Nghiên cứu cơ sở khoa học, đề xuất biện pháp phòng trừ sâu Ong ăn lá Mỡ (Shizocera sp.) tại rừng trồng huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Nghiên cứu cơ sở khoa học, đề xuất biện pháp phòng trừ sâu Ong ăn lá Mỡ (Shizocera sp.) tại rừng trồng huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Nghiên cứu cơ sở khoa học, đề xuất biện pháp phòng trừ sâu Ong ăn lá Mỡ (Shizocera sp.) tại rừng trồng huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Nghiên cứu cơ sở khoa học, đề xuất biện pháp phòng trừ sâu Ong ăn lá Mỡ (Shizocera sp.) tại rừng trồng huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Nghiên cứu cơ sở khoa học, đề xuất biện pháp phòng trừ sâu Ong ăn lá Mỡ (Shizocera sp.) tại rừng trồng huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Nghiên cứu cơ sở khoa học, đề xuất biện pháp phòng trừ sâu Ong ăn lá Mỡ (Shizocera sp.) tại rừng trồng huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Nghiên cứu cơ sở khoa học, đề xuất biện pháp phòng trừ sâu Ong ăn lá Mỡ (Shizocera sp.) tại rừng trồng huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Nghiên cứu cơ sở khoa học, đề xuất biện pháp phòng trừ sâu Ong ăn lá Mỡ (Shizocera sp.) tại rừng trồng huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Nghiên cứu cơ sở khoa học, đề xuất biện pháp phòng trừ sâu Ong ăn lá Mỡ (Shizocera sp.) tại rừng trồng huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Nghiên cứu cơ sở khoa học, đề xuất biện pháp phòng trừ sâu Ong ăn lá Mỡ (Shizocera sp.) tại rừng trồng huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ)Nghiên cứu cơ sở khoa học, đề xuất biện pháp phòng trừ sâu Ong ăn lá Mỡ (Shizocera sp.) tại rừng trồng huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn (LV thạc sĩ)
Trang 1Thái Nguyên - 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Người hướng dẫn khoa học: TS Đặng Kim Tuyến
Thái Nguyên - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng những số liệu tính trong luận văn hoàn toàn chính xác và được lấy từ việc đi điều tra thực tế, thu thập từ hiện trường, chưa hề được công bố trong bất kỳ một công trình nghiên cứu nào
Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc
TÁC GIẢ
Hà Đức Duy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên theo chương trình đào tạo cao học Lâm nghiệp, chuyên ngành Lâm học, liên khóa 2014-2016
Trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn, tác giả đã nhận được nhiều sự quan tâm, giúp đỡ và đóng góp của cán bộ Chi cục bảo vệ thực vật tỉnh Bắc Kạn, Chi cục Kiểm Lâm tỉnh Bắc Kạn, Phòng đào tạo, Khoa Lâm nghiệp - Đại học Nông lâm Thái Nguyên, gia đình và bạn bè đồng nghiệp Tác giả xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ, giúp đỡ đó Đặc biệt tác giả muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Đặng Kim Tuyến, người thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học đã tận tình quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình thực hiện
Luận văn được hoàn thiện trên cơ sở tham khảo nhiều tài liệu có liên quan và ý kiến đóng góp của nhiều nhà chuyên môn và sự nỗ lực của tác giả Tuy nhiên do khả năng, điều kiện và thời gian còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp, xây dựng của các nhà khoa học cũng như của bạn bè đồng nghiệp để Luận văn được hoàn thiện
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2016
TÁC GIẢ
Hà Đức Duy
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH x
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu đề tài 2
3 Ý nghĩa của đề tài 2
3.1 Ý nghĩa khoa học 2
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2
Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu 3
1.1.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu và phân loại côn trùng 3
1.1.2 Cơ sở khoa học của các biện pháp phòng trừ 5
1.2 Những nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam 6
1.2.1 Đặc điểm chung của nhóm sâu ăn lá cây rừng 6
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 7
1.2.3 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 9
1.3 Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 12
1.4 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 14
1.4.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 15
1.4.1.1 Đặc điểm vị trí địa lý 15
1.4.1.2 Đặc điểm địa hình 15
1.4.1.3 Khí hậu thuỷ văn 16
1.4.1.4 Địa chất, thổ nhưỡng 16
Trang 61.4.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 18
1.4.2.1 Đặc điểm dân số - lao động 18
1.4.2.2 Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội qua 5 năm 2010 - 2014 19
1.4.2.3 Đặc điểm cơ sở hạ tầng 20
1.4.2.4 Đặc điểm văn hóa xã hội 20
1.4.3 Nhận xét và đánh giá chung về điều kiện khu vực nghiên cứu 21
1.4.3.1 Thuận lợi 21
1.4.3.2 Khó khăn 22
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu 23
2.2 Nội dung nghiên cứu 24
2.3 Phương pháp nghiên cứu 24
2.3.1 Phương pháp kế thừa số liệu 24
2.3.2 Phương pháp điều tra, quan sát trực tiếp 24
2.3.2.1 Dụng cụ 24
2.3.2.2 Điều tra sơ bộ 25
2.3.2.3 Phương pháp điều tra tỉ mỉ 26
2.3.3 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm kết hợp theo dõi ngoài
thực địa 28
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
3.1 Thực trạng về rừng Mỡ tại huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn 30
3.1.1 Hiện trạng diện tích đất lầm nghiệp tại địa bàn nghiên cứu 30
3.1.2 Thực trạng rừng trồng tại địa bàn nghiên cứu 31
3.2 Ảnh hưởng của Ong ăn lá đến rừng trồng Mỡ và các yếu tố tác động đến sinh trưởng loài Sâu ong ăn lá mỡ 33
Trang 73.2.1 Mối quan hệ giữa số lượng Ong với các chỉ tiêu sinh trưởng
của lâm phần 33
3.2.2 Ảnh hưởng của các loài thiên địch đến Sâu ong ăn lá Mỡ 36
3.2.3 Ảnh hưởng của một số nhân tố phi sinh vật 37
3.2.3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường đến đời sống của Sâu ong ăn
lá Mỡ 37
3.2.3.2 Ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến Sâu ong ăn lá Mỡ 39
3.3 Đặc điểm sinh học, sinh thái và tập tính sinh sống của Ong ăn lá Mỡ tại khu vực nghiên cứu 39
3.3.1 Đặc điểm sinh học 39
3.3.1.1 Đặc điểm hình thái 40
3.3.1.2 Tập tính sinh sống 41
3.3.2 Đặc điểm sinh thái của Sâu ong ăn lá Mỡ tại huyện Chợ Mới,
Bắc Kạn 41
3.3.2.1 Sự phân bố của Sâu ong ăn lá Mỡ trong lâm phần 41
3.3.2.2 Sự lựa chọn loại lá làm thức ăn 44
3.3.2.3 Xác định lượng thức ăn của Sâu ong ăn lá Mỡ 45
3.4 Sự biến động về mật độ Ong ăn lá hại Mỡ 46
3.4.1 Sự biến động của mật độ theo các lần điều tra 46
3.4.2 Sự khác nhau của mật độ quần thể Sâu ong ăn lá Mỡ ở một số
hướng phơi 48
3.4.3 Sự khác nhau của mật độ quần thể Sâu ong ăn lá Mỡ trong tán cây 49
3.4.4 Sơ bộ đánh giá mức độ gây hại của Sâu ong ăn lá Mỡ trong thời gian nghiên cứu 51
3.5 Dự tính dự báo Sâu ong ăn lá Mỡ và đánh giá mức độ gây hại của sâu Ong ăn lá Mỡ tại rừng trồng 52
