vật chất kỹ thuật - những thứ có thể có khả năng trang trải chi phí sử dụng

- Phần mềm: khung chương trình đào tạo, giáo trình, giáo viên, và sinh viên với những thủ tục, quy tắc, chính sách cụ thể liên quan đến quá trình đào tạo… là những yếu tố không chỉ yêu cầu về khả năng tài chính mà còn cần tới chất xám, các

tổ chức bên ngoài khó có thể làm thay mà những yếu tố này nội dung cốt yếu tạo nên chất lượng dịch vụ giáo dục đại học

1.1.2.2 Mục tiêu của dịch vụ GD- ĐT đại học

Theo Luật giáo dục năm 2005, được sửa đổi và bổ sung năm 2009, mục tiêu của Giáo dục đại học là đào tạo người học có phẩm chất chính trị, đạo đức, có ý thức phục vụ nhân dân, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trịnh độ đào tạo, có sức khỏe, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc [37]

Đào tạo trình độ cao đẳng giúp sinh viên có kiến thức chuyên môn và kỹ năng thực hành cơ bản để giải quyết những vấn đề thông thường thuộc chuyên ngành được đào tạo

Đào tạo trình độ đại học giúp sinh viên nắm vững kiến thức chuyên môn và

có kỹ năng thực hành thành thạo, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Đào tạo trình độ thạc sĩ giúp học viên nắm vững lý thuyết, có trình độ cao về thực hành, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc chuyên ngành được đào tạo

Đào tạo trình độ tiến sĩ giúp nghiên cứu sinh có trình độ cao về lý thuyết và thực hành, có năng lực nghiên cứu độc lập, sáng tạo, phát hiện và giải quyết những vấn đề mới về khoa học, công nghệ, hướng dẫn nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn

1.1.2.3 Đặc điểm của dịch vụ GD- ĐT đại học:

Trong việc phân loại hàng hóa và dịch vụ, Giáo dục- Đào tạo có ba đặc điểm:

có tính loại trừ (excludability), có tính cạnh tranh (rivalness) trong sử dụng và bị kiểm soát

- Có tính loại trừ trong sử dụng vì sinh viên không thể tham gia hưởng thụ dịch vụ đó mà không có điều kiện, họ phải thi đầu vào, phải đóng học phí, Nếu sinh viên không thỏa mãn những điều kiện đó sẽ bị loại trừ ra khỏi việc hưởng thụ dịch vụ giáo dục

- Có tính cạnh tranh trong sử dụng vì số lượng sinh viên trong một lớp học là hạn chế và số lượng lớp học trong một trường cũng bị hạn chế, nên sinh viên này được học thì một người khác không được học hoặc nếu thêm một sinh viên vào một lớp học quá đông sẽ ảnh hưởng đến việc học của các sinh viên khác

- Bị kiểm soát bởi vì dịch vụ giáo dục đào tạo đại học là dịch vụ đặc biệt, nó nằm dưới sự kiểm soát chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phải đáp ứng được những yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục, chương trình và giáo trình giáo dục

1.1.3 Quản lý chất lượng đào tạo đại học

1.1.3.1 Khái niệm, đặc điểm quản lý và các quy luật của hoạt động quản lý

a) Khái niệm

Quản lý là một hoạt động phổ biến, diễn ra trên mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và

có liên quan đến mọi người Đó là một hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên sự phân công và hiệp tác để làm một công việc nhằm đạt một mục

tiêu chung K.Marx đã viết “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn thể cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiến lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng”

Trong đời sống kinh tế - xã hội, vấn đề quản lý có nội hàm rất rộng và khá phức tạp Trong trường học, do đặc điểm hoạt động riêng của lĩnh vực, việc quản lý cũng có tính đặc thù và phức tạp nhất định

Cho đến nay, về cơ bản có thể định nghĩa: Quản lý là sự tác động có tổ chức,

có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đã đề ra

b) Đặc điểm của quản lý

Từ nội hàm khái niệm "quản lý" có thể các định một số đặc điểm nổi bật:

- Quản lý bao giờ cũng là một tác động hướng đích, có mục tiêu xác định

- Quản lý thể hiện mối quan hệ giữa chủ thể quản lý (là cá nhân hoặc tổ chức làm nhiệm vụ quản lý, điều khiển) và đối tượng quản lý (là bộ phận chịu sự quản lý) Đây là quan hệ chỉ đạo - chấp hành, không đồng cấp và có tính bắt buộc

- Quản lý bao giờ cũng là quản lý con người

- Quản lý là sự tác động mang tính chủ quan nhưng phải phù hợp với quy luật khách quan

- Quản lý xét về mặt công nghệ là sự vận động của thông tin

c) Các quy luật của hoạt động quản lý

- Để quản lý thành công, nhà quản lý phải nắm được các quy luật, mối quan

hệ giữa các quy luật quản lý cần thiết Có thể nói, quản lý là quá trình nắm vững, tác động lên các quy luật khách quan và hành động theo những quy luật đó Người ta đã phát hiện những quy luật cơ bản của quản lý như sau:

- Các quy luật kinh tế quản lý

- Các quy luật tâm lý trong quản lý

Các nhà nghiên cứu đã khẳng định rằng tâm lý học quản lý bao hàm tiềm năng

to lớn của hoạt động quản lý Con người nếu được làm việc trong những điều kiện sảng

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

khoái, tin tưởng thì hiệu quả tăng lên nhiều lần và ngược lại Sự khác biệt tâm lý cá nhân là quy luật tâm lý cơ bản, là vấn đề cốt lõi mà các nhà quản lý phải nắm bắt để tổ chức tốt hoạt động con người

