Hạch toán vật liệu có đảm bảo đ ợc tất cả thì sẽ đảm bảo cho việc cung câp nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ kịp thời và đồng bộ cho nhu cầu của sản xuất, kiểm tra và giám sát chặt c
Trang 1Lời nói đầu
Trong nền kinh tế thị tr ờng, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển nhất định phải có ph ơng h ớng sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế Một quy luật tất yếu trong nền kinh tế thị tr ờng là cạnh tranh Làm thế nào để đứng vững đ ợc trên thị tr ờng, đáp ứng một phần nhu cầu của thị tr ờng với sản phẩm có chất l ợng cao và giá thành hạ Chính vì vậy các doanh nghiệp sản xuất phải giám sát chặt chẽ từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng của quá trình tái sản xuất, tức là từ khi tìm nguồn thu mua vật liệu đến khi tìm đ ợc thị tr ờng đến tiêu thụ sản phẩm để đảm bảo đ ợc việc bảo toàn, tăng nhanh tốc độ chu chuyển vốn, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà n ớc, cải thiện đời sống cho ng ời lao động và doanh nghiệp có lợi nhuận để tích luỹ, mở rộng sản xuất
Để thực hiện đ ợc điều đó doanh nghiệp phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý mọi yếu tố liên quan tới sản xuất kinh doanh Hạch toán kế toán là công cụ quan trọng không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sử dụng tài sản , vật t , tiền vốn nhằm bảo đảm tính năng động,sáng tạo, tự chủ trong sản xuất kinh doanh, tính toán và xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh
Chi phí vật liệu chiếm tỷ lệ trọng không nhỏ trong giá thành sản phẩm Vì vậy,việc tổ chức hạch toán vật liệu là không thể thiếu đ ợc và phải đảm bảo cả
ba yêu cầu cơ bản của công tác hạch toán : chính xác - kịp thời - toàn diện
Hạch toán vật liệu có đảm bảo đ ợc tất cả thì sẽ đảm bảo cho việc cung câp nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ kịp thời và đồng bộ cho nhu cầu của sản xuất, kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc chấp hành các định mức sử dụng vật liệu, nguyên liệu, công cụ dụng cụ, ngăn chặn kịp thời các hiện t ợng lưng phí vật liệu trong sản xuất góp phần giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hạ giá thành sản phẩm , nâng cao lợi nhuận, tiết kiệm lao động cho doanh nghiệp
Trang 2Công ty TNHH kỹ thuật Phùng H ng là một doanh nghiệp t nhân quy
mô sản xuất nhỏ nghành nghề sản xuất chính là sản xuất, chế tạo các sản phẩm khuôn mẫu và các sản phẩm có liên quan đến khuôn mẫu Sau một thời gian đi sâu tìm hiểu hoạt động của Công ty tôi nhận thấy đ ợc sự quan trọng của vật liệu, công cụ dụng cụ với quá trình sản xuất kinh doanh sự cần thiết phải quản lý vật liệu nhằm đáp ứng kịp thời, nhu cầu vật liệu phục vụ sản xuất
Nhận thấy đ ợc những khó khăn tồn tại trong việc quản lý và sử dụng nguyên liệu , vật liệu, công cụ dụng cụ và nhất là bảo đảm nguồn vốn l u động cho việc dự trữ tài sản l u động ở Công ty Nhận thức công tác hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ đóng vai trò quan trọng trong Công ty trong toàn bộ công
tác hạch toán kế toán Đ ợc sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo Nguyễn Thị Vân
và các cán bộ kế toán ở Công ty nơi tôi thực tập em mạnh dạn đi sâu nghiên cứu
chuyên đề “Hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ của doanh nghiệp sản xuất.”
ở Công ty TNHH kỹ thuật Phùng H ng
Nội dung báo cáo thực tập tốt nghiệp :
Phần I : Giới thiệu về Công ty TNHH kỹ thuật Phùng H ng
Phần II : Lý luận chung về tổ chức hạch toán kế toán nguyên liệu vật liệu, công
cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất
Phần III: Tổ chức hạch toán công tác kế toán nguyên liệu, công cụ dụng cụ tại
Công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH kỹ thuật Phùng H ng
Phần IV: Những đánh giá và kết luận chung về công tác hạch toán kế toán
thực tập tốt nghiệp chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong và xin trân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và anh chị trong Công ty để báo cáo đ ợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 3Phần I Giới thiệu về công ty TNHH kỹ thuật phùng H ng Điạ chỉ : 255& 366 Tam Trinh , Hoàng Mai , HN
Tel : 6450498
I/ Quá trình hình thành và phát triển của công ty
+ Vị trí địa lý và điều kiện kinh tế xư hội cho phép ra đời công ty
đ ờng giao thông chính của quận Hoàng Mai
- Phía bắc giáp với Công ty TNHH Hoàng Hà
- Phía tây giáp với UBNN quận Hoàng Mai
- Phía đông giáp với công an quận Hoàng Mai
- Phía nam giáp với tr ờng cao đẳng kỹ thuật công nghiệp1
Do nằm trên địa bàn thành phố HN lại ngay bên lề đ ờng giao thông chính , nên thuận tiện cho việc tiếp cận thị tr ờng , thuận tiện cho công tác vận chuyển nguyên vật liệu và sản phẩm đi tiêu thụ
Theo quyết định số 0102002771 ngày 07 tháng 6 năm 2001 công ty TNHH kỹ thuật Phùng H ng ra đời
Công ty xây dựng và thực hiện đầy đủ các kế hoạch sản xuất kinh doanh , không ngừng mở rộng nhu cầu ngày càng cao về khoa học công nghệ Chủ động tìm bạn hàng trong và ngoài n ớc để mở rộng thị tr ờng
Trang 4Tiền thân là 1 phòng thiết kế khuôn mẫu không có thiết bị chế tạo ra đời
1997 với mục tiêu cung cấp dịch vụ thiết kế chế tạo khuôn mẫu cho các khách hàng ở Hà Nội
sản xuất bằng việc xây dựng 1 x ởng cơ khí chế tạo quy mô nhỏ
Sau 2 năm liên tục phát triển do nhu cầu của việc sản xuất kinh doanh tháng 6 năm 2001 x ởng cơ khí chế tạo chính thức trở thành Công ty TNHH kỹ thuật Phùng H ng ngày nay với đủ các chức năng : thiết kế, chế tạo và kinh doanh các sản phẩm khuôn mẫu, cũng nh các sản phẩm có liên quan đến khuôn mẫu
Cho đến nay công ty TNHH kỹ thuật Phùng H ng đư có hai x ởng thiết
kế chế tạo khuôn ( một x ởng khuôn nhựa và một x ởng khuôn xốp ) với tổng diện tích làm việc trên 600m2 có địa bàn 255&366 Tam Trinh, Hoàng Mai, HN Trang thiết bị máy móc của Công ty hiện nay:
1) Máy phay : 05 cái 2) Máy phay vạn năng : 02 cái 3) Máy xung điện : 01 cái 4) Máy cắt dây : 01 cái 5) Máy tiện : 01 cái 6) Máy khoan : 03 cái 7) Máy EDM : 01 cái 8) Máy mài phẳng : 01 cái