3.5.1 Phương pháp điều tra Sâu ong ăn lá Mỡ 53
3.5.2 Phương pháp xác định một số chỉ tiêu định hướng 54
Trang 83.5.2.1 Phương pháp điều tra nhanh: 54
3.5.2.2 Phương pháp xác định ngưỡng gây hại dựa vào mức tiêu thụ thức ăn của 1 cá thể Sâu ong ăn lá Mỡ: 54
3.6 Kết quả điều tra đánh giá hiệu quả của các biện pháp phòng trừ Sâu ong ăn lá Mỡ 57
3.6.1 Kết quả thử nghiệm biện pháp k thuật lâm sinh kết hợp cơ giới (Công thức 1 58
3.6.2 Kết quả thử nghiệm Biện pháp sinh học Công thức 2 59
3.6.3 Kết quả thử nghiệm biện pháp hóa học 61
3.6.3.1 Kết quả thử nghiệm biện pháp d ng DIAPHOS Công thức 3 61
3.3.3.2 Kết quả thử nghiệm biện pháp hóa học - Vibasu (công thức 4 62
3.6.4 Kết quả thử nghiệm biện pháp tổng hợp Công thức 5 64
3.7 Đề xuất các biện pháp phòng trừ Ong ăn lá 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
1 Kết luận 67
2 Tồn tại 69
3 Kiến nghị 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
I Tiếng Việt 70
II Tiếng Anh 71
PHỤ LỤC
Trang 95 BNN & PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
6 UBND Ủy ban nhân dân
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại đất đai theo đơn vị hành chính 18
Bảng 1.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Chợ Mới từ
năm 2010 - 2014 18
Bảng 1.3 Tình thu nhập kinh tế của huyện Chợ Mới từ năm 2010 - 2014 19
Bảng 2.1 Đặc điểm của các ô tiêu chuẩn trong khu vực nghiên cứu 25
Bảng 3.1 Hiện trạng đất lâm nghiệp xã Thanh Mai, Chợ Mới 30
Bảng 3.2 Hiện trạng đất lâm nghiệp xã Mai Lạp, Chợ Mới 31
Bảng 3.3 Các chỉ tiêu sinh trưởng của Mỡ tại khu vực nghiên cứu 33
Bảng 3.4 Kết quả kiểm tra các chỉ tiêu sinh trưởng của Mỡ 34
Bảng 3.5 Tỷ lệ cây có sâu và mật độ của chúng 35
Bảng 3.6 Mức chênh lệch mật độ sâu 6 ô tiêu chuẩn 36
Bảng 3.7 Quan hệ giữa nhiệt độ môi trường với số lượng Ong ăn lá tại huyện Chợ Mới, Bắc Kạn 38
Bảng 3.8 Kết quả điều tra số lượng cây có trứng trong 6 ô tiêu chuẩn 42
Bảng 3.9 Kết quả điều tra số lượng cành có trứng trên cây 42
Bảng 3.10 Kết quả đo đếm số lượng trứng trên 1 số cành Mỡ tại OTC 1 43
Bảng 3.11 Sự lựa chọn loại lá của pha sâu non Sâu ong ăn lá Mỡ 44
Bảng 3.12 Lượng thức ăn của sâu non của Sâu ong ăn lá Mỡ ăn trong 1
ngày đêm 46
Bảng 3.13 Sự biến động của mật độ Sâu ong ăn lá Mỡ trong thời gian
nghiên cứu 47
Bảng 3.14 Sự khác nhau của tỷ lệ có sâu và mật độ Sâu ong ăn lá Mỡ 48
Bảng 3.15: Mật độ của Sâu ong ăn lá Mỡ trong các phần của tán cây 50
Bảng 3.16 Mức độ gây hại của Sâu ong ăn lá Mỡ chỉ số R% 51
Bảng 3.17 Số lượng sâu hại tương ứng với cấp hại lá 52
Bảng 3.18 Bảng tra sinh khối lá cây và số lượng sâu hại 55
Bảng 3.19 Bảng tra chỉ tiêu định hướng 56
Trang 11Bảng 3.20 Một số công thức thí nghiệm phòng trừ Sâu ong ăn lá Mỡ trong
thời gian nghiên cứu 57 Bảng 3.21 Kết quả thử nghiệm của Công thức 1 đối với rừng Mỡ 4 năm tuổi
sau 3 tháng thí nghiệm 58 Bảng 3.22 Kết quả thử nghiệm của công thức 2 đối với rừng Mỡ 4 năm tuổi
sau 3 tháng thí nghiệm 60 Bảng 3.23 Kết quả thử nghiệm của Công thức 3 đối với rừng Mỡ 4 năm tuổi
sau 3 tháng thí nghiệm 61 Bảng 3.24 Kết quả thử nghiệm của Công thức 4 đối với rừng Mỡ 4 năm tuổi
sau 3 tháng thí nghiệm 63 Bảng 3.25 Kết quả thử nghiệm của Công thức 5 đối với rừng Mỡ 4 năm tuổi
sau 3 tháng thí nghiệm 64
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Bản đồ khu vực nghiên cứu Bản đồ 23
Hình 3.1 Rừng Mỡ tại xã Thanh Mai, Chợ Mới 32
Hình 3.2 Sâu ong ăn lá Mỡ 40
Hình 3.3 Trứng Sâu ong ăn lá Mỡ 40
Hình 3.4 Sâu non ong ăn lá Mỡ 41
Hình 3.5 Hình ảnh sự lựa chọn loại lá của Sâu non Ong ăn lá Mỡ 45
Hình 3.6 Biến động mật độ Sâu ong ăn lá Mỡ 47
Hình 3.7 Sự chênh lệch mật độ Sâu ong ăn lá Mỡ trong các phần của tán cây 50
Hình 3.8 Sơ đồ vòng sinh trưởng của Sâu ong ăn lá Mỡ 53
Hình 3.9 Hiệu quả phòng trừ Sâu ong ăn lá Mỡ Công thức 1 trong 3 tháng
thí nghiệm 59
Hình 3.10 Hiệu quả phòng trừ Sâu ong ăn lá Mỡ Công thức 2 trong 3 tháng
thí nghiệm 60
Hình 3.11 Sử dụng bẫy vàng trong thí nghiệm công thức số 3 61
Hình 3.12 Hiệu quả phòng trừ Sâu ong ăn lá Mỡ của công thức 3 trong 3 tháng thí nghiệm 62
Hình 3.13 Hiệu quả phòng trừ Sâu ong ăn lá Mỡ của công thức 4 trong 3 tháng thí nghiệm 63
Hình 3.14 Hiệu quả phòng trừ Sâu ong ăn lá Mỡ của công thức 5 trong 3 tháng thí nghiệm 64
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Rừng là nguồn tài nguyên vô c ng quí giá có vai trò rất quan trọng trong đời sống con người cũng như sinh vật trên toàn trái đất, nó không chỉ mang lại cho con người những lợi ích về mặt kinh tế mà còn mang lại những lợi ích về mặt môi trường, rừng còn là một hệ sinh thái mà quần xã cây rừng giữ vai trò chủ đạo trong mối quan hệ tương tác giữa sinh vật với môi trường: cung cấp gỗ, củi, điều hòa khí hậu nguồn nước, là nơi cu trú động thực vật, tàng trữ các nguồn gen quí hiếm, bảo vệ và ngăn chặn gió bão, chống xói mòn đất, đảm bảo cho sự sống, bảo vệ sức khỏe cho con người, du lịch sinh thái, văn hóa, xã hội…
Để rừng trồng có thể phát triển bền vững, dần tiến tới ổn định gần như rừng tự nhiên thì công tác chăm sóc, bảo vệ sau khi trồng là hết sức quan trọng
Do yêu cầu của xã hội nên hiện tại và trong tương lai chúng ta sẽ có những diện tích rừng trồng thuần loài khá lớn C ng với sự hình thành những rừng Keo, rừng Mỡ thuần loài là sự thay đổi rất cơ bản của môi trường sinh thái Trong khi các nhân tố sinh thái phi sinh vật như khí hậu nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, gió, được cải thiện c ng với sự phát triển của rừng trồng thì các nhân tố sinh thái thuộc nhóm sinh vật một mặt được cải thiện và mặt khác lại tiềm ẩn nguy
cơ mất ổn định Có thể thấy rõ điều này thông qua sự thay đổi của yếu tố thức
ăn trong rừng trồng thuần loài Khi rừng trồng thuần loài được hình thành một khối lượng thức ăn là lá, cành… rất lớn đã tạo điều kiện rất thuận lợi cho những loài côn tr ng đơn thực và hẹp thực sinh sôi và phát triển Mặc d trong rừng trồng thuần loài có thể có tới 30 loài sâu ăn lá khác nhau nhưng do nguồn thức ăn quá phong phú nên tác dụng của quan hệ cạnh tranh không được thể hiện và do đó một số loài đã có thể phát triển thành dịch, ví dụ: Sâu ong ăn lá
Mỡ (Shizocera sp , Sâu nâu anomis fulvida guenée , Sâu vạch xám (speiredonia retorta linnaeus , Sâu túi nhỏ acanthopsyche sp [16]
Trang 14Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bắc Kạn diện tích rừng Mỡ bị sâu Ong phá hoại như sau: huyện Chợ Đồn 580 ha, huyện Pác Nặm khoảng hơn 400 ha, huyện Chợ Mới 20 ha và huyện Bạch Thông hơn 10 ha Trước thực trạng đó UBND tỉnh Bắc Kạn đã ra chỉ thị số 10/CT-UBND về việc tăng cường công tác phòng trừ sâu Ong hại cây Mỡ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
Xuất phát từ thực tế trên việc thực hiện đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học, đề
xuất biện pháp phòng trừ sâu Ong ăn lá Mỡ (Shizocera sp.) tại rừng trồng huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn” là hết sức thiết thực
2 Mục tiêu đề tài
- Đánh giá mức độ gây hại của loài sâu Ong ăn lá Mỡ tại rừng trồng cây
Mỡ tại huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn
- Nghiên cứu cơ sở khoa học các biện pháp phòng trừ, đề xuất các biện pháp góp phần quản lý rừng trồng Mỡ tại địa phương
3 Ý nghĩa của đề tài
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong sản xuất, kinh doanh rừng trồng nói chung và trong kinh doanh rừng trồng Mỡ hiện nay trên địa bàn huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn nói riêng
- Đề xuất được số biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu Ong ăn lá Mỡ, có thể nhân rộng kết quả này
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu và phân loại côn trùng
Côn tr ng phân bố rất rộng rãi trên trái đất từ xích đạo đến Nam cực, bắc cực hay trên những hòn đảo xa xôi hẻo lánh đều thấy có côn tr ng Côn
tr ng phần lớn sống trên cạn song số loài sống dưới nước không phải là ít Trên đỉnh núi cao cách mặt đất 5.000 mét cũng thu thập được các loài bọ xít, máy bay bay cao 4.600 mét vẫn thấy loài côn tr ng Sâu non, ve sầu có thể sống dưới nước sâu đến 2 mét, mối đào tổ sâu đến 26 mét Trong mạch nước nóng 70 - 800C vẫn thấy có côn tr ng Thậm chí trong chai nước mắm mặn như vậy vẫn có dòi là ấu tr ng của một số loài ruồi và chiếm ½ tổng số các loài cư trú trên hành tình chúng ta Tuy có số lượng cá thể lớn và chủng loại khá đa dạng nhưng chỉ có 10% số loài côn tr ng gây hại và số loài thường gây thành dịch không quá 1% Phạm Ngọc Anh, 1967 [1]
Đã từ lâu có rất nhiều hệ thống phân loại thực vật được công bố Số lượng bộ, họ của mỗi hệ thống khác nhau t y theo đặc điểm mà tác giả d ng
để phân loại Giáo sư Matunop (1924 - 1938 dựa vào cấu tạo và phương thức đặt cánh trong tiến hóa của côn tr ng đã chia ra làm 33 bộ và hai lớp phụ lớp phụ có cánh và lớp phụ không có cánh
Ngoài ra còn kết hợp các đặc điểm sau:
- Mức độ phân hóa về thân thể chia thành ba bộ phận: Đầu, ngực, bụng
- Số lượng cánh, phân bố mạch cánh và độ rắn của cánh
- Sự cấu tạo của bộ phận miệng và các kiểu biến thái của côn tr ng Với sự kết hợp các phương thức so sánh từ đó có thể xếp các loại côn
tr ng vào các bộ phận khác nhau
Trong đó các bộ côn tr ng liên quan đến rừng gồm:
- Kiểu biến thái hoàn toàn
Trang 16Là kiểu biến thái sâu non nở ra từ trứng có hình thái và sinh hoạt khác hẳn với sâu trưởng thành Thường thấy ở côn tr ng thuộc các bộ: Bộ vảy cứng, bộ cánh cứng, bộ cánh màng, bộ hai cánh
- Kiểu biến thái không hoàn toàn
Là kiểu biến thái mà sâu non vừa nở ra từ trứng và hình thái và sinh hoạt gần giống sâu trưởng thành số đốt râu đầu có thể ít hơn, chưa có cánh và bộ phận sinh dục đực chưa phát triển Thường thấy ở các loài côn tr ng thuộc các bộ:
Bộ cánh thẳng, bộ cánh không đều, bộ cánh đều, bộ cánh bằng
Trong sản xuất lâm nghiệp thường gặp rất nhiều loài sâu hại chúng rất
đa dạng và phương thức hóa của chúng cũng rất khác nhau nhiều loài côn trung là có lợi là ăn thịt hay kí sinh trên các loại sâu hại nhưng cũng có một số đáng kể thường xuyên gây ra các tác hại lớn cho sản xuất nông lâm nghiệp và con người Theo thống kê của tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên Hiệp Quốc, hàng năm nông nghiệp của thế giới bị thất thu do sâu bệnh và cỏ dại lên đến 30 triệu tấn ngũ cốc số lượng lương thực đó đủ nuôi sống 150 triệu người Đặng Kim Tuyến và cs, 2008 [18]
- Đặc biệt trong những năm gần đây đã xuất hiện một số loài sâu bọ có thể gây thành dịch trên diện rộng đó là loài sâu Ong ăn lá Mỡ, loài sâu này đã tàn phá rất nhiều diện tích rừng trồng Mỡ Chính vì vậy nên hiện các nhà sinh học đang rất quan tâm về loài sâu này để đưa ra các biện pháp nhằm làm giảm những tổn thất do sâu hại gây ra Qua các nghiên cứu các nhà sinh học đã đưa
ra một số kết luận sau:
- Tên thường gọi: Là Sâu ong ăn lá Mỡ
- Tên khoa học: Shizocera sp thuộc họ Ong ăn lá Argidae , bộ cánh màng (Hymenoptera)
Sâu hại chủ yếu là loại sâu ăn lá, hàng năm thường phát dịch ăn trụi hàng nghìn ha rừng trồng gây ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng phát triển của rừng Trần Công Loanh và cs, 2002) [13]
Trang 171.1.2 Cơ sở khoa học của các biện pháp phòng trừ
Mỗi côn tr ng đều có tập tính sống riêng đó là đặc điểm sinh học của mỗi loài những đặc điểm này là cơ sở để đưa ra các biện pháp phòng trừ cụ thể cho từng loài côn tr ng Hiện nay có rất nhiều biện pháp phòng trừ cụ thể cho từng loài côn tr ng Hiện nay có rất nhiều biện pháp phòng trừ nhưng chúng ta có thể chia thành các nhóm sau:
- Nhóm các biện pháp cơ giới vật lý: D ng trực tiếp sức người hay các phương tiện yếu tố vật lý để tiêu diệt sâu hại Gồm các biện pháp sau: Bắc giết trứng, sau non, nhộng, ngăn chặn bằng cách d ng vòi dính, vòng độc ở thân cây, d ng nhiệt độ, ánh sáng, tia cực tím, tia X, mồi thử…
- Nhóm các biện pháp k thuật lâm sinh: Áp dụng các biện pháp l thuật trong qua trình sản xuất và kinh doanh để hạn chế sâu hại như k thuật chọn giống, gieo trồng, bón phân, chăm sóc cây trồng…
- Nhóm các biện pháp sinh học: Là lợi dụng các thiên địch của sâu và các sản phẩm hoạt động của sinh vật vào phòng trừ sâu hại
- Nhóm các biện pháp kiểm dịch thực vật: Là hệ thống các biện pháp kiểm tra phát hiện các loài sâu hại c ng với hàng hóa như hạt giống, cây con
và các lâm sản khác vận chuyển từ v ng này sang v ng khác, từ nước này sang nước khác
- Phương thức phòng trừ tổng hợp IPM : Là tập hợp các biện pháp khác nhau trong một thế liên hoàn nhằm làm cho cây rừng không bị sâu bệnh hại và đạt được trữ lượng rừng cao, phẩm chất tốt
- Để hạn chế thiệt hại do côn tr ng gây ra cho con người đã mất mát rất nhiều thời gian và chi phí cho việc phòng trừ các loại sâu hại đối với sản xuất nông lâm nghiệp
Ngoài các biện pháp như: Gieo trồng đúng thời vụ, chọn giống, chăm sóc, kiểm dịch thực vật thì chủ yếu là sư dụng thuốc hóa học Sử dụng thuốc hóa học đã tưởng như là biện pháp hữu hiệu nhất đối với loài sâu hại Thuốc
Trang 18hóa học đã nhanh chóng được sử dụng rộng rãi vì có giá thành thấp, sử đụng đơn giản, hiệu quả cao đối với nhiều loại sâu hại và có thể nhanh chóng dập được các trận dịch Đặng Kim Tuyến, 2005) [19]
1.2 Những nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Đặc điểm chung của nhóm sâu ăn lá cây rừng
- Khái niệm sâu hại: Sâu hại là những loài côn tr ng Insecta) gây hại
hoặc gây khó chịu cho các hoạt động, ảnh hưởng xấu và thiệt hại lớn đến lợi ích của con người Sâu hại c ng với nhện hại, cỏ dại, bệnh hại nấm, vi khuẩn, virus, tuyến tr ng , gặm nhấm… tạo thành sinh vật gây hại hoặc vật gây hại Bộ NN &PTNT) [3]
- Sâu thường sống trực tiếp trên cây ở giai đoạn sâu trưởng thành, sâu non, sâu trứng, nhộng làm kén trong đất như các loại sâu: Sâu ăn lá bồ đề, Sâu Róm thông, Ong ăn lá Thông, sâu ăn lá Muồng đen, sâu xanh ăn lá Tếch…
- Đa phần loại sâu ăn lá cây rừng đều có chu kỳ gồm 4 pha: Sâu trưởng thành, sâu non, trứng, nhộng
- Phần lớn chúng thuộc nhóm côn tr ng hẹp thực: Chỉ ăn một số loại cây gần nhau trong phân loại thực vật như sâu róm Thông chỉ ăn các loại thuộc Pinus Trần Công Loanh, Nguyễn Thế Nhã, 1977 [12]
- Có vòng đời ngắn
+ Sâu xanh ăn lá Bồ Đề 1 năm có tới 7 - 8 vòng đời Trần Công Loanh, Nguyễn Thế Nhã, 1977 [12]
+ Sâu Róm thông 1 năm có tới 3 - 5 vòng đời
+ Ong ăn lá Thông 1 năm có tới 5 - 6 vòng đời Trần Đức Minh, 2007 [9] + Sâu ăn lá Muồng đen 1 năm có tới 7 - 8 vòng đời Đặng Kim Tuyến,
2004 [17]
- Sức sinh sản của các loài ăn lá thường rất lớn:
+ Sâu ăn lá Muồng đen bướm cái thường đẻ từ 137 - 185 trứng/lứa Đặng Kim Tuyến, 2004 [17]
Trang 19+ Ong ăn lá Thông trung bình ong cái đẻ từ 125 - 158 trứng/lứa Trần Đức Minh, 2007 [9]
Do mang những đặc tính sinh trưởng, phát triển vậy nên khi gặp được các yếu tố sinh thái thuận lợi, đặc biệt là thức ăn, nhiệt độ, độ ẩm nơi sâu hại sống sẽ làm chi sâu hại sinh trưởng, phát triển nhanh rất dễ phát thành dịch gây nên những tổn thất nặng nề cho việc kinh doanh trong rừng của nước ta cũng như làm giảm về giá trị thẩm m , sinh thái môi trường
1.2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Chính vì những lý do trên c ng với sự phát triển của công nghệ hoa học Hiện nay thì việc nghiên cứu côn trung học cũng ngày càng phát triển để cung cấp thêm các kiến thức về ngành côn tr ng, từ đó là cơ sở cho việc đề ra các biện pháp nghiên cứu côn trung hại và lợi dụng những côn tr ng có ích để góp phần tăng năng suất, chất lượng cây trồng và bảo vệ con người
Hiện nay trên thế giới người ta đã biết có khoảng hơn 3 triệu loài sinh vật sống trên trái đất trong đó có trên 1.200.000 loài động vật, những riêng lớp côn trung đã chiếm hơn 1.000.000 loài tương đương 1/3 tổng số loài sinh vật của hành tinh Phạm Quang Thu, 2009) [15] Tuy vậy các loài côn tr ng
mà chúng ta chưa biết cũng còn rất nhiều
Những năm 60 có nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu về côn trung và tìm hiểu sức phá hoại của chúng vào năm 1962 Guxev đã nghiên cứu sinh thái côn tr ng dẫn theo Đặng Vũ Cẩn, 1973 [6]
Những thiệt hại do côn tr ng gây ra đối với ngành lâm nghiệp Theo số liệu của giáo sư YEC Anh 1950 lượng gỗ do côn tr ng đục thân ở M tương đương 54 triệu đo la /năm Dẫn theo Trần Công Loanh và cs, 1992) [14]
Ở Italya người ta ước tính được rặng 1 triệu tổ kiến vống với số lượng
cá thể chừng 3 tỷ trong vòng 30 ngày đã ăn hết 1500 tấn côn trung có hại (Trần Công Loanh và cs, 1997 [14]
Trang 20Dân Miền Bắc Châu Phi năm 1995 một đàn châu chấu khổng lồ với diện tích đậu là 5.000km2
bao phủ cả cánh cánh đồng Maroc, tàn phá m a màng đến không còn một ngọn cỏ trên mặt đất Trần Công Loanh và cs, 1992) [14]
Theo mốt số tài liệu nghiên cứu của Trung Quốc nhiều loài trong lớp côn tr ng gây hại cho con người như phá hoại cây cối hoa màu Sâu ăn lá, sâu đục thân, quả, củ, rễ… Sâu phá hoại nông sản, đồ đạc, nhà cửa, công trình xây dựng, mối mọt, xén tóc là trung gian truyền bệnh và gia súc ruồi, muỗi,chấy, rận… nhưng không phải loài nào cũng có hại có những loại có lợi như; bọ ngựa, kiến, ong ký sinh ăn thịt các loại sâu hại khác, ong mật cánh kiến đỏ, ong bướm giúp hoa thụ phấn cho m a màng sai trĩu quả Hà Công Tuấn và Cs, 2006 [16]
Năm 1949 ở Canada, Nam M và Anh đã nghiên cứu các loại sâu hại thân trên các loài Thông Pinus Massonina, P Caribea, P.Teada, ở Trung Quốc
đã có nhiều tác giả nghiên cứu đến loài sâu róm Thông Năm 1960 nước này
đã sản xuất Ong ký sinh, trung sâu róm Thông theo phương pháp nuôi ong công nghiệp để thả ra ngoài rừng trong thời gian sinh sản Trần Công Loanh
Hiện nay theo ước tính mỗi năm Trung Quốc có khoảng 3 triệu rừng thông bị nhiễm râu róm thông và làm mất đi năng suất, sản lượng Thông hàng năm Loài sâu này cũng chính là loài có khả năng lan rộng và phá hoại lớn nhất 13 tỉnh miền nam Trung Quốc Nó cũng là loài gây hại chủ yếu ở Việt
Nam và Đài Loan, đối tượng bị hại là loài cây Mã V Pinus massonina)
nhưng gần đây đã xuất hiện ở nhiều loài thông khác
Trang 21Agostino bassi là người đầu tiên giải thích bản chất bạch cương ở tơ tằm đề xuất biện pháp khắc phục Đồng thời gợi ý d ng vi sinh vật để gây bệnh phòng trừ côn trung gây hại Robert.N, 1984 [21]
Năm 151 trước công nguyên, lịch sử còn ghi nhận sức tàn phát ghê gớm của những “đám mây” châu chấu đã gây nạn đói, giết hại 800.000 người dân Miền bắc châu phi Năm 1995 một đàn châu chấu khổng lồ với diện tích đậu là 5.000km2
bao phủ cả cánh cánh đồng Maroc, tàn phá m a màng đến không còn một ngọn cỏ trên mặt đất Trần Công Loanh và cs, 1997 [12]
Chính vì tác hại của côn tr ng nông lâm nghiệp là rất lớn nên ngoài việc tìm ra các loài sâu hại thì người ta cũng chú ý đến việc phòng trừ sâu hại, tìm ra các biện pháp tiêu diệt sâu hại một cách nhanh chóng và hiệu quả là rất quan trọng như ở Bắc M và tiêu diệt loài sâu ăn Sồi Dẻ người ta d ng chất GIPTON lấy từ bướm để d ng làm bẫy, nó có tác dụng hấp dẫn con đực ở xã khoảng 2 - 3 km Người ta còn d ng kiến vống đưa vào rừng trồng và rừng tự nhiên để hạn chế sự phát triển của sâu hại Trần Công Loanh và cs, 2002 [13]
1.2.3 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Việt Nam là một trong những nước có diện tích rừng lớn chính vì vậy việc nâng cao năng suất và chất lượng cho rừng cũng là một vấn đề lớn được Đảng và Nhà nước quan tâm hàng đầu, mà một trong những nguyên nhân làm cho rừng đạt được giá trị về kinh tế cũng như sinh thái môi trường là làm tốt cho công tác quản lý và bảo vệ rừng tránh khỏi những tổn thất do sâu hại gây ra
Trước tình hình đó vấn đề nghiên cứu về các côn tr ng rất được các nhà sinh học trong quá trình quan tâm và nghiên cứu
Ở nước ta nhiều loại sâu bệnh hại rừng đã phát thành dịch và gây thiệt hại lớn cho ngành lâm nghiệp như: Sâu ăn lá Mỡ, sâu róm Thông, sâu ăn lá bồ
đề, sâu ăn lá Mường ,
Gần đây nhất là dịch Sâu ong ăn lá Mỡ đây được coi là đồi tượng nguy hiểm nhất đối với lâm phần trồng cây Mỡ của toàn tỉnh Bắc Kạn và một số
Trang 22tỉnh khác tuy là dịch Sâu ong mới phát dịch những năm gần đây theo ông Đặng Văn Sơn, Phó giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bắc Kạn cho biết ngày 6/2/2011, Đoàn kiểm tra của Sở đã tiến hành kiểm tra thực tế tại các xã có dịch và nhận thấy đây không phải là loài sâu hại cây mới xuất hiện mà loại sâu này đã từng xuất hiện cách đây gần 20 năm tại huyện
Ba Bể và đã được ngành nông nghiệp dập dịch thành công
Trong những năm gần đây đại dịch sâu ong đang đe dọa toàn bộ diện tích rừng trồng Mỡ của tỉnh Bắc Kạn năm 2011 huyện Chợ Đồn đã có 149,7
ha rừng Mỡ bị hại, đến năm 2012 sâu ong gây hại trên 588,4 ha, cây Mỡ tại các huyện Chợ Đồn, Pắc Nặm Năm 2013 sâu ong b ng phát gây hại cây Mỡ với tổng diện tích lên đến 1.288ha, tại các huyện Pắc Nặm, Chợ Đồn, Chợ Mới và Bạch Thông đến tháng 4 năm 2014 sâu ong gây hại Mỡ của 7/8 huyện Thị xã, huyện Na Rì hiện chưa xuất hiện với tổng diện tích trên 1.800 ha sâu ong ăn lá, ăn vỏ cây nên gần như các cây Mỡ bị sâu tấn công không chết cũng không phát triển được Sở NN &PTNT tỉnh Bắc Kạn) [3]
Đầu thành 4 năm 2014 dịch sâu ong ăn lá Mỡ đã b ng phát mạnh mẽ tại các xã Chu Hương, Yên Dương, M Phương, Hà Hiệu, Phúc Lộc…huyện
Ba Bể, tỉnh Bắc Kạn Báo nông nghiệp huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn) [2]
Đầu năm 2014 tại các xã, phường như: Hợp Thành, Tả Phời, Lào Cai, Kim Tân, Thống Nhất…của tỉnh Lào Cai cũng đã có 200 ha diện tích Mỡ bị sâu ong phá hoại, đến cuối năm 2014 sâu ong lại b ng phát trên diện rộng của tỉnh Lào Cai Chi cục BVTV tỉnh Lào Cai)
Theo báo cáo của Chi cục trồng trọt và bảo vệ thực vật, ngay giữa tháng 2 năm 2015 trên địa bàn huyện Pắc Nặm, tỉnh Bắc Kạn đã xuất hiện sâu ong trưởng thành vũ hóa và để trứng, sâu ong lứa một nở sẽ gây hại mạnh từ cuối tháng 2 năm 2015 UBND tỉnh cũng đã có chỉ thị số 10-CP/UBND ngày 7 tháng
8 năm 2014 về tăng cường công tác phòng trừ sâu ong gây hại cây Mỡ trên địa bàn tỉnh và công văn về xây dựng mô hình treo bẫy vàng diệt trừ sâu ong
Trang 23Ngày 7 tháng 3 năm 2015, UBND huyện Pắc Nặm tiếp tục có công văn
số 121/UBND-NLN về việc đôn đốc chỉ đạo phòng trừ sâu ong hại cây Mỡ gửi UBND các xã và các cơ quan chuyên môn của Huyện
Năm 1985 và liên tục nhiều năm sau đó Bình trị thiên nay thuộc 3 tỉnh Quảng Bình, Quản Trị và Thừa Thiên Huế sâu ong ăn lá thông đã gây dịch trên hàng trăm ha thông ba lá từ 4 năm tuổi trở lên Năm 1988 gây dịch tai Hòa Vang Quảng Nam - Đà Nẵng nay thuộc quận Liên Chiểu thành phố Đà Nẵng trên 224 ha thông nhựa và thông Carribae trên 5 tuổi trong những năm
1990 Trần Minh Đức, 1997) [7]
Năm 1969 tại Hoàng Thắng - Yên Bái lần đầu tiên người ta thấy sâu xanh ăn lá Bồ Đề trên rừng 7 năm tuổi, tiếp đó năm 1971 chúng đã gây dịch trên lâm trường 97 - Phú Thị Năm 1973 sâu xanh phá hoại 100ha rừng Bồ đề tại lầm trường Lục Yên - Yên Bái từ đó dịch sâu xanh ăn lá bồ đề có xu hướng lan rộng tại các tỉnh trồng Bồ đề như Yên Bái, Hà Tuyên, Vĩnh Phúc Lúc đầu chỉ thấy bồ đề trên 5 tuổi mới bị dịch những sau đó dịch xuất hiện trên tất cả rừng mới trồng 1 - 2 tuổi cho đến 12 tuổi Lê Nam Hùng, 1983) [11]
Tháng 1, 2 năm 1995 dịch sâu ong tái phát ở Mang Yang ở rừng thông
ba lá 5 - 6 tuổi, diện tích bị cằn trụi là 10 ha Tháng 2 năm 1995 dịch cũng đồng thời tái phát ở Đắc Tô với diện tích bị hại là 8,2 ha rừng thông ba lá ở độ tuổi 7 - 8 Viện điều tra quy hoạch rừng, 1995 [20] Năm 1997 và 1998 dịch sâu hại một lần nữa tái phát tại Mang Yang thành phố Pleiku Gia Lai gây hại trên diện tích hàng trăm ha rừng thông tập trung vào những cây thông tuổi lớn trồng lục hóa trong đô thị Trần Minh Đức, 2000) [8] Cuối năm 2003 và đầu năm 2004 dịch sâu hại sảy ra trên địa bàn của tỉnh Lâm Đồng và Lâm Hà 80ha và Bảo Lâm 341,6ha các biện pháp đã áp dụng là hun khói cục bộ, phun thuốc hóa học sau khi sâu di chuyển và bắt giết kén bằng phương pháp thủ công Riêng ở Lâm trường Bảo Lâm số kén do học sinh và người dân địa phương thu nhặt được lên tới 12.000 tấn khi tiêu hủy phải d ng tới 60 lít dầu
Trang 24làm mồi để kén cháy trong 2 ngày đêm vẫn chưa tắt lửa Trần Minh Đức, 2007) [9]
Năm 2008 trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên cho xuất bản cuốn giáo trình “Côn tr ng rừng” do tác giả Đặng Kim Tuyến làm chủ biên C ng rất nhiều cuốn sách và giáo trình nghiên cứu cũng như các biện pháp phòng trừ được xuất bản như: Năm 1973 xuất bản cuốn Sâu hại rừng của Đặng Vũ Cẩn, năm 1992 trường Đại học Lâm nghiệp cho ra cuốn giáo trình quản lý bảo vệ rừng do tác giả Trần Văn Mão làm chủ biên, năm 2001 trường Đại học Lâm nghiệp cho ra đời cuốn điều tra, dự tính dự báo sâu hại trong lâm nghiệp…
Những năm gần đây nhà nước ta đã mở lớp bồi dưỡng chuyên môn về sâu hại do các chuyên gia nước ngoài giảng dạy Đồng thời đã cử một số cán
bộ đi nước ngoài học tập và tìm hiểu về môn côn tr ng lâm nghiệp và từ đó đến nay các cơ quan đã có các cán bộ chuyên trách về phòng trừ sâu hại như: Viện khoa học Việt Nam, viện điều tra quy hoạch, can bộ khuyến nông, khuyến lâm…
Đặc biệt là ngày 4 tháng 9 năm 2013, Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành cấp tỉnh tổ chức Hội nghị xét duyệt đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và biện pháp phòng trừ sâu ong hại cây Mỡ trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn” do Chi cục trồng trọt và Bảo vệ thực vật - Sở nông nghiệp và phát triển nông thôn chủ trì thực hiện Đồng chí Nông Văn Chí - Phó chủ tịch UBND tỉnh, chủ tịch Hội đồng khoa học và công nghệ chuyên ngành chủ trì hội nghị
1.3 Một số đặc điểm của đối tƣợng nghiên cứu
- Sâu hại:
+ Là loài sâu ong ăn lá cây Mỡ
+ Tên thường gọi: Sâu ong ăn lá Mỡ
+ Tên khoa học: Shizocera sp thuộc họ Ong ăn lá Argidae , bộ cánh màng (Hymenoptera)
Trang 25+ Khi bị sâu phá hoại cây có thể bị chết hoặc sinh trưởng và phát triển kém làm giảm năng xuất và chất lượng sản phẩm
+ Đặc điểm, phân bố và m a hại chính: Sâu ong ăn lá Mỡ Shizocera sp thuộc họ Ong ăn lá Argidae , bộ cánh màng Hymenoptera) Sâu xuất hiện và
gây dịch ở rừng trồng Mỡ bắt đầu phát tán ở các tỉnh v ng Đồng Bắc như: Vĩnh Phúc, Yên Bái, Hà Tĩnh Cây Mỡ đã khép tán thường bị hại nằng, m a hại chính vào tháng 1 - 5 và tháng 9 - 10 (Bộ NN&PTNT, 2006) [3]
+ Sâu ong có vòng đời ngắn chỉ từ 35 - 40 ngày, các loài thiên địch của sâu ong là: Kiến vống, bìm bịp, thằn lằn… nhưng những loài thiên địch này chỉ hạn chế được mốt lượng rất nhỏ so với mật độ của toàn lâm phần
+ Hình thái cây: Là cây gỗ lớn cao từ 25 - 30m đường kính ngang ngực đạt 50 - 60m, thân tròn, thẳng Vỏ xám bạc thịt màu trắng có m i thơm nhẹ Tán đơn trục cành nhỏ, hoa mọc lưỡng tính, mọc đơn độc ở đầu cành, có màu trắng, to quả kép hình nón Hạt có nội màu đỏ, có nhiều dầu
+ Đặc điểm sinh thái: Mỡ là cây ưa sáng, lúc nhỏ cần ánh sáng yếu là cây tiên phong phân bố định vị rừng thứ sinh ở các đai thấp dưới 500m so với mặt nước biển, cây Mỡ sinh trưởng ở những nơi có nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 20 - 240C chịu được nhiệt độ tối cao tuyệt đối là 400C và tối thấp
là 10C thích hợp với độ ẩm không khí hàng năm là 80% lượng mưa hàng năm
là 1.400 - 1.600 mm Cây Mỡ mọc tốt nhất ở những nơi có đất sâu, ẩm, tơi
Trang 26xốp, thành phần cơ giới thịt đến thịt nhẹ đất ferarit phát triển trên loại đất mẹ macma chua
+ Đặc điểm sinh học: Mỡ sinh trưởng tương đối nhanh trong rừng trồng
ở giai đoạn tuổi non tăng trường hàng năm có thể đạt 1,5cm đường kính và 1,5 mét chiều cao sau đó sinh trưởng chậm dần, sau tuổi 20 tốc độ sinh trưởng
rõ rệt Mỡ là cây thường xanh sinh trưởng nhịp điệu, thay lá nhiều vào các tháng m a đông Cây 9 - 10 tuổi thì bất đầu ra hoa Hoa Mỡ nở vào tháng 2 -
4 và quả chín vào tháng 9 - 10
+ Giá trị sử dụng: Cây Mỡ chủ yếu d ng phủ xanh đất trống, phục hồi rừng, lấy gỗ phục vụ sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, gỗ Mỡ mềm, thớ thẳng, mịn, dễ gia công, khó mối mọt Gỗ Mỡ d ng chủ yếu cho nguyên liệu giấy, sản xuất ván lạ, d ng làm bút chì, làm trụ mỏ và cũng có thể đóng
đồ gia dụng, làm nhà cửa Gỗ lõi cây Mỡ lâu năm rất quý được gọi là gỗ vàng tâm, đường kính hơn 1 mét Gỗ vàng tâm nhẹ và bền nên hay làm cung đình, nhà thờ, nhà ch a, hoàng thiên, câu đối, áo quan, tượng phật và ngày nay làm hộp khảm trai, sơn mài và làm tranh sơn mài
Trên rừng Mỡ trồng thường có 9 loại sâu hại tập trung ở 9 họ, thuộc 7
bộ, trong đó có 4 loài ăn lá chiến 44,4%, 3 loài chích hút chiếm 33,4%, 1 loài đục thân chiếm 11,1% và 1 loại hại rễ chiếm 11,1% Bộ NN&PTNT) [3]
+ Hiện tượng và tác hại của cây Mỡ sau khi bị sâu ong gây hại như sau: Sâu cắn làm xơ xác hay ăn trụi lá, hoặc có thể gặm cỏ vỏ non, rừng bị hại như
bị lá rụng làm giảm tốc độ sinh trưởng, giảm lượng nhựa, cây còi cọc những cây bị nặng có thể chết hàng loạt gây thiệt hại nặng nề cho việc kinh doanh rừng của người trồng rừng cũng như ngành lâm nghiệp cả nước
1.4 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
Chợ Mới là huyện miền núi nằm ở phía Nam tỉnh Bắc Kạn có diện tích
tự nhiên là 60.651,00 ha Trong đó diện tích đất lâm nghiệp có: 51.693,44 ha chiếm 85,23% tổng diện tích của huyện Nền sản xuất chính vẫn là nông - lâm
Trang 27nghiệp, công nghiệp và dịch vụ đang đầu tư xây dựng Là huyện có tài nguyên rừng và đất rừng phong phú, đây là thế mạnh trong việc phát triển sản xuất lâm nghiệp
1.4.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
1.4.1.1 Đặc điểm vị trí địa lý
Huyện Chợ Mới nằm ở phía Nam của tỉnh Bắc Kạn gồm 15 xã và 01 trị trấn Thị trấn Chợ Mới là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hoá của huyện cách thành phố Bắc Kạn 40 km
Phía Bắc giáp thành phố xã Bắc Kạn và huyện Bạch Thông
Phía Nam giáp huyện Phú Lương và huyện Võ Nhai tỉnh Thái Nguyên Phía Đông giáp huyện Na Rỳ
Phía Tây huyện Chợ Đồn
1.4.1.2 Đặc điểm địa hình
Địa hình huyện Chợ Mới có tính chất như v ng chuyển tiếp từ trung du lên miền núi, độ cao bình quân 300m, độ cao thấp dần thành v ng đồi núi thấp, tuy không cao nhưng địa hình chia cắt khá mạnh, độ dốc bình quân 260
;
có thể chia ra nhiều kiểu địa hình như sau:
Địa hình v ng trung bình: Chiếm 6,8% diện tích tự nhiên của huyện Đặc trưng là chia cắt mạnh, có độ dốc trung bình 30 - 350
nằm xen kẽ là một nhỏ diện tích ruộng bậc thang trong các thung lũng hẹp
Địa hình v ng núi thấp và đồi bát úp: Phân bố hầu hết ở các xã trong
v ng, có độ dốc trung bình 15 - 250, có tầng đất dầy, lượng m n còn khá cao, kiểu địa hình này ph hợp với một số loài cây trồng nông, lâm nghiệp, cây ăn quả và cây đặc sản
Địa hình kiểu thung lũng và máng lũng: Loại địa hình này thường tập trung ở ven các chân đồi, ven các con sông, suối ở hầu hết các xã trong khu vực Kiểu địa hình này tương đối bằng phẳng, có tầng đất dày, hàm lượng
m n còn khá cao, đất tơi xốp nên ph hợp trồng một số loài cây nông nghiệp
và cây công nghiệp
Trang 281.4.1.3 Khí hậu thuỷ văn
- Khí hậu
Khí hậu huyện Chợ Mới mang đặc điểm nhiệt đới gió m a, chia thành
2 m a rõ rệt M a mưa bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 9 m a này nóng ẩm, mưa nhiều hay xuất hiện gió lốc và lũ quét M a đông từ tháng 10 kéo dài đến tháng 3 năm sau, m a này lạnh, khô hanh, có gió m a đông bắc, đôi khi xuất hiện sương muối ảnh hưởng đến cây trồng
Nhiệt độ trung bình năm từ 230C, nhiệt độ cao nhất là 39,40C; nhiệt độ thấp nhất là 40
Nhìn chung địa bàn huyện Chợ Mới khá giàu nguồn nước, sự phân phối nước trong năm giữa 2 m a được phân biệt rõ rệt M a lũ thường xảy ra vào tháng 7 tháng 8, m a cạn vào tháng 12 và tháng 1 năm sau Tuy hệ thống sông suối khá dày nhưng nhỏ và ngắn, phần lớn nằm ở thượng nguồn nên nhiều thác ghềnh, việc vận chuyển và đi lại bằng đường thuỷ gặp nhiều khó khăn và nguy hiểm Một số con suối thường bị cạn về m a khô nhưng m a mưa nước dồn nhanh nên có thể xảy ra lũ quét
1.4.1.4 Địa chất, thổ nhưỡng
Từ các yếu tố về khí hậu, thời tiết, địa chất và thực vật đã tạo nên đất đai của huyện rất đa dạng với đầy đủ các nhóm đất thuỷ thành, bán thuỷ thành
và địa thành
Trang 29- Đất địa thành bao gồm các loại chính sau:
+ Đất Feralit đỏ vàng phát triển trên đá biến chất FQj , tầng đất dày và kết cấu đất tơi xốp nên rất dễ bị sụt lở, rửa trôi Đạm và m n có hàm lượng khá giàu nhưng lân dễ tiêu lại nghèo, đất chua
+ Đất Feralit phát triển trên đá phiến thạch sét FQs , đất có thành phần
cơ giới nặng, tầng đất dày tuy nhiên cũng hay bị sụt lở Hàm lượng dinh dưỡng phụ thuộc vào tình hình rừng ở phía trên
+ Đất Feralit m n trên núi cao 700 m FH , tầng đất mỏng nhưng hàm lượng m n khá cao do chất hữu cơ phân giải, thích nghi với một số loại cây trồng ôn đới
+ Đất Feralit vàng đỏ phát triển trên đá granit FQa , thành phần cơ giới trung bình và tầng đất từ trung bình đến dày, hàm lượng m n cao, đất có phản ứng trung tính
+ Đất Feralit nâu đỏ phát triển trên đá vôi FQv , tầng đất mỏng nhưng cấu tượng của đất tốt, hàm lượng các nguyên tố vi lượng trong loại đất này như Ca và Mg rất lớn
+ Đất Feralit nâu đỏ phát triển trên đá macma axit FQk , Đất Ferelit nâu vàng phát triển trên ph sa cổ, đất có tầng đất dày trên 1m và nằm trên sườn đồi
có độ dốc nhỏ dưới 120, đất chua, nghèo lân và lượng nhôm di động cao
- Đất Thuỷ thành và bán thuỷ thành dốc tụ và ph sa :
Đất này được hình thành do bồi đắp ph sa của sông suối và sản phẩm xói mòn của đồi núi tích tụ lại ở kiểu địa hình thung lũng, máng trũng Loại này có thành phần cơ giới từ trung bình đến nhẹ, đất tốt, tầng dày, màu nâu xám và tơi xốp bao gồm đất ph sa sông, đất dốc tụ trồng lúa nước, đất ph sa ngòi suối, đất này thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
Trang 30Bảng 1.1 Phân loại đất đai theo đơn vị hành chính
(Nguồn: Quy hoạch BVPTR năm 2014)
1.4.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
1.4.2.1 Đặc điểm dân số - lao động
Huyện Chợ Mới có 16 đơn vị hành chính cấp xã (gồm 15 xã và 01 thị trấn) cộng đồng dân tộc sinh sống trên địa bàn gồm với 7 dân tộc anh em, gồm: Dân tộc Tày; Kinh; Dao; Nùng và một số ít các dân tộc khác Dân số huyện Chợ Mới năm 2014 là 38.405 người, mật độ dân số bình quân 63,32 người/km2
, dân số nông thôn chiếm 78,3% dân số thành thị chiếm 21,7% Dân số phân bố không đều tạo ra những khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của huyện Các xã vùng sâu vùng xa có mật độ dân số thấp, không đủ lao động để khai thác tiềm năng tự nhiên, do đó điều hòa dân số và lao động giữa các vùng cho hợp lý để khai thác tiềm năng cũng là vấn đề cần được quan tâm
Bảng 1.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Chợ Mới từ
Trang 31Số lao động tham gia hoạt động kinh tế thời điểm năm 2014 chiếm 53,15% tổng dân số Trong đó lao động hoạt động trong lĩnh vực nông lâm nghiệp chiếm 90% chủ yếu là lao động phổ thông chưa qua đào tạo chuyên môn
k thuật nghề nghiệp; các ngành khác như hành chính, thương mại, công nghiệp chiếm 10% Trình độ dân trí ở các vùng khác nhau, vùng sâu, vùng xa thường trình độ dân trí thấp, cơ sở hạ tầng được đầu tư ít, kém phát triển, đời sống vẫn còn nghèo so với vùng trung tâm, vì vậy cần có giải pháp nâng cao trình độ cho người lao động, nhân cao dân trí cho các v ng Đây cũng chính là yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển sản xuất, kinh tế xã hội của huyện
1.4.2.2 Đặc điểm phát triển kinh tế xã hội qua 5 năm 2010 - 2014
Huyện Chợ Mới có tài nguyên rừng và đất rừng phong phú, nhiều tiềm năng phát triển kinh tế nông - lâm nghiệp, người dân đã phát huy được thế mạnh đó, do vậy giá trị nông lâm nghiệp mang lại tương đối cao Cụ thể được thể hiện ở bảng 1.3
Bảng 1.3 Tình thu nhập kinh tế của huyện Chợ Mới từ năm 2010 - 2014
(Nguồn: Niên giám thống kê)
Đánh giá tình hình tăng trưởng kinh tế của huyện Chợ Mới giai đoạn từ
2010 - 2014, nhìn chung tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện trong 5 năm qua đạt mức khá cao, duy trì tương đối ổn định qua các thời kỳ năm sau luôn cao hơn năm trước Mặc dù thời tiết khí hậu khắc nghiệt, thiên tai liên tiếp xảy ra nhưng kinh tế nông - lâm nghiệp vẫn duy trì được tăng trưởng khá ổn định
Trang 321.4.2.3 Đặc điểm cơ sở hạ tầng
- Về hạ tầng giao thông:
+ Mạng lưới đường bộ trong huyện tương đối hoàn chỉnh, có 15/16 xã
có đường nhựa đến trung tâm xã hình thành mạng lưới liên hoàn trong toàn huyện và nối với các địa phương khác Quốc lộ 3 đi qua địa bàn huyện là trục giao thông chính của tỉnh, từ Thái Nguyên chạy dọc qua trung tâm một số huyện thị Chợ Mới, thành phố Bắc Kạn, Bạch Thông, Ngân Sơn lên Cao Bằng đến biên giới Việt Trung
Ngoài ra còn các tuyến đường liên huyện và hệ thống đường giao thông nông thôn liên xã, đến nay 100% số xã có đường giao thông đến trung tâm xã; trên 70% số thôn bản có đường ô tô đi lại được, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa và giao thương với các khu vực lân cận
+ Mạng lưới đường vận xuất, vận chuyển lâm nghiệp phục vụ trồng rừng và khai thác còn rất hạn chế gây khó khăn cho vận chuyển lâm sản đến nơi tập kết để tiêu thụ
- Về hệ thống điện - năng lượng
Đến nay toàn huyện có 100% số xã có điện lưới quốc gia, số hộ sử dụng điện lưới 90%, góp phần thúc đẩy quá trình hiện đại hoá, điện khí hoá nông thôn
1.4.2.4 Đặc điểm văn hóa xã hội
- Về Y tế:
Theo số liệu thống kê năm 2014, trên địa bàn huyện có 01 bệnh viện,
01 phòng khám đa khoa khu vực với 65 giường bệnh và 16 trạm y tế xã, toàn ngành có 146 cán bộ y tế chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân Những năm qua, ngành y tế đã có nhiều cố gắng, các Chương trình Quốc gia về y tế đều được triển khai tích cực và đã thu được kết quả cao Tuy nhiên về cơ sở vật chất, trang thiết bị khám chữa bệnh cũng như lực lượng y, bác s còn thiếu, chưa đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về chăm sóc sức khoẻ nhân dân
Trang 33- Giáo dục:
Công tác giáo dục được quan tâm chú trọng, cơ sở vật chất phục vụ ngành giáo dục được đầu tư ngày càng lớn cả về số lượng và chất lượng Theo niên giám thống kê 2014 , năm học 2013 - 2014 toàn huyện có 42 trường học: Khối mầm non có 16 trường mẫu giáo với 116 lớp; Khối tiểu học và trung học
cơ sở có 24 trường 265 lớp học; Khối phổ thông trung học có 2 trường với 33 lớp học Các phòng học đã được nâng cấp, các cơ sở phân trường cũng đã được
bố trí xây dựng tới tận thôn bản Tuy nhiên, trang thiết bị, giáo cụ phục vụ giảng dạy và học tập vẫn chưa thật đầy đủ, do đó đã ít nhiều ảnh hưởng đến chất lượng giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh
- Thông tin:
Theo số liệu thống kê năm 2014, hiện nay mạng lưới thông tin liên lạc
đã phủ kín 16 xã thị trấn, tại các cụm xã có trạm tiếp sóng đài truyền hình Trên 87% dân số trong huyện được xem truyền hình và 100% dân số được nghe đài phát thanh Mạng lưới bưu chính viễn thông phát triển mạnh 100%
số xã và 60% số thôn được phủ sóng di động; có 3 bưu cục và 13 điểm bưu điện văn hóa xã phục vụ nhu cầu của người dân địa phương
1.4.3 Nhận xét và đánh giá chung về điều kiện khu vực nghiên cứu
1.4.3.1 Thuận lợi
Chợ Mới là huyện có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất lâm nghiệp, với địa hình mang tính chất chuyển tiếp từ trung du lên miền núi Khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió m a, điều kiện nhiệt độ, ẩm độ thích hợp cho nhiều loại cây trong lâm nghiệp như: Mỡ, Mỡ, Bồ đề, Đây là một lợi thế để phát triển trồng rừng thành kinh tế mũi nhọn
Diện tích đất lâm nghiệp lớn, điều kiện giao thông thuận lợi nên có khả
năng mở rộng diện tích v ng nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến như giấy sợi, ván nhân tạo, Việc đánh giá nghiên cứu về các loại sâu bệnh hại rừng trồng để phòng trừ đặc biệt là sâu Ong ăn lá Mỡ (Shizocera sp ở
Trang 34Chợ Mới là định hướng ph hợp cho phát triển của khu vực, mở ra cơ hội cho phát triển ngành lâm nghiệp đặc biệt là trồng rừng sản xuất từ đó khuyến khích người dân tham gia vào trồng, phát triển và quản lý bảo vệ rừng
1.4.3.2 Khó khăn
Mặc d diện tích đất lâm nghiệp lớn nhưng một số diện tích đất nằm ở những địa hình phức tạp, hàng năm điều kiện thời tiết bất thường như lũ quét, sương muối, sâu bệnh hại rừng trồng… gây ra những khó khăn đời sống cũng như các hoạt động sản xuất của một số bộ phận người dân
Bên cạnh đó, hiện trạng đô thị của huyện Chợ Mới là quy mô nhỏ, tốc
độ đô thị hoá diễn ra chậm, kinh tế chưa phát triển Các ngành công nghiệp còn nhỏ lẻ, sản xuất tiểu thủ công nghiệp và các hoạt động dịch vụ thương mại tuy được hình thành nhưng quy mô nhỏ bé Kết cấu hạ tầng kinh tế tuy đã được đầu tư xây dựng, song chưa đáp ứng với yêu cầu của xu thế hội nhập và giao lưu kinh tế hiện nay Các chỉ số bình quân tiêu dùng của dân cư đô thị như: điện, đường, nước sinh hoạt, hệ thống thông tin liên lạc điện thoại) và mức hưởng thụ văn hoá chưa cao Để cho các đô thị của huyện trở thành vệ tinh thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trong vùng, cần có sự quan tâm đầu tư của nhà nước để phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch
vụ và xây dựng các công trình công cộng phúc lợi khác
Trang 35Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Loài sâu Ong ăn lá Mỡ (shizocera sp thuộc họ Ong ăn lá Argidae , bộ Cánh màng (Hymenoptera) ở rừng trồng Mỡ thuần loài tại xã Thanh Mai và Mai Lạp- huyện Chợ Mới - tỉnh Bắc Kạn
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung khảo sát đánh giá tình hình gây hại và mức độ hại lá của sâu Ong ăn lá Mỡ ở rừng trồng Mỡ thuần loài tại xã Thanh Mai và Mai Lạp - huyện Chợ Mới - tỉnh Bắc Kạn
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu
Địa điểm nghiên cứu tiền hành tại 02 xã Thanh Mai và Mai Lạp có diện tích rừng trồng Mỡ lớn nhất của huyện Chợ Mới - tỉnh Bắc Kạn
Hình 2.1: Bản đồ khu vực nghiên cứu Bản đồ
Trang 362.2 Nội dung nghiên cứu
Xuất phát từ mục tiêu của đề tài tiến hành nghiên cứu những nội dung sau
- Nghiên cứu thực trạng rừng trồng Mỡ tại địa bàn nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của Ong ăn lá đến rừng trồng Mỡ và các yếu
tố tác động đến sinh trưởng loài Sâu ong ăn lá mỡ
- Nghiên cứu một số đặc điểm và tập tính sinh thái của sâu Ong ăn lá
Mỡ tại rừng trồng
- Nghiên cứu về sự biến động về mật độ Ong ăn lá hại Mỡ
- Dự tính dự báo Sâu ong ăn lá Mỡ và đánh giá mức độ gây hại của sâu Ong ăn lá Mỡ tại rừng trồng
- Khảo nghiệm một số biện pháp phòng trừ
- Đề xuất biện pháp góp phần hạn chế Sâu ong ăn lá Mỡ tại địa bàn nghiên cứu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp kế thừa số liệu
Để phục vụ cho phân tích, đánh giá, các nội dung của nghiên cứu, đề tài
kế thừa một số tài liệu sau:
- Kế thừa số liệu về điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội tại địa bàn nghiên cứu
- Tìm hiểu các thông tin có liên quan tới vấn đề nghiên cứu một cách có chọn lọc thông qua sách, báo, tạp chí…
- Kế thừa có chọn lọc và phát triển những kết quả nghiên cứu có trước
về các vấn đề: Đặc điểm sinh thái học của loài Sâu ong ăn lá Mỡ (Shizocera
sp); Các tài liệu, công trình khoa học đã công bố có liên quan tới biện pháp
phòng trừ sâu ong ăn lá Mỡ (Shizocera sp cả trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.2 Phương pháp điều tra, quan sát trực tiếp
2.3.2.1 Dụng cụ
Bảng biểu, thước dây, bản đồ, giấy, bút, thước kẻ… tiến hành điều điều tra qua hai bước:
Trang 372.3.2.2 Điều tra sơ bộ
- Mục đích: Nhằm cung cấp thông tin cơ bản về diện tích rừng trồng, diện tích bị hại, để làm cơ sở cho việc điều tra tỉ mỉ
- Cách tiến hành:
Lập 12 ô tiêu chuẩn thuộc khu vực nghiên cứu chia đều cho 2 xã OTC có hình chữ nhật, diện tích 1000 m2 Hệ thống ô tiêu chuẩn trong khu vực nghiên cứu
có một số đặc điểm được thể hiện trong bảng 3.1
Bảng 2.1 Đặc điểm của các ô tiêu chuẩn trong khu vực nghiên cứu
Trang 38Ranh giới của các ô tiêu chuẩn được đánh dấu bằng sơn đỏ Các thông
số trong bảng 2.1 được xác định dựa theo tài liệu của Trạm BVTV huyện Chợ Mới, một số được đo đếm trực tiếp: D1.3, Hvn được xác định theo phương pháp thông thường: Đo đường kính D1.3 và Hvn của 30% số cây trong ô để tính D1.3, Hvn đồng thời kiểm tra sự thuần nhất khi cần thiết đồng thời đánh giá về số lượng sâu hại trung bình trên một cây, mức độ bị hại và tình hình phân bố số cây bị hại
- Để có số liệu làm cơ sở cho phần điều tra tỉ mỉ cần tiến hành điều tra
sơ bộ để nắm được tình hình phân bố và mức độ hại lá của sâu Ong ăn lá Mỡ
Để đánh giá sơ bộ về mức độ bị hại người ta thường dựa vào các số liệu chuẩn sau:
Cây khỏe: Cây không có lá bị hại
Cây bị hại nhẹ: Cây có khoảng dưới ¼ số lá bị hại
Cây bị hại vừa: Cây có khoảng ¼ - ½ số lá bị hại
Cây bị hại nặng: Cây có khoảng ¾ số lá bị hại
Xác định tỷ lệ nhiễm sâu hại theo công thức
P % = n x100
N Trong đó: P%: Là tỉ lệ nhiễm sâu hại
n: Là số cây nhiễm sâu hại
N: Là tổng số cây điều tra
Sau khi tính được P% ta tiến hành đánh giá theo các chỉ tiêu sau:
Trang 39- Cách tiến hành:
+ Lập OTC có diện tích 1000m2, OTC được đặt ở vị trí chân đồi, sườn đồi, đỉnh đồi OTC phải đi qua các dạng địa hình khác nhau và mang tính đại diện cho lâm phần
+ Điều tra theo phương pháp ngẫu nhiên trên các OTC, do rừng trồng theo hàng cứ cách 1 hàng hoặc 2 - 3 hàng điều tra 1 hàng, trong hàng cứ 2 - 3 cây hoặc 5 cây điều tra 1 cây sao cho số cây trong OTC điều tra phải đảm bảo
ít nhất là 10% tổng số cây trong OTC nếu trồng rừng ở mật độ thưa
+ Trong cây tiêu chuẩn điều tra 5 - 6 cành 2 cành gốc tán, 2 cành giữa tán, 1 hoặc 2 cành ngọn Các cây tiêu chuẩn được đánh dấu bằng ký hiệu riêng để không điều tra lặp lại
+ Điều tra, đánh giá mức độ hại lá do Sâu ong ăn lá Mỡ như sau: Trong cây tiêu chuẩn nếu số lượng lá quá lớn ta lấy mỗi cành 5 - 6 lá: 2 lá gốc cành,
2 lá giữa cành, 1 hoặc 2 ngọn cành
Để đánh giá mức độ bị hại người ta thường d ng chỉ số sâu hại theo các cấp sau:
Cấp 0: Là những lá không bị hại
Cấp I: Là những lá bị hại dưới ¼ diện tích lá
Cấp II: Là những lá bị hại từ ¼ - ½ diện tích lá
Cấp III: Là những lá bị hại từ ½ - ¾ diện tích lá
Cấp IV: Là những lá bị hại > ¾ diện tích lá
Mức độ hại được tính theo R % công thức sau:
R% = x 100
Trong đó: R: là mức độ bị hại
n: là số lá bị hại mỗi cấp
N: Là tổng số lá điều tra trong cây
v: Là giá trị số của cấp hại tương đương
V: là trị số của cấp cao nhất V = 4
Trang 40Sau khi tính được R% ta đánh giá mức độ bị hại theo các cấp sau:
Xác định mức độ hại lá của sâu Ong
Xác định số lượng sâu Ong hại lá
Xác định mật độ sâu hại trên các OTC
2.3.3 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm kết hợp theo dõi ngoài thực địa
- Áp dụng các công thức thí nghiệm:
+ Biện pháp k thuật canh tác Công thức 1 : Phát chăm sóc rừng, ngắt
ổ trứng, đốt tàn dư cành khô lá dụng Xới quanh gốc tìm, diết kén Ong ăn lá + Biện pháp sinh - hóa học Công thức 2 : D ng bẫy vàng treo ở vị trí thoáng, không bị vật cản che khuất, độ cao cách mặt đất 2m, mật độ trung bình 300bẫy/ha để diệt Sâu ong ăn lá Mỡ trưởng thành
+ Biện pháp hóa học Công thức 3 : Sử dụng thuốc trừ sâu DIAPHOS
là loại thuốc có phổ rộng, có tác dụng tiếp xúc, vị độc, có khả năng thấm sâu
và xông hơi Với liều lượng sử dụng trong thí nghiệm là 20kg/Ha rải đều trên toàn bộ diện tích
+ Biện pháp hóa học Công thức 4 : Sử dụng thuốc Vibasu thuộc nhóm
lân hữu cơ, tác dụng thấm sâu, tiếp xúc, vị độc mạnh và xông hơi, với liều lượng sử dụng trong thí nghiệm là 0,2kg/cây rắc xung quanh gốc cây
+ Biện pháp tổng hợp Công thức 5 : Áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp: Vệ sinh rừng, thu dọn cành lá, ngắt ổ trứng sâu, Treo bẫy vàng ở vị trí thoáng, không bị vật cản che khuất, độ cao cách mặt đất 2m, mật độ trung bình 300bẫy/ha; Sử dụng thuốc trừ sâu DIAPHOS rải đều trên toàn bộ diện