- Mỗi một đơn vị quản lý đều bao gồm hai bộ phận: Bộ phận quản lý và bộ phận bị quản lý

+ Bộ phận quản lý (còn gọi là chủ thể quản lý) là một cá nhân, một tập thể hay một tổ chức được giao trách nhiệm quản lý đơn vị Cá nhân được giao trách nhiệm quản lý gọi là thủ trưởng đơn vị

+ Bộ phận bị quản lý (còn gọi là đối tượng quản lý) là một cá nhân (hay tập thể, tổ chức) có trách nhiệm chấp hành, thực hiện sự chỉ đạo, điều hành của bộ phận quản lý

1.1.3.2 Khái niệm, các cấp độ trong quản lý chất lượng đào tạo đại học

a) Khái niệm

Quản lý chất lượng đào tạo đại học là quá trình thiết kế các tiêu chuẩn và duy trì các cơ chế quản lý để sản phẩm hay dịch vụ đào tạo đạt các tiêu chuẩn chất lượng xác định; phát hiện kịp thời các nguyên nhân dẫn đến tình trạng chất lượng yếu kém, đề ra và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm khắc phục những yếu kém

đã được phát hiện để nâng cao chất lượng

Phòng ngừa Quản lý Chất lượng tổng thể

Giai đoạn

Cải tiến, liên tục

Phát hiện, loại bỏ Kiểm soát CL

Mức độ

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

b) Các cấp độ trong quản lý chất lượng đào tạo đại học

Quản lý chất lượng đào tạo đại học phát triển theo 03 cấp độ: Kiểm soát chất lượng (Quality Control), Đảm bảo chất lượng (Quality Asuarance) và Quản lý chất lượng tổng thể (Total Quality Control) với trình độ ngày càng cao hơn

- Kiểm soát chất lượng

Kiểm soát chất lượng là phương thức quản lý truyền thống nhằm phát hiện và loại bỏ hoặc để làm lại nếu các chi tiết hoặc các sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay dịch vụ không đạt tiêu chuẩn chất lượng Kiểm soát chất lượng hướng trọng tâm vào thanh, kiểm tra ở khâu cuối cùng của quá trình đào tạo nhằm phát hiện, loại bỏ những sản phẩm không đạt tiêu chuẩn chất lượng đã xác định trước Kiểm soát chất lượng là tiếp cận quản lý chất lượng mà trong đó các tiêu chuẩn chất lượng và quy trình Kiểm soát chất lượng được xây dựng bởi cơ quan quản lý cấp trên hay bên ngoài, sau đó đưa xuống cấp dưới thực hiện; cơ quan quản lý cấp trên hay bên ngoài đóng vai trò thanh, kiểm tra

để thỏa mãn các yêu cầu chất lượng của khách hàng, tạo niềm tin về chất lượng cho khách hàng Đảm bảo chất lượng là tiếp cận quản lý chất lượng xảy ra trước và trong quá trình đào tạo, coi trọng phòng ngừa sự xuất hiện những sản phẩm dịch vụ đào tạo có chất lượng thấp bằng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng và quy trình đảm bảo chất lượng Các tiêu chuẩn chất lượng và quy trình đảm bảo chất lượng được

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

xây dựng và thực hiện chủ yếu bởi cơ sở giáo dục đại học nơi trực tiếp tạo ra sản phẩm đào tạo; cơ quan quản lý cấp trên hay bên ngoài đóng vai trò định hướng, hỗ trợ, giám sát và tổ chức kiểm định chất lượng

Trong đào tạo đại học, thông qua đảm bảo chất lượng, cơ sở giáo dục đại học tạo niềm tin cho sinh viên về chất lượng đào tạo, nghiên cứu và cung cấp dịch vụ của mình Quản lý quá trình đào tạo đại học theo tiếp cận đảm bảo chất lượng có mục đích là tìm ra biện pháp khắc phục kịp thời các nguyên nhân dẫn đến sự giảm sút chất lượng đào tạo chung cũng như ở mỗi sinh viên, hạn chế ở mức thấp nhất tỷ

lệ học viên không đạt yêu cầu ở từng giai đoạn trong quá trình đào tạo

lý chất lượng tổng thể gắn với phát triển văn hóa của cơ sở đào tạo, ở đó mỗi thành viên mang lại niềm vui cho khách hàng (sinh viên, doanh nghiệp) và tổ chức được thiết kế theo cấu trúc hướng tới chất lượng sinh viên đầu ra

1.1.3.3 Các nội dung trong quản lý chất lượng đào tạo

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, giáo dục đào tạo đại học đang dần được coi như một ngành dịch vụ tạo ra các sản phẩm có trình độ, kỹ thuật cao Việc đánh giá chính xác chất lượng các sản phẩm này là rất cần thiết nhằm lựa chọn và cung cấp cho xã hội những sản phẩm tốt nhất phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Trên cơ sở đánh giá đúng chất lượng đào tạo, các cơ sở đào tạo sẽ có những giải pháp để từng bước hoàn thiện và nâng cao chất lượng đào tạo của mình để tăng sức cạnh tranh của sản phẩm do mình tạo ra trên thị trường lao động Trên cơ sở thực tiễn giáo dục đại học Việt Nam và tham khảo kinh nghiệm một số quốc gia trên thế giới cũng như trong khu vực, để đảm bảo sự phát triển bền vững, sự công bằng trong cạnh tranh của các sản phẩm đào tạo, Bộ Giáo dục và Đào

