1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Ứng dụng hệ thống phần mềm VILIS xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ)

98 765 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng hệ thống phần mềm VILIS xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Ứng dụng hệ thống phần mềm VILIS xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Ứng dụng hệ thống phần mềm VILIS xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Ứng dụng hệ thống phần mềm VILIS xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Ứng dụng hệ thống phần mềm VILIS xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Ứng dụng hệ thống phần mềm VILIS xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Ứng dụng hệ thống phần mềm VILIS xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Ứng dụng hệ thống phần mềm VILIS xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Ứng dụng hệ thống phần mềm VILIS xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Ứng dụng hệ thống phần mềm VILIS xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ)

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

DƯƠNG BẢO DUY

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG PHẦN MỀM VILIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH SỐ PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN CHỢ RÃ HUYỆN BA BỂ TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

-

DƯƠNG BẢO DUY

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG PHẦN MỀM VILIS XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH SỐ PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN THỊ TRẤN CHỢ RÃ HUYỆN BA BỂ TỈNH BẮC KẠN

Ngành : QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đàm Xuân Vận

THÁI NGUYÊN - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa sử dụng cho bảo vệ một học vị nào Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc./

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2016

Tác giả

Dương Bảo Duy

Trang 4

giáo PGS.TS Đàm Xuân Vận đã rất tận lòng hướng dẫn tôi trong quá trình

nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Nhân dịp này tôi cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn ở bên động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này Cuối cùng, xin chúc các thầy cô mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong sự nghiệp trồng người, trong nghiên cứu khoa học./

Tác giả

Dương Bảo Duy

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

12.1 Mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3

1.1.1 Khái niệm về hồ sơ địa chính 3

1.1.2 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai 4

1.1.3 Các thành phần và nội dung hệ thống hồ sơ địa chính ở nước ta hiện nay 8

1.1.4 Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính 14

1.1.5 Trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính 14

1.2 Cơ sở dữ liệu địa chính 16

1.3 Hồ sơ địa chính của một số nước trên thế giới 19

1.3.1 Hệ thống hồ sơ địa chính của ôxtrâylia 19

1.3.2 Hệ thống hồ sơ địa chính của Thuỵ Điển 21

1.3.3 Hệ thống hồ sơ địa chính của Pháp 23

1.4 Thực trạng về công tác quản lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính và tình hình xây dựng hệ thống thông tin đất đai ở Việt Nam 26

Trang 6

1.5 Nhu cầu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ở huyện Ba Bể 28

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Đối tượng, Phạm vi nghiên cứu 30

2.2 Nội dung nghiên cứu 30

2.2.1 Nghiên cứu điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể 30

2.2.2 Đánh giá thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính và tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thị trấn Chợ Rã 30

2.2.3 Ứng dụng phần mềm VILIS 2.0 xây dựng CSDL địa chính của thị trấn Chợ Rã 30

2.2.4 Khai thác ứng dụng và đánh giá hiệu quả việc ứng dụng CSDL địa chính trong công tác quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn Chợ Rã 30

2.2.5 Đề xuất một số giải pháp phù hợp với tình hình thực tế nhằm hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính của thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn 30

2.3 Phương pháp nghiên cứu 30

2.3.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 30

2.3.2 Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu 31

2.3.3 Phương pháp xây dựng và xử lý số liệu, thu thập và tổng hợp dữ liêu 35

2.3.4 Phương pháp chuyên gia 35

2.3.5 Phương pháp kiểm nghiệm thực tế 35

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36

3.1 Khái quát về điều kiện tụ nhiên kinh tế xã hội của thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể 36

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 36

3.1.2 Kinh tế xã hội 38

3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế, xã hội 39

Thuận lợi 39

Trang 7

3.2 Thực trạng quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể 40

3.2.1 Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể trong những năm qua 40

3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất và biến động các loại đất trên địa bàn thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể 41

3.3 Thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính và tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn thị trấn Chợ Rã 44

3.3.1 Thực trạng công tác tổ chức kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của huyện Ba Bể 44

3.3.2 Thực tra ̣ng hệ thống hồ sơ địa chính và tình hình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại huyện Ba Bể và thị trấn Chợ Rã 46

3.4 Ứng dụng phần mềm VILIS 2.0 xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể 49

3.4.1 Chính lý, biên tập bản đồ địa chính 49

3.5 Khai thác cơ sở dữ liệu địa chính số phục vụ quản lý đất đai 67

3.6 Đánh giá hiệu quả mô hình ứng dụng CSDL địa chính trong quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn Chợ Rã 67

3.7 Đề xuất một số giải pháp phù hợp với tình hình thực tế nhằm hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính của thị trấn Chợ Rã nói riêng và huyện Ba Bể nói chung 69

3.7.1 Giải pháp về pháp luật 69

3.7.2 Giải pháp về nhân lực 70

3.7.3 Giải pháp về công nghệ 70

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 72

1 Kết Luận 72

2 Đề nghị 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng: 3.1: Hiện trạng sử dụng đất thị trấn Chợ Rã năm 2014 42 Bảng 3.2 Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất 43 Bảng 3.3: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất huyện Ba Bể

năm 2015 45 Bảng 3.4 Tình hình lập hồ sơ địa chính ở huyện Ba Bể 47 Bảng 3.5: Tổng hợp thông tin về đất đai trên bản đồ địa chính

thị trấn Chợ Rã 59 Bảng 3.6: Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu về người sử dụng đất trên địa bàn thị trấn Chợ Rã 60 Bảng 3.7 Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu về thửa đất trên

địa bàn thị trấn Chợ Rã 61 Bảng 3.8: Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu về thửa đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Chợ Rã 62 Bảng 3.9: Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu về thửa đất sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn thị trấn Chợ Rã 63 Bảng 3.10: Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu về thửa đất sử dụng vào mục đích chưa sử dụng trên địa bàn thị trấn Chợ Rã 64 Bảng 3.11: Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu về tình trạng pháp lý của thửa đất trên địa bàn thị trấn Chợ Rã 65 Bảng 3.12: Kết quả xây dựng cơ sở dữ liệu về nguồn gốc đất đai của thửa đất trên địa bàn thị trấn Chợ Rã 66 Bảng: 3.13 Kết quả xây dựng các loại tài liệu về hồ sơ địa chính từ cơ sở dữ liệu địa chính dạng số thị trấn Chợ Rã 66

Trang 10

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Yêu cầu thông tin đất đai trong quản lý nhà nước về đất đai 3

Hình 1.2 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai 8

Hình 2.1 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính bằng phần mềm VILIS 31

Hình 2.2 Giao diện chuyển dữ liệu từ Famis sang VILIS 34

Hình 3.1 Bản đồ hành chính thị trấn Chợ Rã - huyện Ba Bể 36

Hình 3.2 Mô hình thành phần của cơ sở dữ liệu địa chính số 51

Hình 3.3 kết nối cơ sở dữ liệu không gian 52

Hình 3.4 Kết nối CSDL bản đồ SDE 53

Hình 3.5 chuyển đổi cơ sở dữ liệu bản đồ sang VILIS 2.0 53

Hình 3.6 Bản đồ địa chính thị trấn Chợ Rã trong VILIS 2.0 54

Hình 3.7 Khởi động hệ Quản trị CSDL VILIS 2.0 56

Hình 3.7: Mối quan hệ giữa các thực thể trong cơ sở dữ liệu 56

thuộc tính của ViLIS 56

Hình 3.8: Công cụ nhập dữ liệu từ Excel của Vilis 58

Hình 3.9 Mô hình khai thác CSDL địa chính phục vụ quản lý nhà nướcvề đất đai 67

Hình 3.10 Quy trình Đăng ký cấp GCNQSD đất trên VILIS 2.0 76

Hình 3.11 Nhập thông tin chủ sử dụng 77

Hình 3.12 nhập thông tin thửa đất 78

Hình 3.13 Cập nhật đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận 79

Hình 3.14 Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 79

Hình 3.15 Lập hồ sơ báo cáo cấp GCN 80

Hình 3.16 Chức năng lập hồ sơ địa chính 81

Hình 3.17: Lập sổ địa chính 82

Hình 3.18: Lập sổ mục kê đất đai 83

Hình 3.19: Lập sổ theo dõi biến động 83

Hình 3.20: Lập sổ cấp giấy 84

Trang 11

Hình 3.21: Sơ đồ chức năng của Modul Đăng ký biến động

và quản lý biến động 86

Hình 3.22 Chức năng cập nhật biến động đất đai 86

Hình 3.23: Giao diện thế chấp 87

Hình 3.24: Giao diện xóa thế chấp 87

Trang 12

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng v.v Quản lý và sử dụng hợp lý, đúng với các quy luật tự nhiên thì đây là nguồn tài nguyên “vô hạn” cho ta ngày càng nhiều của cải vật chất và các nhu yếu phẩm thiết yếu của cuộc sống Ngược lại nếu sử dụng không hợp lý trái với các quy luật tự nhiên thì nguồn tài nguyên đất đai sẽ ngày một cạn kiệt bởi các hiện tượng như: xói mòn đất, bạc mầu hoá, sa mạc hoá và hầu như không có khả năng phục hồi