Và các máy móc thiết bị phụ, công cụ dụng cụ khác Ngoài ra, với sự hợp tác chặt chẽ với các đối tác trong n ớc và Công ty I & D - MouldManfacturing Pte Ltd( Singapore), Công ty hoàn toàn có đủ năng lực thiết kế và chế tạo khuôn mẫu có yêu cầu kỹ thuật cao và phức tạp
Trang 51) Công ty cổ phần nhựa Hanel
+ Các khuôn mẫu xốp cho các sản phẩm : ti vi, tủ lạnh, đèn hình, bếp ga của các Công ty LG, Deawoo, Hanel, Matsusita
chất )
Ngoài việc thiết kế chế tạo khuôn mẫu, Công ty còn cung cấp các dịch vụ khác: các sản phẩm mũ EPS ( xốp hình ) đen, trắng, các sản phẩm nhựa chuyên dụng
có yêu cầu kỹ thuật cao, dịch vụ sửa chữa khuôn mẫu
Qua bốn năm phát triển toàn thể Công ty đư có những nỗ lực đáng khích
lệ Cơ sở vật chất ngày càng đ ợc nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên ngày càng đ ợc cải thiện bằng sự cố gắng của chính mình cùng sự quan tâm của Giám đốc 4 năm phát triển Công ty đư trải qua những b ớc thăng trầm và gặt hái đ ợc không ít thành công Đến nay d ới sự lưnh đạo của Giám đốc Công ty
đư 1 doanh nghiệp có uy tín trên thị tr ờng trong n ớc và đang dần bắt nhịp với thị tr ờng quốc tế về trình độ khoa học công nghệ , trang bị kỹ thuật
Trang 62/ M ô hình của Công ty TNHH kỹ thuật Phùng H ng hình thức vốn và lĩnh vực kinh doanh
Công ty TNHH kỹ thuật Phùng H ng là một doanh nghiệp nhỏ Đến nay (15/6/2005) toàn thể Công ty có 41 công nhân viên
- Hình thức sở hữu vốn : tự có ( tự cung tự cấp )
- Lĩnh vực kinh doanh Công ty TNHH kỹ thuật Phùng H ng thuộc lĩnh vực sản xuất công nghiệp
vì việc mua nguyên vật liệu và sử dụng lao động và sản phẩm hoàn thành là thuộc ngành công nghiệp Ngành sản xuất chính là sản xuất khuôn mẫu ( thiết
kế , chế tạo sản xuất và kinh doanh các sản phẩm khuôn mẫu cũng nh các sản phẩm có liên quan đến khuôn mẫu
3/ Tổ chức bộ máy của Công ty
Với ph ơng châm chất l ợng là trên hết và yếu tố con ng ời là quyết định đội ngũ kỹ thuật của Công ty đ ợc đào tạo chuyên sâu về cơ khí và khuôn mẫu phần lớn đư tốt nghiệp cao đẳng , đại học và hầu hết có kinh nghiệm làm việc trên 5 năm trong lĩnh vực cơ khí chế tạo Đại đa số công nhân viên kỹ thuật này
đư gắn bó cùng Công ty từ những ngày đầu thành lập
Hiện tại đội ngũ cán bộ công nhân viên th ờng xuyên là :
+ 3 Kế toán , 1 nhân viên văn phòng
+ 3 lao động phổ thông
Chiếm 10%
Chiếm 7,5%
lao động nam Điều này cũng dễ hiểu bởi vì ngành sản xuất chính là khuôn mẫu
Trang 7là sản phẩm của ngành cơ khí chế tạo Lực l ợng lao động tuy ít so với một số công ty khác nh ng lao động ở đây có tay nghề mà đại đa số đư qua tr ờng lớp đào tạo chuyên nghiệp
b) Thu nhập của lao động tại Công ty
2004 là 820.130.000
Tiền l ơng bình quân của một lao động khoảng 1.700.000.Với thu nhập
nh trên đáp ứng đ ợc nhu cầu sinh hoạt của cán bộ công nhân viên, tạo cho
ng ời lao động yên tâm trong công tác , sáng tạo trong công việc, có điều kiện
để học hỏi thêm Chính vì thế mà tay nghề của công nhân ngày càng đ ợc nâng cao Có đ ợc thành tích nói trên không thể phủ nhận vai trò của lưnh đạo cùng với sự cần cù, nghiêm túc, nhiệt tình, sáng tạo của cán bộ công nhân viên Công
ty
C) Cơ cấu tổ chức của Công ty
Bộ máy tổ chức quản lý là yếu tố then chốt quyết định đến sự thành đạt của Công ty Vì vậy trong thời gian hoạt động Công ty không ngừng cải tiến bộ máy làm việc theo h ớng gọn nhẹ, khoa học Bộ máy quản lý đ ợc tổ chức theo chức năng, tr ởng các đơn vị có nhiệm vụ quản lý các đơn vị mình, nhận chỉ thị trực tiếp của Giám đốc và tổ chức công việc, báo cáo kịp thời nhanh chóng có hiệu quả đư thực hiện trong phạm vi phân công phụ trách
Sơ đồ bộ máy công ty TNHH Kỹ Thuật Phùng H ng
Trang 8- Giám đốc :
Là ng ời chịu trách nhiệm tr ớc pháp luật về quá trình hoạt động của Công ty là ng ời đại diện pháp nhân của Công ty quản lý mọi mặt hoạt động của Công ty Công ty TNHH kỹ thuật Phùng H ng là công ty t nhân hình thức vốn
là tự có ( vốn của Công ty là chính của bản thân Giám đốc) Chính vì thế vai trò của Giám đốc là rất quan trọng
- Phòng kế hành chính :
phát sinh trong Công ty , phân tích đánh giá tình hình tài chính nhằm cung cấp thông tin cho Giám đốc quyết định Phòng có trách nhiệm áp dụng đúng chế độ
kế toán hiện hành và tổ chức chức năng chứng từ sổ sách kế toán
Xây dựng các định mức kỹ thuật cho từng mặt hàng, thiết kế bản vẽ theo đúng đơn đặt hàng, quản lý điện năng cho toàn Công ty, lập kế hoạch bảo d ỡng và sửa chữa máy móc theo đúng định kỳ Đồng thời kết hợp cùng phòng kế toán
Giám đốc
Phân x ởng xốp
Phòng kỹ thuật
Phòng hành chính kế toán
Phân x ởng nhựa
Trang 9trong vấn đề tuyển dụng, điều động nhân sự lao động bố trí phân công lao động một cách hợp lý có hiệu quả
dẫn chỉ đạo công nhân làm tốt trách nhiệm của mình Bố trí công nhân làm đúng công đoạn trong quy trình sản xuất, đảm bảo tiến độ công việc Quản lý hai phân
x ởng cũng nh công nhân có trách nhiệm hỗ trợ nhau để hoàn thành tốt kế hoạch khi cần
d) Quy trình sản xuất của Công ty
Nhận đơn đặt hàng Thiết kế bản vẽ theo đơn đặt hàng Phân loại và chọn lựa NVL thích hợp tổ chức gia công lắp ghép kiểm tra sản phẩm
phẩm tạo ra từ khuôn là sản phẩm nh ý muốn Kết thúc quá trình
Quy trình công nghệ sản xuất là một quy trình liên tục đ ợc tổ chức trên dây truyền tự động, khép kín Mỗi cán bộ công nhân viên đ ợc giao làm những công việc khác nhau phù hợp với chuyên môn của mình Từ vấn đề nguyên vật liệu đến khi sản phẩm hoàn thành vận chuyển lắp ghép đến Công ty khách hàng Mỗi công đoạn của quy trình đều có một mức độ quan trọng , song công việc quan trọng là thiết kế bản vẽ ( hoặc kiểm tra lại bản vẽ của khách hàng(nếu có))
vì nếu sai kích th ớc sẽ không đáp ứng đ ợc các chỉ tiêu kỹ thuật của sản phẩm ,sản phẩm làm ra sẽ không đáp ứng đ ợc yêu cầu của khách hàng Vì vậy công đoạn này cần phải đặc biệt l u ý Chính vì thế kỹ s phải có trình độ , có tác phong và phải có ý thức làm việc
II/ Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Công ty
1 Bộ máy kế toán của Công ty