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

tạo Việt Nam đã nghiên cứu và ban hành Bộ tiêu chuẩn KĐCLĐT nhằm đánh giá chất lượng đào tạo của các cơ sở đào tạo một cách rõ ràng và công bằng Các nhà quản lý giáo dục đã coi các tiêu chí trong Bộ tiêu chuẩn này là những nội dung để Quản lý chất lượng đào tạo tại cơ sở mình Nói cách khác, nội dung quản lý chất lượng đào tạo đại học chính là quản lý việc thực hiện các tiêu chuẩn trong Bộ tiêu chuẩn này Bộ Tiêu chuẩn KĐCLĐT gồm có 10 tiêu chuẩn tương ứng với 53 tiêu chí kiểm định các trường đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo[10]

1) Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của đơn vị đào tạo (2 tiêu chí)

Tiêu chí 1: Sứ mạng và mục tiêu của đơn vị đào tạo phải được xác định rõ

ràng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và với các nguồn lực của đơn vị và định hướng phát triển của cơ sở đào tạo, nhằm đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước cũng như của các địa phương

Tiêu chí 2: Mục tiêu giáo dục phải được định kỳ xem xét, đánh giá về mức

độ phù hợp với tình hình thực tiễn, để kịp thời bổ sung và điều chỉnh

2) Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý (5 tiêu chí)

Đơn vị đào tạo được tổ chức và quản lí phù hợp với các qui định của cơ sở đào tạo và của Nhà nước, với các nguồn lực và điều kiện cơ sở vật chất của đơn vị;

có kế hoạch và các biện pháp để thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục

Tiêu chí 1: Cơ cấu tổ chức của đơn vị được thực hiện theo qui định và được

cụ thể hoá trong qui chế về tổ chức và hoạt động của đơn vị

Tiêu chí 2: Có hệ thống văn bản để tổ chức, quản lí các hoạt động của đơn vị

một cách có hiệu quả

Tiêu chí 3: Trách nhiệm và quyền hạn của tập thể lãnh đạo, cá nhân cán bộ

quản lí, giảng viên, nhân viên trong đơn vị được phân định rõ ràng

Tiêu chí 4: Đơn vị đào tạo có chiến lược và kế hoạch phát triển ngắn hạn,

trung hạn, dài hạn phù hợp với chiến lược phát triển ĐHQGHN cũng như sự phát triển KT-XH của cả nước và của các địa phương; có biện pháp giám sát và định kì đánh giá việc thực hiện kế hoạch

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Tiêu chí 5: Tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể trong đơn vị đào tạo hoạt

động có hiệu quả và được đánh giá tốt trong xếp loại hàng năm; các hoạt động trong đơn vị tuân thủ nguyên tắc tập trung dân chủ

3) Tiêu chuẩn 3: Chương trình đào tạo (4 tiêu chí)

Chương trình đào tạo của đơn vị được xây dựng trên cơ sở chương trình khung

do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và các quy định của cơ sở đào tạo, phù hợp với

sứ mạng, mục tiêu giáo dục và chức năng, nhiệm vụ của đơn vị, đồng thời gắn với nhu cầu học tập của người học, nhu cầu nguồn nhân lực của thị trường lao động

Tiêu chí 1: Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy và học tập

cho các ngành đào tạo trên cơ sở chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và các quy định của cơ sở đào tạo, có sự tham gia của các giảng viên và cán bộ quản lí

Tiêu chí 2: Chương trình đào tạo có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, có cấu trúc hợp

lí, được thiết kế một cách hệ thống, đáp ứng yêu cầu về kiến thức, kỹ năng của từng trình độ đào tạo và đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao động

Tiêu chí 3: Chương trình đào tạo được định kì bổ sung, điều chỉnh trên cơ sở

tham khảo các chuẩn quốc tế, các ý kiến phản hồi từ các nhà tuyển dụng, thị trường lao động, người tốt nghiệp, các tổ chức giáo dục và các tổ chức khác, nhằm đáp ứng các đòi hỏi về nguồn nhân lực phục vụ phát triển KT-XH

Tiêu chí 4: Chương trình đào tạo được thiết kế theo hướng liên thông hợp lí

giữa các trình độ, các phương thức tổ chức đào tạo và giữa các đơn vị đào tạo, trường đại học

4) Tiêu chuẩn 4: Các hoạt động đào tạo (5 tiêu chí)

Các hoạt động đào tạo được tổ chức theo qui trình và học chế mềm dẻo, phát huy tính tích cực của người học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo toàn diện

Tiêu chí 1: Thực hiện đa dạng hoá các phương thức tổ chức đào tạo nhằm

đáp ứng yêu cầu học tập của người học theo những chuẩn mực thích hợp

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Tiêu chí 2: Thực hiện chế độ công nhận kết quả học tập của người học theo

học phần (tích luỹ theo học phần); chuyển qui trình tổ chức đào tạo theo niên chế sang học chế tín chỉ

Tiêu chí 3: Đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng phát triển năng lực

tự học, tự nghiên cứu và làm việc tập thể của người học

Tiêu chí 4: Phương pháp và qui trình kiểm tra đánh giá được đa dạng hoá,

đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng và phù hợp với phương thức, hình thức đào tạo, đánh giá được mức độ tích luỹ của người học về kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề

Tiêu chí 5: Kết quả học tập của người học được thông báo công khai, kịp

thời theo qui định, được lưu giữ đầy đủ, chính xác và an toàn Văn bằng tốt nghiệp

và chứng chỉ học tập được cấp đúng qui định

5) Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lí, giảng viên và nhân viên (10 tiêu chí)