Để quản lý đất đai có hiệu quả thì hệ thống hồ sơ địa chính có một vai trò hết sức quan trọng vì đây là cơ sở pháp lý để thực hiện các công tác quản lý Nhà nước

về đất đai như: đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đăng ký biến động, quy hoạch sử dụng đất chi tiết v.v Bên cạnh đó, hồ sơ địa chính cũng góp phần quan trọng giúp quản lý thị trường bất động sản, cung cấp các thông tin thuộc tính

và pháp lý liên quan đến bất động sản tham gia giao dịch bất động sản, ví dụ như bất động sản có đủ điều kiện tham gia giao dịch hay không? bất động sản đó có hạn chế gì về quyền khi tham gia giao dịch v.v

Hồ sơ địa chính và công tác quản lý hồ sơ địa chính giữ vai trò vô cùng quan trọng trong công tác Quản lý nhà nước về đất đai Tuy nhiên, thực trạng hệ thống hồ

sơ địa chính của nước ta nói chung và của thị trấn Chợ Rã nói riêng vẫn còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tế và cần phải giải quyết Hệ thống hồ

sơ địa chính không đầy đủ, không có tính cập nhật nên công tác quản lý đất đai của thị trấn Chợ Rã trong một thời gian dài từ trước đến nay gặp rất nhiều khó khăn Với mong muốn góp phần giải quyết vấn đề bức xúc nêu trên, tôi đã đi đến

quyết định lựa chọn đề tài: “Ứng dụng hệ thống phần mềm VILIS xây dựng cơ sở

dữ liệu địa chính số phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn Chợ

Rã, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn”

Trang 13

1.2 Mục tiêu của đề tài

12.1 Mục tiêu tổng quát

Xây dựng được sở sở dữ liệu địa chính số bằng phần mềm Vilis 2.0, phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

+ Đánh giá thực trạng hệ thống hồ sơ địa chính của thị trấn Chợ Rã

+ Xây dựng được sở sở dữ liệu địa chính số bằng phần mềm Vilis 2.0, phục

vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể

+ Đề xuất một số giải pháp phù hợp với tình hình thực tế nhằm hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính của thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

1.3 Ý nghĩa của đề tài

Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần đánh giá thực tiễn, giải quyết nhu cầu quản lý đất đai tại địa phương: Xây dựng và vận hành hệ thống bản đồ và các thuộc tính HSĐC số trên địa bàn thị trấn Chợ Rã, huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Khỏi niệm về hồ sơ địa chớnh

Hệ thống hồ sơ địa chớnh được hiểu là hệ thống bản đồ địa chớnh và sổ sỏch địa chớnh, gồm cỏc thụng tin cần thiết về cỏc mặt tự nhiờn, kinh tế, xó hội, phỏp lý của thửa đất, về người sử dụng đất, về quỏ trỡnh sử dụng đất, được thiết lập trong quỏ trỡnh đo đạc lập bản đồ địa chớnh, đăng ký lần đầu và đăng ký biến động về sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (Hỡnh 1.1) [1]

Hỡnh 1.1 Yờu cầu thụng tin đất đai trong quản lý nhà nước về đất đai

4 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

5 Hồ sơ, giấy tờ

về chủ sử dụng đất

6 Các giấy tờ pháp lý

có liên quan

Trang 15

Hồ sơ địa chính là tài liệu cơ sở để thiết lập Hệ thống thông tin đất đai, Hệ thống thông tin bất động sản Theo thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 Quy định về hồ sơ địa chính gồm [2]:

- Bản đồ địa chính

- Sổ địa chính

- Sổ mục kê đất đai

- Sổ theo dõi biến động đất đai

- Bản lưu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Tuỳ thuộc vào tính chất của từng loại tài liệu và đặc điểm sử dụng của chúng

mà hệ thống tài liệu trong hồ sơ địa chính được chia thành 2 loại :

+ Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết

+ Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý

1.1.2 Vai trò của hệ thống hồ sơ địa chính đối với công tác quản lý đất đai Chính sách đất đai

Hồ sơ địa chính sẽ cung cấp thông tin về hiện trạng sử dụng đất để tiến hành xây dựng các chính sách phù hợp với thực trạng sử dụng đất của từng nơi Nếu như không có những thông tin chính xác sai sót, mất thời gian trong việc đề ra những chủ trương, chính sách về sử dụng đất

Mặt khác hồ sơ địa chính cũng cung cấp thông tin về tình hình sử dụng đất đai, để phân tích, đánh giá việc thực hiện chính sách đất đai, từ đó có những điều chỉnh phù hợp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai

Trang 16

một cách thường xuyên Hồ sơ địa chính cung cấp các thông tin cần thiết để phục

vụ cho việc quản lý Nhà nước về đất đai

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Công tác quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch có ý nghĩa to lớn Nó giúp việc sử dụng đất đai đúng mục đích đạt hiệu quả cao và tiết kiệm, giúp Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai

- Đánh giá hiện trạng sử dụng đất

Để tiến hành lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trước tiên cần phải tiến hành đánh giá hiện trạng sử dụng đất để từ đó có được quy hoạch, kế hoạch phù hợp

Thông qua các thông tin có trong hồ sơ địa chính sẽ giúp cho chúng ta đánh giá được tình hình sử dụng đất ở một địa phương hay một khu vực vai trò của hồ sơ địa chính là rất quan trọng, bởi nó tổng hợp được đầy đủ các thông tin về các đối tượng như loại đất sử dụng, diện tích là bao nhiêu, sử dụng vào mục đích gì…Từ đó

sẽ giúp người đánh giá có một cái nhìn tổng quát hơn việc sử dụng đất ở nơi cần đánh giá

Như vậy, qua những thông tin này ta biết được đất đai đang sử dụng làm gì và

sử dụng vào việc gì là tốt nhất để phát huy tiềm năng ở mỗi vùng

- Phản ánh kết quả thực hiện kế hoạch

Kế hoạch đã được lập ra và thực hiện thì cần phải đánh giá, phản ánh lại kết quả, những gì đã thực hiện được và chưa thực hiện được Kết quả quy hoạch, kế hoạch là căn cứ cho việc giao đất để đảm bảo việc sử dụng đất một cách ổn định, có hiệu quả Thông qua việc giao đất, quy hoạch và lập kế hoạch tác động gián tiếp đến đăng ký đất để đảm bảo cho việc thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính ban đầu

ổn định, đơn giản và tiết kiệm

Thông qua các thông tin về đất đai phản ánh trong hồ sơ địa chính sẽ dễ dàng kiểm tra, đánh giá, giám sát tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất

Trang 17

Giao đất, cho thuê đất

Đối với công tác giao đất, cho thuê đất, quyết định giao đất hay cho thuê đất tạo cơ sở pháp lý ban đầu để người được giao đất hay thuê đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và các cơ quan chức năng tổ chức bàn giao đất Do đó, quyết định giao đất, cho thuê đất là cơ sở xác định quyền hợp pháp của người sử dụng đất khi đăng

ký, cũng chính vì vậy hồ sơ địa chính là cơ sở thực hiện kiểm tra, thanh tra tình hình giao đất ở các cấp