Hình thức tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Công ty TNHH kỹ thuật Phùng H ng tổ chức bộ máy kế toán theo ph ơng pháp tập trung, theo hình thức này toàn công ty có một phòng kế toán Trong công
Trang 10việc đều đ ợc tổ chức tại phòng này còn các bộ phận trực thuộc không tổ chức
bộ máy kế toán riêng mà chỉ có nhân viên kế toán ghi chép ban đầu thu nhập, tổng hợp kiểm tra, sử lý sơ bộ chứng từ rồi đ a lên phòng kế toán của Công ty theo đúng quy định
Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Do công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung nên sơ đồ bộ máy kế toán :
Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty:
Chức năng nhiệm vụ của từng kế toán trong phòng kế toán :
phòng cũng nh mọi hoạt động khác của Công ty có liên quan đến vấn đề tài
xem xét vấn đề tuyển chọn nhân sự Kế toán tr ởng có vai trò quan trọng tham
m u cho Giám đốc trong vấn đề kinh doanh
tài chính của Nhà n ớc
+ Thực hiện các chính sách chế độ công tác tài chính kế toán
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá
thành
Kế toán tiền
Kế toán tr ởng
Trang 11+ Kiểm tra tính pháp lý ở các loại hợp đồng kế toán tổng hợp vốn kinh doanh, các quỹ ở Công ty trực tiếp kiểm tra giám sát chỉ đạo đối với các nhân viên trong phòng
b ) Kế toán tiền l ơng :
Nhiệm vụ của kế toán tiền l ơng chịu trách nhiệm thanh toán l ơng, bảo hiểm và các khoản phụ cấp cho cán bộ công nhân viên trong Công ty L ơng của cán bộ công nhân viên trong Công ty đ ợc trả làm 2 kỳ : kỳ 1 - l ơng đ ợc tạm ứng 1/2 số l ơng theo hợp đồng vào ngày 15 hàng tháng và đến ngày 30 thanh toán toàn bộ số l ơng , phụ cấp , th ởng và các khoản phụ cấp khác ( nếu
có )
toán cần thực hiện các nhiệm vụ :
tập hợp chi phí và đối t ợng tính giá thành cho phù hợp
+ Tổ chức chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cho phù hợp với
ph ơng pháp kế toán hàng tồn kho mà Công ty đư chọn lựa
+ Tổ chức tập hợp kiểm kê hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối
t ợng, tránh lưng phí và sử dụng nguyên liệu vật liệu không đúng mục đích
+ Định kỳ báo cáo chi phí sản xuất kinh doanh , tổ chức phân tích chi phí tại Công ty
+ Kiểm kê đánh gía sản phẩm dơ dang để tính giá thành sản phẩm trong
kỳ một cách đầy đủ và chính xác
Có nhiệm vụ thực hiện các vấn đề liên quan đến tiền : thanh toán các khoả nộp khác Định kỳ báo cáo cho Giám đốc về vấn đề thu chi của Công ty,
Trang 12nợ phải trả và phải thu của khách hàng , phải trả công nhân viên và các khoản phaỉ trả phải nộp khác Nói chung là có nhiệm vụ thu - chi và đảm bảo tiền mặt tại quỹ của Công ty
Công ty TNHH kỹ thuật Phùng H ng là một doanh nghiệp nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 144 /2001/ QĐ - BTC ban hành 21/12/2001 quy định sửa đổi bổ sung chế độ kế toán của các doanh nghiệp vừa và nhỏ thay thế một phần quyết định số 1177 TC / QĐ/ CĐKT
2.2/ Niên độ kế toán và đơn vị tiền tệ trong ghi sổ kế toán ở Công ty Để thuận tiện cho việc ghi chép và lập báo cáo tài chính
31/12/ N
khác đều đ ợc quy đổi ra tiền Việt Nam để ghi sổ
độ khấu hao : khấu hao tổng hợp, khấu hao theo số d giảm dần , khấu hao tổng
số, khấu hao theo số l ợng sản phẩm nh ng ở Công ty áp dụng theo ph ơng pháp khấu hao theo thời gian Theo ph ơng pháp này việc khấu hao đ ợc tính
nh sau :
NG TSCĐ
- Mức khấu hao hàng năm =
TG sử dụng
- Mức khấu hao năm = NG TSCĐ x tỷ lệ khấu hao
Trang 13Công ty TNHH kỹ thuật Phùng H ng hạch toán thuế GTGT theo ph ơng pháp khấu trừ Theo ph ơng pháp này thuế GTGT đầu vào đ ợc hạch toán vào tài khoản 133 ( Thuế GTGT đầu vào đ ợc khấu trừ ) giá trị hàng hoá, vật t mua vào có thuế Thuế GTGT đầu ra đ ợc coi là khoản thu hộ ngân sách Nhà n ớc
về khoản lệ phí trong doanh thu bán hàng
hình thái vật chất Hàng tồn kho của doanh nghiệp là do mua ngoài sử dụng vào sản xuất kinh doanh còn thừa từ quý này chuyển sang quý sau , năm tr ớc chuyển sang năm sau
dụng cụ , sản phẩm dở dang , sản phẩm hoàn thành ( sản phẩm đư làm xong
số tồn kho thực tế
2.6 / Hình thức ghi sổ kế toán
sổ đ ợc thể hiện trên sơ đồ :
Trang 14Bảng cân đối tài khoản
Sổ Cái
Sổ NKC Chứng từ gốc
Báo cáo Tài chính
Trang 15- Các chứng từ liên quan đến tiền tệ : phiếu thu, phiếu chi , giấy đề nghị tạm ứng , giấy đề nghị thanh toán tạm ứng, biên lai thu tiền , bảng kiểm kê quỹ
, thẻ TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản đánh giá TSCĐ
thẻ kho, biên bảng kiểm kê vật t , sản phẩm , hàng hoá ,
thanh toán tiền l ơng, phiếu nghỉ h ởng BHXH, bảng thanh toán BHXH
3 liên ), hoá đơn tiền điện , hoá đơn tiền n ớc, phiếu mua hàng
chung theo Quyết định 1177TC/ QĐ- CĐKT ngày 01/1/1997 của Bộ tài chính ban hành và Quyết định 144/2001sửa đổi bổ sung ban hành 21/12/2001
2.8/ Chế độ tài khoản kế toán tại Công ty áp dụng hệ thống TK kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ bao gồm 44 TK cấp 1 và 87 TK cấp 2, các TK nằm ngoài bảng cân đối kế toán 8
tài khoản sau:
2) TK 121 : đầu t tài chính ngắn hạn
5) TK 136 : phải thu nội bộ
7) TK 228 : đầu t dài hạn khác
8) TK 229 : dự phòng giảm gía đầu t dài hạn ,
Trang 16- Các tài khoản đ ợc Công ty sử dụng đều mở chi tiết cho từng đối t ợng việc ghi chép trên các tài khoản này đ ợc Công ty thực hiện theo chế độ kế toán quy định
2.9/ Các loại sổ kế toán nơi Công ty đang áp dụng :
chi phí sản xuất; Sổ chi tiết tạm ứng; Sổ quỹ tiền mặt; Sổ cái; Sổ TSCĐ; Sổ chi tiết TK131, TK 331, TK 152
2.10/ Các báo cáo doanh nghiệp nơi Công ty phải lập
báo cáo và đ ợc ghi chép đầy đủ, trung thực hoạt động hàng ngày, tháng, quý, năm Các phân x ởng phòng ban cung cấp đầy đủ các số liệu thống kê báo cáo cho các phòng ban liên quan để Công ty lắm chắc các thông tin về kinh tế Định
kỳ lập báo cáo gửi cơ quan cấp trên:
II/ Những nhân tố ảnh h ởng đến công tác tổ chức sản xuất kinh doanh
và tổ chức Công tác kế toán ở Công ty TNHH kỹ thuật Phùng h ng
1/ Nhân tố ảnh h ởng đến công tác tổ chức sản xuất kinh doanh của Công
ty
ph ơng thức sản xuất Chính vì vậy kết quả sản xuất kinh doanh đều chịu ảnh
h ởng rất nhiều của các nhân tố, nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp và nhân tố thuộc về Nhà n ớc