Đội ngũ cán bộ quản lí, giảng viên và nhân viên của đơn vị đáp ứng các yêu cầu về số lượng, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và được đảm bảo các quyền lợi theo qui định

Tiêu chí 1: Đơn vị đào tạo có kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng và phát triển

đội ngũ giảng viên và nhân viên; qui hoạch bổ nhiệm cán bộ quản lí đáp ứng mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ và phù hợp với điều kiện cụ thể của đơn vị; có qui trình, tiêu chí tuyển dụng, bổ nhiệm rõ ràng, minh bạch

Tiêu chí 2: Trong đơn vị đào tạo, đội ngũ cán bộ quản lí, giảng viên và nhân

viên được đảm bảo các quyền dân chủ

Tiêu chí 3: Đơn vị có chính sách và biện pháp tạo điều kiện cho đội ngũ cán

bộ quản lí và giảng viên tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ở trong và ngoài nước

Tiêu chí 4: Đội ngũ cán bộ quản lí có phẩm chất đạo đức, năng lực quản lí

chuyên môn, nghiệp vụ và hoàn thành nhiệm vụ được giao

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Tiêu chí 5: Có đủ số lượng giảng viên cơ hữu (hoặc qui đổi thành số giảng

viên làm việc toàn thời gian) để thực hiện chương trình đào tạo và nghiên cứu khoa học; có cơ cấu đội ngũ giảng viên hợp lý

Tiêu chí 6: Đội ngũ giảng viên có trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và tin học

đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học; tự chủ về học thuật

Tiêu chí 7: Đội ngũ giảng viên có kinh nghiệm công tác chuyên môn và

được trẻ hoá

Tiêu chí 8: Đơn vị có kế hoạch và phương pháp đánh giá hợp lí các hoạt

động giảng dạy của giảng viên; chú trọng việc triển khai đổi mới phương pháp giảng dạy, đánh giá kết quả học tập

Tiêu chí 9: Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên đủ số lượng, có năng lực nghiệp

vụ và được định kì bồi dưỡng nâng cao năng lực

Tiêu chí 10: Nhân viên thư viện đủ về số lượng, có nghiệp vụ thư viện để

cung cấp các dịch vụ có hiệu quả

6) Tiêu chuẩn 6: Người học (9 tiêu chí)

Đơn vị đào tạo có những biện pháp cụ thể để làm tốt công tác đối với người học, nhằm đảm bảo quyền, thúc đẩy, tạo điều kiện cho người học tu dưỡng, rèn luyện và đạt kết quả cao nhất trong học tập Người tốt nghiệp có năng lực đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động

Tiêu chí 1: Đảm bảo mọi người học được hướng dẫn đầy đủ về mục tiêu đào

tạo, chương trình đào tạo và các yêu cầu kiểm tra đánh giá

Tiêu chí 2: Người học được đảm bảo các chế độ, chính sách xã hội và được

chăm sóc sức khoẻ theo qui định y tế học đường, được tạo điều kiện hoạt động, tập luyện văn nghệ, thể dục thể thao, được đảm bảo an toàn trong khuôn viên của đơn vị; người học chấp hành tốt qui chế đào tạo

Tiêu chí 3: Công tác rèn luyện chính trị tư tưởng, đạo đức và lối sống cho

người học

Tiêu chí 4: Công tác Đảng, đoàn thể đối với người học

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Tiêu chí 5: Có các biện pháp cụ thể để hỗ trợ việc học tập và sinh hoạt của

người học

Tiêu chí 6: Người học hiểu biết và tôn trọng luật pháp; nắm vững và chấp

hành chính sách, chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước

Tiêu chí 7: Người học có đạo đức, lối sống lành mạnh; có tinh thần trách

nhiệm và thái độ hợp tác

Tiêu chí 8: Đơn vị đào tạo có các hoạt động hỗ trợ nhằm tăng tỷ lệ người tốt

nghiệp có việc làm phù hợp với ngành nghề đào tạo

Tiêu chí 9: Tỉ lệ người học có việc làm sau khi tốt nghiệp

7) Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (5 tiêu chí)

Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong đơn vị được tổ chức thực hiện trên cơ sở huy động được nguồn lực (tài chính và con người), được đánh giá bằng số lượng và chất lượng các công trình công bố hoặc ứng dụng có hiệu quả trong thực tiễn

Tiêu chí 1: Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động khoa học và công

nghệ theo hướng dẫn của các cấp quản lí KH&CN và tự chủ về hoạt động KH&CN của đơn vị

Tiêu chí 2: Số lượng đề tài, dự án đã thực hiện và nghiệm thu

Tiêu chí 3: Số lượng bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành

Tiêu chí 4: Các hoạt động khoa học và phát triển công nghệ có những đóng

góp mới cho khoa học, có giá trị ứng dụng thực tế để giải quyết các vấn đề phát triển KT-XH của địa phương và của cả nước, thông qua các hợp đồng khoa học và công nghệ

Tiêu chí 5: Các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ được

chú trọng và gắn kết với đào tạo, liên kết, hợp tác với các viện nghiên cứu, các doanh nghiệp và các đơn vị đào tạo khác Kết quả của các hoạt động KH&CN đóng góp vào nguồn lực của đơn vị

8) Tiêu chuẩn 8: Hoạt động hợp tác quốc tế (3 tiêu chí)

Đơn vị đào tạo chủ động thiết lập các quan hệ quốc tế, triển khai các hoạt động hợp tác với các trường đại học, các tổ chức giáo dục, khoa học và công nghệ