- Thẩm định hồ sơ

Hồ sơ sau khi lập cần phải thẩm định lại cho chính xác Việc thẩm định hồ sơ phần lớn dựa vào hồ sơ địa chính, vì hồ sơ địa chính cung cấp các thông tin chính xác được luu trữ lại

- Kiểm tra việc giao đất, cho thuê đất

Việc kiểm tra giao đất, cho thuê đất sẽ lưu lại trên hồ sơ địa chính, hồ sơ địa chính sẽ lưu lại những thay đổi thông tin trong quá trình giao đất, cho thuê đất như thông tin về chủ sở hữu, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng…

Quản lý tài chính về đất đai

- Cơ sở xác định hạng đất

Phân hạng đất là công việc hết sức quan trọng bởi qua đó, Nhà nước có những chính sách và biện pháp sử dụng đất có hệ thống, có căn cứ khoa học trên phạm vi

cả nước, từng vùng, từng địa phương

Để xác định hạng đất nhanh chóng là dựa vào hồ sơ địa chính, đó là những thông tin đã được khảo sát và lưu trữ tại hồ sơ, khi xác định hạng đất thì không cần

Trang 18

phải đi khảo sát một lần nữa nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí, có đọ chính xác tin cậy và đồng bộ

- Thông tin tài sản gắn liền với đất

Trong hồ sơ địa chính chứa đầy đủ các thông liên quan tới đất và các tài sản trên đất như các công trình, nhà ở… Những thông tin trên đó sẽ cho biết được đầy

đủ về tài sản gắn liền với đất như diện tích công trình, nhà ở là bao nhiêu; ở vị trí nào trong khu đất đó; loại công trình, nhà ở…mà không cần phải đi khảo sát thực tế

- Nghĩa vụ tài chính

Đối với công tác phân hạng và định giá đất Kết quẩ phân hạng, định giá đất là

cơ sở xác định trách nhiệm của người sử dụng đất trong việc bảo vệ và nâng cao chất lượng đất khi sử dụng, là cơ sở xác định trách nhiệm tài chính của người sử

dụng đất trước và sau khi được đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Nghĩa vụ tài chính của từng người sử dụng đất sẽ được lưu trong hồ sơ địa chính Khi cán bộ cần thu thuế chỉ cần nhìn vào hồ sơ là biết được người đó phải nộp bao nhiêu, tránh tình trạng nhằm lẫn, bỏ sót trong quá trình thu thuế

Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Nguồn gốc và thông tin thửa đất

Hồ sơ địa chính sẽ ghi nhận và lưu lại nguồn gốc và thông tin của thửa đất Chỉ cần nhìn vào hồ sơ là có thể biết được ai đã từng là chủ sở hữu của thửa đất này, thời gian chuyển nhượng…

- Tình trạng pháp lý

Hồ sơ địa chính sẽ cung cấp thông tin đầy đủ nhất và là cơ sở pháp lý chặt chẽ

để xác định các quyền của người sử dụng đất được bảo vệ khi bị tranh chấp, xâm phạm; cũng như xác định các nghĩa vụ mà người sử dụng đất như nghĩa vụ tài chính

về sử dụng đất, nghĩa vụ bảo vệ và sử dụng đất có hiệu quả…

Thống kê, kiểm kê đất đai

Đối với công tác thống kê, kiểm kê đất đai, thì kết quả của công tác thống kê, kiểm kê đất đai được tổng hợp từ các tài liệu trong hồ sơ địa chính, vì thế các tài

Trang 19

liệu này càng chớnh xỏc thỡ kết quả của cụng tỏc thống kờ sẽ rất tốt, là cơ sở để đề ra chủ chương, biện phỏp sử dụng đất cú hiệu quả Và qua con đường thống kờ, kiểm

kờ đất đai ta mới thấy được kết quả của cụng tỏc lập hồ sơ địa chớnh phỏt huy hết ý nghĩa trong quản lý đất đai, mới đỏnh giỏ được tỡnh hỡnh thực hiện chớnh sỏch đất đai và cỏc nhiệm vụ quản lý đất đai khỏc

Thanh tra, giải quyết tranh chấp khiếu nại

Đối với cụng tỏc thanh tra và giải quyết tranh chấp khiếu nại đất đai thỡ tài liệu trong hồ sơ địa chớnh cú vai trũ quan trọng trong việc xỏc định đối tượng cũng như nguồn gốc sử dụng đất, nú là căn cứ phỏp lý để giải quyết cỏc tranh chấp Xử lý triệt

để những tồn tại của lịch sử trong quan hệ sử dụng đất, chấm dứt tỡnh trạng sử dụng đất ngoài sổ sỏch, ngoài sự quản lý của Nhà nước

Ngay cả khi đất đai cú biến động thỡcỏc tài liệu này vẫn phản ỏnh kịp thời, cung cấp cỏc thụng tin nhanh chúng cho việc giải quyết tranh chấp Đồng thời thụng qua cụng tỏc thanh tra mà nõng cao chất lượng cỏc tài liệu trong hồ sơ địa chớnh

Hỡnh 1.2 Vai trũ của hệ thống hồ sơ địa chớnh đối với cụng tỏc quản lý đất đai 1.1.3 Cỏc thành phần và nội dung hệ thống hồ sơ địa chớnh ở nước ta hiện nay

Chính

sách đất

đai

- Phản ánh hiện trạng để xây dựng chính sách

- Đánh giá

thực hiện chính sách

Hồ sơ

địa chính

Cơ sở thẩm tra (nguồn gốc, cơ sở pháp lý sử dụng đất )

Thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại

Chỉnh lý

hồ sơ

Thông tin biến động

sử dụng đất

Cơ sở tổng hợp số liệu:

- Kiểm tra việc giao đất, cho thuê đất

- Cơ sở xác

định hạng đất

- Thông tin tài sản gắn liền với đất

- Nghĩa vụ tài chính

- Nguồn gốc và thông tin thửa đất

- Tình trạng pháp lý Quy hoạch,

kế hoạch sử

dụng đất

Giao đất, cho thuê đất

Quản lý tài chính về đất

đai

- Kê khai

đăng ký

- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

đất

Trang 20

1.1.3.1 Hồ sơ tài liệu gốc, lưu trữ và tra cứu khi cần thiết

Hồ sơ tài liệu gốc là căn cứ pháp lý duy nhất làm cơ sở xây dựng và quyết định chất lượng hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên cho công tác quản lý

Nó bao gồm các tài liệu sau:

- Các tài liệu gốc hình thành trong quá trình đo đạc thành lập bản đồ địa chính bao gồm: toàn bộ thành quả giao nộp sản phẩm theo Luận chứng kinh tế - kĩ thuật

đã được các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt của mỗi công trình đo vẽ lập bản đồ địa chính trừ bản đồ địa chính, hồ sơ kĩ thuật thửa đất, sơ đồ trích thửa

- Các tài liệu gốc hình thành trong quá trình đăng ký ban đầu, đăng ký biến động đất đai và cấp GCNQSDĐ: Các giấy tờ do chủ sử dụng đất giao nộp khi kê khai đăng ký, các giấy tờ pháp lý về nguồn gốc sử dụng đất, các giấy tờ liên quan tới nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước,… như GCNQSDĐ cũ, văn tự mua bán, giấy phép xây dựng nhà, bản án của Tòa án nhân dân,…

- Hồ sơ kiểm tra kỹ thuật, nghiệm thu sản phẩm đăng ký đất đai, xét cấp GCNQSDĐ

Như vậy, hồ sơ địa chính gốc là tập hợp những văn bản giấy tờ được hình thành trong quá trình sử dụng đất nhằm xác nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất của chủ sử dụng; chúng được hình thành khi xét kê khai đăng ký cấp GCNQSDĐ; khi những thủ tục này hoàn thành, chúng chỉ có ý nghĩa là tài liệu lưu trữ và được dùng để nghiên cứu khi có yêu cầu của các cơ quan chức năng

1.1.3.2 Hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý

Bên cạnh hồ sơ gốc dùng lưu trữ và tra cứu khi cần thiết còn có hồ sơ địa chính phục vụ thường xuyên trong quản lý Nội dung của hồ sơ địa chính bao gồm các thông tin sau đây:

1 Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí của thửa đất (thể hiện trên bản

đồ địa chính, sổ mục kê, sổ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất);

2 Người sử dụng thửa đất (thể hiện trên sổ địa chính, sổ mục kê và giấy chứng nhận QSDĐ);

Trang 21

3 Nguồn gốc sử dụng, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng đất (thể hiện trên

+ Bản đồ địa chính cơ sở: là bản đồ nền cơ bản để đo vẽ bổ sung thành bản đồ địa chính Bản đồ địa chính cơ sở thành lập bằng các phương pháp đo vẽ có sử dụng ảnh chụp từ máy bay kết hợp với đo vẽ bổ sung ở thực địa Bản đồ địa chính cơ sở được đo vẽ kín ranh giới hành chính và kín khung mảnh bản đồ

Bản đồ địa chính cơ sở là tài liệu cơ bản để biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành bản đồ địa chính theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn; được lập phủ kín một hay một số đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh; để thể hiện hiện trạng vị

Trang 22

trí, diện tích, hình thể của các ô, thửa có tính ổn định lâu dài, dễ xác định ở thực địa của một hoặc một số thửa đất có loại đất theo chỉ tiêu thống kê khác nhau hoặc cùng một chỉ tiêu thống kê

+ Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận [4]

Bản đồ địa chính được thành lập bằng các phương pháp: đo vẽ trực tiếp ở thực địa, biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa chính cơ sở được đo vẽ bổ sung để vẽ trọn các thửa đất, xác định loại đất của mỗi thửa theo các chỉ tiêu thống kê của từng chủ sử dụng trong mỗi mảnh bản đồ và được hoàn chỉnh để lập hồ sơ địa chính

Bản đồ địa chính được lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệ thống tọa độ nhà nước Trong công tác thành lập và quản lý hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính là một trong những tài liệu quan trọng, được sử dụng, cập nhật thông tin một cách thường xuyên Căn cứ vào bản đồ địa chính để làm cơ sở giao đất, thực hiện đăng

ký đất, cấp GCNQSDĐ nói chung và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và đất ở

đô thị nói riêng Xác nhận hiện trạng, thể hiện biến động và phục vụ cho chỉnh lý biến động của từng loại đất trong đơn vị hành chính cấp xã (phường, thị trấn) Làm

cơ sở để thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai

+ Bản đồ địa chính gồm các thông tin:

- Thông tin về thửa đất gồm vị trí, kích thước, hình thể, số thứ tự, diện tích, loại đất

- Thông tin về hệ thống thuỷ văn, thuỷ lợi gồm sông, ngòi, kênh, rạch, suối,

đê,

- Thông tin về đường giao thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu

- Mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới hành lang an toàn công trình, điểm toạ độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh

+ Bản đồ địa chính phải chỉnh lý trong các trường hợp:

- Có thay đổi số hiệu thửa đất

Trang 23

- Tạo thửa đất mới

- Thửa đất bị sạt lở tự nhiên làm thay đổi ranh giới thửa

- Thay đổi loại đất

- Đường giao thông, công trình thuỷ lợi theo tuyến, sông, ngòi, kênh, rạch suối được tạo lập mới hoặc có thay đổi về ranh giới

- Có thay đổi về mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, địa danh và các ghi chú thuyết minh trên bản đồ

- Có thay đổi về mốc giới hành lang an toàn công trình

+ Bản đồ địa chính được đo vẽ lại khi mà biến động vượt quá 40%

* Sổ mục kê đất đai

+ Sổ mục kê đất đai: là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi

về các thửa đất, đối tượng chiếm đất nhưng không có ranh giới khép kín trên tờ bản

đồ và các thông tin có liên quan đến quá trình sử dụng đất Sổ mục kê đất đai được lập để quản lý thửa đất, tra cứu thông tin về thửa đất và phục vụ thống kê, kiểm kê đất đai [2]

+ Sổ mục kê gồm các thông tin:

- Thửa đất gồm mã số, diện tích, loại đất, giá đất, tài sản gắn liền với đất, tên người sử dụng đất và các ghi chú về việc đo đạc thửa đất

- Đường giao thông, công trình thủy lợi và các công trình khác theo tuyến mà

có sử dụng đất hoặc có hành lang bảo vệ an toàn gồm tên công trình và diện tích trên tờ bản đồ

- Sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác theo tuyến gồm tên đối tượng và diện tích trên tờ bản đồ

- Sơ đồ thửa đất kèm theo sổ mục kê đất đai

+ Tất cả các trường hợp biến động phải chỉnh lý trên bản đồ địa chính thì đều phải chỉnh lý trên sổ mục kê để tạo sự thống nhất thông tin

* Sổ địa chính

Trang 24

+ Sổ địa chính là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn để ghi về người sử dụng đất, các thửa đất của người đó đang sử dụng và tình trạng sử dụng đất của người đó Sổ địa chính được lập để quản lý việc sử dụng đất của người sử dụng đất và để tra cứu thông tin đất đai có liên quan đến từng người sử dụng đất [2] + Sổ địa chính gồm các thông tin:

- Tên và địa chỉ người sử dụng đất

- Thông tin về thửa đất gồm: số hiệu thửa đất, địa chỉ thửa đất, diện tích thửa đất phân theo hình thức sử dụng đất (sử dụng riêng hoặc sử dụng chung), mục đích

sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, những hạn chế về quyền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai chưa thực hiện,

số phát hành và số vào sổ cấp GCNQSDĐ

- Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất

+ Sổ địa chính phải chỉnh lý trong các trường hợp sau:

Có thay đổi người sử dụng đất, người sử dụng đất được phép đổi tên

- Có thay đổi số hiệu, địa chỉ, diện tích thửa đất, tên đơn vị hành chính nơi có đất

Có thay đổi hình thức, mục đích, thời hạn sử dụng đất

Có thay đổi những hạn chế về quyền của người sử dụng đất

Có thay đổi về nghĩa vụ tài chính mà người sử dụng đất phải thực hiện Người sử dụng đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất

- Chuyển từ hình thức được Nhà nước cho thuê đất sang hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất

Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

* Sổ theo dõi biến động đất đai

+ Sổ theo dõi biến động đất đai được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn

Sổ được lập để theo dõi các trường hợp có thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi

Trang 25

kích thước và hình dạng thửa đất, người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất [2]

+ Sổ theo dõi biến động đất đai gồm các thông tin:

Tên và địa chỉ của người đăng ký biến động

Thời điểm đăng ký biến động

Số hiệu thửa đất có biến động

Số tờ bản đồ có thửa đất biến động

Nội dung biến động về sử dụng đất

Theo Thông tư số 24/2014/TT-BTN&MT, hồ sơ địa chính ngoài Bản đồ địa chính, Sổ địa chính, Sổ mục kê đất đai, Sổ theo dõi biến động đất đai còn có Bản lưu GCNQSDĐ

Qua đó có thể thấy, hồ sơ địa chính là tài liệu được sử dụng thường xuyên trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Do đó, nội dung của hồ sơ địa chính phải được thể hiện đầy đủ, chính xác, kịp thời, phù hợp với hiện trạng sử dụng đất

để đáp ứng nhu cầu quản lý về đất đai Điều này trở nên rất dễ dàng khi thiết lập được CSDL địa chính Đó là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính (gồm dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính và các dữ liệu khác

có liên quan) được sắp xếp, tổ chức, để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử Khi đó, các thông tin cần thiết có thể khai thác trực tiếp từ CSDL địa chính Chính vì vậy, việc xây dựng CSDL địa chính là yêu cầu cơ bản đề xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại

1.1.4 Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính

Theo thông tư số 24/2014/TT-BTNMT, Hồ sơ địa chính được lập theo đơn

vị hành chính cấp xã Việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính phải theo đúng

trình tự, thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật đất đai Nội dung thông

tin trong hồ sơ địa chính phải bảo đảm thống nhất với Giấy chứng nhận được cấp (nếu có) và phù hợp với hiện trạng quản lý, sử dụng đất [2]

1.1.5 Trách nhiệm lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính

Trang 26

- Theo thông tư số: 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 quy định

về hồ sơ địa chính, thì trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn trong việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính cụ thể như sau [2]:

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thực hiện các công việc sau :

Tổ chức thực hiện việc đo đạc lập bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai; Chỉ đạo thực hiện chỉnh lý, cập nhật biến động bản đồ địa chính, sổ mục kê đất đai; lập, cập nhật và chỉnh lý biến động thường xuyên sổ địa chính và các tài liệu khác của hồ sơ địa chính ở địa phương

- Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai chịu trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

Thực hiện chỉnh lý biến động thường xuyên đối với bản đồ địa chính,

và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư;

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện thực hiện cập nhật, chỉnh lý các tài liệu hồ sơ địa chính đối với các thửa đất của các hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam;

Trang 27

cung cấp bản sao bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai cho Ủy ban nhân dân cấp xã sử dụng

Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật, chỉnh lý bản sao tài liệu đo đạc địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai đang quản lý theo quy định tại Thông tư này để sử dụng phục vụ cho yêu cầu quản lý đất đai ở địa phương

1.2 Cơ sở dữ liệu địa chính

* Khái niệm về cơ sở dữ liệu địa chính

Nhìn nhận về một hệ thống CSDL địa chính có nhiều quan điểm khác nhau, tuy nhiên dưới góc độ công nghệ thì hệ thống CSDL địa chính gồm:

- Phần cứng, và các thiết bị ngoại vi;

- Hệ thống phần mềm và các thủ tục cần thiết để xây dựng và phân tích;

- Cơ sở dữ liệu;

- Con người vận hành

Phần cứng - Máy tính và các thiết bị ngoại vi:

Về cơ bản hệ thống thiết bị phần cứng của một hệ thống thông tin địa lý bao gồm các phần chính là Bộ xử lý trung tâm (CPU), các thiết bị đầu vào như bàn số hoá, máy quét, các thiết bị thu nhận thông tin điện từ các thiết bị lưu trữ (bộ nhớ ngoài), thiết bị hiển thị (màn hình), thiết bị in (máy vẽ) v.v

Máy tính còn gọi là bộ xử lý trung tâm (CPU) được nối với thiết bị chứa bộ nhớ ngoài (ổ đĩa) để chứa không gian lưu trữ số liệu và các chương trình

Máy số hoá hoặc thiết bị chuyên dụng khác có nhiệm vụ chuyển hoá các số liệu từ bản đồ và các tư liệu thành dạng số rồi đưa vào máy tính

Máy vẽ (Plotter) hoặc các loại thiết bị tương tự khác được sử dụng để xuất dữ liệu ở dạng số trên màn hình hoặc trên nền vật liệu in

Sự liên hệ nội bộ bên trong máy tính giữa các cấu thành của phần cứng cũng

có thể được thực hiện thông qua hệ thống mạng với các đường dẫn dữ liệu đặc biệt Người sử dụng các thiết bị máy tính và liên kết với các thiết bị ngoại vi khác như máy in, máy vẽ, máy số hoá và các thiết bị ngoại vi khác thông qua một thiết bị

Trang 28

hiển thị hình ảnh (Video Display Unit - VDU) để cho phép các sản phẩm đầu ra

được hiển thị nhanh chóng

Hệ thống phần mềm và các thủ tục cần thiết để xây dựng, phân tích

Hệ thống phần mềm bao gồm: phần mềm hệ thống, phần mềm quản trị, phần mềm ứng dụng Các phần mềm trong lĩnh vực hệ thống thông tin địa chính phải bảo đảm được chức năng sau:

Các dữ liệu không gian thu thập từ các nguồn dữ liệu khác nhau như bản đồ,

tư liệu địa chính số liệu đo ngoại nghiệp phải có được chức năng liên kết và xử lý đồng bộ

Có khả năng lưu trữ, sửa chữa đồng bộ các nhóm dữ liệu địa chính phục vụ các phân tích tiếp theo và còn cho phép biến đổi nhanh và chính xác các dữ liệu không gian Đảm bảo các khả năng phân tích ở các trạng thái khác nhau, có khả năng thay đổi cấu trúc dữ liệu phục vụ người dùng, các nguyên tắc để kết nạp các sản phẩm, các biện pháp đánh giá chất lượng sản phẩm và các nguyên tắc xử lý chuẩn các thông tin theo không gian, thời gian cũng như theo các kiểu mẫu thích hợp khác

Các dữ liệu phải có khả năng hiển thị toàn bộ hoặc từng phần theo thông tin gốc, các dữ liệu nếu đã qua xử lý cần phải thể hiện tốt hơn bằng các bảng biểu hay các loại bản đồ địa chính Chính vì vậy, có thể định nghĩa phần mềm như sau: Phần mềm có thể chia làm hai lớp:

* Nguyên tắc xây dưng cơ sở dữ liệu địa chính

- Được cập nhật, chỉnh lý đầy đủ theo đúng yêu cầu đối với các nội dung

Trang 29

thông tin của bản đồ địa chính và dữ liệu thuộc tính địa chính theo quy định của Thông tư 24/2014/TT-BTNMT [2]

- Từ cơ sở dữ liệu địa chính in ra được:

- Trích lục bản đồ địa chính, trích sao HSĐC của thửa đất hoặc một khu đất (gồm nhiều thửa đất liền kề nhau);

+ Tìm được thông tin về thửa đất khi biết thông tin về người sử dụng đất, tìm được thông tin về người sử dụng đất khi biết thông tin về thửa đất; tìm được thông tin về người sử dụng đất trong dữ liệu thuộc tính địa chính thửa đất khi biết vị trí thửa đất trên bản đồ địa chính, tìm được người sử dụng đất trong dữ liệu thuộc tính địa chính thửa đất;

+ Tìm được các thửa đất, người sử dụng đất theo các tiêu chí hoặc nhóm các tiêu chí về tên, địa chỉ của người sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất; vị trí, kích thước, hình thể, mã, diện tích, hình thức sử dụng, mục đích sử dụng, nguồn gốc sử dụng, thời hạn sử dụng của thửa đất; giá đất, tài sản gắn liền với đất, những hạn chế

về quyền của người sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; những biến động về sử dụng đất của thửa đất; số phát hành và số vào sổ cấp Giấy chứng nhận;

+ Dữ liệu trong CSDL địa chính được lập theo đúng chuẩn dữ liệu đất đai do

Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định

* Lộ trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính

Trang 30

- Việc xây dựng CSDL địa chính trên phạm vi cả nước được ưu tiên thực hiện theo thứ tự dưới đây:

+ Đối với địa phương đã xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thì hoàn thiện hồ sơ địa chính dạng số theo quy định tại Thông tư 24/2014/TT-BTNMT xong trước năm 2016

+ Lộ trình chuyển đổi hồ sơ địa chính dạng giấy sang hồ sơ địa chính dạng số thực hiện theo quy định về lộ trình xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường

+ Trường hợp địa phương chưa lập HSĐC trên giấy thì khi thực hiện cấp GCN, đăng ký biến động về sử dụng đất phải lập, chỉnh lý HSĐC trên giấy ở cả cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã theo quy định tại Thông tư 24/2014/TT-BTNMT

- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo Sở Tài nguyên và Môi trường và các ngành có liên quan lập và tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch xây dựng CSDL địa chính bảo đảm theo đúng lộ trình hướng dẫn tại Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, để đáp ứng yêu cầu quản lý đất đai của địa phương

1.3 Hồ sơ địa chính của một số nước trên thế giới

Trên thế giới đã có kinh nghiệm hàng trăm năm quản lý đất đai, trong đó có công tác thiết lập và quản lí HSĐC Mỗi một Quốc gia với chế độ chính trị khác nhau tại từng thời điểm lịch sử đều có những chính sách phù hợp để đảm bảo quyền lợi thống trị của mình Đặc biệt đối với đất đai, xác nhận chủ quyền trên một lãnh địa nào đó đồng thời với việc công nhận quyền chiếm hữu, định đoạt và sử dụng tất

cả những tài sản có trên đất HSĐC chính là hệ thống những tài liệu xác nhận chủ quyền hợp pháp của một cá nhân hay tổ chức đối với một thửa đất nào đó Vì vậy công tác lập và quản lý HSĐC là rất cần thiết vì nó giúp nhà nước nắm chắc, quản chặt quỹ đất đai và bất động sản; làm cơ sở cho việc tính thuế để đảm bảo công bằng giữa người sở hữu, SDĐ và cũng là cơ sở để xác định nghĩa vụ và quyền lợi của người sở hữu, sử dụng đất và BĐS,…