công tác tổ chức sản xuất kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chủ yếu thuộc về bản thân doanh nghiệp: nh t liệu sản xuất, yếu tố con
Trang 17ng ời, môi tr ờng cạnh tranh và các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra Trong đó các yếu tố đầu vào bao gồm : nguyên liệu luôn đ ợc cung cấp đầy đủ kịp thời th ờng xuyên về mặt số l ợng, chất l ợng và chủng loại máy móc thiết bị sản xuất hay chính là tài sản cố định , công cụ dụng cụ phải luôn đ ợc đảm bảo đầy đủ và đúng tiêu chuẩn kỹ thuật Mặt khác d ới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc và các giám sát sản suất lao động Công ty luôn bố trí hợp lý nhằm phát huy tôí đa hiệu quả Sức sản xuất sản phẩm phụ thuộc vào vịêc cung cấp đầy đủ máy móc thiết bị, vật t sự bố trí lao động hợp lý, nên nhờ đó mà lợi nhuận của Công ty từ khi thành lập đến nay đều đạt đ ợc đáng kể Hai năm gần đây lợi nhuận đều đạt trên 1 tỷ đồng Có đ ợc thành tích đáng kể trên phải nói đến sự lưnh đạo của Giám đốc cùng với sự tự giác và ý thức làm việc và tay nghề của cán bộ, kỹ s , công nhân viên Công ty Sự kết hợp nhuần nhuyễn ấy sẽ tạo
ra những sản phẩm tốt đ ợc thị tr ờng chấp nhận
2 Những nhân tố ảnh h ởng tới công tác kế toán của Công ty
công tác kinh doanh của doanh nghiệp thực chất là do Giám đốc cùng phòng kế toán chịu trách nhiệm Vì quy mô sản xuất nhỏ việc thu nhập chứng từ và sử lý chứng từ, quy trình l u chuyển chứng từ kế toán hết sức đơn giản Chính vì vậy việc hạch toán không gặp mấy khó khăn
sức hiện đại nhằm phục vụ cho công tác kế toán và in các mẫu biểu báo cáo, mặt khác nhân viên văn phòng đều có trình độ, năng lực làm việc lên công tác kế toán của Công ty hết sức thuận lợi Ngoài ra do ở địa bàn thành phố lên việc tiếp cận thông tin về chuyên môn và các thông tin sửa đổi của Bộ tài chính hết sức nhanh nhậy
năm hoạt động sản xuất Công ty đư đạt đ ợc các chỉ tiêu về kinh tế sau :
Trang 18Đơn vị tính : Đồng
1 Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ
8 Tổng lợi nhuận tr ớc thuế
9.Thuế thu nhập doanh
nghiệp
10 Lợi nhuận sau thuế
11 Tổng quỹ l ơng
4.411.077.512 1.163.631.057
1.163.631.057 820.450.520
7.803.740.828 2.782.710.780
389.579.509 2.393.131.271 916.794.000
9.120.760.800 3.194.810.000
447.273.400 2.747.535.600 970.250.000
Qua số liệu trên cho thấy :
hàng khuôn mẫu Khắc phục những khó khăn từ điều kiện kinh tế, xư hội môi
tr ờng bên trong doanh nghiệp, môi tr ờng cạnh tranh đư thu đ ợc những thành tựu đáng kể:
là 4.411.007.512 và đến năm 2003- 7.803.740.828 và tăng lên 9.120.760.800 năm 2004 Một con số tăng đáng kể nh ng sau khi trừ đi các loại chi phí nh : chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công , chi phí khác thì lợi nhuận sau thuế đạt năm 2002 - 1.000.722.709 và đến năm 2003 - 2.393.131.271 và đến năm
2004 lợi nhuận sau thuế là 2.747.536.600 Số thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm 2002 không phải nộp và hai năm sau đ ợc giảm 50% Vì “Căn cứ theo quyết định tại tiết a, điểm 1, mục 1, phần Đ thông t số 18/202/TT- BTC ngày 20/2/2002 của Bộ tài chính đối với hoạt động sản xuất khuôn mẫu và các vấn đề
có liên quan đến khuôn mẫu: Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm đầu tiên và giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp cho 2 năm tiếp theo kể từ khi có
Trang 19thu nhập chịu thuế.” Chính vì vậy năm 2002 lợi nhuận tr ớc thuế và sau thuế
&2004 số thuế thu nhập doanh nghiệp phải đóng đ ợc giảm 50% Nh vậy
trung bình một doanh thu của doanh nghiệp trên một tỷ đồng, dự kiến đến năm
2005 đạt 4 tỷ đồng Với lợi nhuận thu đ ợc trong các năm tr ớc sẽ bổ sung vào
nguồn vốn để mở rộng sản xuất
Mặc dù là một doanh nghiệp mới thành lập nh ng với sự điều hành trực tiếp của Giám đốc, cán bộ công nhân viên Công ty ra sức lao động hoàn
thành nhiệm vụ đ ợc giao tạo ra những sản phẩm có uy tín và đ ợc khách hàng
chấp nhận Nâng cao doanh thu tạo uy tín với bạn hàng trong và ngoài n ớc
Doanh thu tăng đồng nghĩa với thu nhập của ng ời lao động tăng Mức l ơng
năm sau tăng hơn năm tr ớc
phần II : Những vấn đề chung về hạch toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
I/ Sự cần thiết khách quan phải tổ chức công tác kế toán vật liệu, công cụ
dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
1 Tầm quan trọng của nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất
dụng cụ tham gia vào chu kỳ sản xuất và khi tham gia vào quá trình sản xuất về
ban đầu, giá trị nguyên liệu đ ợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào gía trị của sản
phẩm mới tạo ra
tố không thể thiếu đ ợc của bất kỳ quá trình sản xuất, nguyên liệu vật liệu, công
cụ dụng cụ là một trong những yếu tố không thể nào thiếu đ ợc của bất cứ quá
trình tái sản xuất D ới hình thái hiện vật nó biểu hiện là một bộ phận quan trọng
Trang 20của tài sản l u động Còn d ới hình thái giá trị nó có biểu hiện thành vốn l u động Do vậy, việc quản lý nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ chính là quản
lý vốn sản xuất kinh doanh và tái sản xuất của doanh nghiệp
cạnh tranh doanh nghiệp còn chú ý đến giá bán của sản phẩm trên thị tr ờng, đặc biệt trong điều kiện Việt Nam hiện nay sức mua còn có hạn vì thu nhập quốc nội còn thấp, giá thành sản phẩm cấu thành bởi nhiều loại chi phí khác nhau trong đó chi phí nguyên liệu vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn th ờng từ 50-70% giá thành sản phẩm và công cụ dụng cụ tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm Do vậy việc tập trung quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ từ khâu : thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng nguyên liệu vật liệu trong quá trình sản xuất Điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc hạ giá thành sản phẩm Trong một chừng mực nhất định giảm mức tiêu hao NLVL một cách hợp lý, tiết kiệm nhất tức là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng tốc độ luân chuyển vốn
càng cao, đòihỏi sản phẩm sản xuất ra phải nhiều hơn, chất l ợng phải cao hơn