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

nước ngoài nhằm nâng cao năng lực đào tạo và NCKH của đơn vị Các hoạt động hợp tác quốc tế được thực hiện theo đúng qui định của Nhà nước

Tiêu chí 1: Các hoạt động hợp tác quốc tế được thực hiện đúng qui định của

Nhà nước về quan hệ với nước ngoài

Tiêu chí 2: Các hoạt động hợp tác quốc tế về đào tạo có hiệu quả thể hiện

qua các chương trình hợp tác đào tạo, trao đổi học thuật; các chương trình trao đổi giảng viên và người học, các hoạt động tham quan khảo sát, hỗ trợ, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của đơn vị

Tiêu chí 3: Các hoạt động hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học có hiệu

quả thể hiện qua việc thực hiện dự án, đề án hợp tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, các chương trình áp dụng kết quả nghiên cứu KH&CN vào thực tiễn, tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học chung, công bố các công trình khoa học chung

9) Tiêu chuẩn 9: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác (7 tiêu chí)

Đơn vị đào tạo đảm bảo các điều kiện về thư viện, trang thiết bị học tập và cơ

sở vật chất khác để triển khai các hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học, nhằm đạt được mục tiêu và nhiệm vụ đề ra

Tiêu chí 1: Thư viện

Tiêu chí 2: Phòng thực hành, thí nghiệm

Tiêu chí 3: Trang thiết bị

Tiêu chí 4: Cung cấp đầy đủ thiết bị tin học để hỗ trợ các hoạt động dạy học,

nghiên cứu khoa học, công tác quản lí và điều hành

Tiêu chí 5: Có đủ diện tích lớp học theo qui định cho việc dạy và học Có ký

túc xá cho người học và sân bãi cho các hoạt động văn hoá, thể thao

Tiêu chí 6: Có qui hoạch tổng thể về sử dụng và phát triển cơ sở vật chất của

đơn vị

Tiêu chí 7: Có biện pháp bảo vệ tài sản, trật tự, an toàn, an ninh cho cán bộ

quản lí, giảng viên, nhân viên và người học

10) Tiêu chuẩn 10: Tài chính và quản lí tài chính (3 tiêu chí)

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Đơn vị đào tạo có các giải pháp và kế hoạch tự chủ về tài chính, có một hệ thống quản lí tài chính chặt chẽ, phù hợp với các qui định của cơ sở đào tạo và Nhà nước; thực hiện phân bổ và sử dụng tài chính hợp lí, công khai, minh bạch và có hiệu quả

Tiêu chí 1: Đơn vị đào tạo có những giải pháp và kế hoạch tự chủ về tài

chính, tạo được các nguồn tài chính hợp pháp, đáp ứng các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác của đơn vị

Tiêu chí 2: Công tác lập kế hoạch tài chính và quản lí tài chính được chuẩn

hoá, công khai hoá, minh bạch và theo đúng qui định

Tiêu chí 3: Đảm bảo sự phân bổ, sử dụng tài chính hợp lí, minh bạch và hiệu

quả cho các đơn vị và các hoạt động của đơn vị

1.1.3.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất lượng đào tạo đại học thông qua công tác xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đào tạo

a) Khái niệm về hệ thống quản lý chất lượng đào tạo

Hệ thống quản lý chất lượng đào tạo là một chỉnh thể bao gồm các yếu tố có quan hệ và tác động qua lại lẫn nhau nhằm duy trì và nâng cao chất lượng đào tạo

mà các thành viên của nhà trường (cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên) tự giác sử dụng nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường lao động và các cơ sở tuyển dụng

Hệ thống quản lý chất lượng ở trường đại học bao gồm các thành tố:

- Danh mục các lĩnh vực cần quản lý

- Các thủ tục, qui trình quản lý tương ứng

- Các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá cho mỗi qui trình

b) Sự cần thiết phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đào tạo trong các trường đại học

Trước hết, áp dụng quản lý chất lượng là quản lý theo chuẩn Đối với giáo dục đại học nước ta điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng, bởi lẽ đến nay nhiều trường đại học chưa công bố chuẩn đầu ra của các ngành đào tạo hoặc các chuẩn mực đó chưa đáp ứng được các chỉ số cơ bản chuẩn đào tạo của nhà trường Chính

vì vậy hầu hết các trường đại học nhìn nhận khá mơ hồ về chất lượng đào tạo của

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

đơn vị Bên cạnh đó, sinh viên không có cơ sở đối sánh để biết được năng lực của bản thân sau khi hoàn thành khóa học/môn học Điều này đòi hỏi các trường đại học cần công bố chuẩn đầu ra của sản phẩm/chương trình đào tạo của nhà trường Trong

xu thế hội nhập và phát triển hiện nay, các chuẩn chương trình đào tạo được các trường đại học xây dựng bên cạnh việc dựa trên sứ mạng, mục tiêu của nhà trường

và của ngành học, cần lưu ý đến nhu cầu của xã hội và tiến dần đạt chuẩn mực của khu vực và thế giới Hơn thế nữa, quản lý theo chuẩn sẽ khắc phục được hạn chế cố hữu của mô hình quản lý hành chính theo chế độ chỉ huy, bao cấp