1.3.1 Hệ thống hồ sơ địa chính của ôxtrâylia

Trang 31

Từ năm 1958 trên toàn liên bang đã áp dụng Hệ thống đăng ký đất đai Torrens Đây là quốc gia đầu tiên trên thế giới sử dụng hệ thống HSĐC dạng bằng khoán trong đăng ký và quản lý đất đai

Theo phân tích của J.L.G Henssen và I.P.Williamson, hệ thống Torrens bao gồm 2 thành phần chủ yếu (I.P.Williamson 1991):

- Đăng ký đất là một quá trình xác định chính thức về quyền đối với thửa đất thông qua các chứng thư pháp lý (hợp đồng chuyển nhượng đất, di chúc,…), có nghĩa là tạo ra một bản ghi nhận chính thức về quyền đối với thửa đất của một pháp nhân trên cơ sở các chứng thư pháp lý có liên quan tới việc thay đổi tình trạng pháp

lý của thửa đất;

- Thiết lập HSĐC là một công việc kiểm kê công khai, có hệ thống trong một đơn vị hành chính để thiết lập các số liệu có liên quan đến BĐS như hình dạng, kích thước, vị trí, loại đất, điều kiện tự nhiên, mục đích sử dụng, giá trị và các quyền khác được pháp luật thừa nhận

Sau khi hoàn tất thủ tục của 2 thành phần trên, chủ đất (hoặc chủ SDĐ) được cấp một giấy chứng nhận theo thể thức thống nhất về quyền đối với thửa đất Vì vậy, người ta gọi chung quá trình này là quá trình cấp Giấy chứng nhận về đất

Hệ thống đăng ký đất đai Torrens đáp ứng được mục đích đăng ký hàng đầu của việc đăng ký đất đai và tài sản trên đất là nhằm hình thành sự đảm bảo chắc chắn tính pháp lý về quyền sở hữu và các quyền khác đối với đất đai Trong hệ thống, đất đai được đăng ký theo thửa Mỗi thửa đất đã được đăng ký sẽ được cấp một giấy chứng nhận quyền sở hữu cho chủ sở hữu mảnh đất đó Điều này khắc phục được các thủ tục rườm rà khi thửa đất được chuyển nhượng Mặt khác hệ thống Torrens đảm bảo cho các thông tin biến động về đất đai được cập nhật một cách thường xuyên, giúp Nhà nước quản lý tốt quỹ đất đai quốc gia ở tầm vi mô cũng như vĩ mô Về kinh tế, hệ thống này đơn giản, chính xác có thể tiết kiệm được kinh phí cho Nhà nước

Trang 32

Với mô hình quản lí đất đai phân tán, tại các bang của Ôxtrâylia thiết lập các

cơ sở dữ liệu địa chính (cơ sở dữ liệu đất đai) và xây dựng hệ thống thông tin đất đai Ví dụ tại bang Tây úc đã xây dựng được hệ thống thông tin đất đai của bang – WALIS WALIS không chỉ là cơ sở dữ liệu tập trung duy nhất mà đang được phát triển thành một mạng các hệ thống và cơ sở dữ liệu cung cấp cho người sử dụng truy cập vào dữ liệu do các thành phần WALIS cung cấp, cho phép khách hàng khai thác thông tin đất đai Các thông tin có giá trị gồm: đặc điểm lô đất, địa chỉ tài sản, giấy chứng nhận đất đai, chủ sở hữu, giá trao đổi, ngày bán, chi tiết mảnh bản

đồ và tình trạng sử dụng đất,…

1.3.2 Hệ thống hồ sơ địa chính của Thuỵ Điển

Hệ thống đăng ký đất đai và HSĐC của Thuỵ Điển có nhiều điểm giống với

hệ thống Torrens nhưng các hợp đồng thiết lập quyền sở hữu có hiệu quả pháp lý lớn hơn so với văn bản xác nhận đã đăng ký quyền sở hữu ở Thuỵ Điển cũng giống như nhiều nước khác, việc thiết lập và đăng ký BĐS, đăng ký đất đai liên quan đến nhiều cơ quan khác nhau Hệ thống đăng ký đất của Thuỵ Điển là một hệ thống khá đơn giản và minh bạch

- Cơ quan đăng ký đất: Có 93 cơ quan đăng ký đất đai, trực thuộc các toà án cấp huyện (quận), thực hiện việc quản lý sổ đăng ký đất đai

- Mục đích đăng ký đất đai: Mục đích cơ bản của đăng ký đất đai là đăng ký tài sản để hình thành chắc chắn về quyền sở hữu và tạo thuận lợi cho việc thực hiện các quyền khác

- Tính hoàn thiện của việc đăng ký: Đất đai và BĐS được chia ra làm các đơn

vị nhỏ và được đánh mã số duy nhất Mã số này được sử dụng chung cho cả đăng

ký tài sản, đăng ký đất và sử dụng khi tính thuế tài sản Như vậy các sổ đăng ký dựa trên mã số của đất đvà bất ai động sản chứ không dựa trên giấy chứng nhận hay sơ đồ

- Thủ tục cập nhật số liệu: Các số đăng ký được cập nhật khi có chuyển dịch liên quan đến đất đai Sổ đăng ký tài sản chỉ được thay đổi khi kết thúc mỗi thủ tục

Trang 33

địa chính Việc đăng ký có thể coi là một quyết định được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền ban hành

- Sổ đăng ký BĐS: là sổ đăng ký cơ bản về BĐS Nó hình thành cơ sở cho hàng loạt các hoạt động quan trọng của xã hội như đăng ký đất, tín dụng bất động sản, thuế tài sản, thống kê nông nghiệp, Sổ đăng ký BĐS có cả trích lục bản đồ địa chính theo các tỷ lệ được quy định tùy thuộc vào vị trí khu vực đo

Thuỵ Điển bắt đầu xây dựng ngân hàng dữ liệu đất đai (LDBS) từ đầu những năm 70 của thế kỷ trước và hoàn thành vào năm 1995, sổ đăng ký bất động sản và

sổ đăng ký đất chính là cơ sở cho các thông tin trong LDBS, ngoài ra còn có bản sao sổ định giá tài sản của cơ quan thuế Vì vậy một đơn vị tài sản có các thông tin sau:

- Khu vực hành chính nơi có BĐS, địa chỉ, vị trí trên trích lục bản đồ địa chính, toạ độ của BĐS và các công trình xây dựng

- Thông tin về quyền thông hành địa dịch

- Các biện pháp kỹ thuật và chính thức được thực hiện, số tra cứu đến các bản

đồ và các tài liệu lưu trữ khác

- Ngoài ra còn có một số cơ sở dữ liệu có liên quan: Sổ đăng ký các công trình xây dựng, sổ đăng ký các tổ chức sở hữu, sổ đăng ký chứng nhận đủ điều kiện thế chấp, cơ sở dữ liệu về giá bán BĐS, cơ sở dữ liệu về các đảm bảo tín dụng hộ gia đình

Trang 34

Cơ chế hoạt động: LDBS là một hệ thống trực tuyến được xây dựng trên một

hệ thống trung tâm do NLS vận hành Người sử dụng được trực tiếp tiếp cận với hệ thống để đăng ký và tìm kiếm thông tin Có khoảng 4000 cơ quan trong cả nước kết nối với hệ thống Chỉ một phần rất ít trong số đó thuộc về các cơ quan đăng ký, phần lớn thuộc về các ngân hàng và các tổ chức tín dụng, công ty bảo hiểm, các thành phố, đại lý BĐS, các nhà định giá và các tổ chức khác có nhu cầu thường xuyên đối với thông tin BĐS