và phải đa dạng về chủng loại, mẫu mư Chính vì vậy, vật liệu cấu thành nên sản phẩm cũng không ngừng đ ợc nâng cao về chất l ợng và chủng loại Trong điều kiện hiện nay, các nghành sản xuất n ớc ta ch a đáp ứng đ ợc đầy đủ vật liệu cho yêu cầu sản xuất nhiều loại vật liệu phải nhập ngoại, do vâỵ tốc độ sản xuất còn bị phụ thuộc rất nhiều
hiệu quả kinh tế là hết sức quan trọng.Nh vậy có thể xem xét trên các khía cạnh
hiệu quả tránh đ ợc thất thoát, lưng phí Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ
Trang 21thu mua theo đúng yêu cầu sử dụng giá mua hợp lý, thích hợp với việc vận
một chu kỳ sản xuất kinh doanh , trong quá trình sản xuất bị tiêu hao toàn bộ và
do vật liệu luôn biến động nên việc dự trữ vật liệu nh thế nào để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh hiện tại là điều kiện hết sức quan trọng Mục đích của
dự trữ là đảm bảo cho nhu cầu sản xuất, không quá nhiều gây ứ đọng vốn, không quá ít làm gián đoạn quá trình sản xuất
quán triệt nguyên tắc : sử dụng đúng định mức quy định, đúng quy trình sản xuất ,đảm bảo tiết kiệm chi phí trong giá thành
công tác quản lý vật liệu, dụng cụ cho phù hợp với thực tế sản xuất và có hiệu quả cao
3.Vai trò , tác dụng của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
3.1/ Vai trò của kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ
đủ thì lưnh đạo mới nắm đ ợc chính xác tình hình thu mua, dự trữ và sử dụng vật liệu cả về kế hoạch lẫn thực hiện, từ đó có biện pháp quản lý thích hợp Mặt khác tính chính xác, kịp thời của các công tác hạch toán vật liệu, nói cách khác chất
l ợng cuả công tác hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ có ảnh h ởng không nhỏ đến chất l ợng của hạch toán giá thành
3.2/ Chức năng , nhiệm vụ của kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ
từ vị trí kế toán trong quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp Nhà n ớc đư xác định nhiệm vụ kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất
Trang 22+ Tổ chức ghi chép phản ánh số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển bảo quản tình hình nhập - xuất - tồn kho vật liệu Tính giá thành thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ đư mua, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua về mặt
số l ợng, chủng loại , giá cả và cả thời hạn nhằm đảm bảo đầy đủ vật liệu , công
cụ dụng cụ cho sản xuất kinh doanh
cụ , h ớng dẫn các bộ phận của doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ hạch tóan ban đầu về vật liệu, dụng cụ theo chế độ nhằm đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán tạo thuận lợi chỉ đạo toàn bộ của doanh nghiệp
vật liệu công cụ dụng cụ , phát hiện ngăn ngừa và đề xuất những biện pháp xử lý vật liệu , công cụ, dụng cụ thừa - thiếu- ít đọng - kém phẩm chất, tính toán xác định giá trị vật liệu, dụng cụ thực tế đ a vào sử dụng
hình thu mua,bảo quản dự trữ và sử dụng vật liệu nhằm hạ thấp giá thành
3.3 / Tác dụng của kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ
việc hạch toán giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, nắm bắt đ ợc thông tin tình hình sản xuất kinh doanh một cách chính xác
động , từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng nhanh vòng quay vốn l u động Hạch toán vật liệu, công cụ dụng cụ cung cấp những thông tin để doanh nghiệp có kế hoạch thu mua, dự trữ nguyên liệu vật liệu tránh tình trạng gián đoạn quy trình sản xuất
II / phân loại và đánh giá vật liệu , công cụ dụng cụ
1 Phân loại vật liệu, công cụ dụng cụ
Trang 23Để tiến hành sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phải sử dụng nhiêu loại vật liệu khác nhau với khối l ợng lớn Mỗi loại vật liệu cũng nh công cụ dụng
cụ có công dụng kinh tế và tính năng lý hoá khác nhau Chính vì vậy, để quản
đ ợc từng loại vật liệu, công cụ dụng cụ, cho nên phải tiến hành phân loại Phân loại vật liệu là việc sắp xếp vật liệu có cùng một tiêu thức nào đó vào một loại Đối với vật liệu căn cứ vào nội dung kinh tế,vai trò của chúng trong quá trình sản xuất kinh doanh ,căn cứ vào yêu cầu quản lý doanh nghiệp chia vật liệu thành các loại sau:
chính là đối t ợng lao động chủ yếu cấu thành lên thực thể chính của sản phẩm mua ngoài với mục đích tiếp tục sản xuất ra sản phẩm
xuất chế tạo sản phẩm làm tăng chất l ợng nguyên liệu vật liệu chính và sản phẩm phục vụ công tác quản lý : cho nhu cầu công nghệ, cho việc bao gói sản phẩm nh hoá chất , thuốc tẩy bao bì , phụ gia
chữa máy móc thiết bị sản xuất , ph ơng tiện vận tải
gỗ , thép phế liệu thu hồi trong qúa trình thanh lý tài sản
trong từng loại vật liệu nêu trên lại đ ợc chia thành từng nhóm một cách chi tiết hơn
Đối với công cụ dụng cụ phân loại theo tính năng sử dụng tuỳ theo đặc thù sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
Trang 24Đánh gía nguyên liệu , vật liệu, công cụ dụng cụ là th ớc đo tiền tệ để biểu hiện
giá trị của hiện vật theo những nguyên tắc nhất định, đảm bảo yêu cầu trân thực
và chính xác.Có nh vậy mới đảm bảo quản lý chặt chẽ và có hiệu quả
gía trị thực của nó Tức là giá trị phản ánh trên sổ sách kế toán và các báo cáo kế toán tổng hợp phải nêu giá trị thực tế Song do vật liệu có nhiều biến động trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu của công tác kế toán vật liệu phải phản ánh kịp thời hàng ngày tình hình biến động và số hiện có của vật liệu nêu trong công tác kế toán vật liệu còn có thể đ ợc định giá theo giá hạch toán Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá thực tế
a Tính giá nhập
trên hoá đơn các loại thuế không đ ợc hoàn lại cộng với các chi phí thu mua thực tế Chi phí thu mua thực tế bao gồm : chi phí vận chuyển bốc xếp, phân loại bảo quản , , vật liệu, công cụ dụng cụ từ nơi mua đến kho của doanh nghiệp, công tác phí của cán bộ thu mua chi phí của bộ phận thu mua độc lập và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có ).Các khoản triết khấu th ơng mại giảm gía
sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT và tính thuế GTGT theo ph ơng pháp khấu trừ thì giá trị của vật liệu mua vào phán ánh theo giá ch a có thuế Thuế GTGT của hàng hoá mua vào, thuế GTGT của dịch vụ vận chuyển bốc xếp , bảo quản, chi phí gia công đ ợc khấu trừ và hạch toán vào tài khoản 133 “Thuế GTGT
đ ợc khấu trừ’’( TK133)
kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT và tính thuế GTGT theo ph ơng pháp trực tiếp hoặc không thuộc đối t ợng nộp thuế GTGT hoặc dùng cho hoạt
Trang 25động khen th ởng, dự án thì giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ mua vào đ ợc phản ánh theo tổng gía thanh toán bao gồm cả thuế GTGT đầu vào không đ ợc khấu trừ ( nếu có)
quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị tr ờng ngoại
tệ liên ngân hàng do Nhà n ớc công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ
b Tính giá xuất
theo giá thực tế là vô cùng quan trọng Đó chính là cơ sở số liệu để phản ánh một giá trị thực của tài sản dự trữ sau khi đư trừ khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( cho các loại vậtliệu ở thời điểm lập bảng cân đối kế toán)
đư tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh trong tr ờng hợp kế toán doanh nghiệp chỉ sử dụng giá trị thực tế của vật liệu kế toán sử dụng một trong các
ph ơng pháp sau để tính giá trị thực tế của vật liệu xuất kho
thực tế của vật liệu xuất kho trong kỳ đ ợc tính theo công thức sau:
Giá thực tế Số l ợng Đơn giá bình quân
NLVl = NLVl x NLVL
xuất kho xuất kho xuất kho
Trong đó đơn giá bình quân NLVL xuất kho đ ợc xác định :
Đơn giá bình quân Giá thực tế tồn đầu kỳ + Giá thực tế nhập trong
kỳ
=
Trang 26NLVLxuất kho Số l ợng tồn đầu kỳ + Số l ợng nhập trong
kỳ
Khi tính giá đơn vị bình quân có thể sử dụng d ới dạng sau :
toán nên có thể ảnh h ởng đến công tác quyết toán nh ng cách tính thì đơn giản
ít tốn kém
Giá đơn vị bình quân cuối kỳ tr ớc: Trị giá thực tế NLVL xuất kho trong kỳ này
sẽ đ ợc tính theo đơn giá bình quân cuối kỳ tr ớc Ph ơng pháp này đơn giản,
dễ làm, đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán, nh ng mức độ chính xác không cao vì không tính đến sự biíen dộng của giá cả kỳ này
Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập : Giá này đ ợc xác định ngay sau mỗi lần nhập NLVl Ph ơng pháp này vừa đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán , vừa phản ánh đ ợc tính biến động của giá cả Tuy nhiên khối l ợng công việc quá lớn , tốn nhiều công sức
cuối kỳ Theo ph ơng pháp này giá trị thực tế xuất kho đ ợc xác định:
Giá trị thực tế Giá thực tế Giá thực tế Giá thực tế = NLVL + NLVL - NLVL Xuất kho tồn đầu kỳ nhập trong kỳ tồn kho cuối kỳ
Giá thực tế Số l ợng Giá thực tế
NLVL = NLVl x NLVL
tồn kho cuối kỳ tồn kho cuối kỳ nhập kho lúc cuối kỳ
Ph ơng pháp này đơn giản nhanh chóng nh ng mức độ chính xác không cao, không phản ánh đ ợc sự biến động của giá cả
Trang 27- Ph ơng pháp nhập tr ớc xuất tr ớc ( ph ơng pháp FIFO) theo ph ơng pháp này ta phải xác định đ ợc đơn giá thực tế nhập kho từng lần nhập Sau đó căn cứ vào số l ợng xuất ra tính ra giá thực tế xuất kho theo nguyên tắc tính theo giá thực tế nhập tr ớc đối với l ợng xuất kho thuộc lần tr ớc Số còn lại ( Tổng
số xuất kho - số l ợng thuộc lần nhập tr ớc) đ ợc tính theo đơn giá thực tế các lần nhập sau Nh vậy, giá thực tế vật liệu nhập kho thuộc các lần nhập sau cùng
- Ph ơng pháp tính theo đơn giá nhập sau xuất tr ớc ( ph ơng pháp FIFO) theo ph ơng pháp này, ta cũng phải xác định đ ợc đơn giá thực tế của từng lần nhập, nh ng khi xuất kho sẽ căn cứ vào số l ợng xuất và đơn giá thực tế tồn kho lần cuối Giá thực tế cuả vật liệu tồn kho cuối kỳ chính lại là giá thực tế vật liệu tính theo đơn giá của lần nhập đầu kỳ
với các loại hàng có giá trị cao và có tính tách biệt Theo ph ơng pháp này , hàng đ ợc xác định giá trị theo chiếc hay từng lô và đ ợc giữ nguyên giá từ lúc nhập vào đến lúc xuất ra, khi xuất hàng nào sẽ xác định giá trị thực tế của hàng
đó
2.2 Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ theo giá hạch toán
việc nhập - xuất vật liệu diễn ra th ờng xuyên hàng ngày thì việc hạch toán theo giá thực tế trở lên phức tạp, tốn nhiều công sức và có khi không thể thực hiện
đ ợc Do đó việc hạch toán chi tiết hàng ngày của kế toán vật liệu nên sử dụng giá hạch toán
và đ ợc sử dụng ổn định trong mọi thời gian dài Giá hạch toán của vật liệu có thể là giá mua vào của vật liệu đư đ ợc xây dựng Hàng ngày , kế toán phản ánh tình hình nhập - xuất vật liệu theo giá hạch toán Cuối kỳ hạch toán, kế toán tổng hợp giá thực tế của vật liệu luân chuyển trong kỳ và tính đổi giá hạch toán
Trang 28vật liệu về giá thực tế Việc tính đổi này đ ợc thực hiện dựa trên cơ sở hệ số giá
vật liệu
hạch toán của vật liệu Hệ số giá vật liệu đ ợc xác định :
xuất kho trong kỳ xuất kho trong kỳ
Việc hạch toán theo hai quá trình : hạch toán và thực tế đảm bảo tính kịp thời của công tác kế toán, từ đó tăng c ờng công tác quản lý vật liệu, dụng cụ Mặt khác , việc hạch toán theo 2 giá đơn giản bớt khối l ợng tính toán cho kế toán vật liệu
III/ Kế toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ
1 Chứng từ kế toán vật liệ,dụng cụ
- Mọi hiện t ợng kinh tế xẩy ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp liên quan đến việc nhập -xuất vật liệu, công cụ dụng cụ đều phải đ ợc lập chứng từ kế toán một cách kịp thời, đầy đủ, chính xác theo đúng chế độ quy định ghi chép ban đầu về vật t Mỗi bản chứng từ cần chứa đựng tất cả các chỉ tiêu đặc tr ng cho nghiệp vụ, về thời gian và địa điểm sảy ra nghiệp vụ cũng nh ng ời chịu trách nhiệm về nghiệp vụ và ng ời lập bảng chứng từ
nhập xuất là cơ sở để tiến hành ghi chép trên thẻ kho và trên sổ kế toán Để
Trang 29kiểm tra, giám sát tình hình biến động về số l ợng của từng thứ vật liệu Thực hiện quản lý vật liệu có hiệu quả , phục vụ nhu cầu về vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ đầy đủ nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Vịêc lập các chứng từ kế toán về nhập - xuất vật liệu phải đ ợc thực hiện đúng các quy định về biểu mẫu, ph ơng pháp ghi chép trách nhiệm ghi chép số liệu cần thiết , phải tuân theo trình tự luân chuyển chứng từ
2 Hạch toán chi tiết vật liệu , dụng cụ
lý theo dõi chặt chẽ tình hình nhập - xuất - tồn kho cho từng thứ, từng loại về cả
số l ợng, chất l ợng, chủng loại và giá trị Hạch toán chi tiết vật liệu, dụng cụ sẽ đáp ứng đ ợc những yêu cầu này
Hiện nay, trong doanh nghiệp sản xuất việc hạch toán chi tiết vật liệu, dụng cụ giữa kho và phòng kế toán có thể thực hiện một trong các ph ơng pháp sau:
Ph ơng pháp thẻ song song
ánh tình hình nhập - xuất - tồn kho hàng ngày của từng thứ, vật liệu theo chỉ tiêu
số l ợng Thẻ kho do phòng kế toán lập cho từng loại (danh điểm ) vật liệu ở từng kho Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ nhập - xuất - thủ kho ghi vào thẻ kho,s au khi đư kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chúng , cuối ngày tính ra số
Trang 30tồn kho Sau đó tập hợp và phân loại các chứng từ rồi giao cho phòng kế toán thông qua phiếu giao nhận chứng từ
xuất tồn kho hàng ngày theo chỉ tiêu số l ợng và giá trị của từng vật liệu Sổ chi tiết vật liệu đ ợc kết cấu nh thẻ kho nh ng có thêm cột đơn giá và phản ánh riêng theo số l ợng , giá trị cho từng danh điểm vật liệu
hoàn chỉnh chứng từ rồi ghi chép trên sổ sách
Định kỳ tiến hành kiểm tra số liệu trên thẻ kho và sổ chi tiết Cuối tháng tính ra
số tồn kho và đối chiếu số liệu với sổ kế toán tổng hợp
lý chặt chẽ sự biến động của vật liệu theo số l ợng và giá trị của chúng
công việc ghi chép lớn, nên chủng loại vật t nhiều việc xuất nhập cồng kềnh, chậm và hạn chế tính kiểm tra kịp thời của kế toán , công việc th ờng dồn vào cuối tháng
Sổ ( thẻ ) kho Chứng từ nhập Chứng từ xuất
Sổ chi tiết Vật liệu 2.2Ph ơng pháp đối chiếu luân chuyển
xuất tồn kho vật liệu giống nh ở ph ơng pháp thẻ song song
phản ánh tổng hợp số vật liệu luân chuyển trong tháng cũng nh số tồn kho cuối tháng của từng danh điểm vật t theo chỉ tiêu số l ợng và gía trị Số đối chiếu
Trang 31luân chuyển đ ợc mở cho cả năm, mỗi loại vật liệu ở từng kho đ ợc ghi vào từng dòng trong sổ Định kỳ, sau khi nhận đ ợc các chứng từ, phân loại chứng
từ theo từng thứ tự vật liệu rồi lập ra bảng kê nhập - xuất- tồn kho bằng cả chỉ tiêu số l ợng và giá trị Kế toán dùng số liệu này để đối chiếu số liệu trên thẻ kho
và số liệu của kế toán tổng hợp
Những u điểm nh ợc điểm
+ Khối l ợng ghi chép giảm bớt vì chỉ ghi một lần vào cuối tháng
Nh ợc đỉêm : việc ghi chép vốn trùng lặp, công việc kế toán dồn vào cuối tháng, việc đối chiếu kiểm tra không kịp thời , hạn chế công tác quản lý và tính giá thành sản phẩm
Sổ đối chiếu luân chuyển :
Danh điểm Loại vật liệu
Đơn
vị tính
Bảng kê nhập Sổ đối chiếu Bảng kê xuất
l u chuyển
Tổng hợp
Trang 322.3 / Ph ơng pháp sổ số d
Đặc điểm của ph ơng pháp này là kết hợp chặt chẽ việc hạch toán nghiệp vụ của thủ kho với việc ghi chép kế toán tại phòng kế toán Trên cơ sở đó , ở kho chỉ theo dõi về mặt số l ợng còn ở phòng kế toán theo dõi về mặt gía trị, xoá bỏ việc ghi chép trùng lặp nh hai ph ơng pháp trên Mặt khác tạo điều kiện kiểm tra
th ờng xuyên và có hệ thống của kế toán đối với thủ kho Đảm bảo số l ợng chính xác, kịp thời
ở kho : Hàng ngày ,hoặc định kỳ từ 3-5 ngày sau khi thẻ kho xong, thủ kho tập hợp toàn bộ các chứng từ nhập - xuất phát sinh trong ngày trong kỳ, phân loại theo từng loại vậ liệu, dụng cụ Căn cứ vào kết quả phân loại chứng từ lập phiếu giao nhận chứng từ trong đó ghi rõ số l ợng, số liệu chứng từ của mỗi nhóm vật liệu vào sổ số d Sổ số d kế toán mở cho từng kho ghi cả năm Ghi số d xong , thủ kho chuyển giao cho kế toán và tính thành tiền
Nhân viên kế toán vật liệu phụ trách kho nào phải th ờng xuyên từ 3-5 ngày xuống kho một lần để kiểm tra việc ghi chép của thủ kho và thu nhập chứng từ
ở phòng kế toán : Khi nhận chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá chứng từ ( theo giá hạch toán ) tổng cộng số tiền và ghi chép vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ , đồng thời ghi vào cột số tiền trên bảng luỹ kế nhập - xuất - tồn
Bảng luỹ kế nhập - xuất - tồn vật liệu đ ợc mở cho từng kho , mỗi kho một cột
Số cột trong các phần nhập - xuất nhiều hay ít phụ thuộc vào quy định của kế toán xuống kho thu nhận chứng từ Cơ sở để ghi vào phiếu giao nhận chứng từ nhập, chứng từ xuất
Cuối tháng ,sau khi tính giá và ghi sổ số tiền nhập - xuất cuôi cùng trong tháng vào bảng,kế toán tính ra số tồn kho cuối kỳ bằng tiền của từng nhóm
liệu nhập-xuất kho trong tháng theo từng nhóm loại vật liệu ở bảng luỹ kế nhập- bảng luỹ kế xuất để ghi vào bảng kẻ tổng hợp nhập xuất -tồn kho vật liệu Sau
Trang 33đó ,kế toán tính ra số tiền của từng nhóm ,loại vật liệu và ghi ngay vào bảng kẻ tổng hợp này
thực hiện tính giá thứ nhóm của từng loại vật liệu tồn kho theo giá hạch toán trên
cơ sở đơn giá hạch toán để ghi vào sổ số d Số liệu ở sổ số d đ ợc đối chiếu với số liệu ở bảng kê nhập -xuất -tồn kho vật liệu về giá trị của từng nhóm loại vật liệu tồn kho cuối tháng.Số liệu ở bảng kê nhập -xuất -tồn kho vật liệu phải
đ ợc đối chiếu với số liệu ở sổ kế toán tổng hợp
theo loại ,nhóm vật Công việc đ ợc tiến hành đều trong tháng , tạo điều kiện cung cấp kịp thời tài liệu kế toán phục vụ cho công tác lưnh đạo và quản lý doanh nghiệp ,đảm bảo tính chính xác cao
*Nh ợc điểm:Việc theo dõi chi tiết từng nhóm ,loại vật liệu có tr ờng hợp sai sót ,nhầm lẫn thì việc đối chiếu ,kiểm tra , phát hiện t ơng đối phức tạp
*Điều kiện áp dụng: Ph ơng pháp này áp dụng đối với những doanh nghiệp có chủng loại vật t khá lớn ,việc nhập -xuất vật liệu diễn ra th ờng xuyên hàng ngày , đư xây dựng đ ợc hệ thống giá hạch toán ,hệ thống danh điểm vật liệu , trình độ của cán bộ quản lý và kế toán không thấp ,thủ kho có trách nhiệm cao.Có nh vậy mới đảm bảo tránh đ ợc sự nhầm lẫn sai sót
Sơ đồ :
Thẻ kho Chứng từ nhập Chứng từ xuất
Phiếu giao nhận chứng từ Sổ số d Phiếu giao nhận chứng
từ
Trang 34
Bảng kê nhập Bảng tổng hợp Bảng kê xuất
N - X - TK
nghiệp,việc mở tài khoản tổng hợp,ghi chép sổ kế toán và xác định giá trị hang tồn kho, giá trị hàng bán ra hoặc xuất dùng vào doanh nghiệp hạch toán hàng tồn
phản ánh th ờng xuyên, liên tục tình hình nhập-xuất-tồn kho các loại vật liệu,thành phẩm, công cụ dụng cụ trên các tài khoản và sỗ kế toán tổng hợp khi
có các chứng từ nhập-xuất hàng tồn kho Nh vậy, việc xác định giá trị vật liệu xuất dùng đ ợc căn cứ vào các chứng từ xuất kho sau khi đư tập hợp, phân loại theo các đối t ợng sử dụng để ghi vào các tài khoản và sổ kế toán
Ph ơng pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho là ph ơng pháp không theo dõi
th ờng xuyên liên tục tình hình nhập-xuất hàng tồn kho trên các tài khoản hành tồn kho ma chỉ theo dõi, phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối tháng căn
cứ vào số liệu kiểm kê định kỳ hangtồn kho Việc xác định giá trị vật liệu xuất dùng trên tài khoản kế toán tổng hợp không căncứ vào chứng từ xuất kho mà lại căn cứ vào giá trị thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ, nhập trong kỳ và kết quả kiểm
kê cuối kỳ để tính Chính vì vậy, trên tài khoản tổng hợp không thể hiện rõ giá trị vật liệu xuất dùng cho từng đối t ợng có nhu cầu khác nhau Ph ơng pháp này
đ ợc áp dụng trong những doanh nghiệp sản xuất có quy mô nhỏ
1 Tài khoản sử dụng
Trang 35TK 153- Công cụ dụng cụ (CCDC)
TK152,TK153
Số d : XX
+Giá gốc của NLVL, CCDC nhập kho
mua ngoài, tự gia công chế biến, nhận
góp vốn liên doanh hoặc từ các nguồn
khá
+ Giá gốc của NlVL thừa phát hiện khi
kiểm kê
+ Kết chuyển giá trị nguyên liệu, vật
liệu tồn kho cuối kỳ ( doanh nghiệp
thực hiện kế toán hàng tồn kho theo
ph ơng pháp kiểm kê định kỳ )
D : Giá trị NLVL, CCDC tồn kho
cuối kỳ
+ Giá trị NLVL, CCDC xuất kho để sử dụng cho sản xuất kinh doan, thuê ngoài gia công , góp vốn liên doanh hoặc nh ợng bán
+ Giá trị NLVl, CCDC thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
+ Kết chuyển giá trị của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ ( doanh nghiệp thực hiện kế toán tồn kho theo ph ơng pháp kiểm kê định kỳ )
theo từng loại vật liệu tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
TK1522: Nguyên liệu vật liệu phụ
TK1523: Nhiên liệu
TK158: Vật liệu khác
vật t , hàng hoá mà doanh nghiệp đư mua, đư chấp nhận thanh toán với ng ời bán nh ng ch a về nhập kho của doanh nghiệp, còn đang trên đ ờng vận chuyển
Trang 36, ở bến bưi hoặc đư về đến doanh nghiệp nh ng ch a làm thủ tục nhập kho( chờ kiểm kê)
Kết cấu của TK 151- Hàng mua đang đi đ ờng
TK151
D : XX
+ Trị giá của vật t đang đi trên đ ờng
+ Kết chuyển trị giá thực tế hàng đang
đi đ ờng lúc cuối kỳ (theo ph ơng
pháp kiêm kê định kỳ)
D cuối :
Giá trị hàng đang đi đ ờng lúc đầu kỳ
( theo ph ơng pháp kiểm kê định kỳ)
+Giá trị vật t , hàng hoá đang đi đ ờng
đư nhập kho hoặc chuyển giao cho các đối t ợng sử dụng hay khách hàng + Kết chuyển trị giá thực tế hàng đang
đi đ ờng lúc đầu kỳ ( theo ph ơng pháp kiểm kê định kỳ )
từng loại, từng nhóm, từng thứ, công cụ dụng cụ Tr ờng hợp công cụ dụng cụ xuất dùng vào sản xuất kinh doanh có giá trị lớn, có tác dụng cho nhiều năm thì
có thể áp dụng theo ph ơng thức phân bổ dần vào chi phí sản xuất, kinh doanh của các năm
dụng cụ theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
2 Ph ơng pháp kế toán
2.1 Kế toán tăng
a) Tăng do mua
Khi mua nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ về nhập kho căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho : ( hàng và hoá đơn cùng về )
Trang 37+ Đối với nguyên liêụ, vật liệu, công cụ dụng cụ chịu thuế GTGT tính theo
ph ơng pháp khấu trừ ghi:
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK153 : Công cụ , dụng cụ
Có TK 111: Tiền mặt ( Tổng giá thanh toán )
Có TK 112: Tiền gửi ( Tổng gía thanh toán )
Có TK 141: Thanh toán bằng tiền tạm ứng ( Tổng gía TT)
Có TK331: Phải trả ng ời bán ( Tổng giá thanh toán ) + Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ dùng vào sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT và tính thuế GTGT theo ph ơng pháp trực tiếp hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc các hoạt động phúc lợi, dự án,ghi:
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153- Công cụ, dụng cụ ( Tổng giá thanh toán )
Có TK 111,112,141,331 ( Tổng gía thanh toán )
Nếu hàng mua thanh toán tiền sớm thì đ ợc h ởng chiết khấu thanh toán ( chiết khấu thanh toán là số tiền ng ời bán th ởng cho ng ời mua) tính vào doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 331: Phải trả ng ời bán n
Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 1388: mới thoả thuận ch a thanh toán
Tr ờng hợp hàng mua về nh ng ch a có hoá đơn, kế toán sẽ ghi giá trị vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho theo giá tạm tính:
Nợ TK 152,153 - ghi theo giá tạm tính
Trang 38Khi nhận hoá đơn, tiến hành điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế ( giá ghi trên hoá đơn)
hồ sơ riêng “ Hàng mua đang đi đ ờng ” khi về kho sẽ ghi sổ:
+ Nếu hàng về nhập kho ngay trong tháng:
Trang 39Có TK 111,112,141,331
Nguyên liệu, vật liệu,công cụ dụng cụ mua về không đúng chất l ợng, qui cách phẩm chất theo hợp đồng đư ký kết phải trả lại cho ng ời bán hoặc ng ời bán giảm giá khi xuất kho trả lại hoặc giảm giá, ghi:
Nợ TK331: Phải trả lại cho ng ời bán( Tổng giá thanh toán )
b) Tăng do phát hiện thừa
+ Cách 2: Số tiền thừa giữ hộ ng ời bán ghi theo số hoá đơn
Mua lại: Nợ TK 152,153
Trang 40Nợ TK133
Có TK 111,112,141,331
C) Nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến:
+ Khi xuất nguyên liệu, vật liệu đ a đi gia công chế biến ghi :
Nợ TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 152,153: NVL, CCDC
+ Khi phát sinh chi phí thuê ngoài gia công chế biến ghi :
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nợ TK 133: Thuế GTGT đ ợc khấu trừ
Có TK 111,112,331,141
Nợ TK 152, 153 : NVL,CCDC
Có TK 154 : Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Nguyên liệu, vật liệu công cụ dụng cụ nhập kho tự chế
- Khi xuất kho vật liệu, tự chế :