Việc thiết lập một hệ thống quản lý chất lượng có thể làm giảm những một số hoạt động kiểm soát chất lượng như thanh tra, giám sát… bởi vì hệ thống quản lý chất lượng đã làm giảm hay ngăn ngừa được những nguyên nhân của sự tạo ra các lỗi, hay thiếu xót trong các quá trình Đồng thời nó bảo đảm và tạo dựng lòng tin với cộng đồng về tình trạng “không mắc lỗi” của sản phẩm quá trình đào tạo Từ trước đến nay, chất lượng đào tạo và vấn đề đảm bảo, nâng cao chất lượng đào tạo luôn được các trường đại học quan tâm hàng đầu Điều này thể hiện rõ rệt thông qua việc tuyên bố sứ mệnh, mục tiêu đào tạo, sự phân công công việc và vận hành của các khoa, bộ phận chức năng trong Nhà trường Hơn thế nữa, chất lượng đào tạo và công tác đảm bảo chất lượng luôn được đề cập trong các nghị quyết của đảng ủy, phương hướng, kế hoạch công tác của ban giám hiệu

Có thể nói, tất cả các trường đại học đều quan tâm đến chất lượng đào tạo và vấn đề đảm bảo, nâng cao chất lượng đào tạo của đơn vị Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện công việc, đảm bảo và nâng cao chất lượng chưa được thực hiện đồng bộ

ở các đơn vị, chưa trở thành nền “văn hoá chất lượng” của nhà trường chưa huy động được sự tham gia của tất cả các bộ phận (Khoa, Phòng, Ban), của cả chủ thể

và khách thể quản lý (cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên) Quy trình, quy phạm của quá trình quản lý chất lượng chưa được xác định cụ thể và đầy đủ, chưa xây dựng được quy trình, tiêu chí đánh giá hoàn thiện cho từng nội dung quản lý, do vậy các bộ phận, cá nhân thực hiện công tác đảm bảo chất lượng làm theo cách hiểu và nhận thức của bản thân Ví dụ chất lượng đào tạo được hiểu là trách nhiệm của

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Phòng đào tạo, của giảng viên; chất lượng đội ngũ cán bộ là trách nhiệm của Phòng

Tổ chức cán bộ chưa thấy được quan hệ tương tác, biện chứng giữa các bộ phận Chính việc thực hiện quản lý chất lượng một cách thiếu đồng bộ, nhất quán, thiếu

sự liên kết tác động lẫn nhau, hay nói cách khác là chưa thành hệ thống là nguyên nhân chủ yếu của việc chất lượng của trường đại học còn hạn chế

Vì vậy, việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng trong các trường đại học là cấp bách và cần thiết nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường

1.1.3.5 Quy trình xây dựng hệ thống quản lý chất lượng ở các trường đại học

Để xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng ở các trường đại học, các nhà quản lý cần thực hiện các bước cụ thể như sau:

1 Xác định các nội dung cần quản lý của Nhà trường: Được xác định theo

10 tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học

2 Xác định cấu trúc của hệ thống: Xây dựng sơ đồ của các công việc cần

quản lý, trong đó xác định rõ các mối quan hệ và tác động qua lại của các nội dung

quản lý

3 Xây dựng quy trình cho từng nội dung quản lý: Xây dựng các bước thực

hiện cho từng nội dung quản lý dựa trên quan điểm về đảm bảo chất lượng: đầu vào, quá trình, đầu ra

4 Xây dựng tiêu chí đánh giá cho từng nội dung quản lý: Căn cứ vào nội

dung quản lý và mục tiêu đánh giá để xây dựng các tiêu chí cụ thể Để những tiêu chí này có giá trị chuẩn xác trong quá trình đánh giá cần phải xây dựng và lựa chọn các loại điểm số phù hợp với từng mục tiêu đánh giá

5 Vận hành hệ thống: Hệ thống phải được vận hành một cách đồng bộ,

trong đó các thành tố, bộ phận có liên hệ với nhau, tác động qua lại với nhau một cách biện chứng để tạo thành một thể thống nhất; thiếu một bộ phận, một khâu nào

hệ thống sẽ bị phá vỡ

6 Đánh giá, điều chỉnh hệ thống: Định kỳ tiến hành kiểm tra đánh giá hệ

thống thông qua hình thức: đánh giá trong và đánh giá ngoài, với các tiêu chí: Có hay không có hệ thống? Nếu có, hệ thống có vận hành hay không? Nếu vận hành,

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

hệ thống có đem lại hiệu quả hay không? Trên cơ sở kết quả kiểm tra đánh giá hệ

thống, tiến hành điều chỉnh, hoàn thiện hệ thống

Trong xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế cũng như trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, một trong những nhiệm vụ quan trọng của trường đại học ở nước ta hiện nay là nỗ lực nâng cao chất lượng giáo dục, tiến gần đến chuẩn chất lượng của các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới Để thực hiện được nhiệm vụ trên, các trường đại học ngoài việc không ngừng mở rộng quy mô còn phải duy trì, thường xuyên nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo Trong đó quản lý chất lượng là một trong những hoạt động trọng yếu giúp cho quá trình nâng cao chất lượng giáo dục đạt được thành công Việc xây dựng hệ thống quản lý chất lượng ở các trường đại học hiện nay có tính bức thiết và là giải pháp thiết thực góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của các trường đại học

Những nội dung nêu trên chính là cơ sở có ý nghĩa phương pháp luận và là căn cứ lý luận quan trọng để tác giả luận văn có căn cứ vững chắc để nhìn nhận, đánh giá đúng chất lượng đào tạo và hoạt động quản lý chất lượng đào tạo của Đại học Thăng Long

1.2 Cơ sở thực tiễn: Một số mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ GD-ĐT đại học

Xuất phát từ hai mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ nói chung là mô hình SERVQUAL và mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng để áp dụng vào dịch vụ GD- ĐT, có thể rút ra là chất lượng dịch vụ GD-ĐT được thể hiện thông qua sự hài lòng của SV đối với dịch vụ GD-ĐT tại trường Để đánh giá sự hài lòng của SV, trước tiên phải xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng này Đã có nhiều nghiên cứu cụ thể về chất lượng dịch vụ GD-ĐT tại các trường Đại học, trong

đó xây dựng những mô hình cụ thể để đánh giá sự hài lòng của SV tại trường

1.2.1 Mô hình đánh giá sự hài lòng của sinh viên (Hy Lạp)

Một nghiên cứu của hai tác giả G.V Diamantis và V.K.Benos, trường Đại học Piraeus, Hy Lạp, thực hiện năm 2007 là Measuring student satisfaction with their studies in an International and European Studies Department- Đánh giá sự hài

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

lòng của sinh viên tại Khoa Quốc tế và Châu âu học, cho rằng sự hài lòng tổng thể của sinh viên theo các tiêu chí như sơ đồ 1.2:

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ cấu trúc thứ bậc các tiêu chí sự hài lòng của sinh viên

(Nguồn: G.V Diamantis & V.K Benos, University of Piraeus, Greece, 2007)

- Đào tạo: liên quan đến yếu tố chất lượng chương trình đào tạo và chất lượng đội ngũ giảng viên, bao gồm: sự đa dạng của khóa học, giờ dạy, giáo trình, định hướng nghề nghiệp, kiến thức của giảng viên, phương pháp giảng dạy, kỹ năng truyền đạt của giảng viên, phương pháp đánh giá…

- Cơ sở hạ tầng - hữu hình: liên quan đến tiện nghi và thiết bị kỹ thuật của trường học, bao gồm: trang thiết bị của trường học, thiết bị phòng thí nghiệm, giờ

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

mở cửa phòng thí nghiệm, sự đầy đủ của thư viện, thư viện điện tử, không gian thư viện…

Hỗ trợ hành chính: Bao gồm các yếu tố kiến thức nhân viên, độ tin cậy, tốc

độ xử lý và mức độ thân thiện của cán bộ phục vụ

Hình ảnh của Khoa: liên quan đến uy tín, độ tin cậy và công nhận của trường đại học, bao gồm các yếu tố: kỳ vọng, thị trường việc làm, hoạt động xúc tiến và mối liên hệ với thị trường việc làm

Kết quả của nghiên cứu cho thấy sự hài lòng của sinh viên khoa Quốc tế và Châu Âu học là 89.3%, cao hơn hẳn với 8 khoa khác trong trường Đại học Piraeus Các tiêu chí sử dụng để đánh giá có sự hài lòng rất cao, tuy nhiên tầm quan trọng của các tiêu chí này thì không giống nhau đối với các sinh viên Cao nhất là: Giáo dục (41.1%), hình ảnh của khoa (25%), trong khi đó tiêu chí hữu hình và hỗ trợ hành chính là ít hơn đáng kể

Mô hình đánh giá của trường Đại học Piraeus được giới nghiên cứu giáo dục Châu Âu đánh giá cao Nhiều trường đại học Châu Âu đã áp dụng mô hình đánh giá

sự hài lòng của sinh viên trong việc đánh giá chất lượng quản lý giáo dục đại học

1.2.2 Mô hình đánh giá ở Việt Nam

Trong những năm gần đây, việc tổ chức các hoạt động đánh giá chất lượng giáo dục tại các trường đại học ngày càng được xem trọng hơn Bằng việc sử dụng các mô hình và biến thể của các mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ, đã có nhiều tác giả đưa ra được những mô hình cụ thể và phù hợp để đánh giá chất lượng đào tạo trong trường đại học của mình

Tháng 4/2006, tác giả Nguyễn Thành Long, trường đại học An Giang đã có bài nghiên cứu “Sử dụng thang đo SERVPERT để đánh giá chất lượng đào tạo ĐẠI HỌC tại trường ĐHAG” [24] Mô hình nghiên cứu ban đầu gồm 5 yếu tố tác động đến sự hài lòng: Phương tiện hữu hình, Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Cảm thông Mô hình sau khi hiệu chỉnh là các yếu tố: Giảng viên, Nhân viên, Cơ sở vật chất, Tin cậy và Cảm thông sẽ ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên Nghiên cứu được thực hiện qua hai bước là nghiên cứu thử và nghiên cứu chính thức trên 635

Ngày đăng: 20/03/2017, 11:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đảng Cộng sản Việt Nam (1986), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - sự thật
Năm: 1986
2. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - sự thật
Năm: 1991
3. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - sự thật
Năm: 1996
4. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - sự thật
Năm: 2001
5. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - sự thật
Năm: 2005
6. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - sự thật
Năm: 2011
7. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - sự thật
Năm: 1996
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Văn kiện Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng, khóa XI, Văn phòng Trung ƣơng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2013
9. Ban Tuyên giáo Trung ƣơng (2012), Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Việt Nam
Tác giả: Ban Tuyên giáo Trung ƣơng
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật
Năm: 2012
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường Đại học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007)
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
12. Hoàng Văn Châu (2011), Xuất khẩu dịch vụ giáo dục đại học của Việt Nam, Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xuất khẩu dịch vụ giáo dục đại học của Việt Nam
Tác giả: Hoàng Văn Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản Thông tin và Truyền thông
Năm: 2011
15. Phạm Minh Hạc, Trần Kiều, Đặng Bá Lãm, Nghiêm Đình Vỳ (Đồng chủ biên) (2002), Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục thế giới đi vào thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc, Trần Kiều, Đặng Bá Lãm, Nghiêm Đình Vỳ (Đồng chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - sự thật
Năm: 2002
16. Vũ Ngọc Hải (2003), Lý luận về quản lý, Tập bài giảng cao học quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận về quản lý
Tác giả: Vũ Ngọc Hải
Năm: 2003
17. Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức (Đồng chủ biên) (2003), Giáo dục Việt Nam - Đổi mới và phát triển hiện đại hóa, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam - Đổi mới và phát triển hiện đại hóa
Tác giả: Vũ Ngọc Hải, Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức (Đồng chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2003
18. Trần Xuân Kiên (2009), Đánh giá sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, Luận văn thạc sỹ quản lý Giáo dục, Viện Đảm bảo Chất lƣợng Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên
Tác giả: Trần Xuân Kiên
Năm: 2009
19. Philip Kotler (2007), Marketing căn bản, Nhà xuất bản Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing căn bản
Tác giả: Philip Kotler
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động - Xã hội
Năm: 2007
20. Phan Văn Kha (1999), Bài giảng “Quản lý nhà nước về giáo dục”, Viện nghiên cứu phát triển giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng “Quản lý nhà nước về giáo dục”
Tác giả: Phan Văn Kha
Năm: 1999
21. Đinh Bá Lãm (2003), Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ XXI - Chiến lược phát triển, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ XXI - Chiến lược phát triển
Tác giả: Đinh Bá Lãm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
22. Đặng Bá Lãnh (2003), Giáo dục Việt Nam những năm đầu thế kỷ XXI - Chiến lược và phát triển, Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam những năm đầu thế kỷ XXI - Chiến lược và phát triển
Tác giả: Đặng Bá Lãnh
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục
Năm: 2003
23. Phạm Văn Linh (2014), Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam - Thời cơ, thách thức và những vấn đề đặt ra, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam - Thời cơ, thách thức và những vấn đề đặt ra
Tác giả: Phạm Văn Linh
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ biểu thị sự tác động của các yếu tố bên trong - Quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Thăng Long (LV thạc sĩ)
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ biểu thị sự tác động của các yếu tố bên trong (Trang 17)
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ cấu trúc thứ bậc các tiêu chí sự hài lòng của sinh viên - Quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Thăng Long (LV thạc sĩ)
Sơ đồ 1.2. Sơ đồ cấu trúc thứ bậc các tiêu chí sự hài lòng của sinh viên (Trang 39)
Sơ đồ 1.3: - Quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Thăng Long (LV thạc sĩ)
Sơ đồ 1.3 (Trang 42)
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tổ chức Trường Đại học Thăng long - Quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Thăng Long (LV thạc sĩ)
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ tổ chức Trường Đại học Thăng long (Trang 53)
Bảng 3.1. Đánh giá thực trạng về thực hiện mục tiêu đào tạo - Quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Thăng Long (LV thạc sĩ)
Bảng 3.1. Đánh giá thực trạng về thực hiện mục tiêu đào tạo (Trang 55)
Bảng 3.4. Hệ số giảng viên - Quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Thăng Long (LV thạc sĩ)
Bảng 3.4. Hệ số giảng viên (Trang 59)
Bảng 3.5. Thực trạng công tác quản lý đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý - Quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Thăng Long (LV thạc sĩ)
Bảng 3.5. Thực trạng công tác quản lý đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý (Trang 60)
Bảng 3.6. Thực trạng quản lý đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý - Quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Thăng Long (LV thạc sĩ)
Bảng 3.6. Thực trạng quản lý đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý (Trang 61)
Bảng 3.8. Bảng đánh giá về chương trình đào tạo   tại Trường của giảng viên và cán bộ quản lý - Quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Thăng Long (LV thạc sĩ)
Bảng 3.8. Bảng đánh giá về chương trình đào tạo tại Trường của giảng viên và cán bộ quản lý (Trang 64)
Bảng 3.9. Bảng khảo sát về các hoạt động đào tạo tại Trường - Quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Thăng Long (LV thạc sĩ)
Bảng 3.9. Bảng khảo sát về các hoạt động đào tạo tại Trường (Trang 65)
Bảng 3.10. Thực trạng quản lý hoạt động HSSV - Quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Thăng Long (LV thạc sĩ)
Bảng 3.10. Thực trạng quản lý hoạt động HSSV (Trang 68)
Bảng 3.12. Thực trạng hoạt động NCKH của cán bộ, giảng viên tại Trường - Quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Thăng Long (LV thạc sĩ)
Bảng 3.12. Thực trạng hoạt động NCKH của cán bộ, giảng viên tại Trường (Trang 71)
Bảng 3.15. Số liệu về cơ sở vật chất tại Trường - Quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Thăng Long (LV thạc sĩ)
Bảng 3.15. Số liệu về cơ sở vật chất tại Trường (Trang 74)
Bảng 3.18. Bảng khảo sát thực trạng hoạt động quản lý tài chính tại trường - Quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Thăng Long (LV thạc sĩ)
Bảng 3.18. Bảng khảo sát thực trạng hoạt động quản lý tài chính tại trường (Trang 77)
Bảng 3.19. Bảng công khai tình hình tài chính năm học 2014-2015 của trường - Quản lý chất lượng đào tạo tại Đại học Thăng Long (LV thạc sĩ)
Bảng 3.19. Bảng công khai tình hình tài chính năm học 2014-2015 của trường (Trang 78)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w