Ngoài thông tin được cung cấp trực tuyến, người dùng có thể yêu cầu rất nhiều sản phẩm khác như các tài liệu đã biên tập, trích dẫn và các bản đồ chuyên đề Mặt khác còn có thể đăng ký thông tin về các thay đổi trong sổ đăng ký đối với một vùng địa lý nào đó hoặc đối với một đơn vị BĐS Các dịch vụ như vậy thường dựa trên hệ thống tham chiếu không gian LDBS (điểm toạ độ) và sự liên kết giữa LDBS với các nguồn số liệu chung khác Theo hệ thống tham chiếu không gian, thông tin trong LDBS và các cơ sở dữ liệu có liên quan có thể được sử dụng trong nhiều ứng dụng GIS

Việc tiếp cận và sử dụng thông tin trong LDBS: nguyên tắc cơ bản của Chính phủ Thuỵ Điển là tất cả các thông tin có trong cơ quan Nhà nước (trong đó có cả sổ đăng ký đất và BĐS) đều phải được công khai phục vụ cho việc tìm hiểu thông tin Tuy nhiên vẫn cần nộp lệ phí cho các yêu cầu về bản sao hồ sơ, trích dẫn từ sổ đăng ký, người sử dụng phải trả lệ phí cho dịch vụ này

1.3.3 Hệ thống hồ sơ địa chính của Pháp

Cơ sở cho sự hình thành địa chính đương đại Pháp là hệ thống địa chính Naponeon HSĐC trong hệ thống Naponeon gồm:

- Bình đồ giải thửa đo vẽ theo đơn vị xã;

- Bản mô tả chú giải cho bình đồ và từng thửa đất;

- Sổ địa bạ gốc thống kê tổng hợp theo từng chủ sở hữu dưới dạng một bản kê tài sản và đánh giá tài sản

Trang 35

Trong hệ thống địa chính mang chức năng thuế khoá của Pháp, ngành lập pháp không công nhận ngành hành pháp có khả năng chứng minh quyền sở hữu đất đai Cơ quan địa chính xây dựng bản đồ địa chính thể hiện các thửa đất một cách tin cậy nhất như một thực thể có liên quan đến một đơn vị tính thuế Các thông tin đất đai chỉ đóng vai trò một văn bản ghi nhận hiện trạng sử dụng đất, chúng không có giá trị làm chứng cứ pháp lý mà chính chủ sở hữu đất phải tự chứng minh quyền sở hữu của mình thông qua các chứng thư pháp lý khác theo luật dân sự Hệ thống địa chính này thuộc loại hệ thống địa bạ

Theo tác giả Stéphane, La Vigne (1996) có thể tóm tắt các giai đoạn kế tiếp nhau của quá trình xây dựng địa chính đương đại ở Pháp bằng sơ đồ sau:

Từ năm 1970 - 1974 đã diễn ra những biến đổi sâu sắc trong quản lý thông tin địa chính ở Pháp Trước hết là rà soát lại toàn diện kết quả đánh giá đất đối với các tài sản đất đã xây dựng do cơ quan địa chính tiến hành và đã được áp dụng để làm thuế cho năm 1974 Sau đó là việc tin học hoá các thông tin địa chính theo hệ thống tin học phân nhóm, vận hành theo thời gian thực và theo kiểu đối thoại Đến nay việc tin học hoá được mở rộng đến toàn bộ các xã trong một hệ thống MAJIC (cập nhật các thông tin về địa chính)

Hệ thống MAJIC được đưa vào các Sở địa chính để xử lý các thông tin được

tổ chức và tập hợp dưới dạng những tư liệu địa chính tập trung ở những trung tâm tin học cấp vùng (CRI) chuyên xử lý những số liệu về nhà đất

Mỗi Sở địa chính đều có cơ sở dữ liệu riêng cho khu vực mình quản lý mà nó truy nhập thường xuyên Thông tin địa chính được tổ chức dưới dạng những tập

Cập nhật

Rà soát lại

Địa bạ cũ Đổi mới

Tu bổ, sửa

Chỉnh sửa lại

Trang 36

hợp có cấu trúc của các thông tin, nhóm thành những thực thể khác nhau (thửa, ngôi bất động sản, cá nhân, lô) liên kết với nhau bằng những quan hệ phân cấp bậc hay chức năng Việc đọc cơ sở dữ liệu trên màn hình cho phép nhìn trực quan phần mô

tả các khoản mục cần tìm tuỳ theo phương thức truy nhập biến hoá theo bản chất của thông tin

Trong hệ thống MAJIC, việc xử lý những thay đổi được các Sở thực hiện trên máy tính, ngay từ khi tiếp nhận được các chứng từ (trích lục chứng thư, tài liệu đo đạc, trạng thái mô tả phân vị hoặc cả các khai báo về những bất động sản xây dựng,…) Việc cập nhật các cơ sở dữ liệu được thực hiện theo thời gian thực liên tục trong năm, do các Sở địa chính có điều kiện sử dụng nguồn thông tin luôn cập nhật

* Những kinh nghiệm rút ra từ nghiên cứu quản lý hệ thống hồ sơ địa chính của các nước

Trên thế giới, nhiều nước đã có kinh nghiệm về lập HSĐC hàng năm nay, tuỳ vào tình hình kinh tế- xã hội của họ để chọn ra hình thức và nội dung phù hợp (hồ

sơ địa chính kiều Pháp, HSĐC kiều Torrens-giấy chứng nhận ), tuy có nhiều điểm khác nhau về cả nội dung và hình thức nhưng đều có thể chuyển hoá theo sự phát triển của kỹ thuật tin học hiện đại và đều lấy thửa đất làm cơ bản, làm đối tượng để lập và quản lý

Qua việc tìm hiểu các hệ thống quản lý HSĐC tại một số nước đã nêu ở trên

có thể rút ra nhận xét sau đây:

- Hệ thống HSĐC thiết lập ở bất kỳ Quốc gia nào đều không tách rời mục tiêu

là quản chặt quỹ đất đai

- Các hệ thống tài liệu HSĐC ở các nước nghiên cứu đều đi sâu thể hiện từng thửa đất của mỗi chủ sở hữu kèm theo các thông tin cần thiết phục vụ việc thu thuế, các nhu cầu về thông tin đất đai và yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu đất đai

Trang 37

Để hiện đại hoá quản lý hệ thống HSĐC, các nước đều tiến hành xây dựng cơ

sở dữ liệu (ngân hàng dữ liệu) về đất đai và xây dựng, vân hành hê thống thông tin đất đai

1.4 Thực trạng về công tác quản lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính và tình hình xây dựng hệ thống thông tin đất đai ở Việt Nam

Trong xu hướng chung của thế giới, hệ thống quản lý đất đai ở nước ta đang trong giai đoa ̣n được tin học hóa để đảm bảo quản lý chặt chẽ, thủ tục hành chính dễ

dàng, ta ̣o mối quan hê ̣ gần gũi giữa nhà nước và người dân

Trong nhiều năm qua, các địa phương đã quan tâm, tổ chức triển khai xây dựng CSDL địa chính ở nhiều địa bàn gắn với đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản khác gắn liền với đất Một số tỉnh (điển hình như Đồng Nai, An Giang, Vĩnh Long)

và một số quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh khác (Hải Phòng, Nam Định, Thừa Thiên Huế, Bình Thuận, Hồ Chí Minh) đã cơ bản xây dựng CSDL địa chính và đã

tổ chức quản lý, vận hành phục vụ yêu cầu khai thác sử dụng rất hiệu quả và được cập nhật biến động thường xuyên ở các cấp tỉnh, huyện

Tuy nhiên, nhiều địa phương còn lại việc xây dựng CSDL địa chính mới chỉ dừng lại ở việc lập bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính dạng số cho riêng từng xã ở một số địa bàn mà chưa được kết nối, xây dựng thành CSDL địa chính hoàn chỉnh nên chưa được khai thác sử dụng hiệu quả và không cập nhật biến động thường xuyên Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng trên là do nhận thức về CSDL địa chính hiện nay chưa đầy đủ, việc đầu tư xây dựng CSDL địa chính ở các địa phương chưa đồng bộ và các bước thực hiện chưa phù hợp

Ở nước ta, hệ thống bản đồ và hồ sơ địa chính là 2 loại dữ liệu cơ bản để xây dựng CSDL địa chính phục vụ quản lý đất đai Tuy nhiên, hệ thống dữ liệu bản đồ

ở nước ta còn chưa đầy đủ, độ chính xác không cao và chưa được chuẩn hóa trọn vẹn, đặc biệt với các bản đồ được lập từ những năm 90 của thế kỷ trước do những nguyên nhân khác nhau như chiến tranh, hoàn cảnh kinh tế, Với sự nỗ lực rất lớn

Trang 38

của toàn ngành Địa chính cũng như sự áp dụng công nghệ hiện đại, từ những năm

1990 trở lại đây, công tác thành lập bản đồ địa chính ở nước ta đã có những bước tiến như cả nước đã thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính với khoảng 76% diện tích cần đo đạc tính đến tháng 11/2011 Nhưng vấn đề tồn tại trong quá trình hoàn thiện CSDL địa chính mà nước ta đang mắc phải là dữ liệu bản đồ còn nằm ở nhiều định dạng khác nhau (chủ yếu là *.dgn của Microstation và *.dwg / *.dxf của Auto CAD)

Trong khi đó, hệ thống sổ sách cũ nát, hư hỏng, không được cập nhật thường xuyên và thiếu đồng bộ Mặc dù, công nghệ thông tin đã được áp dụng ở nước ta để quản lý hồ sơ địa chính, tuy nhiên, nó mớ i chỉ như một phương tiê ̣n để soa ̣n thảo và lưu trữ các văn bản ở hầu hết các đơn vi ̣ thuộc khu vực đô thi ̣ và các đơn vi ̣ cấp huyện trở lên ở khu vực nông thôn Đây cũng là mức độ thấp nhất của viê ̣c áp dụng công nghệ thông tin Các dữ liệu bản đồ và các dữ liê ̣u trong văn bản được xây dựng không được lưu trữ theo các nguyên tắc tổ chức của CSDL, hay nói khác đi là được xây dựng không theo một quy chuẩn dữ liê ̣u nhất đi ̣nh Điều này dẫn đến viê ̣c phân tích và xử lý thông tin vẫn rất khó khăn, năng suất lao động thấp, khả năng

xảy ra sai sót lớn

Thực tế ở nước ta đã sử dụng không ít các phần mềm khác nhau để hỗ trợ việc xây dựng CSDL địa chính như MS Access, PLIS, CILIS, VILIS,… Một trong những CSDL địa chính được triển khai thử nghiệm trong thực tế là CSDL được xây dựng bởi phần mềm ViLIS ViLIS là phần mềm được biết đến nhiều nhất ở Việt Nam và từ năm 2007, Bộ TN&MT đã có Quyết định cho phép sử dụng thống nhất phần mềm này tại VPĐKQSDĐ cấp tỉnh và cấp huyện phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai ở địa phương Nhưng thực tế, hiệu quả áp dụng các phần mềm này vào công tác quản lý hệ thống hồ sơ địa chính ở nước ta còn thấp do nhiều nguyên nhân khác nhau Hơn nữa, trình độ tin học của cán bộ đi ̣a chính cũng như khả năng cơ sở hạ tầng còn chưa đồng bộ ở các địa phương Chính vì vậy, trong

Trang 39

những năm tới, nhà nước nên có sự đầu tư trọng điểm vào một dự án phần mềm xây dựng CSDL địa chính nào đó để nâng cao hiệu quả và tiết kiệm chi phí

1.5 Nhu cầu xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính ở huyện Ba Bể

Hệ thống bản đồ và hồ sơ sổ sách địa chính là 2 loại dữ liệu cơ bản để quản lý đất đai Tuy nhiên, hệ thống hồ sơ địa chính của huyện Ba Bể bao gồm bản đồ và

hồ sơ đều trong tình trạng lạc hậu và không đáp ứng được yêu cầu quản lý, sử dụng đất trong giai đoạn hiện nay Phần lớn dữ liệu lưu trữ tại huyện ở dạng giấy và phương pháp quản lý thủ công dẫn đến những khó khăn trong tra cứu thông tin và cập nhật các biến động sử dụng đất Do hệ thống bản đồ giải thửa đã cũ nát, độ chính xác kém và thông tin của nhiều thửa đất tại hồ sơ địa chính không đầy đủ gây khó khăn trong việc xác định diện tích, ranh giới, mục đích sử dụng đất, tình trạng pháp lý,… nên công tác đăng ký – cấp GCNQSDĐ thực hiện còn chậm

Khi có biến động sử dụng đất, việc chỉnh lý các biến động cũng theo bản đồ có

độ chính xác kém Một số trường hợp trên bản đồ sai lệch so với thực tế hàng chục mét Hậu quả là các tranh chấp về ranh giới thửa, về quyền sử dụng đất xảy ra khá nhiều

Do đó, nhu cầu hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính của huyện

là rất cấp thiết Cùng với việc đo đạc lập bản đồ địa chính, thiết lập và hoàn chỉnh các sổ sách địa chính theo quy định hiện hành thì nhiệm vụ cấp thiết đặt ra trong những năm tới là xây dựng CSDL địa chính nhằm tạo điều kiện cập nhật thông tin một cách nhanh chóng, chính xác Với những ưu điểm vượt trội, việc quản lý hệ thống hồ sơ địa chính bằng công nghệ thông tin sẽ giúp cho các nhà quản lý nắm bắt được thông tin một cách chính xác, kịp thời

Nhiệm vụ đặt ra là phải có một CSDL địa chính đầy đủ, chính xác và được cập nhật thường xuyên mà ở đó hệ thống CSDL địa chính là cơ sở dữ liệu “lõi” có tính nền tảng và phải đảm bảo tính “mở” để huyện có điều kiện triển khai tiếp việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai với các lớp dữ liệu bổ sung quan trọng như quy hoạch, hiện trạng sử dụng đất, giá đất,… và phù hợp với tính đặc thù của huyện Ba Bể

Trang 40

Ba Bể cũng là một huyện có tiềm năng lớn để phát triển kinh tế xã hội, đặc biệt là du lịch, dịch vụ Rừng và sông hồ nơi đây tạo nên vùng đất tự nhiên với cảnh quan đẹp, môi trường trong lành thuận lợi cho phát triển du lịch sinh thái, các loại hình dịch vụ du lịch và đồng thời là nơi bảo tồn của nhiều loại động, thực vật quý hiếm Chính vì vậy, để hoạt động trên có hiệu quả thì các nhà quản lý cũng như các doanh nghiệp, người dân phải nắm bắt được các thông tin về đất đai một cách chính xác và đầy đủ

Ngày đăng: 20/03/2017, 09:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường, Thông tư số 24/2014/TT-TNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014. Quy định về hồ sơ địa chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường
10. Đàm Xuân Vận (2009), Bài giảng cao học hệ thống thông tin địa lý, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng cao học hệ thống thông tin địa lý
Tác giả: Đàm Xuân Vận
Năm: 2009
1. Đào Xuân Bái (2005), Hệ thống hồ sơ địa chính, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, đại học Quốc gia Hà Nội Khác
3. Bộ Tài Nguyên Và Môi Trường, Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT ngày 24/4/2013 Qui định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai Khác
4. Luật đất đai 2013. Nhà xuất bản chính trị quốc gia Khác
5. Phòng Tài nguyên & Môi trường (2015). Báo cáo công tác quản lý đất đai trên địa bàn trong năm 2015 Khác
7. UBND thị trấn Chợ Rã (2012). Báo cáo tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2011- 2015 thị trấn Chợ Rã Khác
8. UBND thị trấn Chợ Rã (2014). Báo cáo thuyết minh kết quả kiểm kê đất đai Thị trấn Chợ Rã (2014) Khác
9. UBND huyện Ba Bể (2015). Niên Giám thống kê huyện Ba Bể năm 2015 Khác
11. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (2015). Biểu thống kê hồ sơ địa chính hiện lưu trữ tại các xã, thị trấn của huyện Ba Bể Khác
12. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (2015). Bảng tổng hợp số liệu tiến độ cấp GCNQSD đất của huyện Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn Khác
13. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất (2016). Biểu thống kê hồ sơ địa chính hiện lưu trữ tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Ba Bể.Commented [C2]: TLTK quá ít cho báo cáo thạc sĩ Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm